Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Liên Kết Hyperlink Trong Văn Bản Word
  • Tạo Liên Kết Hyperlink Trong Word
  • Cách Chèn Link Liên Kết Vào File Word, Chèn Hyperlink Trong Văn Bản Wo
  • Tạo Các Liên Kết (Link) Trong Ms Word
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Liên Kết Trong Word
  • -Chức năng của hệ tuần hoàn :

    +Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng đến các cơ quan trong cơ thể

    +Mang các chất thải của quá trình trao đổi chất đến các cơ quan bài tiết

    +Có vai trò trong hệ miễn dịch chống lại sự nhiễm khuẩn

    +Vận chuyển hormone

    -Cấu tạo:

    +Dịch tuần hoàn: còn gọi là máu, dùng để vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng, khí O2 đến các tế bào cũng như mang chất thải từ tế bào trở về và thoát ra ngoài bằng các cơ quan bài tiết.

    +Tim: tạo sự chênh lệch về áp suất để làm cho máu lưu thông.

    +Mạch máu: dùng để vận chuyển máu.

    +Các van: đảm bảo dòng chảy của máu theo một hướng nhất định.

    3

    – Đưa nạn nhân ra khỏi chỗ đông người và tiến hành hô hấp nhân tạo bằng phương pháp hà hơi thổi ngạt.

    – Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau

    – Bịt mũi nạn nhân bằng 2 ngón tay

    – Tự hít 1 hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân, không để không khí thoát ra ngoài chỗ tiếp xúc với miệng.

    – Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp

    – Thổi liên tục 12-20 lần/phút cho tới khi quá trình tự hô hấp của nạn nhân được ổn định bình thường.

    5

    -Ăn đúng cách là ăn phải đúng giờ, khoảng cách bữa ăn đều, không để quá đói, bữa ăn tối cách giờ đi ngủ khoảng 3 tiếng, không nên ăn quá no, ăn uống vệ sinh, ăn thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng: protid, lipid, glucid, vitamin gồm thịt, cá, trứng, sữa, rau xanh hoa quả không nên ăn thức ăn chua cay, khi ăn phải nhai kỹ và sau khi ăn phải nghỉ ít nhất là 30 phút. Trong khi ăn phải tập trung không nên căng thẳng, cáu gắt, không nên vừa ăn vừa đọc báo đọc sách và xem vô tuyến.

    -Trong khoang miệng của chúng ta có chứa nhiều vi khuẩn. Vi khuẩn lợi dụng chất đường trong thức ăn để tạo ra một loại đốm khuẩn nằm ở vị trí giữa khe răng và răng. Những đốm khuẩn này trở thành nơi trú ngụ của vi khuẩn. Chúng tồn tại trong các đốm khuẩn sinh sôi và nảy nở. Cứ thế, vi khuẩn tạo ra nhiều đốm khuẩn. Ngoài ra, thức ăn còn tạo ra một chất có tính axit. Đừng cho rằng răng của chúng ta là cứng. Răng là thứ sợ axit nhất. Bởi vì, axit sẽ bào mòn canxi của răng, khiến cho răng bị đi. Ban ngày, miệng của chúng ta hoạt động rất nhiều, có thể tiết ra lượng lớn dịch nước bọt khiến cho đường có thể hoà tan. Ngoài ra, sự ma sát khi mồm hoạt động còn có thể làm giảm cơ hội hình thành đốm khuẩn. Vì vậy, ban ngày những phần tử xấu không có cơ hội hoạt động. Nhưng, khi chúng ta ngủ, sự hoạt động của miệng ít đi, những phần tử xấu thừa cơ nổi loạn. Vì thế, trước khi đi ngủ không ăn vật đặc biệt là những đồ ăn có chứa nhiều đường như kẹo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hồng Cầu
  • Chức Năng Của Hồng Cầu
  • Hoạch Định Là Gì Và Những Đặc Điểm Của Hoạch Định
  • Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Iphone 6, Iphone 6 Plus
  • 5 Cách Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Iphone Đơn Giản Nhất
  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Đáp Thắc Mắc: Hệ Tuần Hoàn Gồm Những Gì?
  • Câu 2 (4,0 Điểm): 1. Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Cơ Tim Thích Nghi Với Chức Năng Của Nó. 2. Trình Bày Năm Chức Năng Chính Của Hệ Tuần Hoàn. 3. Hãy Mô Tả Đườ
  • 11 Sự Thật Thú Vị Về Hệ Tuần Hoàn
  • Bài 18. Tuần Hoàn Máu
  • Câu 5: A. Trình Bày 5 Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn
  • Hệ tuần hoàn được cấu tạo chủ yếu bởi các bộ phận sau đây:

    – Dịch tuần hoàn: máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô

    – Tim: là một cái máy bơm hút và đẩy máu chảy trong mạch máu

    – Hệ thống mạch máu: gồm hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch và hệ thống tĩnh mạch.

    Hệ tuần hoàn có chức năng vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể.

    II. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT

    – Động vật đơn bào và động vật đa bào có cơ thể nhỏ, dẹp không có hệ tuần hoàn, các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể.

    – Ở động vật đa bào có kích thước cơ thể lớn, do trao đổi chất qua bề mặt cơ thể không đáp ứng được nhu cầu của cơ thể dẫn đến các động vật đó có hệ tuần hoàn.

    – Hệ tuần hoàn ở động vật có các dạng sau:

    1. Hệ tuần hoàn hở

    – Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thân mềm (ốc sên, trai,…) và chân khớp (côn trùng, tôm…)

    Hệ tuần hoàn hở có đặc điểm:

    – Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể. Ở đây máu trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô (gọi chung là máu). Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim.

    – Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.

    2. Hệ tuần hoàn kín

    – Hệ tuần hoàn kín có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt và động vật có xương sống

    – Hệ tuần hoàn kín có đặc điểm:

    + Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và sau đó về tim. Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.

    – Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.

    – Hệ tuần hoàn kín của động vật có xương sống là hệ tuần hoàn đơn hoặc hệ tuần hoàn kép. Hệ tuần hoàn đơn có ở cá. Hệ tuần hoàn kép có ở nhóm động vật có phổi như lưỡng cư, bò sát, chim và thú.

    Bảng. So sánh hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép

    Đặc điểm so sánh Hệ tuần hoàn đơn Hệ tuần hoàn kép

    Đại diện

    Lớp Cá

    Lớp Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú

    Cấu tạo của tim

    Tim 2 ngăn

    Tim 3 ngăn hoặc 4 ngăn

    Số vòng tuần hoàn

    Chỉ có 1 vòng tuần hoàn

    Có 2 vòng tuần hoàn

    Máu đi nuôi cơ thể

    Đỏ thẫm

    Máu pha hoặc máu đỏ tươi

    Tốc độ của máu trong động mạch

    Máu chảy với áp lực tế bào

    Máu chảy với áp lực cao

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 11 Bài 18: Tuần Hoàn Máu
  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu Sinh 11
  • Hồng Cầu Là Gì? Đặc Điểm, Vai Trò Và Biến Chứng Của Hồng Cầu
  • Vì Sao Bạn Nên Sử Dụng Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Sắt?
  • Top 10 Thực Phẩm Chức Năng Cho Người Thiếu Máu
  • Tuần Hoàn Máu Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ii Câu Hỏi Ôn Tập Sgk 1 Tro9 Phạm V…
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim Người
  • 3 Nhân Tố Đảm Bảo Chức Năng Hệ Tuần Hoàn
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng? – Trankinhan.com
  • Vai Trò Một Số Dưỡng Chất Đối Với Quá Trình Hoàn Thiện Hệ Thần Kinh Trẻ Em
  • Tuần hoàn máu là một hệ thống mạng lưới trong cơ thể, bao gồm máu, các mạch và bạch huyết. Đây là hệ thống giúp lưu chuyển oxy khi khắp các vị trí trên người để nuôi cơ thể.

    Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào

    Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần nào

    • Tim: Đây là cơ quan nằm tại trung tâm vùng ngực, kích thước như bàn tay người trưởng thành nắm vào nhau. Do lực bơm từ tim ổn định, vì vậy hệ tuần tuần có thể hoạt động được ở bất kỳ lúc nào.

    • Động mạch: Là nơi mang mau máu chứa oxy đi từ tim đến khắp mọi nơi trên cơ thể.

    • Tĩnh mạch: Mang máu khử đi oxy đến phổi, là nơi sẽ nhận oxy vào.

    • Máu: Chính là công cụ để vận chuyển hormone, chất dinh dưỡng, oxy, kháng thể,… để làm cho tất cả các cơ quan khỏe mạnh, như vậy làm cơ thể khỏe và phát triển tốt hơn.

    Vòng tuần hoàn máu

    Sơ đồ vòng tuần hoàn máu ở người

    Lực giúp đẩy máu tuần hoàn liên tục và luôn đi theo 1 chiều trong mạch nhờ một lực tạo ra từ tim, khi tim co lại. Huyết áp trong tĩnh mạch cực nhỏ nhưng máu vẫn dễ dàng di chuyển qua tĩnh mạch và trở về tim, điều này là do các yếu tố như:

    • Tạo sức đẩy nhờ sự co bóp của cơ bắp qua thành mạch máu

    • Khi cơ thể hít vào sẽ tạo ra sức hút của lồng ngực

    • Sức hút từ tâm nhĩ lúc bị giãn.

    • Phần tĩnh mạch di chuyển từ dưới cơ thể vào tim, máu lúc này sẽ chảy ngược chiều, nhờ có các van nên máu sẽ không bị chảy ngược xuống.

    Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kép

    Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn

    Máu lưu thông trong vòng tuần hoàn nhỏ bắt đầu từ tâm thất phải đi qua động mạch phổi, tiếp sau vào mao mạch phổi, sau đó qua tĩnh mạch, rồi sau cùng về tâm nhĩ. Đối với vòng tuần hoàn lớn thì máu được đi từ tâm thất trái qua mạch chỉ, tiếp tới các mao mạch ở phần trên cơ thể và mao mạch dưới cơ thể, phần mao mạch trên cơ thể đi qua tĩnh mạch chủ phần trên sẽ về tâm nhĩ phải.

    Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn máu

    Vai trò của tim trong tuần hoàn máu

    Tim là bộ phận quan trọng nhất của hệ tuần hoàn, có vai trò như máy tạo và bơm máu đẩy đủ ra khắp cơ thể, máu đi theo các động mạch, mang dưỡng khí và oxy, khoáng chất,…. đến toàn thân. Ngoài ra loại bỏ đi những chất thải trong lúc cơ thể trao đổi chất tạo nên.

