Chức Năng Adn

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Chức Năng Adn xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 19/01/2021 trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Chức Năng Adn để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 4.554 lượt xem.

Có 95 tin bài trong chủ đề【Chức Năng Adn】

【#1】1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345

Đáp án:

1/ * Giống nhau:

a/ Cấu tạo

Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân

Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P

Đơn phân đều là các nucleotit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, G, X

Giữa các đơn phân đều có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

b/ Chức năng: Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di truyền.

* Khác nhau:

a/ Cấu trúc:

– ADN (theo Watson và Crick năm 1953)

Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

Số lượng đơn phan lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X

Đường kính: 20Ao, chiều dài vòng xoắn 34Ao (gồm 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hidro (A với T 2 lk, G với X 3 lk)

Phân loại: Dạng B, A, C, T, Z

ADN là cấu trúc trong nhân

– ARN

Một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X.

Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.

Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A với U 2 liên kết, G với X 3 liên kết.

Phân loại: mARN, tARN, rARN

ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

b/ Chức năng:

– ADN:

Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật

Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

Quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN và quy định trình tự a.a của protein

Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình

– ARN

Truyền đạt thông tin di truyền (mARN)

Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp protein (dịch mã)

Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

2/

– mARN là chuỗi pooliribonu dạng thẳng không gấp cuộn theo 1 trình tự đặc biệt nào( không có liên kết H)

+ Có chức năng: là bản sao của gen trực tiếp tham ra vào quá trình dịch mã

+ Thời gian tồn tại trong tế bào ngắn( Vì không bền)

– tARN cũng là chuỗi đa phân nhưng được gấp nếp dạng hình lá chẽ ba( có khoảng 60% liên kết H trong toàn mạch)

+ Gắn với axit amin theo cách đặc hiệu, cung cấp â cho quá trình dịch mã

+ Thời gian tồn tại lâu hơn

– rARN có cấu trúc gồm nhiều vùng được gấp nếp phức tạp, số lượng liên kết H trong toàn mạch cao nhất 70-80%

+ Tham ra vào cấu trúc của Ribôxôm, mang chức năng tổng hợp prôtêin

+ Thời gian tồn tại dài nhất


【#2】Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2) Cautrucchucnangadn1 Ppt

GVHD: Th.S LÊ HỒNG PHÚ

L?P: 07CH111

NHÓM: POWER

LÊ THỊ THANH THÚY

PHẠM VĂN TIẾN

VÕ PHƯƠNG VŨ

LÝ THUỲ TRANG

NGUYỄN THỊ THẢO

NGUYỄN KIM HU?

VŨ VĂN NAM

NGUYỄN THÁI PHONG

CẤU TẠO &CHỨC NĂNG DNA (ADN)

DNA:

SO LU?C V? BÀI THUYẾT TRÌNH

1. DNA là gì?

2. Cấu trúc của DNA như thế nào?

Cấu trúc vật lý

Cấu trúc hóa học

DNA tìm thấy ở đâu?

3. Chức năng của DNA như thế nào?

4. Mở rộng thêm một vài thông tin về DNA.

SƠ LƯỢC VỀ DNA

Nhân các tế bào đều chứa axit nucleic. Đó là những phân tử lớn có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là các nucleotit. Có hai loại axit nucleic là axit deoxyribonucleic (DNA) và axit ribonucleic( RNA). DNA là gì? DNA là( deoxyribonucleoic acid) là một phân tử acid nucleic mang thông tin di truyền mã hóa cho hoạt động sinh trưởng và phát triển của các dạng sống bao gồm cả một số virus.

DNA là vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử tham gia quyết định tính trạng trong quá trình sinh sản, phân tử DNA được nhân đôi và truyền cho thế hệ sau.

Trong những tế bào sinh vật nhân thật, DNA nằm trong nhân tế bào, trong khi ở các tế bào vi khuẩn hay cac� prokaryote khác ( archae), DNA không được màng nhân bao bọc, vẫn nằm trong tế bào chất. DNA tìm thấy ở : Ở những bào quan sản sinh năng lượng như lục lạp và ti thể, cũng như nhiều loại virus cũng mang những phân tử DNA

1. Cấu trúc vật lý.

DNA là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch polinucleotide xoắn quanh trục theo chiều từ trái sang phải như một cái thang dây xoắn, mà hai tay thang là một cặp bazơ nitric đứng đối diện và liên kết với nhau bằng các liên kết hydro theo nguyên tắc bổ sung, nghĩa là 1 bazơ lớn(A hoặc G) được bù bằng 1 bazơ be �(T hoặc X) hay ngược lại.

Mỗi chuỗi polynucleotide chính là do các phân tử nucleotide liên kết với nhau thông qua liên kết phosphodieste giữa gốc đường của nucleotide này với gốc phân tử của nucleotide tiếp theo. Tóm lại, DNA các đại phân tử (polymer) mà các đơn phân (monomer) là các nucleotide.

