Những Vấn Đề Cơ Bản Của Công Đoàn Việt Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Tổ Chức, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Việt Nam
  • Qđnd Việt Nam Có Các Quân Chủng Nào?
  • Tổ Chức Hoạt Động Của Quân Chủng Phòng Không
  • Công Tác Tổ Chức Của Công Ty Bibica
  • Bài 3. Tổ Chức Quân Đội Và Công An Nhân Dân Việt Nam
  • NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM I. ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM 1. HIẾN PHÁP

    Hiến pháp năm 1959: “Nhà nước lãnh đạo hoạt động kinh tế theo một kế hoạch thống nhất. Nhà nước dựa vào các cơ quan nhà nước, tổ chức công đoàn, hợp tác xã và các tổ chức khác của nhân dân lao động để xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh tế”.

    Hiến pháp năm 1982: “Tổng Công đoàn Việt Nam là tổ chức quần chúng rộng lớn nhất của giai cấp công nhân Việt Nam, là trường học chủ nghĩa cộng sản, trường học quản lý kinh tế, quản lý Nhà nước. Trong phạm vi chức năng của mình, công đoàn tham gia công việc Nhà nước và kiểm tra hoạt động của cơ quan Nhà nước, tham gia quản lý xí nghiệp; giáo dục công nhân, viên chức; tổ chức phong trào thi đua XHCN; cùng với cơ quan Nhà nước chăm lo đời sống và bảo đảm quyền lợi của CNVC”.

    Hiến pháp năm1992: “Công đoàn là tổ chức chính trị- xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động, cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác; tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế; giáo dục cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

    2. LUẬT CÔNG ĐOÀN

    Luật Công đoàn 1957.

    Luật Công đoàn 1990.

    Luật Công đoàn 2012.

    II SỰ HÌNH THÀNH:

    1. Thành lập 28/7/1929, tại Phố Hàng Nón- Hà Nội.

    2. Tên gọi:

    – 1929-1936 Công hội đỏ

    – 1936-1939 Nghiệp đoàn, Hội ái hữu

    – 1939-1941 Hội công nhân phản đế

    – 1941-1946 Hội công nhân cứu quốc

    – 1946-1961 Tổng LĐLĐ Việt Nam

    – 1961-1988 Tổng Công đoàn Việt Nam

    – 1988- nay Tổng LĐLĐ Việt Nam

    III. VỊ TRÍ 1. Quan hệ giữa công đoàn với Đảng Cộng sản Việt Nam:

    Đảng cộng sản là đội tiền phong của giai cấp công nhân, đông thời, là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc.

    Mối quan hệ giữa công đoàn với Đảng được thể hiện:

    – Đảng lãnh đạo công đoàn; Công đoàn tham gia xây dựng Đảng.

    Đảng lãnh đạo công đoàn bằng đường lối, nghị quyết, chỉ thị; lãnh đạo về chính trị, tư tưởng, tổ chức và cán bộ; thông qua cấp ủy và vai trò tiên phong, gương mẫu của đảng viên; thường xuyên theo dõi, kiểm tra hoạt động công đoàn.

    Đảng tôn trọng tính độc lập tương đối về mặt tổ chức của công đoàn, tạo điều kiện cho công đoàn phát huy vai trò của mình.

    – Trách nhiệm của tổ chức công đoàn đối với Đảng.

    Công đoàn tuyên truyền, phổ biến, vận động người lao động thực hiện đường lối, nghị quyết của Đảng; thường xuyên phản ánh với Đảng những ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của người lao động để Đảng lãnh đạo nhà nước hoàn thiện pháp luật, chế độ, chính sách.

    Công đoàn bồi dưỡng, giới thiệu đoàn viên ưu tú để Đảng xem xét kết nạp; vận động người lao động tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Đảng.

    2. Quan hệ giữa công đoàn với Nhà nước: Là mối quan hệ hợp tác bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau.

    – Trách nhiệm của Nhà nước đối với tổ chức công đoàn.

    + Bảo đảm, hỗ trợ, tạo điều kiện cho Công đoàn thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

    + Phối hợp và tạo điều kiện để Công đoàn tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động

    – Trách nhiệm của công đoàn đối với Nhà nước tổ chức:

    Tổ chức và vận động người lao động tham gia phong trào thi đua yêu nước; lao động sản xuất, công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của đơn vị; vận động người lao động tham gia xây dựng và bảo vệ Nhà nước.

    3. Quan hệ giữa công đoàn với người sử dụng lao động:

    Là mối quan hệ giữa 02 đại diện trong quan hệ lao động tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng, vừa hợp tác, vừa đấu tranh để xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát triển.

    – Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với công đoàn:

    Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, điều kiện làm việc; Phối hợp giải quyết vướng mắc, bức xúc của người lao động.

    – Trách nhiệm của Công đoàn với người sử dụng lao động:

    Tham gia xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát triển; Phối hợp phát động thi đua; Kiểm tra, giám sát quy chế, thực hiện chế độ, chính sách của người lao động.

    4. Quan hệ giữa công đoàn với các tổ chức chính trị- xã hội, các tổ chức xã hội khác:

    Công đoàn là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; có mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng lẫn nhau với các tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội khác, cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ chung dưới sự lãnh đạo của Đảng:

    Các tổ chức chính trị – xã hội trong hệ thống chính trị: Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh.

    5. Quan hệ giữa công đoàn với người lao động

    – Tuyên truyền vận động NLĐ gia nhập tổ chức CĐ; PTĐV, thành lập CĐCS

    – Phản ánh tâm tư nguyện vọng của người lao động với Đảng, Nhà nước và người sử dụng lao động.

    – Đại diện người lao động đàm phán, thương lượng với người sử dụng lao động, giải quyết các nội dung trong quan hệ lao động.

    – Tư vấn hỗ trợ pháp lý cho người lao động.

    – Đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao động.

    6. Quan hệ giữa Công đoàn Việt Nam với quốc tế

    Hợp tác quốc tế về công đoàn được thực hiện trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, phù hợp với luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.

    – Công đoàn Việt nam là thành viên của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO)

    – Công đoàn Việt Nam có quan hệ với nhiều tổ chức công đoàn trên thế giới và là thành viên tích cực của Liên hiệp Công đoàn Thế giới.

    IV. VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

    Vai trò của Công đoàn Việt Nam được thể hiện qua sự tác động của công đoàn thông qua các phong trào cách mạng của người lao động. Việc tuyên truyền, vận động, tập hợp người lao động chính là thể hiện vai trò trường học của công đoàn.

    Vai trò của Công đoàn Việt Nam qua các thời kỳ:

    – Thời kỳ chưa có chính quyền: Công đoàn có vai trò là trường học đấu tranh giai cấp, đấu tranh giải phóng dân tộc.

    – Thời kỳ xây dựng CNXH: Công đoàn có vai trò là trường học quản lý, trường học kinh tế, trường học chủ nghĩa xã hội của người lao động.

    – Thời kỳ CNH, HĐH: Công đoàn có quyền đại diện cho người lao động, có trách nhiệm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng cho người lao động; tham gia trên tất cả các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội …

    V. TÍNH CHẤT CỦA CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM:

    Công đoàn Việt Nam có hai tính chất: Tính chất giai cấp của giai cấp công nhân và tính chất quần chúng.

    – Tính chất giai cấp của giai cấp công nhân: Đảng lãnh đạo, chỉ đạo công đoàn; Đảng mang bản chất của giai cấp công nhân

    – Tính chất quần chúng: Tự nguyện tham gia, không phân biệt tôn giáo, giới tính, nghề nghiệp…; cán bộ CĐ trưởng thành từ phong trào và do đoàn viên bầu.

    Hai tính chất này có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, thể hiện bản chất của Công đoàn Việt Nam. Không coi trọng tính chất nào vì nếu coi trọng tính chất giai cấp thì công đoàn trở thành đảng phái; nếu coi trọng tính quần chúng thì công đoàn trở thành hội.

    VI. CHỨC NĂNG CỦA CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

    Công đoàn Việt Nam có 3 chức năng:

    1. Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động; có trách nhiệm tham gia với Nhà nước phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

    2. Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, tổ chức, quản lý kinh tế xã hội, quản lý Nhà nước trong phạm vị chức năng của mình, thực hiện quyền kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.

    3. Công đoàn có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục động viên người lao động phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và phát triển bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

    Chức năng của Công đoàn là một chính thể, một hệ thống đồng bộ, đan xen tương tác lẫn nhau. Trong đó, chức năng bảo vệ quyền, lợi ích người lao động mang ý nghĩa trung tâm – mục tiêu hoạt động công đoàn. Từ các chức năng này sẽ định ra các nhiệm vụ cụ thể của Công đoàn.

    VII. HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM 1. Hệ thống tổ chức công đoàn

    Hệ thống tổ chức công đoàn gồm có Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn các cấp theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam

    Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất, có các cấp cơ bản như sau:

    – Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (cấp trung ương)

    – Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; công đoàn ngành Trung ương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng LĐLĐ Việt Nam.

    – Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Liên đoàn Lao động cấp huyện, công đoàn ngành đại phương, công đoàn các khu chế xuất, khu công nghiệp, công đoàn tổng công ty…

    – Công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn.

    2. Tổ chức bộ máy Công đoàn Việt Nam

    Công đoàn các cấp được bảo đảm về tổ chức và số lượng cán bộ để thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật

    Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có 63 Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; 20 công đoàn ngành trung ương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng LĐLĐ Việt Nam.

    Cơ cấu của tổ chức Công đoàn Hà Tĩnh gồm 6 ban tại cơ quan Liên đoàn Lao động tỉnh (theo Quyết định số 282-QĐ/TW ngày 01/4/2015 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Quyết định số 883/QĐ-TLĐ ngày 16/7/2009 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam), 13 Liên đoàn Lao động cấp huyện, 09 Công đoàn ngành và tương đương.

    VIII. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG 1. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng

    Đảng Cộng sản Việt Nam là hạt nhân lãnh đạo của hệ thống chính trị xã hội Việt Nam. Tất cả những thành viên trong hệ thống chính trị trong đó có Công đoàn đều đặt hoạt động của mình dưới sự lãnh đạo của Đảng trong hoạt động tức là đảm bảo hoạt động của Công đoàn luôn theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng vào chương trình hoạt động của mình. Thường xuyên tham mưu tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng thông qua việc thông tin báo cáo tình hình và kết quả hoạt động.