    Tuần hoàn máu kém

    Hệ tuần hoàn là hệ thống có vai trò vận chuyển máu, oxy và các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể, đến từng các mô và cơ quan trong người để duy trì sự khỏe mạnh cho cơ thể. Nếu lượng máu tới cơ quan nào đó bị thiếu đi, thì đây chính là tình trạng tuần hoàn máu kém, tình trạng xảy ra ở mọi bộ phận trên cơ thể, nhiều nhất là chân và tay.

    Rối loạn tuần hoàn máu não

    Tình trạng rối loạn tuần hoàn máu não có triệu chứng hay gặp là chóng mặt, mặt mày tối sầm lại, cảm giác buồn nôn, đau đầu khi thay đổi tư thế,…Đây điều là những dấu hiệu xuất hiện vào nửa đêm hoặc gần sáng khi đang ngủ. Không ít người mắc phải thường có tâm lý là sợ các triệu chứng này, do thường hay nhầm lẫn với tai biến mạch máu não, nhất là người bị huyết áp cao. 

    Tuy nhiên bệnh rối loạn tuần hoàn máu não không làm yếu hay liệt chân tay, hoặc các vị trí lên người. Ngoài triệu chứng cơ bản khi những cơn lại xuất hiện, thì người bệnh còn bị mất tập trung, giảm tư duy, hiểu chậm, lười tư duy và thường hay quên.

    Thiểu năng tuần hoàn máu não

    Thiểu năng tuần hoàn máu não là một cụm danh thử áp chỉ tình trạng bệnh với nhiều dấu hiệu bên ngoài khác nhau, nhưng có điểm chung là thiếu máu lên não. Thông thường bệnh này hay gặp ở độ tuổi trung niên hay người già, nhất là người làm việc suy nghĩ nhiều, ở nam giới hay mắc nhiều hơn nữ.

    Bệnh thiếu máu tuần hoàn não

    Bệnh thiếu máu tuần hoàn não là việc lượng máu đưa tới não giảm hẳn đi, làm giảm lượng oxy và dưỡng chất cần thiết não để duy trì sự hoạt động của não bộ. Lúc này những tế bào thần kinh sẽ thiếu năng lượng, ảnh hưởng lớn đến khả năng hoạt động của hệ thần kinh trung ương, có thể gây chóng mặt, hoa mắt, đột quỵ,…

    Tăng cường tuần hoàn máu não

    Thuốc tăng tuần hoàn máu não

    Hoạt huyết Minh Não Khang

    Hoạt huyết Minh Não Khang là sản phẩm giúp tăng tuần hoàn máu não, dựa vào bài thuốc dân gian, thành phần hoàn toàn từ tự nhiên, công cụ bổ huyết, tăng lưu thông máu tới bộ phận trên người, định tâm an thần, ngủ ngon hơn, người già ngủ sâu không bị mất ngủ, giảm suy nhược cơ thể, không còn căng thẳng, mệt mỏi, stress,…

    Công thức tạo thành hoạt huyết Minh Não Khang có sự kết hợp của thành phần thảo dược bao gồm: Bạch quả làm tăng tuần hoàn máu lên não, hỗ trợ điều trị chứng giảm trí nhớ ở người già. Kết hợp với các thành phần như đương quy, ngưu tất, thục địa, ích mẫu, xuyên khung để đả thông kinh mạch, tăng lượng máu lưu thông máu cơ thể, không còn hiện tượng hoa mắt, không ngủ được, đau nhức khắp người do máu lưu thông kém gây nên.

    Đặc biệt, hoạt huyết Minh Não Khang hỗ trợ thư giãn tinh thần, tạo giấc ngủ ngon. Người bệnh không còn căng thẳng, lo lắng, suy nhược thần kinh, tâm trạng phấn chấn hơn.

    Viên bổ não DHA Nhật Bản

    Viên uống bổ não OtiV có tính năng hỗ trợ hoạt động từ tuần hoàn của não, với nguồn gốc từ thương hiệu của Mỹ, đây là loại thực phẩm chức năng nhằm hỗ trợ trị liệu những vấn đề về thần kinh như đau đầu, căng thẳng, mệt mỏi, chóng mặt, mất ngủ, đang quên,…

    Thuốc giảm tình trạng đãng trí Healthy Care Ginkgo Biloba 2000mg

    • Sản phẩm hỗ trợ giảm chứng đãng trí, làm đầu óc tỉnh táo và minh mẫn hơn, trí nhớ cũng tốt hơn.

    • Giảm đi những triệu chứng như đau nhức cổ vai gáy, tê bì và căng cứng chân tay.

    • Tăng khả năng lưu thông máu lên não, tránh tình trạng thiếu máu não.

    • Không còn tình trạng đau đầu, chóng mặt, người không tỉnh táo.

    Ăn gì để tăng tuần hoàn máu não?

    Ớt Cayenne

    Ớt Cayenne có vị cay đặc trưng của ớt, nhờ vào chất hóa học là capsaicin. Đây là chất kích thích lượng máu đến mô nhờ giảm huyết áp và đả thông sự giải phóng oxit nitric. Tác dụng như những loại thuốc làm giãn mạch, làm máu lưu thông dễ dàng hơn qua các mạch, trong thành mạch máu lúc này còn có cả các sợi cơ. Bạn chỉ cần tận hưởng sự thư giãn sau khi dùng thuốc.

    Lựu

    Lựu là loại trái cây vừa ngon, vị lại ngọt, có chứa thành phần chống oxy hóa như polyphenol và nitrat cao, giúp giãn mạch máu.Khi ăn lựu thì nên dùng ở dạng nước ép, quả cây thô hay chất bổ sung đều làm tăng lượng máu và oxy tới các mô và tế bào trên người, hỗ trợ rất tốt cho những người phải làm việc với cường độ cao.

    Theo nghiên cứu khi dùng 19 VDV, thì thấy rằng việc sử dụng 1g chiết xuất từ lựu tầm 30p trước lúc tập luyện sẽ làm tăng lượng máu lưu thông, tăng mạch máu và hiệu xuất luyện tập cũng cao hơn. Một nghiên cứu độc lập khác cũng cho thấy dùng 500ml nước ép từ lựu trước khi tập tạ sẽ làm giảm đau, tổn thương và viêm cơ.

    Hành tây

    Hành tây chắc chắn là thực phẩm không còn xa lạ với mọi người, hành tây chứa nhiều chất chống oxy hóa như flavonoid, tốt cho tim mạch. Đồng thời hành tây cũng giúp cải thiện tuần hoàn máu thông qua làm các mạch máu mở rộng, đẩy lưu lượng máy chảy tăng cao hơn.

    Cũng theo một nghiên cứu trong thời gian 1 tháng thông qua 23 người đàn ông, việc sử dụng 4,3 gr chiết xuất từ hành tây mỗi ngày, làm tăng lưu thông máu và giãn động mạch sau khi ăn. Ngoài ra đây cũng là thực phẩm chống viêm tốt, tăng lượng máu và cải thiện sức khỏe của tim thông qua ngăn ngừa viêm tĩnh mạch và động mạch.

    Quế

    Quế có tính ấm, chứa nhiều thành phần tốt cho cơ thể, tăng lưu lượng máu cũng không ngoại trừ. Khi nghiên cứu trên động vật, thấy rằng quế giúp giãn nở mạch máu, tăng lưu lượng máu chảy trong động mạch, tăng cường máu đến tim. Thí nghiệm trên chuột cho thấy, khi chúng được ăn 200mg mỗi kg cân nặng cơ thể, chiết xuất từ quế tầm 2 tháng thấy răng tim hoạt động tốt hơn, máu lưu thông động mạch vành cao hơn, khi so với nhóm chuột khác.

    Bên cạnh chế độ ăn uống và thay đổi thói quen sinh hoạt bạn cần sử dụng thêm các phương pháp mát xa và trị liệu như: máy massage , đệm massage, đai massage, máy mát xa cầm tay. Các sản phẩm này sẽ xoa bóp, mát xa và tác động chính xác tới từng vị trí huyệt đạo trên cơ thể giúp kích thích máu huyết lưu thông, tăng cường quá trình trao đổi chất.

    Mọi thông tin chi tiết xin gửi về Gia Dụng Việt thông qua:

    CÔNG TY TNHH TM GIA DỤNG VIỆT

    Cơ Sở Miền Bắc:

    SHOWROOM 1: 555 Thụy Khuê – Tây Hồ – Hà Nội

    Hotline 24/7: 0989.88.66.86 - 0968.621.733 - 056.929.9999

    Cơ Sở Miền Nam:

    SHOWROOM 1: Số 137 Nguyễn Phúc Nguyên – Phường 10 – Quận 3 – chúng tôi Hệ trước Khi Qua Để Nhận Hỗ Trợ Tốt Nhất)

    Hotline 24/7: 056.929.9999

    Website: https://giadungviet.vn

    4.9

    /

    5

    (

    22

    bình chọn

    )

    Câu hỏi thường gặp (3)

    Hệ tuần hoàn máu có chức năng gì?

    Tim là bộ phận quan trọng nhất của hệ tuần hoàn, có vai trò như máy tạo và bơm máu đẩy đủ ra khắp cơ thể, máu đi theo các động mạch, mang dưỡng khí và oxy, khoáng chất,…. Đến toàn thân. Ngoài ra loại bỏ đi những chất thải trong lúc cơ thể trao đổi chất tạo nên.

    Tuần hoàn máu dùng để làm gì?

    Tuần hoàn máu là một hệ thống mạng lưới trong cơ thể, bao gồm máu, các mạch và bạch huyết. Đây là hệ thống giúp lưu chuyển oxy khi khắp các vị trí trên người để nuôi cơ thể.

    Tuần hoàn máu kém uống thuốc gì?

    Khi tuần hoàn máu kém bạn nên sử dụng những loại thuốc giúp tăng cường quá trình tuần hoàn máu. va tùy vào mức độ bệnh để bác sỹ đưa ra loại thuốc sử dụng phù hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Đoàn Kido › Kinh Đô Trên Đường Phát Triển
  • Trắc Nghiệm Quản Trị Học – Chương 8
  • Những Khái Niệm Căn Bản Về Hoạch Định Chiến Lược
  • Chương Vi Chức Năng Hoạch Định
  • Hoạch Định Chiến Lược Là Gì? Vì Sao Chúng Ta Cần Phải Hoạch Định Chiến Lược?
  • Bài 18. Tuần Hoàn Máu

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 5: A. Trình Bày 5 Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn
  • Đề Cương Ôn Sinh 11A1
  • Ở Côn Trùng, Hệ Tuần Hoàn Hở Chỉ Thực Hiện Chức Năng Nào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim Người (Phần 1)
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tim
  • Bài 18

    Tuần hoàn máu

    Người trình bày : Dương Minh Nhân

    I) Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn

    Nhìn vào sơ đồ

    Hãy chỉ ra chức năng của động mạch, tĩnh mạch và mao mạch?

