Top 17 # Xem Nhiều Nhất Các Biện Pháp Tư Pháp Là Gì / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Biện Pháp Tư Pháp Là Gì ? Có Những Biện Pháp Tư Pháp Nào ? / 2023

Các biện pháp tư pháp quy định trong Bộ luật Hình sự là những biện pháp cưỡng chế của Nhà nước được các cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng đối với người phạm tội hoặc người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội nhằm ngăn ngừa họ tiếp tục phạm tội hoặc gây nguy hiểm cho xã hội và giáo dục họ trở thành những công dân có ích cho xã hội.

Các biện pháp tư pháp được quy định tại Điều 41 đến Điều 70 Bộ luật Hình sự năm 1999 ( Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2009) .

– Công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội.

– Vật hoặc tiền phạm tội hoặc do mua bán, đổi chác những thứ ấy mà có.

– Vật thuộc loại Nhà nước cấm lưu hành.

Biện pháp thứ hai: Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại, buộc công khai xin lỗi (Điều 42 Bộ luật Hình sự). Đây là biện pháp tư pháp buộc người phạm tội trả lại tài sản đã chiếm đoạt cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp hoặc đã sửa chữa những tài sản bị hư hòng do hành vi phạm tội gây ra. Trường hợp người phạm tội gây ra thiệt hại về tinh thần, Tòa án buộc họ phải công khai xin lỗi người bị hại.

Biện pháp thứ ba: bắt buộc chữa bệnh (Điều 43 Bộ luật Hình sự) là biện pháp tư pháp áp dụng với người phạm tội mà trước, trong hoặc sau khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội họ đã mắc bệnh và buộc phải chữa bệnh dưới sự giám sát của cơ sở điều trị hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Biện pháp thứ tư: là biện pháp áp dụng với người chưa thành niên phạm tội gồm: giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng.

Thời hạn giáo dục tại xã, phường, thị trấn từ 1 năm đến 2 năm đối với người chưa thành niên phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng. Người được giáo dục tại xã, phường thị trấn phải chấp hành đầy đủ nghĩa vụ về học tập, lao động, tuân theo pháp luật dưới sự giám sát, giáo dục của chính quyền xã, phường, thị trấn và tổ chức xã hội được Tòa án giao trách nhiệm.

Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng từ 1 năm đến 2 năm đối với người chưa thành niên phạm tội, nếu thấy do tính chất nghiêm trọng của hành vi phạm tội, do nhân thân và môi trường sống của người đó mà cần thiết đưa họ vào nơi quản lý giáo dục chặt chẽ.

Bộ phận tư vấn Luật Hình sự – Công ty luật Minh Khuê

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Tư Pháp Là Gì? Cơ Quan Tư Pháp Làm Gì? / 2023

Quyền tư pháp và thực hiện quyền tư pháp

1. Tư pháp là gì?

Tư pháp là Theo thuyết tam quyền phân lập, tư pháp là một trong ba quyền của quyền lực nhà nước: lập pháp (làm pháp luật, ban hành pháp luật);hành pháp (thi hành pháp luật) và tư pháp (giữ gìn, bảo vệ pháp luật, xử lý các việc vi phạm pháp luật). Theo quan điểm của nhà nước Việt Nam, tư pháp chỉ công việc tổ chức giữ gìn, bảo vệ pháp luật.

Tư pháp còn là từ chung chỉ các cơ quan điều tra, kiểm sát, xét xử hoặc tên cơ quan làm các nhiệm vụ về hành chính tư pháp. Ví dụ: bộ tư pháp, sở tư pháp…

2. Cơ quan tư pháp là gì?

Cơ quan tư pháp (hay hệ thống tư pháp) là một hệ thống tòa án để xử lý những hành vi vi phạm pháp luật và giải quyết các tranh chấp. Theo chủ thuyết tam quyền phân lập, cơ quan tư pháp là phân nhánh chính của một chính thể, có trách nhiệm chính về việc diễn giải luật.

