Cookies Là Gì? Có Tác Dụng Gì? Cách Xóa Và Bật Quản Lý Cookies

--- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Tắc Quản Lý Của Henri Fayol
  • Lí Thuyết Quản Trị Của Henri Fayol (Henri Fayol’s Management Theory) Là Gì? Nguyên Tắc Quản Trị
  • Áp Dụng Nguyên Tắc Quản Trị Henry Fayol Cho Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Kinh Tế Của Chính Quyền Địa Phương
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Chính Quyền Địa Phương
  • 1Cookies là gì?

    Không ít người nghĩ ngay đến cookies là một loại bánh thơm ngon, nhưng Cookies trên trình duyệt web lại mang nghĩa hoàn toàn khác đấy.

    Cookies là các tệp được trang web người dùng truy cập tạo ra. Cookie giúp trải nghiệm trực tuyến của bạn dễ dàng hơn bằng cách lưu thông tin duyệt web. Với Cookies, các trang web có thể duy trì trạng thái đăng nhập của bạn, ghi nhớ tùy chọn trang web và cung cấp nội dung phù hợp với vị trí của người dùng.

    Như vậy, Cookies thường được sử dụng để lưu lại thông tin của người dùng trên trình duyệt web.

    Cookies gồm có 2 loại:

    • Cookies của bên thứ nhất do trang web mà người dùng truy cập tạo ra. Trang web được hiển thị trong thanh địa chỉ.

    2Công dụng của Cookies trên trình duyệt

    Cookies giúp việc truy cập Website của người dùng nhanh hơn, tiện lợi hơn, không quá mất nhiều thời gian đăng nhập lại nhiều lần.

    Đối với các doanh nghiệp, việc sử dụng Cookie sẽ giúp họ theo dõi được hành vi người dùng, từ đó biết được họ thường truy cập ít hay nhiều, thời gian là bao lâu hay các sở thích khác để có thể tối ưu hóa Website, dịch vụ của mình.

    Ngoài ra, việc lưu trữ Cookies đối với các doanh nghiệp sẽ giúp khách hàng của họ thuận tiện hơn trong việc truy cập hay đơn giản là việc nhập liệu ở website đó trở nên tiện lợi khi các thông tin đã được lưu trữ.

    Cookies là một file dùng để lưu trữ các thông tin, hoạt động sử dụng của người dùng mang tính cá nhân vì vậy sẽ dễ dàng bị các Hacker dòm ngó, tìm cách đột nhập hệ thống Website, máy tính cá nhân để lấy cắp thông tin và sử dụng cho các mục đích xấu mà người dùng không thể lường trước được.

    Vì vậy cần biết quản lý và sử dụng Cookies trên trình duyệt.

    3Cách xóa và bật quản lý Cookies trên Chrome

    Xóa Cookies trên trình duyệt

    Bước 1: Ở trên cùng bên phải, hãy nhấp vào biểu tượng Thêm Khác ở góc phải trên cùng của trình duyệt sau đó vào ô Cài đặt.

    Bước 2: Nhấp vào Nâng cao ở dưới cùng.

    Bước 3: Trong mục ” Quyền riêng tư và bảo mật“, hãy nhấp vào Cài đặt nội dung.

    Bước 4: Nhấp vào Cookie sau đó vào Xem tất cả các cookie và dữ liệu trang web.

    Bước 5: Xác nhận bằng cách nhấp vào Xóa tất cả.

    Bật hoặc tắt Cookies

    Thực hiện các bước giống như xóa Cookies cho đến bước 4.

    Sau khi nhấn vào Cookies, bạn có thể:

    Bật cookie: Bên cạnh “Đã chặn”, hãy gạt nút chuyển sang vị trí bật.

    Tắt cookie: Tắt tùy chọn Cho phép trang web lưu và đọc dữ liệu cookie.

    Có Không

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cookie Là Gì? Cookie Làm Việc Như Thế Nào?
  • Khi Nào Nên Xóa Cookie, Bật/tắt Cookie Trên Máy Tính?
  • Hệ Thống Quản Lý Bán Hàng Online
  • Phần Mềm Quản Lý Trang Thiết Bị
  • Một Số Lý Luận Trong Công Tác Quản Lý Thiết Bị Dạy Học Tại Các Trường Học
  • Quản Lý Bán Hàng: Khái Niệm, Chức Năng Và Cách Quản Lý Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Chức Năng Cần Thiết Của Phần Mềm Bán Hàng Suno
  • Quản Trị Bán Hàng Là Gì? Nội Dung Công Tác Quản Trị Bán Hàng
  • Cơ Sở Lý Luận Về Công Tác Quản Trị Bán Hàng Trong Doanh Nghiệp
  • Giới Thiệu Về Phần Mềm Qlvb&đh
  • Hệ Thống Quản Lý Văn Bản Và Điều Hành
  • Một doanh nghiệp không thể hoạt động hiệu quả nếu không có một hệ thống quản lý bán hàng vận hành một cách trơn tru, logic, khoa học và đơn giản. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ làm rõ tầm quan trọng của một hệ thống quản lý tốt và giới thiệu với các bạn một số phần mềm hỗ trợ miễn phí và hiệu quả.

    Quản lý bán hàng là gì?

    Hơn nữa, việc quản lý này cũng có nhiệm vụ phân phối hàng hóa đến những kênh phân phối theo mục tiêu đã đề ra nhằm tối ưu việc hiện diện của hàng hóa, dịch vụ với chi phí hợp lý, đạt hiệu quả tối đa và đạt được mục tiêu marketing của công ty về ngắn hạn cũng như dài hạn.

    Chức năng của hệ thống quản lý bán hàng

    Trong thời đại bùng nổ công nghệ 4.0 như hiện nay, một hệ thống giúp quản lý việc bán hàng là không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống này chính là những phần mềm quản lý bán hàng, giúp cho người dùng đặc biệt là các doanh nghiệp kiểm soát được hàng hóa một cách chặt chẽ hơn. Việc quản lý của hệ thống sẽ được kiểm soát trong tất cả các khâu: Nhập hàng, quản lý đơn hàng, quản lý kho hàng, quản lý nhân viên, chăm sóc khách hàng,…  

    Chức năng quản lý đơn hàng

    Đương nhiên không thể không kể tới chức năng quản lý đơn hàng của các phần mềm này, đây là chức năng tối quan trọng giúp việc bán hàng và quản lý bán hàng hiệu quả hơn 

    Chức năng quản lý kho hàng hóa

    Bất kể người kinh doanh nào cũng biết việc quản lý tốt số lượng hàng hóa trong kho góp phần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh. Do đó chức năng quản lý hàng hóa của phần mềm quản lý là chức năng vô cùng quan trọng, không thể thiếu. 

    Chức năng báo cáo

    Trong kinh doanh, để quản lý tốt việc bán hàng thì không thể không quan tâm đến việc báo cáo. Vì thế phần mềm quản lý bán hàng được thiết kế với chức năng hỗ trợ xuất báo cáo tự động một cách chính xác nhất. Có thể chia các dạng báo cáo thành bốn mảng lớn: báo cáo bán hàng; báo cáo tồn kho; báo cáo doanh thu theo ngày, tuần hay tháng.

    Quản lý tài chính

    Phần mềm còn hỗ trợ hữu ích người kinh doanh về vấn đề quản lý tài chính kế toán, quản lý tiền mặt, tiền công nợ khách hàng, tiền hàng, tiền đơn vị giao hàng thu hộ, tiền thuế, tiền thuê mặt bằng,… và các khoản thu chi khác trong kinh doanh.

    Quản lý khách hàng

    Thông tin khách hàng được phần mềm lưu trữ lại để người bán hàng dễ dàng nhận biết khách hàng là khách mới hay khách cũ, khách quen để có chương trình bán hàng và tri ân hợp lý.

    Hệ thống quản lý bán hàng tại các mô hình kinh doanh phổ biến

    Hệ thống quản lý bán hàng ở siêu thị

    Với nhu cầu mua sắm ngày càng tăng từ người tiêu dùng, siêu thị ngày một trở nên phổ biến, đặc biệt trong thời gian dịch bệnh. Như vậy, nhu cầu mở rộng các siêu thị cũng tăng nhanh đòi hỏi công tác quản lý hiệu quả hơn.

    Hệ thống quản lý bán hàng chính là hệ thống thông tin sử dụng trong quá trình quản lý tiếp thị và quản lý quan hệ khách hàng (CRM). Hệ thống này giúp tự động hóa một số chức năng quản lý bán hàng.

    Các hệ thống quản lý ra đời đáp ứng các nhu cầu sau:

    • Thống kê theo yêu cầu
    • Quản lý kho hàng, kiểm kê hàng hóa
    • Lập hóa đơn, kiểm kê hóa đơn
    • Nhập thông tin khách hàng thân thiết, và các hình thức khuyến mãi đi kèm
    • Xuất báo cáo doanh thu hàng ngày

    Các phần mềm hệ thống quản lý bán hàng trong siêu thị giúp họ tiết kiệm thời gian vận hành, giúp quản lý số liệu chính xác đồng thời cung cấp các báo cáo nhanh chóng kịp thời.

    Hệ thống quản lý bán hàng online

    Hệ thống quản lý bán hàng online là những phần mềm quản lý công việc bán hàng, giúp cho người dùng, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh quản lý hàng hóa một cách có hệ thống, chặt chẽ hơn. Tất cả các khâu như: nhập hàng, kiểm soát đơn hàng, kho hàng, nhân viên, chăm sóc khách hàng, xuất kho vận chuyển … sẽ đều được quản lý bởi hệ thống này. 

    • Nhập hàng: Hệ thống sẽ cho bạn thống kê chi tiết về việc nhập hàng giúp bạn quản lý trình trạng kho hàng tốt hơn.
    • Kiểm soát đơn hàng: Hệ thống sẽ giúp bạn kiểm soát các hóa đơn, từ đó tiết kiệm thời gian trong việc thống kê chi phí hay lợi nhuận của doanh nghiệp.
    • Quản lý nhân viên và khách hàng: Mọi thông tin về nhân viên cũng như khách hàng sẽ được quản lý chặt chẽ bởi hệ thống. Bạn có thể dễ dàng truy xuất các thông tin khi cần sử dụng hệ thống quản lý.

    Các phần mềm quản lý bán hàng online hiện không còn xa lạ đối với các doanh nghiệp, hay thậm chí đối với các cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ. Đây là ứng dụng cần thiết cho mọi doanh nghiệp và quy mô kinh doanh, giúp mang lại cho chủ doanh nghiệp một bức tranh tổng quát về: đội ngũ nhân sự, sản phẩm cũng như khách hàng của mình. 

