Top 9 # Xem Nhiều Nhất Các Biện Pháp Kỹ Thuật An Toàn Điện Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Photomarathonasia.com

Một Số Biện Pháp Kỹ Thuật An Toàn Trong Sử Dụng Điện.

1 – Phải nối đất các bộ phận kim khí của các thiết bị điện, các thiết bị đặt trong nhà cũng như các thiết bị đặt ngoài trời mà có thể xẩy ra có điện khi thiết bị bị hư hỏng.

a/ Các bộ phận phải nối đất đó là:

-Thân và vỏ máy phát điện, động cơ điện, máy biến thế, các máy điện di động, máy điện cầm tay và các khí cụ điện khác;

– Các khung kim loại của các bảng phân phối và các bảng điều khiển;

– Các bộ phận truyền động của các khí cụ điện;

– Các kết cấu bằng kim loại của trạm biến thế và của các thiết bị phân phối, vỏ hộp nối cáp bằng kim loại, các vỏ cáp, các ống thép của các dây dẫn điện;

– Vật chướng ngại, rào ngăn cách bằng lưới kim loại hoặc bằng lưới hoặc tấm kim loại ở các bộ phận đang có điện và các bộ phận khác có thể xảy ra có điện như các kết cấu kim loại khác trên đó đặt các thiết bị điện;

– Các cột kim loại và cột bê tông cốt thép của đường dây dẫn điện trên không, nơi có nhiều người thường xuyên qua lại;

b/ Tiết diện của dây nối đất và cọc nối đất phải đảm bảo ổn định về nhiệt và phù hợp các yêu cầu sau:

Cọc nối đất phải chôn sâu từ 0,5 – 0,8m tính từ mặt đất đến đầu cọc hoặc mặt dẹt chôn xuống đất.

Chỗ nối dây tiếp đất và cọc tiếp đất phải được hàn chắc chắn. Dây tiếp đất bắt vào vỏ thiết bị, bắt vào kết cấu công trình hoặc nối giữa các dây tiếp đất với nhau có thể bắt bằng bu lông hoặc hàn. Cấm nối bằng cách vặn xoắn.

2/ Trong hệ thống điện có điện áp dưới 1000 vôn (V) có trung tính nguồn nối đất trực tiếp, thì: vỏ của tất cả các máy điện, cột sắt, xà sắt, cốt sắt của cột bê tông của đường dây dẫn điện phải nối với dây trung tính nguồn (nối không), Khi đó, dây trung tính của hệ thống điện phải được nối đất lặp lại.(khu vực đông dân cư, trung bình từ 200 – 250 m đặt 1 bộ)

Nối đất được phép sử dụng thay thế cho nối không ở các điểm cơ khí nhỏ, trên các công trường xây dựng hoặc ở các xưởng thủ công … thường sử dụng các máy điện, các thiết bị điện di động cầm tay có công suất nhỏ. Nếu kéo “dây không” đến chỗ dùng điện gặp khó khăn, không kinh tế thì có thể sử dụng biện pháp nối đất thay cho nối không, với điều kiện phải đảm bảo điều kiện cắt.

R nối đất < 4 ôm

3/ Máy điện phải đặt ở những nơi khô ráo (trừ các máy điện có cấu tạo đặc biệt để làm việc ở những nơi ẩm ướt) và phải dùng bu lông bắt chặt vào bệ máy. Hộp đầu nối dây của máy phải có nắp bảo vệ; cấm lấy nắp ra trong khi máy đang làm việc.

4/ Khi xảy ra tai nạn hoặc phát hiện thấy có những hiện tượng không bình thường như: sau khi đóng điện mà động cơ không quay, khi đang làm việc thấy có khói hoặc toé lửa trong máy điện, số vòng quay bị giảm, đồng thời máy điện bị nóng lên rất nhanh… thì phải cắt điện ngay. Sau khi kiểm tra tìm ra nguyên nhân và sửa chữa xong mới được đóng điện chạy lại.

5/ Tuỳ theo điều kiện làm việc, từng thời gian phải có kế hoạch làm vệ sinh máy điện nhất là các động cơ điện làm việc ở nơi có nhiều bụi.

6/ Các bộ phận để hở của trục và các bộ phận quay của máy như puli hộp nối trục… phải được che chắn.

7/ ở các trạm phát điện và phân phối điện cần phải có:

a/ Toàn bộ các sơ đồ sử dụng điện và dẫn điện của tất cả các nơi nối vào. b/ Qui trình kĩ thuật vận hành và sử dụng an toàn các thiết bị điện. c/ Các sổ sách ghi chép cần thiết như sổ nhật kí công tác… d/ Các dụng cụ phòng hộ cần thiết như găng tay cách điện, thảm cách điện… e/ Kìm cách điện, đèn chiếu sáng sự cố, nếu không có nguồn điện dự phòng thì có thể dùng đèn dầu, đèn pin nhưng phải có đủ độ sáng cần thiết. g/ Dụng cụ, thiết bị chữa cháy như: xẻng, cát, bình bọt… h/ Nội qui ra vào trạm.

8/ Các trạm phát điện và phân phối điện phải có cửa khoá. Cửa mở ra phía ngoài, khoá phải có 2 chìa (1 dự trữ). Treo biển ở cửa “không nhiệm vụ cấm vào”. Phải có nội qui cụ thể cho phép người ngoài được vào trạm và phải hướng dẫn cho họ nắm được nội qui trước khi vào trạm.

9/ Trên cầu dao điện và các khoá điều khiển ở trạm phân phối, bảng điều khiển phải ghi rõ nhiệm vụ và vị trí thao tác. Thí dụ cầu dao điện số mấy cho đường dây nào, động cơ nào nối vào, chiều dòng cắt của nó…

Trên các động cơ điện và các máy do động cơ kéo phải có chiều mũi tên chỉ chiều quay.

10/ Cầu dao điện phải đặt ở vị trí dễ dàng thao tác, phía dưới không để vật gì vướng mắc, chỗ đặt phải rộng rãi, sáng sủa, phải bắt chặt vào tường hay cột nhà, phải có hộp che cẩn thận; nếu hộp che bằng kim loại thì phải nối đất bảo vệ.

11/ Khi thao tác cầu dao chính của bảng điện ở trạm phát điện, buồng phân phối điện phải đeo găng tay cách điện, đứng trên thảm cách điện hoặc ghế cách điện (trừ khi bảng điện đặt trên sàn gỗ cách điện hoàn toàn). Trong trường hợp đóng cắt các cầu dao riêng của từng động cơ thì có thể đeo găng tay vải bạt.

Không được đóng cắt cầu dao điện bằng cách dùng đòn gánh hoặc gậy để gạt hoặc dùng dây buộc để giật (trừ trường hợp tại cầu dao đang bị cháy) mà phải đóng cắt trực tiếp bằng tay.

Khi thao tác cầu dao chính (cầu dao tổng) bắt buộc phải có 2 người; 1 người làm nhiệm vụ thao tác, 1 người giám sát.

12/ Dây chảy của các cầu chì ở các cầu dao điện phải thích hợp với dòng điện cho phép của các thiết bị điện nối vào sau cầu dao đó. Khi sử dụng dây chảy phải biết dòng điện chảy, dòng định mức của nó. Dây chảy chỉ được dùng bằng dây chì hoặc dây nhôm.

13/ Khi tiến hành sửa chữa, thay thế một bộ phận nào đó trong trạm phân phối hay bảng điều khiển phải cắt điện bộ phận đó, đặt nối đất di động tạm thời và gắn mạch các bộ phận đã cắt điện, treo biển “cấm đóng điện – có người làm việc” tại các cầu dao đã ngắt điện nối vào.

