Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cơ Quan Hô Hấp?

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Iphone 7, Iphone 7 Plus Cho Người Mới
  • Cách Sử Dụng Pin Iphone 7 Plus Lâu Hơn Mà Không Bị Chai
  • Iphone 7 Plus Có Chống Nước Không? Những Lưu Ý Khi Sử Dụng!
  • Iphone 7 Plus Có Chống Nước Không Và Nên Mua Điện Thoại Ở Đâu?
  • Cách Chụp Ảnh Đẹp Bằng Iphone 7 Plus Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • 2. Cấu tạo và chức năng các bộ phận trong hệ hô hấp.

    – Mũi:

    Là phần đầu của hệ hô hấp. Về giải phẫu mũi gồm có 3 phần: mũi ngoài, mũi trong hay ổ mũi, các xoang cạnh mũi. Chức năng: Chủ yếu là dẫn khí, làm sạch và sưởi ấm không khí trước khi vào phổi, đồng thời là cơ quan khứu giác.

    Những bệnh thường gặp : Viêm xoang , viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, lệch vách ngăn mũi,…

    – Hầu – họng:

    Là nơi giao nhau giữa đường ăn và đường thở chính vì vậy nơi này rất nhạy cảm và dễ mắc bệnh, họng chứa vòm họng và vòng bạch huyết các amidan…

    Chức năng: Là cửa ngõ quan trọng bảo vệ các tác nhân từ bên ngoài vào cơ thể, khi các bộ phận này bị viêm sẽ lây lan xuống thanh quản, phế quản…

    Các bệnh thường gặp:Họng là bộ phận nhạy cảm nhất, là nơi tiếp xúc nhiều nhất với các tác nhân gây bệnh, bảo vệ họng sẽ tránh được các bệnh về đường hô hấp Viêm họng hiện có nhiều dạng khác nhau, nguyên nhân, triệu chứng bệnh cũng khác nhau, Thông thường bệnh viêm họng sẽ được chia thành 2 dạng là viêm họng cấp và mãn tính. Trong viêm họng cấp thì lại bao gồm viêm họng đỏ, viêm họng trắng và viêm họng loét. Trong bệnh viêm họng mãn thì bao gồm viêm họng thể teo, viêm họng quá phát và viêm họng hạt.

    – Thanh quản:

    Được cấu tạo bởi tổ chức sụn và sợi cơ ngoài ra có hệ thống mạch máu và thần kinh.

    Chức năng: Thanh quản có tác dụng chính là phát âm, lời nói phát ra do luồng không khí thở ra tác động lên các khối nếp thanh quản, sự căng và vị trí của các nếp thanh âm có ảnh hưởng đến tần số âm thanh.

    Nguyên nhân của ho và nấc: Ho là phản xạ hô hấp trong đó dây thanh môn đóng bất thì lình, mở ra dẫn tới sự bật tung không khí bị dồn qua miệng và mũi. Nấc là phản xạ hít vào trong đó 1 lượng gắn âm kiểu hít vào được phát sinh do sự co thắt đột ngột của cơ hoành thanh môn bị khép lại 1 phần hay toàn bộ.

    Những bệnh thường gặp: Viêm thanh quản, sơ dây thanh, bệnh dị tật, câm bẩm sinh,…

    – Khí quản:

    Là một ống dẫn khí hình lăng trụ nối tiếp từ dưới thanh quản ngang mức đốt sống cổ 6 với hệ phế quản của phổi. Ở đoạn cuối nó phân chia làm 2 đoạn nối với 2 phế quản chính khí quản phải và trái. Ở ngang mức đốt sống ngực 4 hoặc 5 nó thuộc hệ hô hấp dưới.

    Chức năng: Dẫn không khí vào ra, điều hòa lượng không khí đi vào phổi, làm tăng khả năng trao đổi khí ở phổi.

    Những bệnh thường gặp như: Chít hẹp khí quản, chèn ép khí quản do khối u khí

    – Phế quản: Được chia làm 2 bên:

    Phế quản chính phải gồm: 10 phế quản phân thùy, chia ba nhánh lớn là phế quản thùy trên, phế quản thùy giữa và phế quản thùy dưới. Tương ứng với phổi phải có 3 thùy là: thùy trên, thùy giữa, thùy dưới. Phế quản chính trái cũng gồm: 10 phế quản phân thùy, chia hai nhánh lớn là phế quản thùy trên và phế quản thùy dưới, ứng với phổi trái có 2 thùy: thùy trên và thùy dưới.

    Chức năng: Phế quản nằm trong đường ống dẫn khí có nhiệm vụ đưa không khí lưu thông từ ngoài vào phế nang và ngược lại. Phế quản có hình như cành cây, có chi nhánh đến các thuỳ phổi.

    Những bệnh thường gặp như: viêm phế quản, giãn phế quản, hen phế quản u phế quản,…

    – Phổi: Phổi của người bao gồm có 2 lá phổi, được cấu tạo bởi các thùy. Thông thường, phổi trái thường nhỏ hơn phổi phải. Theo nghiên cứu khoa học và kiểm chứng thực tế, mỗi lá phổi có dung tích khoảng 5000 ml khi hít vào gắng sức. Phổi có hình thể gồm mặt ngoài, mặt trong và màng phổi.

    Chức năng: Trao đổi khí oxy và CO2: Quá trình trao đổi khí này diễn ra trên toàn bộ mặt trong các phế quản và phế nang có niêm mạc bao phủ với lớp nhung mao rất mịn luôn rung chuyển để đưa các vật lạ ra ngoài. Song song với đó tế bào phổi còn có chức năng giúp cơ thể duy trì cuộc sống tế bào biểu mô và tế bào nuôi mô. Chúng tạo nên một hàng rào ngăn nước và các phân tử protein đi quá nhiều vào mô kẽ ( tổ chức liên kết giữa màng phế nang và mao quản ), tham gia vào quá trình chuyển hóa và tổng hợp nhiều chất quan trọng.

    Những bệnh thường gặp: Viêm phổi. u phổi, lao phổi,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp Tiet 22 Bai 20 Ho Hap Va Cac Co Quan Ho Hap Doc
  • Copd Nhìn Từ Bản Chất Viêm Và Tiếp Cận Điều Trị
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Giúp Tiết Lộ Điều Gì Về Copd? ✅
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Mir
  • Hô Hấp Ký Trong Bệnh Copd
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng
  • Câu 1: Việc Tải File Dữ Liệu Từ Internet Bị Chậm Là Do Nguyên Nhân, Bạn Sử Dụng Lựa Chọn Nào?
  • Chọn Color Scheme (Bảng Màu) Của Riêng Bạn
  • Powerpoint (Phần 1): Kĩ Năng Cơ Bản
  • Thở là điều kiện kiên quyết để duy trì sự sống. Nó sẽ luôn diễn ra cho dù chúng ta muốn hay không. Mỗi ngày chúng ta thở khoảng 25,000 lần và cho đến lúc 70 tuổi, chúng ta có thể thở đến 600 triệu lần.

