Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn

--- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Thận
  • Chức Năng Của Thận Trên Cơ Thể Người Là Gì?
  • Chức Năng Của Thận Mà Nhiều Người Còn Chưa Biết
  • Thận Nằm Ở Đâu? Chức Năng, Vị Trí, Vai Trò Của Thận
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm 4 loại rinucleotit, chỉ có 1 chuỗi poliribonucleotit. Có 3 loại ARN (mARN,t ARN, rARN) mỗi loại thực hiện một chức năng nhất định trong quá trình truyền đạt thông tin từ ADN sang protein

    Tương tự như phân tử AND thì ARN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các ribonucleotit.

    Mỗi đơn phân (ribonucleotit) gồm 3 thành phần :

    • 1 gốc bazơ nitơ (A, U, G, X) khác ở phân tử ADN là không có T
    • 1 gốc đường ribolozo ((C_{5}H_{12}O_5) ), ở ADN có gốc đường đêoxiribôz((C_{5}H_{10}O_4) )
    • 1 gốc axit photphoric ((H_{3}PO_{4})).

    ARN có cấu trúc gồm một chuỗi poliribonucleotit . Số ribonucleotit trong ARN bằng một nửa nucleotit trong phân tử ADN tổng hợp ra nó.

    Các ribonucleotit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa gốc((H_{3}PO_{4}))của ribonucleotit này với gốc đường ribolozo của ribonucleotit kia tạo thành chuỗi poliribonucleotit.

    2.Các loại ARN và chức năng

    Có 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN thực hiện các chức năng khác nhau.

    Hình 1: Cấu trúc của các phân tử ARN.

    mARN cấu tạo từ một chuỗi polinuclêôtit dưới dạng mạch thẳng, mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền tử mạch gốc trên ADN đến chuỗi polipepetit. Để thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến protein thì ARN có

    • Trình tự nucleotit đặc hiệu giúp cho riboxom nhận và liên kết vào ARN
    • Mã mở đầu : tín hiệu khởi đầu phiên mã
    • Các codon mã hóa axit amin:
    • Mã kết thúc , mang thông tin kết thúc quá trình dịch mã

    tARN có cấu trúc với 3 thuỳ, trong đó có một thuỳ mang bộ ba đối mã có trình tự bổ sung với 1 bộ ba mã hóa axit amin trên phân tử mARN , tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên chuỗi polipetit .

    rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ. rARN liên kết với các protein tạo nên các riboxom. r ARN là loại ARN có cấu trúc có nhiếu liên kết hidro trong phân tử nhất và chiếm số lượng lớn nhất trong tế bào.

    II.CÁC CÔNG THỨC LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TẠO CỦA ADN.

    Gọi số nu từng loại của ARN là rA, rU, rX, rG thì

    rA = Tmạch gốc. →% rA = % Tmạch gốc

    rU = Amạch gốc → . % rU = % Amạch gốc.

    rX = Gmạch gốc→ % rX = % Gmạch gốc

    rG = Xmạch gốc → % rG = % Xmạch gốc

    Vì Amạch gốc + Tmạch gốc = Agen = Tgen

    rA + rU = Agen = Tgen

    rG + rX = Ggen = Tgen

    + Giữa các ribonucleotit với nhau : rN – 1

    + Trong ribonucleotit : rN

    Tính số bộ ba mã hóa trên phân tử ARN là :

    Trong phân tử ARN cứ 3 nucleotit liên kề nhau thì mã hóa cho 1 axit amin

    • Số bộ ba trên phân tử mARN : rN : 3 = N : ( 2 ×3 )
    • Số bộ ba mã hóa aa trên phân tử mARN là : (rN : 3) – 1

    ( bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin)

      Số aa có trong chuỗi polipeptit được tổng hợp từ phân tử mARN là :(r N : 3) – 1 – 1

    ( khi kết thức quá trình dịch mã aa mở đầu bị cắt bỏ khỏi chuỗi vừa được tổng hợp)

    Bài toán 1. Trong quá trình dịch mã, để tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit cần môi trường cung cấp 249 axitamin.

    1. Xác định số nuclêôtit trên gen.

    2. Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã.

    3. Xác định số chu kỳ xoắn của gen.

    4. Xác định chiều dài mARN

    5. Tính số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit.

    1. Số nuclêôtit trên gen = (249+1) x 6 = 1500.

    2. Số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã = 1500: 2=750

    3. Số chu kỳ xoắn của gen =1500: 20 = 75.

    4. Chiều dài của gen = (1500 : 2 )×3.4 = 2550A 0.

    5. Số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit = 249-1 =248.

    Ví dụ 2 . Chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh có 248 axitamin.

    1. Xác định bộ ba trên mARN

    2. Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã.

    3. Xác định chiều dài gen.

    4. Số liên kết peptit được hình thành để tạo ra chuỗi pôlipeptit.

    1. Xác định bộ ba trên mARN = 248+2=250

    2. Số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã =250 x 3 =750

    3. Lgen = LmARN=750 x3,4 = 2550A 0.

    4. Số liên kết peptit được hình thành để tạo ra chuỗi pôlipeptit = 248.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2. Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tin Học 12 Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tiền Tệ Là Gì? Vai Trò Và Phân Tích Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Arn?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Nguyên Tố Hóa Học, Các Đơn Phân, Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn, Arn Và Protein Câu Hỏi 1268396
  • Cấu Trúc Hóa Học Của Adn Gồm Những Gì?
  • Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adnchức Năng Của Adn Có Được Nhờ Đặc Điểm Cấu Trúc Của Cơ Chế Nào?
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9
  • Mai Thanh Xuân

    04/11/2019 20:15:30

    ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hoá học là C, H, O, P, N. ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm:

    – Đường đêôxiribôluzơ: C5H10O4

    – Axit phôtphoric: H3PO4

      1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn còn T, X có kích thước bé hơn.

    2. Cấu trúc ADN:

    ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: – 10 cặp nuclêôtit. – Dài 34 Ăngstrôn – Đường kính 20 Ăngstrôn.

    – Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C5 của nuclêôtit tiếp theo.

    – Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitríc đứng đôi diện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại; G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại).

    – Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

    + Nếu biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn này à trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

    + Trong phân tử ADN: tỉ số: A+T/ G+X là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài.

    3. Tính chất của ADN

    – ADN có tính đặc thù: ở mỗi loài, số lượng + thành phần + trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.

    Tính đa dạng + tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.

    4. Chức năng của ADN

    Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc và toàn bộ các loại prôtêin của cơ thể sinh vật, do đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.

    là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền.

    1. Thành phần:

    Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau:

    Đường ribôluzơ: C5H10O5(còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ C5H10O4).

    Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang.

    2. Cấu trúc ARN:

    ARN có cấu trúc mạch đơn:

    – Có 3 loại ARN:

    ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T.

    ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

    ARN vận chuyển (tARN): 1 mạch pôlinuclêôtit nhưng cuộn lại một đầu

    + Ở một đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nuclêôtit đặc hiệu đối diện với aa mà nó vận chuyển.

    + Đầu đối diện có vị trí gắn aa đặc hiệu.

    3. Chức năng ARN:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khi Nói Về Hoạt Động Của Enzim Adn Pôlimeraza Trong Quá Trình Nhân Đôi Adn. Có Các Nội Dung Sau: I. Adn Pôlimeraza Tham ?
  • Giáo Án Bài 1 Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn Sinh Học 12
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Sh 9. Tiết 16. Adn Và Bản Chất Của Gen
  • 1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic
  • Axit Đêôxiribônuclêic Sinh 10: Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn
  • Lý Thuyết Quá Trình Nhân Đôi Adn Sinh 12
  • Đáp án:

    1/ * Giống nhau:

    a/ Cấu tạo

    Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân

    Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P

    Đơn phân đều là các nucleotit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, G, X

    Giữa các đơn phân đều có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

    b/ Chức năng: Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di truyền.

    * Khác nhau:

    a/ Cấu trúc:

    – ADN (theo Watson và Crick năm 1953)

    Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

    Số lượng đơn phan lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X

    Đường kính: 20Ao, chiều dài vòng xoắn 34Ao (gồm 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

    Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hidro (A với T 2 lk, G với X 3 lk)

    Phân loại: Dạng B, A, C, T, Z

    ADN là cấu trúc trong nhân

    – ARN

    Một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

    Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X.

    Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.

    Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A với U 2 liên kết, G với X 3 liên kết.

    Phân loại: mARN, tARN, rARN

    ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

    b/ Chức năng:

    – ADN:

    Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật

    Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

    Quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN và quy định trình tự a.a của protein

    Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình

    – ARN

    Truyền đạt thông tin di truyền (mARN)

    Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp protein (dịch mã)

    Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

    2/

    – mARN là chuỗi pooliribonu dạng thẳng không gấp cuộn theo 1 trình tự đặc biệt nào( không có liên kết H)

    + Có chức năng: là bản sao của gen trực tiếp tham ra vào quá trình dịch mã

    + Thời gian tồn tại trong tế bào ngắn( Vì không bền)

    – tARN cũng là chuỗi đa phân nhưng được gấp nếp dạng hình lá chẽ ba( có khoảng 60% liên kết H trong toàn mạch)

    + Gắn với axit amin theo cách đặc hiệu, cung cấp â cho quá trình dịch mã

    + Thời gian tồn tại lâu hơn

    – rARN có cấu trúc gồm nhiều vùng được gấp nếp phức tạp, số lượng liên kết H trong toàn mạch cao nhất 70-80%

    + Tham ra vào cấu trúc của Ribôxôm, mang chức năng tổng hợp prôtêin

    + Thời gian tồn tại dài nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Tạo, Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Và Cấu Hình Zabbix Trên Centos 7
  • Zabbix Là Gì ? Tìm Hiểu Hệ Thống Giám Sát Mạng Zabbix
  • Bài 2: Các Tính Năng Của Zabbix
  • Install Zabbix 3.0 (Monitoring Server) Trên Vps Sử Dụng Centos 7.x / Rhel 7.x
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 18 Prôtêin (Giải Bài 1,2,3,4 Sgk Trang 56 Sinh 9)
  • Protein Màng Là Gì? Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào
  • Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Nhiễm Sắc Thể
  • Giống với mARN và các loại ARN khác trong tế bào, các phân tử ARN vận chuyển được phiên mã từ các mạch khuôn ADN. Ở sinh vật nhân thật, giống với mARN, tARN cũng được tổng hợp trong nhân tế bào rồi sau đó mới được vận chuyển ra tế bào chất và dùng cho quá trình dịch mã. ở cả tế bào vi khuẩn và sinh vật nhân thật, mỗi phân tử tARN đều có thể được dùng lặp lại nhiều lần; mỗi lần, nó nhận một axit amin đặc thù tại phần bào tan (cytosol) của tế bào chất, rồi đưa đến ribosome để lắp ráp vào chuỗi polypeptit đang kéo dài; sau đó, nó rời khỏi ribosome và sẵn sàng cho một chu kỳ vận chuyển axit amin tiếp theo.

    Cấu trúc hai chiều (trên mặt phẳng). Các vùng liên kết hydro gồm 4 cặp bazơ và ba vòng có cấu trúc “thòng lọng” là đặc điểm chung của tất cả các loại tARN. Tất cả các tARN cũng giống nhau ở trình tự các bazơ ở tận cùng đầu 3′ (CCA); đây là vị trí liên kết của các axit amin. Mỗi loại tARN có một bộ ba đối mã đặc trưng và một số trình tự đặc thù ở hai vòng “thòng lọng” còn lại. (Dấu hoa thị biểu diễn một số loại bazơ được biến đổi hóa học chỉ thấy có ở tARN). Cấu trúc của ARN vận chuyển (tARN). Các bộ ba đối mã (anticodon) trên tARN thường được viết theo chiều 3′ → 5′ để phù hợp với các mã bộ ba trên mARN thường được viết theo chiều 5′ → 3′. Để các bazơ có thể kết cặp với nhau, giống với chuỗi xoắn kép ADN, các mạch ARN phải đối song song. Ví dụ: bộ ba đối mã 3’ưAAGư5′ của tARN kết cặp với bộ ba mã hóa 5’ưUUCư3′ trên mARN.

    Một phân tử tARN chỉ gồm một mạch đơn ARN duy nhất có chiều dài khoảng 80 nucleotit (so với hàng trăm nucleotit của phần lớn các mARN). Tuy vậy, do có các đoạn trình tự bổ sung có thể hình thành liên kết hydro với nhau trong mỗi phân tử, mạch ARN đơn duy nhất này có thể tự gập xoắn để tạo nên một phân tử có cấu hình không gian ba chiều ổn định. Nếu vẽ sự kết cặp giữa các đoạn nucleotit của tARN với nhau trên mặt phẳng, thì tARN có cấu trúc giống một chiếc lá gồm nhiều thùy. Trong thực tế, các phân tử tARN thường vặn và gập xoắn thành cấu trúc không gian có dạng chữ L. Một vòng thòng lọng mở ra từ một đầu chữ L mang bộ ba đối mã (anticodon); đây là bộ ba nucleotit đặc thù của tARN kết cặp bổ sung với bộ ba mã hóa (codon) tương ứng trên mARN. Từ một đầu khác của phân tử tARN dạng chữ L nhô ra đầu 3′; đây là vị trí đính kết của axit amin. Vì vậy, có thể thấy cấu trúc của tARN phù hợp với chức năng của nó.

