Top 11 # Xem Nhiều Nhất Chức Năng Các Linh Kiện Điện Tử Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Photomarathonasia.com

Các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản

Các linh kiện điện tử cơ bản

Các linh kiện điện tử là các phần tử điện tử rời rạc có những tính năng xác định, được ghép nối với nhau trong mạch điện thành thiết bị điện tử. Về cơ bản có 3 loại linh kiện điện tử như sau:

Linh kiện tích cực: là linh kiện tương tác với nguồn điện AC/DC để cho ra nguồn tín hiệu mới, trong mạch tương đương thì biểu diễn bằng một máy phát tín hiệu, như diode, transistor,…

Linh kiện thụ động không cấp nguồn vào mạch, có quan hệ tuyến tính với điện áp, dòng, tần số, như điện trở, tụ điện, cuộn cảm, biến áp,…

Linh kiện điện cơ: tác động điện liên kết với cơ học, như thạch anh, rơle, công tắc..

1. Điốt (hay còn gọi là Diode)

Định nghĩa: Điốt là một linh kiện điện tử bán dẫn chỉ cho dòng điện chạy qua một chiều mà không cho chạy qua chiều ngược lại.

Diode được ứng dụng làm mạch chuyển đổi dòng xoay chiều sang dòng 1 chiều hay điều khiển dòng điện theo ý muốn.

Như các bạn biết dòng điện chạy từ dương sang âm, khi phân cực thuận, nghĩa là cấp điện dương vào cực dương của diode thì diode không khác gì 1 sợi dây dẫn điện bình thường, nhưng khi phân cực ngươc, cấp điện dương vào cực âm của diode thì diode trở thành 1 khúc gỗ không dẫn điện.

Nối điốt đúng chiều dương

Đèn sáng do phân cực đúng (diode cho phép điện dương đi qua)

Còn khi phân cực sai đèn sẽ tắt(diode không cho điện dương đi qua)

Ngoài ra còn 1 loại diode khi phân cưc sai vẫn cho phép điên áp đi qua gọi là diode zener ( mình sẽ tìm hiểu nó sau)

2 Điện trở

Điện trở là một linh kiện điện tử thụ động trong mạch điện có biểu tượng R. Điện trở suất là đại lượng vật lý đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của vật liệu. Điện trở kháng được định nghĩa là tỉ số của hiệu điện thế giữa hai đầu vật thể đó với cường độ dòng điện đi qua nó:

Công thức tính điện trở R=U/I. Trong đó :

U: là hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn điện, đo bằng vôn (V). I: là cường độ dòng điện đi qua vật dẫn điện, đo bằng ampe (A). R: là điện trở của vật dẫn điện, đo bằng Ohm (Ω).

Điện trở là gì ?

Hiểu một cách đơn giản – Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.

Do đó, điện trở bản chất là 1 sợi dây dẫn có điện trở rất lớn ( thực ra lớn bé còn tùy thuộc vào giá trị của nó), điện trở không phân cực, tức là không phân biệt âm dương

Cách đọc giá trị điện trở

Mỗi điện trở có 1 giá trị nhất định, vòng màu in trên điện trở thể hiện giá trị của nó. Thông thường, điện trở có 4 vòng màu. 2 vòng màu đầu là 2 chữ số đầu của giá trị. Vòng thứ 3 thể hiện số chữ số “0” đứng sau. Vòng thứ tư thể hiện sai số.

Có tất cả 12 màu, mỗi màu có 1 giá trị khác nhau

Xem ảnh và ví dụ cho dễ hiểu

Ví dụ 1 : mình có 1 điện trở có 4 vòng màu : Đỏ Đỏ Nâu Ngân Nhũ

Màu Đỏ có giá trị là 2. Màu Nâu có giá trị là 1. Ngân Nhũ có sai số là 5%

Tính giá trị của điện trở bằng cách gép 2 số đầu tiên và thêm vào đằng sau nó 1 số 0 ( số 1 thể hiện thêm vào 1 số 0, tường tự nếu là 2 thì thêm 2 số 0 …. )

Vậy giá trị điện trở là 220 ôm sai số 5%

Ví dụ 2 : điện trở có vòng màu Cam Cam Xanh Lá (không cần xét đên vòng số 4 vì nó là sai số)

Giá trị điện trở 3.300.000 ôm

Thí dụ như có một đoạn dây dẫn có điện trở là 1Ω và có dòng điện 1A chạy qua thì điện áp giữa hai đầu dây là 1V.