    Hệ hô hấp bao gồm mũi, hầu họng, thanh quản, khí quản & hai buồng phổi. Một chu kỳ thở bao gồm thì hít vào, trao đổi khí & thì thở ra. Mỗi khi hít vào, không khí có chứa oxy theo mũi (và miệng) đi vào trong buồng phổi theo các khí quản & làm phồng các túi khí bên trong phổi. Trước khi vào đến phổi, các màng nhày ở mũi, họng đã làm cho không khí ấm hơn & ẩm hơn để hạn chế tình trạng nhiễm lạnh cho phổi.

    Hầu họng giống như một ngã tư giao nhau giữa một bên là mũi & khí quản, bên còn lại là miệng & thực quản. Điều này có nghĩa là lượng không khí hít vào có thể mang theo bụi bậm chứa mầm bệnh gây ra viêm nhiễm cho hệ hô hấp lẫn hệ tiêu hóa trên, mà cụ thể là vùng hầu họng. Một hệ thống lông mao có ở khắp nơi trong hệ thống dẫn khí làm nhiệm vụ lọc, ngăn chặn & quét ngược các bụi bậm trở ra khỏi hệ hô hấp.

    Thanh quản là đoạn đầu tiên của ống dẫn khí vào cơ thể. Thanh quản có chứa hai dây thanh có chức năng chính trong việc phát ra các âm tiết khác nhau trong ngôn ngữ & những âm thanh khác phát ra từ mũi miệng.

    Khí quản là một ống có cấu tạo chủ yếu là sụn, bắt nguồn từ thanh quản rồi chạy song song với thực quản bên trong lồng ngực. Đầu còn lại của khí quản được chia là hai nhánh lớn để dẫn khí vào từng phổi qua vô số các nhánh dẫn khí được phân chia tiếp theo (gọi là tiểu phế quản) đến từng vị trí trong mô phổi. Các tiểu phế quản dẫn khí đến phổi làm thổi phồng các túi khí bên trong phổi (gọi là phế nang), nơi diễn ra quá trình trao đổi khí với hồng cầu. Từ hai nhánh phế quản vào hai phổi, sự phân chia thành các tiểu phế quản & tiểu tiểu phế quản cần thiết để dẫn khí cho cả 300-400 phế nang cho mỗi buồng phổi.

    Quá trình trao đổi khí xảy ra do việc tiếp xúc giữa hồng cầu với không khí giàu oxy trong phế nang. Các hemoglobin có trong hồng cầu bắt giữ lấy các phân tử oxy & nhả ra các phân tử CO2 vào phế nang. Đây là chức năng cơ bản và thiết yếu nhất của hệ hô hấp. Hiển nhiên CO2 sẽ bị thải ra ngoài trong thì thở ra, còn O2 được đem đến cung cấp cho tế bào để đốt cháy nhiên liệu tạo ra năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể. Quá trình này cứ tiếp diễn từng ngày, từng giờ, từng phút, từng giây để duy trì chức năng cơ bản của sự sống.

    Cơ hoành đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hít thở. Một khi cơ hoành đẩy lên trên, tạo ra một sức nén làm nhỏ lồng ngực lại và có tác dụng đẩy khí ra ngoài, gọi là thì thở ra. Tương tự, để hít vào, cơ hoành sẽ hạ xuống làm gia tăng thể tích bên trong lồng ngực, kéo theo sự giãn nở của hai buồng phổi làm cho không khí tuồn đầy vào bên trong, gọi là thì hít vào. Nín thở là một động tác cố gắng làm bất động cơ hoành và thể tích lồng ngực được giữ nguyên, khí sẽ không lưu chuyển ra vào.

    * Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?
  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Nội Vụ Và Phòng Nội Vụ.
  • Bí Thư Thành Ủy Hà Nội Làm Việc Với Sở Ngoại Vụ
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng
  • Câu 1: Việc Tải File Dữ Liệu Từ Internet Bị Chậm Là Do Nguyên Nhân, Bạn Sử Dụng Lựa Chọn Nào?
  • Chọn Color Scheme (Bảng Màu) Của Riêng Bạn
  • Mũi:

    Là phần đầu của hệ hô hấp. Về giải phẫu mũi gồm có 3 phần: mũi ngoài, mũi trong hay ổ mũi, các xoang cạnh mũi. Chức năng: Chủ yếu là dẫn khí, làm sạch và sưởi ấm không khí trước khi vào phổi, đồng thời là cơ quan khứu giác.

    Những bệnh thường gặp : Viêm xoang , viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, lệch vách ngăn mũi,…

    Hầu – họng:

    Là nơi giao nhau giữa đường ăn và đường thở chính vì vậy nơi này rất nhạy cảm và dễ mắc bệnh, họng chứa vòm họng và vòng bạch huyết các amidan…

    Chức năng: Là cửa ngõ quan trọng bảo vệ các tác nhân từ bên ngoài vào cơ thể, khi các bộ phận này bị viêm sẽ lây lan xuống thanh quản, phế quản…

    Các bệnh thường gặp:Họng là bộ phận nhạy cảm nhất, là nơi tiếp xúc nhiều nhất với các tác nhân gây bệnh, bảo vệ họng sẽ tránh được các bệnh về đường hô hấp Viêm họng hiện có nhiều dạng khác nhau, nguyên nhân, triệu chứng bệnh cũng khác nhau, Thông thường bệnh viêm họng sẽ được chia thành 2 dạng là viêm họng cấp và mãn tính. Trong viêm họng cấp thì lại bao gồm viêm họng đỏ, viêm họng trắng và viêm họng loét. Trong bệnh viêm họng mãn thì bao gồm viêm họng thể teo, viêm họng quá phát và viêm họng hạt.

    Thanh quản:

    Được cấu tạo bởi tổ chức sụn và sợi cơ ngoài ra có hệ thống mạch máu và thần kinh.

    Chức năng: Thanh quản có tác dụng chính là phát âm, lời nói phát ra do luồng không khí thở ra tác động lên các khối nếp thanh quản, sự căng và vị trí của các nếp thanh âm có ảnh hưởng đến tần số âm thanh.

    Nguyên nhân của ho và nấc: Ho là phản xạ hô hấp trong đó dây thanh môn đóng bất thì lình, mở ra dẫn tới sự bật tung không khí bị dồn qua miệng và mũi. Nấc là phản xạ hít vào trong đó 1 lượng gắn âm kiểu hít vào được phát sinh do sự co thắt đột ngột của cơ hoành thanh môn bị khép lại 1 phần hay toàn bộ.

    Những bệnh thường gặp: Viêm thanh quản, sơ dây thanh, bệnh dị tật, câm bẩm sinh

    Khí quản:Là một ống dẫn khí hình lăng trụ nối tiếp từ dưới thanh quản ngang mức đốt sống cổ 6 với hệ phế quản của phổi. Ở đoạn cuối nó phân chia làm 2 đoạn nối với 2 phế quản chính khí quản phải và trái. Ở ngang mức đốt sống ngực 4 hoặc 5 nó thuộc hệ hô hấp dưới.