    Chức năng của động mạch, tĩnh mạch và mao mạch:

    Động mạch là những mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu và điều hòa lượng máu từ tim đến các cơ quan

    Tĩnh mạch là những mạch máu từ mao mạch nhỏ từ mao mạch về tim. Tĩnh mạch có chức năng thu hồi máu từ mao mạch về tim

    Mao mạch là những mạch máu rất nhỏ nằm giữa động mạch và tĩnh mạch mao mạch là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào

    Hãy quan sát H18.1, H18.2(SGK) và sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hòan kín dưới đây và tìm ra các điểm khác nhau của hai hệ tuần hoàn trên?

    II) Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật

    +1)Hãy chỉ ra đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín

    +2) Cho biết những ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở

    +3) Cho biết vai trò của tim trong tuần hoàn máu

    Xem hình 18.1 Sơ đồ tuần hoàn hở

    Hình 18.2 Sơ đồ tuần hòan kín hoặc hình vẽ dưới đây để giải thích !

    Trả lời câu hỏi lệnh trang 78 SGK:

    Về đường đi của máu

    Hệ tuần hoàn hở: Máu từ timĐộng mạchkhoang máu (trộn lẫn với nước mô)trao đổi chất trực tiếp với tế bàoMáu chảy vào tĩnh mạchtrở về tim (hệ tuần hoàn có một đoạn máu không chảy trong mạch nên gọi là hệ tuần hòan hở)

    Hệ tuần hoàn kín: Máu từ tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín. Máu và tế bào trao đổi qua thành mao mạch (Hệ tuần hoàn có máu chảy trong mạch kín nên gọi là hệ tuần hoàn kín)

    Trả lời câu hỏi lệnh trang 78 SGK:

    Về ưu nhược điểm của 2 hệ tuần hoàn

    Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa, đến các cơ quan nhanh do vậy đáp ứng với nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất

    Còn hệ tuần hòa hở thì ngược lại

    Hệ tuần hoàn kín đơn và kép

    Cá – Lưỡng cư – Chim và thú ?

    Trả lời câu hỏi lệnh trang 79 SGK

    Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn đơn của cá:Tim bơm máu có nhiều CO2 vào động mạchmangMao mạch thực hiện trao đổi khi nhận nhiều O2đi vào động mạch lưngthực hiện trao đổi khí với tế bào máu có nhiều CO2 qua mang đưa CO2 ra ngoài cơ thể ( xem flash minh họa)

    Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn đơn của cá

    Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kép của chim

    Hãy quan sát sự hoạt động cuả của hệ tuần hoàn kín có vòng tuần hoàn kép ở người và cho nhận xét về đặc điểm tối ưu của hệ tuần hoàn này?

    Hệ tuần hoàn kép của thú và mô hình hoạt động của nó

    Cho biết ưu điểm của tuần hòa máu trong hệ tuần hòa kép so với hệ tuần hoàn đơn ?

    Máu từ cơ quan trao đổi khí trở về tim và được tim bơm đi,

    do vậy tạo ra áp lực đẩy máu đi rất lớn , tốc độ máu chảy

    nhanh và máu đi được xa. Điều này làm tăng hiệu quả

    cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào,

    đồng thời thải nhanh các chất thải ra ngoài

    Tại sao?

    Hệ tuần hoàn của côn trùng là hệ tuần hòa hở. Hệ tuần hoàn của cá lưỡng cư, bò sát, chim và thú được gọi là hệ tuần hoàn kín

    Hở vì có một đoạn máu đi ra khỏi mạch máu, đi vào khoang cơ thể

    Kín vì máu lưu thông liên tục trong mạch kín

    Câu hỏi trắc nghiệm

    Các phương án trả lời

    Đáp án đúng

    B) Vì tim chúng

    có 3 ngăn

    A) vì chúng là động vật biến nhiệt

    C) Vì tim không có vách ngăn

    B) Vì tim chúng có tim 3 ngăn

    Sự pha máu ở lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu) được giải thích như thế nào?

    D) Vì tim chỉ có 2 ngăn

    Công việc về nhà:

    Đọc và ghi nhớ nội dung tóm tắt trong khung ở cuối bài

    Trả lời các câu hỏi ở cuối bài

    Đọc mục em có biết

    Đọc trước bài 19 SGK

    4

    1

    2

    3

    Hãy thực hiện các nhiệm vụ được giao sau đây:

    Cám ơn sự chú ý

    Tạm biệt

    hẹn gặp lại !

    --- Bài cũ hơn ---

  • 11 Sự Thật Thú Vị Về Hệ Tuần Hoàn
  • Câu 2 (4,0 Điểm): 1. Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Cơ Tim Thích Nghi Với Chức Năng Của Nó. 2. Trình Bày Năm Chức Năng Chính Của Hệ Tuần Hoàn. 3. Hãy Mô Tả Đườ
  • Giải Đáp Thắc Mắc: Hệ Tuần Hoàn Gồm Những Gì?
  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu
  • Sinh Học 11 Bài 18: Tuần Hoàn Máu
  • Câu 5: A. Trình Bày 5 Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Sinh 11A1
  • Ở Côn Trùng, Hệ Tuần Hoàn Hở Chỉ Thực Hiện Chức Năng Nào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim Người (Phần 1)
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tim
  • Trong Hệ Tuần Hoàn Của Người, Cấu Trúc Nào Sau Đây Thuộc Hệ Dẫn Truyền Tim?
  • Câu 5: a. Trình bày 5 chức năng của hệ tuần hoàn.

    b.Hãy mô tả đường đi của máu trong cơ thể từ đầu tới tay phải.

    c. Trong cơ thê có những loại mạch máu nào? Phân tích đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng từng loại mạch.

    Trả lời: a. 5 chức năng của hệ tuần hoàn:

    • Đảm bảo sự điều hòa hoạt động giữa các cơ quan, bộ phận trong cơ thể
    • Đảm bảo sự liên lạc giữa các cơ quantrong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường bên ngoài bằng con đường thể dịch.
    • Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxi đến từng tế bào và mang đi các sản phẩm không cần thiết cho tế bào do quá trình sống của tế bào thải ra để đưa ra ngoài cơ thể.
    • Điều hòa nhiệt độ cơ thể.
    • Bảo vệ cơ thể.

    b. Máu từ đầu qua tĩnh mạch chủ trên đổ về tâm nhĩ phải, dồn xuống tâm thất phải qua động mạch phổi, đến mao mạch phổi. Tại đây xảy ra sự trao đổi khí, máu trở nên giàu oxi theo tĩnh mạch phổi đổ về tâm nhĩ trái, từ tâm nhĩ trái dồn xuống tâm thất trái theo động mạch chủ về tay phải.

    c. Trong cơ thể có 3 loại mạch máu: Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.

    – Động mạch: Có chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan.

    Cấu tạo động mạch phù hợp vối chức năng: Thành động mạch khá dày, dai và đàn hồi, có 3 lớp tế bào: Ngoài là màng liên kết với các nhánh thần kinh, giữa là sợi đàn hồi và sợi cơ trơn, trong cùng là một lớp biểu bì. Thành cơ động mạch dày và có nhiều sợi đàn hồi có ý nghĩa tạo lực co khá mạnhđể hỗ trợ lực đẩy máu của tim đưa máu tuần hoàn, ngoài ra còn giúp động mạch có thể dãn ra dễ dàng, tránh tổn thương do áp lực máu.

      Tĩnh mạch: Có chức năng dẫn máu từ các cơ quan về tim.

    Cấu tạo tính mạch phù hợp chức năng: Thành tĩnh mạch có 3 lớp như động mạch nhưng mỏng hơn, ít sợi đàn hồi và nhiều sợi cơ trơn nên khi đứt thì miệng tĩnh mạch dẹp xuống làm cho máu đông lại. Các tĩnh mạch chân có van xếp hướng về tim để máu không chảy ngược trở lại do sức hút của trọng lực.

      Mao mạch: Là nơi xảy ra sự trao đổi khí giữa máu và tế bào.

    Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng: Thành mao mạch rất mỏng, chỉ có 1 lớp tế bào, bề mặt tiếp xúc lớn giúp thuận lợi cho việc khuếch tán các chất giữa máu và tế bào dễ dàng. Đường kính mao mạch rất nhỏ làm máu di chuyển trong mạch rất chậm, giúp máu và tế bào có đủ thời gian để trao đổi hết các chất.

    III/ Hướng dẫn về nhà:

    -Học bài cũ, ôn lại những kiến thức đã học trong buổi học

    ………………………………………………..o0o……………………………………………………..

    NS: 5/11/2015 Tiết 13,14 CHUYÊN ĐỀ HỆ HÔ HẤP

    I/ Mục tiêu:

    1. Kiến thức:

    + Giúp HS hiểu được cấu tạo của hệ hô hấp.

    Thấy được sự khác nhau trong hệ hô hấp của người và thỏ từ đó thấy được hệ hô hấp của người tiến hóa hơn thỏ ở những đặc điểm nào.

    + Hiểu được tác dụng của cơ hoành trong cử động hô hấp.

    + Nêu được các quá trình thông khí ở phổi.

    + Phân biệt sự khác nhau giữa TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào.

    2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích.

    3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan và hệ tiêu hoá cho bản thân.

    II/ Tiến trình dạy học:

    1. Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong tiết dạy.

    2. Bài mới:

    Câu 1: So sánh sự TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào?

    TĐK ở phổi

    TĐK ở tế bào

    Giống nhau

    Các chất khí trao đổi theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

    Khác nhau

    Là sự khuếch tán O 2 từ không khí ở phế nang vào máu và CO 2 từ máu vào phế nang

    Là sự khuếch tán của O 2 từ máu vào tế bào và CO 2 từ tế bào vào máu.

    – Sự TĐK ở phổi: Giúp cho O 2 trong phế nang khuếch tán vào máu và CO 2 theo chiều ngược lại làm cho máu ra khỏi phổi về tim mang nhiều O 2 và CO 2 ít hơn tạo điều kiện thuận lợi cho sự TĐK ở TB.