    2. Liên hệ mật thiết với quần chúng

    Công đoàn là tổ chức quần chúng rộng lớn của CNVCLĐ, ngược lại CNVC LĐ là cơ sở xã hội của Công đoàn. Sức mạnh của Công đoàn là mối liên hệ mật thiết với quần chúng để thu hút, tập hợp, thống nhất ý chí hành động. Nếu xa rời quần chúng Công đoàn sẽ không còn “đất hoạt động”. Cán bộ công đoàn cần nhận thức đầy đủ về vai trò quyết định của quần chúng tăng cường mối quan hệ với quần chúng, hoà mình với quần chúng, giành được niềm tin của quần chúng, hiểu rõ tâm tư nguyện vọng của họ để hướng hoạt động của Công đoàn đáp ứng được yêu cầu ngày càng mới càng cao của quần chúng.

    Liên hệ mật thiết với quần chúng của công đoàn thường được cụ thể bằng sự tiếp cận, đi lại thăm hỏi trong những dịp sinh nhật, hiếu, hỷ, lễ, tết; tổ chức các hoạt động quần chúng; chia sẻ, lắng nghe ý kiến phản ánh của quần chúng.

    3. Đảm bảo tính tự nguyện của quần chúng

    Tính tự nguyện của quần chúng trong hoạt động Công đoàn là người đoàn viên tự nguyện ra nhập tổ chức Công đoàn, tự nguyện tham gia, thực hiện các nhiệm vụ được giao trên cơ sở nhận thức được trách nhiệm và lợi ích của công việc mà chính mình có bổn phận hoàn thành.

    Phát huy tính tự nguyện của người lao động, cán bộ công đoàn cần có lòng tin vào họ, hiểu rõ vai trò quyết định của người lao động, tránh mệnh lệnh, gò ép, áp đặt mà để đoàn viên tự giác tham gia hoạt động. Trước khi tiến hành một việc dù nhỏ, dù lớn cũng cần có sự giải thích, tuyên truyền thuyết phục để đoàn viên hiểu ý nghĩa, nhận thức trách nhiệm, tự nguyện hành động. Muốn vậy, những hoạt động của Công đoàn phải có nội dung sát thực với những vấn đề mà quần chúng quan tâm, hình thức thể hiện hấp dẫn lôi cuốn quần chúng tham gia.

    4. Tập trung dân chủ

    Trong hoạt động Công đoàn, tập trung dân chủ là một trong những nguyên tắc cơ bản của công đoàn Việt Nam đảm bảo sự thống nhất giữa ý chí và hành động chống sự “tập trung quan liêu” và “dân chủ vô tổ chức”. Công đoàn Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện qua các nội dung cơ bản sau:

    – Cơ quan lãnh đạo cao nhất của mỗi cấp công đoàn là đại hội công đoàn cấp đó.

    – Ban Chấp hành công đoàn mỗi cấp do đại hội công đoàn cấp đó bầu ra và là cơ quan thường trực giữa 2 kỳ đại hội.

    – Nghị quyết của Ban Chấp hành phải được đa số thành viên ban chấp hành biểu quyết và thi hành nghiêm chính theo quy định:Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên; cá nhân phục tùng tổ chức./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Cơ Cấu Tổ Chức
  • Khái Niệm Tổ Chức Là Gì?
  • Tổ Chức Nhân Sự Hành Chính Nhà Nước
  • Hoạt Động Tín Dụng Đối Với Các Tổ Chức Tài Chính Vi Mô Và Fintech
  • Phát Triển Doanh Nghiệp Xã Hội Trong Cung Ứng Dịch Vụ Tài Chính Vi Mô Đáp Ứng Nhu Cầu Về Vốn Cho Hộ Gia Đình, Cá Nhân Và Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ Ở Việt Nam
  • Chức Năng Của Công Đoàn Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng Của Công Đoàn Việt Nam
  • Tổ Chức Công Đoàn Và Công Nhân Lao Động Đóng Góp Rất Quan Trọng Đối Với Sự Phát Triển Của Tỉnh
  • Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Là Gì?
  • Thực Hiện Các Chức Năng Của Công Đoàn Khi Việt Nam Gia Nhập Cptpp
  • Giải Bài Tập Tin Học 12
  • Khái niệm về công đoàn Việt Nam

    Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác; tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế; giáo dục cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Điều 10 Hiến pháp 1992).

    Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động Việt Nam (gọi chung là người lao động) tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam; là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam; là trường học chủ nghĩa xã hội của người lao động (Điều 1 Luật Công đoàn 1990).

    Nghiệp đoàn là tổ chức cơ sở của Công đoàn tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành nghề. Nghiệp đoàn do các công đoàn cấp trên là Liên đoàn lao động cấp huyện hoặc công đoàn ngành địa phương trực tiếp quyết định thành lập, giải thể và chỉ đạo hoạt động.

    Nghiệp đoàn tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động có 10 đoàn viên trở lên và được công đoàn cấp trên quyết định công nhận.

    Như vậy, công đoàn (hay nghiệp đoàn) là tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, là một tổ chức quần chúng rộng lớn nhất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Công đoàn xuất hiện khi giới công nhân biết ý thức về sức mạnh tập thể và biết chăm lo bảo vệ quyền lợi cho chính mình. Tổ chức công đoàn ban đầu chỉ là một tổ chức được lập ra nhằm đấu tranh và hạn chế sự bóc lột của giới chủ chứ chưa phải là một tổ chức có nhiều quyền năng như ngày nay. Sự phát triển của công đoàn gắn liền với sự lớn mạnh của giai cấp công nhân, với sự phát triển của công nghiệp, kỹ nghệ và sự liên kết của giới những người chủ. Chính trong sự phát triển đó, sinh hoạt công đoàn cũng được thúc đẩy và dần chiếm được vị trí quan trọng trong hệ thống các tổ chức xã hội, cũng như trong đời sống của người lao động. Từ chỗ chỉ được thừa nhận trong phạm vi hẹp, ngày nay công đoàn đã được thừa nhận trong phạm vi toàn xã hội.

    Chức năng của công đoàn Việt Nam

    Chức năng của công đoàn biểu hiện một cách khái quát về phạm vi hoạt động, mục đích hoạt động và sự định hướng trong hoạt động của các cấp trong tổ chức công đoàn. Các chức năng của công đoàn bao gồm :

    • Chức năng bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công nhân và người lao động.
    • Chức năng tổ chức giáo dục, vận động công nhân và người lao động;
    • Chức năng đại diện cho người lao động tham gia quản lý kinh tế xã hội, quản lý Nhà nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam
  • Công Đoàn Bảo Vệ Người Lao Động Như Thế Nào?
  • Các Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Chuyên Đề 1: Vai Trò, Chức Năng Của Nhà Nước Trong Quản Lý Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Việt Nam
  • Quản Lý Nhà Nước Là Gì? Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước
  • Tổ Chức, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Qđnd Việt Nam Có Các Quân Chủng Nào?
  • Tổ Chức Hoạt Động Của Quân Chủng Phòng Không
  • Công Tác Tổ Chức Của Công Ty Bibica
  • Bài 3. Tổ Chức Quân Đội Và Công An Nhân Dân Việt Nam
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Phát Triển Quỹ Đất
  • Kết quả

    Tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của công đoàn Việt Nam:

    * Khía cạnh pháp lý và xã hội : Nghiên cứu tổ chức công đoàn ở khía cạnh pháp lý và xã hội bao gồm việc giải đáp các nội dung như : công đoàn được thành lập từ đâu? sự thừa nhận công đoàn với tư cách là một hiện tượng xã hội, một thực thể pháp lý được dựa trên cơ sở nào? khả năng được xác định về phạm vi hoạt động ra sao? Quy mô của tổ chức như thế nào?…

    Đây là những vấn đề mà pháp luật phải chú trọng giải quyết. Vì vậy, việc thừa nhận công đoàn và thừa nhận cơ cấu tổ chức theo điều lệ công đoàn, xác định phạm vi hoạt động của công đoàn cũng như của các cấp, các bộ phận thuộc hệ thống tổ chức công đoàn trong mối quan hệ với các cá nhân, tổ chức và cơ quan hữu quan là một nội dung quan trọng của sự điều chỉnh pháp luật. mặt khác, chính những quy định này của pháp luật lại là điều kiện cho sự tồn tại trước xã hội của công đoàn.

    * Về phương diện nội bộ : công đoàn được tổ chức theo điều lệ công đoàn. Trong điều lệ, phù hợp với chức năng của công đoàn, công đoàn sẽ xác định cho mình cơ cấu phù hợp như : cơ quan lãnh đạo công đoàn toàn quốc, cơ quan lãnh đạo công đoàn ngành, cơ quan lãnh đạo công đoàn địa phương, tổ chức công đoàn cơ sở. Toàn bộ hệ thống của công đoàn Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thống nhất về tư tưởng, về tổ chức và hoạt động trong việc thực hiện các chủ trương, biện pháp và phương pháp công tác công đoàn.

    Những cơ cấu và nguyên tắc tổ chức này là một điều kiện cực kỳ quan trọng và cần thiết cho hoạt động công đoàn trong lĩnh vực đại diện cho tập thể lao động mà pháp luật đã giành cho công đoàn ngay từ khi xác định vị trí của nó cũng như các phương diện hoạt động của công đoàn.

    b. Chức năng của công đoàn

    Chức năng của công đoàn biểu hiện một cách khái quát về phạm vi hoạt động, mục đích hoạt động và sự định hướng trong hoạt động của các cấp trong tổ chức công đoàn. các chức năng của công đoàn bao gồm :

    – Chức năng bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công nhân và người lao động.

    – Chức năng tổ chức giáo dục, vận động công nhân và người lao động;

    – Chức năng đại diện cho người lao động tham gia quản lý kinh tế xã hội, quản lý Nhà nước.

    c. Nhiệm vụ của công đoàn

    Nhiệm vụ của công đoàn là toàn bộ những mục tiêu mà công đoàn cần đạt tới, là những vấn đề đặt ra mà công đoàn cần giải quyết. Thực hiện các nhiệm vụ đó chính là thực hiện các chức năng đã được xác định của công đoàn trong.

    một giai đoạn nhất định, phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của giai đoạn ấy. Nhiệm vụ của công đoàn là yếu tố dễ biến động hơn so với chức năng. Mỗi nhiệm vụ cũng có thể có sự quan tâm ở các mức độ khác nhau tùy thuộc vào từng giai đoạn nhất định.

    Trong giai đoạn hiện nay, công đoàn có những nhiệm vụ sau đây :

    – Tập hợp, giáo dục và tuyên truyền pháp luật để người lao động hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, của các cơ quan và các tổ chức. Từ đó tạo cho người lao động các phương thức xử sự phù hợp trong các mối quan hệ xã hội và pháp lý.

    – Thực hiện các quyền đã được pháp luật ghi nhận một cách có hiệu quả để bảo vệ và chăm lo đến lợi ích và đời sống của người lao động.

    – Tham gia các quan hệ trong nước và quốc tế nhằm xây dựng các mối quan hệ đối nội và đối ngoại rộng rãi, góp phần thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện tốt cho môi trường lao động xã hội.

