Sử Dụng Tài Nguyên Đất, Nước, Rừng Như Thế Nào Cho Hợp Lí

--- Bài mới hơn ---

  • Cần Tăng Cường Công Tác Quản Lý Đất Công
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 3 Nhận Biết Và Sử Dụng Tốt Hình Ảnh So Sánh Trong Phân Môn Luyện Từ Và Câu
  • Làm Thế Nào Tăng Độ Đạm Sinh Học Trong Đất ?
  • Thuốc Trừ Sâu Sinh Học Là Gì? Đánh Giá Ưu Nhược Điểm Trong Sử Dụng
  • Biện Pháp Phòng Trừ Nhện Gié Hại Lúa
  • Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên là hình thức sử dụng vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại, vừa bảo đàm duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thê hệ con cháu mai sau.

    -     Đất là môi trưởng để sàn xuất lươne thực, thực phẩm nuôi sống con người. Đất còn là nơi để xây nhà, các khu công nghiệp, làm đường giao thồns… Sứ dụng hợp lí tài nguyên đất là làm cho đất không bị thoái hoá.

    Ví dụ : các hoạt động chống xói mòn, chống khô hạn, chông nhiễm mặn… và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

    -     Thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc bào vệ đất (bảng 58.2).

    2.Sử dụng hợp lí tài nguyên nước

    Nước là nhu cầu không thể thiếu cùa mọi sinh vật trên Trái Đất. Tài nguyên nước là yếu tô quyết định chất lượng môi trường sông của con neười. Nguồn tài nguyên nước hiện nay trên Trái Đất đang ngày một ít dần và bị ô nhiễm. Tài nguyên nước tái sinh theo chu trình nước của Trái Đất. Chúng  ta biết cách sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nước là không làm ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước

    3. Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng

    Rừng không những là nguồn cung cấp nhiều loại lâm sản quý như gỗ củi, thuốc nhuộm, thuốc chừa bệnh…, mà còn giữ vai trò rất quan trọng như điều hoà khí hậu, góp phần ngăn chặn nạn lũ lụt, xói mòn đất… . Rừng là ngôi nhà chung của các loài động vật và vi sinh vật. Sinh vật rừng là nguồn sen quý giá, góp phần rất quan trọng trong việc giữ cân bằng sinh thái của Trái Đất.

    Một phần lớn tài nguyên rừng đã bị khai thác kiệt quệ, diện tích rừng ngày càng thu hẹp. Điều đó đã ảnh hường xấu tới khí hậu của Trái Đất, đe doạ cuộc sống của con người vả các sinh vật khác.

    Sừ dụng hợp lí tài íiguyên rừng là phải kết hợp giữa khai thác có mức độ tài nguyên rừng với bào vệ và trồng rừng. Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn quốc gia… để bảo vệ các khu rừng quý đang có nguy cơ bị khai thác.

    Việt Nam là nước có diện tích rừna lớn nhưng diện tích rừng ngày một giảm. Nhà nước Việt Nam đang rất tích cực tổ chức và động viên nhân dân trồng mới và bào vệ các khu rừng còn tồn tại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Vệ Thương Mại Là Gì? Các Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại?
  • Ii Phần Tiếng Việt 1Hiểu Được Các B…
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 6
  • Thơ Tình Chế Lan Viên
  • Bình Bài Thơ “Tình Ca Ban Mai” Của Chế Lan Viên
  • Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên

    --- Bài mới hơn ---

  • (Sinh 9) Tiết Ppct 56 Bài 58 Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Khai Thác Và Sử Dụng Hiệu Quả Tài Nguyên Đất
  • Giải Pháp Khai Thác Và Sử Dụng Hiệu Quả Tài Nguyên Dầu Khí
  • Kinh Tế Đất Ở Việt Nam
  • Quản Lý Đất Chưa Sử Dụng Và Đưa Đất Chưa Sử Dụng Vào Sử Dụng
  • Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên là hình thức sử dụng vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại, vừa bảo đàm duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thê hệ con cháu mai sau.

      Sử dụng hợp lí tài nguyên đất

    – Đất là môi trưởng để sàn xuất lươne thực, thực phẩm nuôi sống con người. Đất còn là nơi để xây nhà, các khu công nghiệp, làm đường giao thồns… Sứ dụng hợp lí tài nguyên đất là làm cho đất không bị thoái hoá. Ví dụ : các hoạt động chống xói mòn, chốne khô hạn, chông nhiễm mặn… và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

    – Thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc bào vệ đất (bảng 58.2).

    Bảng 58.2. Vai trò bảo vệ đất của thực vật

    2.Sử dụng hợp lí tài nguyên nước

    Nước là nhu cầu không thể thiếu cùa mọi sinh vật trên Trái Đất. Tài nguyên nước là yếu tô quyết định chất lượng môi trường sông của con neười. Nguồn tài nguyên nước hiện nay trên Trái Đất đang ngày một ít dần và bị ô nhiễm. Tài nguyên nước tái sinh theo chu trình nước của Trái Đất. Chúng ta biết cách sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nước là không làm ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước

    Bảng 58.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách khắc phục

    3. Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng

    Rừng không những là nguồn cung cấp nhiều loại lâm sản quý như gỗ củi, thuốc nhuộm, thuốc chừa bệnh…, mà còn giữ vai trò rất quan trọng như điều hoà khí hậu, góp phần ngăn chặn nạn lũ lụt, xói mòn đất… . Rừng là ngôi nhà chung của các loài động vật và vi sinh vật. Sinh vật rừng là nguồn sen quý giá, góp phần rất quan trọng trong việc giữ cân bằng sinh thái của Trái Đất.

