Các Kỹ Thuật Tập Vận Động Thể Lực Trong Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp

--- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Lao Phổi Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Lao Phổi
  • Phục Hồi Chức Năng Áp Xe Phổi
  • Pr: Phục Hồi Chức Năng Phổi
  • Phục Hồi Chức Năng Bệnh Phổi Mãn Tính
  • Vận động thể lực kết hợp vật lý trị liệu hô hấp để tăng cường thể trạng và điều chỉnh tư thế. Bao gồm các bài tập tăng cường sức mạnh, sức bền của tay, của chân, toàn thân, và các bài tập kết hợp với dụng cụ (gậy, thang tường, ròng rọc, đai vải…).

    Vận động thể lực kết hợp vật lý trị liệu hô hấp để tăng cường thể trạng và điều chỉnh tư thế. Bao gồm các bài tập tăng cường sức mạnh, sức bền của tay, của chân, toàn thân, và các bài tập kết hợp với dụng cụ (gậy, thang tường, ròng rọc, đai vải…).

    I. Tập sức bền, sức mạnh của tay:

    – Mục đích: tăng khả năng vận động về sức mạnh và sức bền của các nhóm cơ từ bàn tay, cẳng tay đến cánh tay, và các cơ bả vai.

    – Thời gian tập: mỗi lần tập 10-15 phút, ngày tập 2 đến 3 lần.

    – Các kỹ thuật được sắp xếp từ nhẹ đến nặng như sau: tập tay với bóng mềm, với bóng cứng, lò so, kìm tay, thiết bị lực cơ tay, thiết bị kéo giãn và tạ tay các loại.

    – Yêu cầu: các bài tập tay đòi hỏi sự kiên trì, tập từ nhẹ tới nặng, không vội vàng tăng dần thời gian tập và cường độ tập để có được hiệu quả mong muốn.

    1. Tập tay với bóng mềm

    – Dụng cụ tập: bóng mềm, kích thước nhỏ gọn, có thể nắm được trong lòng bàn tay.

    – Mục đích: tập cho nhóm các cơ ở ngón tay, bàn tay tăng cường hoạt động về sức bền và sức mạnh và làm quen với các kỹ thuật khác. Bài tập này áp dụng cho người bệnh mới đến tập, người bệnh ở giai đoạn nặng, khó thở thở nhiều.

    – Thực hiện: người bệnh ngồi tập, ngồi thoải mái, 2 chân mở rộng bằng vai, 2 tay cầm 2 quả bóng mềm, các ngón tay lần lượt xoay nhẹ nhàng từ trái sang phải rồi lại làm ngược lại từ phải sang trái… cứ như vậy tăng dần cường độ, và thời gian.

    – Lưu ý: người bệnh có thể tập trong lúc nghỉ ngơi, giao lưu với bè bạn hoặc tập trong khi nghe KTV tư vấn. Đây là bài tập tương đối đơn giản và dễ tập, nắm được nguyên tắc tập thì sẽ rất dễ dàng cho các kỹ thuật tập sau.

    2. Tập tay với bóng cứng

    – Dụng cụ tập: bóng cứng, kích thước nhỏ gọn, nắm được trong lòng bàn tay.

    – Mục đích: tập cho nhóm các cơ ở ngón tay, bàn tay tăng cường hoạt động về sức bền và sức mạnh.

    – Thực hiện: ngồi tập, ngồi thật thoải mái, 2 chân mở rộng bằng vai, 2 tay đặt nhẹ lên đùi và cầm 2 quả bóng cứng, các ngón tay lần lượt xoay nhẹ nhàng từ trái sang phải rồi lại làm ngược lại từ phải sang trái… cứ như vậy tăng dần cường độ và thời gian.

    3. Tập tay với lò so

    – Dụng cụ tập: lò so tay, kích thước nhỏ gọn, nắm được trong lòng bàn tay.

    – Mục đích: tập cho nhóm các cơ ở ngón tay, bàn tay tăng cường hoạt động về sức bền và sức mạnh.

    – Thực hiện: kỹ thuật đã khó hơn nên cần xoay các ngón tay lần lượt từ phải sang trái rồi ngược lại một cách tuần tự, tác động một lực tăng dần để tăng cường sức mạnh hoạt động của nhóm cơ ngón tay và bàn tay. Tùy sức của cơ các ngón tay, bàn tay tác động vào lò so một cách thích hợp để có hiệu quả.

    4. Tập tay với kìm tay

    – Dụng cụ tập: kìm tay, kích thước nhỏ gọn, nắm được trong lòng bàn tay.

    – Mục đích: tập cho nhóm các cơ ở ngón tay, bàn tay tăng cường hoạt động về sức bền và sức mạnh.

    – Thực hiện: hai tay cầm 2 kìm tập, các ngón tay cùng lúc bóp mạnh kìm tập nhịp nhàng, làm liên tục 10 động tác, lúc đầu tập chậm sau tăng dần cường độ. Tùy thể trạng để có thể tác động vào kìm tập một lực thích hợp, tăng dần cường độ và thời gian cho mỗi buổi tập. Đây là kỹ thuật tập để nâng cao sức mạnh và sức bền của các cơ ngón tay và bàn tay rất hiệu quả và đòi hỏi sức mạnh khá nhiều của các nhóm cơ tay.

    5. Tập tay với thiết bị lực cơ tay

    – Dụng cụ tập: thiết bị lực cơ tay, kích thước phù hơp.

    – Mục đích: tập cho nhóm các nhóm cơ ở bàn tay, cổ tay và cẳng tay tăng cường hoạt động cả về sức bền và sức mạnh.

    – Thực hiện: luồn bàn tay vào phía trên của thiết bị phần không có đệm, sao cho bàn tay nắm chặt đầu trên, phần có đệm mút nằm phía trong cẳng tay, sau đó gập duỗi cổ tay nhịp nhàng, tập 10 nhịp thì tăng dần cường độ và biên độ, có thể tập cả 2 tay cùng một lúc.

    6. Tập tay với thiết bị kéo giãn

    – Dụng cụ tập: thiết bị kéo giãn dùng cho tay, kích thước phù hợp.

    – Mục đích: tập cho nhóm các cơ ở bàn tay, cổ tay và cẳng tay tăng cường hoạt động cả về sức bền và sức mạnh.

    – Thực hiện: người bệnh ngồi tập thoải mái, hai chân mở rộng bằng vai, hai tay cầm 2 đầu của thiết bị ngang với tầm tay thả lỏng, sau đó hai tay đồng thời kéo giãn về 2 phía, rồi lại trở về tư thế ban đầu, làm như vậy 10 động tác, sau đó kéo giãn thiết bị với biên độ ngày càng lớn hơn. Là kỹ thuật đòi hỏi sức lực khá nhiều nên rất cần tập luyện thường xuyên và kiên trì để có được hiệu quả mong muốn.

    – Yêu cầu: không quá gắng sức mà sẽ tăng dần vào mỗi buổi tập cả về thời gian, biên độ và cường độ.

    7. Tập tay với tạ tay

    – Dụng cụ tập: tạ tay từ 0,5 đến 3kg.

    – Mục đích: tập cho nhóm các cơ ở bàn tay, cổ tay, cẳng tay và nhóm cơ bả vai tăng cường hoạt động cả về sức bền và sức mạnh.

    – Thực hiện: tập ở tư thế ngồi, đứng hoặc nằm tập. Hai tay cầm 2 quả tạ, đầu tiên là tập cho lực cơ cẳng tay nên 2 cẳng tay thả lỏng theo tư thế tự nhiên, sau đó gấp vào rồi duỗi ra theo tầm tay của chính mình. Thực hiện 10 động tác rồi đổi tay, nếu sức khỏe cho phép có thể tập cả 2 tay cùng một lúc. Sau khi tập khoảng 5 phút thì nâng tạ lên phia trên đầu theo tầm tay với để tập cho các nhóm cơ ở cánh tay và nhóm cơ ở bả vai. Lúc đầu tập chậm sau tăng dần cường độ và thời gian.

    II. Tập sức bền, sức mạnh của chân:

    – Mục đích: tăng cường hoạt động sức mạnh, sức bền của nhóm các cơ bàn chân, cổ chân, cẳng chân và nhóm cơ đùi.

    – Thời gian: mỗi buổi tập từ 10 đến 15 phút, ngày tập 2 đến 3 lần.

    8. Tập chân với thiết bị đi bộ trên băng chuyền

    – Dụng cụ tập: hệ thống đi bộ băng chuyền, có đồng hồ đo thời gian và đồng hồ đo tốc độ đi trên băng.

    – Mục đích: tập cho nhóm các cơ ở bàn chân, cổ chân, cẳng chân và nhóm cơ đùi tăng cường hoạt động cả về sức bền và sức mạnh.

    – Thực hiện: người bệnh bước lên thiết bị, hai tay nắm vào thiết bị, hai bàn chân miết trên băng chuyền, khởi đầu từ từ sau tăng dần. Tăng dần thời gian và cường độ, người bệnh có thể theo dõi được tốc độ đi trên đồng hồ đo.

    – Yêu cầu: tập từ từ, tăng dần cường độ và thời gian cho mỗi buổi tập.

    9. Tập chân với xe đạp lực kế

    – Dụng cụ tập: xe đạp lực kế, có đồng hồ đo thời gian và đồng hồ đo tốc độ.

    – Mục đích: tập cho nhóm các cơ ở bàn chân, cổ chân, cẳng chân và nhóm cơ đùi tăng cường hoạt động cả về sức bền và sức mạnh.

    – Thực hiện: người bệnh ngồi lên xe, hai tay nắm vào ghi đông, hai chân đặt lên bàn đạp. Khởi dầu đạp khoảng 30 vòng/1 phút sau đó tập tăng dần về cường độ và thời gian, phấn đấu lên được 80 vòng trên 1 phút, khuyến khích tập tăng dần về cường độ và thời gian. Bài tập đạp xe dễ thực hiện với đa số người bệnh, nên là kỹ thuật được tập thường xuyên.

    – Yêu cầu: tập vừa sức tăng dần.

    Lưu ý: ở hai bài tập chân, có thể đổi cho mỗi buổi tập, phấn đấu thời gian tập đạt được 10 đến 15 phút cho mỗi buổi tập.

    III. Các bài tập toàn thân:

    – Mục đích: điều hòa hoạt động cơ thể, vừa luyện tập tay chân và kết hợp vật lý trị liệu hô hấp, tối ưu hóa các kỹ thuật PHCNHH.

    – Yêu cầu: kết hợp được tập thở cơ hoành với các động tác vận động thể lực và có sự phối hợp nhịp nhàng giữa tay và chân.

    10. Tập toàn thân với thiết bị kéo giãn

    – Dụng cụ tập: thiết bị kéo giãn dùng cho cả tay và chân (toàn thân).

    – Mục đích:

    – Thực hiện: người bệnh ngồi tập hoặc đứng tập. Hai tay cầm phía đầu trên, hai bàn chân để vào đúng chỗ để chân của thiết bị. Khi 2 tay kéo lên trên, thì đồng thời ngả người về phía sau, 2 chân đẩy ra, kéo căng thiết bị. Tập 10 động tác sau đó tăng dần về cường độ và biên độ kéo giãn của thiết bị.

    – Lưu ý: bài tập này đòi hỏi khá tốn sức do vậy áp dụng ở giai đoạn bệnh nhẹ hoặc sau thời gian điều trị sức khỏe đã khá hơn.

    11. Tập toàn thân với gậy

    – Dụng cụ tập là chiếc gậy tròn có đường kính 3cm, dài 80cm.

    – Thực hiện: người bệnh đứng tập, hai chân mở rộng bằng vai, hai tay cầm gậy và hai khuỷu tay thẳng. Bài tập bao gồm 3 động tác cơ bản như sau:

    Động tác 1: đầu tiên khi bắt đầu hít vào bằng mũi thì kết hợp hai đưa gậy giơ lên cao theo nhịp thở phía trên đầu theo tầm tay với, khi đưa tay lên tầm với cao nhất cũng là lúc hít vào tối đa,

    sau đó chúm môi thở ra kết hợp quay người từ từ nghiêng sang bên phải, khi người nghiêng hết sang bên phải cũng là lúc thở ra hết. Ở nhịp thở tiếp theo khi bắt đầu hít vào kết hợp hai tay đưa gậy lên cao phía trên đầu theo tầm tay với rồi quay người nghiêng sang bên trái, đồng thời chúm môi thở ra từ từ qua miệng, khi toàn thân đã quay hết sang trái cũng là lúc thở ra hết, bụng lép lại.

    Yêu cầu: các động tác đưa gây lên, xuống đều kết hợp cùng tập thở hoành. Ưu thế của bài tập là khi tập với thở hoành người bệnh rất dễ thực hiện. Sau 10 nhịp thở thì đổi sang động tác 2.

    Động tác 2: đầu tiên khi bắt đầu hít vào thì kết hợp theo nhịp thở đưa hai tay giơ gậy lên cao phía trên đầu theo tầm tay với. Khi đưa gậy lên tầm với cao nhất cũng là lúc hít vào tối đa nhất, bụng phình lên, sau đó chúm môi thở ra thì từ từ cúi gập người xuống, lúc cúi xuống hết tầm vận động thì cũng là lúc thở ra hết, bụng lép lại.