Ohm là đơn vị đo điện trở trong SI. Đại lượng nghịch đảo của điện trở là độ dẫn điện G được đo bằng siêmen. Giá trị điện trở càng lớn thì độ dẫn điện càng kém. Khi vật dẫn cản trở dòng điện, năng lượng dòng điện bị chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác, ví dụ như nhiệt năng.

Định nghĩa trên chính xác cho dòng điện một chiều. Đối với dòng điện xoay chiều, trong mạch điện chỉ có điện trở, tại thời điểm cực đại của điện áp thì dòng điện cũng cực đại. Khi điện áp bằng không thì dòng điện trong mạch cũng bằng không.

Đối với nhiều chất dẫn điện, trong điều kiện môi trường (ví dụ nhiệt độ) ổn định, điện trở không phụ thuộc vào giá trị của cường độ dòng điện hay hiệu điện thế. Hiệu điện thế luôn tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện và hằng số tỷ lệ chính là điện trở.

Trường hợp này được miêu tả theo định luật Ohm và các chất dẫn điện như thế gọi là các thiết bị ohm. Các thiết bị này nhiều khi cũng được gọi là các điện trở, như một linh kiện điện tử thụ động trong mạch điện, được ký hiệu với chữ R (tương đương với từ resistor trong tiếng Anh).

3 Transistor

Transistor hay tranzito là một loại linh kiện bán dẫn chủ động, thường được sử dụng như một phần tử khuếch đại hoặc một khóa điện tử.

Đây là linh kiện vô cùng quan trọng và và cơ bản, mình sẽ giới thiệu với các bạn công dụng và cách hoạt động của nó. Không nhất thiêt phải hiệu rõ tí một về nó ( loạn đầu ^^)

Ta cũng có thể hiểu Transisto có bản chất là 1 cái công tắc mà hằng ngày các bạn vẫn nhấn. TUY NHIÊN có 1 số điểm khác biệt với cái công tắc mà các bạn biết :

1 : transisto không dùng tay để đóng mở mà dùng dòng điện để kích mở hoặc tắt

2: transisto có thể đóng ngắt cực nhanh

3: nó còn có khả năng khuyếch đại dòng điện đi qua

4: transisto rất nhỏ( có thể nhỏ bằng 1 tế bào máu )

Phân Loại :Transistor có 3 loại :

Transisto lưỡng cực ( kí hiệu bjt)

Transisto hiệu ứng trường (fet)

Transisto mối đơn cực

Ở bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về transisto BJT. Gồm 2 loại PNP(hay còn gọi là thuận) NPN (nghịch)

Transisto gồm 3 chân. E C B . EC là hai chân phân cực. Chân B là chân điều khiển hai mối E C.

Cũng giống như điốt, transistor được tạo thành từ hai chất bán dẫn điện. Khi ghép một bán dẫn điện âm nằm giữa hai bán dẫn điện dương ta được một PNP Transistor. Khi ghép một bán dẫn điện dương nằm giữa hai bán dẫn điện âm ta được một NPN Transistor.

Tên gọi Transistor là từ ghép trong tiếng Anh của “Transfer” và “resistor”, tức điện trở chuyển đổi, do John R. Pierce đặt năm 1948 sau khi nó ra đời. Nó có hàm ý rằng thực hiện khuếch đại thông qua chuyển đổi điện trở, khác với khuếch đại đèn điện tử điều khiển dòng qua đèn thịnh hành thời kỳ đó.

Chiều của mũi tên chính là chiều của dòng điện đi từ dương đến âm. Do đó, các bạn có thể thấy với tran NPN cực dương là C và âm là E, với tran PNP thì ngược lại

(hãy hình dùng transisto như 1 công tắc, E và C là hai mối nối của công tắc thông thường)

Cách điều khiển transisto :

Đối với tran thuận PNP : khi chân B có điện, (nối chân B lên dương nguồn, tran không dẫn ( tức là chưa bật công tắc) khi chân B được nối xuống mass ( âm nguồn) thì tran sẽ dẫn ( công tắc được bật)

Đối với tran ngược NPN thì ngược lại . tran sẽ dẫn khi chân B được cấp điện. và ngưng dẫn khi chân B được nối với âm nguồn

Tìm hiểu về transistor trên thị trường

Các transistor có kí hiệu đầu A B C D là transitor của Nhật . Thông thường khi nhìn vào mặt có chữ của các tran có mở đầu là A C và đếm lần lượt từ trái qua phải ta sẽ có thứ tự chân E C B (Em Có Bầu ^^) còn các tran công suất lớn thì B C E ( vì nó có gắn tản nhiệt)