    Một phần lớn tài nguyên rừng đã bị khai thác kiệt quệ, diện tích rừng ngày càng thu hẹp. Điều đó đã ảnh hường xấu tới khí hậu của Trái Đất, đe doạ cuộc sống của con người vả các sinh vật khác.

    Sừ dụng hợp lí tài íiguyên rừng là phải kết hợp giữa khai thác có mức độ tài nguyên rừng với bào vệ và trồng rừng. Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn quốc gia… để bảo vệ các khu rừng quý đang có nguy cơ bị khai thác.

    Việt Nam là nước có diện tích rừna lớn nhưng diện tích rừng ngày một giảm. Nhà nước Việt Nam đang rất tích cực tổ chức và động viên nhân dân trồng mới và bào vệ các khu rừng còn tồn tại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên Sinh 9
  • Bài 58. Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Bài 6. Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất Tiet 3Bai 6Bien Phap Su Dung Cai Tao Va Bao Vedat Ppt
  • Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đối Với Người Chưa Thành Niên Vi Phạm Pháp Luật, Bảng Giá 12/2020
  • So Sánh: Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Và Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Bài 58. Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên Sinh 9
  • Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • (Sinh 9) Tiết Ppct 56 Bài 58 Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Khai Thác Và Sử Dụng Hiệu Quả Tài Nguyên Đất
  • Giải Pháp Khai Thác Và Sử Dụng Hiệu Quả Tài Nguyên Dầu Khí
  • – Tài nguyên thiên nhiên là nguồn vật chất sơ khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng trong cuộc sống.

    1. Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu

    – Tài nguyên đất:

    – Tài nguyên nước:

    – Tái nguyên khoáng sản:

    – Tài nguyên sinh vật và rừng

    – Các dạng tài nguyên trong thiên nhiên được chia thành các nhóm:

    + Tài nguyên không tái sinh: những dạng tải nguyên sau một thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt.

    + Tài nguyên tái sinh: những dạng tài nguyên sử dụng hợp lí sẽ có điều kiện phát triển phục hồi.

    + Tài nguyên năng lượng vĩnh cữu: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nhiệt sinh ra từ trong lòng đất… Nguồn năng lượng sạch, khi sử dụng không gây ô nhiễm môi trương.

    * Các dạng tài nguyên thiên nhiên

    1. Tài nguyên tái sinh

    2. Tài nguyên không tái sinh

    3. Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu

    a. Khí đốt thiên nhiên

    b. Tài nguyên nước

    c. Tài nguyên đất

    d. Năng lượng gió

    e. Dầu lửa

    g. Tài nguyên sinh vật

    h. Bức xạ mặt trời

    i. Than đá

    k. Năng lượng thủy triều

    l. Năng lượng suối nước nóng

    2. Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

    Là hình thức sử dụng vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại, vừa bảo đảm duy trì dài lâu các nguồn tài nguyên cho các thế hệ sau

    a. Sử dụng hợp lí tài nguyên đất

    – Vai trò của tài nguyên đất:

    + Môi trường để sản xuất lương thực, thực phẩm nuôi sống con người.

    + Nơi để xây nhà, các khu công nghiệp, làm đường giao thông

    + Sử dụng hợp lí tài nguyên đất làm cho đất không bị thoái hóa

    – Biện pháp:

    + Các hoạt động chống xói mòn, chống khô hạn, chống nhiễm mặn

    + Nâng cao độ phì nhiêu của đất

    – Thự vật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đất

    * Trên các vùng đất dốc, những nơi có thực vật bao phủ và làm ruộng bậc thang có thể góp phàn chống xói mòn đất vì: trên những vùng đó nước chảy trên mặt đất luôn va vào gốc cây và lớp thảm mục trên mặt đất nên chảy chậm lại. Do vậy, rừng có vai trò quan trọng trong việc hạn chế xói mòn đất, nhất là xói mòn trên sườn đất dốc.

    b. Sử dụng hợp lí tài nguyên nước

    – Vai trò của tài nguyên nước

    + Nước là nhu cầu không thể thiếu của mọi sinh vật trên Trái Đất.

    + Yếu tố quyết định chất lượng môi trường sống của con người.

    – Nguyên nhân gây ô nhiễm nước và cách khắc phục

    Các sông, cống nước thải ở thành phố

    Do dòng chảy bị tắc và do xả rác bẩn xuống sông

    Khơi thông dòng chảy

    Không đổ rác thải xuống sông

    Dầu loang từ các vụ tai nạn tàu thủy …

    Hạn chế đến mức tối đa các vụ tai nạn

    Triển khai công tác cứu hộ kịp thời

    – Hậu quả của việc thiếu nước:

    + Nguyên nhân gây bệnh tật do mất vệ sinh.

    + Ảnh hưởng tới mùa màng do hạn hán.

    + Không đủ nước uống cho các đàn gia súc …

    c. Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng

    – Vai trò của tài nguyên rừng

    + Cung cấp nhiều loại lâm sản quý như gỗ, củi, thuốc nhuộm, thuốc chữa bệnh …

    + Có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu

    + Góp phần ngăn chặn nạ lũ lụt, xói mòn đất …

    + Ngôi nhà chung của các loài động vật và vi sinh vật

    + Nguồn gen quý giá góp phần rất quan trọng trong việc giữ cân bằng sinh thái của Trái Đất.

