Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Tiếng Việt

--- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Dự Án Đường 42M
  • Những Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm/ Bán Hầm Của Nhà Cao Tầng
  • Biện Pháp Thi Công Đào Đất Tầng Hầm
  • Giải Pháp Thiết Kế Và Thi Công Tầng Hầm Nhà Cao Tầng – Navicons
  • Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm
  • Các biện pháp tu từ cú pháp thường gặp trong tiếng Việt: Điệp ngữ, liệt kê, câu hỏi tu từ, đảo ngữ.

    1. Điệp ngữ

    a. Điệp ngữ là gì?

    Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

    b. Phân loại

    – Điệp ngữ ngắt quãng.

    * Ví dụ:

    “Mùa xuân người cầm súng

    Lộc giắt đầy trên lưng

    Mùa xuân người ra đồng

    Lộc trải dài lương mạ”

    – Điệp ngữ nối tiếp.

    * Ví dụ:

    “Muốn làm con chim hót quanh lăng bác

    Muốn làm con chim tỏa hương đâu đây

    Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này”.

    – Điệp ngữ chuyển tiếp (vòng).

    * Ví dụ:

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

    2. Liệt kê

    a. Liệt kê là gì?

    Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

    b. Phân loại

    – Xét về mặt cấu tạo:

    + Liệt kê theo từng cặp.

    * Ví dụ:

    “Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị”.

    + Liệt kê không theo từng cặp.

    * Ví dụ:

    Hằng ngày, việc ăn uống của người cũng rất đạm bạc, với những món ăn dân tộc không chút cầu kì, như cá kho, rau luộc, dưa ghém, cá muối, cháo hoa”

    – Xét về mặt ý nghĩa:

    + Liệt kê tăng tiến.

    * Ví dụ:

    + Liệt kê không tăng tiến.

    * Ví dụ:

    “Và chủ nhân chiếc nhà sàn này cũng trang phục hết sức giản dị, với bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ như các chiễn sĩ Trường Sơn được một học giả phương Tây ca ngợi như một vật thần kì”.

    3. Câu hỏi từ từ

    a. Câu hỏi tu từ là gì?

    Câu hỏi tu từ là cách sử dụng câu hỏi nhưng không có câu trả lời nhằm biểu thị một ý nghĩa nào đó trong diễn đạt.

    b. Tác dụng

    Gợi lên boăn khoăn, suy nghĩ của người đọc, người nghe.

    * Ví dụ:

    “Xót người tựa cửa hôm mai,

    Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?”

    4. Đảo ngữ

    a. Đảo ngữ là gì?

    Đảo ngữ là thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng.

    b.Tác dụng

    Làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh,…

    * Ví dụ:

    “Mọc giữ dòng sông xanh

    Một bông hoa tím biếc”

    Lưu ý: Cần phân biệt giữa các biện pháp tu từ từ vựng và các biện pháp tu từ cú pháp để có thể vận dụng một cách linh hoạt trong bài làm. Đồng thời, cần nắm chắc dấu hiệu của các biện pháp tu từ cú pháp, để không bị nhầm lẫn trong quá trình tìm hiểu, phân tích văn bản.

    Làm chủ kiến thức ngữ văn – Luyện thi vào 10 (Phần II)

    Tác giả: Phạm Trung Tình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đa Dạng Sinh Học, Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học : Trường Thcs Quảng Phương
  • Ngăn Chặn Và Đẩy Lùi Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học Bởi Các Loài Động Thực Vật Xâm Lấn Ở Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Pù Hu
  • Ngăn Chặn Đà Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học Ở Việt Nam
  • Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Phụ Đạo Học Sinh Chưa Hoàn Thành Môn Toán Lớp 3
  • Soạn Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Ẩn Dụ Là Gì, Hoán Dụ Là Gì? Cho Ví Dụ Và Có Mấy Loại
  • Đề Bài: Đọc – Hiểu “Bài Ca Ngất Ngưỡng” Của Nguyễn Công Trứ
  • Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Quốc Gia Số 23
  • Tổng Hợp 10 Biện Pháp Tu Từ + Sách Tham Khảo Ngữ Văn Cấp 3
  • Soạn Bình Ngô Đại Cáo Phần 2 Dễ Hiểu Nhất
  •  

    1. Ngữ văn 10 Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

    1.1. Mẫu 1: Soạn bài Thực hành phép tu từ Ẩn dụ và Hoán dụ lớp 10 (ngắn nhất)

    Ẩn dụ

    Câu 1 (trang 135 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Hình ảnh con đò, cây đa, bến nước mang hai tầng ý nghĩa, nghĩa thực và nghĩa tượng trưng cho những người ra đi và những người ở lại

    Câu (1) là thề ước, hứa hẹn, nhắn nhủ về sự chung thủy

    Câu (2) trở thành lời than tiếc vì thề xa “lỗi hẹn”

    b, Các từ thuyền, bến ở câu (1) và cây đa bến cũ, con đò ở câu (2) có sự khác nhau nhưng chỉ là khác ở nội dung ý nghĩa hiện thực.

