6 Câu Hỏi Quan Trọng Trong Hoạch Định Chiến Lược

--- Bài mới hơn ---

  • Mô Hình Hoạch Định Kế Nhiệm Và Những Câu Hỏi Thường Gặp
  • Vì Sao Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Là Yếu Tố Quyết Định?
  • Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Lý
  • Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Công Ty Cổ Phần Kinh Đô
  • Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Công Tác Tổ Chức, Thực Hiện Và Kiểm Soát Hoạch Định
  • Bất kể khi nào bạn xây dựng hoặc tái xây dựng định hướng của tổ chức thì đây là 6 câu hỏi mà bạn phải trả lời thật chính xác. Chắc hẳn bạn đã nghe câu “vào xấu, ra xấu, vào tốt, ra tốt”, những suy nghĩ ban đầu của bạn nếu chính xác thì bạn sẽ hoàn toàn làm chủ được vận mệnh chiến lược của công ty bạn. 6 câu hỏi đó là:

    1. Bạn đang ở đâu? Tình trạng hiện tại của công ty bạn như thế nào?

    Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp rắc rối và bạn đã tuyển những nhà tư vấn bên ngoài công ty giúp đỡ, điều đầu tiên các nhà tư vấn này làm đó là hoàn thành bảng “đánh giá hoạt động”. Bảng đánh giá này sẽ xác định chính xác những hoạt động của bạn từ dịch vụ đến sản phẩm… Nếu bạn tự thực hiện chiến lược, đây là điều tiên quyết bạn phải thực hiện đầu tiên.

    2. Để có ngày hôm nay (tình trạng hiện tại của công ty bạn), bạn và công ty bạn đã làm gì?

    Điều gì và những nhân tố nào đã đưa công ty bạn đến hiện tại? (hiện tại có thể tốt có thể không tốt), hãy là nhà tư vấn cho chính bạn. Bạn phải trung thực với câu hoi này, đặc biệt khi bạn phải đối đầu với cảm giác tâm lý đáng sợ đó là nhìn nhận những điều đã làm sai lầm tước đây.

    Bạn không thể giải quyết vấn đề hay giải quyết những tình trạng không tốt của công ty trừ khi bạn đối mặt trực diện với nó, cho dù nó là gì đi nữa. Tái đánh giá lại toàn bộ hoạt động của công ty. Bạn đã làm mọi thứ cần thiết để giành và giữ chân khách hàng chưa? bạn đã tiết kiệm được bao nhiêu khi hợp tác với những đối tác khác? bạn có cần phải chia sẻ nhà kho cho các công ty “hàng xóm” không? bạn có thể chia sẻ dịch vụ của phòng kế toán của bạn? Những hoạt động nào bạn có thể outsourcing mà không làm giảm chất lượng phục vụ cho khách hàng? Hãy hỏi hỏi và hỏi, hãy đáp đáp và đáp một cách trung thực.

    3. Bạn muốn đi đến đâu với khởi điểm là bây giờ?

    Bạn muốn như thế nào? Hãy mô tả thật rõ ràng các mong muốn mà doanh nghiệp bạn đạt được. Bạn hãy tưởng tượng bạn đang trong tình trạng hoàn hảo thì doanh nghiệp bạn như thế nào? Hãy viết ra ước muốn của bạn về doanh thu, về cơ sở vật chất, các chứng chỉ, chứng nhận công ty bạn phải đạt được, môi trường làm việc, thu nhập của bạn và của nhân viên bạn, thu nhập của hội đồng thành viên… hãy viết ra ước mơ.

    4. Làm thế nào bạn có thể đạt được những gì bạn muốn từ ngày hôm nay?

    Những bước bạn phải làm để tạo ra tương lai bạn mơ ước. Hãy lập một danh sách. Viết nó ra từng thứ mà bạn nghĩ rằng nó góp phần đạt được mục tiêu của bạn trong tương lai. Hãy để một danh sách mở. Bất cứ khi nào bạn nhận thấy một hành động hoặc việc làm góp phần đạt được mục tiêu của bạn, hãy đưa vào danh sách. Tất cả những thông tin này sẽ là nguyên liệu để đạt được mục tiêu doanh nghiệp bạn.

    5. Những trở ngại nào bạn phải vượt qua để đạt được mục tiêu chiến lược? Những khó khăn nào bạn phải giải quyết?

    Tất cả những khó khăn hoặc trở ngại giữa hiện tại và ước muốn tương lai của bạn là gì? Hãy lập danh sách. Tiến hành chọn những trở ngại lớn nhất và khó nhất và xác định nó là điều cần phải giải quyết ngay. Theo kinh nghiệm của tôi, nếu những khó khăn lớn nhất được giải quyết thì những khó khăn còn lại tự nó sẽ biến mất.

    6. Những kỹ năng, kinh nghiệm hoặc nguồn lực nào bạn cần để bổ sung nhằm đạt được mục tiêu chiến lược?

    Những năng lực hoặc yêu cầu nào cần phải bổ sung để bạn đạt được các mục tiêu chiến lược trong thời gian tới? Mọi doanh nghiệp khi bắt đầu và phát triển khi họ cho rằng họ có những điểm mạnh hoặc lợi thế nào đó, nhưng những điểm mạnh này sẽ thay đổi và cần được bổ sung bằng những điểm mạnh mới ngày qua ngày. Nếu công ty đã là một công ty hàng đầu trong ngành, hãy xác định những lĩnh vực mới mà công ty sẽ đạt đến. Điều quan trọng nhất là hãy tự nói với mình là “ta sẽ làm được” và bắt đầu ngay hôm nay!

    Với 6 câu hỏi đơn giản nêu trên, nó không chỉ giúp cho 1 doanh nghiệp bước đầu đạt được những định hướng chiến lược rõ ràng mà nó có thể áp dụng cho bất kỳ lĩnh vực, hoặc cho cả quản lý cá nhân, quản trị cuộc đời. Hy vọng nó sẽ hữu ích cho các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hành Chính Văn Phòng Là Gì? Tất Tần Tật Về Nghề Hành Chính Văn Phòng
  • Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Trị
  • Các Công Cụ Hỗ Trợ Hoạch Định
  • Bài Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Hoạt Động Quản Trị
  • Tuyển Trưởng Khoa Dược Tại Hà Nội Lương 20.tr
  • Google Giải Đáp Các Câu Hỏi Về Chức Năng Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Bước Đơn Giản Để Tắt Chức Năng Tự Động Sửa Lỗi Chính Tả Trên Iphone
  • Cách Tắt Tiên Đoán Iphone, Ipad, Bật Tắt Gợi Ý Từ Khi Nhắn Tin
  • Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Văn Bản Nhanh Chóng Và Hiệu Quả Bằng Tummo Spell
  • Phần Mềm Giúp Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Khi Soạn Thảo Văn Bản Tiếng Việt
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Đội Quản Lý Thuế Xã, Phường/liên Xã Phường Thuộc Chi Cục Thuế
  • Google gần đây vừa đăng tải một bài đăng tổng hợp các câu hỏi thường gặp do các webmaster trên các diễn đàn thắc mắc về chức năng tìm kiếm việc làm mới của Google.

    Q: Vì sao việc làm của tôi lại không xuất hiện trong chức năng này?

    • Đánh giá markup của bạn trong Structured Data Testing Tool.
    • Kiểm tra xem sitemap của bạn có được crawl hay chưa và đảm bảo rằng không có lỗi nào xuất hiện. Sitemap cần phải hết sức chính xác thì mới có thể được tiến hành.
    • Lướt qua Rich Card Report của bạn trong Search Console để kiểm tra xem có lỗi nào có thể xảy ra với việc markup của bạn hay không.

    Q: Làm cách nào để tôi kiểm tra có bao nhiêu việc làm được index?

    Sử dụng chức năng Rich Cards Report trong Search Console.

    Q: Nên để markup xuất hiện trong trang truyền thống hay trang di động?

    Markup nên được đặt trong tất cả các trang, không chỉ là đường link truyền thống.

    Q: Có thể đính kèm Markup vào trang liệt kê việc làm không?

    Không nên, các trang liệt kê việc làm không nên ám chỉ tới bất kì Markup việc làm nào.

    Q: Có thể bao gồm các trang liệt kê việc làm vào sitemap không?

    Bạn tốt nhất chỉ nên đính kèm Leaf Page vào trong sitemap. Nếu như có các trang kiệt kê việc làm trong sitemap của bạn thì hãy đảm bảo rằng không có markup thông báo việc làm nào được đính kèm trong những trang này.

    Q: Format ISO 8601 trong tag của sitemap có hình dạng ra sao?

    Fomat ngày tháng phải làm theo quy ước sau: YYYY-MM-DDTHH:mm:ss±hh:mm. Ví dụ: 2022-06-15T16:16:16+00:00

    Q: Có thể gắn tag hoặc một tham biến nào đó vào URL không?

    Không nên, chỉ nên cung cấp link truyền thống mà thôi.

    Q: Hai format Markup (vs như là JSON và Microdata) có thể được sử dụng đồng thời trên cùng một trang không?

    Mặc dù sử dụng cả hai markup này đều có thể chấp nhận được, nhưng việc sử dụng một format cho từng trang vẫn có hiệu quả hơn trong việc ngăn chặn bất kì thông tin đối lập giữa các khối markup. Và cũng nói ra thì Google sẽ thích hơn nếu như markup được sử dụng là JSON.

    Q: Có nên gỡ bỏ sitemap từ một tập tin index sitemap ngay khi phát hiện ra không có URL giá trị cho đăng tải việc làm?

    Nếu ngay từ đầu chúng ta được cung cấp một tập tin sitemap rỗng trước khi gỡ bỏ các ám chỉ tới sitemap từ tập tin index sitemap của bạn thì sẽ tốt hơn rất nhiều. Bằng cách này, một khi Google nhận được thông báo về sitemap bạn có index thì họ sẽ có thể dò tìm gỡ bỏ markup khỏi các trang đăng tải việc làm. Một khi đã làm xong thì tập tin sitemap rỗng có thể được gỡ bỏ khỏi việc index vào ngày tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Cáo Kiểm Điểm Của Ban Chấp Hành Và Ban Thường Vụ Huyện Ủy Cần Giờ Khóa Vi (1991
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Ban Thường Vụ
  • Ví Dụ Về Thực Phẩm Chức Năng Và Dinh Dưỡng Dược Có Bằng Chứng Khoa Học Cụ Thể
  • Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá
  • Chức Năng, Tổ Chức, Trách Nhiệm, Quyền Hạn Của Ubkt Tỉnh Ủy
  • Câu Hỏi Ôn Thi Quản Trị Nhân Lực Chương 2: Hoạch Định Nguồn Nhân Lực Câu 1: Định Nghĩa Về Hoạch Định Nguồn Nhân Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương V. Chức Năng Điều Khiển
  • Hoạch Định Chiến Lược (Strategic Planning) Là Gì? Khó Khăn Trong Hoạch Định
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Kh&cn
  • Những Điểm Mới Trong Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Khoa Học Và Công Nghệ
  • Nghị Định Chính Phủ Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư
  • CÂU HỎI ÔN THI QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

    CHƯƠNG 2: HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC

    Câu 1: Định nghĩa về hoạch định nguồn nhân lực:

    Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động bảo đảm cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất , chất lượng và hiệu quả cao.

    Câu 2: Các bước trong quá trình hoạch định nguồn nhân lực :

    Được thực hiện theo 7 bước:

    Bước 1: Phân tích môi trường, xác định mục tiêu và chiến lược phát triển, kinh doanh cho doanh nghiệp.

    Bước 2: Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, đề ra chiến lược nguồn nhân lực phù hợp với chiến lược phát triển kinh doanh.

    Bước 3: Dự báo khối lượng công việc (đối với các mục tiêu, kế hoạch dài hạn, trung hạn), hoặc xác định khối lượng công việc và tiến hành phân tích công việc(đối với các mục tiêu kế hoạch ngắn hạn).

    Bước 4: Dự báo nhu cầu nhân lực (đối với các mục tiêu, kế hoạch dài hạn, trung hạn) hoặc xác định nhu cầu nhân lực (đối với các mục tiêu kế hoạch ngắn hạn).