Nếu trong lúc tiến hành công việc mà công nhân có thể chạm vào các bộ phận đang có điện khác hoặc có thể xảy ra có điện thì phải cắt điện cả những bộ phận đó. Nếu vì lí do nào đó không cắt điện được thì phải rào chắn sao cho người làm việc vô ý cũng không chạm vào được.

Khi tiến hành các công việc trên phải đeo găng tay cách điện, đi ủng cách điện, dùng kìm cách điện. Nếu không đặt được dây nối đất di động tạm thời thì người thừa hành công việc còn bắt buộc phải đứng trên ghế cách điện và dùng chất cách điện lót giữa các tiếp điểm, khoá…

Các máy điện đang vận hành, muốn tiến hành bất kì công việc gì trên nó đều phải cắt điện, trừ các việc như vặn lại bulông máy hoặc bệ máy…

14/ Những nơi có đặt thiết bị điện như: trạm phân phối điện, trạm bơm nước, trạm xay xát…. phải đặt hệ thống chống sét đánh theo đường dây dẫn điện vào trạm.

Bộ phận nối đất của hệ thống chống sét nên đặt riêng biệt với bộ phận trung tính của mạng điện.

Nếu như trạm không có thiết bị chống sét đánh theo đường dây dẫn điện vào trạm thì không nên dùng dây dẫn điện trần trên không đặt trực tiếp từ trạm ra.

II – Biện pháp kỹ thuật an toàn đối với đường dây dẫn điện

1/ Dây dẫn điện từ máy phát điện đến bảng điện và từ cầu dao ở bảng điều khiển đến động cơ điện nên đặt ngầm hoặc dùng dây cáp bọc cao su cách điện đặt nổi. Dây điện ngầm phải đặt trong ống bảo vệ bằng kim loại. Nếu dùng cáp bọc cao su cách điện để nổi, thì phải đặt sao cho khi thao tác máy điện người thợ không chạm vào dây dẫn, và không được kéo lê dây dẫn trên mặt đất, nhất là ở các lối đi lại.

2/ Dây dẫn điện xuyên qua tường, mái nhà phải được đặt trong ống nhựa hoặc ống sứ bảo vệ. Không được để nước mưa đọng lại trong ống hoặc chảy theo ống vào nhà.

Dây dẫn điện đi trong nhà phải dùng dây có bọc cách điện chất lượng tốt, không được dùng dây dẫn trần, trừ những trường hợp mà quy trình sản xuất bắt buộc.

Tại đầu hồi của nhà có thể dùng giá đỡ bắt chặt vào tường để đỡ dây điện vào nhà. Khoảng cách từ sứ trên giá đỡ đến mặt đất không được nhỏ hơn 3,5 m.

3/ Dây súp hoặc dây dẫn bọc cách điện, khi cần đặt ngoài trời thì không đựơc bện vào nhau.

Khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn điện hạ áp trên không (dây trần, dây bọc, cáp điện) đến mặt đất, mặt nước, công trình trong điều kiện không có gió không được nhỏ hơn quy định sau:

4/ Khoảng cách ngang tù dây dẫn ngoài cùng của đường dây trần khi bị gió thổi lệch đi nhiều nhất tới các phần xây dựng của nhà cửa, công trình không được nhỏ hơn quy định sau:

5/ Không được đặt dây dẫn điện ở trên mái nhà. Không được kéo dây dẫn điện đi qua trên mái nhà tranh. Được phép kéo dây dẫn điện đi qua trên mái nhà dốc bằng ngói, nhưng phải cách bất kỳ điểm nào của nhà ít nhất là 2,5m.

6/ Đường dây dẫn điện lực 3 pha phải dùng dây nhiều sợi vặn xoắn (cấm dùng dây dẫn một sợi hoặc một số sợi được tháo từ dây nhiều sợi ra), tiết diện dây không nhỏ hơn quy định sau:

7/ Đường dây dẫn điện trên không đi gần các kho tàng, công xưởng dễ cháy nổ thì khoảng cách từ dây dẫn điện gần nhất đến hàng rào ngoài cùng của công trình đó ít nhất phải bằng 1,5 lần chiều cao cột điện cao nhất của đoạn đi gần. Tuyệt đối cấm kéo đường dây dẫn điện đi trên các nhà kho, công trình có chứa các chất dễ cháy nổ.

8/ Đường dây dẫn đi qua chỗ có cây cối thì phải bảo đảm sao cho khi có gió bão cành cây hoặc cây không chạm hoặc đổ vào đường dây. Hàng năm, trước mùa mưa bão phải chặt các cành cây có thể chạm vào dây dẫn dọc theo tuyến của nó.

9/ Dây dẫn điện trần trên không phải được bắt chặt vào sứ cách điện, khoảng cách giữa các dây dẫn (giữa các pha) trên không được nhỏ hơn các trị số sau:

– Dây bố trí nằm ngang

– Dây bố trí theo chiều thẳng đứng: Khoảng cách giữa các pha không được nhỏ hơn 40 cm

– Khoảng cách giữa 2 mạch hạ áp đi chung một cột không được nhỏ hơn 40 cm

– Khoảng cách từ dây dẫn đến bề mặt của cột, xà không được nhỏ hơn 5 cm

10/ Dây dẫn bọc cách điện :

– Sứ đỡ dây dẫn điện phải đủ độ bền chắc, cách điện tốt. Không được dùng sứ phế phẩm.

11/ Cấm quấn dây dẫn điện trên cột điện và các cây cối khác, nhất là quấn dây trên cột hoặc cây mà khoảng cách giữa các pha đặt theo chiều thẳng đứng.

Có thể lợi dụng những cây còn chắc để mắc dây điện nhưng phải đặt dây trên sứ và chặt hết các cành cây có thể chạm vào dây.

12/ Cột điện có thể làm bằng sắt, bê tông cốt thép hoặc bằng gỗ, tre. Nhưng dù loại nào cũng phải bảo đảm đúng kích thước. Cột gỗ nên dùng loại gỗ tròn, cũng có thể dùng loại gỗ xẻ, nhưng phải bảo đảm đủ độ bền chắc.

Cột điện phải trồng chắc chắn, chỗ nào đất không chắc phải đắp thêm hoặc làm dây chằng. Dây chằng phải bắt vào dưới dây dẫn, nếu bắt ở độ cao lớn hơn 2,5 mét (tính từ dưới mặt đất ) thì phải được nối đất bảo vệ với điện trở nối đất không quá 10W.

Cột gỗ và cột tre phải có biện pháp xử lý chống mục và sử dụng được tối thiểu là 3 năm. Cột sắt và cột bê tông cốt thép trong phạm vi xí nghiệp và nơi có nhiều người thường xuyên qua lại phải được nối đất bảo vệ. Chân sứ trên cột gỗ không cần nối đất nếu không có yêu cầu về chống sét.

Khi đã biết chắc rằng đường dây không còn điện và các công việc đảm bảo an toàn đã thực hiện đầy đủ thì mới cho phép người sửa chữa bắt đầu làm việc.

Người nhận việc phải trực tiếp thấy người giao việc thử điện đường dây không còn điện nữa, các biện pháp bảo đẩm an toàn đầy đủ và chắc chắn mới tiến hành công việc được giao.

14/ Khi làm việc trên cao phải sử dụng dây an toàn. Các dụng cụ đưa từ dưới lên phải dùng dây hoặc sào, không được ném từ dưới lên. Không được để người đứng dưới chỗ đang làm việc đề phòng dụng cụ rơi vào người.

Người đứng quan sát phải luôn luôn chú ý theo dõi người đang làm việc trên cao, không được bỏ đi nơi khác…

15/ Nếu công việc làm không làm xong trong một buổi hay trong một ngày thì phải rào và treo biển “nguy hiểm chết người, cấm lại gần” ở hai đầu đường dây đó. Trước khi trở lại làm việc phải thử lại đường dây điện và kiểm tra lại các biện pháp bảo đảm an toàn.

