Microsoft Word Là Gì? Chức Năng Chính Của Microsoft Word Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Chức Năng, Cấu Tạo Của Da Và Các Loại Da
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Sinh 8
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Da
  • Nhận Biết Ngay Chức Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • 1. Microsoft Word là gì?

    Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Word, một chương trình soạn thảo văn bản phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác. Ngoài ra cũng có công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng.

    Tạo Mail

    Trộn thư (Mail Merge) là tính năng hữu ích trong Microsoft Word, tính năng này giúp các bạn giảm thiểu thời gian khi xử lý các dạng chèn danh sách vào một mẫu cố định như: thư mời, thông báo, thư cảm ơn, phiếu điểm…

    Mặc dù tính năng này rất hữu ích nhưng có nhiều bạn chưa biết hoặc chưa để ý đến tính năng trộn thư này.

    Bước 1: Chọn kiểu tài liệu sẽ làm việc (Letters, Email Messages, Envelopes, Labels, Directory)

    Bước 2: Chọn tài liệu mẫu sẽ trộn (sử dụng tài liệu hiện tại, chọn từ mẫu template, chọn từ tài liệu đã có sẵn)

    Bước 3: Chọn người nhận thư (sử dụng từ một danh sách có sẵn, chọn từ danh bạ của chương trình gửi nhận E-mail Outlook, nhập vào một danh sách mới. Trường hợp nhập vào danh sách mới chọn Create

    Bước 4: Viết thư, điều chỉnh lại trang tài liệu mẫu ban đầu.

    Bước 5: Xem trước thư trộn.

    Bước 6: Hoàn tất, trộn và xem tất cả tài liệu đã được tạo ra.

    Tạo Phong Bì

    – Delivery address: Địa chỉ người nhận.

    – Return address: Địa chỉ người gửi.

    – Print: In trực tiếp ra máy in.

    – Add to Document: Chèn phong bì vào tài liệu, xem và hiệu chỉnh.

    Watermark là chức năng tạo nội dung mờ phía sau văn bản.

    – Chọn các mẫu có sẵn từ danh sách.

    – Hoặc mở Custom Watermark để thiết kế lại nội dung theo ý mình bằng cách chọn hình ảnh, hoặc nhập vào nội dung chuỗi văn bản trong hộp thoại này.

    Remove Watermark: xóa Watermark hiện có.

    Trong quá trình soạn thảo văn bản, ta thường định nghĩa các từ viết tắt. Quá trình này giúp soạn thảo nhanh và chính xác hơn.

    Chọn Tab AutoCorrect định nghĩa từ viết tắt trong mục Replace và từ viết đầy đủ trong mục With và sau đó chọn Add; để xóa chọn Delete. Kể từ lúc này người soạn thảo chỉ cần gõ từ viết tắt và gõ them nút Space từ đầy đủ sẽ được thay thế.

    Để hủy chức năng trên, ta làm tương tự nhưng mật khẩu để trống và chọn lại OK.

    Chức năng đếm từ, cho phép thống kê về tài liệu đang làm. Như tổng số trang (pages), số từ (words), số ký tự không tính khoảng trắng (Charaters (no space)), số ký tự tính cả khoảng trắng (Charater (with space)) số đoạn (paragraphs), số dòng (lines). Ngoài ra, để xem nhanh số từ ta có thể nhìn dưới thanh Status bar của cửa sổ Word.

    Để thiết lập chế độ hiển thị trong Word ta chọn Tab View.

    -Nhóm Document View: hiển thị theo các kiểu (Print Layout, Full Screen Reading, Web Layout, Outline, Draft).

    – Nhóm Show gồm: Ruler (cho phép hiển thị thước canh hay không), Gridlines (cho phép hiển thị lưới), Navigation Pane (hiển thị cấu trúc của tài liệu đang soạn thảo.

    – Nhóm Zoom: Phóng to thu nhỏ tài liệu.

    – Nhóm Window: Thay đổi cách hiển thị của cửa số Word.

    Xem những video Game hay tại Game Hot 24h

    Editor for chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Telephone, Cell Phone, Smartphone, Cellular Phone
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Series 4 Bản Cellular Và Gps Là Gì?
  • Ipad Cellular Là Gì? So Sánh Giá Ipad Pro 12.9 Inch Cellular Và Wifi
  • Ipad Cellular Là Gì? Click Để Biết Ngay!
  • Ipad Cellular Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Về Ipad Cellular
  • Chức Năng Tracks Change, Comments Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Office Word 2013_P1
  • Giáo Trình Hướng Dãn Sử Dụng Microsoft Word 2013
  • Cách Thay Đổi Kiểu Chữ Trong Word 2013
  • Cách Dịch Ngôn Ngữ Trên Word 2022
  • Cách Dùng Tính Năng Dịch Nhanh Trong Word 2022 Không Cần Dùng Từ Điển
  • Chức năng Tracks Change cho phép bạn lưu lại một bản “nháp” những gì bạn vừa sửa trên văn bản một cách khoa học, nhìn vào văn bản có sử dụng chức năng Track Change, bạn sẽ thấy được rất rõ ràng những thay đổi về nội dung đã được thêm vào, xóa đi hay chỉnh sửa như thế nào.

    Chức năng Tracks Change cũng như Comment thường không được mọi người quan tâm sử dụng vì cho rằng cách sử dụng rắc rối. Tuy nhiên, quan niệm này đang dần được thay đổi khi trong những phiên bản Word mới (XP, 2003), hãng Microsoft ngày càng chú trọng nâng cấp tính năng này cho tiện lợi và dễ sử dụng hơn.

    Bật và tắt chế độ Tracks Change

    Khi chế độ Tracks Change được kích hoạt thì biểu tượng TRK trên thanh trạng thái sẽ chuyển từ chế độ mờ sang đậm.

    Nhờ có chế độ Tracks Change mà ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, những chữ bị xóa hay được định dạng lại sẽ xuất hiện trong một vòng chú thích phía ngoài lề, nhìn giống như cách chúng ta thường dùng bút để sửa văn bản trên trang giấy viết hàng ngày.

    Ở trạng thái quan sát Normal hay Outline, những chữ đã bị xóa xuất hiện ngay trong văn bản với đường gạch chân phía dưới, không nằm trong vòng chú thích và những thay đổi sẽ tác động trực tiếp lên văn bản.