    Những nhiệm vụ này đã được thể chế trong các văn bản pháp luật của Nhà nước và chi tiết hóa thành những nhiệm vụ trực tiếp của công đoàn trong quá trình hoạt động ở các công đoàn cơ sở. Song muốn quá trình hoạt động đó đạt được hiệu quả, công đoàn cần có những điều kiện nhất định bao gồm :

    – Quyền tự do công đoàn,

    – Tư cách pháp nhân

    – Quyền sở hữu tài sản,

    – Sự bảo trợ của Nhà nước và các đơn vị sử dụng lao động,

    – Các điều kiện khác.

    Các điều kiện này, vừa mang tính chất pháp lý, vừa mang tính chất kinh tế – xã hội, có ý quan trọng đối với hoạt động của công đoàn, chi phối và quyết định quá trình thực hiện các nhiệm vụ đề ra.

    ThS. Diệp Thành Nguyên

    QuanTri.vn Biên tập và hệ thống hóa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Vấn Đề Cơ Bản Của Công Đoàn Việt Nam
  • Khái Niệm Và Cơ Cấu Tổ Chức
  • Khái Niệm Tổ Chức Là Gì?
  • Tổ Chức Nhân Sự Hành Chính Nhà Nước
  • Hoạt Động Tín Dụng Đối Với Các Tổ Chức Tài Chính Vi Mô Và Fintech
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Công Đoàn Việt Nam
  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng Của Công Đoàn Việt Nam
  • Tổ Chức Công Đoàn Và Công Nhân Lao Động Đóng Góp Rất Quan Trọng Đối Với Sự Phát Triển Của Tỉnh
  • Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Là Gì?
  • Thực Hiện Các Chức Năng Của Công Đoàn Khi Việt Nam Gia Nhập Cptpp
  • CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    (Quy định tại Điều 31 – Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2013)

    a.Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.

    b.Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động thuộc ngành.

    c.Nghiên cứu tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội của ngành:

    -Nghiên cứu tham gia với bộ, ngành về chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của ngành, gắn với việc xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công nhân lao động trong ngành.

    -Đại diện cho người lao động thương lượng ký thỏa ước lao động tập thể ngành.

    -Phối hợp hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua yêu nước và các hoạt động xã hội phù hợp với đặc điểm ngành.

    d.Nghiên cứu đề xuất với Đoàn chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về mô hình tổ chức; chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp thuộc công đoàn ngành; hướng dẫn chỉ đạo đại hội các công đoàn cấp dưới; thực hiện quy hoạch, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và thực hiện chính sách cán bộ theo phân cấp.

    đ. Hướng dẫn, chỉ đạo công đoàn cấp dưới:

    -Triển khai các chỉ thị, nghị quyết cửa công đoàn cấp trên, nghị quyết đại hội công đoàn ngành trung ương.

    -Tham gia quản lý, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; thương lượng và ký thỏa ước lao động tập thể.

    e.Chủ động phối hợp với liên đoàn lao động tỉnh, thành phố chỉ đạo hướng dẫn các công đoàn ngành địa phương thực hiện các nội dung: Chế độ, chính sách lao động ngành; tuyên truyền, giáo dục truyền thông ngành; phương hướng nhiệm vụ phát triển ngành; thành lập công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước cùng ngành.

    g.Chủ động phối hợp với liên đoàn lao động tỉnh, thành phố xây dựng quy chế phối hợp chỉ đạo các công đoàn cơ sở của ngành đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố.

    h.Thực hiện công tác đối ngoại theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    i.Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Đoàn Bảo Vệ Người Lao Động Như Thế Nào?
  • Các Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Chuyên Đề 1: Vai Trò, Chức Năng Của Nhà Nước Trong Quản Lý Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Việt Nam
  • Quản Lý Nhà Nước Là Gì? Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước
  • Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng Của Công Đoàn Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổ Chức Công Đoàn Và Công Nhân Lao Động Đóng Góp Rất Quan Trọng Đối Với Sự Phát Triển Của Tỉnh
  • Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Là Gì?
  • Thực Hiện Các Chức Năng Của Công Đoàn Khi Việt Nam Gia Nhập Cptpp
  • Giải Bài Tập Tin Học 12
  • Quốc Hội Có Những Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Gì?
  • “Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được…

    1. Vị trí của Công đoàn Việt Nam:

    Công đoàn là thành viên trong hệ thống chính trị xã hội Việt Nam

    – Với Đảng, Công đoàn chịu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chỗ dựa vững chắc và là sợi dây chuyền nối liền quần chúng với Đảng.

    – Với Nhà nước, Công đoàn là người cộng tác đắc lực, bình đẳng tôn trọng lẫn nhau, ngược lại Nhà nước tạo điều kiện về pháp lý và cơ sở vật chất cho Công đoàn hoạt động.

    – Với tổ chức chính trị, xã hội khác, Công đoàn là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hạt nhân trong khối liên minh Công, Nông, trí thức, bình đẳng, tôn trọng, tạo điều kiện cho nhau (thông qua các Nghị quyết liên tịch…)

    2. Vai trò của Công đoàn Việt Nam:

    Vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam không ngừng phát triển, mở rộng qua các thời kỳ. Ngày nay trong giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại, vai trò của Công đoàn Việt Nam tác động trên các lĩnh vực:

    * Trong lĩnh vực chính trị: Công đoàn có vai trò to lớn trong việc góp phần xây dựng và nâng cao hiệu quả của hệ thống chính trị – xã hội xã hội chủ nghĩa. Tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực thi pháp luật và để Nhà nước thực sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Để đảm bảo sự ổn định về chính trị.

    * Trong lĩnh vực kinh tế: Công đoàn tham gia xây dựng hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế nhằm xoá bỏ quan liêu, bao cấp, củng cố nguyên tắc tập trung trên cơ sở mở rộng dân chủ. Góp phần củng cố những thành tựu kinh tế văn hoá và khoa học kỹ thuật đã đạt được trong những năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng. Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thành phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, liên kết và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển có lợi cho quốc kế dân sinh. Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, từng bước đưa kinh tế tri thức vào Việt Nam, góp phần nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đẩy mạnh hoạt động của các thành phần kinh tế vẫn đảm bảo cho kinh tế quốc doanh giữ vị trí then chốt, đóng vai trò chủ đạo.

    * Trong lĩnh vực văn hoá – tư tưởng: Trong nền kinh tế nhiều thành phần Công đoàn phát huy vai trò của mình trong việc giáo dục công nhân, viên chức và lao động nâng cao lập trường giai cấp, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động, phát huy những giá trị cao đẹp, truyền thống văn hoá dân tộc và tiếp thu những thành tựu tiên tiến của văn minh nhân loại góp phần xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam.

    * Trong lĩnh vực xã hội: Công đoàn có vai trò trong tham gia xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, không ngừng nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, tính tổ chức kỷ luật, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, có nhãn quan chính trị, thực sự là lực lượng nòng cốt của khối liên minh công – nông – trí thức, làm nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân, là cơ sở vững chắc đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng và tăng cường sức mạnh của Nhà nước.

    3. Chức năng của Công đoàn Việt Nam

    Công đoàn Việt Nam có ba chức năng.

    1. Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động; có trách nhiệm tham gia với Nhà nước phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

    2. Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, tổ chức, quản lý kinh tế xã hội, quản lý Nhà nước trong phạm vị chức năng của mình, thực hiện quyền kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.

    3. Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục động viên người lao động phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và phát triển bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

    Chức năng của Công đoàn là một chính thể, một hệ thống đồng bộ, đan xen tương tác lẫn nhau. Trong đó, chức năng bảo vệ quyền, lợi ích người lao động mang ý nghĩa trung tâm – mục tiêu hoạt động công đoàn. Từ các chức năng này sẽ định ra các nhiệm vụ cụ thể của Công đoàn.

    QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN

    Điều 10. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động

    1. Hướng dẫn, tư vấn cho người lao động về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động.

    2. Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể.

    3. Tham gia với đơn vị sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện thang, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động.

    5. Tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật cho người lao động.

    6. Tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động.

    7. Kiến nghị với tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động hoặc của người lao động bị xâm phạm.

    8. Đại diện cho tập thể người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị xâm phạm và được người lao động uỷ quyền.

    9. Đại diện cho tập thể người lao động tham gia tố tụng trong vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động và người lao động.

    10. Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.

    Chính phủ quy định chi tiết Điều này sau khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    Điều 11. Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội

    2. Phối hợp với cơ quan nhà nước nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật bảo hộ lao động, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn, vệ sinh lao động.

    3. Tham gia với cơ quan nhà nước quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết khiếu nại, tố cáo của người lao động, tập thể người lao động theo quy định của pháp luật.

    4. Tham gia xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    5. Tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    6. Phối hợp tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    Chính phủ quy định chi tiết Điều này sau khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    Điều 12. Trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách, pháp luật

    1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có quyền trình dự án luật, pháp lệnh ra trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    Điều 13. Tham dự các phiên họp, cuộc họp, kỳ họp và hội nghị

    Điều 14. Tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

    2. Khi tham gia, phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công đoàn có quyền sau đây:

    b) Kiến nghị biện pháp sửa chữa thiếu sót, ngăn ngừa vi phạm, khắc phục hậu quả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật;

    c) Trường hợp phát hiện nơi làm việc có yếu tố ảnh hưởng hoặc nguy hiểm đến sức khoẻ, tính mạng người lao động, Công đoàn có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp khắc phục, bảo đảm an toàn lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động.

    Điều 15. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động

    2. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động học tập, nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, ý thức chấp hành pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    3. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đấu tranh phòng, chống tham nhũng.

    Điều 16. Phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở

    1. Công đoàn có quyền, trách nhiệm phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    2. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có quyền, trách nhiệm cử cán bộ công đoàn đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

    Điều 17. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đối với người lao động ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở

    Ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có quyền, trách nhiệm đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động khi được người lao động ở đó yêu cầu.

    (Trích: Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 – Luật Công đoàn 2012)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Công Đoàn Việt Nam
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam
  • Công Đoàn Bảo Vệ Người Lao Động Như Thế Nào?
  • Các Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Chuyên Đề 1: Vai Trò, Chức Năng Của Nhà Nước Trong Quản Lý Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Việt Nam
  • Sơ Đồ Tổ Chức Của Công Đoàn Viên Chức Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Đoàn Viên Chức Tỉnh Khánh Hòa: Hội Nghị Tổng Kết Công Tác Công Đoàn Năm 2022 Và Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Công Đoàn Viên Chức Tỉnh Tổ Chức Hội Nghị Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2022 Và Ký Thỏa Thuận Hợp Tác Với Công Ty Tnhh Du Lịch Trong Nước Và Quốc Tế Sao Phương Nam
  • Công Đoàn Viên Chức Tỉnh Quảng Nam Tổ Chức Kỷ Niệm 20 Năm Ngày Thành Lập Và Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Công Đoàn Viên Chức Tỉnh Quảng Nam Kỷ Niệm 15 Năm Ngày Thành Lập Và Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2012
  • Liên Đoàn Lao Động Tỉnh Ninh Thuận
  • 2. Nhiệm vụ

    2.1. Xây dựng và sắp xếp chương trình, địa điểm các cuộc họp và làm việc của Thường trực Ban Thường vụ, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam; theo dõi đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác, quy chế làm việc của Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam, báo cáo kết quả thực hiện với Thường trực Ban Thường vụ, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam.