    – Lưu ý: động tác này kết hợp rất tốt cho sự vận động các cơ lưng, thắt lưng, chống mệt mỏi và điều hòa cân bằng cơ thể.

    12. Tập toàn thân với thang tường

    – Dụng cụ tập là thang tường bằng inox (hoặc bằng gỗ) cố định, có kích thước 2,4m x 1,8m, thanh nắm tay tròn có đường kính 3cm, dài 1,8m, khoảng cách mỗi thanh cách nhau 15 cm. Người bệnh đứng tập.

    – Thực hiện: khởi đầu đứng cạnh thang, chân mở rộng bằng vai, tay trên nắm vào thang tường ở vị trí tương đương với đỉnh đầu, tay dưới nắm vào thang tường ở vị trí ngang với phần hông. Khi bắt đầu hít vào thì kết hợp đẩy hông ra ngoài, sau đó chúm môi thở ra từ từ qua miệng và đẩy hông đưa người về vị trí ban đầu. Mỗi lần tập 10 nhịp sau đó đổi bên.

    – Yêu cầu: tập thở cơ hoành kết hợp với các động tác đẩy người nhịp nhàng.

    13. Tập toàn thân với hệ thống ròng rọc

    – Dụng cụ tập: hệ thống ròng rọc bao gồm một dây chun (hoặc dây thừng) hai đầu có tay nắm bằng gỗ chạy trên một bánh xe nhỏ có rãnh để dây chuyển động được dễ dàng, bánh xe được gắn vào trục cố định.

    – Yêu cầu: phải kết hợp được thở hoành cùng với động tác vận động tay.

    – Thực hiện: bao gồm 2 động tác cơ bản.

    Động tác 1: người bệnh ngồi thẳng lưng, hai chân mở rộng ngang bằng vai, hai tay nắm vào hai đầu tay nắm của dây. Khởi đầu khi đưa tay phải lên cao thì kết hợp hít vào, khi tay phải lên tầm với cao nhất cũng là lúc hít vào tối đa nhất. Tay trái hạ xuống hết theo tầm vận động. Tiếp theo đưa tay trái lên cao kết hợp chúm môi thở ra, tay phải kéo xuống. Làm liên tục 10 lần thì chuyển sang động tác 2.

    Động tác 2: hai tay để song song phía trước mặt, khuỷu tay thẳng ngang tầm vai. Khi hít vào thì kết hợp đưa hai tay từ từ xoay ra ngoài (90 0), hít căng lồng ngực hơi và ưỡn ra phía trước. Tiếp theo từ từ đưa hai tay trở về vị trí ban đầu kết hợp chúm môi thở ra qua miệng. Khi thở ra hết cũng là lúc hai tay đã trở về vị trị ban đầu. Làm liên tục 10 động tác.

    14. Tập thở với đai vải

    – Dụng cụ tập: đai vải có kích thước: người lớn 110 cm x 10cm. Trẻ em 80cm x 8 cm. Hai đầu có quai cho dễ cầm, độ dày vừa phải khoảng 0,5 cm.

    – Thực hiện: người bệnh quấn đai vòng quanh lồng ngực sao cho bờ dưới của đai tương ứng với bờ dưới xương sườn cuối, hai tay cầm vào quai và bắt chéo đưa lên trên, giữ cho đai vải luôn phẳng để lực được dàn đều khi kéo. Khi hít vào thì kết hợp hai tay nới lỏng dần đai, khi lồng ngực nở rộng ra nhất cũng là lúc hít vào sâu nhất. Sau đó thở ra thì kéo hai tay ép 2 đầu đai sát dần vào lồng ngực cho đến hết thì thở ra, khi thở ra hết cũng là lúc dùng lực của hai tay ép cho phổi thở ra hết .

    Các kỹ năng luyên tập PHCN không quá phức tạp, nhưng cũng đòi hỏi những kiến thức và kỹ thuật nhất định bởi làm đúng kỹ thuật thì mới có hiệu quả điều trị. Ví dụ: cách tập ho hiệu quả người bệnh phải biết hít vào sâu và ho khạc đúng cách thì đờm ở trơng đường phế quản mới tống được ra ngoài được, còn với kỹ thuật tập thở cũng vậy, biết cách chúm môi thở ra và điều khiển cơ hoành nâng lên, hạ xuống nhịp nhàng thì mới giảm được bẫy khí và tăng được thông khí phổi. Do vậy, việc luyên tập đúng phương pháp có 1 ý nghĩa rất lớn, nó quyết định hiệu quả điều trị của người bệnh. Có tập đúng phương pháp thì mới có được lợi ích của phục hồi chức năng.

    (Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !

    Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Trong Chuyên Ngành Hô Hấp
  • Biện Pháp Phục Hồi Chức Năng Cho Người Viêm Phế Quản
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Copd (Kỳ 3)
  • Đánh Giá Thông Số Thông Khí Và Test Phục Hồi Phế Quản Trên Bệnh Nhi Hen Tại Phòng Tư Vấn Hen Khoa Nhi Bệnh Viện Bạch Mai
  • Kỹ Thuật Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Và Chăm Sóc Bệnh Nhân Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Đường Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Oxy
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Mir
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii
  • Published on