    Sự dịch mã chính xác từ mARN đến protein được quyết định bởi hai quá trình đều dựa trên cơ chế nhận biết phân tử. Đầu tiên, đó là phân tử tARN liên kết với codon trên mARN nhất định phải vận chuyển tới ribosome đúng loại axit amin mà codon đó mã hóa (mà không phải bất cứ loại axit amin nào khác). Sự kết cặp chính xác giữa tARN và axit amin được quyết định bởi một họ enzym có tên là aminoacyl-tARN synthetase (Hình 17.15). Trung tâm xúc tác của mỗi loại aminoacyl-tARN synthetase chỉ phù hợp cho một sự kết cặp đặc thù giữa một loại axit amin với tARN. Có 20 loại synthetase khác nhau, mỗi loại dành cho một axit amin; mỗi enzym synthetase có thể liên kết với nhiều tARN khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Synthetase xúc tác sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa axit amin với tARN qua một phản ứng được thúc đẩy bởi sự thủy phân ATP. Phân tử aminoacyl-tARN thu được (còn được gọi là “tARN đã nạp axit amin”) lúc này rời khỏi enzym và sẵn sàng cho việc vận chuyển axit amin của nó tới vị trí chuỗi polypeptit đang kéo dài trên ribosome.

    Theo giáo trình Campbell

    Nguồn: http://www.thuviensinhhoc.com/chuyen-de-sinh-hoc/di-truyen-phan-tu/7009-cau-truc-va-chuc-nang-cua-arn-van-chuyen-.html#ixzz2PDIvC7fG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 16
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Trình Bày Chức Năng Của Adn.
  • Sự Khác Biệt Giữa Dna Polymerase 1 2 Và 3
  • Dna Polymerase Các Loại, Chức Năng Và Cấu Trúc / Sinh Học
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Chức Năng Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Tiền Tệ Là Gì? Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Và Ví Dụ Cụ Thể (Có Ảnh Minh Họa)
  • ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hoá học là C, H, O, P, N. ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm:

    – Đường đêôxiribôluzơ: C5H10O4

    – Axit phôtphoric: H3PO4

      1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn còn T, X có kích thước bé hơn.

    2. Cấu trúc ADN:

    ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: – 10 cặp nuclêôtit. – Dài 34 Ăngstrôn – Đường kính 20 Ăngstrôn.

    – Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C5 của nuclêôtit tiếp theo.

    – Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitríc đứng đôi diện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại; G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại).

    – Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

    + Nếu biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn này à trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

    + Trong phân tử ADN: tỉ số: A+T/ G+X là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài.

    3. Tính chất của ADN

    – ADN có tính đặc thù: ở mỗi loài, số lượng + thành phần + trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.

    Tính đa dạng + tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.

    4. Chức năng của ADN

    Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc và toàn bộ các loại prôtêin của cơ thể sinh vật, do đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.

    là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền.

    1. Thành phần:

    Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau:

    Đường ribôluzơ: C5H10O5(còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ C5H10O4).

    Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang.

    2. Cấu trúc ARN:

    ARN có cấu trúc mạch đơn:

    – Có 3 loại ARN:

    ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T.

    ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

    ARN vận chuyển (tARN): 1 mạch pôlinuclêôtit nhưng cuộn lại một đầu

    + Ở một đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nuclêôtit đặc hiệu đối diện với aa mà nó vận chuyển.

    + Đầu đối diện có vị trí gắn aa đặc hiệu.

    3. Chức năng ARN:

    Mọi thông tin chi tiết về ôn thi khối B cũng như du học Y Nga, vui lòng liên hệ:

    TỔ CHỨC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC FLAT WORLD

    Địa chỉ : Biệt thự số 31/32 đường Bưởi, Quận Ba Đình, Hà Nội

    Điện thoại liên hệ : 024 665 77771 – 0966 190708 (thầy Giao)

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Adn Là Gì? Cấu Trúc Không Gian Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Chức Năng Là Gì? Nhiệm Vụ Quyền Hạn Cơ Quan Chức Năng 2022
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển Pot

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạng Thận Trong Đông Y
  • Có Hay Không Mối Liên Quan Giữa Thận Với Liệt Dương?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thận?
  • Top 7 Thuốc Bổ Thận Tốt Nhất Hiện Nay Cho Nam Giới 2022
  • Cách Lựa Chọn Thực Phẩm Chức Năng Bổ Thận An Toàn Nhất
  • Cấu trúc và chức năng của

    ARN vận chuyển

    Giống với mARN và các loại ARN khác trong tế bào, các phân tử ARN vận

    chuyển được phiên mã từ các mạch khuôn ADN. Ở sinh vật nhân thật, giống

    với mARN, tARN cũng được tổng hợp trong nhân tế bào rồi sau đó mới được

    vận chuyển ra tế bào chất và dùng cho quá trình dịch mã. ở cả tế bào vi khuẩn

    và sinh vật nhân thật, mỗi phân tử tARN đều có thể được dùng lặp lại nhiều

    lần; mỗi lần, nó nhận một axit amin đặc thù tại phần bào tan (cytosol) của tế

    bào chất, rồi đưa đến ribosome để lắp ráp vào chuỗi polypeptit đang kéo dài;

    sau đó, nó rời khỏi ribosome và sẵn sàng cho một chu kỳ vận chuyển axit

    amin tiếp theo.

    Cấu trúc hai chiều (trên mặt phẳng). Các vùng liên kết hydro gồm 4 cặp bazơ

    và ba vòng có cấu trúc “thòng lọng” là đặc điểm chung của tất cả các loại

    tARN. Tất cả các tARN cũng giống nhau ở trình tự các bazơ ở tận cùng đầu

    3′ (CCA); đây là vị trí liên kết của các axit amin. Mỗi loại tARN có một bộ ba

    đối mã đặc trưng và một số trình tự đặc thù ở hai vòng “thòng lọng” còn lại.

    (Dấu hoa thị biểu diễn một số loại bazơ được biến đổi hóa học chỉ thấy có ở

    tARN).

    Cấu trúc của ARN vận chuyển (tARN). Các bộ ba đối mã (anticodon) trên

    tARN thường được viết theo chiều 3′ → 5′ để phù hợp với các mã bộ ba trên

    mARN thường được viết theo chiều 5′ → 3′. Để các bazơ có thể kết cặp với

    nhau, giống với chuỗi xoắn kép ADN, các mạch ARN phải đối song song. Ví

    dụ: bộ ba đối mã 3’ưAAGư5′ của tARN kết cặp với bộ ba mã hóa 5’ưUUCư3′

    trên mARN.

    Một phân tử tARN chỉ gồm một mạch đơn ARN duy nhất có chiều dài

    khoảng 80 nucleotit (so với hàng trăm nucleotit của phần lớn các mARN).