16/ Khi có mưa bão, sấm sét hoặc kể cả khi có cơn giông, mưa nhỏ, cấm tiến hành bất kỳ công việc gì trên đường dây điện hoặc đứng dưới đường dây điện.

17/ Khi sửa chữa xong, muốn đóng điện đường dây phải tháo hết dây nối đất di động tạm thời, dây ngắn mạch, kiểm điểm đủ số người phụ trách sửa chữa đường dây đó. Tuyệt đối cấm đóng điện theo thời gian hẹn trước.

Đối với các đường dây điện mà các trạm chịu trách nhiệm phân phối trực tiếp đến hộ tiêu dùng, và các trạm phân phối điện khác, trước khi đóng điện chính thức vào đường dây, phải đóng thử hai lần. Cách đóng thử hai lần đó là đóng vào và cắt ra ngay.

18/ Đường dây điện nghỉ làm việc trên một tháng, trước khi sử dụng lại phải thử cách điện dây dẫn, kiểm tra lại đường dây, mối nối và các chi tiết khác, khi thấy còn tốt mới được đóng điện

19/ Hệ thống đường dây điện ở các trạm dùng điện khi không sử dụng nữa thì phải cắt ra khỏi nguồn điện; tốt hơn là nên gỡ đầu dây ra khỏi cầu dao chính và treo biển “cấm nối vào” tại đầu dây đó. Nếu không sử dụng nữa mà không có người trông coi thì phải tháo dỡ ngay.

20/ Phải thường xuyên kiểm tra, xem xét đường dây, nhất là khi có giông bão, sấm sét. Nội dung xem xét:

+ Dây có bị đứt, cháy hoặc bị võng xuống nhiều không? + Sứ có bị vỡ, nứt không ? + Cột có bị nghiêng, đổ hoặc cháy bộ phận nào không ? + Dọc đường dây có cành cây chạm, cây đổ hoặc sắp đổ vào đường dây không ?

Khi xem xét, nếu thấy dây điện bị đứt, cột đổ hoặc có nguy cơ đổ, thì phải cắt cử người canh gác, rào chắn, treo biển báo ở hai đầu khu vực rào chắn ngăn không cho mọi người qua lại chỗ đó. Sau đó tiến hành sửa chữa theo thủ tục đã quy định ở trên.

21/ Phải thường xuyên kiểm tra việc mắc dây điện và việc sử dụng điện trong nhà dân

Phần 2: Các Giải Pháp Kỹ Thuật Và Biện Pháp Thi Công Các Công Trình Điện Nước

CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG

I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ, CUNG ỨNG VẬT TƯ.

Cùng với vật tư thiết bị, nhà thầu sẽ cung ứng đúng theo hồ sơ lắp đặt, bảo đảm đúng các tiêu chí cung cấp vật tư mà hồ sơ thi công đã nêu ra khi sửa điện nước Cụ thể :

Nhà thầu cam kết sử dụng vật tư đúng chủng loại, mẫu mã đã được Chủ đầu tư phê duyệt .

Chủng loại vật tư phải được chấp thuận về công trình theo đúng nhu cầu của từng giai đoạn lắp đặt hệ thống điện tránh nhập vật tư ồ ạt gây phức tạp trong việc bảo quản.

Đối với vật tư không đạt tiêu chuẩn vì bị tìm ra là hư hỏng, thiếu hụt hoặc không đúng chủng loại thì sẽ được trả lại số hàng không đạt tiêu chuẩn

Thủ kho xếp sắp phân loại theo từng nhóm về tính chất vật tư cũng như tính chất chất liệu để tiện bảo quản. Tất cả vật tư nhập kho đều nên có chứng chỉ chất lượng và nguồn gốc xuất xứ. Mọi vật tư có nguồn gốc xuất xứ ko phù hợp với chủng loại đã được Chủ đầu tư phê chuẩn đều phải được trả lại nhà cung ứng . Nhà thầu giữ các chứng chỉ gốc đề đóng vào hồ sơ chất lượng.

1. Bảng kê nguồn gốc vật tư chính dự kiến đưa vào sử dụng khi sửa điện nước tại nhà :

II. CÁC QUY TRÌNH, QUY PHẠM ÁP DỤNG CHO VIỆC THI CÔNG, NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH.

– TCVN 309-2004 Công tác trắc địa trong thiết kế hoặc sua chua dien nuoc ha noi

– TCVN 4459 -1987 Hướng dẫn điều chế và dùng vữa trong thi công .

– TCVN 4055 -1985 Tổ chức thi công .

– TCVN 4087 -1985 Sử dụng máy thiết kế – Yêu cầu chung.

– TCVN 5576-1991 Hệ thống cấp thoát nước – Quy phạm lắp đặt và nghiệm thu.

– 20TCN 25 – 91 Lắp đặt đường dây dẫn điện trong nhà và dự án công cộng

– 20TCN 27 – 91 Lắp đặt thiết bị điện trong nhà và dự án công cộng

– 20 TCN 18 – 98 Qui phạm nối đất & các thiết bị khác”

– 20 TCN 16 86 Chiếu sáng trong dự án dân dụng”

– TCVN 263 – 2002 Lắp đặt cáp và dây dẫn điện cho công trình công cộng

– TCXD 394 – 2007 Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện

– 11 TCN – 18 (19 ;20 ;21) – 2006 Quy phạm trang bị điện

– TCVN 7447: 2004-2006: Hệ thống thiết kế Điện của các toà nhà

– TCVN 4756-1989 Quy phạm nối đất và nối ko thiết bị điện

– TCVN 4447 -1987 Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu.

– TCVN 4516 -1988 Hoàn thiện mặt bằng – Quy phạm lắp đặt và nghiệm thu.

– TCXDVN 303 -2006 Công tác hoàn chỉnh trong thi công – Quy phạm lắp đặt và nghiệm thu.

– TCVN 5640 -1991 Bàn giao dự án xây dựng – Nguyên tắc căn bản .

– TCVN 2127 1978 Hệ thống tiêu chí lao động. quy tắc căn bản.

– TCVN 2291 – 1978 Phương tiện bảo vệ người lao động. phân chia .

– TCVN 4086 – 1985 An toàn điện trong xây dựng . Yêu cầu chung.

– TCVN 3254 – 89 An toàn cháy

– TCVN 5738 – 2001 Hệ thống báo cháy

– TCVN 6379 – 1998 Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy

– TCVN 5308 – 1991 Quy phạm an toàn trong thi công .

1. thu nhận mặt bằng công trường khi thuê dịch vụ sửa điện nước

III. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

2. Các công trình tạm cần bố trí mặt bằng thiết kế

Nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật tới Ban quản lý công trình tiếp nhận diện bằng dự án, mốc chuẩn thực địa (Cao độ), các trục định vị và phạm vi công trường. Biên bản ký giao, nhận mặt bằng được lập theo quy định .

Các mốc được đánh dấu, bảo quản bằng bê tông và sơn, bảo quản cẩn thận làm cơ sở phục vụ suốt các bước thi công.

3. Cấp điện thiết kế :

Do dự án nằm tập trung trong khu dân cư nên một phần lán trại tạm và kho bãi để vật tư thiết bị sẽ bố trí tập trung trong khu dự án . Nhà thầu sẽ làm lán trại tạm và kho bãi đặt tại tầng 2 của tòa nhà. Khi công tác hoàn thiện của nhà thầu thi công được thi công, nhà thầu sẽ hoàn trả lại mặt bằng tầng 2 không làm ảnh hưởng đến tiến độ của công trình . Ngoài ra nhà thầu sẽ lắp đặt thêm lán trại cho công nhân ở gần ngoài công trường để tiện cho việc đi lại và làm việc.