VD : tran A1013 có sơ đồ chân như trên hình từ trái qua phải là ECB

Phương thức hoạt động của Transistor

Transistor hoạt động được nhờ đặt một điện thế một chiều vào vùng biên (junction). Điện thế này gọi là điện thế kích hoạt (bias voltage)

Mỗi vùng trong transistor hoạt động như một Đi-ốt. Vì mỗi transistor có hai vùng và có thể kích hoạt với một điện thế thuận hoặc nghịch. Có tất cả bốn cách thức (mode) hoạt động cho cả hai PNP hay NPN Transistor.

Cách thức hoạt động (Operating Mode) EBJ CBJ

Phân cực nghịch Cut-Off

Nghịch (Reverse)

Nghịch (Reverse)

Phân cực thuận nghịch Active

Thuận (Forward)

Nghịch (Reverse)

Phân cực thuận Saturation

Thuận (Forward

Thuận (Forward)

Phân cực nghịch thuận Reverse-Active

Nghịch (Reverse)

Thuận (Forward)

Phân cực thuận nghịch (The Active mode) dùng cho việc khuếch đại điện thuận

Phân cực nghịch thuận (Reverse-Active) dùng cho việc khuếch đại điện nghịch

Vùng (The Cut-Off) and (Saturation) modes dùng như công tắc (switch) và biểu hiện trạng thái 1,0 trong điện số.

4 Tụ Điện

Tụ điện là một linh kiện điện tử thụ động rất phổ biến, được cấu tạo bới hai bản cực đặt song song, có tính chất cách điện 1 chiều nhưng cho dòng điện xoay chiều đi qua nhờ nguyên lý phóng nạp.

Ta cũng có thể hiểu Tụ điện là một loại linh kiện điện tử thụ động tạo bởi hai bề mặt dẫn điện được ngăn cách bởi điện môi. Khi có chênh lệch điện thế tại hai bề mặt, tại các bề mặt sẽ xuất hiện điện tích cùng điện lượng nhưng trái dấu.

Sự tích tụ của điện tích trên hai bề mặt tạo ra khả năng tích trữ năng lượng điện trường của tụ điện. Khi chênh lệch điện thế trên hai bề mặt là điện thế xoay chiều, sự tích luỹ điện tích bị chậm pha so với điện áp, tạo nên trở kháng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều.

Về mặt lưu trữ năng lượng, tụ điện có phần giống với ắc qui. Mặc dù cách hoạt động của chúng thì hoàn toàn khác nhau, nhưng chúng đều cùng lưu trữ năng lượng điện. Ắc qui có 2 cực, bên trong xảy ra phản ứng hóa học để tạo ra electron ở cực này và chuyển electron sang cực còn lại. Tụ điện thì đơn giản hơn, nó không thể tạo ra electron – nó chỉ lưu trữ chúng. Tụ điện có khả năng nạp và xả rất nhanh. Đây là một ưu thế của nó so với ắc qui.

Cấu tạo của tụ điện: bên trong tụ điện là 2 bản cực kim loại được đặt cách điện với nhau, môi trường giữa 2 bản tụ này được gọi là điện môi (môi trường không dẫn điện). Điện môi có thể là: không khí, giấy, mica, dầu nhờn, nhựa, cao su, gốm, thuỷ tinh… Tùy theo lớp cách điện ở giữa hai bản cực là gì thì tụ có tên gọi tương ứng.

Kí hiệu trong mạch : C

Đơn vị của tụ điện:

Đơn vị của tụ điện là Fara, 1 Fara có trị số rất lớn và trong thực tế người ta thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như:

1F=10-6 MicroFara = 10-9 Nano Fara = 10-12 Pico Fara

Hiểu 1 cách đơn giản, khi câp điện tụ được nạp cho đế khi đầy ( thời gian nạp và dung lượng chứa phụ thuộc vào giá trị của tụ, tụ có giá trị càng lớn thì càng nạp lâu hơn và xả nhiều hơn). Khi có tải, hay điện áp của nguồn tụt xuống thâp, tụ lập tức phóng điện dó đó tụ có thể bù điện áp cho nguồn khi nguồn bị sụt áp hoặc đồ thì biểu diễn điện áp bấp bênh. Đây là chức năng lọc nguồn của tụ)

