Xác Định Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Gần Mực Thì Đen, Gần Đèn Thì Sáng

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Thích Câu Tục Ngữ Gần Mực Thì Đen Gần Đèn Thì Sáng
  • Suy Nghĩ Về Câu Tục Ngữ Gần Mực Thì Đen. Gần Đèn Thì Rạng
  • Giải Thích Ý Nghĩa Câu Tục Ngữ Gần Mực Thì Đen, Gần Đèn Thì Sáng
  • Biện Pháp Tu Từ Được Sử Dụng Trong Giấy Đỏ Buồn Không Thắm…
  • Cảm Nhận Về Đoạn Thơ Sau: Gió Theo Lối Gió, Mây Đường Mây Dòng Nư
    • Nêu nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ ” ăn quả nhớ kẻ trồng cây ” ? Câu tục ngữ này chủ yêu hiểu theo nghĩa gì ? Có thể vận dụng câu tục ngữ trên trong những hoàn cảnh nào

    • Các bạn giúp mik đi!

    • Lập dàn ý biểu cảm một tác phẩm văn học trong chương trình Ngữ Văn lớp 7 học kì 1

    • Câu 1: hãy phân biệt từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận, từ ghép đẳng lập, từ ghép chính phụ trong các từ sau: thăm thẳm, nhỏ nhắn, đông đủ, cá cảnh, đi đứng, ngan ngát, lênh khênh, câu cau, hát hò, nườm nượp, nóng lòng, róc rách, hoa hồng, nhỏ nhẹ, lắt nhắt.

      Giúp mk vs

    • 1. Đọc đoạn văn sau “Thể điệu ca Huế sôi nổi…ai oán” ( Ca Huế trên sông hương- Ngữ văn 7)

      a) Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào??

      b) Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ vừa lm ở câu a

      2. Ca Huế trong khung cảnh nào. Các nét sinh hoạt này có gì độc đáo ??

      3. Viết đoạn văn 8-10 câu về vẻ đẹp của ca Huế có sử dụng ít nhất 1 câu mở rộng cụm C – V ( gạch chân câu đó)

      Các bạn giúp mik nha. Bài kiểm tra văn học kì 2 của mik mong các bn giúp đỡ

    • Xác dụng kiểu câu rút gọn và câu đặc biệt trong các ví dụ sau:

      a. Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền sưu! Mau!

      b. Vâng! Cháu cũng nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã. Nhịn suông từ sáng hôm qua tới giờ còn gì.

      c. Bùng boong! Ái ái! Lạy các cậu, các ông ăn thì ăn nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất.

      d. Bà ơi! Cháu thường về đây, ra vườn, đứng dưới gốc na, gốc ổi.

    • bài 2 :viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu về tình yêu quê hương . trong đó có 1 cụm chủ – vị để mở rộng câu

    • Tìm cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu sau đây. Cho biết trong mỗi câu, cụm C-Vlàm thành phần gì.

      a,Đợi đến lúc vừa nhất,mà chỉ riêng những người chuyên môn mới định được,người ta gặt mang về

    • Tìm cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu sau. Cho biết cụm C-V làm thành phần gì?

      a, Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta tinh thần rất hăng hái.

      b, Tay ôm cặp, tôi bước nhanh tới trường.

      c, Cái bút bạn tặng tôi rất đẹp.

      d, Trung đội trưởng Bình khuôn mặt đầy đặn.

      e, Lan học giỏi làm cha mẹ rất vui lòng.

      f, Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em cố gắng học bài, làm bài đầy đủ.

    • Cho đoạn văn

      Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng. Tuổi chúng phải được sống trong vui chơi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới.

      Vậy mà

      Mỗi ngày, có hàng triệu trẻ em phải chịu đựng những thảm họa của đói nghèo và khủng hoảng kinh tế, của nạn đói, tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp […]Mỗi ngày có tới 40.000 trẻ em chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật, kể cả hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV, AIDS) hoặc do thiếu nước sạch, thiêu vệ sinh và do tác động của vấn đề ma tuý.

      a, Ví sao văn bản đó đc gọi là văn bản nhật dụng

      b, Phương thức biểu đạt chính là gì?

      c,Nêu nội dung

      d, chỉ một thành phần biệt lập có trong những đoạn văn trên

    • Ai làm đc thì giúp với ạ câu đơn câu ghép e ko hiểu lắm .

      1.Giải thích nghĩa của từ chín trong từng câu sau :

      -Vườn cam Chín đỏ

      -Trước khi quyết định phải suy nghĩ cho Chín

      -Ngượng Chín cả mặt

      -Cơm sắp Chín có thể dọn cơm được rồi

      2.Các nhóm từ sau thuộc kiểu từ nào

      – Tu hú,chuồn chuồn,châu chấu,cào cào,bim bim

      -Dẻo dai,xa lạ ,mơ mộng,âu sầu,ủ rũ ,chùa chiền,vắng lặng,mong ngóng,phố phường che chắn.

      -Cuống quýt,cập kênh,công kênh,cập kè,cặn kẽ,cò kè.

      -ồn ã,ấm áp ,ép uổng,êm ái ,im ắng,ế ẩm,im ả,ít ỏi,oằn oại,oi ả,yên ả,ấm o,ao ước,ấm ức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thơ: Đồng Chí (Chính Hữu
  • Đồng Chí (Đầy Đủ) Dong Chi Ppt
  • Trình Bày Cảm Nhận Đoạn Thơ: Quê Hương Anh Nước Mặn, Đồng Chua… Giếng Nước Gốc Đa Nhớ Người Ra Lính
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Thơ Đồng Chí
  • Nằm Lòng Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 9 Trong Một Nốt Nhạc
  • Biện Pháp Nghệ Thuật Ẩn Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủng Tử Cung Vì Lò Xo Tránh Thai Essure
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Hiện Đại
  • Mỹ Cấm Sử Dụng Lò Xo Tránh Thai Vì Nghi Vấn Thủng Tử Cung
  • 9 Cách Tránh Thai Sau Sinh An Toàn Cho Mẹ Sinh Thường, Sinh Mổ
  • Giải Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Trên Các Tuyến Đường Cao Tốc Vn
  • TỔ 5

    CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN

    ĐẾN VỚI BUỔI THUYẾT TRÌNH HÔM NAY

    DANH SÁCH TỔ 5

    Nguyễn Ngọc Bảo Chi

    Nguyễn Thị Thu Hà

    Trương Lê Hoài Nhi

    Nguyễn Thị Kim Phụng

    Nguyễn Thị Xuân Phương

    Nguyễn Thị Thanh Thảo

    Đinh Nguyên Hồng Thủy

    Tạ Hoàng Thủy Tiên

    Từ trồng vốn chỉ hoạt động trồng cây, nhưng ở câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nó còn được dùng để chỉ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con người. Các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ,… đối với cây và đối vói con người có quan hệ tương đồng, do đó từ trồng (thứ hai) là một ẩn dụ.

    c) Nói ngọt lọt đến xương.

    (Tục ngữ)

    Từ ngọt vốn chỉ cảm nhận của vị giác khi lưỡi tiếp xúc với thức ăn, đưa lại cảm giác dễ chịu, khác với cay, chua, mặn, chát,… Nhưng ở câu tục ngữ này, nó chỉ cảm giác về lời nói âm thanh (thính giác). Hai cảm giác này (vị giác và thính giác) đem lại ấn tượng giống nhau, nếu lời nói dễ chịu, khéo léo thì nó cũng ngọt.

    2. Xác định và phân tích biện pháp tu từ trong bài ca dao sau:

    Em tưởng nước giếng sâu

    Em nối sợi gàu dài

    Ai ngờ nước giếng cạn

    Em tiếc hoài sợi dây

    (Ca dao)

    a) Buổi sáng, mọi người đổ ra đường. Ai cũng muốn ngẩng lên cho thấy mùi hồi chảy qua mặt.