4. Cấp nước lắp đặt :

Nhà thầu sẽ liên hệ với nhà thầu thi công để mua điện, thiết kế đồng hồ đo điện phục vụ lắp đặt .

5. Thoát nứơc thiết kế :

Nhà thầu sẽ sử dụng nguồn nước sẵn có tại công trường phục vụ sinh sống và phục vụ công tác thử áp kiểm tra độ kín khít của tuyến ống.

Ở các điểm thi công nên có các bể chứa nước đảm bảo có nước sạch phục vụ liên tục trong thi công và sinh hoạt .

6. Thông tin liên lạc:

Nhà thầu lắp đặt hệ thống thoát nước tạm bằng mương hoặc ống thoát nước ra hệ thống mương thoát đã có tại công trường

Các hạng mục phải đào móng sâu có hệ thống mương thu nước móng dồn về hố thu, dùng bơm thoát nước bơm từ hố thu vào hệ thống thoát nước

Các cán bộ chủ chốt ở công trường giống như ở trụ sở đều được trang bị máy điện thoại di động để đảm bảo thông tin dồn dập trong quy trình thi công.

IV. BIỆN PHÁP THI CÔNG.

1. phương pháp định vị lấy dấu:

Trong quy trình thi công, nhà thầu ( tho dien nuoc ) dựa trên hồ sơ thi công và thực tiễn hiện trường phối hợp với Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư để thi công đảm bảo chất lượng, kỹ, mỹ thuật và an tâm . Đồng thời đảm bảo đúng tiến độ thi công công trình và các phương pháp thi công đã được duyệt.

Sau khi được bàn giao mặt bằng, nhà thầu sẽ lắp đặt lắp đặt các ống luồn dây điện, các đường ống nước v.v… Căn cứ vào các mốc của các tầng đã được bàn giao tổ lap dat dien nuoc có thể định vị chính xác vị trí ổ cắm công tắc, lộ đi dây, vị trí đèn, vị trí thiết kế các thiết bị, khay cáp …

Cao độ thi công dây điện, và các thiết bị so với mặt sàn hoàn tất như sau:

* Tủ điện, hộp attomat: +1,4 m

* Công tắc, hộp điều khiển quạt: +1,25 m

* ổ cắm: +0,3 m

* ổ cắm máy giặt, ổ cắm bếp: +1,0 m

* Đèn huỳnh quang: +2,5 m

* Đèn hắt tường: +2,0 m

* Lộ đi dây điện cho điều hòa, bình nước nóng, chiếu sáng: +2,400 m

* Lộ đi dây điện cho ổ cắm: +0,40 m

* Tại các vị trí đặc biệt như đèn ban công tùy vào thực tiễn hiện trường nhà thầu sẽ thiết kế lộ đi dây điện sao cho hợp lý

Cao độ thiết kế ống nước, và các thiết bị so với mặt sàn hoàn chỉnh như sau:

* Đầu chờ bình nước nóng khu WC: +1,75 m

* Đầu chờ bình nước nóng bếp: +1,8 mm

* Đầu chờ sen tắm: +0,75 m

* Đầu chờ lavabo: +0,55 m

* Đầu chờ chậu bếp: +1,0 m

* Lộ đi ống nước lạnh khu WC: +0,52 m

* Lộ đi ống nước nóng khu WC: +1,0 m

2. phương án lắp đặt ống luồn dây, đế âm tường, tủ điện căn phòng :

* Lộ đi ống nước lạnh từ đồng hồ vào khu WC: -30 mm

Căn cứ vào vị trí trên bản vẽ lắp đặt, Nhà thầu xác định được vị trí ống luồn dây và các vị trí đặt đèn giống như đặt ổ cắm công tắc v.v… Nhà thầu sẽ đánh dấu bằng sơn các vị trí này. Nhà thầu sử dụng giáo hoàn chỉnh phục vụ thi công để thuận tiện cho việc thi công máng cáp, cáp điện, đường ống cũng như tăng khả năng an toàn cho công nhân.

Đối với ống luồn dây đi chìm tường sau khi đã vạch dấu lộ đi ống lên tường, dùng máy cắt cầm tay để cắt tường, sau đó mới dùng búa đục để đục tại những vị trí đã cắt. Tuyệt đối không đục tường khi chưa cắt tường, độ sâu cắt và đục tường đi ống luồn dây điện như sau:

+ Đối với tường 110mm: độ sâu cắt đục khoảng 2 – 3 cm, rộng 3 đến 10cm (tùy số lượng lộ đi ống)

+ Đối với tường 220mm: độ sâu cắt đục khoảng 3 – 5 cm, rộng 5 đến 20cm (tùy số lượng lộ đi ống)

Khi công tác cắt đục tường đã xong, triển khai luồn dây điện vào ống ghen và sử dụng vít lở, đinh bê tông, dây thép ghim các ống ghen đó vào tường theo đúng vị trí lộ dây tới thiết bị. Với các vị trí lộ dây đi trên trần bê tông, vách bê tông, trần nhà, trần lan can thì ko có ống ghen, sử dụng đinh bê tông và dây nilon ghim trực tiếp dây vào bê tông

Dây điện và ống ghen đi xong phải đảm bảo ko bị lồi ra khỏi mặt tường, các góc phải vuông, các ống ghen phải sắp đặt thẳng hàng, ko bị chồng chéo.

Cùng với lộ đi ống ghen từ 06 ống ghen trở lên, nhà thầu sẽ cho thiết kế lớp lưới mắt cáo sau đó trát vữa để cố định.

Đế âm và tủ điện sẽ được lắp đặt sau khi tường được trát hoàn tất . Dựa vào cao độ đã đánh dấu ta cắt, đục và chôn các đế âm, tủ điện bằng vữa xi măng cát vàng, dùng nivo để đảm bảo các thiết bị này đúng vị trí, thẳng hàng, bảo đảm phẳng so với mặt tường hoàn chỉnh . Mặt của tủ điện, ổ cắm, công tắc sẽ được thi công sau công tác sơn bả.

3. biện pháp lắp đặt máng cáp, kéo rải cáp điện trên khay cáp, máng cáp:

Căn cứ vào vị trí trên bản vẽ thi công, Nhà thầu rõ ràng được vị trí đặt máng cáp, khay cáp, Nhà thầu sẽ đánh dấu bằng sơn các vị trí này sau đó triển khai khoan bắt vít nở để thả ty treo giá đỡ máng cáp, các ty ren phải thẳng hàng và đúng khoảng cách. Các tuyến máng cáp đi ngang sẽ được Nhà thầu lắp ghép ở trên sàn thành từng đoạn 10m một rồi mới kéo lên cao để cố định vào trần. Tuyến máng đi đứng sẽ được Nhà thầu lắp từ dưới lên.

Khi đưa cáp lên máng cáp Nhà thầu tiến hành rải từng sợi một bằng phương án truyền tay, cấm ko được sử dụng phương án kéo đầu cuối gây trầy xước và giãn cáp. Khi toàn bộ số cáp trong một phân đoạn đã rải xong, Nhà thầu thi công sắp xếp lại và định vị chúng trong máng cáp bằng dây thít cáp PVC, bảo đảm cho các sợi cáp đi song song với nhau và ko bị chồng chéo, bị rối. cùng với cáp trục đứng Nhà thầu sử dụng tời điện thi công trên nóc hộp kỹ thuật để treo cáp theo phương đứng rồi mới triển khai cố định cáp vào thang cáp đã lắp đặt xong trong giai đoạn trước. Để đồng bộ các thao tác giữa người tầng trên, tầng dưới và người điều khiển tời điện. Nhà thầu sẽ cho tổ kéo dây sử dụng bộ đàm.

