Top 14 # Xem Nhiều Nhất Chức Năng Bộ Quốc Phòng / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Nghị Định 41/Cp Năm 1996 Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Tổ Chức Bộ Quốc Phòng / 2023

VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BỘ QUỐC PHÒNG

CHÍNH PHỦ – Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; – Căn cứ vào Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; – Căn cứ vào Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ, NGHỊ ĐỊNH Điều 1

Bộ Quốc phòng là cơ quan của Chính phủ, dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bộ Chính trị, mà trực tiếp là Đảng ủy Quân sự Trung ương và sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực Quốc phòng trong phạm vi cả nước; và tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lý, chỉ huy quân đội nhân dân, dân quân tự vệ nhằm củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Điều 2

Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ qui định tại Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ và các nh iệ m vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

Nghiên cứu, kiến nghị các nhu cầu quốc phòng cần huy đ ộ ng trong thời chiến tổng hợp vào kế hoạch động viên nền kinh tế quốc dân.

2. Trình Chính phủ các dự án luật, pháp l ệ nh, các văn bản pháp qui và các chính sách, chế đ ộ về xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đ ộ i nhân dân, dân quân tự v ệ .

Ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền và phối hợp với các cơ quan hữu quan hướng dẫn việc thực hi ệ n luật, pháp l ệ nh, các quyết định của Chủ tịch nước, của H ộ i đ ồ ng quốc phòng an ninh, các văn bản pháp qui của Chính phủ về lĩnh vực quốc phòng; chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện công tác quốc phòng các B ộ , cơ quan ngang B ộ , cơ quan thu ộ c Chính phủ và các địa phương

13. Đào tạo, bổi dưỡng đôị ngũ sĩ quan, hạ sĩ quan chỉ huy, cán b ộ nhân viên chuyên môn – kỹ thuật quân sự, cán b ộ làm công tác quốc phòng ở các B ộ , các địa phương, các tổ chức chính trị – xã hôi và các tổ chức kinh tế. Sắp xếp, sử dụng và b ồ i dưỡng nâng cao năng lực hoạt đ ộ ng trong lĩnh vực quân sự đối với cán b ộ được huy đ ộ ng phục vụ quân đ ộ i.

Điều 3

1. Tổ chức Bộ Quốc phòng gồm:

– Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng – kinh tế.

– Cục Quản lý Khoa học – Công nghệ và Môi trường

b) Các Quân khu, các cơ quan quân sự địa phương:

– Quân khu 1, Quân khu 2, Quân khu 3, Quân khu 4, Quân khu 5, Quân khu 7, Quân khu 9, Quân khu Thủ đô.

c) Các Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng:

– Quân chủng Không quân, Quân chủng Phòng không, Quân chủng Hải quân.

– Binh chủng Tăng – Thiết giáp, Binh chủng Đặc công, Binh chủng Pháo binh, Binh chủng Công binh, Binh chủng Thông tin, Binh chủng Hóa học.

g) Cơ quan điều tra hình sự trong quân đội, cơ quan thi hành án trong quân đội, các trại giam quân sự.

i) Các nhà máy, xí nghiệp quốc phòng và các đơn vị quân đội làm kinh tế kết hợp quốc phòng.

k) Các đơn vị bộ đội thường trực khác theo qui định của pháp luật.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ vào pháp luật và Nghị quyết của Đảng ủy quân sự Trung ương, qui định nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức cụ thể của các tổ chức nói tại khoản 1 của điều này.

2. Các Tòa án quân sự và các Viện kiểm sát quân sự được tổ chức trong quân đội theo qui định của Pháp luật.

4. Việc thành lập, tách, nhập, giải thể Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị, Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng, Bộ đội Biên phòng thực hiện theo qui định riêng.

5. Việc thành lập, tách, nhập, giải thể các đơn vị cấp sư đoàn và tương đương trở xuống, các Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng qui định.

6. Việc thành lập, tách, nhập, giải thể các doanh nghiệp quốc phòng, các đơn vị quân đội làm kinh tế và các tổ chức sự nghiệp khác thuộc Bộ thực hiện theo qui định chung của Chính phủ.

Điều 4

Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng chỉ đạo, điều hành, giúp việc Bộ trưởng có các thứ trưởng.

B ộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Quốc h ộ i, Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực quốc phòng do Bộ phụ trách, phải báo cáo tình hình với Quốc h ộ i, Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ theo đúng chế đ ộ qui định.

Các thứ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các mặt công tác được phân công.

