Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Các Chỉ Số Trong Đo Chức Năng Hô Hấp Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Photomarathonasia.com

Các Chỉ Số Trong Kết Quả Đo Chức Năng Hô Hấp

Tính Năng Hay Trên Iphone 7 Và 7 Plus:có Thể Bạn Chưa Biết

Iphone 7 Plus Cũ Cam Kết Nguyên Zin Rẻ Nhất

Cách Tìm Iphone Bị Mất, Check Vị Trí, Khóa Iphone Từ Xa Bằng Find My P

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Tìm Iphone Trên Ios Mới Nhất

Bật, Tắt Find My Iphone Trên Iphone

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Huy Nhật – Khoa Khám bệnh & Nội khoa – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

Đo chức năng hô hấp là cách kiểm tra chức năng hô hấp nhằm đánh giá mức độ bạn hít không khí vào, thở không khí ra khỏi hai phổi và mức độ oxy đi vào cơ thể. Đo chức năng hô hấp thường gặp nhất là hô hấp ký, nghiên cứu khuếch tán và phế thân ký. Vậy ý nghĩa các chỉ số đo chức năng hô hấp là gì?

1. Đo chức năng hô hấp để làm gì?

Ý nghĩa các chỉ số đo chức năng hô hấp cho ta biết thông tin chính xác về lưu lượng không khí lưu thông trong phế quản và phổi, đồng thời cho phép đánh giá mức độ tắc nghẽn phế quản và mức độ trầm trọng của giãn phế nang.

Kết quả đo chức năng hô hấp được thể hiện bằng số cụ thể và bằng phần trăm so với giá trị của một người bình thường. Các trị số đo được của chức năng hô hấp sau đó được biểu diễn dưới dạng một đường cong trong đó một trục thể hiện các số đo về lưu lượng khí lưu thông, trục còn lại thể hiện các số đo của các thể tích khí có trong phổi, do vậy đường cong này còn được gọi là đường cong lưu lượng thể tích.

Đo chức năng hô hấp là thăm dò khá đơn giản và không gây đau cho bệnh nhân, hầu như không gây khó chịu hay tai biến. Độ chính xác của kết quả đo chức năng hô hấp phụ thuộc vào sự hợp tác của bệnh nhân.

2. Ý nghĩa các chỉ số đo chức năng hô hấp

2.1. Các thể tích hô hấp

TV: Thể tích khí lưu thông trong một lần hít vào hoặc thở ra bình thường, ở người trưởng thành thể tích khí lưu thông thường khoảng 500ml;

IRV: Thể tích dự trữ hít vào là thể tích khí hít vào thêm sau hít vào bình thường. Thể tích này ở người bình thường khoảng 1500- 2000ml, chiếm 56% dung tích sống;

ERV: Thể tích dự trữ thở ra là thể tích khí thở ra tối đa sau thở ra bình thường. Thể tích này ở người bình thường khoảng 1100- 1500 ml, chiếm 32% dung tích sống;

RV: Thể tích khí cặn đo theo nguyên tắc pha loãng khí (nitơ hoặc heli). Bình thường thể tích khí cặn khoảng 1000- 1200 ml.

2.2. Các dung tích hô hấp

VC (hay SVC): Dung tích sống là thể tích tối đa huy động được trong một lần hô hấp, thể hiện khả năng của cơ thể đáp ứng về mặt hô hấp với các hoạt động gắng sức. VC phụ thuộc vào tuổi, giới, chiều cao, nam cao hơn nữ, giảm ở người già và một số bệnh phổi hay ngực (tràn dịch màng phổi, u phổi, gù, vẹo lồng ngực…); tăng lên nhờ luyện tập;

FVC: Dung tích sống thở mạnh là thể tích khí thu được do thở ra thật nhanh, thật mạnh và hết sức sau khi hít vào thật hết sức. Người bình thường FVC hơi thấp hơn VC một chút;

IC: Dung tích hít vào thể hiện khả năng hô hấp thích ứng với nhu cầu cung cấp O2­ tăng lên của cơ thể. Bình thường khoảng 2000 – 2500 ml;

FRC: Dung tích cặn chức năng bình thường khoảng 2000 ml đến 3000 ml;

TLC: Dung tích toàn phổi, khoảng 5 lít, thể hiện khả năng chứa đựng của phổi.

