Biểu Tượng Chìm Trong Word

--- Bài mới hơn ---

  • Microsoft Word 2010 Sự Khác Biệt (Ngày 14
  • Giới Hạn Chỉnh Sửa Trong Word
  • Hướng Dẫn Khóa Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Xoá Bỏ Formatting Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chức Năng Tìm Kiếm Trong Microsoft Word
  • Hay còn gọi là Watermark

    Một văn bản có biểu tượng chìm thường rất hay thường gặp trong…các bộ phim (Top Secret, Confidential, Warning, vân vân). Vậy thì làm cách nào để ta có thể tạo được một biểu tượng giống như vậy, hiện ở tất cả các trang?

    watermark

    Một ví dụ về biểu tượng chìm

    Làm cách nào để tạo nó???

    Mở một văn bản có sẵn mà bạn muốn tạo biểu tượng.

    09-07-2011 9-51-35 AM

    09-07-2011 9-57-39 AM

    Word sẽ tự động chuyển tới Tab Design, thuộc mục Header and Footer

    09-07-2011 10-05-07 AMNhưng đó không phải là tất cả mọi thứ bạn có thể làm với Header và Footer.

    09-07-2011 10-09-31 AM

    Tôi thường chọn kiểu 1, vì nó dễ chỉnh sửa và mặc định không quá màu mè.

    WordArt Editor hiện ra. Chọn tất cả thuộc tính mà bạn mong muốn rồi nhấp OK (In đậm, nghiêng, gõ chữ, chọn Font, .v.v.)

    09-07-2011 10-14-33 AM

    Kết quả là bạn có một WordArt mới trong Header. Không đúng ý bạn lắm nhưng đừng lo, chúng ta sẽ chỉnh sửa nó sau.

    09-07-2011 10-17-47 AM Bây giờ, chọn tab Format trong WordArt Tools (mặc định Word sẽ tự chuyển sang tab đó giùm bạn rồi)

    Định dạng lại WordArt theo ý muốn của bạn. Thường gặp nhất là chỉnh lại màu viền, màu nền chữ và kích thước của nó09-07-2011 10-34-48 AMTôi thường chọn No Outline, Shape Fill là màu đen nhạt. Kết quả là:

    09-07-2011 10-38-19 AM

    Có 4 hình tròn nhỏ ở 4 góc, 4 ô vuông nhỏ ở 4 cạnh, và một hình thoi màu vàng, một hình tròn màu xanh. Hãy thử kéo, thả các hình ấy, bạn sẽ có toàn quyền thay đổi kích thước, độ nghiêng của WordArt

    09-07-2011 10-41-51 AM 09-07-2011 10-42-46 AM

    Cục tròn ở 4 góc chỉnh kích thước theo cả 2 chiều

    09-07-2011 10-42-09 AM Cục vuông ở cạnh chỉnh kích thước theo một chiều

    09-07-2011 10-41-35 AM 09-07-2011 10-43-06 AM09-07-2011 10-43-21 AM   Hình thoi vàng thay đổi độ nghiêng của chữ

    09-07-2011 10-47-59 AM 09-07-2011 10-48-16 AM09-07-2011 10-48-40 AM Hình tròn xanh xoay chữ

    Nếu bạn đặt chuột vào giữa WordArt, bạn có thể di chuyển nó.

    09-07-2011 10-40-59 AM

    Sau khi đã có kích thước, vị trí bạn mong muốn, hãy đặt lại thuộc tính Behind Text cho nó.

    09-07-2011 2-54-32 PM

    09-07-2011 2-55-20 PM

    Và cuối cùng, bạn có một kết quả tuyệt vời

    09-07-2011 2-56-53 PM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Gọi Phím Tắt Merge Cell Trong Excel Các Phiên Bản
  • Cách Sử Dụng Track Changes Trong Word 2010 – 2021 (Update 2021)
  • Sử Dụng Tính Năng “track Changes” Trong Word Để Theo Dõi Chỉnh Sửa Văn Bản
  • Ứng Dụng Track Changes Trong Ms Word Để Góp Ý, Chỉnh Sửa Văn Bản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word
  • Làm Việc Với Bảng Biểu Trong Microsoft Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Cách Tùy Chỉnh Word 2010
  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Học/hóa Học Phức Tạp Trong Word
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Công Thức Toán Trong Microsoft Word
  • Text Effects In Word 2010 And Word 2013
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Văn Bản Và Nghệ Thuật Chữ Trên Microsoft Word
  • Làm việc với bảng biểu trong microsoft word 2010

    Làm việc với bảng biểu trong microsoft word 2010

    Tiếp theo trong bài viết chèn đối tượng vào văn bản microsoft word 2010 , bạn sẽ thực hiện các thao tác làm việc với bảng biểu trong microsoft word 2010.

    1. Thao tác tạo bản và hiệu chỉnh bảng

    Tạo bảng

    Để tạo một bảng:

    * Đặt con trỏ vào trang nơi bạn muốn tạo bảng

    * Chọn tab Insert trên vùng Ribbon.