    Bước 5:Phân tích quan hệ cung cầu, khả năng điều chỉnh hệ thống quản trị nguồn nhân lực, khả năng điều chỉnh và đề ra các chính sách, kế hoạch, chương trình thực hiện giúp cho doanh nghiệp thích ứng với các nhu cầu mới và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.

    Bước 6: Thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

    Bước 7: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện.

    Câu 3: Phân tích các ưu, nhược điểm ở các mức độ phối hợp giữa các chiến lược và chính sách KD với các chiến lược và chính sách nguồn nhân lực. Trong các DN ở VN hiện nay, việc phối hợp chiến lược và các chính sách kinh doanh với chiến lược và chính sách nguồn nhân lực thể hiện phổ biến ở mức độ nào? Vì sao.

    Mức độ A: không có mối quan hệ nào giữa các chiến lược kinh doanh với các chiến lược, chính sách quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

    Ưu điểm:

    Nhược điểm: làm cho doanh nghiệp đi ngược lại với sự phát triển của thị trường.

    Mức độ B: chiến lược nguồn nhân lực, cũng như các chiến lược chức năng khác trong doanh nghiệp, được xây dựng nhằm đáp ứng và phù hợp với các yêu cầu của các chiến lược kinh doanh của toàn doanh nghiệp.

    Ưu điểm:

    Nhược điểm

    Mức độ C: các chiến lược, chính sách kinh doanh của doanh nghiệp có thể cần được xem xét lại về mức độ thực tiễn, hợp lý cho phù hợp với tình hình, đặc điểm phân công, bố trí và sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

    Ưu điểm

    Nhược điểm:

    Mức độ D: các chiến lược, chính sách kinh doanh và các chiến lược, chính sách nguồn nhân lực trong doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và được phát triển trong mối tác động qua lại lẫn nhau. nguồn nhân lực được coi là một lợi thế cạnh tranh then chốt của doanh nghiệp, không phải đơn thuần chỉ là phương tiện để thực hiện các chiến lược, chính sách kinh doanh.

    Ưu điểm:

    Chỉ ra được vai trò quan trọng và vị thế của bộ phận đề ra các chiến lược kinh doanh

    Nhược điểm:

    Mức độ E: nguồn nhân lực trở thành động lực chủ yếu để hình thành các chiến lược, chính sách của doanh nghiệp.

    Ưu điểm:

    • Chiến lược quản trị nhân lực tiềm tòi được nguồn nhân lực mới mẻ và tiềm năng.
    • Quản trị nhân lực nâng lên tầm cao mới. Điều đó giúp cho con người chủ động trong các chiến lược kinh doanh
    • Đỡ tốn kém cho việc phát triển nhân sự

    Nhược điểm:

    Trả lời ý 2: “…Nhiều doanh nghiệp lớn Việt Nam đã bỏ qua việc hoạch định phát triển nguồn nhân lực dài hạn và đa phần thụ động trong công tác quy hoạch cán bộ, chỉ tuyển người khi cần. Một số doanh nghiệp, đặc biệt trong các doanh nghiệp Nhà nước, tuy có xây dựng chiến lược nhân sự nhưng việc thực hiện chỉ mang tính hình thức.

    Nguyên nhân của tình trạng trên có thể là do từ trước đến nay doanh nghiệp tiếp cận vấn đề nguồn nhân lực chỉ coi đó là nguồn lao động mà không xác định chất lượng lao động chính là lực lượng nòng cốt, tạo nên sức bật, đưa doanh nghiệp phát triển. Đa số chủ doanh nghiệp xem nguồn nhân lực chỉ là một yếu tố phải có trong quá trình sản xuất và chi phí đào tạo nguồn nhân lực là chi phí mà doanh nghiệp miễn cưỡng mới phải bỏ ra …” ( theo TS. Phan An, Viện Marketing và quản trị Việt Nam, đăng trên trang vietnamreport ” vnr500.com.v n”)

    à Từ đó ta thấy hầu hết các doanh nghiệp việt nam chỉ dừng lại ở mức độ B.

    Câu 4: Ưu nhược điểm của các phương pháp dự báo nhu cầu nhân viên cho doanh nghiệp:

    PHƯƠNG PHÁP

    ƯU ĐIỂM

    NHƯỢC ĐIỂM

    Có thể đưa nhiều biến số ảnh hưởng nhu cầu nhân viên vào dự báo.

    • Các phương pháp này dựa quá nhiều vào dữ liệu quá khứ.
    • Khó áp dụng trong môi trường kinh doanh mà khoa học công nghệ phát triển mạnh, không ổn định như hiện nay.

    Kết quả tương đối khách quan và tin cậy.

    Khách quan, chính xác và nhanh chóng hơn

    • Các phương pháp này dựa quá nhiều vào dữ liệu quá khứ.
    • Khó áp dụng trong môi trường kinh doanh mà khoa học công nghệ phát triển mạnh, không ổn định như hiện nay.

    Câu 5: Các biện pháp tinh giản biên chế:

    Những biên pháp cụ thể

    1. Trước mắt, để ngăn chặn việc tăng thêm tổ chức quản lý hành chính, các ngành, các cấp không được lập ra thêm bất kỳ tổ chức quản lý nào mới, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định; thủ trưởng các ngành, các cấp phải thực hiện đúng đắn chỉ thị 184-TTg ban hành ngày 6 tháng 6 năm 1980 và Thông tư hướng dẫn 257-TTg ban hành ngày 27 tháng 8 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý chặt chẽ biên chế các cơ quan quản lý Nhà nước.

    2. Sau khi sắp xếp, số người dôi ra sẽ giải quyết như sau:

    a) Đối với những người tuyển dụng từ năm 1976 đến nay, hiện đang làm việc tại các cơ quan quản lý hành chính mà chưa qua đào tạo, không có chuyên môn, nghiệp vụ, không có hiệu suất công tác, không có nhu cầu công tác nào tiếp nhận, nếu điều kiện cho phép thì cử đi đào tạo, nếu không có điều kiện cử đi đào tạo thì cho thôi việc.

    b) Những người ốm đau đã qua điều trị, điều dưỡng nhiều lần vẫn không làm được việc thì cho đi điều trị, điều dưỡng một thời gian, nếu không còn đủ sức khoẻ để tiếp tục công tác thì được nghỉ việc theo chế độ mất sức lao động hiện hành (thời gian điều trị, điều dưỡng, đương sự được hưởng quỹ bảo hiểm xã hội, không tính vào quỹ lương).

    c) Những người do trình độ nghiệp vụ kém thì điều sang công tác khác thích hợp hoặc cho đi học nếu Nhà nước có yêu cầu đào tạo và đương sự có đủ tiêu chuẩn. Việc điều động những người làm việc không có hiệu suất từ cơ quan này sang cơ quan, đơn vị khác phải được nghiên cứu hợp lý để bảo đảm cho công tác đỡ bị xáo trộn và đỡ ảnh hưởng nhiều đến điều kiện sinh hoạt của cán bộ, nhân viên. Việc đưa cán bộ, nhân viên đi đào tạo cũng phải thấy được hướng phát triển của người được đào tạo và bảo đảm sau khi ra trường có thể phục vụ công tác được.

    d) Đối với những cán bộ, nhân viên thường biểu hiện xấu về tổ chức và kỷ luật trong cơ quan, những người không chấp hành lệnh điều động công tác mà không có lý do chính đáng thì thủ trưởng cơ quan chủ quản liên hệ với các cơ quan có trách nhiệm quản lý cán bộ để giải quyết thích đáng theo tinh thần vừa đảm bảo kỷ luật của Nhà nước, vừa giúp cho đương sự có điều kiện công tác hợp lý hơn.

    CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC

    CÂU 1: Xác định các mối quan hệ thực tiễn của phân tích công việc, mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc.

    CÂU 2: Mô tả phương pháp mà anh (chị) sẽ sử dụng để thu thập thông tin phân tích công việc trong các trường hợp sau:

      Ngân hàng: thu thập thông tin bằng phương pháp dùng:

    – Bảng câu hỏi: tiết kiệm thời gian, giảm chi phí, thực hiện được trên diện rộng.

    – Nhật ký ngày làm việc: phân tích được các công việc khó quan sát.

    • Xí nghiệp sản xuất nhỏ: thu nhập thông tin bằng phương pháp quan sát vì trong xí nghiệp nhỏ công việc lặp đi lặp lại, đa số làm việc chân tay, quan sát được thái độ làm việc của công ty, ít mang tính chất tình huống.
    • Cơ quan báo chí: thu thập thông tin bằng phương pháp phỏng vấn vì nhân viên làm trong cơ quan báo chí thường có kỹ năng tốt về giao tiếp và trả lời câu hỏi, diễn đạt suy nghĩ của mình tốt vì vậy phú hợp với phương pháp phỏng vấn.

    CÂU 3: Trình bày cách thức hoàn thiện việc phân công chức năng, nhiệm vụ và các mối quan hệ trong bộ máy quản lý.

    CHƯƠNG 4 QUÁ TRÌNH TUYỂN DỤNG

    Câu 1: Phân tích ưu nhược điểm của các nguồn tuyển dụng.

      Nguồn ứng viên trong nội bộ doanh nghiệp:

    ƯU ĐIỂM

        • Đã được thử thách về lòng trung thành, thái độ nghiêm túc, trung thực, tinh thần trách nhiệm và ít bỏ việc.
        • Dễ dàng, thuận lợi trong việc thực hiện công việc, nhất là thời gian đầu ở cương vị trách nhiệm mới, nhanh chóng thích nghi với điều kiện làm việc, biết tìm ra cách thức để đạt mục tiêu.
        • Hình thức tuyển trực tiếp này sẽ tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên đang làm việc, kích thích họ làm việc tích cực, sáng tạo và năng suất cao.

    NHƯỢC ĐIỂM

      • Gây hiện tượng chai lì, xơ cứng do các nhân viên được thăng chức đã quen với cách làm việc của cấp trên trước đây, sẽ rập khuôn lại theo cách làm việc đó, thiếu sáng tạo.
      • Dễ dàng hình thành các nhóm “ứng viên không thành công”, họ là những người ứng cử nhưng không được chọn, từ đó tâm lý không phục lãnh đạo, bất hợp tác với lãnh đạo mới, dễ chia bè phái, mất đoàn kết, khó làm việc.
      Nguồn ứng viên bên ngoài doanh nghiệp:

    ƯU ĐIỂM

        • Nguồn cung cấp ứng viên ngày càng nhiều
        • Hằng năm, nguồn ứng viên là sinh viên tốt nghiệp mỗi năm cũng cung cấp chất xám cho doanh nghiệp.
        • Tránh được hiện tượng rập khuôn, thiếu sáng tạo trong công việc, tạo bầu không khí thi đua mới, rất có ý nghĩa đối với công ty hoạt động trì trệ kém hiệu quả.
        • Tránh được tình trạng chia bè kéo phái, mất đoàn kết trong nội bộ doanh nghiệp.

    NHƯỢC ĐIỂM

        • Khó thử thách về lòng trung thành, thái độ nghiêm túc, trung thực, tinh thần trách nhiệm của nhân viên.
        • Cần có một khoảng thời gian mới có thể thích nghi với điều kiện làm việc mới, hiểu và đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.
        • Không tạo được sự tích cực, thi đua rộng rãi giữa các nhân viên đang làm việc.
        • Rủi ro, đòi hỏi chi phí.

    Câu 2: Đánh giá tính hữu dụng của các hình thức tuyển nhân viên từ bên ngoài tổ chức, doanh nghiệp.

      Hình thức quảng cáo:

    2. Hình thức thông qua văn phòng dịch vụ lao động:

    3. Tuyển sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học:

    4. Hình thức giới thiệu:

      • Có thể nhận được ứng viên có tay nghề kinh nghiệm hoặc không.
      • Nếu ứng viên không đạt yêu cầu, sẽ khó xử lý do các mối quan hệ.

    Câu 3: Trình bày nội dung, trình tự của quá trình tuyển dụng nhân viên.

    Nội dung và trình tự của quá trình tuyển dụng thường được tiến hành theo 10 bước:

    1. Chuẩn bị tuyển dụng

      • Thành lập hội đồng tuyển dụng, quy định rõ về số lượng, thành phần và quyền hạn của hội đồng tuyển dụng
      • Xác định tiêu chuẩn tuyển chọn

    2. Thông báo tuyển dụng

    Có thể áp dụng 1 hoặc kết hợp các hình thức thông báo tuyển dụng sau đây:

    3. Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ

    Tất cả mọi hồ sơ xin việc phải ghi vào sổ xin việc và phân loại chi tiết để tiện cho việc sử dụng.

