Cách Cải Tạo Độ Chua (Độ Ph) Của Đất

--- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Làm Cho Đất Chua, Tác Hại Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Công Ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Nha Hố
  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Năm Học 2022
  • Vì Sao Phải Cải Tạo Đất? Có Thể Cải Tạo Đất Bằng Những Biện Pháp Nào?
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm “Một Số Biện Pháp Giúp Duy Trì Sĩ Số Trẻ 5
  • 1. Độ chua của đất và sinh trưởng của cây trồng:

    Độ chua, độ kiềm của đất ngoài ảnh hưởng rất lớn đến trạng thái các chất dinh dưỡng của đất (khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của đất) và khả năng sinh trưởng, phát triển của rễ cây trồng, còn ảnh hưởng đến hiệu quả của việc bón phân. Độ chua của đất là 1 trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến tính chất hóa học đất. Ion Aluminum (Al) hòa tan khi pH thấp, đây là yếu tố gây độc chính cho cây trồng khi  pH đất thấp. Do đó, độ chua của đất là yếu tố môi trường chính hạn chế sự sinh trưởng của nhiều loại cây trồng. Trong canh tác, trước khi gieo trồng, điều đầu tiên cần quan tâm là hiệu chỉnh pH của đất thích hợp với điều kiện sinh trưởng & dinh dưỡng của cây trồng.

        2. Nguồn gốc hình thành độ chua của đất:

    – Phong hóa: Trao đổi và rửa trôi các cation kiềm.

    – phản ứng của CO2 trong không khí với dung dịch đất (CO2  +   H2O   ↔   CO32-   + 2 H+).

    – Cây hấp thu các cation base và thải ra H+

    – Sự phân giải chất hữu cơ.

    – Oxi hóa NH4+  thành NO3-  thực hiện bởi vi sinh vật (Đây có thể là nguồn gây chua lớn nhất trong đất sản xuất nông nghiệp).

    – Bón rãi phân N trên bề mặt có thể hình thành 1 vùng có pH rất thấp trên mặt đất do  NH4+  bị oxi hóa thành NO3-  bởi vi sinh vật làm giảm pH.

    Ngoài ra, mưa acid cũng là yếu tố làm gia tăng sự hóa chua của đất.

        3. Biện pháp cải tạo độ chua của đất:

    – Trong đất chua còn có nhiều lưu huỳnh ở các dạng khác nhau, trong đó có những dạng gây độc cho cây trồng như sunfua, sunfit, sunfat, … do đó không nên bón những loại phân có chứa lưu huỳnh như đạm sunfat hay phân 16 – 16 – 8 – 13S.

    – Bón phân lân: bón lân ngoài cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng còn có tác dụng hạ độc phèn rất hiệu quả. Có thể sử dụng super lân hoặc kết hợp phun phân bón lá có chứa lân.

    – Bón phân hữu cơ đã hoai mục: bón phân hữu cơ hoai mục rất quan trọng do phân hữu cơ cũng có tác dụng cải tạo đất tơi xốp, … Ngoài ra, phân hữu cơ còn có tác dụng như lân là khi bón vào đất sẽ kết hợp với các độc chất làm hạ độc phèn giảm độc đối với cây trồng.

    – Bón vôi: Vôi bón vào đất chua có những lợi cích chủ yếu là giúp chất dinh dưỡng trong đất dễ hòa tan hơn. Cải thiện cấu trúc đất. Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây như Ca, Mg. Thúc đẩy sự phát triển của vi sinh vật hữu ích. Trung hòa độ chua do phân bón gây ra. Giảm độc chất ảnh hưởng đến cây trồng (các kim loại nặng hòa tan mạnh khi pH thấp).

        4. Phương pháp bón vôi:

    Các loại vôi: Các vật liệu có khả năng trung hòa độ chua của đất gồm Calcium Oxide (CaO): Vôi bột, vôi nung, vôi sống; Calcium Hydroxide  (Ca(OH)

    2

    ): Vôi tôi, vôi chết; Calcium Carbonate(CaCO

    3

    ): Đá vôi nghiền; Calcium/Magnesium Carbonate (CaCO

    3

    , MgCO

    3

    ): Đá dolomite nghiền

    – Bón trước khi gieo trồng 1 thời gian đủ để vôi phản ứng trong đất.

    – Vãi đều trên mặt đất.

    – Chu kỳ bón: dựa theo pH đo hàng năm.

    ThS. Đặng Thị Nha – TT khuyến nông Tp.HCM

    Thông tin sản phẩm:

    Thành phần:

    2 ≥ 10%)

    vi lượng Chelated,  hoạt chất  hữu cơ,  pH:  11 – 12

    Tác dụng:

    – Điều hòa pH đất tạo môi trường thuận lợi cho cây sinh trưởng và phát triển mạnh.

    – Khử chua, phèn, cải tạo nâng cao độ phì nhiêu của đất, cung cấp các chất dinh dưỡng trung, vi lượng cho cây trồng.

    – Nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, giảm chi phí đầu tư.

    – Sản phẩm phục vụ mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững.

    Sử dụng:

    – Sử dụng trước khi bón phân NPK, có thể trộn ủ với phân chuồng, phân hữu cơ để bón cho cây trồng.

    – Căn cứ vào pH đất, lượng dùng như sau

    Lưu ý quan trọng:

    – Nên sử dụng thiết bị kiểm tra nhanh pH đất để sử dụng lượng bón phù hợp với từng vùng đất.

    – Trường hợp pH đất ở mức dưới 3 hoặc trên 8, cần phải có giải pháp cải tạo tổng hợp.

    Cảnh báo an toàn: Không nguy hiểm khi tiếp xúc trực tiếp. Không ăn được.

    Bảo quản: Để nơi khô ráo và thoáng mát.

    Hồ sơ pháp lý:

    – Chứng nhận hợp quy

    – Tiêu chuẩn cơ sở

    – 

    Canxi (CaO ≥ 30%) Magiê (MgO ≥ 15%) Silic (SiO≥ 10%) vi lượng Chelated, hoạt chất hữu cơ, pH: 11 – 12– Điều hòa pH đất tạo môi trường thuận lợi cho cây sinh trưởng và phát triển mạnh. – Khử chua, phèn, cải tạo nâng cao độ phì nhiêu của đất, cung cấp các chất dinh dưỡng trung, vi lượng cho cây trồng. – Nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, giảm chi phí đầu tư. – Sản phẩm phục vụ mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững.– Sử dụng trước khi bón phân NPK, có thể trộn ủ với phân chuồng, phân hữu cơ để bón cho cây trồng. – Căn cứ vào pH đất, lượng dùng như sau– Nên sử dụng thiết bị kiểm tra nhanh pH đất để sử dụng lượng bón phù hợp với từng vùng đất. – Trường hợp pH đất ở mức dưới 3 hoặc trên 8, cần phải có giải pháp cải tạo tổng hợp.Không nguy hiểm khi tiếp xúc trực tiếp. Không ăn được.Để nơi khô ráo và thoáng mát. Market sản phẩm Chi tiết liên hệ: Greenfarm Jsc – 0915.451815

    Độ chua, độ kiềm của đất ngoài ảnh hưởng rất lớn đến trạng thái các chất dinh dưỡng của đất (khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của đất) và khả năng sinh trưởng, phát triển của rễ cây trồng, còn ảnh hưởng đến hiệu quả của việc bón phân. Độ chua của đất là 1 trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến tính chất hóa học đất. Ion Aluminum (Al) hòa tan khi pH thấp, đây là yếu tố gây độc chính cho cây trồng khi pH đất thấp. Do đó, độ chua của đất là yếu tố môi trường chính hạn chế sự sinh trưởng của nhiều loại cây trồng. Trong canh tác, trước khi gieo trồng, điều đầu tiên cần quan tâm là hiệu chỉnh pH của đất thích hợp với điều kiện sinh trưởng & dinh dưỡng của cây trồng.: – Phong hóa: Trao đổi và rửa trôi các cation kiềm. – phản ứng của CO2 trong không khí với dung dịch đất (CO2 + H2O ↔ CO32- + 2 H+). – Cây hấp thu các cation base và thải ra H+ – Sự phân giải chất hữu cơ. – Oxi hóa NH4+ thành NO3- thực hiện bởi vi sinh vật (Đây có thể là nguồn gây chua lớn nhất trong đất sản xuất nông nghiệp). – Bón rãi phân N trên bề mặt có thể hình thành 1 vùng có pH rất thấp trên mặt đất do NH4+ bị oxi hóa thành NO3- bởi vi sinh vật làm giảm pH. Ngoài ra, mưa acid cũng là yếu tố làm gia tăng sự hóa chua của đất.- Trong đất chua còn có nhiều lưu huỳnh ở các dạng khác nhau, trong đó có những dạng gây độc cho cây trồng như sunfua, sunfit, sunfat, … do đó không nên bón những loại phân có chứa lưu huỳnh như đạm sunfat hay phân 16 – 16 – 8 – 13S. – Bón phân lân: bón lân ngoài cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng còn có tác dụng hạ độc phèn rất hiệu quả. Có thể sử dụng super lân hoặc kết hợp phun phân bón lá có chứa lân. – Bón phân hữu cơ đã hoai mục: bón phân hữu cơ hoai mục rất quan trọng do phân hữu cơ cũng có tác dụng cải tạo đất tơi xốp, … Ngoài ra, phân hữu cơ còn có tác dụng như lân là khi bón vào đất sẽ kết hợp với các độc chất làm hạ độc phèn giảm độc đối với cây trồng. – Bón vôi: Vôi bón vào đất chua có những lợi cích chủ yếu là giúp chất dinh dưỡng trong đất dễ hòa tan hơn. Cải thiện cấu trúc đất. Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây như Ca, Mg. Thúc đẩy sự phát triển của vi sinh vật hữu ích. Trung hòa độ chua do phân bón gây ra. Giảm độc chất ảnh hưởng đến cây trồng (các kim loại nặng hòa tan mạnh khi pH thấp).Các loại vôi: Các vật liệu có khả năng trung hòa độ chua của đất gồm Calcium Oxide (CaO): Vôi bột, vôi nung, vôi sống; Calcium Hydroxide (Ca(OH)): Vôi tôi, vôi chết; Calcium Carbonate(CaCO): Đá vôi nghiền; Calcium/Magnesium Carbonate (CaCO, MgCO): Đá dolomite nghiền – Bón trước khi gieo trồng 1 thời gian đủ để vôi phản ứng trong đất. – Vãi đều trên mặt đất. – Chu kỳ bón: dựa theo pH đo hàng năm. ThS. Đặng Thị Nha – TT khuyến nông Tp.HCM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 9 Các Phương Pháp Bảo Quản Rau Quả Sau Thu Hoạch
  • Công Nghệ Sau Thu Hoạch Một Số Nông Sản
  • Quy Trình Bảo Quản Nông Sản Sau Thu Hoạch
  • Sứ Mạng Sống Còn Của Cả Loài Người
  • Những Cách Bảo Vệ Trái Đất
  • Vì Sao Phải Cải Tạo Đất? Có Thể Cải Tạo Đất Bằng Những Biện Pháp Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm “Một Số Biện Pháp Giúp Duy Trì Sĩ Số Trẻ 5
  • 4 Đặc Trưng Của Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Skkn Một Số Giải Pháp Dạy Môn Kể Chuyện Sáng Tạo Cho Học Sinh Lớp 1
  • Đề Tài Một Số Kinh Nghiệm Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Qua Cụm Văn Bản Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn 9
  • Skkn Một Số Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Theo Nhóm Trong Mô Hình Vnen
  • Độ phì nhiêu của đất nông nghiệp nước ta có sự giảm sút hàm lượng hữu cơ, lượng mùn trong đất nhanh chóng. Trước đây, rất nhiều loại đất có hàm lượng hữu cơ từ 2-3% phổ biến thì nay gần như không còn gặp. Những loại đất ở đồng bằng phù sa cũng chỉ còn trên dưới 1% hàm lượng hữu cơ. Ngoài ra, diện tích có nguy cơ bị hoang hóa cũng theo đó mà tăng đến gần 1/3 lãnh thổ, quá kinh khủng!

     Tình trạng canh tác đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay như thế nào? Cùng tìm hiểu vì sao phải cải tạo đất?

    Đất trồng là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc quyết định đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Nhưng hiện nay đang bị vắt kiệt “sức lao động” vì nông dân canh tác liên tục, sử dụng phân bón hóa học, thuốc BVTV tràn lan, trồng độc canh,.. dẫn đến đất nông nghiệp ngày càng khô cứng bạc màu. Hơn 1,3 triệu ha bị suy thoái, hơn 2,3 triệu ha đất có dấu hiệu suy thoái và 6,6 triệu ha có nguy cơ suy thoái. Những con số đang cực kỳ báo động. Đất đai phải màu mỡ, phù sa thì các vi sinh vật, động vật tồn tại trong đất mới có đủ điều kiện để phát triển tốt, giúp tăng năng suất cây trồng được.