    * Chọn vào nút Tables trên nhóm Tables. Bạn có thể tạo một bảng theo một trong 4 cách sau:

    – Đánh dấu số dòng và cột Trên tab

    – Chọn Nhập dữ liệu trong một bảng Design, bạn có thể chọn:

    * Table Style Options

    Đặt con trỏ vào ô bạn muốn nhập thông tin. Và bắt đầu nhập

    Chỉnh sửa cấu trúc bảng và định dạng bảng

    Để chỉnh sửa cấu trúc của bảng:

    * Chọn vào bảng và bạn sẽ thấy có hai tab mới trên vùng Ribbon là: Design Layout. Hai tab này dùng để thiết kế và bố trí bảng. Insert Table và nhập số dòng và cột

    – Chọn vào Draw Table, tạo bảng bằng cách kích và nhập số dòng và cột

    – Chọn Quick Tables và chọn bảng.

    Để định dạng bảng, Chọn vào bảng và chọn tab * Xem – Chọn các kiểu đường viền và nhấp Layout. Tab Gridlines và Các thuộc tính (có trên nhóm Table). OK

    b. Tô nền cho bảng

    Phối hợp màu sắc để tạo nền cho Tables. Bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

    – Chọn các ô cần tô màu, sau đó nhấn vào Tables Tools chọn Design.

    – Chọn tiếp mục Shading và chọn màu nền cho ô đó.

    * Chèn dòng và cột (có trên nhóm Row & Columns).

    * Xóa bảng, Dòng và cột (nhóm Rows & Columns).

    * Trộn hoặc tách các ô (có trên nhóm Merge).

    * Tăng và giảm kích thước ô (có trong nhóm Cell Size).

    * Canh lề văn bản trong các ô và thay đổi hướng văn bản (nhóm Alignment).

    2. Định dạng đường viền và nền cho bảng

    a. Định dạng đường viền cho bảng

    Tạo đường viền cho Tables ta làm các bước sau:

    – Tô khối cả bảng và chọn Tables Tools.

    – Chọn tiếp Design, nhấn vào nút Border chọn All Borders Layout này cho phép bạn thực hiện:

    Bạn có thể phối hợp các màu để cho Tables của bạn ấn tượng hơn

    3. Chèn công thức toán học vào bảng

    Người dùng vẫn nghĩ công cụ Table của Word đơn giản chỉ là trình bày dữ liệu dạng bảng với dòng và cột nhưng thực tế, tuy không thể so sánh được với Excel về mặt tính toán, song Word cũng cho phép người dùng có thể thực hiện được một số phép tính cộng, trừ, nhân, chia để hỗ trợ hơn cho người dùng.

    Cũng có thể người dùng cho rằng tính toán trong Word còn chậm hơn là tính bằng tay rồi điền kết quả vào. Tuy nhiên, điểm lợi thế hơn hẳn khi tính toán luôn trong Table của Word là việc khi chỉnh sửa dữ liệu thì máy có khả năng cập nhật kết quả, còn nếu tính bằng tay thì lại phải tính lại và điền lại. Lúc đó thì tính toán bằng tay lại chậm hơn.

    Bảng 1. Bảng dữ liệu cần tính toán

    Lấy ví dụ cụ thể như ở bảng 1. Để thực hiện bảng dữ liệu trên, người dùng thực hiện qua ba bước: nhập dữ liệu, tính toán và định dạng.

    Bước 1. Nhập dữ liệu tất cả các cột, trừ cột Thành tiền

    Bước 2. Tính Thành tiền = Số lượng + Đơn giá:

    Hộp thoại Formula

    – Kích chuột vào ô đầu tiên của cột Thành tiền, chọn lệnh Layout, nhóm Data, chọn Formula (fx)

    – Nhập công thức tính theo hai cách tại ô Formula: + Tính trực tiếp theo cách dùng địa chỉ theo dòng và cột của Excel. Trong trường hợp cụ thể này, Số lượng là cột D, Đơn giá là cột C, dòng cần tính là dòng 2, nên công thức tính sẽ là =c2+d2

    + Hoặc có thể sử dụng các hàm có trong ô Paste Function ở bên dưới hoặc gõ tên hàm vào. Trong Word có thể sử dụng các hàm cơ bản như: Sum (tính tổng), Count (đếm), Average (tính trung bình cộng), Max (giá trị lớn nhất), Min (giá trị nhỏ nhất), Product (nhân) … và có thể sử dụng địa chỉ ô và vùng như Excel. Để tính Thành tiền có thể viết như sau: = Product(left) hoặc = Product(c2:d2)

    Chọn chế độ định dạng tại ô Number Format (ví dụ: #,##0)

    Bước 3. Sao chép xuống các ô bên dưới: Bôi đen kết quả vừa tính, chọn copy và paste xuống các ô bên dưới của cột thành tiền rồi bấm F9 để cập nhật theo dòng.

    Bước 4. Tính tổng: kích chuột vào ô cuối cùng của dòng Thành tiền và chọn Layout/Formula, nhập công thức =sum(above) và chọn chế độ định dạng tại ô Number Format rồi OK.

    Trong quá trình làm việc, nếu dữ liệu tại các cột Số lượng và Đơn giá có điều chỉnh thì chỉ cần bôi đen cột Thành tiền và bấm F9 thì máy sẽ tự động cập nhập kết quả theo số liệu mới.

    Chú ý: nếu người dùng nhập sai kiểu số liệu hoặc trong bảng có các ô dạng Merge Cells thì có thể kết quả tính toán sẽ không chính xác.

    Hộp thoại Formula

    – Formula: Hiển thị hàm, công thức tính toán. Bắt đầu mỗi hàm hay công thức đều phải bắt đầu từ dấu “=” (SUM(ABOVE): Tỉnh tổng các giá trị ở trên). Bạn phải điền đúng công thức của mỗi hàm.