    Người xin tuyển dụng phải nộp những giấy tờ theo mẫu của nhà nước:

    4. Phỏng vấn sơ bộ

    Phỏng vấn sơ bộ chỉ kéo dài từ 5-10 phút, nhằm để loại bỏ ngay những ứng viên không đạt tiêu chuẩn hoặc yếu kém rõ rệt hơn những ứng viên khác mà khi nghiên cứu hồ sơ chưa phát hiện.

    5. Kiểm tra, trắc nghiệm

    Kiểm tra, trắc nghiệm thường được sử dụng để đánh giá ứng viên về các kiến thức cơ bản, khả năng thực hành, trí nhớ, khả năng suy luận,…

    6. Phỏng vấn lần hai

    Tìm hiểu, đánh giá ứng viên từ nhiều phương diện như kinh nghiệm, trình độ hay các đặc điểm cá nhân như tính cách, khí chất,…

    7. Xác minh, điều tra

    Là quá trình làm sáng tỏ những điều chưa rõ đối với những ứng viên triển vọng, thông qua cách tiếp xúc với thầy cô, bạn bè hay đồng nghiệp cũ, lãnh đạo cũ để biết thêm về trình độ chuyên môn, tính cách, thói quen,… thường được sử dụng trong tuyển dụng nhân viên vào vị trí quan trọng hay nhưng công việc đòi hỏi tính trung thực, bảo mật hoặc an ninh cao.

    8. Khám sức khỏe

    Kiểm tra sức khỏe ứng viên xem có đáp ứng được nhu cầu công việc nhằm đảm bảo công việc được thực hiện có hiệu quả và đảm bảo an toàn cho nhân viên.

    9. Ra quyết định tuyển dụng

    Mọi bước trong quá trình tuyển dụng đều quan trọng nhưng quan trọng nhất vẫn là ra quyết định tuyển chọn hoặc loại bỏ ứng viên. Để năng cao mức chính xác của các quyết định cần xem xét 1 cách có hệ thống các thông tin về ứng viên, phát triển bảng tóm tắt, cũng như xem xét đến 2 nhóm yếu tố ảnh hửơng: khả năng có thể làm và khả năng muốn làm. Đối với các ứng viên đã đáp ứng các tiêu chuẩn, doanh nghiệp sẽ đưa ra đề nghị tuyển với các điều kiện làm việc cụ thể về thời gian, công việc, mức lương, đào tạo,… Ứng viên có thể trình bày thêm nguyện vọng. Nếu 2 bên cùng nhất trí, doanh nghiệp sẽ ra quyết định tuyển dụng và hai bên sẽ ký hợp đồng lao động ghi rõ về chức vụ, lương bổng, thời gian thử việc,…

    10. Bố trí công việc

    Khi được nhận vào làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp, nhân viên mới sẽ được giới thiệu với người phụ trách và đồng nghiệp. Doanh nghiệp sẽ thực hiện hình thức hướng dẫn về công việc và giới thiệu tổng quát về doanh nghiệp cho nhân viên để giúp họ mau chóng làm quen với công việc.

      Lưu ý: trong thực tế, các bước và nội dung trình tự của tuyển dụng có thể thay đổi linh hoạt, thậm chí có thể thêm bớt 1 vài bước. điều này phụ thuộc vào yêu cầu công việc, đặc điểm doanh nghiệp, trình độ của hội đồng tuyển chọn.

    Câu 4: Anh (chị) dự đoán các doanh nghiệp thuộc các mô hình thu hút, phân công, bố trí nguồn nhân lực khác nhau sẽ thể hiện các đặc điểm gì về các vấn đề sau đây: Đặc điểm cá nhân của các ứng viên trong tuyển dụng, nhiệm kỳ của giám đốc điều hành, tỉ lệ thuyên chuyển nhân viên, mức độ linh hoạt thích ứng của nhân viên với môi trường làm việc, các chính sách duy trì và đào tạo, huấn luyện đội ngũ nhân viên giỏi?

    Mô hình

    Câu lạc bộ

    Mô hình

    đội banh

    Mô hình

    học viện

    Chấp nhận hi sinh quyền lợi của cá nhân vì tổ chức.

    Dài

    Ngắn

    Dài

    Ngắn

    Thấp nhất

    Cao nhất

    Thấp

    Cao

    Thấp

    Cao

    Thấp

    Cao nhất

    – Chiến lược phát triển trong quản trị nguồn nhân lực để có sự mới lạ đồng thời vẫn đảm bảo tính trung thành của doanh nghiệp.

    – Chiến lược tinh giản nhân viên để giảm biên chế và đồng thời giảm tuyển các chuyên gia mới

    Câu 5: Trình bày cách thức đánh giá hiệu quả của công tác tuyển dụng.

    Năng lực hoàn thành công việc

    của ứng viên

    Quyết định tuyển chọn

    Loại bỏ

    Tuyển dụng

    Tốt

    (2)

    Sai lầm

    (đánh giá quá thấp)

    (1)

    Chính xác

    Không tốt

    (3)

    Chính xác

    (4)

    Sai lầm

    (đánh giá quá cao)

      • Số lượng và chất lượng hồ sơ xin tuyển
      • Hệ số của nhân viên mới vào và số lượng được đề nghị tuyển
      • Số lượng ứng viên chấp nhận và số lượng ứng viên từ chối ở một mức lương cụ thể
      • Kết quả thực hiện công việc của những ứng viên được chọn
      • Số lượng nhân viên mới bỏ việc.

    CHƯƠNG 8: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

    Câu 1: Ý nghĩa của công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên?

    Câu 2: Theo anh (chị), những sai lầm trong đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên có thể dẫn đến những hậu quả gì?

    Câu 3: Phân tích các ưu, nhược điểm của các phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên?

    3.1. Phương pháp xếp hạng luân phiên:

    Ưu điểm:

    Nhược điểm:

    3.2. Phương pháp so sánh cặp

    Ưu điểm

    Nhược điểm

    3.3. Phương pháp bảng điểm:

    Ưu điểm:

    Nhược điểm

    3.4. Phương pháp lưu giữ:

    Ưu điểm:

    Nhược điểm:

    3.5. Phương pháp quan sát hành vi:

    Ưu điểm

    Nhược điểm

    3.6. Phương pháp quản trị theo mục tiêu:

    Ưu điểm

    Nhược điểm

    3.7. Phương pháp phân tích định lượng:

    Ưu điểm:

    Nhược điểm

    Câu 4: Nên thực hiện đánh giá thi đua cho các bộ phận, phòng ban như thế nào?

    Đánh giá kết quả thi đua cho các phòng ban, bộ phận phải dựa vào kết quả hoàn thành công việc theo chỉ tiêu, kế hoạch (Hht) và lựơng hao phí thời gian cần thiết để thực hiện công việc của nhân viên phòng ban đó so với hao phí bình quân thấp nhất trong công ty (Hbv). Trong đó, quy trình đánh giá kết quả hoàn thành công việc bao gồm:

    – Ngoài ra, đánh giá kết quả thi đua của các phòng ban, bộ phận nên được điều chỉnh theo hệ số bận việc tương ứng của các phòng ban.

    CHƯƠNG 9 TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG

    Câu hỏi 1:

    Phân tích ưu nhược điểm và điều kiện phù hợp để áp dụng các hình thức tiền lương và kích thích trong lương.

    -Bậc lương chưa phản ánh đúng trình độ người lao động

    -Chưa gắn chặt tiền lương với kết quả và chất lượng lao động

    -Kém tính kích thích người lao động

    Áp dụng rộng rãi đối với:

    -Một số công việc của lao động không lành nghề

    – Những công việc khó tiến hành định mức chính xác và chặt chẽ.

    -Việc chuyển nhân viên từ công việc này sang công việc khác đôi khi làm giảm khả năng thực hiện tốt công việc.

    -Áp dụng cho những doanh nghiệp muốn chuyển nhân viên từ công việc này sang công việc khác trong thị trường nội bộ.

    -Không dành cho việc sản xuất các sản phẩm tỉ mỉ, đòi hỏi sự cẩn thận và thời gian.

    Ưu điểm

    Nhược điểm

    Kích thích cá nhân

    -Giáo dục ý thức lao động tự giác, năng động, thi đua làm việc

    – Mối quan hệ giữa tiền lương của công nhân nhận được và kết quả lao động thể hiện rõ ràng

    -Giải quyết kịp thời thời hạn quy định theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng.

    -Chất lượng sản phẩm ít được quan tâm.

    -Tinh thần tập thể tương trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất kém, hay có tình trạng dấu nghề, dấu kinh nghiệm.

    -Khuyến khích người lao động hăng say làm việc đạt mức tiêu chuẩn.

    -Áp lực tốc độ hoàn thành công việc làm giảm đi chất lượng công việc.

    -Áp dụng để trả lương cho những công nhân có chuyên môn khá hoặc muốn tăng thu nhập.

    -Kích thích nhân viên tăng làm việc, tăng doanh số và doanh thu.

    -Việc xác định tỉ lệ hoa hồng là không dễ dàng và khó chính xác.

    -Áp dụng để trả cho nhân viên bán hàng

    – Để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây ra hiện tượng làm bừa, làm ẩu không đảm bảo chất lượng .

    -Áp dụng đối với những công việc có tính chất tổng hợp, gồm nhiều khâu liên kết.

    -Kết quả sản xuất cuối cùng của doanh nghiệp thấp sẽ làm giảm đi phần thù lao trả cho nhân viên hoặc nhóm của họ.

    -Áp dụng đối với tất cả mọi nhân viên trong doanh nghiệp.

    -Sẽ không được thực hiện khi doanh nghiệp làm ăn không có lời hoặc tài chính không tốt.

    – Khi giá cổ phiếu xuống thấp thì các nhân viên sẽ thua thiệt

    Câu 2

    Trước hết việc phân chia như thế này rất có ích và quan trọng vì khoảng cách giữa các mức lương phụ thuộc vào nhiều yếu tố: trình độ học vấn, điều kiện lao động, yêu cầu công việc…

    Thị trường

    lao động

    Đặc điểm

    CÔNG NHÂN VÀ NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG

    (CN-NVVP)

    Yếu tố ảnh hưởng đến trả lương

    -Yêu cầu về đào tạo và kĩ năng

    -Kinh nghiệm

    -Môi trường làm việc

    -Hiệu quả làm việc

    -Cấp bậc quản trị trong doanh nghiệp

    -Qui mô doanh nghiệp

    -Kết quả thực hiện

    -Yêu cầu trách nhiệm

    Ngoài ra, còn một số lí do khác dẫn đến sự khác biệt lớn về tiền lương giữa 2 thị trường. Đó là:

    + Tiền thưởng hằng năm: được xác định theo kết quả hoat động của doanh nghiệp. Loại này có tác dụng kích thích và trả công xứng đáng cho sự đóng góp của NQT, đặc biệt là những đóng góp mang tầm vĩ mô trong doanh nghiệp

    + Tiền thưởng dài hạn: kích thích sự quan tâm đến hiệu hoạt động lâu dài của doanh nghiệp trong qua trình hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh. Ngoài ra, còn có tác dụng giúp NQT gắn bó và làm việc lâu dài với doanh nghiệp (trong trường hợp họ là những người rất có tài và công ty rất cần họ)

    + Các bổng lộc từ chức vụ (xe, máy bay, nhà): thể hiện qui mô, tầm vóc của doanh nghiệp thông qua NQT

    + Trực tiếp hoạch định doanh nghiệp sẽ làm gì, như thế nào để đạt hiệu nhất; lãnh đạo, điều hành công ty đi theo một định hướng chung; đứng ra giải quyết những khó khăn của doanh nghiệp  áp lực công việc và đóng góp cá nhân lớn

    + Đại diện doanh nghiệp gặp gỡ đối tác để đem về một thương vụ làm ăn cho doanh nghiệp  tạo công ăn việc làm cho toàn thể công nhân, nhân viên trong doanh nghiệp.