    – Biện pháp:

    + Khai thác hợp lí, kết hợp trồng bổ sung

    + Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên

    II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

    Câu 1: Tài nguyên không tái sinh và tái sinh khác nhau như thế nào?

    – Tài nguyên không tái sinh là nguồn tài nguyên sau khi khai thác và sử dụng bị cạn kiệt dần, như tài nguyên khoáng sản.

    – Tài nguyên tái sinh là nguồn tài nguyên sau khi sử dụng có thể tái sinh và ngày càng phong phú hơn nếu dược quản lí tốt, như tài nguyên đất, nước, sinh vật. biển và tài nguyên nông nghiệp.

    Câu 2: Vì sao phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên?

    Chúng ta phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí tài nguyên thiên nhiên vì tài nguyên không phải là vô tận. chúng ta cần phải sử dụng hợp lí để vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại vừa bảo đảm duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ con cháu mai sau.

    Câu 3: Nguồn năng lượng như thế nào được gọi là nguồn năng lương sạch ?

    Câu 4: Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên rừng có ảnh hưởng như thể nào tới các tài nguyên khác như tài nguyên đất và nước?

    Bảo vệ rừng và cây xanh trên mặt đất sẽ có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ đất, nước và các tài nguyên sinh vật khác.

    Rừng có vai trò quan trọng trong việc hình thành và bảo vệ đất. Cây rừng hấp thụ các chất khoáng và nước trong đất, nhưng đất rừng không bị nghèo và khô dần. Xác sinh vật rừng sau khi được phân giải sẽ cung cấp một lượng khoáng cho đất.

    Ở những vùng có rừng che phủ thì sau những trận mưa lớn, cây rừng đã giữ nước mưa làm cho nước ngấm được vào đất và lớp thảm mục nhiều hơn, đất không bị khô. Khi chảy trên mặt đất, nước luôn va vào gốc cây nên chảy chậm lại. Do vậy, rừng có vai trò quan trọng trong việc hạn chế xói mòn đất, nhất là xói mòn trên sườn dốc. đồng thời cũng chống được bồi lấp lòng sông, lòng hồ, các công trình thủy lợi, thủy điện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6. Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất Tiet 3Bai 6Bien Phap Su Dung Cai Tao Va Bao Vedat Ppt
  • Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đối Với Người Chưa Thành Niên Vi Phạm Pháp Luật, Bảng Giá 12/2020
  • So Sánh: Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Và Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Biện Pháp Tu Từ So Sánh Trong Thơ Lưu Quang Vũ
  • Phân Tích Hình Ảnh Và Biện Pháp So Sánh Trong Đoạn Thơ Sau Trong Bài Thơ Tiếng Hát Con Tàu Của Chế Lan Viên
  • Lý Thuyết Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên Sinh 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • (Sinh 9) Tiết Ppct 56 Bài 58 Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Khai Thác Và Sử Dụng Hiệu Quả Tài Nguyên Đất
  • Giải Pháp Khai Thác Và Sử Dụng Hiệu Quả Tài Nguyên Dầu Khí
  • Kinh Tế Đất Ở Việt Nam
  • – Tài nguyên thiên nhiên là nguồn vật chất sơ khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng trong cuộc sống.

    I. CÁC DẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CHỦ YẾU

    – Tài nguyên thiên nhiên là nguồn vật chất sơ khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng trong cuộc sống.

    – Các dạng tài nguyên trong thiên nhiên được chia thành các nhóm:

    + Tài nguyên không tái sinh: những dạng tải nguyên sau một thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt (khí đốt thiên nhiên, dầu lửa, than đá).

    + Tài nguyên tái sinh: những dạng tài nguyên sử dụng hợp lí sẽ có điều kiện phát triển phục hồi (nước, đất, sinh vật).

    + Tài nguyên năng lượng vĩnh cữu: năng lượng mặt trời, gió, năng lượng nhiệt sinh ra từ trong lòng đất, thủy triều… Nguồn năng lượng sạch, khi sử dụng không gây ô nhiễm môi trường.

    II. SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

    Là hình thức sử dụng vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại, vừa bảo đảm duy trì dài lâu các nguồn tài nguyên cho các thế hệ sau.

    1. Sử dụng hợp lí tài nguyên đất

    – Vai trò của tài nguyên đất:

    + Môi trường để sản xuất lương thực, thực phẩm nuôi sống con người.

    + Nơi để xây nhà, các khu công nghiệp, làm đường giao thông.

    + Sử dụng hợp lí tài nguyên đất làm cho đất không bị thoái hóa.

    – Biện pháp:

    + Các hoạt động chống xói mòn, chống khô hạn, chống nhiễm mặn.

    + Nâng cao độ phì nhiêu của đất.

    – Thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đất.

    * Trên các vùng đất dốc, những nơi có thực vật bao phủ và làm ruộng bậc thang có thể góp phần chống xói mòn đất vì: trên những vùng đó nước chảy trên mặt đất luôn va vào gốc cây và lớp thảm mục trên mặt đất nên chảy chậm lại. Do vậy, rừng có vai trò quan trọng trong việc hạn chế xói mòn đất, nhất là xói mòn trên sườn đất dốc.

    2. Sử dụng hợp lí tài nguyên nước

    – Vai trò của tài nguyên nước:

    + Nước là nhu cầu không thể thiếu của mọi sinh vật trên Trái Đất.

    + Yếu tố quyết định chất lượng môi trường sống của con người.