    Cách quản lý bán hàng online hiệu quả

    Quản lý với Google Suite

    Có nhiều phần mềm quản lý bán hàng hữu hiệu nhưng khi nhắc đến sự tiện dụng, tính miễn phí và tính quen thuộc thì không thể không kể đến cách quản lý bằng google sheet của google drive. Đầu tiên kể sơ qua về cách dùng Google Drive (gọi tắt là Drive), bạn chỉ cần có 1 tài khoản Google thì có thể đăng nhập và sử dụng tất cả các ứng dụng như Gmail, Drive, Calendar, GooglePlus, Youtube,…

    Giao diện của “Trang tính” này hoàn toàn giống với giao diện Excel mà các bạn hay dùng trên Window. Tuy nhiên lợi thế của Google Sheet nằm ở đặc điểm:

    • Cập nhật dữ liệu online một cách nhanh chóng, được lưu bởi điện toán đám mây, không bao giờ sợ mất dữ liệu.
    • Xem mọi lúc mọi nơi, trực tiếp trên di động hoặc máy tính.
    • Chức năng auto-saved (tự động lưu) mà không cần phải bấm, không lo mất điện mà bị “bay mất” dữ liệu nữa.
    • Chia sẻ trực tiếp cho nhiều thành viên khác bằng cách bấm vào nút chia sẻ ở góc phải màn hình và thêm một địa chỉ email của người mà bạn muốn chia sẻ.
    • Chia sẻ dưới dạng “chỉ được xem” trong trường hợp không muốn người khác thay đổi dữ liệu của mình.

    Tương tự bạn cũng có thể quản lý việc bán hàng của mình bằng Excel nhưng khi sử dụng phần mềm này bạn cần lưu ý luôn save lại dữ liệu để tránh mất dữ liệu một cách đáng tiếc.

    Quản lý bằng mã vạch

    Việc quản lý hàng hóa và quản lý kho theo phương thức truyền thống đã gặp rất nhiều khó khăn, bên cạnh đó, việc nhầm lẫn lại thường xuyên xảy ra khiến chủ cửa hàng gặp nhiều rắc rối. Nắm bắt được tâm lý đó, phần mềm quản lý bán hàng đã cho phép tích hợp mã vạch vào để quản lý, giúp giải quyết vấn đề này.

    Nhờ đó giúp người sử dụng và chủ doanh nghiệp quản lý được nguồn hàng và chất lượng sản phẩm. Việc ứng dụng mã vạch vào quản lý hàng hóa là một bước tiến lớn trong ngành kinh doanh.

    Việc quản lý hàng hóa bằng mã vạch mang lại rất nhiều lợi ích cho chủ cửa hàng, giúp chủ cửa hàng dễ dàng kiểm soát số lượng xuất nhập tồn, kiểm soát đơn hàng đã bán, kiểm tra chất lượng hàng hóa và tìm kiếm thông tin sản phẩm một cách nhanh chóng, giúp tiết kiệm thời gian và công sức.

    Xây dựng hệ thống quản lý bán hàng

    Hệ thống quản lý bán hàng bao gồm bốn yếu tố chính: quản lý sản phẩm, kho hàng, nhân viên và quản lý khách hàng. Khi xây dựng hệ thống quản lý, bạn cần chú ý đến việc kết hợp chặt chẽ bốn yếu tố này.

    Xây dựng mô hình phân cấp là một bước quan trọng, bạn cần định hình phạm vi của hệ thống cần quản lý. Đây cũng là công cụ giúp bạn nhân rộng và phát triển hệ thống khi có nhu cầu.

    Đào tạo đội ngũ nhân viên là điều cần thiết. Nhân viên cần phải am hiểu về cách vận hành hệ thống quản lý để có thể áp dụng tốt trong thực tế.

    Bản thân lãnh đạo cũng cần phải sử dụng thành thạo hệ thống quản lý, như vậy phần mềm mới có thể trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực trong vấn đề kinh doanh.

    Odoo – hệ thống ERP toàn diện với tính năng quản lý bán hàng

    Nền tảng hoạch định nguồn lực doanh nghiệp Odoo sở hữu giao diện tối ưu, linh hoạt và dễ sử dụng. Cùng các module và tính năng quản lý bán hàng, Odoo giúp các doanh nghiệp vận hành một cách dễ dàng và hiệu quả.

    Cụ thể, Odoo cung cấp các tính năng:

    • Tạo báo giá chuyên nghiệp
    • Quản lý giao dịch và hợp đồng,
    • Công cụ giao tiếp
    • Quản lý hàng tồn kho
    • Tạo báo cáo

    Ngoài ra, là một nền tảng mã nguồn mở, vì vậy Odoo có khả năng tích hợp các nền tảng quản trị của doanh nghiệp. Ví dụ, doanh nghiệp có thể tích hợp phần mềm kế toán sẵn có với Odoo hoặc tích hợp các chức năng chăm sóc khách hàng với nền tảng này. Odoo có mạng lưới đối tác toàn cầu, giúp việc triển khai tích hợp được thực hiện nhanh chóng. Tại Việt Nam, Magenest là một trong những đối tác hàng đầu của Odoo với đội ngũ lập trình viên đông đảo, chuyên môn cao. Tìm hiểu ngay về Odoo và các tính năng quản lý bán hàng toàn diện.

    Kết luận

    Hi vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu thế nào là một hệ thống bán hàng và tìm ra cho mình được cách quản lý việc bán hàng phù hợp với mô hình kinh doanh của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Bản Mô Tả Công Việc Bước Đệm Để Tái Cấu Trúc Kpi Phòng Kế Toán
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Tài Chính Kế Toán
  • Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Tài Chính Kế Toán
  • Phòng Kế Hoạch Tài Vụ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Sở
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tiện Ích Mở Rộng, Extension Editthiscookie * Học Lỏm

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế Trong Nông Nghiệp
  • Liên Hệ Thực Tiễn Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Ở Cơ Sở Hiện Nay
  • Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương 2022
  • Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương
  • Những Yêu Cầu Hiện Nay Về Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương
  • EditThisCookie là một extension hay “tiện ích mở rộng” hỗ trợ quản lý Cookie trên trình duyệt, giúp chúng ta quản lý và thực hiện các thao tác: thêm, xoá, sửa, ... cookie trình duyệt.

    EditThisCookie là tiện ích được thiết kế giúp người dùng tùy chỉnh những dữ liệu mà cookie lưu trữ trong trình duyệt như Google Chrome, Firefox, Opa.

    Cookie là gì?

    Cookie hay “Bánh Quy” 😀 là một đoạn văn bản mà một Web server có thể lưu trên ổ cứng của người dùng. Cookie cho phép một website lưu các thông tin trên máy tính của người dùng và sau đó lấy lại nó. Các mẩu thông tin sẽ được lưu dưới dạng cặp tên – giá trị (name-value).

    Cookie thường được tạo ra khi người dùng truy cập một website. Lưu các thông tin như tên đăng nhập, mật khẩu, các lựa chọn do người dùng lựa chọn đi kèm. Các thông tin này lưu trong máy tính thường được dùng để nhận ra người dùng khi truy cập một trang web.

    Khi người dùng truy cập đến một trang web có sử dụng cookie, web server của trang đó sẽ tự động gửi cookie đến máy tính của người dùng. Những cookie này tự động được tổ chức trong hệ thống máy tính. Khi truy cập đến các trang web sử dụng được cookie đã lưu, những cookie này tự động gửi thông tin của người dùng về cho chủ của nó (người tạo ra cookie). Cookie được xem là một thành phần không thể thiếu được với những website có khối lượng dữ liệu lớn, có số lượng người dùng đông. Cookue có những chức năng đi kèm với thành viên đăng ký. Phần lớn các website này là các website thương mại điện tử.

    Cookie có thể tiết lộ bí mật về người dùng. Các trình duyệt hiện đại cho phép đề phòng việc các cookie tiết lộ bí mật. Cookie đóng một vai trò hết sức quan trọng đặc biệt thời đại bùng nổ của Internet marketing.

    Cookie thường được xóa hoặc hủy bỏ sau một thời gian nhất định.

    Cài đặt và sử dụng Extension – Tiện tích mở rộng EditThisCookie quản lý cookie

    Cài đặt EditThisCookie

    Truy cập liên kết để tới trang tiện tích EditThisCookie trong Chrome Web Store. Bên phải nhấn vào nút Thêm vào Chrome hoặc Add to Chrome và nhấn Thêm tiện ích – Add extension để cài đặt tiện ích vào trình duyệt.

    Sau khi cài đặt, biểu tượng của extension (tiện ích mở rộng) được hiển thị trên thanh bar của trình duyệt. Như vậy là đã cài thành công!

    Xoá toàn bộ cookie giúp chúng ta làm sạch cookie trong trình duyệt ở trên trang web đó. Ví dụ ở đây chúng ta sẽ xoá toàn bộ cookie trên trang chúng tôi và sau khi load lại trang, các cookie này không còn tồn tại, thay vào đó là các cookie mới do server tạo.

    Chức năng thứ 2

    Load lại cookie hiện có trong trang không cần load lại trang web

    Chức năng thứ 3

    Giúp bạn thêm 1 cặp name – value cookie vào trang web

    Chức năng thứ 4, 5 – Hướng dẫn nhập và xuất Cookie

    Để nhập cookie, trên thanh bar trình duyệt nhập vào biểu tượng EditThisCookie, sau đó nhấp biểu tượng mũi tên có tiêu đề “Import” (Chrome ngôn ngữ Tiếng Anh) hoặc “Nhập” (Chrome ngôn ngữ Tiếng Việt).

    Tiếp theo, dán cookie vào ô trống hiện ra. Thêm một bước nữa để thay đổi có hiệu lực, nhấp vào nút “Submit cookie change” (mục số 8) và tải lại trang.

    Như vậy là các bạn đã import thành công!

    Để tham khảo định dạng JSON được chấp nhận, chỉ cần xuất một số cookie và kiểm tra văn bản đã sao chép.

    Nhập hoặc xuất cookie rất hữu ích để chia sẻ cookie giữa các máy tính khác nhau, kiểm tra trang web và sao lưu.

    Để Xuất cookie, trên thanh bar trình duyệt nhập vào biểu tượng EditThisCookie, sau đó nhấp biểu tượng mũi tên có tiêu đề “Export” (Chrome ngôn ngữ Tiếng Anh) hoặc “Xuất” (Chrome ngôn ngữ Tiếng Việt).

    Các cookie của trang hiện tại được sao chép vào bộ nhớ tạm, copyclipboard. Bạn có thể dán chúng vào một tệp, thư, v.v. Trong các tùy chọn của tiện ích mở rộng, bạn có thể thay đổi định dạng mà cookie được xuất.