2.3. Các lưu lượng thở

Lưu lượng thở là lượng thể tích khí được huy động trong một đơn vị thời gian (lít/phút hoặc lít/giây), nói lên khả năng hay tốc độ huy động khí đáp ứng nhu cầu cơ thể và sự thông thoáng của đường dẫn khí.

Đo dung tích sống thở mạnh và phân tích đồ thị FVC theo thời gian sẽ cho biết các thông số về lưu lượng khoảng, lưu lượng điểm.

Các lưu lượng thở gồm:

Lưu lượng thể tích khí thở ra gắng sức trong 1 giây đầu tiên (FEV1):

Đây là thể tích không khí mà bạn có thể thổi ra trong vòng một giây đầu tiên của thì thở ra. Bình thường bạn thường có thể thổi ra hầu hết không khí ra khỏi phổi trong vòng một giây;

Là lưu lượng ra khỏi phổi trong khi thở ra tối đa, ở phần đầu của thì thở ra nó phụ thuộc vào lực do cơ thở ra sản sinh và khẩu kính của đường thở, nghĩa là phụ thuộc vào gắng sức, tiếp theo đó không phụ thuộc vào gắng sức nữa;

Hiện nay, có nhiều loại dụng cụ để đo PEF khác nhau. Bệnh nhân hít vào sâu sau đó thở ra gắng sức vào dụng cụ, số ghi trên dụng cụ mà kim chỉ vào là lưu lượng thở ra cao nhất. Khó khăn có thể gặp là bệnh nhân không hít được vào sâu hoặc không thở ra được với sức tối đa hoặc khí thở lọt ra ngoài. PEF giảm khi đường thở bị hẹp (hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, có khối u ở đường thở trên) hoặc cơ thở ra yếu.

Là mức không khí trao đổi ở tất cả các phế nang trong một phút, mức thông khí có hiệu lực. Không khí thở ra là hỗn hợp của không khí đựng trong các phế nang có trao đổi khí với máu, và không khí đựng trong đường dẫn khí không trao đổi khí với máu (được gọi là “khoảng chết” của bộ máy hô hấp). Các khoảng chết gồm:

+ Khoảng chết giải phẫu: Là khoảng không gian trong bộ máy hô hấp không có diện trao đổi khí với máu, bao gồm toàn bộ các đường dẫn khí;

+ Khoảng chết sinh lý: Là khoảng chết giải phẫu cộng thêm các phế nang không trao đổi khí với máu được (như xơ hoá phế nang, co thắt mao mạch và phế nang…);

+ Thể tích không khí trong khoảng chết luôn luôn thay đổi vì các ống dẫn khí của bộ máy hô hấp không phải là những ống cứng rắn, trung bình khoảng 140 ml;

+ Thở sâu có lợi hơn thở nông vì thở chậm và sâu thì không khí khoảng chết giảm, thông khí phế nang tăng, tăng hiệu quả trao đổi khí (phương pháp dưỡng sinh).

3. Kết quả đo chức năng hô hấp

Một kết quả đo chức năng hô hấp sẽ thường được thể hiện như sau:

Bình thường;

Hội chứng tắc nghẽn;

Hội chứng hạn chế;

Sự kết hợp giữa hội chứng tắc nghẽn/ hạn chế.

Một kết quả đo chức năng hô hấp bình thường sẽ thay đổi phụ thuộc vào độ tuổi, thể trạng, chủng tộc và giới tính. Giới hạn bình thường được thể hiện trên biểu đồ và được bác sĩ sẽ tham khảo khi họ đánh giá kết quả đo của bạn.

Bác sĩ Nguyễn Huy Nhật đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực điều trị bệnh lý Hô hấp tại Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ,..trước khi là bác sĩ Khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Test Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp

Đo Chức Năng Hô Hấp Là Gì?

