Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Nội Vụ

--- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Vụ Kiểm Toán Nội Bộ Đối Với Hoạt Động Kiểm Soát, Kiểm Toán Nội Bộ Ngân Hàng Nhà Nước Là Gì?
  • Hoạt Động Kiểm Soát Nội Bộ
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Trưởng Phòng Kiểm Tra Nội Bộ Thuộc Cục Thuế Về Việc Thanh Tra Nội Bộ Ngành Thuế
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Phát Bài Hát Mtv Bộ Nhớ Ngoài Trên Máy Ar3600
  • Nghị Định 41/cp Năm 1996 Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Tổ Chức Bộ Quốc Phòng
  • Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực: tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; tôn giáo; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.

    Bộ Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

    1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ Nội vụ quản lý.

    2. Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ Nội vụ quản lý hoặc theo phân công.

    3. Ban hành thông tư; quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.

    4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia đã được ban hành hoặc phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

    5. Về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước:

    a) Trình Chính phủ đề án cơ cấu tổ chức của Chính phủ theo nhiệm kỳ Quốc hội; đề án, dự thảo nghị định của Chính phủ về thành lập mới, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; dự thảo nghị định quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; dự thảo nghị định quy định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy hành chính, sự nghiệp nhà nước;

    b) Thẩm định các dự thảo nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; thẩm định đề án thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại tổng cục và tương đương do Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Chính phủ; thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổng cục và tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; thẩm định đề án và dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước và các tổ chức tư vấn, phối hợp liên ngành do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ;

    c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ rà soát lại lần cuối các dự thảo nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ ký, ban hành;

    d) Hướng dẫn tiêu chí chung để thực hiện phân loại, xếp hạng các tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật;

    đ) Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành thông tư liên tịch hướng dẫn chung về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    e) Hướng dẫn, kiểm tra việc rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổng hợp, báo cáo Chính phủ quyết định điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

    6. Về chính quyền địa phương:

    a) Trình Chính phủ ban hành các quy định về: phân loại đơn vị hành chính các cấp; thành lập mới, sáp nhập, chia, tách, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính các cấp; thành lập mới, đổi tên, sáp nhập, chia, tách, giải thể đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt trực thuộc Trung ương; chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã;

    b) Thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu cử thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

    c) Giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. Tham dự các phiên họp định kỳ của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, khi cần thiết tham dự các cuộc họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bàn về xây dựng chính quyền, quản lý địa giới hành chính và chương trình làm việc toàn khoá, hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

    d) Hướng dẫn thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;

    đ) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ủy ban nhân dân các cấp về phương thức hoạt động; việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã;

    e) Thống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; số lượng đơn vị hành chính các cấp.

    7. Về địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính:

    a) Thẩm định và trình Chính phủ đề án về: thành lập mới, sáp nhập, chia, tách, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính các cấp; thành lập mới, sáp nhập, chia, tách, giải thể đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt trực thuộc Trung ương; nâng cấp về cấp quản lý hành chính đô thị thuộc tỉnh;

    b) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh;

    c) Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp huyện; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân loại đơn vị hành chính cấp xã;

    đ) Quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp.

    8. Về quản lý biên chế:

    a) Quyết định giao biên chế công chức, biên chế làm việc ở nước ngoài của tổ chức thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ và biên chế công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế công chức nhà nước hàng năm;

    b) Bổ sung biên chế công chức cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong tổng biên chế dự phòng sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    c) Giao biên chế làm việc ở nước ngoài cho tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ và biên chế công chức các tổ chức hội có sử dụng biên chế nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    d) Tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về biên chế công chức, số lượng viên chức của các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập trong phạm vi cả nước.

    9. Về cán bộ, công chức, viên chức nhà nước:

    a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức và các chức danh lãnh đạo, quản lý khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;

    b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về: tuyển dụng, sử dụng, quản lý vị trí việc làm, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, nâng ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, xin thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức, viên chức và các nội dung quản lý khác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới theo quy định của pháp luật;

    c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Chính phủ về chức danh, tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý từ cấp trưởng phòng và tương đương đến thứ trưởng và tương đương của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; từ cấp trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đến giám đốc sở và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

    d) Quy định ngạch và mã số ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức; ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; cơ cấu ngạch công chức; công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; số hiệu, thẻ và chế độ đeo thẻ của công chức, viên chức; trang phục đối với cán bộ, công chức;

    đ) Chủ trì tổ chức thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương, từ ngạch chuyên viên chính và tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương Đảng tổ chức thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương; từ ngạch chuyên viên chính và tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội; phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức; quyết định bổ nhiệm ngạch chuyên viên cao cấp, chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên cao cấp theo thẩm quyền; kiểm tra, giám sát việc nâng ngạch công chức và thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức;

    e) Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của các chức danh nghề nghiệp viên chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, đánh giá, nội dung, hình thức thi tuyển, xét, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành để Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch viên chức chuyên ngành ban hành;

    g) Thẩm định về nhân sự đối với các chức danh cán bộ, công chức, viên chức và các chức danh lãnh đạo, quản lý khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quyết định, phê chuẩn theo quy định của pháp luật;

    h) Tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ cao cấp theo phân công và phân cấp;

    i) Xây dựng và quản lý dữ liệu quốc gia về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp;

    k) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy định của Chính phủ về quy hoạch, tạo nguồn cán bộ nữ, tỷ lệ nữ để bổ nhiệm các chức danh trong các cơ quan nhà nước; thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê quốc gia về công tác cán bộ nữ.

    10. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức:

    a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở trong nước và ở nước ngoài, cán bộ, công chức cấp xã và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

    b) Hướng dẫn các quy định của Chính phủ về tổ chức của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    c) Thống nhất quản lý hệ thống chương trình đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và cán bộ, công chức cấp xã;

    d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với cán bộ, công chức ngành nội vụ; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và cán bộ, công chức cấp xã;

    đ) Phân bổ, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

    e) Xây dựng, ban hành, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy hoạch nhân lực ngành Nội vụ; đào tạo nguồn nhân lực đại học, sau đại học các lĩnh vực do Bộ Nội vụ quản lý.

    11. Về chính sách tiền lương:

    a) Hướng dẫn thực hiện quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về: chính sách, chế độ tiền lương (tiền lương tối thiểu; bảng lương; ngạch, bậc lương; chế độ phụ cấp; quản lý tiền lương và thu nhập); các chính sách, chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước từ Trung ương đến cấp xã; tiền lương lực lượng vũ trang và lao động hợp đồng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp nhà nước;

    b) Hướng dẫn việc xếp ngạch, bậc lương đối với cán bộ, viên chức quản lý doanh nghiệp nhà nước, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sỹ lực lượng vũ trang khi được điều động, luân chuyển về cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước;

    c) Hướng dẫn, kiểm tra: việc thực hiện chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, lực lượng vũ trang và lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; việc nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; việc xếp hệ số lương khi bổ nhiệm ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;

    d) Làm thường trực Ban Chỉ đạo nghiên cứu và thực hiện cải cách chính sách tiền lương nhà nước.