    Giữa chúng gợi ra những liên tưởng giống nhau (mang nghĩa hàm ẩn chỉ người đi, kẻ ở)

    + Thực tế, các hình ảnh con thuyền, bến nước, cây đa, con đò là những hình ảnh gắn liền với nhau.

    + Những hình ảnh trên tượng trưng tình cảm gắn bó bền chặt của con người.

    + Mang ý nghĩa chỉ sự ổn định, giúp ta liên tưởng tới hình ảnh phụ nữ nhung nhớ, chung thủy

    + Thuyền, đò: di chuyển, không cố định được hiểu là người con trai.

    → Ý nghĩa câu (1) lời ước hẹn chung thủy, son sắt. Câu số (2) trở thành lời than tiếc vì “lỗi hẹn”

    Câu 2 (trang 135 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    a, Hình ảnh ẩn dụ: lửa lựu (hoa lựu đỏ như lửa). Cách nói ẩn dụ này đã miêu tả được cảnh rực rỡ của cây lựu, gợi tả sức sống mãnh liệt của cảnh vật hè

    b, Biện pháp ẩn dụ: thứ văn nghệ ngòn ngọt, sự phè phỡ thỏa thuê… cá nhân co rúm. Ý nói tới thứ văn nghệ mơ mộng, xa rời thực tế, không phản ánh được hiện thực. Sự biểu lộ tình cảm nghèo nàn, thiếu sáng tạo của những tác giả chỉ đi theo lối mòn

    c, Âm thanh tiếng chim được chuyển thành “giọt”, sự hiện hữu có thể nắm bắt được.

    d, Thác: ẩn dụ cho sự gập ghềnh, khó khăn của thử thách trên con đường chúng ta đi

    e, Phù du ẩn dụ cho cuộc sống vật vờ, tạm bợ, không có ích. Phù sa ẩn dụ cho những thứ có giá trị, làm cuộc đời trở nên màu mỡ, tươi sáng

    Câu 3 (trang 136 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Hình ảnh so sánh:

    – Cuộc đời con người những dòng sông cứ chảy mãi, chảy vào hư vô.

    – Những giọt nắng khẽ buông mình xuống những phiến lá còn non mỡ màng sau trận mưa tối qua.

    Hoán dụ

    Câu 1 (trang 136 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    – Hình ảnh “đầu xanh” và “má hồng: chỉ những người trẻ tuổi, phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Cách nói chỉ Thúy Kiều

    – Áo nâu: chỉ người dân lao động nông thôn. Áo xanh chỉ người công nhân ở thành thị

    b, Để hiểu được đúng đối tượng khi nhà thơ thay đổi tên gọi của đối tượng, muốn hiểu cần dựa vào mối quan hệ tương cận giữa hai sự vật, hiện tượng:

    – Quan hệ giữa bộ phận với tổng thể ( đầu xanh, má hồng- cơ thể)

    – Quan hệ giữa bên ngoài với bên trong (áo nâu, áo xanh – người mặc áo)

    Câu 2 (trang 137 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Hai câu thơ có phép tu từ: ẩn dụ và hoán dụ

    – Hoán dụ: thôn Đoài và thôn Đông ý chỉ người thôn Đoài và người thôn Đông (dùng cái để chưa nói về cái được chứa)

    Ẩn dụ: cau- trầu chỉ tình cảm trai gái (cau – trầu dùng trong cưới hỏi)

    b, Nỗi nhớ người yêu trong thơ Nguyễn Bính có cả ẩn dụ, hoán dụ, ẩn dụ trong thơ Nguyễn Bính lấp lửng hơn, phù hợp với việc diễn tả trạng thái cảm xúc mơ hồ khi yêu.

    Câu 3 (trang 137 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Dòng sông – thường tượng trưng cho cuộc đời con người.

    Nước – ẩn dụ, hoán dụ chỉ lòng người (sóng ở trong lòng)

    1.2. Mẫu 2. Soạn bài thực hành phép tu từ ẩn dụ hoán dụ

     Ẩn dụ

    Câu 1 (trang 135 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

    a. Nội dung ý nghĩa khác là:

    – Các hình ảnh thuyền (con đò) – bến (cây đa) lần lượt tạo nên ý nghĩa tượng trưng cho hình ảnh người ra đi và người ở lại.

    – Câu (1) trở thành lời thề ước, hứa hẹn, nhắn nhủ về sự thủy chung.