    Các phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng hô hấp

    1. 1. Phục hồi chức năng hô hấpPhục hồi chức năng hô hấp
    2. 2. Mục tiêuMục tiêu * Nắm được nguyên lý , kỹ thuật của vỗ rung và dẫn lưu tư thế * Nắm được các giai đoạn của hơi thở, các bài tập thở * Thực hành được bài tập thở 4 thì của BS Nguyễn Văn Hưởng
    3. 3. Đại cươngĐại cương 1. Cơ quan hô hấp: + Mũi + Thanh quản, khí quản, phế quản + Lồng ngực và các cơ hô hấp (cơ liên sườn, cơ vùng cổ – vai – ngực) + Cơ hoành + Cơ thành bụng
    4. 4. 1. Cơ quan hô hấp1. Cơ quan hô hấp::
    5. 5. 1. Cơ quan hô hấp1. Cơ quan hô hấp::
    6. 6. 1. Cơ quan hô hấp1. Cơ quan hô hấp::
    7. 7. 1. Cơ quan hô hấp1. Cơ quan hô hấp::
    8. 8. Đại cươngĐại cương 2. Hoạt động thở: + Dễ thở: thở bình thường, hít vào thở ra đều đặn (18-20l/p, trẻ em cao hơn-tuỳ theo tuổi); + Thở mạnh: tăng biên độ thở, tăng dung tích mỗi lần thở, không tăng tần số thở. + Thở nhanh: tăng tần số thở, không tăng biên độ, không tăng dung tích mỗi lần thở. + Thở lúc nhanh lúc chậm + Ngừng thở
    9. 9. Đại cươngĐại cương 3. Nguyên nhân giảm chức năng hô hấp – Viêm: vi khuẩn, lao…. – Chấn thương vùng ngực, bụng – Tổn thương tuỷ cổ và ngực – Phẫu thuật ngực, bụng, – Nằm lâu – Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) – Hen phế quản – SARD: H5N1 – H1N1
    10. 10. Các phương pháp phục hồiCác phương pháp phục hồi chức năngchức năng – Dẫn lưu tư thế – Vỗ rung lồng ngực – Tập thở – Thông khí nhân tạo
    11. 11. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung * Mục đích: phòng tích tụ, dẫn lưu các chất tiết như đờm dãi, mủ của các ổ áp xe…. * Nguyên lý: – Vỗ – Rung làm long đờm, các chất tiết – Kết hợp dẫn lưu (áp dụng các tư thế – đường đi của phế quản) nhằm dẫn lưu dịch, chất tiết, mủ của các ổ áp xe ở trong phổi ra ngoài.
    12. 12. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung * Chỉ định: – BN nằm lâu, hạn chế hô hấp – Nhiều đờm dãi không khạc ra được; – BN có các ổ viêm hoặc áp xe đã tạo mủ
    13. 13. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung
    14. 14. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung
    15. 15. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung
    16. 16. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ trên – Phần đỉnh
    17. 17. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ trên – Phần sau
    18. 18. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ trên – Phần trước
    19. 19. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ lưỡi
    20. 20. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ giữa
    21. 21. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ dưới – Phần trước đáy phổi
    22. 22. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ dưới – Phần sau đáy phổi
    23. 23. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ dưới – Phần trên
    24. 24. Dẫn lưu thế – vDẫn lưu thế – vç – rungç – rung Thuỳ dưới – Phần bên đáy phổi
    25. 26. C¸c giai ®o¹n cña h¬i thëC¸c giai ®o¹n cña h¬i thë * Theo NguyÔn V¨n H­ëng : thë lµ vÊn ®Ò tranh c·i nhiÒu nhÊt, mçi tr­êng ph¸i, mçi c¸ nh©n ®Òu cã ph­¬ng ph¸p thë riªng cña m×nh. Muèn cã c¬ së khoa häc ®Ó ®­a ra ph­¬ng ph¸p thë hîp lý tr­íc hÕt ph¶i nghiªn cøu c¸c giai ®o¹n cña h¬i thë theo ý muèn. * Theo “ng h¬i thë gåm c¸c giai ®o¹n:
    26. 27. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai®o¹n1: HÝt vµotèi®a. * TÊt c¶ c¸c c¬ thë (c¬ hoµnh vµ c¬ thë th­êng còng nh­ c¬ thë g¾ng søc) ho¹t ®éng tèi ®a ®Ó hÝt vµo tèi ®a, bông ph×nh vµ cøng, * Áp xuÊt trong bông t¨ng h¬n ¸p xuÊt ngoµi khÝ quyÓn, ¸p xuÊt trong phæi gi¶m xuèng thÊp h¬n ¸p xuÊt ngoµi khÝ quyÓn, kh”ng khÝ trµn vµo tèi ®a trong phæi lµm phæi d·n në tèi ®a.
    27. 28. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai®o¹n2: Gi÷h¬itrongngùc. * C¸c c¬ thë tiÕp tôc co th¾t toµn bé cè ®Þnh tr¹ng th¸i hÝt vµo tèi ®a, thanh qu¶n còng cè ®Þnh trong tr¹ng th¸i më, ¸p xuÊt trong phæi b”ng ¸p xuÊt ngoµi kh”ng khÝ do thanh qu¶n më. * Áp xuÊt trong lång ngùc thÊp lµm cho m¸u ch¶y vÒ tim thuËn lîi, m¸u trong mao m¹ch phæi phÕ nang cã thêi gian trao ®æi O2 vµ CO2 . * Áp xuất trong bụng tăng, đẩy máu tạng về tim
    28. 30. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai®o¹n4: RÆn. * NÕu ta co th¾t c¬ ngùc, c¬ bông, c¬ l­ng, c¬ ®¸y chËu, h¬i bÞ nhèt trong ngùc vµ bông, * Áp xuÊt trong ngùc vµ bông t¨ng lªn, h¬i bÞ nÐn, ®ã lµ tr¹ng th¸i dÆn ®Î, ®i đại tiện – tiểu tiện, h¾t x× h¬i.
    29. 31. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai ®o¹n5: Thëratùnhiªn. * Më thanh qu¶n do søc nÆng vµ søc ®µn håi cña phæi, cña lång ngùc vµ bông, c¸c c¬ thë ra bu”ng xu”i, kh”ng k×m kh”ng thóc, * Thë ra xong ¸p xuÊt trong ngùc vµ bông b”ng nhau.
    30. 32. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai ®o¹n6: ThëracãÐpbông. * Co th¾t c¸c c¬ th¬ thë ra ë bông (c¬ bông, c¬ h”ng vµ c¬ ®¸y chËu); c¬ thë ra ë ngùc vµ c¬ r¨ng c­a d­íi ®Ó ®uæi kh”ng khÝ trong phæi ra tèi ®a.
    31. 33. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai ®o¹n7: Thãt bông. * §ãng thanh qu¶n, biÕn lång ngùc vµ æ bông thµnh hép kÝn. C¬ hoµnh trë thµnh thô ®éng, bu”ng xu”i. * Ta co c¸c c¬ thë vµo ®Ó n©ng c¸c x­¬ng s­ ên lªn, phÇn bông kh”ng cã x­¬ng rÊt mÒm nªn bÞ ¸p lùc tõ phÝa ngoµi t¸c ®éng lµm cho thµnh bông xÑp xuèng vµ cã phÇn thãt vÒ phÝa trªn t¹o thµnh bông h×nh lßng thuyÒn.
    32. 34. Các giai đoạn của hơi thởCác giai đoạn của hơi thở Giai ®o¹n8: Ph×nhbông. * Thanh qu¶n vÉn ®ãng, Ta Ðp ngùc mµ kh”ng Ðp bông, kh”ng co th¾t c¸c c¬ bông, lång ngùc xÑp xuèng, ¸p xuÊt trong hép kÝn t¨ng lªn lµm cho bông ph×nh ra.
    33. 35. Mục đích tập thởMục đích tập thở * Làm dãn nở lồng ngực * Làm dãn nở phổi, tăng dung tích phổi * Tăng cường trao đổi khí * Phòng ứ đọng dịch tiết ở phổi * Tránh dầy dính màng phổi * Phòng ngừa các bệnh lý của phổi và các cơ quan khác * Tốt cho hoạt động của tim và các tạng trong ổ bụng
    34. 36. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông.. 1. Thë hoµnh (diaphragmatic breathing). * ChØ ®Þnh: – BN sau phÉu thuËt, – BN sau chÊn th­¬ng, – T¨ng thë nh­ng l­u th”ng khÝ kÐm ë nh÷ng bÖnh nh©n t¾c nghÏn h” hÊp m¹n tÝnh (COPD).
    35. 37. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * Kü thuËt: – Gi¶i thÝch cho BN vÒ thñ thuËt, – ĐÆt BN ë t­ thÕ n”m ngöa, hai tay kü thuËt viªn ®Æt ë hai bªn m¹ng s­ên cña BN vµ nhÑ nhµng Ên xuèng ë th× thë ra, – Ở cuèi th× thë ra th× t¨ng lùc Ên vµ b¶o BN hÝt vµo kh¸ng l¹i lùc cña tay kü thuËt viªn, ë cuèi th× hÝt vµo th× kü thuËt viªn th¶ láng tay t¹o ®iÒu kiÖn lµm ®Çy khÝ ë phæi
    36. 38. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông 2. Thë vïng (segmental breathing). * C¸c t¸c gi¶ Frederic Helmolz H vµ Henryh Stonnington JR, ®· m” t¶ c¸c ph­¬ng ph¸p tËp thë cã t¸c dông lµm d·n në tõng vïng cña phæi. * ChØ ®Þnh: Viªm mµng phæi, xÑp phæi, ®au do chÊn th­¬ng, ®au do phÉu thuËt hoÆc bét yÕm. * Kü thuËt:
    37. 39. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * TËpd·nnëphÇnlångngùc d­íi(haibªn): – B¶o BN ®Æt hai bµn tay vµo vïng d­íi bê s­ên hai bªn. – Khi BN hÝt vµo, hai tay kh¸ng l¹i hÝt vµo vµ cã c¶m gi¸c lång ngùc ®Èy tay ra hai bªn, – BN cã thÓ tËp ë t­ thÕ n”m hoÆc ë t­ thÕ ngåi tho¶i m¸i trªn ghÕ ch©n bu”ng thâng, ®ïi vµ gèi gÊp 90o
    38. 40. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * TËpd·nnöalångngùc ëvÞtrÝn”mcã2c¸ch: +C¸ch1: – NÕu muèn d·n nöa lång ngùc ph¶i b¶o bÖnh nh©n n”m nghiªng sang ph¶i vµ kª ®Çu cao lªn mét vËt ®Öm, tay ®Ó tr­íc ngùc vµ thë. – NÕu muèn lµm giãn në nöa lång ngùc tr¸i th× n”m t­ thÕ ng­îc l¹i.
    39. 41. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông +C¸ch2: – Muèn lµm d·n në nöa lång ngùc ph¶i, b¶o bÖnh nh©n n”m nghiªng sang tr¸i, – Kª lång ngùc trªn mét ®Öm råi thë. – NÕu muèn lµm giÉn në nöa lång ngùc tr¸i lµm ng­îc l¹i
    40. 42. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * TËpd·nnëlånglångngùc t­ thÕngåi: – Muèn lµm d·n në lång ngùc ph¶i th× ngåi nghiªng sang tr¸i vµ thë; – Nếu muèn lµm d·n në lång ngùc trái ng­îc l¹i
    41. 43. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * TËp d·n në mét vïng cña phæi: – §Æt tay ®èi diÖn lªn vïng phæi tËp d·n në – Khi hÝt thë vµo th× Ðp tay xuèng kh¸ng l¹i ®éng t¸c thë, nÕu cã d·n në vïng phæi th× cã c¶m gi¸c lång ngùc ®Èy tay ra, – Cã thÓ tËp lµm d·n në mét vïng phæi ë nhiÒu t­ thÕ kh¸c nhau (n”m ngöa hoÆc ngåi), tËp xen kÏ c¸c bµi tËp víi nhau
    42. 44. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông 3. Thë gi÷ h¬i ë th× hÝt vµo tèi ®a (sustained maximal inspiration) ChØ ®Þnh: – §au sau chÊn th­¬ng – Sau phÉu thuËt, – SÑp thuú phæi cÊp tÝnh.
    43. 45. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông Kü thuËt: – Gi¶i thÝch cho bÖnh nh©n hiÓu râ vÒ thñ thuËt, – ĐÆt bÖnh nh©n ë t­ thÕ thuËn lîi; cho bÖnh nh©n tõ tõ hÝt vµo s©u tèi ®a qua mòi; b¶o bÖnh gi÷ h¬i trong trong lång ngùc ë tr¹ng th¸i hÝt s©u tèi ®a nµy kho¶ng 3 gi©y; sau ®ã cho bÖnh nh©n thë ra tõ tõ qua miÖng. – §Ó t¹o ¸p lùc d­¬ng tÝnh ®­êng thë ë th× thë ra cã thÓ kÕt hîp bµi thë nµy víi bµi thë mÝm m”i d­íi ®©y.
    44. 46. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông 4. Bµi tËp thë mÝmm”i (pursed-lip breathing): * §Ó lµm d·n në phæi c¸c t¸c gi¶ Roland Hirganvµ CS (1967), Frederic Helmolz H vµ Henry Stonnington JR (1982), Becker G vµ CS (1990), Leveson C (1995) ®· khuyªn xö dông ph­¬ng ph¸p thë mÝm m”i ®Ó t¹o ¸p lùc d­¬ng tÝnh ®­ êng thë ë th× thë ra.
    45. 47. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * ChØ®Þnh: – Khã thë th­êng xuyªn trªn nh÷ng bÖnh nh©n COPD, – Sö dông kiÓu thë kh”ng hiÖu qu¶ trong c¸c ho¹t ®éng hµng ngµy còng nh­ lóc tËp luyÖn, – XÑp phæi hoÆc thuú phæi.
    46. 48. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * Kü thuËt: – Gi¶i thÝch cho BN vÒ thñ thuËt; – B¶o BN hÝt vµo tèi ®a qua mòi; – Ở th× thë ra BN mÝm m”i l¹i thæi h¬i qua kÏ m”i ®Ó t¹o ¸p lùc d­¬ng tÝnh trong ®­êng thë vµ lång ngùc; BN sÏ cã c¶m gi¸c ¸p lùc c¨ng trong khoang miÖng khi h¬i thë thë ra tõ tõ.
    47. 49. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông 5. C”ng thøc bµi tËp thë 4 th× cña NguyÔn V¨n H­ ëng: * Tõ ph©n tÝch trªn NguyÔn V¨n H­ëng ®Ò xuÊt ph­¬ng ph¸p tËp thë rÊt ®¬n gi¶n ®· ®­îc ¸p dông trong nhiÒu n¨m thÊy rÊt cã hiÖu qu¶ trong ®iÒu trÞ c¸c bÖnh phæi. BÖnh nh©n tù ®iÒu khiÓn h¬i thë cña m×nh, thë 4 th× lÊy thë hoµnh lµm néi dung chÝnh, thë chËm vµ s©u 4 ®Õn 5 chu kú mét phót:
    48. 50. C¸c bµi tËp thë th”ng dôngC¸c bµi tËp thë th”ng dông * Th× 1: HÝt vµo ®Òu vµ s©u tèi ®a, ngùc në bông ph×nh vµ cøng. Thêi gian b”ng 1/4 h¬i thë. * Th× 2: Gi÷ h¬i, c¬ hoµnh vµ c¸c c¬ lång ngùc ®Òu co th¾t tèi ®a, thanh qu¶n më, thêi gian b”ng b”ng 1/4 h¬i thë. * Th× 3: Thë ra tho¶i m¸i tù nhiªn, kh”ng k×m, kh”ng thóc. Thêi gian b”ng 1/4 h¬i thë. * Th× 4: Th­ gi·n hoµn toµn, toµn th©n cã c¶m gi¸c nÆng vµ Êm (tù ¸m thÞ ). Thêi gian b”ng 1/4h¬i thë.
    49. 51. C”ng thøc bµi tËp thë 4 th×C”ng thøc bµi tËp thë 4 th×
    50. 52. LONG ĐỜMLONG ĐỜM * Uống thuốc: Acemuc, Autusin, các thuốc y học cổ truyền như Bổ phế trị khái lộ…. * Uống nhiều nước (đủ nước) * Vỗ * Rung bằng tay, rung bằng máy * Khí dung nước muối sinh lý
    51. 53. THÔNG KHÍ NHÂN TẠO KHÔNG XÂM NHẬPTHÔNG KHÍ NHÂN TẠO KHÔNG XÂM NHẬP * Chỉ định: – Bệnh cơ di truyền: + Teo cơ kiểu Duchen (DMD) + Teo cơ kiểu Baker – Tổn thương tủy sống cao từ C5-C3 – Bệnh nhược cơ – COPD
    52. 54. THÔNG KHÍ NHÂN TẠO KHÔNG XÂM NHẬPTHÔNG KHÍ NHÂN TẠO KHÔNG XÂM NHẬP
    53. 55. THÔNG KHÍ NHÂN TẠO XÂM NHẬPTHÔNG KHÍ NHÂN TẠO XÂM NHẬP * Chỉ định: – Tổn thương tủy sống cao trên C3 – Bệnh nhược cơ nặng – Hôn mê sâu – Phẫu thuật kéo dài – Bệnh cơ di truyền: + Teo cơ kiểu Duchen (DMD) + Teo cơ kiểu Baker
    54. 56. THÔNG KHÍ NHÂN TẠO XÂM NHẬPTHÔNG KHÍ NHÂN TẠO XÂM NHẬP
    55. 57. Xin ch© n thµ nh c¶m ¬ n!Xin ch© n thµ nh c¶m ¬ n!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Đa Chức Năng Hô Hấp Hi
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp: Những Điều Cần Biết
  • Suy Hô Hấp Cấp Nguy Hiểm Như Thế Nào?
  • Mổ Kén Khí Có Làm Suy Giảm Chức Năng Hô Hấp Không?
  • Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp
  • Kỹ Thuật Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Thông Số Thông Khí Và Test Phục Hồi Phế Quản Trên Bệnh Nhi Hen Tại Phòng Tư Vấn Hen Khoa Nhi Bệnh Viện Bạch Mai
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Copd (Kỳ 3)
  • Biện Pháp Phục Hồi Chức Năng Cho Người Viêm Phế Quản
  • Phục Hồi Chức Năng Trong Chuyên Ngành Hô Hấp
  • Các Kỹ Thuật Tập Vận Động Thể Lực Trong Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp
    • Hô hấp là hoạt động trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, cơ thể người có thể nhịn ăn, nhịn uống vài ngày nhưng chúng ta không thể nhịn thở trong 5 phút, điều đó có thể cho thấy vai trò quan trọng của hô hấp.
    • Trong hoạt động hô hấp có 4 giai đoạn là (1) giai đoạn thông khí: không khí từ ngoài vào phổi và từ phổi ra bên ngoài; (2) giai đoạn khuếch tán khí: oxy từ phổi sẽ vào máu và CO2 sẽ ngược lại từ máu vào phổi và thải ra ngoài; (3) giai đoạn vận chuyển khí: oxy từ phổi sẽ theo máu đến các cơ quan và CO2 từ các cơ quan sẽ được máu vận chuyển về phổi; (4) giai đoạn hô hấp thế bào: oxy sẽ từ máu vào tế bào và CO2 sẽ từ tế bào ra máu.
      Hoạt động hô hấp thể hiện ra bên ngoài thông qua 2 động tác là hít vào và thở ra, trong quá trình hít vào không khí sẽ từ môi trường vào phổi và thở ra không khí sẽ từ phổi thải ra môi trường.

    • Trong quá trình sống chúng ta tiếp xúc với khói, bụi, không khí ô nhiễm, môi trường nhiều chất độc hại, khói thuốc lá, hen – suyễn, COPD… sẽ làm phổi chúng ta bị ảnh hưởng, suy giảm chức năng và biểu hiện bên ngoài là chúng ta khó thở, thở không đủ không khí, mệt khi làm việc gắn sức.
    • Có 2 hội chứng suy giảm chức năng phổi thường gặp là: Hội chứng hạn chế: gặp trong trường hợp phổi chúng ta không chứa đủ lượng khí như bình thường, mà giảm khả năng chứa khí, khi chức năng chứa khí giảm nhỏ hơn 80% so với bình thường thì chúng ta bắt đầu có hội chứng hạn chế; hội chứng tắc nghẽn: gặp trong trường hợp đường dẫn khí chúng ta bị hẹp hoặc tắc làm cho không khí khó đi vào hoặc khó đi ra khỏi phổi.
    • Để đánh giá chính xác chức năng của phổi chúng ta cần thực hiện ” Thăm dò chức năng hô hấp” là kỹ thuật cơ bản giúp chẩn đoán và theo dõi đánh giá mức độ nặng nhẹ của các bệnh lý hô hấp. kỹ thuật này được thực hiện tại Phòng thăm dò chức năng hô hấp thuộc Phòng khám đa khoa Trường đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch.

    a. Chẩn đoán các bệnh lý hô hấp: khi có các triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm khác bất thường

    • Triệu chứng lâm sàng: khó thở, khò khè, ngồi thở, thở ra khó khăn, ho đờm kéo dài, ho khan kéo dài, dị dạng lồng ngực
    • Xét nghiệm cận lâm sàng: giảm Oxy máu, tăng CO2 máu, đa hồng cầu, X-quang lồng ngực bất

    b. Theo dõi, lượng giá, đáp ứng điều trị, diễn tiến bệnh: như hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh phổi hạn chế.

    c. Tầm soát bệnh trên đối tượng có nguy cơ cao:

    • Người hút thuốc lá
    • Người làm việc nơi có khói và hóa chất độc hại

    d. Lượng giá sức khỏe trước khi luyện tập

    4. Chuẩn bị trước khi đo chức năng hô hấp

    1. Không hút thuốc 1 giờ trước khi đo
    2. Không uống rượu 4 giờ trước khi đo
    3. Không vận động nặng 30 phút trước khi đo
    4. Không ăn no trong vòng 2 giờ trước khi đo
    5. Đối với trường hợp đo hô hấp ký để chẩn đoán bệnh lần đầu tiên: Không sử dụng thuốc giãn phế quản trước khi đo: 6 giờ nếu là loại tác dụng ngắn; 12 giờ nếu là loại tác dụng kéo dài; 24 giờ nếu là loại uống như theophyllin.