    (Tô Hoài)

    – Mùi hồi chín, là cảm nhận bằng khứu giác (hương thơm của trái cây).

    – Chảy qua mặt, cảm nhận bằng thị giác (có thể nhìn thấy). Ấn dụ chuyển đổi cảm giác.

    – Tác dụng: Diễn tả mùi thơm lan toả nhiều đến mức có thể nhìn thấy được.

    b) Cha lại dắt con đi trên cát mịn

    Ánh nắng chảy đầy vai.

    (Hoàng Trung Thông)

    – Thường thì ánh nắng được cảm nhận bằng thị giác: Vàng óng, vàng tươi, vàng, vàng nhạt.

    – Ánh nắng trong câu thơ “chảy đầy vai”, ánh nắng chảy thành dòng có thể cảm nhận bằng xúc giác. Câu thơ vì vậy mà gợi hình, gợi cảm hơn.

    c) Em thấy cả trời sao

    Xuyên qua từng kẽ lá

    Em thấy cơn mưa rào

    Ướt tiếng cười của bố.

    (Phan Thế Cải)

    – Trời sao trạng thái tĩnh, Xuyên qua từng kẽ lá trạng thái động, sự chuyển động trong cảm nhận của thị giác.

    – Thấy cơn mưa là cảm nhận bằng thị giác, tiếng cười cảm nhận bằng thính giác, Ướt tiếng cười vừa bằng thị giác, vừa thính giác và xúc giác.

    – Tác dụng: Thể hiện sự ngộ nghĩnh, hồn nhiên của trẻ thơ.

    Bài tập 4:

    a.Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ trong câu thơ sau của Nguyễn Bính:

    Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,

    Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào.

    *Gợi ý:

    – Hoán dụ:

    thôn Đoài, thôn Đông – ng­ười thôn Đoài, ngư­ời thôn Đông (ẩn)

    – Ẩn dụ:

    cau, trầu – chỉ ng­ười đang yêu, đang nhớ nhau – cách nói lấp lửng, bóng gió trong tình yêu đôi lứa(ẩn)

    b. Xác định hoán dụ trong ví dụ sau:

    Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ

    Bắp chân đầu gối vẫn săn gân.

    (Tố Hữu)

    *Gợi ý : bắp chân đầu gối vẫn săn gân – tinh thần kháng chiến dẻo dai (ẩn)

    Bài 5:

    Chỉ ra hình ảnh ẩn dụ và nêu lên ý nghĩa:

    a. Tục ngữ có câu : “Một giọt máu đào hơn ao nước lã”. “giọt máu đào, ao nước lã” chỉ cái gì?

    “giọt máu đào” là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người có chung một huyết thống – “ao nước lã” là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người không có quan hệ huyết thống. Đó là những người dưng nước lã. à Cả câu tục ngữ khẳng định : những người có chung một huyết mạch dù xa bao nhiêu đời vẫn gần gũi hơn những người không có quan hệ huyết thống.

    b. Phân tích tác dụng ẩn dụ tu từ trong bài ca dao sau : “Bây giờ mận …. Chưa ai vài”

    Mận, đào, lối vào vườn hồng là những ẩn dụ tu từ. Nói xa xôi chuyện mận, đào, để nói chuyện về đôi ta. Cái lối vào vườn hồng vòng vèo và kín đáo thực chất là sự tỏ tình. Ẩn dụ làm cho cách nói trở nên tế nhị, sâu sắc chàng trai muốn tỏ tình với cô gái đã mượn cách nói này.

    Bài tập 6:

    Chỉ ra các ẩn dụ và nêu ý nghĩa ẩn dụ trong các câu ca dao, câu thơ sau:

    a) Trăm năm đành lỗi hẹn hò

    Cây đa bến cũ con đò khác đ­ưa.

    *Gợi ý:

    Cây đa bến cũ – những kỷ niệm đẹp

    Con đò khác đ­ưa – cô gái đã đi lấy ngư­ời con trai khác làm chồng – đã thay đổi, xa nhau…

    (Tác giả dân gian đã chọn được hình ảnh ẩn dụ đẹp,quen thuộc, gợi nhớ diễn đạt được một lời oán trách kín đáo).

    b) Thuyền ơi có nhớ bên chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

    *Gợi ý:

    thuyền – ng­ười con trai (người đang xuôi ngược, đi lại – di động)

    bến – ngư­ời con gái (kẻ đang đứng đó, ở lại – cố định)

    Đặt trong quan hệ song song: thuyền – bến, những vật cần có nhau, luôn luôn gắn bó – so sánh ngầm.

    (hình ảnh ẩn dụ gần gũi, đẹp dễ rung động diễn tả được nỗi nhớ, tấm lòng rất mực thủy chung, chờ đợi của người con gái).

    c) Dưới trăng quyên đã gọi hè,

    Đầu t­ường lửa lựu lập loè đơm bông.

    *Gợi ý:

    lửa lựu – mùa hè

    ( hoa lựu màu đỏ, nở vào đầu hè – ý nói mùa hè đang đến)

    d) Ơi con chim chiền chiện

    Hót chi mà vang trời

    Từng giọt long lanh rơi

    Tôi đ­ưa tay tôi hứng.

    *Gợi ý:

    con chim chiền chiện – cuộc sống mới

    hót – ca ngợi mùa xuân, đất nư­ớc, cuộc đời mới đầy sức sống đang trỗi dậy (tiếng reo vui của con người)

    giọt (tiếng hót- chuyển đổi cảm giác )- ca ngợi cái đẹp của sáng xuân cũng là cái đẹp của cuộc đời, cuộc sống.

    hứng (tiếng hót- chuyển đổi cảm giác ) – sự thừa hưởng một cách trân trọng những thành quả cách mạng

    e) Về thăm nhà Bác làng sen,

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng (- Nguyễn Đức Mậu)

    – Lửa hồng – màu đỏ

    – Thắp lên – nở hoa

    CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG

    NGHE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ (Có Đáp Án).
  • Sơn Epoxy Nền Gạch Men
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Epoxy
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nền Epoxy Hiệu Quả Cao
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nền Epoxy Chuẩn Nhất
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Tránh Thai Sau Sinh Phổ Biến
  • Phương Pháp Tránh Thai Nào Tốt Nhất Cho Bạn?
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Tự Nhiên Hiệu Quả
  • 15 Biện Pháp Tránh Thai Phổ Biến Hiện Nay
  • 12 Biện Pháp Tránh Thai Ưu Việt Nhất
  • So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

    Nhân hoá là gọi hoặc tả nhân vật cây cối đồ vật. bằng những từ ngữ vốn đc dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới đồ vật cây cối loài vật. trở nên gần gũi với con người biểu thị đc suy nghĩ tình cảm của con ng

    ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

    Hoán dụ là gọi tên sự vật hiện tượng bằng tên của một sự vật hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

    5,6. Điệp từ điệp ngữ

    điệp từ điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp đi lặp lại có dụng ý nghệ thuật

    7. thậm xưng ( nói quá )

    Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật hiên tượng được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng sức biểu cảm