    Tuy vậy, do có các đoạn trình tự bổ sung có thể hình thành liên kết hydro với

    nhau trong mỗi phân tử, mạch ARN đơn duy nhất này có thể tự gập xoắn để

    tạo nên một phân tử có cấu hình không gian ba chiều ổn định. Nếu vẽ sự kết

    cặp giữa các đoạn nucleotit của tARN với nhau trên mặt phẳng, thì tARN có

    cấu trúc giống một chiếc lá gồm nhiều thùy. Trong thực tế, các phân tử tARN

    thường vặn và gập xoắn thành cấu trúc không gian có dạng chữ L. Một vòng

    thòng lọng mở ra từ một đầu chữ L mang bộ ba đối mã (anticodon); đây là bộ

    ba nucleotit đặc thù của tARN kết cặp bổ sung với bộ ba mã hóa (codon)

    tương ứng trên mARN. Từ một đầu khác của phân tử tARN dạng chữ L nhô

    ra đầu 3′; đây là vị trí đính kết của axit amin. Vì vậy, có thể thấy cấu trúc của

    tARN phù hợp với chức năng của nó.

    Sự dịch mã chính xác từ mARN đến protein được quyết định bởi hai quá

    trình đều dựa trên cơ chế nhận biết phân tử. Đầu tiên, đó là phân tử tARN

    liên kết với codon trên mARN nhất định phải vận chuyển tới ribosome đúng

    loại axit amin mà codon đó mã hóa (mà không phải bất cứ loại axit amin nào

    khác). Sự kết cặp chính xác giữa tARN và axit amin được quyết định bởi một

    họ enzym có tên là aminoacyl-tARN synthetase (Hình 17.15). Trung tâm xúc

    tác của mỗi loại aminoacyl-tARN synthetase chỉ phù hợp cho một sự kết cặp

    đặc thù giữa một loại axit amin với tARN. Có 20 loại synthetase khác nhau,

    mỗi loại dành cho một axit amin; mỗi enzym synthetase có thể liên kết với

    nhiều tARN khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Synthetase xúc

    tác sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa axit amin với tARN qua một phản

    ứng được thúc đẩy bởi sự thủy phân ATP. Phân tử aminoacyl-tARN thu được

    (còn được gọi là “tARN đã nạp axit amin”) lúc này rời khỏi enzym và sẵn

    sàng cho việc vận chuyển axit amin của nó tới vị trí chuỗi polypeptit đang

    kéo dài trên ribosome.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Dịch Mã Baithaoluannhom3 Ppt
  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn Giáo Án Điện Tử Sinh Học 9
  • Giải Phẫu Chức Năng Vỏ Não
  • Bí Ẩn Đằng Sau Tác Động Của Hạt Dinh Dưỡng Tới Trí Não
  • Câu Chuyện Thú Vị Về Não Trái Não Phải
  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Tạo, Cấu Trúc Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • 1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345
  • Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic
  • Axit Đêôxiribônuclêic Sinh 10: Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn
  • Bài tập môn Sinh học lớp 10 có đáp án

    So sánh ADN và ARN về cấu tạo, cấu trúc và chức năng

    Bài tập Sinh học lớp 10: So sánh ADN và ARN về cấu tạo, cấu trúc và chức năng hỗ trợ các em ôn luyện và nắm vững kiến thức môn Sinh học 10, giúp các bạn nắm rõ được sự giống nhau và khác nhau của ADN và ARN. Các em có thể xem:

    So sánh ADN và ARN

    * Giống nhau: a/ Cấu tạo

    • Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân
    • Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P
    • Đơn phân đều là các nucleotit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, G, X
    • Giữa các đơn phân đều có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

    b/ Chức năng: Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di truyền.

    * Khác nhau: a/ Cấu trúc:

    • ADN (theo Watson và Crick năm 1953)
      • Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.
      • Số lượng đơn phan lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X
      • Đường kính: 20Ao, chiều dài vòng xoắn 34Ao (gồm 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)
      • Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hidro (A với T 2 lk, G với X 3 lk)
      • Phân loại: Dạng B, A, C, T, Z
      • ADN là cấu trúc trong nhân
    • ARN
      • Một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn
      • Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X.
      • Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.
      • Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A với U 2 liên kết, G với X 3 liên kết.
      • Phân loại: mARN, tARN, rARN
      • ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

    b/ Chức năng:

    • ADN:
      • Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật
      • Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
      • Quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN và quy định trình tự a.a của protein
      • Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình
    • ARN
      • Truyền đạt thông tin di truyền (mARN)
      • Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp protein (dịch mã)
      • Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cài Đặt Và Cấu Hình Zabbix Trên Centos 7
  • Zabbix Là Gì ? Tìm Hiểu Hệ Thống Giám Sát Mạng Zabbix
  • Bài 2: Các Tính Năng Của Zabbix
  • Install Zabbix 3.0 (Monitoring Server) Trên Vps Sử Dụng Centos 7.x / Rhel 7.x
  • Zabbix Là Gì? Công Cụ Giám Sát Thông Minh Cho Mọi Doanh Nghiệp
  • Adn Là Gì? Cấu Trúc Không Gian Và Chức Năng Của Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • 9 Chức Năng Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Tiền Tệ Là Gì? Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • ADN là gì? Mô tả cấu trúc không gian của ADN

    Khái niệm ADN

    ADN là viết tắt của từ Axit Deoxyribonucleic. Đây là một loại axit nucleic và được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố như Cacbon, Photpho, Oxi hay Nitơ… ADN hay ADN thực chất là cùng chỉ một khái niệm, đó là các phân tử gồm hàng triệu đơn phân mang thông tin di truyền từ thế hệ trước đến thế hệ sau. Để thực hiện chức năng này, ADN sẽ được phân đôi trong quá trình sinh sản và truyền lại cho những thế hệ sau.

    Mô tả cấu trúc không gian của ADN

    Chính vì thế, các ADN thường được biết tới như một hình xoắn. Mỗi hình xoắn ở cơ thể mỗi người là khác nhau. Từ đó thể hiện đặc điểm riêng biệt của mỗi người. Trong đó, có 4 loại khối tạo thành ADN, đó là A, T, G, X. Các khối này được liên kết với nhau trong phân tử ADN thông qua các Nucleotit. Trong đó, A sẽ liên kết với T và G liên kết với X.

    Tính chất và chức năng của ADN

    ADN ở mỗi loài và khác nhau và đặc trưng cho từng loài. Các ADN có 2 tính chất đặc trưng, tiêu biểu, đó là tính đa dạng và tính đặc thù.