    Vậy chắc hẳn các bạn đã hiểu vì sao mà chúng ta cần phải cải tạo đất rồi chứ. Một số loại đất như: đất kiềm, đất chua có chứa tính Axit, Bazơ không thể để trồng cây được nên cần phải cải tạo đất.

    Cải tạo đất để khai thác tiềm năng của đất, bắt đất phải làm ra lương thực, thực phẩm, nguyên vật liệu, của cải, để nuôi sống và phục vụ con người. Biện pháp cải tạo đất cần phải có công sức, trí tuệ, vốn liếng, với điều kiện cần và đủ “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”.

    Vì sao phải bảo vệ đất?

    Ngoài những khía cạnh mình có đề cập ở trên thì vẫn còn đó các lý do khác mà chúng ta phải bảo vệ đất. Theo như thống kê của Tổng Cục Dân Số thì mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng hơn 1 triệu người. Dân số tăng đi kèm với nhu cầu lương thực, thực phẩm cũng lớn. Trong khi diện tích đất nông nghiệp càng ngày càng giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau. Câu nói “tấc đất tấc vàng” quả thực chưa bao giờ sai, vì vậy mà việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp thật sự rất đáng báo động.

    Vì sao phải cải tạo đất? Người ta dụng những biện pháp nào để cải tạo đất?

    Mỗi loại đất thoái hóa sẽ cần phải có một biện pháp để cải tạo đất khác nhau. Với quy trình, các thức, thành phần khác nhau. Nhưng mấu chốt quan trọng của tất cả biện pháp này vẫn là bổ sung một lượng lớn chất mùn hữu cơ vào đất. Mình xin tổng hợp các biện pháp cải tạo đất phổ biến hiện nay:

    • Cày sâu, bừa kỹ, bón phân hữu cơ: Giúp tăng bề dày của lớp đất canh tác.

    • Trồng xen cây phân xanh: Tăng độ che phủ đất, hạn chế xói mòn, rửa trôi.

    • Làm ruộng bậc thang: Hạn chế dòng nước chảy; hạn chế xói mòn rửa trôi.

    • Bón vôi: Giúp khử chua

    • Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên: Hoà tan chất phèn trong nước, tháo nước có hòa tan phèn thay thế bằng nước ngọt. 

    Vì sao cần phải cải tạo đất phèn, đất mặn

    Đất phèn và đất mặn ở đồng bằng Sông Cửu Long chiếm diện tích rất lớn( 2,5 triệu ha). Sự ảnh hưởng của biến đổi khi hậu ngày càng nặng nề dẫn tới làm tăng diện tích bị nhiễm phèn, mặn. Đặc biệt vào những mùa khô thiếu nước ngọt thì tình trạng này lại càng thêm trầm trọng. Hai loại đất này có khả năng hạn chế quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng, tác động xấu trực tiếp đến hoạt động sản xuất. Mặc dù đã có những biện pháp kỹ thuật, phương án để khắc phục, xử lý phần nào giúp người dân thích nghi hơn. Nhưng nếu đẩy mạnh triển khai nghiên cứu cải tạo trên toàn bộ diện tích thì sẽ mang lại tiềm năng năng suất rất lớn. 

    Cho biết vì sao phải cải tạo vườn tạp

    “Vườn tạp là vườn cây gồm nhiều loại cây: cây ăn quả, cây công nghiệp, cây làm thuốc v.v.. cùng sinh sống, phát triển trên một diện tích đất nhất định. Sản phẩm thu được rải rác qua nhiều tháng không xác định được sản phẩm chính, thu nhập giá trị không cao.”

    Hiện nay thực trạng đất vườn tạp tại nước ta được chia thành 4 loại chính sau:

    • Đất vườn trồng lẫn lộn nhiều loại cây ăn quả (3 giống trở lên). Bố trí một cách tùy tiện, sử dụng không gian không hợp lý. Các quần thể trong vườn gần như không có sự tương hỗ với nhau.

    • Loại hình đất vườn tiếp theo chỉ có 1 đến 2 chủng loại nhưng chất lượng giống kém. Nguyên nhân chủ yếu là thiếu chuyên môn ham rẻ nên khó kiểm soát được tiêu chuẩn và chất lượng của giống cây trồng.

    • Loại hình thứ 3 của đất vườn tạp là gì? Là vườn trồng được từ 1 đến 2 cây ăn quả đủ tiêu chuẩn về giống tuy nhiên đầu tư chăm sóc, bón phân tưới nước lại không đúng kỹ thuật khiến cho cây sinh trưởng kém, chậm ra hoa, sâu bệnh phát sinh và không được phòng trừ kịp thời khiến cho năng suất khá kém.

    • Vườn trồng cây ăn quả xen kẽ với nhiều loại cây trồng khác. Tuy nhiên không nhận thấy được loại cây trồng nào là chủ lực thật sự. Loại vườn này thường cho chủ vườn thu nhập rất thấp.

    Chúng ta có thể thấy ngay, điểm chung của các loại vườn tạp kể trên là đều mang lại giá trị sản xuất rất thấp. Nếu như chủ vườn nắm được quy trình kỹ thuật chuẩn để cải tạo vườn tạp thì sẽ cho thu nhập tốt. Trước mắt, cần xác định những cây có giá trị hiện có trong vườn, phù hợp với quy hoạch phát triển của vùng đặc biệt phục vụ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thì giữ lại (không nên xoá trắng).

    Ví dụ: trong vườn có vải thiều, nhãn, mít, hồng, dứa của nông dân Vĩnh Phúc cần xác định cây chính là vải thiều, dứa, ngoài mục đích ăn tươi còn phục vụ nguyên liệu cho nhà máy chế biến thực phẩm Vĩnh Phúc (Tam Dương).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Năm Học 2022
  • Công Ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Nha Hố
  • Nguyên Nhân Làm Cho Đất Chua, Tác Hại Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Cách Cải Tạo Độ Chua (Độ Ph) Của Đất
  • Top 9 Các Phương Pháp Bảo Quản Rau Quả Sau Thu Hoạch
  • Nguyên Nhân Làm Cho Đất Chua, Tác Hại Và Biện Pháp Khắc Phục

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Nha Hố
  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Năm Học 2022
  • Vì Sao Phải Cải Tạo Đất? Có Thể Cải Tạo Đất Bằng Những Biện Pháp Nào?
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm “Một Số Biện Pháp Giúp Duy Trì Sĩ Số Trẻ 5
  • 4 Đặc Trưng Của Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Nguyên nhân làm cho đất chua

    Căn cứ vào trị số pH để chia đất thành các dạng: Đất chua (pH 7,5), đây là cơ sở để xây dựng kế hoạch cải tạo và sử dụng đất hiệu quả hơn.

    Đất bị chua do rửa trôi bởi nước mưa, nước tưới dư thừa. Nước mang đi chất dinh dưỡng hòa tan, trong đó có chứa nhiều chất kiềm như: canxi (Ca), Magiê (Mg), Kali (K)… xuống tầng đất sâu, sông suối, ao hồ và làm cho đất mất chất kiềm, trở nên chua.

    Cây trồng hút dinh dưỡng (N,P,K), ngoài ra còn hút khá nhiều (Ca, Mg…) do trồng nhiều vụ/năm, giống năng suất cao, vì thế lượng Ca và Mg trong đất mất đi càng nhiều.

    Sự phân giải chất hữu cơ thải ra nhiều loại axit Cacbonic (H2CO3), axit Sunfuric (H2SO4), axit Nitric (HNO3) axit Axetic (CH3COOH)…các axit này hòa tan Ca, Mg và rửa trôi, làm cho đất chua. Mặt khác, bón phân khoáng mang gốc axit như: Phân Sunfat amôn (SA), Clorua kali (KCl), Sunfat kali (K2SO4), Suppe lân…cũng làm đất bị chua.

    Tác hại

    Khi đất chua, các khoáng sét trong đất bị phá vỡ, giải phóng ra các ion Al3+ tự do gây bất lợi cho cây trồng. Nếu đất chua nhiều, ion Al3+ di động cao có thể gây độc cho hệ rễ cây, làm cho rễ bị bó và chùn lại không phát triển. Muốn sản xuất được trên nền đất này cần phải cải thiện độ chua đất trước khi gieo trồng.

     

    Kết quả do hộ dân thuộc chương trình chứng nhận RFA (Rain Forest Alliance) cung cấp

    Biện pháp cải tạo

    Bón vôi là biện pháp hữu hiệu và đơn giản nhằm cải tạo độ chua của đất. Căn cứ vào độ chua của đất để quyết định lượng vôi cần bón. Khi bón vôi, dùng vôi xám tốt hơn vôi trắng vì có cả Ca và Mg.

    Trong quá trình canh tác tăng cường bón phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh cho cây trồng. Khi sử dụng phân hoá học, nên chọn loại phân trung tính hoặc kiềm như DAP, MKP, KNO3, Ca(NO3)2, lân nung chảy, Apatit, urê, Phosphorit, NH4NO3… Quản lý nước thích hợp, hạn chế dòng chảy, trồng cây che phủ đất kết hợp làm phân xanh. Hạn chế tối đa dùng thuốc trừ cỏ làm trắng đất, làm giảm hệ sinh vật đất, giảm lượng hữu cơ trong đất.

    Ảnh hưởng độ chua của đất đối với cây tiêu

    Đặc điểm của cây tiêu ưa đất gần trung tính và có phản ứng rất tích cực với việc bón vôi. Nếu trồng trong điều kiện đất có pH thấp, cây tiêu rất dễ bị nhiễm bệnh, năng suất và chất lượng đều giảm sút. Để đảm bảo vườn tiêu sinh trưởng, phát triển tốt người trồng tiêu thường xuyên kiểm tra độ pH đất; tùy theo độ pH của đất để quyết định lượng vôi cần bón theo bảng hướng dẫn (Công thức tính lượng vôi cần bón: Q (tấn CaO/ha) = 0,84H; pH = -lg[H]);

    Bảng hướng dẫn lượng vôi cần bón cải tạo độ chua của đất

    Thực tế xã Quảng Thành là vùng đất trồng tiêu mới so với các vùng khác trên địa bàn tỉnh, nhưng trong quá trình khai thác và sử dụng đất chưa tốt dẫn đến đất bị chua. Điều này chứng tỏ đối với những vùng trồng tiêu khác trên địa bàn cũng có thể đang ở trong tình trạng giống như xã Quảng Thành; do vậy, các cơ quan chuyên môn Ngành nông nghiệp cần tích cực khuyến cáo các hộ dân đang trồng tiêu, phải đặc biệt quan tâm và có kế hoạch bón phân hợp lý để cải tạo độ chua của đất giúp cây tiêu sinh trưởng, phát triển tốt hơn.

    Thanh Sơn – Chi cục Trồng trọt & BVTV BRVT

    – Giáo trình Nông hóa,Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà nội;

    – Kết quả phân tích mẫu đất của Trung tâm nghiên cứu đất, phân bón và môi trường Tây Nguyên.

    Thông tin sản phẩm

    Kali phosphate (phân MKP)

    K2O: 35%

    P2O5: 52%

    Tinh thể màu trắng (white crystal)

    Công thức hóa học : KH2PO4

    Quy cách: 25kg/bao (25kg/bag)

    Use for pried of getting flower & bearing fruits

    Được sản xuất từ axit phốtphoric kỹ thuật và Kali Cacbonat .

    Công dụng:

    – Dùng trong nông nghiệp: là chất giàu lân và kali tan thích hợp bón cho cây thời kì ra hoa và đậu trái.

    Là loại hóa chất dùng lên men vi sinh trong sản xuất bột ngọt, men bánh mì ; dùng làm phân bón vi lượng, …

    Mức chỉ tiêu:

    Tinh thể màu trắng Min 98 %

    Kali phosphate (phân MKP) K2O: 35% P2O5: 52% Tinh thể màu trắng (white crystal) Công thức hóa học :Quy cách: 25kg/bao (25kg/bag) Use for pried of getting flower & bearing fruits Được sản xuất từ axit phốtphoric kỹ thuật và Kali Cacbonat . Công dụng: – Dùng trong nông nghiệp: là chất giàu lân và kali tan thích hợp bón cho cây thời kì ra hoa và đậu trái. Là loại hóa chất dùng lên men vi sinh trong sản xuất bột ngọt, men bánh mì ; dùng làm phân bón vi lượng, … Mức chỉ tiêu: Tinh thể màu trắng Min 98 %

    Mono Potassium Phosphate. Phân có chứa 2 dưỡng chất chính là lân (52%) và kali (34%) ở dạng hòa tan hoàn toàn nên thường được dùng làm phân bón lá hoặc hòa vào hệ thống tưới nhỏ giọt. Phân MKP không chứa chất đạm nên dễ dàng điều chỉnh lượng đạm bón theo nhu cầu của cây trồng.