    Nguồn: Ths. Võ Văn Tính, Phòng Thăm dò chức năng Hô hấp, Phòng khám Đa khoa Trường đại Học y Khoa Phạm Ngọc Thạch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện Đà Nẵng
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện A
  • Đo Phế Dung Phổi Là Gì Khi Sử Dụng Máy Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Hô Hấp Ký Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp, Gia Lộc Cnc
  • Kỹ Thuật Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Kho Bạc Nhà Nước Là Gì? Những Quy Định Pháp Luật Liên Quan
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chế Độ “Không Làm Phiền” Trên Iphone
  • Chế Độ Không Làm Phiền Là Gì
  • Cách Sử Dụng Chế Độ Không Làm Phiền Trên Iphone Hiệu Quả
  • KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG HÔ HẤP

    KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG HÔ HẤP

    (PUMONARY FUNTION TEST)

     

    I. ĐẠI CƯƠNG

    Test chức năng hô hấp (PFTs) là kỹ thuật thăm dò đánh giá chức năng hô hấp không xâm lấn. PFTs là “chìa khóa vàng” để chẩn đoán xác định COPD và là công cụ phân biệt giữa COPD và bệnh hen phế quản. Ngoài ra, nó còn là công cụ để đánh giá “sức khỏe” bộ máy hô hấp. Vì vậy, PFTs được sử dụng trong đánh giá hô hấp trước phẫu thuật như một kỹ thuật thường quy.

    Có hai loại bất thường về trao đổi khí của phổi:

    – Sự tắc nghẽn (Obstructive): Hiên tượng xảy ra khi dòng khí thì thở ra bị cản trở sinh ra kháng lực dòng thở ra cuối cùng dẫn đến giảm dòng khí lưu thông thì thở ra.

    – Sự hạn chế (Restrictive): Hiện tượng xảy ra khi tổn thương tổ chức phổi hoặc cơ hô hấp không đủ dãn lồng ngực và như vậy cũng làm giảm thể tích khí lưu thông cuối cùng làm giảm toàn bộ thể tích phổi.

    Có hai phương pháp đo:

    – Thể tích đồ phổi (Plethysmography): người bệnh thổi vào một cái hộp được gắn dụng cụ đo thể tích với thở ra cố sức tối đa sau khi hít vào tối đa.

    – Hô hấp ký (Spirometry): đây là phương pháp chuẩn được áp dụng trong nhiều bệnh viện hiện nay và chúng ta sẽ đề cập chi tiết phương pháp này. Phương pháp được tiến hành với sự cho người bệnh thổi vào một ống gắn với máy ghi vi tính và chuyển đổi thành kết quả là bảng thông số và dạng đồ thị.

    II. NGUYÊN LÝ KỸ THUẬT

          

    Sơ đồ biểu diễn chu kỳ hô hấp

    Người bệnh đang tiến hành kỹ thuật hô hấp ký

    Các trị số đo được của chức năng hô hấp sau đó được biểu diễn dưới dạng một đường cong trong đó một trục thể hiện các số đo về lưu lượng khí lưu thông, còn trục còn lại thể hiện các số đo của các thể tích khí có trong phổi, do vậy đường cong này còn được gọi là đường cong lưu lượng thể tích.

    2.1. Nhóm thông số thể tích (V: volume)

      -  TV (Tidal Volume – thể tích khí lưu thông): thể tích khí hít vào và thở ra bình thường

      -  IRV (Inspiratory Reserve Volume-thể tích khí dự trữ hít vào): thể tích khí hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường. 

      -  ERV (Expiratory Reserve Volume -thể tích khí dự trữ thở ra): thể tích khí thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường

      -  RV (Residual volume-thể tích khí cặn): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức.

    2.2. Nhóm thông số dung tích (C: capacity)

      -  IC (Inspiratory-dung tích hít vào): thể tích khí hít vào hết sức.

      -  FRC (Functional Residual Capacity-dung tích cặn chức năng): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường.

      -  VC (Vital Capacity-dung tích sống): thể tích khí hít vào hết sức và thở ra hết sức. VC tăng nhờ luyện tập, giảm nhiều ở một số bệnh phổi hoặc bệnh của lồng ngực như: tràn dịch màng phổi, u phổi, gù vẹo cột sống… Trong thăm dò chức năng thông khí phổi, VC giảm 20% so với chỉ số lý thuyết trở lên được coi là giảm VC bệnh lý. Có 3 dạng:

              + SVC (Slow Vital Capacity): dung tích sống thở chậm.

                + FVC (Forced Vital Capacity-dung tích sống gắng sức): hít vào và thở ra nhanh, mạnh và hết sức, và ở người bình thường FVC=VC.

                + IVC (dung tích sống hít vào): thở ra hết sức rồi hít vào hết sức.

      -  TLC (Total Lung Capacity-dung tích toàn phổi): khả năng chứa đựng tối đa của phổi.

    2.3.  Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí

            Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí là những thông số về lưu lượng (F: flow) với đơn vị là lít/s và một số thông số khác. Các thông số này có tính đến kháng lực của đường dẫn khí.

            -  FEV1 (Forced Expiratory Volume in 1st second-VEMS): thể tích khí thở ra tối đa trong 1 giây đầu tiên sau khi hít vào hết sức. FEV1 đánh giá mức độ thông thoáng của đường dẫn khí và khả năng giãn nở của phổi, FEV1 giảm trong một số bệnh gây thắt hẹp đường dẫn khí đặc biệt trong bệnh hen phế quản,COPD.

           -  Chỉ số Tiffeneau: là tỷ lệ phần trăm của FEV1 so với VC. Bình thường khoảng 70%. Chỉ số Tiffeneau đánh giá mức độ chun giãn của phổi, lồng ngực, cơ hoành, mức độ thông thoáng của đường dẫn khí.

          Chỉ số Tiffeneau = FEV1/VC x 100.

          (Chỉ số Gaensler = FEV1/FVC x 100)

          Ở người bình thường, FVC xấp xỉ bằng VC nên chỉ số Gaensler cũng xấp xỉ bằng chỉ số Tiffeneau.

           -  FEF25-75%(Forced Expiratory Flow at 25%-75%):lưu lượng thở ra gắng sức trong khoảng 25%-75% dung tích sống gắng sức. Chỉ số phát hiện sớm tắt nghẽn bắt đầu ở đường dẫn khí có đk< 2mm.

           - FIF50%  (Forced Inspiratory Flow at 50%)lưu lượng hít vào gắng sức 50% trong dung tích sống gắng sức.Thường đánh giá tắt nghẽn đường hô hấp trên.

           -  PEF (Peak Expiratory Flow -lưu lượng đỉnh)

           -  MVV ( Maximal Voluntary Ventilation) thông khí phút tối đa

    III. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY HÔ HẤP KẾ

             Máy ghi lưu lượng: dòng khí thở ra tạo nên áp suất P sẽ được bộ phận sensor (cảm biến) chuyển thành đại lượng điện ghi đồ thị biểu diễn lưu lượng F theo thời gian.

             Máy hô hấp kế sẽ được ghép với máy tính tính tích phân lưu lượng cho các kết quả về thể tích.

            3.1. Phương tiện dụng cụ

           – Máy hô hấp kế

           – Giấy ghi hô hấp đồ: giấy nhiệt với khổ giấy phù hợp cho tưng loại máy.

           – Ống thở: có thể sử dụng một lần hoặc tái sử dụng.

           – Nose clips: kẹp mũi.

           – Nhiệt kế phòng.

           – Cân và thước đo chiều cao.

           3.2. Chỉ định, chống chỉ định hô hấp ký: ATS 1994

          3.2.1. Chỉ định

          – Chẩn đoán: đánh giá các triệu chứng,dấu hiệu lâm sàng hay các xét nghiệm cận lâm sang bất thường

        + Triệu chứng: khó thở, khò khè, ngồi thở, ho, đàm, đau ngực, giảm âm thở, lồng ngực phình, thở ra chậm, tím tái, dị dạng lồng ngực, ran nổ không giải thích được

        + Xét nghiệm cận lâm sang: giảm O2 máu, tăng CO2 máu, đa hồng cầu, X- quang lồng ngực bất thường.

          – Đo ảnh hưởng của bệnh lên chức năng hô hấp

          – Khám phát hiện trên đối tượng có nguy cơ cao: người hút thuốc lá, người làm việc nơi có chất độc hại,khám sức khỏe định kỳ.

          -  Đánh giá nguy cơ trước phẫu thuật

          – Xác định tiên lượng:ghép phổi

          -  Đánh giá trước khi tập luyện

          -  Đánh giá mức độ thương tật

          – Theo dõi:tác dụng trị liệu,diễn tiến bệnh lên chức năng phổi,thuốc độc hại với phổi, người làm nơi độc haị với phổi…

          3.2.2. Chống chỉ định

          – Ho ra máu không rõ nguồn gốc

          – Tràn khí màng phổi

          – Tình trạng tim mạch không ổn định: mới nhồi máu cơ tim hoặc thuyên tắc phổi

          – Túi phình động mạch

          – Mới phẫu thuật mắt

          – Mới phẫu thuật bụng hay lồng ngực

          – Bệnh nhân không hợp tác: bệnh nhân tâm thần,giảm thính lực….

         3.2.3. Kỹ thuật đo hô hấp ký

          – Bệnh nhân được giải thích đầy đủ, an tâm hợp tác. Không mặc quần áo quá chật. Dừng các thuốc giãn phế quản trước khi đo.

    Thuốc dạng hít

          + Tác dụng ngắn: 4 giờ

          + Tác dụng dài: 12 giờ

    Thuốc giãn phế quản dạng uống     

               + Tác dụng ngắn: 8 giờ

               + Dạng phóng thích chậm: 12giờ

           - Cho bệnh nhân đo chiều cao, cân nặng sau đó nghỉ ngơi và không dùng các chất kích thích trước khi đo.

          – Hướng dẫn bệnh bệnh nhân cách đo, làm mẫu cho bệnh nhân và nếu cần cho bệnh nhân làm thử. Tư thế bệnh nhân ngồi thoải mái, thả lỏng. Trước khi đo phải kẹp mũi, ngậm kín ống thở để đảm bảo nguyên tắc máy và phổi là một hệ thống ống kín.

          IV. ĐỌC KẾT QUẢ HÔ HẤP KÝ

         4.1. Đánh giá kết quả của hô hấp ký

         4.1.1. Tiêu chuẩn chấp nhận được

          – Khởi đầu tốt: thể tích ngoại suy <5% FVC hoặc 150mL

         – Không có các lỗi kĩ thuật khác:

              + Ho trong giây đầu tiên khi thở ra

              + Đóng nắp thanh môn

              + Gắng sức không liên tục

              + Kết thúc thở ra sớm

              + Hở khí qua miệng

              + Ống ngậm bị tắc khi thở ra

         4.1.2. Tiêu chuẩn lặp lại được

         – Sai biệt giữa 2 FVC lớn nhất ≤ 150 mL hay 5%

         – Sai biệt giữa 2 FEV1 lớn nhất ≤ 150 mL hay 5%

         – Số lần thực hiện không quá 4 lần

         – Thời gian nghỉ giữa 2 lần k quá 1 phút

        4.2. Đọc kết quả

          – Bước 1

              + FVC hay VC<80% → Hội chứng hạn chế

           + Đánh giá mức độ hạn chế

      – Bước 2

        – Bước 3

            + Đánh giá lưu lượng thở ra FEF: 25% – 75%

            + FEF 25% – 75%: thường thay đổi cùng hướng với FEV1

            + FEF 25 %– 75% nhạy hơn trong việc phát hiện tắc nghẽn dòng khí nhỏ

         – Bước 4

            + Đánh giá MVV

            + MVV thay đổi tương tự FEV1

            + Bình thường MVV = FEV1x40(30)

             + FEV1↓ → MVV cũng ↓ tuy nhiên không còn đúng theo tỉ lệ trên

            + Khi FEV1 bình thường, MVV ↓ thì có thể:

    • Hợp tác không tốt: Không gắng sức, hoc, yếu cơ…
    • Bệnh thần kinh cơ
    • Tổn thương hô hấp lớn
    • Béo phì

         – Bước 5  

              + Đánh giá test dãn phế quản:

              + Bệnh nhân được xịt 400μg Salbutamol, 15 phút sau đo lại hô hấp ký

               + Có đáp ứng test dãn phế khi bệnh nhân có 1 trong 3 tiêu chí sau:

    • FEV1 ↑ 12% và 200ml (ATS)
    • FVC hay VC ↑ 12% và 200ml (ATS)

    V. CÁC HỘI CHỨNG RỐI LOẠN THÔNG KHÍ

             5.1. Hội chứng hạn chế

            5.1.1.Tiêu chuẩn chẩn đoán

    • TLC giảm
    • (F)VC < 80% dự đoán
    • FEV1/(F)VC bình thường hoặc tăng

    6.1.2. Phân độ

    %(F)VC  dự đoán

    Bậc hạn chế

    < 80 – 60

    1 nhẹ

    < 60 -40

    2 trung bình

    < 40

    3 nặng

     

          5.1.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng hạn chế: PPINT

          P – Bệnh màng phổi

    • Tràn khí màng phổi
    • Tràn dịch màng phổi
    • Dày màng phổi

          P – Bệnh nhu mô phổi

    • Sarcoidosis
    • Viêm phổi quá mẫn

              – Xơ phổi do:

    • Thuốc: busulfan (K), nitrofurantoin(K), bleomycin(K), amidarone( chông loạn nhịp) và các thuốc chống K khác.
    • Paraquat :xơ phổi nhanh,tử vong
    • Xạ trị vùng phổi.