Cấu trúc DNA

DNA daïng voøng( trong caùc baøo quan)

Trong töï nhieân, cuõng nhö ôû ñieàu kieän invitro, phaân töû DNA coù theå toàn taò döôùi daïng sôïi voøng, maïch keùp. ÔÛ daïng caáu truùc naøy, caáu truùc xoaén khoâng gian deã daøng bò thaùo xoaén do nhieät hay caùc quaù trình hoùa hoïc. Caùc topoisomerase thöïc hieän nhieäïm vuï thaùo xoaén baèng caùch caét taïm thôøi moät maïch vaø gaén laïi sau khi ñaõ thaùo xoaén, quaù trình naøy laø böôùc khôûi ñaàu cho hoaït ñoäng phieân maõ. Trong thí nghieäm ngöôøi ta coù theå gaén noái hai ñaàu cuûa sôïi DNA maïch thaúng thaønh 1 DNA maïch voøng trong quaù trình taïo ra caùc plasmid taùi taùi toå hôïp.

2. CẤU TẠO HÓA HỌC.

Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêotit.

Mỗi nu được cấu tạo gồm:

+ Đường deoxyribôz

+ Axit photphoric

+ Một bazơ nitric( một trong bốn loại sau): A, T, G , X

a) Liên hợp dọc: mỗi mạch đơn DNA gồm một chuỗi polynucleotide nối với nhau bởi các liên kết cộng hóa trị( hay liên kết photphodieste)

b) Liên kết ngang: giữa hai mạch đơn, các cặp bazơ đối diện nối với nhau bằng liên kết hydro theo nguyên tắc bổ sung: một bazơ bé của mạch này sẽ liên kết với một bazơ lớn của mạch đối diện: A liên kết với T bằng hai liên kết hydro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hydro. Nên trong một phân tử DNA luôn có A = T và G = X. và tỉ lệ giữa các Nu là = 1

Chính nhờ sự sắp xếp đó mà khi người ta biết trình tự cá Nu của mạch này sẽ suy ra được trình tự của các Nu của mạch còn lại

Liên kết hydro là liên kết hóa học tương đối yếu nhưng vì số lượng nhiều nên cũng tạo một độ bền vững tương đối, đồng thời rất linh hoạt để có thể thực hiện các chức năng sinh hoc của mình.

Theo thông tin di truyền( thông tin cấu trúc của protein) được mã hóa trong DNA, tức là trinh tự sắp xếp các axit amin trong protein được quy đinh bởi trình tự sắp xếp của các nuclotit trong DNA.

Mỗi đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định cấu trúc của một laọi protẹin được gọi là gen cấu trúc. Thông thường, một gen cấu trúc gồm khoảng 600-1500 cặp nucleotit.

Mỗi axit amin trong phân tử protein được xác định bằng 3 nucleotit kế tiếp nhau trong DNA. Đó là sự mã hóa bộ ba, còn tổ hợp ba nucleotit ứng với 1 axit amin là đơn vị mã( bộ ba mã hóa hay codon).

Chức năng của DNA

Trong tế bào, dưới tác dụng của một số protein đặc hiệu, hai chuỗi của phân tử DNA có thể tách nhau ra do các liên kết hydro bị cắt đứt. Khi đó, các nucleotide trên mỗi chuỗi có thể tạo thành liên kết với các nucleotide tự do trong môi trường nội bào. Kết quả là tạo thành hai phân tử DNA giống hệt nhau từ một phân tử DNA ban đầu. Đây cũng chính là nguồn gốc của đặc tính di truyền của sinh vật. Nếu sự bắt cặp giữa các nucleotide chuỗi gốc với các nucloetide mới không tuân theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ tạo đột biến là nguồn gốc của hiện tượng biến dị.

Chức năng của DNA

Tính đặc trưng của DNA thể hiện ở:

+ Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các Nu.

+ Hàm lượng DNA trong tế bào

+ Tỉ lệ giữa các Nu �

Đặc trưng của DNA

DNA đặc trưng cho mỗi loài và được di truyền qua các thế hệ tế bào và qua các thế hệ của loài nhờ:

a) Ở cấp đọ tế bào do kết hợp của ba cơ chế: nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.

b) Ơ� cấp độ� phân tử do cơ chế tự nhân đôi của DNA

+ các DNA – polimerza chỉ xúc tác cho quá trình bổ sung theo hướng từ 3` đến 5` của mạch khuôn.

Điều kiện để xảy ra quá trình tổng hợp DNA là:

+ Phải có sự hiện diện của một số enzim đặc trưng như các laọi DNA – polimeraza(I,II.).

+ Cần năng lượng ATP cung cấp

Ơ� một số laòi virus có cơ sở vật chất di truyền là RNA thì DNA được sao chép ngược từ khuôn của RNA

Tính ổn đinh của DNA

Do các tác nhân lý hóa của môi trường bên ngoài, do cấu trúc gen kém bền vững và những biến đổi sinh lý nội bào mà cấu trúc DNA có thể bị thây đổi taoh thành các dạng đột biến gen.