    – Nguyên nhân gây ô nhiễm nước và cách khắc phục:

    – Hậu quả của việc thiếu nước:

    + Nguyên nhân gây bệnh tật do mất vệ sinh.

    + Ảnh hưởng tới mùa màng do hạn hán.

    + Không đủ nước uống cho các đàn gia súc…

    3. Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng

    – Vai trò của tài nguyên rừng:

    + Cung cấp nhiều loại lâm sản quý như gỗ, củi, thuốc nhuộm, thuốc chữa bệnh…

    + Có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu.

    + Góp phần ngăn chặn nạ lũ lụt, xói mòn đất…

    + Ngôi nhà chung của các loài động vật và vi sinh vật.

    + Nguồn gen quý giá góp phần rất quan trọng trong việc giữ cân bằng sinh thái của Trái Đất.

    – Biện pháp:

    + Khai thác hợp lí, kết hợp trồng bổ sung.

    + Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 58. Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Bài 6. Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất Tiet 3Bai 6Bien Phap Su Dung Cai Tao Va Bao Vedat Ppt
  • Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đối Với Người Chưa Thành Niên Vi Phạm Pháp Luật, Bảng Giá 12/2020
  • So Sánh: Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Và Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Biện Pháp Tu Từ So Sánh Trong Thơ Lưu Quang Vũ
  • (Sinh 9) Tiết Ppct 56 Bài 58 Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Khai Thác Và Sử Dụng Hiệu Quả Tài Nguyên Đất
  • Giải Pháp Khai Thác Và Sử Dụng Hiệu Quả Tài Nguyên Dầu Khí
  • Kinh Tế Đất Ở Việt Nam
  • Quản Lý Đất Chưa Sử Dụng Và Đưa Đất Chưa Sử Dụng Vào Sử Dụng
  • 5 Nhóm Giải Pháp Quản Lý, Sử Dụng Đất Hiệu Quả
  • – Nêu được 3 dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu.

    – Phân biệt các dạng tài nguyên thông qua đặc điểm và lấy ví dụ.

    – Trình bày được các phương thức sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên: Đất.

    – Nêu được vai trò của nước, rừng.

    – Trình bày được các phương thức sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên: nước, rừng.

    I . Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu:

    – TNKTS là nguồn tài nguyên sau khi khai thác và sử dụng cạn kiệt dần: tài nguyên khoáng sản

    – TNTS là nguồn tài nguyên có khả năng phục hồi khi sử dụng hợp lí như:tài nguyên đất, nước, sinh vật biển và tài nguyên nông nghiệp.

    – Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu là nguồn tài nguyên được sử dụng mãi mãi không gây ô nhiễm môi trường như năng lượng gió, bức xạ mặt trời, năng lượng thuỷ triều…

    đòi hỏi việc sử dụng vừa đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội hiện tại vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ con cháu mai sau.

    – Đất là nơi sản xuất lương thực thực phẩm, nuôi sống con người và sinh vật khác.

    – Đất là tài nguyên tái sinh.

    + Cải tạo đất không để đất bị thoái hóa, bón phân hợp lí. Phủ xanh đất trống đồi trọc.

    + Chống xói món đất, chống khô hạn, chống nhiễm mặn. Bảo vệ và khai thác rừng hợp lí.

    – Nước là nhu cầu không thể thiếu của mọi sinh vật trên Trái Đất.

    – Tài nguyên nước tái sinh theo chu trình nước của Trái Đất.

    – Cách sử dụng hợp lí tài nguyên nước:

    + Khơi thông dòng chảy. Không làm ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước

    + Không xả rác, chất thải công nghiệp, sinh hoạt xuống sông , hồ , biển.

    + Tiết kiệm nguồn nước ngọt. Xử lí nước thải.

    – Rừng là nguồn cung cấp gỗ, lâm sản quý, điều hoà khí hậu, ngăn chặn lũ lụt, hạn hán.

    – Rừng là tài nguyên tái sinh.

    + Khai thác hợp lí kết hợp trồng bổ sung.

    + Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Lý Thuyết Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên Sinh 9
  • Bài 58. Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Bài 6. Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất Tiet 3Bai 6Bien Phap Su Dung Cai Tao Va Bao Vedat Ppt
  • Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đối Với Người Chưa Thành Niên Vi Phạm Pháp Luật, Bảng Giá 12/2020
  • Luận Văn Chuyên Đề Giải Pháp Bảo Vệ Và Sử Dụng Hợp Lý Nguồn Tài Nguyên Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Thực Trạng Và Giải Pháp Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Cá Biệt Ở Trường Thpt
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giúp Đỡ Học Sinh Cá Biệt Tiến Bộ Trong Học Tập
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: Biện Pháp Giáo Dục Học Sinh Cá Biệt
  • Skkn Một Số Giải Pháp Tổ Chức Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Ở Trường Tiểu Học
  • Những Biện Pháp Tổ Chức Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán Ở Tiểu Học
  • Trong nền sản xuất xã hội, đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của con người ngày càng tăng lên dựa trên cơ sở của nền tảng phát triển sản xuất và tiến bộ xã hội. Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm của xã hội ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, nguồn lực để đáp ứng những nhu cầu đó thì không phải là vô hạn. Do đó, phải tìm mọi cách phân chia và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của xã hội và tài nguyên thiên nhiên. Các ngành Nông nghiệp, Công nghiệp và Xây dựng là những ngành sản xuất sản phẩm vật chất cho xã hội, có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự phát triển và tồn tại của nền kinh tế đất nước. Nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh trong các ngành sản xuất vật chất là yêu cầu mang tính cấp bách trong xã hội hiện nay. Vì vậy, bộ môn “Kinh tế các ngành sản xuất” ra đời, với mục đích trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về kinh tế và quản lý trong các ngành sản xuất vật chất. Nguồn lực đất là một trong những nguồn lực cơ bản nhất dùng để sản xuất ra của cải vật chất trong các ngành sản xuất được nghiên cứu trong bộ môn này. Là nguồn tài nguyên thiên nhiên do tự nhiên sinh ra tồn tai một cách độc lập với ý muốn chủ quan của con người. Tài nguyên đất là một thành phần thuộc thế giới tự nhiên, là loại tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo được. Đất là vật thể thiên nhiên được hình thành do kết quả tác động qua lại, tổng hợp của 5 yếu tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian.

    TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

    TIN KHUYẾN MÃI

    • Thư viện tài liệu Phong Phú

      Hỗ trợ download nhiều Website

    • Nạp thẻ & Download nhanh

      Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

    • Nhận nhiều khuyến mãi

      Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

    NẠP THẺ NGAY

    DANH MỤC TÀI LIỆU LUẬN VĂN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Đề Tài Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chủ Yếu Để Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Tế Sử Dụng Đất Canh Tác Ở Phường Cẩm Thượng, Thành Phố Hải Dương
  • ✅ Tôi Đi Học
  • Phân Tích Đoạn Thơ Sau Trong Bài Đoàn Thuyền Đánh Cá Của Huy Cận: Mặt Trời Xuống Biển Như Hòn Lửa,… Dàn Đan Thế Trận Lưới Vây Giăng.
  • Một Số Phương Tiện Và Biện Pháp Tu Từ Biểu Thị Khoa Trương Trong Tác Phẩm Của Mạc Ngôn
  • Một Số Phương Tiện Và Biện Pháp Tu Từ Trong Ca Dao Nam Bộ
  • Bảo Vệ Và Sử Dụng Hợp Lý Tài Nguyên Đất Trong Xu Hướng Công Nghiệp Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất Tiet 3 Doc
  • Những Giải Pháp Bảo Vệ Trái Đất
  • 10 Cách Để Bảo Vệ Môi Trường Vào Ngày Trái Đất
  • Bảo Vệ Trái Đất Bài 6: Bảo Vệ Trái Đất Bắt Đầu Từ Mỗi Người Chúng Ta
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 53 Sách Sinh Lớp 11 Nâng Cao
  • (TN&MT) – Để có được giải pháp nâng cao hiệu quả đánh giá tiềm năng đất đai nhằm sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất phục vụ phát triển kinh tế, xã… (TN&MT) – Đất đai có hạn về diện tích, có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và quá trình sử dụng đất của con người. Để có được giải pháp nâng cao hiệu quả đánh giá tiềm năng đất đai nhằm sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất phục vụ phát triển kinh tế, xã hội trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam, Tổng cục Quản lý đất đai đã thực hiện nghiên cứu đề tài khoa học ‘Nghiên cứu cơ sở lý luạn và thực tiễn của việc đánh giá tiềm năng đất đai nhằm góp phần sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất trong quá trình CNH – HĐH ở Việt Nam”.

    Sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên đất nông nghiệp trong quá trình CNH – HĐH

    Với diện tích tự nhiên là 33,1 triệu ha, dân số khoảng gần 90 triệu người, nhiều năm qua, chúng ta đã sử dụng đất không hợp lý, cùng với quá trình thổ nhưỡng đặc trưng do tác động của các yếu tố tự nhiên đã làm cho đất Việt Nam đang trong quá trình thoái hoá, tiềm năng đất đai đang giảm sút. Muốn sử dụng đất một cách hợp lý, bảo vệ và bồi dưỡng đất con đường tất yếu phải đi là đầu tư theo chiều sâu, mà trước hết cần phải xác định đúng tiềm năng đất đai từ đó là căn cứ cho việc xây dựng định hướng cũng như đưa ra các giải pháp nhằm sử dụng hợp lý, hiệu quả, bền vững nguồn tài nguyên đất cho các mục đích sử dụng.

    Qua quá trình thu thập các tài liệu nghiên cứu về đất đai cho thấy, Việt Nam hiện đang sử dụng phương pháp đánh giá đất của FAO để đánh giá tiềm năng đất đai và đã có những quy định về vấn đề này (đối với đất nông nghiệp). Tuy nhiên, công tác đánh giá tiềm năng đất đai vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Hệ thống các văn bản pháp luật hiện nay mới chỉ quy định về trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước và đề ra một số nguyên tắc trong quá trình đánh giá tiềm năng đất đai, chưa đưa ra được quy trình cụ thể.

    Thực trạng áp dụng kết quả đánh giá đất, đánh giá tiềm năng đất đai thời gian vừa qua đã mang lại hiệu quả to lớn, đặc biệt trong việc khai thác, sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên đất nông nghiệp (đất trồng lúa nước, đất trồng cây công nghiệp…). Tuy nhiên, còn bộc lộ nhiều hạn chế: hầu hết tại các tỉnh trên cả nước việc đánh giá tiềm năng đất còn chưa được chú trọng và đầu tư đúng mức, các nội dung trong đánh giá tiềm năng đất đai chưa được hướng dẫn cụ thể hóavà thiếu tính pháp lý trong triển khai thực hiện, chưa có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành trong điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai…

    Trong khi đó việc đánh giá tiềm năng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng trong sử dụng bền vững tài nguyên đất: là cơ sở khoa học cho việc hoạch định, lập chính sách phát triển; làm căn cứ cho sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững; là cơ sở để đưa quỹ đất chưa sử dụng vào sử dụng một cách hiệu quả. Trên thế giới đã có nhiều phương pháp phân hạng, phân loại và đánh giá tiềm năng đất khác nhau với các lý luận và mục đích khác nhau, nghiên cứu về đánh giá tiềm năng đất đai ngày càng trở nên hoàn thiện, có ý nghĩa thiết thực đối với sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng và sử dụng đất đai nói chung.