              – Bệnh collagen

    • Viêm khớp dạng thấp
    • Lupus ban đỏ hệ thống
    • Systemic sclerosis: xơ cứng bì hệ thống

              – Lymphangitis carcinomatosa: viêm mạch bạch huyết do u ác tính

              I – Xơ phổi mô kẽ lan tỏa

              N Bệnh thần kinh cơ : viêm tủy sống,nhược cơ,teo cơ,HC Guillain Barre

              T Bệnh lồng ngực: vẹo cột sống,viêm cột sống dính khớp..

              5.2. Hội chứng tắc nghẽn

             5.2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán

                        FEV1/FVC <70%

            5.2.2. Phân độ

    % FEV1 dự đoán

    Bậc tắc nghẽn

    < 80 -60

    1 nhẹ

    <60- 40

    2 trung bình

    <40

    3 nặng

     

    * Phân loại giai đoạn theo GOLD 2022

    Bệnh nhân với FEV1/FVC < 70%

           GOLD 1   nhẹ

        FEV1 ≥ 80% trị số dự đoán

           GOLD 2  trung bình

        50%≤ FEV1 <80%

           GOLD 3  nặng

        30%≤ FEV1 <50%

           GOLD 4  rất nặng

        FEV1 < 30% trị số dự đoán

     

           5.2.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng tắc nghẽn: OWL

           O - Bên ngoài phế quản

    • Phá hủy nhu mô phổi àm giảm lưc keo giãn nở phế quản
    • Bị hạch hay khói u đè ép
    • Phù quanh phế quản

            W – Do thành phế quản

    • Dày lên trong viêm phổi,viêm phì đại các tuyến
    • Co thắt cơ trơn trong hen
    • Viêm:COPD,hen,viêm phế quản mạn
    • Xơ,sẹo:COPD,lao phổi biến chứng

           L - Do bên trong òng ống phế quản

    • Bít tắc do quá nhiều chất tiết
    • Viêm phế quản mạn
    • COPD
    • Hen phế quản
    • Phù phổi
    • Hít phải vật lạ
    • Ứ động chất tiết hậu phẫu
    • Dị dạng phế quản

    Bs. Trần Quốc Hoàn

     

    VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. GOLD COPD 2022 report.
    2. Hô hấp ký cls hè 2022 yds, Bs Lê Thị Kim Chi. 2022.
    3. Đo hô hấp ký dùng để làm gì? Trung tâm Phổi Việt. 2022.
    4. Thực hành đọc kết quả đo chức năng hâ hấp , Ths Phạm Thị Lệ Quyên, Trung tâm hô hấp BV Bạch Mai, 12/2016.
    5. Phế than ký, Hội hen và bệnh phổi. PGS, TS, BS Lê Thị Tuyết Lan, 2022.
    6. Đo chức năng hô hấp và test phục hồi phế quản, BS Nguyễn Xuân Thanh, BV Lão Khoa trung ương, 2022.
    7. Đo chức năng hô hấp và phân tích kết quả, Hội nội khoa Việt Nam, 2022.

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Giảm Chức Năng Gan Là Gì? Cách Chẩn Đoán Và Điều Trị Như Thế Nào?
  • Cách Lọc Dữ Liệu Excel Đơn Giản Bằng Công Cụ Filter
  • Công Nghệ Econavi Trong Tủ Lạnh Panasonic
  • Cách Chỉnh Chế Độ Kiểm Soát Năng Lượng Chủ Động Trên Máy Điều Hòa Lg
  • Kích Hoạt Tính Năng Ecg Trên Apple Watch Series 4&5 Tại Việt Nam
  • Phục Hồi Chức Năng Trong Chuyên Ngành Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Kỹ Thuật Tập Vận Động Thể Lực Trong Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp
  • Phục Hồi Chức Năng Lao Phổi Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Lao Phổi
  • Phục Hồi Chức Năng Áp Xe Phổi
  • Pr: Phục Hồi Chức Năng Phổi
  • Để chỉ định các phương pháp phục hồi chức năng hô hấp thích hợp trên người bệnh, trước hết người bệnh phải được đánh giá về chức năng thông khí phổi. Trên cơ sở đó các bác sĩ mới quyết định được các kỹ thuật phục hồi chức năng phù hợp. Dựa vào kết quả thăm dò chức năng thông khí phổi, bệnh lý thuộc cơ quan hô hấp được phân chia như sau.

    Để chỉ định các phương pháp phục hồi chức năng hô hấp thích hợp trên người bệnh, trước hết người bệnh phải được đánh giá về chức năng thông khí phổi. Trên cơ sở đó các bác sĩ mới quyết định được các kỹ thuật phục hồi chức năng phù hợp. Dựa vào kết quả thăm dò chức năng thông khí phổi, bệnh lý thuộc cơ quan hô hấp được phân chia như sau.

    1. Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí hạn chế

    1.1. Mục đích

    – Tăng thông khí phổi.

    – Giảm khó thở, giảm năng lượng cần thiết cho việc thở do điều khiển được nhịp thở và thúc đấy được hoạt động tối đa của các cơ hô hấp giúp người bệnh có đủ oxy trong các sinh hoạt thường ngày.

    1.2. Các bệnh hay gặp: tràn dịch màng phổi (chủ yếu là lao màng phổi), viêm phổi mô kẽ, xơ phổi, ung thư phổi, lao phổi ổn định…

    1.3. Chỉ định các kỹ thuật

    – Tập ho hữu hiệu.

    – Tập thở cơ hoành các tư thế.

    – Tập thở cơ hoành có trợ giúp, có trở kháng.

    – Tập thở hoành với dụng cụ (gậy, thang tường, ròng rọc, đai vải).

    – Các kỹ thuật vận động tăng cường thể lực.

    2. Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí tắc nghẽn

    2.1. Bao gồm: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), giãn phế quản, nung mủ phổi phế quản, viêm phổi, áp xe phổi…

    2.2. Mục đích

    – Tống đẩy các chất đờm dịch trong đường khí phế quản, làm thông thoáng đường dẫn khí.

    – Tăng thông khí phổi.

    – Giảm khó thở.

    – Dự phòng viêm nhiễm tái phát.

    2.3. Chỉ định các kỹ thuật

    – Tập ho hữu hiệu.

    – Tập thở cơ hoành.

    – Tập thở hoành với dụng cụ (gậy, thang tường, ròng rọc, đai vải).

    – Dẫn lưu tư thế, kết hợp kỹ thuật vỗ, rung lồng ngực.

    – Các kỹ thuật vận động tăng cường thể lực.

    3. Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí hỗn hợp

    3.1. Bao gồm: nhóm bệnh sau phẫu thuật lồng ngực, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phổi, áp xe phổi.

    3.2. Mục đích

    – Tăng thông khí phổi.

    – Tống đẩy các chất đờm dịch.

    – Giảm khó thở.

    – Dự phòng viêm nhiễm tái phát.

    3.3. Chỉ định các kỹ thuật

    – Tập ho hữu hiệu.

    – Tập thở cơ hoành.

    – Dẫn lưu tư thế, kết hợp kỹ thuật vỗ, rung lồng ngực.

    – Các kỹ thuật vận động tăng cường thể lực.

    (Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !

    Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Phục Hồi Chức Năng Cho Người Viêm Phế Quản
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Copd (Kỳ 3)
  • Đánh Giá Thông Số Thông Khí Và Test Phục Hồi Phế Quản Trên Bệnh Nhi Hen Tại Phòng Tư Vấn Hen Khoa Nhi Bệnh Viện Bạch Mai
  • Kỹ Thuật Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện Đà Nẵng
  • Kỹ Thuật Phục Hồi Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Tiếng Trung: Dịch Họ Và Tên Ra Tiếng Việt Cực Hay Và Ý Nghĩa (Update 2022)
  • Top 4 Trường Đào Tạo Ngành Phục Hồi Chức Năng Tốt Nhất Tại Việt Nam
  • Danh Sách Các Trường Đào Tạo Ngành Phục Hồi Chức Năng Hiện Nay
  • Các Trường Đào Tạo Ngành Kỹ Thuật Phục Hồi Chức Năng Tphcm
  • Khoa Phục Hồi Chức Năng, Cơ Cấu Tổ Chức
  • Ngành kỹ thuật phục hồi chức năng thực sự “hot” không? Tìm năng phát triển của ngành học này thế nào? Nhu cầu xã hội và ngành kỹ thuật phục hồi chức năng sau khi ra trường làm gì đảm nhiệm vị trí ra sao? Mức lương của ngành nghề này có đủ đáp ứng cho cuộc sống hay không?,… Đây là hầu hết các câu hỏi mà các bạn sinh viên thường hay mắc phải khi tìm hiểu ngành kỹ thuật phục hồi chức năng

    I. Tìm hiểu về ngành kỹ thuật phục hồi chức năng

    1. Học ngành kỹ thuật phục hồi chức năng ra trường làm gì, làm ở đâu?

    Ngành kỹ thuật phục hồi chức năng hiện nay được đánh là là một trong những chuyên ngành đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong y học. Đây được xem là phương pháp chữa bệnh sử dụng các kỹ thuật mà không dùng đến thuốc, hỗ trợ tối đa hóa các chức năng đã bị giảm hoặc mất của người bệnh qua các phương pháp trị liệu chuyên môn

    Sau khi tốt nghiệp ngành kỹ thuật phục hồi chức năng bạn có thể làm ở các công việc

    + Làm việc tại các bệnh viện những trung tâm chuyên về phục hồi chức năng, trung tâm Chỉnh hình phục hồi chức năng ở các địa điểm y tế tư nhân trong nước hoặc là công lập

    + Làm việc ở những bệnh viện, trung tâm về phục hồi chức năng ở nước ngoài có liên kết với Việt Nam

    + Có thể đảm nhận ở vai trò nghiên cứu hoặc là giảng ở các trường cao đẳng, đại học hoặc là các cơ sở đào tạo y tế, viên nghiên cứu,…

    Sinh viên học tập tại trường được trang bị những kiến thức và năng lực thực tiễn để có thể hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho mọi người. Cùng với đó, sinh viên được hỗ trợ thực tập tại các trung tâm y tế, bệnh viện.

    Ngành Kỹ thuật Phục hồi chức năng có vai trò quan trọng đối với xã hội hiện đại, bởi ngày nay, các phương pháp của lĩnh vực này được ứng dụng trong cả y học điều trị và Y học phục hồi. Hơn thế nữa, đối tượng của liệu pháp Phục hồi chức năng không chỉ là những người gặp chấn thương do tai nạn, người cần hồi phục sau phẫu thuật, người lao động thường xuyên làm công việc ảnh hưởng đến các vấn đề xương khớp, mà còn bao gồm cả người khuyết tật. Với việc sử dụng những phương pháp y học, xã hội học, tâm lý học,… giúp họ hồi phục những chấn thương, cải thiện khả năng vận động của các bộ phận để lấy lại cuộc sống bình thường.