Tính không ổn định của DNA:

Tự sao trước khi có sự phân bào ( gian kì )

-Phân li và tổ hợp cùng với NST trong quá trình phân bào .

-Phiên mã khi có sự tổng hợp protêin trong tế bào

– Đột biến khi bị tác động của các tác nhân từ môi trường

HOẠT ĐỘNG CỦA DNA :

THE END


【#3】Cấu Trúc Và Chức Năng Của Dna Cautrucchucnangadn Ppt

DNA có cấu trúc không gian như một thang xoắn với 2 tay thang là các phân tử đường và phosphate bền vững, bậc thang do các base ở hai bên nối với nhau qua các liên kết hydro yếu theo nguyên tắc bổ sung giữa adenine với thymine (liên kết với nhau bằng 2 cầu nối hydro) và giữa guanine với cytosine ( liên kết với nhau bằng 3 cầu nối hydro). Mỗi tay thang bắt đầu từ vị trí 5′, kết thúc ở vị trí 3′ của phân tử đường deoxyribose và hai tay thang đi ngược chiều nhau.

Hình vị trí DNA trong cơ thể người

Hình cấu trúc hoá học của DNA

Hình cấu trúc hoá học chi tiết của DNA

2/Hiện tượng cuộn xoắn của DNA

_Tổng chiều dài của DNA trong một tế bào khoảng 2 mét.Do đó, để có thể nằm gọn trong nhân tế bào, DNA phải cuộn lại ở nhiều mức độ khác nhau.

_Nucleosome:Tạo thành bởi các đoạn DNA với chiều dài từ 140 đến 150 cặp base (base pair:bp) cuộn quanh một lõi protein histone. Các nucleosome nối với nhau bằng một đoạn DNA khoảng 20-60 bp.

_Solenoid: khoảng 6 nucleosome cuộn lại thành các quai chromatin, dài khoảng 100.000 bp (100 kb).Các quai này được gắn với một khung protein.

_Bằng cách này DNA có thể giảm chiều dài xuống khoảng 10.000 lần so với chiều dài của nó trước khi cuộn xoắn.

III. CẤU TRÚC CHUỖI XOẮN KÉP DNA

1/Mô hình Watson-Crick

Mô hình Watson-Crick (DNA dạng B) có các đặc điểm sau:

(1) DNA gồm hai chuỗi đối song song (antiparallel) cùng uốn quanh một trục trung tâm theo chiều xoắn phải, với đường kính 20 Ao(1Angstrom=10-10m), gồm nhiều vòng xoắn lặp lại một cách đều đặn và chiều cao mỗi vòng xoắn là 34 Ao, ứng với 10 cặp base (base pair, viết tắt là bp).

(2) Các bộ khung đường-phosphate phân bố ở mặt ngoài chuỗi xoắn và các base nằm ở bên trong; chúng xếp trên những mặt phẳng song song với nhau và thẳng góc với trục phân tử, với khoảng cách trung bình 3,4 A0.

(3) Hai sợi đơn gắn bó với nhau bằng các mối liên kết hydro (vốn là lực hoá học yếu) được hình thành giữa các cặp base đối diện theo nguyên tắc bổ xung “một purine – một pyrimidine”.Cụ thể là, trong DNA chỉ tồn tại hai kiểu kết cặp base đặc thù là A-T(với hai liên kết hydro) và G-C (với ba liên kết hydro).

(4) Tính chất bổ sung theo cặp base dẫn đến sự bổ sung về trình tự các base giữa hai sợi đơn của mỗi chuỗi xoắn kép. Vì vậy, trong bất kỳ một phân tử DNA sợi kép nào hoặc một đoạn của nó bao giờ cùng có: A = T và G = C ; nghĩa là: hay A+G/T+C =1 (đây là tỷ số giữa các base purine và các base pyrimidine), còn tỷ lệ A+T/G+C là đặc thù cho từng loài (thực chất đay là tỷ lệ giữa hai base không bổ sung cho nhau hoặc giữa hai base cùng nhóm, ví dụ A/G hoặc T/C).

Theo nguyên tắc bổ sung của các cặp base, ta có thể xác định trình tự base ở sợi bổ sung khi biết được trình tự base của một sợi đơn. Ví dụ:

Sợi đơn trước: 5′- AATTCTTAAATTC -3′

Sợi bổ sung: 3′- TTAAGAATTTAAG -5′

Tóm lại, hai đặc điểm quan trọng nhất trong cấu trúc DNA là sự phân cực ngược chiều của hai sợi đơn (5’3′ và 3’5′) và nguyên tắc bổ sung của các cặp base (A-T và G-C).

_Mô hình của Waston và Crick quả thực gợi ra một cơ chế sao chép cho DNA. Vì một sợi là bổ sung của sợi kia, nên hai sợi có thể được tách ra và mỗi sợi sau đó có thể dùng để làm khuôn cho việc xây dựng nên một sợi mới cặp với nó

3/ Các DNA mạch vòng sợi kép và sợi đơn

DNA sợi kép dạng vòng có mặt ở hầu hết các bộ gene prokaryote, bộ gene một số virus và bộ gene tế bào chất của các tế bào eukaryote (các phân tử DNA ty thể và lạp thể);DNA sợi đơn vòng của một số virus ký sinh ở vi khuẩn.

