Cơ Quan Thuế Tiếng Anh Là Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Tên Các Đơn Vị Cơ Quan Nhà Nước Việt Nam Trong Tiếng Trung
  • Từ Vựng Tiếng Trung Về Các Cơ Quan Nhà Nước Và Tiếng Trung Về Tên Các Tổ Chức
  • Từ Vựng Tiếng Trung Về Các Tổ Chức Xã Hội
  • Cách Gọi Và Xưng Hô Trong Tiếng Nhật
  • Giải Pháp Vận Hành Mô Hình Cơ Cấu Trực Tuyến Chức Năng Hiệu Quả Số 1

    Cơ quan thuế tiếng anh gọi là gì

    Cơ quan thuế tiếng anh là gì

      Trong tiếng anh, tổng cục thuế có nghĩa là “General Department of Taxation”.

    Tổng cục thuế là cơ quan cao nhất, thuộc Bộ Tài chính, đảm nhiệm chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa như thuế, phí, lệ phí…

      Trong tiếng anh, cục thuế có nghĩa là “Department of Taxation” hay “Tax department”.

    Cục thuế là cơ quan quản lý thuế cấp Tỉnh/Thành phố. Chuyên chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn công tác thi hành các Luật thuế và trực tiếp thực hiện việc thu thuế.

      Chi cục thuế trong tiếng anh có nghĩa là ” District Tax department”.

    Chi cục thuế là cơ quan quản lý cấp Quận/ Huyện/ Thị xã. Chuyên hướng dẫn, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ quản lý thuế đối với các đối tượng nộp thuế hay tiến hành đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành Luật thuế.

      Bộ trưởng Bộ Tài chính có tên tiếng anh là “Minister of Finance”.

    Ví dụ: Bộ trưởng Bộ Tài chính đầu tiên của nước Việt Nam là Thủ tướng Phạm Văn Đồng.

    The first Minister of Finance of Vietnam was Prime minister Pham Van Dong.

    • Bộ Tài chính có tên tiếng anh là “Ministry of Finance”.
    • Công chức có tên tiếng anh là “Civil servant”.

    Ví dụ: Anh ấy là một công chức tận tâm.

    He is a devoted Civil servant.

      Thanh tra viên có tên tiếng anh là “Inspector”.

    Ví dụ: Cậu ấy là một thanh tra viên cao cấp.

    He is a senior inspector.

    • Thanh tra thuế trong tiếng anh gọi là “Inspect”.
    • Thông tư có tên tiếng anh là “Circular”.

    Ví dụ: Thông tư số 04/2019/TT – BNV quy định.

    Circular No. 04/2019/TT – BNV pscribed.

    • Nghị định có tên tiếng anh là “Decree”.
    • Người nộp thuế trong tiếng anh gọi là “Taxpayer”.
    • Khai báo thuế trong tiếng anh có nghĩa là “Declare”.
    • Thuế thu nhập cá nhân gọi là “Personal income tax”.

    Ví dụ: Thuế thu nhập cá nhân tăng 0,3%.

    Personal income tax rose 0,3%.

    • Thuế tài nguyên trong tiếng anh gọi là “Natural resources tax”.
    • Thuế tiêu thụ đặc biệt có tên tiếng anh là “Special consumption tax”.

    Ví dụ: Bia, rượu là hai mặt hàng bị đánh thuế tiêu thụ đặc biệt.

    Beer anh wine are two items subject to Special consumption tax.

    • Thuế bảo vệ môi trường có tên tiếng anh là “Environment tax”.
    • Lệ phí trước bạ trong tiếng anh gọi là “Registration fee”.

    Ví dụ: Lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất năm 2021.

    Latest property registration fee in 2021.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Các Cơ Quan Nhà Nước Bằng Tiếng Anh Theo Quy Định Của Bộ Ngoại Giao
  • Cơ Quan Thuế Tiếng Anh Là Gì?
  • Cơ Quan Nhà Nước Tiếng Anh Là Gì?
  • Nhà Quản Trị Cấp Trung
  • Hướng Dẫn Kiểm Soát Băng Thông /ip Qos Modem Wifi
  • Cơ Quan Thuế Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Các Cơ Quan Nhà Nước Bằng Tiếng Anh Theo Quy Định Của Bộ Ngoại Giao
  • Cơ Quan Thuế Tiếng Anh Là Gì
  • Tên Các Đơn Vị Cơ Quan Nhà Nước Việt Nam Trong Tiếng Trung
  • Từ Vựng Tiếng Trung Về Các Cơ Quan Nhà Nước Và Tiếng Trung Về Tên Các Tổ Chức
  • Từ Vựng Tiếng Trung Về Các Tổ Chức Xã Hội
  • Luật Hoàng Phi xin giới thiệu đến quý khách hàng bài viết Cơ quan thuế tiếng Anh là gì?

    Cơ quan thuế là hệ thống cơ quan theo cấp bậc khác nhau phân bổ từ trung ương đến địa phương, thuộc sự quản lý của Bộ tài chính thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về quản lý thuế trong phạm vi, quyền hạn của cơ quan đó.

    Các cơ quan thuế ở Việt Nam hiện nay bao gồm:

    – Tổng cục thuế là cơ quan thuế có cấp bậc cao nhất, trực thuộc Bộ tài chính, làm nhiệm vụ công tác tham mưu, báo cáo đến Bộ tài chính các khoản thu về thuế, phí, lệ phí trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

    – Cục thuế là cơ quan thuế ở cấp tỉnh (cấp địa phương), thuộc Tổng cục thuế, thực hiện công tác quản lý, báo cáo về các khoản thu, thuế, phí và lệ phí trong phạm vi nhiệm vụ cơ quan thuế tại địa phương

    – Chi cục thuế là cơ quan thuế ở các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trực thuộc Cục thuế, có tư cách độc lập, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ thuộc ngành thuế trên địa bàn theo luật định.

    Cơ quan thuế tiếng Anh là gì?

    Cơ quan thuế tiếng Anh là tax authority

    Với câu hỏi Cơ quan thuế tiếng Anh là gì? Cơ quan thuế tiếng Anh được định nghĩa như sau:

    The Tax authority is a system of agencies according to different levels allocated from the central to local levels, under the management of the Ministry of Finance, to perform tax administration functions and tasks within its scope and powers of that officials.

    Tax authorities in Vietnam now include:

    – The Tax Department is a tax agency at the provincial level (local level), under the General Department of Taxation, which manages and reports on revenues, taxes, fees and charges within the scope of its duties of the tax authority at the local.

    – Tax departments are tax offices in urban districts, rural districts, towns and cities directly under provinces, centrally run cities and tax departments. They have the independent capacity to perform the functions and tasks of Tax industry in the area according to the law.

    Ví dụ các cụm từ sử dụng Cơ quan thuế trong tiếng Anh

    1/ Flat-tax payers using invoices of tax authorities shall, apart from declaring flat revenue, declare and pay taxes on turnover on invoices by quarter.

    Dịch: Cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hóa đơn theo quý.

    2/ Tax authorities shall issue tax identification numbers to business inpiduals based on information in their tax returns and follow the tax administration process applicable to business inpiduals on the centralized tax management application of tax industry.

    Dịch: Cơ quan Thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế cho cá nhân kinh doanh dựa trên thông tin tại hồ sơ khai thuế của cá nhân và thực hiện quy trình quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh trên ứng dụng quản lý thuế tập trung của ngành thuế.

    3/ The organization is responsible for declaring and paying taxes on behalf of the inpidual at the tax authority managing the organization.

    Dịch: Tổ chức có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân tại cơ quan thuế quản lý tổ chức.

    Tác giả

    Phạm Kim Oanh

    Bà Oanh hiện đang làm việc tại Bộ phận Sở hữu trí tuệ của Công ty Hoàng Phi phụ trách các vấn đề Đăng ký xác lập quyền cho khách hàng trong lĩnh vực sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Đây là một trong những dịch vụ khó, đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của người tư vấn.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Quan Nhà Nước Tiếng Anh Là Gì?
  • Nhà Quản Trị Cấp Trung
  • Hướng Dẫn Kiểm Soát Băng Thông /ip Qos Modem Wifi
  • Thực Phẩm Chức Năng Là Gì? Có Nên Dùng Không?
  • Sự Khác Nhau Giữa Thực Phẩm Chức Năng Và Thuốc, Hãy Phân Biệt Thật Rõ!
  • Cơ Quan Nhà Nước Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Quan Thuế Tiếng Anh Là Gì?
  • Tên Các Cơ Quan Nhà Nước Bằng Tiếng Anh Theo Quy Định Của Bộ Ngoại Giao
  • Cơ Quan Thuế Tiếng Anh Là Gì
  • Tên Các Đơn Vị Cơ Quan Nhà Nước Việt Nam Trong Tiếng Trung
  • Từ Vựng Tiếng Trung Về Các Cơ Quan Nhà Nước Và Tiếng Trung Về Tên Các Tổ Chức
  • Cơ quan hành chính nhà nước là một trong những bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, được thành lập theo trình tự pháp luật quy định, đó là những cá nhân hoặc tổ chức được trao quyền để thực hiện những chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

    Phạm vi quyền và nghĩa vụ của cơ quan nhà nước đã được quy định cụ thể trong luật. Vì thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước nên các cá nhân, tổ chức này có mang tính quyền lực nhà nước.