3. Hệ thống cơ quan tư pháp thời kì hiện nay

Hệ thống cơ quan tư pháp nước ta thời kì 1992 đến nay tiếp tục được củng cố và hoàn thiện trên cơ sở kế thừa và phát triển những giá trị và yếu tố hợp lí của hệ thống cơ quan tư pháp các thời kì trước đồng thời có những cải biến quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu của tình hình mới, đặc biệt, sau khi có Hiến pháp năm 1992 sửa đổi tháng 12/2001. Có thể khái quát những điểm mới cơ bản như sau:

a) Đã hình thành hệ thống cơ quan thi hành án dân sự từ trung ương xuống địa phương, bao gồm: Cục quản lí thi hành án dân dự thuộc Bộ tư pháp (ở trung ương); các phòng thi hành án (ở cấp tỉnh) và các đội thi hành án (ở cấp huyện). Đây là điểm mới quan trọng trong quá trình củng cố và phát triển hệ thống cơ quan tư pháp nước ta trong thời kì này.

b) Có sự điều chỉnh đáng kể về chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, tổ chức bộ máy và nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống các cơ quan tư pháp:

– Đối với hệ thống tòa án nhân dân, đã thành lập một số toà chuyên trách mới (toà kinh tế, toà lao động, toà hành chính); đã bổ sung hai nguyên tắc mới trong hoạt động xét xử của tòa án nhân dân: Toà án có thể xét xử kín “để giữ bí mật cho các đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ” (Điều 7 Luật tổ chức tòa án nhân dân sửa đổi năm 1993) và nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của các chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế (Điều 8 Luật tổ chức tòa án nhân dân sửa đổi năm 1995); bỏ thẩm quyền xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm của TANDTC; chế độ bổ nhiệm thẩm phán đã được áp dụng và thực hiện sự phân cấp: Chánh án tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu và miễn nhiệm; thẩm phán tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức; thẩm phán tòa án nhân dân địa phương do chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của hội đồng tuyển chọn thẩm phán; tòa án nhân dân tối cao quản lí các tòa án nhân dân địa phương về mặt tổ chức..

– Đối với hệ thống viện kiểm sát nhân dân, chức năng của viện kiểm sát nhân dân là thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp (không còn chức năng kiểm sát chung); đặt các viện kiểm sát nhân dân sát dưới sự giám sát của Quốc hội và HĐND các cấp.

– Đối với hệ thống cơ quan điều tra về cơ bản vẫn được củng cố và hoàn thiện trên cơ sở kế thừa và phát triển mô hình tổ chức và hoạt động của giai đoạn trước.

– Đối với các cơ quan thi hành án dân sự, đã giao cho chính quyền địa phương thực hiện một số hoạt động để tăng cường sự phối hợp chỉ đạo và nâng cao chất lượng hoạt động thi hành án dân sự.

Nhìn lại quá trình hình thành và phát triển của hệ thống cơ quan tư pháp nước ta trong hơn nửa thế kỉ qua có thể thấy rằng hệ thống cơ quan tư pháp là bộ phận trọng yếu của bộ máy nhà nước. Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống các cơ quan tư pháp nước ta gắn với từng thời kì của cách mạng Việt Nam, tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp luôn mang đậm dấu tích lịch sử của mỗi thời kì cụ thể đó. Hiện nay, khi sự nghiệp đổi mới đang đi vào chiều sâu, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN đang đặt ra nhiều vấn đề mới, trong đó có vấn đề cải cách tư pháp, đòi hỏi phải tiếp tục có sự nghiên cứu toàn diện, cơ bản để xây dựng luận cứ khoa học cho công cuộc cải cách đó. Có nhiều hướng tiếp cận khác nhau để thực hiện nhiệm vụ này và việc nghiên cứu, đánh giá từ góc độ lịch sử chắc chắn sẽ là một trong những hướng cần được tiếp tục thực hiện./.

4. Quyền tư pháp và thực hiện quyền tư pháp theo Hiến pháp năm 2013

1. Nhận thức về quyền tư pháp

Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến ở nước ta, quyền tư pháp và cơ quan thực thi quyền tư pháp được quy định rõ. Tuy nhiên, khái niệm về quyền tư pháp thì chưa được định nghĩa hoặc giải thích chính thống từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được hiểu một cách thống nhất, dẫn đến nhận thức có sự khác nhau về quyền tư pháp. Xoay quanh nội dung này, hiện có các nhóm quan điểm sau:

+ Nhóm quan điểm thứ ba: Quyền tư pháp là lĩnh vực quyền lực Nhà nước được thực hiện thông qua hoạt động phân xử và phán xét tính đúng đắn, tính hợp pháp của các hành vi, quyết định áp dụng pháp luật khi có sự tranh chấp về các quyền và lợi ích giữa các chủ thể pháp luật. Theo quan điểm này, chủ thể thực hiện quyền tư pháp chỉ là Tòa án và hoạt động tư pháp chỉ là hoạt động xét xử. Nói đến tư pháp là nói đến lĩnh vực hoạt động xét xử của Tòa án và ngược lại. Cùng chung quan điểm này, theo chúng tôi Nguyễn Đăng Dung, trong sách chuyên khảo “Thể chế Tư pháp trong Nhà nước pháp quyền”, NXB Tư pháp, năm 2004, trang 11, có viết: ” Tư pháp là một lĩnh vực quyền lực nhà nước, được thực hiện thông qua hoạt động phân xử và phán xét tính đúng đắn, tính hợp pháp của các hành vi, các quyết định pháp luật khi có sự tranh chấp về các quyền và lợi ích giữa các chủ thể pháp luật”.