    12. Về tổ chức hội và các tổ chức phi chính phủ:

    a) Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hội, tổ chức phi chính phủ;

    b) Hướng dẫn thực hiện các quy định của chính phủ về: trình tự, thủ tục thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; phê duyệt điều lệ, cấp giấy phép đối với hội, tổ chức phi chính phủ trong nước;

    c) Quyết định việc: cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập, hợp nhất; giải thể; phê duyệt điều lệ, cấp giấy phép đối với hội, tổ chức phi chính phủ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh theo quy định của pháp luật;

    d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hội, tổ chức phi chính phủ; việc thực hiện điều lệ đối với hội, tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật.

    13. Về thi đua, khen thưởng:

    a) Hướng dẫn việc thực hiện quy định của Nhà nước và Chính phủ về tổ chức thi đua, danh hiệu và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định, trao tặng, thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng; xử lý vi phạm;

    b) Tổ chức, hướng dẫn triển khai thực hiện các phong trào thi đua, chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước; hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về thi đua, khen thưởng đối với các ngành, các cấp;

    c) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng do các cơ quan, tổ chức trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định khen thưởng theo quy định của pháp luật;

    d) Quy định việc hủy quyết định khen thưởng, thu hồi, cấp, đổi hiện vật khen thưởng theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm chuẩn bị hiện vật kèm theo các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

    e) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương.

    14. Về công tác tôn giáo:

    c) Thống nhất quản lý về xuất bản các ấn phẩm, sách kinh, tác phẩm, giáo trình giảng dạy, văn hoá phẩm thuần tuý tôn giáo của các tổ chức tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;

    d) Hướng dẫn các Tôn giáo hoạt động theo đúng quy định của pháp luật;

    đ) Thực hiện và hướng dẫn các tổ chức tôn giáo, tín đồ, nhà tu hành, chức sắc tôn giáo về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật; làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo trong nước và quốc tế.

    15. Về công tác văn thư, lưu trữ nhà nước:

    a) Xây dựng các đề án, dự án về sưu tầm, thu thập, chỉnh lý, bảo vệ, bảo quản, bảo hiểm, khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    b) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan nhà nước thực hiện các quy định về quản lý công tác văn thư, lưu trữ;

    c) Thực hiện các quy trình nghiệp vụ về sưu tầm, thu thập, bổ sung tài liệu lưu trữ, bảo vệ, bảo quản, bảo hiểm tài liệu lưu trữ; tổ chức giải mật, công bố, giới thiệu, triển lãm, trưng bày và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ được bảo quản tại các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia;

    d) Thống nhất quản lý về thống kê văn thư, lưu trữ trên phạm vi cả nước;

    đ) Lưu trữ thông tin số trong các cơ quan nhà nước.

    16. Về cải cách hành chính nhà nước:

    a) Xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án chung về cải cách hành chính nhà nước trong từng giai đoạn để trình cấp có thẩm quyền quyết định; Làm thường trực công tác cải cách hành chính của Chính phủ;

    b) Tham mưu, đề xuất các chủ trương, chính sách và giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định;

    c) Chủ trì triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải cách công chức, công vụ;

    d) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch cải cách hành chính và dự toán ngân sách hàng năm;

    đ) Thẩm tra các nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm về cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về mục tiêu, nội dung để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan;

    e) Thẩm định các đề án thí điểm cải cách hành chính do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ;

    g) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng báo cáo cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng và hàng năm;

    h) Xây dựng báo cáo cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng và hàng năm trình phiên họp Chính phủ;

    i) Xây dựng, ban hành và hướng dẫn việc triển khai thục hiện Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    k) Chủ trì việc xây dựng và thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ hành chính do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện;

    l) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    m) Chủ trì triển khai công tác tuyên truyền về cải cách hành chính.

    17. Về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở:

    Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.

    18. Về hợp tác quốc tế:

    b) Quản lý và tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của Chính phủ;

    19. Quản lý nhà nước về công tác thanh niên:

    a) Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình phát triển thanh niên và công tác thanh niên;

    b) Hướng dẫn việc lồng ghép các cơ chế, chính sách đối với thanh niên trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu của các cấp, các ngành;

    c) Tổng kết, sơ kết, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện các quy định của pháp luật đối với thanh niên.

    20. Thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.

    22. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành giải quyết kiến nghị của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

    23. Hướng dẫn, kiểm tra việc cho phép các cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu và việc quản lý, sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.

    24. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học và ứng dụng nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

    25. Tổ chức, chỉ đạo ứng dụng công nghệ và dữ liệu thông tin, thống kê theo các lĩnh vực quản lý của Bộ.

    26. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng viên chức; cải cách hành chính; quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

    27. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.

    28. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • “mục Tiêu, Quyền Hạn Và Trách Nhiệm Của Kiểm Toán Nội Bộ “
  • Mô Tả Công Việc Kế Toán Nội Bộ
  • Bản Mô Tả Công Việc Của Kế Toán Nội Bộ
  • Kế Toán Nội Bộ Là Gì? Mô Tả Công Việc Kế Toán Nội Bộ Trong Nhà Hàng
  • Mô Tả Công Việc Kế Toán Nội Bộ Chi Tiết Nhất
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Bộ Nội Vụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ
  • Chức Năng Hoạt Động Của Bộ Tổng Tham Mưu Qđnd Việt Nam
  • Bộ Quốc Phòng Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Dây Thần Kinh Dẫn Truyền Cảm Giác Và Vận Động Thế Nào?
  • Các Chức Năng Cảm Giác
  • và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

    Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.

    Điều 1. Vị trí và chức năng

    Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; tôn giáo; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.

    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Bộ Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

    1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ Nội vụ quản lý.

    2. Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ Nội vụ quản lý hoặc theo phân công.