    Phân MKP thường được sử dụng vào các thời kỳ cây trồng có nhu cầu cao về chất lân và kali. Khi được phun vào thời kỳ cây con có 4-6 lá, Phân MKP giúp hệ thống rễ phát triển sớm, cây trồng hấp thu các chất dinh dưỡng thuận lợi và vì vậy tăng cường khả năng chống hạn. Trong môi trường bị ngộ độc phèn và ngộ độc hữu cơ, phun Phân MKP có tác dụng kích thích ra rễ non, giúp cây mau hồi phục.

    Do không chứa đạm, nên vào mùa mưa Phân MKP thường được dùng để thay thế phân nitrate kali (KNO3) nhằm cung cấp chất kali làm tăng năng suất cây trồng đồng thời hạn chế được một số bệnh hại như đạo ôn, khô vằn, thán thư…

    Liên hệ mua phân bón MKP:

    CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XNK NÔNG TRANG XANH

    GREENFARM  IMPORT  EXPORT INVESTMENT CONSULTANT JOINT STOCK COMPANY

    Tên công ty viết tắt: GREENFARM JSC

    • Địa chỉ VP: 33T2 (251/33) Dương Bá Trạc, P.1, Q.8, TP.HCM
    • Hotline: 0903.865.035 – 0915.45.18.15
    • Email: [email protected]
    • Website: http://www.nongtrangxanh.net – www.greenfarmjsc.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cải Tạo Độ Chua (Độ Ph) Của Đất
  • Top 9 Các Phương Pháp Bảo Quản Rau Quả Sau Thu Hoạch
  • Công Nghệ Sau Thu Hoạch Một Số Nông Sản
  • Quy Trình Bảo Quản Nông Sản Sau Thu Hoạch
  • Sứ Mạng Sống Còn Của Cả Loài Người
  • Sử Dụng, Bảo Vệ Và Cải Tạo Đất Bị Xói Mòn Bằng Những Biện Pháp Canh Tác, Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Việc Bón Vôi Trong Quá Trình Cải Tạo Đất
  • Hướng Dẫn Cách Bón Vôi Cho Đất Đúng Chuẩn Và Nhanh Nhất
  • Kỹ Thuật Cải Tạo Vườn Tạp
  • Ứng Dụng Kh&cn Vào Bảo Vệ Môi Trường
  • Đa Dạng Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • – Canh tác theo đường đồng mức: là nguyên tắc xuyên suốt mọi hoạt động sử dụng đất dốc, cần tuân thủ từ khi khai hoang, cày bừa đến trồng trọt, chăm sóc.

    – Trồng trong rãnh: Một số cây như chè. mía, dứa… được trồng mới theo rãnh (rạch) là biện pháp chống xói mòn rất hiệu quả.

    – Trồng trong hố: Biện pháp này cần vận dụng triệt để khi trồng mới cây thân gỗ (cà phê, cao du, điều, cam, vải, cây rừng). Mỗi cây được trồng trong 1 hố, các hố có tác dụng giữ đất giữ màu. Hiệu quả bảo vệ tăng lên nếu đắp đất lên hai bên bờ và phía dưới hố. các cây bố trí theo kiểu nanh sấu có tác dụng tốt hơn trồng thẳng hàng. Biện pháp này đặc biệt quan trọng để kiểm soát trong thời kỳ kiến thiết cơ bản.

    – Tạo bồn: Một số cây lâu năm mật độ thưa (cà phê, cam, cao su) cần được tạo bồn. Bồn là bờ nhỏ dạng vành khăn bao quanh gốc ứng với mép tán lá cây, được tạo ra khi chăm sóc, làm cỏ, bón phân. Chất lượng đất trong bồn tốt hơn ngoài bồn.

    – Phủ đất: Đây là biện pháp trực tiếp làm giảm sự phá huỷ cấu trúc đất do hạt mưa, làm giảm dòng chảy phát sinh trên mặt đất, làm giảm đáng kể xói mòn và tăng độ ẩm đất. Đay cũng là biện pháp hạn chế sự phát triển của cỏ tranh rất có hiệu quả.

    – Tủ gốc: Khi vật liệu phủ đất hạn chế thì ưu tiên tủ gốc để chống xâm kích của hạt mưa trực tiếp và dòng chảy từ tán cây, giữ cho nhiệt độ, độ ẩm ổn định, giữ chất dinh dưỡng khoáng khi bón vào đất.

    – Xới xáo, làm cỏ: Biện pháp này nếu làm theo đường đồng mức rất có tác dụng giữ đất, tránh tạo ra rãnh khơi đầu cho dòng chảy phát sinh. Công việc này cần tránh làm vào thời kỳ mưa to, nếu không sẽ làm xói mòn trầm trọng thêm. Một lớp cỏ xanh có kiểm soát duy trì trong mùa mưa dông rất có lợi cho việc chống mất đất, do đó không nên làm cỏ trắng vào thời kỳ mưa dông.

    – Sắp xếp cơ cấu cây trồng: Xét về mặt bảo vệ đất thì nguyên tắc chung là bố trí sao cho vào vụ mưa cây trồng hiện diện liên tục trên mặt đất thông qua trồng xen, trồng gối…. phối hợp cây dài ngày và cây ngắn ngày.

    Biện pháp sinh học có thể làm và cần phải áp dụng triệt để nhằm cải tạo, bảo vệ và sử dụng đất xói mòn vì nó còn bổ xung chất dinh dưỡng cho đất và cho sản phẩm. Từ khi khai hoang đã có thể áp dụng biện pháp sinh học, đó là giữ lại chỏm rừng trên đỉnh đồi. Trong diện tích sản xuất trồng những băng, đai cây chắn (cây phân xanh, thức ăn gia súc, hoặc các cây ngăn được xói mòn). Gần đây nhiều chương trình khuyến nông và dự án đầu tư nghiên cứu các hệ thống canh tác theo băng, các mô hình SALT 1, SALT 2, SALT 3. Ở miền Bắc cây cốt khí là cây được dùng làm băng phổ biến.

    Trên các đất tốt, khí hậu nóng, mưa nhiều từ Khu 4 cũ trở vào Tây Nguyên, các loài muồng chủng Crotalaria được người dân ưa chuộng nhờ ưu thế mọc khoẻ, tái sinh mạnh, thân mềm và nhiều hạt.

    Băng cỏ tự nhiên cũng là biện pháp hữu hiệu và dễ làm, nhất là vùng có áp lực gia súc cao, trong đó cỏ thân ngầm tỏ ra có ưu thế nhất như cỏ chỉ, cỏ lá tre, cỏ gừng…

    Hướng nghiên cứu các biện pháp sinh học để cải tạo, bảo vệ và sử dụng đất ở vùng đồi núi có ý nghĩa rất quan trọng. Về bản chất thoái hoá đất là sự suy giảm dự trữ năng lượng trong đất, do đó để phục hồi độ phì nhiêu cần có sự cung cấp liên tục chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng khoáng cho đất, đặc biệt là đất canh tác cạn. Vai trò của cây cải tạo đất đối với nền nông nghiệp sinh thái bền vững thể hiện ở chỗ:

    + Tạo một lớp phủ nhanh chóng bảo vệ đất, chống xói mòn và dòng chảy trên mặt, tăng nguồn sinh thuỷ;

    + Giữ chất dinh dưỡng và nước bớt trôi theo chiều sâu và kéo dinh dưỡng ở dưới sâu lên tầng canh tác;

    + Bổ xung nguồn dinh dưỡng cây trồng, đặc biệt là đạm (200-300 kg/ha) và kali (300-350 kg/ha), chống lại sự giữ chặt lân và góp phần giải phóng lân dễ tiêu;

    + Nâng cao dung tích hấp thu và thành phần kim loại kiềm trong tổng số bazơ trao đổi;

    + Tạo cấu trúc đất, làm đất tơi xốp, tăng độ thấm nước và giữ nước;

    + Điều hoà tiểu khí hậu khu vực và môi trường đất xung quanh hệ rễ cũng như trong cả quần thể cây trồng;

    + Tăng sản phẩm nông nghiệp và tăng tuần hoàn chất hữu cơ, do đó tăng tính đệm của đất và môi trường.

    Các loại cây thường dùng làm cây cải tạo đất hoặc trồng xen với các loại cây trồng khác là: Đậu triều, đậu lông, đậu bướm, lục lạc mũi mác, muồng (lá tròn, lá dài), hàn the, chàm, trinh nữ, cốt khí, quì dại.

    Để làm băng xanh hay hàng rào cây sống thường dùng cây cốt khí, quì dại, móc mèo, đậu triều, chàm, đậu công, bồ kết…

    Để làm đai rừng chắn gió có các cây thông dụng như phi lao, bạch đàn, chàm hoa vàng, keo tai tượng, đài loan tương tư, muồng hoa vàng…

    Cây che bóng trong các nương chè, cà phê như keo dậu, muồng lá khế, muồng hoa vàng, cốt khí..

    Cây dùng làm cây tiên phong cải tạo đất như: cốt khí, muồng (lá tròn, lá dài) lục lạc, điền thanh, muồng sợi, cỏ stylo, đậu mèo Việt Nam, đậu mèo Thái Lan.

    Cây phân xanh trồng xen bao gồm các cây đậu ăn hạt như đậu hồng đáo, đậu nho nhe… và nhiều loại cây không ăn hạt như cốt khí, điền thanh, vetiver, đậu triều, đậu lông, đậu bướm, chàm bò…

    Các cây làm băng xanh chống xói mòn trong lô cây trồng như cốt khí, muồng lá tròn, muồng dùi đục, lục lạc, cút du, vetiver, điền thanh, keo dậu.

    Tổng kết một số mô hình sử dụng đất dốc có hiệu quả thì đều có đăc điểm chung là chọn một hay một vài hệ thống cây trồng với 2 nhóm cây kiểu “lấy ngắn nuôi dài”:

    a, Một hai cây chính đem lại lợi ích cao và chắc chắn, dù có phải đầu tư khá và thu lợi chậm;

    b, Một số cây hỗ trợ đi kèm để tận dụng khoảng không, bảo vệ đất, cho sản phẩm sớm và làm tốt đất.

    Khác với các hệ canh tác nông nghiệp truyền thống, các mô hình này đặt ưu tiên cao cho cây trồng chính là cây hàng hoá, sản phẩm chủ lực để bán. Các cây trồng chính như sắn, chè, vải nhãn, hồng, quýt, na, mía… Các cây hỗ trợ như: đậu, lạc, băng phân xanh…

    Trồng sắn trên địa hình dốc

    Một số mô hình nông lâm kết hợp cũng được đưa vào sử dụng cho hiệu quả rất cao về bảo vệ, cải tạo, nâng cao độ phì nhiêu của đất và cho thu nhập cao, tạo ra những biến đổi lớn lao về kinh tế xã hội như một số mô hình:

    – Mô hình hồi-trám-rừng tái sinh: Đỉnh đồi để rừng tái sinh. Từ giữa đồi trở xuống trồng hồi theo mật độ 5mx5m, trám trồng xen với hồi với khoảng cách 6mx7m. Độ che phủ đạt trên 60%. Mô hình này tương đối lâu mới cho thu hoạch nhưng có lợi ích lâu dài.

    – Mô hình trồng chè xen hồi ở Bình Gia, Lạng Sơn. Trong thời kỳ chăm sóc có thể trồng xen cốt khí làm phân xanh hoặc đậu xanh, đậu Cao Bằng lấy hạt. Độ che phủ đạt 50-60%.

    Sử dụng đất kiểu VAC ở miền đồi núi là một hệ thống liên hoàn hỗ trợ nhau để cho hiệu quả cao và lâu bền. Bản chất của VAC là vòng tuần hoàn dinh dưỡng tương đối khép kín các hợp phần, nhờ đó chất hữu cơ được chu chuyển hợp lý, dinh dưỡng ít bị thất thoát, đất được che phủ tốt hơn. Nhưng ở vùng miền núi thì mô hình VAC còn có thêm một hợp phần R (rừng), nên phân bón từ chăn nuôi là thiếu hụt cho cân đối trong chu trình tuần hoàn dinh dưỡng, mặt khác A (ao, mặt nước) cũng không đủ cho tưới tiêu cho V và R. Do vậy mô hình này chỉ giới hạn trong khu vực nhỏ hẹp.