Phòng Ngừa Chuẩn Là Gì? Các Biện Pháp Phòng Ngừa Chuẩn Là Gì? / 2023

Hiện nay dịch bệnh đang tràn lan trên khắp thế giới, rất nhiều loại bệnh nguy hiểm để lại hậu quả khôn lường xuất hiện khiến cho con người không kiểm soát được. Dịch bệnh tràn lan và có xu hướng lây lan vô cùng mạnh mẽ khiến con người lo lắng và dẫn tới những hệ lụy khôn lường. Các cơ sở y tế khám chữa bệnh cũng không ngừng thực hiện các biện pháp cứu chữa bệnh nhân và tiến hành các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu tình trạng lây lan bệnh tật.

Phòng ngừa chuẩn là việc áp dụng những biện pháp phòng ngừa cơ bản và tối thiểu với mục đích ngăn ngừa sự lây lan những tác nhân gây bệnh theo các con đường cơ bản trong quá trình chăm sóc y tế. Phòng ngừa chuẩn bao gồm những hành động phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm khuẩn đối với tất cả các bệnh nhân đã được xác định tình trạng bệnh là mắc bệnh truyền nhiễm.

Nhà nước có quy định về việc kiểm soát việc nhiễm khuẩn đối với các cơ sở khám chữa bệnh. Tại Khoản 4, Điều 2 của Thông tư 16/2018/TT-BYT có quy định về phòng ngừa chuẩn như sau: Phòng ngừa chuẩn là biện pháp được thực hiện đối với tất cả người bệnh mà không có sự phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, chẩn đoán bệnh tình, tình trạng nhiễm khuẩn, thời điểm khám chữa bệnh, chất dịch từ cơ thể, chất bài tiết của người bệnh mắc bệnh truyền nhiễm.

Vào năm 1996, biện pháp phòng ngừa phổ cập được cập nhật thành phòng ngừa chuẩn và được ký hiệu là PNC trong y tế. Khi đó, các nhân viên y tế được khuyến cáo thực hiện phòng ngừa khi tiếp xúc với các bệnh nhận qua các đường: máu, dịch tiết từ cơ thể.

1.3. Các chất trong cơ thể và con đường lây truyền các bệnh nguy hiểm

Các chất trong cơ thể như máu, các chế phẩm của máu, các chất bài tiết trong cơ thể có máu, dịch âm đạo, tinh dịch, dịch màng phổi, dịch màng tim, dịch não tủy, nước ối và sữa mẹ đều có khả năng lây truyền các bệnh truyền nhiễm sang cơ thể người khác.

Con đường lây truyền các bệnh truyền nhiễm chủ yếu thông qua: Tiếp xúc trực tiếp da với da, qua đường hô hấp (không khí), qua các đồ vật mà người bệnh chạm vào,

2. Mục đích và nguyên tắc áp dụng của phòng ngừa chuẩn là gì?

Phòng ngừa chuẩn được đưa ra nhằm cắt đứt con đường lây truyền vi rút, vi sinh vật, vi khuẩn nguy hiểm tới sức khỏe con người.

Những nguyên tắc phòng ngừa chuẩn như sau:

Máu, dịch cơ thể (trừ mồ hôi) đều là nguy cơ tiềm ẩn các tác nhân lây lan bệnh truyền nhiễm.

Tất cả biện pháp được thực hành phòng ngừa chuẩn giữa nhân viên y tế và người bệnh với khả năng nhiễm khuẩn từ máu và dịch cơ thể của người bệnh.

Khi xác định được người mắc các bệnh truyền nhiễm thì nhân viên y tế cần phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn cũng như các biện pháp phòng ngừa theo các đường lây lan bệnh.

3. Các biện pháp phòng ngừa chuẩn và cách ly

Rửa tay chính là một trong những biện pháp quan trọng nhất của phòng ngừa chuẩn giảm được nguy cơ lây nhiễm bệnh. Rửa tay được thực hiện trước và sau những lần chăm sóc bệnh nhân, sau khi tiếp xúc với các dụng cụ có chứa máu và dịch tiết hay chất thải của người bị nhiễm bệnh. Bên cạnh đó, người chăm sóc hoặc tiếp xúc với bệnh nhân cần rửa tay sau khi thực hiện các thủ thuật trên cùng một bệnh nhân để tránh việc lây chéo sang những vị trí khác nhau trên cơ thể.