    Cơ quan nhà nước có các đặc điểm nhất định như:

    – Các quyết định đều mang tính quyền lực nhà nước

    – Là chủ thể đại diện để thực thi quyền lực thay Nhà nước

    – Các cơ quan có quyền quan hành ra các văn bản pháp luật để giải quyết, chỉ đạo công việc của mình trong phạm vi thẩm quyền

    – Các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước ban hành sẽ được đảm bảo thực thi bằng quyền lực nhà nước, do cơ quan ban hành trực tiếp giám sát việc thực hiện

    – Tùy thuộc vào quy định của pháp luật mà các cơ quan nhà nước khác nhau sẽ có hình thức hoạt động, phạm vi thẩm quyền mang đặc trưng riêng.

    Cơ quan nhà nước tiếng Anh là gì?

    Cơ quan nhà nước tiếng Anh là: State agencies

    Trong tiếng Anh cơ quan nhà nước được định nghĩa như sau:

    State agencies are one of the constituent parts of the state apparatus, established according to the order pscribed by law. These are inpiduals or organizations empowered to perform the functions and duties of the State.

    The scope of rights and obligations of state agencies is specified in the law. Because they perform the functions and duties of the State, these inpiduals and organizations have the character of state power.

    State agencies have certain characteristics such as:

    – The decisions are of state power

    – Be a repsentative subject to exercise power for the State

    – The authorities have the authority to issue legal documents to resolve and direct their work within their competence.

    – Legal documents promulgated by state agencies will be enforced by state power, by the issuing agency that directly oversees the implementation.

    – Depending on the provisions of the law, different state agencies will have their own specific form of operation and jurisdiction.

    Cụm từ tương ứng Cơ quan nhà nước tiếng Anh là gì?

    Một số ví dụ đoạn văn có sử dụng từ Cơ quan nhà nước tiếng Anh viết như thế nào?

    Luật Hoàng Phi sẽ cung cấp giúp Qúy khách một số câu văn, đoạn văn có chứa cụm từ Cơ quan nhà nước để quý khách có thể áp dụng trong giao tiếp:

    – Competence of state agencies has limitations on space (territory), on time of validity, on the subject of impact. The authority of the agency depends on its legal status in the state apparatus. Limitation of authority of state agencies is a legal limit because it is required by law.

    – The establishment or dissolution of a certain state agency is derived from the requirement to perform the state’s functions and duties in each certain period. The number of state agencies and civil servants more or less depends much on the objective and subjective factors of the country, the capacity of the staff and the way of looking at the problem from an organizational perspective.

    – The authority of each state agency is strictly, clearly and publicly defined by law. Within the scope of its delegated authority, each agency is independent and proactive in implementing its functions and duties.

    Tác giả

    Nguyễn Văn Phi

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhà Quản Trị Cấp Trung
  • Hướng Dẫn Kiểm Soát Băng Thông /ip Qos Modem Wifi
  • Thực Phẩm Chức Năng Là Gì? Có Nên Dùng Không?
  • Sự Khác Nhau Giữa Thực Phẩm Chức Năng Và Thuốc, Hãy Phân Biệt Thật Rõ!
  • Thực Phẩm Chức Năng Có Phải Là Thuốc?
  • ” Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì ? Hỏi & Đáp Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Nên Sử Dụng Thực Phẩm Chức Năng Cho Trẻ Em?
  • Top 5 Loại Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Da Được Chị Em Săn Đón Nhất Hiện Nay
  • Top 5 Thực Phẩm Chức Năng Đẹp Da Cho Phụ Nữ
  • Từ Vựng Tiếng Hàn Về Khám Sức Khỏe
  • Lưu Ngay 44 Từ Vựng Tiếng Nhật Chuyên Ngành Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Nhật Là Gì
  • ” Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì ? Hỏi & Đáp Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì

    ” Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì ? Hỏi & Đáp Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì

    Hiện nay, thực phẩm chức năng là nhóm sản phẩm nhận được sự quan tâm của người tiêu dùng. Tuy nhiên thông tin về nó tại Việt Nam còn khá mơ hồ khiến cho người tiêu dùng hiểu sai thực phẩm chức năng. Mục tiêu của bài viết là cung cấp một cách nhìn bao quát cũng như trả lời những câu hỏi phổ biến về thực phẩm chức năng.

    Đang xem: Thực phẩm chức năng tiếng anh là gì

    Thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food) là gì? Sự khác nhau giữa hai nhóm sản phẩm?

    Lợi ích của việc sử dụng thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food)?

    Có hay không những nguy cơ khi sử dụng thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food)?

    Ai là người chịu trách nhiệm về sự an toàn của thành phần bổ sung (Dietary supplement thực phẩm chức năng (Functional food) ?

    Chúng tôi hi vọng đây sẽ là nguồn thông tin hữu ích đối với bạn đọc, những người đang muốn lựa chọn những thực phẩm chức năng phù hợp với nhu cầu của bản thân và gia đình.

    Phần I: Thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food) là gì?

    1.1 Phân biệt giữa thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food)

    Trước tiên, chúng tôi muốn làm rõ hai khái niệm tiếng Anh là “Dietary supplement” and “Functional food”. Hiện nay, hai khái niệm này đang có sự nhầm lần khi chuyển ngữ sang tiếng Việt.

    Dietary supplement: Thành phần bổ sung vào chế độ ăn uống.Functional food: Thực phẩm chức năng.

    Tuy nhiên, tại Việt Nam, chúng ta đang đánh đồng hai khái niệm này. Trên thị trường Việt Nam, hầu hết các sản phẩm thuộc nhóm thành phần bổ sung (Dietary Supplement) đang được dán nhãn là thực phẩm chức năng. Ví dụ, Fucoidan hay viên dầu cá Omega là hai thực phẩm chức năng được giới thiệu rộng rãi trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên, cả Fucoidan và viên dầu cá Omega được dán nhãn tiếng Anh là “Dietary Supplement”. Trong khi đó, nhóm sản phẩm “Functional food” cũng được dán nhãn là thực phẩm chức năng.

    Các thành phần bổ sung (Dietary supplement) có những dạng bào chế là viên con nhộng, viên gel tương tự thuốc điều trị. Tại Việt Nam, các thành phần bổ sung (Dietary supplement) được dán nhãn là thực phẩm chức năng được quản lý bởi “Cục An toàn thực phẩm” không phải “Cục Quản lý Dược”.

    Tiếp theo đây, chúng tôi xin trình bày định nghĩa về Thành phần bổ sung (Dietary Supplement) và Thực phẩm chức năng (Functional Food) được chấp nhận trên thế giới.

    1.2. Thành phần bổ sung (Dietary Supplement)

    Thành phần bổ sung (Dietary Supplement) là sản phẩm chứa thành phần dinh dưỡng nhằm bổ sung chất dinh dưỡng bên cạnh bữa ăn hằng ngày (1). Thành phần bổ sung có thể chứa một hoặc kết hợp nhiều thành phần sau đây:

    Vitamin, ví dụ: vitamin A, DKhoáng chấtCác loại thảo mộc hoặc thực vậtAxit aminChất dinh dưỡng bổ sung cho cơ thể. Trong một số trường hợp, lượng thức ăn hàng ngày không cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, sử dụng các thành phần bổ sung có thể làm tăng tổng lượng chất dinh dưỡng, đáp ứng nhu cầu cơ thể.Chất cô đặc ( dịch chiết cô đặc từ các loại thảo dược có lợi cho sức khỏe), chất hỗ trợ cho quá trình chuyển hóa của cơ thể, chất cấu thành một thành phần cần thiết trong cơ thể hoặc dịch chiết từ các loại dược liệu.

    Thành phần bổ sung (Dietary Supplement) có thể được sản xuất và đóng gói dưới nhiều hình thức như viên nén, viên nang, gel mềm, chất lỏng, hoặc bột. Một số chất bổ sung chế độ ăn uống giúp đảm bảo cơ thể bạn nhận được đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết; một số khác có thể giúp bạn giảm nguy cơ mắc bệnh.

    Hiện nay, hầu hết các sản phẩm được dán nhãn tiếng Anh Thành phần bổ sung (Dietary supplement) đều được dán nhãn tiếng Việt là “thực phẩm chức năng”. Điều này gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.

    1.3. Thực phẩm chức năng (Functional food)

    Thực phẩm chức năng là những thực phẩm cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hơn những thực phẩm truyền thống. Họ được bổ sung các thành phần mang lại những lợi ích cho cơ thể (2).

    Thực phẩm Chức năng (Functional Food) không có dạng thuốc như viên con nhộng, viên gel chỉ có dạng thực phẩm (3).