    Chức năng: Dẫn không khí vào ra, điều hòa lượng không khí đi vào phổi, làm tăng khả năng trao đổi khí ở phổi.

    Những bệnh thường gặp như: Chít hẹp khí quản, chèn ép khí quản do khối u khí quản,…

    Phế quản: Được chia làm 2 bên:

    Phế quản chính phải gồm: 10 phế quản phân thùy, chia ba nhánh lớn là phế quản thùy trên, phế quản thùy giữa và phế quản thùy dưới. Tương ứng với phổi phải có 3 thùy là: thùy trên, thùy giữa, thùy dưới. Phế quản chính trái cũng gồm: 10 phế quản phân thùy, chia hai nhánh lớn là phế quản thùy trên và phế quản thùy dưới, ứng với phổi trái có 2 thùy: thùy trên và thùy dưới.

    Chức năng: Phế quản nằm trong đường ống dẫn khí có nhiệm vụ đưa không khí lưu thông từ ngoài vào phế nang và ngược lại. Phế quản có hình như cành cây, có chi nhánh đến các thuỳ phổi.

    Những bệnh thường gặp như: viêm phế quản, giãn phế quản, hen phế quản u phế quản,…

    Hình ảnh: Giải phẫu phế quản và phổi.

    Phổi: Phổi của người bao gồm có 2 lá phổi, được cấu tạo bởi các thùy. Thông thường, phổi trái thường nhỏ hơn phổi phải. Theo nghiên cứu khoa học và kiểm chứng thực tế, mỗi lá phổi có dung tích khoảng 5000 ml khi hít vào gắng sức. Phổi có hình thể gồm mặt ngoài, mặt trong và màng phổi.

    Chức năng: Trao đổi khí oxy và CO2: Quá trình trao đổi khí này diễn ra trên toàn bộ mặt trong các phế quản và phế nang có niêm mạc bao phủ với lớp nhung mao rất mịn luôn rung chuyển để đưa các vật lạ ra ngoài. Song song với đó tế bào phổi còn có chức năng giúp cơ thể duy trì cuộc sống tế bào biểu mô và tế bào nuôi mô. Chúng tạo nên một hàng rào ngăn nước và các phân tử protein đi quá nhiều vào mô kẽ ( tổ chức liên kết giữa màng phế nang và mao quản ), tham gia vào quá trình chuyển hóa và tổng hợp nhiều chất quan trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Nội Vụ Và Phòng Nội Vụ.
  • Bí Thư Thành Ủy Hà Nội Làm Việc Với Sở Ngoại Vụ
  • Bộ Nội Vụ Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ, Phòng Nội Vụ
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đo Chức Năng Hô Hấp Là Gì?
  • Test Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Các Chỉ Số Trong Kết Quả Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Tính Năng Hay Trên Iphone 7 Và 7 Plus:có Thể Bạn Chưa Biết
  • Iphone 7 Plus Cũ Cam Kết Nguyên Zin Rẻ Nhất
  • Hệ hô hấp là một hệ cơ quan có chức năng trao đổi không khí diễn ra trên toàn bộ các bộ phận của cơ thể. Vậy nên bất kỳ một cơ quan nào có vấn đề sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình hô hấp, cũng như sức khỏe của mỗi người.

    Việc hiểu về chức năng và cấu tạo của hệ hô hấp sẽ giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện về đặc điểm của từng bộ phận, cùng cách nhận biết các bệnh thường gặp thuộc đường hô hấp. Từ đó có cách phòng, chữa bệnh hiệu quả, bảo vệ sức khỏe cho chính chúng ta.

    Cấu tạo của hệ hô hấp

    Hệ hô hấp trên được chia thành 2 phần lấy lắp thanh quản làm ranh giới bao gồm:

    • Hô hấp trên ( trên nắp Thanh quản ) gồm: Mũi, hầu, họng, xoang, thanh quản. Nhiệm vụ: Lấy không khí bên ngoài cơ thể, làm ẩm, sưởi ấm và lọc không khí trước khi đưa vào phổi. (Theo Wikipedia)
    • Hô hấp dưới (dưới nắp Thanh quản) gồm: Khí quản, cây phế quản, phế nang, màng phổi, phổi,…Nhiệm vụ Thực hiện lọc không khí và trao đổi khí.

    Hình ảnh: Giải phẫu hệ hô hấp.

    Cấu tạo và chức năng các bộ phận trong hệ hô hấp

    1. Mũi

    Là phần đầu của hệ hô hấp. Về giải phẫu mũi gồm có 3 phần: mũi ngoài, mũi trong hay ổ mũi, các xoang cạnh mũi. Chức năng: Chủ yếu là dẫn khí, làm sạch và sưởi ấm không khí trước khi vào phổi, đồng thời là cơ quan khứu giác.

    ➢ Những bệnh thường gặp: Viêm xoang , viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, lệch vách ngăn mũi,…

    2. Hầu – họng

    Là nơi giao nhau giữa đường ăn và đường thở chính vì vậy nơi này rất nhạy cảm và dễ mắc bệnh, họng chứa vòm họng và vòng bạch huyết các amidan…

    Chức năng: Là cửa ngõ quan trọng bảo vệ các tác nhân từ bên ngoài vào cơ thể, khi các bộ phận này bị viêm sẽ lây lan xuống thanh quản, phế quản…

    Các bệnh thường gặp: Họng là bộ phận nhạy cảm nhất, nơi tiếp xúc nhiều nhất với các tác nhân gây bệnh, bảo vệ họng sẽ tránh được các bệnh về đường hô hấp.

    ➢ Viêm họng hiện có nhiều dạng khác nhau, nguyên nhân, triệu chứng bệnh cũng khác nhau. Thông thường bệnh viêm họng sẽ được chia thành 2 dạng là viêm họng cấp và mãn tính.

    Trong đó, viêm họng cấp còn được chia làm viêm họng đỏ, viêm họng trắng và viêm họng loét. Còn với viêm họng mãn thì bao gồm viêm họng thể teo, viêm họng quá phát và viêm họng hạt.

    3. Thanh quản

    Được cấu tạo bởi tổ chức sụn và sợi cơ ngoài ra có hệ thống mạch máu và thần kinh.

    ➢ Chức năng: Thanh quản có tác dụng chính là phát âm, lời nói phát ra do luồng không khí thở ra tác động lên các khối nếp thanh quản, sự căng và vị trí của các nếp thanh âm có ảnh hưởng đến tần số âm thanh.

    Nguyên nhân của ho và nấc: Ho là phản xạ hô hấp trong đó dây thanh môn đóng bất thì lình, mở ra dẫn tới sự bật tung không khí bị dồn qua miệng và mũi.

    Nấc là phản xạ hít vào trong đó 1 lượng gắn âm kiểu hít vào được phát sinh do sự co thắt đột ngột của cơ hoành thanh môn bị khép lại 1 phần hay toàn bộ.