Ví dụ: Trên cánh tay bệnh nhân bị mọc mụn nước, sau khi vệ sinh cánh tay thì người vệ sinh cần rửa tay sạch bằng dung dịch chuyên dụng để tránh làm lây dịch tiết từ cánh tay sang bàn chân hay mặt của cùng người đó.

Đeo găng tay khi tiếp xúc với người đang mắc bệnh truyền nhiễm sẽ làm giảm khả năng truyền nhiễm. Thứ nhất, găng tay được làm bằng chất liệu chuyên dụng có tác dụng cơ học, giảm việc lây nhiễm các loại vi khuẩn có trên tay của nhân viên y tế khi chạm vào vùng cơ thể bị nhiễm khuẩn, đồng thời giúp giảm lây chéo qua vùng khác của cơ thể.

Việc đeo găng tay không thay thế cho việc rửa tay, cho dù các bạn có đeo găng tay khi chăm sóc bệnh nhân bị bệnh truyền nhiễm. Bởi găng tay cũng sẽ có các lỗ nhỏ li ti mà mắt thường của chúng ta không hề nhìn thấy, hoặc là bị rách trong quá trình sử dụng.

Chúng ta cần đeo găng tay khi tiếp xúc với máu, các dịch tiết cơ thể và những vật dụng vây nhiễm. Chúng ta cần mang găng tay trước khi tiếp xúc với vùng da bị tổn thương hoặc vùng niêm mạc. Cùng với đó, cần thay găng tay khác khi thực hiện vệ sinh các vùng cơ thể khác nhau để tránh việc lây chéo các vi khuẩn trên cùng một bệnh nhân.

Người dùng cần tháo găng tay ngay sau khi sử dụng và để gọn vào túi ni lông trong thùng rác, tháo trước khi chạm vào các vật vô khuẩn hoặc các bề mặt khác.

Nếu trong trường hợp chăm sóc bệnh nhân bị bệnh lây nhiễm hoặc có thể bắn vào mắt thì người chăm sóc cần đeo kính, che miệng, mặt. Đeo khẩu trang sẽ giảm nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn qua sự bắn, các giọt nước, không khí khi tiếp xúc với bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm (bệnh lao, thủy đậu, cúm).

Mặc áo choàng với mục đích bảo vệ da toàn thân và ngăn ngừa nguy cơ bị vấy bẩn vào da. Các loại áo choàng được mặc cần phải phù hợp với công việc và mức độ phòng ngừa đối với chất dịch có thể bắn vào người trong quá trình chăm sóc bệnh nhân. Sau khi thực hiện chăm sóc bệnh nhân thì cần tháo bỏ ngay áo choàng đó trước khi rời khỏi phòng của bệnh nhân và thực hiện việc rửa tay sát khuẩn. Khi mặc áo choàng thì người chăm sóc cần phải đeo thêm gang tay, ủng bảo hộ.

Ngoài ra, các nhân viên y tế cũng cần phải thực hiện các biện pháp làm sạch môi trường xung quanh người bệnh, bệnh viện theo quy trình thích hợp để khử vi khuẩn trên bề mặt môi trường. Quy trình sát khuẩn môi trường cần được giám sát chặt chẽ tránh bỏ qua các giai đoạn quan trọng trong quá trình phòng ngừa chuẩn.

3.2. Biện pháp thực hiện sự cách ly phòng ngừa

Biện pháp cách ly được áp dụng đối với những bệnh nhân nhiễm những tác nhân gây bệnh lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp da với da, lây qua không khí hoặc qua giọt bắn. Đối với những bệnh truyền nhiễm qua nhiều đường thì có thể kết hợp các biện pháp cách ly để áp dụng đối với bệnh đó. Người thực hiện cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn để tăng hiệu quả phòng ngừa dịch bệnh lây lan.

Lây truyền thông qua tiếp xúc trực tiếp giữa da với da, có sự truyền vi khuẩn/virus từ người bệnh này qua người bệnh khác hoặc lây từ nhân viên y tế thông qua tiếp xúc về mặt vật lý. Các biện pháp thực hiện cách ly các bệnh lây qua đường tiếp xúc: Để bệnh nhân nằm trong phòng riêng hoặc phòng có các bệnh nhân có cùng bệnh truyền nhiễm; đeo găng tay trong quá trình tiếp xúc với bệnh nhân, mặc áo choàng chuyên dụng, hạn chế vận chuyển bệnh nhân qua các khu vực khác, vệ sinh, khử trùng sạch các thiết bị chăm sóc bệnh nhân.