    Chèn lời bình vào văn bản

    : Trên thanh công cụ Reviewing, kích biểu tượng Insert

    Ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, bạn sẽ quan sát thấy định dạng như sau:

    • Kích vào Previous để xem lại các thao tác diễn ra trước đó.
    • Kích vào Next để xem các thao tác diễn ra sau đó cho đến thao tác sau cùng.
    • Kích vào Accept Change để xác nhận quá trình soát lỗi.

    Định dạng Track changes trông sẽ khác nhau ở những chế độ nhìn khác nhau ( Print Layout, Normal, Web layout, Reading layout, Outline). Khi đã sử dụng quen chế độ Track changes thì bạn sẽ tìm ra được dạng nào thì thích hợp nhất với bạn.

    Ở chế độ quan sát Print Layout, các dòng văn bản được xoá, các lời chú giải và cả định dạng văn bản nữa được hiển thị trong các ô ghi chú phía bên lề của văn bản. Cũng xuất hiện tương tự như chế độ Print Layout là chế độ quan sát Web Layout và dạng Reading Layout.

    Tuy nhiên, ở dạng Normal Outline thì không có bất kì ô ghi chú nào cả. Dòng văn bản được xoá được thể hiện trong văn bản với một đường kẻ trên nó, và lời chú giải được thể hiện ở phía dưới cùng của văn bản trong phần Reviewing.

    Ngoài ra, ở tất cả các định dạng , dòng văn bản được chèn vào được thể hiện với những đường gạch chân và bôi màu riêng, và những đường kẻ đứng xuất hiện phía bên lề trái để chỉ rõ nơi sự sửa đổi vừa được thực hiện.

    Các chế độ hiển thị của ô ghi chú (Balloons)

    Bạn có thể thay đổi các chế độ hiển thị của Balloons bằng cách chọn menu Show nằm trên thanh công cụ Reviewing và thay đổi các chế độ.

    + Always: Luôn luôn xuất hiện ô ghi chú trong quá trình thao tác văn bản

    + Never: Không muốn xuất hiện ô ghi chú trong suốt quá trình thao tác văn bản

    + Only for Comments/Formatting: Xuất hiện ô ghi chú đối với những lời chú giải và thao tác thay đổi trong văn bản, còn những dòng văn bản bị xóa đi sẽ hiển thị với đường kẻ gạch ngang qua.

    Kết luận

    Những phần bị xóa, phần chú giải hay những thay đổi định dạng sẽ xuất hiện trong các ô ghi chú (balloons) ở các chế độ quan sát: Print Layout, Web LayoutReading Layout. Ngoài ra, bạn có nhiều sự lựa chọn về việc thể hiện sự chèn, xoá bỏ và thay đổi định dạng trong phần ” Tracks changes and Comment” với những kiểu chữ, font chữ, định dạng chữ khác nhau, không bắt buộc phải theo chế độ mặc định của Microsoft. Truy cập vào menu Show, chọn Options để có những sự lựa chọn riêng của bạn. Chúc thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Thảo Công Thức Toán Học Và Gõ Tắt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word 2010
  • Thêm Ghi Chú Và Theo Dõi Việc Chỉnh Sửa Tài Liệu Word
  • Text Boundaries Display In Microsoft Word
  • Showing Text Boundaries For Pages, Not For Paragraphs
  • Mail Merge: Chức Năng Trộn Thư Rất Hữu Ích Của Microsoft Word.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Định Dạng Số Khi Dùng Mail Merge Trong Word
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 9): Sử Dụng Line And Paragraph Spacing
  • Cách Trích Dẫn Tài Liệu Tham Khảo Trong Word
  • Vô Hiệu Hóa Chức Năng Thông Báo Update Của WordPress
  • Theme Là Gì? Chức Năng Của Theme WordPress
  • Mail Merge: chức năng trộn thư rất hữu ích của Microsoft Word.

    Thông thường khi sử dụng chức năng Mail Merge (Trộn thư) trong MS Word để tạo ra các thư mời hay phiếu báo điểm… mặc định của chương trình là ứng với mỗi một Record dữ liệu nhất định sẽ tạo ra một trang tập tin Main chính trên một trang giấy (A4) tương ứng.

    Khi đó nếu nội dung của tập tin main chính quá ít bạn sẽ thấy trên trang giấy sẽ còn rất nhiều chổ trống và nếu bỏ đi thì thật là đáng tiếc, thủ thuật sau sẽ giúp bạn tuỳ biến số lượng mẫu tin in ra sau khi trộn trên tập tin Main chính nhằm để tiết kiệm giấy.

    Để có thể làm tốt thao tác trong bài viết này đòi hỏi bạn phải thành thạo kỹ năng Mail Merge cơ bản trong Mirosoft WORD.

    Bước 1: Tạo tập tin Main chính trong WORD.

    Bước 2: Tạo tập tin nguồn dữ liệu trên Excel với các cột có tên tương ứng (chú ý là tên cột không nên viết dấu tiếng việt, và phải bắt đầu dữ liệu ngay tại Cell A1).

    + Chú ý: tập tin dữ liệu này bạn có thể tạo bằng WORD, tuy nhiên nếu thể hiện trong Excel bạn sẽ có lợi hơn nếu bảng dữ liệu đó có hổ trợ nhiều phép tính và hàm phức tạp.

    2. Trong hộp thoại kế tiếp nhấp nút Active Windows.

    5. Nhấp nút Set Up Main Document trong hộp thoại kế.

    6. Trong hộp thoại Label Options bạn nhấp nút New Label để tạo một nhãn mới.

    – Đặt tên cho nhãn mới vào dòng Label Name.

    – Chọn khổ giấy thể hiện ở dòng Page Size (ví dụ A4 khổ đứng 21 x 29.7 cm).

    – Tiến hành thiết lập tuỳ biến các thông số kích thước thể hiện: Number across (số cột của trang, ví dụ 1), Number Down (số bản ghi thể hiện trên một trang, ví dụ 3)…. ở các thông số khác khi vừa thiết lập bạn vừa xem sự thể hiện của khổ giấy ở khung Preview phía trên đến khi cảm thấy ưng ý nhất (các thông số tôi thiết lập trong ví dụ này là do tuỳ biến cá nhân chỉ có mức độ gợi ý tham khảo).