    – Sự TĐK ở TB: Giúp O 2 khuếch tán từ mao mạch máu vào nước mô rồi vào TB và CO 2 khuếch tán theo chiều ngược lại.

    Câu 3: Hút thuốc lá có hại như thế nào đối với hệ hô hấp của cơ thể?

    – CO: Chiếm chỗ của oxi trong hồng cầu làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu oxi đặc biệt khi cơ thể hoạt động mạnh.

    – NO x: Gây viêm, sưng lớp niêm mạc cản trở trao đổi khí ó thể gây tử vong nếu bị tác động liều cao.

    – Nicotin: Làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí có thể gây ung thư phổi.

    Câu 4: So sánh sự hô hấp ở thỏ và người?

    * Giống nhau:

    – Gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào.

    – Sự trao đổi khí ở tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao về nơi có nồng độ thấp.

    * Khác nhau:

    – Ở thỏ: Sự thông khí ơ phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên không dãn nở về phía 2 bên.

    – Ở người sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn, lồng ngực dãn nở về 2 bên.

    Câu 5: Nêu tác dụng của cơ hoành?

    Cơ hoành co dãn làm thay đổi lồng ngực. Khi cơ hoành co thể tích lồng ngực lớn, áp suất giảm, không khí tràn vào phổi( hít vào)

    Khi cơ hoành dãn, thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng, không khí từ phổi tràn ra ngoài.

    Câu 6: Hoạt động hô hấp ở người diễn ra như thế nào? Cần phải rèn luyện thế nào để có hệ hô hấp khỏe mạnh?

    * Hoạt động hô hấp ở người diễn ra như sau:

    – Sự thở: Nhờ hoạt động phối hợp của các cơ hô hấp làm thể tích lồng ngực thay đổi mà ta thực hiện được sự hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới, đảm bảo nồng độ O 2 và CO 2 trong không khí phế nang thích hợp cho sự trao đổi khí ở phổi.

    – Sự trao đổi khí ở phổi: Nhờ nồng độ O 2 trong không khí phế nang cao hơn trong máu nên O 2 đã khuếch tán từ phế nang vào máu và liên kết với Hb (Hê mô glô bin) trong hồng cầu. Ngược lại, nồng độ CO 2 trong máu cao hơn trong phế nang nên CO 2 đã khuếch tán từ máu ra phế nang.

    – Sự trao đổi khí ở tế bào: Máu giàu O 2 và nghèo CO 2 từ mao mạch phổi được trở về tim rồi đi tới tất cả các tế bào của cơ thể. Tại mao mạch máu quanh các tế bào, nhờ nồng độ O 2 trong máu cao hơn trong nước mô và trong tế bào (vì Tế bào đã sử dụng O 2 để Ôxi hóa các chất để tạo ra năng lượng) nên O 2 đã khuếch tán từ máu vào nước mô rồi vào tế bào. Ngược lại, CO 2 đã khuếch tán từ tế bào vào nước mô rồi vào máu.

    * Biện pháp rèn luyện để có hệ hô hấp khỏe mạnh:

    – Tích cực tập thể dục, thể thao, phối hợp tập thở sâu để giảm số nhịp thở.

    – Tập thường xuyên, đều đặn từ bé….

    Câu 7: Tại sao những người làm việc ở nơi không khí có nhiều khí cacbon ôxit ( khí CO) lại bị ngộ độc.

    TL:

    – Trong hồng cầu của người có Hêmôglôbin (Hb), Hb thực hiện chức năng kết hợp lỏng lẻo với ôxi để vận chuyển ôxi cho các tế bào; kết hợp lỏng lẻo với khí cacbonic (CO 2) để chuyển về phổi và thải ra ngoài.

    – Trong môi trường không khí có khí độc cacbon ôxit (CO), chất khí này (CO) kết hợp rất chặt chẽ với Hb nên việc giải phóng CO của Hb diễn ra rất chậm, làm cho hồng cầu mất tác dụng vận chuyển ôxi và thải khí CO 2. Do đó gây độc cho cơ thể: không cung cấp đủ ôxi cho não gây hoa mắt và ngất xỉu, không thoát hết lượng CO 2 ra khỏi cơ thể  ngộ độc.

    III/ Hướng dẫn về nhà:

    -Học bài cũ, nắm lại các kiến thức đã học trong buổi học.

    – Nghiên cứu tiếp nội dung hô hấp trong tài liệu để chuẩn bị cho tiết học sau

    ………………………………………………………….o0o…………………………………………………

    NS: 13/11/2015. Tiết 15,16 CHUYÊN ĐỀ HỆ HÔ HẤP( TT)

    I/ Mục tiêu:

    1.Kiến thức:- So sánh quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật

    – Nắm được các đặc điểm cấu tạo của hệ hô hấp thích nghi với chức năng trao đổi khí

    2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh

    3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi học tập.

    II/Tiến trình dạy học:

    Câu 8:Hô hấp và quang hợp có những điểm gì giống và khác nhau?

    * Giống nhau giữa hô hấp và quang hợp:

    – Đều là quá trình có ý nghĩa đối với đời sống của cây xanh.

    – Đều chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, không khí…

    * Khác nhau giữa hô hấp và quang hợp:

    Hô hấp

    Quang hợp

    – Xảy ra ở tất cả các bộ phận của cây

    – Phân giải chất hữu cơ

    – Xảy ra ở lá cây xanh

    – Hút khí cacbônic và nhả khí oxi

    – Chế tạo chất hữu cơ.

    Câu 9: Nêu những đặc điểm trong cấu tạo của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại? Để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh thì ta phải làm gì?

    TL:

    + Làm ẩm không khí là do lớp niêm mạc tiết chất nhầy lót trong đường dẫn khí.

    + Làm ấm không khí do lớp mao mạch dày đặc, căng máu và nóng ấm ở dưới lớp niêm mạc mũi, phế quản.

    + Tham gia bảo vệ phổi: lông mũi (giữ hạt bụi lớn); chất nhày do niêm mạc tiết ra giữ lại hạt bụi nhỏ; lớp lông rung (quét bụi ra khỏi khí quản); nắp thanh quản (sụn thanh thiệt) đậy kín đường hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt; tế bào limpho ở các hạch amiđan và tuyến V.A tiết kháng thể vô hiệu hoá tác nhân gây nhiễm.

    Biện pháp: HS tự trả lời

    Câu 10 :

    1. Bản chất của sự hụ hấp ngoài và hụ hấp trong là gỡ?

    2. Giải thích cơ sở sinh lý của tiếng khúc chào đời?

    1.

    – Hô hấp ngoài:

    – Hô hấp trong

    2. Cơ sở sinh lí của tiếng khóc chào đời.

    Câu 11

    a. Trình bày cơ chế thông khí ở phổi người trong hô hấp thường.

    b. Cơ chế khuếch tán thể hiện trong sự trao đổi khí ở phổi và tế bào như thế nào ?

    Câu 12: Theo dõi khả năng nhịn thở lúc bình thường với sau khi lặn xuống nước 1 phút? Trường hợp nào nhịn lặn hơi ? tại Sao ?

      Vì sao O xi từ ngoài không khí lại đến được tế bào ?

    a Lúc bình thường nhịn thở lâu hơn sau khi lặn 1 phút vì : Khi lặn cơ thể phải nín thở lặn dẫn đến hàm lượng CO 2 ở phế nang lớn, ô xi thấp , kích thích trong khi hoạt động để cung cấp o xi.

    b. Để đến được tế bào thì oxi phải đi qua phế nang vào máu và đi đến tế bào .

    Cụ thể : ở phổi do phân áp của oxi ở trong máu, oxi từ phế nang vào máu theo………… Vào máu kết hợp lỏng lẻo với hêmôglíin(HbO 2) để tế bào oxi đi tiếp nhỏ khuếch tán.

    Câu 13: Suy hô hấp là gì ? Nguyên nhân gây ra suy ho hấp? Bệnh nhân bị suy hô hấp các hệ cơ quan khác có bị ảnh hưởng như thế nào ?

    TL: Suy hô hấp suy giảm khả năng TĐC khi ở phổi dẫn đến thiếu oxi cho quá trình TĐC ở tế bào

    • Nguyên nhân : Do vi rút sống ký sinh ở niêm mạc đường hô hấp đặc biệt chủ yếu là ở các phế nang của phổi làm mất khả năng TĐK ở các phế nang
    • Hậu quả : Suy ho hấp, cơ thể thiếu oxi, trao đổi chấ giảm, cơ thể thiếu năng lượng, Tất cả các quá trình đều hoạt động yếu dần .

    Câu 14:

    1- Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.

    2- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào ? Giải thích ?

    1- Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.

    – Phổi là bộ phận quan trọng nhất của hệ hô hấp nơi diễn ra sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.

    – Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp màng ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa hai lớp có chất dịch giúp cho phổi phồng lên, xẹp xuống khi hít vào và thở ra.

    – Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi màng mao mạch dày đặc tạo điều kiện cho sự trao đổi khí giữa phế nang và máu đến phổi được dễ dàng.

    – Số lượng phế nang lớn có tới 700 – 800 triệu phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí của phổi.

    2- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào ? Giải thích ?

    – Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp tăng.

    – Giái thích: Khi con người hoạt động mạnh cơ thể cần nhiều năng lượng - Hô hấp tế bào tăng  Tế bào cần nhiều oxi và thải ra nhiều khí cacbonic  Nồng dộ cacbonic trong máu tăng đó kích thích trung khu hô hấp ở hành tủy điều khiển làm tăng nhịp hô hấp.

    III/ Hướng dẫn về nhà:

    • Học bài cũ và nắm lại các kiến thức trong buổi học
    • Chuẩn bị trước nội dung về trao đổi chất và năng lượng

    ………………………………………………………….o0o…………………………………………..

    NS: 20/11/2015. Tiết 17,18 CHUYÊN ĐỀ HỆ TIÊU HOÁ

    I/ Mục tiêu:

    – Kiến thức:

    + Trình bày vai trò cá cơ quan tiêu hoá trong sự biến đổi thức ăn về 2 mặt lí học và hoá học.

    + Trình bày sự biến đổi thức ăn trong ống tiêu hoá về mặt cơ học và sựu biến đổi hoá học nhờ các dịch tiêu hoá do tuyến tiêu hoá tiết ra đặc biệt là ở ruột.

    + Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột phù hợp với chức năng hấp thụ, xác định con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã được hấp thụ.

    + Kể một số bệnh về đường tiêu hoá thường gặp và cách phòng tránh.

    – Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm về tính chất của ezim trong quá trình tiêu hoá thông qua thí nghiệm.

    – Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan và hệ tiêu hoá cho bản thân.

    II/ Đồ dùng dạy học:

    + Tranh vẽ cấu tạo hệ tiêu hoá.

    + Thí nhgiệm: ống nghiệm, tinh bột, iôt, nước bọt…

    III/ Tiến trình dạy học:

    2. Kiểm tra bài cũ:

    3. Bài mới:

    Câu 1: Thực chất biến đổi lí học trong khoang miệng là gì?

    Là sự cắt nhỏ, nghiền cho mềm nhuyễn, đảm trộn cho thức ăn thấm đẫm nước bọt.

    Câu 2: Khi ta ăn cháo hay uống sửa, loại thức ăn nào được biến đổi ở khoang miệng, loại thức ăn nào biến đổi ở dạ dày?

    – Với cháo: Thấm 1 ít nước bọt, một phần tinh bột trong cháo bị enzim amilaza trong nước bọt biến đổi, phân giải thành đường đơn.

    – Với sữa: Thấm 1 ít nước bọt, sự tiêu hoá hoá học không diễn ra ở khoang miệng do thành phần hoá học của sữa là prôtêin, đường đôi hoặc đường đơn. Sữa được phân giải và biến đổi chủ yếu ở dạ dày và ruột non.

    Câu 3: Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hoá ở ruột non như thế nào?

    Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn qua môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn, thức ăn không đủ thời gian thấm đều dịch vị và dịch tiêu hoá của ruột non nên hiệu quả tiêu hoá sẽ thấp.

    Câu 4: Khi nhai cơm lâu trong miệng có cảm giác ngọt là vì sao?

    Vì tinh bột trong cơm đã chịu tác động cưa enzim amilaza trong nước bọt biến đổi một phàn tinh bột thành đường mantozo nên cho ta cảm giác ngọt.

    Câu 5: Gan đảm nhiệm những vai trò gì trong quá trình tiêu hoá ở người?

    + Tiết dịch mật giúp tiêu hoá lipit thành glixerin và axit béo.

    + Khử các chất độc lọt vào mao mạch máu cùng với chất dinh dưỡng.

    + Điều hoà nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định.

    + Dự trữ nguồn đường cho cơ thể: glucozo thành glycogen và ngược lại.

    Câu 6: Bằng kiến thức đã học em hãy giải thích câu ca dao:

    Ăn no chớ có chạy đầu,

    Đói bụng chớ có tắm lâu mà phiền.

    *Giải thích ý nghĩa của câu ca dao:

    Ăn no chớ có chạy đầu,

    Chạy là hoạt động cần nhiều năng lượng, nhất lại là chạy thi, chạy vượt lên đầu. Trong lúc vừa ăn no xong thì cần tập trung năng lượng cho hoạt động của cơ quan tiêu hóa, cơ quan nào mà đang hoạt động thì máu phải rồn đến nhiều, mang O 2 và chất dinh dưỡng tới để Ôxi hóa tạo năng lượng cho cơ quan đó hoạt động. Đây là lời khuyên để đảm bảo cho sự tiêu hóa được tốt hợp vệ sinh, đảm bảo cho sự phân phối máu hợp lý cho các cơ quan đang hoạt động. Nếu ăn xong chạy ngay thì xẽ bị “đau xóc” nhất lại là chạy nhanh vượt lên đầu thì càng nguy hiểm, ăn vừa xong sẽ bị đầy khó tiêu vì máu đã rồn vào hoạt động chạy vì thế hạn chế hoạt động của cơ quan tiêu hóa, các tuyến tiêu hóa giảm tiết, các cơ ở thành ống tiêu hóa hạn chế co bóp để tiêu hóa thức ăn.

    Để phân phối máu hợp lý nhất phải là:

    Căng cơ bụng, trùng cơ mắt.

    (Nghĩa là sau khi ăn no, nên nghỉ và ngủ để đảm bảo máu dồn vào hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa tốt).

    Đói bụng chớ có tắm lâu mà phiền.

    Đây cũng là lời khuyên trong sử dụng năng lượng hợp lý. Khi tắm cơ thể sẽ mất nhiệt, vì vậy cơ thể phải tăng sinh nhiệt để bù lại phần nhiệt mất đi khi tắm, giữ cho thân nhiệt ổn định. Đây là hiện tượng mất thăng bằng trong thu chi năng lượng, có chi mà không có thu. Năng lượng mất đi không được bù lại, dị hóa vượt đồng hóa là sự bất thường trong hoạt động sinh lý của cơ thể dẫn tới cơ thể dễ bị cảm lạnh do hạ nhiệt, có thể đột quỵ, tử vong….

    Câu 7:

    Hãy nêu quá trình tiêu hoá thức ăn ở ruột non ?

    * Quá trình tiêu hoá ở ruột non:

    Gồm quá trình tiêu hóa cơ học và tiêu hóa học.

    + Quá trình tiêu hóa cơ học ở ruột non: Là do các tác động co thắt của cơ vòng và cơ dọc đẩy thức ăn xuống phần tiếp theo của ruột, giúp thức ăn thấm đều dịch tiêu hóa…: Các tác động cơ học

    • Co thắt từng phần của ruột non
    • Cử động qủa lắc của ruột non
    • Cử động nhu động của ruột non

    Cử động nhu động ngược của ruột non

    + Quá trình tiêu hoá hóa học ở ruột non:

    – Muối mật trong dịch mật cùng với các hệ Enzim trong dịch tụy và dịch ruột phối hợp hoạt động cắt nhỏ dần các đại phân tử thức ăn thành các phân tử chất dinh dưỡng cơ thể có thể hấp thu được.

    Tinh bột, đường đôiĐường đôi Đường đơn

    Prôtêin Peptít Axit amin

    Lipít các giọt lipít nhỏ Axit béo và Glixêrin

    Câu 8:

    a) Chất dinh dưỡng được hấp thụ từ dạ dày và ruột chuyển về nuôi các bộ phận tay phải của người phải đi qua những cơ quan nào?

    b) Ở lứa tuổi học sinh có nên uống rượu bia hay không? Vì sao người say rượu khi định bước đi một bước lại phải bước tiếp theo một bước nữa?

    bộ phận tay phải của người phải đi qua những cơ quan sau:

    Trả lời:

    a. Chất dd (Dạ dày, ruột) TM Gan Gan TM chủ dưới Tim ĐM phổi

    Phổi TM Phổi Tim ĐMC trên Tay phải.

    b. Học sinh không nên uống rượu bia vì sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, làm suy giảm trí nhớ, gây ra các biểu hiện không hay về hành động, lời nói… đặc biệt rượu sẽ làm giảm chức năng của hệ thần kinh sẽ gây ra các hậu quả đáng tiếc.

    Người say rượu thường bước một bước rồi lại bước thêm một bước nữa vì khi say rượu sẽ ảnh hưởng đến tiểu não làm cho khả năng giữ cân bằng cơ thể của coin người bị suy giảm nhiều do đó khi bước cơ thể không được cân bằng do đó phải bước thêm một bước nữa để 2 chân ngang bằng nhau mới giữ được cân bằng.

    Câu 9:

    a) Đặc điểm cấu tạo của ruột non thích nghi với vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng?

    b) Giải thích vì sao Protein trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng Protein của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân huỷ?

    TL:

    b. Protein của thức ăn tiếp xúc trực tiếp với enzim tiêu hoá của dịch vị dạ dày nên bị enzim phân huỷ còn protein của lớp niêm mạc dạ dày được bao phủ bởi một lớp chất nhầy, chính lớp chất nhầy này làm cho lớp protein này không tiếp xúc trực tiếp với enzim tiêu hoá của dịch vị dạ dày nên enzim dịch vị dạ dày không thể phân huỷ protein được.

    ……………………………………………………o0o…………………………………………………………

    NS: 3/12/2015. Tiết 19,20 CHUYÊN ĐỀ HỆ TIÊU HOÁ (tt)

    I/ Mục tiêu:

      Kiến thức: Nắm được các hoạt động tiêu hóa ở dạ dày, ruột non

    Trình bày được cấu tạo của dạ dày phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng và biến đổi lí học như thế nào

    So sánh các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày và ruột non.

    Trình bày quá trình thải phân và giải thích một số hiện tượng thực tế

    • Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích
    • Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi làm bài chăm chỉ học tập

    II/ Tiến trình dạy học:

    Поделитесь с Вашими друзьями:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 18. Tuần Hoàn Máu
  • 11 Sự Thật Thú Vị Về Hệ Tuần Hoàn
  • Câu 2 (4,0 Điểm): 1. Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Cơ Tim Thích Nghi Với Chức Năng Của Nó. 2. Trình Bày Năm Chức Năng Chính Của Hệ Tuần Hoàn. 3. Hãy Mô Tả Đườ
  • Giải Đáp Thắc Mắc: Hệ Tuần Hoàn Gồm Những Gì?
  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu
  • Bài 18. Vận Chuyển Máu Qua Hệ Mạch. Vệ Sinh Hệ Tuần Hoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Không Khí Sạch Cho Lớp Học Mầm Non, Nhà Trẻ Và Trường Học
  • Hướng Dẫn Vệ Sinh Môi Trường Trong Lớp Học Mầm Non
  • Những Vấn Đề Vệ Sinh Trường Mầm Non Bạn Cần Biết
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Trẻ 5 6 Tuổi Bảo Vệ Môi Trường Trong Trường Mầm Non
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Nâng Cao Ý Thức Bảo Vệ Môi Trường Cho Trẻ 5
  • 1. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch

    – Máu được vận chuyển qua hệ mạch là nhờ

    + Sức đẩy của tim khi tâm thất co tạo ra huyết áp và vận tốc máu

    · Huyết áp hao hụt dần trong suốt chiều dài hệ mạch do ma sát với thành mạch và giữa cá phân tử máu

    · Vận tốc máu trong mạch giảm dần từ động mạch cho đến mao mạch, sau đó lại tăng dần trong tĩnh mạch

    + Sự hỗ trợ của hệ mạch

    *Động mạch: nhờ sự co dãn của động mạch

    * Tĩnh mạch: nhờ sự co bóp của cơ bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào và của tâm nhĩ khi giãn ra, hoạt động của van 1 chiều

    a. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại

    – Có rất nhiều nguyên nhân làm cho tim phải tăng nhịp không mong muốn và có hại cho tim:

    + Khuyết tật hệ tuần hoàn: hở hay hẹp van tim, mạch máu bị xơ cứng

    + Vi khuẩn, vius: cúm, thương hàn, thấp khớp…

    + Cơ thể bị cú sốc nào đó: sốt cao, mất máu, sốc…

    + Sử dụng chất kíc thích: rượu, thuốc lá, heroin

    + Cảm xúc âm tính: giận dữ, đau buông, sợ hãi, hồi hộp….