Cách đọc giá trị của tụ :

Đối với tụ phân cực( có phân biệt âm dương) giá trị của tụ được ghi rõ ràng và cực âm là cực có gạch màu trắng ( cực dương không kí hiệu) hoặc có thể xác định cực bằng chân tụ, chân dài hơn là dương, chân ngắn là âm. ( chỉ áp dụng cho tụ vừa mới mua )

Tụ không phân cực :

Theo các mối quan hệ toán học đặc trưng, memristor vận hành giả thuyết theo cách sau: điện trở của memristor không phải là hằng số mà phụ thuộc vào lịch sử dòng điện chạy qua linh kiện, tức là điện trở hiện tại của nó phụ thuộc vào cách thức các điện tích đã chảy theo hướng nào trong quá khứ; linh kiện ghi nhớ lịch sử của nó – thuộc tính được gọi là không suy biến. Khi tắt nguồn điện, bộ nhớ ghi nhớ điện trở gần đây nhất cho đến khi nguồn nuôi được bật lại.

5 IC

Vi mạch tích hợp, hay vi mạch, hay mạch tích hợp (integrated circuit, gọi tắt IC, còn gọi là chip theo thuật ngữ tiếng Anh) là các mạch điện chứa các linh kiện bán dẫn (như transistor) và linh kiện điện tử thụ động (như điện trở) được kết nối với nhau, kích thước cỡ micrômét (hoặc nhỏ hơn) chế tạo bởi công nghệ silicon cho lĩnh vực điện tử học

IC có bản chật như một mạch điện tử thu nhỏ gói gọn trong 1 hộp nhựa bé xíu và chúng ta có thể ứng dụng rất nhiều từ nó

1 vài IC cơ bản

1 : opam – ic khuếch đại thuật toán

Nguyên lí so sánh của opam :

Khi điện áp ở cổng + lớn hơn ở cổng – thì out ra sẽ là mức dương

Khi áp ở cổng + bé hơn cổng – thì out ra mức âm

Ứng dụng : xe dò đường, cảm biến ánh sáng, chống trộm ….

2 : OPTO

Hay còn gọi là ic cách li quang. bên trong có 1 con led và 1 photo diode. khi led sáng làm diode dẫn điện

Ứng dụng : làm cách mạch điều khiển công suất lớn mà không làm hư hại khối điều khiển chỉ sự dụng điện áp nhỏ

6 Vi mạch

Vi mạch, hay vi mạch tích hợp, hay mạch tích hợp (integrated circuit, gọi tắt IC, còn gọi là chip theo thuật ngữ tiếng Anh) là tập các mạch điện chứa các linh kiện bán dẫn (như transistor) và linh kiện điện tử thụ động (như điện trở) được kết nối với nhau, để thực hiện được một chức năng xác định. Tức là mạch tích hợp được thiết kế để đảm nhiệm một chức năng như một linh kiện phức hợp.

Các linh kiện kích thước cỡ micrometre (hoặc nhỏ hơn) chế tạo bởi công nghệ silicon.

Mạch tích hợp giúp giảm kích thước của mạch điện đi rất nhiều, bên cạnh đó là độ chính xác tăng lên. IC là một phần rất quan trọng của các mạch logic. Có hai loại IC chính gồm lập trình được và cố định chức năng, không lập trình được. Mỗi IC có tính chất riêng về nhiệt độ, điện thế giới hạn, công suất làm việc, được ghi trong bảng thông tin (datasheet) của nhà sản xuất.

Hiện nay, công nghệ silicon đang tiến tới những giới hạn của vi mạch tích hợp và các nhà nghiên cứu đang nỗ lực tìm ra một loại vật liệu mới có thể thay thế công nghệ silicon này.

7 Cuộn cảm

Cuộn cảm (hay cuộn từ, cuộn từ cảm) là một loại linh kiện điện tử thụ động tạo từ một dây dẫn điện với vài vòng quấn, sinh ra từ trường khi có dòng điện chạy qua. Cuộn cảm có một độ tự cảm (hay từ dung) L đo bằng đơn vị Henry (H).

Phân loại: lõi không khí, lõi sắt bụi, lõi sắt lá

Đối với dòng điện một chiều (DC), dòng điện có cường độ và chiều không đổi (tần số bằng 0), cuộn dây hoạt động như một điện trở có điện kháng gần bằng không hay nói khác hơn cuộn dây nối đoản mạch. Dòng điện trên cuộn dây sinh ra một từ trường, B, có cường độ và chiều không đổi.