    3. Ban hành thông tư; quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.

    4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia đã được ban hành hoặc phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

    5. Về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước:

    a) Trình Chính phủ đề án cơ cấu tổ chức của Chính phủ theo nhiệm kỳ Quốc hội; đề án, dự thảo nghị định của Chính phủ về thành lập mới, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; dự thảo nghị định quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; dự thảo nghị định quy định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy hành chính, sự nghiệp nhà nước;

    b) Thẩm định các dự thảo nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; thẩm định đề án thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại tổng cục và tương đương do Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Chính phủ; thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổng cục và tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; thẩm định đề án và dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước và các tổ chức tư vấn, phối hợp liên ngành do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ;

    c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ rà soát lại lần cuối các dự thảo nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ ký, ban hành;

    d) Hướng dẫn tiêu chí chung để thực hiện phân loại, xếp hạng các tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật;

    đ) Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành thông tư liên tịch hướng dẫn chung về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    e) Hướng dẫn, kiểm tra việc rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổng hợp, báo cáo Chính phủ quyết định điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

    6. Về chính quyền địa phương:

    a) Trình Chính phủ ban hành các quy định về: Phân loại đơn vị hành chính các cấp; thành lập mới, sáp nhập, chia, tách, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính các cấp; thành lập mới, đổi tên, sáp nhập, chia, tách, giải thể đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt trực thuộc Trung ương; chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã;

    b) Thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu cử thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

    c) Giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. Tham dự các phiên họp định kỳ của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, khi cần thiết tham dự các cuộc họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bàn về xây dựng chính quyền, quản lý địa giới hành chính và chương trình làm việc toàn khoá, hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

    d) Hướng dẫn thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;

    đ) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ủy ban nhân dân các cấp về phương thức hoạt động; việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã;

    e) Thống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; số lượng đơn vị hành chính các cấp.

    7. Về địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính:

    a) Thẩm định và trình Chính phủ đề án về: Thành lập mới, sáp nhập, chia, tách, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính các cấp; thành lập mới, sáp nhập, chia, tách, giải thể đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt trực thuộc Trung ương; nâng cấp về cấp quản lý hành chính đô thị thuộc tỉnh;

    b) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh;

    c) Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp huyện; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân loại đơn vị hành chính cấp xã;

    đ) Quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp.

    8. Về quản lý biên chế:

    a) Quyết định giao biên chế công chức, biên chế làm việc ở nước ngoài của tổ chức thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ và biên chế công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế công chức nhà nước hàng năm;

    b) Bổ sung biên chế công chức cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong tổng biên chế dự phòng sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    c) Giao biên chế làm việc ở nước ngoài cho tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ và biên chế công chức các tổ chức hội có sử dụng biên chế nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    d) Tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về biên chế công chức, số lượng viên chức của các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập trong phạm vi cả nước.

    9. Về cán bộ, công chức, viên chức nhà nước:

    a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức và các chức danh lãnh đạo, quản lý khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;

    b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về: Tuyển dụng, sử dụng, quản lý vị trí việc làm, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, nâng ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, xin thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức, viên chức và các nội dung quản lý khác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới theo quy định của pháp luật;

    c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Chính phủ về chức danh, tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý từ cấp trưởng phòng và tương đương đến thứ trưởng và tương đương của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; từ cấp trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đến giám đốc sở và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

    d) Quy định ngạch và mã số ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức; ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; cơ cấu ngạch công chức; công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; số hiệu, thẻ và chế độ đeo thẻ của công chức, viên chức; trang phục đối với cán bộ, công chức;

    đ) Chủ trì tổ chức thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương, từ ngạch chuyên viên chính và tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương Đảng tổ chức thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương; từ ngạch chuyên viên chính và tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội; phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức; quyết định bổ nhiệm ngạch chuyên viên cao cấp, chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên cao cấp theo thẩm quyền; kiểm tra, giám sát việc nâng ngạch công chức và thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức;

    e) Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của các chức danh nghề nghiệp viên chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, đánh giá, nội dung, hình thức thi tuyển, xét, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành để Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch viên chức chuyên ngành ban hành;

    g) Thẩm định về nhân sự đối với các chức danh cán bộ, công chức, viên chức và các chức danh lãnh đạo, quản lý khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quyết định, phê chuẩn theo quy định của pháp luật;

    h) Tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ cao cấp theo phân công và phân cấp;

    i) Xây dựng và quản lý dữ liệu quốc gia về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp;

    k) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy định của Chính phủ về quy hoạch, tạo nguồn cán bộ nữ, tỷ lệ nữ để bổ nhiệm các chức danh trong các cơ quan nhà nước; thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê quốc gia về công tác cán bộ nữ.

    10. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức:

    a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở trong nước và ở nước ngoài, cán bộ, công chức cấp xã và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

    b) Hướng dẫn các quy định của Chính phủ về tổ chức của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    c) Thống nhất quản lý hệ thống chương trình đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và cán bộ, công chức cấp xã;

    d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với cán bộ, công chức ngành nội vụ; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và cán bộ, công chức cấp xã;

    đ) Phân bổ, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

    e) Xây dựng, ban hành, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy hoạch nhân lực ngành Nội vụ; đào tạo nguồn nhân lực đại học, sau đại học các lĩnh vực do Bộ Nội vụ quản lý.

    11. Về chính sách tiền lương:

    a) Hướng dẫn thực hiện quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về: Chính sách, chế độ tiền lương (tiền lương tối thiểu; bảng lương; ngạch, bậc lương; chế độ phụ cấp; quản lý tiền lương và thu nhập); các chính sách, chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước từ Trung ương đến cấp xã; tiền lương lực lượng vũ trang và lao động hợp đồng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp nhà nước;

    b) Hướng dẫn việc xếp ngạch, bậc lương đối với cán bộ, viên chức quản lý doanh nghiệp nhà nước, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sỹ lực lượng vũ trang khi được điều động, luân chuyển về cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước;

    c) Hướng dẫn, kiểm tra: Việc thực hiện chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, lực lượng vũ trang và lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; việc nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; việc xếp hệ số lương khi bổ nhiệm ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;

    d) Làm thường trực Ban Chỉ đạo nghiên cứu và thực hiện cải cách chính sách tiền lương nhà nước.

    12. Về tổ chức hội và các tổ chức phi chính phủ:

    a) Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hội, tổ chức phi chính phủ;

    b) Hướng dẫn thực hiện các quy định của chính phủ về: Trình tự, thủ tục thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; phê duyệt điều lệ, cấp giấy phép đối với hội, tổ chức phi chính phủ trong nước;

    c) Quyết định việc: Cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập, hợp nhất; giải thể; phê duyệt điều lệ, cấp giấy phép đối với hội, tổ chức phi chính phủ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh theo quy định của pháp luật;

    d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hội, tổ chức phi chính phủ; việc thực hiện điều lệ đối với hội, tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật.

    13. Về thi đua, khen thưởng:

    a) Hướng dẫn việc thực hiện quy định của Nhà nước và Chính phủ về tổ chức thi đua, danh hiệu và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định, trao tặng, thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng; xử lý vi phạm;

    b) Tổ chức, hướng dẫn triển khai thực hiện các phong trào thi đua, chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước; hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về thi đua, khen thưởng đối với các ngành, các cấp;

    c) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng do các cơ quan, tổ chức trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định khen thưởng theo quy định của pháp luật;

    d) Quy định việc hủy quyết định khen thưởng, thu hồi, cấp, đổi hiện vật khen thưởng theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm chuẩn bị hiện vật kèm theo các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

    e) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương.