    • Tính đa dạng: ADN vô cùng đa dạng, khi ta thay đổi số lượng hay thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit sẽ tạo ra các ADN khác nhau với số lượng vô cùng lớn.
    • Tính đặc thù: các ADN khác nhau sẽ có đặc trưng khác nhau. Đặc trưng đó được thể hiện thông qua số lượng, trình tự sắp xếp hay thành phần của các nucleotit.

    Chính nhờ hai tính chất này mà ADN có chức năng vô cùng quan trọng trong di truyền học, đặc biệt là việc xác định giống loài. Từ các phân tử ADN, các nhà khoa học có thể khám phá ra lịch sử phát triển của mỗi loài, cũng như tìm kiếm được các phương pháp hiệu quả để phòng tránh hoặc điều trị các bệnh do biến đổi gen.

    Cấu trúc và chức năng của ARN

    ARN là một bản sao được tạo ra từ ADN. Chính vì thế, khi mô tả cấu trúc không gian của ADN, chúng ta không thể bỏ qua ARN. Vậy, ARN có cấu trúc và chức năng thế nào?

    Cấu trúc của ARN

    ARN cũng là một đại phân tử sinh học và được cấu tạo dựa trên nguyên tắc đa phân. Mỗi phân tử ARN sẽ được tạo nên từ các đơn phân là các nucleotit.

    Cấu trúc của ARN là cấu trúc mạch đơn và ngắn hơn nhiều so với một ADN thông thường. Cụ thể, từng loại ARN khác nhau sẽ có cấu trúc khác nhau.

    • ARN thông tin (hay mARN): được tạo nên từ một chuỗi polinucleotit dưới dạng mạch thẳng có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung, dựa trên việc sao chép một đoạn ADN nhưng A được thay cho T.
    • ARN riboxom (rARN): là thành phần cấu tạo nên các riboxom với các vùng xoắn kép cục bộ.
    • ARN vận chuyển (tARN): có cấu trúc 3 thùy. Trong đó, có một thùy mang bộ 3 đối mã có trình tự bổ sung với bộ 3 đối mã có trên phân tử ARN thông tin.

    Chức năng của ARN

    • ARN thông tin: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới các riboxom.
    • ARN riboxom: liên kết với protein, qua đó tạo thành các riboxom.
    • ARN vận chuyển: vận chuyển các axit amin tới các riboxom tương ứng, từ đó tạo nên các polipeptit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Chức Năng Là Gì? Nhiệm Vụ Quyền Hạn Cơ Quan Chức Năng 2022
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Biến Nước Thải Thành Nước Sạch
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Về Các Chức Năng Chính Của Làn Da
  • Chức Năng Chính Của Da
  • Phần 3: Tìm Hiểu Chức Năng Chính Của Làn Da.
  • Cấu Tạo Da Và Chức Năng Của Da
  • Cấu Tạo Và Các Chức Năng Của Da Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại Da Cơ Bản?
  • Cấu tạo và chức năng của da

    Cấu tạo và chức năng của da

    I. CẤU TẠO CỦA DA

    – Cấu tạo da gồm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bì (trung bì) và lớp mỡ dưới da (hạ bì).

    1. Lớp biểu bì:

    Lớp biểu bì bào gồm: tầng sừng và tầng tế bào sống

    + Nằm ở ngoài cùng của da.

    + Gồm những tế bào chết đã hóa sừng xếp sít nhau và dễ bong ra.

    – Vào mùa hanh khô, ta thường thấy những vảy nhỏ trắng bong ra như phấn trắng đó chính là tế bào lớp ngoài cùng của da đã chết và hóa sừng bong ra.

    + Nằm dưới lớp sừng.

    + Lớp tế bào có khả năng phân chia tạo ra các tế bào mới thay thế lớp tế bào ở lớp sừng đã bong ra.

    + Có chứa sắc tố qui định màu sắc da. Tạo nên các màu da khác nhau

    – Các tế bào ở lớp tế bào sống dễ hấp thụ tia UV của ánh sáng mặt trời → sạm da, đen da (hình thành sắc tố mealin)… thậm chí có thể gây ung thư da → cần phải bảo vệ da, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời quá lâu.

    * Các sản phẩm của da

    – Lông và móng là sản phẩm của da. Chúng được sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của tầng tế bào sống.

    + Tóc tạo nên lớp đệm không khí để chống tia tử ngoại, điều hòa nhiệt độ

    + Lông mày ngăn mồ hôi và nước

    * Lưu ý: ta không nên lạm dụng kem, phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng vì

    + Khi lạm dụng kem, phấn sẽ gây bít các lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn, tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào da và phát triển gây bệnh cho da.

    + Không nên nhổ bỏ lông mày vì lông mày có vai trò ngăn không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt nếu nhổ bỏ lông mày thì nước và mồ hôi chảy xuống mắt có thể gây đau mắt và các bệnh về mắt.

    2. Lớp bì

    – Cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt, gồm có: thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông, tuyến mồ hôi, dây thần kinh, mạch máu và rất nhiều các thành phần khác.

    Ví dụ: sợi collagen giúp da đàn hồi tạo nên sự săn chắc của da. Mức độ đàn hồi của các sợi collagen phụ thuộc vào từng lứa tuối làm biến đổi hình thái của da.

    – Lớp bì có vai trò giúp cho:

    + Da luôn mềm mại và không thấm nước vì: các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn.

    + Trên da có các thụ cảm nằm dưới da, có dây thần kinh nên ta nhận biết được nóng, lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc.

    + Da có phản ứng khi trời quá nóng hoặc quá lạnh: khi trời nóng: mao mạch dưới da dãn → tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi; khi trời lạnh: mao mạch dưới da co → cơ chân lông co lại.

    3. Lớp mỡ dưới da

    – Đặc điểm: chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt

    II. CHỨC NĂNG CỦA DA

    Da là lớp màng sinh học, không chỉ là vỏ bọc ngoài cơ thể mà còn có nhiều chức năng khác nhau:

    – Điều hòa nhiệt độ cơ thể: giữ cho cơ thể luôn ở mức 37 0 C

    – Bài tiết chất độc cơ thể: ure, ammonia, acid uric…

    – Tạo vitamin D: giúp cho sự tăng trưởng và phát triển của xương

    – Giữ ẩm cho cơ thể: tránh sự bốc hơi nước làm khô da

    – Thu nhận cảm giác: nhờ vào những thụ cảm thể mà da có những cảm giác nóng, lạnh, đau…

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chức Năng Của Da Là Gì
  • Bộ Xử Lí Trung Tâm Là Gì?
  • 10 Điều Bạn Cần Biết Trước Khi Mua Đồng Hồ Chronograph
  • Chức Năng Chronograph Trên Đồng Hồ Tissot
  • Những Chức Năng Từ Bluetooth Của Đồng Hồ G
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cpu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo, Cấu Trúc, Phần Cứng, Chức Năng, Thiết Bị Ngoại Vi…
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Xử Lý Trung Tâm (Cpu) Của Cân Điện Tử
  • Giáo Án Môn Tin Học Lớp 10
  • Nêu Thành Phần Và Chức Năng Của Cpu
  • Socket Cpu Là Gì ?
  • I – Chức năng của CPU