Toàn bộ dây và cáp điện khi kéo rải xong lộ nào thì tổ trưởng tổ kéo dây phải trực tiếp đánh dấu số lộ đó nhằm đáp ứng cho công tác kiểm tra, nghiệm thu và đấu nối sau này ko bị nhầm lẫn.

4. biện pháp thi công lắp đặt Busway:

Căn cứ bản vẽ lắp đặt, nhà thầu rõ ràng vị trí thi công trục đứng Busway động lực cho các căn hộ, xác định chiều dài các thanh Busway cho phù hợp với thực tế độ cao các tầng.

Khi sản phẩm Busway nhập về đều phải đảm bảo mới hoàn toàn với đầy đủ các chứng chỉ kiểm tra chất lượng mặt hàng của nhà máy. Trong các bước vận chuyển, lắp đặt phải tránh va đập, tác động cơ học (vặn, xoắn) vì vậy việc kiểm tra trước và sau khi lắp đặt là bắt buộc để loại bỏ sản phẩm không đạt tiêu chuẩn .

Trước tiên định vị đánh dấu vị trí thiết kế Busway, thả quả rọi từ trên xuống xác định vị trí các giá treo, khớp đỡ thanh Busway. Khi các giá treo, khớp đỡ đã được bắt chắc chắn ta bắt đầu lắp đặt các thanh Busway từ dưới lên trên, bảo đảm thẳng đứng, ko bị vặn xoắn hay biến dạng cơ học. Các khớp nối giữa các đốt Busway chỉ được phép xê dịch mỗi bên 25mm khi lắp đặt và phải đảm bảo chắc chắn, siết chặt bằng bulon 2 đầu, khi siết vào chỉ cần siết 1 đầu tới khi ốc trên văng ra là đủ chặt (1000KgN/cm2)

Các tủ lấy điện ở tầng phải có khóa cơ khí kết nối liên động với cửa tủ luôn ở vị trí “ON” không chấp nhận tháo rời tủ khi hệ thống đang duy trì, vỏ tủ được nối đất khi gắn lên thanh dẫn. Busway được lắp đặt ở vị trí môi trường khô ráo không có hệ thống ống nước, các vị trí nối giữa các đốt phải đảm bảo không bị các vật dẫn điện làm ngắn mạch.

Sau khi lắp đặt xong ta sẽ triển khai kiểm tra độ dẫn điện và cách điện của từng đốt Busway mới được phép chạy thử và đưa vào sử dụng .

5. giải pháp lắp đặt thiết bị điện:

A. giải pháp lắp đặt công tắc ổ cắm, tủ điện, đèn chiếu sáng…:

Sau khi tường đã được sơn hoàn tất và trần đã xong phần xương treo, nhà thầu ngay lập tức sẽ cho triển khai công tác lắp đặt đèn chiếu sáng, tủ điện, ổ cắm, công tắc…

Đèn được lau chùi, gá lắp kiểm tra chạy thử từng đơn cái trên mặt đất trước khi chính thức lắp lên tường, trần. Các đầu dây khi đấu vào cầu đấu của thiết bị sẽ được nhà thầu xử lý để bảo đảm độ bền chắc và an tâm, quy cách đấu dây vào các thiết bị được triển khai đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhà thầu dùng nivo bảo đảm cho thiết bị luôn ở vị trí cân bằng. Tất cả các dây tiếp địa cho thiết bị phải được đấu nối đúng vị trí, Nhà thầu tuyệt đối cấm công nhân của mình ko được phép cẩu thả sử dụng dây tiếp địa thay cho trung tính.

Công tác thi công hệ thống Busway và tủ điện các tầng sẽ được thi công theo đúng hướng dẫn của nhà gia công .

Dựa vào hồ sơ thiết kế và các tiêu chí Cán bộ kỹ thuật sẽ nghiệm thu từng phần cho các tổ đội thiết kế căn cứ vào :

– Về mỹ quan: Công tắc, ổ cắm, tủ điện đặt thẳng hàng, ngay ngắn, đúng độ cao thi công . Hệ thống đèn trần đặt cân đối với không gian kiến trúc, hệ thống đèn trên tường thi công đúng độ cao thi công hoặc chỉ định của góp ý giám sát và chủ đầu tư đồng thời phải lấy thăng bằng nivo. Hệ thống đèn sự cố và các biển báo ngay ngắn và vững chắc .

– Về tiêu chuẩn kĩ thuật toàn bộ thiết bị sau khi thiết kế sẽ được kiểm tra độ an toàn trước khi xông điện chạy thử. Về nguyên tắc, Lộ nào đạt yêu cầu thì xông điện ngay lộ đó, còn các lộ không đạt nhà thầu sẽ kiểm tra tìm nguyên nhân để khắc phục sau đó lại tiến hành đo kiểm cho tới khi đạt tiêu chuẩn kĩ thuật.

Sau khi đẵ thi công và kiểm tra xong nhà thầu sẽ dùng nilon bao phủ tránh vết trầy thiết bị cho tới ngày bàn giao đ­ưa vào sử dụng .

6. phương án thi công tiếp đất:

Công tác thi công hệ thống tiếp đất an tâm đ­ược thực hiện với trình tự sau:

Đào các hệ thống hố rãnh của hệ thống tiếp đất với định dạng và kích cỡ như­ trong bản vẽ mặt bằng bố trí các hệ thống tiếp đất và bản vẽ chi tiết hệ thống tiếp đất. L­ưu ý không ảnh hư­ởng tới kết cấu móng nhà.

– Đóng cọc tiếp đất, rải dây tiếp đất, hàn nối hệ thống tiếp đất nh­ư đă chỉ định rõ trong thi công .

– Sau khi rải dây tiếp đất và hàn nối cọc xong, nhà thầu ngay lập tức cho đo kiểm tra điện trở tiếp đất của hệ thống cọc tiếp đất. Nếu điện trở tiếp đất của hệ thống tiếp địa chống sét đo đư­ợc bé hơn 4 thì công tác lắp đặt hệ thống tiếp đất đ­ược coi là hoàn thành . Nếu điện trở tiếp đất chưa đạt thi công pha trộn, rải hoá chất giảm điện trở đất. Rải hoá chất GEM giảm điện trở sau 2 ngày thì nhà thầu sẽ thi công đo kiểm tra lại điện trở tiếp địa, nếu kết quả đo được là khả quan thì kết thúc giai đoạn làm tiếp đất. Nếu vẫn ch­ưa đạt tiêu chuẩn, nhà thầu sẽ đệ trình lên t­ư vấn giám sát và chủ đầu tư bổ sung các biện pháp tiếp đất khác như­ đóng thêm cọc hoặc làm giếng tiếp địa và tiếp đất bản đồng .

– Cuối cùng là công tác san lấp hoàn trả mặt bằng thi công .

6. biện pháp lắp đặt đường ống cấp nước:

Công tác thiết kế hệ thống cấp nước được thực hiện qua quá trình sau:

+ Việc tập trung vật tư thiết kế và bảo quản tại kho của công trình cần tuân thủ các yêu cầu kiểm tra chất lượng của đại diện Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát.

+ Để đảm bảo chất lượng, việc gia công cắt, ren ống thép tráng kẽm được thực hiện trực tiếp tại chân công trình bằng bàn cắt thủ công kết hợp với máy cắt ren ống chuyên dụng (của Trung Quốc gia công ).