    +Ảnh hưởng đến hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp.

    CÂU 3

    Khi phân phối quỹ lương của doanh nghiệp về cho các phòng ban, các bộ phận cơ sở để kích thích các phòng ban, cơ sở nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cần dựa vào các yếu tố:

    -Giá trị công việc

    Đây là những yếu tố được dùng để xác định mức lương của nhân viên trong những điều kiện tương tự như nhau (như công việc trong cùng một phòng ban, bộ phận, cơ sở).

    Tuy nhiên, để kích thích cả phòng ban, bộ phận, cơ sở nâng cao hiệu quả, doanh nghiệp nên chú trọng đến kết quả làm việc chung (thưởng chung) của cả phòng ban, bộ phận hay cơ sở mà đưa ra mức lương kích thích phù hợp để tạo ra sự cạnh tranh, phấn đấu giữa các phòng ban, bộ phận, cơ sở. Từ đó có thể nâng cao hiệu quả chung của doanh nghiệp.

    Bên cạnh đó, để có được sự khách quan trong vấn đề trả lương cho cá nhân, doanh nghiệp cũng cần xem xét các yếu tố sau:

    CÂU 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến trả lương: gồm 4 nhóm yếu tố

    Yếu tố từ bên ngoài:

    Yếu tố thuộc về tổ chức, doanh nghiệp:

    Yếu tố thuộc về công việc:

    Yếu tố thuộc về cá nhân:

    Câu hỏi 5:

    CÂU 6:

    Nội dung, trình tự xây dựng bảng lương tổng quát trong doanh nghiệp:

    1, Nghiên cứu tiền lương trên thị trường đối với những công việc chuẩn

    – Nghiên cứu tiền lương được thực hiện đối với những công việc chuẩn, sau đó mức lương của tất cả các công việc khác trong doanh nghiệp được dễ dàng suy ra từ mức lương của các công việc chuẩn.

    2, Xác định giá trị công việc trên cơ sở tiến hành phân tích, so sánh 2 yếu tố sau:

    Mức độ phức tạp của công việc.

    Điều kiện công việc.

    Mức độ phức tạp của công việc:

    Được xác định thông qua nhóm các yếu tố:

    + Kiến thức đào tạo cần thiết

    + Kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc

    + Yêu cầu về trách nhiệm trong công việc

    + Yêu cầu về những phẩm chất cá nhân cần thiết để thực hiện công việc

    Điều kiện làm việc:

    – Được xác định trên cơ sở ảnh hưởng của:

    + Vệ sinh lao động không thuận lợi

    + Những rủi ro có thể xảy ra

    + Áp lực cao của công việc

    – Tất cả các yếu tố (được sử dụng làm căn cứ trả lương cho các công việc) được thể hiện qua hệ số giá trị công việc bậc 1( Hgt bậc 1i) và hệ số giá trị công việc bậc max ( Hgt bậc max i)

    Công thức:

    Hgt bậc 1 i =

    Đgt bậc1 i : điểm giá trị công việc bậc 1 của c.việc i

    Đgt bậc1 min: điểm giá trị công việc bậc 1 của c.việc có số điểm thấp nhất trong DN.

    Tương tự:

    Hgt bậc max i =

    3, Nhóm các công việc tương tự vào một ngạch lương

    – Để làm đơn giản hệ thống tiền lương, thay vì thiết lập mỗi ngạch lương cho một công việc, ta có thể thiết lập ngạch lương cho những công việc có hệ số giá trị công việc nằm trong một khoảng nhất định.

    4, Định giá mỗi ngạch lương

    Định giá mỗi ngạch lương là tiến hành xác định hệ số lương bậc 1 và hệ số bậc lương cao nhất trong mỗi ngạch. Sau khi nghiên cứu tiền lương trên thị trường (mục 11.1) và nhóm các công việc vào các ngạch lương nhất định (mục 11.3), DN có thể sơ bộ xác định được tổng quĩ lương theo giá thị trường, cân đối với khả năng trả lương của DN, và từ đó đề ra chính sách tiền lương thích hợp.

    5, Phát triển các bậc lương

    – Mỗi ngạch lương sẽ có một số bậc lương. Số lượng các bậc lương trong một ngạch được quyết định tùy vào chính sách tăng lương của DN.

    – Các bậc lương trong một ngạch thường được ấn định trên cơ sở thâm niên phục vụ, trình độ lành nghề.

    – Mức độ chênh lệch giữa các bậc lương có thể là: tăng đều, tăng kiểu lũy tiến hoặc lũy thoái. Trong đó, mức tăng đều giữa các bậc lương trong ngạch thường được áp dụng phổ biến theo công thức:

    M: mức tăng đều giữa các bậc lương trong ngạch

    N: số lượng bậc lương trong một ngạch

    Đối với người lao động:

    + Dự đoán được các hệ số lương tiếp theo của mình

    + Nhân viên ở ngạch thấp hơn, nhưng giàu kinh nghiệm hơn có thể nhận mức lương cao hơn.

    Đối với doanh nghiệp:

    + Sử dụng cách trả lương linh hoạt, phù hợp với thị trường thay đổi, thu hút lao động lành nghề.

    + Có những bậc lương linh hoạt trong một ngạch để khuyến khích nhân viên làm việc tốt hơn.

    Việc tăng lương theo thâm niên, chưa gắn kết quả làm việc cá nhân, sự phát triển của DN với tăng lương cá nhân.

    Câu hỏi 7: Nguyên nhân và ảnh hưởng của việc giảm bớt khoảng cách giữa các mức lương trong doanh nghiệp?

    Do biến động của thị trường lao động

    Ví dụ: cầu về lao động ứng với mức lương thấp (nhân viên) tăng, cầu về lao động ứng với mức lương cao (giám đốc), giảm. Việc giảm khoảng cách lương trong trường hợp này là tuân theo quy luật, tác động tích cực.

    Do tư tưởng cào bằng. Điều này ảnh hưởng tiêu cực tới động cơ làm việc.

    Câu 4: Nên thực hiện đánh giá thi đua cho các bộ phận, phòng ban như thế nào?

    Đánh giá kết quả thi đua cho các phòng ban, bộ phận phải dựa vào kết quả hoàn thành công việc theo chỉ tiêu, kế hoạch (Hht) và lựơng hao phí thời gian cần thiết để thực hiện công việc của nhân viên phòng ban đó so với hao phí bình quân thấp nhất trong công ty (Hbv). Trong đó, quy trình đánh giá kết quả hoàn thành công việc bao gồm:

    – Ngoài ra, đánh giá kết quả thi đua của các phòng ban, bộ phận nên được điều chỉnh theo hệ số bận việc tương ứng của các phòng ban.

    Поделитесь с Вашими друзьями:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Học Phần Hoạch Định Nguồn Nhân Lực Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu
  • Ví Dụ Minh Hoạ Về Quản Lý Chất Lượng Sản Phẩm
  • Vinmec Thông Báo Tuyển Dụng Trưởng Khoa Dược Tại Vinmec Hạ Long, Vinmec Phú Quốc
  • Yêu Cầu Về Trình Độ Đối Với Trưởng Khoa Dược
  • Cơ Sở Lý Luận Của Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Mô Hình Hoạch Định Kế Nhiệm Và Những Câu Hỏi Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Là Yếu Tố Quyết Định?
  • Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Lý
  • Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Công Ty Cổ Phần Kinh Đô
  • Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Công Tác Tổ Chức, Thực Hiện Và Kiểm Soát Hoạch Định
  • Hãy Nêu Và Giải Thích Các Yếu Tố Bất Ngờ Ảnh Hưởng Đến Hoạch Định
  • Hoạch định kế nhiệm (HĐKN) hay quá trình xác định và phát triển nhân tài từ nội bộ để kế thừa những vị trí quan trọng trong doanh nghiệp sau này, đóng vai trò trọng yếu trong hoạt động của các tổ chức. Khi có nhu cầu tuyển dụng, những ứng viên bên ngoài là một lựa chọn thường thấy, nhưng tuyển chọn từ nội bộ được xem là hướng đi ít rủi ro hơn. Thế nhưng, vẫn còn nhiều doanh nghiệp không có kế hoạch triển khai để tuyển chọn người kế nhiệm, thậm chí, dù họ có kế hoạch đi chăng nữa, cũng rất khó có thể vận hành hiệu quả.

    Một sai lầm các doanh nghiệp thường mắc phải là tách rời HĐKN với những hoạt động quản lý nguồn nhân lực khác như tuyển dụng, quản lý hiệu suất hay phát triển. Bạn muốn một nguồn cung nhân tài với những cá nhân có năng lực, nhưng không phải cứ mơ là được. Thay vào đó, bạn cần thấy được mối tương quan giữa HĐKN , và các giai đoạn trong vòng đời nhân viên để có thể hình dung được toàn cảnh.

    Xác định

    Hình 1: Yếu tố xác định vị trí chủ chốt

    NguồnĐối tượng tham gia?: Chartered Institute of Personnel and DevelopmentTại sao phải là “nhân viên tiềm năng”?

    Họ là “nhân viên tiềm năng”, những người không nhất thiết phải ngay lập tức ngồi vào các vị trí cấp cao, hay sở hữu đủ vốn kiến thức và kỹ năng ngay từ đầu.

    Chúng ta tìm kiếm “Tiềm năng” để nhắm đến mục tiêu bồi dưỡng và xây dựng một nguồn cung nhân tài cho công cuộc phát triển bền vững, lâu dài về sau. Những người kế nhiệm nên được phát triển để có đủ năng lực như người tiền nhiệm; đồng thời, bạn cần phải đảm bảo luôn có người thay thế.

    Nên đánh giá điều gì trong giai đoạn này?

    Đánh giá

    Tại sao phải chia giai đoạn Đánh giá thành hai phần?

    Tiềm năng và Hiệu suất là hai yếu tố cần được đánh giá trong mô hình này.

    Khó khăn thường gặp khi đánh giá Hiệu suất và giải pháp là gì?

    Chia nhỏ giai đoạn Đánh giá giúp chỉ ra mối tương quan giữa HĐKN và những giai đoạn khác trong chu kỳ của nhân viên, đặc biệt là quản lý hiệu suất và đào tạo – phát triển. Bạn nên chuẩn bị những yếu tố cần thiết cho giai đoạn này, như bộ khung năng lực cụ thể hay bộ KPI rõ ràng và chặt chẽ cho từng vị trí chủ chốt nếu bạn muốn biết các “Tiềm năng” được xác định trong giai đoạn trước có phù hợp để bước tiếp vào giao đoạn tiếp theo hay không.

    Vậy với tiềm năng thì thế nào?

    Với hiệu suất chủ yếu được xác định bằng các đánh giá hiệu suất; khó khăn nằm ở sự thiếu hụt dữ liệu để đánh giá và thậm chí không có các chỉ số đánh giá thực hiện công việc hiệu quả (KPI). Xây dựng KPI được đúc kết thành công thức: Số lượng phù hợp – Khả thi- Thống nhất.

    Với tiềm năng, vấn đề nằm ở tính chất mơ hồ. Tiềm năng là gì? Làm sao bạn có thể đo lường tiềm năng? Bạn phải chia nhỏ khái niệm “tiềm năng” thành những thành phần khác nhau và đánh giá từng thành phần một với những công cụ sẵn có.

    Hình 2: Những khía cạnh đánh giá tiềm năng

    TRG International, 2022

    Nguồn: WebinarVì sao chương trình phát triển lãnh đạo của bạn thất bại?”,

    Làm thế nào để tổng hợp và sử dụng dữ liệu thu thập từ giai đoạn Đánh giá?

    Phát triển

    Làm thế nào để triển khai kế hoạch rèn luyện và phát triển hiệu quả?

    Sau giai đoạn Đánh giá, bạn đã có thể đặt các “Tiềm năng” của mình vào những ô tương thích trong 9-Box. Việc phân loại này giúp bạn giải quyết từng trường hợp khác nhau, cũng như với dữ liệu đã được thu thập từ giai đoạn Đánh giá. Nhờ đó, bạn và các “Tiềm năng” của mình có thể lên kế hoạch rút ngắn khoảng cách phát triển giữa họ và những yêu cầu của vị trí chủ chốt.