    14. Về công tác tôn giáo:

    c) Thống nhất quản lý về xuất bản các ấn phẩm, sách kinh, tác phẩm, giáo trình giảng dạy, văn hoá phẩm thuần tuý tôn giáo của các tổ chức tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;

    d) Hướng dẫn các Tôn giáo hoạt động theo đúng quy định của pháp luật;

    đ) Thực hiện và hướng dẫn các tổ chức tôn giáo, tín đồ, nhà tu hành, chức sắc tôn giáo về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật; làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo trong nước và quốc tế.

    15. Về công tác văn thư, lưu trữ nhà nước:

    a) Xây dựng các đề án, dự án về sưu tầm, thu thập, chỉnh lý, bảo vệ, bảo quản, bảo hiểm, khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    b) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan nhà nước thực hiện các quy định về quản lý công tác văn thư, lưu trữ;

    c) Thực hiện các quy trình nghiệp vụ về sưu tầm, thu thập, bổ sung tài liệu lưu trữ, bảo vệ, bảo quản, bảo hiểm tài liệu lưu trữ; tổ chức giải mật, công bố, giới thiệu, triển lãm, trưng bày và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ được bảo quản tại các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia;

    d) Thống nhất quản lý về thống kê văn thư, lưu trữ trên phạm vi cả nước;

    đ) Lưu trữ thông tin số trong các cơ quan nhà nước.

    16. Về cải cách hành chính nhà nước:

    a) Xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án chung về cải cách hành chính nhà nước trong từng giai đoạn để trình cấp có thẩm quyền quyết định; làm thường trực công tác cải cách hành chính của Chính phủ;

    b) Tham mưu, đề xuất các chủ trương, chính sách và giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước trình Chính phủ, Thủ tướngChính phủ quyết định;

    c) Chủ trì triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải cách công chức, công vụ;

    d) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch cải cách hành chính và dự toán ngân sách hàng năm;

    đ) Thẩm tra các nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm về cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về mục tiêu, nội dung để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan;

    e) Thẩm định các đề án thí điểm cải cách hành chính do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ;

    g) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng báo cáo cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng và hàng năm;

    h) Xây dựng báo cáo cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng và hàng năm trình phiên họp Chính phủ;

    i) Xây dựng, ban hành và hướng dẫn việc triển khai thục hiện Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    k) Chủ trì việc xây dựng và thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ hành chính do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện;

    l) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    m) Chủ trì triển khai công tác tuyên truyền về cải cách hành chính.

    17. Về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở:

    Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.

    18. Về hợp tác quốc tế:

    b) Quản lý và tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của Chính phủ;

    19. Quản lý nhà nước về công tác thanh niên:

    a) Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình phát triển thanh niên và công tác thanh niên;

    b) Hướng dẫn việc lồng ghép các cơ chế, chính sách đối với thanh niên trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu của các cấp, các ngành;

    c) Tổng kết, sơ kết, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện các quy định của pháp luật đối với thanh niên.

    20. Thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.

    22. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành giải quyết kiến nghị của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

    23. Hướng dẫn, kiểm tra việc cho phép các cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu và việc quản lý, sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.

    24. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học và ứng dụng nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

    25. Tổ chức, chỉ đạo ứng dụng công nghệ và dữ liệu thông tin, thống kê theo các lĩnh vực quản lý của Bộ.

    26. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng viên chức; cải cách hành chính; quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

    27. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.

    28. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.

    1. Vụ Tổ chức – Biên chế.

    2. Vụ Chính quyền địa phương.

    3. Vụ Công chức – Viên chức.

    4. Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

    5. Vụ Tiền lương.

    6. Vụ Tổ chức phi chính phủ.

    7. Vụ Cải cách hành chính.

    8. Vụ Hợp tác quốc tế.

    9. Vụ Pháp chế.

    10. Vụ Kế hoạch – Tài chính.

    11. Vụ Tổng hợp.

    12. Vụ Công tác thanh niên.

    13. Vụ Tổ chức cán bộ.

    14. Thanh tra Bộ.

    15. Văn phòng Bộ (có đại diện của Văn phòng Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng).

    16. Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương.

    17. Ban Tôn giáo Chính phủ.

    18.Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước.

    19. Viện Khoa học tổ chức nhà nước.

    20. Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.

    21. Tạp chí Tổ chức nhà nước.

    22. Trung tâm Thông tin.

    23. Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

    Tại Điều này, các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 18 là các đơn vị hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ khoản 19 đến khoản 23 là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ.

    Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ và quyết định ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp khác hiện có thuộc Bộ.

    Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Bộ, trừ các đơn vị quy định tại các khoản 16 và 17 Điều này.

    Vụ Tổ chức – Biên chế được tổ chức 02 phòng, Vụ Chính quyền địa phương được tổ chức 04 phòng, Vụ Công chức – Viên chức được tổ chức 01 phòng, Vụ Kế hoạch – Tài chính được tổ chức 03 phòng, Thanh tra Bộ được tổ chức 03 phòng, Văn phòng Bộ được tổ chức 09 phòng và đại diện của Văn phòng Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng.

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2012.

    2. Nghị định này thay thế Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; bã i bỏ các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

    1. Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành cho đến khi Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị này.

    2. Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành cho đến khi Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị này.

    Bộ trưởng Bộ Nội vụ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này ./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Nội Vụ
  • Bộ Máy Gôngi Là Gì? Chức Năng Của Bộ Máy Gôngi
  • Bộ Máy Gôngi: Khái Niệm
  • Bộ Máy Gôngi Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Bộ Máy Gôngi
  • 8 Tính Năng Hữu Ích Chrome Ẩn Giấu Trong Trình Duyệt
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Nội Vụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Bộ Nội Vụ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ
  • Chức Năng Hoạt Động Của Bộ Tổng Tham Mưu Qđnd Việt Nam
  • Bộ Quốc Phòng Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Dây Thần Kinh Dẫn Truyền Cảm Giác Và Vận Động Thế Nào?
  • Trụ sở Bộ Nội vụ

    Theo đó, Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên ngành hành chính và quản lý nhà nước; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; tôn giáo; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.

    Trong đó, về chính quyền địa phương, Bộ Nội vụ tham mưu giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện việc chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các quy định của pháp luật về bầu cử, các văn bản hướng dẫn của Hội đồng bầu cử quốc gia và của các cơ quan trung ương, định kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo tiến độ thực hiện công tác bầu cử.

    Đồng thời, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản quy định về tiêu chí, điều kiện, quy trình thủ tục công nhận xã đảo, xã an toàn khu, vùng an toàn khu; thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ công nhận xã đảo, xã an toàn khu, vùng an toàn khu; thống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; thành viên Ủy ban nhân dân các cấp và đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; số lượng và kết quả phân loại đơn vị hành chính các cấp.