    – Number format: Các định dạng kiểu số

    – Paste Function: Các hàm cơ bản:

    ABS: Trị tuyệt đối

    AND: Hàm và

    AVERAGE: Tính trung bình

    COUNT: Đếm

    IF: Hàm điều kiện

    INT: Hàm chia lấy phần nguyên

    MAX: Hàm lớn nhất

    MIN: Hàm nhỏ nhất

    MOD: Hàm chia lấy phần dư

    NOT: Hàm phủ định

    OR: Hàm hoặc

    ROUND: Hàm làm tròn

    SUM: Tính tổng

    4. Chuyển bảng thành văn bản và ngược lại

    * Chuyển đổi từ Table sang Text:

    – Đặt con trỏ vào một ô bất kỳ trong Table

    – Trong thẻ Layout, nhóm Data, nhấn nút Convert to Text

    – Hiển thị hộp thoại sau:

    – Dùng các ký hiệu để phân cách nội dung trong ô thuộc Table

    • * Paragrahp marks dấu phân đoạn (tương đương nhấn phím Enter)
    • * Tabs: có khoảng cách phím Tab
    • * Other: dấu khác các dấu đã nêu bên trên, bạn gõ vào dấu bạn muốn bên cạnh

    – Chọn tùy chọn thích hợp sau đó nhắp nút OK

    – Dùng các ký hiệu để phân cách nội dung trong ô thuộc Table

    • * Paragrahp marks : dấu phân đoạn (tương đương nhấn phím Enter)
    • * Tabs : có khoảng cách phím Tab
    • * Other : dấu khác các dấu đã nêu bên trên, bạn gõ vào dấu bạn muốn bên cạnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010
  • Hiện Thanh Công Cụ Trong Word 2021, 2013, 2010, 2007, 2003
  • 10 Công Cụ Hay Của Microsoft Word
  • Hướng Dẫn Create Form Word Office 2007/2010/2013/2016
  • Mẹo Tạo Form Điền Bằng Word
  • Chức Năng Tracks Change, Comments Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Office Word 2013_P1
  • Giáo Trình Hướng Dãn Sử Dụng Microsoft Word 2013
  • Cách Thay Đổi Kiểu Chữ Trong Word 2013
  • Cách Dịch Ngôn Ngữ Trên Word 2021
  • Cách Dùng Tính Năng Dịch Nhanh Trong Word 2021 Không Cần Dùng Từ Điển
  • Chức năng Tracks Change cho phép bạn lưu lại một bản “nháp” những gì bạn vừa sửa trên văn bản một cách khoa học, nhìn vào văn bản có sử dụng chức năng Track Change, bạn sẽ thấy được rất rõ ràng những thay đổi về nội dung đã được thêm vào, xóa đi hay chỉnh sửa như thế nào.

    Chức năng Tracks Change cũng như Comment thường không được mọi người quan tâm sử dụng vì cho rằng cách sử dụng rắc rối. Tuy nhiên, quan niệm này đang dần được thay đổi khi trong những phiên bản Word mới (XP, 2003), hãng Microsoft ngày càng chú trọng nâng cấp tính năng này cho tiện lợi và dễ sử dụng hơn.

    Bật và tắt chế độ Tracks Change

    Khi chế độ Tracks Change được kích hoạt thì biểu tượng TRK trên thanh trạng thái sẽ chuyển từ chế độ mờ sang đậm.

    Nhờ có chế độ Tracks Change mà ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, những chữ bị xóa hay được định dạng lại sẽ xuất hiện trong một vòng chú thích phía ngoài lề, nhìn giống như cách chúng ta thường dùng bút để sửa văn bản trên trang giấy viết hàng ngày.

    Ở trạng thái quan sát Normal hay Outline, những chữ đã bị xóa xuất hiện ngay trong văn bản với đường gạch chân phía dưới, không nằm trong vòng chú thích và những thay đổi sẽ tác động trực tiếp lên văn bản.

    Chèn lời bình vào văn bản

    : Trên thanh công cụ Reviewing, kích biểu tượng Insert

    Ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, bạn sẽ quan sát thấy định dạng như sau:

    • Kích vào Previous để xem lại các thao tác diễn ra trước đó.
    • Kích vào Next để xem các thao tác diễn ra sau đó cho đến thao tác sau cùng.
    • Kích vào Accept Change để xác nhận quá trình soát lỗi.

    Định dạng Track changes trông sẽ khác nhau ở những chế độ nhìn khác nhau ( Print Layout, Normal, Web layout, Reading layout, Outline). Khi đã sử dụng quen chế độ Track changes thì bạn sẽ tìm ra được dạng nào thì thích hợp nhất với bạn.

    Ở chế độ quan sát Print Layout, các dòng văn bản được xoá, các lời chú giải và cả định dạng văn bản nữa được hiển thị trong các ô ghi chú phía bên lề của văn bản. Cũng xuất hiện tương tự như chế độ Print Layout là chế độ quan sát Web Layout và dạng Reading Layout.

    Tuy nhiên, ở dạng Normal Outline thì không có bất kì ô ghi chú nào cả. Dòng văn bản được xoá được thể hiện trong văn bản với một đường kẻ trên nó, và lời chú giải được thể hiện ở phía dưới cùng của văn bản trong phần Reviewing.

    Ngoài ra, ở tất cả các định dạng , dòng văn bản được chèn vào được thể hiện với những đường gạch chân và bôi màu riêng, và những đường kẻ đứng xuất hiện phía bên lề trái để chỉ rõ nơi sự sửa đổi vừa được thực hiện.