    7. Trong hộp thoại Create Label kế tiếp bạn dán nội dung của tập tin Main chính đã Copy ở đầu bước 3 vào khung Sample label, rồi nhấp nút Insert Merge Field phía trên để lần lượt chèn vào các trường dữ liệu tương ứng từ tập tin database vào tập tin Main chính.

    8. Sau khi chèn xong các trường Filed tương ứng bạn nhấp OK, lúc này trong bảng cảnh báo lỗi của WORD bạn tiếp tục nhấp OK

    9. Trở về hộp thoại chính của chức năng Mail Merge bạn nhấp nút Close.

    Bước 4: Lúc này trên giao diện tập tin Main chính nội dung sẽ được trình bày thành 3 bản ghi như đã thiết lập ở bước 3 cùng với các trường Field đã được chèn tương ứng. Tuy nhiên lúc này sự trình bày của văn bản sẽ chưa được tốt và bạn phải tiến hành định dạng thủ công lại từng bản ghi một.

    Chú ý phải định dạng sao cho nội dung 3 bản ghi là như nhau (mổi bản ghi sẽ ứng với 1 Record dữ liệu trong tập tin Database), bạn không được sao chép nguyên si nội dung giữa các bản ghi vì làm như thế sau khi trộn WORD sẽ hiểu là 3 bản ghi trên một trang A4 là của cùng một mẩu tin Record.

    Bước 5: Sau khi định dạng xong bạn nhấp nút Merge để bắt đầu trộn thư. Kết quả thể hiện sẽ hết sức ưng ý (xem hình 9).

    Sau cùng bạn hãy in ra máy in và dùng mắt cắt hay rọc ra thành từng bản ghi riêng biệt rồi đưa vào sử dụng. Chúc thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Trộn Thư Mail Merge Trong Word 2013 2010 2007 2003
  • Kỹ Thuật Trộn Thư Cao Cấp Trên Ms Word2003
  • Công Việc Nhẹ Nhàng Hơn Khi Biết Chức Năng Các Phím Từ F1
  • Sao Chép Cắt Dán, Viết Hoa Khi Bắt Đầu Câu Mới, Autotext. Trộn Văn Bản Trong Word
  • Xử Lý Cột Trong Word, Thao Tác Làm Việc Với Cột Trong Văn Bản Word
  • Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Mênu Insert Có Chức Năng:

    --- Bài mới hơn ---

  • Khởi Động Word Và Tìm Hiểu Các Thành Phần Trên Màn Hình Của Word
  • Sử Dụng Nút Lệnh Để Bắt Đầu Một Hành Động Hoặc Một Chuỗi Các Hành Động
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hay Trong Microsoft Word 12/2020
  • Khám Phá Các Cấu Hình (Tools
  • Shortcut Là Gì ? Trong Windows Từ Shortcut Có Ý Nghĩa Gì
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Giao Diện Mới Của Microsft Word 2007
  • Chức Năng Nâng Cao Word Chuc Nang Nang Cao Word Doc
  • Bài 3 Các Tác Vụ Nâng Cao Trong Ms Word
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Các Phím Chức Năng Trong Word Trực Quan Dễ Hiểu
  • Bài 3: Tổng Quan Và Các Chức Năng Chính Của WordPress
  • Microsoft Word: Indentation & Tab

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tab Trong Word 2007 – Word 2010
  • Bài 4. Định Dạng Văn Bản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Copy & Paste Nâng Cao Trong Word 2010
  • Mối Quan Hệ Giữa Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng
  • Pierre Bourdieu Và Xã Hội Học Tôn Giáo
  • Như chúng ta đã biết, các thiết lập lề trang (Thẻ Page Layout/Nhóm Page Setup/ Margin) đã xác định khoảng cách lề mỗi bên của một đoạn văn bản. Với bài hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về cách thay đổi các khoảng cách này.

    1. Indentation

    – Left Indentation/ Thụt lề trái của đoạn

    • Để con trỏ vào dòng mà bạn muốn thụt lề trái.
    • Vào Thẻ Home/Nhóm Paragraph/Chọn Increase Indent hay đơn giản chỉ với nhóm phím Ctrl + M. Kích chọn nhiều lần nếu muốn khoảng cách lề lớn hơn. Khoảng cách mặc định cho mỗi lần thụt lề là 1.27cm (1 Tab).
    • Tương tự với trường hợp bạn muốn giảm khoảng cách lề trái, kích chọn Decrease Indent hay đơn giản chỉ với nhóm phím Ctrl + Shift+ M.

    – Right Indentation/Thụt lề phải của đoạn

    • Để con trỏ vào dòng mà bạn muốn thụt lề phải.
    • Vào Thẻ Page Layout/Nhóm Paragraph/nhập giá trị vào mục Indent Right hoặc kích vào các mũi tên để tăng giảm khoảng cách này.

    – First Line Indentation/Thụt lề trái dòng đầu tiên của đoạn

    • Để con trỏ vào dòng đầu tiên của đoạn mà bạn muốn thụt lề.
    • Vào Thẻ Page Layout/Nhóm Paragraph/ Mở hộp thoại Paragraph.
    • Nhập giá trị thụt lề trái hoặc phải chung của cả đoạn vào mục Before Text hoặc After Text. Chọn SpecialFirst line và thiết lập khoảng cách thụt lề trái trong Indetation Unit để thụt lề trái cho dòng đầu tiên (so với lề của đoạn).

    – Hanging Indentation/Thụt lề trái dòng bất kỳ của đoạn (trừ dòng đầu tiên)

    • Để con trỏ vào dòng bất kỳ mà bạn muốn thụt lề.
    • Vào Thẻ Page Layout/Nhóm Paragraph/ Mở hộp thoại
    • Nhập giá trị thụt lề trái hoặc phải chung của cả đoạn vào mục Before Text hoặc After Text. Chọn SpecialHanging và thiết lập khoảng cách thụt lề trái trong Indetation Unit để thụt lề trái cho dòng bất kỳ (trừ dòng đầu tiên) của đoạn.