    Về quản lý biên chế, tinh giản biên chế, Bộ Nội vụ thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi biên chế công chức dự phòng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm.

    Quyết định giao biên chế công chức đối với từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định giao biên chế công chức làm việc ở nước ngoài đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định giao biên chế đối với các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

    Quyết định điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức đối với từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định; quyết định tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập.

    Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, tinh giản biên chế của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổng hợp, thống kê biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, tinh giản biên chế của các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập trong phạm vi cả nước, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền.

    Cơ cấu tổ chức

    Cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ gồm 22 đơn vị: 1- Vụ Tổ chức – Biên chế; 2- Vụ Chính quyền địa phương; 3- Vụ Công chức – Viên chức; 4- Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; 5- Vụ Tiền lương; 6- Vụ Tổ chức phi chính phủ; 7- Vụ Cải cách hành chính; 8- Vụ Hợp tác quốc tế; 9- Vụ Pháp chế; 10- Vụ Kế hoạch – Tài chính; 11- Vụ Tổng hợp; 12- Vụ Công tác thanh niên; 13- Vụ Tổ chức cán bộ; 14- Thanh tra Bộ; 15- Văn phòng Bộ; 16- Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước; 17- Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương; 18- Ban Tôn giáo Chính phủ; 19- Học viện Hành chính Quốc gia; 20- Viện Khoa học tổ chức nhà nước; 21- Tạp chí Tổ chức nhà nước; 22- Trung tâm Thông tin.

    Các đơn vị quy định từ (1) đến (18) nêu trên là các đơn vị hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ (19) đến (22) là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ.

    Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ, Học viện Hành chính Quốc gia và quyết định ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp khác hiện có thuộc bộ.

    Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc bộ, trừ các đơn vị quy định tại (17, 18 và 19) nêu trên; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của vụ, văn phòng, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban Tôn giáo Chính phủ, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước.

    Theo http://baochinhphu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Máy Gôngi Là Gì? Chức Năng Của Bộ Máy Gôngi
  • Bộ Máy Gôngi: Khái Niệm
  • Bộ Máy Gôngi Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Bộ Máy Gôngi
  • 8 Tính Năng Hữu Ích Chrome Ẩn Giấu Trong Trình Duyệt
  • Trình Duyệt Web Là Gì? Chức Năng Của Trình Duyệt Web?
  • Bộ Trưởng Bộ Nội Vụ Làm Việc Với Sở Nội Vụ:bộ Trưởng Bộ Nội Vụ Làm Việc Với Sở Nội Vụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Sở Nội Vụ
  • Sở Nội Vụ Ban Hành Quy Định Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Các Phòng Chuyên Môn
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Sở
  • Nhiệm Vụ Của Sở Nội Vụ Thành Phố Hà Nội Về Cán Bộ, Công Chức
  • Quyết Định Ban Hành Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ Tỉnh Bình Dương Số 07/2015/qđ
  • Ngày 23-1, tại TP Hạ Long, đồng chí Nguyễn Thái Bình, Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Bộ Trưởng Bộ Nội vụ đã có buổi làm việc với Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh về kết quả công tác nội vụ năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ năm 2013. Dự buổi làm việc, có đồng chí Đỗ Thị Hoàng, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy.

    Năm 2012, Sở Nội vụ Quảng Ninh đã chủ động tham mưu, đề xuất nhưng giải pháp triển khai nhiệm vụ công tác đảm bảo chất lượng, hiệu quả công việc. Cụ thể, tổ chức bộ máy của các cơ quan đơn vị được rà soát, kiện toàn, quy định đúng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, khắc phục những chồng chéo, bất hợp lý.

    Đồng chí Nguyễn Thái Bình, Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát biểu chỉ đạo tại buổi làm việc.

    Công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức từng bước được nâng cao. Công tác thi đua khen thưởng không ngừng được đổi mới, nâng cao chất lượng. Công tác tôn giáo được quan tâm kịp thời, không để xảy ra các điểm nóng về tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

    Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức được Sở Nội vụ đặc biệt quan tâm. Trong năm 2012, Sở Nội vụ đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành nhiều chính sách ưu đãi, tạo điều kiện cho cán bộ công chức, viên chức tham gia đào tạo bồi dưỡng các lớp dài hạn và ngắn hạn trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, Sở cũng tham mưu cho các địa phương đẩy mạnh cải cách hành chính; thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

    Thực hiện nhiệm vụ năm 2013, Sở Nội vụ sẽ tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm như: Tham mưu cho tỉnh xây dựng 2 đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái; xây dựng đề án xác định vị trí việc làm đối với các cơ quan hành chính đơn vị sự nhiệp công lập theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ; xây dựng kế hoạch biên chế hành chính sự nghiệp năm 2014; tham mưu cho Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết về cải cách hành chính và đào tạo nguồn nhân lực; triển khai thực hiện tốt các lớp đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức trong và ngoài nước; tăng cường công tác thanh kiểm tra toàn diện công tác nội vụ…

    Phát biểu tại buổi làm việc, đồng chí Đỗ Thị Hoàng, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy đã đề xuất một số vấn đề như: Đề nghị Bộ Nội vụ phân công các vụ, viện quan tâm giúp đỡ tỉnh nghiên cứu bộ máy đặc thù cho 2 đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt Vân Đồn – Móng Cái; tiếp tục cho Quảng Ninh được nhất thể hóa các cơ quan chức năng chuyên môn; nghiên cứu tách và phân định rõ chức năng quản lý với dịch vụ công; rà soát sửa đổi Nghị định về tổ chức hội và hội đặc thù; chủ trì tổng kết một số Nghị định của Trung ương; quan tâm hỗ trợ cho tỉnh các chế độ cán bộ; nghiên cứu quy định về thi tuyển chức danh lãnh đạo quản lý; nhất thế hóa các chức danh cấp xã.

    Đồng chí Đỗ Thị Hoàng, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy phát biểu tại buổi làm việc.

    Theo QNP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Xuất Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Sở Nội Vụ
  • Sở Nội Vụ Hải Phòng Có Cố Ý Tham Mưu Sai Để Bổ Nhiệm Giám Đốc Không Được Tín Nhiệm Sau Khi Hợp Nhất?
  • Giám Đốc Sở Nội Vụthông Tin Việc Phó Giám Đốc Sở Vừa Được Bổ Nhiệm Đã Bị Bắt Giam
  • Sở Nội Vụ Tphcm Hoàn Thành Các Nhiệm Vụ Trong Công Tác Tổ Chức, Biên Chế
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5 Có Đáp Án.
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Truyền Thông Nội Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Truyền Thông Và Công Nghệ Thông Tin
  • Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Và Truyền Thông
  • Nhiệm Vụ Của Truyền Thông Nội Bộ
  • Nữ Hộ Sinh Có Nhiệm Vụ Gì?
  • Chức Trách Nhiệm Vụ Của Nữ Hộ Sinh Tại Cơ Sở Y Tế Là Gì?
  • – Quản lý điều phối và quản lý hợp tác: Có nhiều phòng ban trong một tổ chức và có sự phối hợp giữa các phòng ban này với nhau để thiết lập bầu không khí đồng nhất trong tổ chức. Truyền thông nội bộ tạo điều kiện cho việc phối hợp và hợp tác bằng cách liên kết các phòng ban khác nhau thông qua các thông tin thích hợp. Việc nâng cao hiểu biết và tăng cường hợp tác đảm bảo cho sự phối hợp nhịp nhàng, đồng thời, truyền thông nội bộ còn nâng cao quá trình phối hợp bằng cách cung cấp các thông tin cần thiết.