    Nghiên cứu của Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm ở Bắc Kạn cho thấy trên ruộng bậc thang lúa nước độ phì đất rất ổn định chỉ sau rừng tự nhiên và vườn thâm canh quanh nhà, hơn nữa các chất lân, kali dễ tiêu và Ca2+ tăng lên, trong khi Al3+ giảm đi gần hết. Tương tự theo Lê Văn Tiềm (1996) cho biết ở Yên Châu (Sơn La) chỉ có 2 dạng sử dụng đất là rừng và lúa nước là bảo vệ được đất.

    Cùng với nương rẫy, ở vùng cao phía Bắc Việt Nam còn có một số hệ thống canh tác cũng được sử dụng như: vườn nhà, vườn rừng, trại rừng, trang trại, VAC và chăn thả có sự kiểm soát.

    Kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc (SALT) là hệ sinh thái canh tác nhằm sử dụng đất dốc được bền vững đã được Trung tâm đời sống nông thôn Minđanao (Philipin) tổng kết, hoàn thiện và phát triển từ năm 1970, đã có một số mô hình tổng hợp về kỹ thuật canh tác nông nghiệp đất dốc bền vững được ghi nhận và ứng dụng tại Việt Nam:

    + Mô hình SALT 1: Mô hình này bố trí trồng những băng cây ngắn ngày xen kẽ với những băng cây dài ngày sao cho phù hợp với đặc tính và yêu cầu đất đai của các loài cây đó và đảm bảo thu hoạch đều đặn. Các băng này được trồng theo đường đồng mức, giữa những băng cây trồng chính rộng từ 4-6m còn có những băng hẹp trồng cây cố định đạm để giữ đất chống xói mòn, làm phân xanh hoặc lấy gỗ. Cây cố định đạm được trồng dày theo hàng đôi, khi cây cao 1m thì cắt bớt cành, lá xếp vào gốc. Cơ cấu cây trồng trong mô hình thường là 75% cây nông nghiệp, 25% cây lâm nghiệp (trong cây nông nghiệp thì 50% là cây hàng năm, 25% là cây lâu năm). Đây là mô hình canh tác đất dốc đơn giản, người nông dân có thể thu nhập cao hơn gấp 1,5 lần so với cách trồng sắn thông thường. Kỹ thuật này làm giảm xói mòn 50% so với hệ thống canh tác vùng cao theo tập quán.

    + Mô hình SALT 2- Mô hình kỹ thuật nông súc kết hợp đơn giản: ở mô hình này người ta bố trí trồng trọt kết hợp với chăn nuôi bằng cách dành một phần đất trong mô hình để canh tác nông nghiệp cho chăn nuôi. Việc sử dụng đất dốc được thực hiện theo phương thức nông-lâm-súc kết hợp. ở Philipin người ta thường nuôi dê để lấy thịt, sữa. Một phần diện tích khác được dành để trồng cỏ và cây làm thức ăn cho dê.

    + Mô hình SALT 3 – Mô hình kỹ thuật canh tác nông- lâm kết hợp bền vững: Mô hình kỹ thuật canh tác này kết hợp một cách tổng hợp việc trồng rừng qui mô nhỏ với việc sản xuất lương thực, thực phẩm. Cơ cấu sử dụng đất thích hợp là 40% danh cho nông nghiệp và 60% cho lâm nghiệp. Bằng cách đó đất đai được bảo vệ có hiệu quả đồng thời cung cấp được nhiều lương thực, thực phẩm, gỗ củi và các sản phẩm khác, tăng thu nhập cho nông dân. Thực chất mô hình này cũng là sự điều hoà phối hợp và mở rộng qui hoạch hợp lý các mô hình trên nhưng có sợ chú trọng đặc biệt tới phát triển rừng. Mô hình này có thể mở rộng cho một hộ có quĩ đất đai tương đối rộng (khoảng 5-10ha) trên nhiều dạng địa hình, hay qui mô lớn hơn cho một nhóm hộ.

    + Mô hình SALT 4 – Mô hình kỹ thuật canh tác nông nghiệp – cây ăn quả qui mô nhỏ. Trong mô hình này các loài cây ăn quả nhiệt đới được đặc biệt chú ý do sản phẩm của nó có thể bán để thu tiền mặt và cũng là những cây lâu năm nên dễ dàng duy trì được sự ổn định và lâu bền hơn về môi trường sinh thái so với cây hàng năm. Đối với cây ăn quả yêu cầu đất đai phải tốt hơn, có đầu tư thâm canh cao hơn (về biện pháp làm đất, bón phân, chọn giống). Do đó, giúp nông dân hiểu biết hơn về khoa học và kỹ thuật. Mô hình này có ý nghĩa lớn, ngoài lương thực, thực phẩm thu được còn có sản phẩm của cây cố định đạm chống xói mòn, cải tạo đất, đặc biệt là có thêm sản phẩm hàng hoá, hoa quả bán thu tiền mặt, mua sắm thêm các vật dụng cần thiết khác.

    Hiện nay đã phát triển một số mô hình cải biên từ các loại mô hình SALT như:

    1) Rừng + Nương + Vườn + Ruộng + Mặt nước

    2) Rừng + Nương + Vườn + Ruộng

    3) Rừng + Nương + Vườn

    Trong đó mô hình thứ nhất hoàn thiện hơn cả vì có rừng bố trí ở đỉnh dốc hoặc sườn núi dốc rất mạnh. Nương ở sườn dốc vừa, dốc mạnh, vườn có thể đặt tại chân dốc hoặc nơi dốc nhẹ, ruộng làm tại nơi thấp bằng và mặt nước ao hồ ở nơi thấp trũng nhất. Mô hình 2 cũng như mô hình 1 nhưng thiếu mặt nước nên không hoàn thiện bằng. Tuy nhiên tính phổ biến lại cao hơn và nhiều nơi có thể sử dụng. Mô hình 3 không có ao hồ và đồng ruộng nhưng lại là mô hình cơ bản nhất do có tính phổ biển cao. Vì vậy đây cũng là mô hình mà hộ nào cũng có thể áp dụng được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lưu Ý Để Tránh Sảy Thai
  • Nguyên Nhân Và Cách Phòng Ngừa Sẩy Thai
  • Sẩy Thai Và Cách Phòng Ngừa
  • Biện Pháp Tránh Thai Sau Phá Thai
  • Phá Thai Và Hậu Quả.
  • Ý Nghĩa Của Việc Bón Vôi Trong Quá Trình Cải Tạo Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Bón Vôi Cho Đất Đúng Chuẩn Và Nhanh Nhất
  • Kỹ Thuật Cải Tạo Vườn Tạp
  • Ứng Dụng Kh&cn Vào Bảo Vệ Môi Trường
  • Đa Dạng Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Skkn Nâng Cao Chất Lượng Môn Toán Bằng Cách Rèn Kỹ Năng Giải Các Dạng Toán Về Số Nguyên Tố Cho Học Sinh Lớp 6 Trường Thcs Hà Dương
  • Điều hòa pH 

    Vôi có thể tham gia vào việc điều hòa pH trong đất và khiến cho độ pH tăng. Tuy nhiên, nâng pH đất quá nhanh sẽ dễ gây rối loạn về dinh dưỡng và làm cây không kịp thích nghi nên cần chú ý tiết chế thích hợp, bón với lượng vừa đủ, bón thiếu sẽ dễ cải tạo hơn là bón thừa. Diễn tiến bón vôi thường sẽ kèm theo việc bổ sung phân hữu cơ trong năm nhằm giảm công chăm sóc.

    Có rất nhiều ý kiến trái chiều về liều lượng vôi nên sử dụng. Tuy nhiên, có nhiều chuyên gia cho rằng đối với đất tốt, ta nên duy trì lượng bón tầm 500kg/ha.

    Làm tăng hoạt động dinh dưỡng trong đất

    Vôi làm giảm độc tố của Al, Fe, và Mn có trong đất, từ đó giúp cây phát triển bộ rễ vững chắc hơn. Rễ khỏe là yếu tố vô cùng quan trọng đối với hết thảy cây trồng.

    Khi bón vôi vào đất, chất vôi sẽ tác động lên các chất dinh dưỡng vốn sẵn trong đất nhằm chuyển hóa giúp cây hấp thụ dễ dàng. Bón vôi đồng thời phân giải nhanh những chất hữu cơ trong đất làm đất có nhiều dinh dưỡng.

    Người xưa họ thường nói “vôi không phân làm bần nhà nông”, “phân” mà họ đề cập chính là phân hữu cơ. Vì thế, những lúc chúng ta bón vôi thì cần bổ sung thêm phân hữu cơ vào đất để duy trì hàm lượng hữu cơ cho đất.

    Là xúc tác hỗ trợ phát triển vi sinh vật trong đất

    Nhiều ý kiến cho rằng bón vôi có thể làm chết vi sinh vật. Tuy nhiên, cần hiểu rằng vôi sẽ không làm chết vi sinh vật nếu sử dụng với liều lượng phù hợp, thậm chí vôi còn kích thích sự phát triển của vi sinh vật. Lý giải điều này có thể đề cập đến vấn đề pH. Vôi làm thay đổi độ pH nên khi điều tiết pH trong đất phù hợp thì sẽ còn giúp hệ vi sinh vật trong đất phát triển. Nếu sử dụng sai định lượng và không đúng cách thì mới dẫn đến tình trạng gây chết vi sinh vật trong đất. 

    Cải thiện cấu trúc đất

    Canxi có trong vôi làm kết dính những hạt sét nhỏ trong đất lại giúp cải tạo cấu trúc đất, canxi liên kết với mùn trong đất cát hóa thành humat canxi nên khó bị rửa trôi.

    Hóa giải độc hữu cơ và độc vi lượng

    Chất hữu cơ phân giải trong môi trường đất thiếu không khí sẽ rất dễ tạo ra những tác động tiêu cực ảnh hưởng đến rễ cây. Sử dụng vôi lúc này sẽ giảm thiểu tối đa tác hại mang đến. Đối với yếu tố vi lượng, nếu ta bón hoặc phun quá liều cũng đều là đang gây độc cho cây. Để xử lý được trường hợp này thì ngoài việc tưới nước, ta cần bón thêm vôi.

    Tăng khả năng thích nghi cho cây trồng

    Theo như kinh nghiệm từ người trồng lúa, bón vôi có thể giảm được tác hại lúa cháy bìa lá. Bón vôi không những hỗ trợ Canxi cho cây mà còn có nhiều công dụng như: ngăn chặn đất suy thoái, khử tác hại của mặn, kiềm hãm sự phát triển của mầm bệnh trong đất, chất xúc tác hiệu quả của phân hữu cơ, vô cơ, giúp vi sinh vật trong đất phát triển mạnh, giữ mùn cho đất khỏi bị rửa trôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng, Bảo Vệ Và Cải Tạo Đất Bị Xói Mòn Bằng Những Biện Pháp Canh Tác, Sinh Học
  • Những Lưu Ý Để Tránh Sảy Thai
  • Nguyên Nhân Và Cách Phòng Ngừa Sẩy Thai
  • Sẩy Thai Và Cách Phòng Ngừa
  • Biện Pháp Tránh Thai Sau Phá Thai
  • Biện Pháp Thi Công Đào Đất Tầng Hầm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Thiết Kế Và Thi Công Tầng Hầm Nhà Cao Tầng – Navicons
  • Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm
  • Tìm Hiểu Quy Trình Thi Công Và Nghiệm Thu Cọc Khoan Nhồi
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Biện Pháp Thi Công Trần Thạch Cao Khung Nổi
  • Hướng Dẫn Thi Công Trần Thạch Cao Chìm Phẳng
  • Tin Tức

    Biện pháp thi công đào đất tầng hầm

    Biện pháp thi công đào đất tầng hầm là một trong các biện pháp mà tất cả các đơn vị thi công nào đã và đang thi công các công trình lớn như chung cư, trung tâm thương mại,… cần phải biết. Đây là một trong những kiến thức cơ bản nhất dành cho tất cả các công ty cung cấp dịch vụ này.

     

    Khoan Cọc Nhồi An Phú Mỹ xin gửi đến các bạn bài viết phân tích các kiến thức cơ bản về biện pháp này trong tình hình thi công hiện nay tại Việt Nam, nhất là các khu vực có vùng đất sình, lún, yếu,… Để tạo ra các công trình có độ an toàn và chất lượng cao nhất.

    Tìm hiểu về biện pháp thi công đào đất tầng hầm

    Ta có thể thấy rằng, đây là một trong các biện pháp có quá trình thực hiện khá phức tạp, bởi vì nhiều yếu tố nhưng yếu tố ảnh hưởng trực tiếp nhất đó là chiều sâu đào được. Chiều sâu này được tính bằng chiều sâu của tầng hầm và chiều sâu của móng, do đó khi đào tầng hầm sẽ được thực hiện tương đối sâu và rộng. 