Khi mắc điện xoay chiều (AC) với cuộn dây, dòng điện trên cuộn dây sinh ra một từ trường, B, biến thiên và một điện trường, E, biến thiên nhưng luôn vuông góc với từ trường. Cảm kháng của cuộn từ lệ thuộc vào tần số của dòng xoay chiều.

Cuộn cảm L có đặc tính lọc nhiễu tốt cho các mạch nguồn DC có lẫn tạp nhiễu ở các tần số khác nhau tùy vào đặc tính cụ thể của từng cuộn cảm, giúp ổn định dòng, ứng dụng trong các mạch lọc tần số.

Đối với dòng điện một chiều (DC), dòng điện có cường độ và chiều không đổi (tần số bằng 0), cuộn dây hoạt động như một điện trở có điện kháng gần bằng không hay nói khác hơn cuộn dây nối đoản mạch. Dòng điện trên cuộn dây sinh ra một từ trường, B, có cường độ và chiều không đổi.

Khi mắc điện xoay chiều (AC) với cuộn dây, dòng điện trên cuộn dây sinh ra một từ trường, B, biến thiên và một điện trường, E, biến thiên nhưng luôn vuông góc với từ trường. Cảm kháng của cuộn từ lệ thuộc vào tần số của dòng xoay chiều.

Cuộn cảm L có đặc tính lọc nhiễu tốt cho các mạch nguồn DC có lẫn tạp nhiễu ở các tần số khác nhau tùy vào đặc tính cụ thể của từng cuộn cảm, giúp ổn định dòng, ứng dụng trong các mạch lọc tần số.

8 Ăng ten

Ăng ten (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp antenne /ɑ̃tεn/), tên tiếng Anh: antenna, là một linh kiện điện tử có thể bức xạ hoặc thu nhận sóng điện từ. Có nhiều loại ăngten: ăngten lưỡng cực, ăngten mảng, ăngten đẳng hướng, ăngten định hướng…

rong một hệ thống thông tin vô tuyến, ăng-ten có hai chức năng cơ bản. Chức năng chính là để bức xạ các tín hiệu RF từ máy phát dưới dạng sóng vô tuyến hoặc để chuyển đổi sóng vô tuyến thành tín hiệu RF để xử lý ở máy thu.

Chức năng khác của ăngten là để hướng năng lượng bức xạ theo một hay nhiều hướng mong muốn, hoặc “cảm nhận” tín hiệu thu từ một hay nhiều hướng mong muốn còn các hướng còn lại thường bị khóa lại. Về mặt đặc trưng hướng của ăngten thì có nghĩa là sự nén lại của sự phát xạ theo các hướng không mong muốn hoặc là sự loại bỏ sự thu từ các hướng không mong muốn.

Các đặc trưng hướng của một ăng-ten là nền tảng để hiểu ăng-ten được sử dụng như thế nào trong hệ thống thông tin vô tuyến. Các đặc trưng có liên hệ với nhau này bao gồm Tăng ích, tính định hướng, mẫu bức xạ (ăng-ten), và phân cực.

Các đặc trưng khác như búp sóng, độ dài hiệu dụng, góc mở hiệu dụng được suy ra từ bốn đặc trưng cơ bản trên. Trở kháng đầu cuối (đầu vào) là một đặc trưng cơ bản khác khá quan trọng.

Nó cho ta biết trở kháng của ăng-ten để kết hợp một cách hiệu quả công suất đầu ra của máy phát với ăng-ten hoặc để kết hợp một cách hiệu quả công suất từ ăng-ten vào máy thu. Tất cả các đặc trưng ăngten này đều là một hàm của tần số.

Có bao nhiêu linh kiện điện tử cơ bản tất cả

Tôi bắt đầu học sửa chữa điện tử từ năm 1966. Các ống điện tử mới bắt đầu được thay thế bởi các bóng bán dẫn. Thời đó, mỗi bóng bán dẫn đều là loại rời rạc và khi lắp ráp rất dễ thất bại.

Bạn đang xem bài viết các linh kiện điện tử cơ bản, hy vọng bạn sẽ được nhiều điều bổ ích

Linh Kiện Điện Tử Là Gì?