    2.2. Quản lý các văn bản và chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các văn bản do Ban Thường vụ, Ban Chấp hành ban hành. Tổ chức thực hiện, kiểm tra đôn đốc công tác hành chính, lễ tân, tiếp nhận công văn, đơn, thư, điện thoại, báo… hàng ngày; trình Thường trực Ban Thường vụ xử lý công văn, đơn, thư, điện thoại, báo… để chuyển tới các ban nghiên cứu, tham mưu đề xuất, triển khai thực hiện.

    2.3. Theo dõi, tổng hợp tình hình tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam và hoạt động của các công đoàn trực thuộc, Công đoàn Viên chức các tỉnh, thành phố; chuẩn bị các báo cáo của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành, các bài phát biểu của lãnh đạo Công đoàn Viên chức Việt Nam với các cơ quan hữu quan (nội dung không thuộc chuyên đề của các Ban).

    2.4. Theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện nội quy, quy chế phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan.

    2.5. Được dự để ghi biên bản và ra thông báo kết luận các hội nghị của Thường trực Ban Thường vụ, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành; chuẩn bị các văn bản theo yêu cầu của Thường trực Ban Thường vụ, Ban Thường vụ.

    2.6. Tổ chức công tác lưu trữ theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; cung cấp thông tin tư liệu, số liệu thống kê phục vụ cho công tác nghiên cứu và chỉ đạo của Công đoàn Viên chức Việt Nam; hướng dẫn nghiệp vụ văn phòng cho các công đoàn trực thuộc.

    2.8. Là đầu mối thực hiện nhiệm vụ đối ngoại của Công đoàn Viên chức Việt Nam và thực hiện các nhiệm vụ khác do Thường trực Ban Thường vụ, Ban Thường vụ giao.

    II. BAN TỔ CHỨC

    1. Chức năng: Nghiên cứu, tham mưu với Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xây dựng hệ thống tổ chức, đội ngũ cán bộ công đoàn và phát triển đoàn viên; hướng dẫn và tổ chức các hoạt động nghiệp vụ công tác tổ chức, quản lý cán bộ công đoàn trong hệ thống Công đoàn Viên chức Việt Nam.

    2. Nhiệm vụ:

    2.1. Nghiên cứu, đề xuất xây dựng các đề án về tổ chức bộ máy, cán bộ công đoàn viên chức các cấp, xây dựng đội ngũ cán bộ, chính sách cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chương trình, kế hoạch phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh.

    2.2. Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phối hợp với Uỷ ban Kiểm tra thực hiện kiểm tra việc thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam đối với công đoàn cùng cấp và cấp dưới; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành về công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo cán bộ; hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức đại hội công đoàn các cấp; phát triển đoàn viên; thành lập công đoàn cơ sở; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh; sơ kết, tổng kết công tác phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh; hướng dẫn thủ tục cấp phát thẻ đoàn viên; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tổ chức, cán bộ.

    2.3. Thẩm định và trình Ban Thường vụ các đề án về tổ chức, cán bộ, nhân sự dự kiến đề bạt, bổ nhiệm cán bộ tại Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam; tham mưu với Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam trong việc phối hợp với Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố thành lập và chỉ đạo hoạt động Công đoàn Viên chức các tỉnh, thành phố.

    2.4. Thực hiện nhiệm vụ do Ban Thường vụ uỷ quyền: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế các ban tại Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam và cán bộ công đoàn chuyên trách tại các công đoàn trực thuộc; dự thảo các quyết định của Ban Thường vụ về thành lập mới, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể các tổ chức công đoàn. Quản lý cán bộ theo sự phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, bao gồm các công việc: Quy hoạch, đào tạo, tuyển dụng, bố trí phân công, điều động, luân chuyển cán bộ; nhận xét đánh giá cán bộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ; thực hiện chính sách cán bộ; dự thảo các quyết định của Ban Thường vụ về công tác cán bộ; quản lý công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ công đoàn.

    2.5. Giúp Ban Thường vụ hướng dẫn, tập hợp hồ sơ xét duyệt, đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Kỷ niệm chương vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn cho cán bộ, đoàn viên.

    2.6. Phối hợp với Ban Tài chính thực hiện chính sách đối với cán bộ như Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) và các chế độ khác của cán bộ, nhân viên Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam và cán bộ chuyên trách hưởng lương công đoàn tại các công đoàn trực thuộc.

    III. BAN TUYÊN GIÁO

    1. Chức năng: Nghiên cứu, tham mưu giúp Ban Thường vụ, Ban Chấp hành trong lĩnh vực tuyên truyền, giáo dục CBCCVCLĐ; tham mưu, hướng dẫn triển khai công tác tuyên giáo công đoàn.

    2. Nhiệm vụ:

    2.1. Nghiên cứu, hướng dẫn nội dung, biện pháp tuyên truyền, giáo dục chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của công đoàn các cấp, công tác phòng chống tham nhũng, tham ô, lãng phí và các tệ nạn xã hội trong CBCCVCLĐ.

    2.2. Nghiên cứu đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền, giáo dục phù hợp với đặc điểm, điều kiện của CBCCVCLĐ trong các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; nắm bắt tình hình tư tưởng, nguyện vọng của cán bộ, công chức, viên chức, lao động; bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên.

    2.3. Giúp Ban Thường vụ biên tập và phát hành Bản tin Công đoàn Viên chức Việt Nam; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền về phong trào CBCCVCLĐ và hoạt động công đoàn.

    2.4. Tham mưu, đề xuất với Ban Thường vụ trong việc chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện phong trào xây dựng cơ quan văn hoá, các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội trong các cấp Công đoàn Viên chức Việt Nam.

    2.5. Tham mưu cho Ban Thường vụ tổ chức thực hiện các hoạt động phối hợp với các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương theo chuyên đề phụ trách của ban.

    2.6. Tổ chức tổng kết thực tiễn về hoạt động tuyên giáo công đoàn; tổ chức biên soạn tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, giáo dục trong cán bộ, công chức, viên chức, lao động trong hệ thống Công đoàn Viên chức Việt Nam.

    2. Nhiệm vụ:

    2.1. Đề xuất và hướng dẫn thực hiện các nội dung, biện pháp tuyên truyền, vận động, giáo dục trong nữ CBCCVCLĐ.

    2.2. Tham mưu, đề xuất với Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam chỉ đạo các hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ, cán bộ nữ, các vấn đề về công tác gia đình, về giới, bình đẳng giới, lồng ghép giới; công tác bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em và công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình – sức khỏe sinh sản.

    2.3. Tham mưu cho Ban Thường vụ tổ chức thực hiện các hoạt động phối hợp với các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương theo chuyên đề phụ trách của ban.

    2.4. Phối hợp với các ban của Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam đề xuất kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với nữ CBCCVCLĐ và trẻ em tại các công đoàn trực thuộc.

    2.5. Theo dõi, hướng dẫn hoạt động chuyên đề nữ công của các công đoàn trực thuộc. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác nữ công; sơ kết, tổng kết những chuyên đề công tác về nữ CBCCVCLĐ và hoạt động nữ công; tổng hợp tình hình nữ CBCCVCLĐ và hoạt động nữ công báo cáo, đề xuất với Ban Thường vụ Công đoàn Viên chức Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, với Đảng, Nhà nước những chính sách đối với nữ CBCCVCLĐ; tham mưu, đề xuất các hoạt động của câu lạc bộ cán bộ nữ công Công đoàn Viên chức Việt Nam.

    V. BAN TÀI CHÍNH

    1. Chức năng: Tham mưu cho Chủ tịch Công đoàn Viên chức Việt Nam và Thủ trưởng Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Công đoàn Viên chức Việt Nam trong việc quản lý tài chính, tài sản, hoạt động kinh tế và đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; tham mưu cho Ban Thường vụ, Ban Chấp hành ban hành các quy định, hướng dẫn về thu, phân phối, sử dụng, quản lý tài chính, tài sản công đoàn trong hệ thống Công đoàn Viên chức Việt Nam.

    2.2. Chỉ đạo, hướng dẫn công đoàn cấp dưới xây dựng và thực hiện dự toán thu, chi tài chính hàng năm; xét duyệt và tổng hợp dự toán, quyết toán hàng năm.

    2.3. Thực hiện công tác kế toán, thống kê, tổng hợp tình hình thu, chi và quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn; thực hiện nhiệm vụ quản lý thu chi, quản lý tài chính, tài sản và làm công tác kế toán của Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam.

    2.4. Thực hiện chức năng giám đốc tài chính, thông qua công tác tài chính giúp Ban Thường vụ chỉ đạo thực hiện các mặt công tác của công đoàn.

    2.5. Hướng dẫn, kiểm tra tài chính công đoàn cấp dưới.

    2.6. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tài chính công đoàn các cấp.

    2.7. Phối hợp với Ban Tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ công đoàn chuyên trách như BHXH, BHYT và các chế độ chính sách khác.

    2.8. Tổ chức thực hiện công tác bảo quản, lưu trữ chứng từ, sổ sách, hồ sơ tài liệu kế toán theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    2.3. Theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, các vấn đề về quan hệ lao động trong các cơ quan, đơn vị; bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của CBCCVCLĐ; theo dõi việc tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, đại hội công nhân viên chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân các cấp.

    2.5. Giúp Ban Thường vụ chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác Bảo hộ lao động; tổ chức các hoạt động xã hội tình nghĩa, nhân đạo, từ thiện.

    2.6. Giúp Ban Thường vụ chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác thi đua khen thưởng theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    2.7. Tham mưu, tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học trong hệ thống Công đoàn Viên chức Việt Nam.

    2.8. Tham mưu cho Ban Thường vụ tổ chức thực hiện các hoạt động phối hợp với các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương theo chuyên đề phụ trách của Ban.

    2.9. Hướng dẫn và thực hiện công tác trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật về lao động công đoàn; theo dõi, chỉ đạo công đoàn viên chức các cấp trong việc giải quyết tranh chấp lao động; hướng dẫn việc thực hiện vai trò tham gia tố tụng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động trong các vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp.

    3.0. Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Văn phòng Tư vấn pháp luật Công đoàn Viên chức Việt Nam. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Tư vấn pháp luật thực hiện theo quy định riêng.

