Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu, Tổ Chức Của Bộ

--- Bài mới hơn ---

  • Tăng Cường Năng Lực Tham Mưu, Đề Xuất Chính Sách Trong Xây Dựng Thể Chế, Thực Thi Pháp Luật Của Văn Phòng Chính Phủ
  • Chớ Xem Thường Khi Trẻ Có Vấn Đề Về Chức Năng Điều Hành
  • Chức Năng Điều Hành Của Não Và Rối Loạn Chức Năng Điều Hành Của Não
  • Phân Công Nhiệm Vụ Công Tác Chủ Tịch, Các Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh
  • Phân Công Nhiệm Vụ Chủ Tịch, Các Phó Chủ Tịch Ubnd Huyện Phù Cừ Nhiệm Kỳ 2022
  • Trangtinphapluat.com biên soạn, giới thiệu Bộ câu hỏi trắc nghiệm Nghị định 123/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Nghị định 101/2020/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 123/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ.

    Bộ câu hỏi phù hợp cho việc ôn thi công chức, viên chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thi nâng hạng công chức.

    Câu 1. Theo Nghị định 123 thì vị trí và chức năng của Bộ là? a) Bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về một hoặc một số ngành, lĩnh vực và dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc

    b) Bộ là cơ quan của Quốc hội, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về một hoặc một số ngành, lĩnh vực và dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc

    c) Bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về một hoặc một số ngành, lĩnh vực và dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực

    Đáp án A

    Câu 2. Bộ trưởng làm việc theo? a) chế độ thủ trưởng và Quy chế làm việc của Chính phủ, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.

    b) chế độ tập thể và Quy chế làm việc của Chính phủ, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.

    c) chế độ thủ trưởng kết hợp chế độ tập thể và Quy chế làm việc của Chính phủ, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.

    Đáp án A Câu 3. Bộ và cơ quan ngang Bộ có mấy nhóm nhiệm vụ, quyền hạn?

    a) 8 b) 9 c) 10 d) 11

    Đáp án D

    Câu 4. Nhiệm vụ Trình Chính phủ quyết định các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thuộc nhóm nhiệm vụ quyền hạn nào của Bộ? a) Về pháp luật

    b) Về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

    c) Về cải cách hành chính

    d) Về cán bộ, công chức, viên chức

    Đáp án A

    c) Trình Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ và các chương trình, chiến lược định hướng phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế tập thể, tư nhân khác thuộc các thành phần kinh tế trong ngành, lĩnh vực.

    Đáp án A

    Đáp án B

    Câu 7. Thẩm định về nội dung các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi các chương trình, dự án, đề án thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ; phê duyệt và quyết định đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định của pháp luật thuộc nhiệm vụ, quyền hạn nào của Bộ? a) Về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

    b) Về quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực

    c) Về doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế tập thể, tư nhân khác

    d) Về quản lý tài chính, tài sản

    Đáp án A

    Liên hệ [email protected] hoặc Zalo: 0935634572 để tải toàn văn Bộ câu hỏi trắc nghiệm Nghị định 123/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Nghị định 101/2020/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 123/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Chỉ Đạo Triển Khai Công Văn Số 5469
  • Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Trung Tâm Chính Trị Cấp Huyện
  • Trắc Nghiệm Quản Lý Học
  • Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Trị Học
  • 7 Kỹ Năng Đặc Biệt Dành Cho Nhà Lãnh Đạo Hiện Đại
  • Tổng Hợp Câu Hỏi Môn Hành Vi Tổ Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Nội Dung Của Tài Chính Công
  • Đề Cương Tài Chính Công
  • Đối Tượng Và Đối Tượng Của Kiểm Soát Tài Chính Là …
  • Bạn Có Bị Rối Loạn Chức Năng Kiểm Soát Cảm Xúc?
  • Tìm Hiểu Chứng Rối Loạn Hành Vi, Cảm Xúc
  • Câu 1. Khái niệm hành vi tổ chức là gì? Trình bày các chức năng và tầm quan trọng của môn hành vi tổ chức đối với nhà quản trị? Xác định đối tượng và phương pháp nghiên cứu môn này?

    Khái niệm hành vi tổ chức: là hành vi của con người trong tổ chức thông qua nghiên cứu một cách hệ thống về hành vi và thái độ của con người trong mối tương tác giữa cá nhân, nhóm và tổ chức

    Vai trò của hành vi tổ chức: nâng cao hiệu quả quản lý, phát huy vai trò của con người trong tổ chức, khai thác một cách tối ưu nguồn nhân lực, phát huy tính sáng tạo của con người .v.v… tạo nên được mối quan hệ gắn bó giữa con người với tổ chức

    Chức năng của hành vi tổ chức : có 3 chức năng cơ bản là : giải thích, dự đoán và kiểm soát

    Chức năng Giải thích của Hành vi tổ chức giúp nhà quản lý tìm cách lý giải những hành vi của cá nhân, nhóm và tổ chức. Theo quan điểm quản lý thì “Giải thích” có thể là chức năng ít quan trọng nhất trong số ba chức năng của Hành vi tổ chức bởi vì nó diễn ra khi sự việc đã xảy ra.

    Dự đoán là nhằm vào các sự kiện sẽ diễn ra trong tương lai. Nó tìm cách xác định một hành động cho trước sẽ dẫn đến những kết cục nào.

    Kiểm soát là tác động đến người khác để đạt được những mục tiêu nhất định. Chức năng kiểm soát của Hành vi tổ chức là chức năng gây tranh cãi nhiều nhất. Có quan điểm cho rằng kiểm soát hành vi của người lao động là vi phạm tự do cá nhân; kiểm soát người khác khi mà bản thân người đó không biết mình bị kiểm soát là không “danh chính ngôn thuận” về mặt đạo đức. Đối lập với quan điểm này, đa số các nhà quản lý và các nhà nghiên cứu hiện nay cho rằng kiểm soát hành vi trong khuôn khổ tổ chức là điều hết sức cần thiết. Không vi phạm quyền tư do cá nhân mà ngược lại nó có tác dụng bảo vệ cá nhân và đảm bảo đạt được mục tiêu của tổ chức.

    Trong thực tế, các nhà quản lý ngày càng áp dụng các công nghệ, kỹ thuật hiện đại để kiểm soát người lao động trong tổ chức của mình và các nhà quản lý đều nhận thức rằng kiểm soát là chức năng quan trọng của Hành vi tổ chức nó đảm bảo tính hiệu quả trong công việc của tổ chức.

    Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

    – Đối tượng nghiên cứu là hành vi của con người trong tổ chức

    – Môn học giúp các nhà quản trị giải thích, dự đoán, kiểm soát hành vi một cách tốt hơn

    – Nội dung môn học được thể hiện qua 3 cấp độ là : cá nhân, nhóm, tổ chức và dựa trên 5 biến số là : Hiệu quả, vắng mặt, nghĩ việc ( luân chuyển). thoả mãn công việc và hành vi mang tính tập thể

    Trong đặc tính tiểu sử, biến số “thâm niên” có thể dự đoán tốt hiệu quả công việc, tỷ lệ vắng mặt, tỷ lệ nghĩ việc và mức độ hài lòng trong công việc

    Trong điều kiện khả năng và tính cách cá nhân phù hợp với yêu cầu công việc, có thể nâng cao hiệu quả làm việc của họ. Khi đó sự thỏa mãn là cao nhất và mức độ nghĩ việc, bỏ việc là thấp nhất.

    Trong tổ chức, ở các vị trí có mức độ phức tạp cao tương quan với mức lương cao sẽ sử dụng càng nhiều tới khả năng tư duy trong giải quyết công việc. Đối với các chức danh công việc thuộc nhóm thừa hành khi làm việc rất ít sử dụng đến khả năng này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hành Vi Tổ Chứcbùi Anh Tuấn
  • Hành Vi Tổ Chức Là Gì? Lời Giải Cho Hành Vi Tổ Chức Của Con Người
  • Khoa Kiểm Soát Bệnh, Tật
  • Khoa Kiểm Soát Bệnh Tật
  • Khoa Kiểm Soát Bệnh Tật Và Hiv/aids
  • Nêu Ví Dụ Về 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Câu Hỏi 1310417

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguồn Gốc Và Bản Chất Của Tiền Tệ
  • Bai 2 Hàng Hóa Thị Trường Tiền Tệ Bai2 Tiet1 Ppt
  • Hàng Hóa Tiền Tệ Bai2Hanghoatientethitruongphaniitiente Ppt
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Nguồn Gốc Ra Đời Và Bản Chất Của Tiền Tệ
  • 1.Thước đo giá trị

    Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được so sánh bằng giá trị của tiền tệ. Một đôi giày bảo hộ có giá trị bằng 7 xu ( tiền xu ngày xưa được làm từ nhôm). Một cuốn sách có giá trị bằng 2 đồng (tiền đồng được đúc từ đồng). Mà 2 đồng cũng có giá trị bằng 10 xu.Vì thế có thể nói Giá trị hàng hóa tiền tệ (vàng) thay đổi không làm ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó.

    2.Phương tiện lưu thông

    Ngày xưa Việt Nam lưu hành những đồng tiền làm bằng nhôm. Để thuận tiện người ta đã đục lỗ ở giữa đồng tiền để tiện lưu trữ và đến. Những đồng tiền bị đục lỗ đó vẫn có giá trị lưu thông trong xã hội ngày đó.

    Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó. sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò trong chốc lát. Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị.

    Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ. Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực tế điều đó đã dẫn đến sự ra đời của tiền giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là ký hiệu của giá trị, do đó việc in tiền giấy phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy.

    3.Phương tiện cất trữ

    Người giàu ngày xưa hay có thói quen cất trữ vàng, bạc trong hũ, trong rương. Bạn dễ dàng nhìn thấy trong các phim truyện xưa, cổ tích, truyện trung đại…. . Ngày nay cũng có nhiều người có thói quen cất trữ tiền trong ngân hàng. Việc làm này không đúng vì tiền cất giữ phải là tiền có giá trị như tiền vàng, bạc.

    4.Phương tiện thanh toán

    Hiện nay ngân hàng điều cho vay tín dụng. Bạn dễ dàng trở thành con nợ hoặc người mắc nợ của ngân hàng nếu tiêu xài phung phí, không đúng cách.

    6.Tiền tệ thế giới

    Do ngành du lịch phát triển, nên mọi người dễ dàng du lịch nước ngoài. Khi đi du lịch bạn cần đổi tiền tệ của mình sang tiền tệ nước ngoài. Tỷ giá hối đoái dự vào nền kinh tế của các nước nên có giá trị khác nhau. Hiện tại, như Mỹ – Việt Nam là: 1 USA = 23.143 VNĐ…………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tháp Nhu Cầu Maslow Là Gì? Khái Niệm Và Phân Tích Chi Tiết
  • Bài 5. Prôtêin Bai 5 Protein 1 Ppt
  • Cấu Trúc Và Tính Chất Vật Lý, Hóa Học Của Protein
  • Top 5 Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Dinh Dưỡng Của Mỹ Tốt Hiện Nay
  • Tpcn Bổ Sung Sung Protein Hữu Cơ Từ Đậu Nành Fancl Nhật Bản
  • Google Giải Đáp Các Câu Hỏi Về Chức Năng Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Bước Đơn Giản Để Tắt Chức Năng Tự Động Sửa Lỗi Chính Tả Trên Iphone
  • Cách Tắt Tiên Đoán Iphone, Ipad, Bật Tắt Gợi Ý Từ Khi Nhắn Tin
  • Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Văn Bản Nhanh Chóng Và Hiệu Quả Bằng Tummo Spell
  • Phần Mềm Giúp Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Khi Soạn Thảo Văn Bản Tiếng Việt
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Đội Quản Lý Thuế Xã, Phường/liên Xã Phường Thuộc Chi Cục Thuế
  • Google gần đây vừa đăng tải một bài đăng tổng hợp các câu hỏi thường gặp do các webmaster trên các diễn đàn thắc mắc về chức năng tìm kiếm việc làm mới của Google.

    Q: Vì sao việc làm của tôi lại không xuất hiện trong chức năng này?

    • Đánh giá markup của bạn trong Structured Data Testing Tool.
    • Kiểm tra xem sitemap của bạn có được crawl hay chưa và đảm bảo rằng không có lỗi nào xuất hiện. Sitemap cần phải hết sức chính xác thì mới có thể được tiến hành.
    • Lướt qua Rich Card Report của bạn trong Search Console để kiểm tra xem có lỗi nào có thể xảy ra với việc markup của bạn hay không.

    Q: Làm cách nào để tôi kiểm tra có bao nhiêu việc làm được index?

    Sử dụng chức năng Rich Cards Report trong Search Console.

    Q: Nên để markup xuất hiện trong trang truyền thống hay trang di động?

    Markup nên được đặt trong tất cả các trang, không chỉ là đường link truyền thống.

    Q: Có thể đính kèm Markup vào trang liệt kê việc làm không?

    Không nên, các trang liệt kê việc làm không nên ám chỉ tới bất kì Markup việc làm nào.