    Chính vì vậy, qua 2 năm thực hiện nghiên cứu, các tác giả đã đã đề xuất được trình tự, nội dung và hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá tiềm năng đất đai (cụ thể 16 chỉ tiêu cho đất nông nghiệp, 14 chỉ tiêu cho đất phi nông nghiệp) phục vụ quản lý, sử dụng đất hợp lý, bền vững tài nguyên đất. Để nâng cao hiệu quả đánh giá tiềm năng đất đai cần thực hiện tốt 4 nhóm giải pháp (giải pháp về quản lý, giải pháp về tổ chức thực hiện, giải pháp về tài chính, giải pháp sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất). Cần tuân thủ nghiêm túc quy trình đánh giá tiềm năng đất đai, khai thác sử dụng đất theo đúng mục đích trên cơ sở bền vững về kinh tế – xã hội, môi trường gắn với biến đổi khí hậu.

    Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp các nhà nghiên cứu, người hoạch định chính sách đưa ra được cơ sở khoa học cho việc đánh giá tiềm năng đất đai một cách toàn diện. Góp phần giúp các cơ quan có chức năng thực hiện quy hoạch sử dụng đất và người sử dụng đất xác định được đúng tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đúng mục đích của từng loại đất, từ đó có những giải pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý và bền vững.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Lợi Ích Của Giun Đất Với Nhà Nông
  • Quy Phạm Trang Bị Điện Chương I.7 : Nối Đất
  • Cà Mau Đề Ra Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường, Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì? Biện Pháp Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu Tại Việt Nam
  • Khai Thác Và Sử Dụng Hiệu Quả Tài Nguyên Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Khai Thác Và Sử Dụng Hiệu Quả Tài Nguyên Dầu Khí
  • Kinh Tế Đất Ở Việt Nam
  • Quản Lý Đất Chưa Sử Dụng Và Đưa Đất Chưa Sử Dụng Vào Sử Dụng
  • 5 Nhóm Giải Pháp Quản Lý, Sử Dụng Đất Hiệu Quả
  • Đất Chưa Sử Dụng Được Đưa Vào Sử Dụng
  • Đánh giá chung cho thấy Dự thảo luật đất đai sửa đổi lần này đã bổ sung những quy định nhằm khắc phục những hạn chế bất cập trong Luật Đất đai hiện hành về các vấn đề quy hoạch sử dụng đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, xác định giá đất, hỗ trợ tái định cư. Dự thảo sửa đổi theo hướng lợi ích của nhà nước và người dân có đất bị thu hồi được đảm bảo tương xứng, nguồn lực về đất đai được phát huy để trở thành nội lực quan trọng phục vụ phát triển kinh tế – xã hội. Bà Nguyễn Thanh Thụy, đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Định, đồng tình với việc Dự thảo luật đất đai sửa đổi quy định các trường hợp thu hồi đất vì lợi ích quốc gia, quốc phòng an ninh, lợi ích công cộng và thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, bà cho rằng: V ề các trường hợp thu hồi đất, tôi đề nghị riêng đối với thu hồi cho các dự án phát triển kinh tế – xã hội cần có quy định chặt chẽ hơn để chứng minh các dự án này là vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, còn các dự án mang tính kinh tế đơn thuần vì lợi ích của nhà đầu tư thì để nhà đầu tư thoả thuận với người sử dụng đất để nhận góp vốn, phù hợp với quy định sử dụng đất.”

    Theo một số đại biểu cần phải đảm bảo hài hoà mục tiêu thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội với chính sách an dân. Nếu không sẽ tiếp tục tình trạng khiếu kiện tranh chấp về đất đai, tình trạng hoang phí, lãng phí đất đai tiếp tục tồn tại. Vì vậy, Ban soạn thảo cần nghiên cứu thấu đáo vấn đề này để bảo đảm phát triển kinh tế ổn định và bền vững.

    Về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, theo một số đại biểu, đây chính là điểm mấu chốt khiến việc khiếu kiện đất đai diễn ra ngày một gia tăng, vì vậy sửa đổi luật đất đai lần này cần phải sửa đổi toàn diện các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Dự thảo còn đề cập chung chung, mờ nhạt vấn đề sinh kế của người dân ra sao sau khi đất và nhà của họ bị thu hồi, một vấn đề quan trọng mà bất cứ người có đất nào bị thu hồi cũng quan tâm. Vì vậy, khi tính toán bồi thường tái định cư phải đặc biệt quan tâm tới kế sinh nhai cho người có đất bị thu hồi, phải có quy định đặc thù để áp dụng cho các đối tượng chính sách. Trên cơ sở đó, ông Trần Ngọc Vinh, đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng, nêu ý kiến: Đề nghị Ban soạn thảo nghiên cứu áp dụng cơ chế giá công bằng đất đổi đất, nhà đổi nhà. Người dân không phải bỏ thêm tiền đồng thời Nhà nước phải hỗ trợ thêm kinh phí để người dân bị thu hồi đất sớm ổn định cuộc sống. Thứ hai nâng mức bồi thường cho người nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp đồng thời Nhà nước bắt buộc phải đào tạo nghề để chuyển đổi nghề nghiệp cho người nông dân sau khi bị thu hồi đất. Thứ ba, xây dựng cơ chế trưng mua quyền sử dụng đất và cơ chế tự thoả thuận về giá đất bồi thường giữa doanh nghiệp và người có đất bị thu hồi.”