     

     

     

    Vấn đề này nếu không được thực hiện hiệu quả, tính toán chi tiết sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các công trình nằm xung quanh công trình đang thi công, không những thế nó còn dễ dàng chịu những áp lực lớn từ các công trình lân cận gây nên.

     

    Vì thế, ta phải có những biện pháp khoa học dùng để đào đất tầng hầm một cách có hiệu quả nhất, tùy theo từng trường hợp mà sử dụng các biện pháp khác nhau.

    Các biện pháp đào đất tầng hầm phổ biến

    Ta có 3 biện pháp đào đất tầng hầm phổ biến hiện nay là dành cho các công trình nhà phố, các công trình có nền đất tốt hoặc các công trình có mặt bằng rộng.

     

     

    + Đối với những công trình ở mặt phố, xây liền kề nhau người ta thường dùng biện pháp xây tường quanh khu đất với các cọc khoan nhồi, các cọc liên kết với nhau bằng hệ thống đà giằng, thường dùng thép chữ H hoặc chữ I để dằn cọc lại trong quá trình đào đất. Thường dùng cho các công trình được xây dựng trên nền đất yếu với chi phí thực hiện là khá cao.

    + Công trình được xây dựng trên nền đất tốt thì ta dễ dàng thực hiện hơn với biện pháp đào tới khu vực nào lắp gạch khu vực đó.

    + Đối với công trình không có các công trình xây dựng có móng sâu liền kề thì sử dụng ván ép định hình và đóng nền móng trước khi đào đất.

    Quy trình thi công đào đất tầng hầm

    Trước khi đào đất tầng hầm cần phải thực hiện nhiều biện pháp, khảo sát và kiểm nghiệm thực tế khác nhau để tiến hành đưa ra các yếu tố chính và dựa vào đó đưa ra quyết định.

     

    Các lưu ý cần xác định trước khi thi công

    Trước khi thi công, cần nhà thầu thực hiện và chú ý 3 yếu tố, sau đó bàn bạc đưa ra giải pháp với chủ công trình như sau:

     

    + Nhà thầu thực hiện quá trình tiếp nhận mốc, trục, triển khai hệ thống mốc phụ để tìm cốt cho công trình.

    + Tiến hành thi công đào móng, hố bằng phương pháp thủ công cùng với hệ thống máy móc, trục tháp hiện đại, vận chuyển đất thừa đi nơi khác theo quy định.

    + Nhà thầu cần phải tìm ra phương án huy động nhân công và xe vận chuyển không gây ùn tắc giao thông cho các con đường gần/xung quanh đó.

     

    Quy  trình thi công

    Để tiến hành thi công, ta thực hiện 7 bước thi công cùng giám sát hoàn thiện quá trình đào đất tầng hầm như sau:

     

    1. Triển khai thi công tường CSP

    2. Khoan cọc nhồi, đặt thép, tạo hệ thống dằn, tìm cốt và trụ cho công trình

    3. Đầm nền đất, xây gạch, thi công kết cấu sàn, cốt, dằm

    4. Moi đất, đưa đất dư lên và vận chuyển đi nơi khác

    5. làm sàn tầng hầm cốt và cốt sàn theo thứ tự từ trên xuống

    6. Đổ bê tông móng, xây ván khuôn, thi công kết cấu móng

    7. Gia công ván khuôn, lắp cốt thép, thi công kết cấu dầm sàn theo thứ tự từ dưới lên trên

    Các tiêu chuẩn kỹ thuật cần tuân thủ khi tiến hành thi công

    Khi tiến hành thi công đào đất tầng hầm, vì tính đặc thù của chúng ta cần tuân thủ nhiều quy định về chất lượng, nguyên tắc an toàn, giấy tờ kiểm duyệt hợp pháp… Những vấn đề này đều được ban hành trong bộ luật xây dựng của nhà nước.

     

     

    Đây là vấn đề nên được để ý và quan tâm đến để không gây ra các hiểu lầm, vi phạm không đáng có.

     

    Trong bài viết này đã nói đến rằng một trong các công việc tiêu biểu của tất cả các biện pháp thi công đào đất tầng hầm là khoan cọc nhồi, nhưng việc lựa chọn đối tác thực hiện thi công cọc nhồi cũng rất khó khăn. Nhưng chúng tôi – Khoan Cọc Nhồi An Phú Mỹ – là địa điểm mà bạn có thể tin cậy giao cho công việc này, liên hệ ngay.

     

    Nguồn: Khoan Cọc Nhồi An Phú Mỹ

     

    Liên hệ báo giá

    Các tin khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm/ Bán Hầm Của Nhà Cao Tầng
  • Biện Pháp Thi Công Dự Án Đường 42M
  • Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Tiếng Việt
  • Đa Dạng Sinh Học, Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học : Trường Thcs Quảng Phương
  • Ngăn Chặn Và Đẩy Lùi Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học Bởi Các Loài Động Thực Vật Xâm Lấn Ở Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Pù Hu
  • Động Đất Và Cách Để Ứng Phó Với Động Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Trang Web Chính Thức Của Chính Quyền Tỉnh Aichi
  • Làm Gì Để Hạn Chế Thiệt Hại Nếu Xảy Ra Động Đất?
  • Bật Mí 5 Cách Kích Thích Trứng Rụng Sớm Đơn Giản, Hiệu Quả
  • 5 Giải Pháp Giúp Người Hiếm Muộn Sinh Con
  • Báo Cáo Kết Quả Khắc Phục Hạn Chế Khuyết Điểm Của Đảng Viên
  • Lượt xem: 5903

    Động đất và cách để ứng phó với động đất

     

    * Động đất là gì?

    Động đất là thảm họa thiên nhiên rất nguy hiểm nên chủ động tìm hiểu và tập dượt các biện pháp phòng, chống nhằm giảm thiểu thiệt hại khi loại thiên tai này xảy ra.

    Động đất là sự rung chuyển trên bề mặt Trái Đất do kết quả của sự giải phóng năng lượng bất ngờ ở lớp vỏ Trái Đất và phát sinh ra sóng địa chấn.

    Có 3 nhóm nguyên nhân dẫn đến động đất, bao gồm: nguyên nhân nội sinh – do vận động kiến tạo của các mảng kiến tạo trong vỏ Trái Đất, dẫn đến các hoạt động đứt gãy hay phun trào núi lửa ở các đới hút chìm (nơi hai mảng kiến tạo chuyển động theo hướng va hút nhau và xảy ra sự hút chìm); nguyên nhân ngoại sinh – do thiên thạch va chạm vào Trái Đất hay các vụ trượt lở đất đá với khối lượng lớn; nguyên nhân từ phía con người – do khảo sát hoặc khai thác hay xây dựng, đặc biệt là các vụ thử hạt nhân dưới lòng đất.

    * Về mức độ nguy hiểm

    của động đất

    Động đất là một nguyên nhân gây ra sóng thần. Khi xảy ra động đất ở trong lòng đại dương, sức địa chấn đẩy khối nước khổng lồ lên cao. Trong khoảng mấy trăm km2 khối nước bị đẩy lên cao rồi rơi xuống, tạo ra những đợt sóng lớn tràn qua các đạI dương rồi đổ bộ vào đất liền. Đôi khi động đất còn khiến núi lửa hoạt động, thậm chí là những núi lửa đã tắt từ lâu. Do lòng đất bị nứt ra tạo cơ hội cho nhũng dòng magma phun trào. Những hiện tượng này khi kết hợp với nhau sẽ tạo ra những tai họa không lường.

    Vì động đất xảy ra rất bất ngờ cũng như tính chất nguy hiểm của nó, trong khi chúng ta không thể làm gì để ngăn chặn nó, nên cách duy nhất để đối phó là làm sao để giảm đến mức tối đa thiệt hại mà động đất gây nên.

    * Tác hại của động đất

    Tác động trực tiếp của các trận động đất là rung cuộn mặt đất, gây ra hiện tượng nứt vỡ, làm sụp đổ các công trình xây dựng, gây sạt lở đất, lở tuyết. Mức độ nghiêm trọng của nó dựa trên cường độ, khoảng cách tính từ chấn tâm, và các điều kiện về địa chất, địa mạo tại nơi bị ảnh hưởng.

    Động đất cũng thường gây ra hỏa hoạn khi chúng phá hủy các đường dây điện và các đường ống khí.

    Các trận động đất xảy ra dưới đáy biển có thể gây ra lở đất hay biến dạng đáy biển, làm phát sinh sóng thần (những đợt sóng lớn tràn qua các đại dương rồi đổ bộ vào đất liền). Đôi khi động đất còn khiến núi lửa hoạt động, thậm chí là những núi lửa đã tắt từ lâu…

    Trên thế giới đã xảy ra nhiều trận động đất lớn, gây thiệt hại khủng khiếp về người và tài sản. Nhật Bản là một trong những quốc gia thường xuyên xảy ra động đất với các mức độ lớn nhỏ, khác nhau.

    Tại Việt Nam rất hiếm những trận động đất mạnh, tuy nhiên hàng năm cũng xảy ra nhiều trận động đất có cường độ thấp. Từ năm 2005 trở lại đây, tại Việt Nam xuất hiện động đất nhiều hơn nhưng cường độ không có sự tăng giảm mạnh.

    * Những điều cần biết khi xảy ra động đất

    Vì động đất xảy ra rất bất ngờ nên chúng ta không thể làm gì để ngăn chặn nó. Tuy nhiên chúng ta nên tìm hiểu để sẵn sàng ứng phó trước khi có động đất, giúp giảm thiểu thiệt hại và thương tích có thể xảy ra trong nhà và xung quanh nhà.

    Cần chuẩn bị mọi kế hoạch khẩn cấp như: Lập một phương án ứng phó với thảm họa ở nhà và nơi làm việc; Xác định những vị trí tốt nhất để ẩn nấp trong nhà; Những vật dụng trong nhà như ti vi, gương, máy tính, kệ sách, tủ… nên được cố định và đặt xa giường ngủ để hạn chế nguy cơ đổ, dù đổ cũng hạn chế gây thương tích cho người. Dự phòng đèn pin, pin, rađiô, băng, thuốc… tại những vị trí thuận tiện, dễ lấy.

    Định hình các vị trí trong nhà và lối thoát hiểm khi ở chung cư, nhà cao tầng; theo dõi thông báo và chỉ dẫn của cơ quan phòng, chống thiên tai và cứu nạn cứu hộ. Lưu số điện thoại khẩn của cấp cứu, phòng cháy chữa cháy và các cơ quan chức năng khác để gọi yêu cầu giúp đỡ khi cần, như 114 – cứu hỏa, 115 – cấp cứu…

    – Khi động đất xảy ra:

    Để tránh bị thương, thậm chí mất mạng do động đất, nguyên tắc cơ bản nhất là tìm chỗ trú an toàn để tránh các vật cứng rơi vào đầu/người khi có rung lắc. Đối với những người đang ở trong nhà, có thể chui xuống gầm bàn/gầm giường, tránh xa các cửa kính, tránh di chuyển khi vẫn đang có chấn động. Chú ý bảo vệ vùng đầu bằng những vật dụng sẵn có như chăn, gối hay lấy tay che đầu… Nếu đang nấu ăn cần khóa ngay van bình gas. Dùng đèn pin soi thay vì diêm, bật lửa, nến… vì dễ gây hỏa hoạn.

    Định vị trí những người thân trong nhà để có thể cứu hộ nhanh chóng.

    Trong trường hợp đang ở ngoài đường cần dừng xe ở lề đường, lánh nạn ở những bãi đất trống, tránh khu vực đông đúc; tránh xa các tòa nhà cao tầng, tường cao, gầm cầu, đường dây điện, cột điện… Nếu đang ở trong sân vận động hay rạp hát cần ngồi yên cho đến khi hết chấn động mới di chuyển ra ngoài theo trật tự. Khi ở gần bờ biển cần phải di chuyển xa bờ biển bởi động đất có thể gây ra sóng thần.

    Bình tĩnh, không hốt hoảng, không chen lấn lên nhau, hoặc do tường đổ, đồ đạc đè khi di chuyển.

    Động đất thường kèm theo dư chấn. Những dư chấn thường không lớn nhưng cũng có thể gây tác hại. Cần chủ động biết để không hoảng sợ.

    Sau khi động đất xảy ra: Nếu nhà bị hư hỏng hay vị trí hiện tại có thể gây nguy hiểm, cần di chuyển đến khu lánh nạn. Trong khi di chuyển cần tránh xa các khu vực có cửa kính, đèn điện treo. Tuyệt đối không được dùng thang máy vì có thể bị kẹt do mất điện. 