Điều 5

Nghị định này thay thế Nghị định số 06/CP ngày 29/1/1996 của Chính phủ và có hiệu lực từ ngày ban hành.

B ộ trưởng Bộ Quốc phòng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Bộ Quốc Phòng Công Bố Quyết Định Và Giao Nhiệm Vụ Cho Cơ Quan Kiểm Toán Bộ Quốc Phòng / 2023

Tại hội nghị, Thiếu tướng Hoàng Văn Sâm, Phó chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng đã công bố Quyết định số 3046/QĐ-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc điều chuyển Phòng Kiểm toán từ Cục Tài chính về Văn phòng Bộ Quốc phòng. Theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, việc điều chuyển hoàn thành trước ngày 31-8-2017.

Theo báo cáo của Phòng Kiểm toán Bộ Quốc phòng, những năm qua, Phòng Kiểm toán Bộ Quốc phòng đã làm tốt chức năng tham mưu với trên về lĩnh vực kiểm toán. Trong thực hiện nhiệm vụ, Phòng Kiểm toán đã thực hiện kiểm toán các đơn vị, doanh nghiệp, kịp thời phát hiện những sai sót, chấn chỉnh công tác quản lý tài chính, kế toán trong quân đội. Tổ chức phối hợp với Kiểm toán Nhà nước để phổ biến, bồi dưỡng, nghiệp vụ kiểm toán cho đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính, kế toán trong quân đội, đồng thời thực hiện tốt các nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất khác khi được giao.

Tuy nhiên, so với yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, công tác kiểm toán trong Bộ Quốc phòng còn một số hạn chế, như: Số lượng kiểm toán các đơn vị, doanh nghiệp, các chương trình dự án quan trọng còn ít; còn đối tượng, phạm vi, lĩnh vực cần kiểm toán bị để trống; kết quả kiểm tra đánh giá, chỉ đạo kiểm soát nội bộ cơ quan có mặt chưa cao…

Phát biểu kết luận hội nghị, Thượng tướng Trần Đơn đã ghi nhận, biểu dương những nỗ lực và kết quả công tác của Phòng Kiểm toán, Cục Tài chính trong suốt hơn 20 năm qua. Trong thời gian tới, để công tác kiểm toán trong Bộ Quốc phòng đạt được kết quả toàn diện, Thượng tướng Trần Đơn yêu cầu Văn phòng Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng nghiên cứu, xây dựng lại các nội dung về tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, biểu biên chế tổ chức của cơ quan kiểm toán Bộ Quốc phòng phù hợp yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, tổng hợp trình Quân ủy Trung ương, Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định và ban hành. Sau khi có quyết định của Bộ Quốc phòng, Văn phòng Bộ Quốc phòng triển khai cho cơ quan kiểm toán Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị trong toàn quân tổ chức thực hiện theo đúng pháp luật Nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng.

Đồng chí Thứ trưởng Bộ Quốc phòng cũng nhắc nhở mốc thời gian phải hoàn thành nhiệm vụ trên là trong năm 2017 để bắt đầu triển khai thực hiện từ năm 2018.

Tin, ảnh: TIẾN ĐẠT – ĐỨC ANH

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Tổ Chức Cán Bộ (Phòng 7) / 2023

1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của Phòng Tháng 4 năm 2006, theo Quyết định của Viện trưởng VKSND tối cao, Phòng Tổ chức cán bộ và khiếu tố được tách thành 2 phòng Tổ chức cán bộ và Phòng Khiếu tố. Về cơ cấu tổ chức của Phòng hiện nay gồm có 3 đồng chí: 02 đồng chí Kiểm sát viên trung cấp, 01 đồng chí cán bộ; 01 đồng chí Trưởng phòng; 01 đồng chí Phó trưởng phòng.

Phòng kiếm sát xét Khiếu tố (Phòng 7) 1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, Tham mưu giúp Lãnh đạo Viện KSND tỉnh theo dõi, quản lý, kiểm tra đôn đốc công tác tiếp công dân, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và công tác kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp của VKS hai cấp. Tổ chức tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo; tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, quy chế của ngành. Tham mưu giúp lãnh đạo Viện giải quyết dứt điểm các đơn khiếu nại, tố cáo thuộc trách nhiệm của ngành; phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp rà soát, quản lý, báo cáo kết quả thụ lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo về tư pháp theo Chỉ thị số 09 của Ban Bí thư. Phối hợp với phòng nghiệp vụ, VKS huyện, thành phố kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động tư pháp của các cơ quan tư pháp. 2. Cơ cấu tổ chức