    Ngành Vật lý trị liệu phục hồi chức năng là ngành còn tương đối non trẻ với các các ngành khác trong hệ thống y tế nước ta, chính vì như vậy mà số lượng nguồn nhân lực của ngành nghề này còn thiếu rất nhiều. Không những thế, khối lượng nhân viên cung không đủ câu nên nếu bạn có nhu cầu học tập ngành nghề này chắc chắn ra trường sẽ có được công việc phù hợp nhất với khả năng của bạn

    Vì vậy, nguồn lực và nhu cầu xã hội về ngành kỹ thuật phục hồi chức năng vẫn còn thiếu rất nhiều. Vậy lương ngành kỹ thuật phục hồi chức năng bao nhiêu? Chắc hẳn ai cũng sẽ tò mò, không những cơ hội xin việc cao, kỹ thuật phục hồi chức năng cũng đang là ngành mang lại thu nhập cao lên đến hơn 10 triệu/ tháng

    3. Yêu cầu gì cho ngành kỹ thuật phục hồi chức năng?

    + Bình tĩnh, ứng xử tinh tế, thông cảm và đặt mình trong tâm thế người bệnh để thấu hiểu và chăm sóc nỗi đau cho người bệnh một cách tốt nhất

    + Có nhiệt huyết và đam mê trong nghề cũng như là yêu nghề, quan tâm xã hội để có thể thực hiện chăm sóc bệnh nhân một cách tốt nhất

    + Tận tụy với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân, phục hồi, điều trị và phục hồi lại những chức năng của cơ thể người bệnh, hết lòng phục vụ người bệnh

    + Trung thực, nghiêm túc với công việc chuyên môn cũng như là khiêm tốn và luôn học tập kinh nghiệm kỹ năng mới để có thể nâng cao kỹ năng trong nghề, chăm sóc người bệnh tốt hơn

    + Chính xác, tỉ mì: Chỉ một thao tác không chính xác hay chủ quan cũng có thể làm hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe của người bệnh. Chính vì như vậy để có thể đảm bảo được chăm sóc bệnh nhân tốt nhất nhân viên kỹ thuật phục hồi chức năng cần phải cực kỳ tỉ mỉ và chính xác trong mọi công việc được giao và đảm nhận.

    Trường Cao đẳng Lê Qúy Đôn là một trong ngôi trường đào tạo hệ cao đẳng ngành kỹ thuật phục hồi chức năng thuộc Top đầu tại khu vực phía Nam. Sinh viên của Lê Quý Đôn sẽ được rèn luyện, trau dồi đầy đủ những kiến thức chuyên ngành, hiểu biết kiến thức trong ngành chuyên sâu và tự tin hành nghề ngay sau khi tốt nghiệp.

    1. Quyền lợi của sinh viên khi học ngành kỹ thuật phục hồi chức năng tại Lê Quý Đôn

    Chương trình đào tạo Kỹ thuật phục hồi chức năng tại Trường Cao Đẳng Lê Quý Đôn sẽ hướng các bạn tích lũy kiến thức và kỹ năng cần thiết trong thời gian học tại trường, cụ thể:

    + Được đào tạo và nghiên cứu các môn học chung, môn học cơ sở, môn học chuyên ngành để có thể áp dụng khi tác nghiệp tại các bệnh viện, cơ sở y tế.

    + Được đào tạo và hướng dẫn chi tiết về các môn học chuyên ngành để đảm bảo các bạn có thể áp dụng vào công việc tốt và lâu dài nhất bao gồm Giải phẫu chức năng, khoa học thần kinh, vận động học và sinh cơ học khớp, lượng giá chức năng, vận động trị liệu,…

    + Rèn luyện và thực hiện tốt được các kỹ thuật cơ bản trong y học, được trau dồi thêm những kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân và với đồng nghiệp trong công việc.

    Trường Cao đẳng Lê Quý Đôn thông báo xét tuyển ngành Kỹ thuật phục hồi chức năng năm 2022 như sau:

    Mã ngành Kỹ thuật phục hồi chức năng: 6720603 Điều kiện xét tuyển:

    Tốt nghiệp THPT hoặc bổ túc văn hóa hoặc có bằng trung cấp hoặc cao đẳng hoặc đại học

    Sau khi tốt nghiệp các bạn được cấp bằng cao đẳng chính quy của trường

    + Bằng tốt nghiệp THPT: 02 bản sao công chứng.

    + Học bạ THPT: 02 bản sao công chứng.

    + Sổ hộ khẩu: 02 bản sao công chứng.

    + Giấy khai sinh: 02 bản sao.

    + Hồ sơ học sinh, sinh viên có dán ảnh và đóng dấu của chính quyền địa phương: 01 bản.

    + 06 ảnh (3×4), lưu ý không chụp quá 06 tháng và có ghi rõ họ tên, ngày sinh ở mặt sau của ảnh.

    + Giấy tờ ưu tiên khác (nếu có)

    Nộp hồ sơ tại: Phòng Tuyển Sinh – Trường Cao Đẳng Lê Quý Đôn

    Cơ sở TP.HCM: Số 485 Phạm Văn Chiêu, P.13, Gò Vấp, TP.HCM

    Cơ sở Đồng Nai: Số 538 Quốc lộ 51, KP.3, chúng tôi Bình Tân, Tp.Biên Hòa, Đồng Nai

    Điện thoại: 0251.3938.222 – 0944.277.068 – 0368.077.091

    Lưu ý: với những giấy tờ còn thiếu, thí sinh phải bổ túc trước ngày kết thúc thời gian xét tuyển.

    Ngoài ra, các bạn có thể đăng ký nhập học online :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Brsc: Cử Nhân Khoa Học Phục Hồi Chức Năng
  • Bcr: Cử Nhân Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng Cộng Đồng
  • Tìm Hiểu Về Lịch Sử Ngành Phục Hồi Chức Năng Từ A Đến Z
  • Cử Nhân Kỹ Thuật Y Học Có Nhiệm Vụ Gì?
  • Liên Thông Cử Nhân Vật Lý Trị Liệu Và Phục Hồi Chức Năng Ở Đâu?
  • Quy Trình Kỹ Thuật Đo Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Phân Tích Kết Quả Hô Hấp Ký Và Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Được Thực Hiện Bằng Cách Nào ? Phương Pháp Nào ?
  • Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Tại Nhà Chẩn Đoán Bệnh Gì? Và Hướng Dẫn Đọc Kết Quả
  • QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP

    QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP

    I. CHỈ ĐỊNH

    – Đánh giá các dấu hiệu, triệu chứng hoặc bất thường nghi ngờ do bệnh hô hấp.

    – Đánh giá ảnh hưởng của bệnh trên chức năng phổi.

    – Sàng lọc các trường hợp có yếu tố nguy cơ với bệnh phổi.

    – Đánh giá tiên lượng trước phẫu thuật.

    – Đánh giá tình trạng sức khỏe trước khi làm nghiệm pháp gắng sức.

    – Đánh giá can thiệp điều trị.

    – Theo dõi ảnh hưởng của bệnh trên chức năng phổi.

    – Theo dõi tác động của tiếp xúc yếu tố nguy cơ trên chức năng phổi.

    – Theo dõi phản ứng phụ của thuốc.

    – Đánh giá mức độ của bệnh.

    – Đánh giá người bệnh khi tham gia chương trình phục hồi chức năng.

    – Đánh giá mức độ tàn tật: trong y khoa, công nghiệp, bảo hiểm ytế.

    Khảo sát dịch tễ học về bệnh.

    II.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    – Người bệnh có ống nội khí quản, mở khí quản.

    – Bất thường giải phẫu, bỏng vùng hàm, mặt.

    – Tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi

    – Rối loạn ý thức, điếc, không hợp tác.

    – Suy hô hấp, tình trạng huyết động không ổn định.

    III. CHUẨN BỊ

    – Kỹ thuật viên đo chức năng hô hấp.

    – Bác sỹ chuyên khoa hô hấp đọc kết quả.

    2. Phương tiện

    – Máy đo chức năng hô hấp.

    – Phin lọc: mỗi người bệnh 01 chiếc.

    3. Người bệnh

    – Điền vào phiếu tự đánh giá trước đo CNHH.

    – Nới lỏng quần áo trước khi đo CNHH.

    IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

    1. Kỹ thuật viên đo chức năng hô hấp

    – Nhận phiếu yêu cầu làm CNHH.

    – Giải thích cho người bệnh ngồi đợi theo thứ tự. Gọi tên theo thứ tự.

    – Ghi các chỉ số cân nặng, chiều cao ở trên cùng của phiếu yêu cầu.

    – Hướng dẫn người bệnh ngồi vào ghế và điền phiếu tự đánh giá trước đo CNHH.

    – Đánh giá các thông số trong phiếu tự điền. Hướng dẫn người bệnh xử trí khi có bất cứ yếu tố nào

    – Nhập tên, tuổi, giới tính, cân nặng, chiều cao vào máy đo.

    – Hướng dẫn người bệnh cách thực hiện các động tác đo SVC, FVC.

    – Yêu cầu người bệnh làm thử hít vào và thở ra trước khi thực hiện đo CNHH.

    – Đo 3 – 8 lần cho mỗi chỉ số VC, FVC.

    – Đánh giá sơ bộ các tiêu chuẩn của chức năng hô hấp (Phụ lục 3).

    – In kết quả với đủ cả 3 đường cong lưu lượng – thể tích.

    – Test hồi phục phế quản được chỉ định khi chức năng hô hấp đo trước test có rối loạn thông khí tắc nghẽn:

    + Người bệnh được xịt 400mcg Salbutamol qua buồng đệm hoặc khí dung 2,5mg Salbutamol.

    + Tiến hành lại động tác đo VC, FVC sau khi xịt thuốc 15 phút.

    2. Bác sỹ đọc kết quả: – Đánh giá CNHH về các tiêu chuẩn lặp lại và chấp nhận được của kết quả đo CNHH

    + Hình ảnh đường cong lưu lượng thể tích

    + Các chỉ số đo CNHH

    – Đọc kết quả CNHH

    3. Kỹ thuật viên trả kết quả cho người bệnh

    – Ghi kết quả đo CNHH vào sổ theo dõi

    – Kiểm tra lại tên, tuổi trước khi trả kết quả cho người bệnh

    – Trả kết quả cho người bệnh

    (Lượt đọc: 10512)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì?
  • Sinh Lý Bệnh Hệ Hô Hấp
  • Chức Năng Kỳ Diệu Của Bộ Máy Hô Hấp
  • Dịch Vụ Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Copd

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Minispir New
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Cầm Tay Spridoc
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Dịch Vụ Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Chức Năng Kỳ Diệu Của Bộ Máy Hô Hấp
  • Published on

    Phục hồi chức năng hô hấp cho bệnh nhân COPD

    CTMT Quốc gia phòng chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản http://benhphoitacnghen.com.vn/