    Các định dạng có sẵn là:

    JSON

    Tệp cookie HTTPcape

    Tên dấu chấm phẩy = cặp giá trị

    Perl :: LWP

    Để nhập khẩu các tập tin cookie , chỉ cần nhấp vào nút ” cookie nhập “, Dán cookie để thêm vào định dạng JSON và nhấp vào nút ” Gửi những thay đổi Cookie “. Để tham khảo định dạng JSON được chấp nhận, chỉ cần xuất một số cookie và kiểm tra văn bản đã sao chép.Nhập hoặc xuất cookie rất hữu ích để chia sẻ cookie giữa các PC khác nhau, kiểm tra trang web và sao lưu. Để xuất khẩu cookie nhấp vào nút ” Export cookie “. Các cookie của trang hiện tại được sao chép vào bảng tạm. Bạn có thể dán chúng vào một tệp, thư, v.v.Trong các tùy chọn của tiện ích mở rộng, bạn có thể thay đổi định dạng mà cookie được xuất. Các định dạng có sẵn là:

    • JSON
    • Tệp cookie HTTPcape
    • Tên dấu chấm phẩy = cặp giá trị
    • Perl :: LWP

    Chức năng thứ 6

    Tìm cookie trong trang web của bạn

    Chức năng thứ 7

    Chức năng này giúp bạn cài đặt extension trên trình duyệt

    Kết luận

    Tiện ích mở rộng EditThisCookie là một tiện tích rất cần thiết, giúp chúng ta quản lý tốt hơn và xuất nhập qua lại giữa các máy tính. Giúp chia sẻ cookie cho bạn bè đồng nghiệp như: Chia sẻ tài khoản vip, pmium, .. chia sẻ các giá trị debug website …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Lưu Lại Cookie
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Quản Trị Thiết Bị
  • Google Chính Thức Cung Cấp Chức Năng Chống Trộm Chothiết Bị Android
  • Phần Mềm Quản Lý Thiết Bị Điện Nước
  • Trình Quản Lý Thiết Bị Android Trên Điện Thoại
  • Cookie Là Gì? Cookie Làm Việc Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cookies Là Gì? Có Tác Dụng Gì? Cách Xóa Và Bật Quản Lý Cookies
  • Nguyên Tắc Quản Lý Của Henri Fayol
  • Lí Thuyết Quản Trị Của Henri Fayol (Henri Fayol’s Management Theory) Là Gì? Nguyên Tắc Quản Trị
  • Áp Dụng Nguyên Tắc Quản Trị Henry Fayol Cho Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Kinh Tế Của Chính Quyền Địa Phương
  • Quản trị mạngCookie là một thứ cực kỳ đơn giản nhưng chúng lại rất hữu dụng cho việc điều hướng trong web. Các nhà thiết kế website đa phần đều sử dụng chúng vì chúng có thể mang lại cảm nhận người dùng tốt hơn và làm dễ dàng hơn trong việc thu thập thông tin một cách chính xác về khách truy cập của site.

    Trong bài này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn các kỹ thuật cơ bản về cookie cũng như một số các tính năng mà chúng cho phép.

    Cookie là gì?

    Có một định nghĩa ở đâu đó mà tôi đã đọc có định nghĩa về Cookie như sau: Cookie là một chương trình mà các website đặt vào ổ cứng của bạn. Chúng sẽ nằm trong máy tính và thu thập các thông tin về bạn và mọi thứ bạn thực hiện trên Internet, bất cứ khi nào website muốn, nó đều có thể download tất cả các thông tin mà cookie đã thu thập được.

    Định nghĩa trên là hoàn toàn sai. Vấn đề thực ở đây là, Cookie không phải một chương trình, chúng không thể chạy giống như cách các chương trình vẫn chạy. Chính vì vậy chúng không thể thu thập các thông tin về chủ sở hữu của chúng. Chúng cũng không thể thu cập bất cứ thông tin cá nhân nào về bạn từ máy tính của bạn.

    Còn đây mới là một định nghĩa hợp lệ về Cookie: Cookie là một đoạn văn bản mà một Web server có thể lưu trên ổ cứng của người dùng. Cookie cho phép một website lưu các thông tin trên máy tính của người dùng và sau đó lấy lại nó. Các mẩu thông tin sẽ được lưu dưới dạng cặp tên – giá trị ( name-value).

    Cho ví dụ, một website có thể tạo một số ID duy nhất cho mỗi khách truy cập và lưu số ID đó trên mỗi máy tính người dùng bằng một file cookie.

    Nếu sử dụng Internet Explorer của Microsoft để duyệt web, bạn có thể thấy tất cả các cookie được lưu trên máy tính của mình. Địa điểm mà chúng thường cư trú là trong thư mục có tên c:windowscookies. Khi quan sát thư mục đó trên máy tính cua mình, bạn sẽ thấy rất nhiều file. Mỗi file là một file văn bản có chứa các cặp tên – giá trị và có một file cho mỗi một website đã đặt cookie trên máy tính của bạn.

    Bạn có thể thấy trong thư mục, các file này đều rất đơn giản, chúng là các file văn bản thông thường. Bạn có thể thấy website nào đã đặt file lên máy tính của mình bằng cách quan sát tên file (thông tin cũng được lưu bên trong file). Bạn có thể mở mỗi file bằng cách kích vào nó.

    UserID A9A3BECE0563982D www.goto.com/

    chúng tôi đã lưu trên máy tính của tôi một cặp tên – giá trị. Tên của giá trị là UserID, và giá trị là A9A3BECE0563982D. Lần đầu khi truy cập chúng tôi site đã gán cho tôi một giá trị ID duy nhất và lưu nó trên máy tính của tôi.

    ( Lưu ý rằng có thể có vài giá trị khác được lưu trong file. Đó là các thông tin “quản gia” cho trình duyệt).

    chúng tôi lưu nhiều thông tin hơn, khi quan sát file cookie mà Amazon đã tạo trên máy tính của tôi, nó gồm có các nội dung sau:

    session-id-time 954242000 chúng tôi session-id 002-4135256-7625846 chúng tôi x-main [email protected] chúng tôi ubid-main 077-9263437-9645324 amazon.com/

    Nó thể hiện rằng Amazon lưu một user ID chính và một ID cho mỗi session, và thời gian session được bắt đầu trên máy tính của tôi.

    Đa số các site chỉ lưu một mẩu thông tin – user ID – trên máy tính của bạn. Tuy nhiên một site có thể lưu nhiều cặp tên-giá trị nếu nó muốn.

    Một cặp tên-giá trị đơn giản là một mẩu dữ liệu được đặt tên. Nó không phải một chương trình, không thể thực hiện một việc gì. Một website chỉ có thể lấy về các thông tin mà nó đã đặt trên máy tính của bạn. Nó không thể lấy các thông tin từ các file cookie khác, cũng không thể lấy các thông tin khác từ máy tính của bạn.

    Dữ liệu cookie được truyền tải như thế nào?

    Như những gì các bạn thấy trong phần trước, dữ liệu cookie đơn giản là các cặp name-value được website lưu trên ổ cứng của bạn. Đó là tất cả dữ liệu về cookie. Các website lưu dữ liệu và sau đó nó lấy lại dữ liệu này. Một website chỉ có thể nhận dữ liệu mà nó đã lưu trên máy tính của bạn. Nó không thể nhòm ngó cookie khác hoặc bất cứ thứ gì trong máy tính của bạn.

    Dữ liệu được truyền tải như sau:

    Khi bạn đánh một Url vào trình duyệt, máy chủ web có thể tìm trong filecookie của bạn

    – Nếu bạn đánh URL của một website nào đó vào thanh địa chỉ, trình duyệt sẽ gửi một yêu cầu đến website. Ví dụ, nếu bạn nhập URL https://quantrimang.com vào trình duyệt, trình duyệt sẽ liên hệ với máy chủ của Quản trị mạng và yêu cầu trang chủ của nó.

    – Khi trình duyệt thực hiện công việc này, nó sẽ tìm kiếm trong máy tính của bạn file cookie mà Quản trị mạng đã thiết lập. Nếu nó tìm thấy file cookie của Quản trị mạng thì trình duyệt sẽ gửi đi tất cả các cặp name-value trong file tới máy chủ của Quản trị mạng với URL. Nếu nó không tìm thấy, nó sẽ không gửi dữ liệu cookie.

    – Web server của Quản trị mạng sẽ nhận dữ liệu cookie và yêu cầu cho trang chủ. Nếu cặp nó nhận được các cặp name-value thì Quản trị mạng có thể sử dụng chúng.

    – Nếu không có cặp name-value nào được nhận, Quản trị mạng biết rằng đây là lần đầu tiên bạn truy cập vào website này. Máy chủ của nó sẽ tạo một ID mới cho bạn trong cơ sở dữ liệu của Quản trị mạng và sau đó gửi các cặp name-value đến máy tính của bạn trong header cho trang web mà nó sẽ gửi đi. Máy tính của bạn sẽ lưu lại các cặp name-value này trên ổ cứng của mình.

    – Web server có thể thay đổi cặp name-value hoặc bổ sung các cặp mới bất cứ khi nào bạn truy cập vào site và yêu cầu trang.

    Có nhiều mẩu thông tin khác mà máy chủ có thể gửi với cặp name-value. Một trong số đó là ngày hết hạn expiration date. Khác nữa là đường dẫn path (để site có thể liên kết với các giá trị cookie với các phần khác của nó).

    Bạn có thể điều khiển quá trình này. Có thể thiết lập tùy chọn trong trình duyệt của mình để trình duyệt báo tin cho bạn mỗi khi site gửi các cặp name-value đến. Sau đó bạn có thể chấp nhận hoặc từ chối các giá trị này.

    Các website sử dụng cookie như thế nào?

    Cookie được mở ra vì chúng giải quyết một vấn đề lớn cho người thực thi website. Trong cảm nhận rộng nhất, một cookie cho phép một site có thể lưu các thông tin về trạng thái trên máy tính của bạn. Thông tin này cho phép một website có thể nhớ trạng thái của trình duyệt của bạn là gì. ID là một mẩu thông tin trạng thái – nếu một ID tồn tại trên máy tính của bạn, site biết rằng bạn đã truy cập vào nó trước đó. Trạng thái là, “Trình duyệt của bạn đã truy cập vào site ít nhất một lần” và site biết ID từ lần truy cập đó.

    Các website sử dụng cookie theo nhiều cách khác nhau. Đây là một số trường hợp được sử dụng nhiều:

    – Site có thể xác định một cách chính xác số lượng người truy cập site. Chỉ có một cách để site có thể đếm chính xác số lượng khách truy cập là thiết lập một cookie với một ID duy nhất cho mỗi khách. Sử dụng cookie, các site có thể xác định:

      • Có bao nhiêu khách truy cập đến
      • Có bao nhiêu khách truy cập mới và khách truy cập lặp lại.
      • Tần suất một khách truy cập vào trang.

    – Site có thể lưu các sở thích người dùng để thể tạo sự khác biệt giữa các khách truy cập (có thể nói website cho phép bạn có khả năng tùy chỉnh). Cho ví dụ, nếu bạn truy cập chúng tôi , nó sẽ cung cấp cho bạn khả năng thay đổi nội dung, giao diện và màu sắc. Nó cũng cho phép bạn nhập vào zip code và có thể nhận được các thông tin về dự báo thời tiết theo khu vực. Khi bạn nhập vào zip code, gặp giá trị name-value sau sẽ được thêm vào file cookie của MSN.