Lây truyền qua giọt bắn li ti đối với các bệnh lây qua giọt bắn xảy ra khi các giọt phân tử hô hấp truyền bệnh lớn hơn 5mm gây ra trong quá trình ho, nói chuyện, hắt hơi, sổ mũi hoăc các hành động hút, rửa… Những bệnh thường gặp lây qua các giọt bắn như là viêm phổi, ho gà, cúm loại B, quai bị, bạch hầu và viêm màng não.

Lây qua đường không khí xảy ra đối với các bệnh có mang phân tử bệnh nhỏ hơn 5mm, cơ chế hoạt động của các bệnh này chính là những giọt mang mầm bệnh, vi khuẩn bốc hơi trong không khí và truyền qua người khác.

Khi các vi sinh vật nằm trong nhóm này bốc hơi ra ngoài không khí thì khả năng phát tán sẽ rất rộng, chúng tồn tại trong không khí trong một khoảng thời gian và lơ lửng trong không khí gây ra các hiện tượng lây lan bệnh trên diện rộng. Vì thế mà chúng có nguy cơ vào đường hô hấp của con người khi họ đi vào vùng có vi khuẩn và hít vào. Những vi khuẩn, vi rút có thể lây lan qua đường không khí bao gồm: Lao phổi, thủy đậu, rubella,…

Biện Pháp Thi Công Là Gì ? Các Bước Lập Biện Pháp Thi Công Thế Nào ? / 2023

Biện pháp thi công có thể hiểu nôm la là quá trình để thực hiện xong một công trình chính vì vậy để sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu sâu biện pháp thi công là gì và các bước lập biện pháp thi công cụ thể như sau :

Biện pháp thi công là gì ?

Biện pháp thi công đó là trình tự và cách thi công 1 công trình từ A – kết thúc, và BPTC phải đề ra được: hiệu quả về thời gian, hiệu quả về phòng chống (như: phòng cháy…) làm sao để hoàn thành công sớm nhất, an toàn nhất. Vì lý do vậy mà có thể nói, không có gì phải là “bí mật” trong vấn đề BPTC được,

Biện pháp thi công hiểu nôm na là cách làm , cách thi công một công trình , hạng mục , công việc cụ thể của công trình xây dựng.

Biện pháp thi công tiếng anh là gì

Biện pháp thi công tiếng anh là Manner of Execution hoặc construction method statement

Biện pháp thi công phải thể hiện được:

Thiết bị , công nghệ dự định chọn để thi công

Trình tự thi công

Phương pháp kiểm tra

Biện pháp an toàn và đảm bảo vệ sinh môi trường

Dự kiến sự cố và cách xử lý

Tiến độ thi công.

Đây là bài giải của một đề án mang tính khoa học kỹ thuật .Vì vậy bạn cần phải nêu ra được đầy đủ các luận cứ có tính thuyết phục thì mới được CĐT chấp thuận.

Nếu biện pháp của bạn lập là tiên tiến , mang lại hiệu quả cao về kỹ thuật cũng như kinh tế thì CĐT nào cũng chấp nhận và chính bạn được hưởng lợi từ hiệu quả kinh tế đó.

Ngược lại , bạn cứ lập BPTC theo phương án đã được chủ đầu tư dự kiến và khi ra thi công nếu bạn sử dụng BPTC khác thì bạn lại phải bảo vệ và cần được CĐT và TVGS thông qua, đằng nào thì cũng vậy.

Các bước lập biện pháp thi công thế nào ?

Thông thường đối với từng hạng mục công trình sẽ có các bước cụ thể khác nhau tuy nhiên trong mức độ bài viết chúng tôi xin trình bày các bước lập một công trình xây dựng hoàn chỉnh sẽ phân theo loại hình công trình cũng như các hạng mục công trình

Biện pháp thi công công trình dân dụng

Biện pháp thi công công trình nhà xưởng

Biện pháp thi công lắp đặt nội thất

Biện pháp thi công san nền

Biện pháp thi công lắp đặt thang máy

Biện pháp thi công công trình giao thông

Biện pháp thi công công trình thủy lợi

Chính vì thế việc lập biện pháp thi công như thế nào thì người lập phải am hiểu về quy trình và các biện pháp thi công cũng như định mức công việc xây dựng của hạng mục đó