    – Câu (2) trở thành lời than tiếc vì thề xa “lỗi hẹn”.

    b. Các từ thuyền, bến ở câu (1) và cây đa bến cũ, con đò ở câu (2) có sự khác nhau nhưng chỉ là khác ở nội dung ý nghĩa hiện thực (chỉ sự vật). Xét về ý nghĩa biểu trưng, chúng là những liên tưởng giống nhau (đều mang ý nghĩa hàm ẩn chỉ người đi – kẻ ở). Để hiểu đúng ý nghĩa hàm ẩn này, thông thường chúng ta giải thích rằng: Các sự vật thuyền – bến – cây đa, bến cũ – con đò là những vật luôn gắn bó với nhau trong thực tế. Vì vậy chúng được dùng để chỉ “tình cảm gắn bó keo sơn” của con người. Bến, cây đa, bến cũ mang ý nghĩa hiện thực chỉ sự ổn định, vì thế nó giúp người ta liên tưởng tới hình ảnh người phụ nữ, tới sự chờ đợi, nhung nhớ, thủy chung. Ngược lại thuyền, con đò thường di chuyển không cố định nên được hiểu là người con trai, hiểu là sự ra đi. Có nắm được quy luật liên tưởng như vậy, chúng ta mới hiểu đúng ý nghĩa của các câu ca dao trên.

    Câu 2 (trang 135 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Tìm và phân tích phép ẩn dụ:

    (1) Hình ảnh ẩn dụ: lửa lựu (hoa lựa đỏ như lửa nên gọi là lửa lựu). Cách nói ấn dụ này đã miêu tả được cảnh sắc rực rỡ của cây lựu, đồng thời nói lên sức sống mãnh liệt của cảnh vật ngày hè.

    (2) Biện pháp ẩn dụ được dùng là: thứ văn nghệ ngòn ngọt, sự phè phỡn thỏa thuê, cay đắng chất độc của bệnh tật, tình cảm gầy gò, cá nhân co rúm. Ý nói đến thứ văn nghệ mơ mộng, trốn tránh thực tế, hoặc không phản ánh đúng bản chất hiện thực (… thứ văn nghệ ngòn ngọt bày ra sự phè phỡn thỏa thuê hay cay đắng chất độc của bệnh tật), sự thể hiện tình cảm nghèo nàn, thiếu sáng tạo (tình cảm gầy gò) của những tác giả chỉ mãi đi theo lối mòn, không có sự sáng tạo, không dám đổi mới (những cá nhân co rúm lại).

    (3) “Giọt” âm thanh của tiếng chim chiền chiện cho ta thấy âm thanh của tiếng chim thanh trong tựa như những giọt sương ngày sớm, khe khẽ rơi để đánh thức không gian tĩnh lặng.

    (4) “Thác”: những cản trở trên đường đi (ý nói những trở lực, khó khăn trên con đường cách mạng); “chiếc thuyền ta”: con thuyền cách mạng. Ý cả câu: dẫu con đường cách mạng có nhiều khó khăn, gian khổ nhưng sự nghiệp cách mạng dân tộc vẫn luôn vững tiến.

    (5) Phù du: Một loại sâu bọ sống ở nước, có cuộc sống ngắn ngủi. Dùng hình ảnh con phù du để chỉ cuộc sống tạm bợ, trôi nổi, không có ích; phù sa: chất màu mỡ, chỉ cuộc sống có ích.

    Câu 3 (trang 135 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Ví dụ một số câu văn có dùng phép ẩn dụ:

    a. Ngoài trời đang mưa thì phải. Từng giọt, từng giọt rơi… tiếng rơi rất mảnh.

    b. Tức mình bà ta quát: Anh là loại đàn ông mặc váy!

    c. Cho đến tận bây giờ, khi cuộc sống đã sung túc, ông vẫn không bao giờ quên những tháng ngày tăm tối của mình khi còn trẻ.

    Hoán dụ

    Câu 1 (trang 136 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

    a.(1) Đầu xanh: tóc còn xanh, ý nói người còn trẻ.

    Má hồng: Gò má người con gái thường ửng hồng rất đẹp, dùng hình ảnh đó để nói đến người phụ nữ trẻ đẹp. Ở trong văn cảnh câu thơ này, Nguyễn Du dùng các cụm từ đó để chỉ nhân vật Thúy Kiều.

    (2) Áo nâu: Người nông dân xưa kia thường nhuốm áo màu nâu để mặc, ở đây dùng áo màu nâu để chỉ người nông dân.