    Phần II: Những lưu ý khi sử dụng thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food)

    2.1. Lợi ích của việc sử dụng thành phần bổ sung (Dietary Supplement)

    Việc bổ sung một số chất có thể giúp bạn bảo đảm rằng bạn nhận đủ những chất thiết yếu cho một vài chức năng của cơ thể, mặc khác trong một vài trường hợp nó giúp giảm nguy cơ mắc một số bệnh. Tuy nhiên, thành phần bổ sung (Dietary Supplement) không thể thay thế cho bữa ăn, các bữa ăn lành mạnh là cần thiết.

    2.2. Có hay không những nguy cơ khi sử dụng Thành phần bổ sung (Dietary supplement )?

    Nội dung này, chúng tôi muốn đề cập về những khuyến cáo của FDA về việc sử dụng thành phần bổ sung (Dietary supplement). Có những nguy cơ tồn tại khi sử dụng các thành phần bổ sung (Dietary Supplement ). Rất nhiều thành phần bổ sung (Dietary Supplement) chứa các thành phần có hoạt tính có tác dụng sinh học mạnh mẽ lên cơ thể. Tuy nhiên, những tác dụng này chưa được kiểm tra một cách rõ ràng, cụ thể bằng các bằng chứng khoa học. Điều này có thể gây nguy hiểm trong một vài trường hợp, gây ra những thương tổn hoặc những vấn đề phức tạp đến sức khỏe. Một số hành vi sau đây có thể gây ra những nguy cơ thậm chí là gây ra những hậu quả nghiêm trọng:

    Kết hợp các thành phần bổ sung (Dietary Supplement) Kết hợp thành phần bổ sung (Dietary Supplement) cùng với thuốc điều trị Thay thế thuốc kê theo đơn bằng các thành phần bổ sung.

    Sử dụng quá nhiều các thành phần bổ sung như vitamin A, vitamin D hay sắt.

    Một số thành phần bổ sung gây ra những ảnh hưởng không mong muốn trước, trong và sau phẫu thuật. Do vậy, cần bảo đảm bác sĩ điều trị của bạn biết thông tin về bất kì thành phần bổ sung mà đang sử dụng. Chúng tôi trình bày hai ví dụ tiêu biểu để bạn đọc có thể hiểu hơn về nguy cơ khi sử dụng thực phẩm chức năng.

    Ví dụ 1: Thực phẩm chức năng St John’s wort được chỉ định hỗ trợ điều trị trầm cảm. Tuy nhiên, thành phần dịch chiết Hoa Mai (Hypericum) là thành phần chính trong sản phẩm nay có thể làm bất hoạt một vài enzyme trong cơ thể gây giảm tác dụng của các loại thuốc điều trị (4).

    Ví dụ 2: Viên sắt, thành phần bổ sung (Dietary Supplement) được sử dụng khá phổ biến. Người bình thường chỉ cần hấp thụ 1 miligram Sắt mỗi ngày. Nếu lượng Sắt đưa vào cơ thể nhiều hơn mức cần thiết, cơ thể không thể tự đào thải Sắt, gây ra tình trạng thừa sắt (Hemochromatosis). Do đó, lượng Sắt thừa sẽ tích tụ tại các cơ quan trong cơ thể như gan, tuyến tụy, tuyến yên, tim. Đây là nguyên nhân gây bệnh đái tháo đường, tim mạch, loãng xương, vấn đề ở túi mật, ung thư (5).

    2.3. Ai là người chịu trách nhiệm về sự an toàn của các Thành phần bổ sung (Dietary supplement)?

    FDA không được ủy quyền để đánh giá độ an toàn và hiệu quả thành phần bổ sung (Dietary Supplement) trước khi được lưu hành trên thị trường (1) (6).

    Nhà sản xuất và phân phối chịu trách nhiệm đảm bảo các sản phẩm của họ là an toàn trước khi đưa vào thị trường (1) (6).

    Nếu các sản phẩm chứa các thành phần mới, nhà sản xuất phải thông tin đến FDA về thành phần trước khi đưa vào thị trường. Tuy nhiên, các thông tin này chỉ được kiểm tra bởi FDA, không phải chứng nhận. Đồng thời, FDA chỉ kiểm tra độ an toàn, không tiến hành kiểm tra hiệu quả sinh học của thành phần này.

    2.4. Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Thực phẩm chức năng (Functional food)

    Câu hỏi đầu tiên thực phẩm chức năng (Functional food) có thật sự mang lại hiệu quả hay không? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần chú ý đến thành phần được bổ sung trong loại thực phẩm chúng ta sử dụng về hàm lượng, tác dụng, liều giới hạn hằng ngày, độc tính của thành phần đó. Nếu thực phẩm được bổ sung các thành phần như vitamin hay khoáng chất, người tiêu dùng có thể biết chính xác thành phần và hàm lượng. Tuy nhiên, đối với các sản phẩm được bổ sung các loại thảo mộc là một trường hợp khác. Ở đây, chúng tôi đưa ra hai ví dụ:

    Câu hỏi tiếp theo là độ an toàn của thực phẩm chức năng (Functional food). Một vài thành phần dinh dưỡng được bổ sung trong thực phẩm chức năng (Functional food) có hoạt tính rất mạnh. Đặc biêt, đối với các thực phẩm chức năng được bổ sung thành phần thảo dược. Tuy nhiên, tác dụng của nó lại chưa được kiểm tra một cách cẩn thận bởi các cơ quan chức năng.

    Để đánh giá về thực phẩm chức năng (Functional food), người tiêu dùng cần kiểm tra thông tin được nhà sản xuất cung cấp trên bao bì một cách cẩn thân bao gồm chất dịnh dưỡng được bổ sung trong loại thực phẩm đó là gì ? Hàm lượng bao nhiêu? Nhu cầu và khả năng hấp thụ của cơ thể như thế nà? Liệu có gây ra phản ứng phụ khi cơ thể tiếp nhận các chất dinh dưỡng được bổ sung hay không? Đây chính là một bước cần thiết để lựa chọn các một sản phẩm có lợi cho sức khỏe, bổ sung những khoáng chất cần thiết cơ thể bạn.

    Phần III: Tổng kết

    Để tổng kết cho bài viết này, chúng tôi muốn đưa ra một vài lưu ý cho các độc giả khi sử dụng thành phần bổ sung (Dietary supplement) và thực phẩm chức năng (Functional food).

    Thành phần bổ sung (Dietary supplement) có thể gây ra những tác dụng phụ không dự đoán trước. Liều dùng và tác dụng không mong muốn của thành phần bổ sung (Dietary supplement) chưa được nghiên cứu một cách kĩ lưỡng, chúng ta chưa có hệ thống y tế cộng đồng chưa đủ mạnh để tư vấn những thông tin chính xác về hiệu quả và cách sử dụng. Do đó, khi sử dụng thành phần bổ sung (Dietary supplement) cần hết sức cẩn thân, kiểm tra thông tin thành phần, cách sử dụng một cách kĩ lưỡng để tránh gây ra những ảnh hưởng không mong muốn.

    Không nên lạm dụng các thực phẩm chức năng (Functional food), đa dạng hóa món ăn, không nên chỉ tập trung một nhóm thực phẩm nhất định.

    Các bữa ăn hằng ngày là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể. Việc đa dạng hóa bữa ăn với nhiều nhóm thực phẩm khác nhau là cách tốt nhất để bảo đảm cơ thể được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng khác nhau.

    Phần 1: Quy trình nghiên cứu phát triển thuốc – ThS Trần Hồng Loan

    Phần 3: Sự thật về tác dụng điều trị ung thư của Fucoidan – ThS Trần Hồng Loan

    Chịu trách nhiệm nội dung: ThS Trần Hồng Loan

    Tài liệu tham khảo

    A. El Sohaimy; Functional Foods and Nutraceuticals-Modern Approach to Food Science. World Appl. Sci. J., 20 (5): 691-708, 2012Scientific concepts of functional foods in Europe. Consensus document. Br J Nutr 81 Suppl 1, S1-27.Khuyến cáo về bệnh chuyển hóa Sắt trong thành phần bữa ăn (Diet Recommendations for hemochromatosis) từ Viện Nghiên cứu bệnh về rối loạn chuyển hóa Sắt (Iron Disorder Institute)https://nccih.nih.gov/research/results/gems/qa.htm

    Chịu trách nhiệm thông tin: Th.S Trần Thị Hồng Loan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Herbalife Là Gì? Thực Phẩm Chức Năng Herbalife Là Gì? Thực Phẩm Chức Năng Herbalife Có Tốt Không?
  • Ăn Thực Phẩm Chức Năng Herbalife Có Tốt Không
  • 7 Tác Dụng Của Herbalife Mang Lại Cho Sức Khỏe? Có Tác Dụng Phụ Không?
  • Reserve Có Tác Dụng Gì? Sử Dụng Reserve Như Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Reserve Chống Lão Hóa, Phòng Bệnh Ung Thư, Tim Mạch, Tiểu Đường …
  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Chức Năng (Line Department) Là Gì? Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Chức Năng
  • Khái Niệm Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Ra Sao?
  • Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Của Văn Phòng?
  • Các Chức Năng Chính Của Văn Phòng Là Gì?
  • Khái Niệm, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng
  • Thực phẩm chức năng là gì?