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp

Tổng Quan Về Hệ Hô Hấp Ở Cơ Thể Người

Đặc Điểm Hình Thái, Chức Năng Hệ Hô Hấp

7 Địa Chỉ Đo Chức Năng Hô Hấp

Khóa Học Về Lý Liệu Pháp Hô Hấp Trong Nhi Khoa

” Phcn ” Vật Lý Trị Liệu Hô Hấp Nhi Khoa, Trẻ Em Tại Nhà

Giáo Án Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3

Các Rối Loạn Hô Hấp

Hội Chứng Rối Loạn Chức Năng Đường Thở Phản Ứng (Rads: Reactive Airways Dysfunction Syndrome)

Hô hấp ký là một phép đo chức năng hô hấp, giúp chẩn đoán các tình trạng bệnh lý của phổi, phổ biến nhất là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Ngoài ra đo hô hấp ký được dùng để theo dõi mức độ nghiêm trọng của một số bệnh phổi, cũng như theo dõi đáp ứng hiệu quả điều trị. Ở thành phố Hồ Chí Minh nên thực hiện xét nghiệm hô hấp ký ở đâu?

Hô hấp ký là một phép đo chức năng hô hấp, giúp chẩn đoán các tình trạng bệnh lý của phổi, phổ biến nhất là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Ngoài ra đo hô hấp ký được dùng để theo dõi mức độ nghiêm trọng của một số bệnh phổi, cũng như theo dõi đáp ứng hiệu quả điều trị. Ở thành phố Hồ Chí Minh nên thực hiện xét nghiệm hô hấp ký ở đâu? 

1. Khoa Nội Phổi – Bệnh viện Chợ Rẫy

Địa chỉ: 201B Nguyễn Chí Thanh, phường 12, quận 5, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 3955 9856.

2. Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch

Địa chỉ: 120 Hồng Bàng, phường 12, quận 5, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 3855 0207.

3. Bệnh viện Nhân dân 115

Địa chỉ: 527 Sư Vạn Hạnh, phường 12, quận 10, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 3865 4249.

4. Khoa Phổi – Bệnh viện FV

Địa chỉ: 06 Nguyễn Lương Bằng, phường Phú Mỹ Hưng, quận 7, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 5411 3333.

5. Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM

Địa chỉ: 215 Hồng Bàng, phường 11, quận 5, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 3855 4269 – (028) 3952 5355.

6. Phòng khám chuyên khoa hô hấp Phổi Việt

Địa chỉ: 22 Ngô Quyền, phường 5, quận 10, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 7308 8999.

Đặt hẹn khám: (028) 3957 5099 – 0904 421 647 – 0903 903 884.

7. Phòng khám đa khoa Ngọc Minh

Địa chỉ: 20 – 22 Lãnh Binh Thăng, phường 13, quận 11, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 6264 3674 – (028) 6264 3637.

Khám ngay với bác sĩ trực tuyến chuyên khoa Nội hô hấp trên hệ thống Khám Từ Xa của Wellcare khi có các triệu chứng như khó thở, khò khè, ngồi thở, thở ra khó khăn, ho đờm kéo dài, ho khan kéo dài, dị dạng lồng ngực…để được chẩn đoán và hướng dẫn điều trị bệnh về đường hô hấp. Ngoài ra, bạn còn được bác sĩ tư vấn nhiệt tình và giải thích tất cả những thắc mắc về căn bệnh hô hấp và kỹ thuật hô hấp ký như:

Cần chuẩn bị những gì trước khi đo hô hấp ký?

Đo hô hấp ký có thể gặp những nguy cơ gì?

Đo hô hấp ký có nguy hiểm không?…

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Ksp

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Koko Sx

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Oxy/ Spirolab Iii

Suy Hô Hấp Cấp Giảm Oxy (Ahrf, Ards)

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Và Các Ứng Dụng Trong Y Học

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp

Dịch Vụ Đo Chức Năng Hô Hấp

Chức Năng Kỳ Diệu Của Bộ Máy Hô Hấp

Sinh Lý Bệnh Hệ Hô Hấp

Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì?

Quy Trình Kỹ Thuật Đo Chức Năng Hô Hấp

Đặt hàng

Máy đo chức năng hô hấp

Model: Spirolab-III

Xuât xứ: MIR-Ý.

Sử dụng cho việc đo kiểm tra phế dung kế, chức năng phổi, SpO2, kiểm tra cuống phổi, Ước lượng tuổi của phổi và các chức năng hô hấp khác.

– Tự động kiểm tra và đánh giá kết quả kiểm tra (máy sẽ không đưa ra kết quả nếu các thao tác kiểm tra không đúng và yêu cầu kiểm tra lại).