    Áo xanh: Màu áo thường thấy của công nhân, ở đây dùng áo màu xanh để chỉ chung tầng lớp công nhân.

    b. Trong trường hợp, khi chúng ta gặp phải một đối tượng đã bị tác giả thay đổi cách gọi tên, để hiểu đúng được đối tượng ấy, chúng ta phải chú ý xem tác giả đã chọn cái gì để thay thế các đối tượng ấy. Cái được tác giả chọn để thay thế thường là một bộ phận, một tính chất, một đặc điểm nào đó… tiêu biểu. Phương thức chuyển đổi nghĩa này là phép tu từ hoán dụ. Nó giúp cho việc gọi tên sự vật, hiện tượng… trở nên phong phú, sinh động và hấp dẫn hơn.

    Các trường hợp này đều là hoán dụ tu từ.

    Câu 2 (trang 137 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

    a. Nguyễn Bính viết:

    Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

    Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào?

    – Phép hoán dụ: Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông. Dùng “thôn Đoài” để chỉ người ở thôn Đoài, “thôn Đông” để chỉ người ở thôn Đông (lấy tên địa danh để chỉ người ở địa danh đó).

    – Phép ẩn dụ: “Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào”. Dùng hình ảnh cau và trầu để chỉ hai nhân vật trữ tình đang yêu nhau, bởi vì mối quan hệ giữa hai người yêu nhau cũng có những nét tương đồng với mối quan hệ giữa trầu và cau, đều là mối quan hệ khăng khít, không thể tách rời và khi kết hợp lại thì rất thắm thiết. Cách nói lấp lửng trầu không thôn nào thực chất là ám chỉ người ở thôn Đông. Nó tạo cho câu thơ nét duyên dáng, ý nhị.

    b. Cùng là bày tỏ nỗi nhớ người yêu nhưng nếu câu ca dao “Thuyền ơi có nhớ bến chăng…?” sử dụng những liên tưởng có phần mòn sáo thì câu thơ của Nguyễn Bính (Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông) lại có những liên tưởng vô cùng mới mẻ. Những liên tưởng này tạo ra nét đẹp riêng và sự thích thú, hấp dẫn cho mỗi câu thơ.

    Câu 3 (trang 137 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Ví dụ một số câu văn có dùng phép tu từ hoán dụ:

    Tôi nhớ như in cái ngày đầu khai giảng cấp 3. Khung cảnh hôm ấy khiến lòng tôi không khỏi xao xuyến, bồi hồi mỗi lần nhắc đến. Đằng sau cánh cổng trường là những hàng ghế xếp sẵn ngay ngắn thẳng hàng, sân khấu được bày trí trông thật bắt mắt. Một lúc sau, cả sân trường như được bao phủ bởi màu áo trắng học sinh thân thuộc. Những tà áo dài thướt tha bước đi khiến ai đó cũng một lần muốn ngó lại. Sân trường nhộn nhịp hẳn lên bởi những tiếng chào hỏi nhau sau mùa hè xa cách rồi trở lên im bặt khi cô hiệu trưởng phát biểu. Đến tận bây giờ tôi vẫn nhớ từng nhịp trống ngày ấy… tiếng trống rộn rã mà trang nghiêm để bắt đầu năm học mới.

    2. File tải miễn phí ngữ văn 10 thực hành phép ẩn dụ và hoán dụ:

    Soạn bài Thực hành biện pháp tu từ Ẩn dụ và Hoán dụ lớp 10.Doc

    Soạn bài Thực hành biện pháp tu từ Ẩn dụ và Hoán dụ lớp 10.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghệ Thuật Ẩn Dụ Trong Ca Dao
  • Ẩn Dụ Về Con Người Trong Ca Dao Việt Nam Dưới Góc Nhìn Văn Hoá
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Yếu Kém
  • Vận Chuyển Và Xử Lý Chất Thải Nguy Hại
  • Phương Pháp Xử Lý Chất Thải Nguy Hại An Toàn, Hiệu Quả Nhất
  • Bài Tập Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Có Gợi Ý Và Hướng Dẫn Làm Bài

    --- Bài mới hơn ---

  • Do Do Bai Sau Lập Dan 4 Aua Thang H…
  • Những Câu Nói Lưu Danh Sử Sách Của Đức Thánh Trần.
  • Bình Bài Thơ “Tình Ca Ban Mai” Của Chế Lan Viên
  • Thơ Tình Chế Lan Viên
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 6
  • từ học?

       Gợi ý:

      Trả lời:

    Ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học là phép chuyển nghĩa tạo nên nghĩa mới

    thực sự của từ, các nghĩa này đư­ợc ghi trong từ điển.

    là phép chuyển nghĩa tạo nên nghĩa mới thực sự của từ, các nghĩa này đư­ợc ghi trong từ điển.

    Bài 2. Biện pháp tu từ so sánh ở đây thực hiện nhờ những từ so sánh nào?