    Thực phẩm chức năng là loại thực phẩm mang đến sức khỏe tốt bởi có chứa các thành phần thức ăn thiết thực cho các chức năng của cơ thể. Không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

    Thực phẩm chức năng tiếng Anh là gì?

    Thực phẩm chức năng trong tiếng AnhFunctional Foods.

    Những thuật ngữ y học trong tiếng Anh

    Prosthetist: chuyên viên phục hình;

    Dermatology: chuyên khoa da liễu;

    Andrologist: bác sĩ nam khoa;

    Odontology: khoa răng;

    Ophthalmology: khoa mắt;

    Mental/ psychiatric hospital: bệnh viện tâm thần;

    Dispensary: phòng phát thuốc;

    Fertility specialist: bác sĩ chuyên khoa hiếm muộn và vô sinh;

    Allergist: bác sĩ chuyên khoa dị ứng;

    General practitioner: bác sĩ đa khoa;

    Medical practitioner: bác sĩ (Anh);

    Epidemiology: khoa dịch tễ học;

    Urology: niệu khoa;

    Herb doctor: thầy thuốc đông y, lương y;

    Outpatient department: khoa bệnh nhân ngoại trú;

    Gastroenterology: khoa tiêu hóa;

    Plastic surgery: phẫu thuật tạo hình;

    Specialist: bác sĩ chuyên khoa;

    Central sterile supply/ services department (CSSD): phòng/đơn vị diệt khuẩn/tiệt trùng;

    Medical examiner: bác sĩ pháp y;

    Attending doctor: bác sĩ điều trị;

    Immunology: miễn dịch học;

    Outpatient department: khoa bệnh nhân ngoại trú;

    Osteopath: chuyên viên nắn xương;

    General hospital: bệnh viên đa khoa;

    Allergy: dị ứng học;

    Analyst (Mỹ): bác sĩ chuyên khoa tâm thần;

    Oncology: ung thư học;

    Andrology: nam khoa;

    Pancreas: tụy tạng;

    Inpatient department: khoa bệnh nhân nội trú;

    Intensive care unit (ICU): đơn vị chăm sóc tăng cường;

    Emergency ward/ room: phòng cấp cứu;

    Endocrinology: khoa nội tiết;

    Kidney: thận;

    Optometrist: người đo thị lực và lựa chọn kính cho khách hàng;

    Cardiology: khoa tim;

    Accident and Emergency Department (A&E): khoa tai nạn và cấp cứu;

    Radiologist: bác sĩ X-quang;

    Infectious disease specialist: bác sĩ chuyên khoa lây;

    Occupational therapist: chuyên gia liệu pháp lao động;

    Ambulance technician: nhân viên cứu thương;

    Laboratory: phòng xét nghiệm;

    On-call room: phòng trực;

    Liver: gan;

    Pathologist: bác sĩ bệnh lý học;

    Stomach: dạ dày;

    X-ray technician: kỹ thuật viên X-quang;

    Neurologist: bác sĩ chuyên khoa thần kinh;

    Neurosurgeon: bác sĩ ngoại thần kinh;

    Specialist in plastic surgery: bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình;

    Traumatologist: bác sĩ chuyên khoa chấn thương;

    Gyn(a)ecology: phụ khoa;

    Acupuncture practitioner: bác sĩ châm cứu;

    Chiropractor: chuyên gia nắn bóp cột sống;

    ENT doctor: bác sĩ tai mũi họng;

    H(a)ematology: khoa huyết học;

    Duty doctor: bác sĩ trực;

    An(a)esthesiologist: bác sĩ gây mê;

    Specialist in heart: bác sĩ chuyên khoa tim;

    Coronary care unit (CCU): đơn vị chăm sóc mạch vành;

    Chiropodist/podatrist: chuyên gia chân học;

    Neurology: khoa thần kinh;

    Spleen: lá lách;

    Immunologist: bác sĩ chuyên khoa miễn dịch;

    Laboratory technician: kỹ thuật viên phòng xét nghiệm;

    Oral maxillofacial surgeon: bác sĩ ngoại răng hàm mặt;

    Endocrinologist: bác sĩ nội tiết;

    Hospital: bệnh viện;

    Cashier’s: quầy thu tiền;

    Orthotist: chuyên viên chỉnh hình;

    Canteen: phòng/ nhà ăn, căn tin;

    Neurosurgery: ngoại thần kinh;

    Psychiatrist: bác sĩ chuyên khoa tâm thần;

    Diagnostic imaging/ X-ray department: khoa chẩn đoán hình ảnh;

    Blood bank: ngân hàng máu;

    Surgeon: bác sĩ khoa ngoại;

    Proctologist: bác sĩ chuyên khoa hậu môn – trực tràng;

    Nephrology: thận học;

    Thoracic surgeon: bác sĩ ngoại lồng ngực;

    Eye/heart/cancer specialist: bác sĩ chuyên khoa mắt/chuyên khoa tim/chuyên khoa ung thư;

    Consulting doctor: bác sĩ hội chẩn; bác sĩ tham vấn;

    Ophthalmologist: bác sĩ mắt;

    Vet/ veterinarian: bác sĩ thú y;

    Epidemiologist: bác sĩ dịch tễ học;

    Field hospital: bệnh viên dã chiến;

    Technician: kỹ thuật viên;

    Dermatologist: bác sĩ da liễu;

    Cottage hospital: bệnh viện tuyến dưới, bệnh viện huyện;

    Physiotherapist: chuyên gia vật lý trị liệu;

    Gastroenterologist: bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa;

    Otorhinolaryngologist/otolaryngologist: bác sĩ tai mũi họng;

    Housekeeping: phòng tạp vụ;

    Orthop(a)edic hospital: bệnh viện chỉnh hình;

    Dietician: bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng;

    Cardiologist: bác sĩ tim mạch;

    Preventative/pventive medicine: y học dự phòng;

    H(a)ematologist: bác sĩ huyết học;

    Medical records department: phòng lưu trữ bệnh án/ hồ sơ bệnh lý;

    Consultant: bác sĩ tham vấn; bác sĩ hội chẩn;

    Operating room/theatre: phòng mổ;

    Emergency doctor: bác sĩ cấp cứu;

    Nursing home: nhà dưỡng lão;

    An(a)esthesiology: chuyên khoa gây mê;

    High dependency unit (HDU): đơn vị phụ thuộc cao;

    Specialist doctor: bác sĩ chuyên khoa;

    Orthop(a)edics: khoa chỉnh hình;

    Sickroom: buồng bệnh;

    Waiting room: phòng đợi;

    Delivery room: phòng sinh;

    Traumatology: khoa chấn thương;

    Oncologist: bác sĩ chuyên khoa ung thư;

    Pharmacy: hiệu thuốc, quầy bán thuốc;

    Optician: người làm kiếng đeo mắt cho khách hàng;

    Family doctor: bác sĩ gia đình;

    Paeditrician: bác sĩ nhi khoa;

    Orthopedic surgery: ngoại chỉnh hình;

    Admission office: phòng tiếp nhận bệnh nhân;

    Practitioner: người hành nghề y tế;

    Isolation ward/room: phòng cách ly;

    Specimen collecting room: buồng/phòng thu nhận bệnh phẩm;

    Nutrition and dietetics: khoa dinh dưỡng;

    Admissions and discharge office: phòng tiếp nhận bệnh nhân và làm thủ tục ra viện;

    Hepatologist: bác sĩ chuyên khoa gan;

    Internist: bác sĩ khoa nội;

    Labour ward: khu sản phụ;

    Day surgery/operation unit: đơn vị phẫu thuật trong ngày;

    Nephrologist: bác sĩ chuyên khoa thận;

    Geriatrics: lão khoa;

    Nursery: phòng trẻ sơ sinh;

    Inpatient department: khoa bệnh nhân ngoại trú;

    Nuclear medicine: y học hạt nhân;

    Thoracic surgery: ngoại lồng ngực;

    Rheumatologist: bác sĩ chuyên khoa bệnh thấp;

    Quack: thầy lang, lang băm, lang vườn;

    Surgery: ngoại khoa;

    Gyn(a)ecologist: bác sĩ phụ khoa;

    Dietetics (and nutrition): khoa dinh dưỡng;

    Consultant in cardiology: bác sĩ tham vấn/hội chẩn về tim;

    Internal medicine: nội khoa;

    Duodenum: tá tràng;

    Obstetrician: bác sĩ sản khoa;

    Consulting room: phòng khám;

    Mortuary: nhà vĩnh biệt/nhà xác;

    Gall bladder: túi mật;

    Orthopedist: bác sĩ ngoại chỉnh hình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Từ Hạn Định Trong Tiếng Anh (Determiners)
  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì? Bạn Có Hiểu Đúng Về Tpcn?
  • Vcci Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ Vcci Là Gì ?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Thiết Kế Là Gì?
  • Tại Sao Chúng Ta Cần Một Máy Bào Điện, Chức Năng, Thiết Kế Và Nguyên Tắc Hoạt Động Của Nó
  • Cơ Quan Nhà Nước Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Chính Trị
  • Cơ Cấu Tổ Chức Trực Tuyến Chức Năng Là Gì? Tại Sao Cần Cơ Cấu Tổ Chức Trực Tuyến Chức Năng?
  • Niệu Quản Nằm Ở Đâu Và Có Chức Năng Gì?
  • Suy Đa Tạng Do Sốc Nhiễm Khuẩn
  • Nhiễm Khuẩn Huyết Và Sốc Nhiễm Khuẩn
  • “Công ty chúng tôi cung cấp các dịch vụ cho một cơ quan nhà nước địa phương.