    + Thức ăn nhiều mỡ động vật, quá mặn

    – Để có một trái tim và hệ mạch khỏe, chúng ta cần:

    + Hạn chế nhịp tim và huyết áp không mong muốn

    + Không sử dụng các chất thích

    + Băng bó kịp thời các vết thương, không để cơ thể mất nhiều máu

    + Có đời sống tinh thần thoải mái, vui vẻ, tránh xa các cảm xúc âm tính

    + Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch: cúm, thương hàn..

    + Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho hệ tim mạch

    b. Cần rèn luyện hệ tim mạch

    Cần rèn luyện tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức bằng việc luyện tập thể thục thể thao hằng ngày, lao động vừa sức và xoa bóp

    II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

    Câu 1: Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch đã được tạo ra từ đâu và như thế nào?

    Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch đã được tạo ra từ tâm thất co tạo một sức đẩy

    Câu 2 : Các vận động vien thể thao luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim/phút thưa hơn người bình thường. Chỉ số này là bao nhiêu và điều đó có ý nghĩa gì? Có thể giải thích điều này thế nào khi số nhịp tim/phút ít đi mà nhu cầu oxi của cơ thể vẫn được đảm bảo?

    Chỉ số nhịp tim/phút của các vận động viên thể thao luyện tập lâu năm

    Giải thích :

    Các vận động viên thể thao luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim/phút nhỏ hơn người bình thường. Chỉ số này là 40-60 lần/phút lúc nghỉ ngơi và 180-240 lần/phút lúc hoạt động gắng sức. Điều này do các vận động viên thể thao thường xuyên, đều đặn luyện tập, có ý thức cố gắng trong thời gian lâu dài đã nâng được hiệu suất làm việc của tim. Tim của họ đập chậm hơn mà vẫn cung cấp đủ nhu cầu oxi cho cơ thể vì mỗi lần đập tim bơm được nhiều máu hơn.

    Câu 3: Nêu các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch ?

    Các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch :

    – Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn

    – Không sử dụng các chất kích thích có hại như thuốc là, heroin, rượu,…

    – Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch như cúm, thương hàn, bạch hầu, thấp khớp

    – Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch như mỡ động vật,…

    Câu 4: Nêu các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch?

    – Tránh các tác nhân gây hại

    – Tạo cuộc sống tinh thần thoải mái, vui vẻ

    – Lựa chọn hình thức rèn luyện thích hợp

    – Cần rèn luyện thường xuyên, đều đặn, vừa sức để nâng cao sức chịu đựng của tim mạch và cơ thể.

    III. Câu hỏi ôn tập

    Câu 1: Tại sao huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn chuyển được qua tĩnh mạch về tim ?

    Câu 2: Huyết áp là gì ? Nguyên nhân nào làm cho máu chảy nhanh ở động mạch, chậm ở mao mạch ? Điều này có ý nghĩa gì ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp, Phương Pháp Luận Và Vai Trò Của Phương Pháp Luận Triết Học Mác Lênin
  • Iphone Lock Sử Sụng Khác Iphone Quốc Tế Như Thế Nào? Và Cách Nhận Biết Iphone Lock? Iphone Lock Là Gì?
  • Phương Pháp Dạy Học Là Gì? Phân Biệt Với Thủ Pháp Dạy Học
  • Phân Biệt Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích Như Thế Nào?
  • Kiến Nghị Là Gì? Cách Viết Một Bản Kiến Nghị Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng
  • Câu 1: Việc Tải File Dữ Liệu Từ Internet Bị Chậm Là Do Nguyên Nhân, Bạn Sử Dụng Lựa Chọn Nào?
  • Chọn Color Scheme (Bảng Màu) Của Riêng Bạn
  • Mũi:

    Là phần đầu của hệ hô hấp. Về giải phẫu mũi gồm có 3 phần: mũi ngoài, mũi trong hay ổ mũi, các xoang cạnh mũi. Chức năng: Chủ yếu là dẫn khí, làm sạch và sưởi ấm không khí trước khi vào phổi, đồng thời là cơ quan khứu giác.

    Những bệnh thường gặp : Viêm xoang , viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, lệch vách ngăn mũi,…

    Hầu – họng:

    Là nơi giao nhau giữa đường ăn và đường thở chính vì vậy nơi này rất nhạy cảm và dễ mắc bệnh, họng chứa vòm họng và vòng bạch huyết các amidan…

    Chức năng: Là cửa ngõ quan trọng bảo vệ các tác nhân từ bên ngoài vào cơ thể, khi các bộ phận này bị viêm sẽ lây lan xuống thanh quản, phế quản…

    Các bệnh thường gặp:Họng là bộ phận nhạy cảm nhất, là nơi tiếp xúc nhiều nhất với các tác nhân gây bệnh, bảo vệ họng sẽ tránh được các bệnh về đường hô hấp Viêm họng hiện có nhiều dạng khác nhau, nguyên nhân, triệu chứng bệnh cũng khác nhau, Thông thường bệnh viêm họng sẽ được chia thành 2 dạng là viêm họng cấp và mãn tính. Trong viêm họng cấp thì lại bao gồm viêm họng đỏ, viêm họng trắng và viêm họng loét. Trong bệnh viêm họng mãn thì bao gồm viêm họng thể teo, viêm họng quá phát và viêm họng hạt.

    Thanh quản:

    Được cấu tạo bởi tổ chức sụn và sợi cơ ngoài ra có hệ thống mạch máu và thần kinh.

    Chức năng: Thanh quản có tác dụng chính là phát âm, lời nói phát ra do luồng không khí thở ra tác động lên các khối nếp thanh quản, sự căng và vị trí của các nếp thanh âm có ảnh hưởng đến tần số âm thanh.

    Nguyên nhân của ho và nấc: Ho là phản xạ hô hấp trong đó dây thanh môn đóng bất thì lình, mở ra dẫn tới sự bật tung không khí bị dồn qua miệng và mũi. Nấc là phản xạ hít vào trong đó 1 lượng gắn âm kiểu hít vào được phát sinh do sự co thắt đột ngột của cơ hoành thanh môn bị khép lại 1 phần hay toàn bộ.

    Những bệnh thường gặp: Viêm thanh quản, sơ dây thanh, bệnh dị tật, câm bẩm sinh

    Khí quản:Là một ống dẫn khí hình lăng trụ nối tiếp từ dưới thanh quản ngang mức đốt sống cổ 6 với hệ phế quản của phổi. Ở đoạn cuối nó phân chia làm 2 đoạn nối với 2 phế quản chính khí quản phải và trái. Ở ngang mức đốt sống ngực 4 hoặc 5 nó thuộc hệ hô hấp dưới.

    Chức năng: Dẫn không khí vào ra, điều hòa lượng không khí đi vào phổi, làm tăng khả năng trao đổi khí ở phổi.

    Những bệnh thường gặp như: Chít hẹp khí quản, chèn ép khí quản do khối u khí quản,…

    Phế quản: Được chia làm 2 bên:

    Phế quản chính phải gồm: 10 phế quản phân thùy, chia ba nhánh lớn là phế quản thùy trên, phế quản thùy giữa và phế quản thùy dưới. Tương ứng với phổi phải có 3 thùy là: thùy trên, thùy giữa, thùy dưới. Phế quản chính trái cũng gồm: 10 phế quản phân thùy, chia hai nhánh lớn là phế quản thùy trên và phế quản thùy dưới, ứng với phổi trái có 2 thùy: thùy trên và thùy dưới.

    Chức năng: Phế quản nằm trong đường ống dẫn khí có nhiệm vụ đưa không khí lưu thông từ ngoài vào phế nang và ngược lại. Phế quản có hình như cành cây, có chi nhánh đến các thuỳ phổi.

    Những bệnh thường gặp như: viêm phế quản, giãn phế quản, hen phế quản u phế quản,…

    Hình ảnh: Giải phẫu phế quản và phổi.

    Phổi: Phổi của người bao gồm có 2 lá phổi, được cấu tạo bởi các thùy. Thông thường, phổi trái thường nhỏ hơn phổi phải. Theo nghiên cứu khoa học và kiểm chứng thực tế, mỗi lá phổi có dung tích khoảng 5000 ml khi hít vào gắng sức. Phổi có hình thể gồm mặt ngoài, mặt trong và màng phổi.

    Chức năng: Trao đổi khí oxy và CO2: Quá trình trao đổi khí này diễn ra trên toàn bộ mặt trong các phế quản và phế nang có niêm mạc bao phủ với lớp nhung mao rất mịn luôn rung chuyển để đưa các vật lạ ra ngoài. Song song với đó tế bào phổi còn có chức năng giúp cơ thể duy trì cuộc sống tế bào biểu mô và tế bào nuôi mô. Chúng tạo nên một hàng rào ngăn nước và các phân tử protein đi quá nhiều vào mô kẽ ( tổ chức liên kết giữa màng phế nang và mao quản ), tham gia vào quá trình chuyển hóa và tổng hợp nhiều chất quan trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Nội Vụ Và Phòng Nội Vụ.
  • Bí Thư Thành Ủy Hà Nội Làm Việc Với Sở Ngoại Vụ
  • Bộ Nội Vụ Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ, Phòng Nội Vụ
  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu Sinh 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 11 Bài 18: Tuần Hoàn Máu
  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu
  • Giải Đáp Thắc Mắc: Hệ Tuần Hoàn Gồm Những Gì?
  • Câu 2 (4,0 Điểm): 1. Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Cơ Tim Thích Nghi Với Chức Năng Của Nó. 2. Trình Bày Năm Chức Năng Chính Của Hệ Tuần Hoàn. 3. Hãy Mô Tả Đườ
  • 11 Sự Thật Thú Vị Về Hệ Tuần Hoàn
  • 1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn

    – Dịch tuần hoàn: máu hoặc hỗn hợp máu và dịch mô, hoà tan các chất dinh dưỡng và các chất khí → vận chuyển các chất từ cơ quan này sang cơ quan khác đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể.

