Chức Năng Của Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần

--- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh Bắc Ninh
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh
  • Ban Kiểm Soát (Board Of Supervisors) Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Ban Kiểm Soát
  • Chức Năng Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần
  • Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần Khái Niệm, Đặc Điểm Và Quyền Hạn
  • Công ty cổ phần là hình thức được lựa chọn nhiều bậc nhất trong các loại hình doanh nghiệp. Một trong những ưu điểm nổi bật của loại hình này là cơ chế giám sát với ban kiểm soát là cốt lõi. Chức năng cơ bản của ban kiểm soát bao gồm:

    Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty

    Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.

    Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông.

    Kiểm tra các bất thường trong hoạt động của công ty

    Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, Ban Kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn mười lăm ngày,kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông và nhóm cổ đông có yêu cầu .

    Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần thiết

    Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại Hội đồng Cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

    Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ đông, Tổng Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

    Ban kiểm soát là một tổ chức đã được pháp luật doanh nghiệp quy định, tuy nhiên không phải ở công ty nào Ban kiểm soát cũng thể hiện được đúng chức năng, vai trò vốn có. Điều này dẫn đến việc nhà đầu tư và cổ đông chưa được “bảo vệ” quyền lợi chính đáng.

    PHAN LAW VIETNAM Hotline: 1900.599.995 – 0794.80.8888 Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Tnhh 2 Thành Viên Trở Lên
  • Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Tao Ra Nền Tảng Vững Vàng, Là Cốt Lõi Quản Trị Hiệu Quả Trong Doanh Nghiệp
  • Kiểm Soát Nội Bộ Hướng Tới Quản Trị Rủi Ro Trong Các Doanh Nghiệp
  • Cơ Chế Tự Kiểm Soát Trong Tổ Chức
  • 7 Điều Cần Biết Để Sử Dụng Cruise Control
  • Chức Năng Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần Khái Niệm, Đặc Điểm Và Quyền Hạn
  • Vai Trò Của Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Chức Năng Của Kiểm Toán Nội Bộ
  • Quy Định Về Ban Kiểm Soát, Kiểm Soát Viên Trong Công Ty Cổ Phần
  • 1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.

    2. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

    3. Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị.

    Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.

    4. Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật này.

    5. Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật này, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu.

    Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định tại khoản này không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

    6. Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

    7. Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty quy định tại Điều 119 của Luật này thì phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

    8. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này, Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

    9. Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao.

    Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Kiểm Soát (Board Of Supervisors) Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Ban Kiểm Soát
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh Bắc Ninh
  • Chức Năng Của Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Tnhh 2 Thành Viên Trở Lên
  • Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Kiểm Toán Nội Bộ
  • Quy Định Về Ban Kiểm Soát, Kiểm Soát Viên Trong Công Ty Cổ Phần
  • Bầu, Miễn Nhiệm, Bãi Nhiệm Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Khoa Kiểm Soát Bệnh Tật Và Hiv/aids
  • Khoa Kiểm Soát Bệnh Tật
  • Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc được coi là cơ quan hành pháp, cơ quan điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty; còn Ban Kiểm soát đóng vai trò của cơ quan tư pháp, cơ quan có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty.

    Thực tế cho thấy, Ban kiểm soát trong công ty cổ phần ở Việt nam được “thiết kế” là một cơ quan (có thể hiển đơn giản là “tư pháp”) riêng trong cơ cấu hội đồng quản trị nội bộ của Công ty cổ phần, cơ quan này có nhiệm vụ chuyên trách giám sát và đánh giá Hội đồng quản trị và những người quản lý điều hành nhân danh cổ đông vì lợi ích của cổ đông của Công ty cổ phần.

    Cách hiểu đơn giản nhất này có thể giúp chúng ta dễ dàng mường tượng ra vai trò của Ban Kiểm soát trong mối quan hệ với các bộ phận khác trong Công ty cổ phần như Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, nhất là trong hoạt động của Công ty cổ phần thì Ban Kiểm soát trong vai trò kiểm tra, giám sát và kiềm chế, đối trọng với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc để các hoạt động của Công ty được hoạt động minh bạch vì lợi ích của các cổ đông Công ty.

    Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Ban Kiểm soát, trong đó có hai nguyên nhân chủ yếu đó là:

    Khi quy mô các Công ty cổ phần nhỏ, số lượng cổ đông ít, có công ty cổ phần chỉ có 3 cổ đông thì thường không có sự tách bạch giữa chủ sở hữu và người điều hành trực tiếp, mà các cổ đông thường đồng thời là người điều hành công ty, tức là Đại hội cổ đông sẽ đồng thời là thành viên của Hội đồng quản trị. Ví dụ, hiện nay ở Việt Nam có nhiều Công ty cổ phần chỉ có 3 cổ đông, 3 người này cũng là 3 thành viên Hội đồng quản trị, 1 người là Chủ tịch Hội đồng quản trị và thường kiêm luôn Giám đốc, người kia là Phó chủ tịch Hội đồng quản trị và còn 1 người nữa thường là cổ đông cho đủ số lượng để thành lập mô hình công ty cổ phần và thường những Công ty này thì mô hình hoạt động vẫn là các thành viên trong gia đình.

    Tuy nhiên, khi quy mô công ty lớn hơn, số lượng cổ đông nhiều hơn, có những công ty có hàng chục cổ đông, cá biệt có những Công ty cổ phần lớn trên thế giới có hàng ngàn cổ đông thì sự điều hành và quản lý công ty trở nên phức tạp và do đó, cần có một đội ngũ quản trị chuyên nghiệp. Từ đây, người điều hành trực tiếp công ty có thể không đồng thời là chủ sở hữu công ty nữa.

    Mối lo ngại của các cổ đông với tư cách là người sở hữu thực sự của công ty về việc điều hành Công ty cổ phần của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc là một mối lo ngại chính đáng và có cơ sở. Đây là một trong những lý do dẫn đến sự ra đời của Ban Kiểm soát. Theo Điều 95, Luật Doanh nghiệp hiện hành, Ban Kiểm soát sẽ phải được thành lập khi công ty có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty.

    1. Cơ cấu Ban kiểm soát Công ty cổ phần: cơ cấu Ban kiểm soát thường bao gồm:

    – Thành viên Ban kiểm soát chuyên trách.

    – Thành viên Ban kiểm soát không chuyên trách.

    Ban Kiểm soát gồm từ 3 đến 5 thành viên với các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

    – Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật như: Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam; Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

    – Không phải là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác.

    Theo quy định của pháp luật, thành viên Ban kiểm soát không được giữ các chức vụ quản lý công ty. Thành viên Ban kiểm soát không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty.

    2. Việc bầu Ban kiểm soát: Như đã nêu ở trên, với chức năng là một “cơ quan tư pháp” trong một “nhà nước thu nhỏ”, để có thể giám sát Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc, Ban kiểm soát cần phải độc lập. Sự độc lập này cần được thể hiện trong việc thành lập và hoạt động của Ban kiểm soát. Thông qua việc thực hiện chức năng của mình, Ban kiểm soát sẽ đảm bảo rằng các quyết định của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc là phù hợp với pháp luật, với các nghị quyết của Đại hội cổ đông và bảo vệ lợi ích của các cổ đông. Chính vai trò bảo vệ cổ đông, bảo vệ nhà đầu tư là lý do cho sự ra đời, tồn tại và hoạt động của Ban kiểm soát.

    Các chức danh của Ban kiểm soát thường có nhiệm kỳ từ 3 – 5 năm trùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và phải do Đại hội cổ đông bầu ra. Chu trình thực hiện là Đại hội cổ đông bầu ra Ban kiểm soát. Ban kiểm soát bầu các chức danh cụ thể trong nội bộ ban. Thông thường, trong ban, dù ít người cũng phải có ít nhất một thành viên có trình độ chuyên môn về kế toán, kiểm toán.

    Thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

    Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Ban kiểm soát: thành viên Ban kiểm soát bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong các trường hợp sau đây:

    – Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Ban kiểm soát theo quy định nêu trên;

    – Không thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình trong sáu tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;

    – Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.

    Ngoài các trường hợp quy định nêu trên, thành viên Ban kiểm soát có thể bị miễn nhiệm bất cứ khi nào theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

    Trường hợp Ban kiểm soát vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình có nguy cơ gây thiệt hại cho công ty thì Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông để xem xét và miễn nhiệm Ban kiểm soát đương nhiệm và bầu Ban kiểm soát mới thay thế.

    3. Các quyền hạn và nhiệm vụ của Ban kiểm soát:

    Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông.

    – Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ đông, Tổng Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

    Cụ thể, theo quy định của Điều 123 Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát như sau:

    – Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.

    – Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

    – Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị.

    Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hằng năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.

    – Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật Doanh nghiệp năm 2005 là Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty.

    – Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu.

    Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định trên không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

    – Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

    + Không thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và cổ đông của công ty;

    + Không trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông của công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

    + Không thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

    – Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005, Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

    – Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao.

    Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.

    4. Vị thế của Ban kiểm soát trong công ty

    Theo các quy chế mới nhất, Ban kiểm soát có vị thế tương đối độc lập. Về mô hình, Ban kiểm soát có thể ngang cấp với Hội đồng quản trị và trên cả Ban giám đốc. Song trên thực tê, Ban kiểm soát còn rất nhiều khó khăn để đạt được vị trí chỉ ngang bằng so với cả Ban giám đốc.

    Nguyên nhân của tình trạng này có nhiều, song chủ yếu do các thành viên Ban kiểm soát thường là những người nắm giữ ít cổ phiếu của công ty. Họ gần như không bao giờ là đại diện quyền lợi của cổ đông của công ty.

    Thông báo mời họp, phiếu lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản trị và các tài liệu kèm theo phải được gửi đến thành viên Ban kiểm soát cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng quản trị.

    Báo cáo của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị hoặc tài liệu khác do công ty phát hành được gửi đến thành viên Ban kiểm soát cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng quản trị.

    Thành viên Ban kiểm soát có quyền tiếp cận các hồ sơ, tài liệu của công ty lưu giữ tại trụ sở chính, chi nhánh và địa điểm khác; có quyền đến các địa điểm nơi người quản lý và nhân viên của công ty làm việc.

    Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người quản lý khác phải cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin, tài liệu về công tác quản lý, điều hành và hoạt đăng kinh doanh của công ty theo yêu cầu của Ban kiểm soát.

    Tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

    Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và cổ đông của công ty.

    Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông công ty; không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

    Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Điều lệ công ty.

    Trường hợp vi phạm nghĩa vụ quy định nêu trên mà gây thiệt hại cho công ty hoặc người khác thì các thành viên Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó.

    Mọi thu nhập và lợi ích khác mà thành viên Ban kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp có được do vi phạm nghĩa vụ quy định nêu trên đều thuộc sở hữu của công ty.