    “Our company provides services for a local government authority.

    jw2019

    Khi tốt nghiệp, tôi làm trong cơ quan nhà nước.

    When I graduated, I joined the civil service.

    jw2019

    Một số cơ quan nhà nước cũng giúp chúng tôi.

    Some government offices were helpful in providing such information.

    jw2019

    Tôi rất xin lỗi về những tai nạn, và việc đột nhập vào cơ quan nhà nước.

    ” I’m very sorry about the flood and the fire… and the incident at the Geographers’Guild. “

    OpenSubtitles2018.v3

    Chỉ có quỹ từ thiện chịu sự giám sát của cơ quan nhà nước.

    Only charitable foundations are subject to supervision by state authorities.

    WikiMatrix

    Không có một lá thư nào của ông được cơ quan nhà nước trả lời.

    They shall not receive any instructions from their government.

    WikiMatrix

    Các cơ quan nhà nước vẫn đóng cửa cho đến hết tuần.

    Government offices remained closed for the rest of the week.

    WikiMatrix

    Tôn trọng và bảo vệ nó là nhiệm vụ của tất cả các cơ quan nhà nước.

    To respect and protect it is the duty of all state authority.”

    WikiMatrix

    Các cơ quan nhà nước cần thông tin để thu thuế và để quản lý .

    Governmental units need information to tax and regulate .

    EVBNews

    Caltrans là cơ quan nhà nước cai quản đường cao tốc, vì rất khó để đàm phán với họ.

    Caltrans is a state agency that governs the freeway, so it would have been very difficult to negotiate with them.

    ted2019

    Vấn đề đối mặt với cơ quan nhà nước là các trường hợp mắc cúm đều đến từ khắp đất nước.

    The problem facing the state machinery was the fact that flu infected cases were coming from across the country.

    WikiMatrix

    Trong thời gian chuyển tiếp này, Moskva vẫn duy trì nhiều cơ quan nhà nước trung ương có thẩm quyền tại Latvia.

    During the transitional period, Moscow maintained many central Soviet state authorities in Latvia.

    WikiMatrix

    Ceylon Transport Board là cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm điều hành các dịch vụ xe buýt trên toàn hòn đảo.

    The Sri Lanka Transport Board is the state-run agency responsible for operating public bus services across the island.

    WikiMatrix

    Nhiều cơ quan nhà nước và quan hệ đối tác công-tư nhân đã được tạo ra để phát triển tiềm năng.

    Various public bodies and public-private partnerships have been created to develop the potential.

    WikiMatrix

    Giờ, chúng ta nhận ra điều quan trọng của đấu tranh không chỉ ở khu vực công giữa các cơ quan nhà nước.

    Now, we recognize the importance of struggle not just in the public sector between our branches of government.

    ted2019

    Thông tin về Ngân sách Nhà nước được đăng tải lên các trang web của cơ quan nhà nước đã được cải thiện.

    Information available on the State Budget in the public domain has improved.

    worldbank.org

    Thống đốc Tây Virginia đã ban hành một tuyên bố tương tự và ra lệnh cho tất cả các cơ quan nhà nước tuân thủ.

    The Governor of West Virginia issued a similar statement and ordered all state agencies to comply.

    WikiMatrix

    Ban hành và sửa đổi luật cơ bản về tội phạm hình sự, dân sự, các cơ quan nhà nước và các vấn đề khác 3.

    To enact and amend basic law governing criminal offences, civil affairs, state organs and other matters 3.

    WikiMatrix

    Các tổ chức đảng ra quyết định về tất cả các công việc chủ yếu của nhà nước trước khi cơ quan nhà nước quyết định.

    The Emperor sought her views on most matters before issuing orders.

    WikiMatrix

    Là cơn bão thứ hai tấn công Philippines trong vòng một tuần, Dan đã buộc các trường học và cơ quan nhà nước phải đóng cửa.

    The second typhoon to strike the country within a week, Dan forced schools and government offices to close.

    WikiMatrix

    The Reichstag also had authority to impeach the psident before the Staatsgerichtshof, a court exclusively concerned with disputes between state organs.

    WikiMatrix

    Rồi một cơ quan nhà nước và một người điều hành công ty máy bay nói, anh điên à, đừng làm vậy, anh sẽ giết ông ấy.

    We had one government agency and one company aircraft operator say, you’re crazy, don’t do that, you’re going kill the guy.

    QED

    The supme standing state organ is the Pyongyang People’s Committee, responsible for everyday events in support of the city.

    WikiMatrix

    Quyền lực đó nằm ở Bộ Công nghiệp,, nhưng các cơ quan nhà nước đặt tầm quan trọng vào kinh tế công nghiệp lớn hơn là vào môi trường.

    That power resides with the Department of Industrial Works, but state agencies place greater importance on industrial economics than the environment.

    WikiMatrix

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Cấu Hình Ip Qos Trên Router Soho
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề “thực Phẩm”
  • Lưu Ngay 44 Từ Vựng Tiếng Nhật Chuyên Ngành Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Nhật Là Gì
  • Từ Vựng Tiếng Hàn Về Khám Sức Khỏe
  • Top 5 Thực Phẩm Chức Năng Đẹp Da Cho Phụ Nữ
  • Ban Tổ Chức Tiếng Anh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tccs Đảng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng Trong Quân Đội Nhân Dân
  • Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Vai Trò, Vị Trí Của Công Đoàn Việt Nam

    Ban tổ chức trong tiếng anh có nghĩa là Organization Board hay Organization Committee.

    Ví dụ: Ban tổ chức trân trọng kính mời các đội tham gia thi đấu đến tham dự lễ Khai mạc Giải bóng đá nữ Châu Á 2021.

    The Organization Committee cordially invites the teams to compete to attend The opening ceremony of the 2021 Asian Women’s Football Championship.

    Tổ chức tiếng Anh là Organization.

    Trưởng ban tổ chức tiếng anh là Head of the organization board

    Ban tổ chức sự kiện tiếng anh là Event organizers

    Ban tổ chức trung ương tiếng anh là Central Organizing Committee

    Trong các sự kiện lớn nhỏ ban tổ chức đóng vai trò rất quan trọng. Có thể nói là một phần không thể thiếu trong mỗi sự kiện. Ở đó ban tổ chức có trách nhiệm đưa ra toàn bộ khung chương trình. Các nội dung, hình thức và đảm bảo sự kiện diễn ra thành công. Ngoài ra, ban tổ chức trực tiếp đảm nhiệm tiến triển của sự kiện. Đảm bảo tính thống nhất, nhất quán trong các khâu hoạt động. Đặc biệt phải linh hoạt, ứng phó mọi tình huống bất ngờ có thể xảy ra.

    Ngoài ra ban tổ chức còn giới thiệu sản phẩm mới của công ty sẽ tiến hành lựa chọn địa điểm tổ chức. Thời gian tổ chức sự kiện, khách mời tham dự sự kiện, các món ăn phục vụ trong sự kiện, công tác bảo vệ trong sự kiện…

    Thứ nhất chính là người đứng đầu trong một tổ chức

    Họ phải là người có kinh nghiệm, năng động, sáng tạo, giỏi ứng biến và có trách nhiệm.

    Thứ hai phải có khung mô hình hoạt động

    Nói cách khác chính là bộ máy trong Ban tổ chức. Bộ máy hoạt động phải đảm bảo tính logic, các trưởng nhóm ở các bộ phận phải hiểu nhau, làm việc liên kết chặt chẽ với nhau.

    Thứ ba không điều gì khác chính là tinh thần, nhiệt huyết

    Đây được xem là yếu tố cốt lõi ở mỗi con người trong ban tổ chức để hình thành nên một tổ chức làm việc mạnh, chuyên nghiệp, hiệu quả.

    Thứ tư nằm ở khả năng xử lý tình huống

    Có thể phán đoán, xử lý tình huống, đo lường hiệu quả. Đánh giá mức độ thành công và rút ra những bài học kinh nghiệm quan trọng.

    Dù là tiêu chí nào thì chúng đều có mức độ quan trọng như nhau. Chỉ cần thiếu một trong những tiêu chí trên việc đi đến thành công rất khó.