    Các chế độ hiển thị của ô ghi chú (Balloons)

    Bạn có thể thay đổi các chế độ hiển thị của Balloons bằng cách chọn menu Show nằm trên thanh công cụ Reviewing và thay đổi các chế độ.

    + Always: Luôn luôn xuất hiện ô ghi chú trong quá trình thao tác văn bản

    + Never: Không muốn xuất hiện ô ghi chú trong suốt quá trình thao tác văn bản

    + Only for Comments/Formatting: Xuất hiện ô ghi chú đối với những lời chú giải và thao tác thay đổi trong văn bản, còn những dòng văn bản bị xóa đi sẽ hiển thị với đường kẻ gạch ngang qua.

    Kết luận

    Những phần bị xóa, phần chú giải hay những thay đổi định dạng sẽ xuất hiện trong các ô ghi chú (balloons) ở các chế độ quan sát: Print Layout, Web LayoutReading Layout. Ngoài ra, bạn có nhiều sự lựa chọn về việc thể hiện sự chèn, xoá bỏ và thay đổi định dạng trong phần ” Tracks changes and Comment” với những kiểu chữ, font chữ, định dạng chữ khác nhau, không bắt buộc phải theo chế độ mặc định của Microsoft. Truy cập vào menu Show, chọn Options để có những sự lựa chọn riêng của bạn. Chúc thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Thảo Công Thức Toán Học Và Gõ Tắt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word 2010
  • Thêm Ghi Chú Và Theo Dõi Việc Chỉnh Sửa Tài Liệu Word
  • Text Boundaries Display In Microsoft Word
  • Showing Text Boundaries For Pages, Not For Paragraphs
  • Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Mênu Insert Có Chức Năng:

    --- Bài mới hơn ---

  • Khởi Động Word Và Tìm Hiểu Các Thành Phần Trên Màn Hình Của Word
  • Sử Dụng Nút Lệnh Để Bắt Đầu Một Hành Động Hoặc Một Chuỗi Các Hành Động
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hay Trong Microsoft Word 12/2020
  • Khám Phá Các Cấu Hình (Tools
  • Shortcut Là Gì ? Trong Windows Từ Shortcut Có Ý Nghĩa Gì
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Giao Diện Mới Của Microsft Word 2007
  • Chức Năng Nâng Cao Word Chuc Nang Nang Cao Word Doc
  • Bài 3 Các Tác Vụ Nâng Cao Trong Ms Word
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Các Phím Chức Năng Trong Word Trực Quan Dễ Hiểu
  • Bài 3: Tổng Quan Và Các Chức Năng Chính Của WordPress
  • Cách Dùng Phím Chức Năng Trong Microsoft Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Đặt Từ Gõ Tắt Trong Word, Excel
  • Thủ Thuật Excel: 100 Thủ Thuật + Phím Tắt Cực Kỳ Hữu Ích
  • Hướng Dẫn Ẩn Dòng Và Ẩn Cột Trong Excel
  • Các Cách Ẩn Dữ Liệu Trên Excel
  • Cách Sử Dụng Định Dạng Có Điều Kiện Trong Excel 2010, 2013 Và 2021
  • Phím F1

    • Ctrl + F1: Ẩn và bỏ ẩn Ribbon Excel.
    • Ctrl + Shift + F1: Ẩn và bỏ ẩn Ribbon Excel, thanh tiêu đề và thanh trạng thái ở cuối cửa sổ để hiển thị toàn bộ trang tính.
    • Alt + F1: Tạo biểu đồ được nhúng từ dữ liệu trong phạm vi được chọn.
    • Alt + Shift + F1: Tạo trang tính mới.

    Phím F2

    • F2: Bật chỉnh sửa trong ô và di chuyển con trỏ chuột đến cuối dữ liệu của ô đó. Nếu ô đó đã bị vô hiệu hóa tính năng chỉnh sửa, khi nhấn phím chức năng này, nó sẽ di chuyển con trỏ chuột vào thanh công thức.
    • Ctrl + F2: Mở cửa sổ Print để xem trước và in tài liệu.
    • Shift + F2: Cho phép bạn chèn hoặc chỉnh sửa nhận xét trên các ô đã chọn.
    • Alt + Shift + F2: Lưu workbook hiện tại.

    Phím F3

    • F3: Mở cửa sổ Paste Name nếu đã đặt tên cho workbook.
    • Ctrl + F3: Mở hộp thoại trình quản lý tên để tạo và chỉnh sửa tên đã đặt.
    • Shift + F3: Mở hộp thoại chèn chức năng.
    • Ctrl + Shift + F3: Mở cửa sổ Create Names From Selection để tạo tên mới bằng cách sử dụng các hàng và cột đã chọn.

    Phím F4

    • F4: Lặp lại hành động cuối cùng. Nếu đã chọn một ô hoặc một dải ô tham chiếu, khi nhấn F4, Excel sẽ chuyển qua các tham chiếu có sẵn.
    • Shift + F4: Lặp lại hành động tìm kiếm cuối cùng, thuận tiện khi tìm các kết quả tìm kiếm mà không không cần mở cửa sổ Find and Replace.
    • Ctrl + Shift + F4: Tổ hợp phím này có chức năng tương tự như Shift + F4 nhưng lặp lại hành động tìm kiếm đầu tiên.
    • Ctrl + F4: Đóng workbook hiện tại, xuất hiện thông báo lưu nếu bạn đã thực hiện bất kỳ thay đổi nào trên workbook đó.
    • Alt + F4: Thoát khỏi Microsoft Excel. Thao tác này sẽ đóng tất cả các workbook (lưu thay đổi nếu chưa nhấn Crtl + S) và thoát khỏi chương trình.