                                                                                                                                                                                                  Lê Luyến 

    Tweet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Phát Huy Tính Tích Cực, Tự Giác Trong Học Tập Của Học Sinh Lớp 1 Trường Tiểu Học Quảng Kim : Phòng Gd&đt Quảng Trạch
  • Skkn Một Số Biện Pháp Tạo Hứng Thú Và Phát Huy Tính Tích Cực Cho Học Sinh Trong Học Tập Môn Khoa Học Lớp 4
  • Một Số Biện Phép Giúp Giáo Viên Tạo Sự Tự Tin, Mạnh Dạn Trong Giao Tiếp Của Trẻ Ở Trường Mầm Non
  • Nhận Thức Và Áp Dụng Biện Pháp Điều Tra Đối Chất Trong Việc Điều Tra Giải Quyết Vụ Án Hình Sự
  • Biện Pháp Thi Công Chống Thấm Bể Nước Hiệu Quả Nhất
  • Xử Lý Nền Đất Yếu, 5 Biện Pháp Gia Cố Xử Lý Nền Móng Trên Nền Đất Yếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Xử Lý Nền Đất Yếu Hiện Nay Mà Bạn Có Thể Cần
  • Công Nghệ Xử Lý Nền Đất Yếu Ở Việt Nam – Trang Tin Về Công Nghệ B.i.m Trong Xây Dựng
  • Bài 11: Tiến Hoá Của Hệ Vận Động Vệ Sinh Hệ Vận Động
  • Một Số Định Hướng Chiến Lược Về Bảo Vệ Môi Trường Ở Nước Ta Trong Thời Gian Tới
  • Thu Hút Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Ở Việt Nam Trong Giai Đoạn Hậu Đại Dịch Covid
  • 5

    /

    5

    (

    118

    bình chọn

    )

    Xử lý nền đất yếu và 5 biện pháp gia cố xử lý nền móng trên nền đất yếu

    Xử lý nền đất yếu là nền đất không chịu được tải trọng, không đủ độ lún, độ dẻo và bị biến dạng nhiều, do vậy không thể xây dựng các công trình có trọng tải nặng như: nhà ở, công ty, chung cư, tường hàng rao,… Đất yếu là loại đất không có khả năng chống đỡ kết cấu bên trên, vì thế nó sẽ bị lún tuỳ thuộc vào quy mô của công trình và tải trọng phía trên.

    Trước khi thi công các công trình xây dựng mà gặp phải các loại nền đất yếu, thì tùy thuộc vào tính chất của lớp đất yếu đó, đặc điểm cấu tạo như thế nào mà người kỹ sư sẽ dùng phương pháp xử lý nền móng cho phù hợp để tăng sức chịu tải trọng của nền đất yếu, giảm độ lún, đảm bảo điều kiện khai thác, xây dựng bình thường cho công trình.

    Xử lý nền đất yếu, làm móng trên nền đất yếu trước khi xây dựng các công trình

    Trong thực tế các công trình xây dựng, có rất nhiều công trình bị lún nghiêng, sập khi đang xây dựng trên nền đất yếu do không có những biện pháp xử lý nền móng hiệu quả, không đánh giá chính xác được các thành phần của địa chất nền đất ở đó để làm cơ sở và đề ra các giải pháp xử lý nền móng phù hợp. Đây là một vấn đề hết sức nan giải, khó khăn, đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế để giải quyết, giảm được tối đa các sự cố, hư hỏng của công trình khi xây dựng trên nền đất yếu.

    Với đội ngũ kỹ sư xử lý nền móng, xử lý nền đất yếu nhiều kinh nghiệm đã trải qua nhiều công trình thực tế ở trong nước và nước ngoài (Campuchia và Lào). CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DỊCH VỤ XỬ LÝ NỀN MÓNG PHƯƠNG NAM sẽ cho các bạn các giải pháp hợp lý để giải đáp các câu thắc mắc của nhiều chủ nhà như: Làm móng trên nền đất yếu? nền bị lún? lún nền nhà? lún móng nhà? Các biện pháp xử lý nền móng là gì?

    Một số đặc điểm của xử lý nền đất yếu của công ty Phương Nam

    Nền đất yếu thường là đất sét có lẫn nhiều hữu cơ, chịu lún nghiêng kém;

    Sức chịu tải trọng bé (0,5kg/cm2 đến 1kg/cm2);

    Mô đun biến dạng của đất bé (E < 50kg/cm2);

    Khả năng chống cắt (C) của nền đất bé, khả năng thấm nước cũng bé;

    Cần khảo sát địa chất đất xây dựng tại nền đất

    Đất bùn: Các loại đất tạo thành trong môi trường nước do phù sa hình thành, thành phần hạt rất mịn, ở trạng thái luôn no nước, hệ số rỗng rất lớn, rất yếu về mặt chịu lực và lực chịu tải trọng bé;

    Đất than bùn: Là loại đất yếu có nguồn gốc hữu cơ, được hình thành do kết quả phân hủy các chất thải hữu cơ có ở các đầm lầy (hàm lượng hữu cơ từ 20% – 80%);

    Đất sét mềm: Gồm các loại đất sét hoặc đất sét tương đối chặt, ở trạng thái bão hòa nước, có cường độ thấp;

    Đất bazan: là loại đất yếu có độ rỗng lớn, dung trọng khô bé, khả năng thấm nước cao, dễ bị lún sụt, chịu tải trọng bé.

    Cát chảy: Gồm các loại cát mịn, kết cấu hạt rời rạc, có thể bị nén chặt hoặc pha loãng đáng kể. Loại đất này khi chịu tải trọng động thì chuyển sang trạng thái chảy gọi là cát chảy;

    Các biện pháp xử lý nền đất yếu, nền bị lún, lún nền nhà, lún móng nhà

    Xử lý nền đất yếu, làm móng trên nền đất yếu nhằm mục đích làm tăng sức chịu tải trọng của nền đất, cải thiện một số tính chất cơ lý của nền đất yếu như: Giảm hệ số rỗng, giảm tính nén lún, tăng độ chặt, tăng trị số modun biến dạng, tăng cường độ chống cắt của đất…

    Đối với công trình thủy lợi, việc xử lý nền đất yếu còn làm giảm tính thấm của đất, đảm bảo ổn định cho khối đất đắp.

    Các kỹ thuật cải tạo thuộc lĩnh vực địa kỹ thuật, nhằm đưa ra các cơ sở lý thuyết và phương pháp thực tế để cải thiện tình trạng, khả năng chịu tải trọng của đất sao cho phù hợp với yêu cầu của từng loại công trình khác nhau.

    Với những đặc điểm trên, muốn đặt nền móng cho các công trình xây dựng trên nền đất yếu này thì phải có các biện pháp kỹ thuật để cải tạo các tính năng chịu lực của đất. Nền đất sau khi xử lý nền móng gọi là nền nhân tạo.

    Cần xử lý nền móng, cải tạo tính năng chịu lực của đất trước khi xây dựng

    Việc xử lý nền móng khi xây dựng công trình trên nền đất yếu phụ thuộc vào điều kiện như: Đặc điểm công trình, Đặc điểm xung quanh công trình, đặc điểm của nền đất… Với từng điều kiện cụ thể mà người kỹ sư thiết kế đưa ra các biện pháp xử lý nề đất yếu hợp lý. Có nhiều biện pháp xử lý cụ thể khi gặp nền đất yếu như:

    Các biện pháp xử lý về kết cấu công trình trên nền đất yếu.

    Các biện pháp xử lý nền móng trên nền đất yếu.

    Các biện pháp xử lý nền đất yếu.

    Các biện pháp xử lý về kết cấu công trình trên nền đất yếu.

    Kết cấu công trình có thể bị phá hỏng cục bộ hoặc hoàn toàn do các điều kiện biến dạng không thỏa mãn hoặc quá giới hạn cho phép: Lún hoặc lún nghiêng quá lớn do nền đất yếu, sức chịu tải trọng bé.

    Các biện pháp về kết cấu công trình nhằm giảm áp lực tác dụng lên mặt nền móng hoặc làm tăng khả năng chịu tải trọng của kết cấu công trình. Những người kỹ sư thường dùng các biện pháp như sau:

    Dùng vật liệu nhẹ và kết cấu nhẹ, mỏng, nhưng phải đảm bảo khả năng chịu lực của công trình nhằm mục đích làm giảm trọng lượng của chính bản thân công trình, tức là giảm được tĩnh tải trọng tác dụng lên nền móng.

    Để làm tăng thêm sự linh hoạt đa dạng của kết cấu nền móng công trình bằng cách dùng kết cấu tĩnh định hoặc phân cắt các bộ phận của công trình bằng các khe lún để loại bỏ được ứng suất phụ phát sinh trong kết cấu khi xảy ra lún lệch, lún không đều hoặc lún nghiêng.

    Để làm tăng thêm khả năng chịu tải trọng cho kết cấu nên móng công trình để đủ sức chịu các ứng lực sinh ra do lún lệch và lún không đều bằng các đai bê tông cốt thép nhằm để tăng khả năng chịu ứng suất kéo khi chịu uốn, đồng thời có thể gia cố tại các vị trí đã dự đoán xuất hiện ứng suất cục bộ lớn.

    Các biện pháp xử lý về móng và làm móng trên nền đất yếu, xử lý nền đất yếu

    Các biện pháp xử lý về móng khi xây dựng công trình trên nền đất yếu, các kỹ sư có thể sử dụng một số phương pháp xử lý về nền móng thường dùng như:

    Thay đổi độ sâu chôn móng nhằm giải quyết sự lún và khả năng chịu tải trọng của nền; Khi tăng chiều sâu chôn móng sẽ làm tăng trị số sức chịu tải của nền đồng thời làm giảm ứng suất gây lún cho nền móng nên giảm được độ lún của móng; Đồng thời tăng độ sâu chôn móng, có thể đặt móng xuống các tầng đất phía dưới chặt hơn, chắc chắn và ổn định hơn. Tuy nhiên việc tăng chiều sâu chôn móng cần phải cân nhắc đến hai yếu tố kinh tế và kỹ thuật.

    Nên thay đổi kích thước và hình dáng nền móng sẽ có tác dụng thay đổi trực tiếp áp lực của tải trọng tác dụng lên mặt nền và do đó cũng cải thiện được đáng kể các điều kiện chịu tải cũng như điều kiện biến dạng của nền. Khi tăng diện tích đáy móng thường làm giảm được áp lực tác dụng lên mặt nền và làm giảm độ lún lệch của công trình. Tuy nhiên đất có tính nén lún tăng dần theo chiều sâu thì biện pháp này cần phải căng nhắc nếu thấy không hoàn toàn phù hợp.

    Ta cần thay đổi loại móng và độ cứng của móng cho phù hợp với điều kiện địa chất công trình ở tại đó: Có thể thay thế móng đơn bằng móng băng, móng băng giao thoa, móng bè hoặc móng hộp; trường hợp sử dụng móng băng mà biến dạng vẫn còn lớn thì cần tăng thêm khả năng chịu lực cho móng.

    Độ cứng của móng bản, móng băng càng lớn thì biến dạng nhỏ và độ lún sẽ nhỏ. Có thể sử dụng thêm biện pháp tăng chiều dày của móng lên, tăng cốt thép dọc chịu tải trọng, tăng độ cứng kết cấu bên trên, bố trí các sườn tăng cường khi nền móng bản có kích thước lớn.

    Các biện pháp xử lý nền đất yếu, làm móng trên nền đất yếu thông thường

    Các biện pháp cơ học xử lý nền đất yếu

    Bao gồm nhiều phương pháp làm chặt bằng đầm, đầm chấn động, phương pháp làm chặt bằng giếng cát, các loại cọc (cọc cát, cọc bê tông cọc đất, cọc tre cọc vôi,…), phương pháp thay đất, phương pháp nén trước, phương pháp vải địa kỹ thuật, phương pháp cọc vôi, phương pháp cọc xi măng, phương pháp đệm cát…

    Các biện pháp vật lý xử lý nền đất yếu

    Gồm các phương pháp hạ mực nước ngầm xuống, phương pháp dùng giếng cát, phương pháp bấc thấm, phương pháp điện thấm…

    Các biện pháp hóa học

    lý xử lý nền đất yếu

    Gồm các phương pháp keo kết đất bằng xi măng, phương pháp vữa xi măng, phương pháp Silicat hóa, phương pháp điện hóa…

    Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc cát khác so với các loại xử lý bằng cọc cứng khác (bê tông, bê tông cốt thép, cọc gỗ, cọc tre, …) là một bộ phận của kết cấu nền móng, làm nhiệm vụ tiếp nhận và truyền tải trọng xuống đất nền, mạng lưới cọc cát làm nhiệm vụ gia cố nền đất yếu nên còn gọi là nền cọc cát.