    Từ vựng tiếng Anh về tổ chức sự kiện

    Thuật ngữ tiếng Anh thường dùng trong tổ chức sự kiện

    Lịch trình tiếng Anh là Agenda

    Lễ trao giải tiếng Anh là Award Ceremony

    Hậu trường tiếng Anh là gì

    Hậu trường tiếng Anh là Backstage

    Kiểm tra khách đến tham dự tiếng Anh là Check-in

    Hội nghị tiếng Anh là Conference

    Hội nghị khách hàng tiếng Anh là Customer Conference

    Thẻ đại biểu tiếng Anh là Delegate card

    Quà tặng khách trước khi ra về tiếng Anh là Door gift

    Kịch bản chương trình tiếng Anh là Event flow

    Đội ngũ tổ chức sự kiện tiếng Anh là Event crew

    Sơ đồ bố trí các hạng mục tại địa điểm tổ chức tiếng Anh là gì

    Sơ đồ bố trí các hạng mục tại địa điểm tổ chức tiếng Anh là Floor plan

    Khách tham dự sự kiện tiếng Anh là Guest

    Tiết mục đặc biệt quan trọng nhất của chương trình tiếng Anh là gì

    Tiết mục đặc biệt quan trọng nhất của chương trình tiếng Anh là Key moment

    Diễn giả chính tiếng Anh là Keynote speaker

    Mic cài áo tiếng Anh là gì

    Mic cài áo tiếng Anh là Lavaliver microphone

    Kế hoạch tổng thể tiếng Anh là gì

    Kế hoạch tổng thể tiếng Anh là Master plan

    Phí quản lý tiếng Anh là gì

    Phí quản lý tiếng Anh là Management fee

    Mô hình nhân vật tiếng Anh là gì

    Mô hình nhân vật tiếng Anh là Mascot

    Người dẫn chương trình tiếng Anh là MC (Master of ceremonies)

    Kịch bản dẫn chương trình tiếng Anh là MC Script

    Tại nơi diễn ra sự kiện tiếng Anh là On-site

    Phục vụ tiệc bên ngoài tiếng Anh là Outside catering

    Lễ khai trương tiếng Anh là Opening ceremony

    Bài phát biểu khai mạc tiếng Anh là Opening speech

    Người tham dự tiếng Anh là Participant

    Ra mắt sản phẩm tiếng Anh là gì

    Ra mắt sản phẩm tiếng Anh là Product launch

    Trưng bày, giới thiệu sản phẩm mới tiếng Anh là gì

    Trưng bày, giới thiệu sản phẩm mới tiếng Anh là Show case

    Phát biểu tiếng Anh là Speechs

    Hội nghị thượng đỉnh tiếng Anh là Summit

    Nhà cung cấp tiếng Anh là gì

    Nhà cung cấp tiếng Anh là Supplier

    Đối tượng tham dự tiếng Anh là Target audience

    Chủ đề của sự kiện tiếng Anh là Theme of event

    Địa điểm, nơi diễn ra sự kiện tiếng Anh là Venue

    Đồ uống phục vụ lúc đón khách tiếng Anh là Welcome drinks

    Tiệc cuối năm tiếng Anh là Year End Party

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Chức Năng Tổ Chức Và Quản Lý Văn Hoá, Giáo Dục Và Khoa Học Công Nghệ Của Nhà Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Tự Xây Dựng Cơ Cấu Tổ Chức Trong Doanh Nghiệp Như Thế Nào?
  • Giáo Trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Phân Tích Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty
  • Luận Văn Đề Tài Chức Năng Tổ Chức, Quản Lí Của Nhà Nước Xhcn Trong Lĩnh Vực Kinh Tế Của Nước Cộng Hòa Xhcn Việt Nam
  • Khái Niệm Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Vệ Chức Năng Gan Bằng Xét Nghiệm Got
  • Các Món Ăn Tốt Cho Gan Không Nên Bỏ Qua😊
  • Thực Phẩm Chức Năng Amway Có Tốt Không?
  • Đứt Gân Achilles Đến Bệnh Viện Bắc Hà 137 Nguyễn Văn Cừ
  • Thương Tổn Ở Gân Achilles
  • Thị trường thực phẩm chức năng tại Việt Nam ngày càng phát triển. Không chỉ có sản phẩm bào chế tại Việt Nam các sản phẩm thực phẩm chức năng bào chế ở nước ngoài cũng được nhập khẩu vào thị trường Việt Nam. Vậy bạn có biết các sản phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu, thực phẩm chức năng tiếng anh là gì? Và người tiêu dùng nên chọn dùng thực phẩm chức năng chất lượng Việt Nam hay chất lượng ngoại nhập thì tốt hơn?

    Thực phẩm chức năng là gì? Thực phẩm chức năng tiếng anh là gì?

    Thực phẩm chức năng được biết đến với những tên gọi khác như thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm hỗ trợ chức năng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm thuốc và với tiếng anh thực phẩm chức năng được gọi là Functional Foods.

    Thực phẩm chức năng tác dụng chính là bảo vệ sức khỏe

    Sản phẩm thực phẩm chức năng thường ở dạng sữa, trà thảo dược, viên uống, nước uống… được bào chế từ các nguyên liệu tự nhiên hoặc các sản phẩm có thêm chất chức năng. Các sản phẩm này nhằm hỗ trợ sức khỏe, tăng cường sức để kháng, cung cấp dinh dưỡng, làm đẹp và rất nhiều công năng khác nhằm mang đến một thể lực tốt, một sức khỏe tốt cho người sử dụng.

    Những công dụng của thực phẩm chức năng trong nước và nhập khẩu tại Việt Nam:

    Hiện nay, xu hướng phòng bệnh hơn chữa bệnh của người Việt Nam ngày càng được nâng cao. Chính vì thế rất nhiều sản phẩm bảo vệ sức khỏe trong và ngoài nước được người tiêu dùng lựa chọn để sử dụng. Thông thường các sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe được người Việt Nam ưa chọn nhất có những công năng:

    – Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho một bữa ăn tạm thời (Phù hợp cho người cao tuổi).

    – Hỗ trợ ngăn ngừa một số bệnh về gan, thận, tim, tai biến mạch máu não…

    – Bổ sung nhanh chóng các Vitamin và khoáng chất bị thiếu.

    – Làm đẹp: Giảm cân, đẹp da…

    Nên sử dụng thực phẩm chức năng nội hay ngoại nhập?

    Thực phẩm bổ sung nội hay ngoại nhập có thể khác nhau về phương thức bào chế, nguyên liệu bào chế… nhưng công dụng sản phẩm nào tốt hơn, chất lượng hơn thì khó có thể so sánh.

    CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ LEAD VIỆT NAM Địa chỉ: Nhà OV16.5 KĐT Xuân Phương, P. Xuân Phương, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội ĐT: 02439 919 939 – 0987 691 633 Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì? Các Thuật Ngữ Ngành Y Trong Tiếng Anh
  • Xét Nghiệm Bun Giúp Đánh Giá Chức Năng Gan Và Thận
  • Xét Nghiệm Chức Năng Gan
  • Tầm Quan Trọng Của Xét Nghiệm Ast Trong Đánh Giá Chức Năng Gan
  • Xét Nghiệm Transaminase (Alt Hay Alat Và Asat Hay Ast) Trong Đánh Giá Chức Năng Gan
  • Bằng Kỹ Sư Tiếng Anh Là Gì? Các Vấn Đề Liên Quan Đến Kỹ Sư

    --- Bài mới hơn ---

  • Đừng Bán Sản Phẩm, Hãy Bán Giải Pháp!
  • Xu Hướng Bán Hàng Online Và Đâu Là Giải Pháp Bán Hàng Online?
  • Kênh Bán Hàng Là Gì Và Giải Pháp Bán Hàng Đa Kênh Hiệu Quả
  • Xây Dựng Quy Trình Bán Hàng Tổng Thể Và Chuyên Nghiệp Cho Doanh Nghiệp
  • Thế Nào Là Giải Pháp Đồng Bộ Phòng Khám?
  • 1. Bằng kỹ sư tiếng Anh là gì bạn biết không?

    Bằng kỹ sư tiếng Anh là gì? Đây chắc chắn là câu hỏi của rất nhiều bạn, khi viết về bằng tốt nghiệp của mình trong CV xin việc tiếng Anh những bạn lại đang thắc mắc không biết nên viết như thế nào là đúng và Bằng kỹ sư khi dịch sang tiếng Anh thì nghĩa là gì cho chính xác bởi nó không phải là ngôn ngữ mẹ đẻ, khi viết bạn sẽ cần đắn đo suy nghĩ cách viết và tra từ điển để viết sao cho đúng nhất với từ ngữ chuyên ngành sử dụng trong tiếng Anh để thể hiện sự hiểu biết và sự chuyên nghiệp của bản thân.

    Bằng kỹ sư tiếng Anh là Engineer, là từ tiếng anh chỉ đến ngành kỹ sư nói chung hiện nay. Ngành kỹ sư – Engineer là ngành vận dụng các kiến thức về khoa học, xã hội và kinh tế, cùng với kiến thức thực tiễn để làm tiền đề cho những thiết kế, xây dựng và duy trì các cấu trúc bạn đầu, cải tiến cấu trúc của máy móc, các thiết bị điện tử, hệ thống, vật liệu và quá trình vận hành của các thiết bị máy móc đó.