    2.1. Tổ chức thực hiện theo nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong Điều lệ Công đoàn Việt Nam, quy chế hoạt động của UBKT .

    2.2. Giúp UBKT Công đoàn Viên chức Việt Nam theo dõi, hướng dẫn chỉ đạo UBKT công đoàn cấp dưới thực hiện nhiệm vụ kiểm tra công đoàn.

    2.3. Xây dựng kế hoạch hoạt động của UBKT và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của UBKT.

    2.4. Tổng hợp, xây dựng báo cáo hoạt động và đề xuất chương trình công tác của UBKT trong các kỳ họp thường kỳ của Ban Chấp hành.

    2.5. Giúp UBKT Công đoàn Viên chức Việt Nam chủ động phối hợp với các ban của Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của CBCCVCLĐ và đoàn viên công đoàn.

    2.6. Giúp UBKT Công đoàn Viên chức Việt Nam triển khai việc kiểm tra chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam; việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Cơ quan Công đoàn Viên chức Việt Nam và các công đoàn trực thuộc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Nghị Tổng Kết Công Tác Công Đoàn Năm 2022 Và Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2022 Của Công Đoàn Tổng Công Ty Điện Lực Tp. Hà Nội
  • Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy, Biên Chế Của Các Cơ Quan Công Đoàn Trực Thuộc Tổng Lđlđvn
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Công Đoàn Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam
  • 2/ Mẫu Qui Chế Làm Việc Của Ubkt Cđcs.
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Trường Đại Học Cntt&tt Khóa V, Nhiệm Kỳ 2012
  • Thực Hiện Các Chức Năng Của Công Đoàn Khi Việt Nam Gia Nhập Cptpp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tin Học 12
  • Quốc Hội Có Những Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Gì?
  • Chức Năng Của Quốc Hội Theo Hiến Pháp 2013 Và Một Số Kiến Nghị Bảo Đảm Thực Hiện
  • Chức Năng Của Quốc Hội Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Thứ tư, 24 Tháng 7 2022 10:01

    (LLCT) – Ngày 8-3-2018, Việt Nam đã ký Hiệp định Đối tác Toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) cùng đại diện 10 quốc gia thành viên khác. Ngày 14-1-2019, CPTPP có hiệu lực tại Việt Nam. Việc ký kết Hiệp định này mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho tổ chức công đoàn. Với việc làm rõ chức năng của công đoàn, chỉ ra những khó khăn, thách thức, bài viết cũng đề cập một số giải pháp để phát huy hơn nữa vai trò của công đoàn trong việc tập hợp, bảo vệ lợi ích của đoàn viên trong thời gian tới.

    1. Địa vị chính trị, pháp lý của Công đoàn Việt Nam

    Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn nhất của giai cấp công nhân và người lao động Việt Nam; là thành viên trong hệ thống chính trị, đại biểu cho lợi ích của giai cấp công nhân, đội ngũ trí thức và những người lao động. Công đoàn do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, là cầu nối giữa Đảng với quần chúng, vận động và tổ chức quần chúng thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng cũng như phản ánh tâm tư, nguyện vọng của quần chúng tới Đảng nhằm thắt chặt mối quan hệ máu thịt giữa Đảng với quần chúng nhân dân. Trong bối cảnh hiện nay, nhiều vấn đề của giai cấp công nhân như: đời sống, việc làm, tiền lương, trình độ, kinh nghiệm… đặt ra yêu cầu mới đối với Công đoàn. V.I.Lênin khẳng định: “Đối với giai cấp vô sản công nghiệp, Công đoàn không phải chỉ là một tổ chức tất yếu về mặt lịch sử, mà còn là một tổ chức không thể không có được về mặt lịch sử, và trong điều kiện chuyên chính vô sản tổ chức đó bao gồm hầu hết giai cấp vô sản công nghiệp”(1). V.I.Lênin nhấn mạnh: “Tôi đi đến kết luận rằng, vai trò ấy là hết sức đặc biệt. Một mặt Công đoàn tập hợp, bao gồm trong hàng ngũ tổ chức của mình toàn thể công nhân công nghiệp, nó là một tổ chức của giai cấp đang cầm quyền, đang thống trị, đang chấp chính, là tổ chức của giai cấp đang thực hiện chuyên chính, giai cấp đang thực hành sự cưỡng bức nhà nước”(2).

    Yêu cầu đặt ra là xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh, thực sự trở thành trung tâm tập hợp, đoàn kết, giáo dục giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi đường lối, chủ trương của Đảng. Tổ chức Công đoàn vững mạnh mới thực hiện tốt vai trò kiểm tra, giám sát và kịp thời ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực, tham nhũng. Đó cũng là biện pháp nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với giai cấp công nhân và tăng cường bản chất giai cấp công nhân của Đảng. Xây dựng Công đoàn vững mạnh là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước và các tổ chức xã hội, trong đó sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố đóng vai trò quyết định.

    Ý thức được vấn đề này, Công đoàn Việt Nam luôn xác định trách nhiệm của mình trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng giai cấp công nhân thực sự vững mạnh trong thời kỳ mới. Với vị trí của mình, Công đoàn đã tổ chức cho đoàn viên tham gia góp ý xây dựng và bảo vệ Đảng; Công đoàn cũng là nơi giáo dục, rèn luyện những quần chúng ưu tú để giới thiệu họ với Đảng, đồng thời chủ động đề xuất với cấp ủy Đảng các cấp đổi mới phương thức lãnh đạo, đổi mới hệ thống chính trị, tham gia vào cuộc vận động xây dựng và chỉnh đốn Đảng. Bước vào thế kỷ XXI, việc xây dựng, phát triển và tăng cường bản chất giai cấp công nhân không chỉ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước mà còn để giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, thực hiện vai trò và chức năng quản lý của Nhà nước. Đối với giai cấp công nhân, việc xây dựng và phát triển giai cấp mình, trước hết và chủ yếu là nhiệm vụ, là yêu cầu nội tại của chính giai cấp công nhân, phong trào công nhân thông qua tổ chức Công đoàn và cao hơn là tổ chức Đảng. Giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn chủ động xây dựng lực lượng và tiềm lực phát triển của mình cùng với huy động mọi nỗ lực và trách nhiệm của toàn xã hội. Tăng cường bản chất giai cấp công nhân của Đảng không thể tách rời với xây dựng Đảng cầm quyền trong sạch, vững mạnh với Nhà nước pháp quyền XHCN và hệ thống chính trị đổi mới năng động. Muốn vậy, cần phải có những chuyển biến quan trọng trong nhận thức của toàn Đảng, toàn dân và toàn xã hội làm cơ sở cho những chuyển biến thực sự trong hành động thực tế để giai cấp công nhân cùng tổ chức Công đoàn có được sức mạnh, ảnh hưởng và uy tín trong xã hội, xứng đáng với vai trò và vị trí của giai cấp công nhân hiện nay. Trong điều kiện Đảng cầm quyền, Đảng không thể giữ vững và tăng cường bản chất giai cấp công nhân của Đảng nếu tổ chức Công đoàn yếu kém, không được đầu tư đúng mức, đúng tầm.

    Trong cơ chế mới của nền kinh tế, khi Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, Công đoàn không chỉ là cầu nối của Đảng đến giai cấp công nhân mà còn là đại diện thực sự của công nhân, là “đệm giảm sóc” cho những va chạm, xung đột phát sinh trong quan hệ xã hội giữa một bên là giai cấp công nhân với một bên là giới chủ – người sử dụng lao động. Theo quy định hiện nay, Công đoàn Việt Nam có các chức năng cơ bản sau: đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa(3).

    Chức năng của Công đoàn là một chỉnh thể, trong đó, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động là trung tâm – mục tiêu hoạt động công đoàn. Từ các chức năng này sẽ định ra các nhiệm vụ cụ thể của Công đoàn.

    Luật Công đoàn năm 2012 ghi rõ:

    Điều 10. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động

    1. Hướng dẫn, tư vấn cho người lao động về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động.

    2. Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể.

    3. Tham gia với đơn vị sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện thang, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động.

    5. Tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật cho người lao động.

    6. Tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động.

    7. Kiến nghị với tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động hoặc của người lao động bị xâm phạm.

    8. Đại diện cho tập thể người lao động khởi kiện tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiện tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị xâm phạm và được người lao động ủy quyền.

    9. Đại diện cho tập thể người lao động tham gia tố tụng trong vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động và người lao động.

    10. Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật(4).

    2. Những vấn đề đặt ra đối với Công đoàn Việt Nam khi CPTPP có hiệu lực

    Thứ nhất, sự cạnh tranh từ các tổ chức bảo vệ quyền lợi của người lao động không trực thuộc Công đoàn Việt Nam.

    Công đoàn Việt Nam không còn là tổ chức duy nhất đại diện cho người lao động khi gia nhập CPTPP, vấn đề cạnh tranh và thu hút mới đoàn viên công đoàn là điều tất yếu. Việc phát triển đoàn viên và công đoàn cơ sở sẽ gặp khó khăn. Nguồn lực bảo đảm cho hoạt động công đoàn, nhất là nguồn lực tài chính sẽ bị chia sẻ và giảm sút. Môi trường hoạt động công đoàn thay đổi lớn do quan hệ lao động sẽ có những diễn biến phức tạp. Người lao động và cả người sử dụng lao động sẽ đứng trước nhiều lựa chọn tổ chức để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình.

    Thứ hai, tăng cường các hoạt động của Công đoàn trong thực hiện các chức năng, nhất là chức năng bảo vệ người lao động.

    Trên thực tế, Công đoàn trở nên “hành chính hóa” và suy giảm uy tín mạnh mẽ trong công nhân. Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội nên vẫn dùng kinh phí ngân sách và như vậy, mối quan hệ giữa công nhân, người lao động với công đoàn nhiều khi không gắn kết bởi cán bộ chuyên trách công đoàn hưởng lương thực chất chủ yếu là từ ngân sách chứ không phải từ hội phí như công đoàn của một số nước theo kinh tế thị trường. Chính vì vậy, nhiều cán bộ công đoàn tự coi mình là công chức nhà nước chứ không phải là người đại diện cho người lao động, có nhiệm vụ chính yếu là bảo vệ người lao động. Điều này tạo ra khoảng cách giữa người lao động và Công đoàn. Do đó, mối quan hệ giữa hai phía nhiều khi mang tính hình thức.

    Thứ ba, niềm tin của người lao động và việc gia nhập công đoàn.

    Trong các chức năng của Công đoàn, chức năng bảo vệ quyền, lợi ích người lao động là quan trọng nhất. Tuy nhiên, khi tình hình đình công đang diễn ra phức tạp tại các khu công nghiệp, khu chế xuất thì vai trò của Công đoàn ở đó luôn mờ nhạt, khiến nhiều công nhân giảm tin tưởng vào Công đoàn và cho rằng Công đoàn không đứng về phía họ. Ở nhiều nơi, tổ chức Công đoàn thụ động và hầu như không nắm được công nhân. Đây cũng là nguyên nhân khiến cho phần lớn các cuộc đình công thời gian qua rơi vào bất hợp pháp theo Luật hiện hành.