    – Ngoài ra, có thể thay đổi trực tiếp bằng cách giữ chuột trái và kéo các biểu tượng trên thanh Ruler như hình sau:

    – Đối với First line indent và Hanging Indent, ta có thể chọn loại trước trên Tab Selector sau đó kích chuột vào vị trí bất kỳ trên thanh Ruler (xem phần 2)

    1. Tab Selector

    – Sử dụng phím Tab cho ta nhiều quyền kiểm soát hơn nữa về vị trí của văn bản. Khoảng cách mặc địch mỗi khi nhấn phím Tab là 0.5 inch (1.27cm) về phía phải. Việc thêm các điểm dừng Tab (Tab Stop) cho phép chúng ta linh hoạt hơn khi sử dụng công cụ hữu hiệu này.

    • Để con trỏ vào đầu dòng đầu tiên của đoạn, nhấn phím Tab để thay đổi khoảng cách lề trái (so với cả đoạn).
    • Để con trỏ vào dòng bất kỳ (trừ dòng đầu tiên của đoạn), nhấn phím Tab để thay đổi khoảng cách lề trái của cả đoạn.

    – Để thiết lập tùy ý các điểm dừng Tab, ta mở hộp thoại Tab từ hộp thoại Paragraph như sau:

    • Tab stop position: Độ dài đoạn Tab (Khoảng dịch chuyển sang phải sau mỗi lần nhấn phím Tab).
    • Default tab position: Độ dài đoạn Tab mặc định.
    • Alignment: Thiết lập vị trí của văn bản được nhập ngay sau khi bạn sử dụng phím Tab.

              Left Tab: Đặt vị trí bắt đầu của đoạn văn bản mà từ đó sẽ chạy sang phải khi bạn nhập liệu.

              Center Tab: Đặt vị trí chính giữa đoạn văn bản. Đoạn văn bản sẽ nằm giữa vị trí đặt tab bạn nhập liệu.

              Right Tab: Đặt vị trí bắt đầu của đoạn văn bản mà từ đó sẽ chạy sang trái khi bạn nhập liệu.

              Decimal Tab: Tab thập phân, khi đặt tab này, những dấu phân cách thập phân sẽ nằm cùng trên một vị trí.

              Bar Tab là 1 dạng Tab đặc biệt, không định vị trí cho văn bản, chỉ tạo một đường thẳng đứng tại vị trí tab và chạy xuyên suốt đoạn văn bản.

    • Leader: Chọn kiểu hiện thị cho khoảng dịch chuyển bởi phím Tab.

    – Ngoài ra, có thể nhanh chóng tạo Tab như sau:

    • Kích chuột chọn loại Tab trên nút Tab Selector:

    • Giữ chuột trái và nhấn vào vị trí muốn đặt dấu Tab trên thanh Ruler. Nhấp kép chuột lên điểm Tab để chỉnh sửa và kéo ra khỏi Ruler để xóa.

    ======pdf version=====

    (Sưu tầm và lược dịch bởi Minh Tuân ☂)

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thụt Lề Đoạn Văn Trong Word 2010
  • Làm Quen Với Ms Word 2007, Học Word
  • 8 Mẹo Hay Xử Lý Cột Trong Microsoft Word
  • Cách Làm Bìa Trong Word Cách Tạo Trang Bìa Trong Word
  • Cách Cài Đặt Chế Độ Tự Lưu Trong Word 2022, 2013, 2010…
  • Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Menu Edit Có Chức Năng:

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Phím Tắt Thường Xuyên Được Sử Dụng Trong Word Bạn Cần Biết
  • Lối Tắt Bàn Phím Trong Word
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word 2022, 2022, 201
  • Tổng Hợp Các Tổ Hợp Phím Tắt Cực Kì Hữu Dụng Trong Word
  • Cách Xoá Bỏ Định Dạng Formatting Của Đoạn Văn Bản Trong Word.
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khóa Một Vùng Dữ Liệu Trên Word
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Văn Bản Và Nghệ Thuật Chữ Trên Microsoft Word
  • Text Effects In Word 2010 And Word 2013
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Công Thức Toán Trong Microsoft Word
  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Học/hóa Học Phức Tạp Trong Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Scan Bằng Microsoft Office Word 2010 Và Word 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Chữ Ký Số Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Muốn Cắt Ảnh / Crop Ảnh Trong Word? Dùng 3 Cách Này Nhé!
  • Cách Scan Tài Liệu Trong Windows
  • Sử Dụng Tính Năng So Sánh Và Kết Hợp Tài Liệu Trong Word
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Các Loại Tab Trong Word
  • Công ty Bạn đã có máy scan, bạn chưa biết cách scan tài liệu để lưu vào máy tính như thế nào? sử dụng chương trình gì để thực hiện tính năng scan? Hay thao tác scan thực hiện ra sao? Scan xong bạn muốn chỉnh sửa văn bản Text vừa scan thì làm thế nào? Điều này không còn khó khăn nữa, Công ty Tân Đại Thành xin giới thiệu cách scan từ máy scan để lưu vào máy tính như sau:

    Trở lại trang Word 2010 bạn chọn vào tổ hợp phím [Ctrl + 1] để mở chương trình scan lên, ở đây mình thực hiện với dòng Canon Lide 210, trường hợp bạn chọn vào Insert thì máy sẽ tự động Scan và lưu vào trang Word 2010.

    Bạn muốn thực hiện theo ý riêng thì chọn vào Custom Insert, khi đó sẽ xuất hiện 1 bản như hình dưới

    Thực hiện bằng chương trình Microsoft Office Document Scanning có sẵn trong Word 2010

    Sau khi tải xong, tiến hành chạy trình cài đặt SharePoint Designer 2007, Bấm mũi tên xuống cho tuỳ chọn Microsoft Office Document Imaging, rồi chọn Chạy tất cả từ máy tính của tôi.

    Xuất hiện 1 bảng mới, ở đây bạn có thể lựa chọn scan đen trắng, scan màu, chọn xong bạn nhấn vào biểu tượng máy scan để thực hiện thao tác scan.

    Khi máy đã thực hiện xong, nếu bạn muốn scan bản tiếp theo thì chỉ cần nhấp vào biểu tượng máy scan để tiếp tục, còn không thì nhấn Close để đóng chương trình.