    Về giá đất, tuy Ban soạn thảo đã thiết kế một điều luật riêng quy định cụ thể về nguyên tắc định giá đất, bảng giá đất và giá đất cụ thể nhưng theo một số đại biểu nội dung quy định về giá đất trong Dự thảo luật đất đai sửa đổi lần này chưa có bước đột phá căn bản.Vì vậy để hoàn thiện các quy định về giá đất, theo ông Ngọc Vinh cần phải quy định cụ thể hơn. Ông cho rằng: Các quy định về giá đất phải đảm bảo giữa lợi ích của các chủ thể trong quan hệ pháp luật đất đai, giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân. Cần thiết phải xây dựng cơ quan có thẩm quyền quyết định về giá đất độc lập với các cơ quan có thẩm quyền quản lý đất đai. Cần xây dựng trong luật cơ chế tự thoả thuận giữa doanh nghiệp và người dân.

    Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhiều đại biểu tán thành với quy định trong dự thảo lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất gồm 3 cấp: cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện. Tuy nhiên cũng còn không ít ý kiến muốn giữ nguyên 4 cấp lập quy hoạch sử dụng đất là cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã như trong luật hiện hành. Ông Bùi Văn Phương, đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Bình, kiến nghị: Đề nghị phải giữ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở cấp xã như Luật hiện hành vì những lý do sau: Một là xuất phát từ nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo sự phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng an ninh của địa phương trong khi đó xã là cấp chính quyền với hệ thống chính trị đầy đủ có chức năng lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế – xã hội 5năm và hàng năm, như vậy để thực hiện được những điều này đòi hỏi phải có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tương ứng. Vì vậy, chủ thể xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải là cấp xã. Thứ 2, cũng xuất phát từ nguyên tắc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất phải đi từ tổng thể đến chi tiết như vậy trên cơ sở quy hoạch tổng thể của cấp huyện, các xã sẽ xây dựng quy hoạch chi tiết, như thế sẽ không sợ thiếu tính liên kết và trùng lặp quy hoạch giữa các xã.

    Hồng Vân

    --- Bài cũ hơn ---

  • (Sinh 9) Tiết Ppct 56 Bài 58 Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Lý Thuyết Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên Sinh 9
  • Bài 58. Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Bài 6. Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất Tiet 3Bai 6Bien Phap Su Dung Cai Tao Va Bao Vedat Ppt
  • Địa Lí 12 Bài 14: Sử Dụng Và Bảo Vệ Tài Nguyên Thiên Nhiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Em Phải Làm Gì Để Bảo Vệ Rừng?
  • Quản Lý, Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng: Thực Hiện Đồng Bộ Nhiều Giải Pháp
  • Tuyên Quang: Nhiều Giải Pháp Quản Lý Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng
  • Giải Địa Lí 8 Bài 38: Bảo Vệ Tài Nguyên Sinh Vật Việt Nam
  • Bảo Vệ Và Khoanh Nuôi Rừng
  • Tóm tắt lý thuyết

    a. Tài nguyên rừng

    • Suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng:
      • Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
      • Tổng diện tích rừng nước ta năm 1943 là 14,3 triệu ha, giảm xuống còn 7,2 triệu ha. Đến năm 2005, tăng lên 12,7 triệu ha.
    • Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:
      • Nâng độ che phủ rừng của cả nước hiện tại từ gần 40% lên đến 45-50%, vùng núi dốc phải đạt 70 -80%.
      • Những quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với ba loại rừng:
        • Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có, gây trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
        • Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
        • Đối với rừng sản xuất: đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
      • Triển khai Luật bảo vệ và phát triển rừng.
      • Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
      • Nhiệm vụ trước mắt là thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010, nâng độ che phủ rừng lên 43%.

    b. Đa dạng sinh học

    • Suy giảm đa dạng sinh học:
      • Giới sinh vật tự nhiên ở nước ta có tính đa dạng cao thể hiện ở số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm nhưng đang bị suy giảm.
      • Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt.
      • Nguyên nhân:
        • Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen.
        • Ô nhiễm môi trường nước, nhất là vùng cửa sông, ven biển.
    • Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
      • Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
      • Ban hành “Sách đỏ Việt Nam” để bảo vệ nguồn gen quí hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng
      • Quy định việc khai thác :
        • Cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng cấm, rừng non.
        • Cấm gây cháy rừng.
        • Cấm săn bắn động vật trái phép.
        • Cấm dùng chất bổ đánh bắt cá và các dụng cụ đánh bắt cá con, cá bột.
        • Cấm gây độc hại cho môi trường nước.

    a. Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất

      Năm 2005, nước ta có 12,7 triệu ha đất có rừng, 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp (chiếm 28% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong số 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng thì ở đồng bằng chỉ có khoảng 350.000 ha, còn lại 5 triệu ha là đất đồi núi bị thái hóa nặng.