    Các biện pháp nghệ thuật tu từ 1. So sánh So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt 2. nhân hoá Nhân hoá là gọi hoặc tả nhân vật cây cối đồ vật… bằng những từ ngữ vốn đc dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới đồ vật cây cối loài vật… trở nên gần gũi với con người biểu thị đc suy nghĩ tình cảm của con ng 3. ẩn dụ ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt 4. hoán dụ Hoán dụ là gọi tên sự vật hiện tượng bằng tên của một sự vật hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt 5,6. Điệp từ điệp ngữ điệp từ điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp đi lặp lại có dụng ý nghệ thuật 7. thậm xưng ( nói quá ) Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật hiên tượng được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng sức biểu cảm 8. Chơi chữ Chơi chữ là biện pháp khai thác hiện tượng đồng âm khác nghĩa để tạo sắc thái dí dỏm hài hước cho lời ăn tiếng nói hoặc câu văn câu thơ 9. câu hỏi tu từ – tạo ấn tượng nhấn mạnh tô đậm – khẳng định chính kiến của người viết Các bút pháp nghệ thuật bút pháp ước lệ tượng trưng Ước lệ : sử dụng hình ảnh mang tính chất quy ước đã trở thành thông lệ thói quen tượng trưng là những chi tiết hình ảnh mang ý nghĩa đặc trưng tiêu biểu người ta thường lấy thiên nhiên làm chuẩn mực thước đo cho mọi giá trị trong truyện kiều: bút pháp ước lệ tượng trưng để miêu tả nhân vật chính diện thiên nhiên biết thuý vân đẹp nhưng hok đố kị, và Ng Du đã dùng nghệ thuật đòn bẩy để miêu tả kiều hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh, dự báo 1 tương lai sóng gió khi đã vượt qua giới hạn của tự nhiên, kiều hok còn của riêng ng du nữa mà kiều là số phận của cả dân tộc mình thuý vân và kim trọng là những con ng đạt đến vẻ đẹp của thiên nhiên nhưng đạt đến mức hài hoà cân xứng với vẻ đẹp tự nhiên vốn có, nhưng thuý kiều và từ hải vẻ đẹp của họ đã vượt qua chuẩn mực tự nhiên đời thường để thành vẻ đẹp phi thường và khác lạ và sau này cuộc đời dự báo tất cả qua các thủ pháp đó của ng du, và khi dùng bút pháp ước lệ như vậy thể hiện từ 1 cảm hứng ngợi ca bộc lộ thái độ tư tưởng đề cao tran trọng và ngưỡng vọng với những nhân vật mà mình thể hiện bút pháp tả thực phản ánh một cách chân thực những đặc điểm của sự vật hiện tượng trong truyện kiều bút pháp tả thực đc dùng để tố cáo nhân vật phản diện. Kì kèo bớt 1 thêm 2 đã cho ta thấy mã giám sinh hok chỉ là kẻ vô học mà còn là 1 kon buôn, chỉ 1 chữ “tót” cho ta thấy đc sự vô học của hắn bút pháp ước lệ tượng trưng là sự tôn trọng kính trọng còn bút pháp tả thực chỉ sự khinh bỉ bút pháp tả cảnh ngụ tình trong miêu tả cảnh vật thiên nhiên đã ẩn chứa cảm xúc tình cảm của con ng trong đó: tình cảm của nhà thơ, tình cảm của nhân vật trong tác phẩm tác dụng: tình ý trong văn bản hàm súc sâu sắc kín đáo mà vẫn chứa sức gợi và tạo liên tưởng cho ng đọc truyện kiều của ng du đã sử dụng bút pháp này 1 cách nhuần nhuyễn mà có nhiều cấu nhiều đoạn đã đạt đến đỉnh điểm của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Chuyên Đề: Các Biện Pháp Tu Từ
  • Cách Định Vị, Xác Định Vị Trí Bạn Bè Trên Facebook

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Định Vị Số Điện Thoại Qua Google Maps,mail,zalo Miễn Phí 100%
  • Tải Video Facebook, Download Video Facebook Trên Điện Thoại Iphone, An
  • Cách Tìm Lại Video Đã Xem Trên Facebook
  • 3 Cách Lưu Video Trên Facebook Về Iphone
  • 1️⃣【Cách Xem Lại Video Đã Lưu Trên Facebook Dành Cho Android, Ios 】™ Excel
  • Mặc dù sử dụng Facebook đã lâu nhưng chắc chắn nhiều người dùng chưa biết đến tính năng định vị bạn bè trên facebook. Đây là một tính năng cực hay giúp bạn có thể xem vị trí bạn bè trên facebook và xác định vị trí bạn bè trên facebook thậm chí là có thể xác định được cả hành trình của bạn bè trong một thời gian nào đó.

    Xem vị trí bạn bè trên facebook qua bản đồ là một tiện ích mở rộng dành cho trình duyệt Chrome có tên là Marauders Map. Tiện ích này được viết bởi Aran Khanna – một lập trình viên trẻ, đồng thời cũng là một thực tập sinh tương lai của Facebook. Ứng dụng định vị bạn bè qua facebook này được viết ra dựa trên ý tưởng tạo ra một bản đồ dựa theo tấm bản đồ pháp thuật thần kỳ đã xuất hiện trong phim “Harry Potter”, nó có thể giúp hiển thị chính xác vị trí của tần học sinh trong ngôi trường đào tạo phù thủy Hogwarts.

    Tiện ích Nạp tiền điện thoại online cũng mang đến nhiều lợi íc thiết thực cho người dùng.

    Chức năng của ứng dụng xác định vị trí bạn bè qua facebook Marauders Map hoàn toàn hợp pháp vì nó chỉ đơn giản là dựng lại một bản đồ với các vị trí có sẳn và được chia sẽ bởi người dùng trong ứng dụng Messenger. Và nó chỉ tiết lộ vị trí nếu người dùng kích hoạt tính năng vị trí trong Messenger, do đó tính năng này thường được kích hoạt mặc định trong Messenger và người dùng đôi khi lại quên mất nó.

    Với tiện ích này, bạn có thể xem được mọi vị trí, địa điểm trong cuộc hành trình của bạn và bạn bè qua Facebook thông qua tin nhắn trò chuyện Facebook Messenger. Bản chất thật của điều này, chính là nhờ vào extension thông minh của Google mà bạn có thể làm được điều này.

    Hướng dẫn cách xem vị trí của bạn bè trên facebook

    Để xác định vị trí của bạn bè trên facebook, yêu cầu cần thiết đầu tiên là bạn tiến hành truy cập và cài đặt Marauders Map cho Google Chrome thông qua Chrome Web Store. Sau đó, bạn thự hiện định vị vị trí bạn bè trên facebook theo các bước sau:

    Bước 1: bạn truy cập vào trang Messenger của Facebook. Khi vào mục Messages trên Face, xem danh sách các cuộc hội thoại, bạn sẽ thấy ở góc trái màn hình sẽ xuất hiện một biểu tượng hộp màu xanh cùng bản đồ được bật lên.

    Bước 2: Bạn hãy nhấn vào tên cửa sổ popup để tạm thu nhỏ nó đi và tiến hành nhấp vào từng cuộc trò chuyện để Marauders Map thu thập dữ liệu. Để nhanh hơn, khi nhấp vào một cuộc trò chuyện, bạn nên cuộn chuột lên trên đầu để đảm bảo mọi vị trí đều được thêm vào bản đồ.

    Bạn có thể xem qua biểu đồ vị trí bằng cách nhấp vào bong bóng đại diện để Marauders Map hiển thị một cách rõ ràng. Nếu như bạn thấy quá ít các bong bóng thì chắc rằng hai người chỉ trò chuyện với nhau ở những nơi cố định. Trường hợp nếu không thấy gì, có thể bạn hoặc bạn bè của bạn đã vô hiệu hóa tính năng vị trí trong Messenger hoặc trong phần cài đặt hệ thống.

    Tham khảo cách Mua thẻ game online để hưởng chiết khấu hấp dẫn

    Do đó, nếu bạn muốn tránh không bị người khác theo dõi bằng cách định vị bạn bè trên facebook thông qua Marauders Map, tốt nhất bạn nên vô hiệu hóa tính năng chia sẻ vị trí của mình trên ứng dụng Messenger bằng cách truy cập vào Settings của hệ điều hành mình đang dùng và bỏ đánh dấu ở mục Location theo các bước sau:

    Nếu bạn muốn bảo đảm không bao giờ bị lộ vị trí trong Messenger, chỉ cần truy cập vào mục Settings trong ứng dụng iOS và Android, bỏ tick ở hộp Location.