    Trường hợp bạn muốn chỉnh sửa văn bản vừa Scan, bạn có thể chọn trên thẻ Tools chọn tab Send Text To Word

    Chỉnh sửa file vừa Scan bằng Microsoft Word 2010

    Tính năng ” Send Text To Word” chỉ áp dụng cho những bản scan toàn chữ, không yêu cầu nhiều về định dạng, font chữ. Bạn phải tốn thêm thời gian để chỉnh sửa lại. Nếu Bạn không có thời gian, có thể dùng phần mềm khác để ” Chỉnh sửa văn bản vừa scan

    Mọi chi tiết các bạn vui lòng liên hệ: LÊ MINH SANG

    • Hotline: 0907.783.992
    • Tel: 08.3922.5469 – Fax: 08.3922.5344
    • Yahoo & Sky: sang_tandaithanh
    • Website: Bán các loại máy scan chất lượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Hình Trong Word, Vẽ Sơ Đồ Trong Word, Vẽ Hình Tròn, Đường Thẳn
  • Thao Tác Với Shape Trong Word 2022
  • Bài 24: Làm Việc Với Shapes
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 18): Cách Thêm Hình Dạng Shape
  • Style Là Gì? Cách Sử Dụng Style Trong Word
  • 10 Công Cụ Hay Của Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Thanh Công Cụ Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010
  • Làm Việc Với Bảng Biểu Trong Microsoft Word 2010
  • 10 Cách Tùy Chỉnh Word 2010
  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Học/hóa Học Phức Tạp Trong Word
  • QuanTriMang – Microsoft Word là trình soạn thảo văn bản phổ biến hàng đầu hiện nay. Nó có mặt ở khắp mọi nơi, từ văn phòng, các trường học cho tới nhà riêng. Trừ phi đã trải qua một khóa huấn luyện sử dụng Word, nếu không chắc hẳn bạn sẽ chỉ biết và sử dụng một lượng rất nhỏ khả năng của nó. Điều này thực sự đáng tiếc bởi bạn đã “lãng phí” những tính năng tuyệt vời của trình soạn thảo văn bản này.

    Hầu hết mọi người chỉ sử dụng trung bình khoảng 10% tính năng của Word

    Người ta tin rằng hầu hết mọi người chỉ thường sử dụng khoảng 10% số tính năng của Microsoft Word. Một trong số những lý do là có nhiều tính năng hay lại bị “chôn vùi” qua rất nhiều menu và thanh công cụ. Ngay cả khi bạn khám phá ra tính năng ẩn nào đó, cũng khó để sử dụng nó thường xuyên. Tuy nhiên, bài viết này sẽ giúp giải quyết vấn đề.

    Chúng tôi sẽ tiết lộ cho bạn đọc 10 công cụ trong Word 2003, 2007 và 2010 mà mọi người có thể “hưởng lợi”. Một số sẽ giúp tạo dữ liệu có giao diện trông đẹp hơn trong khi số khác lại giúp tiết kiệm thời gian và công sức khi thực hiện những tác vụ lặp đi lặp lại.

    Khi được trang bị kiến thức này, bạn sẽ tốn ít thời gian hơn mỗi khi sử dụng phần mềm và có nhiều thời gian để tạo dữ liệu tuyệt vời.

    1. Tiết kiệm thời gian với template

    Template là loại dữ liệu đặc biệt có thể lưu thông tin cấu trúc và định dạng đối với những dữ liệu hay dùng, ví như thư và phong bao. Bên cạnh đó, Word còn cung cấp cho người dùng rất nhiều lựa chọn về template.

    Để sử dụng tính năng này trong Word 2003, kích File → New và kích vào đường link ” On my computer” ở bảng bên tay phải. Chọn một thẻ, chọn template và kích Create New và nhớ tích vào lựa chọn Document radio.

    Một số template có chứa hướng dẫn, nhưng nó thường đơn giản giản giống như thay thế văn bản, sau đó giống như lưu dữ liệu như bình thường. Để lưu bất kì dữ liệu nào thành template, nhấn F12 và chọn Word Template từ menu drop-down File type.

    2. Hiển thị cùng lúc 2 phần của một dữ liệu

    Khi làm việc với những dữ liệu dài, sẽ rất khó khăn và bất tiện khi phải cuộn lên cuộn xuống giữa những mục khác nhau. Word có một tính năng mà ít người biết đến, có thể chia một bản dữ liệu thành 2 cửa sổ riêng biệt để người dùng xem cùng lúc 2 phần.

    Trong Word 2003, kích vào Window → Split. Trong Word 2007/2010, kích View → Split. Chuyển con trỏ chuột vào nơi muốn chia rồi kích trái chuột. Từng phần của văn bản đều có thể cuộn và phóng to/thu nhỏ độc lập với nhau.

    Để thay đổi vị trí chia, kích vào dòng chia cách giữa 2 bản và kéo nó sang vị trí mới. Để gỡ bỏ chia, người dùng có thể kéo thanh chia cắt xuống phia cuối của cửa sổ hoặc lặp lại các hành động đã thực hiện với menu bên trên rồi chọn Remove Split.

    3. Tạo thư cho nhiều người nhận

    Ở tất cả các trường hợp, bảng wizard sẽ xuất hiện ở bên phải dữ liệu. Bạn có thể dừng nó bằng cách kích vào nút X ở góc bên phải của bảng. Word có thể sử dụng sổ địa chỉ của Outlook. Mail merge cũng có khả năng tạo email, phong bao và các nhãn. Hoặc, đơn giản hơn là chỉ tạo danh sách các địa chỉ để in ra (wizard sẽ gọi chúng là một sổ địa chỉ).

    4. So sánh 2 dữ liệu song song

    Word có một tính năng rất thông minh để người dùng so sánh các dữ liệu bằng cách đặt chúng cạnh nhau ngay trên màn hình. Trong Word 2003, mở dữ liệu, kích vào Window và chọn Compare Side by Side với dữ liệu còn lại. Nếu có hơn 2 dữ liệu đang mở, một hộp thoại sẽ xuất hiện để hỏi người dùng muốn so sánh với dữ liệu nào.