    • Do chủ trương toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng, diện tích đất trống, đồi trọc giảm mạnh
    • Diện tích đất bị suy thoái vẫn còn rất lớn (hiện nay có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa).

    b. Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

    • Đối với vùng đồi núi:
      • Để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác làm ruộng bậc thang, đào hố vảy cá, trồng cây theo băng.
      • Cải tạo đất hoang đồi trọc bàng các biện pháp nông-lâm kết hợp. Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi.
    • Đối với đồng bằng:
      • Cần có biện pháp quản lí chặt chẽ, mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
      • Kết hợp thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác sử dụng đất hợp lí, chống bạc màu, glây, nhiễm mặn, nhiễm phèn, bón phân cải tạo đất thích hợp.
      • Phòng chống thoái hóa đất do nhiễm chất độc hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải công nghiệp chứa chất độc hại, chất bẩn chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng.
    • Tài nguyên nước:
      • Tình trạng ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng.
      • Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước, đảm bảo cân bằng nước và phòng chống ô nhiễm nước.
    • Tài nguyên khoáng sản:
      • Quản lí chặt chẽ việc khai thác khoáng sản.
      • Tránh lãng phí tài nguyên và làm ô nhiễm môi trường (từ khâu khai thác, vận chuyển tới chế biến).
    • Tài nguyên du lịch:
        Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ cảnh quan du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái
    • Khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các nguồn tài nguyên khác như tài nguyên khí hậu, tài nguyên biển…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rừng Ngập Mặn Cần Giờ Lá Phổi Xanh Của Tphcm
  • Trình Bày Sự Suy Giảm Tài Nguyên Rừng?trình Bày Sự Suy Giảm Tài Nguyên Rừng Và Hiện Trang Rừng Cùng Với Các Biện Pháp Bảo Vệ Tài Nguyên Rừng Ở Nước Ta ?
  • Chủ Động Triển Khai Các Biện Pháp Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng
  • Một Số Giải Pháp Bảo Vệ Rừng
  • Tại Sao Phải Bảo Vệ Rừng? Dùng Các Biện Pháp Nào Để Bảo Vệ Rừng?
  • Các Biện Pháp Sử Dụng Và Bảo Vệ Đất Trồng ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng Và Cách Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường Nước Tại Việt Nam
  • Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường Nước Ở Việt Nam
  • Các Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Nước Tại Việt Nam
  • Ô Nhiễm Môi Trường Nước Là Gì? Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Các Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường Nước Ở Việt Nam
  • Câu 1:

    Biện pháp sử dụng đất

    Mục đích

    Thâm canh tăng vụ

    để tăng sản lượng thu được trên một đơn vị diện tích

    Chọn cây trồng phù hợp với đất

    giúp giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt cho năng suất cao

    Vừa sử dụng vừa cải tạo đất

    tăng tăng độ phì nhiêu cho đất

    Biện pháp cải tạo, bảo vệ đất trồng

    Mục đích

    Cây sâu, bừa ki kết hợp với bón phân hữu cơ

    có có tác dụng làm tăng bề dày lớp đất chồng chôn vùi cỏ dại hoặc những gì còn sót lại từ mùa vụ trước khiến chúng bị phân hủy và tăng độ phì nhiêu cho đất Ngoài ra còn có tác dụng làm cho đất tơi xốp thoáng khí

    Làm ruộng bậc thang

    chống xói chống xói mòn chống rửa trôi được giữ lại chất dinh dưỡng cho đất

    Trồng xen cây phân xanh giữa các băng cây công nghiệp

    tăng tăng độ che phủ đất chống xói mòn góp phần cải tạo độ phì nhiêu của đất tăng năng suất cây trồng

    Bón vôi

    giảm giảm độ chua cho đất ngoài ra vôi còn cung cấp Canxi cho đất và các khả năng phát triển bộ rễ của cây trồng

    Câu 2 Vai trò của giống cây trồng là:

    – Tăng năng suất và chất lượng nông sản.

    – Thay đổi cơ cấu cây trồng.

    – Tăng khả năng chống chịu sâu bệnh của cây trồng.

    – Tăng vụ chồng chuột trong năm.

    Câu 3: Có ba loại phân bón:

    – Phân hữu cơ : để duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất, đảm bảo cho cây trồng đạt năng suất cao, chất lượng tốt.

    -Phân vô cơ ( phân hóa học) : giúp cây hấp thụ chất dinh dưỡng nhanh nên cây sinh trưởng và phát triển tốt.

    – Phân vi sinh vật: để tăng số lượng vi sinh vật có ích cho đất giúp cây trồng đạt năng suất cao.

    Câu 4: Các công việc làm đất :

    + Cày đất + Bừa và đập đất + Lên luống Quy trình bón lót : + Rải đất lên mặt ruộng hay theo hàng , theo hốc trồng cây. + Cày, bừa hay lấp đất để vui phân xuống dưới. Câu 5:

    Câu 6: Các biện pháp chăm sóc cây trồng:

    + Tỉa, dặm cây.

    + Làm cỏ, vun xới

    + Tưới nước

    + Tiêu nước

    + bón phân thúc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đa Dạng Sinh Học (Biodiversity) Là Gì? Hiện Trạng Và Biện Pháp Bảo Vệ
  • Bảo Vệ Môi Trường/đa Dạng Sinh Học
  • Biện Pháp Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học
  • Cần Có Giải Pháp Kịp Thời Bảo Vệ Đa Dạng Sinh Học Và Hệ Sinh Thái Của Việt Nam
  • Đa Dạng Sinh Học Là Gì? Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100