11/12/2011

0

42787

Một linh kiện điện tử là một linh cơ bản riêng biệt hoặc là một thành phần cấu thành một linh kiện phức hợp có hai hay nhiều đầu nối nối điện (terminal or lead). Những linh kiện này sẽ được kết nối với nhau, thường là bằng cách hàn vào một bảng mạch in, để tạo ra một mạch điện tử (một mạch riêng biệt) với một chức năng cụ thể (ví dụ như một bộ khuếch đại, máy thu radio, hoặc dao động). Các linh kiện điện tử cơ bản có thể được đóng gói riêng biệt, như mảng hoặc mạng của các linh kiện giống nhau, hoặc được tích hợp vào các gói như các mạch tích hợp bán dẫn (IC), mạch tích hợp lai, hoặc các chip dán (SMD). Danh sách linh kiện điện tử sau đây dựa vào những loại linh kiện khác nhau tùy thuộc vào dạng đóng gói (package).

Phân loại

Một linh kiện điện tử có thể được phân loại là linh kiện thụ động (passive) hoặc chủ động (active). Theo định nghĩa vật lý thì linh kiện thu động (passive) là linh kiện không thể cung cấp năng lượng cho chính nó, trong khi pin sẽ được xem như một linh kiện chủ động (active) bởi vì nó thực sự hoạt động như một nguồn năng lượng.

Linh kiện điện tử thụ động là linh kiện không thể phát năng lượng vào trong các mạch mà chúng được kết nối. Chúng cũng không thể dựa vào một nguồn năng lượng trừ khi có kết nối với nguồn cấp hoặc mạch (AC). Do đó, chúng không thể khuếch đại (tăng cường độ của một tín hiệu), mặc dù chúng cũng có thể làm tăng điện áp hoặc dòng điện bởi một biến áp hoặc mạch cộng hưởng. Đa số các linh kiện thụ động là linh kiện có 2 đầu kết nối (2-terminal component) như điện trở, tụ điện, cuộn cảm, và máy biến áp.

Linh kiện điện tử chủ động dựa vào một nguồn năng lượng (thường là từ các mạch DC) và có khả năng đưa điện vào mạch điện. Linh kiện điện tử chủ động bao gồm các thành phần khuếch đại như bóng bán dẫn (transistor), các ống chân không triode (Triode vacuum tubes), và tunnel diodes. 

Linh kiện điện tử gồm các loại sau: 

Một số loại linh kiện điện tử

Tổng hợp: Nguyễn Khánh

Ứng Dụng Của Các Linh Kiện Điện Tử Là Gì?

Linh kiện điện tử là một thành phần điện tử cơ bản có thể có trong một linh kiện riêng biệt (một thiết bị riêng lẻ hoặc một linh kiện rời rạc) có hai hay nhiều đầu nối điện (terminal or lead). Những linh kiện này sẽ được kết nối với nhau, thường là bằng cách hàn vào một bảng mạch in, để tạo ra một mạch điện tử (một mạch riêng biệt) với một chức năng cụ thể (ví dụ như một bộ khuếch đại, máy thu radio, hoặc dao động).

Các linh kiện điện tử cơ bản có thể được đóng gói riêng biệt, như mảng hoặc mạng của các linh kiện giống nhau, hoặc được tích hợp vào các gói như các mạch tích hợp bán dẫn (IC), mạch tích hợp lai, hoặc các chip dán (SMD). Danh sách linh kiện điện tử sau đây dựa vào những loại linh kiện khác nhau tùy thuộc vào dạng đóng gói (package).

Một linh kiện điện tử có thể được phân loại là linh kiện thụ động (passive) hoặc chủ động (active). Theo định nghĩa vật lý thì linh kiện thu động (passive) là linh kiện không thể cung cấp năng lượng cho chính nó, trong khi pin sẽ được xem như một linh kiện chủ động (active) bởi vì nó thực sự hoạt động như một nguồn năng lượng.

Linh kiện điện tử thụ động là linh kiện không thể phát năng lượng vào trong các mạch mà chúng được kết nối. Chúng cũng không thể dựa vào một nguồn năng lượng trừ khi có nguồn sẵn khi kết nối với các mạch (AC). Do đó, chúng không thể khuếch đại (tăng cường độ của một tín hiệu), mặc dù cúng cũng có thể làm tăng điện áp hoặc dòng điện bởi một máy biến áp hoặc mạch cộng hưởng. Đa số các linh kiện thụ động là linh kiện có 2 đầu kết nối (2-terminal component) như điện trở, tụ điện, cuộn cảm, và máy biến áp.