    Lưu ý việc bỏ kích hoạt ứng dụng này chỉ ngăn Messenger gửi địa điểm của bạn trong tương lai nhưng không thể xóa thông tin định vị bạn bè bằng facebook cũ. Vì vậy, nếu ai đó sử dụng Marauders Map, họ vẫn biết được các địa điểm trong quá khứ của bạn một cách dễ dàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cách Mà Cầu Thủ Bóng Đá Cr7 Cài Định Vị Trên Facebook
  • Hướng Dẫn Cách Tắt Định Vị Trên Facebook Mà Các Cầu Thủ Mu Hay Làm
  • Làm Thế Nào Để Bật/tắt Định Vị Trên Facebook Bằng Smartphone
  • Hướng Dẫn Tắt Chức Năng Tự Động Phát Âm Thanh Cho Video Trên Facebook
  • Cách Unfriend Hàng Loạt Trên Facebook, Hủy Kết Bạn Trên Facebook Nhiều
  • Xác Định Thẩm Quyền Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Khi Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Khi Hết Thời Hiệu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Hoàn Thiện Quy Định Về Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Trong Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế
  • Kế Hoạch Cá Nhân Khắc Phục Hạn Chế, Khuyết Điểm Sau Kiểm Điểm Tự Phê Bình Và Phê Bình Năm 2022
  • Tạp Chí Xây Dựng Đảng
  • Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quy định khá chi tiết trong Luật Xử lý vi phạm hành chính. Tại Điều 52 Luật XLVPHC có quy định nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

    Thẩm quyền phạt tiền được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể. Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người, thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.

    Trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được xác định theo nguyên tắc sau đây:

    + Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt hành chính thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc người đó.

    ( Hướng dẫn lập biên bản vi phạm hành chính chuẩn nhất)

    + Nếu hình thức, mức xử phạt, giá trị tang vật phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt.

    Như vậy, theo thì thẩm quyền phạt tiền đã phân định rõ, đó là căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt. Tuy nhiên, thẩm quyền áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả, Luật XLVPHC mới chỉ quy định ở trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi mà biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng một trong các hành vi đó vượt thẩm quyền của người xử phạt thì người đó phải chuyển cho người có thẩm quyền. Trường hợp một người thực hiện 01 hành vi vi phạm hành chính nhưng hành vi đó có 02 hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả, trong đó có 1 biện pháp khắc phục hậu quả thuộc thẩm quyền xử lý của người lập hồ sơ, một biện pháp không thuộc thẩm quyền thì trường hợp này người thụ lý hồ sơ xử phạt hay phải chuyển cho người có thẩm quyền áp dụng cả 2 biện pháp khắc phục hậu quả.

    Quan điểm áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

    Do Luật chưa có quy định cụ thể nên hiện nay có hai cách hiểu khác nhau.

    Một số quan điểm cho rằng trường hợp có nhiều biện pháp khắc phục hậu quả mà trong đó có ít nhất một biện pháp khắc phục hậu quả không thuộc thẩm quyền của người thụ lý hồ sơ thì người đó phải chuyển toàn bộ hồ sơ đến người có thẩm quyền để xử lý.

    ( Thời hạn gửi quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là bao nhiêu ngày?)

    Ví dụ: A có hành vi chiếm đất rừng phòng hộ, với diện tích 2000m2. Chủ tịch UBND xã lập biên bản vi phạm hành chính theo Khoản 2 Điều 10 Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực đất đai (từ ngày 05/01/2020 thì áp dụng theo về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai). Tuy nhiên, do hành vi của A bị áp dụng 2 biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm và buộc trả lại đất đã chiếm. Đối chiếu với Khoản 1 Điều 31 Nghị định 102 thì Chủ tịch UBND cấp xã chỉ được áp dụng biện pháp buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, do đó chủ tịch UBND xã phải chuyển hồ sơ để Chủ tịch UBND cấp huyện xử phạt.

    Vận dụng để áp dụng pháp luật

    Tuy nhiên, cũng có quan điểm cho rằng do Luật XLVPHC chưa quy định rõ nguyên tắc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp một người chỉ có một hành vi vi phạm nhưng lại có nhiều biện pháp áp dụng khắc phục hậu quả, do đó có thể vận dụng Điểm a Khoản 2 Điều 28 Luật XLVPHC để xác định thẩm quyền, đó là: Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả.

    ( Tổng hợp các sai sót thường gặp và cách khắc phục trong xử phạt hành chính)

    Căn cứ vào quy định trên thì trường hợp một người có hành vi phạm hành chính nhưng áp dụng nhiều biện pháp khắc phục hậu quả, trong đó có biện pháp khắc phục hậu quả thuộc thẩm quyền của người xử lý hồ sơ thì người đó vẫn có thẩm quyền xử phạt với việc lựa chọn áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả thuộc thẩm quyền của mình.

    Từ ví dụ ở trên, nếu áp dụng theo nguyên tắc này thì Chủ tịch UBND xã có quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính với A và buộc A phải khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm.

    Để áp dụng pháp luật được thống nhất, thiết nghĩ các cơ quan có thẩm quyền cần sớm hướng dẫn việc xác định thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với một người thực hiện một hành vi vi phạm hành chính nhưng có nhiều biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng.

    Clip giải đáp vướng mắc trong áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả

    Phương Thảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Kích Thích Rụng Trứng Clomid Tác Dụng Như Thế Nào?
  • Các Phác Đồ Kích Thích Buồng Trứng Trong Điều Trị Vô Sinh Hiếm Muộn
  • Kích Thích Rụng Trứng Bằng Biện Pháp Dân Gian
  • Sử Dụng Thuốc Kích Thích Trứng Rụng Có Làm Tăng Khả Năng Thụ Thai?
  • Kích Thích Rụng Trứng Mà Chưa Đậu Thai, Có Vô Sinh Không?
  • Xác Định Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Còn Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc Hay Không?
  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Thời Hiệu Và Thời Hạn Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Thủ Tục Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc
  • Trình Tự Thủ Tục Tòa Án Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc
  • Trong một số trường hợp vi phạm, cá nhân bị áp dụng các biện pháp xử lý hành như giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng;… Việc xác định thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính là điều quan trọng cần thiết phải lưu ý.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, thời hiệu áp dụng các biện pháp xử lý hành chính được quy định như sau:

    Đối với biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

    Các đối tượng khi thuộc các trường hợp áp dụng biện pháp này theo quy định của pháp luật trong phạm vi thời hiệu sau:

    – 01 năm, kể từ ngày có hành vi vi phạm đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự.

    – 06 tháng, kể từ ngày có hành vi vi phạm đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự;

    Hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối hành vi trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự công cộng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc hành vi xâm phạm tài sản của cơ quan, tổ chức; tài sản, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân hoặc người nước ngoài; vi phạm trật tự, an toàn xã hội 02 lần trở lên trong 06 tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên.

    – 03 tháng kể từ ngày cá nhân là người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định.

    Đối với biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng

    Thời hiệu áp dụng biện pháp này được xác định như sau:

    – 01 năm, kể từ ngày có hành vi vi phạm đối với:

    + Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự.

    + Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý quy định tại Bộ luật hình sự.

    – 06 tháng, kể từ ngày có hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối các hành vi trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự công cộng đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

    Đối với biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc

    Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc là biện pháp xử lý hành chính áp dụng với một số đối tượng luật định để lao động, học văn hoá, học nghề, sinh hoạt dưới sự quản lý của cơ sở giáo dục bắt buộc.

    Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc là 01 năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm sau:

    – Hành vi xâm phạm tài sản của tổ chức trong nước hoặc nước ngoài;

    – Tài sản, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân, của người nước ngoài;

    – Vi phạm trật tự, an toàn xã hội 02 lần trở lên trong 06 tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú ổn định.

    Đối với biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

    Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với người có hành vi sử dụng may túy trái phép để chữa bệnh, lao động, học văn hóa, học nghề dưới sự quản lý của cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi sử dụng ma túy trái phép lần cuối bị phát hiện và lập biên bản theo quy định.

    Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công đoàn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Là Bao Lâu?
  • Thời Hiệu Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Mẫu Quyết Định Tạm Đình Chỉ Việc Xem Xét, Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Mẫu Quyết Định Áp Dụng (Không Áp Dụng) Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc
  • Vốn Tự Có Của Ngân Hàng Là Gì? Cách Xác Định Vốn Tự Có Nhanh Và Chính Xác

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Mạng Lưới Hoạt Động Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Hội Sở, Chi Nhánh, Sở Giao Dịch Và Phòng Giao Dịch Ngân Hàng Là Gì?
  • Tiểu Luận Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Vai Trò Và Cơ Chế Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Các Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu (Ecb). Các Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu
  • Trong quá trình hoạt động, để có thể khẳng định khả năng thanh toán và năng lực của mình, cũng như chứng tỏ quy mô hoạt động thì ngân hàng cần có nguồn vốn tự có vững mạnh. Vậy vốn tự có của ngân hàng là gì?

    Vốn tự có của ngân hàng là gì?

    Vốn tự có của ngân hàng là giá trị thực có của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ cùng một số tài sản nợ khác của ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Hiểu theo cách khác thì vốn tự có là nguồn lực tự có mà ngân hàng sở hữu và sẽ được sử dụng vào mục đích kinh doanh theo như pháp luật quy định.

    Mặc dù trên thực tế thì vốn tự có chiếm một tỉ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng lại là yếu tố cơ bản quan trọng đầu tiên ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Với các nhà đầu tư thì đây được xem là tài sản đảm bảo và gây dựng lòng tin từ phía ngân hàng, đồng thời cũng duy trì khả năng thanh toán nếu ngân hàng rơi vào trường hợp thua lỗ.

    Theo các nhà kinh tế thì vốn tự có cũng là cơ sở để tính toán các hệ số đảm bảo an toàn và các chỉ tiêu tài chính trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Theo Điều 20 trong Luật các tổ chức tín dụng quy định thì vốn tự có của một ngân hàng thương mại sẽ gồm 3 bộ phận chính là vốn của ngân hàng thương mại, quỹ của ngân hàng thương mại và các tài sản nợ khác được xếp vào vốn.

    Vốn tự có của ngân hàng ngoài việc dùng để mua sắm các trang thiết bị, cơ sở vật chất, góp vốn liên doanh,… thì đây còn là căn cứ để giới hạn các hoạt động kinh doanh tiền tệ, trong đó có cả hoạt động tín dụng.

    Có 3 đặc điểm về vốn tự có mà bạn cần biết:

    • Vốn tự có là nguồn vốn ổn định và luôn tăng trưởng trong quá trình hoạt động của ngân hàng.
    • Vốn tự có chỉ chiếm một tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh, từ 8% đến 10% nhưng lại có vai trò rất quan trọng vì đây là cơ sở hình thành nên các nguồn vốn khác nhau, cũng như tạo uy tín ban đầu cho ngân hàng.
    • Vốn tự có quyết định quy mô của ngân hàng, cụ thể là xác định giới hạn huy động vốn của ngân hàng. Vốn tự có còn là cơ sở để cơ quan quản lý xác định tỷ lệ an toàn trong kinh doanh của ngân hàng.

    Theo Thông tư số 19/2017/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN,Thống đốc ngân hàng nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cách xác định vốn tự có được chia ra làm 2 phần là vốn tự có riêng lẻ và vốn tự có hợp nhất. Cụ thể như sau:

    Vốn tự có riêng lẻ

    VỐN CẤP 1 RIÊNG LẺ (A) = A1 – A2 – A3

    Cấu phần vốn cấp 1 riêng lẻ (A1) = ∑1÷8

    7

    Thặng dư vốn cổ phần

    Lấy số liệu Thặng dư vốn cổ phần trên Bảng cân đối kế toán.

    8

    Chênh lệch tỷ giá hối đoái

    Lấy số dư khoản Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại vốn chủ sở hữu có gốc ngoại tệ thuộc khoản mục Vốn Chủ sở hữu được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam.

    Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác

    Lấy số liệu các khoản mua cổ phiếu đã niêm yết của tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật thuộc khoản mục Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán và số liệu các khoản Góp vốn đầu tư dài hạn vào đối tượng là các tổ chức tín dụng khác thuộc khoản mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế toán.

    15

    Các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng, không bao gồm các đối tượng đã tính ở mục (13) và mục (14)

    Lấy số liệu các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật (không bao gồm các đối tượng đã tính ở mục (13) và mục (14) thuộc khoản mục Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán và khoản mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế toán).

    21

    Trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn các điều kiện sau đây:

    (i) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 5 năm;

    (ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng;

    (iii) Tổ chức tín dụng chỉ được mua lại, trả nợ trước thời gian đáo hạn với điều kiện sau khi thực hiện vẫn đảm bảo các tỷ lệ, giới hạn bảo đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để giám sát;

    (iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;

    (v) Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếu và nợ thứ cấp chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác;

    (vi) Tổ chức tín dụng chỉ được lựa chọn lãi suất của nợ thứ cấp được xác định bằng giá trị cụ thể hoặc được xác định theo công thức và ghi rõ trong hợp đồng, tài liệu phát hành.

    – Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định bằng giá trị cụ thể, việc thay đổi lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng và chỉ được thay đổi 1 lần trong suốt thời hạn của nợ thứ cấp.

    – Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định theo công thức, công thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ trong công thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng.

    – Tại thời điểm xác định giá trị, nếu thời hạn nợ thứ cấp trên 5 năm, toàn bộ giá trị nợ thứ cấp được tính vào vốn cấp 2.

    – Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán, mỗi năm tại ngày phát hành hoặc ngày ký hợp đồng, phần giá trị trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được tính vào vốn cấp 2 theo quy định phải được khấu trừ 20% giá trị để đảm bảo đến ngày đầu tiên của năm cuối cùng trước khi đến hạn thanh toán, giá trị trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp tính vào vốn cấp 2 bằng 0.

    22

    Trái phiếu chuyển đổi do tổ chức tín dụng khác phát hành, nợ thứ cấp do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện để tính vào vốn cấp 2 của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành mà tổ chức tín dụng mua, đầu tư theo quy định của pháp luật.

    – Đối với trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được mua, đầu tư kể từ ngày 12/02/2018, tổ chức tín dụng phải trừ khỏi vốn cấp 2 kể từ ngày mua, đầu tư.

    – Đối với trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được mua, đầu tư trước ngày 12/02/2018, tổ chức tín dụng trừ khỏi vốn cấp 2 theo lộ trình sau đây:

    + Từ ngày 12/02/2018 đến hết ngày 31/12/2018: Trừ 25% giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp;

    + Từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/12/2019: Trừ 50% giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp;

    + Từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020: Trừ 75% giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp;

    + Từ ngày 01/01/2021: Trừ toàn bộ giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp.