    Thứ tư, sự e ngại của người sử dụng lao động đối với hoạt động của tổ chức Công đoàn trong doanh nghiệp.

    Hầu hết các doanh nghiệp ngoài Nhà nước (kể cả các doanh nghiệp có phần vốn góp của Việt Nam) có rất ít các tổ chức đảng và đảng viên do tâm lý e ngại từ phía giới chủ. Họ tìm cách cản trở hoạt động của tổ chức Đảng nên tác động, ảnh hưởng của Đảng đến công nhân là rất hạn chế. Công đoàn là tổ chức có khả năng và có thể góp phần quan trọng để khắc phục tình trạng này thông qua các hoạt động của mình để đưa các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng đến với giai cấp công nhân. Hoạt động của Công đoàn cũng gặp nhiều khó khăn khi người sử dụng lao động cũng không muốn hoạt động của doanh nghiệp bị giám sát bởi Công đoàn, thậm chí còn có tư tưởng cho rằng hoạt động của Công đoàn là gây trở ngại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    Mặt khác, vai trò của Công đoàn trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài Nhà nước rất mờ nhạt. Công nhân mất lòng tin vào Công đoàn với tâm lý cho rằng Công đoàn ăn lương của giới chủ và đứng về giới chủ, không bảo vệ quyền lợi của công nhân. Hệ quả là công nhân có tư tưởng bị bỏ rơi trong cuộc đấu tranh vì quyền lợi của mình, cho dù có nhiều trường hợp sự đấu tranh đó đã đi quá giới hạn.

    Thứ năm, các quy định của pháp luật còn một số bất cập.

    Thực tế, hầu hết Chủ tịch công đoàn trong các doanh nghiệp có tổ chức đảng là đảng viên. Vấn đề đặt ra là, nếu họ đứng ra lãnh đạo đình công thì có vi phạm Điều lệ Đảng hay không, hướng giải quyết ra sao?

    Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập CPTPP, rõ ràng Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cần chỉ đạo, hướng dẫn cho các cấp Công đoàn thấy được việc bảo vệ lợi ích của người lao động là nhiệm vụ thiết yếu của tổ chức Công đoàn. Cần thống nhất nhận thức là phải xây dựng mối quan hệ hài hòa giữa chủ doanh nghiệp đối với khách hàng, giữa chủ doanh nghiệp với mọi thành viên trong doanh nghiệp, giữa công nhân viên chức, lao động với nhau và đặc biệt là mối quan hệ lãnh đạo giữa Đảng, Công đoàn và Giám đốc doanh nghiệp. Nếu xây dựng tốt các mối quan hệ này, doanh nghiệp sẽ ổn định, phát triển bền vững. Ngược lại, thống nhất, tin tưởng, phấn khởi, toàn tâm toàn ý của công nhân viên chức lao động ra sức xây dựng doanh nghiệp. Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, giai cấp công nhân không còn bị áp bức, bóc lột nữa, mà trở thành giai cấp thống trị về chính trị, giai cấp lãnh đạo toàn xã hội trong cuộc đấu tranh cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới. Cần lưu ý rằng, một bộ phận công nhân làm thuê trong các doanh nghiệp tư nhân, vừa tham gia làm chủ cùng toàn bộ giai cấp công nhân, vừa làm thuê xét về mặt cá nhân. Điều này lý giải vì sao khi xem xét biểu hiện ý thức chính trị của giai cấp công nhân trong giai đoạn hiện nay lại xét cả thái độ của giai cấp công nhân đối với giới chủ. Giới chủ là những người tổ chức, quản lý sản xuất trong các doanh nghiệp ngoài thành phần kinh tế nhà nước và tập thể. Người sử dụng lao động ở đây là nói đến người tổ chức, quản lý sản xuất trong những doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế nhà nước và tập thể. Để hạn chế ngay từ đầu những hậu quả tiêu cực của các cuộc đình công, Công đoàn cần giáo dục người lao động có ý thức chính trị, thái độ đối với người sử dụng lao động, trong đó có giới chủ, phải trên cơ sở quy định của pháp luật, đặc biệt là Bộ luật Lao động. Hiểu được những điều khoản cơ bản trong Bộ luật Lao động là người lao động đã hiểu được những quyền lợi và nghĩa vụ lao động của mình. Từ đó, có cơ sở để xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa và ổn định cùng nhau hợp tác vì sự phát triển của doanh nghiệp và của đất nước. Công đoàn phải làm cho người lao động hiểu được bản chất của mối quan hệ giữa mình và người sử dụng lao động, đặc biệt là với giới chủ. Phải thấy rằng sự hợp tác với giới chủ là cần thiết nhưng phải vừa hợp tác vừa đấu tranh trên cơ sở thấu tình, đạt lý. Công đoàn phải làm cho người lao động có lập trường kiên định, vững vàng trước mọi cám dỗ của lợi ích vật chất tầm thường, có thái độ rõ ràng, dứt khoát với những việc làm sai trái của giới chủ, không vì lợi ích trước mắt của mình mà đánh mất danh dự, nhân phẩm, phản bội lợi ích của giai cấp và của toàn thể nhân dân lao động. Hơn nữa, người lao động có ý thức chính trị cao phải động viên mọi người thực hiện tốt các quy định của pháp luật, đồng thời đấu tranh không khoan nhượng đối với những biểu hiện vi phạm mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động, trong đó có giới chủ, trên cơ sở tuân thủ pháp luật nhằm kết hợp hài hòa các lợi ích.

    Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, số lượng doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, số lượng công nhân ngày càng nhiều nhưng sự hiểu biết của một bộ phận không nhỏ về tổ chức Công đoàn lại không nhiều. Đa số công nhân trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn bị ảnh hưởng của nền sản xuất nhỏ, với lối làm ăn, suy nghĩ manh mún, tùy tiện, tự do, trình độ văn hóa còn hạn chế, chưa đủ ý thức về tổ chức Công đoàn và tự bảo vệ mình. Nhiều người lo lắng tham gia Công đoàn sẽ mất lòng giới chủ và bị đuổi việc. Ngược lại, không ít chủ doanh nghiệp lại lo lắng công đoàn sẽ đối lập với doanh nghiệp, lo sợ hoạt động của Công đoàn sẽ chiếm mất nhiều thời gian, ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh. Vì vậy, khi gia nhập CPTPP và có sự cạnh tranh cả về tổ chức, hoạt động thu hút đoàn viên thì trách nhiệm của cán bộ công đoàn là phải tuyên truyền, vận động công nhân gia nhập tổ chức Công đoàn và thành lập công đoàn cơ sở. Bên cạnh đó, Công đoàn phải đưa cán bộ công đoàn chuyên trách có năng lực đến các doanh nghiệp chưa có tổ chức Công đoàn làm nòng cốt, vận động cả những người sử dụng lao động để họ thành lập tổ chức Công đoàn tại doanh nghiệp khi có đủ điều kiện.

    Trong nền kinh tế thị trường, lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp quan trọng nhất để phát triển xã hội. Công nhân trước khi quyết định gia nhập tổ chức Công đoàn nào thường đặt câu hỏi: vào công đoàn để làm gì? được lợi gì? Các cán bộ công đoàn phải trả lời câu hỏi này cho công nhân. Không chỉ trả lời trên lý thuyết mà còn trả lời bằng thực tế việc làm, những nội dung hoạt động của công đoàn cơ sở, những quyền lợi dễ thấy mà công nhân có được khi vào tổ chức Công đoàn. Vì vậy, Công đoàn luôn luôn phải đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của mình để công nhân thấy được công đoàn thực sự là chỗ dựa của mình khi gặp khó khăn.

    Công đoàn phải nắm được đoàn viên, tổ chức cho đoàn viên hoạt động, căn cứ vào từng điều kiện cụ thể của cơ sở mà phân công đoàn viên phù hợp với điều kiện, năng lực của mỗi người. Cán bộ công đoàn cần định kỳ nhận xét đánh giá ưu khuyết điểm của đoàn viên, đề xuất khen thưởng động viên các đoàn viên tích cực, uốn nắn kịp thời những khuyết điểm của đoàn viên. Cổ vũ lôi cuốn công nhân tham gia hoạt động công đoàn, có niềm tin về hoạt động công đoàn, về quyền lợi và mục đích sẽ đạt được nhờ có tổ chức Công đoàn. Từ đó, làm cho công nhân tự nguyện gia nhập và tham gia các hoạt động do công đoàn tổ chức.

    (1), (2) V.I.Lênin: Toàn tập, t.42, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1979, tr.253, 253.

    (3), (4) Điều 1 Luật Công đoàn, Luật số 12/2012/QH13

    PGS, TS Lê Văn Cường

    Viện Xây dựng Đảng,

    Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Là Gì?
  • Tổ Chức Công Đoàn Và Công Nhân Lao Động Đóng Góp Rất Quan Trọng Đối Với Sự Phát Triển Của Tỉnh
  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng Của Công Đoàn Việt Nam
  • Chức Năng Của Công Đoàn Việt Nam
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Công Đoàn Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy, Biên Chế Của Các Cơ Quan Công Đoàn Trực Thuộc Tổng Lđlđvn
  • Hội Nghị Tổng Kết Công Tác Công Đoàn Năm 2022 Và Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2022 Của Công Đoàn Tổng Công Ty Điện Lực Tp. Hà Nội
  • Sơ Đồ Tổ Chức Của Công Đoàn Viên Chức Việt Nam
  • Công Đoàn Viên Chức Tỉnh Khánh Hòa: Hội Nghị Tổng Kết Công Tác Công Đoàn Năm 2022 Và Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Công Đoàn Viên Chức Tỉnh Tổ Chức Hội Nghị Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2022 Và Ký Thỏa Thuận Hợp Tác Với Công Ty Tnhh Du Lịch Trong Nước Và Quốc Tế Sao Phương Nam
  • 1, Chức năng:

    1.1. Đại diện, bảo vệ lợi ích hợp pháp chính đáng của công nhân viên chức lao động.

    1.2. Tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội; tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế.

    1.3. Giáo dục, động viên công nhân viên chức – lao động phát huy quyền làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    2, Nhiệm vụ, quyền hạn:

    2.1. Trực tiếp thực hiện và chỉ đạo các công đoàn cơ sở thành viên thực hiện chỉ thị, nghị quyết của công đoàn cấp trên và nghị quyết đại hội cấp mình.

    2.2. Tham gia với Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc về quy hoạch, kế hoạch kinh tế – xã hội; các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, các quyền lợi, nghĩa vụ của công nhân lao động. Vận động công nhân lao động hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế – xã hội của Tổng công ty.