    • Làm rõ trách nhiệm và lợi ích của các “Tiềm năng”, hay “Tôi sẽ nhận được gì từ việc này?”
    • Đa dạng hóa phương thức học tập và rèn luyện
    • Thống nhất quy trình triển khai với những mục tiêu của doanh nghiệp cũng như quá trình phát triển.

    Ai nên tham gia vào hoạch định kế nhiệm ngoài nhân sự và các nhân viên được chọn?

    Bạn nên tận dụng công nghệ để giúp các “Tiềm năng” của mình học tập dễ dàng hơn. Hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến là một lựa chọn thông minh vì bạn có thể đề xuất khóa học cũng như theo dõi quá trình học tập của các “Tiềm năng” trong khi họ được tự do chọn lựa khóa học từ mình đảm bảo việc học đi đôi với kế hoạch phát triển đã được xác định trước đó.

    Có gợi ý nào để phân công trách nhiệm giữa nhân sự và các quản lý?

    Quản lý

    Đừng cho rằng nhân sự chịu trách nhiệm trong kế hoạch tuyển chọn người kế nhiệm. Họ có thể là người lên kế hoạch, chuẩn bị những công cụ và phương thức cần thiết, nhưng họ cũng cần các quản lý tham gia vào kế hoạch để nắm được tình hình hiện tại rõ ràng, đặc biệt là trong giai đoạn Quản lý này, vì đây là giai đoạn thẩm định tiến độ, khuyến khích sự tham gia tích cực và đánh giá cả chương trình.

    Làm thế nào để đo lường tầm ảnh hưởng của hoạch định kế nhiệm?

    Ai cũng dễ nói “Đó là chuyện của người khác” trong môi trường làm việc bận rộn với nhiều áp lực và ưu tiên cá nhân khác nhau này. Để tránh tình trạng này, bộ phận nhân sự nên xem xét truyền đạt vai trò của quản lý trong từng giai đoạn:

    • Yêu cầu các quản lý tham gia phân tích và xây dựng hồ sơ các vị trí chủ chốt.
    • Yêu cầu các quản lý tham gia thiết lập các tiêu chí đánh giá và rà soát theo từng năm.
    • Truyền đạt rõ ràng vai trò của họ trong HĐKN.
    • Đưa các mục tiêu kế nhiệm vào KPI của họ và chia sẻ kiến thức, thực hiện các buổi đào tạo cần thiết về cách thực hiện tốt công việc kế nhiệm.

    Nguồn: Effective Succession Planning, William J. Rothwell (2015)

    Kế hoạch kế nhiệm là sự kết hợp của nhiều giai đoạn, do đó, kết quả sau cùng nên được đúc kết từ kết quả đánh giá của từng giai đoạn. Chúng tôi gợi ý doanh nghiệp nên ứng dụng Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard) với từng quan điểm đại diện cho mỗi khía cạnh quan trọng cần được đo lường.

    Hình 3: Ứng dụng khái niệm Balanced Scorecard để đo lường kế hoạch kế nhiệm

    Mô hình bốn giai đoạn đã mô tả kế hoạch kế nhiệm là một quy trình khá đơn giản. Nhưng trên thực tế, nó kết hợp tất cả giai đoạn trong một vòng đời nhân viên: từ tuyển dụng nhân viên phù hợp với văn hóa và giá trị của doanh nghiệp, đến quản lý và phát triển nhân viên theo mục tiêu của họ và doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp muốn triển khai kế hoạch kế nhiệm hiệu quả, họ cần phải chính xác trong từng giai đoạn. Chỉ một sai sót hoặc một liên kết lỏng lẻo sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả sau cùng của cả dây chuyền.

    Bài viết kỳ tới sẽ không phải là một FAQ mà là “hướng dẫn sinh tồn” giúp bạn tránh được những lối mòn có thể dẫn đến thất bại trong HĐKN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Câu Hỏi Quan Trọng Trong Hoạch Định Chiến Lược
  • Hành Chính Văn Phòng Là Gì? Tất Tần Tật Về Nghề Hành Chính Văn Phòng
  • Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Trị
  • Các Công Cụ Hỗ Trợ Hoạch Định
  • Bài Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Hoạt Động Quản Trị
  • Nêu Tên Các Chức Năng Của Tiền Câu Hỏi 29782

    --- Bài mới hơn ---

  • Fân Tích Các Chức Năng Và Hình Thái Biểu Hiện Của Tiền Tệ. Júp E Với!!
  • Mối Quan Hệ Giữa Thị Trường Hàng Hoá Và Tiền Tệ?
  • Bài 5 Trang 26 Gdcd 11
  • Lưu Thông Tiền Tệ (Currency In Circulation) Là Gì? Các Hình Thức Lưu Thông Tiền Tệ
  • Làm Kế Toán: Chức Năng Và Cơ Cấu Của Thị Trường Tiền Tệ
  • Thước đo giá trị

    Tiền tệ được dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hoá. Muốn đo lường giá trị của các hàng hoá, bản thân tiền tệ cũng phải có giá trị. Vì vậy, tiền tệ làm chức năng thước đo giá trị phải là tiền vàng.

    Để đo lường giá trị hàng hoá không cần thiết phải là tiền mặt. Chỉ cần so sánh với lượng vàng nào đó trong tưởng tưởng của mình. Vì sao có thể làm được như vậy, vì giữa giá trị của vàng và giá trị của hàng hoá trong thực tế đã có một tỷ lệ nhất định. Cơ sở của tỷ lệ đó là thời gian lao động xã hội cần thiết hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó.

    Giá trị hàng hoá đưọc biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hoá. Hay nói cách khác, giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá.

    Giá cả hàng hoá chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau đây:

    Giá trị hàng hoá.

    Giá trị của tiền.

    Quan hệ cung – cầu về hàng hoá.

    Nhưng vì giá trị hàng hóa là nội dung của giá cả, nên trong ba nhân tố nêu trên thì giá trị vẫn là nhân tố quyết định giá cả.

    Để tiền làm được chức năng thước đo giá trị thì tiền tệ cũng phải được quy định một đơn vị. Tiền tệ nhất định làm tiêu chuẩn đo lường giá cả của hàng hoá. Đơn vị đó là một trọng lượng nhất định của kim loại dùng làm tiền tệ. Ở mỗi nước, đơn vị tiền tệ này có tên gọi khác nhau. Đơn vị tiền tệ và các phần chia nhỏ của nó là tiêu chuẩn giá cả. Tác dụng của tiền khi dùng làm tiêu chuẩn giá cả không giống với tác dụng của nó khi dùng làm thước đo giá trị. Là thước đo giá trị, tiền tệ đo lường giá trị của các hàng hoá khác; là tiêu chuẩn giá cả, tiền tệ đo lường bản thân kim loại dùng làm tiền tệ.

    Ví dụ về thước do giá trị tiền tệ:

    Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được so sánh bằng giá trị của tiền tệ. Một đôi giày bảo hộ có giá trị bằng 5 xu ( tiền xu ngày xưa được làm từ nhôm). Một cuốn sách có giá trị bằng 1 đồng (tiền đồng được đúc từ đồng). Mà 1 đồng cũng có giá trị bằng 10 xu.Vì thế có thể nói Giá trị hàng hoá tiền tệ (vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó.

    Phương tiện lưu thông

    Tiền được dùng làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá. Để làm chức năng lưu thông hàng hoá đòi hỏi phải có tiền mặt. Quá trình trao đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá.

    Công thức lưu thông hàng hoá là: H – T – H. Trong đó H là hàng hóa, T là tiền mặt. Khi tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá đã làm cho hành vi bán và hành vi mua có thể tách rời nhau cả về thời gian và không gian. Với việc không nhất trí giữa mua và bán vô tình gây ta những nguy cơ của khủng hoảng kinh tế.

    Ở mỗi thời kỳ nhất định, lưu thông hàng hoá bao giờ cũng đòi hỏi một lượng tiền cần thiết cho sự lưu thông. Số lượng tiền này được xác định bởi quy luật chung của lưu thông tiền tệ.

    Theo C. Mác, nếu xem xét trong cùng một thời gian và trên cùng một không gian thì khối lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông được xác định qua công thức:

    Trong đó: T là số lượng tiền tệ cần cho lưu thông, H là số lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, Gh là giá cả trung bình của 1 hàng hóa, G là tổng số giá cả của hàng hóa, N là số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại.

    Quá trình hình thành tiền giấy: lúc đầu tiền tệ xuất hiện dưới hình thức vàng thoi, bạc nén. Dần dần nó được thay thế bằng tiền đúc. Trong quá trình lưu thông, tiền đúc bị hao mòn dần và mất một phần giá trị của nó. Nhưng nó vẫn được xã hội chấp nhận như tiền đúc đủ giá trị.

    chức năng tiền tệ và ví dụ

    Ví vụ về chức năng tiền tệ

    Ví dụ:

    Ngày xưa Việt Nam lưu hành những đồng tiền làm bằng nhôm. Để thuận tiện người ta đã đục lỗ ở giữa đồng tiền để tiện lưu trữ và đếm. Những đồng tiền bị đục lỗ đó vẫn có giá trị lưu thông trong xã hội ngày đó.

    Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó. sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò trong chốc lát. Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị.

    Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ. Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực tiễn đó dẫn đến sự ra đời của tiền giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là ký hiệu của giá trị, do đó việc in tiền giấy phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy.

    Phương tiện cất trữ

    Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ.

    Tại sao tiền làm được chức năng này là vì: tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị, nên cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải.

    Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức là tiền vàng, bạc. Chức năng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền cần thiết cho lưu thông. Nếu sản xuất tăng, lượng hàng hoá nhiều thì tiền cất trữ được đưa vào lưu thông. Ngược lại, nếu sản xuất giảm lượng hàng hoá lại ít thì một phần tiền rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ.

    Ví dụ:

    Người giàu ngày xưa hay có thói quen cất trữ vàng, bạc trong hũ, trong rương. Bạn dễ dàng nhìn thấy trong các phim truyện xưa, cổ tích. Ngày nay cũng có nhiều người có thói quen cất trữ tiền trong ngân hàng. Việc làm này không đúng vì tiền cất giữ phải là tiền có giá trị như tiền vàng, bạc.

    Phương tiện thanh toán

    Tiền tệ được dùng làm phương tiện thanh toán, tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng…

    Làm phương tiện thanh toán có thể bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản, thẻ tín dụng… Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển đến một trình độ nào đó tất yếu nảy sinh việc mua bán chịu. Trong việc mua bán chịu người mua trở thành con nợ, ngươi bán trở thành chủ nợ. Khi hệ thống chủ nợ và con nợ phát triển rộng rãi. Và đến kỳ thanh toán, nếu một khâu nào đó không thanh toán. Điều này sẽ gây khó khăn cho các khâu khác, phá vỡ hệ thống, khả năng khủng hoảng kinh tế tăng lên.

    chức năng tiền tệ

    Tiền tệ

    Trong điều kiện tiền thực hiện chức năng phương tiện thanh toán thì công thức số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông sẽ được triển khai như sau:

    Nếu ký hiệu:

    T là số lượng tiền tệ cần cho lưu thông.

    G là tổng số giá cả của hàng hóa.

    Gc là tổng số giá cả hàng bán chịu.

    Tk là tổng số tiền khấu trừ cho nhau.

    Ttt là tổng số tiền thanh toán đến kỳ hạn trả.

    N là số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại.

    Ví dụ:

    Hiện nay ngân hàng điều cho vay tín dụng. Bạn dễ dàng trở thành con nợ của ngân hàng nếu tiêu xài không đúng cách.

    Tiền tệ thế giới

    Khi quan hệ buôn bán giữa các quốc gia với nhau xuất hiện, thì tiền tệ làm chức năng tiền tệ thế giới. Điều đó có nghĩa là thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau. Làm chức năng tiền tệ thế giới phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụng được thừa nhận thanh toán quốc tế. Việc đổi tiền của một quốc gia này thành tiền của một quốc gia khác được tiến hành theo tỷ giá hối đoái. Đó là giá cả đồng tiền của một quốc gia này so với đồng tiền của quốc gia khác.