    Q: Có thể bao gồm các trang liệt kê việc làm vào sitemap không?

    Bạn tốt nhất chỉ nên đính kèm Leaf Page vào trong sitemap. Nếu như có các trang kiệt kê việc làm trong sitemap của bạn thì hãy đảm bảo rằng không có markup thông báo việc làm nào được đính kèm trong những trang này.

    Q: Format ISO 8601 trong tag của sitemap có hình dạng ra sao?

    Fomat ngày tháng phải làm theo quy ước sau: YYYY-MM-DDTHH:mm:ss±hh:mm. Ví dụ: 2022-06-15T16:16:16+00:00

    Q: Có thể gắn tag hoặc một tham biến nào đó vào URL không?

    Không nên, chỉ nên cung cấp link truyền thống mà thôi.

    Q: Hai format Markup (vs như là JSON và Microdata) có thể được sử dụng đồng thời trên cùng một trang không?

    Mặc dù sử dụng cả hai markup này đều có thể chấp nhận được, nhưng việc sử dụng một format cho từng trang vẫn có hiệu quả hơn trong việc ngăn chặn bất kì thông tin đối lập giữa các khối markup. Và cũng nói ra thì Google sẽ thích hơn nếu như markup được sử dụng là JSON.

    Q: Có nên gỡ bỏ sitemap từ một tập tin index sitemap ngay khi phát hiện ra không có URL giá trị cho đăng tải việc làm?

    Nếu ngay từ đầu chúng ta được cung cấp một tập tin sitemap rỗng trước khi gỡ bỏ các ám chỉ tới sitemap từ tập tin index sitemap của bạn thì sẽ tốt hơn rất nhiều. Bằng cách này, một khi Google nhận được thông báo về sitemap bạn có index thì họ sẽ có thể dò tìm gỡ bỏ markup khỏi các trang đăng tải việc làm. Một khi đã làm xong thì tập tin sitemap rỗng có thể được gỡ bỏ khỏi việc index vào ngày tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Cáo Kiểm Điểm Của Ban Chấp Hành Và Ban Thường Vụ Huyện Ủy Cần Giờ Khóa Vi (1991
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Ban Thường Vụ
  • Ví Dụ Về Thực Phẩm Chức Năng Và Dinh Dưỡng Dược Có Bằng Chứng Khoa Học Cụ Thể
  • Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá
  • Chức Năng, Tổ Chức, Trách Nhiệm, Quyền Hạn Của Ubkt Tỉnh Ủy
  • Nêu Ví Dụ Về 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Câu Hỏi 37236

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Các Chức Năng Cơ Bản Của Tiền Tệ? Cho 3 Ví Dụ Về Chức Năng Cơ Bản Của Tiền Tệ?
  • Tiền Tệ (Currency) Là Gì? Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ Dưới Quan Điểm Của Nhà Đầu Tư
  • Phân Tích Các Chức Năng Của Tiền Tệ. Em Đã Vận Dụng Được Những Chức Năng Nào Của Tiền Tệ Trong Đời Sống?
  • Phân Tích Các Chức Năng Của Tiền Tệ. Em Đã Vận Dụng Được Những Chức Năng Nào Của Tiền Tệ Trong Đời
  • 1.Thước đo giá trị

    Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được so sánh bằng giá trị của tiền tệ. Một đôi giày bảo hộ có giá trị bằng 5 xu ( tiền xu ngày xưa được làm từ nhôm). Một cuốn sách có giá trị bằng 1 đồng (tiền đồng được đúc từ đồng). Mà 1 đồng cũng có giá trị bằng 10 xu.Vì thế có thể nói Giá trị hàng hóa tiền tệ (vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó.

    2.Phương tiện lưu thông

    Ngày xưa Việt Nam lưu hành những đồng tiền làm bằng nhôm. Để thuận tiện người ta đã đục lỗ ở giữa đồng tiền để tiện lưu trữ và đến. Những đồng tiền bị đục lỗ đó vẫn có giá trị lưu thông trong xã hội ngày đó.

    Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó. sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò trong chốc lát. Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị.

    Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ. Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực tiễn đó dẫn đến sự ra đời của tiền giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là ký hiệu của giá trị, do đó việc in tiền giấy phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy.

    3.Phương tiện cất trữ

    Người giàu ngày xưa hay có thói quen cất trữ vàng, bạc trong hũ, trong rương. Bạn dễ dàng nhìn thấy trong các phim truyện xưa, cổ tích. Ngày nay cũng có nhiều người có thói quen cất trữ tiền trong ngân hàng. Việc làm này không đúng vì tiền cất giữ phải là tiền có giá trị như tiền vàng, bạc.

    4.Phương tiện thanh toán

    Hiện nay ngân hàng điều cho vay tín dụng. Bạn dễ dàng trở thành con nợ của ngân hàng nếu tiêu xài không đúng cách.

    6.Tiền tệ thế giới

    Hiện nay ngành du lịch phát triển, mọi người dễ dàng du lịch nước ngoài. Khi đi du lịch bạn cần đổi tiền tệ của mình sang tiền tệ nước bạn. Tỷ giá hối đoái dự vào nền kinh tế của các nước nên có giá trị khác nhau. Hiện tại 1usd = 23.000 VNĐ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Tiền Tệ, Ví Dụ Cụ Thể?
  • Giải Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Lý Thuyết Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Câu 5 Trang 26 Sgk Gdcd Lớp 11
  • Tác Hại Của Whey Protein
  • Nghệ Thuật Lãnh Đạo: Bảng Câu Hỏi Về Chức Năng Quản Lý.

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Câu Hỏi Giúp “định Nghĩa Lại Lãnh Đạo”
  • Tiểu Luận Môn Kỹ Năng Lãnh Đạo
  • Yếu Tố Cần Và Đủ Của Một Nhà Lãnh Đạo? Mục Tiêu Hướng Đến Của Một Nhà Lãnh Đạo Thực Thụ
  • Bài Thu Hoạch Lớp Bồi Dưỡng Kỹ Năng Lãnh Đạo Quản Lý Cấp Phòng 2022
  • Esflg: Khẩn Cấp Hỗ Trợ Chức Năng Lãnh Đạo Nhóm
  • NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO: Bảng câu hỏi về chức năng quản lý.