    Phím F5

    • F5: Mở cửa sổ Go To, chuyển đến phạm vi hoặc địa chỉ được đặt tên.
    • Shift + F5: Mở cửa sổ Find and Replace.
    • Ctrl + F5: Khôi phục kích thước của cửa sổ workbook đang hoạt động.

    Phím F6

    • F6: Di chuyển giữa các Ribbon, trang tính, tab và thanh trạng thái.
    • Shift + F6: Di chuyển theo thứ tự ngược lại giữa Ribbon, trang tính, tab và thanh trạng thái.
    • Ctrl + F6: Chuyển sang cửa sổ workbook tiếp theo khi bạn mở nhiều cửa sổ workbook.
    • Ctrl + Shift + F6: Chuyển sang cửa sổ workbook làm việc trước đó khi bạn mở nhiều cửa sổ workbook.

    Phím F7

    • F7: Thực hiện kiểm tra chính tả trong phạm vi đã chọn.
    • Shift + F7: Mở từ điển đồng nghĩa. Nếu bạn chọn một từ và nhấn tổ hợp phím này, Excel sẽ mở từ điển và tra cứu từ đã chọn.

    Phím F8

    • F8: Bật và tắt chế độ lựa chọn mở rộng. Trong khi ở chế độ này, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên để mở rộng hoặc thu nhỏ lựa chọn ô hiện tại.
    • Shift + F8: Bật và tắt chế độ “Add to Selection“. Trong khi ở chế độ này, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên hoặc chuột để thêm các ô không liền kề vào các ô hiện đang được chọn.
    • Alt + F8: Hiển thị hộp thoại Macro Excel.

    Phím F9

    • F9: Làm mới workbook, thao tác này thực hiện các phép tính mới trên tất cả các công thức.
    • Shift + F9: Thực hiện các phép tính trên trang tính đang hoạt động.
    • Ctrl + Alt + F9: Tính tất cả các công thức trên tất cả các trang tính trong tất cả các workbook đang mở.
    • Ctrl + Alt + Shift + F9: Kiểm tra lại các công thức và sau đó tính toán tất cả các ô trong tất cả các workbook đang mở.

    Phím F10

    • F10: Bật hoặc tắt các mẹo chính. Các mẹo chính hiển thị các chữ cái trên các menu mà bạn có thể nhấn để điều hướng các menu và kích hoạt các lệnh.
    • Ctrl + F10: Phóng to hoặc khôi phục cửa sổ workbook đã chọn.
    • Alt + F10: Phóng to cửa sổ chương trình.
    • Alt + Shift + F10: Hiển thị menu hoặc thông báo cho thẻ thông minh. Nếu có nhiều hơn một thẻ thông minh, tổ hợp này sẽ chuyển sang thẻ thông minh tiếp theo và hiển thị menu hoặc thông báo của nó.

    Phím F11

    • F11: Tạo biểu đồ cho dữ liệu được chọn trong sheet biểu đồ riêng.
    • Shift + F11: Tạo trang tính mới.
    • Alt + F11: Chuyển đổi giữa Visual Basic Editor và workbook đang hoạt động.
    • Alt + Shift + F11: Mở Microsoft Script Editor.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 21 Cách Sử Dụng Tính Năng Paste Trong Excel
  • Hướng Dẫn Về Chức Năng Tìm Và Thay Thế (Find&replace) Trong Excel
  • 5 Cách Để Sử Dụng Lệnh “go To Special” Hiệu Quả Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Go To Special : Tùy Chọn Dán Đặc Biệt Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Liên Kết Dữ Liệu Trong Workbook Excel Lại Với Nhau.
  • Microsoft Word Là Gì? Chức Năng Chính Của Microsoft Word Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Chức Năng, Cấu Tạo Của Da Và Các Loại Da
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Sinh 8
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Da
  • Nhận Biết Ngay Chức Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • 1. Microsoft Word là gì?

    Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Word, một chương trình soạn thảo văn bản phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác. Ngoài ra cũng có công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng.

    Tạo Mail

    Trộn thư (Mail Merge) là tính năng hữu ích trong Microsoft Word, tính năng này giúp các bạn giảm thiểu thời gian khi xử lý các dạng chèn danh sách vào một mẫu cố định như: thư mời, thông báo, thư cảm ơn, phiếu điểm…

    Mặc dù tính năng này rất hữu ích nhưng có nhiều bạn chưa biết hoặc chưa để ý đến tính năng trộn thư này.

    Bước 1: Chọn kiểu tài liệu sẽ làm việc (Letters, Email Messages, Envelopes, Labels, Directory)

    Bước 2: Chọn tài liệu mẫu sẽ trộn (sử dụng tài liệu hiện tại, chọn từ mẫu template, chọn từ tài liệu đã có sẵn)

    Bước 3: Chọn người nhận thư (sử dụng từ một danh sách có sẵn, chọn từ danh bạ của chương trình gửi nhận E-mail Outlook, nhập vào một danh sách mới. Trường hợp nhập vào danh sách mới chọn Create

    Bước 4: Viết thư, điều chỉnh lại trang tài liệu mẫu ban đầu.