IV. CHỨC NĂNG CỦA DNA

_DNA hay bộ gene của tất cả các sinh vật nói chung có chức năng chính là mang đầy đủ toàn bộ thông tin di truyền đặc trưng cho từng loài.Thông tin di truyền này được ghi lại dưới dạng mật mã, gọi là mã di truyền, và chứa đựng trong các gene cấu trúc cũng như các yếu tố kiểm soát di truyền nhằm điều khiển mọi hoạt động sinh trưởng, phân chia và biệt hoá của tế bào.

_Hơn nữa, DNA hay vật chất di truyền nói chung đều có khả năng tự sao chép một cách chính xác bản thân nó trong một quá trình gọi là tái bản-cơ sở của sự tự nhân đôi nhiễm sắc.Nhờ đó mà con cái sinh ra thường giống với cha mẹ.

_Mặt khác, DNA có khả năng phát sinh các biến đổi trong quá trình phát triển cá thể và sinh sản của sinh vật đó là các đột biến gene.Chính các quá trình biến đổi đa dạng này đã không ngừng tạo nên các nguồn biến dị di truyền sơ cấp và thứ cấp cho sự chọn lọc và tiến hoá của sinh giới.

Tóm lại, chức năng chính của DNA là lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE !!!


【#4】Adn Có Những Chức Năng Gì?

Chủ đề

Trắc nghiệm hay với App HOC247

CÂU HỎI KHÁC

  • Khái niệm điều hòa hoạt động gen
  • Hóa chất 5BU (5-Bromuraxin) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành cặp G-X . Quá trình thay thế ra sao:
  • Trong cơ chế điều hòa hoạt động các gen của opêron Lac, khi môi trường không có lactozo sẽ như thế nào?
  • Các dạng đột biến điểm gồm:
  • Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do.
  • Các đơn phân của phân tử ADN khác nhau với đơn phân của ARN ở thành phần nào?
  • Gen B có chiều dài 0,51µm và tỷ lệ A/G = 3/7.
  • Điều không đúng khi nói về đột biến gen:
  • Sự khác biệt giữa đặc điểm cấu tạo của ARN và ADN là gì?
  • ADN có những chức năng gì?
  • Bản chất của mối quan hệ ADN – ARN – Prôtêin là:
  • Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối là:
  • Thế nào là mARN trưởng thành?
  • Một gen có khối lượng 540000 đvC và có 2320 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen bằng :
  • Một tế bào sinh dục chín của một loài (2n = 46) tiến hành giảm phân bình thường.
  • Chức năng của gen điều hoà:
  • Nuclêôtit loại T là đơn phân cấu tạo nên loại phân tử nào sau đây?
  • Một gen cấu trúc có chiều dài 2550 A0 và 1950 liên kết H.
  • Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:
  • Nêu vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là gì?
  • Vi sinh vật khuyết dưỡng là:
  • Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn nhanh nhất ở pha nào?
  • Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng khi nói về vi sinh vật?
  • Nếu có 1 tế bào sinh dục đực sơ khai của 1 loài sinh vật (có bộ NST lưỡng bội 2n) nguyên phân x lần ở vùng sinh sản
  • Hạt virút thường có các dạng cấu trúc là:
  • Cho một số nhận định sau:1. Nguyên phân xảy ra ở hợp tử2.
  • Ở Lúa 2n = 24. Một tế bào sinh dưỡng của lúa nguyên phân liên tiếp 5 lần.
  • Các biện pháp phòng ngừa HIV gồm:
  • Nếu có 1 tế bào sinh dục đực sơ khai của gà (có bộ NST lưỡng bội 2n = 78) nguyên phân bình thường 3 lần ở vùng sinh
  • Một gen ở sinh vật nhân thực có 200 nuclêôtit loại A, 400 nuclêôtit loại G. Tổng số liên kết hiđrô của gen là
  • Nêu ý nghĩa của quá trình giảm phân?
  • Phát biểu nào chưa chính xác?
  • Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một axit amin, đó là đặc tính nào của mã di truyền?
  • Một gen có chiều dài 5100Å, có A= 20%, mạch 2 của gen có số nuclêôtit loại A= 345 Nucleotit.
  • Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của:
  • Một gen có 120 chu kì xoắn và có 3100 liên kết hiđrô. Gen này tự nhân đôi 3 lần tạo thành các gen con.
  • Phân tử có cấu trúc một mạch và có 3 thùy tròn, một thùy có bộ ba đối mã là:


【#5】Nêu Điểm Khác Nhau Giữa Adn Và Proteina. Cấu Trúc Adn Và Prôtêin Khác Nhau Ở Những Điểm Cơ Bản Nào? Những Chức Năng Cơ Bản Của Protein ? B. Sự Khác Nhau Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn ; Arn Và Protein .

a) Điểm khác nhau giữa cấu trúc của ADN và prôtêin

ADN Prôtêin

– ADN có cấu trúc xoắn kép, gồm 2 mạch đơn.