    2 dữ liệu cần so sánh sẽ mở rộng ra để mỗi dữ liệu chiếm một nửa màn hình. Khi người dùng cuộn chuột xuống ở dữ liệu này, bên dữ liệu kia cũng sẽ có tác động tương tự. (kích vào icon ở góc cuối cùng bên trái trong thanh công cụ Compare Side by Side để disable nó).

    Trong Word 2007/2010, kích View → View Side by Side. Sẽ không có thanh công cụ nào khác xuất hiện nhưng bạn có thể tắt khả năng cuộn song song bằng cách kích vào View → Synchronous Scrolling.

    Để tắt tính năng hiển thị dữ liệu song song nhau, trong Word 2003, kích Windows → Close Side by Side. Trong Word 2007/2010, kích View → View Side by Side.

    5. Dịch dữ liệu và sử dụng các công cụ khác

    Bảng Research của Word giúp người dùng có thể truy cập liên tục vào từ điển, từ đồng nghĩa, dịch và thậm chí là tìm kiếm trực tuyến. Để mở bảng Research, di chuyển chuột vào bất kì từ nào (hoặc highlight một cụm từ) giữ phím Alt và kích trái chuột. Một bảng sẽ được mở ở bên phải dữ liệu, hiển thị kết quả tìm kiếm từ tất cả các dịch vụ tham khảo sẵn có.

    Thuật ngữ tìm kiếm được gõ trong hộp thoại ” Search for ” và dịch vụ này có thể chọn từ hộp thoại dạng drop-down ở phía dưới. Từ điển, từ đồng nghĩa và dịch là miễn phí. Tuy nhiên, ngoài Bing, các trang Research được liệt kê trong đó sẽ yêu cầu một khoản phí nhỏ mới xem được toàn bộ kết quả tìm kiếm.

    Chọn Translation từ danh sách và kích vào icon hình mũi tên màu xanh (ở phía dưới ” Translate the whole document ” để dịch toàn bộ dữ liệu miễn phí bằng cách sử dụng Microsoft Translator, một dịch vụ trực tuyến.

    Để gỡ bỏ các dịch vụ khỏi danh sách, kích vào lựa chọn Research ở phía cuối của bảng rồi kích vào để gỡ bỏ dấu tích từ những gì mình không muốn.

    6. Mở dữ liệu Word 2007/2010 trong Word 2003

    Một trong những thay đổi lớn nhất trong Word 2007 là sự ra đời của định dạng file .docx. Định dạng này không thể mở trong phiên bản cũ hơn của Word. Tuy nhiên, người dùng Word 2003 có thể cài đặt gói Microsoft Office Compatibility Pack để mở và lưu dữ liệu đã được lưu ở định dạng mới nhất.

    Ngoài việc cho phép mở dữ liệu dạng .docx, sau khi cài đặt gói này, sẽ có một lựa chọn mới Word 2007 Document” xuất hiện trong hộp thoại Save as type khi bạn lưu dữ liệu. Người dùng Word 2007/2010 có thể lưu các file trong định dạng .doc bằng cách sử dụng lệnh Save As.

    7. Tự động hóa các tác vụ với macro

    Sử dụng macro để ghi lại những lần nhấn phím và sử dụng lại ở bất kì lúc nào, giúp tiết kiệm thời gian và công sức. Trong ví dụ, chúng ta sẽ tạo một macro đơn giản có 6 hàng, 7 cột bằng cách sử dụng phím tắt Alt T.

    Trong Word 2007/2010, kích vào thẻ View rồi kích vào mũi tên đi xuống ở dưới icon Macro phía bên phải và chọn Record Macro. Trong Word 2003, kích Tools → Macros → Record New Macro. Điền tên vào hộp thoại Macro Name. Kích Keyboard, nhấn cùng lúc Alt T, sau đó kích tiếp Assign → Close.

    Trong Word 2007/2010, kích Insert → Table → Insert Table sau đó điền 7 cho số cột và 6 cho số hàng rồi chọn OK. Kích View → mũi tên phía dưới Macros và chọn Stop Recording. Trong Word 2003, kích Tables → Insert → Table. Sau đó, nhập số dòng và số cột và dòng rồi nhấn OK. Tiếp đến, kích Tools → MacroStop recording.

    Macro có thể chạy bất kì lúc nào bằng cách nhấn phím Alt + T – một bảng sẽ xuất hiện ở vị trí con trỏ chỉ vào. Macro sẽ ghi lại tất cả các lần nhấn phím và chọn menu nhưng không có khả năng ghi lại di chuyển của con trỏ. Để xóa hoặc đổi tên macro: Trong Word 2007/2010 kích vào View → Macros; trong Word 2003, kích vào Tools → Macro → Macros.

    8. Khám phá Building Blocks

    Building Blocks là một tập hợp các vật thể đã được tạo sẵn trong Word 2007 và 2010. Người dùng có thể sử dụng chúng trong khi tạo dữ liệu. Chúng bao gồm các kiểu số trang, text box, headers and footers và cấu trúc trang.

    Một số mục tin như số trang cũng sẽ tự động tạo header hoặc/và footer, vậy nên chúng sẽ xuất hiện ở mỗi trang. Đối với text box, chỉ cần ghi những chữ mình muốn đè lên chữ mẫu là được.

    9. Cải thiện dữ liệu với các kiểu mẫu

    Tạo một cấu trúc đẹp rất tốn thời gian bởi sẽ rất khó khăn để lấy tất cả các font và màu chữ phù hợp. Word sẽ giúp việc này dễ dàng hơn với rất nhiều theme dữ liệu có chứa kiểu chữ, loại danh sách, màu sắc và nhiều thứ khác để giúp cho dữ liệu có được giao diện chuyên nghiệp hơn.

    Trong Word 2007/2010, kích vào Page Layout → Themes và chọn một trong số các theme đã tích hợp sẵn. Theme thay đổi kiểu cách và màu sắc trong mục Styles của thẻ Home cũng như đổi cho màu chữ, dòng và đường viền đang có. Để đặt lại theo mặc định, chọn Office theme.

    10. Thêm header và footer

    Header và footer có chứa chữ và đồ họa được lặp lại ở mỗi trang, ví như số trang.