    Việc sử dụng cọc cát để gia cố nền móng thì có những ưu điểm nổi bật như sau: Các cọc cát làm nhiệm vụ như 1 giếng cát, giúp nước có lỗ rỗng thoát ra nhanh, làm tăng nhanh quá trình cố kết và độ lún nền ổn định diễn ra nhanh hơn; Nền đất được ép chặt do ống thép tạo lỗ, sau đó lèn chặt đất vào lỗ làm cho đất được nén chặt thêm, nước trong đất bị ép thoát vào cọc cát.

    Do vậy làm tăng khả năng chịu tải trọng cho nền đất sau khi xử lý; Cọc cát thi công đơn giản hơn và vật liệu rẻ tiền (cát) nên giá thành rẻ hơn so với dùng các loại vật liệu khác giảm được chi phí. Cọc cát thường được dùng để gia cố nền đất yếu có chiều dày lớn hơn 3m.

    Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc vôi, cọc đất và cọc xi măng

    Các cọc vôi thường được dùng để xử lý, nén chặt các lớp của nền đất yếu như: Than bùn, bùn, đất sét và đất sét pha ở trạng thái dẻo nhão. Việc sử dụng cọc vôi có những tác dụng sau:

    Sau khi cọc vôi được đầm chặt, đường kính cọc vôi sẽ tăng lên thêm 20% làm cho đất xung quanh nén chặt lại.

    Khi vôi được tôi trong lỗ khoan thì nó toả ra một nhiệt lượng lớn làm cho nước lỗ rỗng bốc hơi làm giảm độ ẩm và tăng nhanh quá trình nén chặt.

    Sau khi xử lý bằng cọc vôi nền đất được cải thiện rất nhiều: Độ ẩm của đất giảm 5% – 8%; Lực dính sẽ tăng lên khoảng 1,5 lần – 3 lần.

    Việc chế tạo cọc đất, cọc xi măng cũng giống như đối với cọc đất, cọc vôi, ở đây xilô chứa xi măng và phun vào đất với tỷ lệ định trước.

    Lưu ý sàng xi măng trước khi đổ vào xilô để đảm bảo xi măng không bị vón cục và các hạt xi măng có kích thước đều < 0,2mm, để không bị tắc ống phun.

    Hàm lượng xi măng có thể từ 7% đến 15% và kết quả cho thấy gia cố đất bằng xi măng tốt hơn so với vôi và đất bùn gốc cát thì hiệu quả cao hơn đất bùn gốc sét.

    Qua kết quả thí nghiệm xuyên cho ta thấy được sức kháng xuyên của đất nền tăng lên từ 4 đến 5 lần so với khi chưa được gia cố.

    Ở nước ta đã sử dụng loại cọc đất và cọc xi măng này để xử lý gia cố nền móng một số công trình và hiện nay đang có triển vọng sử dụng loại cọc đất và cọc xi măng này để gia cố nền móng là rất tốt.

    Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng đệm cát

    Phương pháp xử lý nền bằng đệm cát, lớp đệm cát được sử dụng hiệu quả cho các lớp trên nền đất yếu ở trạng thái bão hoà nước (đất sét nhão, đất sét pha nhão, đất cát pha, đất bùn, đất than bùn…) và chiều dày các lớp đất yếu bé hơn 3m.

    Xử lý lún nghiêng, xử lý nền móng, nâng nhà

    Xử lý nhà bị lún nghiêng và cách xử lý hiệu quả

    Thi công xử lý nền móng và 9 cách xử lý nền móng trên nền đất yếu

    Xử lý nhà nghiêng và cách khắc phục nhà bị nghiêng

    4 bước xử lý lún nghiêng

    Biện pháp tiến hành phương pháp xử lý bằng đệm cát: Đào bỏ một phần hoặc toàn bộ lớp nền đất yếu (trường hợp lớp đất nền bị yếu có chiều dày nhỏ) và thay vào đó bằng cát hạt trung, cát hạt thô đầm chặt.

    Việc thay thế lớp đất nền yếu bằng tầng đệm cát có những tác dụng chủ yếu như sau:

    Phương pháp xử lý lớp đệm cát thay thế lớp nền đất yếu nằm trực tiếp dưới đáy nền móng, đệm cát đóng vai trò như một lớp chịu tải trọng, tiếp thu tải trọng công trình và truyền tải trọng đó xuống các lớp đất yếu bên dưới.

    Phương pháp xử lý nền bằng đệm cát làm giảm được độ lún và chênh lệch lún của công trình vì có sự phân bộ lại ứng suất do tải trọng ngoài gây ra trong nền đất dưới tầng đệm cát.

    Phương pháp xử lý nền bằng đệm cát  làm giảm được chiều sâu chôn móng nên giảm được khối lượng vật liệu làm móng nhằm giúp tiết kiệm được chi phí hơn các phương pháp khác.

    Giảm được áp lực của công trình truyền xuống đến trị số mà nền đất yếu có thể tiếp nhận được.

    Phương pháp xử lý nền bằng đệm cát làm tăng khả năng ổn định của công trình, kể cả khi có tải trọng ngang tác dụng, vì cát được nén chặt làm tăng lực ma sát và sức chống trượt.

    Phương pháp xử lý nền bằng đệm cát làm tăng nhanh quá trình cố kết của đất nền, do vậy làm tăng nhanh khả năng chịu tải trọng của nền và tăng nhanh thời gian ổn định về lún cho công trình.

    Phương pháp xử lý nền bằng đệm cát về mặt thi công đơn giản, không đòi hỏi thiết bị phức tạp nên được sử dụng tương đối rộng rãi.

    Phạm vi áp dụng tốt nhất khi lớp nền đất yếu có chiều dày nhỏ hơn 3m. Không nên sử dụng phương pháp này khi nền đất có mực nước ngầm cao và nước có áp vì sẽ tốn kém về việc hạ mực nước ngầm và đệm cát sẽ kém ổn định.

    Phương pháp đầm chặt lớp đất mặt trên nền đất yếu

    Phương pháp đầm chặt lớp đất mặt khi gặp trường hợp nền đất yếu nhưng có độ ẩm nhỏ (G < 0,7) thì có thể sử dụng phương pháp đầm chặt lớp đất mặt để làm cường độ chống cắt của đất và làm giảm tính nén lún.

    Phương pháp đầm chặt lớp đất mặt lớp đất mặt sau khi được đầm chặt sẽ có tác dụng như một tầng đệm đất, không những có ưu điểm như phương pháp đệm cát mà cón có ưu điểm là tận dụng được nền đất thiên nhiên để đặt móng, giảm được khối lượng đào đắp.

    Để đầm chặt lớp đất mặt, người ta có thể dùng nhiều biện pháp khác nhau để xử lý, thường hay dùng nhất là phương pháp đầm xung kích: Theo phương pháp này quả đầm trọng lượng 1 tấn đến 4 tấn (có khi lên đến 5 đến 7 tấn) và đường kính phải lớn hơn 1m. Để hiệu quả tốt hơn khi ta chọn quả đầm nên đảm bảo áp lực tĩnh do quả đầm gây ra không nhỏ hơn 0,2kg/ cm2 với loại đất sét và 0,15kg/cm2 với đất loại cát.

    Phương pháp gia tải nén trước để xử lý nền đất yếu

    Phương pháp gia tải nén trước, phương pháp này có thể sử dụng để xử lý nền đất yếu như than bùn, đất có bùn sét và đất sét pha dẻo nhão, cát pha bão hoà nước.

    Dùng phương pháp này có các ưu điểm như sau:

    – Tăng nhanh sức chịu tải của nền đất yếu;

    – Tăng nhanh thời gian cố kết, tăng nhanh độ lún ổn định theo thời gian.

    Các biện pháp thực hiện phương pháp gia tải nén trước:

    – Chất tải trọng như (cát, sỏi, gạch, đá…) bằng hoặc lớn hơn tải trọng công trình dự kiến thiết kế trên nền đất yếu, để chọn nền chịu tải trọng trước và lún trước khi xây dựng các công trình.

    – Dùng giếng cát hoặc bấc thấm để thoát nước ra khỏi lỗ rỗng, tăng nhanh quá trình cố kết của đất nền, tăng nhanh tốc độ lún theo thời gian.

    Tuỳ yêu cầu cụ thể của công trình, điều kiện địa chất ở công trình tại đó, địa chất thuỷ văn của nơi xây dựng mà dùng biện pháp xử lý sao cho thích hợp, có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp cả hai biện pháp đã kể trên.

    Phương pháp xử lý nền móng bằng bấc thấm là phương pháp kỹ thuật thoát nước thẳng đứng bằng bấc thấm kết hợp với gia tải trước.

    Khi chiều dày nền đất yếu rất lớn hoặc khi độ thấm của đất rất nhỏ thì có thể bố trí đường thấm thẳng đứng để tăng tốc độ cố kết. Phương pháp này thường dùng để xử lý nền đường đắp trên nền đất yếu.

    Phương pháp bấc thấm có tác dụng thấm thẳng đứng để tăng nhanh quá trình thoát nước trong các lỗ rỗng của nền đất yếu, làm giảm độ rỗng, độ ẩm, tăng dung trọng. Kết quả là làm tăng nhanh quá trình cố kết của nền đất yếu, tăng sức chịu tải và làm cho nền đất đạt độ lún quy định trong thời gian cho phép.

    Phương pháp bấc thấm có thể sử dụng độc lập, nhưng trong trường hợp cần tăng nhanh tốc độ cố kết, các kỹ sư có thể sử dụng kết hợp đồng thời biện pháp xử lý bằng bấc thấm với gia tải tạm thời, tức là đắp cao thêm nền đường so với chiều dày thiết kế 2m đến 3m trong vài tháng rồi sẽ lấy phần gia tải đó đi ở thời điểm mà nền đường đạt được độ lún cuối cùng như trường hợp nền đắp không gia tải.

    Bấc thấm được cấu tạo gồm 2 phần: Lõi chất dẽo (hay bìa cứng) được bao ngoài bằng vật liệu tổng hợp (thường là vải địa kỹ thuật Polypropylene hay Polyesie không dệt…)

    Bấc thấm có các tính chất vật lý đặc trưng như sau:

    Cho nước trong lỗ rỗng của đất thấm qua lớp vải địa kỹ thuật bọc ngoài vào lõi chất dẽo.

    Lõi chất dẽo chính là đường tập trung nước và dẫn chúng thoát ra ngoài khỏi nền đất yếu bão hòa nước.

    Lớp vải địa kỹ thuật bọc ngoài là Polypropylene và Polyesie không dệt hay vật liệu giấy tổng hợp, có chức năng ngăn cách giữa lõi chất dẽo và đất xung quanh, đồng thời là bộ phận lọc, hạn chế cát hạt mịn chui vào làm tắc thiết bị.

    Lõi chất dẽo có 2 chức năng: Vừa đỡ lớp bao bọc ngoài, và tạo đường cho nước thấm dọc chúng ngay cả khi áp lực ngang xung quanh lớn.

    Biện pháp thi công xử lý nền đất yếu với bấc thấm

    Nếu so sánh hệ số thấm nước giữa bấc thấm với đất sét bão hòa nước cho thấy rằng, bấc thấm có hệ số thấm (K = 1 x 10-4m/s) lớn hơn nhiều lần so với hệ số thấm nước của đất sét (k = 10 x 10-5m/ngày đêm). Do đó, các thiết bị dưới tải trọng nén tức thời đủ lớn có thể ép nước trong lỗ rỗng của đất thoát tự do ra ngoài.

    Kết luận xử lý nền đất yếu, làm móng trên nền đất yếu và các biện pháp gia cố xử lý nền móng trên nền đất yếu

    Làm móng trên nền đất yếu có nhiều tác hại và nguy cơ gây mất an toàn cao cho các công trình xây dựng. Việc nghiên cứu nền đất yếu và xác định biện pháp xử lý phù hợp có một ý nghĩa quan trọng đối với các kỹ sư và chủ nhà.

    Công ty TNHH xây dựng xử lý nền móng Phương Nam tự hào là đơn vị xử lý nền đất yếu, bằng bấc thấm,  bằng cọc tre, bằng đệm cát, xử lý nền đất bằng cọc cát với công nghệ mới ở Việt Nam

    Cùng đội ngũ kỹ sư nhiều năm kinh nghiệm, làm việc có trách nhiệm, chuyên nghiệp, uy tín, an toàn thực hiện các dự án lớn nhỏ khắp trong và ngoài nước từ năm 2002 đến nay, với phương châm hoạt động “Uy tín – Trách nhiệm – Chuyên nghiệp – Chất lượng – An toàn tuyệt đối – Giá thành tiết kiệm – Bảo hành trọn đời”.