– ADN là đại phân tử chiều dài tới hàng trăm micrômet, khối lượng phân tử từ 4 triệu đến 8 triệu, thậm chí có thể tới 16 triệu đ.vC

– ADN được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit, thành phần cơ bản của mỗi nuclêôtit kà bazơnitric.

– Liên kết trên mỗi mạch đơn ADN là liên kết phôtphođieste (giữa đường C5 H10 O4 của nuclêôtit này với phân tử H3 PO4 của nuclêôtit bên cạnh). nhiều liên kết photphođieste tạô thành mạch polinuclêôtit.

– Trên mạch kép phân tử ADN các cặp nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên két với X bằng 3 liên kết hiđrô, và ngược lại tạo nên cấu trúc ADN chiều rộng khoảng 20Ǻ, khoảng cách mỗi bậc thang bằng 3,4Ǻ. Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có chiều cao 34Ǻ (xoắn phải)

– Mỗi phân tử ADN gồm nhiều gen

– Cấu trúc hoá học của phân tử ADN quy định cấu trúc hoá học của các prôtêin tương ừng. – Prôtêin có cấu tạo xoắn, mức độ xoắn tuỳ thuộc vào các bậc cấu trúc

– Prôtêin cũng là đại phân tử có kích thước bé hơn ADN, phân tử prôtêin lớn nhất cũng chỉ tới 0,1 micrômét, khối lượng phân tử 1,5 triệu đvC

– Prôtêin được cấu tạo từ 20 loại axitamin, thành phần cơ bản của mỗi axitamin là gốc cacbon (R)

– Trong phân tử prôtêin các axitamin liên kết với nhau bằng liên kết peptit (giữa nhóm amin của axit amin này với nhóm cácbôxin của axit amin bên cạnh cùng nhau giải phóng 1 phân tử nước). Nhiều kiên kết peptit tạo thành chuỗi pôlipeptit. Mỗi phân tử prôtêin có thể gồm 1 hoặc 1 số chiuỗi pôlipeptit.

– Trên phân tử prôtêin tạô nên 4 bậc cấu trúc không gian: bậc 1 các axit amin kiên kết với nhau bằng liên kết pepit; bậc 2 xoắn theo hình lò xo (xoắn anơpha) ( xoắn trái), chiều cao mỗi vòng xoắn 5,4Ǻ, với 3,7aa/vòng. Trong chuỗi xoắn bêta mỗi vòng xoắn có 5,1aa; cấu trúc bậc 3 là hình dạng phan tử prôtêin trong không gian 3 chiều tạo thành những khối hình cầu’ cấu trúc bậc 4 là những prôtêin gồm 2 hay nhiều pôlipeptit liên kết với nhau. Ví dụ phân tử hêmôglôbin có 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi bêta, mỗi chuỗi chứa một nhân kèm với một nguyên tử Fe

– Mỗi phân tử prôtêin gồm nhiều chuỗi pôlipeptit

– cấu trúc hoá học của prôtêin phụ thuộc vào cấu trúc hoá học của các gen trên phân tử ADN


【#6】Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Trình Bày Chức Năng Của Adn.

Đề kiểm tra 1 tiết Học kì 1 môn Sinh học 9. Ở người gen A qui định tóc xoăn, a- tóc thẳng; B-mắt đen, b-mắt xanh. Hai cặp gen phân ly độc lập. Người tóc xoăn, mắt xanh có thể có kiểu gen nào ?

I. Trắc nghiệm: (3đ)

Câu 1 . Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

A. Duy trì sự phân bào liên tục

B. Duy trì sự ổn định của bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.

C. Duy trì sự phân li của NST qua các thế hệ

D. Khôi phục lại bộ NST của cơ thể.

2. Ở người gen A qui định tóc xoăn, a- tóc thẳng; B-mắt đen, b-mắt xanh. Hai cặp gen phân ly độc lập. Người tóc xoăn, mắt xanh có thể có kiểu gen:

A. AABB và AaBB B. aaBb và aaBB

C. Aabb và AAbb D. Câu A và C đúng.

. Ghi đúng (Đ) hoặc sai (S) vào trước chữ cái ở các câu sau:

A. ARN gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X

B. Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ tế bào là NST.

C. Cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là ADN

D. Đơn phân của protein là nuclêôtit.

Câu 3 . Sắp xếp các cặp ý tương ứng đúng với nhau trong bảng tóm tắt sau rồi ghi vào phần trả lời ở bên dưới:

a. Vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp protein

b. Truyền đạt thông tin qui định cấu trúc của protein

c. Tham gia vào cấu trúc, hoạt động sinh lý, biểu hiện thành tính trạng.

d. Mang thông tin qui định cấu trúc của protein.

e. Là thành phần cấu tạo ribôxôm.