    WEAT CC=NC%5FRaleigh%2DDurham&REGION= www.msn.com/

    – Các site thương mại điện tử có thể thực hiện các nhiệm vụ khác như các tùy chọn giỏ hàng và thanh toán. Cookie sẽ gồm một ID và cho phép site giữ liên hệ với bạn khi bạn cần thêm những thứ khác vào giỏ hàng của mình. Mỗi một thứ mà bạn thêm vào giỏ hàng được lưu lại trong cơ sở dữ liệu của site cùng với giá trị ID của bạn. Khi bạn thanh toán, site biết những gì có trong giỏ hàng của bạn bằng cách lấy về tất cả các thông tin cần thiết từ cơ sở dữ liệu. Quả thực sẽ không thể thực hiện một cơ chế mua sắm thuận tiện nếu không có cookie hay một thứ gì đó giống như chúng.

    Trong tất cả các ví dụ này, lưu ý rằng những gì cơ sở dữ liệu có thể lưu là những gì bạn đã chọn từ site, trang mà bạn đã xem, những thông tin mà bạn cung cấp cho site trên các biểu mẫu trực tuyến,… Tất cả các thông tin này đều được lưu trong cơ sở dữ liệu của site và trong hầu hết các trường hợp, cookie gồm một ID duy nhất là tất cả những gì được lưu trên máy tính của bạn.

    Các vấn đề với cookie

    Cookie không phải một cơ chế hoàn hảo, tuy nhiên chúng cho phép thực hiện một số thứ mà không có chúng sẽ không thể thực hiện. Đây là một vài thứ làm cho cookie không hoàn hảo.

    Một thứ giống như máy tính Windows NT hoặc máy tính UNIX sử dụng các tài khoản đúng cách, thì điều này không thành vấn đề. Các tài khoản sẽ tách biệt được các cookie của người dùng. Tuy nhiên trong các hệ điều hành khác chúng không cho phép như vậy thì đây thực sự là một vấn đề nghiêm trọng.

    – Cookie bị xóa – Nếu bạn gặp vấn đề với trình duyệt của mình và gọi hỗ trợ kỹ thuật, chắc chắn thứ đầu tiên mà hỗ trợ kỹ thuật sẽ yêu cầu bạn cần thực hiện là xóa tất cả các file Internet tạm thời trên máy tính của mình. Khi thực hiện điều này, bạn sẽ mất tất cả các file cookie. Lúc này, khi bạn truy cập lại site, site đó sẽ nghĩ bạn là một người dùng mới và sẽ gán cho bạn một cookie mới. Điều này làm sai bản ghi của site về số lượng khách truy cập mới và khách truy cập quay trở lại, và nó cũng làm khó cho bạn trong việc khôi phục các sở thích đã được lưu trước đó. Đây là lý do tại sao site yêu cầu bạn đăng ký trong một số trường hợp – nếu bạn đăng ký với một user name và password, bạn có thể đăng nhập, thậm chí nếu mất file cookie của mình bạn vẫn có thể khôi phục lại được các sở thích. Nếu các giá trị của sở thích được lưu trực tiếp trên máy tính (như ví dụ xem dự báo thời tiết trên MSN ở trên), thì việc khôi phục là không thể. Điều này lý giải tại sao nhiều site lưu tất cả thông tin người dùng trong một cơ sở dữ liệu và chỉ lưu giá trị ID trên máy tính của người dùng.

    – Đa máy tính – Nhiều người dùng thường sử dụng nhiều máy tính trong một ngày. Cho ví dụ, tôi có một máy ở văn phòng, một máy ở nhà và một laptop để thỉnh thoảng đi công tác. Trừ khi site được thiết kế để khắc phục vấn đề này, bằng không tôi sẽ có ba file cookie trên ba máy tính này. Bất kỳ site nào mà tôi truy cập từ cả ba máy tính này sẽ nhận diện tôi là ba người dùng hoàn toàn khác biệt. Đây có thể là một vấn đề trong việc thiết lập các sở thích. Lúc này một site nào cho phép đăng ký và lưu các sở thích sẽ cho phép sử dụng cùng một tài khoản trên cả ba máy, tuy nhiên các chuyên gia phát triển site phải lập kế hoạch cho vấn đề này từ khi thiết kế.

    Nếu bạn truy cập các URL như minh chứng trong phần trước từ một máy tính và sau đó thử truy cập lại từ một máy tính khác, bạn sẽ thấy danh sách history hoàn toàn khác nhau. Điều này là vì máy chủ đã tạo hai ID cho bạn, mỗi một ID cho một máy.

    Cookie trên Internet: Các vấn đề riêng tư

    Nếu bạn đã đọc đến đây, chắc chắn bạn sẽ phân vân tại sao có một sự phản ứng như vậy trong dư luận về các cookie và sự riêng tư Internet. Bạn đã thấy trong bài này rằng cookie chỉ là các file văn bản và cũng thấy rằng chúng cung cấp rất nhiều sự hữu dụng trên web.

    Tuy nhiên có hai thứ đã gây ra sự phản ứng mạnh mẽ trong dư luận về cookie:

    – Đầu tiên là thứ đã quấy rầy khách hàng nhiều năm qua. Hãy giả sử rằng bạn mua một thứ nào đó theo phương pháp đặt hàng qua mail. Công ty cung cấp sẽ có tên, địa chỉ và số điện thoại qua đơn đặt hàng của bạn, họ cũng biết các mục gì bạn đã mua. Sau đó công ty này có thể bán thông tin đó cho một công ty khác, những công ty cũng muốn bán các sản phẩm tương tự tới bạn. Đó là nguồn gốc tạo nên việc tiếp thị từ xa và thư rác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khi Nào Nên Xóa Cookie, Bật/tắt Cookie Trên Máy Tính?
  • Hệ Thống Quản Lý Bán Hàng Online
  • Phần Mềm Quản Lý Trang Thiết Bị
  • Một Số Lý Luận Trong Công Tác Quản Lý Thiết Bị Dạy Học Tại Các Trường Học
  • Luật Sư Tư Vấn Quản Trị Nội Bộ Cho Doanh Nghiệp
  • 4 Chức Năng Của Nhà Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Các Chức Năng Của Quản Lý Giáo Dục
  • Các Chức Năng Quản Trị
  • Chức Năng Quản Trị Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng Quản Trị
  • Phân Tích Chức Năng Và Vai Trò Của Nhà Quản Trị
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Doanh Nghiệp
  • Nhìn tổng quan, tất cả chúng ta đều là Nhà quản lý. Vi mô mức cá nhân là quản lý chính mình, vĩ mô cấp chính phủ thì quản lý cả đất nước. Ở giữa thì có quản lý bộ phận, quản lý cấp trung, giám đốc, tổng giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị.

    Đôi khi người ta dùng nhà Lãnh đạo ví dụ như Nhà lãnh đạo Triều tiên, để thể hiện một cấp bậc cao vì khi ở vị trí đó yếu tố lãnh đạo chiếm phần lớn thời gian của họ.

    Để lên cấp độ quản lý cao hơn thì chúng ta phải làm tốt cấp độ trước đó. Khó có thể quản lý bộ phận khi quản lý chính mình còn chưa tốt. Không thể làm quản lý cấp cao khi mà quản lý cấp trung còn chưa tốt. Do vậy ngay cả trong tình huống một người nhận thừa kế một doanh nghiệp từ ông bố thì cũng phải có một thời gian đi từ thấp lên trước khi đảm nhận vị trí chủ DN.

    Công ty có Hội đồng quản trị, quản lý cấp cao, quản lý cấp trung, nhân viên. Đối với công ty lớn thì có thể phân ra nhiều cấp hơn nữa, nhưng nhiều cấp thì đi đôi với sự phức tạp trong tổ chức. Vì vậy thường sẽ có 3 cấp bậc quản lý chính : Nhân viên, Quản lý cấp trung và Quản lý cấp cao.

    Trong công ty có nhiều phòng ban với các chuyên môn khác nhau, như kế toán, kinh doanh, hành chính, kỹ thuật, sản xuất, kho,… Mỗi phòng này giống như một cái bánh răng mà khi ghép tất cả các phòng lại thành một bộ máy thống nhất tạo ra giá trị gia tăng giữa đầu vào và đầu ra.

    Các phòng ban có chung một điểm là đều cần có người quản lý. Nhiệm vụ của Quản lý là giúp cho một bánh răng hoặc một nhóm các bánh răng do mình phụ trách hoạt động đúng trách nhiệm của mình, góp phần cho tổ chức được hoạt động hiệu quả.

    Ban đầu diện tích hình tròn sẽ tăng rất nhanh bởi hiệu ứng học hỏi nhưng sau đó sẽ chậm dần, chậm dần cho tới khi không thể mở rộng được nữa. Mỗi chúng ta sẽ có trong mình một hình tròn như vậy chỉ khác nhau ở diện tích.

    Nếu diện tích hình tròn chưa đủ lớn để tới mức đột phá lên làm quản lý mà A đã dừng lại thì hoặc A mãi mãi là nhân viên hoặc năng lực bị thui chột theo thời gian khiến cho hình tròn ngày một bé lại.

    Có thể mô phỏng giống như biểu đồ đường cong kinh nghiệm ở dưới. Cứ mỗi một nấc thăng tiến là một rào cản rất khó để có thể bứt phá lên.

    Tóm lại con đường thăng tiến ở bất cứ vị trí nào đó là:

    • Tìm mọi cách gia tăng năng suất, gia tăng giá trị mình tạo ra trong một khoảng thời gian. Hãy nhìn những dự án do Vin xây và dự án do tổng công ty 36 xây, là một trời một vực, là 2 năm và 5 năm, là số lãi suất ngân hàng của 3 năm mà tổng công ty 36 phải chịu. Thời gian là tiền.
    • Quan tâm tìm hiểu và học các vị trí khác trong bộ phận mình làm. Tìm các đề xuất gia tăng năng suất của cả bộ phận.

    Như vậy đã đủ chưa? chưa vì còn một rào cản nữa.

    Khi A gia tăng năng suất cá nhân đạt tới ranh giới thì A cũng không chắc có thể lên làm quản lý bởi sự khác biệt ở hai vị trí này.

    Khi ở vị trí quản lý hầu hết công việc A sẽ phải hoàn thành thông qua người khác. A sẽ phải học hai thứ, đó là kỹ năng Lãnh đạo và Kỹ năng Quản lý (năng lực quản lý).

    Ở cấp độ nhân viên chủ yếu A dựa vào chuyên môn của mình và một chút kỹ năng làm việc nhóm. A làm một mắt xích nhỏ trong rất nhiều mắt xích của phòng. Trong quá trình làm A sẽ va chạm với các thành viên khác nhưng A không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng cho chuỗi đó.

    Ở cấp độ mới A sẽ phải chịu trách nhiệm cuối cùng và hoàn thành công việc thông qua người khác.

    Rào cản kỹ năng lãnh đạo: Lãnh đạo tác động vào tinh thần của những người xung quanh đặc biệt là thuộc cấp để họ làm một việc đó với tinh thần phấn khởi. A sẽ phải biết giao tiếp, khích lệ, trách phạt, làm gương,…một loạt các kỹ năng nhỏ để hợp thành kỹ năng lãnh đạo.