    Bạn đánh giá thế nào về chức năng quản lý của bạn ? Xin vui lòng trả lời thật đúng với thực tế mà bạn đang làm hay như bạn nghĩ là sẽ làm trong trường hợp đó và hãy đánh dấu (x) vào mức độ tương ứng : Không bao giờ, Đôi khi, Thường xuyên, Luôn luôn. Nội dung Không bao giờ Đôi khi Thường xuyên Luôn luôn

    1 Tôi biết rõ nguyện vọng thăng tiến của từng nhân viên.

    2 Tôi có liên hệ với các tổ chức chuyên môn.

    3 Tôi đích thân phụ trách việc liên hệ với một số khách hàng

    4 Tôi tổ chức những cuộc vui chung với nhân viên.

    5 Tôi gặp gỡ một số đồng nghiệp ngoài giờ làm việc.

    6 Trong cơ quan, người ta coi tôi như là người có chuyên môn cao nhất.

    7 Kết quả mà chúng tôi đạt được trước hết là thành quả của cả êkíp.

    8 Tôi đã lên kế hoạch đào tạo cho nhân viên.

    9 Tôi huấn luyện những nhân viên mới tuyển theo phương pháp làm việc của chúng tôi.

    10 Tôi điều khiển những cuộc hội họp với nhân viên.

    11 Tôi theo dõi các thông tin về chuyển biến trong ngành.

    12 Trong trường hợp có qúa nhiều việc tôi sẵn lòng giúp nhân viên.

    13 Tôi là người giữ gìn bầu không khí lành mạnh trong đội ngũ.

    14 Một phần công việc của tôi là tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh.

    15 Tôi kiểm tra lại tất cả những dịch vụ mà chúng tôi cung cấp cho khách hàng.

    16 Tôi ấn định những mục tiêu và truyền đạt chúng đến mỗi nhân viên

    17 Tôi biết phải tìm đâu để có giải đáp cho những vấn đề kỹ thuật.

    19 Tôi tiến hành phỏng vấn cá nhân với từng nhân viên.

    20 Tôi có khả năng mô tả các khách hàng và những điều mà họ mong đợi ở chúng tôi.

    21 Chính tôi là nguồn của các lựa chọn về công nghệ của đơn vị.

    23 Tôi có khả năng mô tả những định hướng phát triển tương lai của cơ quan.

    24 Trong cơ quan, tôi là người nắm rành kỹ thuật nhất.

    25 Tôi thường xuyên truyền đạt cho nhân viên những thông tin về thành tích của doanh nghiệp.

    26 Tôi nắm rất rõ các tỉ số do đồng nghiệp và nhân viên của tôi sử dụng.

    27 Tôi tự xem mình trước hết là một nhà chuyên môn.

    28 Tôi tự xem mình trước hết là người dẫn dắt đội ngũ.

    29 Tôi kiểm tra mọi tài liệu hành chính của phòng.

    30 Tôi lên kế hoạch cho các hoạt động khuyến mãi trong tháng tới.

    Tổng số điểm Hãy tự đánh giá các chức năng quản lý của bạn theo thang điểm như sau :

    Điểm cao nhất là : + 20 điểm

    Điểm thấp nhất là : -20 điểm cho mỗi lãnh vực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Hỏi Phỏng Vấn Cho Vị Trí Lãnh Đạo Và Gợi Ý Câu Trả Lời
  • Nâng Cao Vai Trò Lãnh Đạo, Chỉ Đạo, Điều Hành Của Viện Trưởng Vksnd Cấp Huyện
  • Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo Của Đội Ngũ Giám Đốc Điều Hành Ở Việt Nam
  • Vai Trò Của Lãnh Đạo
  • Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đảng Bộ, Chi Bộ Cơ Sở Cơ Quan
  • Nêu Tên Các Chức Năng Của Tiền Câu Hỏi 29782

    --- Bài mới hơn ---

  • Fân Tích Các Chức Năng Và Hình Thái Biểu Hiện Của Tiền Tệ. Júp E Với!!
  • Mối Quan Hệ Giữa Thị Trường Hàng Hoá Và Tiền Tệ?
  • Bài 5 Trang 26 Gdcd 11
  • Lưu Thông Tiền Tệ (Currency In Circulation) Là Gì? Các Hình Thức Lưu Thông Tiền Tệ
  • Làm Kế Toán: Chức Năng Và Cơ Cấu Của Thị Trường Tiền Tệ
  • Thước đo giá trị

    Tiền tệ được dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hoá. Muốn đo lường giá trị của các hàng hoá, bản thân tiền tệ cũng phải có giá trị. Vì vậy, tiền tệ làm chức năng thước đo giá trị phải là tiền vàng.

    Để đo lường giá trị hàng hoá không cần thiết phải là tiền mặt. Chỉ cần so sánh với lượng vàng nào đó trong tưởng tưởng của mình. Vì sao có thể làm được như vậy, vì giữa giá trị của vàng và giá trị của hàng hoá trong thực tế đã có một tỷ lệ nhất định. Cơ sở của tỷ lệ đó là thời gian lao động xã hội cần thiết hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó.

    Giá trị hàng hoá đưọc biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hoá. Hay nói cách khác, giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá.

    Giá cả hàng hoá chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau đây:

    Giá trị hàng hoá.

    Giá trị của tiền.

    Quan hệ cung – cầu về hàng hoá.

    Nhưng vì giá trị hàng hóa là nội dung của giá cả, nên trong ba nhân tố nêu trên thì giá trị vẫn là nhân tố quyết định giá cả.

    Để tiền làm được chức năng thước đo giá trị thì tiền tệ cũng phải được quy định một đơn vị. Tiền tệ nhất định làm tiêu chuẩn đo lường giá cả của hàng hoá. Đơn vị đó là một trọng lượng nhất định của kim loại dùng làm tiền tệ. Ở mỗi nước, đơn vị tiền tệ này có tên gọi khác nhau. Đơn vị tiền tệ và các phần chia nhỏ của nó là tiêu chuẩn giá cả. Tác dụng của tiền khi dùng làm tiêu chuẩn giá cả không giống với tác dụng của nó khi dùng làm thước đo giá trị. Là thước đo giá trị, tiền tệ đo lường giá trị của các hàng hoá khác; là tiêu chuẩn giá cả, tiền tệ đo lường bản thân kim loại dùng làm tiền tệ.

    Ví dụ về thước do giá trị tiền tệ:

    Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được so sánh bằng giá trị của tiền tệ. Một đôi giày bảo hộ có giá trị bằng 5 xu ( tiền xu ngày xưa được làm từ nhôm). Một cuốn sách có giá trị bằng 1 đồng (tiền đồng được đúc từ đồng). Mà 1 đồng cũng có giá trị bằng 10 xu.Vì thế có thể nói Giá trị hàng hoá tiền tệ (vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó.