Linh kiện điện tử chủ động dựa vào một nguồn năng lượng (thường là từ các mạch DC, chúng tôi đã chọn để bỏ qua) và thường có khả năng để đưa điện vào một mạch điện mặc dù điều này không phải là một phần của định nghĩa hoàn chỉnh. Điều này bao gồm các thành phần khuếch đại như bóng bán dẫn (transistor), các ống chân không triode (Triode vacuum tubes), và tunnel diodes.

Linh kiện điện tử cơ tác động điện liên kết với cơ học, như thạch anh, rơle, công tắc,…

Các sản phẩm có tại cửa hàng Mạch Ứng Dụng gồm các loại sau:

ICs gồm các loại: MCU, MPU, IC nhớ, IC nguồn, IC giao tiếp, FPGAs, IC logics….

Board, Modules, Kits, GPS, GSM, RF, Board nhúng…

Điện trở, Biến trở, Tụ điện, Cuộn cảm, Bộ lọc, Bộ bảo vệ…

Diodes, Transistors, IGBTs, FETs, Triacs…

TFT LCD, LCD ký tự, LED 0805, LED 0603, LED 0505, LED 7 đoạn, LED ma trận…

Connectors, sockets, cáp, cable, terminal blocks…

Thạch anh crystals, bộ dao dộng oscillator…

Sản phẩm công nghệ, cảm biến, nút nhấn, pin, adaptors, rơ le…

Địa chỉ: Gian A16 (Tầng trệt), TTKD Điện Máy Điện Tử Nhật Tảo, P. 7, Q. 10, chúng tôi

Chức Năng Của Các Linh Kiện Trên Bộ Máy Tính

Chức năng của các linh kiện trên bộ máy tính như thế nào ?

Máy tính khác nhau được lắp ráp khác nhau, do đó, nó thay đổi đôi chút từ một máy tính khác. Tôi sẽ cung cấp cho bạn các phần cơ bản của máy tính để bàn chuẩn:

Công ty chúng tôi nhận sửa máy tính, cung cấp linh kiện và nâng cấp máy tính. Có cả dịch vụ tại nhà. Liên hệ 0126 476 0567

Chức năng của các linh kiện trên bộ máy tính

Case

Nó chứa mọi thứ bên trong nó. Tôi nghiêm túc hy vọng bạn đã biết về điều này. Nó chỉ có chức năng là chứa các linh kiện khác bên trong. Với những bạn trẻ thích công nghệ thì những Case Led nhiều màu sắc thì quá tuyệt vời.

Bộ xử lý trung tâm (CPU)

– Thuật ngữ này đôi khi thường được sử dụng sai để chỉ một case máy tính đầy đủ các linh kiện.

Nhưng thực tế, đây là chip chính thực hiện hầu hết các nhiệm vụ tính toán của máy tính. Các nhà sản xuất chính là Intel và AMD. Đây là yếu tố quyết định chính cho hiệu suất của máy tính.

Bo mạch chủ hay Mainboard

RAM, CPU, GPU và các dây khác của bạn sẽ cắm vào đây. Bo mạch chủ sẽ điều khiển những thứ như quạt PWM, BIOS, các tính năng vỏ và những thứ quan trọng khác. Chưa kể bo mạch chủ của bạn là hỗ trợ ép xung trên CPU / RAM và bộ điều chỉnh điện áp.

– Bảng mạch in in lớn kết nối tất cả các phần với nhau. Hầu hết các cổng của máy tính đều nằm trên bo mạch chủ. Nó cũng chứa một số chip nhỏ hơn như Chipset (vốn thực sự là một chip), nhưng trên nền tảng hiện đại, các chức năng của các chip này đã được chuyển trực tiếp lên CPU, hoặc trên một chip được gắn trên bề mặt đến bo mạch chủ.)

Nó chứa một ổ cắm cho CPU, khe cắm RAM, cũng như các đầu nối khác để mở rộng, bao gồm PCIe, USB và SATA.

Nó cũng giữ mô-đun điều chỉnh điện áp CPU cũng như các mạch phân phối điện khác.

Các tính năng và mở rộng chính xác và các cổng khác nhau từ mô hình này sang mô hình khác. Đây là yếu tố quyết định chính của các tính năng trên máy tính.

Tản nhiệt CPU

– Đây thường là một tản nhiệt với quạt trên đó, tuy nhiên đôi khi nó cũng có thể là một hệ thống làm mát bằng nước. Vai trò của nó là tiêu nhiệt từ CPU vào không khí.

Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM)

Khi bạn làm việc trên một máy tính, không phải tất cả các quá trình và dữ liệu được ghi vào ổ cứng. Các tab và chương trình mở đang được chạy trên RAM, đó là lý do tại sao RAM có thể là một hạn chế đối với các trình chỉnh sửa video và các nhà thiết kế VFX / GFX.

Nó là một loại bộ nhớ truy cập rất nhanh, nhưng nó là dễ mất dữ liệu khi tắt máy, có nghĩa là nó không phải là để lưu trữ lâu dài, và mất tất cả các dữ liệu mà nó nắm giữ khi tắt nguồn. RAM được làm bằng chip, nhưng mỗi chip giữ rất ít. Trong máy tính để bàn và máy tính xách tay, có nhiều chip được gắn trên bề mặt với một PCB được lắp vào khe cắm RAM trên bo mạch chủ. Trong máy tính xách tay, đôi khi bề mặt được gắn trực tiếp vào bo mạch chủ.

Card đồ họa hoặc Card màn hình hay VGA

– Điều này khác với GPU. GPU (Graphics Processing Unit) là chip xử lý đồ họa trong một máy tính cụ thể. GPU là bề mặt được gắn vào Card đồ họa, nhưng card đồ họa cũng có các cổng đầu ra video, cổng làm mát và đầu ra video phân phối điện.

Đây không phải là một yêu cầu lớn đối với người tiêu dùng máy tính trung bình. Game thủ, mặt khác, đòi hỏi một GPU mạnh mẽ để chạy các trò chơi yêu thích của họ ở mức trung bình đến cao

Nguồn cung cấp

– Tên là tự giải thích. Nó cung cấp năng lượng cho các thành phần khác nhau trong một máy tính. Nó thường là nội bộ, nhưng đôi khi có thể là một viên gạch bên ngoài, trong trường hợp đó bo mạch chủ chứa mạch phân phối điện bổ sung.

Card mạng không dây

– Cho phép máy tính kết nối với Wi-Fi.

Ổ đĩa lưu trữ

– Một số loại tồn tại. Nhiều máy tính có nhiều ổ lưu trữ:

Đây là nơi lưu trữ các tập tin và bộ nhớ dài hạn. Một số máy tính có thể sử dụng ổ SSD khác (Solid State Drive) để có quá trình khởi động ứng dụng và Windows nhanh, hoặc chúng có thể chạy ổ đĩa của chúng trong cấu hình Raid0

1. Solid State Drives hay ổ cứng SSD

Một thiết bị nội bộ lưu trữ dữ liệu lâu dài. Nó sử dụng bộ nhớ flash NAND để lưu trữ dữ liệu có thể được truy cập nhanh chóng.

Nó nhanh hơn và đáng tin cậy hơn nhiều so với ổ đĩa cứng, nhưng đắt hơn nhiều so với cùng dung lượng. (1 TB HDD khoảng 50 USD, 1 TB SSD thường trên 250 USD)

Chúng thường được sử dụng như ổ đĩa khởi động chính (C 🙂 vì tốc độ của chúng. Tuy nhiên, chúng thường bị cấm sử dụng làm ổ lưu trữ duy nhất trong máy tính.

Chúng thường là ổ đĩa 2,5 inch được kết nối với bo mạch chủ bằng SATA hoặc PCB được lắp vào khe trên bo mạch chủ (M.2 hoặc mSATA).

Chúng tôi nhận nâng cấp ổ cứng SSD dành cho cá nhân và công ty.

2. Ổ đĩa cứng HDD

Lưu trữ dữ liệu dài hạn, chậm. Chúng ít tốn kém, vì vậy thường được sử dụng như một ổ đĩa thứ cấp để lưu trữ một lượng lớn dữ liệu mà không cần phải truy cập nhanh chóng.

Bàn phím, chuột, micrô, máy ảnh

Thường là các thiết bị bên ngoài cho phép nhập vào máy tính. Chức năng của các linh kiện trên bộ máy tính là khác nhau và tùy vào các thành phần bên ngoài bạn lắp vào

Màn hình, loa

– Tôi thực sự hy vọng bạn biết những gì chúng làm. Hãy nhớ rằng nhiều phần khác tồn tại mà đôi khi có mặt, và các bộ phận khác nhau từ một máy tính khác. Điều này là không có cách nào một danh sách đầy đủ, nhưng một danh sách các thành phần chính.

Cảm ơn các bạn đã xem bài viết: Chức năng của các linh kiện trên bộ máy tính