    Rào cản kỹ năng Quản lý: A sẽ phải học cách đặt mục tiêu, lập kế hoạch, kiểm soát, kiểm tra, đánh giá. A sẽ phải đặt mục tiêu cho mỗi người, hướng dẫn họ để họ có đủ khả năng làm việc, kiểm soát chất lượng theo tiến trình. Người làm là B nhưng A lại là người chịu trách nhiệm cuối cùng.

    Tóm lại A sẽ phải làm việc với con người nhiều hơn so với trước kia. A sẽ phải kết nối nhóm, khích lệ nhóm, dẫn dắt nhóm để đạt mục tiêu của phòng/bộ phận A chịu trách nhiệm. Những năng lực mới này khác xa so với năng lực thời còn làm nhân viên. Nó như từ đèn dầu chuyển sang đèn điện, năng lực chuyên môn chỉ giúp một phần nhỏ ở vị trí mới.

    Messi vừa phải rời wolrdcup cùng đội Argentina. Đội của anh đại diện cho phong cách người quản lý thì rất giỏi còn nhân viên thì bình bình. Trong một bộ phận khi mà người quản lý rất giỏi có hai tình huống có thể xảy ra, anh ta sẽ dẫn dắt những người dưới quyền nhờ vậy họ thành một tập thể mạnh. Tình huống thứ hai là anh ta tự mình quyết hết (vì nghĩ rằng mình giỏi nhất), anh làm tất cả các việc khó, việc dễ để nhân viên làm hoặc anh ta chuyên quyền độc đoán cóc cần biết nhân viên nghĩ gì. Nhân viên vì không được luyện tập với bài toán khó nên dần dần ở mức bình thường thấp. Đó gọi là tưởng giỏi, nhân viên dốt.

    Đội tuyển Pháp hôm qua (10/7) đã thắng Bỉ. Trong đội tuyển Pháp cũng có ngôi sao như Mbappe nhưng cơ bản là họ khá đồng đều, không lệ thuộc vào một ngôi sao giống như Bồ Đào nha hay Argentina. Có một phong cách ngược lại ở trên đó là tướng dốt, nhân viên giỏi. Ông trưởng phòng này cóc quyết cái gì, giao hết cho nhân viên, cứ để mặc công việc cho nhân viên giải quyết, tóm lại không thực hiện chức năng quản lý hoặc chỉ thực hiện phần nhỏ. Nhân viên lúc này buộc phải tự thân vận động, nhờ va chạm với việc khó nên họ sẽ giỏi hơn. Tất nhiên vì không có sự dẫn dắt của người quản lý nên họ sẽ phải rất nỗ lực.

    Cả hai hình thái trên đều có những mặt tích cực và mặt tiêu cực. Tốt nhất nên là hình thái ở giữa, người quản lý giỏi phải hướng tới các mục tiêu sau:

    • Cần nắm được năng lực nhân viên để biết việc nào là quá sức, việc nào là có tính phấn đấu, việc nào là dễ dàng. Phân bổ công việc theo thời gian, năng lực mỗi người để đảm bảo năng suất lao động của phòng trong ngắn hạn.
    • Phân quyền, giao việc khó, đào tạo nhân viên để hướng tới mục tiêu trung và dài hạn. Khiến cho năng suất phòng tăng theo thời gian. Hướng khối lượng công việc của quản lý từ làm trực tiếp sang làm việc của quản lý.
    • Cần tránh giao không rõ ràng, vượt quá xa so với năng lực, yêu cầu chỉnh sửa quá nhiều lần,…Vì nó sẽ vừa mất thời gian của quản lý vừa khiến cho nhân viên nhụt chí.

    Sơ đồ dưới là 4 chức năng của quản lý cho dù ở cấp độ nào cũng có từng đó chức năng tuy nhiên ở mức độ phức tạp khác nhau.

    Mục tiêu cấp công ty bao gồm viễn cảnh, mục tiêu dài hạn, trung hạn , ngắn hạn. Các yếu tố bên ngoài (chính trị, xã hội, kinh tế, văn hóa) và yếu tố bên trong (nhân lực, vật lực, tài lực) của hai năm kế tiếp nhau thường không thay đổi nhiều vì vậy việc thiết lập mục tiêu năm khá dễ dàng. Nhưng việc xác định các mục tiêu trên ngắn hạn là vô cùng khó khăn đặc biệt với các doanh nghiệp theo sau. Các doanh nghiệp đứng đầu ngành thường sẽ chủ động được cuộc chơi vì vậy họ sẽ thiết lập được các mục tiêu dài hạn và nhờ vậy họ có các hành động dài hạn.

    Xác lập mục tiêu và phương hướng đạt mục tiêu là nhiệm vụ quan trọng nhất của người quản lý. Càng lên cấp cao thì xác lập mục tiêu càng quan trọng vì vậy thời gian dành cho công việc đó càng nhiều. Càng xuống cấp dưới thì việc tổ chức thực hiện càng quan trọng vì mục tiêu có làm được hay không là phụ thuộc vào các việc nhỏ hàng ngày.

    Tổ chức thực hiện là chức năng thứ hai của Người quản lý. Với một công ty đã rõ ràng về cơ cấu tổ chức, mô tả công việc mỗi vị trí thì nhiệm vụ chính của người quản lý đó là: Giao việc, hỗ trợ, kiểm soát và điều chỉnh.

    Giao việc kết hợp đào tạo áp dụng trong trường hợp nhân viên còn đà phát triển, có nghĩa là còn khả năng học hỏi. Người quản lý giao việc ở cấp độ khó hơn trình độ hiện có của nhân viên, đòi hỏi nhân viên phải nỗ lực mới thực hiện được. Ở cấp độ này quản lý sẽ phải sát sao hơn nhằm điều chỉnh để nhân viên làm đúng. Cách thức này mất công sức của cả quản lý lẫn nhân viên nhưng bù lại nhân viên được bổ sung kỹ năng, kiến thức từ đó có thể làm công việc tương tự ở lần sau nhanh hơn, chuyển sang cấp độ 3. Quản lý cũng áp dụng hình thức này đối với nhân viên mới.

    Cấp độ 3 áp dụng đối với hầu hết nhân viên. Lúc này nhân viên đã đạt tới một trình độ có thể tự làm trọn vẹn một công việc nào đó nhưng thỉnh thoảng vẫn cần phải nhắc nhở, hướng dẫn. Ở cấp độ này quản lý vẫn có thể đang đào tạo nhưng đào tạo thông qua công việc cụ thể, đã bớt thường xuyên thăm hỏi hơn. Thường cũng áp dụng với quản lý cấp trung mới.

    Trao quyền là việc người quản lý tách một phần quyền tương ứng với một nhóm trách nhiệm cụ thể của người quản lý để giao cho người nhân viên. Áp dụng trong trường hợp nhân viên đã đạt trình độ có thể chủ động thực hiện tốt một hoặc một nhóm trách nhiệm của người quản lý. Đã đạt tới mức này thì thường nhân viên đã ở vào dạng nhân sự kế cận.

    Như vậy người quản lý phải xác định rõ ràng công việc và cách thức giao việc tương ứng với mỗi trình độ nhân viên. Tốt nhất trong một phòng/bộ phận, nhân viên nên hình thành một dải quang phổ phủ khắp các công việc trong đó nhân viên cấp độ 3 sẽ chiếm số lượng nhiều nhất.

    Công việc kiểm soát là công việc tốn nhiều thời gian của người Quản lý. Mặt khác từ “kiểm soát” nghe có vẻ như là tước đi sự chủ động của người nhân viên vì vậy nhiều người quản lý muốn bỏ qua công việc này. Việc kiểm soát nhiều hay ít phụ thuộc vào 2 yếu tố là bản thân công việc và đặc điểm của nhân viên

    Các công việc quan trọng thường có tiêu chí năng lực người thực hiện cao dẫn tới chỉ một số ít nhân viên có thể làm được. Nếu anh ta có đội ngũ giỏi (nhờ dành nguồn lực cho đào tạo trước đó) thì sẽ giao được nhiều việc quan trọng không khẩn cấp hơn nhờ vậy anh ta sẽ chỉ cần dành một phần sức cho các công việc quan trọng và khẩn cấp.

    Xây dựng một hệ thống báo cáo chủ động từ nhân viên định kỳ và đột xuất sẽ giúp giảm thời gian cho kiểm soát của cả quản lý lẫn nhân viên.

    Nhờ kiểm soát liên tục, người quản lý có thể thực hiện các điều chỉnh cần thiết để công việc đạt được mục tiêu cuối cùng. Ví dụ như điều chỉnh cách làm, bổ sung hay rút bớt nhân lực, xác định nội dung cần đào tạo cho mỗi nv, xử lý các rủi ro ngoài khả năng xử lý của nv,…

    Hầu hết các chức năng của quản lý đều đòi hỏi nhà quản lý phải nắm rõ được chuyên môn lĩnh vực anh ta quản lý. Nếu không nắm rõ thì giao mục tiêu có thể không đúng, không kiểm soát được, không hỗ trợ được mà cũng không kiểm tra đánh giá được. Và cũng không lãnh đạo bằng nêu gương được.

    Do vậy tốt nhất một quản lý nên phát triển từ một nhân viên giỏi từ chính bộ phận anh ta làm quản lý theo lộ trình gia tăng năng suất tới mức bứt phá lên làm quản lý.

    Phương án 2 là học vừa đủ để có thể thực hiện các chức năng của quản lý. Thông thường đã làm quản lý chứng tỏ khả năng học hỏi cũng đã khá tốt vì vậy biết phải học cái gì và với độ sâu bao nhiêu.

    Phương án 3 giống như Vingroup làm ô tô. Cái gì thiếu thì thuê hoặc mua ngoài miễn là mình có khả năng quản lý nguồn lực thuê ngoài.

    2. Tại sao đào tạo người kế cận không chỉ quan trọng đối với tổ chức mà đối với chính người quản lý?

    Tổ chức đánh giá một người quản lý không phải là việc anh ta trực tiếp làm mà việc anh ta làm thông qua người khác vì điều đó mới thể hiện sự bền vững. Muốn khối lượng việc làm thông qua người khác nhiều thì phải đào tạo nhân sự, trong rất nhiều nhân sự đó may ra mới kiếm được một người kế cận.

    Một tổ chức bài bàn cần phải có chiến lược nguồn nhân lực trong đó mỗi vị trí đều có ít nhất 1 người kế cận để có thể thích nghi nhanh chóng khi cần. Người kế cận đạt trình độ nhân viên cấp độ 4, đảm nhận một phần trách nhiệm của người quản lý.

    Muốn đào tạo được một người thì bản thân người đào tạo phải giỏi hơn nhiều so với người được đào tạo. Đây là sức ép buộc người quản lý không ngủ quên trên vị trí của mình, buộc phải tiếp tục học tập.

    Tốt nhất nếu bạn là nhân viên thì nên nằm trong nhóm kế cận. Dấu hiệu rất đơn giản đó là cấp trên của bạn dành nhiều thời gian để hướng dẫn bạn hơn so với người khác. Đây cũng là cơ hội mà cũng là áp lực vì thường công việc sẽ nhiều lên dần.

    Vì vậy đào tạo đội ngũ không chỉ mang lại hiệu quả trong dài hạn mà còn mang lại lợi ích lớn cho chính người quản lý.