    Trong Word 2003, kích View → Header and Footer. Sẽ có hộp thoại xuất hiện ở trên cùng và cuối cùng của trang và thanh công cụ Header and Footer xuất hiện. Kích vào Insert Auto Text để tự động sử dụng những mục tin tạo sẵn ví như ngày tháng và tác giả.

    Để tự động thêm số trang, kích vào icon ở bên phải của nút Auto Text. Các định dạng số trang khác nhau có thể chọn bằng cách kích vào icon thứ 3 tính từ bên trái. Kích vào nút Close để quay trở lại với dữ liệu.

    Để quay lại phần thân của dữ liệu, kích Close Header and Footer. Sau đó, để chỉnh sửa lại bạn chỉ việc kích đúp vào header hoặc footer.

    Như vậy là chúng tôi đã hướng dẫn cho bạn đọc 10 công cụ khá tiện ích khi soạn thảo văn bản. Hy vọng chúng sẽ giúp cho bạn có thể tạo văn bản chuyên nghiệp và nhanh chóng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Create Form Word Office 2007/2010/2013/2016
  • Mẹo Tạo Form Điền Bằng Word
  • Tạo Mẫu Phiếu Khảo Sát Lấy Ý Kiến Khách Hàng Trong Word 2007, 2010, 2013.
  • Cách Đọc Chính Tả Trong Word · 🥇 Creative Stop ▷ 🥇
  • Microsoft Thử Nghiệm Ứng Dụng Khẩu Lệnh Dictate Trong Office
  • Đề Tài Thảo Luận ” Các Chức Năng Tự Động Trong Soạn Thảo Của Phần Mềm Microsoft Word “

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Mật File Word 2013, 2010, 2007
  • Bỏ Pass Trong Protect Document Protect Document Trong Word Doc
  • Cách Dùng Chức Năng Replace Trong Word
  • Tính Năng Track Changes Trong Word
  • Sử Dụng Tính Năng So Sánh Tài Liệu Trong Word 2010
  • Microsoft Word là một trong những chương trình mạnh mẽ trong việc soạn thảo văn bản, đó là lí do Tại sao Microsoft Word là sản phẩm văn phòng được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Với Microsoft Word, bạn không những tạo ra được văn bản 1 cách dễ dàng , nhanh chóng, mà nó còn giúp bạn tạo ra những văn bản mang tính chuyên nghiệp cao. Không như đánh máy, Microsoft Word cho phép bạn hiệu chỉnh nội dung của văn bản, chèn thêm hình ảnh, bảng biểu vào văn bản 1 cách hiệu quả, trực quan và sinh động…

    1. ĐỀ TÀI THẢO LUẬN Các chức năng tự động trong soạn thảo của phần mềm Microsoft Word
    2. Giới thiệu về Word  Microsoft Word là một trong những chương trình mạnh mẽ trong việc soạn thảo văn bản, đó là lí do tại sao Microsoft Word là sản phẩm văn phòng được sử dụng rộng rãi trên thế giới  Với Microsoft Word, bạn không những tạo ra được văn bản 1 cách dễ dàng , nhanh chóng, mà nó còn giúp bạn tạo ra những văn bản mang tính chuyên nghiệp cao  Không như đánh máy, Microsoft Word cho phép bạn hiệu chỉnh nội dung của văn bản, chèn thêm hình ảnh, bảng biểu vào văn bản 1 cách hiệu quả, trực quan và sinh động
    3. Các phiên bản đã ra đời của Word  Word 1.0  Word 97  Word 2000  Word for Windows  Word XP  Word for Windows 2.0  Office Word  Word 6 for Windows 2003  Office Word  Word 95 hay Word 7.0 2007
    4. Các chức năng tự động của Word  Sao, chép, cắt, dán  Trộn văn bản  Viết hoa khi bắt  Tạo các cột báo đầu câu mới  Tạo chữ cái lớn đầu  AutoText dòng  Tìm kiếm, thay thế  Tạo chữ nghệ thuật
    5. 1) Sao chép, di chuyển đoạn văn bản  Sao chép đoạn văn bản là thao tác sao chép nội dung và định dạng của đoạn văn bản được chọn vào 1 vị trí khác cần có đoạn văn bản đó  Cắt, dán đoạn văn bản là thao tác di chuyển nội dung được chọn tới vị trí mới mà ta muốn.
    6. 1.1 Sao chép đoạn văn bản  Bước 1: Chọn đoạn văn bản cần sao chép  Bước 2: Cách 1: Sử dụng Menu Bar: Edit/ Copy Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C Cách 3: Sử dụng biểu tượng Copy trên thanh công cụ  Bước 3: Cách 1: Sử dụng Menu Bar: Edit/ Paste Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V Cách 3: Sử dụng biểu tượng Paste trên thanh công cụ
    7. 1.2 Cắt, dán đoạn văn bản  Bước 1: Chọn đoạn văn bản cần di chuyển.  Bước 2: Cách 1: Sử dụng Menu Bar: Edit/ Cut Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X Cách 3: Sử dụng biểu tượng Cut trên thanh công cụ  Bước 3: Cách 1: Sử dụng Menu Bar: Edit/ Paste Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V Cách 3: Sử dụng biểu tượng Paste trên thanh công cụ
    8. Các biểu tượng trên thanh công cụ Copy Paste Cut
    9. 2) Viết hoa khi bắt đầu câu mới a) Viết hoa sau dấu chấm và khi xuống dòng là 1 chức năng tự động rất tiện lợi khi bạn soạn thảo văn bản và không phải thực hiện các thao tác viết hoa đầu câu. b) Cách cài đặt chế độ viết hoa khi bắt đầu câu mới  Sử dụng Menu Bar: Tools / AutoCorrect Options…  Xuất hiện hộp thoại AutoCorrect

    Vui lòng điền thông tin của bạn để tải tài liệu

    (Ưu tiên sđt của Viettel hoặc Mobifone)

    Vui lòng chờ 10 giây, một tin nhắn chứa mã số xác thực OTP sẽ được gởi đến số điện thoại của ban. Hãy nhập mã OPT đó vào ô bên dưới để xác nhận việc download tài liệu.