II. Tự luận: (7đ)

Câu 1 . Trình bày chức năng của ADN.

. a. Mạch 1 của đoạn gen có trình tự nuclêôtit là:

– A-A-A-T -G – G – G – X – X – A –

Hãy viết trình tự nuclêôtit của phân tử mARN đựơc tổng hợp từ gen trên (biết rằng mạch 2 của gen là mạch làm khuôn),

b. Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau:

Mạch 1: – X-X-X-A-A-T-T-G-G-G –

Mạch 2: – G-G-G-T-T-A-A-X-X-X-

Kết thúc quá trình tự sao, phân tử ADN con có cấu trúc ra sao ?

Câu 3 . Nêu cấu tạo hoá học của protein. Vì sao protein có tính đa dạng và đặc thù ?

. Ở cá kiếm gen D qui định tính trạng mắt đen là trội hoàn toàn so với gen d qui định tính trạng mắt đỏ. Cho giống cá thuần chủng măt đen lai với cá măt đỏ thu được F 1, tiếp tục cho cá F 1 lai với nhau. Xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F 2.

I. Trắc nghiệm: (3đ)

Câu 1 .

2. .

3. .

II. Tự luận: (7đ)

Câu 1 . Chức năng của ADN:

– ADN tham gia cấu tạo NST

– ADN tham gia cấu tạo một số bào quan

– ADN có khả năng tự nhân đôi (tự sao)

– ADN có khả năng sao mã (tổng hợp ARN)

– ADN tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein

→ ADN là nơi lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.

Câu 2 .a. MARN: – U- U- U- A- X- X- X- G- G- U-

b. ADN con 1:

Mạch 1 (ADN mẹ): – X- X- X- A – A-T-T-G-G-G-

Mạch mới tổng hợp.- G-G-G-T-T-A-A-X-X-X-

ADN con 2:

Mạch mới tổng hợp: – X-X-X- A- A-T-T-G-G – G-

Mạch 2 (ADN mẹ): – G-G-G-T-T-A- A-X- X- X-

Câu 3 . * Nêu cấu tạo hoá học của protein.

– Protein là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố chính: C, H, O, N.

– Thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn.

– Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, gồm hàng trăm đơn phân.

– Đơn phân là axit amin, có hơn 20 loại khác nhau.

* Vì sao protein có tính đa dạng, tính đặc thù?

Đơn phân cấu tạo nên protein là axit amin, có hơn 20 loại axit amin khác nhau. Các loại axit amin sắp xếp khác nhau tạo nên tính đa dạng và tính đặc thù của protein.

– Tính đa dạng của protein do sự sắp xếp khác nhau của hơn 20 loại axit amin.

– Tính đặc thù: là do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp khác nhau của các axit amin.

Tính đa dạng và đặc thù của protein còn được biểu hiện ở các dạng cấu trúc không gian, số chuỗi axit amin

4. Qui ước gen: D: mắt đen

d: mắt đỏ

P(tc) DD (mắt đen) × dd (mắt đỏ)

G : D d

F 1: Dd (100% mắt đen)

F 1 × F 1 Dd × Dd

G: D, d D, d

F 2: Kiểu gen: 1DD: 2Dd:1dd

Kiểu hình: 3 mắt đen : 1 mắt đỏ


【#7】So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Trúc Và Chức Năng Câu Hỏi 105300

Đáp án:

1/ * Giống nhau:

a/ Cấu tạo

Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân

Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P

Đơn phân đều là các nucleotit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, G, X

Giữa các đơn phân đều có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

b/ Chức năng: Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di truyền.

* Khác nhau:

a/ Cấu trúc:

– ADN (theo Watson và Crick năm 1953)

Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

Số lượng đơn phan lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X

Đường kính: 20Ao, chiều dài vòng xoắn 34Ao (gồm 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hidro (A với T 2 lk, G với X 3 lk)

Phân loại: Dạng B, A, C, T, Z

ADN là cấu trúc trong nhân

– ARN

Một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X.

Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.

Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A với U 2 liên kết, G với X 3 liên kết.

Phân loại: mARN, tARN, rARN

ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

b/ Chức năng:

– ADN:

Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật

Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

Quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN và quy định trình tự a.a của protein

Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình

– ARN

Truyền đạt thông tin di truyền (mARN)

Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp protein (dịch mã)

Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

2/

– mARN là chuỗi pooliribonu dạng thẳng không gấp cuộn theo 1 trình tự đặc biệt nào( không có liên kết H)

+ Có chức năng: là bản sao của gen trực tiếp tham ra vào quá trình dịch mã

+ Thời gian tồn tại trong tế bào ngắn( Vì không bền)

– tARN cũng là chuỗi đa phân nhưng được gấp nếp dạng hình lá chẽ ba( có khoảng 60% liên kết H trong toàn mạch)

+ Gắn với axit amin theo cách đặc hiệu, cung cấp â cho quá trình dịch mã

+ Thời gian tồn tại lâu hơn

– rARN có cấu trúc gồm nhiều vùng được gấp nếp phức tạp, số lượng liên kết H trong toàn mạch cao nhất 70-80%

+ Tham ra vào cấu trúc của Ribôxôm, mang chức năng tổng hợp prôtêin

+ Thời gian tồn tại dài nhất

Giải thích các bước giải:


【#8】Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adnchức Năng Của Adn Có Được Nhờ Đặc Điểm Cấu Trúc Của Cơ Chế Nào?