+ Đối với ống và phụ kiện nhựa PPR việc thi công ống đơn giản hơn chỉ cần sử dụng máy cắt, hàn ống, khi liên kết các ống và các phụ kiện thì dùng máy hàn nhiệt cầm tay chuyên dụng. Khi hàn máy phải đủ nóng để làm mềm ống trong 4-6 giây, sau đó đưa vào kết nối với măng xông hay vật tư khác. lưu tâm trước khi hàn phải cắt ống sao cho bề mặt cắt phải phẳng, lau sạch đầu ống hàn, khi hàn ống, đấu nối các phụ kiện chú ý giữ ống và phụ kiện thẳng góc với máy hàn.

+ Đường ống cấp nước đi chìm trong tường của khu vệ sinh do vậy khi thi công lắp đặt Nhà thầu sẽ vẽ lên tường những đường cắt đục, sử dụng các loại máy cắt gạch phối hợp thủ công, để tạo rãnh trên tường. như vậy, sau khi lắp đặt sẽ đảm bảo đường ống chìm hẳn trong tường bảo đảm cho công tác ốp gạch men sau này được thuận lợi . Độ sâu cắt đục tường trung bình là 3 – 4cm, độ rộng trung bình là 5-10cm tùy từng vị trí. Nếu tại vị trí có nhiều ống đi cùng 1 lộ nhà thầu sẽ đục cắt tường cẩn thận để không làm tác động đến kết cấu của tường.

+ Việc chèn, đệm kín khe hở khớp nối ren khi thi công trục đường ống cấp nước được chấp hành bằng sợi đay tơ tẩm sơn.

+ Tất cả các đầu ống trước và sau lắp đặt đều được bịt kín bằng nút bịt ống tránh các vật lạ lọt vào và sẵn sàng cho công tác thử áp lực. Công tác thử áp lực đường ống sẽ được thi công ngay sau khi lắp đặt xong cho từng tầng.

+ Sau khi thiết kế ống xong dùng vữa xi măng trát cố định ống trên tường, dưới nền nhà.

+ Để kiểm tra độ kín của đường ống cấp nước Nhà thầu thực hiện phép đo thử như sau: bịt kín các đầu ống bằng nút bịt thép, dùng bơm nước bơm nước đầy toàn bộ hệ ống cấp, sử dụng bơm cao áp đưa nước trong hệ thống tới áp suất đỉnh 8kg/cm2 (theo yêu cầu của thiết kế ). duy trì trạng thái áp suất cao trong khoảng thời gian 15 phút, nếu sụt áp ko vượt quá 0,2 kg/cm2 so với áp suất đỉnh là đạt tiêu chuẩn . Nếu sụt áp vượt quá mức trên Nhà thầu sẽ kiểm tra tìm chỗ rò rỉ để khắc phục. Khi Chủ đầu tư và tư vấn giám sát chấp thuận kết quả thử áp lực, công việc thử áp lực mới đuợc hoàn thành .

7. phương pháp lắp đặt trụ đứng cấp nước và hệ thống máy bơm:

Khi thi công nhà thầu căn cứ bản vẽ thiết kể để rõ ràng các vị trí ống trục đứng cấp nước, sử dụng máy ren chuyên dụng để ren tiện các đầu ống, các mối tiện ren được sơn chống rỉ, quấn dây đay để bảo đảm khi lắp đặt xong các mối nối được kín khít, các ống trục đứng cấp nước được cố định bằng các giá treo đỡ ống (V 40x 40x 4), khoảng cách giữa các giá đỡ là 1,6 m, ống trục đứng được đưa lên các tầng thông qua hộp kỹ thuật vận chuyển bằng thủ công.

Sau khi lắp đặt xong toàn bộ hệ thống trục đứng, các giá đỡ đảm bảo chắc chắn ko bị rung lắc ta bịt các đầu chờ và tiến hành bơm thử áp lực.

Rõ ràng vị trí lắp đặt bơm, đổ bệ bơm bằng bê tông để đảm bảo khi hoạt động ko bị rung. Khi bê tông đủ độ vững chắc ta lấy dấu khoan bắt chân máy bơm xuống bệ bê tông, dưới chân máy bơm đặt tấm đệm cao su dầy từ 1 tới 2 cm để chống rung, chống ồn. Máy bơm với ống hút và ống cấp lên bể mái được lắp đặt bằng khớp mềm, van 1 chiều chống va đập làm hỏng máy bơm. Khi lắp đặt xong nhà thầu sẽ mời nghiệm thu và đưa vào chạy thử, đảm bảo yêu cầu mới đưa vào dùng .

8. phương án lắp đặt đường ống thoát nước

+ Do thoát trục là ống PVC D350, D300, D200, D150, D100… quy cách xuất xưởng 4m/đoạn nên Nhà thầu sẽ thiết kế từ dưới lên cho thuận lợi . cùng với các đoạn ống đi xuyên qua trần bê tông sẽ sử dụng máy khoan bê tông đục xuyên sàn.

+ Để chịu được va đập lớn của nước thải khi sử dụng Nhà thầu dùng đai ôm ống hoặc giá đỡ ống bằng thép chữ L, ở những nơi ko thể ôm ống vào tường bằng đai ôm thông thường, Nhà thầu sẽ sản xuất tại chỗ các côliê đặc biệt đảm bảo neo giữ ống ở mọi vị trí.

+ Toàn bộ các loại ống thoát của tầng được đón ở phía dưới tức là nằm trong khoảng ko giữa trần bê tông và trần giả của tầng dưới. do đó Nhà thầu sử dụng quang treo ống chuyên dụng và ty treo để cố định các đường thoát tầng. Quang treo được chế tạo sao cho thật thuận tiện điều chỉnh độ cao thuận tiện cho việc lấy độ dốc.

+ Ống PVC và phụ kiện được nối với nhau bằng keo dán ống chuyên dụng do nhà máy nhựa Tiền Phong – Hải Phòng sản xuất . quy trình bôi keo dán ống phải tuyệt đối tuân theo hướng dẫn lắp đặt và khuyến cáo kỹ thuật của nhà máy. Kết nối ống PVC bằng keo dán, lau sạch đầu ống và vật tư cần kết nối bằng giẻ sử dụng cọ thoa keo lên đều đầu ống và vật tư sau đó dùng tay ấn mạnh đầu ống vào vật tư và giữ chặt trong 3-5 giây

+ Với hệ thống thoát nước ngoài công tác thiết kế ống phải triển khai công tác chống thấm cho các vị trí ống đi xuyên qua sàn bê tông. tại các vị trí ống xuyên sàn sử dụng búa đục tẩy sạch các ba via tạo độ nhám sau đó tưới nước xi măng, sử dụng bê tông mác 300 chèn kín, việc chống thấm cho toàn bộ khu wc sẽ được nhà thầu xây dựng thi công sau đó.

9. giải pháp lắp đặt thiết bị vệ sinh

Thiết bị vệ sinh hầu hết làm bằng sứ, vì vậy để đảm bảo an toàn cho thiết bị Nhà thầu sẽ thi công lắp đặt hết sức cẩn thận và sau đó phải có phương pháp bảo vệ chu đáo . Nhà thầu sẽ chỉ thi công thiết bị vệ sinh khi các công tác xây trát ốp, lát và trần đã kết thúc . Các ghép nối giữa thiết bị và đường ống đều được sử dụng các loại gioăng do nhà sản xuất cung ứng đồng bộ hoặc chỉ định, các thiết bị được thiết kế một cách ngay ngắn và cân đối. một số thiết bị như lavabo và tiểu treo phải được cố định vào tường bằng nở thép mạ kẽm hoặc nở INOX. Thiết bị thiết kế xong phải được xối nước chạy thử. Nước thoát phải nhanh, các xi phông phải kín khít ko chảy nước ra sàn. Xí bệt khi xả phải thấy triệu chứng rút nước.