    Trường hợp phát hiện có thành viên Ban kiểm soát vi phạm nghĩa vụ trong thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao thì Hội đồng quản trị phải thông báo bằng văn bản đến Ban kiểm soát; yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

    c. Vấn đề thù lao và lợi ích khác của thành viên Ban kiểm soát

    Trong trường hợp Điều lệ công ty không có quy định thì thù lao và lợi ích khác của thành viên Ban kiểm soát được thực hiện theo quy định sau đây:

    – Thành viên Ban kiểm soát được trả thù lao theo công việc và được hưởng các lợi ích khác theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông quyết định tổng mức thù lao và ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát căn cứ vào số ngày làm việc dự tính, số lượng và tính chất của công việc và mức thù lao bình quân hằng ngày của thành viên;

    – Thành viên Ban kiểm soát được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn độc lập với mức hợp lý. Tổng mức thù lao và chi phí này không vượt quá tổng ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát đã được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có quyết định khác;

    6. Thực trạng hoạt động của Ban Kiểm soát trong các Công ty cổ phần ở Việt Nam

    Tuy nhiên, thực tế ở Việt Nam cho thấy Ban kiểm soát đã chưa thể hiện đầy đủ vai trò bảo vệ cổ đông và nhà đầu tư. Do đó, rủi ro mà nhà đầu tư và cổ đông phải gánh chịu từ “sự lép vế” của Ban kiểm soát là rất lớn.

    Đọc báo cáo của Ban kiểm soát trong các kỳ đại hội, cổ đông thường có cảm giác rằng các báo cáo này chỉ là bản sao các báo cáo của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc. Nội dung chủ yếu là “khen” Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc, rất ít thông tin có ích cho cổ đông. Trong một số trường hợp, những vấn đề cần đưa vào báo cáo của Ban kiểm soát đã được thống nhất trước với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc trong phiên họp “trù bị” trước đó rồi. Do đó, tại đại hội, vai trò của Ban kiểm soát chỉ là ngồi cho đủ ban bệ.

    Trong thời gian qua, có rất nhiều việc làm sai trái của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của cổ đông nhưng không hề có tiếng nói cảnh báo nào từ Ban kiểm soát cho đến khi sự việc bị phát hiện. Với tư cách là chủ sở hữu công ty và là người bầu ra Ban kiểm soát, chắc chắn cổ đông có lý do để bất bình về vai trò và chức năng của Ban kiểm soát.

    Bên cạnh đó, mặc dù các quy định pháp luật đã trao cho Ban kiểm soát quyền được triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông khi Hội đòng quản trị không triệu tập họp hoặc có vi phạm nghĩa vụ quản lý, nhưng trên thực tế ở Việt Nam hiện nay, thực tế cho thấy, rất hiếm trường hợp Ban kiểm soát thực thi quyền hạn này.

    Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc Ban kiểm soát chưa thực sự phát huy được vai trò, trách nhiệm của mình đối với các cổ đông. Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc thường không ưa Ban kiểm soát vì nếu có họ, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc sẽ không thể quyết định các vấn đề theo theo kiểu “dọc ngang nào biết trên đầu có ai” mà phải luôn dè chừng Ban kiểm soát với tư cách là cơ quan tư pháp có thể “thổi còi”. Vì thế, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc luôn tìm cách để tránh khỏi sự kiểm soát đó. Đây là nguyên nhân khiến hoạt động của Ban kiểm soát không hiệu quả.

    Lập ra Ban kiểm soát để bảo vệ lợi ích cho mình nhưng đôi khi chính cổ đông lại không hiểu đúng vai trò của họ. Đại hội đồng cổ đông chỉ họp một, hai lần trong một năm và mỗi phiên họp thường diễn ra trong một ngày. Do đó, có trường hợp, do thời gian quá gấp rút, Đại hội đồng cổ đông chỉ kịp bầu ra Ban kiểm soát, và trao quyền cho Chủ tịch Hội đồng quản trị ban hành quy chế hoạt động của Ban kiểm soát! Được trao quyền này, lẽ dĩ nhiên là Chủ tịch Hội đồng quản trị sẽ giới hạn quyền của Ban kiểm soát tới mức có thể nhằm mở rộng quyền của mình. Thậm chí, tại một số công ty, cổ đông còn chấp thuận cho Hội đồng quản trị bổ nhiệm thành viên Ban kiểm soát, và tất nhiên là Hội đồng quản trị sẽ bổ nhiệm “người trong nhà” để tăng thêm quyền lực cho mình và để “cùng hội cùng thuyền”. Ngoài ra, tại một số công ty, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc nhiều khi cũng không rõ vai trò của Ban kiểm soát, coi Ban kiểm soát chỉ là một phòng Ban trong công ty, thậm chí ngay cả Ban kiểm soát cũng không rõ vai trò và quyền hạn của mình. Vì thế sự tồn tại của Ban kiểm soát nhiều khi mang nặng tính hình thức.

    Theo luật định, thành viên Ban kiểm soát không được giữ các chức vụ quản lý công ty. Nghĩa là thành viên Ban kiểm soát sẽ chỉ là một người lao động bình thường, một nhân viên cấp thấp trong công ty. Trong vai trò kiểm soát viên, họ cần độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc, còn trong vai trò người lao động, họ chịu sự quản lý của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc. Một câu hỏi đơn giản là trong hoàn cảnh này, Ban kiểm soát có thể độc lập kiểm soát hoạt động của công ty được không? Chắc chắn là không. Chính mâu thuẫn giữa hai vai trò này khiến cho thành viên Ban kiểm soát cùng lúc chịu nhiều áp lực và thông thường, họ sẽ chọn lựa vai trò người lao động vì dẫu sao, hàng tháng họ vẫn phải nhận tiền lương của công ty.

    Báo cáo của Ban kiểm soát thường được trình cho Đại hội cổ đông vào mỗi kỳ họp. Thời gian giữa các kỳ họp lại quá xa và như vậy, báo cáo của Ban kiểm soát không còn tính thời sự. Bên cạnh đó, các quy định hiện hành về chế độ kế toán, các báo cáo hàng năm của Công ty cổ phần phải nộp cho cơ quan thuế chỉ gồm bản cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính.

    Trong quy định về công bố thông tin của công ty đại chúng, nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính năm cũng chỉ bao gồm các tài liệu trên.

    Như vậy, báo cáo của Ban kiểm soát không phải là tài liệu bắt buộc phải nộp cho cơ quan quản lý hoặc công bố thông tin theo quy định. Như đã nêu ở trên, báo cáo của Ban kiểm soát là một tài liệu quan trọng, giúp nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có được cái nhìn toàn diện về doanh nghiệp từ góc độ mà các bản báo cáo tài chính không đề cập đến. Thông tin trong báo cáo của Ban kiểm soát có tầm quan trọng không kém các báo cáo tài chính. Do đó, cần phải xem xét việc yêu cầu Công ty cổ phần, nhất là công ty đại chúng, phải công bố báo cáo của Ban kiểm soát cùng với báo cáo tài chính.

    Nếu toàn bộ quyền lực trong Công ty cổ phần đều tập trung vào Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc, thì không ai dám khẳng định rằng họ không lạm quyền và khi đó cổ đông sẽ không được bảo vệ. Ban kiểm soát là một cơ chế phù hợp để cổ đông tự bảo vệ mình. Muốn như thế, hoạt động của Ban kiểm soát cần được điều chỉnh bởi một khung pháp lý rõ ràng hơn, đồng thời chính cổ đông phải hiểu rõ và sử dụng vai trò của Ban kiểm soát một cách thông minh và phù hợp. Ngoài ra, khi được cổ đông tin tưởng và trao quyền, Ban kiểm soát phải có đủ khả năng và dũng khí thực thi nhiệm vụ, các báo cáo của Ban kiểm soát phải thể hiện được tính độc lập và chính xác. Chỉ có như vậy quyền lợi của cổ đông mới được bảo vệ và xã hội mới tránh được những thiệt hại từ sự sụp đổ của các Công ty cổ phần.

    (MKLAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích nghiên cứu, giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần Khái Niệm, Đặc Điểm Và Quyền Hạn
  • Chức Năng Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần
  • Ban Kiểm Soát (Board Of Supervisors) Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Ban Kiểm Soát
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh
  • Chức Năng Các Phòng Ban Trong Công Ty Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phòng Ban Trong Công Ty Xây Dựng
  • Mối Quan Hệ Giữa Các Phòng Ban Trong Công Ty, Bạn Đã Biết Chưa?
  • Tối Ưu Hoạt Động Bán Hàng Của Doanh Nghiệp Bằng Phần Mềm Crm Như Thế Nào?
  • 3 Cách Thúc Đẩy Cộng Tác Giữa Các Phòng Ban Trong Doanh Nghiệp Với Wework
  • Tổ Chức Các Phòng Ban Chức Năng Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Chức năng các phòng ban trong Công ty xây dựng

    Trong bài viết ngày hôm nay, Thảo Lương sẽ cùng bạn tìm hiểu về chức năng các phòng ban trong công ty xây dựng. Mong rằng những thông tin này sẽ giúp bạn đọc có được cái nhìn đa chiều hơn về hệ thống phòng ban của một công ty xây dựng. Mô hình các phòng ban trong công ty xây dựng Các phòng ban trong công ty xây dựng

    Các phòng ban trong công ty xây dựng

    Phòng Tư vấn thiết kế:

    Đây là một trong những phòng ban cơ bản của công ty xây dựng hiện nay. Phòng Tư vấn Thiết kế sẽ đảm nhận những nhiệm vụ như sau:

    • Thực hiện dịch vụ nhà đất, môi giới các bất động sản.
    • Khảo sát hiện trạng các công trình thiết kế, thi công, xây dựng
    • Tư vấn thiết kế, kỹ thuật, giám sát các công trình xây dựng.
    • Lập dự án đầu tư, dự toán công trình, hồ sơ dự thầu, lập báo cáo đầu tư xây dựng
    • Báo giá xây dựng, hợp đồng kinh tế, báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế.
    • Thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán, kiểm định chất lượng của công trình.
    • Theo dõi, giám sát thi công xây dựng, quản lý kỹ thuật các công trình.
    • Cung cấp các yếu tố kỹ thuật, thông số kỹ thuật lắp đặt vật tư đảm bảo chất lượng từng hạng mục xây dựng.
    • Kiểm tra dự toán, báo giá thi công công trình xây dựng, hợp đồng giao khoán công trình xây dựng.
    • Kiểm tra hồ sơ thanh lý hợp đồng của các đội thợ, kiểm tra thanh quyết toán

    Phòng Thi công xây dựng:

    Một công ty xây dựng nếu không có phòng thi công thì không khác gì một công ty chết. Phòng Thi công xây dựng cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc thực hiện hóa, biến ý tưởng phòng Thiết kế thành hiện thực. Từ đó, mang đến cho chủ đầu tư là các khách hàng sự hài lòng tuyệt đối, đảm bảo đúng chất lượng, quy định, quy trình. Theo đó, Phòng thi công xây dựng đảm nhận những công việc cơ bản như sau:

    • Lập kế hoạch thi công, tiến độ thi công, phương án thi công, biện pháp an toàn.
    • Xây dựng các phương án quản lý kho dụng cụ thiết bị, vật tư vật liệu xây dựng tại công trình.
    • Xây dựng nội quy công trình, an toàn lao động, an toàn phòng chống cháy nổ tại công trình.
    • Tiến hành tổ chức thi công xây dựng công trình, quản lý các đội thi công trực thuộc
    • Thực hiện nhật ký công trình xây dựng, quản lý kho, vật tư, bố trí nhân lực thi công
    • Giám sát thực hiện nội quy công trình, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ.
    • Báo cáo tiến độ thi công công trình, sự cố gặp phải, báo cáo công việc phát sinh (bất thường, định kỳ)
    • Đề xuất vật tư xây dựng, vật liệu xây dựng, dụng cụ máy móc tại công trình nếu cần thiết.
    • Lập hồ sơ nghiệm thu công trình, lập hồ sơ hoàn công công trình và hồ sơ thanh toán – quyết toán công trình.