    A, Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

    B, Cờ như mắt mở thức thâu canh

    Như lửa đốt hoài trên chót đỉnh.

    C, Rắn như thép, vững như đồng

    Đội ngũ ta trùng trùng, điệp điệp

    Cao như núi , dài như sông

    Chí ta lớn như biển Đông trước mặt.

    D, Đẹp như hoa hồng, cứng hơn sắt thép.

     Gợi ý:

      Trả lời:

    So sánh không ngang bằng- sử dụng từ so sánh “hơn”.

    A.

    B. So sánh ngang bằng, sử dụng từ so sánh “ như”

    C. So sánh ngang bằng sử dụng từ so sánh “như”

    D. Vừa có so sánh ngang bằng sử dụng từ so sánh “như”, vừa có so sánh không ngang bằng sử dụng từ so sánh “ hơn”.

    Bài 3. Tìm 5 thành ngữ có sử dụng so sánh và đặt câu với chúng

    Bài 4. Tìm từ so sánh trong những câu ca dao sau

    A. Cầu bao nhiêu dịp dạ em sầu bấy nhiêu.

    B. Đình bao nhiêu ngói ta thương mình bấy nhiêu.

    A và B:

    Từ so sánh : Bao nhiêu- Bấy nhiêu.

    Bài 5. Phân tích hiệu quả của phép tu từ so sánh

    trong bài thơ sau:

    Phân tích hiệu quả của phép tu từ so sánh trong bài thơ sau:

    Sau làn mưa bụi

    tháng ba

    Lá tre bỗng đỏ

    như là lửa thiêu

    Bầu trời rừng rực ráng

    treo

    Tưởng như ngựa

    sắt sớm chiều vẫn bay.

     Gợi ý

    Không khí của buổi chiều tháng ba – gợi hồi ức về 1 quá khứ lịch sử oai hùng: chiến công của Thánh Gióng: có lá tre đỏ vì ngựa phun lửa, có hình ảnh ngựa sắt bay… Nền trời trở thành 1 bức tranh, biểu lộ trí tưởng tượng bay bổng của nhà thơ TĐK và niềm tự hào về quá khứ hào hùng oanh liệt trong không khí của thời đại chống Mĩ.

    Bài 6. Chỉ ra các hoán dụ trong những câu sau và cho biết chúng thuộc

    kiểu hoán dụ nào?      

    Câu 1:

    A. Họ là hai chục tay sào, tay chèo,làm ruộng cũng giỏi mà làm thuyền cũng giỏi.

    B. Tự nhiên, Xa Phủ rút cây sáo. Tiếng sáo thoát ra từ ống trúc, véo von… Tiếng sáo theo chân hai người tới lối rẽ.

    Câu 2:

    A. Nhận của quá khứ những con đê vỡ, những nạn đói, ta đã làm nên những mùa vàng năm tấn, bảy tấn.

    B. Bóng hồng nhác thấy nẻo xa

    Xuân lan, thu cúc mặn mà cả hai

    Gợi ý

    Bài 7. Trong lời ăn tiếng

    nói hàng ngày chung ta thường nói:

    – Nói ngọt lọt đến xương.

    – Nói nặng quá.

    Gợi ý

    * Đây là những ẩn dụ chuyển đổi cảm giác- Lấy những từ ngữ chỉ cảm giác của giác quan này để chỉ cảm giác của giác quan khác:

    Ngọt : Vị giác sang Thính giác

    Bài 8.

    Trong câu ca dao :

    Nhớ ai bồi hổi bồi hồi

    Như đứng đống lửa như ngồi đống than

    a) Từ bồi hổi bồi hồi là từ gì?

    b) Gải nghĩa từ bồi hổi bồi hồi

    c) Phân tích cái hay của câu thơ do phép so sánh đem lại.

    Gợi ý

    a) Đây là từ láy

    chỉ mức độ cao.

    c) Trạng thái mơ hồ, trừu tượng chỉ được bộc lộ bằng cách đưa ra hình ảnh cụ

    thể: đứng đống lửa, ngồi đống than để người khác hiểu được cái mình muốn nói

    một cách dễ dàng. Hình ảnh so sánh có tính chất phóng đại nên rất gợi cảm.

    b) Giải nghĩa : trạng thái có những cảm xúc , ý nghĩ cứ trở đi trở lại trong cơ thể con người.c) Trạng thái mơ hồ, trừu tượng chỉ được bộc lộ bằng cách đưa ra hình ảnh cụ thể: đứng đống lửa, ngồi đống than để người khác hiểu được cái mình muốn nói một cách dễ dàng. Hình ảnh so sánh có tính chất phóng đại nên rất gợi cảm.

    Bài 9.

    Phép so sánh sau đây có gì đặc biệt:

    Mẹ già như chuối và hương

    Như xôi nếp một, như đường mía lau.