    ➢ Những bệnh thường gặp: Viêm thanh quản, sơ dây thanh, bệnh dị tật, câm bẩm sinh,…

    4. Khí quản

    Là một ống dẫn khí hình lăng trụ nối tiếp từ dưới thanh quản ngang mức đốt sống cổ 6 với hệ phế quản của phổi. Ở đoạn cuối nó phân chia làm 2 đoạn nối với 2 phế quản chính khí quản phải và trái. Ở ngang mức đốt sống ngực 4 hoặc 5 nó thuộc hệ hô hấp dưới.

    Chức năng của khi quản: Dẫn không khí vào ra, điều hòa lượng không khí đi vào phổi, làm tăng khả năng trao đổi khí ở phổi.

    Những bệnh thường gặp ở khí quản: bao gồm Chít hẹp khí quản, chèn ép khí quản do khối u khí quản,…

    Hình ảnh: Giải phẫu khí quản.

    5. Phế quản

    Được chia làm 2 bên:

    ➢ Phế quản chính phải gồm: 10 phế quản phân thùy, chia ba nhánh lớn là phế quản thùy trên, phế quản thùy giữa và phế quản thùy dưới. Tương ứng với phổi phải có 3 thùy là: thùy trên, thùy giữa, thùy dưới.

    Phế quản chính trái cũng gồm: 10 phế quản phân thùy, chia hai nhánh lớn là phế quản thùy trên và phế quản thùy dưới, ứng với phổi trái có 2 thùy: thùy trên và thùy dưới.

    Chức năng của phế quản: Phế quản nằm trong đường ống dẫn khí có nhiệm vụ đưa không khí lưu thông từ ngoài vào phế nang và ngược lại. Phế quản có hình như cành cây, có chi nhánh đến các thuỳ phổi.

    Những bệnh thường gặp: viêm phế quản, giãn phế quản, hen phế quản u phế quản,…

    6. Phổi

    Phổi của người bao gồm có 2 lá phổi, được cấu tạo bởi các thùy. Thông thường, phổi trái thường nhỏ hơn phổi phải. Theo nghiên cứu khoa học và kiểm chứng thực tế, mỗi lá phổi có dung tích khoảng 5000 ml khi hít vào gắng sức. Phổi có hình thể gồm mặt ngoài, mặt trong và màng phổi.

    Hình ảnh giải phẫu phổi. 1. Khí quản 2. Phế quản chính 3. Đáy phổi 4. Khe chếch 5. Khe ngang đáy phổi.

    Chức năng của phổi: Trao đổi khí oxy và CO2. Quá trình trao đổi khí này diễn ra trên toàn bộ mặt trong các phế quản và phế nang có niêm mạc bao phủ với lớp nhung mao rất mịn luôn rung chuyển để đưa các vật lạ ra ngoài.

    Song song với đó tế bào phổi còn có chức năng giúp cơ thể duy trì cuộc sống tế bào biểu mô và tế bào nuôi mô. Chúng tạo nên một hàng rào ngăn nước và các phân tử protein đi quá nhiều vào mô kẽ ( tổ chức liên kết giữa màng phế nang và mao quản ). Tham gia vào quá trình chuyển hóa và tổng hợp nhiều chất quan trọng.

    Những bệnh thường gặp ở phổi: Viêm phổi. u phổi, lao phổi,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Hệ Hô Hấp Ở Cơ Thể Người
  • Đặc Điểm Hình Thái, Chức Năng Hệ Hô Hấp
  • Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Ggt Trong Máu
  • Xét Nghiệm Ggt Đánh Giá Chỉ Số Men Gan
  • Phân Tích Chỉ Số Ggt Bao Nhiêu Là Cao
  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng
  • Câu 1: Việc Tải File Dữ Liệu Từ Internet Bị Chậm Là Do Nguyên Nhân, Bạn Sử Dụng Lựa Chọn Nào?
  • – Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể

    – Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

    + Sự thở: trao đổi khí ở phổi với môi trường

    + Trao đổi khí ở phổi: CO2 từ máu vào tế bào phổi, O2 từ tế bào phổi vào máu

    + Trao đồi khí ở tế bào: O2 từ máu vào tế bào, CO2 từ tế bào vào máu

    – Ý nghĩa của hô hấp: Cung cấp oxi cho tế bào tạo ATP cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể, thải caconic ra khỏi cơ thể

    II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng

    Sơ đồ các cơ quan trong hệ hô hấp của người (hình 20-2-3).

    Hình 20-2. Cấu tạo tống thể

    Hình 20-3. Cấu tạo chi tiết của phế nang, nơi diễn ra sự trao đổi khí ở phổi

    Bảng 20. Đặc điểm cấu tạo của các cơ quan hô hấp ở người

    Đường dẫn khí

    – Có nhiều lông mũi

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy

    – Có lớp mao mạch dày đặc

    Dẫn khí vào ra, làm ấm, làm ẩm không khí đi vào và bảo vệ phổi

    Có tuyến amidan và tuyến VA chứa nhiều tế bào limpho

    Có nắp thanh quản có thể cử động để đậy kín đường hô hấp

    – Cấu tạo bởi 15 – 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục

    Cấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản là nơi tiếp xúc cá phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ

    Lá phổi phải có 3 thùy

    Lá phổi trái có 2 thùy

    – Bao ngoài 2 là phổi có 2 lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa 2 lớp có chất dịch

    – Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng lưới mao mạch dày đặc

    Là nơi trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Nội Vụ Và Phòng Nội Vụ.
  • Bí Thư Thành Ủy Hà Nội Làm Việc Với Sở Ngoại Vụ
  • Bộ Nội Vụ Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ, Phòng Nội Vụ
  • Quyết Định Ban Hành Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ Tỉnh Bình Dương Số 07/2015/qđ
  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng
  • Câu 1: Việc Tải File Dữ Liệu Từ Internet Bị Chậm Là Do Nguyên Nhân, Bạn Sử Dụng Lựa Chọn Nào?
  • Chọn Color Scheme (Bảng Màu) Của Riêng Bạn
  • Powerpoint (Phần 1): Kĩ Năng Cơ Bản
  • Medlatec : Gói Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp: T3, Ft4, Tsh
  • 1. Đối với nhóm động vật ở nước

    Động vật sống ở nước hô hấp chủ yếu bằng mang. Mang là những màng mỏng có nhiều mao mạch phân bố đến và đính vào cung mang bằng sụn hay xương, thường nằm ở vùng phía trước ống tiêu hoá. Mang có bề mặt rộng và khoảng cách rất ngắn nên O 2 và CO 2 có thể khuếch tán giữa nước và máu. O 2 khuếch tán từ nước vào biểu bì mang, rồi qua thành mao mạch vào máu. CO2 (thường vận chuyển dưới dạng HCO 3, bicarbonat) khuếch tán theo hướng ngược lại.