    Phương tiện lưu thông

    Tiền được dùng làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá. Để làm chức năng lưu thông hàng hoá đòi hỏi phải có tiền mặt. Quá trình trao đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá.

    Công thức lưu thông hàng hoá là: H – T – H. Trong đó H là hàng hóa, T là tiền mặt. Khi tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá đã làm cho hành vi bán và hành vi mua có thể tách rời nhau cả về thời gian và không gian. Với việc không nhất trí giữa mua và bán vô tình gây ta những nguy cơ của khủng hoảng kinh tế.

    Ở mỗi thời kỳ nhất định, lưu thông hàng hoá bao giờ cũng đòi hỏi một lượng tiền cần thiết cho sự lưu thông. Số lượng tiền này được xác định bởi quy luật chung của lưu thông tiền tệ.

    Theo C. Mác, nếu xem xét trong cùng một thời gian và trên cùng một không gian thì khối lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông được xác định qua công thức:

    Trong đó: T là số lượng tiền tệ cần cho lưu thông, H là số lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, Gh là giá cả trung bình của 1 hàng hóa, G là tổng số giá cả của hàng hóa, N là số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại.

    Quá trình hình thành tiền giấy: lúc đầu tiền tệ xuất hiện dưới hình thức vàng thoi, bạc nén. Dần dần nó được thay thế bằng tiền đúc. Trong quá trình lưu thông, tiền đúc bị hao mòn dần và mất một phần giá trị của nó. Nhưng nó vẫn được xã hội chấp nhận như tiền đúc đủ giá trị.

    chức năng tiền tệ và ví dụ

    Ví vụ về chức năng tiền tệ

    Ví dụ:

    Ngày xưa Việt Nam lưu hành những đồng tiền làm bằng nhôm. Để thuận tiện người ta đã đục lỗ ở giữa đồng tiền để tiện lưu trữ và đếm. Những đồng tiền bị đục lỗ đó vẫn có giá trị lưu thông trong xã hội ngày đó.

    Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó. sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò trong chốc lát. Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị.

    Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ. Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực tiễn đó dẫn đến sự ra đời của tiền giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là ký hiệu của giá trị, do đó việc in tiền giấy phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy.

    Phương tiện cất trữ

    Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ.

    Tại sao tiền làm được chức năng này là vì: tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị, nên cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải.

    Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức là tiền vàng, bạc. Chức năng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền cần thiết cho lưu thông. Nếu sản xuất tăng, lượng hàng hoá nhiều thì tiền cất trữ được đưa vào lưu thông. Ngược lại, nếu sản xuất giảm lượng hàng hoá lại ít thì một phần tiền rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ.

    Ví dụ:

    Người giàu ngày xưa hay có thói quen cất trữ vàng, bạc trong hũ, trong rương. Bạn dễ dàng nhìn thấy trong các phim truyện xưa, cổ tích. Ngày nay cũng có nhiều người có thói quen cất trữ tiền trong ngân hàng. Việc làm này không đúng vì tiền cất giữ phải là tiền có giá trị như tiền vàng, bạc.

    Phương tiện thanh toán

    Tiền tệ được dùng làm phương tiện thanh toán, tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng…

    Làm phương tiện thanh toán có thể bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản, thẻ tín dụng… Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển đến một trình độ nào đó tất yếu nảy sinh việc mua bán chịu. Trong việc mua bán chịu người mua trở thành con nợ, ngươi bán trở thành chủ nợ. Khi hệ thống chủ nợ và con nợ phát triển rộng rãi. Và đến kỳ thanh toán, nếu một khâu nào đó không thanh toán. Điều này sẽ gây khó khăn cho các khâu khác, phá vỡ hệ thống, khả năng khủng hoảng kinh tế tăng lên.

    chức năng tiền tệ

    Tiền tệ

    Trong điều kiện tiền thực hiện chức năng phương tiện thanh toán thì công thức số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông sẽ được triển khai như sau:

    Nếu ký hiệu:

    T là số lượng tiền tệ cần cho lưu thông.

    G là tổng số giá cả của hàng hóa.

    Gc là tổng số giá cả hàng bán chịu.

    Tk là tổng số tiền khấu trừ cho nhau.

    Ttt là tổng số tiền thanh toán đến kỳ hạn trả.

    N là số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại.

    Ví dụ:

    Hiện nay ngân hàng điều cho vay tín dụng. Bạn dễ dàng trở thành con nợ của ngân hàng nếu tiêu xài không đúng cách.

    Tiền tệ thế giới

    Khi quan hệ buôn bán giữa các quốc gia với nhau xuất hiện, thì tiền tệ làm chức năng tiền tệ thế giới. Điều đó có nghĩa là thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau. Làm chức năng tiền tệ thế giới phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụng được thừa nhận thanh toán quốc tế. Việc đổi tiền của một quốc gia này thành tiền của một quốc gia khác được tiến hành theo tỷ giá hối đoái. Đó là giá cả đồng tiền của một quốc gia này so với đồng tiền của quốc gia khác.

    Ví dụ:

    Hiện nay ngành du lịch phát triển, mọi người dễ dàng du lịch nước ngoài. Khi đi du lịch bạn cần đổi tiền tệ của mình sang tiền tệ nước bạn. Tý giá hối đoái dự vào nền kinh tế của các nước nên có giá trị khác nhau. Hiện tại 1usd = 23.000 VNĐ…

    Kết luận về chức năng tiền tệ

    Với 5 chức năng của tiền tệ giúp chúng ta hiểu hơn về tiền tệ. Tiền tệ rất quan trọng trong xã hội ngày nay nhưng cũng mang một mối đe dọa đến nền kinh tế của nước nhà. Nếu quá trình quản lý tiền tệ không đúng cách sẽ gây ra cuộc khủng hoảng tinh tế và lạm phát theo diện rộng. Ví dụ điển hình là lạm phát ở Venezuela tạo nên một cuộc khủng hoảng trên cả nước.

    Tìm hiểu thêm 1 khái niệm về tiền tệ :

    Bản chất của tiền tệ là gì?

    Theo quan điểm của K.Marx, “tiền chính là loại hàng hóa đặc biệt “vì: tiền có giá trị sử dụng đặc biệt( là giá trị công dụng có ích của hàng hóa. Tiền tệ thỏa mãn hầu hết các nhu cầu của người sử dụng và sở hữu.

    Quan điểm của P.Smuelson: “tiền chính là thứ dầu bôi trơn “trong các guồng máy luân chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất để đi đến nơi tiêu dùng.