    3. Nếu như sa lầy ở một cấp độ quá lâu rồi thì có cách nào thoát ra?

    Vị trí cấp bậc không phải là con đường duy nhất để mỗi người phải đạt tới. Có nhiều con đường khác để đi tùy thuộc vào tố chất, hoàn cảnh và sở thích của mỗi người. Đừng ép mình phải đạt được cấp độ trưởng phòng hay giám đốc một công ty chỉ vì người ta cho rằng đó là thành đạt. Tôi gặp rất nhiều người có cuộc sống rất đơn giản hạnh phúc mà chẳng phải quản lý ai.

    Nhưng nếu như bạn thực sự muốn lên làm quản lý trong khi đã làm nhân viên quá lâu, cảm thấy sự trì trệ chảy trong từng mạch máu thì con đường là gì? Có lẽ phải nhìn nhận lại chính bản thân mình trước khi đổ lỗi cho những người xung quanh. Tại sao vẫn trong hoàn cảnh đó có người vẫn tiến lên trong khi mình thì không?

    Bên cạnh việc nhìn nhận chính mình, một con đường khác là thay đổi môi trường. Thay đổi môi trường sẽ tạo ra một động lực mới mẻ giúp ta làm lại từ đầu trên lộ trình thăng tiến. Tuy nhiên nếu như vấn đề của bạn mang tính lặp đi lặp lại thì nhảy việc một thời gian có thể đâu lại vào đó. Nếu vậy nhảy việc không phải là lựa chọn thông minh, nhìn nhận bản thân và so sánh với những người đang đi nhanh hơn mình để tìm xem mình đang có vấn đề gì phải giải quyết.

    4. Khởi đầu sự nghiệp nên chọn một công ty lớn hay một công ty nhỏ?

    Trong một công ty lớn bạn sẽ phải cạnh tranh với rất nhiều người để có thể được chú ý đến sau đó được thăng tiến. Nhưng trong một công ty nhỏ thì không phải cạnh tranh nhiều, dễ được để ý và dễ thăng tiến.

    Một công ty lớn thường đi kèm với những thứ đã tồn tại qua nhiều năm tháng như cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quy trình làm việc…Không có nhiều cửa cho sự đổi mới, cải tiến,…vì vậy rất khó để thể hiện năng lực bản thân. Người ta chỉ yêu cầu bạn làm đúng những cái được bảo là quá đủ rồi. Giống như trong phim hề Sác lô, bạn chỉ làm một động tác vặn vít từ năm này qua năm khác. Không học được nhiều trong khi những năm đầu tiên ra trường phải ưu tiên cho học hỏi.

    Tuy nhiên một công ty lớn thường đi cùng một quy mô làm việc lớn ( quy mô sản xuất, quy mô khách hàng,…). Quy mô lớn đi kèm với cách làm lớn, suy nghĩ lớn, tầm nhìn lớn…Nếu vào đúng một vị trí có thể học hỏi nhiều thì đây là lợi thế rất lớn trong sự nghiệp. Công ty nhỏ đi cùng với quy mô nhỏ, cách làm nhỏ, suy nghĩ nhỏ, tầm nhìn thấp và đương nhiên là thiếu chuyên nghiệp.

    Vì vậy câu trả lời cái nào là tốt hơn còn phụ thuộc vào mỗi người và mỗi vị trí mình nhắm tới nhất là công ty nhỏ và vừa vẫn chiếm đa số ở Việt Nam.

    5. Có phải môi trường nào cũng có thể thăng tiến?

    Chúng ta phải nhìn rộng ra; chúng ta quản lý sự nghiệp chứ không quản lý công việc. Sự nghiệp của bạn là kết hợp của nhiều công việc ở cùng một nơi hoặc nhiều nơi khác nhau. Bạn phấn đấu trở thành người giỏi nhất trong nghề bạn chọn chứ không phải giỏi nhất trong công ty bạn đang làm.

    Tư duy này quan trọng vì nó sẽ giúp bạn mở rộng sự phát triển thay vì bị bó hẹp trong cái khung mà công ty bạn đang làm việc. Xuyên suốt sự phát triển sự nghiệp là sự thăng tiến về cấp bậc; cấp bậc là các mốc cố định cho dù nghề bạn làm là khác nhau. Bạn phát triển từ nhân viên rồi nên làm key person, rồi trưởng nhóm, trưởng phòng nhỏ, trưởng phòng lớn,….Cho dù công ty kinh doanh cái gì thì cũng được phân loại bởi cấp bậc; và mỗi cấp bậc có những kỹ năng, thái độ tương đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Lý
  • Bài 20. Cấu Tạo Trong Của Phiến Lá
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Vai Trò Phòng Nhân Sự
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Hành Chánh Nhân Sự
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Phần Mềm Quản Lý Kho,

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Kho Là Gì
  • Các Phương Pháp Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả, Khoa Học
  • Quản Lý Kho Là Gì? 15 Cách Quản Lý Kho Hiệu Quả Nhất Trong Bán Lẻ
  • Khó Khăn Của Công Việc Quản Lý Kho
  • Luận Văn Đề Tài Mục Tiêu Và Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Vĩ Mô Của Nhà Nước Và Một Số Giải Pháp Cơ Bản Nhằm Đổi Mới Và Tăng Cường Vai Trò Kinh Tế Của Nhà Nước
  • CHỨC NĂNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO VINEMACC

    Đáp ứng mọi nhu cầu về quản lý kinh doanh, quản lý kho, quản lý doanh nghiệp. 1/ Quản lý doanh số: xem và phân tích doanh số bán theo khách hàng, sản phẩm, nhân viên, khu vực, ngày bán…

    Ngoài các chức năng cơ bản:

    2/ Quản lý xuất nhập tồn kho: Xem và phân tích báo cáo tồn kho.

    3/ Báo cáo lợi nhuận.

    4/ Quản lý ngày kết sổ.

    5/ Hỗ trợ nghiệp vụ điều chỉnh kho

    6/ Hỗ trợ đầy đủ các nghiệp vụ quản lý kho, kế toán kho. Các chức năng tùy chọn: (có thể bật/ tắt)

    7/ Với chức năng cảnh báo hàng hết và hàng tồn quá cao theo cách mới: hệ thống dựa vào lịch sử nhập xuất và tồn kho trong khoảng thời gian trước để đưa ra cảnh báo chính xác hợp lý mà không cần phải cài đặt một số tồn kho min nào đó.

    8/ Kế hợp với chức năng quản lý sản xuất, đóng gói.

    1. Quản lý công nợ: phân tích công nợ, theo dõi công nợ của khách hàng và nhà cung cấp

    2. Quản lý In hóa đơn VAT: In hóa đơn VAT theo mẫu tự in, quản kho theo chứng từ, Trích xuất dữ liệu để làm báo cáo thuế, có thể kế thừa từ phiếu xuất kho.

    3. Quản lý thu chi: lập phiếu thu chi, quản lý tồn quỹ, theo dõi sổ quỹ

    5. Dịch vụ sửa chữa: Áp dụng cho các cửa hàng bán hàng và bảo hành, bảo trì, sửa chữa.

    6. Quản lý tin nhắn SMS: cho phép gởi tin nhắn hàng loạt đến khách hàng.

    7. Dịch vụ khách hàng: Quản lý chăm sóc khách hàng, quản lý điểm tích lũy

    8. Quản lý lô/ kiện hàng: quản lý hàng theo date (hạn sử dụng)

    9. Quản lý nhiều kho/ cửa hàng: có thể tự khởi tao kho/ cửa hàng, cho phép luân chuyển hàng/ tiền từ kho này sang kho khác một cách hệ thống

    10. Quản lý hàng ký gởi: cho phép quản lý theo hàng cho ký gởi, tránh tình trạng thất thoát (vì chưa phát sinh công nợ)

    11. Quản lý vận chuyển: Cho phép quản lý xe, tài xế, tình trạng đơn hàng, báo cáo tình trạng vận chuyển.

    12. Hỗ trợ sử dụng máy quét mã vạch: Tích hợp sẳn máy quét mã vạch (barcode) theo chuẩn EAN 13, cho phép in mã vạch theo mẫu decal tùy chọn , có thể thay đổi kích thước ( cao , rộng), font chữ, số dòng , số cột hiển thị để in một lần.

    13. Hỗ trợ sử dụng máy quét thẻ từ: dùng để tích lũy điểm cho khách hàng theo nhóm (member, VIP…)

    14. Tùy chọn chức năng kiểm tra tồn kho lúc xuất hàng: Tuyệt đối không cho xuất hàng khi tồn kho=0

    15. Quản lý giá bán tối thiểu: có thể linh động giá bán, nhưng hạn chế mức giá tối thiểu

    Quản lý bán sỉ và lẻ: Cùng một sản phẩm có nhiều giá khác nhau tùy vào khách hàng mua nhiều hay ít, ví dụ 1 cây thuốc lá (10 gói) có giá 170,000, nhưng 1 gói có giá 20,000 (thay vì 17,000)

    17. Chương trình khuyến mãi nhập: cho phép quy đổi: hàng, chiết khấu, tiền giảm về giá nhập để tiện tính giá bán

    18. Chương trình khuyến mãi xuất: cho phép tạo ra nhiều chương trình khuyến mãi cùng lúc, khi xuất hàng bán, tự động xuất theo chương trình khuyến mãi đã được cài đặt

    19. Hiển thị hình ảnh sản phẩm: có thể cập nhật hình ảnh, và hiển thị lúc bán hàng, không ảnh hưởng đến tốc độ phần mềm

    20. Quản lý mã phiếu theo từng user: có thể cài đặt mỗi user có mã phiếu khác nhau, ví dụ user Linh có định dạn mã phiếu : LN00235, user Hoa : HA00235, mỗi user chỉ thấy được phiếu của mình lập, không thấy phiếu của user khác (trừ admin). Áp dụng cho nhân viên thu ngân theo ca.

    21. Quản lý nhân viên kinh doanh: Quản lý doanh số, phụ trách công nợ, xuất file nạp công thức để tính lương

    22. Quản lý tình trạng đơn hàng: xuất tạm (đặt hàng), thực xuất, đã giao, đã thu tiền, hoàn tất…

    23. Quản lý tình trạng phiếu thu: thu tạm, thực thu. Áp dụng các trường hợp lập phiếu thu trước, thu tiền sau.

    24. Quản lý nhiều tài khoản tín dụng: ngoài tài khoản tiền mặt có thể quản lý nhiều tài khỏan ngân hàng, biết được số dư hiện thời của từng tài khoản.