    Vốn tự có hợp nhất

    VỐN CẤP 1 HỢP NHẤT (A) = A1 – A2 – A3

    Cấu phần vốn cấp 1 hợp nhất (A1) = ∑1÷8

    20

    Trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn các điều kiện sau đây:

    (i) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 5 năm;

    (ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng;

    (iii) Tổ chức tín dụng chỉ được mua lại, trả nợ trước thời gian đáo hạn với điều kiện sau khi thực hiện vẫn đảm bảo các tỷ lệ, giới hạn bảo đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để giám sát;

    (iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi luỹ kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;

    (v) Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác;

    (vi) Tổ chức tín dụng chỉ được lựa chọn lãi suất của trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được xác định bằng giá trị cụ thể hoặc được xác định theo công thức và ghi rõ trong hợp đồng, tài liệu phát hành.

    – Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định bằng giá trị cụ thể, việc thay đổi lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng và chỉ được thay đổi 1 lần trong suốt thời hạn của trái phiếu chuyển đổi, các công cụ nợ khác.

    – Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định theo công thức, công thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ trong công thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng.

    – Tại thời điểm xác định giá trị, nếu thời hạn nợ thứ cấp trên 5 năm, toàn bộ giá trị trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác được tính vào vốn cấp 2.

    – Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán, mỗi năm tại ngày phát hành hoặc ngày ký hợp đồng, phần giá trị trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được tính vào vốn cấp 2 theo quy định phải được khấu trừ 20% giá trị để đảm bảo đến ngày đầu tiên của năm cuối cùng trước khi đến hạn thanh toán, giá trị trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp tính vào vốn cấp 2 bằng 0.

    Lưu ý: Trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp do công ty con không phải là tổ chức tín dụng phát hành không được tính vào khoản mục này.

    22

    Trái phiếu chuyển đổi của tổ chức tín dụng; nợ thứ cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành đáp ứng đầy đủ các điều kiện để tính vào vốn cấp 2 của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành mà tổ chức tín dụng mua, đầu tư theo quy định của pháp luật.

    – Đối với trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được mua, đầu tư kể từ ngày 12/02/2018, tổ chức tín dụng phải trừ khỏi vốn cấp 2 kể từ ngày mua, đầu tư.

    – Đối với trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp được mua, đầu tư trước ngày 12/02/2018, tổ chức tín dụng trừ khỏi vốn cấp 2 theo lộ trình sau đây:

    + Từ ngày 12/02/2018 đến hết ngày 31/12/2018: Trừ 25% giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp;

    + Từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/12/2019: Trừ 50% giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp;

    + Từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020: Trừ 75% giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp;

    + Từ ngày 01/01/2021: Trừ toàn bộ giá trị khoản mua, đầu tư trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp.

    Quy định vốn tự có của ngân hàng

    Theo Điều 6 Thông tư 36/2014/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì:

    Với bài viết vốn tự có của ngân hàng là gì? Cách xác định vốn tự có, các bạn đã biết được câu trả lời chính xác của 2 câu hỏi này sẽ giúp bạn dễ dàng đánh giá sức mạnh cũng như năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường hiện nay. Bên cạnh đó, Nhà nước ta cũng có những quy định khá chặt chẽ về vốn tự có của ngân hàng để giúp nhà đầu tư đánh giá hiệu quả khi lựa chọn đầu tư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vốn Tự Có Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Khái Niệm, Bản Chất Và Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Bản Chất Và Chức Năng Của Nh Thương Mại
  • Vai Trò Của Ngân Hàng Thương Mại Đối Với Phát Triển Kinh Tế
  • Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
  • Xác Định Phương Thức Biểu Đạt 4 Câu Hơ Đầu Của Bài Tự Tình 2. Xác Định Biện Pháp Tu Từ, Tác Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ Tự Tình 1 Của Hồ Xuân Hương
  • Kiến Thức Bài Đất Nước
  • Phân Tích Bài Thơ Đất Nước Của Nguyễn Khoa Điềm 9 Điểm
  • Kiến Thức Căn Bản Về Tác Phẩm Đất Nước
  • Bài Thơ: Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm)
  • Trong xã hội phong kiến xưa, số phận người phụ nữ luôn là tấm gương oan khổ của những éo le, bất công. Sống trong xã hội với quan điểm “trọng nam khinh nữ”, có những người trầm lặng cam chịu, nhưng cũng có những người ý thức sâu sắc được bi kịch bản thân, cất lên tiếng nói phản kháng mạnh mẽ. Nữ sĩ Hồ Xuân Hương là một trong những người phụ nữ làm được điều đó. Bài thơ “” nằm trong chùm thơ bao gồm ba bài là tác phẩm thể hiện rõ điều này. Bốn câu thơ đầu trong bài thơ đã làm nổi bật hoàn cảnh cũng như tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất muốn vượt lên trên số phận của nữ sĩ:

    “Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

    Trơ cái hồng nhan với nước non

    Chén rượu hương đưa say lại tỉnh

    Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn”.

    Tâm trạng của tác giả đã được gợi lên trong đêm khuya, và cảm thức về thời gian đã được tô đậm, nhấn mạnh để làm nền cho cảm thức tâm trạng:

    “Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

    Trơ cái hồng nhan với nước non”

    Âm hưởng của tiếng trống canh được đặt trong sự dồn dập, gấp gáp “trống canh dồn” cho thấy nữ sĩ cảm nhận sâu sắc bước đi không ngừng và vội vã của thời gian. Ở bài thơ “”, chúng ta cũng đã bắt gặp cảm thức về thời gian: “Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom”. Từ “văng vẳng” được sử dụng để diễn tả rõ sự não nề, lo lắng trong tâm trạng. Đối với Hồ Xuân Hương, cảm nhận về bước đi của thời gian chính là sự rối bời trong tâm trạng.

    Trong thời gian nghệ thuật đó, nữ sĩ cảm nhận rõ ràng sự bẽ bàng của phận mình: “Trơ cái hồng nhan với nước non”. Trong câu thơ, tác giả đã sử dụng biện pháp đảo ngữ, từ “trơ” được đưa lên đầu câu có tác dụng nhấn mạnh. Xét về sắc thái ngữ nghĩa, “trơ” có nghĩa là tủi hổ, là bẽ bàng, cho thấy “bà Chúa thơ Nôm” đã ý thức sâu sắc bi kịch tình duyên của bản thân. Chúng ta cũng đã từng bắt gặp từ “trơ” với sắc thái tương tự khi Nguyễn Du viết về nàng Kiều: “Đuốc hoa để đó, mặc nàng nằm trơ” (“Truyện Kiều” – Nguyễn Du). Nhưng với Hồ Xuân Hương, bà không chỉ ý thức về duyên phận mà còn trực diện mỉa mai một cách thâm thúy và cay đắng. Hai chữ “hồng nhan” được đặt cạnh danh từ chỉ đơn vị “cái” gợi lên sự bạc bẽo, bất hạnh của kiếp phụ nữ.

    Bức tranh tâm trạng đã được phóng chiếu rõ ràng hơn thông qua hai câu thơ tiếp theo:

    “Chén rượu hương đưa say lại tỉnh

    Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn”.

    Cụm từ “say lại tỉnh” gợi lên sự tuần hoàn, luẩn quẩn, bế tắc đầy éo le của kiếp người đầy chua chát: càng cuốn mình trong men say càng tỉnh táo nhận ra bi kịch của bản thân. Hình tượng “vầng trăng” xuất hiện chính là ý niệm ẩn dụ cho cuộc đời của nữ sĩ. Người xưa từng nói về mối quan hệ biện chứng giữa bức tranh ngoại cảnh và bức tranh tâm trạng: “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”. Còn với nữ sĩ, lúc này đây, ngoại cảnh và tâm cảnh đã hòa làm một. Hình ảnh “vầng trăng” ở trạng thái “bóng xế”, sắp tàn nhưng vẫn “khuyết chưa tròn” nhấn mạnh bi kịch của cảm thức về thân phận: tuổi xuân đã trôi qua nhưng nhân duyên mãi mãi là sự dang dở, lỡ dở không trọn vẹn. Điều này xuất phát từ bi kịch tình duyên của nữ sĩ: tình yêu tuổi thanh xuân không có kết quả, phải chấp nhận hai lần làm lẽ và cả hai lần đều góa bụa.