    Quan điểm của M. Freidman và các nhà kinh tế học hiện đại: ” tiền là các phương tiện thanh toán” và có thể thực hiện được các chức năng làm trung gian trao đổi, các đơn vị tính toán và có thể tích lũy của cải. Tiền tệ ra đời là kết quả tất yếu của sự phát triển nền kinh tế thị trường hiện đại.

    Tóm lại, điểm chung nhất trong các quan điểm trên là cho dù có khác nhau về những thời đại và điều kiện nghiên cứu thì đều chỉ ra rằng tiền tệ là phương tiện thông qua đó để con người đạt các mục đích trong kinh doanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Động Của Chính Sách Tiền Tệ Đến Tăng Trưởng Kinh Tế
  • Trả Lời Câu 5 Trang 26 Sgk Gdcd 11
  • Giao An Dien Tu Giao An Gdcd 11 Tron Bo 3 Cot
  • Nguồn Gốc Ra Đời Và Bản Chất Của Tiền Tệ
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Câu Hỏi 7. Phân Tích Các Chức Năng Của Tiền?

    --- Bài mới hơn ---

  • 1.3.chức Năng Của Tiền Tệ
  • Quy Luật Lưu Thông Tiền Tệ Và Chức Năng Của Tiền Tệ
  • “Tỷ Giá” Về Với Vụ Chính Sách Tiền Tệ
  • Đại Hội Chi Bộ Vụ Chính Sách Tiền Tệ Nhiệm Kỳ 2022 2022 Thành Công Tốt Đẹp
  • Giáo Án Môn Tin Học 12
  • Câu

    hỏi 7. Phân tích các chức năng của tiền?

    Đáp. Thường thỡ tiền có năm chức năng

    1) Thước đo giá trị. Tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng

    hoá. Muốn đo lường giá trị của các hàng hoỏ, bản thõn tiền phải cú giỏ trị. Vỡ

    vậy, tiền làm chức năng thước đo giá trị thường là tiền vàng. Để đo lường giá

    trị hàng hoá không nhất thiết phải là tiền mặt mà chỉ cần so sánh tưởng tượng

    với lượng vàng nào đó. Sở dĩ có thể làm được như vậy, vỡ giữa giá trị của vàng

    và giá trị của hàng hoá trong thực tế đó có một tỷ lệ nhất định. Cơ sở của tỷ

    lệ đó là thời gian lao động xó hội cần thiết hao phớ để sản xuất ra hàng hoá.

    Giá trị hàng hoá được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hoá đó. Do đó, giỏ

    cả là hỡnh thức biểu hiện bằng tiền của giỏ trị hàng hoỏ. Giỏ cả hàng hoỏ do

    các yếu tố sau đây quyết định +) Giá trị hàng hoá; +) Ảnh hưởng của quan hệ

    cung-cầu hàng hoá; +) Cạnh tranh; +) Giá trị của tiền.

    Để làm chức năng thước đo giá trị thỡ bản thân tiền cũng phải được đo lường;

    xuất hiện đơn vị đo lường tiền tệ. Đơn vị đó là một trọng lượng nhất định của

    kim loại dùng làm tiền tệ. Ở mỗi nước, đơn vị tiền này có tên gọi khác nhau;

    đơn vị tiền và các phần chia nhỏ của nó là tiêu chuẩn giá cả. Tác dụng của tiền

    khi dùng làm tiêu chuẩn giá cả không giống với tác dụng của nó khi dùng làm

    thước đo giá trị. Là thước đo giá trị, tiền đo lường giá trị của các hàng hoá

    khác; khi là tiêu chuẩn giá cả, tiền đo lường bản thân kim loại dùng làm tiền.

    Giá trị của hàng hoá tiền thay đổi theo sự thay đổi của số lượng lao động cần

    thiết để sản xuất ra hàng hoá đó. Giá trị hàng hoá tiền (vàng) thay đổi không

    ảnh hưởng gỡ đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó, dù giá trị của vàng có

    thay đổi như thế nào.

    2) Phương tiện lưu thông. Với chức năng này, tiền làm mụi giới trong quỏ trỡnh

    trao đổi hàng hoá. Để làm chức năng lưu thông hàng hoá phải dùng tiền mặt. Trao

    đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá. Công thức lưu

    thông hàng hoá là H-T-H; tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá làm cho hành

    vi bán và mua có thể tách rời nhau cả về thời gian và không gian. Sự không nhất

    trí giữa mua và bán chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế.

    Trong lưu thông, lúc đầu tiền xuất hiện dưới hỡnh thức vàng thoi, bạc nộn. Dần

    dần nú được thay thế bằng tiền đúc. Tiền đúc dần bị hao mũn và mất một phần giỏ

    trị của nú nhưng vẫn được xó hội chấp nhận như tiền đúc đủ giá trị.

    Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nú. Sở dĩ cú

    tỡnh trạng này là vỡ tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trũ chốc lỏt.

    Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mỡnh cần. Làm phương

    tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị. Lợi dụng tỡnh hỡnh

    đó, khi đúc tiền nhà nước tỡm cỏch giảm bớt kim loại của đơn vị tiền tệ làm giá

    trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực

    tiễn đó dẫn đến sự ra đời của tiền giấy mặc dù tiền giấy không có giá trị mà

    chỉ là dấu hiệu của giá trị và được công nhận trong phạm vi quốc gia.

    3) Phương tiện cất trữ. Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu

    thông đi vào cất trữ. Sở dĩ tiền làm được chức năng này là vỡ tiền là đại biểu

    cho của cải xó hội dưới hỡnh thỏi giỏ trị, nờn cất trữ tiền là một hỡnh thức

    cất trữ của cải. Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị,

    tức là tiền vàng. Chức năng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng tự

    phát với nhu cầu tiền cần thiết cho lưu thông. Nếu sản xuất tăng, lượng hàng

    hoá nhiều thỡ tiền cất trữ được đưa vào lưu thông. Ngược lại, nếu sản xuất

    giảm, lượng hàng hoá ớt thỡ một phần tiền vàng rỳt khỏi lưu thông đi vào cất

    trữ.