    • CPU viết tắt của chữ Central Processing Unit (tiếng Anh), tạm dịch là đơn vị xử lí trung tâm. CPU có thể được xem như não bộ, một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính. Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và dữ kiện. CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau. Ở hình thức đơn giản nhất, CPU là một con chip với vài chục chân. Phức tạp hơn, CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác. CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước. Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transistor

    1. Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit)Có chức năng thực hiện các lệnh của đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu. Theo tên gọi,đơn vị này dùng để thực hiện các phép tính số học( +,-,*,/ )hay các phép tính logic (so sánh lớn hơn,nhỏ hơn…)
    2. Thanh ghi ( Register )Thanh ghi có nhiệm vụ ghi mã lệnh trước khi xử lý và ghi kết quả sau khi xử lý

    III – Các thông số kỹ thuật của CPU

    1. Tốc độ của CPU:Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũng phụ thuộc vào các phần khác (như bộ nhớ trong, RAM, hay bo mạch đồ họa).Có nhiều công nghệ làm tăng tốc độ xử lý của CPU. Ví dụ công nghệ Core 2 Duo.Tốc độ CPU có liên hệ với tần số đồng hồ làm việc của nó (tính bằng các đơn vị như MHz, GHz, …). Đối với các CPU cùng loại tần số này càng cao

      thì tốc độ xử lý càng tăng. Đối với CPU khác loại, thì điều này chưa chắc đã đúng; ví dụ CPU Core 2 Duo có tần số 2,6GHz có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn CPU 3,4GHz một nhân. Tốc độ CPU còn phụ thuộc vào bộ nhớ đệm của nó, ví như Intel Core 2 Duo sử dụng chung cache L2 (shared cache) giúp cho tốc độ xử lý của hệ thống 2 nhân mới này nhanh hơn so với hệ thống 2 nhân thế hệ 1 ( Intel Core Duo và Intel Pentium D) với mỗi core từng cache L2 riêng biệt. (Bộ nhớ đệm dùng để lưu các lệnh hay dùng, giúp cho việc nhập dữ liệu xử lý nhanh hơn). Hiện nay công nghệ sản xuất CPU làm công nghệ 65nm.

      Hiện đã có loại CPU Quad-Core (4 nhân). Hãng AMD đã cho ra công nghệ gồm 2 bộ xử lý, mỗi bộ 2-4 nhân.

    2. Tốc độ BUS của CPU ( FSB – Front Side Bus )

      FSB – Front Side Bus là gì ?

      • FSB – Là tốc độ truyền tải dữ liệu ra vào CPU hay là tốc độ dữ

        liệu chạy qua chân của CPU.

      • Trong một hệ thống thì tốc độ Bus của CPU phải bằng với tốc độ

        Bus của Chipset bắc, tuy nhiên tốc độ Bus của CPU là duy nhất nhưng

        Chipset bắc có thể hỗ trợ từ hai đến ba tốc độ FSB

      • Ở dòng chíp Pen2 và Pen3 thì FSB có các tốc độ 66MHz, 100MHz và

        133MHz

      • Ở dòng chíp Pen4 FSB có các tốc độ là 400MHz, 533MHz,

        800MHz, 1066MHz, 1333MHz và 1600MHz

    3. Bộ nhớ Cache.

      Cache: Vùng nhớ mà CPU dùng để lưu các phần của chương trình, các tài liệu sắp được sử dụng. Khi cần, CPU sẽ tìm thông tin trên cache trước khi tìm trên bộ nhớ chính.

      Cache L1: Integrated cache (cache tích hợp) – cache được hợp nhất ngay trên CPU. Cache tích hợp tăng tốc độ CPU do thông tin truyền đến và truyền đi từ cache nhanh hơn là phải chạy qua bus hệ thống. Các nhà chế tạo thường gọi cache này là on-die cache. Cache L1 – cache chính của CPU. CPU trước hết tìm thông tin cần thiết ở cache này.

      Cache L2: Cache thứ cấp. Thông tin tiếp tục được tìm trên cache L2 nếu không tìm thấy trên cache L1. Cache L2 có tốc độ thấp hơn cache L1 và cao hơn tốc độ của các chip nhớ (memory chip). Trong một số trường hợp (như Pentium Pro), cache L2 cũng là cache tích hợp.

    4. Pentium là Chip được thiết kế để chạy cho các ứng dụng mạnh như xử lý đồ hoạ, Video, Game 3D v v… ChipPentium có bộ nhớ Cache lớn hơn vì vậy làm tăng hiệu suất làm việc của nó

      Celeron:

      Là dòng chíp rút gọn của Pentium nhằm hạ giá thành, số Transistor trong Celeron ít hơn và bộ nhớ Cache nhỏ hơn, Celeron được thiết kế để chạy cho các ứng dụng nhẹ như ứng dụng Văn phòng, duyệt Web v v…

      So sánh chíp Pentium với Celeron

      – Khi chạy các ứng dụng nhẹ như văn phòng, duyệt web thì tốc độ của

      Pentium và Celeron gần như tương đương( nếu hai Chip có cùng MHz), nhưng khi chạy ở các ứng dụng mạnh như xử lý đồ hoạ, game, video thì Pentium có đốc độ nhanh gấp từ 1,5 đến 2 lần .

    5. Giải thích các thông số kỹ thuật của CPU ghi trên báo giá các công ty máy tính

      Bus/Core Ratio

      12

      Tỷ lệ giữa tốc độ CPU và BUS hệ

      thống

      Core Stepping

      M0

      Các mốc đánh dấu sự phát triển của

      nhân CPU

      CPUID String

      06FDh

      Chuỗi ký tự mã Hexa xác định đặc

      tính của CPU

      Thermal Specification

      73.3°C

      Nhiệt độ cho phép, quá mức nhiệt

      trên CPU có

      thể

      ngưng hoạt động

      Trong các thông số kỹ thuật trên thì các thông số Tốc độ CPU /

      tốc độ Bus FSB /

      dung lượng cache L2 / và kiểu đóng gói ( mục dấu

      * ) là quan trọng nhất mà bạn

      cần phải quan tâm khi mua Chip

    6. Địa chỉ sau giúp bạn tham khảo các thông số kỹ thuật của toàn bộ các

      đời CPU – Intel

    7. http://processorfinder.intel.com/Default.aspx

    • Lịch sử CPU Intel

      BXL 4 bit

      4004 là BXL đầu tiên được Intel giới thiệu vào tháng 11 năm 1971, sử dụng trong máy tính (calculator) của Busicom. 4004 có tốc độ 740KHz, khả năng xử lý 0,06 triệu lệnh mỗi giây (milion instructions per second – MIPS); được sản xuất trên công nghệ 10 µm, có 2.300 transistor (bóng bán dẫn), bộ nhớ mở rộng đến 640 byte.