    – Khơi dậy nguồn cảm hứng: Nhà quản trị tạo cảm hứng giữa các nhân viên thông qua truyền thông nội bộ. Các nhà lãnh đạo cấp cao luôn luôn cố gắng truyền đạt với cấp dưới để họ có thể làm việc tích cực và đạt được mục tiêu của tổ chức.

    Nhà quản trị luôn cố gắng nâng cao tinh thần của nhân viên thông qua truyền thông nội bộ làm cho họ nghĩ rằng mình là một thành phần quan trọng của tổ chức.

    – Hỗ trợ lập kế hoạch: Lập kế hoạch là một trong những chức năng quan trọng nhất trong việc quản trị. Truyền thông nội bộ tạo thuận lợi cho quy trình lập kế hoạch bằng cách cung cấp thông tin, quan điểm, ý tưởng, hậu cần… từ các lĩnh vực khác nhau trong và ngoài tổ chức.

    Nếu không có hệ thống thông tin liên lạc thích hợp thì các kế hoạch sẽ không được vạch ra và tiến hành hiệu quả.

    – Tạo động lực: Tạo động lực cho người nhận đáp ứng nguyện vọng là chức năng quan trọng của truyền thông. Trong truyền thông tổ chức, nhiệm vụ chính của truyền thông nội bộ là thúc đẩy nhân viên làm việc hòa thuận để đạt được các mục tiêu của tổ chức.

    – Trao đổi thông tin: Trao đổi thông tin giữa các phòng ban bên trong tổ chức là một chức năng quan trọng của truyền thông nội bộ. Việc này cũng tạo điều kiện cho việc trao đổi tin tức, quan điểm, khái niệm, tâm tư, suy nghĩ, cảm xúc… giữa ban quản trị và nhân viên.

    – Đánh giá hiệu quả làm việc: Đánh giá hiệu quả là một chức năng quan trọng khác của truyền thông. Truyền thông nội bộ được sử dụng làm công cụ để đánh giá hiệu suất của mọi người hoặc từng bộ phận của tổ chức.

    Nếu có bất kỳ sai lệch nào giữa tiêu chuẩn quy định và thực tế, người giám sát sẽ làm rõ cấp dưới bằng cách đưa ra kế hoạch hành động khắc phục thông qua giao tiếp nội bộ.

    – Kiểm soát: Kiểm soát là một chức năng quan trọng khác của quản trị và truyền thông nội bộ đóng vai trò tối quan trọng trong quá trình kiểm soát này. Truyền thông nội bộ cung cấp thông tin cho ban điều hành các vấn đề khác nhau hỗ trợ việc quản lý thiết lập hệ thống kiểm soát trong tổ chức.

    – Loại bỏ tin đồn: Trong một tổ chức có nhiều kiểu nhân viên khác nhau. Đôi khi có thể có tin đồn; Hoặc thông tin giả mạo có thể bị rò rỉ tạo ra trạng thái bất ổn trong nhân viên.

    Nếu hệ thống truyền thông nội bộ được thiết lập tốt thì việc quản trị có thể liên tục giữ tương tác với nhân viên về mọi sự thay đổi trong tổ chức làm giảm tin đồn. Vì vậy, loại bỏ tin đồn là một chức năng quan trọng của truyền thông nội bộ.

    Tóm lại, có thể nói rằng truyền thông nội bộ rất đa năng và quan trọng. Sự thành công của bất kỳ tổ chức và hoạt động kinh doanh nào phụ thuộc phần lớn vào sự thành công của hệ thống truyền thông nội bộ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm, Vai Trò Và Chức Năng Của Nhà Hàng Bên Trong Khách Sạn
  • Mô Tả Công Việc Của Thủ Kho (Mr. Trường
  • Công Việc Thủ Kho Và Những Yếu Tố Để Trở Thành Một Thủ Kho Giỏi
  • Trách Nhiệm Của Thủ Kho Và Nhân Viên Phụ Kho
  • Tiểu Luận Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Khách Sạn The Imperial Vũng Tàu
  • Bộ Nội Vụ Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ, Phòng Nội Vụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Thư Thành Ủy Hà Nội Làm Việc Với Sở Ngoại Vụ
  • Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Nội Vụ Và Phòng Nội Vụ.
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ

    Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

    Về tổ chức bộ máy, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đề án thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thẩm định đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức đối với Phòng Nội vụ và các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện…

    Về quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức: thẩm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổng hợp vị trí việc làm, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; thẩm định kế hoạch biên chế công chức hàng năm hoặc điều chỉnh biên chế công chức của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp và lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm hoặc điều chỉnh biên chế công chức gửi Bộ Nội vụ theo quy định; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao;…

    Về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập: thẩm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm, số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý;…

    Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập: trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ cho ý kiến thống nhất trước khi quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp; quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và các chế độ, chính sách về tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật và theo phân cấp; giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định.

    Về cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ: trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, đẩy mạnh cải cách chế độ công chức, công vụ theo chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai việc xác định chỉ số cải cách hành chính hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo dõi, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ về cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;…

    Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh.

    Đồng thời, tổng hợp, thống kê các lĩnh vực công tác được giao. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

    Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.

    Quản lý tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; thực hiện việc việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ theo quy định và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Tổ chức thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí…

    Đối với Phòng Nội vụ

    Theo dự thảo Thông tư, Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tín ngưỡng, tôn giáo; công tác thanh niên; thi đua – khen thưởng.

    Phòng Nội vụ chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ.

    Anh Cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ Tỉnh Bình Dương Số 07/2015/qđ
  • Nhiệm Vụ Của Sở Nội Vụ Thành Phố Hà Nội Về Cán Bộ, Công Chức
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Sở
  • Sở Nội Vụ Ban Hành Quy Định Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Các Phòng Chuyên Môn
  • Hướng Dẫn Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Sở Nội Vụ
  • Nhiệm Vụ Của Sở Nội Vụ Thành Phố Hà Nội Về Cán Bộ, Công Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ Tỉnh Bình Dương Số 07/2015/qđ
  • Bộ Nội Vụ Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ, Phòng Nội Vụ
  • Bí Thư Thành Ủy Hà Nội Làm Việc Với Sở Ngoại Vụ
  • Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Nội Vụ Và Phòng Nội Vụ.
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Tôi có câu hỏi như sau: Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội về cán bộ, công chức, viên chức theo pháp luật được quy định như thế nào? Mong Luật sư giải đáp.