    Phòng Hành Chánh – Kế toán:

    • Xây dựng nội quy cơ quan, quản lý máy móc, phương tiện, trang thiết bị văn phòng
    • Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, đánh máy, quản lý hệ thống thông tin liên lạc, xe máy, lái xe.
    • Thực hiện hệ chế độ lao động, hợp đồng lao động, quyền lợi nhân viên trong công ty.
    • Xây dựng hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo quyết toán thuế, báo cáo tài chính, thống kê (định kỳ và bất thường)
    • Thu chi, cập nhật chứng từ, quản lý nguồn vốn, hạch toán các quỹ.
    • Quản lý tài khoản ngân hàng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư, thanh toán, quyết toán các hợp đồng kinh tế.
    • Thực hiện thanh toán tiền lương cho nhân viên, chi tiêu nội bộ, thanh toán tiền vật tư theo quy định công ty.
    • Theo dõi, báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế với các đối tác.
    • Thực hiện theo dõi, báo cáo tổng kết tình hình kinh doanh của công ty.
    • Kiểm tra, đề xuất và cung ứng vật tư xây dựng, máy móc thiết bị cho công trình.
    • Báo cáo, thống kê các dụng cụ thiết bị máy móc thi công, vật tư tồn kho.

    Chức năng, quyền hạn của các vị trí chủ chốt trong công ty xây dựng

    Như trong sơ đồ trên các bạn cũng đã thấy, các phòng ban trong công ty xây dựng hiện nay được thiết lập rất chặt chẽ, khoa học. Những phòng ban này có mối quan hệ qua lại với nhau, hỗ trợ lẫn nhau trong việc thực hiện mục tiêu công việc của công ty.

    Những phòng ban đều có chức năng và quyền hạn của mình nhất định. Những vị trí chủ chốt không thể không nhắc đến trong các phòng ban trong công ty xây dựng đó chính là Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các phòng ban nghiệp vụ.

    Giám đốc Công ty xây dựng:

    Người ngồi ở vị trí này sẽ có nhiệm vụ xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch của công ty hằng năm gửi lên HĐQT để phê duyệt. Đồng thời, báo cáo cho HĐQT về tình hình kinh doanh Công ty, chịu sự giám sát của HĐQT, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo đúng quy định.

    Giám đốc Công ty xây dựng có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thưởng đối với các chức danh quản lý công ty (tuy nhiên trừ các chức danh do HĐQT quyết định). Giám đốc Công ty xây dựng phải do chính HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật.

    Bên cạnh là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty, Giám đốc Công ty xây dựng còn phải chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật về các hoạt động của công ty.

    Phó giám đốc Công ty xây dựng:

    Đây là người do chính Giám đốc Công ty xây dựng đề xuất, HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật. Phó Giám đốc Công ty xây dựng chính là “cánh tay chủ chốt” của Giám đốc Công ty xây dựng.

    Người này sẽ thực hiện công việc dưới sự phân công, điều hành, ủy quyền của giám đốc. Đồng thời, sẽ chịu trách nhiệm trước Giám đốc, HĐQT, pháp luật về nhiệm vụ mà anh được phân công. Phó Giám đốc Công ty sẽ tham mưu về việc quyết định thực hiện các công việc trong lĩnh vực chuyên môn phụ trách.

    Kế toán trưởng:

    Người ngồi ở vị trí này sẽ chịu trách nhiệm trước HĐQT, Giams đốc về việc thực hiện các công tác kế toán, tài chính của công ty. Và phải do HĐQT bổ nhiệm.

    Bên cạnh quyền hạn nhiệm vụ được quy định, họ cũng sẽ là người tham mưu về việc quyết định thực hiện các công việc trong chuyên môn phụ trách của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Các Phòng Ban Của Công Ty Du Lịch Vietsense
  • Giới Thiệu Về Các Phòng Ban Của Công Ty Vietsense Travel
  • Giới Thiệu Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Hành Chính
  • Quyết Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Hành Chính
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Hành Chính Tổng Hợp
  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Các Phòng Ban Trong Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Sử Dụng Đồng Hồ Vạn Năng Dạng Số
  • Tìm Hiểu Về Cổng Aux Trên Loa Bluetooth
  • Aux Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Kết Nối Cổng Aux Như Thế Nào
  • Kết Nối Cổng Aux Là Gì?
  • Khay Nạp Giấy Tự Động Adf Là Gì?
  • Bí quyết trị nhân viên cứng đầu

    Có lẽ một trong những công việc khó khăn nhất của người quản lý là đối phó đối với nhân viên cứng đầu. Là một người  sếp mới bạn đang…

    Xem tiếp

    Làm thế nào để sáng tạo trong công việc?

    Bất kỳ người sếp nào cũng không chỉ muốn nhân viên của mình là một người làm việc chăm chỉ, nghe lời và thực thi răm rắp các công việc…

    Xem tiếp

    Muốn tăng lương phải làm sao?

    Bạn đã làm việc thật tốt và thấy mình xứng đáng với việc được tăng lương. Hãy can đảm lên. Chuẩn bị thật tốt với những lời đề nghị khéo…

    Xem tiếp

    Giải pháp và chiến lược phát triển nguồn nhân lực

    Để phát triển, doanh nghiệp cần có trong tay kết quả phân tích hiện trạng nguồn nhân lực và có chiến lược phát triển nguồn nhân lực lâu dài và…

    Xem tiếp

    Đánh lừa ứng viên khi đi phỏng vấn

    Tất cả các ứng viên tham gia đều phải trả lời các câu hỏi của người phỏng vấn, tuy nhiên có những người rất thành công, có người lại phải…

    Xem tiếp

    Phương pháp đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp

    Đào tạo nhân sự trong DN là một khâu vô cùng quan trọng. Với công tác này, các Dn có thể đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho…

    Xem tiếp

    Những sai lầm trong quản lý nhân sự tại doanh nghiệp

    Sử dụng nguồn lực con người – tài sản vô giá của doanh nghiệp – một cách phù hợp với chiến lược và sự phát triển của công ty đang…

    Xem tiếp

    Kỹ năng trả lời phỏng vấn

    Muốn thành công trong cuộc phỏng vấn, bạn không chỉ phải trang bị kiến thức đầy đủ mà kỹ năng trả lời phỏng vấn cũng rất quan trọng. Trên thực…

    Xem tiếp

    Những câu hỏi sáng giá cho nhà tuyển dụng nhân sự

    Bất cứ công ty nào, doanh nghiệp hay đơn vị nào cũng mong muốn tìm được những ứng viên sáng giá và đủ năng lực cho vị trí mà họ…

    Xem tiếp

    Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban trong công ty

    Với mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào mô hình khác nhau sẽ có những phòng ban khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản các doanh nghiệp đều có những phong…

    Xem tiếp

    Các tiêu chí đánh giá nhân viên

    Với mỗi công ty, việc đánh giá kết quả công việc hàng tháng, quý, năm không bao giờ bỏ sót việc đánh giá nhân viên theo hiệu quả công việc…

    Xem tiếp

    Chức năng và nhiệm vụ của phòng tổ chức hành chính

    Có người cho rằng, công việc của nhân viên hành chính văn phòng đơn giản là ngồi bàn giấy với hồ sơ, sắp xếp và ghi chép. Trong tiềm thức của nhiều…

    Xem tiếp

    Học hành chính văn phòng ra làm gì?

    Mọi người quan tâm học hành chính văn phòng ra làm gì?  

    Hành chính văn phòng là bộ phận không thể thiếu trong mỗi cơ quan doanh nghiệp, đây là…

    Xem tiếp

    Học nghề quản trị nhân sự ra làm gì?

    Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp hay tổ chức. Do đó việc quản trị tốt nhân sự để phục vụ phát…

    Xem tiếp

    Học hành chính nhân sự ở đâu tốt nhất?

    Học hành chính nhân sự ở đâu tốt nhất?

    Với sự phát triển nhanh như hiện nay, có thể nói quản lý hành chính nhân sự đã và đang trở thành một…

    Xem tiếp

    Làm sao để giải quyết mâu thuẫn trong doanh nghiệp

    Một thống kê của các nhà nghiên cứu Mỹ cho thấy, một nhà quản lý trung bình dùng 21% thời gian trong tuần để giải quyết các mâu thuẫn và…

    Xem tiếp

    Bí quyết của để trở thành nhà quản lý giỏi

    Nhiều người xem vị trí quản lý như một mục tiêu nghề nghiệp, vị trí quản lý luôn là niềm mong mỏi của nhiều nhân viên công sở. Và dù…

    Xem tiếp

    Bạn sẽ quản lý nhân sự như thế nào?

    Bạn là nhà quản lý? Bạn đang lựa chọn cho mình một phong cách quản lý hoàn hảo để áp dụng với tất cả các nhân viên của mình? Đừng…

    Xem tiếp

    Hành chính văn phòng và những khái niệm cơ bản

    1. Ngành hành chính văn phòng là gì?

    Hành chính văn phòng bao gồm những công việc hàng ngày như quản lý công tác lễ tân, khánh tiết, đưa đón và tiếp…

    Xem tiếp

    Cơ hội cho nghề quản trị nhân sự

    Thu hút và giữ chân những nhân viên có đủ tiêu chuẩn nhất và sắp xếp những công việc thích hợp nhất với họ là một điều hết sức quan trọng…

    Xem tiếp

    Ứng dụng 3 học thuyết vào quản lý nhân sự

    Có nhiều học thuyết của Khổng Tử… được ứng dụng vào đời sống thực tế. Bên cạnh đó có những học thuyết kinh điển của phương Tây cũng được áp…

    Xem tiếp

    Quản lý nhân sự – nghề “HOT” hiện nay

    Đối với mỗi doanh nghiệp, cũng như kế toán thì quản lý nhân sự chính là bộ phận không thể thiếu. Công việc của bộ phận nhân sự không chỉ nhiều mà…

    Xem tiếp

    Quản trị nhân sự – Doanh nghiệp nào cũng cần

    Với sự phát triển nhanh như hiện nay, có thể nói quản trị nhân sự đã và đang trở thành 1 nghề HOT mà bất cứ ngành nào, lĩnh vực…

    Xem tiếp

    Lỗi dễ gặp của người quản trị nhân sự

    Quản trị nhân sự là nghề đòi hỏi không chỉ là kinh nghiệm mà còn là sự khéo léo, khả năng nhìn nhận và xử lý tình huống phát sinh tốt……