                                                           

    (Ca dao)

    Gợi ý:

    Chú ý những chỗ đặc biệt sau đây:

    – Từ ngữ chỉ phương diện so sánh bị lược bỏ.

    Vế (B) là chuẩn so sánh không phải có một mà có ba: chuối và hương – xôi nếp

    mật – đường mía lau là nhằm mục đích ca ngợi người mẹ về nhiều mặt, mặt nào

    cũng có nhiều ưu điểm đáng quý.

    Bài 10.

    Tìm và phân tích phép so sánh (theo mô hình của so sánh) trong các câu

    thơ sau:

    a) Ngoài thềm rơi chiếc la đa

    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.

                                                    

    (Trần Đăng Khoa)

    b) Quê hương là chùm khế ngot

    Cho con chèo hái mỗi ngày

    Quê hương là đường đi học

    Con về rợp bướm vàng bay.

                                                  

    (Đỗ Trung Quân)

    Gợi ý:

    Chú ý đến các so sánh

    a) Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

    b) Quê hương là chùm khế ngọt

    Quê hương là đường đi học

     

    Bài 11.

     

    Hai câu thơ sau  sử dụng những biện pháp tu từ nào?

    “Mặt trời xuống biển như hòn lửa

                Sóng đã cài then

    đêm sập cửa”

    Gợi ý:

    Nhân hoá và so sánh

    Bài 12. Trong câu ca dao sau đây: 

    Trâu ơi ta bảo trâu này

    Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta

    Cách trò chuyện với trâu trong bài ca dao trên cho em cảm nhận gì ?

     Gợi ý: 

    – Chú ý cách xưng hô của người đối với trâu. Cách xưng hô như vậy thể hiện thái độ tình cảm gì ? Tầm quan trọng của con trâu đối với nhà nông như thế nào ? Theo đó em sẽ trả lời được câu hỏi.

    Bài 13.

    Tìm phép nhân hoá và nêu tác dụng của chúng trong những câu thơ sau:

    Trong gió trong mưa

    Ngọn đèn đứng gác

    Cho thắng lợi, nối theo nhau

    Đang hành quân đi lên phía trước.

                    (Ngọn đèn đứng gác- Chính Hữu)

    Gợi ý:

    Chú ý cách dùng các từ vốn chỉ hoạt động của người như:

    – Đứng gác, nối theo nhau, hành quân, đi lên phía trước.

    Bài 14 :

    Phân tích nghệ thuật ẩn dụ trong câu thơ sau:

    “Thân em vừa trắng lại vừa tròn”

    (Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

    * Gợi

    ý:

    – Nghĩa đen: Bánh trôi nước về màu sắc và hình dáng

    – Nghĩa bóng : Hình ảnh về vẻ đẹp người phụ nữ có làn da trắng và thân hình đầy đặn .

    (nghĩa bóng) – từ đó gợi cảm xúc cho người đọc về người phụ nữ xưa

    Khi phân tích ta làm như sau : Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài tình vì qua hình ảnh cái bánh nhà thơ đã gợi cho người đọc hình dung được một hình ảnh khác thật sâu săc kín đáo đó là hình ảnh …- từ đó gợi cảm xúc cho người đọc về người phụ nữ xưa …

    Bài 15

    Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

             Thấy một mặt trời trong lăng rất

    đỏ  

    (Viễn Phương – Viếng lăng

    Bác)

    (Viễn Phương – Viếng lăng Bác)

    Chỉ ra biện

    pháp tu từ  trong hai câu thơ ?

    – Phân tích giá trị biểu cảm ?

    * Gợi ý:  

    Phép tu từ ẩn dụ

    : Mượn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ

    – Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài tình vì qua hình

    ảnh “mặt trời” là một vầng thái dương “nghĩa đen”, tác giả tạo ra một hình ảnh

    so sánh ngầm sâu sắc, tế nhị làm cho người đoc suy nghĩ và hình dung ra được

    hình ảnh của Bác Hồ (nghĩa bóng) một con người rực rỡ và ấm áp như mặt trời dẫn

    dắt dân tộc ta trên con đường giành tự do và độc lập xây dựng tổ quốc công bằng

    dân chủ văn minh từ đó tạo cho người đọc một tình cảm yêu mến khâm phục vị lãnh

    tụ kính yêu của dân tộc chúng ta.

    Bài 16.

    Tìm và phân tích các hoán dụ trong các ví dụ sau:

    Chồng ta áo rách ta thương

    a.

        Chồng người áo gấm xông hương mặc người

    (Ca dao)

    Sen tàn cúc lại nở hoa

    b.

    Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân

    (Nguyễn Du)

    Một viên gạch hồng, Bác chống lại

    cả một mùa băng giá…

    c.