    Phòng và trị bệnh cho cây trồng, vật nuôi

    Trồng cây rừng, cây công nghiệp

    Trồng trọt, chăn nuôi theo mùa

    Vật tư, trang thiết bị nông nghiệp

    Bảo quản, chế biến sau thu hoạch

    Các chuyên đề nông nghiệp khác

    NÔNG HỌC TRÊN FACEBOOK

    HÃY KẾT NỐI VỚI NÔNG HỌC

    GIÁ NÔNG SẢN

    HOA LAN BÍ KÍP

    chợ nông sản

    Hãy khám phá chức năng mới của chúng tôi: tạo gian hàng, đăng sản phẩm để rao bán trực tuyến một cách miễn phí.

    Cơ hội để bạn mở rộng kinh doanh, tìm kiếm đối tác và tăng doanh số nhanh nhất.

    Bạn cũng đang kinh doanh trong lĩnh vực nông sản?

    Tham gia ngay

    KỸ THUẬT THỦY SẢN

    Kỹ thuật nuôi tôm

    Kỹ thuật nuôi cá

      B

      Cá basa

      Cá bóp (cá giò)

      Cá bớp

      Cá bống tượngC

      Cá chép

      Cá chẽm (cá vược)

      Cá chim trắng

      Cá chim (biển)

      Cá chim biển vây vàngCá chìnhCá chốt nghệCá cóc DCá đốiCá đối mụcCá điêu hồngGCá giò (cá bóp)H

      Cá hô

      Cá hồi

      Cá hồi vân

      Cá hồng mỹKCá kèoLCá lăngCá lăng vàngCá lăng chấmCá lăng nhaCá lóc (cá quả), lóc đen, lóc bôngLươnMCá măngCá mè hoaCá mú (cá song)NCá ngựaQCá quả (cá lóc, lóc đen, lóc bông)R

      Cá rô đồng, rô đầu vuông

      Cá rô phiSX cá con rô phi, mè trắng làm thức ăn cho thủy đặc sảnS

      Cá sặc rằn

      Cá sấu

      Cá song (cá mú)TCá tai tượngCá tầmCá thát lát

      Cá tra

      Cá trắm, trắm đen, trắm trắng, trắm cỏCá trêVCá vược, vược trắng, vược nước lợ (cá chẽm)

      Cá nước lạnh

      Nuôi cá nước lạnh

      Các bệnh thường gặp ở cá hồi

      Phương thức nuôi cá lồng biển

      Nuôi cá trong ao

      Kỹ thuật ương cá giống, cá hương

      Kỹ thuật nuôi cá ao nước tĩnh

      Cấy lúa – nuôi cáLàm ổ cho cá đẻ Khác

    Kỹ thuật nuôi các loại thủy hải sản khác

    Vật tư & trang thiết bị: thuốc, hóa chất xử lý môi trường, thức ăn, dụng cụ, thiết bị

    Nuôi thủy sản theo luật và tiêu chuẩn

    An toàn thực phẩm thủy hải sản

    Các chuyên đề khác

    WEBSITE LIÊN KẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Microsoft Word
  • Cách Căn Lề Trong Word Chuẩn Khổ Giấy, Căn Chỉnh Lề Văn Bản Trong Word
  • 10 ‘tuyệt Chiêu’ Với Tính Năng Paste Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi Không Copy Paste Được Trong Excel, Word
  • Sửa Lỗi Lệnh Copy Paste Không Hoạt Động Trên Word, Excel (2007, 2010)
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chức Năng Tìm Kiếm Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Reveal Formatting Trong Word 2010
  • Gõ Tắt Trong Microsoft Word 2007 Hoặc 2010?
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Liên Kết Trong Word Đơn Giản Nhất
  • Một Số Kỹ Năng Cần Biết Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Ẩn Và Hiển Thị Văn Bản Ẩn Trong Word
  • Khi làm việc với tài liệu dài, nhiều nội dung có thể khiến bạn khó khăn và mất thời gian để tìm một từ, cụm từ nào đó, ví dụ như bạn muốn tìm kiếm 1 từ khóa nào đó, hoặc một chuỗi ký tự được lặp lại nhiều lần trong cả bài văn, đi tới vị trí của từ khóa đó trong từng đoạn văn. Để thực  hiện việc này một cách chuyên nghiệp, tự động, không bị bỏ sót thì chúng ta cần sử dụng tới tính năng Find (tìm kiếm) trong Microsoft Word.

    Link tải tài liệu mẫu: http://bit.ly/2rIZjSG

    Cách sử dụng chức năng Tìm kiếm (Find – Phím tắt Ctrl + F)

    Để mở chức năng tìm kiếm, chúng ta chọn mục Find trong tab Home

    Việc tìm kiếm sẽ giúp bạn:

    • Đếm được số lần xuất hiện của từ khóa trong bài văn. Trong ví dụ trên chúng ta thấy có dòng ‘4 results‘ để thể hiện có 4 kết quả của từ khóa EX101 trong đoạn văn trên.
    • Nắm được vị trí của từ khóa đó trong mỗi đoạn văn. Từ khóa được tô màu nền để làm nổi bật lên trong đoạn văn giúp chúng ta có thể dễ dàng tra cứu tới vị trí đoạn chứa từ khóa đó. Việc tô màu này không ảnh hưởng tới việc in hoặc  định dạng gốc của từ khóa đó.

    Để di chuyển tới các kết quả theo thứ tự tìm kiếm: chúng ta bấm vào nút mũi tên Lên / Xuống. Mỗi khi bấm nút đó thì trong Bảng điều hướng sẽ di chuyển tới từng vị trí kết quả tìm được, đồng thời vị trí từ khóa trong phần nội dunng cũng được tô đậm hơn để thể hiện chúng ta đang chọn tới vị trí đó. Các bạn hãy xem hình bên dưới để hiểu rõ hơn điều này:

    Để đóng bảng tìm kiếm (tắt chức năng tìm kiếm): thì chúng ta bấm vào dấu X (close) trong góc trên bên phải của Bảng điều hướng.

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xoá Bỏ Formatting Trong Word
  • Hướng Dẫn Khóa Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Giới Hạn Chỉnh Sửa Trong Word
  • Microsoft Word 2010 Sự Khác Biệt (Ngày 14
  • Biểu Tượng Chìm Trong Word
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100