    Xem tiếp

    Nghệ thuật quản lý nhân sự bạn cần biết

    Người ta thường ví người quản lý nhân sự là những người cần có nghệ thuật. Mỗi nhân viên có một tính cách khác nhau, do đó, người quản lý…

    Xem tiếp

    Bí quyết quản trị nhân sự tốt nhất

    Quản trị nhân sự là bộ phận vô cùng quan trọng đối với bất cứ công ty nào dù mô hình to hay nhỏ. Tuy nhiên, việc quản trị nhân…

    Xem tiếp

    Cách quản lý nhân sự hiệu quả

    Mỗi doanh nghiệp đều có cách quản lý nhân sự khác nhau và phù hợp với văn hóa doanh nghiệp. VNNP Edu xin gửi đến học viên những cách quản…

    Xem tiếp

    Đào tạo quản trị nhân sự

    Có thể nói, nhân lực chính là một trong những yếu tố quan trọng góp phần không nhỏ vào sự thành công của doanh nghiệp, một doanh nghiệp thành công…

    Xem tiếp

    Quản trị nhân sự và những điều cần chú ý

    Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp hay tổ chức. Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này để phục…

    Xem tiếp

    Bí quyết cho ngành đào tạo quản lý nhân sự

    Bí quyết cho ngành đào tạo quản lý nhân sự

    Giả sử một ngày nào đó, bạn mệt mỏi với chuyện kinh doanh và muốn nhường quyền điều hành, khi đó…

    Xem tiếp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Phòng Chức Năng Là Gì?
  • Chức Năng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Tiếng Pháp Dùng Từ Điển Gì?
  • Kiểm Soát Xung Đột Lợi Ích Trong Khu Vực Công – Quy Định Và Thực Tiễn Ở Việt Nam
  • Chuyên Đề 25: Nâng Cao Năng Lực Kiểm Soát Viên Doanh Nghiệp
  • Quy Chế Tổ Chức Hoạt Động Của Ban Giám Đốc, Các Phòng Ban Giúp Việc Và Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Giám Đốc Bệnh Viện Gồm Những Gì?
  • Chức Năng Quyền Hạn Của Phó Giám Đốc ?
  • Bưu Điện Huyện Duyên Hải: Nâng Cao Chất Lượng Phát Hành, Phục Vụ Nhiệm Vụ Chính Trị Địa Phương
  • Bưu Điện Huyện Thái Thụy Với Việc Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Được Giao.
  • Bưu Điện Việt Nam Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Cán Bộ Cho 12 Bưu Điện Tỉnh
  • Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi:

    DỰ THẢO XÂY DỰNG QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT CÔNG TY CỔ PHẦN

    CHƯƠNG I

    Qui chế về hoạt động của Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần ………..được xây dựng dựa trên những căn cứ pháp lý sau đây:

    1.1. Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ ……Quốc hội khóa …… ngày …/…/……;

    1.2. Nghị định số …/……/NĐ-CP ngày ……/…/20… của Chính phủ “Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp” ;

    1.3. Nghị định số ……/…/NĐ-CP ngày …/…./20….. của Chính phủ “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số …/……./NĐ-CP”;

    1.4. Điều lệ của Công ty Cổ phần ………..đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày ……/…/20….. tại …….

    Qui chế này điều chỉnh việc tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần ……………..

    Đối tượng điều chỉnh của qui chế này bao gồm:

    3.1. Cơ cấu Ban Kiểm soát của Công ty;

    3.2. Trách nhiệm pháp lý của Ban Kiểm soát;

    3.3. Tiêu chuẩn của các thành viên Ban Kiểm soát;

    3.4. Quyền và nghĩa vụ của Ban Kiểm soát;

    3.5. Hoạt động của Ban Kiểm soát.

    4.1. Ban Kiểm soát là cơ quan thay mặt Đại hội đồng cổ đông thực hiện giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính nhằm bảo vệ lợi ích của Công ty và Cổ đông.

    4.2. Đối tượng chịu sự giám sát của Ban Kiểm soát là:

    a) Các hoạt động của Hội đồng quản trị trong quản lý Công ty;

    b) Các hoạt động điều hành Công ty của Tổng Giám đốc và bộ máy điều hành;

    c) Các chứng từ, sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của Công ty do Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng lập, Tổng Giám đốc duyệt và trình Hội đồng quản trị.

    5.1. Ban Kiểm soát làm việc theo nguyên tắc tập thể. Các thành viên Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc của mình và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, trước pháp luật về các kết luận giám sát của mình đối với sự phát triển của Công ty;

    5.2. Mục tiêu hoạt động của Ban Kiểm soát là bảo vệ lợi ích của Cổ đông, của Công ty, đảm bảo Công ty phát triển bền vững, đảm bảo sự đoàn kết nội bộ giữa các Cổ đông, cân bằng lợi ích giữa các bộ phận trong Công ty;

    5.3. Đảm bảo hoạt động bình thường của Công ty, của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn trong điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty;

    5.4. Tôn trọng pháp luật đồng thời đảm bảo tính hợp lý và thực tế;

    5.5. Lắng nghe, đấu tranh và ngăn chặn từ xa, phòng ngừa nguy cơ dẫn đến các hành vi làm xâm hại đến lợi ích của Công ty và các Cổ đông;

    5.6. Minh bạch hoá các quan hệ, công khai hoá các lợi ích;

    5.8. Mềm dẻo nhưng hiệu quả.

    6.1. Cơ cấu tổ chức Ban Kiểm soát gồm 03 (ba) thành viên gồm: 01 Trưởng Ban và 02 Kiểm soát viên;

    6.2. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát là 05 (năm) năm. Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ban Kiểm soát do Đại hội đồng quyết định;

    6.3. Nhiệm kỳ đầu của Ban Kiểm soát gồm 03 (ba) thành viên trong đó: Công ty …….. cử 01 (một) thành viên, Công ty Đông Sơn cử 01 (một) thành viên và 01 thành viên là ông ……………

    7.1. Không vi phạm Điều 9 Luật Doanh nghiệp;

    7.2. Là đại diện cho Cổ đông hoặc nhóm Cổ đông sở hữu ít nhất 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng;

    7.4. Có trình độ chuyên môn về kế toán, kiểm toán hoặc pháp luật kinh tế;

    7.5. Chưa từng bị kết án về các tội về quản lý kinh tế.

    Trường hợp các Cổ đông không có người đạt tiêu chuẩn này thì có thể thuê người có trình độ của một Công ty kiểm toán nhưng không phải là người trong Công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán hàng năm cho Công ty.

    Thành viên Ban Kiểm soát bị bãi miễn nếu không đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 quy chế này, hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao, bao gồm các trường hợp sau:

    8.1. Để sót, không phát hiện được các sai phạm, có hành vi thông đồng bao che cho các hành vi vi phạm nghĩa vụ quản lý Công ty của Hội đồng quản trị, các cán bộ trong bộ máy điều hành dẫn đến gây thiệt hại cho Công ty, cho lợi ích của Cổ đông;

    8.2. Hoạt động không mẫn cán, không đánh giá được tính hợp lý, tính hợp pháp của các chứng từ, hoá đơn sổ sách kế toán, các hợp đồng kinh tế;

    8.3. Mất, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có những bằng chứng chuyên môn chứng tỏ người đó không còn đủ năng lực hành vi;

    8.4. Vắng mặt không tham dự họp Ban Kiểm soát liên tục trong 3 kỳ họp mà không được sự chấp thuận của Trưởng Ban Kiểm soát;

    8.5. Bị Đại hội đồng cổ đông bãi nhiệm, miễm nhiệm;

    8.6. Đại diện cho Cổ đông là tổ chức, khi tổ chức đó giải thể;

    8.7. Bị Cổ đông rút quyền đại diện;

    8.8. Thành viên có đơn từ chức gửi đến trụ sở chính của Công ty.

    9.1. Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lý của “Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị” và giám sát việc thực hiện Quy chế đã được Chủ tịch Hội đồng quản trị ban hành;

    9.2. Nắm vững các nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết Hội đồng quản trị, quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị để chủ động phối hợp với Hội đồng quản trị trong việc đề xuất các chính sách tài chính, kiểm soát trước khi ký các hợp đồng kinh tế, dân sự thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. Đánh giá tính hợp pháp, hợp lý của các nghị quyết của Hội đồng quản trị về thẩm quyền ban hành, về nội dung và tính hiệu quả khi thực hiện;

    9.3. Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lý của “Quy chế về tổ chức và các mối quan hệ của bộ máy điều hành” do Tổng Giám đốc Công ty trình Hội đồng quản trị trước khi Hội đồng quản trị phê chuẩn. Giám sát việc thực hiện quy chế đã ban hành;

    9.4. Nắm vững nhiệm vụ của Tổng Giám đốc, phó Tổng Giám đốc, các Giám đốc điều hành, đánh giá tính hợp lý, tính hợp pháp của các kế hoạch, phân công, điều hành và tính hiệu quả của công tác điều hành Công ty; kiểm soát trước tính hợp pháp hợp lý của các hợp đồng kinh tế, dân sự do Hội đồng quản trị phê duyệt và uỷ quyền cho Tổng Giám đốc ký kết để tránh việc các hợp đồng này bị vô hiệu, hoặc có các điều khoản gây bất lợi cho Công ty;

    9.5. Kiểm soát sau khi ký đối với các hợp đồng kinh tế, dân sự và các văn bản quản lý do Tổng Giám đốc ký. Trong trường hợp này, Ban Kiểm soát có thể kiểm soát trước nếu Tổng Giám đốc Công ty đề nghị;

    9.6. Kiểm tra tính hợp lý và tính hợp pháp các hợp đồng lao động do Tổng Giám đốc ký kết với người lao động, để bảo vệ lợi ích hợp pháp cho người lao động, cân bằng lợi ích của người lao động với lợi ích Công ty, phải ngăn chặn kịp thời các phản ứng của người lao động gây bất lợi cho Công ty.

    10.1. Tham gia xây dựng “Quy chế quản lý vốn, tài sản và công tác kế toán – tài vụ của Công ty” do Tổng Giám đốc trình Hội đồng quản trị để phê duyệt và ban hành;

    10.2. Giám sát việc thực hiện “Qui chế quản lý vốn, tài sản và công tác kế toán – tài vụ của Công ty”;

    10.3. Đánh giá tính hợp lý, tính hợp pháp của chứng từ, hoá đơn tài chính. Hàng tuần phải giám sát các chứng từ, hoá đơn, các biên bản về việc thực hiện các hợp đồng. Phát hiện kịp thời những bất hợp lý, bất hợp pháp trong các chứng từ, hoá đơn các biên bản thực hiện các hợp đồng, nhanh chóng đưa ra biện pháp thích hợp để hợp lý hoá, hợp pháp hoá để tránh nguy cơ dẫn đến rủi ro tài chính cho Công ty;

    10.4. Đánh giá tính hợp lý, hợp pháp trong việc ghi chép sổ kế toán: hàng tháng phải giám sát và ghi chép sổ kế toán, kiểm tra sự phù hợp giữa chứng từ, hoá đơn với sổ sách kế toán, đảm bảo các số liệu trong sổ sách kế toán là chính xác minh bạch hợp lý và hợp pháp, phù hợp với các chuẩn mực kế toán hiện hành.