    25. Quản lý người dùng theo cấp cha con: User cha có thể tạo các user con và cấp quyền cho các user con các quyền mà mình đang có. Áp dùng cho doanh nghiệp có nhu cầu quản lý nhiều user

    Quản lý người dùng: quản lý nhiều user, phân quyền chi tiết theo từng user

    Phân quyền người dùng: có thể áp dụng theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Hệ Thống Quản Lí Kho Hàng
  • Top Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Miễn Phí Trên Điện Thoại Iphone
  • Làm Gì Khi Iphone Bị Khoá Quản Lý Từ Xa ( Mdm )
  • Thoát Quản Lý Từ Xa Iphone, Ipad Không Cần Can Thiệp Phần Cứng
  • Làm Sao Xóa Phần Mềm Quản Lý Từ Xa Trên Iphone Xs Xs Max Xr
  • Quản Lý Thị Trường Là Gì? Chức Năng Của Quản Lý Thị Trường?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Thị Trường Là Gì? Thẩm Quyền Của Cơ Quan Quản Lý Thị Trường?
  • Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Quản Lý Thị Trường Địa Phương
  • Pháp Lệnh Quản Lý Thị Trường Năm 2022
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Sở Công Thương
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Sở Công Thương
  • Hiện nay, nhiều người kinh doanh buôn bán thường nghe đến Quản lý thị trường. Chức năng của quản lý thị trường được pháp luật quy định như nào?

    – Quản lý thị trường là lực lượng chuyên trách được tổ chức từ Trung ương đến huyện, có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước.

    – Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ lãnh đạo quản lý thống nhất lực lượng quản lý thị trường về tổ chức, tiêu chuẩn công chức, trang bị nghiệp vụ bảo đảm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao.

    – Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý và chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của lực lượng quản lý thị trường ở địa phương, đảm bảo việc thi hành nghiêm chỉnh pháp luật trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh.

    Hệ thống tổ chức quản lý thị trường

    -Ở Trung ương: thành lập Cục Quản lý thị trường trực thuộc bộ Thương mại trên cơ sở sáp nhập bộ máy chuyên trách của Ban chỉ đạo quản lý thị trường Trung ương chuyển giao về Bộ Thương mại và Vụ quản lý thị trường thuộc Bộ Thương mại.

    – Ở tỉnh: Thành lập Chi cục quản lý thị trường trực thuộc Sở Thương mại trên cơ sở tổ chức lại bộ máy chuyên trách của Ban Chỉ đạo Quản lý thị trường tỉnh hiện có.

    – Ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện): theo yêu cầu cụ thể trên từng địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập các đội quản lý thị trường trực thuộc Chi cục hoạt động trên địa bàn huyện hoặc liên tỉnh, trên cơ sở tổ chức lại các Đội kiểm tra thị trường hiện có ở địa phương.

    Cơ sở quản lý thị trường các cấp (Cục Quản lý thị trường, Chi cục Quản lý thị trường, Đội Quản lý thị trường) có con dấu và tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

    Chức năng của quản lý thị trường

    – Là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước.

    – Xây dựng các văn bản pháp luật về tổ chức quản lý công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường,xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, quy chế kiểm soát thị trường và chính sách, chế độ đối với công chức làm công tác quản lý thị trường các cấp để bộ Thương mại trình Chính phủ ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền.

    – Phát hiện và đề xuất với Bộ trưởng Bộ Thương mại để Bộ trưởng Bộ thương mại giải quyết theo thẩm quyền quy định về những văn bản quy định của các ngành, các cấp có nội dung trái pháp luật về quản lý thị trường trong hoạt động thương mại.

    – Trực tiếp điều hành, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động; kiểm tra việc chấp hành quy chế công tác quản lý thị trường của các Đội Quản lý thị trường và Kiểm soát viên thị trường.

    – Làm chức năng thường trực giúp Giám đốc Sở chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành; các cấp ở địa phương chống buôn lậu; chống sản xuất – buôn bán hàng giả; hàng cấm và các hoạt động kinh doanh trái phép khác diễn ra ở địa phương.

    – Tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền các đơn thư khiếu nại; tố cáo về hoạt động kiểm tra; và xử lý vi phạm hành chính của các Đội Quản lý thị trường; và các hành vi vi phạm pháp luật của Kiểm soát viên thị trường.

    – Tổng hợp tình hình thực thi pháp luật trên thị trường và hoạt động kiểm tra; kiểm soát thị trường tại địa phương và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

    – Quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức của Chi cục theo phân cấp quản lý cán bộ; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho kiểm soát viên; quản lý tài chính, tài sản, ấn chỉ được giao theo quy định; xây dựng cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện làm việc cần thiết cho hoạt động của toàn Chi cục và quản lý quỹ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật của lực lượng Quản lý thị trường địa phương.

    Chi cục quản lý thị trường

    – Chi cục Quản lý thị trường giúp Giám đốc Sở Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra; kiểm soát thị trường; đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

    – Xây dựng và trực tiếp chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường thực hiện các kế hoạch kiểm tra; kiểm soát thị trường và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại.

    – Quản lý công chức; biên chế; kinh phí; trang bị; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng cơ sở vật chất cho lực lượng quản lý thị trường ở địa phương.

    – Thường trực giúp Giám đốc Sở Thương mại chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành; các cấp ở địa phương có chức năng quản lý thị trường; chống đầu cơ buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép.

    Công chức kiểm soát thị trường

    – Được giao trách nhiệm kiểm tra; kiểm soát việc thi hành pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước. Khi thừa hành công vụ phải tuân thủ pháp luật và quy chế công tác về quản lý thị trường; chịu trách nhiệm về hoạt động của mình.

    – Khi thấy có dấu hiệu vi phạm thì công chức làm công tác kiểm soát thị trường được quyền:

    + Được kiểm tra hiện trường nơi sản xuất, nơi cất dấu hàng hoá, tang vật vi phạm.

    + Lập biên bản vi phạm hành chính; quyết định áp dụng; hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính theo quy định; xử lý vi phạm theo thẩm quyền; hoặc chuyển giao cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xử lý các vi; phạm pháp luật trong hoạt động thương mại.

    – Được trang bị; sử dụng vũ khí; công cụ hỗ trợ; và các phương tiện chuyên dùng khác theo quy định của pháp luật (kể cả ô tô; xe mô tô phân khối lớn; thiết bị thông tin liên lạc) để làm nhiệm vụ kiểm tra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Với Chức Năng Của Đội Quân Công Tác
  • Không Thể Xuyên Tạc Chức Năng Lao Động, Sản Xuất Của Quân Đội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Kỹ Thuật Các Lĩnh Vực
  • Trưởng Phòng Kỹ Thuật Là Gì? Tất Tần Tật Về Vị Trí Technical Manager
  • Phòng Kinh Tế Hạ Tầng
  • Các Chức Năng Quản Lý Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơ Đồ Chức Năng Kinh Doanh (Business Function Diagram
  • Tất Tần Tật Những Kiến Thức Bạn Cần Biết Về Kinh Doanh
  • ➥Nhận Dịch Vụ【 Thiết Kế Logo Dược Phẩm Chức Năng 】Sáng Tạo
  • Thực Phẩm Chức Năng Có Phải Là Dược Phẩm Không?
  • Các Loại Tá Dược Thực Phẩm Chức Năng
  • Chức năng hoạch định có tác dụng như sau:

    a) Là cầu nối cần thiết giữa hiện tượng và tương lai, làm tăng khả năng đạt được các kết quả mong muốn với mục tiêu rõ ràng. Nó khắc phục cách làm mò mẫm, tuỳ tiện, đối phó thụ động và “ăn xổi” với tầm nhìn hạn hẹp. Đó chính là chiến lược trong quản lý.

    b) Giúp cho nhà quản lý có thể chủ động nhận biết và tận dụng các cơ hội từ môi trường kinh doanh, ứng phó nhạy bén với các yếu tố bất định, các biến cố xuất hiện trong quá trình hoạt động. Đó là tính chủ động và sángtạo trong quản lý.

    c) Hướng dẫn các nhà quản lý biết cách làm thế nào để đạt được mục tiêu với kết quả tối ưu, biết tập trung vào các trọng điểm trong từng thời gian; tránh phân tán các nguồn lực. Đó là tính hiệu lực trong quản lý

    d) Phát huy tính tập thể trong lao động, liên kết được mọi người ở mọi vị trí cùng hành động theo một hướng chung, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh trong doanh nghiệp với ý thức trách nhiệm cao. Đó là tính hiệp đồng trong quản lý.

    e) Có cơ sở để kiểm tra được tình hình thực hiện các nhiệm vụ với chuẩn mực rõ ràng, đánh giá được đúng thực chất kết quả hoạt động và sự đóng góp của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân. Đó là tính chuẩn mực trong quản lý.

    Phân biệt cấp độ hoạch định

    Trong quản lý kinh doanh, cần phân biệt hai loại (hai cấp độ) hoạch định:

    Hoạch định chiến lược: xác định mục tiêu và các việc lớn cần làm trong thời gian dài, với các giải pháp lớn (mang tính định hướng) để đạt tới mục tiêu trên cơ sở khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực hiện có và có thể có.

    Đây là nhiệm vụ mà người quản lý chủ chốt phải trực tiếp thực hiện và quyết định (với sự trợ giúp của các bộ máy chức năng); được chuẩn bị rất chu đáo và xét duyệt để có giá trị lâu dài (chỉ điều chỉnh khi có thay đổi lớn từ môi trường).

    Trong thực tiễn, một doanh nghiệp có ý đồ phát triển lâu bền cần xây dựng được các chiến lược sau:

    – Chiến lược ổn định: hầu như không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại doanh nghiệp với môi trường ít thay đổi và khả năng quản lý nhất định. Ví dụ tiếp tục cung cấp loại sản phẩm, dịch vụ “truyền thống” theo phương thức quen thuộc; tiếp tục duy trì thị phần và mảng khách hàng sẵn có… Đây là loại chiến lược mang tính duy trì, củng cố; hạn chế tham vọng.

    Trên thực tế, việc theo đuổi chiến lược này không phải lúc nào cũng dễ dàng, bởi lẽ tâm lý thông thường của các nhà doanh nghiệp luôn bị hấp dẫn, lôi cuốn vào những công việc sáng tạo và phát triển; không muốn an phận, tự mãn.

    – Chiến lược phát triển: tính đến sự gia tăng, mở rộng hoạt động về nhiều yếu tố: doanh thu, quy mô hoạt động, thị phần, sản phẩm, phương thức dịch vụ… Với sự phát triển của thị trường nhu cầu của xã hội và tiềm năng của doanh nghiệp, chiến lược này có thể thực hiện với tầm nhìn và bản lĩnh của nhà quản lý; được dự báo dài hạn tốt và chuẩn bị mọi nguồn lực có thể huy động được.

    – Chiến lược cắt giảm để tiết kiệm: giảm bớt đầu tư và quy mô hoạt động của doanh nghiệp trong các tình thế bất lợi lớn (khủng hoảng kinh tế – tiền tệ, thiên tai, chiến tranh, sự sa sút của doanh nghiệp khiến thua lỗ kéo dài, công nợ lớn…).

    – Chiến lược kết hợp, điều hoà: thực hiện đồng thời một số chiến lược kể trên ở từng bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp (phát triển lâu dài mục tiêu này, giữ vững hoặc hạn chế mục tiêu khác trong từng thời gian).

    Đây là vấn đề lớn và phức tạp.