    Chào Luật sư! Tôi có câu hỏi như sau: Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội về cán bộ, công chức, viên chức theo pháp luật được quy định như thế nào? Mong Luật sư giải đáp. Xin cảm ơn!

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    Theo Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ngày 03 tháng 02 năm 2012 về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội thì nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội về cán bộ, công chức, viên chức được quy định như sau:

    – Giúp UBND thành phố quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

    – Tham mưu trình UBND thành phố ban hành các văn bản về tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật;

    – Thống nhất quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong và ngoài nước sau khi được UBND thành phố phê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và việc thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức thành phố;

    – Trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc tuyển dụng, đánh giá, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND thành phố quản lý;

    – Thẩm định, trình Chủ tịch UBND Thành phố quyết định cho phép các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức đi làm chuyên gia ở nước ngoài; đi theo chế độ phu nhân/ phu quân ngoại giao theo nhiệm kỳ tại các cơ quan đại diện nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ở nước ngoài được quy định tại Luật cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nước ngoài ngày 18/6/2009.

    – Việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ:

    + Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND, Văn phòng UBND Thành phố, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tham mưu, đề xuất, thông tin, tổ chức, phục vụ và thông báo đoàn viếng; chuẩn bị kinh phí và phương tiện phục vụ đoàn viếng đối với các đoàn có Trưởng đoàn là đồng chí Ủy viên Ban thường vụ Thành ủy, Thành ủy viên; Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND Thành phố; Trưởng, Phó các sở, ban, ngành Thành phố viếng các cán bộ, thân nhân cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý từ trần theo Quyết định số 617-QĐ/TU ngày 29/4/2011 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định tổ chức lễ tang và tổ chức đoàn đến viếng cán bộ và thân nhân cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý qua các thời kỳ khi từ trần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Sở
  • Sở Nội Vụ Ban Hành Quy Định Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Các Phòng Chuyên Môn
  • Hướng Dẫn Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Sở Nội Vụ
  • Bộ Trưởng Bộ Nội Vụ Làm Việc Với Sở Nội Vụ:bộ Trưởng Bộ Nội Vụ Làm Việc Với Sở Nội Vụ
  • Đề Xuất Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Sở Nội Vụ
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Kiểm Soát Nội Bộ Trong Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Soát Nội Bộ Là Gì? Các Loại Kiểm Soát Nội Bộ Của Một Tổ Chức
  • Quyền Và Nhiệm Vụ Của Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Bàn Về Kiểm Soát Nội Bộ Và Hiệu Quả Hoạt Động Của Các Doanh Nghiệp
  • Nhiệm Vụ Và Trách Nhiệm Của Kiểm Toán Nội Bộ
  • Nghề Kiểm Soát Nội Bộ
  • Ban kiểm soát nội bộ là gì? Cơ cấu và nội dung công việc của ban kiểm soát nội bộ

    Ban kiểm soát nội bộ được biết đến là một tổ chức hoạt động chủ yếu dựa vào công ty được lập ra bởi Hội đồng quản trị. Qua đó, giúp cho Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong việc quản lý.

    Đồng thời, đảm bảo tuân thủ quy định về quá trình điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị.

    • Bộ phận trưởng ban kiểm soát
    • Các thành viên ban kiểm soát chuyên trách
    • Các thành viên ban kiểm soát không chuyên trách

    Chức năng nhiệm vụ của Ban kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

    Một số chức năng nhiệm vụ của Ban kiểm soát nội bộ được thống kê cụ thể tại một doanh nghiệp. Cụ thể là:

    • Kiểm tra, đánh giá các thông tin kinh tế, tài chính và phi tài chính đã và đang cũng như sẽ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
    • Xác nhận và báo cáo về chất lượng và độ tin cậy của thông tin quản trị, thông tin tài chính do các cá nhân, phòng ban, bộ phận và Ban điều hành doanh nghiệp. Báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị hay chủ doanh nghiệp.
    • Kiến nghị giải pháp quản lý rủi ro tiềm tàng vốn có và có thể xảy ra trong tương lai đối với hoạt động của doanh nghiệp.
    • Xác nhận việc tuân thủ pháp luật, tuân thủ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và chủ doanh nghiệp mà Ban điều hành doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình điều hành hoạt động.
    • Kiến nghị giải pháp để kịp thời ngăn chặn các sai phạm đã và đang xảy ra hoặc có thể sẽ xảy ra bất cứ khi nào ở hiện tại và tương lai.
    • Giám sát thực hiện các giải pháp để chỉnh sửa, khắc phục sai phạm, rủi ro trong mỗi bộ phận, phòng ban và toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
    • Thực hiện việc kiểm tra những sai sót, khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông. Ban Kiểm soát sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra theo một khoản thời gian quy định, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
    • Trực tiếp can thiệp vào hoạt động công ty khi cần thiết. Tiến hành kiến nghị với Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ đông. Để đưa ra các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
    • Trường hợp, nếu phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ đông, Tổng Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty. Cần phải thông báo bằng văn bản ngay lập tức với Hội đồng quản trị. Bắt buộc những người có hành vi vi phạm phải dừng lại và đưa ra các giải pháp khắc phục hậu quả.

    Nguyên tắc hoạt động của ban kiểm soát nội bộ

    • Độc lập về tổ chức với các đơn vị, các bộ phận điều hành.
    • Độc lập về hoạt động với các hoạt động quản lý điều hành và các nghiệp vụ được kiểm soát.
    • Độc lập về đánh giá và trình bày ý kiến trong báo cáo kiểm soát.
    • Khách quan, trung thực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát nội bộ .
    • Chuyên trách và không kiêm nhiệm các cương vị, các công việc chuyên môn khác trong bộ máy điều hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Cấu Tổ Chức Của Thanh Tra Bộ
  • Bộ Nội Vụ Có Nhiệm Vụ Quyền Hạn Như Thế Nào Trong Công Tác Đào Tạo, Bồi Dưỡng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức?
  • Nghị Định Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Nội Vụ
  • Nghị Định Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Bộ Nội Vụ Số 58/2014/nđ
  • Ram Là Gì? Chức Năng Của Ram Trong Máy Tính
  • Kiểm Toán Nội Bộ Là Gì? Chức Năng Của Kiểm Toán Nội Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Kiểm Soát Nội Bộ Và Kiểm Toán Nội Bộ
  • Khái Niệm Kiểm Toán Nội Bộ
  • Vinamilk Tiên Phong Từ Bỏ Ban Kiểm Soát Và Vai Trò ‘thực’ Của Chủ Tịch Hđqt Coteccons
  • Hệ Thống Kiểm Soát Lực Kéo Tcs
  • Tìm Hiểu Hệ Thống Kiểm Soát Lực Kéo Traction Control Trên Ô Tô
  • Kiểm toán nội bộ là gì?