    Mang cá có hình răng lược, có khe hở để nước chảy qua và có nắp đậy kín. Mang cá có đặc điểm là nước và dòng máu chảy theo các hướng ngược nhau. Nhờ vậy mà máu có thể thu nhận O 2 tới 80% O 2 hoà tan trong nước.

    Cá thở bằng mang theo cách há miệng đồng thời mở nắp mang để hút nước (nhờ cử động bơm của hàm và nắp mang), sau đó cá ngậm miệng và khép mang lại từ từ để thu hẹp khoảng trống làm tăng áp lực của dòng nước, nước trào qua khe nắp mang ra ngoài. Chính khi nước được ép qua các lá mang, quá trình trao đổi khí được thực hiện (hình 4.1).

    Ở động vật có bề mặt da mỏng, sống ở môi trường ẩm ướt, như giun đất, hoặc ở bọn lưỡng cư (ếch nhái), O2 khuếch tán qua da rồi vào trong các mao mạch máu nằm ngay dưới bề mặt da và CO2 theo hướng ngược lại.

    2. Đối với nhóm động vật trên cạn và người

    Động vật trên cạn (cả trên không) và người cơ quan hô hấp là khí quản và phổi.

    * Ở côn trùng, hệ thống trao đổi khí là hệ khí quản. Khí quản phân nhánh rất nhỏ đến từng tế bào để cung cấp O2 và lấy CO2, mà không cần có máu làm trung gian, nhờ thế mà các mô của cơ thể trao đổi khí trực tiếp với môi trường bên ngoài.

    * Từ bò sát đến người sự trao đổi khí xảy ra qua bề mặt hô hấp của phổi. Bộ máy hô hấp gồm đường dẫn khí và phổi. Đường dẫn khí gồm: khoang mũi, thanh quản, phế quản và tận cùng của đường hô hấp là phế nang.

    Ở động vật có xương sống và người cơ quan hô hấp hình thành từ ống tiêu hoá sơ cấp. Chổ tiếp giáp giữa đường tiêu hoá và đường hô hấp ở đoạn hầu thành ngã tư, nên nhiều khi gây tai biến (thức ăn đi nhầm đường vào khí quản, gây sặc; giun từ thực quản đột nhập vào phổi gây ho ra máu).

    Trong bào thai cơ quan hô hấp xuất hiện từ tuần thứ 4 và hình thành ở tháng thứ 6.

    Khoang mũi gồm hai lỗ mũi trước thông với bên ngoài, hai lỗ mũi sau phía trong thông với nhau và thông với hầu ở phía dưới, đồng thời thông với hai tai giữa bởi hai vòi Eustache. Khoang mũi được tách ra từ khoang miệng, phía trên khoang mũi có nhiều tế bào thụ cảm khứu giác làm chức năng khứu giác. Khoang phía dưới còn gọi là khoang hô hấp, có nhiều tế bào tiết dịch nhầy, sâu vào phía trong dịch nhầy loảng hơn để làm ẩm không khí. Trên màng nhầy vùng phía sau có các lông rung (lông thịt), hướng từ trong ra ngoài, khi có chất bẩn, bụi… vào sẽ được chất nhầy quyện lại để tống ra ngoài nhờ vận động phản xạ của lông rung. Dưới màng nhầy là mạng mạch máu dày có chức năng sưởi ấm không khí.

    Trong khoang mũi còn có ba đôi sụn xoăn chia khoang mũi ra ba ngách: ngách thông trên, ngách thông giữa và ngách thông dưới, các ngách này thông với xoang trán, xoang hàm trên và xoang sàng, xoang bướm. Cấu tạo này càng làm rộng thêm cho xoang hô hấp và còn có tác dụng như cơ quan cộng hưởng khi phát âm.

    Thanh quản là một phần của cơ quan hô hấp có chức năng phát âm. Cấu trúc này có thể nhìn thấy ở bên ngoài như là “quả táo Ađam”.Thanh quản cấu tạo bởi các sụn như sụn giáp, sụn nhẫn, sụn phễu, sụn thanh thiệt. Sụn thanh thiết hoạt động như cái van, đóng lại khi nuốt không cho thức ăn vào khí quản. Niêm mạc lót mặt trong thanh quản có nhiều tuyến chùm tiết nhầy. Trên lớp tế bào thượng bì cũng có các lông thịt rung để đẩy vật lạ ra khỏi đường hô hấp. Trong lòng thanh quản có khe thanh môn và dây thanh âm, dây thanh âm cấu tạo gồm hai bó mô liên kết. Khi phát âm, không khí đi ra làm rung dây thanh âm. Mức độ căng của dây làm tần số rung của dây thay đổi tạo thành âm cao hay âm thấp. Dây càng căng âm càng cao. Tần số rung của dây thanh âm còn được điều khiển bởi hệ cơ trong thanh quản. Ở người các âm thanh được tạo ở thanh quản kết hợp với mũi, miệng, hầu và các xoang tạo thành một hệ cộng hưởng phức tạp, dưới sự điều khiển của hệ thần kinh chúng đã tạo ra tiếng nói, ở nam các dây thanh âm rộng và dày hơn nữ, do đó âm thanh phát ra trầm hơn. Khi phát âm còn có sự tham gia của cử động má, môi, lưỡi.

    Khí quản là một ống gồm 16 – 20 vòng sụn hình chữ C, dài khoảng 10 cm. Ở thú và người đó là những vòng sụn hở ở phía sau nơi tiếp giáp với thực quản, tạo điều kiện cho sự nuốt của thực quản và làm cho khí quản cực kỳ đàn hồi, có thể phồng lên xẹp xuống theo hoạt động của phổi. Hơn nữa vì hai đầu các sụn khí quản không liền nhau nên đường kính của khí quản tăng lên khi ho, giúp cho khí quản có thể dễ dàng tống các vật cản ra ngoài. Thành trong của khí quản cũng có nhiều màng nhầy và lông thịt rung.

    Ngang tầm đốt sống ngực IV và V khí quản được chia đôi thành hai phế quản trái và phải. Đến rốn phổi phế quản phải chia thành ba nhánh đi về ba thuỳ, còn phế quản trái chia thành hai nhánh đi vào hai thuỳ. Vì tim nằm lệch về phía trái nên lá phổi trái nhỏ hơn lá phổi phải (khoảng 10/11). Các phế quản chia nhỏ dần để đi vào từng phế nang, mỗi lần phân chia ống phế quản nhỏ dần và thành phế quản cũng mỏng dần cho đến khi chỉ là lớp cơ không có sụn bao quanh, đường kính dưới 1mm. Đó là các phế quản nhỏ, chúng lại tiếp tục phân chia và cuối cùng kết thúc ở phế nang. Các phế nang sắp xếp thành từng chùm trông giống như chùm nho và được cung cấp rất nhiều mao mạch. Mỗi phế nang có đường kính chỉ 100 – 300μm nhưng hai lá phổi có tới hơn 700 triệu phế nang nên tạo ra một diện tích bề mặt khoảng 140m2. Ở đây diễn ra quá trình trao đổi khí qua một lớp màng kép mỏng (một màng là của phế nang, một màng là của mao mạch). Đường kính mao mạch ở đây chỉ có 5μm, nên hồng cầu đi qua đây rất chậm, càng tạo điều kiện cho việc trao đổi khí.