Cấu trúc hoá học của ADN

– ADN tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào, cũng có mặt ở ti thể, lạp thể. ADN là một loại axit hữu cơ có chứa các nguyên tố chủ yếu C, H, O, N và P (hàm lượng P có từ 8 đến 10%)

– ADN la` đại phân tử, có khối lượng phân tử lớn, chiều dài có thể đạt tới hàng trăm micromet, khối lượng phân tử có từ 4 đến 8 triệu, một số có thể đạt tới 16 triệu đơn vị cacbon.

– ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một loại nuclêôtit, mỗi nuclêôtit có 3 thành phần, trong đó thành phần cơ bản là bazơ – nitric. 4 loại nuclêôtit mang tên gọi của các bazơ – nitric, trong đó A và G có kích thước lớn, T và X có kích thước bé.

– Trên mạch đơn của phân tử các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị là liên kết hình thành giữa đường C5H10O4 của nuclêôtit này với phân tử H3PO4 của nuclêôtit bên cạnh, (liên kết này còn được gọi là liên kết photphodieste). Liên kết photphodieste là liên kết rất bền đảm bảo cho thông tin di truyền trên mỗi mạch đơn ổn định kể cả khi ADN tái bản và phiên mã.

– Từ 4 loại nuclêôtit có thể tạo nên tính đa dạng va` đặc thù của ADN ở các loài sinh vật bởi số lượng, thành phần, trình tự phân bố của nuclêôtit.

Cấu trúc không gian của ADN

– Vào năm 1953, J.Oatxơn và chúng tôi đã xây dựng mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN.

– Mô hình ADN theo J.Oatxown và chúng tôi có đặc trưng sau:

+ Là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải như một thang dây xoắn, mà 2 tay thang là các phân tử đường (C5H10O4) và axit phôtphoric sắp xếp xen kẽ nhau, còn mỗi bậc thang là một cặp bazơ nitric đứng đối diện và liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung, nghĩa là một bazơ lớn (A hoặc G) được bù bằng một bazơ bé (T hoặc X) hay ngược lại. Do đặc điểm cấu trúc, ađenin chỉ liên kết với timin bằng 2 liên kết hiđrô và guanin chỉ liên kết với xitôzin bằng 3 liên kết hiđrô.

+ Do các cặp nuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung đã đảm bảo cho chiều rộng của chuỗi xoắn kép bằng 20 Å , khoảng cách giữa các bậc thang trên chuỗi xoắn bằng 3,4Å, phân tử ADN xoắn theo chu kỳ xoắn, mỗi chu kỳ xoắn có 10 cặp nuclêôtit có chiều cao 34Å .

– Ngoài mô hình của J.Oatxơn, chúng tôi nói trên đến nay người ta còn phát hiện ra 4 dạng nữa đó là dạng A, C, D, Z các mô hình này khác với dạng B (theo Oatxơn, Cric) ở một vài chỉ số: số cặp nuclêôtit trong một chu kỳ xoắn, đường kính, chiều xoắn…

– Ở một số loài virut và thể ăn khuẩn ADN chỉ gồm một mạch pôlinuclêôtit. ADN của vi khuẩn, ADN của lạp thể, ti thể lại có dạng vòng khép kín.


【#9】Các Nguyên Tố Hóa Học, Các Đơn Phân, Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn, Arn Và Protein Câu Hỏi 1268396

Đáp án:

Các nguyên tố hóa học của ADN :

– Cấu tạo từ 5 nguyên tố: C (canxi), H (Hidro), O (Oxi), N (Nitơ), P (Photpho)

Các đơn phân của ADN :

– Thuộc loại đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn

– Cấu tạo theo nguyên tác đa phân, gồm nhiều đơn phân, đơn phân là nuclêôtit gồm 4 loại:

+ Ađênin (A)

+ Timin (T)

+ Xitôzin (X)

+ Guanin (G)

⇒ Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nu ( nuclêôtit ) trên phân tử ADN khác nhau tạo ra vô số các phân tử ADN khác nhau → Tạo nên tính đa dạng và đặc thù cho phân tử ADN.

– Gồm 2 mạch đơn song song xoắn đều quanh 1 trục tưởng tượng theo chiều từ trái sang phải.

– Đường kính vòng xoắn là $20 A^{o}$ ( $ A^{o}$ là Ăngxtơrông ), chiều cao vòng xoắn là $34 A^{o}$ (gồm 10 cặp nu).