      Bộ xử lý của Intel sản xuất năm 1974

      BXL 8bit

      8008 (năm 1972) được sử dụng trong thiết bị đầu cuối Datapoint 2200 của

      Computer Terminal Corporation (CTC). 8008 có tốc độ 200kHz, sản xuất trên

      công nghệ 10 µm, với 3.500 transistor, bộ nhớ mở rộng đến 16KB.

      BXL

      16bit

      8088 trình làng vào tháng 6 năm 1979, là BXL được IBM chọn đưa vào

      chiếc máy tính (PC) đầu tiên của mình; điều này cũng giúp Intel trở thành

      nhà sản xuất BXL máy tính lớn nhất trên thế giới. 8088 giống hệt 8086

      nhưng có khả năng quản lý địa chỉ dòng lệnh. 8088 cũng sử dụng công nghệ 3

      µm, 29.000 transistor, kiến trúc 16 bit bên trong và 8 bit bus dữ liệu

      ngoài, 20 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng tới 1MB. Các phiên bản của 8088

      gồm 5 MHz và 8 MHz.

      80186 (năm 1982) còn gọi là iAPX 186. Sử dụng chủ yếu trong những ứng

      dụng nhúng, bộ điều khiển thiết bị đầu cuối. Các phiên bản của 80186 gồm

      10 và 12 MHz.

      BXL 32bit vi kiến trúc NetBurst

      (NetBurst MICRO-ARCHITECTURE)

      Intel 386 gồm các họ 386DX, 386SX và 386SL. Intel386DX là BXL 32 bit đầu tiên Intel giới thiệu vào năm 1985, được dùng trong các PC của IBM và PC tương thích. Intel386 là một bước nhảy vọt so với các BXL trước đó. Đây là BXL 32 bit có khả năng xử lý đa nhiệm, nó có thể chạy nhiều chương trình khác nhau cùng một thời điểm. 386 sử dụng các thanh ghi 32 bit, có thể truyền 32 bit dữ liệu cùng lúc trên bus dữ liệu và dùng 32 bit để xác định địa chỉ. Cũng như BXL 80286, 80386 hoạt động ở 2 chế độ: real mode và protect mode.

      Intel Pentium 4 (P4) là BXL được giới thiệu vào tháng 11 năm 2000. P4 sử dụng vi kiến trúc NetBurst có thiết kế hoàn toàn mới so với các BXL cũ (PII, PIII và Celeron sử dụng vi kiến trúc P6).

      Pentium 4 đầu tiên (tên mã Willamette) xuất hiện cuối năm 2000, có bus hệ thống (system bus) 400 MHz, bộ nhớ đệm tích hợp L2- 256 KB, socket 423 và 478. P4 Willamette có một số tốc độ như 1,3, 1,4, 1,5, 1,6, 1,7,1,8, 1,9, 2,0 GHz.

      • Socket 423 chỉ xuất hiện trong khoảng thời gian rất ngắn, từ tháng11 năm 2000 đến tháng 8 năm 2001 và bị thay thế bởi socket 478.

      BXL Celeron được thiết kế với mục tiêu dung hòa giữa công nghệ và giá cả, đáp ứng các yêu cầu phổ thông như truy cập Internet, Email, chat, xử lý các ứng dụng văn phòng. Điểm khác biệt giữa Celeron và Petium là về công nghệ chế tạo và số lượng Transistor trên một đơn vị.

      Celeron Willamette 128 (2002), bản “rút gọn” từ P4 Willamette, có bộ nhớ đệm L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron Willamette 128 hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2. Một số BXL thuộc dòng này như Celeron 1.7 (1,7 GHz) và Celeron 1.8 (1,8 GHz).

      Celeron NorthWood 128, “rút gọn” từ P4 Northwood, có bộ nhớ đệm tích hợp L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron NorthWood 128 cũng hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, gồm Celeron 1.8A, 2.0, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 tương ứng với các tốc độ từ 1,8 GHz đến 2,8 GHz.

      Celeron D (Presscott 256), được xây dựng từ nền tảng P4 Prescott, có bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB (gấp đôi dòng Celeron NorthWood), bus hệ thống 533 MHz, socket 478 và 775LGA. Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Celeron D hỗ trợ tập lệnh SSE3, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit. Celeron D gồm 310, 315, 320, 325, 325J, 326, 330, 330J, 331, 335, 335J, 336, 340, 340J, 341, 345, 345J, 346, 350, 351, 355 với các tốc độ tương ứng từ 2,13 GHz đến 3,33 GHz

      Pentium 4 Extreme Edition

      Pentium 4 Extreme Edition (P4EE) xuất hiện vào tháng 9 năm 2003, là BXL được Intel “ưu ái” dành cho game thủ và người dùng cao cấp. P4EE được xây dựng từ BXL Xeon dành cho máy chủ và trạm làm việc. Ngoài công nghệ HT “đình đám” thời bấy giờ, điểm nổi bật của P4EE là bổ sung bộ nhớ đệm L3- 2 MB. Phiên bản đầu tiên của P4 EE (nhân Gallatin) sản xuất trên công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm L2 512 KB, L3- 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, sử dụng socket 478 và 775LGA, gồm P4 EE 3.2 (3,2 GHz), P4 EE 3.4 (3,4 GHz).

      P4 Prescott (năm 2004)

      Pentium D (năm 2005)

      Pentium D (tên mã Smithfield, 8xx) là BXL lõi kép (dual core) đầu tiên của Intel, được cải tiến từ P4 Prescott nên cũng gặp một số hạn chế như

      hiện tượng thắt cổ chai do băng thông BXL ở mức 800 MHz (400 MHz cho mỗi lõi), điện năng tiêu thụ cao, tỏa nhiều nhiệt. Smithfield được sản xuất

      trên công nghệ 90nm, có 230 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2 MB (2×1 MB, không chia sẻ), bus hệ thống 533 MHz (805) hoặc 800 MHz, socket 775LGA.

      Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, Smithfield được trang bị tập lệnh mở rộng EMT64 hỗ trợ đánh địa chỉ nhớ 64 bit, công nghệ Enhanced SpeedStep

      (830, 840). Một số BXL thuộc dòng này như Pentium D 805 (2,66 GHz), 820 (2,8 GHz), 830 (3,0 GHz), 840 (3,2 GHz).