    (Chể Lan Viên)

     Gợi

    ý:

    “ áo rách” là hoán dụ lấy

    quần áo (áo rách) để thay cho con người (người nghèo khổ).

    * a.là hoán dụ lấy quần áo (áo rách) để thay cho con người (người nghèo khổ).

    “áo

    gấm” cũng là hoán dụ lấy quần áo (áo gấm) để thay cho con người( người giàu

    sang, quyền quí).

    cũng là hoán dụ lấy quần áo (áo gấm) để thay cho con người( người giàu sang, quyền quí).

    * b. “ Sen” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoa sen) để chỉ mùa (mùa hạ).

    Cúc” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoa cúc) để chỉ mùa (mùa thu).

    – Chỉ với hai câu thơ nhưng Nguyễn Du đã diễn đạt được bốn mùa chuyển tiếp trong một năm, mùa hạ đi qua mùa thu lại đến rồi mùa thu kết thúc, đông bước sang, đông tàn, xuân lại ngự trị.

    * c. “Viên gạch hồng” là hoán dụ lấy đồ vật (viên gạch hồng) để biểu trưng cho nghị lực thép, ý chí thép của con người. (Bác Hồ vĩ đại).

    – “ Băng giá” là hoán dụ lấy hiện tượng tiêu biểu (cái lạnh ở Pa-ri) để gọi thay cho mùa (mùa đông)

    Bài 17. Xác định các loại điệp ngữ:

    Trâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ăn no cỏ trâu cày với taCách trò chuyện với trâu trong bài ca dao trên cho em cảm nhận gì ?- Chú ý cách xưng hô của người đối với trâu. Cách xưng hô như vậy thể hiện thái độ tình cảm gì ? Tầm quan trọng của con trâu đối với nhà nông như thế nào ? Theo đó em sẽ trả lời được câu hỏi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Một Số Biện Pháp Rèn Đọc Cho Học Sinh Yếu Lớp 1
  • Tìm Hiểu Về Hạn Hán: Nguyên Nhân, Cách Phân Loại Và Các Biện Pháp Chống Hạn Hán
  • Sán Lá Gan Lớn Và Các Biện Pháp Phòng Ngừa
  • Những Cần Biết Về Dịch Bệnh Sán Lá Phổi
  • Người Nhiễm Sán Lá Gan Có Những Nguy Hiểm Gì ?
  • Biện Pháp Tu Từ Và Phương Tiện Tu Từ Thường Gặp Ôn Thi Thpt Quốc Gia Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Skkn Một Số Biện Pháp Hỗ Trợ Giúp Học Sinh Học Tốt Phân Môn Lịch Sử Lớp 5
  • Skkn Một Số Biện Pháp Tổ Chức Phụ Đạo Học Sinh Yếu, Kém Môn Ngữ Văn Khối 6 Ở Trường Thcs Đông Nam– Đông Sơn
  • Những Biện Pháp Được Cho Phép Để Di Chuyển Các Sản Phẩm Là Ký Chủ Của Ruồi Đục Trái Queensland (Qfly) Trong Phạm Vi Tiểu Bang
  • An Toàn Lao Động Và Những Biện Pháp Cần Biết Để Đảm Bảo An Toàn Trong Lao Động
  • Chuyên đề đọc – hiểu

    Biện pháp tu từ, phương tiện tu từ thường gặp

    Có 3 loại: tu từ từ vựng, tu từ cú pháp và tu từ ngữ âm.

    Một số biện pháp và phương tiện tu từ từ vựng (ngữ nghĩa)

    Phóng đại:

    Dấu hiệu nhận biết: Cách sử dụng từ ngữ nói quá đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc.

    Hiệu quả:

    Gây ấn tượng mạnh

    Bày tỏ quan điểm: phê phán hay tôn vịnh

    Ví dụ:

    Nghe đồn bố mẹ anh Hiền “ cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ đôi”.

    “ Dân công đỏ đuốc từng đoàn / Bước chân nát đá muôn vàn lửa bay”. (Việt Bắc – Tố Hữu)

    Nói giảm, nói tránh:

    Dấu hiệu nhận biết: Cách sử dụng từ ngữ để làm giảm nhẹ hay yếu đi đặc trưng nào đó của đối tượng được nói tới.

    Hiệu quả:

    Thể hiện tế nhị, kín đáo thái độ của người đánh giá trước đối tượng

    Thể hiện sự tinh tế trong cách bộc lộ cảm xúc

    Ví dụ:

    “ Bác Dương thôi đã thôi rồi / Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta” (Nguyễn Khuyến)

    “ Áo bào thay chiếu anh về đất” ( Tây Tiến – Quang Dũng )

    Ẩn dụ:

    Cách sử dụng tên gọi của B để chỉ A, giữa A và B có sự tương đồng (trong thực tế hay tưởng tượng).