    Ví dụ:

    Hiện nay ngành du lịch phát triển, mọi người dễ dàng du lịch nước ngoài. Khi đi du lịch bạn cần đổi tiền tệ của mình sang tiền tệ nước bạn. Tý giá hối đoái dự vào nền kinh tế của các nước nên có giá trị khác nhau. Hiện tại 1usd = 23.000 VNĐ…

    Kết luận về chức năng tiền tệ

    Với 5 chức năng của tiền tệ giúp chúng ta hiểu hơn về tiền tệ. Tiền tệ rất quan trọng trong xã hội ngày nay nhưng cũng mang một mối đe dọa đến nền kinh tế của nước nhà. Nếu quá trình quản lý tiền tệ không đúng cách sẽ gây ra cuộc khủng hoảng tinh tế và lạm phát theo diện rộng. Ví dụ điển hình là lạm phát ở Venezuela tạo nên một cuộc khủng hoảng trên cả nước.

    Tìm hiểu thêm 1 khái niệm về tiền tệ :

    Bản chất của tiền tệ là gì?

    Theo quan điểm của K.Marx, “tiền chính là loại hàng hóa đặc biệt “vì: tiền có giá trị sử dụng đặc biệt( là giá trị công dụng có ích của hàng hóa. Tiền tệ thỏa mãn hầu hết các nhu cầu của người sử dụng và sở hữu.

    Quan điểm của P.Smuelson: “tiền chính là thứ dầu bôi trơn “trong các guồng máy luân chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất để đi đến nơi tiêu dùng.

    Quan điểm của M. Freidman và các nhà kinh tế học hiện đại: ” tiền là các phương tiện thanh toán” và có thể thực hiện được các chức năng làm trung gian trao đổi, các đơn vị tính toán và có thể tích lũy của cải. Tiền tệ ra đời là kết quả tất yếu của sự phát triển nền kinh tế thị trường hiện đại.

    Tóm lại, điểm chung nhất trong các quan điểm trên là cho dù có khác nhau về những thời đại và điều kiện nghiên cứu thì đều chỉ ra rằng tiền tệ là phương tiện thông qua đó để con người đạt các mục đích trong kinh doanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Động Của Chính Sách Tiền Tệ Đến Tăng Trưởng Kinh Tế
  • Trả Lời Câu 5 Trang 26 Sgk Gdcd 11
  • Giao An Dien Tu Giao An Gdcd 11 Tron Bo 3 Cot
  • Nguồn Gốc Ra Đời Và Bản Chất Của Tiền Tệ
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Câu Hỏi 7. Phân Tích Các Chức Năng Của Tiền?

    --- Bài mới hơn ---

  • 1.3.chức Năng Của Tiền Tệ
  • Quy Luật Lưu Thông Tiền Tệ Và Chức Năng Của Tiền Tệ
  • “Tỷ Giá” Về Với Vụ Chính Sách Tiền Tệ
  • Đại Hội Chi Bộ Vụ Chính Sách Tiền Tệ Nhiệm Kỳ 2022 2022 Thành Công Tốt Đẹp
  • Giáo Án Môn Tin Học 12
  • Câu

    hỏi 7. Phân tích các chức năng của tiền?

    Đáp. Thường thỡ tiền có năm chức năng

    1) Thước đo giá trị. Tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng

    hoá. Muốn đo lường giá trị của các hàng hoỏ, bản thõn tiền phải cú giỏ trị. Vỡ

    vậy, tiền làm chức năng thước đo giá trị thường là tiền vàng. Để đo lường giá

    trị hàng hoá không nhất thiết phải là tiền mặt mà chỉ cần so sánh tưởng tượng

    với lượng vàng nào đó. Sở dĩ có thể làm được như vậy, vỡ giữa giá trị của vàng

    và giá trị của hàng hoá trong thực tế đó có một tỷ lệ nhất định. Cơ sở của tỷ

    lệ đó là thời gian lao động xó hội cần thiết hao phớ để sản xuất ra hàng hoá.

    Giá trị hàng hoá được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hoá đó. Do đó, giỏ

    cả là hỡnh thức biểu hiện bằng tiền của giỏ trị hàng hoỏ. Giỏ cả hàng hoỏ do

    các yếu tố sau đây quyết định +) Giá trị hàng hoá; +) Ảnh hưởng của quan hệ

    cung-cầu hàng hoá; +) Cạnh tranh; +) Giá trị của tiền.

    Để làm chức năng thước đo giá trị thỡ bản thân tiền cũng phải được đo lường;

    xuất hiện đơn vị đo lường tiền tệ. Đơn vị đó là một trọng lượng nhất định của

    kim loại dùng làm tiền tệ. Ở mỗi nước, đơn vị tiền này có tên gọi khác nhau;

    đơn vị tiền và các phần chia nhỏ của nó là tiêu chuẩn giá cả. Tác dụng của tiền

    khi dùng làm tiêu chuẩn giá cả không giống với tác dụng của nó khi dùng làm

    thước đo giá trị. Là thước đo giá trị, tiền đo lường giá trị của các hàng hoá

    khác; khi là tiêu chuẩn giá cả, tiền đo lường bản thân kim loại dùng làm tiền.

    Giá trị của hàng hoá tiền thay đổi theo sự thay đổi của số lượng lao động cần

    thiết để sản xuất ra hàng hoá đó. Giá trị hàng hoá tiền (vàng) thay đổi không

    ảnh hưởng gỡ đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó, dù giá trị của vàng có

    thay đổi như thế nào.

    2) Phương tiện lưu thông. Với chức năng này, tiền làm mụi giới trong quỏ trỡnh

    trao đổi hàng hoá. Để làm chức năng lưu thông hàng hoá phải dùng tiền mặt. Trao

    đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá. Công thức lưu

    thông hàng hoá là H-T-H; tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá làm cho hành

    vi bán và mua có thể tách rời nhau cả về thời gian và không gian. Sự không nhất

    trí giữa mua và bán chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế.

    Trong lưu thông, lúc đầu tiền xuất hiện dưới hỡnh thức vàng thoi, bạc nộn. Dần

    dần nú được thay thế bằng tiền đúc. Tiền đúc dần bị hao mũn và mất một phần giỏ

    trị của nú nhưng vẫn được xó hội chấp nhận như tiền đúc đủ giá trị.

    Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nú. Sở dĩ cú

    tỡnh trạng này là vỡ tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trũ chốc lỏt.

    Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mỡnh cần. Làm phương

    tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị. Lợi dụng tỡnh hỡnh

    đó, khi đúc tiền nhà nước tỡm cỏch giảm bớt kim loại của đơn vị tiền tệ làm giá

    trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực

    tiễn đó dẫn đến sự ra đời của tiền giấy mặc dù tiền giấy không có giá trị mà

    chỉ là dấu hiệu của giá trị và được công nhận trong phạm vi quốc gia.

    3) Phương tiện cất trữ. Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu

    thông đi vào cất trữ. Sở dĩ tiền làm được chức năng này là vỡ tiền là đại biểu

    cho của cải xó hội dưới hỡnh thỏi giỏ trị, nờn cất trữ tiền là một hỡnh thức

    cất trữ của cải. Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị,

    tức là tiền vàng. Chức năng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng tự

    phát với nhu cầu tiền cần thiết cho lưu thông. Nếu sản xuất tăng, lượng hàng

    hoá nhiều thỡ tiền cất trữ được đưa vào lưu thông. Ngược lại, nếu sản xuất

    giảm, lượng hàng hoá ớt thỡ một phần tiền vàng rỳt khỏi lưu thông đi vào cất

    trữ.

    4) Phương tiện thanh toán. Khi làm phương tiện thanh toán, tiền được dùng để

    trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng v.v. Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá

    phát triển đến trỡnh độ nào đó tất yếu nảy sinh việc mua bán chịu. Trong hỡnh

    thức giao dịch này trước tiên tiền làm chức năng thước đo giá trị để định giá

    cả hàng hoá. Nhưng vỡ là mua bỏn chịu nờn đến kỳ hạn tiền mới được đưa vào lưu

    thông để làm phương tiện thanh toán. Sự phát triển của quan hệ mua bán chịu này

    một mặt tạo khả năng trả nợ bằng cách thanh toán khấu trừ lẫn nhau không dùng

    tiền mặt. Mặt khác, trong việc mua bán chịu người mua trở thành con nợ, người

    bán trở thành chủ nợ. Khi hệ thống chủ nợ và con nợ phát triển rộng rói, đến kỳ

    thanh toán, nếu một khâu nào đó không thanh toán được sẽ gây khó khăn cho các

    khâu khác, phá vỡ hệ thống, khả năng khủng hoảng kinh tế tăng lờn. Trong quỏ

    trỡnh thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, ngày càng xuất hiện nhiều hơn

    các hỡnh thức thanh toỏn mới khụng cần tiền mặt như ký sổ, sộc, chuyển khoản,

    thẻ điện tử v.v.

    5) Tiền thế giới. Khi trao đổi hàng hoá vượt khỏi biờn giới quốc gia thỡ tiền

    làm chức năng tiền thế giới. Tiền thế giới cũng thực hiện các chức năng thước

    đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán. Trong giai đoạn đầu

    sự hỡnh thành quan hệ kinh tế quốc tế, tiền đóng vai trũ là tiền thế giới phải

    là tiền thật (vàng, bạc). Sau này, song song với chế độ thanh toán bằng tiền

    thật, tiền giấy được bảo lónh bằng vàng, gọi là tiền giấy bản vị cũng được dùng

    làm phương tiện thanh toán quốc tế. Dần dần do sự phát triển của quan hệ kinh

    tế-chính trị thế giới, chế độ tiền giấy bản vị vàng bị xoá bỏ nên một số đồng

    tiền quốc gia mạnh được công nhận là phương tiện thanh toán, trao đổi quốc tế,

    mặc dù phạm vi và mức độ thông dụng có khác nhau. Nền kinh tế của một nước càng

    phát triển, đặc biệt trong quan hệ kinh tế đối ngoại, thỡ khả năng chuyển đổi

    của đồng tiền quốc gia đó càng cao. Những đồng tiền được sử dụng làm phương

    tiện thanh toán quốc tế ở phạm vi và mức độ thông dụng nhất định gọi là những

    đồng tiền có khả năng chuyển đổi. Việc chuyển đổi tiền của nước này ra tiền của

    nước khác được tiến hành theo tỷ giá hối đoái. Đó là giá trị đồng tiền của nước

    này được tính bằng đồng tiền của nước khác.

    Tóm lại. Năm chức năng của tiền trong nền kinh tế hàng hoá quan hệ mật thiết

    với nhau. Sự phát triển các chức năng của tiền phản ánh sự phát triển của sản

    xuất và lưu thông hàng hoá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Lịch Sử Tài Chính
  • Ổn Định Tài Chính Và Vai Trò Của Ổn Định Tài Chính
  • Tìm Hiểu Hệ Thống Tiền Tệ Quốc Tế Và Quá Trình Phát Triển
  • Hệ Thống Tiền Tệ Quốc Tế.
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ? Vai Trò Của Tiền Tệ Là Gì? – Luận Văn Kế Toán
  • Nghệ Thuật Lãnh Đạo: Bảng Câu Hỏi Về Chức Năng Quản Lý.

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Câu Hỏi Giúp “định Nghĩa Lại Lãnh Đạo”
  • Tiểu Luận Môn Kỹ Năng Lãnh Đạo
  • Yếu Tố Cần Và Đủ Của Một Nhà Lãnh Đạo? Mục Tiêu Hướng Đến Của Một Nhà Lãnh Đạo Thực Thụ
  • Bài Thu Hoạch Lớp Bồi Dưỡng Kỹ Năng Lãnh Đạo Quản Lý Cấp Phòng 2022
  • Esflg: Khẩn Cấp Hỗ Trợ Chức Năng Lãnh Đạo Nhóm
  • NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO: Bảng câu hỏi về chức năng quản lý.