    4) Phương tiện thanh toán. Khi làm phương tiện thanh toán, tiền được dùng để

    trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng v.v. Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá

    phát triển đến trỡnh độ nào đó tất yếu nảy sinh việc mua bán chịu. Trong hỡnh

    thức giao dịch này trước tiên tiền làm chức năng thước đo giá trị để định giá

    cả hàng hoá. Nhưng vỡ là mua bỏn chịu nờn đến kỳ hạn tiền mới được đưa vào lưu

    thông để làm phương tiện thanh toán. Sự phát triển của quan hệ mua bán chịu này

    một mặt tạo khả năng trả nợ bằng cách thanh toán khấu trừ lẫn nhau không dùng

    tiền mặt. Mặt khác, trong việc mua bán chịu người mua trở thành con nợ, người

    bán trở thành chủ nợ. Khi hệ thống chủ nợ và con nợ phát triển rộng rói, đến kỳ

    thanh toán, nếu một khâu nào đó không thanh toán được sẽ gây khó khăn cho các

    khâu khác, phá vỡ hệ thống, khả năng khủng hoảng kinh tế tăng lờn. Trong quỏ

    trỡnh thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, ngày càng xuất hiện nhiều hơn

    các hỡnh thức thanh toỏn mới khụng cần tiền mặt như ký sổ, sộc, chuyển khoản,

    thẻ điện tử v.v.

    5) Tiền thế giới. Khi trao đổi hàng hoá vượt khỏi biờn giới quốc gia thỡ tiền

    làm chức năng tiền thế giới. Tiền thế giới cũng thực hiện các chức năng thước

    đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán. Trong giai đoạn đầu

    sự hỡnh thành quan hệ kinh tế quốc tế, tiền đóng vai trũ là tiền thế giới phải

    là tiền thật (vàng, bạc). Sau này, song song với chế độ thanh toán bằng tiền

    thật, tiền giấy được bảo lónh bằng vàng, gọi là tiền giấy bản vị cũng được dùng

    làm phương tiện thanh toán quốc tế. Dần dần do sự phát triển của quan hệ kinh

    tế-chính trị thế giới, chế độ tiền giấy bản vị vàng bị xoá bỏ nên một số đồng

    tiền quốc gia mạnh được công nhận là phương tiện thanh toán, trao đổi quốc tế,

    mặc dù phạm vi và mức độ thông dụng có khác nhau. Nền kinh tế của một nước càng

    phát triển, đặc biệt trong quan hệ kinh tế đối ngoại, thỡ khả năng chuyển đổi

    của đồng tiền quốc gia đó càng cao. Những đồng tiền được sử dụng làm phương

    tiện thanh toán quốc tế ở phạm vi và mức độ thông dụng nhất định gọi là những

    đồng tiền có khả năng chuyển đổi. Việc chuyển đổi tiền của nước này ra tiền của

    nước khác được tiến hành theo tỷ giá hối đoái. Đó là giá trị đồng tiền của nước

    này được tính bằng đồng tiền của nước khác.

    Tóm lại. Năm chức năng của tiền trong nền kinh tế hàng hoá quan hệ mật thiết

    với nhau. Sự phát triển các chức năng của tiền phản ánh sự phát triển của sản

    xuất và lưu thông hàng hoá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Lịch Sử Tài Chính
  • Ổn Định Tài Chính Và Vai Trò Của Ổn Định Tài Chính
  • Tìm Hiểu Hệ Thống Tiền Tệ Quốc Tế Và Quá Trình Phát Triển
  • Hệ Thống Tiền Tệ Quốc Tế.
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ? Vai Trò Của Tiền Tệ Là Gì? – Luận Văn Kế Toán
  • Câu Hỏi Tư Vấn Về Đăng Ký Bảo Hộ Chức Năng Sản Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Fibrotic Là Sản Phẩm Gì ? Tác Dụng Của Fibrotic Jeunesse
  • Thiết Kế Sản Phẩm (Product Design) Là Gì?
  • Sơ Đồ Tổ Chức Của Bimbo Và Chức Năng Của Các Phòng Ban / Làm Việc
  • Rừng Sản Xuất (Production Forests) Là Gì? Phân Loại Rừng Sản Xuất
  • Chức Năng Của Hệ Sinh Sản Nữ Giới
  • Câu hỏi: Bên em là công ty chuyên sản xuất và phân phối sản phẩm mặt nạ mắt, đã đăng ký nhãn hiệu nhưng chưa đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cho vỏ hộp. Mặt nạ mắt này có 1 chức năng đặc biệt mà sản phẩm tương tự trên thị trường chưa có nên sếp em yêu cầu em tìm hiểu và làm luôn thủ tục đăng ký bảo hộ chức năng đó. Cho em hỏi:

    + Làm thế nào để kiểm tra được sản phẩm bên em có trùng lặp gì về kiểu dáng công nghiệp với các sản phẩm khác trên thị trường hay không?

    + Thủ tục đăng ký bảo hộ chức năng như trên có phải là thủ tục cấp bằng sáng chế cho chức năng sản phẩm này hay không ạ?

    + Cho e hỏi hồ sơ đăng ký bảo hộ cho chức năng sản phẩm của bên em phải chuẩn bị những gì? Thủ tục như thế nào vậy ạ?

    Đối với các câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra tư vấn cụ thể các vấn đề như sau:

    1. Làm thế nào để kiểm tra được sản phẩm bên em có trùng lặp gì về kiểu dáng công nghiệp với các sản phẩm khác trên thị trường hay không?

    Để kiểm tra được sản phẩm có bị trùng lặp về kiểu dáng công nghiệp với các sản phẩm khác trên thị trường không thì bạn có thể tiến hành tra cứu tại trang web chính thức của Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam: chúng tôi

    Khi tiến hành tra cứu kiểu dáng công nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

    + Tính mới của kiểu dáng công nghiệp,

    + Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp

    + Khả năng áp dụng của kiểu dáng công nghiệp.

    Tuy nhiên, việc tự tra cứu thông qua website của Cục chỉ mang tính tương đối, không mang lại kết quả chính xác nhất vì thủ tục tra cứu này đòi hỏi tính chất chuyên môn cao. Do đó, công ty bạn có thể ủy quyền cho Tổ chức dịch vụ chuyên môn thực hiện thủ tục tra cứu.

    2. Thủ tục đăng ký bảo hộ chức năng như trên có phải là thủ tục cấp bằng sáng chế cho chức năng sản phẩm này hay không ạ?

    Theo quy định tại Khoản 25 Điều 4 Luật SHTT : “Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng”.

    Văn bằng bảo hộ gồm Bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

    Như vậy, Công ty bạn muốn đăng ký bảo hộ chức năng của sản phẩm mặt nạ mắt thì sẽ làm thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế chính là thủ tục cấp bằng sáng chế đối với tính năng của sản phẩm mà công ty muốn đăng ký bảo hộ.

    Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ, để bảo hộ chức năng của sản phẩm bên bạn, có thể thực hiện các thủ tục đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả hoặc đăng ký bảo hộ độc quyền sáng chế. Cụ thể:

    a) Đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả (thể hiện dưới hình thức bài viết)

    – Ưu điểm: thời gian thực hiện thủ tục nhanh, chi phí thực hiện thủ tục thấp.