    11.1. Đột xuất hoặc định kỳ thẩm định, kiểm tra tính chính xác, minh bạch, hợp lý, hợp pháp trong báo cáo tài chính trước khi Hội đồng quản trị trình Đại hội đồng cổ đông, liên đới chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, trước pháp luật về những sai sót trong báo cáo tài chính. Việc kiểm tra đột xuất (nếu có) không được quá 02 (hai) lần trong một năm;

    11.4. Khi cần thiết Ban Kiểm soát có thể yêu cầu Hội đồng quản trị phê duyệt trưng dụng một số nhân viên của Công ty làm nhiệm vụ kiểm soát, kiểm tra trong một thời gian nhất định, hoặc có thể thuê các Công ty kiểm toán hoặc cá nhân có trình độ thích hợp thực hiện việc giám định khi cần thiết.

    12.1. Kiểm tra, kiểm soát nội dung của các quy chế: về quản lý nhân sự và chính sách tiền lương, tiền thưởng; về Công tác hành chính quản trị và bảo mật, lưu trữ thông tin trước khi Tổng Giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt;

    12.2. Giám sát việc thực hiện, bổ sung, sửa đổi những quy chế nói trên;

    12.3. Ban hành ngay văn bản đình chỉ hành vi vi phạm nghiêm trọng và/ hoặc vượt thẩm quyền của các thành viên Hội đồng quản trị và các cán bộ trong bộ máy điều hành nếu có bằng chứng chắc chắn và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về quyết định của mình.

    13.1. Ban Kiểm soát phải thường xuyên phối hợp với Hội đồng quản trị, thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát; tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình các báo cáo, kết quả và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông;

    13.2. Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty giúp Hội đồng quản trị trình Đại hội đồng cổ đông trong kỳ họp gần nhất;

    13.3. Ban Kiểm soát có trách nhiệm báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính trung thực, chính xác, hợp lý, hợp pháp của việc ghi chép lưu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, và các báo cáo khác của Công ty, tính trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty;

    13.6. Ban Kiểm soát được nhân danh Công ty để tiếp các đoàn kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước, trực tiếp làm việc và cung cấp tài liệu khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, đồng thời có quyền từ chối làm việc với các đoàn thanh tra, kiểm tra nếu cho rằng việc kiểm tra, thanh tra của họ là không phù hợp với quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp;

    13.7. Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, các Giám đốc điều hành, Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác phải cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin, tài liệu về hoạt động kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của Ban Kiểm soát, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có quyết định khác. Ban Kiểm soát không được tiết lộ bí mật của Công ty, phải chịu trách nhiệm cá nhân về việc sử dụng các thông tin được quy định là thông tin bí mật của Công ty. Việc yêu cầu cung cấp thông tin cho Ban Kiểm soát và sử dụng thông tin không được gây ảnh hưởng đến hoạt động quản lý và điều hành của Công ty.

    14.1. Trưởng Ban Kiểm soát được bầu trong số thành viên Ban Kiểm soát;

    14.2. Trưởng Ban Kiểm soát phải là Cổ đông của Công ty;

    14.3. Khi Trưởng Ban Kiểm soát vắng mặt đi công tác xa, phải cử một thành viên Ban Kiểm soát làm Trưởng ban để duy trì hoạt động thường xuyên của Ban Kiểm soát. Trường hợp Trưởng Ban Kiểm soát không cử thì các thành viên Ban Kiểm soát còn lại cử một người trong số họ làm Trưởng Ban Kiểm soát. Trong trường hợp các cổ đông không có người thay thế đủ tiêu chuẩn, Trưởng Ban Kiểm soát có thể không là Cổ đông của Công ty.

    14.4. Trưởng Ban Kiểm soát có quyền và nhiệm vụ sau:

    a) Lập chương trình kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát bao gồm các nội dung:

    § Giám sát sự tuân thủ các nội quy, quy chế đã ban hành;

    § Kế hoạch giám sát chứng từ hoá đơn hàng tuần;

    § Kế hoạch giám sát ghi sổ sách kế toán hàng tháng;

    § Giám sát đôn đốc việc lập báo cáo tài chính hàng năm;

    § Giám sát việc thực hiện các quy định về kế toán quản trị;

    § Kiểm soát đánh giá tính hợp pháp, hợp lý, tính khả thi của các hợp đồng kinh tế, dân sự ký giữa Công ty với khách hàng.

    b) Chuẩn bị chương trình, nội dung các cuộc họp của Ban Kiểm soát, chủ toạ các cuộc họp Ban Kiểm soát phân công kiểm soát viên theo yêu cầu kiểm soát thường xuyên;

    c) Khi có những vấn đề phát sinh lập kế hoạch và tổ chức lực lượng phù hợp để kiểm tra, giám sát đột xuất;

    d) Lập kế hoạch phối hợp cộng tác chặt chẽ với Hội đồng quản trị, ban giám đốc, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giám sát, kiểm tra.

    a) Thành viên Ban Kiểm soát có thể chỉ định người thay thế mình nếu được Trưởng Ban Kiểm soát chấp thuận và có thể bãi miễn người thay thế. Việc chỉ định bãi miễn phải bằng văn bản. Thành viên thay thế có quyền được họp và thực hiện các chức năng được chỉ định thay thế. Những người thay thế phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 quy chế này và không được nhận bất kỳ một khoản thù lao nào từ Công ty cho công việc của mình với tư cách là thành viên Ban Kiểm soát.

    b) Thành viên thay thế phải từ bỏ cách thành viên Ban Kiểm soát nếu người chỉ định mình không còn là thành viên của Ban Kiểm soát. Nếu một thành viên hết nhiệm kỳ nhưng lại được tái bổ nhiệm tại Đại hội đồng cổ đông thì việc chỉ định thành viên thay thế do người này chỉ định trước thời điểm hết nhiệm kỳ sẽ tiếp tục có hiệu lực sau khi thành viên đó được tái bổ nhiệm;

    c) Thành viên thay thế phải chịu trách nhiệm cá nhân về hành vi sai lầm của mình như một thành viên chính thức.

    15.2. Bổ sung Ban Kiểm soát:

    a) Khi số thành viên Ban Kiểm soát bị giảm 1/3 so với quy định trong Điều lệ Công ty, thì phải kiến nghị Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 60 ngày để bầu bổ sung thành viên Ban Kiểm soát;

    b) Trong các trường hợp khác, cuộc họp gần nhất của Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu các thành viên mới để thay thế thành viên bị miễn nhiệm, bãi nhiệm.

    15.3. Thành viên kiêm nhiệm: Các thành viên Ban Kiểm soát có thể kiêm nhiệm một số chức danh quản lý Công ty trừ các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, các Giám đốc điều hành bộ phận, Giám đốc tài chính kiêm Kế toán trưởng, nhân viên phòng Kế toán – Tài vụ của Công ty và các đơn vị khác có thể cạnh tranh với Công ty.

    15.4. Thành viên chuyên trách: Ban Kiểm soát phải có ít nhất một thành viên chuyên trách để giám sát các hoạt động hàng ngày ở Công ty.

    16.1. Ban Kiểm soát họp thường kỳ mỗi thàng một lần vào ngày thích hợp do Trưởng Ban Kiểm soát quyết định;

    16.2. Cuộc họp bất thường của Ban Kiểm soát có thể được Trưởng Ban Kiểm soát triệu tập họp vào bất kỳ lúc nào theo đề nghị của:

    § 01 thành viên Ban Kiểm soát;

    § Cổ đông, nhóm cổ đông nắm giữ tối thiểu 5% vốn điều lệ của Công ty.

    Cuộc họp bất thường của Ban Kiểm soát phai được tiến hành trong 07 ngày sau khi nhận được đề nghị.

    16.3. Người triệu tập họp Ban Kiểm soát: Người triệu tập họp Ban Kiểm soát là Trưởng Ban Kiểm soát. Trong trường hợp Trưởng Ban Kiểm soát vắng mặt thì người được Trưởng Ban Kiểm soát uỷ quyền bằng văn bản triệu tập họp Ban Kiểm soát. Trường hợp Trưởng Ban Kiểm soát không chấp nhận họp Ban Kiểm soát thì người đề nghị theo khoản 1 điều này có quyền tự mình triệu tập họp Ban Kiểm soát.

    16.4. Thời gian triệu tập họp Ban Kiểm soát: Mọi cuộc họp Ban Kiểm soát được thông báo mời họp ít nhất 03 ngày trước ngày khai mạc. Thông báo triệu tập họp có thể bằng văn bản, fax, thư điện tử, điện thoại, Không gửi theo thông báo họp nội dung cuộc họp và các tài liệu kèm theo. Người thực hiện nhiệm vụ thông báo phải có bằng chứng chứng minh về việc người được mời đã nhận được thông báo.

    16.5. Địa điểm họp Ban Kiểm soát: Địa điểm họp do người triệu tập họp quyết định trên lãnh thổ Việt Nam. Cuộc họp Ban Kiểm soát phải là cuộc họp trực tiếp vì tài liệu và nội dung có thể có những thông tin bí mật của Công ty.

    16.6. Cuộc họp Ban Kiểm soát được coi là có giá trị pháp luật khi có ít nhất 2/3 số thành viên Ban Kiểm soát hoặc người được thành viên Ban Kiểm soát cử thay thế tham dự.

    Chủ toạ cuộc họp Ban Kiểm soát là Trưởng Ban Kiểm soát hoặc người được Trưởng Ban Kiểm soát uỷ quyền bằng văn bản. Trường hợp Trưởng Ban Kiểm soát vắng mặt thì các thành viên tham dự cuộc họp bầu một người làm chủ toạ cuộc họp.

    16.7. Biểu quyết tại cuộc họp Ban Kiểm soát

    § Mỗi thành viên Ban Kiểm soát có 01 phiếu biểu quyết.

    § Kết luận của Ban Kiểm soát được thông qua khi có đa số phiếu biểu quyết.

    § Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của người có chuyên môn (kế toán, kiểm toán; quản lý…).

    § Chỉ có thành viên Ban Kiểm soát hoặc người được thành viên Ban Kiểm soát uỷ quyền mới có quyền biểu quyết. Những người dự thính, khách mời không được biểu quyết.

    16.8. Người được mời họp Ban Kiểm soát phải là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc tài chính kiêm Kế toán trưởng. Khi biểu quyết những nội dung kết quả giám định kỹ thuật có thể mời các cơ quan đã tham gia giám định họp.