    – Tim: hút và đẩy máu trong hệ mạch → máu được tuần hoàn liên tục trong hệ mạch

    – Hệ thống mạch máu:

    • Động mạch: Dẫn máu từ tim đến các mao mạch và các tế bào
    • Mao mạch: Dẫn máu từ động mạch với tĩnh mạch
    • Tĩnh mạch: Dẫn máu từ các các mao mạch về tim

    2. Chức năng của hệ tuần hoàn

    – Cung cấp chất dinh dưỡng, ôxi cho tế bào hoạt động

    – Đưa các chất thải đến thận, phổi, da để thải ra ngoài

    → Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể.

    II. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT

    – Động vật đa bào có cơ thể nhỏ dẹp và động vật đơn bào không có hệ tuần hoàn và các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể.

    – Động vật đa bào kích thước cơ thể lớn, do trao đổi chất qua bề mặt cơ thể không đáp ứng được nhu cầu của cơ thể → có hệ tuần hoàn.

    1. Phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở Bảng 1: So sánh đặc điểm của hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín 2. Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép Bảng 2: So sánh đặc điểm của hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép 3. Chiều hướng tiến hoá của hệ tuần hoàn

    Ban đầu, các sinh vật chưa có hệ tuần hoàn, trong quá trình tiến hóa, hệ tuần hoàn mới xuất hiện.

    • Từ có hệ tuần hoàn → hệ tuần hoàn ngày càng hoàn thiện.
    • Từ hệ tuần hoàn hở → hệ tuần hoàn kín.
    • Từ tuần hoàn đơn (tim 2 ngăn với một vòng tuần hoàn – cá) → tuần hoàn kép (từ tim ba ngăn, máu pha nhiều – lưỡng cư → tim ba ngăn với vách ngăn trong tâm thất, máu ít pha trộn hơn – bò sát → tim bốn ngăn máu không pha trộn – chim, thú).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồng Cầu Là Gì? Đặc Điểm, Vai Trò Và Biến Chứng Của Hồng Cầu
  • Vì Sao Bạn Nên Sử Dụng Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Sắt?
  • Top 10 Thực Phẩm Chức Năng Cho Người Thiếu Máu
  • Sinh Lý Máu: Hồng Cầu Có Cấu Tạo Và Chức Năng Như Thế Nào ?
  • Hoạt Động Của Các Mạch Máu Da Để Thực Hiện Chức Năng Bảo Vệ, Điều Hòa Thân Nhiệt Và Bài Tiết Cho Cơ Thể
  • Bài 16. Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Bạch Huyết Có Vai Trò Gì Với Sức Khỏe?
  • Ung Thư Và Hạch Bạch Huyết Có Liên Quan Gì Với Nhau?
  • Vòng Waldeyer Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Nó!
  • Vị Trí Hạch Bạch Huyết Có Ở Đâu? Cùng Tìm Hiểu Nhé
  • Nguyên Nhân Khiến Hệ Thống Bạch Huyết Bài Độc Không Tốt
  • BÀI 16.TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT.

    I. Tuần hoàn máu

    Thành phần cấu

    Chức năng

    – Hệ tuần hoàn: Lưu chuyển máu trong toàn cơ thể

    II. Lưu thông bạch huyết:

    Thành phần cấu

    Mao mạch bạch huyết

    Mao mạch bạch huyết

    Mạch bạch huyết,

    Hạch bạch huyết

    Ống bạch huyết

    Chức năng

    thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO

    CHÀO CÁC EM HỌC SINH

    TRƯỜNG THCS SUỐI NGÔ

    KIỂM TRA BÀI CŨ.

    ? Trình bày cơ chế đông máu ? Nêu các nhóm máu và nguyên tắc truyền máu?

    BÀI 16.TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT.

    Quan sát hình sau, em hãy cho biết:

    Hệ tuần hoàn máu gồm có các thành phần nào?

    Tim:

    1- Tâm nhĩ phải

    2- Tâm nhĩ trái

    3- Tâm thất phải

    4- Tâm thất trái

    Hệ mạch:

    5- Động mạch

    6- Tĩnh mạch

    7- Mao mạch

    1/ Thành phần cấu tạo hệ tuần hoàn

    Nêu đặc điểm của mỗi thành phần?

    Tim có 4 ngăn (2 tâm thất, 2 tâm nhĩ)

    Nữa trái chứa máu đỏ tươi,

    Nữa phải chứa máu đỏ thẫm.

    Hệ mạch gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.

    Động mạch: đưa máu xuất phát từ tim đi đến các cơ quan.

    Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ quan trở về tim.

    Mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch.

    Hệ tuần hoàn gồm:

    Tim có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất.

    Hệ mạch gồm: động mạch, tĩnh mạch,

    mao mạch.

    I. Tuần hoàn máu.

    BÀI 16.TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT.

    1/ Thành phần cấu tạo hệ tuần hoàn

    Hệ tuần hoàn gồm:

    Tim có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất.

    Hệ mạch gồm: động mạch, tĩnh mạch,

    mao mạch.

    2/ Chức năng hệ tuần hoàn

    Quan sát H.16-1, hoạt động nhóm hoàn thành bảng sau

    I. Tuần hoàn máu.

    BÀI 16.TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT.

    1/ Thành phần cấu tạo hệ tuần hoàn

    Hệ tuần hoàn gồm:

    Tim có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất.

    Hệ mạch gồm: động mạch, tĩnh mạch,

    mao mạch.

    2/ Chức năng hệ tuần hoàn

    Tâm thất phải

    Động mạch phổi

    Mao

    mạch

    phổi

    Tĩnh mạch

    phổi

    Tâm nhĩ trái

    Từ TTP theo DMP đến 2 lá phổi ,theo TMP về TNT

    I. Tuần hoàn máu.

    BÀI 16.TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT.

    Từ TTP theo DMP đến 2 lá phổi ,theo TMP về TNT

    7: ĐMC

    8: Mao mạch phần trên

    9: Mao mạch phần dưới

    10: TMC trên

    11: TMCdưới

    12: TNP

    Động mạch chủ trên

    Động mạch chủ dưới

    Từ TTP theo DMC đến các tế bào rồi theo TMC trên và TMC dưới rồi về TNP

    Tam

    thất

    trái

    I. Tuần hoàn máu.

    BÀI 16.TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT.

    Từ TTP theo DMP đến 2 lá phổi ,theo TMP về TNT

    Từ TTP theo DMC đến các tế bào rồi theo TMC trên và TMC dưới rồi về TNP

    Các em hãy quan sát đường đi của máu trong cơ thể

    Thải CO2 và khí độc trong cơ thể ra môi trường ngoài

    Cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho các hoạt động sống của tế bào

    Ngắn hơn vòng tuần hoàn l?n

    Dài hơn vòng tuần hoàn nhỏ

    I. Tuần hoàn máu.

    BÀI 16.TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT.

    1/ Thành phần cấu tạo hệ tuần hoàn

    Hệ tuần hoàn gồm:

    Tim có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất.

    Hệ mạch gồm: động mạch, tĩnh mạch,

    mao mạch.

    2/ Chức năng hệ tuần hoàn

    Em hãy cho biết: Hệ tuần hoàn có vai trò gì đối với cơ thể của em?

    – Tim: co bóp tạo lực đẩy máu đi qua các hệ mạch

    – Hệ mạch: dẫn máu từ tim (tâm thất) tới các tế bào của cơ thể, rồi lại từ các tế bào trở về tim (tâm nhĩ)

    – Hệ tuần hoàn: Lưu chuyển máu trong toàn cơ thể

    I. Tuần hoàn máu.

    BÀI 16.TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT.

    1/ Thành phần cấu tạo hệ tuần hoàn

    Hệ tuần hoàn gồm:

    Tim có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất.

    Hệ mạch gồm: động mạch, tĩnh mạch,

    mao mạch.

    2/ Chức năng hệ tuần hoàn

    – Tim: co bóp tạo lực đẩy máu đi qua các hệ mạch

    – Hệ mạch: dẫn máu từ tim (tâm thất) tới các tế bào của cơ thể, rồi lại từ các tế bào trở về tim (tâm nhĩ)

    – Hệ tuần hoàn: Lưu chuyển máu trong toàn cơ thể

    Hệ bạch huyết gồm những thành phần nào?

    – Hệ bạch huyết gồm:

    +Mao mạch bạch huyết

    +Mạch bạch huyết, tĩnh mạch máu

    + Hạch bạch huyết

    + Ống bạch huyết tạo thành 2 phân hệ: phân hệ lớn, phân hệ nhỏ.

    I. Tuần hoàn máu.

    II. Lưu thông bạch huyết.

    BÀI 16.TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT.

    1/ Thành phần cấu tạo hệ tuần hoàn

    2/ Chức năng hệ tuần hoàn

    – Hệ bạch huyết gồm:

    +Mao mạch bạch huyết

    +Mạch bạch huyết, tĩnh mạch máu

    + Hạch bạch huyết

    + Ống bạch huyết tạo thành 2 phân hệ: phân hệ lớn, phân hệ nhỏ.

    I. Tuần hoàn máu.

    II. Lưu thông bạch huyết.

    + Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn?

    Sự luân chuyển bạch huyết phân hệ lớn.

    Mao mạch bạch huyết (nữa trên bên trái cơ thể và toàn bộ phần dưới cơ thể ) mạch bạch huyết nhỏ hạch bạch huyết mạch bạch huyết lớn ống bạch huyết

    tĩnh mạch máu.

    BÀI 16.TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT.

    1/ Thành phần cấu tạo hệ tuần hoàn

    2/ Chức năng hệ tuần hoàn

    – Hệ bạch huyết gồm:

    +Mao mạch bạch huyết

    +Mạch bạch huyết, tĩnh mạch máu

    + Hạch bạch huyết

    + Ống bạch huyết tạo thành 2 phân hệ: phân hệ lớn, phân hệ nhỏ.

    I. Tuần hoàn máu.

    II. Lưu thông bạch huyết.

    + Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ nhỏ?

    Sự luân chuyển bạch huyết phân hệ lớn.

    Mao mạch bạch huyết (nữa trên bên phải cơ thể ) mạch bạch huyết nhỏ hạch bạch huyết mạch bạch huyết lớn

    ống bạch huyết tĩnh mạch máu.

    BÀI 16.TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT.

    1/ Thành phần cấu tạo hệ tuần hoàn

    2/ Chức năng hệ tuần hoàn

    * Hệ bạch huyết gồm:

    +Mao mạch bạch huyết

    +Mạch bạch huyết, tĩnh mạch máu

    + Hạch bạch huyết

    + Ống bạch huyết tạo thành 2 phân hệ: phân hệ lớn, phân hệ nhỏ.