    – Nhược điểm: độ chặt chẽ không cao, khả năng xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ không triệt để.

    b) Đăng ký độc quyền sáng chế dưới dạng chất

    – Ưu điểm: Việc đăng ký bảo hộ chức năng sản phẩm bằng hình thức đăng ký độc quyền sáng chế sẽ có độ chặt chẽ cao, khi bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thì có căn cứ yêu cầu xử lý xâm phạm, xử lý triệt để hành vi xâm phạm.

    – Nhược điểm: Thời gian đăng ký dài, chi phí lớn.

    3. Cho e hỏi hồ sơ đăng ký bảo hộ chức năng sản phẩm của bên em phải chuẩn bị những gì? Thủ tục như thế nào vậy ạ?

    – Hồ sơ đăng ký bao gồm các tài liệu sau:

    + 01 bản sao chứng minh nhân dân của tác giả

    + 01 bản sao có công chứng Giấy phép đăng ký kinh doanh (nếu đăng ký chủ sở hữu là tổ chức)

    + Bài viết mô tả về chức năng của sản phẩm.

    – Trình tự thực hiện:

    + Bước 1: Tiếp nhận đơn, nộp trực tiếp tại cục Bản quyền tác giả.

    + Bước 2: Thẩm định hồ sơ (Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ).

    + Bước 3: Cục bản quyền tác giả cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hoặc ra Quyết định từ chối cấp dựa trên kết quả thẩm định (trong trường hợp không đạt yêu cầu).

    b) Đối với đăng ký độc quyền sáng chế dưới hình thức chất

    – Hồ sơ đăng ký bảo hộ chức năng sản phẩm dưới hình thức đăng ký độc quyền sáng chế gồm:

    + Bản mô tả theo mẫu (02 bản);

    + Yêu cầu bảo hộ (02 bản);

    – Trình tự thực hiện:

    + Bước 1: Tiếp nhận đơn (Có thể nộp trực tiếp tại Cục sở hữu trí tuệ hoặc gửi qua đường bưu điện)

    + Bước 2: Thẩm định hình thức đơn. Trong thời hạn 01- 02 tháng Chủ đơn sẽ nhận được thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về kết quả thẩm định về hình thức của hồ sơ.

    + Bước 3: Ra thông báo chấp nhận/từ chối đơn. Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký được quyết định là đơn hợp lệ, đơn đăng ký sẽ được đăng trên Công báo Sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ để dành cho bất kỳ người thứ 3 thực hiện quyền phản đối (nếu có);

    + Bước 4: Công bố đơn: Đơn được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp

    + Bước 5: Thẩm định nội dung đơn. Trong thời hạn 21 tháng kể từ ngày Cục sở hữu trí tuệ đăng công báo sẽ có kết quả thẩm định về nội dung đăng ký bảo hộ cho nhóm hàng hóa/dịch vụ mà chủ đơn đăng ký. Dựa vào kết quả thẩm định nội dung, Cục sở hữu trí tuệ sẽ ra Quyết định cấp văn bằng bảo hộ hoặc Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

    + Bước 6: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng

    Quy trình, thủ tục đăng ký nhãn hiệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chất Lượng Sản Phẩm Là Gì? Vai Trò Của Chất Lượng Sản Phẩm
  • Thiết Kế Sản Phẩm Là Gì? Đặc Trưng Của Thiết Kế Sản Phẩm
  • Sản Phẩm Cốt Lõi (Core Product) Là Gì? Đặc Điểm Chức Năng Và Thiết Kế Sản Phẩm
  • Sự Khác Nhau Của Doanh Nghiệp Sản Xuất Và Doanh Nghiệp Thương Mại
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Sản Xuất Là Gì
  • So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Trúc Và Chức Năng Câu Hỏi 105300

    --- Bài mới hơn ---

  • Adn Là Gì? Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn
  • Quá Trình Tự Nhân Đôi Adn
  • Dna Polymerase Các Loại, Chức Năng Và Cấu Trúc / Sinh Học
  • Sự Khác Biệt Giữa Dna Polymerase 1 2 Và 3
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Trình Bày Chức Năng Của Adn.
  • Đáp án:

    1/ * Giống nhau:

    a/ Cấu tạo

    Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân

    Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P

    Đơn phân đều là các nucleotit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, G, X

    Giữa các đơn phân đều có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

    b/ Chức năng: Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di truyền.

    * Khác nhau:

    a/ Cấu trúc:

    – ADN (theo Watson và Crick năm 1953)

    Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

    Số lượng đơn phan lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X

    Đường kính: 20Ao, chiều dài vòng xoắn 34Ao (gồm 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

    Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hidro (A với T 2 lk, G với X 3 lk)

    Phân loại: Dạng B, A, C, T, Z

    ADN là cấu trúc trong nhân

    – ARN

    Một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

    Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X.

    Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.

    Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A với U 2 liên kết, G với X 3 liên kết.

    Phân loại: mARN, tARN, rARN

    ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

    b/ Chức năng:

    – ADN:

    Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật

    Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

    Quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN và quy định trình tự a.a của protein

    Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình

    – ARN

    Truyền đạt thông tin di truyền (mARN)

    Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp protein (dịch mã)

    Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

    2/

    – mARN là chuỗi pooliribonu dạng thẳng không gấp cuộn theo 1 trình tự đặc biệt nào( không có liên kết H)

    + Có chức năng: là bản sao của gen trực tiếp tham ra vào quá trình dịch mã

    + Thời gian tồn tại trong tế bào ngắn( Vì không bền)

    – tARN cũng là chuỗi đa phân nhưng được gấp nếp dạng hình lá chẽ ba( có khoảng 60% liên kết H trong toàn mạch)

    + Gắn với axit amin theo cách đặc hiệu, cung cấp â cho quá trình dịch mã

    + Thời gian tồn tại lâu hơn

    – rARN có cấu trúc gồm nhiều vùng được gấp nếp phức tạp, số lượng liên kết H trong toàn mạch cao nhất 70-80%

    + Tham ra vào cấu trúc của Ribôxôm, mang chức năng tổng hợp prôtêin

    + Thời gian tồn tại dài nhất

    Giải thích các bước giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16 Adn Và Bản Chất Của Gen (Bài Tập 1,2,3,4 Sinh Học 9 Trang 50)
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adnchức Năng Của Adn Có Được Nhờ Đặc Điểm Cấu Trúc Của Cơ Chế Nào?
  • Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?
  • Cấu Trúc Hóa Học Của Adn Gồm Những Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100