    16.9. Lập biên bản cuộc họp Ban Kiểm soát

    a) Các cuộc họp của Ban Kiểm soát phải được lập biên bản theo quy định của pháp luật.

    b) Trưởng Ban Kiểm soát có thể cử một thành viên trong Ban Kiểm soát hoặc yêu cầu Thư ký Công ty thực hiện việc lập biên bản cuộc họp.

    c) Biên bản cuộc họp Ban Kiểm soát phải có những nội dung sau:

    § Giờ bắt đầu, giờ kết thúc;

    § Ghi rõ cuộc họp là định kỳ hay bất thường, nếu là bất thường phải ghi rõ lý do, người yêu cầu họp;

    § Thành phần tham gia họp/ những người vắng mặt;

    § Những nội dung được đưa ra trao đổi;

    § Kết luận và biểu quyết về từng vấn đề.

    d) Biên bản cuộc họp của Ban Kiểm soát phải được thông qua ngay trong cuộc họp và phải có chữ ký của chủ toạ, thư ký;

    e) Biên bản các cuộc họp của Ban Kiểm soát do Trưởng Ban Kiểm soát quản lý và chỉ cung cấp cho Chủ tịch Hội đồng quản trị/ Tổng Giám đốc/Đại hội đồng cổ đông;

    f) Biên bản các cuộc họp Ban Kiểm soát phải được lưu giữ theo quy định của tài liệu tuyệt mật.

    17.1. Ban Kiểm soát được sử dụng máy móc, phương tiện vật chất kỹ thuật và con dấu cảu Công ty để thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra;

    17.2. Văn phòng Công ty có trách nhiệm nhận và chuyển các tài liệu của Ban Kiểm soát và những khiếu nại của cổ đông đến Ban Kiểm soát một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác.

    18.1. Ban Kiểm soát được Đại hội đồng cổ đông cho trích một khoản kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Kiểm soát. Khoản kinh phí này được quyết toán hàng năm vào Báo cáo tài chính.

    a) Đảm bảo công tác giám sát;

    § Chi phí cho công tác kiểm tra, giám sát;

    § Chi phí cho các cuộc họp Ban Kiểm soát, chi phí ăn ở, đi lại;

    § Chi phí thẩm định, tư vấn thuê ngoài.

    b) Thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm;

    c) Đảm bảo thù lao tương xứng cho thành viên Ban Kiểm soát;

    d) Thành viên kiêm nhiệm ngoài hưởng lương và lợi ích từ chức danh kiêm nhiệm còn được hưởng thù lao với tư cách là thành viên Ban Kiểm soát. Thù lao cho thành viên Ban Kiểm soát không được vượt quá mức thù lao thành viên Hội đồng quản trị.

    Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Trưởng Ban Kiểm soát có trách nhiệm triển khai thực hiện. Các thành viên Ban Kiểm soát, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng và các Giám đốc điều hành, các cán bộ quản lý khác trong Công ty có trách nhiệm hỗ trợ, giúp đỡ Ban Kiểm soát hoàn thành nhiệm vụ.

    Trong quá trình thực hiện, mọi ý kiến đề nghị bổ sung, sửa đổi được phản ánh trực tiếp cho Trưởng Ban Kiểm soát để trình Đại hội đồng cổ đông điều chỉnh.

    Quy chế này đã được Đại hội đồng cổ đông Công ty thông qua tại Đại hội ngày…tháng….năm….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trách Nhiệm Của Một Giám Đốc Bán Hàng. Trách Nhiệm Chức Năng Của Giám Đốc Bán Hàng
  • Đại Tá Lê Như Lập, Phó Giám Đốc Công An Tỉnh Kiểm Tra Công Tác Bảo Đảm Antt Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xix, Nhiệm Kỳ 2022
  • Bổ Nhiệm Giám Đốc Và Phó Giám Đốc Công An Tỉnh An Giang
  • Bổ Nhiệm Nhân Sự Lãnh Đạo 7 Cơ Quan Công An
  • Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Công An Tỉnh Quảng Ninh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Các Phòng Ban Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Kinh Doanh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Quản Lý Du Lịch
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Nghiệp Vụ Dược
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Kinh Tế Thành Phố Hưng Yên
  • Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế
  • 1.1 Quản trị hành chính

    – Tổ chức các cuộc họp, các sự kiện diễn ra trong và ngoài nước.

    – Quản lý, lưu trữ công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu;

    – Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý, điều hành hoạt động của công ty; quản lý, sử dụng, điều hành hệ thống mạng thông tin của công ty.

    – Đảm bảo an ninh trong phạm vi cơ quan.

    – Phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương thực hiện công tác bảo vệ, phòng chống tệ nạn xã hội và an toàn cháy nổ tại nơi làm việc.

    1.2 Quản trị nhân lực

    – Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực đồng thời nghiên cứu đề xuất chính sách về nhân sự.

    – Tham mưu, xây dựng Mô hình tổ chức của công ty phù hợp với nhu cầu, giai đoạn phát triển của công ty;

    – Công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí, sử dụng, đãi ngộ, đánh giá nhân sự.

    – Lưu, cập nhật, bảo mật hồ sơ cán bộ theo quy định. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý công tác cán bộ.

    – Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật.

    II. Phòng Tài chính Kế toán

    2.1. Công tác kế toán

    – Tổ chức bộ máy kế toán trong toàn Công ty.

    – Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, chế độ chứng từ kế toán, chế độ sổ kế toán, hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quản trị phù hợp với các quy định hiện hành.

    – Lập và gửi các Báo cáo tài chính cho đơn vị Kiểm toán độc lập để thực hiện việc kiểm toán các Báo cáo này.

    2.2. Công tác tài chính

    – Lập kế hoạch tài chính của Công ty.

    – Xây dựng kế hoạch và xác định nhu cầu vốn lưu động, huy động các nguồn vốn sẵn có đảm bảo nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của Công ty.

    – Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tín dụng ngắn, trung và dài hạn.

    – Xây dựng và trình duyệt phương án về thay đổi cơ cấu vốn, tài sản, điều hòa vốn giữa các đơn vị trực thuộc Công ty.

    2.3. Công tác tín dụng

    – Xây dựng kế hoạch huy động vốn trung, dài hạn, kế hoạch tín dụng vốn lưu động dưới các hình thức được pháp luật cho phép để huy động vốn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh.

    – Thực hiện các thủ tục đóng, mở tài khoản Công ty theo qui định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    – Thực hiện đàm phán, dự thảo các Hợp đồng tín dụng của Công ty.

    III. Phòng Quản lý kỹ thuật – Công nghệ

    3.1. Quản lý kỹ thuật – Chất lượng xây lắp

    – Quản lý thiết kế các dự án: theo dõi, kiểm tra, thẩm tra đề cương khảo sát lập thiết kế cơ sở, các báo cáo chuyên ngành, thiết kế kỹ thuật, tổng tiến độ công trình, tổng mặt bằng và tiến độ hàng năm của các dự án.

    – Quản lý khối lượng, tiến độ các Dự án: tổng hợp, kiểm tra biện pháp khối lượng trong tổng mức đầu tư, trong Tổng dự toán của các Dự án. Theo dõi thường xuyên quá trình thực hiện đến khi quyết toán công trình;

    – Quản lý chất lượng: xây dựng và trình phê duyệt quy trình quản lý chất lượng các dự án theo đúng trình tự đầu tư, quy định quản lý chất lượng công trình.

    – Công tác bảo hộ lao động và vệ sinh môi trường

    3.2. Ứng dụng công nghệ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật và sáng kiến cải tiến kỹ thuật – công nghệ:

    Cập nhật các thông tin giới thiệu những công nghệ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật, đề xuất vào việc ứng dụng để phát triển sản xuất và đầu tư mới của Công ty;

    3.3. Quản lý kỹ thuật công nghệ trong vận hành và khai thác Dự án

    – Đôn đốc Tư vấn lập Quy trình vận hành của từng cụm thiết bị và toàn bộ Nhà máy, thẩm tra và trình lãnh đạo Công ty phê duyệt;

    – Tham gia lập biện pháp sửa chữa bảo dưỡng thiết bị, dự trù mua sắm vật tư phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng;

    4.1. Công tác kế hoạch và báo cáo thống kê.

    – Xây dựng Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và định hướng hoạt động của Công ty.

    4.2. Công tác đấu thầu

    – Lập và trình duyệt kế hoạch đấu thầu của các dự án.

    – Trình duyệt Hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu các gói thầu của các dự án theo phân cấp.

    – Tham gia công tác đấu thầu, chọn thầu, thẩm định hồ sơ thầu theo chức năng chuyên môn của phòng.

    4.3. Công tác hợp đồng kinh tế

    – Chủ trì soạn thảo và trình phê duyệt các hợp đồng do Công ty ký kết và thực hiện.

    – Tham gia đàm phán hợp đồng BOT, các phụ lục của hợp đồng BOT, PPA, Hợp đồng Tổng thầu, Tổng thầu EPC.

    – Theo dõi việc thực hiện và thanh lý các hợp đồng kinh tế do Công ty ký kết và thực hiện.

    4.4. Công tác dự toán

    – Lập và trình duyệt dự toán chi phí hoạt động thường xuyên của Công ty, các dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư các dự án.

    – Thẩm tra định mức, đơn giá, Tổng mức đầu tư, Tổng dự toán, dự toán công trình do các Công ty dự án lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    4.5. Công tác thanh quyết toán

    – Lập giá trị thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế do Công ty ký kết và thực hiện.

    – Theo dõi và kiểm tra Hồ sơ giá trị thanh quyết toán, xác nhận giá trị thanh toán để giải ngân các khoản vốn do Công ty góp và vay cho các dự án.

    V. Ban Chuẩn bị đầu tư dự án

    – Lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án;

    – Lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch đấu thầu, điều chỉnh Kế hoạch đấu thầu các gói thầu phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư của Dự án;

    – Chuẩn bị hồ sơ, thực hiện các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các Dự án ;

    – Chủ trì công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn lập Dự án đầu tư, các nhà thầu tư vấn làm các công việc phục vụ cho việc lập dự án đầu tư và các công việc chuyên ngành khác;

    – Trực tiếp giám sát, nghiệm thu công tác khảo sát lập Dự án đầu tư và các báo cáo chuyên ngành;

    – Tổ chức thẩm tra và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các Dự án đầu tư xây dựng công trình;

    – Phối hợp với các phòng, ban chức năng trong công ty thương thảo, đàm phán và tổ chức ký kết các Hợp đồng phát triển dự án, Hợp đồng mua bán điện, Hợp đồng nhượng quyền….;

    VI. Văn phòng đại diện Công ty tại Lào

    – Phối hợp với các phòng, ban chức năng trong công ty thương thảo, đàm phán với Chính phủ Lào về Thỏa thuận cổ đông, Điều lệ công ty Dự án để thành lập công ty dự án;

    – Thiết lập mối quan hệ với các cấp trung ương và địa phương, các Bộ, Ban, ngành và cơ quan hữu quan để tìm hướng đầu tư các dự án tại nước CHDCND Lào và các lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh của Công ty.

    – Thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc theo uỷ quyền của Công ty, trực tiếp quan hệ với các cơ quan hữu quan để thương thảo, xin cấp phép xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, lao động… phục vụ cho công tác xây dựng các dự án đầu tư và hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Công ty tại CHDCND Lào;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Các Phòng Ban Trong Công Ty Nào? Nhiệm Vụ Của Mỗi Phòng Ban?
  • Khối Các Phòng Ban, Bộ Phận Kinh Doanh
  • Tìm Hiểu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh
  • Cập Nhật Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh
  • 4.8.1 Bảng Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Bán Hàng
  • Vai Trò Của Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Chức Năng Của Kiểm Toán Nội Bộ
  • Quy Định Về Ban Kiểm Soát, Kiểm Soát Viên Trong Công Ty Cổ Phần
  • Bầu, Miễn Nhiệm, Bãi Nhiệm Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Khoa Kiểm Soát Bệnh Tật Và Hiv/aids
    • 25/07/2019
    • Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Hiện đang là mùa cao điểm đại hội cổ đông thường niên của các công ty cổ phần (CTCP). Tuy nhiên, tham dự một số đại hội cổ đông trong thời gian qua, có thể nhận thấy ban kiểm soát (BKS) trong các công ty này dường như chưa thể hiện hết vai trò bảo vệ nhà đầu tư và giám sát hoạt động của hội đồng quản trị (HĐQT) và ban giám đốc (BGĐ).