    2.3. Cùng với Tổng Giám đốc tổ chức Đại hội công nhân viên chức Tổng công ty và hướng dẫn các cơ sở thành viên tổ chức Đại hội công nhân viên chức: tham gia xây dựng và đại diện công nhân lao động ký kết thỏa ước lao động tập thể với Tổng Giám đốc, hướng dẫn công nhân lao động ký kết hợp đồng lao động; giới thiệu người tham gia Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; tổ chức chỉ đạo hoạt động của Ban thanh tra nhân dân. Kiểm tra giám sát các điều khoản đã ký kết, phát hiện, ngăn chặn kịp thời những vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công nhân lao động Tổng công ty.

    2.4. Cùng với Tổng Giám đốc xây dựng các nội quy, quy chế lao động, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật và quy chế sử dụng các quỹ, đề xuất các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc, bảo hộ lao động và vệ sinh môi trường của Tổng công ty.

    2.5. Đại diện cho công nhân lao động tham gia với Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc về công tác tổ chức và cán bộ, giới thiệu để các cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và các chức danh quản lý khác của Tổng Công ty và các cơ sở thành viên.

    2.6. Cùng với Tổng Giám đốc tổ chức phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, năng suất, chất lượng. Giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, nghề nghiệp, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân lao động Tổng công ty.

    2.7. Xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh. Quyết định giải thể, thành lập các công đoàn cơ sở trực thuộc Tổng công ty. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí cán bộ công đoàn trong Tổng công ty theo sự phân công, phân cấp của Tổng Liên đoàn.

    2.8. Quản lý tài chính, tài sản công đoàn; tổ chức hoạt động kinh tế công đoàn đúng pháp luật và sự phân cấp của Tổng Liên đoàn.

    2.9. Xây dựng quy chế phối hợp hoạt động giữa Công đoàn Tổng công ty với Tổng Giám đốc Tổng công ty.

    2.10. Quan hệ với các tổ chức công đoàn quốc tế, khu vực cùng ngành nghề khi được Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn đồng ý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2/ Mẫu Qui Chế Làm Việc Của Ubkt Cđcs.
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Trường Đại Học Cntt&tt Khóa V, Nhiệm Kỳ 2012
  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ubkt Cđcs
  • Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Các Cấp Là Gì?
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Uỷ Ban Kiểm Tra Công Đoàn Các Cấp
  • Chức Năng Cơ Bản Của Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Zabbix Là Gì? Các Bước Cài Đặt Zabbix
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Phần Mềm Monitor Zabbix
  • Cài Đặt Và Cấu Hình Zabbix Server Monitoring
  • Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • 5

    /

    5

    (

    3

    bình chọn

    )

    Chức năng cơ bản của nhà nước là những phương diện hoạt động của nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước.

    Chức năng đối nội

    (i) Chức năng kinh tế

    a) Trước nhu cầu của cơ chế kinh tế mới, chức năng kinh tế của nhà nước ta nhằm giải quyết những nhiệm vụ sau:

    Tạo lập, đảm bảo sự ổn định và bầu không khí lành mạnh để giải phóng tất cả các tiềm năng phát triển kinh tế đất nước, khắc phục hậu quả do cuộc khủng hoảng của cơ chế kinh tế cũ và kiên quyết chuyển toàn bộ nền kinh tế quốc dân sang cơ chế kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.

    Xây dựng và đảm bảo các điều kiện chính trị, xã hội, pháp luật, tổ chức cần thiết cho sự bình đẳng và khả năng phát triển có hiệu quả của tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân.

    Củng cố và phát triển các hình thức sở hữu với phương châm đảm bảo vai trò chủ đạo của sở hữu quốc doanh và sở hữu tập thể, tạo điều kiện phát triển lực lượng sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất.

    Tạo lập các tiền đề cần thiết và đảm bảo các điều kiện thuận lợi để các đơn vị kinh tế thuộc các thành phần vươn tới thị trường nước ngoài, tham gia có hiệu quả vào sự hợp tác kinh tế quốc tế.

    Để thực hiện nhiệm vụ trên, nhà nước đổi mới phương thức chỉ đạo và điều hành đối với hoạt động kinh tế theo hướng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế. Hoạt động điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế của nhà nước, một mặt tạo điều kiện cho các đơn vị kinh tế khả năng độc lập tự giải quyết mọi vấn đề phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự chủ để nhà nước thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát tòan bộ hoạt động kinh tế của đất nước trên cơ sở đó có giải pháp cụ thể, hợp lý giải quyết mọi biến động của nền kinh tế.

    b) Nội dung:

    Xây dựng và thông qua các chương trình phát triển kinh tế ngắn hạn và dài hạn, trên cơ sở đó định hướng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân phát triển trong các điều kiện thị trường.

    Xây dựng, thông qua, tổ chức thực hiện một chính sách tài chính, tiền tệ hợp lý, đảm bảo giá trị đồng tiền quốc gia, góp phần ổn định thị trường vốn.

    Xây dựng và thực hiện một chính sách đầu tư hợp lý, xác định các lĩnh vực được ưu tiên đầu tư, khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết cho nền kinh tế quốc dân thông qua chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng…

    Nhà nước áp dụng các biện pháp bảo vệ sản xuất trong nước, chống độc quyền, hàng giả, buôn lậu qua biên giới.

    Phương pháp tác động của nhà nước đối với nền kinh tế không còn là các biện pháp hành chính mà chủ yếu là biện pháp đòn bẩy kinh tế và được thực hiện bằng pháp luật.

    Tìm hiểu thêm các vấn đề về Tố cáo

    (ii) Chức năng xã hội

    Thể hiện bản chất nhà nước – giải quyết vấn đề xã hội. Việc giải quyết vấn đề xã hội góp phần xây dựng xã hội dân chủ, văn minh, nhân đạo vì các giá trị cao cả của con người.

    Trong điều kiện hiện nay, với cơ chế thị trường việc giải quyết vấn đề xã hội nảy sinh từ cơ chế này là đòi hỏi bức thiết. Chức năng xã hội của nhà nước càng quan trọng.

    Những vấn đề xã hội đòi hỏi giải quyết trong mối quan hệ giữa nhu cầu tăng trưởng kinh tế với tính nhân đạo của nhà nước, là trách nhiệm của mọi cơ cấu xã hội trong đó vai trò cơ bản thuộc nhà nước.

    Nội dung:

    Nhà nước xem giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

    Nhà nước đầu tư phát triển và thống nhất quản lý sự nghiệp bảo vệ sức khỏe của nhân dân.

    Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân có năng lực lao động đều có quyền có việc làm, khuyến khích các thành phần đơn vị kinh tế mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thu hút ngày càng nhiều lao động bằng chính sách tài chính, kinh tế và pháp luật lao động. Nhà nước quan tâm giải quyết vấn đề thất nghiệp tạo điều kiện giúp đỡ những người thất nghiệp có việc làm, thực hiện đào tạo lại ngành nghề, phát triển dịch vụ, giới thiệu việc làm.

    Nhà nước xây dựng và thực hiện chính sách thu nhập hợp lý bằng việc thực hiện chế độ thuế thu nhập nhằm huy động sự đóng góp của người có thu nhập cao vào quỹ phân phối lại nhằm tạo điều kiện giúp đỡ người có thu nhập thấp, những người có hoàn cảnh khó khăn, đói nghèo.

    Nhà nước quan tâm giải quyết, giúp đỡ người về hưu, người già cô đơn đảm bảo họ có cuộc sống ổn định.

    Nhà nước chăm lo giải quyết vấn đề trẻ mồ côi, lang thang, người tàn tật, các tệ nạn xã hội.

    Việc thực hiện chức năng xã hội phát huy bản chất nhân đạo của nhà nước ta đồng thời kế thừa truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc, góp phần thiết lập xã hội nhân bản- xã hội vì con người.

    (iii) Chức năng đảm bảo sự ổn định an ninh, chính trị, bảo vệ các quyền tự do dân chủ của công dân, bảo vệ trật tự an toàn xã hội.

    Trong sự phát triển của đất nước, nhà nước chú trọng áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm ổn định an ninh chính trị chống lại những hành vi phá hoại sự nghiệp đổi mới và âm mưu của kẻ thù gây an ninh chính trị, cản trở sự phát triển xã hội.

    Nhà nước sử dụng sức mạnh bạo lực để ngăn ngừa, trấn áp hành vi gây mất ổn định an ninh chính trị.

    Trấn áp mọi hoạt động của các thế lực thù địch nhằm chống phá cách mạng, lật đổ nhà nước XHCN.

    Hoạt động trấn áp bằng sử dụng sức mạnh bạo lực của nhà nước để thực hiện trong những phạm vi, hình thức luật định.

    Nhà nước ghi nhận quyền tự do dân chủ của công dân bằng pháp luật, bảo đảm cho các quyền đó được thực hiện bằng các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội để công dân bảo vệ quyền tự do dân chủ của mình, xử lý nghiêm minh hành vi vi phạm quyền tự do dân chủ của công dân.

    Nhà nước duy trì trật tự an toàn xã hội, bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa bằng cách:

    Đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

    Nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan bảo vệ pháp luật, năng lực chuyên môn và phẩm chất cán bộ công chức trong cơ quan này để đảm bảo mọi hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử lý nghiêm minh.

    Giáo dục và hướng dẫn mọi công dân đấu tranh những hành vi vi phạm pháp luật.

    Chức năng đối ngoại

    Hoạt động đối ngoại của nhà nước là lĩnh vực đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc tạo ra các điều kiện quốc tế thuận lợi, góp phần giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ trong nước.

    (i) Bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN, ngăn ngừa mọi nguy cơ xâm lăng từ các quốc gia bên ngoài.

    Để thực hiện nhiệm vụ này, nhà nước ta chăm lo xây dựng và củng cố khả năng quốc phòng của đất nước. + Nhà nước phát huy tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân. + Giáo dục quốc phòng và an ninh cho tòan dân.

    Thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, chính sách hậu phương quân đội.

    Xây dựng công nghiệp quốc phòng, bảo đảm trang bị cho lực lượng vũ trang, kết hợp kinh tế quốc phòng, bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, chiến sỹ, công nhân , nhân viên quốc phòng.

    Xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân hùng mạnh, không ngừng tăng cường khả năng bảo vệ đất nước.

    (ii) Thiết lập , củng cố và phát triển các mối quan hệ và sự hợp tác với tất cả các nước có chế độ chính trị- xã hội khác nhau trên nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.

    Hiện nay, nước ta thực hiện chính sách mở cửa, quan hệ với tất cả các nước, mở rộng quan hệ kinh tế chính trị, văn hóa theo nguyên tắc của pháp luật quốc tế.