    Bước 5: Xem trước thư trộn.

    Bước 6: Hoàn tất, trộn và xem tất cả tài liệu đã được tạo ra.

    Tạo Phong Bì

    – Delivery address: Địa chỉ người nhận.

    – Return address: Địa chỉ người gửi.

    – Print: In trực tiếp ra máy in.

    – Add to Document: Chèn phong bì vào tài liệu, xem và hiệu chỉnh.

    Watermark là chức năng tạo nội dung mờ phía sau văn bản.

    – Chọn các mẫu có sẵn từ danh sách.

    – Hoặc mở Custom Watermark để thiết kế lại nội dung theo ý mình bằng cách chọn hình ảnh, hoặc nhập vào nội dung chuỗi văn bản trong hộp thoại này.

    Remove Watermark: xóa Watermark hiện có.

    Trong quá trình soạn thảo văn bản, ta thường định nghĩa các từ viết tắt. Quá trình này giúp soạn thảo nhanh và chính xác hơn.

    Chọn Tab AutoCorrect định nghĩa từ viết tắt trong mục Replace và từ viết đầy đủ trong mục With và sau đó chọn Add; để xóa chọn Delete. Kể từ lúc này người soạn thảo chỉ cần gõ từ viết tắt và gõ them nút Space từ đầy đủ sẽ được thay thế.

    Để hủy chức năng trên, ta làm tương tự nhưng mật khẩu để trống và chọn lại OK.

    Chức năng đếm từ, cho phép thống kê về tài liệu đang làm. Như tổng số trang (pages), số từ (words), số ký tự không tính khoảng trắng (Charaters (no space)), số ký tự tính cả khoảng trắng (Charater (with space)) số đoạn (paragraphs), số dòng (lines). Ngoài ra, để xem nhanh số từ ta có thể nhìn dưới thanh Status bar của cửa sổ Word.

    Để thiết lập chế độ hiển thị trong Word ta chọn Tab View.

    -Nhóm Document View: hiển thị theo các kiểu (Print Layout, Full Screen Reading, Web Layout, Outline, Draft).

    – Nhóm Show gồm: Ruler (cho phép hiển thị thước canh hay không), Gridlines (cho phép hiển thị lưới), Navigation Pane (hiển thị cấu trúc của tài liệu đang soạn thảo.

    – Nhóm Zoom: Phóng to thu nhỏ tài liệu.

    – Nhóm Window: Thay đổi cách hiển thị của cửa số Word.

    Xem những video Game hay tại Game Hot 24h

    Editor for chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Telephone, Cell Phone, Smartphone, Cellular Phone
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Series 4 Bản Cellular Và Gps Là Gì?
  • Ipad Cellular Là Gì? So Sánh Giá Ipad Pro 12.9 Inch Cellular Và Wifi
  • Ipad Cellular Là Gì? Click Để Biết Ngay!
  • Ipad Cellular Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Về Ipad Cellular
  • Cách Dùng Chức Năng Replace Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Track Changes Trong Word
  • Sử Dụng Tính Năng So Sánh Tài Liệu Trong Word 2010
  • Lưu Văn Bản Tự Động Khi Soạn Thảo Bằng Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Cách Thiết Lập Tự Động Lưu Cho File Word Và Excel Cach
  • Đổi Thời Gian Lưu Tự Động Trên Word, Auto Save Word 2021, 2013, 2010,
  • 1. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chức năng replace là một chức năng khá phổ biến và rất được ưa dùng, tuy không có vai trò quan trọng như một số các chức năng khác nhưng replace khiến cho bạn phải hài lòng bởi vì sự tiện lợi của nó. Không chỉ có việc thay thế các từ hay dùng mà còn sử dụng để đổi vị trí các từ.

    Thay thế từ

    3. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chọn thay thế tất cả Replace all và tất cả các từ UniCA sẽ được thay đổi thành UNICA theo ý bạn muốn.

    Đảo vị trí các từ

    4. Cách dùng chức năng replace trong word

    Thực hiện các thao tác như trên hình khi nhấn vào Replace all bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại và nhấn vào No.

    Như vậy việc thay thế hay đảo vị trí các từ thật đơn giản chỉ cần sử dụng chức năng replace trong word thì mọi việc trở nên thật dễ dàng. Ngoài ra chức năng còn được kết hợp với các chức năng khác để thực hiện những công việc nâng cao hơn khó hơn. Nhưng Replace đã rất là hữu ích khi sử dụng chức năng chính của nó, đây là một trong những tính năng được dùng rất phổ biến. Bởi không cần những đến thao tác các bước trên màn hình mà có thể sử dụng phím tắt để tìm một cách nhanh chóng hơn, nhấn tổ hợp phím Ctrl + H để trực tiếp thay thế không chỉ ở word mà còn có thẻ sử dụng được cả những công cụ tạo văn bản khác.

    Cách sử dụng tính năng Replace để đảo vị trí các từ trong Word

    Tính năng Replace trong Word các bạn thường biết đến với chức năng thay thế từ để tìm kiếm và thay thế từ trong Word. Ngoài chức năng mà các bạn thường sử dụng ra thì Replace cón có tính năng đảo vị trí từ trên Word.