    Trong phạm vi bài viết này, tác giả chỉ đề cập đến một số khía cạnh hoạt động của BKS trong CTCP hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2005.

    Vai trò luật định

    Nếu tạm coi CTCP là một “nhà nước” thu nhỏ, thì đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) đóng vai trò là cơ quan lập pháp – nơi quyết định phương hướng phát triển và những vấn đề trọng đại khác của công ty; HĐQT và BGĐ được coi là cơ quan hành pháp – nơi điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày; còn BKS đóng vai trò của cơ quan tư pháp – có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát hoạt động của HĐQT và BGĐ.

    Cách ví von này có thể giúp chúng ta dễ mường tượng ra vai trò của BKS trong mối quan hệ với các bộ phận khác trong CTCP, nhất là trong vai trò “kiềm chế và đối trọng” với HĐQT và BGĐ.

    Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của BKS, trong đó có hai nguyên nhân chủ yếu là (i) sự phức tạp trong quá trình quản lý công ty và quan hệ giữa các cổ đông; và (ii) sự tách bạch giữa chủ sở hữu và người điều hành trực tiếp CTCP.

    Khi quy mô các CTCP nhỏ, số lượng cổ đông ít, thường không có sự tách bạch giữa chủ sở hữu và người điều hành trực tiếp, mà các cổ đông thường đồng thời là người điều hành công ty. tức là ĐHĐCĐ sẽ đồng thời là thành viên của HĐQT.

    Tuy nhiên, khi quy mô công ty lớn hơn, số lượng cổ đông nhiều hơn, sự điều hành và quản lý công ty trở nên phức tạp và do đó, cần có một đội ngũ quản trị chuyên nghiệp. Từ đây, người điều hành trực tiếp công ty có thể không đồng thời là chủ sở hữu công ty nữa.

    Mối lo ngại của các cổ đông – người sở hữu thực sự của công ty – về việc điều hành công ty của HĐQT và BGĐ là một mối lo ngại chính đáng và có cơ sở. Đây là một trong những lý do dẫn đến sự ra đời của BKS. Theo điều 95, Luật Doanh nghiệp hiện hành, BKS sẽ phải được thành lập khi công ty có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty.

    Với các chức năng được quy định trong Luật Doanh nghiệp và điều lệ của công ty, BKS thực hiện việc giám sát HĐQT, BGĐ (giám đốc hoặc tổng giám đốc) trong việc quản lý và điều hành công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính cũng như thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT.

    Như đã nêu ở trên, với chức năng là một “cơ quan tư pháp” trong một “nhà nước thu nhỏ”, để có thể giám sát HĐQT và BGĐ, BKS cần phải độc lập. Sự độc lập này cần được thể hiện trong việc thành lập và hoạt động của BKS. Thông qua việc thực hiện chức năng của mình, BKS sẽ đảm bảo rằng các quyết định của HĐQT và BGĐ là phù hợp với pháp luật, với các nghị quyết của ĐHĐCĐ và bảo vệ lợi ích của các cổ đông. Chính vai trò bảo vệ cổ đông, bảo vệ nhà đầu tư là lý do cho sự ra đời, tồn tại và hoạt động của BKS.

    Thực trạng

    Tuy nhiên, thực tế cho thấy BKS đã không thể hiện đầy đủ vai trò bảo vệ cổ đông và nhà đầu tư. Do đó, rủi ro mà nhà đầu tư và cổ đông phải gánh chịu từ “sự lép vế” của BKS là rất lớn.

    Đọc báo cáo của BKS trong các kỳ đại hội, cổ đông thường có cảm giác rằng các báo cáo này chỉ là bản sao các báo cáo của HĐQT và BGĐ. Nội dung chủ yếu là “khen” HĐQT và BGĐ, rất ít thông tin có ích cho cổ đông. Trong một số trường hợp, những vấn đề cần đưa vào báo cáo của BKS đã được thống nhất trước với HĐQT và BGĐ trong phiên họp “trù bị” trước đó rồi. Do đó, tại đại hội, vai trò của BKS chỉ là ngồi cho đủ ban bệ.

    Trong thời gian qua, có rất nhiều việc làm sai trái của HĐQT hoặc BGĐ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của cổ đông nhưng không hề có tiếng nói cảnh báo nào từ BKS cho đến khi sự việc bị phát hiện. Với tư cách là chủ sở hữu công ty và là người bầu ra BKS, chắc chắn cổ đông có lý do để bất bình về vai trò và chức năng của BKS.

    Bên cạnh đó, mặc dù các quy định pháp luật đã trao cho BKS quyền được triệu tập họp ĐHĐCĐ khi HĐQT không triệu tập họp hoặc có vi phạm nghĩa vụ quản lý (1), nhưng trên thực tế có bao nhiêu trường hợp BKS thực thi quyền hạn này?!

    Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến vai trò “ảo” của BKS. HĐQT và BGĐ thường không ưa BKS vì nếu có họ, HĐQT và BGĐ sẽ không thể quyết định theo kiểu “dọc ngang nào biết trên đầu có ai” mà phải luôn dè chừng BKS “thổi còi”. Vì thế, HĐQT và BGĐ luôn tìm cách để tránh khỏi sự kiểm soát đó. Đây là nguyên nhân khiến hoạt động của BKS không hiệu quả.

    Lập ra BKS để bảo vệ lợi ích cho mình nhưng đôi khi chính cổ đông lại không hiểu đúng vai trò của họ. ĐHĐCĐ chỉ họp một, hai lần trong một năm và mỗi phiên họp thường diễn ra trong một ngày. Do đó, có trường hợp, do thời gian quá gấp rút, ĐHĐCĐ chỉ kịp bầu ra BKS, và trao quyền cho chủ tịch HĐQT ban hành quy chế hoạt động của BKS! Được trao quyền này, lẽ dĩ nhiên là chủ tịch HĐQT sẽ giới hạn quyền của BKS tới mức có thể nhằm mở rộng quyền của mình. Thậm chí, tại một số công ty, cổ đông còn chấp thuận cho HĐQT bổ nhiệm thành viên BKS, và tất nhiên là HĐQT sẽ bổ nhiệm “người trong nhà” để tăng thêm quyền lực. Ngoài ra, tại một số công ty, HĐQT và BGĐ nhiều khi cũng không rõ vai trò của BKS, coi BKS chỉ là một phòng ban trong công ty, thậm chí ngay cả BKS cũng không rõ vai trò và quyền hạn của mình. Vì thế sự tồn tại của BKS nhiều khi mang nặng tính hình thức.

    Theo luật định, thành viên BKS không được giữ các chức vụ quản lý công ty. Nghĩa là thành viên BKS sẽ chỉ là một người lao động bình thường, một nhân viên cấp thấp trong công ty. Trong vai trò kiểm soát viên, họ cần độc lập với HĐQT và BGĐ, còn trong vai trò người lao động, họ chịu sự quản lý của HĐQT và BGĐ. Một câu hỏi đơn giản là trong hoàn cảnh này, BKS có thể độc lập kiểm soát hoạt động của công ty được không? Chính mâu thuẫn giữa hai vai trò này khiến cho thành viên BKS cùng lúc chịu nhiều áp lực và thông thường, họ sẽ chọn lựa vai trò người lao động vì dẫu sao, hàng tháng họ vẫn phải nhận tiền lương của công ty.

    Báo cáo của BKS thường được trình cho ĐHĐCĐ vào mỗi kỳ họp. Thời gian giữa các kỳ họp lại quá xa và như vậy, báo cáo của BKS không còn tính thời sự. Bên cạnh đó, các quy định hiện hành về chế độ kế toán, các báo cáo hàng năm của CTCP phải nộp cho cơ quan thuế chỉ gồm bản cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính (2).

    Trong quy định về công bố thông tin của công ty đại chúng, nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính năm cũng chỉ bao gồm các tài liệu trên (3).

    Như vậy, báo cáo của BKS không phải là tài liệu bắt buộc phải nộp cho cơ quan quản lý hoặc công bố thông tin theo quy định. Như đã nêu ở trên, báo cáo của BKS là một tài liệu quan trọng, giúp nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có được cái nhìn toàn diện về doanh nghiệp từ góc độ mà các bản báo cáo tài chính không đề cập đến. Thông tin trong báo cáo của BKS có tầm quan trọng không kém các báo cáo tài chính. Do đó, cần phải xem xét việc yêu cầu CTCP, nhất là công ty đại chúng, phải công bố báo cáo của BKS cùng với báo cáo tài chính.

    Nếu toàn bộ quyền lực trong CTCP đều tập trung vào HĐQT và BGĐ, thì không ai dám khẳng định rằng họ không lạm quyền và khi đó cổ đông sẽ không được bảo vệ. BKS là một cơ chế phù hợp để cổ đông tự bảo vệ mình. Muốn như thế, hoạt động của BKS cần được điều chỉnh bởi một khung pháp lý rõ ràng hơn, đồng thời chính cổ đông phải hiểu rõ và sử dụng vai trò của BKS một cách thông minh và phù hợp. Ngoài ra, khi được cổ đông tin tưởng và trao quyền, BKS phải có đủ khả năng và dũng khí thực thi nhiệm vụ, các báo cáo của BKS phải thể hiện được tính độc lập và chính xác. Chỉ có như vậy quyền lợi của cổ đông mới được bảo vệ và xã hội mới tránh được những thiệt hại từ sự sụp đổ của các CTCP.

    (1) Điều 97 – Luật Doanh nghiệp 2005.(2) Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20-3-2008 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14-9-2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa của Bộ Tài chính.(3) Theo Thông tư 38/2007/TT0-BTC của Bộ Tài chính ngày 18-4-2007 hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

    Nguồn thời báo kinh tế sài gòn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần Khái Niệm, Đặc Điểm Và Quyền Hạn
  • Chức Năng Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần
  • Ban Kiểm Soát (Board Of Supervisors) Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Ban Kiểm Soát
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật Tỉnh Bắc Ninh
  • Thúc Đẩy Các Phòng Ban Trong Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Các Vấn Đề Liên Quan Đến Sự Phối Hợp Giữa Các Phòng Ban Của Dn Hiện Nay.
  • Vị Trí: Trưởng Phòng Bán Hàng
  • Vai Trò Của Trưởng Phòng Bán Hàng
  • Các Phòng Ban Và Vị Trí Chức Danh Trong Khách Sạn 3
  • Cơ Cấu Tổ Chức Của Khách Sạn 3 Sao: Các Phòng Ban Và Chức Danh
  • Các nhà quản lý đều hiểu được tầm quan trọng của cộng tác và làm việc nhóm trong doanh nghiệp, nhưng lại thúc đẩy cộng tác nhóm sai cách.