    Bạn đánh giá thế nào về chức năng quản lý của bạn ? Xin vui lòng trả lời thật đúng với thực tế mà bạn đang làm hay như bạn nghĩ là sẽ làm trong trường hợp đó và hãy đánh dấu (x) vào mức độ tương ứng : Không bao giờ, Đôi khi, Thường xuyên, Luôn luôn. Nội dung Không bao giờ Đôi khi Thường xuyên Luôn luôn

    1 Tôi biết rõ nguyện vọng thăng tiến của từng nhân viên.

    2 Tôi có liên hệ với các tổ chức chuyên môn.

    3 Tôi đích thân phụ trách việc liên hệ với một số khách hàng

    4 Tôi tổ chức những cuộc vui chung với nhân viên.

    5 Tôi gặp gỡ một số đồng nghiệp ngoài giờ làm việc.

    6 Trong cơ quan, người ta coi tôi như là người có chuyên môn cao nhất.

    7 Kết quả mà chúng tôi đạt được trước hết là thành quả của cả êkíp.

    8 Tôi đã lên kế hoạch đào tạo cho nhân viên.

    9 Tôi huấn luyện những nhân viên mới tuyển theo phương pháp làm việc của chúng tôi.

    10 Tôi điều khiển những cuộc hội họp với nhân viên.

    11 Tôi theo dõi các thông tin về chuyển biến trong ngành.

    12 Trong trường hợp có qúa nhiều việc tôi sẵn lòng giúp nhân viên.

    13 Tôi là người giữ gìn bầu không khí lành mạnh trong đội ngũ.

    14 Một phần công việc của tôi là tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh.

    15 Tôi kiểm tra lại tất cả những dịch vụ mà chúng tôi cung cấp cho khách hàng.

    16 Tôi ấn định những mục tiêu và truyền đạt chúng đến mỗi nhân viên

    17 Tôi biết phải tìm đâu để có giải đáp cho những vấn đề kỹ thuật.

    19 Tôi tiến hành phỏng vấn cá nhân với từng nhân viên.

    20 Tôi có khả năng mô tả các khách hàng và những điều mà họ mong đợi ở chúng tôi.

    21 Chính tôi là nguồn của các lựa chọn về công nghệ của đơn vị.

    23 Tôi có khả năng mô tả những định hướng phát triển tương lai của cơ quan.

    24 Trong cơ quan, tôi là người nắm rành kỹ thuật nhất.

    25 Tôi thường xuyên truyền đạt cho nhân viên những thông tin về thành tích của doanh nghiệp.

    26 Tôi nắm rất rõ các tỉ số do đồng nghiệp và nhân viên của tôi sử dụng.

    27 Tôi tự xem mình trước hết là một nhà chuyên môn.

    28 Tôi tự xem mình trước hết là người dẫn dắt đội ngũ.

    29 Tôi kiểm tra mọi tài liệu hành chính của phòng.

    30 Tôi lên kế hoạch cho các hoạt động khuyến mãi trong tháng tới.

    Tổng số điểm Hãy tự đánh giá các chức năng quản lý của bạn theo thang điểm như sau :

    Điểm cao nhất là : + 20 điểm

    Điểm thấp nhất là : -20 điểm cho mỗi lãnh vực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Hỏi Phỏng Vấn Cho Vị Trí Lãnh Đạo Và Gợi Ý Câu Trả Lời
  • Nâng Cao Vai Trò Lãnh Đạo, Chỉ Đạo, Điều Hành Của Viện Trưởng Vksnd Cấp Huyện
  • Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo Của Đội Ngũ Giám Đốc Điều Hành Ở Việt Nam
  • Vai Trò Của Lãnh Đạo
  • Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đảng Bộ, Chi Bộ Cơ Sở Cơ Quan
  • Các Biện Pháp Kế Hoạch Hóa Gia Đình Và Một Số Câu Hỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Giải Pháp Và Tổ Chức Thực Hiện Quy Hoạch
  • Giải Pháp Chủa Yếu Để Thực Hiện Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Kinh Tế Xã Hội
  • Thực Hiện Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Quy Hoạch
  • Phần Thứ Năm Các Giải Pháp Thực Hiện Quy Hoạch
  • Các Giải Pháp Thực Hiện Quy Hoạch
  • 1. Kế hoạch hóa gia đình gồm những phương pháp nào

    Có khá nhiều phương pháp được áp dụng trong việc kiểm soát sinh sản, chúng bao gồm:

    • Phương pháp rào chắn : phương pháp này bao gồm những cách phổ biến như sử dụng bao cao su, màng ngăn âm đạo, xốp đệm, mũ chụp cổ tử cung, thuốc diệt tinh trùng.
    • Phương pháp nội tiết : bao gồm thuốc tránh thai, miếng dán tránh thai, que cấy tránh thai, vòng âm đạo.
    • Phương pháp dùng dụng cụ tử cung : hay vòng tránh thai gồm dụng cụ tử cung chứa nội tiết tố và chứa đồng.
    • Phương pháp triệt sản : gồm thắt ống dẫn trứng ở nữ và thắt ống dẫn tinh ở nam giới.
    • Phương pháp tránh thai tự nhiên : bao gồm theo dõi nhiệt độ cơ thể và chất nhầy cổ tử cung, theo dõi chu kỳ kinh nguyệt.

    Ngoài ra thuốc ngừa thai khẩn cấp cũng được xem là một phương pháp kế hoạch hóa gia đình. Nó thường được sử dụng để tránh thai sau khi có quan hệ tình dục không có biện pháp bảo vệ.

    2. Các phương pháp ngừa thai hoạt động trên nguyên tắc nào

    Các phương pháp ngừa thai khác nhau hoạt động dựa trên các nguyên tắc khác nhau:

    • Phương pháp rào chắn: dùng để ngăn ngừa không cho trứng và tinh trùng gặp nhau hoặc diệt tinh trùng để chúng không có cơ hội đến gặp trứng (thuốc diệt tinh trùng).
    • Phương pháp nội tiết: dùng để ngăn ngừa sự rụng trứng hàng tháng.
    • Phương pháp dùng dụng cụ tử cung: là phương pháp đưa dị vật vào tử cung để trứng đã thụ tinh không thể làm tổ và phát triển trong tử cung.

    • Phương pháp triệt sản: dùng để ngăn trứng di chuyển xuống tử cung và ngăn tinh trùng được phóng ra.
    • Phương pháp tránh thai tự nhiên: làm cho tinh trùng và trứng “lệch pha” – không thể gặp nhau được.
    • Phương pháp dùng thuốc ngừa thai khẩn cấp: có tác dụng làm đặc chất nhầy ở cổ tử cung khiến tinh trùng không thể di chuyển qua được.

    3. Hiệu quả của các biện pháp kế hoạch hóa gia đình

    Các biện pháp ngừa thai chỉ hiệu quả khi được sử dụng một cách nhất quán và đúng cách. Các biện pháp đòi hỏi ít “công sức” của bạn như đặt vòng tránh thai , que cấy hay triệt sản có tỷ lệ mang thai thấp hơn. Các biện pháp tránh thai tự nhiên thì có tỷ lệ mang thai cao hơn.

    Bạn nên sử dụng một biện pháp mà bạn thấy thoải mái, dễ dàng và phù hợp với hoàn cảnh của mình nhất.

    4. Có thể hủy bỏ tác dụng tránh thai được không

    Phương pháp tránh thai bạn sử dụng nên phù hợp với mục tiêu sinh sản của bạn.

    • Nếu bạn có kế hoạch mang thai trong tương lai gần, bạn hãy chọn phương pháp tránh thai có thể dễ dàng dừng lại như thuốc uống, hay các phương pháp rào chắn.
    • Nếu bạn muốn có thai nhưng không phải ở tương lai gần thì hãy chọn phương pháp đặt dụng cụ tử cung. Việc ngưng sử dụng dụng cụ tử cung cũng có thể nhanh chóng giúp bạn có thai trở lại tuy nhiên nó sẽ tốn khá nhiều chi phí nếu bạn chỉ dùng phương pháp này trong thời gian ngắn.
    • Nếu bạn không muốn có thai nữa thì có thể chọn phương pháp triệt sản.

    Bạn có thể thấy rằng các biện pháp tránh thai khác nhau có hiệu quả khác nhau đối với các giai đoạn trong cuộc đời bạn.

    5. Phương pháp ngừa/ tránh thai có phù hợp với niềm tin tôn giáo hoặc văn hóa không

    Một số biện pháp tránh thai được xem là vi phạm luật tôn giáo hoặc văn hóa. Vì vậy bạn nên cân nhắc kỹ những rủi ro và lợi ích của việc tránh thai với niềm tin cá nhân của mình.

    6. Dùng các biện pháp tránh thai có thuận tiện và thoải mái không

    • Tùy vào quan niệm của mỗi người mà biện pháp tránh thai được xem là thuận tiện và thoải mái hay không.
    • Đối với một số người thì một phương pháp mang lại sự thoải mái có nghĩa là nó không có hoặc ít tác dụng phụ hoặc không ảnh hưởng đến đời sống tình dục của họ.
    • Một số người khác thì thích sử dụng phương pháp không cần theo toa hay chỉ định của bác sỹ.

    Vì vậy, tùy thuộc vào hoàn cảnh và trải nghiệm cá nhân của bạn mà bạn hãy lựa chọn những cách phù hợp. Ngoài ra bạn cũng nên xem xét về mặt chi phí vì một số phương pháp có thể rất tốn kém.

    7. Tác dụng phụ của phương pháp tránh thai là gì

    Tùy thuộc vào cơ địa, thể trạng và phương pháp tránh thai bạn sử dụng mà các tác dụng phụ có thể khác nhau.

    Các phương pháp rào chắn và tránh thai tự nhiên thường không có tác dụng phụ (trừ khi bạn bị dị ứng với chất liệu của các loại dụng cụ rào chắn).

    Các phương pháp nội tiết, cấy dụng cụ tử cung hoặc triệt sản có thể gây ra nhiều tác dụng phụ hơn:

      Phương pháp nội tiết : có thể làm cho bạn bị buồn nôn, chóng mặt, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, mệt mỏi, đau đầu, tăng cân, mụn, thậm chí tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch…

    • Phương pháp cấy dụng cụ tử cung : có thể gây ra một số triệu chứng như rong huyết, đau lưng, đau thắt do cơn co tử cung, nhiều khí hư trong thời gian đầu và nguy cơ mang thai ngoài tử cung (dù tỷ lệ khá thấp).
    • Phương pháp triệt sản : đối với nữ giới, thắt ống dẫn trứng có thể gây đau tức bụng, buồn nôn, chóng mặt, chu kỳ kinh nguyệt không đều, máu kinh nhiều hơn bình thường và nguy cơ ống dẫn trứng liền lại dẫn đến mang thai ngoài tử cung (tỷ lệ khoảng 0,1-1%). Đối với nam giới, thắt ống dẫn tinh có thể dẫn đến chảy máu hoặc nhiễm trùng.

    8. Các biện pháp tránh thai có bảo vệ bạn khỏi các bệnh lây qua đường tình dục không

    Trong số các biện pháp trên thì bao cao su (dành cho nam và nữ) – là phương pháp ngừa thai duy nhất mang lại sự bảo vệ đáng tin cậy khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Đối với các biện pháp còn lại, trừ khi bạn có quan hệ một vợ một chồng và đã kiểm tra các bệnh lây qua đường tình dục, nếu không bạn nên sử dụng bao cao su để đảm bảo an toàn cho mình cho dù bạn đang sử dụng bất kỳ phương pháp ngừa thai nào khác.

    9. Các biện pháp ngừa thai có mang lại lợi ích nào khác ngoài việc kiểm soát sinh sản hay không

    Một số phương pháp tránh thai về nội tiết có thể mang lại lợi ích khác cho bạn (nếu cơ địa của bạn tương thích với chúng) như giảm mụn, giảm đau bụng kinh hoặc giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư. Bạn nên trao đổi với bác sỹ để lựa chọn phương pháp phù hợp với cơ thể và hoàn cảnh của mình.

    10. Liệu chồng/ người yêu có chấp nhận phương pháp ngừa thai mà bạn lựa chọn

    “Đối tác” của bạn có thể có sở thích về kiểm soát sinh sản giống hoặc khác với bạn. Vì vậy hai bạn hãy trao đổi một cách nghiêm túc để lựa chọn được phương pháp phù hợp và hiệu quả nhất với cả hai.