    Phổi gồm hai lá, là tập hợp của phế nang và phế quản. Phổi khi sờ vào thì khá chắc nhưng thực tế lại rất đàn hồi. Nó có thể nở ra rất nhiều khi không khí tràn vào. Mỗi lá phổi được bọc kín bởi màng phổi, đó là màng gồm hai lớp. Lớp phủ sát trên bề mặt phổi gọi là lá tạng, còn lớp lót mặt trong của thành ngực gọi là lá thành, giữa hai lá có chứa dịch làm trơn giảm ma sát khi hai màng trượt lên nhau trong cử động hô hấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?
  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Nội Vụ Và Phòng Nội Vụ.
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng
  • – Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể

    – Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

    + Sự thở: trao đổi khí ở phổi với môi trường

    + Trao đổi khí ở phổi: CO2 từ máu vào tế bào phổi, O2 từ tế bào phổi vào máu

    + Trao đồi khí ở tế bào: O2 từ máu vào tế bào, CO2 từ tế bào vào máu

    – Ý nghĩa của hô hấp

    Cung cấp oxi cho tế bào tạo ATP cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể, thải caconic ra khỏi cơ thể

    2. Cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng

    * Đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp ở người

    Đường dẫn khí

    – Có nhiều lông mũi

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy

    – Có lớp mao mạch dày đặc

    Dẫn khí vào ra, làm ấm, làm ẩm không khí đi vào và bảo vệ phổi

    Có tuyến amidan và tuyến VA chứa nhiều tế bào limpho

    Có nắp thanh quản có thể cử động để đậy kín đường hô hấp

    – Cấu tạo bởi 15 – 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau

    – Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục

    Cấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản là nơi tiếp xúc cá phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ

    Lá phổi phải có 3 thùy

    Lá phổi trái có 2 thùy

    – Bao ngoài 2 là phổi có 2 lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa 2 lớp có chất dịch

    – Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng lưới mao mạch dày đặc

    Là nơi trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài

    II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

    Câu 1: Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sông?

    Hô hấp có vai trò không ngừng cung cấp oxi cho tế bào của cơ thể vài thải ra khỏi cơ thể do tế bào thải ra.

    Câu 2: So sánh cấu tạo hệ hô hấp của người với hệ hô hấp của thỏ?

    * Giống nhau :

    – Đều nằm trong khoang ngực và được ngăn cách với khoang bụng bởi cơ hoành

    – Đều gồm đường dẫn khí và 2 lá phổi

    – Đường dẫn khí đều có mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản

    – Mỗi lá phổi đều được cấu tạo bởi các phế nang tập hợp thành từng cụm, bao quanh mỗi phế nang là một mạng mao mạch dày đặc

    – Bao bọc phổi có 2 lớp màng : lá thành dính vào thành ngực, lá thành dính vào phổi, giữa 2 lớp màng là chất dịch

    * Khác nhau :

    Đường dẫn khí ở người có thanh quản phát triển hơn ở chức năng phát âm

    Câu 3: Giải thích câu nói : Chỉ ngưng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có oxi để mà nhận ?

    Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi cũng ngừng lưu thông, nhưng tim không ngừng đập, máu không ngừng lưu thông qua các mao mạch phổi, trao đổi khí ở phổi vẫn diễn ra, oxi trong phổi vẫn khuếch tán vào máu. vẫn khuếch tán ra, cuối cùng nồng độ oxi trong phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa.

    Câu 4: Nhờ đâu nhà du hành vũ trụ, người lính cứu hỏa, người thợ lặn có thể hoạt động bình thường trong môi trường thiếu oxi (trong không gian vũ trụ, trong đám cháy, dưới đáy đại dương) ?

    Nhờ vào thiết bị cung cấp oxi ví dụ bình dưỡng khí mà nhà du hành vũ trụ, lính cứu hỏa hay thợ lặn vẫn đảm bảo được sự hô hấp bình thường trong môi trường thiếu oxi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Nội Vụ Và Phòng Nội Vụ.
  • Bí Thư Thành Ủy Hà Nội Làm Việc Với Sở Ngoại Vụ
  • Bộ Nội Vụ Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ, Phòng Nội Vụ
  • Quyết Định Ban Hành Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ Tỉnh Bình Dương Số 07/2015/qđ
  • Nhiệm Vụ Của Sở Nội Vụ Thành Phố Hà Nội Về Cán Bộ, Công Chức
  • A) Trình Bày Đặc Điểm Các Cơ Quan Của Hệ Hô Hấp. B) Chức Năng Của Các Cơ Quan Hệ Hô Hấp Là Gì? C) Dung Tích Phổi Là Gì? Nêu Cấu Tạo Của Dung Tích Phổi.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Hô Hấp Là Gì? Đặc Điểm Và Chức Năng Của Họ
  • Đường Hô Hấp Trên Là Gì? Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Nêu Cơ Quan Quan Trọng Nhất Trong Hệ Hô Hấp
  • Bài 15: Hệ Hô Hấp
  • Chăm Sóc Sức Khỏe Đường Hô Hấp Cho Bé Nhờ Thực Phẩm Chức Năng
  • Đáp án:

    a.+b.

    Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng

    Hệ hô hấp gồm 2 phần: Đường dẫn khí và 2 lá phổi

    Đường dẫn khí:

    Cấu tạo: gồm các cơ quan: mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản.

    Mũi: có nhiều lông mũi, có lớp niêm mạc tiết chất nhầy, có lớp mao mạch dày đặc.

    Thanh quản: Có nắp thanh quản có thể cử động đậy kín đường hô hấp.

    Khí quản: Cấu tạo bởi 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau, có lớp niêm mạc

    tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục.

    Phế Quản: Cấu tạo bởi các vòng sụn, ở phế quản nơi tiếp xúc với các phế nang thì

    không có vòng sụn mà là các thớ cơ.

    Chức năng: Dẫn không khí vào và ra khỏi phổi; làm sạch, làm ấm và làm ẩm không

    khí vào phổi; bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại.

    Chức năng này được thực hiện tốt nhờ dường dẫn khí có cấu tạo với những đặc

    điểm phù hợp sau:

    Toàn bộ đường dẫn khí đều được lót nhẹ bởi niêm mạc và phần lớn có khả năng

    tiết chất nhày (làm ẩm và làm sạch không khí nhờ kết dính các hạt bụi nhỏ), có

    nhiều mao mạch (làm ấm không khí).

    Phần ngoài khoang mũi có nhiều lông, có tác dụng cản các hạt bụi lớn (làm

    sạch không khí và bảo vệ phổi).

    Lớp niêm mạc khí quản có các lông rung chuyển động liên tục để quét các bụi

    bặm dính vào ra phía ngoài.