    Trước khi tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tại Trường Đại Học Bách Khoa TPHCM (Đại Học Quốc Gia). Đội thi công nâng nhà lên cao đã đi vào hoạt động từ năm 2002, với sự mở cửa ngày càng mạnh mẽ của đất nước và sự đầu tư về bất động sản của các doanh nghiệp nước ngoài về nhà ở, CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG XỬ LÝ NỀN MÓNG PHƯƠNG NAM đã được thành lập. 

    Với mong muốn và định hướng: là Công ty thi công xử lý nền đất yếu TPHCM, hàng đầu có thương hiệu và năng lực đủ sức làm những công trình phức tạp cũng như với yêu cầu cao về tiến độ và chất lượng cao.

    Đến nay, chỉ sau gần 18 năm CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG XỬ LÝ NỀN MÓNG PHƯƠNG NAM đã trở thành một trong những Công ty thi công xử lý nền đất yếu, xử lý nhà nghiêng, di dời nhà, xử lý nền móng, nâng nhà lên cao, có uy tín tại Việt Nam đã thi công các công trình phức tạp trong nước và quốc tế (tại các nước Campuchia và nước Lào) và được mệnh danh là thần đèn nâng nhà lên cao.

    Bạn hãy liên hệ đến CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG XỬ LÝ NỀN MÓNG PHƯƠNG NAM để được tư vấn tận tình, với đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp, xử lý qua nhiều công trình như:

    Xử lý nền đất yếu, xử lý nhà lún, xử lý lún nghiêng, xử lý nhà nghiêng, xử lý nền móng, nâng nhà lên cao, di dời nhà, gia cố đà sàn cột, hệ kết cấu và xây thêm tầng, bơm vữa xử lý nền móng, thi công cọc xi măng đất, gia cố nền móng, gia cường móng, nâng nền nhà giá cả, chi phí hợp lý tại các tỉnh và các quận tại TPHCM như:

    Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Tân Bình, Bình Tân, Bình Chánh, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Tân Phú, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Thủ Đức, Gò Vấp, Nhà Bè, Vũng Tàu, Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Phan Thiết, Bình Thuận, Ninh Thuận, Bình Phước, Lâm Đồng, Cam Ranh, Nha Trang, Khánh Hòa, Phú Yên, Qui Nhơn, Quảng Nam, Đà Nẵng, Huế, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Hậu Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang.

    ☎️ HÃY LIÊN HỆ CHO CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

    UY TÍN – ĐÚNG THỜI GIAN – TRÁCH NHIỆM – CHUYÊN NGHIỆP – CHẤT LƯỢNG – AN TOÀN TUYỆT ĐỐI – TIẾT KIỆM CHI PHÍ – BẢO HÀNH TRỌN ĐỜI

    🏢 Địa chỉ: B6/205D, QL50, Ấp 2, Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

    📱 Điện thoại: 0931 54 69 59 – Mr. Tuấn

    📩 Email: [email protected]

    🌐Website: https://xulynenmong.vn/

    🔥 Fanpage: https://www.facebook.com/xulynenmong.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếp Tục Thực Hiện Các Biện Pháp Khử Khuẩn, Vệ Sinh Môi Trường Để Phòng Chống Dịch Viêm Đường Hô Hấp Cấp Do Chủng Mới Của Vi Rút Corona
  • Biện Pháp Phòng Ngừa Bội Nhiễm Đường Hô Hấp
  • Thực Hiện Các Biện Pháp An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Phòng Tránh Dịch Hô Hấp Virus Corona Chủng Mới
  • Giám Sát Vệ Sinh Hô Hấp Phòng Tránh Viêm Phổi Cho Người Bệnh Hôn Mê, Người Bệnh Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực
  • Tập Trung Vận Động Học Sinh Ra Lớp Đầu Năm Học
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Tuổi Trẻ Đất Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Triển Khai Thực Hiện Công Trình Thanh Niên Và Phong Trào Tuổi Trẻ Sáng Tạo
  • Thúc Đẩy Phong Trào Tuổi Trẻ Sáng Tạo Trong Đoàn Viên Thanh Niên
  • Cách Bán Hàng Online Hiệu Quả Nhất 2022
  • Hướng Dẫn Bán Hàng Online Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Giải Pháp Bán Hàng 4.0 Tải Xuống Miễn Phí • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • * Lưu ý:

      Các thông tin trên chỉ mang tính tham khảo!

    Thông tin Công Ty TNHH Giải Pháp Tuổi Trẻ Đất Việt hiện có thể đã thay đổi!

      Để liên hệ với Công Ty TNHH Giải Pháp Tuổi Trẻ Đất Việt ở Quận 6, TP Hồ Chí Minh, quý khách vui lòng

    đến trực tiếp địa chỉ 18 Đường số 2, Cư xá đài Rađa Phú Lâm, Phường 13, Quận 6, TP Hồ Chí Minh.

      Ngoài ra, quý khách có thể liên hệ với ông/bà Phạm Nhị Nguyên tại địa chỉ Tổ 5, ấp Long Tường, Xã Long An, Huyện Châu Thành, TỉnhTiền-Xã Long An-Huyện Châu Thành-Tiền Giang để được hỗ trợ.

    Thông tin trên được cập nhật tự động từ Tổng cục thuế bởi chúng tôi – website tra cứu thông tin doanh nghiệp, tra cứu thông tin công ty, tra cứu mã số thuế nhanh chóng và chính xác nhất!

    --- Bài cũ hơn ---

  • “5 Lời Khuyên Cho Tình Yêu Học Trò ” Từ Vlogger Sunhuyn Cùng Vietlife Skincare Nano
  • Giải Pháp Quạt Đồng Trục Thông Gió Cấp Gió Tươi Tại Mễ Trì
  • Giải Pháp Quạt Cấp Gió Tươi Cho Phòng – Quạt Công Nghiệp Việt Nam
  • Giải Pháp Cải Thiện Chất Lượng Không Khí Trong Nhà: Quạt Cấp Khí Tươi Hồi Nhiệt Blauberg – Công Ty Tnhh Sx Tm Dv Cơ Điện Thuận Phong
  • Các Giai Đoạn Của Người Cao Tuổi
  • Nối Đất Là Gì? Cách Nối Đất Thiết Bị Điện An Toàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Nối Đất Bảo Vệ Là Gì ?
  • Hệ Thống Nối Đất An Toàn
  • Một Số Biện Pháp An Toàn Khi Sử Dụng Điện Trong Gia Đình.
  • Tăng Cường Các Giải Pháp Đảm Bảo An Toàn Điện Trong Nhân Dân
  • Một Số Giải Pháp Sử Dụng Điện Tiết Kiệm Và Hợp Lý Mùa Nắng Nóng
  • Nối đất là gì?

    Nối đất hay còn gọi là tiếp địa, hoặc tiếp đất là một trong những phương pháp phổ biến nhất để giải quyết vấn đề rò rỉ điện bên ngoài các thiết bị điện, điện tử.

    Ở các nước châu Âu, châu Mỹ, hệ thống lưới điện có đầy đủ cả dây tiếp địa do đó nên chuôi cắm nguồn của các thiết bị luôn có 3 chân, là L-N-E, trong đó chân “E” là chân tiếp địa.

    Tại Việt Nam, cách nối đất bảo vệ của nhiều hộ gia đình là cắm sâu 1 thanh sắt xuống đất tối thiểu 10 cm, sau đó dùng dây điện nối vào vỏ các thiết bị điện, rồi nối vào thanh sắt này. Như vậy, bạn sẽ không bị giật khi chạm vào vỏ các thiết bị điện.

    Tại sao phải nối đất bảo vệ thiết bị ?

    Ý nghĩa đầu tiên và cũng là to lớn nhất của nối đất bảo vệ thiết bị là để đảm bảo sự an toàn cho người sử dụng điện.

    Ở Việt Nam việc có cách nối đất bảo vệ ngôi nhà của mình thì chưa được quá chú trọng. Trong trường hợp có những cơn bão lớn, sét đánh hay chập điện thì thiệt hại có thể là rất lớn.

    Muốn đảm bảo an toàn thì vỏ kim loại của các đồ điện gia dụng phải được nối với dây tiếp đất. Đặc biệt là khi sử dụng máy giặt và tủ lạnh nhất thiết phải có dây tiếp đất.

    Nối đất bảo vệ thiết bị an toàn cho gia đình

     

    Tuy nhiên, cũng không nên quá lo lắng. Vì khi sản xuất ra những thiết bị này, các xưởng sản xuất cũng đã có phương án bảo vệ thiết bị an toàn của họ. Họ đã đo lường trước các thông số an toàn đề phòng trường hợp bất trắc xảy ra. Trong điều kiện ẩm ướt, thông thường điện trở giữa lớp vỏ và phần mang điện của máy có thể đạt con số 1.000.000V. Điện trở đạt mức này đã có thể bảo vệ chúng ta khỏi bị giật điện trong những tình huống không may bị hở điện.

    Cách nối đất bảo vệ thiết bị an toàn, đơn giản

    So với điện trở của cơ thể con người thì điện trở của dây tiếp đất nhỏ hơn rất nhiều vì vậy dòng điện sẽ qua đó và truyền xuống đất. Để phát huy tốt nhất tác dụng tiếp đất của dây tiếp đất thì dây tiếp đất phải được tiếp xúc tốt khoảng đất rộng, điện trở của dây không quá 4 ôm.

    Một cách nối dây bảo vệ tiếp đất sáng tạo

     

    Nếu ở chung cư hoặc nhà riêng nhưng không có sẵn hệ thống tiếp đất (ổ cắm 3 chấu), vẫn có cách nối đất bảo vệ an toàn. Ta có thể tận dụng chính khung cửa bằng kim loại (có thể là khung cửa sổ, cửa ra vào, khung nhôm, khung sắt…) hoặc bất kỳ phần kim loại nào có chân chôn vào tường/sàn vài cm.

    Lấy 1 sợi dây kim loại (không cần to, thậm chí cả dây con chuột máy tính/cục sạc bị hư cũng được nhưng phả có vỏ bọc) nối từ vỏ các thiết bị điện rồi cho tiếp xúc trực tiếp với phần kim loại của vật đó.

    Lưu ý : nếu có lớp sơn thì phải cạo đi, nếu có lớp bụi bẩn, keo…phải lau chùi/cạo cho lộ hẳn phần kim loại ra, và phải chắc chắn chân của vật này tiếp xúc trực tiếp vào tường (có những khung cửa được bắt khoan vào tường thông qua những con ốc đã bọc nhựa bên ngoài thì sẽ mất tác dụng dẫn điện).

    Lý do cần nối đất bảo vệ bằng dây trung tính ?

    Trong một số vấn đề cần phải thay thế nối đất bảo vệ thay bằng bảo vệ dây trung tính để đảm bảo an toàn cho tính mạng con người.

    Ý nghĩa của việc nối đất dây trung tính?

    • Nối đất dây trung tính được áp dụng để thay thế cho nối đất bảo vệ trong khi các mạng điện 3 pha 4 dây điện áp nhỏ hơn 1000V có trung tính nối đất trực tiếp như mạng điện 380/220V, 220/127V,…

    • Thực tế những mạng điện 3 pha 4 dây trung tính nối đất bảo vệ thì sẽ không đảm bảo an toàn cho người dùng nên cần được thay thế.

    Mục đích nối đất dây trung tính?

    • Nối đất dây trung tính nhằm đảm bảo an toàn cho người khi có sự ca chạm vỏ vào 1 pha nào đó bằng cách nhanh chóng cắt phần điện có sự chạm vào vỏ.

    Ý nghĩa của việc nối đất thiết bị điện

    Về cơ bản, cách nối đất bảo vệ thiết bị an toàn cũng là để đảm bảo an toàn cho người dùng. Để nói chính xác hơn thì việc nối đất là nhằm giảm trị số dòng điện chạy qua cơ thể đến mức không gây nguy hại cho con người. Điều này xảy ra khi các vật liệu không mang điện áp như khung máy, vỏ máy do cách điện pha mà vỏ bị hỏng, dẫn đến mang điện. 

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Trong Vận Hành Điện
  • An Toàn Điện (Phần 1)
  • Hiệu Quả Công Tác Tuyên Truyền Pháp Luật Về Trật Tự An Toàn Giao Thông Trên Địa Bàn Bắc Giang
  • Đẩy Mạnh Tuyên Truyền Về An Toàn Giao Thông Giai Đoạn 2022
  • Yên Bình: Giải Pháp Nào Giảm Tai Nạn Giao Thông?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100