    Kỹ thuật là việc con người ứng dụng một cách linh hoạt và sáng tạo các nguyên lý khoa học và việc thiết kế các cấu trúc, máy móc và phát triển chúng thành những công cụ có ích thông qua quá trình chế tạo, và kết hợp các cá thể riêng lẻ lại với nhau tạo thành một cấu trúc có ích cho cuộc sống của con người. Đó là việc xây dựng, vận hành các máy móc thiết bị để phục vụ cho các hoạt động có mục đích của con người.

    Ngành kỹ thuật là một ngành vô cùng rộng, và nó là một chuyên ngành có đặc thù riêng trong công việc của mình. Và những người tốt nghiệp các ngành kỹ thuật được gọi là kỹ sư chuyên ngành cụ thể mà họ học chuyên sâu về nó.

    Hiện nay các chuyên ngành về kỹ thuật ở nước ta để đào tạo ra các kỹ sư chuyên ngành kỹ thuật bao gồm các ngành sau:

    + Kỹ thuật cơ khí – Mechanical Engineer – kỹ sư cơ khí

    + Kỹ thuật điện – Electrical Engineer – kỹ sư điện

    + Kỹ thuật công trình xây dựng – Construction Engineer – Kỹ sư xây dựng

    + Kỹ thuật điện tử viễn thông – Electronics and Telecommunications Engineer – Kỹ sư viễn thông

    + Kỹ thuật cầu đường – Road and Bridge Engineer – kỹ sư cầu đường

    + Kỹ thuật hàng không – Aviation Technique – kỹ sư hàng không

    + Kỹ thuật dầu mỏ – Petroleum Engineer – kỹ sư dầu mỏ

    + Kỹ thuật tự động hóa – Automation Engineer – Kỹ sư máy móc

    + Kỹ thuật tàu thủy – Ship Engineer – kỹ sư tàu thủy

    + Kỹ thuật hạt nhân – Nuclear Engineer – Kỹ sư hạt nhân

    + Kỹ thuật môi trường – Environmental Engineer – Kỹ sư môi trường

    + Kỹ thuật nông nghiệp – Agricultural Engineer – Kỹ sư nông nghiệp

    + Kỹ thuật máy tính – Computer Engineer – kỹ sư máy tính

    2. Phân biệt bằng kỹ sư và bằng cử nhân khác nhau ở điểm nào?

    Rất nhiều người bị nhầm lẫn hai bằng cấp này với nhau. Nhiều người nghĩ hai loại bằng này là một, tuy nghiên hai bằng này lại hoàn toàn khác nhau. Phân biệt để thấy được sự khác biệt của hai loại bằng này với nhau như sau:

    + Bằng kỹ sư – Engineer, là bằng được cấp cho các sinh viên theo học và tốt nghiệp tại các trường đại học thuộc các khối ngành đào tạo về kỹ thuật. Với thời gian đào tạo của các ngành kỹ thuật này là 5 năm thì được gọi là kỹ sư và cấp bằng kỹ sư sau khi tốt nghiệp. Một số các trường đại học cấp bằng kỹ sư cho sinh viên sau khi tốt nghiệp như: Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Xây dựng, Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh.

    + Bằng cử nhân – Bachelor, đây là bằng được trao cho tất các các sinh viên tại các trường đại học ngoài khối ngành kỹ thuật ra. Trong nền giáo dục đại học của nước ta thì bằng cử nhân là bằng được cấp cho sinh viên đại học sau khi tốt nghiệp chuyên ngành về khoa học tự nhiên, các khối ngành về khoa học xã hội và nhân văn, chuyên ngành về sư phạm, chuyên ngành về luật và các chuyên ngành về kinh tế,.. Đều được gọi là cử nhân, với thời gian đào tạo của các ngành này thường rơi vào khoảng 4 năm. Tất cả các chuyên ngành đào tạo hiện này trừ các ngành về kỹ thuật ra thì đều được gọi chung là cử nhân. Ví dụ về một số ngành đào tạo cử nhân như: Cử nhân xã hội học, cử nhân báo chí, cử nhân luật, cử nhân sư phạm văn,…

    Một số trường đào tạo và cấp bằng cử nhân đại học cho sinh viên sau khi tốt nghiệp như sau: Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Đại học Ngoại thương, Đại học Luật, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học thương Mại, Đại học Công Đoàn, Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh, Đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh,…

    Qua những chia sẻ trên về sự khác biệt giữa bằng kỹ sư và bằng cử nhân sẽ giúp bạn có được hiểu biết và không bị nhầm hai bằng cấp này với nhau.

    3. Gợi ý một số chuyên ngành kỹ sư nên lựa chọn cho nghề nghiệp tương lai

    Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật như hiện nay thì nhu cầu sử dụng lao động trong lĩnh vực về kỹ thuật ngày càng nhiều và cơ hội để có việc làm tốt cùng với mức lương hấp dẫn là một lực chọn hay cho bạn về chuyên ngành học và nghề nghiệp tương lai của bản thân. Gợi ý cho bạn một số chuyên ngành về kỹ thuật “hot”, bạn không nên bỏ qua.

    Trở thành một kỹ sư cơ khí là một lựa chọn tuyệt vài cho các bạn muốn học về kỹ thuật. Với sự phát triển và tự động hóa, đồng bộ hóa của máy móc và các thiết bị công nghệ vào hoạt động sản xuất để tăng năng suất lao động và hiệu quả công việc là một trong những vấn đề quan trọng cần được quan tâm và chú ý hiện nay. Khi trở thành một kỹ sư cơ khí bạn sẽ có nhiệm vụ là đảm nhiệm công việc về thiết kế các thiết bị cơ khí và sản xuất các thiết bị cơ khí để phục vụ cho sản xuất của con người. Không chỉ vậy, bạn còn là người trực tiếp vận hành máy móc và sửa chữa máy móc trong nhà xưởng.

    Mức lương cho kỹ sư cơ khi mới ra trường rơi vào khoảng từ 5 triệu – 9 triệu đồng/tháng. Nếu bạn là kỹ sư cơ khí có kinh nghiệm thì mức lương bạn có thể nhận được là từ 9 triệu – 15 triệu đồng/tháng. Tuy vào quy mô của doanh nghiệp mức lương bạn nhận được có thể sẽ cao hơn.

    Kỹ sư xây dựng là một lựa chọn hay của rất nhiều bạn trẻ, cùng với sự phát triển của kinh tế kéo theo đố là cơ sở vật chất, hạ tầng không ngừng đực phát triển để đồng bộ với sự phát triển của kinh tế và phục vụ tốt nhất cho nền kinh tế.

    Kỹ sư xây dựng là một trong những ngành được dự báo thiếu nguồn nhân lực trầm trọng trong tương lai. Chính vì vậy, nếu bạn đang có ý định trở thành một kỹ sư vậy tại sao không chọn kỹ sư xây dựng, bạn có thể lựa chọn kỹ sư cầu đường, hoặc kỹ sư công trình.

    Mức lương cho một kỹ sư xây dựng mới ra trường và chưa có kinh nghiệm làm việc là tầm 6 triệu – 8 triệu đồng/tháng. Còn đối với các kỹ sư đã có kinh nghiệm thì mức lương của họ là từ 8 triệu – 12 triệu đồng/tháng.

    Kỹ sư máy tính là một ngành quan trọng trong việc phát triển hiện nay, đặc biệt đây là ngành được ưu tiên phát triển với các chính sách và dự án hàng đầu ở nước ta. Khi học về kỹ thuật máy tính bạn sẽ được đào tạo về các chuyên môn như: Công nghệ thiết kế chip, hệ thống nhúng, hệ thống điện – điện tử, công nghệ robot, hệ thống điều khiển tự động và cung cấp cho bạn những kỹ năng về lập trình trên máy tính, điện thoại trên tablet,..

    Đây là một ngành hot trong tương và ở hiện tại, là lựa chọn hay, cũng như khi bạn học ngành này không lo thất nghiệp khi tốt nghiệp và trở thành một kỹ sư máy tính giỏi. Mức lương cho một kỹ sư máy tính cũng rất cao và hấp dẫn, với một sinh viên mới ra trường bạn có thể được hưởng mức lương từ 12 triệu – 15 triệu đồng/tháng. Đối với những người có kỹ năng và kinh nghiệm mức lương của họ có thể lên đến 30 triệu – 50 triệu đồng/tháng.

    Kỹ sư điện cungx là một lựa chọn hay cho bạn. Để vận hành và phát triển thì điện là điều rất cần thiết cho sự hiện đại của một quốc gia. Khi làm việc và trở thành một kỹ sư điện bạn sẽ cần thiết kế và vận hành các hệ thống điện của nhà nước hoặc của các doanh nghiệp sản xuất, bạn là người thi công và kiểm tra để đảm bảo đường tải điện được hoạt động một cách ổn định và luôn hoạt động bình thường để phục vụ tốt nhất cho hoạt động của doanh nghiệp.

    Mức lương trung bình trả cho kỹ sư điện rơi vào khoảng từ 9 triệu – 12 triệu đồng/tháng. Đối với các kỹ sư điện biết giao tiếp tiếng Anh và làm việc tại các doanh nghiệp nước ngoài mức lương bạn có thể được trả lên đến 20 triệu đồng/tháng.