    Hoạch định tác nghiệp: Xác định mục tiêu có tính ngắn hạn hơn (có chỉ tiêu định lượng), xây dựng dự án và kế hoạch, đề ra các biện pháp để tổ chức thực hiện trên cơ sở các nguồn lực có thể dự tính tương đối sát và có tính khả thi cao. Có thể chia ra kế hoạch trung hạn (3-5 năm) và kế hoạch ngắn hạn (1 năm).

    Hoạch định tác nghiệp là cơ sở trực tiếp để điều hành các hoạt động diễn ra “hàng ngày”, và là trách nhiệm của tất cả các cấp quản lý; được bộ máy chuyên trách về kế hoạch của doanh nghiệp tổng hợp lại, cân đối để giám đốc xét duyệt (kế hoạch chính thứuc). Với doanh nghiệp nhỏ, có thể là kế hoạch “phi chính thức” do chủ doanh nghiệp đồng thời là giám đốc tự phác ra và điều chỉnh trong quá trình thực hiện.

    Có thể coi hoạch định tác nghiệp và việc định ra chiến lược để thực hiện từng bước chiến lược, hoặc còn gọi là kế hoạch hành động. Chương trình mục tiêu là loại kế hoạch sử dụng một lần (không lặp lại khi mục tiêu cụ thể đã hoàn tất); quản lý loại kế hoạch này được thực hiện theo phương pháp riêng gọi là “quản lý theo mục tiêu” (Management by objectives – MBO) hoặc còn gọi là “quản lý theo dự án” (Management by projects).

    Công việc hoạch định kế hoạch, dự án bao gồm một quy trình với nhà nước:

    1. Nhận thức, nắm bắt cơ hội (đang đến và sẽ đến) với cách nhìn toàn diện và chính xác về thị trường, khách hàng, khả năng, chính sách và luật pháp…

    2. Xác định các mục tiêu cần đạt (định lượng) ở từng thời điểm với thứ tự ưu tiên.

    3. Xem xét, đánh giá các tiền đề hoạch định, dự đoán sự biến động và pt của chúng. Các điều kiện tiền đề đó là các dự báo, các giả thiết về môi trường kinh doanh, các kế hoạch hiện có và các biện pháp có thể áp dụng. Nhà quản lý cấp cao trong doanh nghiệp cần giải thích rõ và tạo điều kiện cho các cấp dưới hiểu rõ các tiền đề để họ đánh giá đúng khi lập kế hoạch.

    4. Xây dựng các phương án hành động khác nhau, qua bàn bạc trong tập thể và nhiều khả năng có thể thực hiện. Ít nhất nên có 2 phương án, song không nên đề ra quá nhiều, gạt bỏ những phương án ít tính khả thi.

    5. Phân tích, so sánh các phương án; xem xét các ưu điểm và hạn chế của từng phương án (tốt nhất là lượng hoá được các yếu tố so sánh).

    6. Xác định một phương án tối ưu được lựa chọn qua so sánh. Cũng có trường hợp cần thực hiện đồng thời 2,3 phương án thích hợp với từng điều kiện. Phương án tối ưu không nhất thiết phải hoàn hảo, mà là phương án ít nhược điểm lớn và khả thi hơn cả; được lựa chọn dựa vào: kinh nghiệm, phương pháp thực nghiệm (thí điểm), phương pháp nghiên cứu và phân tích.

    8. Lập ngân quy và các chi phí thực hiện, lượng hoá các thông số: tổng thu, chi phí, lợi nhuận… Đây cũng là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế và chất lượng của kế hoạch.

    `

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thăm Dò Chức Năng Tại Bệnh Viện Đa Khoa An Việt Có Tốt Không?
  • Bệnh Viện Trung Ương Thái Nguyên
  • Các Thiết Bị Cần Thiết Trong Việc Thăm Dò Chức Năng
  • Kết Nối Otg Là Gì? Kết Nối Smartphone Android Với Usb Qua Otg
  • Usb Otg Là Gì? 5 Công Dụng Hữu Ích Của Usb Otg Trên Smartphone
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Vệ Rơ Le Và Tự Động Hóa
  • Cách Bật Tắt Kiểm Tra Sửa Lỗi Chính Tả Trong Word 2010
  • Những Tuyệt Chiêu Cho Công Cụ Kiểm Tra Văn Bản Của Word 2010
  • Cách Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Word 2022
  • Cách Tắt Chức Năng Kiểm Tra Chính Tả Trong Word
  • Embed Size (px)

    Chc nng kim tra trong qun l

    Kim tra l g?

    Kim tra l o ng v chn chnh vic thc hin nhm m bo rng cc mc tiu v cc k hoch vch ra thc hin cc mc tiu ny v ang c hon thnh.

    Mc ch ca kim tra

    Bo m kt qu t c ph hp vi mc tiu ca t chc Bo m cc ngun lc c s dng mt cch hu hiu. Lm by t v ra nhng kt qu mong mun chnh xc hn theo th t quan trng. Xc nh v d on nhng bin ng v nhng chiu hng chnh. Pht hin kp thi cc sai st v b phn chu trch nhim chn chnh n gin ha cc vn y quyn, ch huy, quyn hnh v trch nhim. Phc tho cc tiu chun tng trnh bo co loi bt nhng g quan trng hay khng cn thit. Ph bin nhng ch dn cn thit mt cch lin tc ci tin vic hon thnh cng vic, tit kim thi gian, cng sc ca mi ngi.

    Tc dng ca kim tra

    Lm nh gnh nng cp ch huy. Kim tra li qu trnh hoch nh, t chc, iu khin.

    C th ni rng kim tra l si ch xuyn sut c qu trnh qun l.

    Cc nguyn tc xy dng c ch kim tra

    Cn c k hoch hot ng v theo cp bc ca i tng kim tra Da vo c im c nhn ca nh qun l Thc hin ti nhng im trng yu Khch quan Ph hp vi bu khng kh ca t chc Tit kim, cng vic kim tra tng xng vi chi ph Kim tra phi a n hnh ng.

    Qu trnh kim tra c bn

    Xy dng cc tiu chun: nh lung, nh tnh o lng vic thc hin: o lng, nh gi sai lch iu chnh cc sai lch

    Cc hnh thc thc hin chc nng kim tra trong qun lKim tra d phng

    Nhm tin liu trc vic sai st c th s xy ra tr khi phi c bin php iu chnh ngay trong hin ti. Rt cn thit do tin trnh lu di ca hot ng kim tra

    Kim tra hin hnh

    Gip sa cha kp thi nhng kh khn mi pht sinh Thc hin bng gim th trc tip

    Kim sot thng tin phn hi

    Xy ra sau hot ng. C sai lch ri qun l mi bit. Nh hnh thc ny m ngi qun l c th c c nhng tin tc vi ni dung c ngha v hiu qu ca cng tc hoch nh.

    Kim tra trng yu

    Phi l nhng im c tc dng hn ch s hot ng bnh thng ca t chc.

    Chn ng im trng yu l ngh thut.

    Kim tra hnh vi Ni dung kim tra hnh vi

    Dng nhng tiu chun tuyt i nhn vin c nh gi theo mt tiu chun c nh ch khng phi so snh ngi ny vi ngi khc. Dng nhng tiu chun tng i so snh ngi ny vi ngi khc. Qun l bng mc tiu ca h, v nh gi h qua trao i.

    Nhng hnh thc kim tra qun l trc tip

    Nhn vin lm tt thng Nhn vin lm vic khng c kt qu th tm nguyn nhn. Nu do nng lc th bi hun, nu do ng c th kch thch. Nu hai bin php trn v hiu th k lut gm khin trch, nh ch cng tc, chuyn cng tc khc c mc lng thp hn, sa thi.

    Nhng hnh thc thay th cho kim tra thc tip

    Chn lc Vn ha t chc Tiu chun ha Hun luyn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Luận Quản Trị Học Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị
  • Chương 9: Chức Năng Kiểm Tra Của Quản Trị
  • Cách Kiểm Tra Văn Bản Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quá Trình Quản Trị Doanh Nghiệp Hiện Nay
  • Cổng Điện Tử Đảng Bộ Kccq
  • Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Công Ty Cổ Phần Kinh Đô
  • Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Công Tác Tổ Chức, Thực Hiện Và Kiểm Soát Hoạch Định
  • Hãy Nêu Và Giải Thích Các Yếu Tố Bất Ngờ Ảnh Hưởng Đến Hoạch Định
  • Phân Tích Môi Trường Bên Ngoài, Môi Trường Bên Trong Của Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Của Các Tế Bào Máu Và Huyết Tương
  • Họach định là gì? Hoạch định là một quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó. Nó liên hệ với những phương tiện cũng như với những mục đích. Tất cả những người quản lý đều làm công việc hoạch định.

    Tác dụng của họach định là nó giúp nhà quản lý với những lợi ích chính:

    – Tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống quản lý

    – Phối hợp mọi nguồn lực của tổ chức hữu hiệu hơn.

    – Tập trung vào các mục tiêu và chính sách của tổ chức.

    – Nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức để phối hợp với các quản lý viên khác.

    – Sẵn sàng ứng phó và đối phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài

    – Phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra.

    Hoạch định có thể không chính xác nhưng vẫn có ích cho nhà quản lý vì nó gợi cho nhà quản lý sự hướng dẫn, giảm bớt hậu quả của những biến động, giảm tối thiểu những lãng phí, lặp lại, và đặt ra những tiêu chuẩn để kiểm soát được dễ dàng.

    Mục tiêu – nền tảng của hoạch định

    Mục tiêu là những mong đợi mà nhà quản lý muốn đạt được trong tương lai cho tổ chức của mình, là phương tiện để đạt tới sứ mạng. Mục tiêu có các vai trò:

    – Mặt tĩnh: làm nền tảng cho hoạch định, nhằm xây dựng hệ thống quản lý.

    – Mặt động: quyết định toàn bộ diễn biến của tiến trình quản lý.

    – Đảm bảo tính liên tục và kế thừa

    – Phải rõ ràng bằng các chỉ tiêu định lượng là chủ yếu

    – Phải tiên tiến để thể hiện được sự phấn đấu của các thành viên.

    – Xác định rõ thời gian thực hiện

    – Có các kết quả cụ thể.

    Quản lý bằng mục tiêu (MBO)

    – Sự cam kết của quản lý viên cao cấp

    – Sự hợp tác của các thành viên để xây dựng mục tiêu chung

    – Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản.

    – Tổ chức kiểm soát định kỳ việc thực hiện kế hoạch

    – Đặt mục tiêu

    – Hoạch định hành động

    – Tự kiểm soát

    – Duyệt lại theo kỳ hạn.

    HOTLINE 0376.079.079

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Là Yếu Tố Quyết Định?
  • Mô Hình Hoạch Định Kế Nhiệm Và Những Câu Hỏi Thường Gặp
  • 6 Câu Hỏi Quan Trọng Trong Hoạch Định Chiến Lược
  • Hành Chính Văn Phòng Là Gì? Tất Tần Tật Về Nghề Hành Chính Văn Phòng
  • Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Trị
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100