– Nhờ tính năng kỹ thuật số cho phép đo lưu lượng với độ tính chính xác cao trong tất cả các điều kiện môi trường

– Có thể lựa chọn ngôn ngữ và dự đoán trước các giá trị khác nhau.

– Máy in có tốc độ in nhanh và có độ ồn thấp

– Có thể lựa chọn dạng đo tiêu chuẩn theo vùng, miền khác nhau của bệnh nhân

– Kết nối: USB, Bluetooth ® và RS232

– Có thể triết xuất dễ dàng bằng file PDF hoặc email

– Màn hình LCD với độ phân giải cao 16 màu sắc thụ động kiểu FSTN 320×240 điểm ảnh

– Có bộ nạp trong máy và bộ cảm biến nhiệt bên trong BTPS tự động chuyển đổi

– Phần mềm kết nối bên trong với máy PC.

– Máy có bộ nhớ lưu được 6000 cuộc kiểm tra.

– Tìm dưc liệu bệnh nhân bằng nhận dạng theo ID, tên, tuổi.

– Ghi hoặc kết nối với Bluethooth trong 1000 giờ .

– Cho phép in 3 dữ liệu kiểm tra cùng một lúc

– Phím được làm bằng chất liệu Silicon bền và thân thiện với người sử dụng

Các đặt điểm về đo dung tích phổi:

– Dữ liệu ghi được 3 thử nghiệm cùng một lúc và cho phép lựa chọn in kết quả theo yêu cầu.

– Màn hình hiển thị 8 dữ liệu cùng một lúc.

– Độ chính xác cao nhờ bộ cảm biến nhiệt độ cho chuyển đổi BTPS.

Tích hợp sẵn hai lưu lượng kế:

+ Tuabin sử dụng một lần với chính xác cao và dễ dàng thay thế.

+ Tuabin dùng nhiều lần có độ chính xác cao, ổn định và dễ dàng khử trùng

Phần mềm winspiroPRO

– Kết nối On-line với máy PC biểu tượng giao diện.

– Thể tích thời gian thực / thể tích và thể tích / thời gian thực.

– Hoạt động của cuống phổi với liều thuốc – đáp ứng FEV1.

– Tích hợp với các bản ghi điện tử y tế.

– Tích hợp phần mền khuyến khích hoạt động cho trẻ em.

– Dự đoán tuổi của phổi.

– Dữ liệu và đồ thị cũng triết xuất qua e-mail.

– Các đồ họa đánh giá xu hướng linh động in báo cáo với một số chuyên mục phân tích thống kê của các sự kiện về lưu lượng máu và SPO2

Đặc tính kỹ thuật đo SPO2 (lựa chọn ngoài)

– Đo tốc độ của mạch máu và SPO2 trong thời gian ngắn

– ODI, NOD, T90%,% T89, T88, T87%

– Kiểm tra khi ngủ và tập thể dục với độ chính xác cao.

– Đo SpO2: : 0-99%

– Độ chính xác SpO2: : ± 2% giữa 70-99% SpO2

– Đo nhịp tim: : 30-254 BPM

– Độ độ chính xác: : ± 2 BPM hay 2%

Thông số kỹ thuật:

– Cho phép đo và kiểm tra các thông số như: FVC, FEV1, FEV1/FVC%, FEV6, FEV1/FEV6%, PEF, FEF25%, FEF50%, FEF75%, FEF25-75%, FET, Vext, FIVC, FIV1, FIV1/FIVC%, PIF, * FVC, FEV1 *, * PEF, VC, IVC, IC, ERV, FEV1/VC%, VT, VE, RF, ti, te, ti / t-tot, VT / ti, MVV (* Giá trị tốt nhất)

– Nguồn điện cung cấp: Bằng nguồn điện trực tiếp hoặc PIN nạp lại được, Ni-MH, 6 phân tử 1.2V cái, 4000 mAh

– Cảm biến nhiệt độ: nhờ chất bán dẫn (0-45°C)

– Bộ chuyển đổi lưu lượng/ thể tích: chuyển đổi theo kỹ thuật số dòng khí.