    Hai lá phổi:

    Cấu tạo:

    Bao ngoài hai lá phổi là hai lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính

    với phổi, giữa 2 lớp có chất dịch giúp phổi nở rộng và xốp

    Đơn vị cấu tạo phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bọc bởi

    mạng mao mạch dày đặc. Có tới 700 – 800 triệu phế nang (túi phổi) cấu tạo nên

    phổi làm cho diện tích bé mặt trao đổi khí lên tới 70 – 80m2.

    Chức năng: trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài.

    c.Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà một mà cơ thể có thể hít vào và thở ra.

    cấu tạo của dung tích phổi:

    Dung tích sông phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cận. Dung tích phối phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong đó tuổi phát triển, sau đó độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 36. Thực Hành: Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ
  • Nêu Đặc Điểm Hô Hấp, Di Chuyển, Tuần Hoàn Và Bài Tiết Của Ếch, Bò Sát, Chim Và Thú
  • Vai Trò Chỉ Số Ggt Trong Chẩn Đoán Chức Năng Gan, Thận Và Lách
  • Điều Trị Suy Giảm Chức Năng Gan Như Thế Nào
  • Hiệu Chỉnh Liều Thuốc Đối Với Bệnh Nhân Suy Giảm Chức Năng Gan Thận
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1: Việc Tải File Dữ Liệu Từ Internet Bị Chậm Là Do Nguyên Nhân, Bạn Sử Dụng Lựa Chọn Nào?
  • Chọn Color Scheme (Bảng Màu) Của Riêng Bạn
  • Powerpoint (Phần 1): Kĩ Năng Cơ Bản
  • Medlatec : Gói Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp: T3, Ft4, Tsh
  • Hormone Tsh Và Ý Nghĩa Trong Chẩn Đoán Sàng Lọc Các Bệnh Lý Tuyến Giáp
  • * Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng : Hệ hô hấp gồm :

    * Đường dẫn khí : gồm các bộ phận : mũi, họng, thanh quản, khí quản và phế quản

    – Mũi : Có xoang rộng được phủ lớp niêm mạc có nhiều lông và tuyến tiết nhày. Dưới lớp niêm mạc có mạng mao mạch dày đặc. Lông và chất nhày có tác dụng giữ bụi của không khí khi qua xoang mũi; mạng mao mạch có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi đi vào phổi.

    – Họng : Là nơi thông giữa đường hô hấp và đường tiêu hóa. Ở họng có 6 tuyến amidan và 1 tuyến V. A chứa nhiều tế bào limpho, góp phần diệt vi khuẩn trong không khí qua họng.

    – Thanh quản, khí quản và phế quản :

    + Thanh quản : Vừa là cơ quan hô hấp, vừa có vai trò phát âm tạo tiếng nói, được cấu tạo bằng sụn và các dây chằng.

    + Khí quản : Được cấu tạo bởi 15 đến 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau. Mặt trong khí quản có lớp niêm mạc chứa tuyến tiết nhày với nhiều lông rung động liên tục.

    + Phế quản : Được cấu tạo bởi các vòng sụn; ở phế quản, tận nơi cuối cùng của phế quản tiếp xúc với phế nang thì được cấu tạo bằng các thớ cơ.

    Thanh quản, khí quản, phế quản đều có chức năng chung là dẫn khí ra vào phổi. Các lông khí quản rung động có khả năng cản các vật lạ nhỏ rơi vào. Sụn thanh thiệt của thanh quản có tác dụng như một nắp đậy, ngăn thức ăn vào thanh quản khi cơ thể nuốt thức ăn.

    * Hai lá phổi :

    – Cấu tạo :

    Người có 2 lá phổi nằm trong khoang ngực. Phổi phải có 3 thuỳ, phổi trái có 2 thuỳ.

    Phổi được bao bọc bên ngoài là hai lớp màng mỏng; lớp màng ngoài dính sát vào lồng ngực; giữa hai lớp màng có chất dịch nhờn có tác dụng làm giảm lực ma sát của phổi vào lồng ngực lúc phổi căng lên khi hít vào.

    Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bọc bởi mạng mao mạch dày đặc. Số lượng phế nang của phổi người rất lớn, khoảng 700 triệu đến 800 triệu phế nang.

    – Chức năng : Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường. Nhờ hoạt động trao đổi này, khí oxi được đưa vào máu để cung cấp cho các tế bào và khí thải CO2 từ tế bào theo máu đến phổi thải ra môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Nhiệm Vụ Cơ Quan Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp?
  • Lý Thuyết Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Đường Hô Hấp Trên: Cấu Trúc, Chức Năng Và Các Bệnh Liên Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Đường Hô Hấp Trên Là Gì?
  • Đường Hô Hấp Trên Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Selenium For Thyroid Function, Hyperthyroidism & T3/t4 Hormone Levels
  • Ashwagandha For Thyroid Function And Increasing T3 & T4
  • Tác Dụng Của Hormon Tuyến Giáp (Hormon T3, T4)
  • 1. Khái niệm về đường hô hấp trên

    Hệ hô hấp của con người được chia thành: đường hô hấp trên (đường thở trên) và đường hô hấp dưới (đường thở dưới). Đường thở trên được tạo bởi mũi, khoang mũi, hầu và thanh quản. Trong khi đường hô hấp dưới là khí quản, cây phế quản, phổi và các phế nang.

    Đường thở trên, có thể đề cập đến các bộ phận của hệ thống hô hấp nằm trên góc xương ức (bên ngoài lồng ngực). Nó nằm trên các nếp gấp thanh quản, hoặc trên sụn vành tai. Theo đó, thanh quản đôi khi bao gồm cả đường thở trên và dưới.

    2. Mũi và chức năng của mũi tại đường hô hấp trên

    2.1. Cấu trúc của mũi

    Mũi có một phần bên ngoài và một phần bên trong hộp sọ. Nó được hình thành bởi một khung xương phía trên, được tạo thành từ xương mũi, phần mũi của xương trán và các xoang phía trước của hàm trên. Cùng một loạt các sụn sừng ở phần dưới và một phần nhỏ mô mỡ. Nó tạo thành rìa bên của lỗ mũi. Nó được chia làm hai bởi vách ngăn mũi.

    Vách ngăn mũi thường thẳng ngay từ khi mới sinh và nó vẫn thẳng trong suốt thời thơ ấu. Tuy nhiên, khi một người già đi, vách ngăn sẽ cong về một bên. Điều này có thể dẫn đến tắc nghẽn khoang mũi gây khó thở. Phần bên trong phía trên và phía sau của mũi chính là khoang mũi.

    2.2. Chức năng của mũi

    Không khí đi vào cơ thể thông qua mũi. Khi nó đi qua các tế bào chuyên biệt của hệ thống khứu giác, não bộ sẽ nhận ra và xác định mùi. Lông trong mũi làm sạch không khí của các phần tử lạ. Khi không khí di chuyển qua đường mũi, nó sẽ được làm ấm và làm ẩm trước khi đi vào phổi.