    Theo Mayo Clinic Lily Nguyễn lược dịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Trình Hành Động Cá Nhân Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Xii
  • Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng Với Nhiều Giải Pháp Trọng Tâm
  • Đề Ra Các Giải Pháp Hiệu Quả Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Các Cấp
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa 12 Của Đảng Viên, Giáo Viên
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa Xii Của Đảng Viên
  • Các Câu Hỏi Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiệp Định 207/wto/vb Các Biện Pháp Tự Vệ
  • Đừng Nhầm Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Và Xử Lý Hành Chính!
  • Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Các Hình Thức Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Và Nguyên Tắc Áp Dụng
  • Quy Trình Xử Lý Học Sinh Vi Phạm Nội Quy Nhà Trường?
  • Biện pháp tự vệ chỉ được áp dụng đối với hàng hoá, không áp dụng đối với dịch vụ, đầu tư hay sở hữu trí tuệ.

    Mỗi nước nhập khẩu là thành viên WTO đều có quyền áp dụng biện pháp tự vệ, nhưng khi áp dụng thì họ phải bảo đảm tuân theo các quy định của WTO (về điều kiện, thủ tục, cách thức áp dụng biện pháp tự vệ).

    Doanh nghiệp cần chú ý đến công cụ này để có thể yêu cầu Chính phủ sử dụng nhằm bảo vệ lợi ích của mình trước hàng hoá nhập khẩu nước ngoài khi cần thiết.

    Tại sao biện pháp tự vệ được hợp pháp hoá trong WTO?

    Được sử dụng để “đối phó” với hành vi thương mại hoàn toàn bình thường (không có hành vi vi phạm pháp luật hay cạnh tranh không lành mạnh) nên về hình thức, việc áp dụng biện pháp tự vệ bị coi là đi ngược lại chính sách tự do hoá thương mại của WTO.

    Tuy vậy, đây là biện pháp được hợp pháp hoá trong khuôn khổ WTO (với các điều kiện chặt chẽ để tránh lạm dụng). Lý do là trong hoàn cảnh buộc phải mở cửa thị trường và tự do hoá thương mại theo các cam kết WTO, các biện pháp tự vệ là một hình thức “van an toàn” mà hầu hết các nước nhập khẩu là thành viên WTO đều mong muốn. Với chiếc van này, nước nhập khẩu có thể ngăn chặn tạm thời luồng nhập khẩu để giúp ngành sản xuất nội địa của mình tránh những đổ vỡ trong một số trường hợp đặc biệt khó khăn.

    Một mặt hàng mà Việt Nam xuất khẩu không nhiều có thể bị kiện để áp dụng biện pháp tự vệ ở nước ngoài không?

    Tuy nhiên, quy định này sẽ không được áp dụng nếu tổng lượng nhập khẩu từ tất cả các nước xuất khẩu có hoàn cảnh tương tự chiếm trên 9% tổng lượng nhập khẩu hàng hoá tương tự vào nước nhập khẩu.

    Để áp dụng biện pháp tự vệ, sự gia tăng về số lượng của hàng hoá nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:

    – Sự gia tăng này là gia tăng tuyệt đối (ví dụ lượng nhập khẩu tăng gấp 2 lần) hoặc tương đối so với sản xuất trong nước (ví dụ lượng hàng nhập khẩu hầu như không tăng nhưng cùng thời điểm đó lượng hàng sản xuất trong nước lại giảm mạnh);

    – Sự gia tăng này phải mang tính đột biến (diễn ra đột ngột, nhanh và tức thời)

    (Chú ý là theo điều kiện chung, sự gia tăng nhập khẩu này phải thuộc diện “không dự đoán trước được” vào thời điểm nước nhập khẩu đàm phán tham gia Hiệp định SG).

    Hộp 4 – Một số yếu tố lưu ý khi xác định “gia tăng nhập khẩu đột biến”

    – Sự gia tăng về trị giá nhập khẩu không phải là yếu tố bắt buộc điều tra trong vụ việc tự vệ (Vụ Giầy dép – Achentina);

    – Sự gia tăng lượng nhập khẩu cần được xem xét theo diễn tiến trong suốt giai đoạn điều tra chứ không chỉ đơn thuần là so sánh lượng nhập khẩu thời điểm đầu và cuối cuộc điều tra (Vụ Giầy dép – Achentina);

    – Sự thay đổi về xu hướng thời trang và ảnh hưởng của nó đến cạnh tranh được xem là một việc không thể dự đoán trước bởi các nhà đàm phán (Vụ Mũ lông – Hoa Kỳ);

    Nước áp dụng biện pháp tự vệ có phải bồi thường cho các nước xuất khẩu không?

    Tuy nhiên, việc trả đũa không được thực hiện trong 3 năm đầu kể từ khi biện pháp tự vệ được áp dụng (nếu biện pháp áp dụng tuân thủ đầy đủ các quy định của WTO và thiệt hại nghiêm trọng là thiệt hại thực tế).

    Bảng 1 – Số liệu các vụ tự vệ ở một số thị trường

    (tính từ 1/1/1995 đến 19/06/2008)

    Hàng hoá Việt Nam đã bị áp dụng các biện pháp tự vệ ở thị trường nước ngoài chưa?

    Cho đến thời điểm này, hàng hoá Việt Nam xuất khẩu đã bị vướng vào 05 vụ

    điều tra tự vệ tại 03 thị trường xuất khẩu. Trong đó:

    – 03 vụ kết thúc bằng biện pháp tự vệ của nước xuất khẩu dưới hình thức bổ sung thêm một khoản thuế khi hàng hoá Việt Nam nhập khẩu vào nước họ;

    – 02 vụ chấm dứt mà không có biện pháp nào được áp dụng do không chứng minh được là ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu đã phải chịu thiệt hại nghiêm trọng từ việc hàng hoá nước ngoài nhập khẩu ồ ạt.

    Bảng 2 – Các vụ kiện tự vệ đối với hàng hoá Việt Nam

    Vụ kiện chấm dứt do không có thiệt

    hại nghiêm trọng đối với ngành sản xuất nội địa

    Vụ kiện chấm dứt do không có thiệt

    hại nghiêm trọng đối với ngành sản xuất nội địa

    Kính nổi không màu: 3,971peso/MT

    Doanh nghiệp cần đối phó với các biện pháp tự vệ ở nước ngoài như thế nào?

    Đằng sau việc áp dụng biện pháp tự vệ là việc bảo hộ có điều kiện ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu trước sự gia tăng đột biến của hàng nhập khẩu. Vì vậy, để đối phó với nguy cơ bị áp dụng các biện pháp tự vệ, các doanh nghiệp xuất khẩu cần:

    – Về hiểu biết chung: Cần nhận biết về sự tồn tại của nguy cơ bị kiện tại các thị trường xuất khẩu và cơ chế vận hành của chúng, nhóm thị trường và loại mặt hàng thường bị kiện;

    – Về chiến lược kinh doanh: Cần tính đến khả năng bị kiện khi xây dựng chiến lược xuất khẩu để có kế hoạch chủ động phòng ngừa và xử lý khi không phòng ngừa được (ví dụ đa dạng hoá thị trường xuất khẩu, tránh phát triển quá nóng một thị trường, tăng cường cạnh tranh bằng chất lượng và giảm dần việc cạnh tranh bằng giá rẻ…);

    – Về việc hợp tác:

    + Phối hợp, liên kết với các doanh nghiệp có cùng mặt hàng xuất khẩu để có chương trình, kế hoạch đối phó chung đối với các vụ kiện có thể xảy ra;

    + Sử dụng chuyên gia tư vấn và luật sư trong những tình huống cần thiết ở mức độ thích hợp;

    + Giữ liên hệ với các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại để các cơ quan này có tiếng nói bảo vệ quyền lợi tốt hơn cho doanh nghiệp, kể cả việc đề nghị đàm phán các hiệp định có cam kết không áp dụng hoặc hạn chế áp dụng các biện pháp tự vệ đối với hàng hoá của nhau, bày tỏ quan điểm đối với các nước áp dụng biện pháp tự vệ đối với hàng hoá Việt Nam, yêu cầu có bồi thường quyền lợi thương mại khi có việc nước khác áp dụng biện pháp tự vệ.

    Ở Việt Nam, biện pháp tự vệ đối với hàng hoá nước ngoài được quy định như thế nào?

    Hộp 7 – Doanh nghiệp có thể tìm kiếm thông tin và hỗ trợ về biện pháp tự vệ ở đâu?

    – Cục Quản lý Cạnh tranh, Bộ Công thương (cơ quan quản lý Nhà nước phụ trách về vấn đề tự vệ đối với hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam)

    Theindochinaproject.com – Ban Pháp chế – Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (đơn vị đầu mối cung cấp tất cả các thông tin về tự vệ ở Việt Nam và trên thế giới cho doanh nghiệp

    www.chongbanphagia.vn

    Mục tiêu chủ yếu của các biện pháp tự vệ là bảo hộ có thời hạn ngành sản xuất nội địa để ngành này khôi phục khả năng cạnh tranh. Chính vì vậy doanh nghiệp Việt Nam cần biết cách sử dụng các biện pháp này trong những hoàn cảnh nhất định để bảo vệ các lợi ích thương mại của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Các Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại Quốc Tế
  • Áp Dụng Biện Pháp Tự Vệ Chính Thức
  • Hiệp Định Về Tự Vệ
  • Biện Pháp Tự Vệ (Thương Mại)
  • Biện Pháp Tự Vệ Trong Thương Mại Quốc Tế
  • Nêu Ví Dụ Về 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Câu Hỏi 1310417

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguồn Gốc Và Bản Chất Của Tiền Tệ
  • Bai 2 Hàng Hóa Thị Trường Tiền Tệ Bai2 Tiet1 Ppt
  • Hàng Hóa Tiền Tệ Bai2Hanghoatientethitruongphaniitiente Ppt
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Nguồn Gốc Ra Đời Và Bản Chất Của Tiền Tệ
  • 1.Thước đo giá trị

    Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được so sánh bằng giá trị của tiền tệ. Một đôi giày bảo hộ có giá trị bằng 7 xu ( tiền xu ngày xưa được làm từ nhôm). Một cuốn sách có giá trị bằng 2 đồng (tiền đồng được đúc từ đồng). Mà 2 đồng cũng có giá trị bằng 10 xu.Vì thế có thể nói Giá trị hàng hóa tiền tệ (vàng) thay đổi không làm ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó.

    2.Phương tiện lưu thông

    Ngày xưa Việt Nam lưu hành những đồng tiền làm bằng nhôm. Để thuận tiện người ta đã đục lỗ ở giữa đồng tiền để tiện lưu trữ và đến. Những đồng tiền bị đục lỗ đó vẫn có giá trị lưu thông trong xã hội ngày đó.

    Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó. sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò trong chốc lát. Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị.

    Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ. Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực tế điều đó đã dẫn đến sự ra đời của tiền giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là ký hiệu của giá trị, do đó việc in tiền giấy phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy.

    3.Phương tiện cất trữ

    Người giàu ngày xưa hay có thói quen cất trữ vàng, bạc trong hũ, trong rương. Bạn dễ dàng nhìn thấy trong các phim truyện xưa, cổ tích, truyện trung đại…. . Ngày nay cũng có nhiều người có thói quen cất trữ tiền trong ngân hàng. Việc làm này không đúng vì tiền cất giữ phải là tiền có giá trị như tiền vàng, bạc.

    4.Phương tiện thanh toán

    Hiện nay ngân hàng điều cho vay tín dụng. Bạn dễ dàng trở thành con nợ hoặc người mắc nợ của ngân hàng nếu tiêu xài phung phí, không đúng cách.

    6.Tiền tệ thế giới

    Do ngành du lịch phát triển, nên mọi người dễ dàng du lịch nước ngoài. Khi đi du lịch bạn cần đổi tiền tệ của mình sang tiền tệ nước ngoài. Tỷ giá hối đoái dự vào nền kinh tế của các nước nên có giá trị khác nhau. Hiện tại, như Mỹ – Việt Nam là: 1 USA = 23.143 VNĐ…………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tháp Nhu Cầu Maslow Là Gì? Khái Niệm Và Phân Tích Chi Tiết
  • Bài 5. Prôtêin Bai 5 Protein 1 Ppt
  • Cấu Trúc Và Tính Chất Vật Lý, Hóa Học Của Protein
  • Top 5 Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Dinh Dưỡng Của Mỹ Tốt Hiện Nay
  • Tpcn Bổ Sung Sung Protein Hữu Cơ Từ Đậu Nành Fancl Nhật Bản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100