    Như vậy, thông qua cách sử dụng ngôn ngữ giàu giá trị biểu đạt kết hợp với những biện pháp tu từ như đảo ngữ, cùng những sáng tạo trong việc xây dựng hình tượng, bốn câu thơ đầu của bài thơ ” Tự tình II ” đã làm nổi bật cảm thức về thời gian, cho thấy tâm trạng buồn tủi cũng như ý thức sâu sắc về bi kịch duyên phận đầy éo le, ngang trái của nữ sĩ Hồ Xuân Hương.Chính những yếu tố trên đã giúp bà trở thành “Bà Chúa thơ Nôm”, đồng thời cũng là nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ với tiếng nói cảm thương và tiếng nói tự ý thức đầy bản lĩnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cảm Nhận Của Em Về Bài Thơ Thương Vợ Của Tú Xương
  • Soạn Văn Bài 23: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm
  • Hướng Dẫn Giải Câu Hỏi Đọc Hiểu Về Bài Tây Tiến
  • Phân Tích Đoạn Thơ Thứ Hai Trong Bài Thơ Tây Tiến
  • Phân Tích Giá Trị Biểu Đạt Của Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Nhà Ai Mới Nhỉ, Tường Vôi Trắng…
  • Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Mội Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Một Số Biện Pháp Quản Lý Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Ở Trường Thpt Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Tham Luận Về Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Đại Trà Trường Thpt Bến Tre
  • Các Đề Văn Về Thương Vợ Thường Gặp Trong Đề Thi
  • Giá Trị Nội Dung Và Nghệ Thuật Trong Thương Vợ Của Tú Xương
  • – Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thường gặp trong mọi lĩnh vực đời sống, có chức năng cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày, giới thiệu, giải thích.

    – Văn bản thuyết minh không giống với các văn bản thuộc loại tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận vì kiểu văn bản này không nhằm kể chuyện, tái hiện, biểu lộ tình cảm hay nghị luận mà nhằm cung cấp tri thức về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội một cách khách quan, chân thực, có ích cho con người.

    – Để đạt được hiệu quả giao tiếp gắn với mục đích đặc trưng, ngôn ngữ của văn bản thuyết minh phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.

    Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận. Chính là do tài thông minh của Tạo Hoá biết dùng đúng chất liệu hay nhất cho cuộc sáng tạo của mình: Nước. Chính Nước làm cho đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận, và có tri giác, có tâm hồn. Nước tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển theo mọi cách. Có thể mặc cho con thuyền của ta mỏng như lá tre tự nó bập bềnh lên xuống theo cho triều; có thể thả trôi theo chiều gió, theo các dòng chảy quanh co phức tạp giữa các đảo; cũng có thể thong thả khua khẽ mái chèo mà lướt đi, trượt nhẹ và êm trên sóng; có thể nhanh tay hơn một chút để tạo một cảm giác xê dịch thanh thoát; có thể bơi nhanh hơn bẳng thuyền buồm, nhanh hơn nữa bằng thuyền máy, cũng như bay trên các ngọn sóng lượn vun vút giữa các đảo trên canô cao tốc; có thể thả sức phóng nhanh hàng giờ, hàng buổi, hàng ngày khắp các trận đồ bát quái đá trộn với nước này. Mà cũng có thể, một người bộ hành tuỳ hứng, lúc đi lúc dừng, lúc nhanh lúc chậm, lúc tiến lúc lùi, thẳng tắp hay quanh co, lao ra những quãng trống hay len lỏi qua các khe hẹp giữa các đảo đá…. Và cái thập loại chúng sinh chen chúc khắp vịnh Hạ Long kia, già đi, tre lại, trang nghiêm hơn hay bỗng nhiên nhí nhảnh tinh nghịch hơn, buồn hơn hay vui hơn,… hoá thân không ngừng. Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của ta trên mặt nước quanh chúng, hoặc độ xa gần và hướng ta tiến đến chúng hay rời xa chúng. Còn tuỳ theo cả hướng ánh sáng rọi vào chúng, hoặc đột nhiên khiến cho mái đầu một nhân vật đá trẻ trung ta chừng đã quen lắm bỗng bạc xoá lên, rõ ràng trước mắt ta là một bậc tiên ông không còn có tuổi. Ánh sáng hắt lên từ mặt nước lung linh chảy khiến những con người bằng đá vây quanh ta trên mặt vịnh càng lung linh, xao động, như đang đi lại, đang tụ lại cùng nhau, hay đang toả ra. Hoặc cũng rất có thể, khi đêm đã xuống, dưới ánh sao chi chít trên bầu trời và chi chít xao động dưới cả mặt nước bí ẩn nữa, sẽ có cuộc họp của cả thế giới người bằng đã sống động đó, biết đâu…! […] Để rồi, khi chân trời đằng đông vừa ửng tím nhạt, rồi từ từ chuyển sang hồng… thì tất cả bọn người đá ấy lại hối hả trở về vị trí của họ. Mà vẫn còn nóng hổi hơi thở cuộc sống đêm chưa muốn dứt. Hạ Long vậy đó, cho ta một bài học, sơ đẳng mà cao sâu: Trên thế gian này, chẳng có gì là vô tri cả. Cho đến cả đá. Ở đây Tạo Hoá đã chọn đá làm một trong hai nguyên liệu chủ yếu và duy nhất của Người để bày nên bản phác thảo của Sự Sống. Chính là Người có ý tứ sâu xa đấy: Người chọn lấy cái vẫn được coi là trơ lì, vô tri nhất để thể hiện cái hồn ríu rít của sự sống. Thiên nhiên bao giờ cũng thông minh đến bất ngờ; nó tạo nên thế giới bằng những nghịch lí đến lạ lùng… (Nguyên Ngọc, Hạ Long – Đá và Nước, Ban quản lí vịnh Hạ Long, 2002) – Đối tượng thuyết minh của văn bản trên là gì? – Mục đích của văn bản thuyết minh là cung cấp tri thức khách quan về đối tượng, văn bản trên có thể hiện điều này không?

    – Chủ đề của văn bản: sự kì lạ vô tận của vịnh Hạ Long.

    – Văn bản cung cấp cho người đọc những hiểu biết về vẻ đẹp của một di sản văn hoá thế giới. Để khám phá ra vẻ kì lạ vô tận của Hạ Long, người ta phải có được sự tinh tế, lịch lãm trong cảm nhận, thưởng thức. Bằng sự tinh tế, lịch lãm ấy, Nguyên Ngọc đã đem đến cho chúng ta những tri thức về sự kì lạ của Hạ Long.

    Gợi ý: Tuỳ từng đối tượng mà người ta lựa chọn cách thuyết minh cho phù hợp, nhằm đạt được hiệu quả giao tiếp cao nhất. Văn bản Hạ Long – đá và nước thuyết minh về sự kì lạ vô tận của vịnh Hạ Long. Để thuyết minh vẻ đẹp sinh động, kì thú, biến ảo của Hạ Long, người viết không thể chỉ sử dụng các biện pháp thuyết minh thông dụng. Cái “vô tận, có tri giác, có tâm hồn” của Hạ Long không dễ thấy được chỉ qua cách đo đếm, liệt kê, định nghĩa, giải thích, nêu số liệu,… mà phải kết hợp với trí tưởng tượng, liên tưởng.

    Tìm các hình ảnh ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, liên tưởng trong bài văn.