– Trên 2 mạch đơn của ADN, các nu liên kết với nhau theo :

+ A liên kết T bằng 2 liên kết hiđrô

+ T liên kết A bằng 2 liên kết hiđrô

+ G liên kết X bằng 3 liên kết hiđrô

+ X liên kết G bằng 3 liên kết hiđrô

– ADN có chức năng lưu giữ truyền đạt và bảo quản thông tin di truyền giữa các thế hệ.

Các nguyên tố hóa học của ARN :

– Cấu tạo từ 5 nguyên tố: C (canxi), H (Hidro), O (Oxi), N (Nitơ), P (Photpho)

– ARN là đại phân tử hữu cơ nhưng kích thước và khối lượng nhỏ hơn nhiều so với ADN.

+ 1 phân tử axit photphoric (H 3PO 4)

+ Bazơ nitơ: A, U, G, X

Cấu trúc không gian của ARN :

– ARN là 1 chuỗi xoắn đơn gồm 1 mạch Polinucleotit

– Các ribonu trên phân tử ARN liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị là liên kết giữa đường ribozơ của nu này với axitphotphoric của ribônu bên cạnh

– ARN vận chuyển khi thực hiện chức năng sinh học thường xoắn lại trên đó có nhiều đoạn xoắn kép tạm thời theo nguyên tắc bổ sung (A=U, G=X và ngược lại) nhờ đó tạo lên các tARN có 2 bộ phận đặc trưng đó là bộ ba đối mã và 1 đoạn mang aa.

Chức năng của ARN :

ARN thông tin: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN (gen cấu trúc) tới ribôxôm.

ARN vận chuyển: vận chuyển aa tương ứng tới ribôxôm (nơi tổng hợp protein).

ARN ribôxôm: thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

Các nguyên tố hóa học của Protein:

– Cấu tạo từ 4 nguyên tố: C (canxi), H (Hidro), O (Oxi), N (Nitơ)

Các đơn phân của Protein :

– Các đơn phân của Protein là axit amin

Cấu trúc không gian Protein :

Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản như sau:

Cấu là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi pôlipeptit, có dạng mạch thẳng.

Cấu trúc bậc 2: là chuỗi pôlipeptit bậc 1 có câu trúc xoắn hình lò xo alpha hoặc gấp nếp beta, các nếp gấp và vòng xoắn được cố định bởi các liên kết hidro giữa các axit amin gần nhau.

– do cấu trúc bậc 2 uốn khúc tạo thành cấu trúc không gian đặc trưng cho mỗi loại prôtêin bằng các liên kết đisunfua, liên kết ion, vander van… giúp tăng tính bền vững của phân tử protein.

do nhiều cấu trúc bậc 3 kết hợp thành phân tử prôtêin hoàn chỉnh, có cấu trúc không gian đặc trưng.

Chức năng của Protein:

Thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào và cơ thể (nhân, màng sinh học, bào quan…).

– Dự trữ axit amin (prôtêin sữa, prôtêin hạt…)

– Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa (enzim).

– Protein có chức năng vận động: các actin, myosin, là protein làm khung vận động của mô cơ và của rất nhiều tế bào khác.

– Vận chuyển các chất (Hemglobin trong máu), truyền xung thần kinh.

– Thu nhận thông tin (các thụ thể)

– Điều hòa sự trao đổi chất (hoocmon).

– Bảo vệ cơ thể (kháng thể).


【#10】Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Arn?

Mai Thanh Xuân

04/11/2019 20:15:30

ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hoá học là C, H, O, P, N. ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm:

– Đường đêôxiribôluzơ: C5H10O4

– Axit phôtphoric: H3PO4

    1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn còn T, X có kích thước bé hơn.

2. Cấu trúc ADN:

ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: – 10 cặp nuclêôtit. – Dài 34 Ăngstrôn – Đường kính 20 Ăngstrôn.

– Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C5 của nuclêôtit tiếp theo.

– Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitríc đứng đôi diện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại; G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại).

– Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

+ Nếu biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn này à trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

+ Trong phân tử ADN: tỉ số: A+T/ G+X là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài.

3. Tính chất của ADN

– ADN có tính đặc thù: ở mỗi loài, số lượng + thành phần + trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.

Tính đa dạng + tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.

4. Chức năng của ADN

Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc và toàn bộ các loại prôtêin của cơ thể sinh vật, do đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.

là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền.

1. Thành phần:

Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau:

Đường ribôluzơ: C5H10O5(còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ C5H10O4).

Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang.

2. Cấu trúc ARN:

ARN có cấu trúc mạch đơn:

– Có 3 loại ARN:

ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T.

ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

ARN vận chuyển (tARN): 1 mạch pôlinuclêôtit nhưng cuộn lại một đầu

+ Ở một đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nuclêôtit đặc hiệu đối diện với aa mà nó vận chuyển.

+ Đầu đối diện có vị trí gắn aa đặc hiệu.

3. Chức năng ARN:


Bạn đang xem chủ đề Chức Năng Adn trên website Photomarathonasia.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!