    Bước 1: Chọn từ cần bôi đen. Bước 2: Mở cửa sổ Find and Replace bằng cách ấn tổ hợp Ctrl + H. Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Find anh Replace, trong thẻ Replace các bạn nhấn More để mở rộng tùy chọn. Bước 4: Các bạn thiết lập một tùy chỉnh:

    – Đánh dấu chọn các tùy chọn Use Wildcards.

    – Trong ô Replace With các bạn nhập 2 1 giữa 2 và 1 là dấu cách.

    Bước 5: Sau khi thiết lập xong, các bạn chọn Replace All để đảo vị trí các từ.

    Khi xuất hiện các thông báo, bạn có muốn mở rộng trên toàn văn bản không thì bạn chọn No để từ chối.

    Chắc chắn bạn nào cũng muốn thành thạo về word để tạo ra những file word chuyên nghiệp, nhưng vấn đề thời gian tài chính chất lượng là những lo ngại của bạn, giới thiệu cho bạn khóa học LÀM CHỦ WORD 2021 TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO của UNICA giải đáp cho bạn toàn bộ những vấn đề của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Pass Trong Protect Document Protect Document Trong Word Doc
  • Bảo Mật File Word 2013, 2010, 2007
  • Đề Tài Thảo Luận ” Các Chức Năng Tự Động Trong Soạn Thảo Của Phần Mềm Microsoft Word “
  • Tổng Quan Về Microsoft Word
  • Cách Căn Lề Trong Word Chuẩn Khổ Giấy, Căn Chỉnh Lề Văn Bản Trong Word
  • Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Menu Edit Có Chức Năng:

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Phím Tắt Thường Xuyên Được Sử Dụng Trong Word Bạn Cần Biết
  • Lối Tắt Bàn Phím Trong Word
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word 2021, 2021, 201
  • Tổng Hợp Các Tổ Hợp Phím Tắt Cực Kì Hữu Dụng Trong Word
  • Cách Xoá Bỏ Định Dạng Formatting Của Đoạn Văn Bản Trong Word.
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khóa Một Vùng Dữ Liệu Trên Word
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Văn Bản Và Nghệ Thuật Chữ Trên Microsoft Word
  • Text Effects In Word 2010 And Word 2013
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Công Thức Toán Trong Microsoft Word
  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Học/hóa Học Phức Tạp Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chức Năng Tìm Kiếm Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Reveal Formatting Trong Word 2010
  • Gõ Tắt Trong Microsoft Word 2007 Hoặc 2010?
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Liên Kết Trong Word Đơn Giản Nhất
  • Một Số Kỹ Năng Cần Biết Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Ẩn Và Hiển Thị Văn Bản Ẩn Trong Word
  • Khi làm việc với tài liệu dài, nhiều nội dung có thể khiến bạn khó khăn và mất thời gian để tìm một từ, cụm từ nào đó, ví dụ như bạn muốn tìm kiếm 1 từ khóa nào đó, hoặc một chuỗi ký tự được lặp lại nhiều lần trong cả bài văn, đi tới vị trí của từ khóa đó trong từng đoạn văn. Để thực  hiện việc này một cách chuyên nghiệp, tự động, không bị bỏ sót thì chúng ta cần sử dụng tới tính năng Find (tìm kiếm) trong Microsoft Word.

    Link tải tài liệu mẫu: http://bit.ly/2rIZjSG

    Cách sử dụng chức năng Tìm kiếm (Find – Phím tắt Ctrl + F)

    Để mở chức năng tìm kiếm, chúng ta chọn mục Find trong tab Home

    Việc tìm kiếm sẽ giúp bạn:

    • Đếm được số lần xuất hiện của từ khóa trong bài văn. Trong ví dụ trên chúng ta thấy có dòng ‘4 results‘ để thể hiện có 4 kết quả của từ khóa EX101 trong đoạn văn trên.
    • Nắm được vị trí của từ khóa đó trong mỗi đoạn văn. Từ khóa được tô màu nền để làm nổi bật lên trong đoạn văn giúp chúng ta có thể dễ dàng tra cứu tới vị trí đoạn chứa từ khóa đó. Việc tô màu này không ảnh hưởng tới việc in hoặc  định dạng gốc của từ khóa đó.

    Để di chuyển tới các kết quả theo thứ tự tìm kiếm: chúng ta bấm vào nút mũi tên Lên / Xuống. Mỗi khi bấm nút đó thì trong Bảng điều hướng sẽ di chuyển tới từng vị trí kết quả tìm được, đồng thời vị trí từ khóa trong phần nội dunng cũng được tô đậm hơn để thể hiện chúng ta đang chọn tới vị trí đó. Các bạn hãy xem hình bên dưới để hiểu rõ hơn điều này:

    Để đóng bảng tìm kiếm (tắt chức năng tìm kiếm): thì chúng ta bấm vào dấu X (close) trong góc trên bên phải của Bảng điều hướng.

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xoá Bỏ Formatting Trong Word
  • Hướng Dẫn Khóa Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Giới Hạn Chỉnh Sửa Trong Word
  • Microsoft Word 2010 Sự Khác Biệt (Ngày 14
  • Biểu Tượng Chìm Trong Word
  • Header & Footer Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Mẹo Trong Word
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ms Word 2010
  • Cải Thiện Chức Năng Tìm Kiếm Trong WordPress Với Plugin Relevanssivà Co
  • Những Plugin Cải Thiện Chức Năng Tìm Kiếm Trong WordPress
  • Cách Cải Thiện Tìm Kiếm Nội Bộ Trong WordPress
  • Header là phần đầu trang văn bản khi bạn chèn Header thì tất cả trang của bạn đều hiền đầu trang giống nhau. Khi đọc một giáo trình bạn thường thấy dòng chữ được biên soạn bởi ai đó trên mỗi đầu trang. Ví dụ ở đây là Tài liệu được biên soạn bởi chúng tôi

    Footer giống như Header nhưng ở cuối mỗi trang. Ví dụ Footer sau có đánh số trang.