    Chuyên trang bệnh hô hấp mãn tính: http://benhkhotho.vn/

    1. 1. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP CHO BỆNH NHÂN COPD 1. Đại cương Phục hồi chức năng hô hấp trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được Hội Lồng ngực Mỹ và châu Âu đánh giá cao và đưa ra khuyến cáo như một phương pháp điều trị hiệu quả dựa trên các bằng chứng. Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các bệnh nhân có bệnh mạn tính đường hô hấp gây giảm sút các hoạt động của bệnh nhân trong sinh hoạt hàng ngày. Phục hồi chức năng hô hấp giúp làm giảm triệu chứng khó thở, cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng khả năng gắng sức, giúp ổn định hoặc cải thiện bệnh, giảm số đợt kịch phát phải nhập viện điều trị, giảm số ngày nằm viện, tiết kiệm chi phí điều trị. Phục hồi chức năng hô hấp bao gồm 3 nội dung chính: – Giáo dục sức khỏe: Người bệnh được tư vấn cai thuốc lá, kiến thức về bệnh, hướng dẫn sử dụng thuốc, thở oxy đúng cách, kỹ năng dùng ống bơm xịt, bình hít hay máy khí dung, các phương pháp ho khạc đờm, tập thở. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng được tư vấn để có chế độ dinh dưỡng hợp lý nhằm cải thiện tình trạng gầy yếu, sút cân, suy dinh dưỡng thường đi kèm với COPD. – Vật lý trị liệu hô hấp: Bệnh nhân được hướng dẫn và thực hành các kỹ thuật cải thiện thông khí, ho khạc đờm, học các bài tập thể dục và vận động để tăng cường thể chất và khắc phục hậu quả căn bệnh. Các bài tập cần được thiết kế phù hợp với mỗi bệnh nhân. – Hỗ trợ tâm lý và tái hòa nhập xã hội: Rối loạn tâm thần kiểu trầm cảm thường đi kèm với COPD. Nếu bệnh nhân được tư vấn và hỗ trợ tâm lý sẽ cải thiện được tình trạng này. Trong phạm vi bài này, chúng tôi đề cập đến nội dung vật lý trị liệu hô hấp cho bệnh nhân COPD. 2. Vật lý trị liệu- phục hồi chức năng hô hấp 2.1. Phương pháp thông đờm làm sạch đường thở – Mục đích: giúp bệnh nhân biết cách loại bỏ đờm, dịch tiết phế quản làm cho đường thở thông thoáng. – Chỉ định: Bệnh nhân có nhiều đờm gây cản trở hô hấp hoặc bệnh nhân gặp khó khăn khi khạc đờm. Phương pháp này bao gồm 2 kỹ thuật chính: 2.1.1. Ho có kiểm soát Ho thông thường: là một phản xạ bảo vệ của cơ thể nhằm tống những vật “lạ” ra ngoài. Khi các phế quản bám đầy đờm nhớt, gây phản xạ muốn ho. Cơn ho xảy đến do các kích thích ở cổ họng nhưng luồng khí không đủ để đẩy đờm di chuyển. Đối với bệnh nhân COPD ho thường làm người bệnh mệt, khó thở tăng lên, gây lo lắng và đôi khi làm cho bệnh nhân ngại ngùng ở nơi công cộng. Để thay thế những cơn ho thông thường dễ gây mệt, gây khó thở cần hướng dẫn bệnh nhân sử dụng kỹ thuật ho có kiểm soát:
    2. 2. – Ho có kiểm soát là động tác ho hữu ích giúp tống đờm ra ngoài, làm sạch đường thở và không làm cho người bệnh mệt, khó thở… – Mục đích của ho có kiểm soát không phải để tránh ho mà lợi dụng động tác ho để làm sạch đường thở. – Ở bệnh nhân COPD cần có một luồng khí đủ mạnh tích lũy phía sau chỗ ứ đọng đờm để đẩy đờm di chuyển ra ngoài. Kỹ thuật ho có kiểm soát Bước 1: Ngồi trên giường hoặc ghế thư giãn, thoải mái. Bước 2: Hít vào chậm và thật sâu. Bước 3: Nín thở trong vài giây. Bước 4: Ho mạnh 2 lần, lần đầu để long đờm, lần sau để đẩy đờm ra ngoài. Bước 5: Hít vào chậm và nhẹ nhàng. Thở chúm môi vài lần trước khi lặp lại động tác ho. Lưu ý: – Khạc đờm vào lọ để xét nghiệm hoặc khăn giấy bỏ vào thùng rác tránh lây nhiễm. – Khi có cảm giác muốn ho, đừng cố gắng nín ho mà nên thực hiện kỹ thuật ho có kiểm soát để giúp tống đờm ra ngoài. – Tuỳ lực ho và sự thành thạo kỹ thuật của mỗi người, có khi phải lặp lại vài lần mới đẩy được đờm ra ngoài. – Một số người bệnh có lực ho yếu có thể thay thế bằng kỹ thuật thở ra mạnh. 2.1.2. Kỹ thuật thở ra mạnh Nhằm thay thế động tác ho có kiểm soát trong những trường hợp người bệnh yếu mệt, không đủ lực để ho. Kỹ thuật thở ra mạnh Bước 1: Hít vào chậm và sâu. Bước 2: Nín thở trong vài giây. Bước 3: Thở ra mạnh và kéo dài. Bước 4: Hít vào nhẹ nhàng. Hít thở đều vài lần trước khi lập lại. Lưu ý: Để hỗ trợ thông đờm có hiệu quả cần phải * Uống đủ nước hàng ngày, trung bình từ 1lít – 1,5lít nước, nhất là những bệnh nhân có thở oxy, thời tiết nóng bức. * Chỉ nên dùng các loại thuốc long đờm, loãng đờm, không nên dùng các thuốc có tác dụng ức chế ho.
    3. 3. 2.2. Bảo tồn và duy trì chức năng hô hấp Mục đích: – Hướng dẫn các bài tập thở để khắc phục sự ứ khí trong phổi. – Hướng dẫn các biện pháp đối phó với tình trạng khó thở. Ở bệnh nhân COPD nhất là ở nhóm viêm phế quản mãn, thường có tình trạng tắc nghẽn các đường đẫn khí do đờm nhớt hay viêm nhiễm phù nề gây hẹp lòng phế quản. Còn ở nhóm khí phế thũng, các phế nang thường bị phá hủy, mất tính đàn hồi. Dẫn đến hậu quả không khí thường bị ứ đọng trong phổi, gây thiếu oxy cho nhu cầu cơ thể. Các bài tập thở là các kỹ thuật nhằm khắc phục tình trạng ứ khí trong phổi và tăng cường cử động hô hấp của lồng ngực. 2.2.1. Bài tập thở chúm môi – Khí bị nhốt trong phổi làm cho người bệnh khó thở; đẩy được lượng khí cặn ứ đọng trong phổi ra ngoài mới có thể hít được không khí trong lành. – Thở chúm môi là phương pháp giúp cho đường thở không bị xẹp lại khi thở ra nên khí thoát ra ngoài dễ dàng hơn. Kỹ thuật thở chúm môi – Tư thế ngồi thoải mái. Thả lỏng cổ và vai. Hít vào chậm qua mũi. – Môi chúm lại như đang huýt sáo, thở ra bằng miệng chậm sao cho thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào. – Lưu ý: o Nên lặp lại động tác thở chúm môi nhiều lần cho đến khi hết khó thở. o Tập đi tập lại nhiều lần sao cho thật nhuần nhuyễn và trở thành thói quen. o Nên dùng kỹ thuật thở chúm môi bất cứ lúc nào cảm thấy khó thở, như khi leo cầu thang, tắm rửa, tập thể dục… 2.2.2. Bài tập thở hoành Người khỏe mạnh: – Động tác hít thở thực hiện được nhờ hoạt động co cơ của các cơ ở lồng ngực, vai, cổ và hoạt động của cơ hoành. – Đa số chúng ta thở chủ yếu bằng các cơ ở lồng ngực còn gọi là thở ngực. – Các vận động viên, ca sĩ thường có kiểu thở (lấy hơi) bằng cơ hoành để lấy nhiều khí vào phổi hơn, còn gọi là thở bụng. Bệnh nhân COPD:
    4. 4. – Do tình trạng ứ khí trong phổi nên lồng ngực bị căng phồng làm hạn chế hoạt động của cơ hoành. – Cơ hoành là cơ hô hấp chính, nếu hoạt động kém sẽ làm thông khí ở phổi kém và các cơ hô hấp phụ phải tăng cường hoạt động. – Tập thở cơ hoành sẽ giúp tăng cường hiệu quả của động tác hô hấp và tiết kiệm năng lượng. Kỹ thuật thở hoành – Ngồi ở tư thế thoải mái. Thả lỏng cổ và vai. – Đặt 1 bàn tay lên bụng và đặt bàn tay còn lại lên ngực. – Hít vào chậm qua mũi sao cho bàn tay trên bụng có cảm giác bụng phình lên. Lồng ngực không di chuyển. – Hóp bụng lại và thở ra chậm qua miệng với thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào và bàn tay trên bụng có cảm giác bụng lõm xuống. – Lưu ý: o Nên tập thở cơ hoành nhiều lần trong ngày cho đến khi trở thành thói quen. o Sau khi đã nhuần nhuyễn kỹ thuật thở cơ hoành ở tư thế nằm hoặc ngồi, nên tập thở cơ hoành khi đứng, khi đi bộ và cả khi làm việc nhà. 2.2.3. Các biện pháp đối phó với cơn khó thở – Chọn các tư thế đứng hoặc ngồi sao cho phần thân trên từ hông trở lên hơi cúi về phía trước. Có thể tìm các điểm tựa như tường, mặt bàn, bệ gạch…Tư thế này giúp cơ hoành di chuyển dễ dàng hơn. – Luôn kết hợp với thở mím môi. – Ở tư thế ngồi, chi trên nên đặt ở tư thế sao cho khuỷu tay hoặc bàn tay chống lên đầu gối hay đầu tựa vào cẳng tay. Ở tư thế này, các hoạt động của các cơ hô hấp ở lồng ngực hỗ trợ tốt nhất để làm nở phổi. 2.2.4. Cơn khó thở về đêm Nếu bệnh nhân có cơn khó thở về đêm, thường phải thức giấc vì khó thở cần lưu ý: Trước khi ngủ: Dùng thuốc giãn phế quản loại tác dụng kéo dài. Dùng nhiều gối để kê đầu cao khi ngủ. Đặt thuốc bơm xịt loại để cắt cơn ngay cạnh giường, trong tầm tay. Khi thức giấc vì khó thở: Ngồi ở cạnh mép giường với tư thế hơi cúi người ra phía trước, khuỷu tay chống gối.
    5. 5. Thở mím môi chậm rãi và điềm tĩnh cho đến khi hết khó thở. 2.3. Tập thể dục và luyện tập 2.3.1. Xây dựng chương trình luyện tập: Thể dục và vận động liệu pháp là một phương pháp giúp tăng cường sức khỏe và tuổi thọ. Trong COPD, thể dục và vận động liệu pháp giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh tật tốt hơn, dễ thích nghi với bệnh tật và mang lại niềm vui sống cho bệnh nhân. – Tập thể dục giúp cho khí huyết lưu thông, cơ bắp mạnh khỏe hơn, cơ hô hấp mạnh hơn. – Các bài tập được xây dựng phù hợp với khả năng và thể lực của từng người và được tăng dần cường độ để đạt được hiệu quả cần thiết. – Các động tác đơn giản, từ nhẹ đến nặng, khi bệnh nhân cảm thấy khó thở thì dừng lại. 2.3.2. Các bài tập vận động: Bài tập vận động tay – Bệnh nhân được hướng dẫn các bài tập vận động tay để tăng cường sức cơ chi trên, cơ hô hấp. – Các bắp cơ vai, ngực và cánh tay khỏe mạnh sẽ hỗ trợ tốt cho động tác hô hấp và những động tác thường ngày như nấu ăn, quét dọn, vệ sinh cá nhân… – Các loại hình vận động tay thường dung: nâng tạ, máy tập chi trên đa năng… Bài tập vận động chân – Giúp cho các bắp cơ ở chân rắn chắc hơn, bên cạnh đó còn giữ vai trò rất quan trọng trong việc cải thiện chức năng tim – phổi, giúp cho cơ thể có được sức bền cần thiết, dẻo dai và người bệnh sẽ lâu mệt hơn khi phải gắng sức. – Bài tập vận động chân còn giúp cho người bệnh đi lại tốt hơn, đem lại sự năng động và tự tin cho bệnh nhân và không lệ thuộc vào người khác. – Bài tập được xây dựng phù hợp với khả năng và thể lực của từng người và được tăng dần cường độ để đạt được hiệu quả cần thiết. – Loại hình thường được sử dụng: xe đạp lực kế, thảm lăn, đi bộ trên mặt phằng, leo cầu thang… 2.3.3. Thời gian, liệu trình tập luyện – Chương trình tập luyện được xây dựng trong khoảng thời gian ít nhất 8 tuần, mỗi tuần 3 buổi. Bệnh nhân COPD tham gia chương trình phải tham gia đầy đủ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Khi đã thành thạo các bài tập, bệnh nhân sẽ tự tập luyện tại nhà. – Luyện tập vận động không đều đặn, không đầy đủ, không đúng phương pháp sẽ không đem lại những kết quả như mong muốn. 2.3.4 Hướng dẫn bệnh nhân tập luyện các hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày 1. Đi bách bộ
    6. 6. – Bắt đầu bằng đi bộ một thời gian ngắn trên mặt phẳng, có thể dung oxy nếu cần thiết. Khi có cảm giác khó thở phải dừng lại ngay. – Khuyên bệnh nhân đi theo tốc độ của riêng, phù hợp với gắng sức của bệnh nhân. – Trong khi đi bách bộ cần kết hợp với bài tập thở hoành, khi hít vào bụng giãn nở to, khi thở ra bụng xẹp lại. Lưu ý: – Tránh những động tác thừa không cần thiết, tránh mang những vật nặng. – Kéo dài khoảng cách đi bộ của mình theo nỗ lực tập luyện hang ngày của bệnh nhân. Dần dần bệnh nhân sẽ thấy hài lòng vì khả năng gắng sức đã được cải thiện. – Đặt mục tiêu hợp lý để đạt được, không nên cố gắng mọi cách để đạt được mục tiêu đó. 2. Leo cầu thang – Leo cầu thang là một gắng sức thể lực nặng do vậy có thể phải thở oxy bổ sung trong quá trình leo. – Bbệnh nhân cần bước từng bước một tay bám vào tay vịn của cầu thang để giữ thăng bằng tránh ngã. – Vừa leo cầu thang vừa phối hợp với thở hoành và thở chúm môi để giảm khó thở và tang khả năng gắng sức. – Khi bệnh nhân cảm thấy khó thở thì dừng lại và ngồi nghỉ tại bậc hoặc chiếu nghỉ của cầu thang. 3. Tắm rửa, vệ sinh cá nhân – Tự tắm rửa, vệ sinh cá nhân là 1 trong những việc thường gây khó thở. – Không nên tắm khi thấy trong người không khỏe và ở nhà một mình. – Nên dùng vòi hoa sen loại cầm tay, ống dẫn nước đủ dài di động dễ dàng. – Dùng bàn chải có cán dài để kỳ cọ, tránh phải cúi người hoặc với tay. – Để tránh khó thở, nên dùng ghế để ngồi khi tắm. Chọn ghế loại chắc chắn, nhẹ, chiều cao thích hợp, có chỗ dựa hoặc không tuỳ ý. – Nên đặt những thanh vịn trong nhà tắm để có chỗ bám, tựa khi cần thiết. – Không nên dùng các loại xà bông, dầu gội… có mùi hắc khó chịu. – Nếu tắm nước nóng, không khí ẩm rất dễ gây mệt cho nên cần mở rộng cửa hoặc dùng quạt thông gió. – Nếu bệnh nhân đang thở oxy dài hạn tại nhà, trong khi tắm cũng vẫn cần phải thở oxy. Đặt bình oxy đặt cạnh cửa phòng tắm, dây dẫn oxy đủ dài đưa vào nhà tắm. 4. Mặc quần áo
    7. 7. – Sắp xếp tủ quần áo gọn gang, ngăn nắp sao cho dễ lấy, vừa tầm tay. – Tránh các loại quần áo chật, bó sát, quá nhiều lớp, các loại áo cổ kín, cổ cao, áo cài nút sau lung… – Nếu khó chịu khi dùng thắt lưng, nên thay bằng quần chun hoặc quần có dây đeo vai. – Phụ nữ nên dùng áo ngực loại mềm mại, co giãn hoặc thay bằng áo lót. – Nên ngồi xuống giường hoặc ghế khi mặc quần áo để tránh khó thở. – Nếu thấy mệt khi cúi gập người, nên sử dụng các dụng cụ mang tất có dây kéo, dụng cụ mang giày có cán dài. Tốt nhất dùng các loại giày không cột dây. 5. Làm việc nhà – Sắp xếp để có thể đi một vòng, tránh đi tới đi lui nhiều lần. – Nên dùng loại xe đẩy nhỏ có bánh xe để chất đồ đạc lên. – Hạn chế đi cầu thang. Nếu bắt buộc phải đi, nên nghỉ ở khoảng giữa cầu thang và đặt ghế ở cuối để ngồi nghỉ. – Tránh dùng các loại có mùi gắt như dầu lửa, long não, thuốc tẩy… 6. Làm bếp – Sắp xếp các dụng cụ làm bếp vừa tầm tay, dễ lấy, tránh đi tới, đi lui. – Nên ngồi khi chuẩn bị món ăn. Chọn món ăn đơn giản, dễ làm, không cầu kỳ. Ưu tiên cho các thức ăn làm sẵn và tận dụng khả năng bảo quản thức ăn của tủ lạnh. – Khi dọn dẹp nên dùng mâm hoặc xe đẩy nhỏ. – Tuyệt đối tránh các loại bếp có nhiều khói hoặc các món nướng. Ưu tiên sử dụng bếp điện hoặc lò vi sóng. – Nhà bếp cần thông thoáng, nên có quạt thông gió hoặc quạt máy nhỏ. 7. Ra ngoài – Sắp xếp công việc sao cho không lúc nào phải vội vã, làm việc gì cũng khoan thai, vừa với sức mình. – Không nên đi xe điện ngầm. Nếu đi xe buýt, tránh đi những xe quá đông người. Nếu đi ô tô riêng, tránh vào xe ngay sau khi xe đỗ lâu ở ngoài nắng. Nên vặn máy điều hòa trước hoặc mở toang cửa xe cho thoáng. – Tránh đến những nơi đông người mà kém thoáng khi như trong tầng hầm, trong nhà kín vì không khí có nhiều CO2 và dễ bị lây nhiễm bệnh qua đường hô hấp. – Chú ý giữ ấm nếu khí hậu bên ngoài lạnh và nhiều gió. – Nên tiêm vaccine phòng cúm hàng năm và vaccine phòng phế cầu mỗi 3 – 5 năm. 8. Đi mua sắm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đo Chức Năng Hô Hấp Trong Chẩn Đoán Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính (Copd)
  • Cách Đọc Và Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Phế Dung Kế Đo Chức Năng Hô Hấp Spm
  • Nghiệm Pháp Tim Mạch Hô Hấp Gắng Sức
  • Hướng Dẫn Cách Xem Và Phản Hồi Thông Báo Trên Apple Watch
  • Nguyên Tắc Điều Trị – Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Kỹ Thuật Vật Lý Trị Liệu Hô Hấp
  • Top 49 Thủ Thuật Iphone Bạn Không Thể Không Biết
  • 4 Cách Cài Định Vị Giữa 2 Điện Thoại Iphone Samsung Oppo Asus
  • Cách Theo Dõi Điện Thoại Của Con Bạn Từ Xa
  • Cách Theo Dõi Tin Nhắn Của Người Yêu, Vợ, Chồng Trên Iphone, Android
  • Trước khi có kháng sinh, các bệnh phổi cấp do nguyên nhân nhiễm khuẩn là những bệnh nặng. Ngày nay, nhờ kháng sinh liệu pháp người ta ít thấy những bệnh cảnh lâm sàng nặng như thời trước, bệnh tiến triển tốt, ít biến chứng hơn.