Biện pháp đảm bảo an toàn cho thiết bị đã thi công

Khi thiết bị lắp đặt xong Nhà thầu sẽ thực hiện công tác bảo vệ cho đến khi bàn giao công trình đưa vào dùng . Vào cuối giai đoạn hoàn chỉnh Nhà thầu sẽ tăng cường lực lượng bảo vệ. Các tổ thiết kế khi làm việc tại phòng nào thì tổ trưởng phải đăng ký với nhân viên bảo vệ tại tầng đó. Nghiêm cấm việc công nhân nhà thầu dùng các thiết bị vệ sinh trong công trình để tắm, rửa, rửa vật dụng, đi vệ sinh …. Nhà thầu sẽ lập nội quy và có sự kiểm tra sát sao.

10 . Công tác vệ sinh công nghiệp, dọn dẹp mặt bằng

Nhà thầu sẽ phối hợp với nhà thầu xây dựng triển khai công tác vệ sinh công nghiệp trước khi bàn giao từng hạng mục dự án

Tất cả các thiết bị điện, nước trước khi bàn giao phải được vệ sinh công nghiệp sạch sẽ, các thiết bị ko được bám bẩn

Công tác xếp dọn mặt bằng sẽ được thực hiện theo đúng yêu cầu hồ sơ mời thầu.

11 . Nghiệm thu bàn giao:

Nhà thầu sẽ kết hợp với Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư và các nhà thầu khác thi công nghiệm thu vào giai đoạn cuối trước khi bàn giao công trình . Mọi hư hỏng trước khi bàn giao nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm thay thế và sửa chữa lại.

Các bạn quan tâm có thể tải file hoàn tất tại https://diennuocaz.com/misc/diennuocaz/BPTC_Thanh_TVGS.doc

Hãy truy cập ngay website của Điện Nước AZ để có thêm nhiều thông tin bổ ích khác.

Một Số Biện Pháp Kỹ Thuật Cơ Bản Đảm Bảo An Toàn Cho Cổng/Trang Thông Tin Điện Tử

Về phạm vi áp dụng, Tài liệu hướng dẫn này được xây dựng nhằm mục đích cung cấp những kiến thức và chỉ dẫn kỹ thuật cơ bản về việc đảm bảo an toàn thông tin (ATTT) đối với hệ thống phần cứng và phần mềm thuộc cổng/trang thông tin điện tử (TTĐT), các yêu cầu thiết lập hệ thống phòng thủ và bảo vệ, qua đó giúp các đơn vị quản lý cổng/trang TTĐT có thể đánh giá mức độ ATTT và lựa chọn giải pháp phù hợp nhằm xây dựng một cổng/trang TTĐT an toàn.

Tổng quan về các biện pháp kỹ thuật cơ bản đảm bảo ATTT cho cổng/trang TTĐT

Một ứng dụng web nói chung hay cổng/trang TTĐT nói riêng khi triển khai được trên mạng Internet ngoài yếu tố mã nguồn ứng dụng web, còn có những thành phần khác như: máy chủ phục vụ web, hệ quản trị cơ sở dữ liệu,… Do vậy, một cổng/trang TTĐT an toàn đòi hỏi bản thân mã nguồn của cổng phải được lập trình an toàn, tránh các lỗi bảo mật xảy ra trên ứng dụng web và các thành phần bổ trợ như máy chủ phục vụ web và hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho ứng dụng đó cũng phải đảm bảo an toàn.

Các biện pháp đảm bảo ATTT cho cổng/trang TTĐT cần được triển khai cho toàn bộ các thành phần của cổng/trang TTĐT, bao gồm các nội dung sau: – Xác định cấu trúc web: giúp người quản trị xác định được mô hình thiết kế web của đơn vị, qua đó có biện pháp tổ chức mô hình web hợp lý, tránh được các khả năng tấn công leo thang đặc quyền.

– Triển khai hệ thống phòng thủ: gồm hai nội dung chính là tổ chức mô hình mạng hợp lý và tổ chức các hệ thống phòng thủ, giúp người quản trị có cách nhìn tổng quan về toàn bộ mô hình mạng của cổng/trang TTĐT của đơn vị mình, qua đó tổ chức mô hình mạng hợp lý cũng như thiết đặt các hệ thống phòng thủ quan trọng như tường lửa (firewall), thiết bị phát hiện/phòng, chống xâm nhập (IDS/IPS), tường lửa mức ứng dụng web (WAF – web application firewall).

– Thiết đặt và cấu hình hệ thống máy chủ an toàn: đây là một phần rất quan trọng trong việc đảm bảo vận hành một cổng/trang TTĐT an toàn. Nội dung này giúp người quản trị cấu hình hệ thống máy chủ một cách hợp lý, giảm thiểu khả năng bị tin tặc tấn công vào máy chủ làm ảnh hưởng đến hoạt động của cổng/trang TTĐT.

– Vận hành ứng dụng web an toàn: trình bày các nội dung cơ bản cần thực hiện để vận hành một ứng dụng web an toàn. Người quản trị có thể tham khảo phần “Mười lỗi ATTT phổ biến trên cổng/trang TTĐT” ở phần sau để qua đó nhận diện nguy cơ mắc lỗi của cổng/trang TTĐT tại đơn vị, có biện pháp khắc phục hợp lý hoặc sửa đổi mã nguồn web để loại bỏ các nguy cơ nói trên.

– Thiết đặt và cấu hình cơ sở dữ liệu an toàn: đây cũng là một phần rất quan trọng trong việc vận hành một cổng/trang TTĐT. Cơ sở dữ liệu là nơi lưu trữ toàn bộ dữ liệu quan trọng của cổng/trang TTĐT, vì vậy thường bị tin tặc tìm cách tấn công và khai thác. Nội dung này giúp người quản trị hiểu yêu cầu thiết đặt hợp lý cho cơ sở dữ liệu, tránh các lỗi có thể dẫn đến khả năng bị tấn công.

– Cài đặt các ứng dụng bảo vệ: Ngoài việc khắc phục lỗi cho các thành phần của một cổng/trang TTĐT, nội dung này đề cập tới việc cài đặt các ứng dụng bảo vệ như hệ thống chống virus (Anti – virus) hay hệ thống phát hiện xâm nhập máy tính (Host Based IDS) nhằm bảo vệ cổng/trang TTĐT một cách chủ động và tổng quát.

– Thiết lập cơ chế sao lưu và phục hồi: Việc thiết lập cơ chế sao lưu thường xuyên cho hệ thống nhằm giúp lưu lại các tình trạng khi hệ thống hoạt động ổn định. Các bản sao lưu này sẽ được sử dụng trong trường hợp kiểm tra lỗi hệ thống hoặc phục hồi hệ thống ở trạng thái trước khi bị tấn công trong trường hợp lỗi không thể khắc phục hay sửa chữa.

– Một số biện pháp kỹ thuật chống tấn công từ chối dịch vụ: đây là nội dung cuối cùng trong tài liệu này nhằm cung cấp định hướng nâng cao năng lực chống tấn công từ chối dịch vụ DoS và DDoS cho các cổng/trang TTĐT.

Chủ Động Áp Dụng Các Biện Pháp Kỹ Thuật Về An Toàn Sinh Học Trong Chăn Nuôi Lợn

Nhằm hỗ trợ người chăn nuôi tiếp tục duy trì và phát triển đàn lợn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định vừa có văn bản hướng dẫn một số biện pháp kỹ thuật về an toàn sinh học trong chăn nuôi lợn.

An toàn sinh học trong chăn nuôi lợn là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm ngăn ngừa không để mầm bệnh xâm nhiễm vào chuồng nuôi và vật nuôi để gây bệnh, bao gồm các yêu cầu về: Chuồng trại; con giống; thức ăn; nước dùng trong chăn nuôi; chăm sóc, nuôi dưỡng; xử lý chất thải; vệ sinh thú y; kiểm soát người, phương tiện vận chuyển, côn trùng; quản lý dịch bệnh và ghi chép trong chăn nuôi.