Tháng 4 năm 2006, theo Quyết định của Viện trưởng VKSND tối cao, Phòng Tổ chức cán bộ và khiếu tố được tách thành 2 phòng Tổ chức cán bộ và Phòng Khiếu tố. Về cơ cấu tổ chức của Phòng hiện nay gồm có 3 đồng chí: 02 đồng chí Kiểm sát viên trung cấp, 01 đồng chí cán bộ. 1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, Tham mưu giúp Ban cán sự đảng, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh về bố trí sắp xếp cán bộ và bộ máy làm việc, công tác tuyển dụng, điều động, luân chuyển, quy hoạch, bổ nhiệm các chức vụ cán bộ lãnh đạo và các chức danh pháp lý VKS 2 cấp; Giúp việc cho Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp của tỉnh Hà Nam; Uỷ ban kiểm sát VKSND tỉnh Hà Nam trong công tác xét tuyển chọn, đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm tra viên trong ngành Kiểm sát Hà Nam; Tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; quản lý cán bộ, công chức; bảo vệ chính trị nội bộ; xác minh, kết luận đơn khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức, kỷ luật cán bộ theo thẩm quyền; Thực hiện các chính sách, chế độ về lương, bảo hiểm xã hội, thâm niên nghề, phụ cấp nghề… bảo đảm quyền lợi của cán bộ, công chức theo quy định của nhà nước và của Ngành; Tham mưu, giúp việc về các công tác văn phòng của Ban cán sự Đảng và Đảng uỷ Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thực hiện một số công việc khác do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh phân công. 2. Cơ cấu tổ chức Theo Quyết định số 30 ngày 22/12/1999 của Viện trưởng VKSND tối cao Phòng Tổ chức cán bộ thuộc VKSND tỉnh Hà Nam được thành lập từ ngày 01/01/2000; Tháng 5/2003 Phòng được sáp nhập với Bộ phận khiếu tố trở thành Phòng Tổ chức cán bộ và khiếu tố; Tháng 4/2006 theo quyết định của Viện trưởng VKSND tối cao Phòng Tổ chức cán bộ và khiếu tố được tách thành 2 phòng là Phòng Tổ chức cán bộ và Phòng khiếu tố. Tổng biên chế: 3 đ/c KSV trung cấp: 1 đ/c Chuyên viên: 2 đ/c Trưởng phòng: Đ/c Phạm Tuyết Mai

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Tổ Chức Cán Bộ / 2023

Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tổ chức Cán bộ

Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Tổ chức cán bộ được quy định tại Quyết định số 665/QĐ-SGDĐT ngày 14/11/2017 của Giám đốc Sở GDĐT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, được trích dẫn như sau:

c ) Hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục và dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các phòng, các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài) trực thuộc Sở .

a) Quy hoạch các chức danh Giám đốc Sở , Phó Giám đốc Sở; thực hiện q uy hoạch , rà soát quy hoạch cấp trưởng, cấp phó các phòng, các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở.

b) Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch trường, lớp các cấp học, bậc học, đề án vị trí việc làm công chức, viên chức và định mức biên chế do UBND tỉnh quy định, x ây dựng quy hoạch, kế hoạch biên chế công chức , số lượng viên chức làm việc hằng năm, dài hạn của cơ quan Sở và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá sau khi phê duyệt.

đ) C ử và quản lý cán bộ, công chức, viên chức giáo dục làm công tác hợp tác giáo dục ở nước ngoài theo quy định của UBND tỉnh.

g ) Đầu mối tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên các cấp học, ngành học theo Chuẩn; báo cáo Bộ GDĐT, UBND tỉnh theo quy định.

a) Ban hành chủ trương, chế độ, chính sách địa phương để phát triển đội ngũ công chức, viên chức ngành giáo dục.

d ) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và t ổ chức thực hiện theo thẩm quyền, phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh về thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho công chức, viên chức giáo dục.

g) Tuyển chọn, cử đi học, tham gia quản lý việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức giáo dục thuộc phạm vi quản lý của Sở đi giảng dạy hoặc làm chuyên gia giáo dục ở nước ngoài và tiếp nhận về nước theo các chương trình, đề án học bổng có sử dụng ngân sách nhà nước.

6. Thực hiện dịch vụ công về công tác phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên ngành giáo dục

Tham gia biên soạn tài liệu bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên ngành giáo dục theo kế hoạch được Giám đốc Sở phê duyệt.