    (iii) Thiết lập và tăng cường các nỗ lực chung trong cuộc đấu tranh vì trật tự thế giới mới, vì sự hợp tác bình đẳng và dân chủ, vì hòa bình và tiến bộ xã hội trên tòan thế giới.

    Ngày nay nước ta là thành viên chính thức của nhiều tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc, phong trào không liên kết và rất nhiều tổ chức trực thuộc Liên hợp quốc. Trong diễn đàn quốc tế và khu vực, nước ta luôn tỏ rõ thiện chí và nỗ lực hợp tác để góp phần giải quyết hòa bình nhiều vấn đề quốc tế. ảnh hưởng và uy tín của nước ta trên trường quốc tế ngày càng được củng cố và tăng cường.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kết Nối Điện Thoại Smartphone Với Điều Hòa Gree Wifi
  • Hướng Dẫn Cách Kết Nối Điện Thoại Với Máy Điều Hòa Gree Qua Wifi
  • Tầm Quan Trọng Của Vitamin D Có Được Quan Tâm Đúng?
  • Bệnh Viện Nhi Đồng Tp. Cần Thơ
  • Undo & Automation – Tìm Hiểu Chức Năng Undo Trong Illustrator
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Máy Nhà Nước Chxhcn Việt Nam
  • Chức Năng, Hình Thức, Bộ Máy Nhà Nước
  • Bộ Máy Nhà Nước Là Gì ? Khái Niệm Về Bộ Máy Nhà Nước ?
  • Trình Bày Các Kiểu Nhà Nước Trong Lịch Sử Thế Giới
  • Lý Luận Chung Về Nhà Nước
  • Chức năng của nhà nước là những phương diện hoạt động của nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước.

    Chức năng đối nội

    a) Trước nhu cầu của cơ chế kinh tế mới, chức năng kinh tế của nhà nước ta nhằm giải quyết những nhiệm vụ sau:

    Tạo lập, đảm bảo sự ổn định và bầu không khí lành mạnh để giải phóng tất cả các tiềm năng phát triển kinh tế đất nước, khắc phục hậu quả do cuộc khủng hoảng của cơ chế kinh tế cũ và kiên quyết chuyển toàn bộ nền kinh tế quốc dân sang cơ chế kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.

    Xây dựng và đảm bảo các điều kiện chính trị, xã hội, pháp luật, tổ chức cần thiết cho sự bình đẳng và khả năng phát triển có hiệu quả của tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân.

    Củng cố và phát triển các hình thức sở hữu với phương châm đảm bảo vai trò chủ đạo của sở hữu quốc doanh và sở hữu tập thể, tạo điều kiện phát triển lực lượng sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất.

    Tạo lập các tiền đề cần thiết và đảm bảo các điều kiện thuận lợi để các đơn vị kinh tế thuộc các thành phần vươn tới thị trường nước ngoài, tham gia có hiệu quả vào sự hợp tác kinh tế quốc tế.

    Để thực hiện nhiệm vụ trên, nhà nước đổi mới phương thức chỉ đạo và điều hành đối với hoạt động kinh tế theo hướng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế. Hoạt động điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế của nhà nước, một mặt tạo điều kiện cho các đơn vị kinh tế khả năng độc lập tự giải quyết mọi vấn đề phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự chủ để nhà nước thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát tòan bộ hoạt động kinh tế của đất nước trên cơ sở đó có giải pháp cụ thể, hợp lý giải quyết mọi biến động của nền kinh tế.

    b) Nội dung:

    Xây dựng và thông qua các chương trình phát triển kinh tế ngắn hạn và dài hạn, trên cơ sở đó định hướng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân phát triển trong các điều kiện thị trường.

    Xây dựng, thông qua, tổ chức thực hiện một chính sách tài chính, tiền tệ hợp lý, đảm bảo giá trị đồng tiền quốc gia, góp phần ổn định thị trường vốn.

    Xây dựng và thực hiện một chính sách đầu tư hợp lý, xác định các lĩnh vực được ưu tiên đầu tư, khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết cho nền kinh tế quốc dân thông qua chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng…

    Nhà nước áp dụng các biện pháp bảo vệ sản xuất trong nước, chống độc quyền, hàng giả, buôn lậu qua biên giới.

    Phương pháp tác động của nhà nước đối với nền kinh tế không còn là các biện pháp hành chính mà chủ yếu là biện pháp đòn bẩy kinh tế và được thực hiện bằng pháp luật.

    Thể hiện bản chất nhà nước – giải quyết vấn đề xã hội. Việc giải quyết vấn đề xã hội góp phần xây dựng xã hội dân chủ, văn minh, nhân đạo vì các giá trị cao cả của con người.

    Trong điều kiện hiện nay, với cơ chế thị trường việc giải quyết vấn đề xã hội nảy sinh từ cơ chế này là đòi hỏi bức thiết. Chức năng xã hội của nhà nước càng quan trọng.

    Những vấn đề xã hội đòi hỏi giải quyết trong mối quan hệ giữa nhu cầu tăng trưởng kinh tế với tính nhân đạo của nhà nước, là trách nhiệm của mọi cơ cấu xã hội trong đó vai trò cơ bản thuộc nhà nước.

    Nội dung:

    Nhà nước xem giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

    Nhà nước đầu tư phát triển và thống nhất quản lý sự nghiệp bảo vệ sức khỏe của nhân dân.

    Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân có năng lực lao động đều có quyền có việc làm, khuyến khích các thành phần đơn vị kinh tế mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thu hút ngày càng nhiều lao động bằng chính sách tài chính, kinh tế và pháp luật lao động. Nhà nước quan tâm giải quyết vấn đề thất nghiệp tạo điều kiện giúp đỡ những người thất nghiệp có việc làm, thực hiện đào tạo lại ngành nghề, phát triển dịch vụ, giới thiệu việc làm.

    Nhà nước xây dựng và thực hiện chính sách thu nhập hợp lý bằng việc thực hiện chế độ thuế thu nhập nhằm huy động sự đóng góp của người có thu nhập cao vào quỹ phân phối lại nhằm tạo điều kiện giúp đỡ người có thu nhập thấp, những người có hoàn cảnh khó khăn, đói nghèo.

    Nhà nước quan tâm giải quyết, giúp đỡ người về hưu, người già cô đơn đảm bảo họ có cuộc sống ổn định.

    Nhà nước chăm lo giải quyết vấn đề trẻ mồ côi, lang thang, người tàn tật, các tệ nạn xã hội.

    Việc thực hiện chức năng xã hội phát huy bản chất nhân đạo của nhà nước ta đồng thời kế thừa truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc, góp phần thiết lập xã hội nhân bản- xã hội vì con người.

      Chức năng đảm bảo sự ổn định an ninh, chính trị, bảo vệ các quyền tự do dân chủ của công dân, bảo vệ trật tự an tòan xã hội.

    Trong sự phát triển của đất nước, nhà nước chú trọng áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm ổn định an ninh chính trị chống lại những hành vi phá hoại sự nghiệp đổi mới và âm mưu của kẻ thù gây an ninh chính trị, cản trở sự phát triển xã hội.

    Nhà nước sử dụng sức mạnh bạo lực để ngăn ngừa, trấn áp hành vi gây mất ổn định an ninh chính trị.

    Trấn áp mọi hoạt động của các thế lực thù địch nhằm chống phá cách mạng, lật đổ nhà nước XHCN.

    Hoạt động trấn áp bằng sử dụng sức mạnh bạo lực của nhà nước để thực hiện trong những phạm vi, hình thức luật định.

    Nhà nước ghi nhận quyền tự do dân chủ của công dân bằng pháp luật, bảo đảm cho các quyền đó được thực hiện bằng các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội để công dân bảo vệ quyền tự do dân chủ của mình, xử lý nghiêm minh hành vi vi phạm quyền tự do dân chủ của công dân.

    Nhà nước duy trì trật tự an toàn xã hội, bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa bằng cách:

    Đổi mới và hòan thiện hệ thống pháp luật.

    Nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan bảo vệ pháp luật, năng lực chuyên môn và phẩm chất cán bộ công chức trong cơ quan này để đảm bảo mọi hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử lý nghiêm minh.

    Giáo dục và hướng dẫn mọi công dân đấu tranh những hành vi vi phạm pháp luật.

    Chức năng đối ngoại

    Hoạt động đối ngoại của nhà nước là lĩnh vực đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc tạo ra các điều kiện quốc tế thuận lợi, góp phần giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ trong nước.

      Bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN, ngăn ngừa mọi nguy cơ xâm lăng từ các quốc gia bên ngoài.

    Để thực hiện nhiệm vụ này, nhà nước ta chăm lo xây dựng và củng cố khả năng quốc phòng của đất nước. + Nhà nước phát huy tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân. + Giáo dục quốc phòng và an ninh cho tòan dân.

    Thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, chính sách hậu phương quân đội.

    Xây dựng công nghiệp quốc phòng, bảo đảm trang bị cho lực lượng vũ trang, kết hợp kinh tế quốc phòng, bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, chiến sỹ, công nhân , nhân viên quốc phòng.

    Xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân hùng mạnh, không ngừng tăng cường khả năng bảo vệ đất nước.

      Thiết lập , củng cố và phát triển các mối quan hệ và sự hợp tác với tất cả các nước có chế độ chính trị- xã hội khác nhau trên nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.

    Hiện nay, nước ta thực hiện chính sách mở cửa, quan hệ với tất cả các nước, mở rộng quan hệ kinh tế chính trị, văn hóa theo nguyên tắc của pháp luật quốc tế.

      Thiết lập và tăng cường các nỗ lực chung trong cuộc đấu tranh vì trật tự thế giới mới, vì sự hợp tác bình đẳng và dân chủ, vì hòa bình và tiến bộ xã hội trên tòan thế giới.

    Ngày nay nước ta là thành viên chính thức của nhiều tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc, phong trào không liên kết và rất nhiều tổ chức trực thuộc Liên hợp quốc. Trong diễn đàn quốc tế và khu vực, nước ta luôn tỏ rõ thiện chí và nỗ lực hợp tác để góp phần giải quyết hòa bình nhiều vấn đề quốc tế. ảnh hưởng và uy tín của nước ta trên trường quốc tế ngày càng được củng cố và tăng cường.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểu Nhà Nước Phong Kiến Là Gì ? Tìm Hiểu Về Kiểu Nhà Nước Phong Kiến
  • Kiểu Nhà Nước Tư Sản Và Kiểu Nhà Nước Phong Kiến
  • Bản Chất, Chức Năng, Bộ Máy Và Hình Thức Nhà Nước Phong Kiến
  • Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Trong Bối Cảnh Phát Triển Kinh Tế Thị Trường, Hội Nhập Quốc Tế
  • Nhà Nước Pháp Quyền Là Gì? Đặc Trưng Của Nhà Nước Pháp Quyền
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100