    NGỌC HOÀNG XỬ TỘI RUỒI XANH Do loài người phát đơn kiện, Ngọc Hoàng Thượng đế mở phiên toà công khai xử tội loài ruồi. Ngọc Hoàng truyền cho vệ sĩ Nhện điệu ruồi xanh lên điện, đập bàn thị uy: – Ruồi kia, loài người kiện mi làm hại chúng sinh, mau mau khai ra tên họ, chủng loại và nơi ở! Ruồi sợ hãi quỳ thưa trước vành móng ngựa: – Con là ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh mắt lưới. Họ hàng con rất đông, gồm ruồi trâu, ruồi mắt đỏ, ruồi nhà… Nơi ở là nhà xí, chuồng lợn, chuồng trâu, nhà ăn, quán vỉa hè…, bất kì chỗ nào có thức ăn mà không đậy điệm con đều lấy làm nơi sinh sống. Ngọc Hoàng yêu cầu Thiên Tào tra sổ xác nhận rồi cho đọc cáo trạng: Bị cáo ruồi bị cáo buộc hai tội. Một là sống nơi dơ bẩn, mang nhiều vi trùng gieo rắc bệnh tật. Các nhà khoa học cho biết bề ngoài con ruồi mang 6 triệu vi khuẩn, trong ruột chứa đến 28 triệu vi khuẩn. Chúng gieo rắc bệnh tả, kiết lị, thương hàn, viêm gan B. Tội thứ hai là sinh đẻ nhanh quá mức, vô kế hoạch. Mỗi đôi ruồi, trong một mùa từ tháng 4 đến tháng 8, nếu đều mẹ tròn con vuông sẽ đẻ ra 19 triệu tỉ con ruồi, ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh thái. Một luật sư biện hộ nói: Ruồi tuy tội nhiều nhưng nó cũng có nét đặc biệt ví như mắt lưới, một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ; chân ruồi có thể tiết ra chất dính làm cho nó đậu được trên mặt kính mà không trượt chân. Nếu con người biết bắt chước mắt ruồi mà làm máy chụp ảnh, mô phỏng chân ruồi mà làm giày leo núi thì cũng hay. Đó đều là tình tiết giảm nhẹ tội cho ruồi. Ngọc Hoàng cân nhắc, tuyên phạt ruồi khổ sai chung thân. Truyền cho chim chóc, cóc, nhái, thằn lằn, kiến, nhện ra sức giết bớt ruồi, không cho đẻ nhiều. Ngọc Hoàng lại nói với Người: “Ruồi có tội mà con người cũng có lỗi. Con người phải thường xuyên làm vệ sinh, đậy điệm thức ăn, nhà xí, chuồng trại phải xây dựng theo lối mới thì mới ngăn chặn ruồi sinh sôi và hạn chế tác hại của ruồi được. Lời tuyên án của Ngọc Hoàng làm cho các loài vật phấn khởi, còn con người thì trầm ngâm nghĩ ngợi.

    Gợi ý: Văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh không? Nó cung cấp cho chúng ta những kiến thức gì?

    Gợi ý: Văn bản thuyết minh trên đã sử dụng các biện pháp định nghĩa, phân loại, phân tích, liệt kê, nêu số liệu,… như thế nào?

    – Mượn hình thức kể chuyện để thuyết minh; Sử dụng triệt để biện pháp nhân hoá;

    – Việc mượn hình thức kể chuyện để thuyết minh có tác dụng gì? Người viết đã sử dụng biện pháp nhân hoá để làm gì? Hình thức kể chuyện và biện pháp nhân hoá tạo ra sức hấp dẫn cho văn bản thuyết minh như thế nào?

    Gợi ý: Tìm các yếu tố miêu tả, so sánh,… trong văn bản này và cho biết chúng có tác dụng như thế nào trong việc khắc hoạ phong cách kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị ở Hồ Chí Minh?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rừng Đặc Dụng Là Rừng Gì Và Những Vấn Đề Liên Quan
  • Hiệu Quả Bước Đầu Của Mô Hình Thí Điểm Hỗ Trợ Phát Triển Kinh Tế Thôn Vùng Đệm Gắn Với Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng Đặc Dụng
  • Triển Khai Thực Hiện Các Nhiệm Vụ, Giải Pháp Trong Công Tác Quản Lý, Bảo Vệ Rừng Và Cho Thuê Môi Trường Rừng Đặc Dụng, Rừng Phòng Hộ
  • Mang Thai Ở Tuổi Vị Thành Niên Và Những Con Số Giật Mình
  • Những Cách Tránh Thai Phù Hợp Với Vị Thành Niên
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Tu Từ
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Sau Sinh Phổ Biến
  • Phương Pháp Tránh Thai Nào Tốt Nhất Cho Bạn?
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Tự Nhiên Hiệu Quả
  • Để viết một bài văn cho người đọc vào có cảm giác lôi cuốn và hấp dẫn bởi phần nội dung và hình thức trình bày, thì các bạn cần sử dụng kết hợp một cách khéo léo các biện pháp nghệ thuật trong bài viết của mình, một số biện pháp đó là: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa,…..

    Các biện pháp nghệ thuật trong văn bản:

    Trước tiên ta cần tìm hiểu lí thuyết về cụm từ “biện pháp nghệ thuật “, là những nguyên tắc thi pháp trong việc tổ chức một phát ngôn nghệ thuật ( nguyên tắc xây dựng cốt truyện, quy tắc phân chia thể loại, nguyên tắc phong cách, thể thức câu thơ…) việc đưa các biện pháp nghệ thuật là đã có sự dự tính sẵn của tác giả, khi đã xác định được những mục đích, do đó nếu lựa chọn được một biện pháp nghệ thuật thích hợp sẽ là tác phẩm trở nên đắc giá.

    Các loại chúng ta thường gặp:

    1. So sánh

    – Là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác, đặc biệt là có nét tương đồng

    Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành

    2. Nhân hóa

    – Là dùng những từ ngữ vốn miêu tả hành động bản chất của con người để gán vào sự vật hiện tượng

    Ví dụ: Heo hút cồn mây súng ngửi trời

    3. Ẩn dụ

    – Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác, chúng có nét tương đồng với nhau

    Ví dụ: Mặt trời của Mẹ thì nằm trên lưng

    Cách nhận biết giữa so sánh và ẩn dụ:

    • So sánh: có dấu hiệu nhận biết qua các từ như sau: là, như, bao nhiêu…. bấy nhiêu.
    • Ẩn dụ: có dấu hiệu nhận biết qua các nét tương đồng của 2 sự vật hiện tượng.

    4. Hoán dụ

    – Là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vât, hiện tượng khác có nét tương đồng gần gũi

    Ví dụ: Áo chàm đưa buổi phân li / Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

    Cách so sánh nhân hóa và hoán dụ:

    • Nhân hóa có sự nhận biết đó là có chứa các từ tên gọi, hoạt động của con người.
    • Hoán dụ có sự nhận biết là 2 sự vật có nét giống nhau

    5. Nói quá

    – Là biện pháp dùng để phóng đại qui mô,tính chất của sự vật hiện tượng

    Ví dụ: Chân to giống cái cột đình

    6. Nói giảm nói tránh

    – Là biện pháp nhằm diễn đạt các ý văn thơ một cách tế nhị, uyển chuyển

    Ví dụ: Gục lên súng mũ bỏ quên đời

    7. Điệp từ, điệp ngữ

    – Là biện pháp được tác giả nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ hay một cụm từ

    Ví dụ: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh…

    8. Chơi chữ

    – Là biện pháp được sử dụng đặc sắc về âm sắc, về nghĩa của từ

    Ví dụ: Trời cho = Trò chơi

    – Đó là những biện pháp nghệ thuật thông dụng trong chương trình văn học các học sinh thường gặp mà chúng tôi tổng hợp. Chúng tôi hi vọng rằng bài viết này đã tóm tắt một cách ngắn gọn và dễ hiểu nhất để giúp các em trong quá trình học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Chuyên Đề: Các Biện Pháp Tu Từ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • Biện Pháp Tu Từ: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100