      Cùng sử dụng vi kiến trúc NetBurst, Pentium D (mã Presler, 9xx) được Intel thiết kế mới trên công nghệ 65nm, 376 triệu transistor, bộ nhớ đệm

      L2 4 MB (2×2 MB), hiệu năng cao hơn, nhiều tính năng mới và ít tốn điện năng hơn Smithfield. Pentium D 915 và 920 tốc độ 2,8 GHz, 925 và 930

      (3,0GHz), 935 và 940 (3,2 GHz), 945 và 950 (3,4 GHz), 960 (3,6GHz). Presler dòng 9×0 có hỗ trợ Virtualization Technology.

      Pentium Extreme Edition (năm 2005)

      Tại diễn đàn IDF đầu năm 2006, Intel đã giới thiệu kiến trúc Intel Core với năm cải tiến quan trọng là khả năng mở rộng thực thi động (Wide Dynamic Execution), tính năng quản lý điện năng thông minh (Intelligent Power Capability), chia sẻ bộ nhớ đệm linh hoạt (Advanced Smart Cache), truy xuất bộ nhớ thông minh (Smart Memory Access) và tăng tốc phương tiện số tiên tiến (Advanced Digital Media Boost). Những cải tiến này sẽ tạo ra những BXL mạnh hơn, khả năng tính toán nhanh hơn và giảm mức tiêu thụ điện năng, tỏa nhiệt ít hơn so với kiến trúc NetBurst.

      Intel Pentium Dual-Core Processor SX năm 2006 Socket 775

      Intel Core 2 Duo

      BXL lõi kép sản xuất trên công nghệ 65 nm, hỗ trợ SIMD instructions, công nghệ Virtualization Technology cho phép chạy cùng lúc nhiều HĐH, tăng cường bảo vệ hệ thống trước sự tấn công của virus (Execute Disable Bit), tối ưu tốc độ BXL nhằm tiết kiệm điện năng (Enhanced Intel SpeedStep Technology), quản lý máy tính từ xa (Intel Active Management Technology). Ngoài ra, còn hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.

      Core 2 Duo (tên mã Conroe) có 291 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Một số BXL thuộc dòng này:

      E6600 (2,4 GHz), E6700 (2,66 GHz). Core 2 Duo (tên mã Allendale) E6300 (1,86 GHz), E6400 (2,13 GHz) có 167 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. E4300 (1,8 GHz) xuất hiện năm 2007 có bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus 800 MHz, không hỗ trợ Virtualization Technology.

      Intel® Core™2 Duo Processor- Kiểu chân: Soket LGA775

      – Tốc độ FSB: 800MHz, 1066MHz và 1333MHz

      – Cache từ 2MB đến 6MB

      – Tương thích với Memory là DDR2

      – Chipset hỗ trợ là Intel 945GC, 945GT, 946PL, 946GZ, Q963, Q965, P965,G965

      CPU

      Intel® Core™2 Duo SX năm 2007

      Core 2 Extreme

      BXL lõi kép dành cho game thủ sử dụng kiến trúc Core, có nhiều đặc điểm giống với BXL Core 2 như công nghệ sản xuất 65 nm, hỗ trợ các công nghệ mới Enhanced Intel SpeedStep Technology, Intel x86-64, Execute Disable Bit, Intel Active Management, Virtualization Technology, Intel Trusted Execution Technology… các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.

      Core 2 Extreme (tên mã Conroe XE) (tháng 7 năm 2006) với đại diện X6800 2,93 Ghz, bộ nhớ đệm L2 đến 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Cuối năm 2006, con đường phía trước của BXL tiếp tục rộng mở khi Intel giới thiệu BXL 4 nhân (Quad Core) như Core 2 Extreme QX6700, Core 2 Quad Q6300, Q6400, Q6600BXL 8 nhân trong vài năm tới. Chắc chắn những BXL này sẽ thỏa mãn nhu cầu người dùng đam mê công nghệ và tốc độ.

    Câu hỏi thườnggặp

    1. Câu hỏi 1: Khi chọn CPU cho máy tính thì cần lưu ý điều gì ? Trả lời:Nếu bạn đã có Main thì bạn phải mua CPU có các thông số sau phù hợp vớiMainboard như- Soket 478 hay 775- Tốc độ FSB ( bus của CPU ) mà Main hỗ trợ là bao nhiêu. Ví dụMain ghi Support FSB 533, 800, 1066MHz thì bạn có thể chọn một CPU có Bus thuộc phạm vi trên

      – Với một Mainboard rẻ tiền nó vẫn có thể chạy được các CPU đắt tiền miễn là có cùng kiểu Socket và cùng kiểu Bus nhưng nó sẽ không khai thác hết sức mạnh của CPU, cũng giống như bạn mua một con xe tốt nhưng nó không thể chạy nhanh trên một con đường xấu.

    2. Câu hỏi 2:– Giữa CPU và RAM có mối liên hệ gì không khi chọn thiết bị ? Trả lời:Cũng giống như CPU, khi bạn mua RAM thì phải có Bus thuộc phạm vi mà Mainboard hỗ trợ, ngoài ra bạn nên chọn RAM có tốc độ Bus bằng 1/2 Bus của CPU rồi tăng lên một nấc.Ví dụ : khi chọn CPU có FSB là 533 thì nên chọn RAM có Bus là 333, vì 533/2= 266 tăng lên một nấc thành 333.Các nấc thang của tốc độ Bus như sau: ( nó là bội số của tốc độ 66MHz )

      Bus RAM gồm:

      SDRAM có Bus 66, 100, 133MHz

      DDR có Bus 200, 266, 333, 400 MHz

      DDR2 có Bus 400, 533, 667, 800 MHz

      DDR3 có Buss 800, 1066, 1333, 1600 MHz

      Bus CPU ( FSB ) gồm có

      Bus của CPU Pentium thường 400, 533, 800 MHz

      Bus của CPU Dual core, Core 2 Duo, Core 2 quad gồm: 800, 1066. 1333 và 1600 MHz

    3. Câu hỏi 3:Tôi muốn nâng cấp CPU có được không ? Trả lời:– Hoàn toàn được nếu như CPU của bạn muốn nâng cấp cắm vừa chân ( tức là cùng Soket) đồng thời nó có tốc độ Bus thuộc phạm vi mà Mainboard hỗ trợ, để biết Mainboard của bạn hỗ trợ những FSB gì cho CPU trong khi bạn mất tài liệu kèm theo thì bạn có thể tra tên con IC Chipset bắc trong mục Chipset hoặc trong mục Tra cứu IC của Website này.- Nhưng bạn lưu ý, có thể CPU tốc độ cao vẫn chạy được trên Main của bạn nhưng nó sẽ làm việc không hết hiệu suất .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cách Làm Việc Của Cpu
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Cpu
  • Bài Giảng Modul:cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cpu
  • Cấu Trúc Máy Tính Cau Truc May Tinh Ppt
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cpu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100