    Trước khi có kháng sinh, các bệnh phổi cấp do nguyên nhân nhiễm khuẩn là những bệnh nặng. Ngày nay, nhờ kháng sinh liệu pháp người ta ít thấy những bệnh cảnh lâm sàng nặng như thời trước, bệnh tiến triển tốt, ít biến chứng hơn.

    1. Điều trị đặc hiệu bằng kháng sinh

    Trước khi có kháng sinh, các bệnh phổi cấp do nguyên nhân nhiễm khuẩn là những bệnh nặng. Ngày nay, nhờ kháng sinh liệu pháp người ta ít thấy những bệnh cảnh lâm sàng nặng như thời trước, bệnh tiến triển tốt, ít biến chứng hơn.

    Muốn chọn được kháng sinh có hiệu quả, cần xác định vi khuẩn gây bệnh và sự cảm thụ của chúng đối với những kháng sinh có trong tay bằng các xét nghiệm vi khuẩn học và kháng sinh đồ, nếu không có điều kiện thực hiện việc đó thì phối hợp nhiều loại kháng sinh hoặc dùng loại kháng sinh có phạm vi công hiệu rộng.

    Cho kháng sinh theo đường toàn thân (uống, tiêm…) là chủ yếu. Một số trường hợp có khoang mủ trong mô phổi hoặc màng phổi, có thể nhỏ giọt kháng sinh tại chỗ sau khi đã dẫn lưu mủ. những trường hợp viêm nhẹ đường hô hấp, thường dùng kháng sinh kết hợp với một số thuốc chữa triệu chứng dưới dạng khí dung. Một số trường hợp bệnh phế quản mạn tính, có thể phối hợp kháng sinh với corticoid một thời gian để hạn chế tiết dịch, giảm phù nề niêm mạc phế quản.

    Đối với bệnh lao, có thuốc kháng lao đặc hiệu riêng, phải đảm bảo sử dụng thuốc điều trị bệnh có kiểm soát theo chiến lược DOTS hiện nay.

    2. Điều trị triệu chứng

    Rất cần thiết trong các bệnh hô hấp cấp tính do nguyên nhân viêm nhiễm, người bệnh thường sốt cao, đau ngực, ho, khạc đờm… vì vậy song song với điều trị đặc hiệu, cần thực hiện các biện pháp hạ nhiệt (chườm lạnh, cho thuốc hạ nhiệt), giảm đau, giảm ho, long đờm, an thần… người bệnh khó thở thì đặt nằm ở tư thế fu-le, cho thuốc kích thích trung tâm hô hấp, và cho thở oxy khi cần thiết. Trường hợp co thắt phế quản thì cho thuốc giãn phế quản, nhưng thuốc này ngoài tác dụng làm giãn phế quản còn có tác dụng kích thích trung tâm hô hấp và lợi niệu.

    Tuy nhiên đối với bệnh hô hấp mạn tính, khi cho thuốc ho, giảm đau, an thần, hoặc trấn tĩnh thần kinh cần thận trọng vì một số thuốc như: codein, morphin, bacbituric… cản trở khạc đờm, ức chế trung tâm hô hấp và gây nghiện.

    3. Điều trị ngoại khoa

    Hiện nay do những tiến bộ của gây mê hồi sức và phẫu thuật lồng ngực, người ta không để các ổ mủ lớn hoặc tổn thương khư trú ở phổi – màng phổi kéo dài như trước đây. Điều trị nội khoa tích cực một thời gian người bệnh không đỡ thêm, ổ mủ vẫn tồn tại, hoặc tổn thương mạn tính đã khư trú thì chuyển điều trị ngoại khoa.

    Ở màng phổi, những thủ thuật thường làm là dẫn lưu tối thiểu và bóc vỏ màng phổi (đơn thuần hoặc phối hợp với cắt bỏ). Đối với phổi người ta cắt phân thùy phổi hoặc cắt đoạn một bên phổi tùy theo mức độ tổn thương.

    4. Vật lý trị liệu phục hồi chức năng

    Vật lý trị liệu (VLTL) không được áp dụng trong giai đoạn cấp tính của bệnh hô hấp. Sốt là chống chỉ định tuyệt đối của mọi động tác VLTL. Kỹ thuật viên chỉ điều trị người bệnh khi giai đoan cấp tính đã qua. Phương thức trị liệu tùy theo từng bệnh mà thay đổi, vì yêu cầu không giống nhau mặc dù đều nhằm mục đích phục hồi chức năng hô hấp.

    Trong điều trị phục hồi các bệnh mạn tính VLTL – đặc biệt là vận động hô hấp trị liệu ngày càng được sử dụng rộng rãi với mục đích làm gia tăng dung tích hô hấp, nhưng không gia tăng sự tiêu thụ oxy, nghĩa là không làm mệt người bệnh.

    Đối với các bệnh hô hấp mạn tính như: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), giãn phế quản, hen phế quản, khí phế thũng phổi… vận động hô hấp trị liệu có vai trò quan trọng do tác động trên các yếu tố sinh lý và cơ học của chức năng hô hấp, giúp người bệnh tống thải được các chất tiết dịch ra ngoài để sự thông khí được dễ dàng, kiểm soát được nhịp thở và tạo thư giãn trong cơn khó thở, gia tăng sự trao đổi khí bằng cách tập thở có hiệu quả và tập cho lồng ngực giãn nở tối đa, duy trì tầm vận động bình thường của cột sống và khớp vai, tránh được những biến dạng do tư thế xấu, kết quả là làm tăng tiến mức độ hoạt động của người bệnh.

    Muốn đạt được kết quả trên, người bệnh cần tập thở đúng cách và vận động cơ hoành có hiệu quả nhất, đồng thời tập luyện cho các cơ hô hấp phụ ít hiệu năng được thư giãn. Nếu có nhiều đờm, người bệnh cần tập ho có hiệu quả và dẫn lưu bằng tư thế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Y Tế Huyện Lai Vung Tổ Chức Lớp Đào Tạo Liên Tục Về “Chẩn Đoán, Điều Trị Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính Và Hen Phế Quản” – Trung Tâm Y Tế Lai Vung
  • Thông Báo Chiêu Sinh Lớp “Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Cơ Bản” 9/11/2020
  • Một Số Quy Định Về Thẩm Định Giá.
  • Thẩm Định Giá Và Vai Trò Của Thẩm Định Giá
  • Thẩm Định Giá Là Gì, Mục Đích Thẩm Định Giá? Thẩm Định Giá Thành Đô
  • Đào Tạo “thực Hành Đo Chức Năng Hô Hấp Cho Các Kỹ Thuật Viên”

    --- Bài mới hơn ---

  • Lớp Tập Huấn Đào Tạo Giảng Viên Và Hướng Dẫn Đo Chức Năng Hô Hấp Dự Án 2012
  • Bế Mạc Lớp Tập Huấn Đào Tạo Giảng Viên Và Hướng Dẫn Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp, Gia Lộc Cnc
  • Hô Hấp Ký Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Đo Phế Dung Phổi Là Gì Khi Sử Dụng Máy Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Theo GOLD (The Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease – Sáng kiến toàn cầu về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính), đo chức năng hô hấp (CNHH) là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán xác định bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bên cạnh đó, đo CNHH cũng đóng vai trò rất quan trọng […]

    Theo GOLD (The Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease – Sáng kiến toàn cầu về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính), đo chức năng hô hấp (CNHH) là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán xác định bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bên cạnh đó, đo CNHH cũng đóng vai trò rất quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi điều trị hen phế quản.

    Nhằm nâng cao chất lượng công tác chẩn đoán và thực hành điều trị các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản, đặc biệt phục vụ cho các đợt khám sàng lọc trong khuôn khổ dự án Phòng chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản, Dự án Phòng chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản – Bệnh viện Bạch Mai phối hợp với Bệnh viện Đại học Y Dược TP. HCM tổ chức lớp “Thực hành đo chức năng hô hấp cho các Kỹ thuật viên”.

    Giảng viên: Các Giáo sư, Tiến sỹ, Bác sỹ chuyên khoa cấp II và Kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm về đào tạo, hiện đang công tác tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. HCM.

    Nội dung lớp đào tạo:

    – Các kiến thức và thực hành về đo chức năng hô hấp

    – Hướng dẫn sử dụng các dụng cụ phân phối thuốc

    – Sử dụng phần mềm và quản lý hồ sơ bệnh án bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản

    Thời gian đào tạo: từ 16/09/2013 – 25/10/2013 (chia làm 3 đợt, 2 tuần/đợt)

    – Đợt 1: từ 16/09 – 27/09/2013

    – Đợt 2: từ 30/09 – 11/10/2013

    – Đợt 3: từ 14/10 – 25/10/2013

    Địa điểm tổ chức: Khoa thăm dò chức năng – Bệnh viện Đại học Y Dược TP. HCM, Số 215 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh.

    Chi tiết liên hệ:

    Văn phòng Ban quản lý dự án bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản – Bệnh viện Bạch Mai, 78 Giải Phóng, Đống Đa, Hà Nội; Email: [email protected]; ĐT/Fax: 043 629 1207.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Màn Hình Màu Spriolab Iii Mir
  • Tìm Hiểu Về Đo Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện Chợ Rẫy
  • Các Bước Tiền Hành Đo Chức Năng Hô Hấp Và Test Phục Hồi Phế Quản Theo Byt
  • Saffron Giúp Cải Thiện Chức Năng Phổi Tốt Hơn
  • Phục Hồi Chức Năng Phổi Cho Bệnh Nhân Tràn Dịch Màng Phổi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100