    3. Khoang mũi – một thành phần không thể thiếu của đường hô hấp trên

    3.1. Cấu trúc khoang mũi

    Khoang mũi bắt đầu từ lỗ mũi ngoài đến lỗ mũi trong. Khoang mũi là những lỗ thông hình bầu dục giữa lỗ mũi và vòm họng. Phần trước của khoang mũi nằm bên trong mỗi lỗ mũi trước. Nó chứa tiền đình mũi là một khoang giãn ra và được lót bằng những sợi lông thô hoặc những hạt rung. Với biểu mô vảy phân tầng (liên tục với biểu mô vảy của da).

    Vách ngăn mũi được cấu tạo bởi xương và sụn. Bộ phận này chia khoang mũi thành hai khoang phải và trái. Thành bên của hố mũi tạo nên ba nếp gấp của mô: mũi trên, mũi giữa và mũi dưới.

    3.2. Sự cung cấp máu cho khoang mũi

    Phần trên của khoang mũi nhận được nguồn cung cấp máu từ các nhánh trước và sau của động mạch mắt. Đồng thời nhận được sự cung cấp máu từ một nhánh của động mạch cảnh trong. Nhánh hình cầu của động mạch hàm trên được phân bố đến phần dưới của khoang mũi. Đồng thời liên kết với nhánh vách – một phần nhánh trên của động mạch mặt, nằm trên phần trước dưới của vách ngăn.

    Từ phần này, ngay trong tiền đình của mũi, chảy máu cam xảy ra trong khoảng 90% trường hợp. Một đám rối tĩnh mạch dưới niêm mạc dẫn lưu máu vào các tĩnh mạch hình cầu, tĩnh mạch mặt và tĩnh mạch mắt.

    3.3. Thần kinh chi phối khoang mũi

    Dây thần kinh khứu giác cung cấp cho vùng khứu giác chuyên biệt của mũi. Nó chiếm một khu vực ở phần trên cùng của vách ngăn và thành bên của khoang mũi. Vách ngăn được cung cấp chủ yếu bởi dây thần kinh vòm họng, bắt nguồn từ dây thần kinh hàm trên thông qua hạch bướm khẩu cái.

    Ngoài ra, khoang mũi còn được các dây thần kinh sau đây chi phối:

    • Thần kinh mũi trên.
    • Dây thần kinh phế nang trên trước.
    • Dây thần kinh vòm miệng trước.
    • Các nhánh của dây thần kinh hàm trên.

    4. Hầu – một thành phần của đường hô hấp trên

    Hầu là một nửa ống (lõm), có dạng một ống cơ. Nó có vai trò kết nối khoang miệng và khoang mũi với lần lượt là thực quản quản và thanh quản ở cổ. Khoang hầu họng chính là đường dẫn khí và thức ăn thông thường. Hầu được chia thành hầu mũi, hầu họng và hầu thanh quản.

    Hầu mũi kéo dài từ vòm hầu xuống đến bờ dưới của vòm khẩu cái mềm. Mặt trước đối diện với khoang miệng trong khi mặt sau tạo thành một phần của vòm họng. Nó được lót bằng màng nhầy chứa biểu mô trụ giả phân tầng với các tế bào hình đài. Liệt các cơ của vòm khẩu cái mềm dẫn đến nói giọng mũi điển hình và thức ăn trào ngược lên mũi.

    4.2. Hầu họng

    Hầu họng kéo dài từ vòm miệng mềm đến nắp thanh quản. Về mặt bên, nó được tiếp giáp với trụ amidan trước và sau. Phía sau, thành hầu được cấu tạo phần lớn bởi các cơ co thắt hầu. Hầu họng đóng vai trò là đường dẫn chính cho cả chất rắn và chất lỏng từ miệng đến thực quản. Đồng thời cho luồng không khí đi qua thanh quản.

    4.3. Hầu thanh quản

    Hầu thanh quản kéo dài từ đỉnh của nắp thanh quản đến thực quản và đi ra sau đến thanh quản. Hầu thanh quản được lót bằng biểu mô lát tầng. Tuy nhiên, hầu là một ống cơ có thể thu gọn lại so với phần mũi và thanh quản của đường thở trên. Nó được nâng đỡ bởi các cấu trúc xương và sụn.

    5.1. Cấu trúc của thanh quản

    Thanh quản có cáu trúc tương tự hình tháp. Gồm có 3 mặt, với chiều dài khoảng 44 mm ở nam và 36mm ở nữ. Đường kính ngang của thanh quản là từ 41 – 43mm. Trong khi đường kính trước sau của thanh quản là 26 – 36mm.

    Thanh quản bao gồm hầu hết các sụn được kết nối với nhau và với các cấu trúc xung quanh. Sự kết nối được tạo thành bởi các cơ hoặc bởi các thành phần mô sợi và sợi đàn hồi. Thanh quản được cấu tạo từ các sụn và được nối với nhau bằng các khớp, các cơ, dây chằng cùng các màng.

    5.2. Chức năng của thanh quản

    Thanh quản có những chức năng chính sau đây:

    • Chức năng hô hấp của thanh quản có vai trò rất quan trọng.
    • Thanh quản giúp bảo vệ đường hô hấp dưới. Thông qua phản xạ ho và đẩy các dị vật ra khỏi đường hô hấp.
    • Tạo ra âm thanh. Đây là một trong những chức năng rất quan trọng của thanh quan. Chức năng này giúp con người có thể nói chuyện, ca hát, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm,…

    6. Những bệnh lý của đường hô hấp trên

    7. Làm sao để bảo vệ đường hô hấp trên khỏe mạnh?

    Để đường thở trên được khỏe mạnh, chúng ta nên biết cách bảo vệ hiệu quả. Những phương pháp bảo vệ phổ biến và dễ thực hiện bao gồm:

    • Mang khẩu trang khi ra đường. Đặc biệt là khi tiếp xúc với môi trường có nhiều khói bụi. Hoặc khi nói chuyện với những người đang mắc các bệnh lý về hô hấp.
    • Sử dụng công cụ bảo hộ đường hô hấp khi làm việc trong các môi trường độc hại, gây ảnh hưởng nhiều đến hệ hô hấp.
    • Ăn uống đầy đủ chất, tăng cường vitamin C bằng trái cây để tăng sức đề kháng của cơ thể.
    • Từ bỏ thói quen hút thuốc lá.
    • Tiêm ngừa phòng các bệnh lây qua đường hô hấp. Chẳng hạn như cúm, phế cầu, bạch hầu, ho gà,…
    • Mang khẩu trang khi đi ra đường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Ngoại Vụ Tỉnh Phú Thọ.
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Sở
  • Chức Năng Của Sở Xây Dựng Là Gì?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Sở
  • Sở Xây Dựng Hà Nội Tổng Kết Nhiệm Vụ Năm 2022 Và Triển Khai Nhiệm Vụ Công Tác Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100