– Phương thức đo: Hồng ngoại gián đoạn

– Phạm vi lưu lượng: ± 16 ls

– Độ chính xác thể tích: ± 3% hoặc 50 ml

– Độ chính xác lưu lượng: ± 5% hoặc 200 ml / s

– Trở kháng động: <0,5 cmH2O/L/s

– Kết nối: USB, Bluetooth, RS 232

– Hiển thị: FSTN đồ họa, 320 x 240 pixel

– Máy in / giấy: cách nhiệt, rộng 112 mm

– Ống thổi: đường kính bên ngoài 30mm

– Kích thước: 310 x 205 x 65 mm

– Trọng lượng: 1,9 Kg

– Nhiệt độ và độ ẩm sử dụng: 10°C tới 60°C / 10% tới 95%

Các trức năng cảnh báo:

– Máy báo động bằng hình ảnh và âm thanh khi máy gặp sự cố

– Tự động kháo máy trong trường hợp người sử dụng ấn phím quá 5 giây.

– Có đèn LED cảnh báo dung lượng PIN

* Phụ kiện tiêu chuẩn kèm theo:

Xuất xứ: MIR-Ý

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Cầm Tay Spridoc

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Minispir New

Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Copd

Đo Chức Năng Hô Hấp Trong Chẩn Đoán Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính (Copd)

Cách Đọc Và Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số Đo Chức Năng Hô Hấp

Dịch Vụ Đo Chức Năng Hô Hấp

Chức Năng Kỳ Diệu Của Bộ Máy Hô Hấp

Sinh Lý Bệnh Hệ Hô Hấp

Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì?

Quy Trình Kỹ Thuật Đo Chức Năng Hô Hấp

Các Phương Pháp Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp

Giá trị của phương pháp Đo chức năng hô hấp: Là một xét nghiệm thường quy dùng để tầm soát, chẩn đoán và theo dõi những bệnh lý hô hấp, đánh giá chức năng thông khí ở người bình thường và người có nguy cơ cao mắc bệnh hô hấp như: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh phổi hạn chế, đánh giá tình trạng thông khí phổi ở bệnh nhân trước, sau phẫu thuật…

I.Những khách hàng có thể làm dịch vụ:

1. Đối tượng khám sức khỏe: Những người có nguy cơ cao mắc bệnh hô hấp: Công nhân các hầm mỏ, xí nghiệp, nhà máy có tiếp xúc với khói bụi, người hút thuốc lá…), giám định y khoa.

2. Những người có các triệu chứng hô hấp, trên 40 tuổi, béo phì, hút thuốc.

3. Bệnh nhân trước và sau phẫu thuật lồng ngực.

4. Xác định chẩn đoán, theo dõi các bệnh lý hô hấp: Bệnh phổi tắc nghẽn, hen phế quản…

5. Phát hiện sớm và theo dõi các bệnh lý tim mạch.

II. Những khách hàng không làm được dịch vụ:

6. Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng hô hấp, tim mạch.

1. Bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính.

2. Bệnh lao AFB(+)…

3. Ho ra máu.

4. Tim mạch không ổn định (cao huyết áp không kiểm soát, nhồi máu cơ tim, suy tim nặng).

5. Người bệnh có triệu chứng bệnh cấp tính: nôn,tiêu chảy.

6. Người rối loạn thần kinh tâm thần, bệnh nhân không hợp tác.

Lưu ý:

7. Phẫu thuật mắt, ổ bụng, đang trong thời kỳ hậu phẫu.

– Khách hàng không dùng thuốc giãn phế quản, thuốc chẹn beta adrenergic trong vòng 6 giờ trước khi đo.

– Khách hàng đã ăn đo sau ăn 2 giờ.

– Khách hàng sử dụng đồ uống có cồn đo sau 4 giờ.

III. Ưu việt của phương pháp Đo chức năng hô hấp:

– Khách hàng vừa hút thuốc đo sau 1 giờ.

Đo chức năng hô hấp là thăm dò khá đơn giản không gây đau, không gây khó chịu hay tai biến cho bệnh nhân.

Với hệ thống máy đo hiện đại cùng đội ngũ bác sỹ chuyên khoa, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm, dịch vụ Đo chức năng hô hấp đang được thực hiện hàng ngày tại MEDLATEC, giúp các bác sỹ dễ dàng hơn trong việc chẩn đoán sớm, chính xác nhất các bất thường về bệnh đường hô hấp.

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Cầm Tay Spridoc

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Minispir New

Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Copd

Đo Chức Năng Hô Hấp Trong Chẩn Đoán Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính (Copd)

🌟 Home
🌟 Top