    Header hay Footer đều có thể chèn số trang hiện tại và ngày tháng hiện tại, tên văn bản, đường dẫn của văn bản vào mỗi trang của văn bản. Xem hết bài này để biết chèn các đối tượng trên như thế nào. Header hay Footer cũng giống như văn bản bình thường nên bạn có thể thao tác định dạng với nó như định dạng văn bản bình thường ở bài

    Thao tác với văn bản ở Microsoft Word đến bài Sao chép, xóa bỏ định dạng, undo & redo trong Microsoft Word.

    • Chèn và chỉnh sửa Header và Footer.
    • Chèn số trang.
    • Chèn thời gian, tên văn bản, đường dẫn của văn bản.
    • Header và Footer theo trang chẵn lẽ.

    – Khi nhập nội dung cho Header phần nội dung chính của văn bản sẽ làm mờ đi.

    Đóng Header ở đây là thoát khỏi chế độ nhập nội dung cho Header và quay lại chế độ soạn văn bản bình thường.

    – Có thể nhấp đúp chuột vào phần nội dung chính của văn bản hoặc nhấn phím Esc.

    Sau khi đóng Header bạn muốn chỉnh sửa lại Header thì làm như sau:

    – Có thể nhấn đúp chuột vào phần đầu trang để chỉnh sửa Header.

    Tương tự Header, Footer nằm ở cuối trang.

    – Ví dụ ở đây chọn Blank – Footer trống.

    – Ví dụ nhập nội dung sau: MS Word, và kết quả là:

    Tương tự Header bạn đóng Footer bằng cách nhấn vào Close Header & Footer trên thanh Ribbon để đóng

      Hoặc có thể nhấn phím Esc để thoát cũng như nhấp đúp chuột vào phần nội dung chính.

    Kết quả phần Footer bị làm mờ.

      Hoặc có thể nhấn đúp chuột vào phần cuối của trang văn bản để chỉnh sửa.

    Để người đọc dễ theo dõi số trang của văn bản bạn cần chèn số trang vào Header hay Footer.

    Để chèn số trang bạn làm theo các bước sau:

    – Top of Page: chèn vào đầu trang (chèn vào Header).

    – Bottom of Page: Chèn vào cuối trang (chèn vào Footer).

    Chèn Số Trang Tại Vị Trí Tùy Ý

    Ví dụ bạn muốn chèn số trang như thế này: trang 1, trang 2, trang 3,… cách sau đây sẽ giúp bạn làm điều đó.

      Bước 1: Bạn tạo một Footer hay Header có nội dung như sau:

    Đánh Số Trang Bắt Đầu Với Số Khác 1

    Vì một lí do nào đó bạn muốn đánh sô trang bắt đầu từ 2 hay 3,…

    • Bước 1: Ở chỉnh sửa Header hay Footer có đánh số trang.

    Để người đọc theo dõi được văn bản tạo khi nào bạn cần chèn thời gian hiện tại vào văn bản.

      Bước 3: Chọn một trong các kiểu thời gian ở hộp thoại sau:

      Bước 1: Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn tên văn bản.

    Để người đọc biết được văn bản đang đọc được chứa ở đâu trong bộ nhớ máy, bạn cần chèn đường dẫn vào Header hay Footer.

    Không Áp Dung Header & Footer Cho Trang Đầu Tiên

    Như tiêu đề đã nói việc không áp dung Header hay Footer cho trang đầu tiên áp dụng cho trang bìa có thiết kế riêng, không có phần Header hay Footer.

    Để làm việc đó bạn làm như sau:

    • Bước 1: Mở chỉnh sửa Header hay Footer.

    Trang chẵn lẻ là việc áp dụng Header và Footer cho trang chẵn khác trang lẻ (khác nhau về nội dung).

    Việc đánh trang chẵn lẻ này áp dụng cho việc đóng tập khi in hai mặt, ví dụ trang chẵn có lề đóng tập là lề trái còn trang lẻ có lề đóng tập là lề phải, nếu không áp dung trang chẵn lẻ nội dung của phần Header và Footer trên trang chẵn hay trang lẻ có thể bị che bởi phần đóng tập.

    Để áp dụng trang chẵn lẻ bạn làm theo các bước sau:

    • Bước 1: Mở chỉnh sửa Header hoặc Footer.

      Chọn trang lẻ và chỉnh sửa theo ý của bạn.

      Chọn trang chẵn và chỉnh sửa theo ý bạn.

    • Qua bài này bạn đã biết về việc dùng Header & Footer như thế nào rồi.
    • Bài sau sẽ là Chèn Text Box trong Microsoft Word .

    Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Header And Footer Trong Word
  • Cách Tạo Group Trong Powerpoint 2010 Nhanh Chóng
  • Sắp Xếp Và Nhóm Các Đối Tượng Trong Powerpoint 2021
  • Cách Group (Nhóm) Đối Tượng Và Ảnh Trên Powerpoint (Trong 60 Giây)
  • Tạo Và Tùy Chỉnh Shortcut Ứng Dụng Trên Win 10
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100