    I. Tuần hoàn máu.

    II. Lưu thông bạch huyết.

    * Hệ bạch huyết được chia ra làm 2 phân hệ lớn và nhỏ:

    – Phân hệ nhỏ: thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể sau đó về tĩnh mạch

    – Phân hệ lớn: thu bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể

    BÀI 16.TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT.

    1/ Thành phần cấu tạo hệ tuần hoàn

    2/ Chức năng hệ tuần hoàn

    * Hệ bạch huyết gồm:

    +Mao mạch bạch huyết

    +Mạch bạch huyết, tĩnh mạch máu

    + Hạch bạch huyết

    + Ống bạch huyết tạo thành 2 phân hệ: phân hệ lớn, phân hệ nhỏ.

    I. Tuần hoàn máu.

    II. Lưu thông bạch huyết.

    * Hệ bạch huyết được chia ra làm 2 phân hệ lớn và nhỏ:

    – Phân hệ nhỏ: thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể sau đó về tĩnh mạch

    – Phân hệ lớn: thu bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể

    Vậy: Hệ bạch huyết và hệ tuần hoàn có vai trò gì?

    *Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể.

    BÀI 16.TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT.

    I. Tuần hoàn máu

    Thành phần cấu

    Chức năng

    – Hệ tuần hoàn: Lưu chuyển máu trong toàn cơ thể

    II. Lưu thông bạch huyết:

    Thành phần cấu

    Mao mạch bạch huyết

    Mao mạch bạch huyết

    Mạch bạch huyết,

    Hạch bạch huyết

    Ống bạch huyết

    Chức năng

    thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể.

    Hoàn thành tranh câm về sơ đồ vận chuyển máu trong 2 vòng tuần hoàn

    12

    4

    3

    2

    5

    6

    8

    3,11

    7

    1

    LUYỆN TẬP CỦNG CỐ

    Hãy chọn câu trả lời đúng nhất

    LUYỆN TẬP CỦNG CỐ

    Hướng dẫn về nhà.

    – Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK.

    – Đọc mục: “Em có biết?”

    – Ôn lại cấu tạo tim và mạch ở động vật.

    CHÀO TẠM BIỆT

    Chúc quý thầy cô mạnh khỏe

    Chúc các em học giỏi chăm ngoan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giai Phau Sinh Ly Mau Bach Huyet
  • Hệ Bạch Huyết Và Cơ Chế Thải Độc Của Làn Da
  • Hệ Bạch Huyết Trên Mặt Và Cổ
  • Đây Là Lí Do Tại Sao Bạn Nên Nằm Ngủ Nghiêng Về Bên Trái Ngay Tối Nay
  • Vi Tuần Hoàn Và Hệ Thống Hạch Bạch Huyết
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đo Chức Năng Hô Hấp Là Gì?
  • Test Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Các Chỉ Số Trong Kết Quả Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Tính Năng Hay Trên Iphone 7 Và 7 Plus:có Thể Bạn Chưa Biết
  • Iphone 7 Plus Cũ Cam Kết Nguyên Zin Rẻ Nhất
  • Hệ hô hấp là một hệ cơ quan có chức năng trao đổi không khí diễn ra trên toàn bộ các bộ phận của cơ thể. Vậy nên bất kỳ một cơ quan nào có vấn đề sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình hô hấp, cũng như sức khỏe của mỗi người.

    Việc hiểu về chức năng và cấu tạo của hệ hô hấp sẽ giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện về đặc điểm của từng bộ phận, cùng cách nhận biết các bệnh thường gặp thuộc đường hô hấp. Từ đó có cách phòng, chữa bệnh hiệu quả, bảo vệ sức khỏe cho chính chúng ta.

    Cấu tạo của hệ hô hấp

    Hệ hô hấp trên được chia thành 2 phần lấy lắp thanh quản làm ranh giới bao gồm:

    • Hô hấp trên ( trên nắp Thanh quản ) gồm: Mũi, hầu, họng, xoang, thanh quản. Nhiệm vụ: Lấy không khí bên ngoài cơ thể, làm ẩm, sưởi ấm và lọc không khí trước khi đưa vào phổi. (Theo Wikipedia)
    • Hô hấp dưới (dưới nắp Thanh quản) gồm: Khí quản, cây phế quản, phế nang, màng phổi, phổi,…Nhiệm vụ Thực hiện lọc không khí và trao đổi khí.

    Hình ảnh: Giải phẫu hệ hô hấp.

    Cấu tạo và chức năng các bộ phận trong hệ hô hấp

    1. Mũi

    Là phần đầu của hệ hô hấp. Về giải phẫu mũi gồm có 3 phần: mũi ngoài, mũi trong hay ổ mũi, các xoang cạnh mũi. Chức năng: Chủ yếu là dẫn khí, làm sạch và sưởi ấm không khí trước khi vào phổi, đồng thời là cơ quan khứu giác.

    ➢ Những bệnh thường gặp: Viêm xoang , viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, lệch vách ngăn mũi,…

    2. Hầu – họng

    Là nơi giao nhau giữa đường ăn và đường thở chính vì vậy nơi này rất nhạy cảm và dễ mắc bệnh, họng chứa vòm họng và vòng bạch huyết các amidan…

    Chức năng: Là cửa ngõ quan trọng bảo vệ các tác nhân từ bên ngoài vào cơ thể, khi các bộ phận này bị viêm sẽ lây lan xuống thanh quản, phế quản…

    Các bệnh thường gặp: Họng là bộ phận nhạy cảm nhất, nơi tiếp xúc nhiều nhất với các tác nhân gây bệnh, bảo vệ họng sẽ tránh được các bệnh về đường hô hấp.

    ➢ Viêm họng hiện có nhiều dạng khác nhau, nguyên nhân, triệu chứng bệnh cũng khác nhau. Thông thường bệnh viêm họng sẽ được chia thành 2 dạng là viêm họng cấp và mãn tính.

    Trong đó, viêm họng cấp còn được chia làm viêm họng đỏ, viêm họng trắng và viêm họng loét. Còn với viêm họng mãn thì bao gồm viêm họng thể teo, viêm họng quá phát và viêm họng hạt.

    3. Thanh quản

    Được cấu tạo bởi tổ chức sụn và sợi cơ ngoài ra có hệ thống mạch máu và thần kinh.

    ➢ Chức năng: Thanh quản có tác dụng chính là phát âm, lời nói phát ra do luồng không khí thở ra tác động lên các khối nếp thanh quản, sự căng và vị trí của các nếp thanh âm có ảnh hưởng đến tần số âm thanh.

    Nguyên nhân của ho và nấc: Ho là phản xạ hô hấp trong đó dây thanh môn đóng bất thì lình, mở ra dẫn tới sự bật tung không khí bị dồn qua miệng và mũi.

    Nấc là phản xạ hít vào trong đó 1 lượng gắn âm kiểu hít vào được phát sinh do sự co thắt đột ngột của cơ hoành thanh môn bị khép lại 1 phần hay toàn bộ.

    ➢ Những bệnh thường gặp: Viêm thanh quản, sơ dây thanh, bệnh dị tật, câm bẩm sinh,…

    4. Khí quản

    Là một ống dẫn khí hình lăng trụ nối tiếp từ dưới thanh quản ngang mức đốt sống cổ 6 với hệ phế quản của phổi. Ở đoạn cuối nó phân chia làm 2 đoạn nối với 2 phế quản chính khí quản phải và trái. Ở ngang mức đốt sống ngực 4 hoặc 5 nó thuộc hệ hô hấp dưới.

    Chức năng của khi quản: Dẫn không khí vào ra, điều hòa lượng không khí đi vào phổi, làm tăng khả năng trao đổi khí ở phổi.

    Những bệnh thường gặp ở khí quản: bao gồm Chít hẹp khí quản, chèn ép khí quản do khối u khí quản,…

    Hình ảnh: Giải phẫu khí quản.

    5. Phế quản

    Được chia làm 2 bên:

    ➢ Phế quản chính phải gồm: 10 phế quản phân thùy, chia ba nhánh lớn là phế quản thùy trên, phế quản thùy giữa và phế quản thùy dưới. Tương ứng với phổi phải có 3 thùy là: thùy trên, thùy giữa, thùy dưới.

    Phế quản chính trái cũng gồm: 10 phế quản phân thùy, chia hai nhánh lớn là phế quản thùy trên và phế quản thùy dưới, ứng với phổi trái có 2 thùy: thùy trên và thùy dưới.

    Chức năng của phế quản: Phế quản nằm trong đường ống dẫn khí có nhiệm vụ đưa không khí lưu thông từ ngoài vào phế nang và ngược lại. Phế quản có hình như cành cây, có chi nhánh đến các thuỳ phổi.

    Những bệnh thường gặp: viêm phế quản, giãn phế quản, hen phế quản u phế quản,…

    6. Phổi

    Phổi của người bao gồm có 2 lá phổi, được cấu tạo bởi các thùy. Thông thường, phổi trái thường nhỏ hơn phổi phải. Theo nghiên cứu khoa học và kiểm chứng thực tế, mỗi lá phổi có dung tích khoảng 5000 ml khi hít vào gắng sức. Phổi có hình thể gồm mặt ngoài, mặt trong và màng phổi.

    Hình ảnh giải phẫu phổi. 1. Khí quản 2. Phế quản chính 3. Đáy phổi 4. Khe chếch 5. Khe ngang đáy phổi.

    Chức năng của phổi: Trao đổi khí oxy và CO2. Quá trình trao đổi khí này diễn ra trên toàn bộ mặt trong các phế quản và phế nang có niêm mạc bao phủ với lớp nhung mao rất mịn luôn rung chuyển để đưa các vật lạ ra ngoài.

    Song song với đó tế bào phổi còn có chức năng giúp cơ thể duy trì cuộc sống tế bào biểu mô và tế bào nuôi mô. Chúng tạo nên một hàng rào ngăn nước và các phân tử protein đi quá nhiều vào mô kẽ ( tổ chức liên kết giữa màng phế nang và mao quản ). Tham gia vào quá trình chuyển hóa và tổng hợp nhiều chất quan trọng.

    Những bệnh thường gặp ở phổi: Viêm phổi. u phổi, lao phổi,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Hệ Hô Hấp Ở Cơ Thể Người
  • Đặc Điểm Hình Thái, Chức Năng Hệ Hô Hấp
  • Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Ggt Trong Máu
  • Xét Nghiệm Ggt Đánh Giá Chỉ Số Men Gan
  • Phân Tích Chỉ Số Ggt Bao Nhiêu Là Cao
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100