    Hậu quả khi các nhóm giao tiếp không hiệu quả là năng suất doanh nghiệp bị ảnh hưởng. Một ví dụ điển hình là khi hai phòng ban đang làm việc với ý tưởng giống hệt nhau, nhưng không ai trong số họ nhận thức được những gì bên kia đang làm. Giá như việc cộng tác trong tổ chức tốt hơn thì họ có thể tiết kiệm được rất nhiều công sức, và có thể cùng nhau xây dựng ý tưởng đó tuyệt vời hơn.

    Vậy nhà quản lý có thể thúc đẩy cộng tác nhóm như thế nào?

    1. Thống nhất mục tiêu, xóa bỏ rào cản phòng ban

    Ngày nay, do yêu cầu từ khách hàng và thị trường, doanh nghiệp phải chạy những dự án cần huy động nhân sự từ nhiều phòng ban chuyên môn khác nhau. Trong trường hợp đó, vấn đề phổ biến là các nhóm khác nhau có ưu tiên riêng cho bộ phận của họ, trong khi mục tiêu chung không được rõ ràng, nên các nhiệm vụ trong dự án chung có thể không được ưu tiên và bị trì hoãn.

    Ví dụ như cấu trúc một PR Agency gồm có các bộ phận: Branding, Public Affair, Social Media… Khi chạy chiến dịch truyền thông tích hợp, yêu cầu của chiến dịch là cần có sự cộng tác, kết hợp từ tất cả các bộ phận trên. Vấn đề sẽ xảy ra khi một người phải làm việc trong nhiều dự án khác nhau mà không nắm được dự án nào là ưu tiên hiện tại, gây ảnh hưởng tới tiến độ dự án và uy tín của công ty. Trong trường hợp này, nguyên nhân trực tiếp của sự cộng tác không hiệu quả là do không có sự liên kết mục tiêu giữa các bộ phận, hoặc các bộ phận không rõ mục tiêu ưu tiên của công ty mình.

    Công tụ Myxteam việc theo dõi toàn bộ ưu tiên công việc của tất cả các thành viên và phòng ban trở nên hết sức dễ dàng. Bạn có thể sử dụng tính năng “phân quyền” để đảm bảo rằng các mục tiêu có thể nhìn thấy, nhưng không thể chỉnh sửa bởi tất cả mọi người.

    Trên góc độ quản trị, khi cộng tác ở quy mô lớn toàn doanh nghiệp, các nhà quản lý thay vì nhìn nhận các bộ phận một cách độc lập, giờ đây còn phải theo dõi được cả sự liên kết của một bộ máy: chúng có đang ăn khớp với nhau không, chức năng này có đang hoạt động ổn định để tạo đầu vào cho chức năng khác,… Vấn đề xảy ra khi nhà quản lý mất kiểm soát với các dự án chồng chéo, thiếu sự ưu tiên tập trung cho công việc quan trọng. Nhà quản lý mất tầm nhìn, cũng dẫn đến việc cộng tác giữa các phòng ban yếu kém và năng suất giảm sút.

    MyXteam với giao diện quản lý trực quan, tất cả dự án và công việc nằm trên một trang giấy, sẽ là một trợ thủ đắc lực cho nhà quản lý. Tuỳ theo tính chất dự án, nhà quản lý có thể chọn giao diện Kanban, dạng danh sách hoặc dạng bảng để nắm bắt tiến độ dự án nhanh chóng và xử lý vấn đề phát sinh một cách kịp thời nhất.

    3. Khuyến khích văn hóa chia sẻ, tương tác trong công ty

    Ngày nay, khi cộng tác trở thành một yếu tố thiết yếu trong doanh nghiệp, có rất nhiều công cụ thuận tiện giúp các nhân viên giao tiếp ở bất cứ đâu. (Ví dụ: Google Docs cho phép nhiều người cùng lúc chỉnh sửa tài liệu theo thời gian thực, giúp hạn chế thời gian chỉnh sửa, gửi qua lại.)

    Ngày nay, sự phát triển của công nghệ đã làm thay đổi vai trò của các phòng ban chức năng trong công ty. Một người cần phải biết nhiều hơn một kỹ năng chuyên môn để đáp ứng được nhu cầu công việc. Ví dụ như vai trò của người làm dịch vụ khách hàng và người làm truyền thông xã hội gần như đang đan xen vào nhau, bởi người tiêu dùng trực tuyến thường sử dụng mạng xã hội để yêu cầu dịch vụ khách hàng. Trong những tình huống như thế, sự hợp tác giữa các nhóm là một điều bắt buộc.

    Không chỉ riêng bộ phận khách hàng, các bộ phận khác cũng có xu hướng hợp tác chặt chẽ, như sales và marketing (smarketing), thiết kế sản phẩm và phát triển web, tư vấn khách hàng và SEO,…

    Có thể thấy, sự cộng tác hài hoà giữa các bộ phận trong tổ chức ngày nay là vô cùng cần thiết. Điều tốt nhất một nhà lãnh đạo có thể làm cho tổ chức của mình ngày nay là khiến cho quá trình cộng tác đó trở thành một trải nghiệm tuyệt vời. Với Myxteam, nền tảng quản lý công việc và nhân sự, việc thúc đẩy và truyền động lực cho nhân viên không còn là điều khó khăn.

    Quản lý nhân sự, quản lý công việc dự án với MyXteam

    Và đặt biệt, Khi áp dụng công nghệ điều hành quản lý công việc myXteam thì giao diện trực quan mọi việc rõ ràng trách nhiệm, phối hợp nhịp nhàng thống nhất sẽ tránh việc tắc nghẽn, các phòng ban tránh đỗ lỗi cho nhau, mỗi cá nhân sẽ nắm được thông tin, công việc cụ thể, và chịu trách nhiệm công việc của mình, tăng tương tác giữa các phòng ban

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Các Phòng Ban Chức Năng Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Doanh Nghiệp
  • 3 Cách Thúc Đẩy Cộng Tác Giữa Các Phòng Ban Trong Doanh Nghiệp Với Wework
  • Tối Ưu Hoạt Động Bán Hàng Của Doanh Nghiệp Bằng Phần Mềm Crm Như Thế Nào?
  • Mối Quan Hệ Giữa Các Phòng Ban Trong Công Ty, Bạn Đã Biết Chưa?
  • Các Phòng Ban Trong Công Ty Xây Dựng
  • Các Phòng Ban Trong Công Ty Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Các Phòng Ban Trong Công Ty, Bạn Đã Biết Chưa?
  • Tối Ưu Hoạt Động Bán Hàng Của Doanh Nghiệp Bằng Phần Mềm Crm Như Thế Nào?
  • 3 Cách Thúc Đẩy Cộng Tác Giữa Các Phòng Ban Trong Doanh Nghiệp Với Wework
  • Tổ Chức Các Phòng Ban Chức Năng Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Thúc Đẩy Các Phòng Ban Trong Công Ty
  • Hầu hết các công ty xây dựng hoạt động độc lập, có tổ chức đều sẽ có những phòng ban nhất định. Hệ thống các phòng ban trong công ty xây dựng giống như một sơ đồ khoa học, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Có thể ví von so sánh hệ thống các phòng ban trong công ty xây dựng giống như “huyết mạch” của công ty. Nó đóng vai trò to lớn cho sự xây dựng, hình thành, phát triển và giữ vững ổn định.

    Các phòng ban trong công ty xây dựng cơ bản hiện nay

    1/Phòng Tư vấn thiết kế

    2/Phòng Thi công xây dựng

    3/Phòng Hành chính kế toán

    4/Phòng Nhân sự

    Hiện nay hầu hết các công ty xây dựng lớn đều có phòng Nhân sự riêng biệt. Phòng Nhân sự chính là nơi tiếp nhận, sàng lọc và lựa chọn nguồn nhân sự phù hợp nhất cho các vị trí trong công ty. Phòng này sẽ trực tiếp làm việc với Ban lãnh đạo để lựa chọn những ứng viên phù hợp cho từng vị trí công việc trong công ty để đưa công ty phát triển.

    5/Phòng Marketing – Truyền Thông (nếu có)

    Nếu như trước đây các công ty xây dựng thường ít chú trọng đến phòng truyền thông, thì nhiều năm trở lại đây phòng này lại rất được chú trọng. Phòng Marketing – Truyền Thông sẽ là xây dựng, tham mưu, ý kiến và thực hiện các chiến lược kinh doanh, truyền thông góp phần đưa doanh thu công ty phát triển hơn. Phòng này còn là nơi thực hiện các nhiệm vụ gắn kết đội ngũ phòng ban trong công ty được đoàn kết, tin tưởng và cùng chung chí hướng đưa công ty phát triển.

    Người Việt ta vẫn thường có câu “Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn nói cao”. Các phòng ban trong công ty cũng vậy. Một phòng ban hoạt động độc lập, lẻ loi sẽ khó mang lại một kết quả tốt đẹp bằng sự đoàn kết, gắn bó và đồng nhất giữa các phòng ban với nhau. Bên cạnh phòng Thiết kế, Thi công, Phòng Hành chính Kế toán còn có nhiều phòng khác tùy thuộc từng nhu cầu, mục tiêu phát triển của công ty.

    Do đó, trong các công ty xây dựng hiện nay còn có phòng truyền thông marketing. Đây là phòng ban có nhiệm vụ chính trong việc truyền thông bên ngoài và truyền thông nội bộ.

    Mục đích nhằm để mở rộng thương hiệu công ty ra bên ngoài và đoàn kết, gắn bó giữa các phòng ban bên trong với nhau. Phòng này còn có nhiệm vụ hỗ trợ, thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, sản xuất, góp phần nâng cao sản phẩm xây dựng. Không khó để bạn có thể thấy hiện nay phòng Marketing – Truyền thông hiện nay ngày càng được chú trọng trong các công ty xây dựng nói riêng và ccs công ty khác nói chung.

    Một số mô hình phòng ban trong công ty xây dựng bạn đọc tham khảo

    Hiện nay trên thị trường xây dựng có rất nhiều “ông lớn nhỏ” khác nhau. Mỗi một tổ chức như vậy đều sẽ có những phòng ban nhất định. Đây chính là điều kiện cơ bản để có thể hình thành nên cơ cấu nhân sự của một công ty.

    Thường thì mỗi công ty xây dựng sẽ có kế hoạch xây dựng phòng ban riêng, sao cho phù hợp với nhu cầu, quan điểm và mục tiêu phấn đầu của riêng mình. Tuy nhiên, nhất quyết vẫn đều hướng đến giá trị phát triển công ty, giữ vững ổn định và ngày càng phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Các Phòng Ban Trong Công Ty Xây Dựng
  • Giới Thiệu Về Các Phòng Ban Của Công Ty Du Lịch Vietsense
  • Giới Thiệu Về Các Phòng Ban Của Công Ty Vietsense Travel
  • Giới Thiệu Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Hành Chính
  • Quyết Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Hành Chính
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100