    Kiểm toán nội bộ là gì? Đây được biết đến là một bộ phận của doanh nghiệp kiểm soát và giám sát hiệu quả các quá trình và hoạt động trong nội bộ. Đây là chức năng đặc biệt và cần thiết của nhiều tổ chức có quy mô lớn. Bởi đây là những công ty có quá trình vận hành phức tạp, dễ xảy ra lỗi và nhiều rủi ro không mong muốn.

    Kiểm toán nội bộ cũng rất cần thiết đối với các doanh nghiệp hoạt động công khai. Việc áp dụng hình thức này để chứng thực hệ thống quản lý chặt chẽ của tổ chức đó.

    Hoạt động của kiểm toán nội bộ là gì?

    Trong kiểm toán nội bộ, các nhân lực phải chịu những trách nhiệm sau: Đánh giá việc giám sát nội bộ; phát hiện các hành vi gian lận; tuân thủ các quy định về pháp lý; kiểm tra quá trình; kiểm soát rủi ro và bảo vệ nguồn tài sản.

    Người quản lý các hoạt động kiểm toán nội bộ có trách nhiệm liệt kê công việc cần làm, thường chú ý đến những khu vực phát sinh các vấn đề tiêu cực cao. Các kỳ thi được tổ chức nội bộ được thực hiện theo quyết định của ban giám đốc hoặc ủy ban kiểm toán. Thường thì các khu vực nằm trong diện ưu tiên sẽ được thông báo trước, để họ có thời gian chuẩn bị cho việc tập hợp tài liệu cho ban kiểm toán.

    Khi phát hiện các trường hợp gian lận, kiểm toán viên sẽ nhanh chóng di chuyển đến địa điểm mà không có thông báo trước. Bộ phận kiểm toán nội bộ không chỉ tham gia giám sát hoạt động kinh doanh mà còn đưa ra đề xuất để tăng thêm giá trị của công ty.

    Chức năng của kiểm toán nội bộ

    Trước đây, kiểm toán nội bộ là nơi chịu trách nhiệm về việc báo cáo các khoản tài chính, quản lý kế toán và thông tin của công ty. Tuy nhiên, chức năng của bộ phận này ở thời điểm hiện tại đã được mở rộng. Thêm vào đó, kiểm toán nội bộ giám sát tính tuân thủ của các thành viên và tư vấn để hoàn thiện hiệu quả hệ thống nội bộ.

    Có thể thấy, giá trị của một doanh nghiệp nằm trong tầm kiểm soát của ban kiểm toán nội bộ. Đây được xem là kiểm sát viên độc lập, đảm bảo bộ máy hoạt động theo các đạo đức nghề nghiệp, thực thi pháp luật, đạo đức nghề nghiệp của công ty. Kiểm toán nội bộ còn có nhiệm vụ phát hiện những sai lệch và định hướng cho hội đồng quản trị và ban giám đốc việc kiểm soát các rủi ro.

    Một chức năng cũng vô cùng quan trọng của kiểm toán nội bộ đó là giúp các doanh nghiệp khắc phục vướng mắc về hệ thống hoạt động và quản trị nhân lực. Áp dụng phương pháp kiểm tra, phân tích, giám sát các phòng ban để đưa ra lời khuyên giúp doanh nghiệp tăng năng suất trong kinh doanh.

    Mọi thông tin, tin tức xin liên hệ theo địa chỉ bên dưới. Đội ngũ nhân viên của chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể Địa chỉ: 88 Vũ Tông Phan, phường An Phú, quận 2, Tp. HCM Hotline: 0822 6789 33 (Kinh doanh) Email: [email protected]

    =================

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Soát Nội Bộ Là Gì? Có Vai Trò Và Chức Năng Ra Sao?
  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy
  • Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Cong Tac Kiem Tra Cong Doan Va Uy Ban Kiem Tra Cong Doan Cac Cap Doc
  • Nội Dung Chức Năng Nhiệm Vụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Pháp Luật Đối Với Nhà Nước Và Xã Hội ?
  • Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về An Ninh Trật Tự Ở Vùng Biên Giới Huyện Minh Hóa – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • Vai Trò Hoạt Động Quản Lý Nhà Nước Của Lực Lượng Công An Xã Trong Phòng Ngừa Tội Phạm
  • Quản Lý Nhà Nước Về Quốc Phòng
  • Bản Chất, Đặc Điểm, Xu Hướng Vận Động Của Chủ Nghĩa Tư Bản Hiện Đại
  • Chức năng nhiệm vụ

    Trích Hiến pháp năm 2013

    CHƯƠNG VII

    CHÍNH PHỦ

    Điều 94 

    Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.

    Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

    Điều 95 

    1. Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. 

    Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định.

    Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. 

    2. Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ được giao; báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

    3. Phó Thủ tướng Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ được phân công. Khi Thủ tướng Chính phủ vắng mặt, một Phó Thủ tướng Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm thay mặt Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác của Chính phủ.

    4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, cùng các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Chính phủ.

    Điều 96 

    Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    1. Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;

    2. Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này; trình dự án luật, dự án ngân sách nhà nước và các dự án khác trước Quốc hội; trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội;

    3. Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thi hành lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân;

    4. Trình Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt; trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;  

    5. Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lý về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; lãnh đạo công tác của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định; 

    6. Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;

    7. Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;

    8. Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. 

    Điều 97

    Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới thành lập Chính phủ. 

    Điều 98 

    Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. 

    Thủ tướng Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    1. Lãnh đạo công tác của Chính phủ; lãnh đạo việc xây dựng chính sách và tổ chức thi hành pháp luật;

    2. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất và thông suốt của nền hành chính quốc gia;

    3. Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng, chức vụ tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    4. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ;

    5. Quyết định và chỉ đạo việc đàm phán, chỉ đạo việc ký, gia nhập điều ước quốc tế thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; tổ chức thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

    6. Thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.

    Điều 99  

    2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ báo cáo công tác trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý.

    Điều 100 

    Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành văn bản pháp luật để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó và xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định của luật.

    Điều 101

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Và Những Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Việc Thực Hiện Công Khai, Minh Bạch Và Trách Nhiệm Giải Trình
  • Hiệu Quả Công Tác Mặt Trận Ở Khu Dân Cư
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Biên Chế Các Ban Chuyên Môn Cơ Quan Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Tỉnh Quảng Bình
  • Giải Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Môn Công Nghệ
  • Vai Trò Của Marketing Đối Với Doanh Nghiệp Thời Đại 4.0
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100