    Môi trường là một vấn đề quan tâm hàng đầu hiện nay về môi trường sống và sinh hoạt của con người. Môi trường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của con người. Chính vì vậy, môi trường luôn được quan tâm. Khi làm việc tại vị trí là một kỹ sư về môi trường bạn sẽ phụ trách các vấn đề về môi trường sống như đất, nước, không khí. Và nghiên cứu về các vấn đề về môi trường đưa ra các giải pháp hiệu quả cho môi trường sống.

    Mức lương được trả cho kỹ sư môi trường trung bình rơi vào khoảng từ 6 triệu đồng – 8 triệu đồng/tháng. Mức lương có thể cao hơn với các vị trí làm việc khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Chuẩn Giáo Viên Tiếng Anh: Cần Giải Pháp Đồng Bộ
  • Các Giải Pháp Đồng Bộ Hóa
  • Các Giải Pháp Đồng Bộ Giúp Giáo Viên, Học Sinh Đạt Chuẩn Ngoại Ngữ
  • Tuyển Giáo Viên Nước Ngoài Chỉ Là Giải Pháp Tình Thế
  • Dạy Học Trực Tuyến Không Chỉ Là Giải Pháp Tình Thế
  • Tinh Dầu Trong Tiếng Anh Là Gì? Tên Các Loại Tinh Dầu Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • First Name Là Gì? Last Name Là Gì? Cách Điền Họ Tên Trong Tiếng Anh
  • Khai Giảng Khóa Tiếng Anh Căn Bản
  • Học Tiếng Anh Ở Philippines: Mô Hình Sparta Có Là Giải Pháp Tối Ưu?
  • Gia Sư Tiếng Anh Lớp 5 Giải Pháp Tối Ưu Cho Các Em Học Sinh
  • Giải Pháp Tiếng Anh Toàn Diện Cho Học Sinh Lớp 4, Lớp 5 Chinh Phục Kỳ Thi Chuyển Cấp
  • A. Tinh dầu là gì? Tên tiếng anh của tinh dầu là gì?

    1. Tinh dầu là gì?

    Tinh dầu có tên tiếng anh Essential Oil, ở dạng chất lỏng tập hợp các chất dễ bay hơi và có mùi hương. Tinh dầu thường được chiết xuất từ những bộ phận như: Hoa, lá, cành, rễ, thân… của các loại cây cỏ, thảo mộc. Bằng công nghệ chưng cất hơi nước, ép lạnh hoặc C02.

    2. Tên tiếng anh của tinh dầu là gì?

    Ngoài Essential Oil tinh dầu còn một số tên tiếng anh thông dụng như:

    • Essential Oil (Từ được sử dụng phổ biến nhất)
    • Volatile Oils
    • Ethereal Oils
    • Aetherolea
    • Oil of the plant

    Tinh dầu nguyên chất là tên gọi chung của hầu hết các loại tinh dầu được chiết xuất từ thiên nhiên. Tinh dầu nguyên chất có tên tiếng anh là Essential Oil.

    Vậy để tạo ra tên tiếng anh của các loại tinh dầu họ thường sử dụng theo công thức:

    ” Tên tiếng anh của loài thực vật đó + Essential Oil”

    Tinh Dầu Sả Chanh

    Lemongrass Essential Oil

    Tinh Dầu Sả Java

    Citronella Essential Oil

    Tinh Dầu Cam Ngọt

    Sweet Orange Essential Oil

    Tinh Dầu Chanh Sần

    Lemon Lime Essential Oil

    Tinh Dầu Chanh Tươi

    Lemon Essential Oil

    Tinh Dầu Tắc

    Citrus Microcarpa Kumquat Essential Oil

    Tinh Dầu Thông

    Pine Essential Oil

    Tinh Dầu Tràm Gió

    Cajeput Essential Oil

    Tinh Dầu Tràm Trà

    Tea Tree Essential Oil

    Tinh Dầu Oải Hương

    Lavender Essential Oil

    Tinh Dầu Phong Lữ

    Geranium Essential Oil

    Tinh dầu Bạc Hà

    Peppermint Essential Oil

    Tinh dầu Bạc Hà Lục

    Spearmint Essential Oil

    Tinh Dầu Vỏ Bưởi Cao Cấp

    Grapefruite Essential Oil

    Tinh dầu Vỏ Bưởi

    Pomelo Essential Oil

    Tinh Dầu Ngọc Lan Tây

    Ylang-Ylang Essential Oil

    Tinh Dầu Vỏ Quế

    Cinamon Essential Oil

    Tinh Dầu Vỏ Quýt -Trần Bì

    Manradin Essential Oil

    Tinh Dầu Hoa Cam

    Neroli Essential Oil

    Tinh Dầu Hoa Hồng

    Rose Essential Oil

    Tinh Dầu Hoa Lài

    Jasmine Essential Oil

    Tinh Dầu Hoắc Hương

    Patchouli Essential Oil

    Tinh Dầu Hương Thảo

    Rosemary Essential Oil

    Tinh Dầu Khuynh diệp

    Eucalyptus Globulus Essential Oil

    Tinh Dầu Bạch Đàn Chanh

    Eucalyptus Citriodora Essential Oil

    Tinh Dầu Đỗ Tùng

    Juniper Berry Essential Oil

    Tinh Dầu Cam Hương

    Bergamot Essential Oil

    Tinh Dầu Cỏ Gừng

    Ginger Grass Essential Oil

    Tinh Dầu Cúc La Mã (Trắng) (*)

    Chamomile Essential Oil

    Tinh Dầu Đàn Hương

    Sandalwood Essential Oil

    Tinh Dầu Đinh Hương

    Clove Essential Oil

    Tinh Dầu Đơn Sâm (Xô Thơm)

    Clary Sage Essential Oil

    Tinh Dầu Gỗ Hồng

    Rosewood Essential Oil

    Tinh Dầu Gừng

    Ginger Essential Oil

    Tinh Dầu Hoàng Đàn

    Cedarwood Essential Oil

    Tinh Dầu Hương Trầm

    Frankincense Essential Oil

    Tinh Dầu Kinh Giới

    Oregano Essential Oil

    Tinh Dầu Long Não

    Comphor essential Oil

    Tinh Dầu Màng Tang

    Membrane Essential

    Tinh Dầu Nghệ

    Curcuma Longa Essential Oil

    Tinh Dầu Ngò Gai

    Eryngium Foetidium (*) Eryngium Foetidium Essential Oil

    Tinh Dầu Hồi

    Star Anise Essential Oil

    Tinh Dầu Húng Chanh (Tần)

    Coleus Leaf Essential Oil

    Tinh Dầu Húng Quế

    Basil Essential Oil

    Tinh Dầu Hương Lau

    Vetiver Essential Oil

    Tinh Dầu Hương Nhu Trắng

    Ocimum Gratissimum Essential Oil

    Tinh Dầu Hương Nhu tía (*)

    Ocimum Sanxctum Essential Oil

    Tinh Dầu Nguyệt Quế

    Bay Leaf Esential Oil

    Tinh Dầu Nhựa Thơm

    Myrrh Esential Oil

    Tinh Dầu Nhục Đậu Khấu

    Nutmeg Essential Oil

    Tinh Dầu Pơmu

    Hinoki Essential Oil

    Tinh Dầu Rau Diếp Cá

    Houttuynia cordata (*)

    Tinh Dầu Rau Om

    Limnophila Aromatica (*) Limnophila Aromatica Oil

    Tinh Dầu Rau Răm

    Rersicaria Odordata (*) Coriander Essential Oil

    Tinh Dầu Sả Hoa Hồng

    Palmarosa Essential Oil

    Tinh Dầu Thảo Quả

    Cardamom Essential Oil

    Tinh Dầu Thì Là

    Anethum Graveolens Dill Essential Oil

    Tinh Dầu Tía Tô Đất

    Melissa Essential Oil

    Tinh Dầu Tía Tô

    Perilla Frutescens (*) Perilla Essential Oil

    Tinh Dầu Tiêu Đen

    Pepper Black Essential Oil

    Tinh dầu Tỏi

    Garlic Essential Oil

    Tinh Dầu Trà Xanh

    GreenTea Essential Oil

    Tinh Dầu Trắc Bách Diệp

    Cypss Essential Oil

    Tinh Dầu Trầu Không

    Piper Betel Leaf Essential Oil

    Tinh Dầu Xạ Hương

    Thyme Essential Oil

    Tinh Dầu Riềng

    Alpinia Officinarump Galangal Essential Oil

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngày Quốc Khánh Việt Nam 2/9 Tiếng Anh Là Gì Và Ý Nghĩa ⋆ Vn
  • Phần Mềm Sap Là Gì
  • Sap Là Gì? Hỗ Trợ Như Thế Nào Đến Sự Phát Triển Của Doanh Nghiệp?
  • Saps: Miền Nam Tự Động Vấn Đề Giải Pháp
  • Giải Pháp Sap Cloud For Customer (Sap C4C)
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100