Cụ thể, đối với chuồng trại chăn nuôi lợn của nông hộ cần cải tạo hoặc xây mới chuồng nuôi đảm bảo cao ráo, thuận lợi cho việc thoát nước; thông thoáng, đủ ánh sáng; cách biệt với nhà ở, khu vực sinh hoạt của gia đình. Nền, tường chuồng nuôi cần phẳng để dễ quét dọn, cọ rửa, tiêu độc, khử trùng, không đọng nước; trước cửa chuồng có hố hoặc khay sát trùng. Diện tích chuồng nuôi phù hợp với quy mô chăn nuôi, lợn thịt 1,5-2m2/con, lợn nái, lợn đực giống 4-6m2/con. Có nơi nhốt cách ly lợn ốm, lợn mới nhập; nơi xử lý chất thải, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và lây lan dịch bệnh.

Đối với chuồng nuôi lợn của trang trại, gia trại cần cải tạo hoặc xây mới chuồng nuôi đảm bảo cao ráo, thuận lợi cho việc thoát nước; đủ ánh sáng, thông thoáng, cách xa khu dân cư, xa đường giao thông chính; có cổng, tường rào bao quanh; có nơi nuôi cách ly lợn ốm, lợn mới nhập về (xây mới hoặc cải tạo chuồng nuôi theo mô hình chăn nuôi tiết kiệm nước để giảm công lao động, hạn chế nước tắm cho lợn, nước rửa chuồng để phòng bệnh dịch tả lợn châu Phi). Nền, tường chuồng cần phẳng để dễ quét dọn, cọ rửa, tiêu độc, khử trùng, không đọng nước; trước cổng ra vào trại chăn nuôi, khu chuồng nuôi và tại lối ra vào mỗi dãy chuồng nuôi phải bố trí hố sát trùng.

Diện tích chuồng nuôi phù hợp với quy mô chăn nuôi, chuồng nuôi lợn phải bố trí phù hợp với từng lứa tuổi của lợn và mục đích sản xuất. Có máng ăn riêng cho từng ô chuồng; không sử dụng chung dụng cụ chăn nuôi giữa các dãy chuồng. Có khu vực để chứa chất thải riêng biệt, hệ thống xử lý chất thải phù hợp với quy mô chăn nuôi đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và lây lan dịch bệnh. Đường thoát nước thải từ chuồng nuôi đến khu xử lý chất thải đảm bảo kín, nước thải ở ô chuồng nào thoát riêng ô chuông đó ra đường thoát nước chung.

Có kho chứa thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y và các dụng cụ chăn nuôi. Con giống nhập về nuôi phải có nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh; thực hiện nuôi cách ly ít nhất 2 tuần trước khi nhập đàn. Đối với lợn nhập trong tỉnh từ cơ sở đảm bảo an toàn dịch bệnh, có xét nghiệm âm tính với bệnh dịch tả lợn châu Phi; đối với lợn nhập từ tỉnh ngoài về phải có giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định.

Thức ăn cho lợn đảm bảo cả về số lượng, chất lượng, phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng, từng giống lợn; sử dụng các loại thức ăn có nguồn gốc rõ ràng, không bị hỏng, mốc và còn hạn sử dụng; không sử dụng thức ăn thừa trong máng ăn của đàn lợn đã bị dịch bệnh. Nên sử dụng chế phẩm sinh học trong thức ăn, nước uống, rắc hoặc phun trong chuồng để tăng khả năng tiêu hóa, sức đề kháng cho đàn lợn và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Nước dùng cho lợn uống đảm bảo an toàn, đầy đủ; thường xuyên làm sạch hệ thống cấp nước; không nên dùng nước mặt để tắm cho lợn hoặc rửa chuồng. Trong chăm sóc, nuôi dưỡng, áp dụng phương thức “cùng vào – cùng ra” theo thứ tự ưu tiên: dãy chuồng, ô chuồng. Có quy trình chăn nuôi cho từng loại lợn theo từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển. Nên áp dụng phương thức nuôi khô, đảm bảo các điều kiện về chuồng nuôi, vệ sinh chuồng trại, mật độ nuôi, sự đồng đều về lứa tuổi; đảm bảo điều kiện về thức ăn, nước uống, nhiệt độ…

Chất thải phải được thu gom, xử lý, để xa chuồng nuôi, nơi cấp nước. Hố hay khay chứa chất sát trùng phải được bổ sung hàng ngày đảm bảo số lượng và nồng độ. Vệ sinh máng ăn, uống hàng ngày; thiết bị, dụng cụ và phương tiện phục vụ trong chăn nuôi phải được tiêu độc, khử trùng thường xuyên. Định kỳ phun thuốc sát trùng toàn bộ khu chuồng nuôi và chung quanh khu vực chăn nuôi. Sau mỗi đợt nuôi phải tiến hành tổng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng toàn bộ chuồng nuôi.

Đối với hộ chăn nuôi, hạn chế tối đa người ngoài ra, vào khu vực chuồng nuôi; phải thay quần áo bảo hộ lao động, nhúng ủng hoặc giầy, dép vào hố sát trùng, sát trùng tay bằng xà phòng hoặc cồn 70 độ. Đối với gia trại, trang trại, ngoài việc hạn chế người ngoài ra, vào, người trước khi vào khu vực chăn nuôi phải cách ly ít nhất 72 tiếng, sử dụng các dụng cụ bảo hộ lao động được sát trùng; nên bố trí công nhân chăn nuôi lợn ăn ở tại trại tối thiểu 4 tuần sau đó mới thay đổi; không đưa thực phẩm tươi sống từ ngoài vào trại; bố trí người chăn nuôi, cán bộ kỹ thuật, phương tiện vận chuyển thức ăn cho từng khu sản xuất…

Có giải pháp để ngăn chặn, tiêu diệt ruồi, muỗi, các loại côn trùng xâm nhập vào chuồng nuôi. Tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn theo đúng quy trình. Người chăn nuôi phải quản lý, theo dõi sát đàn lợn, khi phát hiện lợn bị dịch phải báo ngay cho chính quyền địa phương và thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành về phòng, chống dịch. Cách ly lợn ốm để có biện pháp xử lý kịp thời, ngừng xuất lợn giống và kiểm soát chặt việc xuất sản phẩm, vật tư trong khu chăn nuôi lợn ra ngoài.

Khi xảy ra dịch phải che bạt, bao vây kín ô chuồng hay cả chuồng và tiêu hủy ngay toàn bộ lợn trong ô chuồng hoặc cả chuồng xảy ra dịch; việc tiêu hủy phải đảm bảo đúng quy trình; không rửa ngay ô chuồng hoặc chuồng lợn bị bệnh, phun thuốc sát trùng liều gấp 2 lần bình thường, phun 1 lần/ngày và phun liên tục 3-4 ngày, sau đó quét dọn, thu gom chất thải và xử lý; rửa lại chuồng nuôi bằng nước sạch, tránh làm bắn nước sang ô chuồng kế bên, tiếp tục phun thuốc sát trùng từ 2-3 ngày. Toàn bộ bao bì, dụng cụ chứa đựng thức ăn của đàn lợn bị bệnh phải được tiêu độc, khử trùng.

Có sổ ghi chép và lưu trữ đầy đủ nhật ký quá trình chăn nuôi: thông tin về xuất, nhập giống; xuất, nhập và sử dụng thức ăn; các thông tin khi sử dụng kháng sinh; sử dụng vắc-xin, thuốc phòng bệnh./.

Văn Đại – Báo Nam Định, 15/11/2019

Nhấn vào đây để xem tất cả các tin kỹ thuật nuôi heo (lợn)