    Các kiểu ẩn dụ thường gặp:

    -Nhân hóa: Gắn tên gọi, hành động, tính cách,.. của con người lên sự vật.

    Khiến đối tượng không phải con người sẽ trở nên sinh động hơn.

    -Vật hóa: Gắn đặc tính của sự vật lên con người.

    Tô đậm một thuộc tính của con người, đồng thời bày tỏ quan điểm của tác giả với đối tượng ( thường là quan điểm tiêu cực).

    -Chuyển đổi cảm giác: Miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật được thể hiện bằng giác quan A thành giác quan B.

    Tạo ấn tượng cho người đọc, khiến đối tượng trở nên sinh động hơn.

    Hoán dụ:

    Dấu hiệu nhận biết: Lấy tên gọi, thuộc tính của B để chuyển sang cho A, giữa A và B có quan hệ tương cận.

    Có các dạng sau:

    Lấy bộ phận để chỉ toàn thể.

    Lấy vật sở hữu để chỉ người sở hữu.

    Lấy vật chứa để chỉ đối tượng được chứa.

    Quan hệ giữa cụ thể và trừu tượng

    Dùng con số cụ thể để chỉ con số tổng quát.

    Lấy công cụ lao động để chỉ đối tượng lao động.

    Hiệu quả:

    Biểu hiện nhận thức và cảm xúc

    Khắc sâu biểu hiện tiêu biểu của đối tượng được nói tới.

    Tương phản (đối lập)

    Dấu hiệu nhận biết: sắp xếp từ ngữ, hình ảnh trái ngược nhau.

    Hiệu quả: làm nổi bật bản chất của đối tượng được nói tới.

    So sánh:

    Dấu hiện nhận biết: miêu tả đặc điểm, tính chất đối tượng bằng một hình ảnh có sự tương đồng.

    Hiệu quả:

    Làm rõ đặc điểm của đối tượng được nói tới.

    Một số phương tiện và biện pháp tu từ ngữ âm.

    Khái niệm: là cách vận dụng các yếu tố âm thanh để tạo nên màu sắc biểu cảm, cảm xúc.

    Có 2 nhóm chính:

    Nhóm 1: Lặp các yếu tố ngữ âm:

    Biện pháp điệp phụ âm đầu

    -Biện pháp điệp vần

    Nhóm 2: Nhóm hòa hợp các yếu tốt: người viết có ý thức sử dụng một cách tổng hợp các yếu tố ngữ âm để tạo nên hiệu quả diễn đạt.

    Hài âm:

    Cách sử dụng tổng hợp cả biện pháp điệp phụ âm đầu và điệp vần để tạo nhạc điệu.

    Ví dụ: “ Đã yêu thì yêu cho chắc / Bằng như trúc trắc thì trục trặc cho luôn.”

    Tạo nhạc điệu:

    Tạo nên những cụm từ, những lời văn cân đối để làm nên âm hưởng hấp dẫn trong văn xuôi,

    Ví dụ: “Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.” ( Hồ Chí Minh).

    Các biện pháp tu từ cú pháp ( tu từ về câu)

    Biện pháp tỉnh lược:

    Biện pháp tu từ lược bỏ 1 hoặc 2 thành phần chính của câu nhưng ý nghĩa của phần tỉnh lược vẫn có thể được khôi phục nhờ vào hoàn cảnh hay ngữ cảnh.

    Hiệu quả: Góp phần bộc lộ cảm xúc, tâm trạng, nhịp điệu câu văn, câu thơ.

    Ví dụ: “ Nhiều đấy ư em? Mấy tuổi rồi

    Hai mươi

    Ừ nhỉ! Tháng năm trôi” ( Mẹ Tơm – Tố Hữu)

    Biện pháp im lặng:

    Là sự ngắt lời đột ngột do cảm xúc bị dồn nén hay do lượng lự không muốn tiếp tục câu chuyện.

    Hiệu quả: bộc lộ thái độ, cảm xúc của chủ thể.

    Ví dụ: “ Lão chua chat bảo: “ Ông giáo nói phải! Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta hóa kiếp cho nó để nó làm kiếp người, may ra nó sung sướng hơn một chút…kiếp người như kiếp tôi chẳng hạn…”” (Lão Hạc – Nam Cao)

    Sử dụng câu đơn đặc biệt:

    Sử dụng liên tiếp những câu chỉ có cấu tạo ngữ pháp là một cụm từ.

    Hiệu quả: bộc lộ tối đa cảm xúc.

    Ví dụ: “ Cây tre Việt Nam! Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm, cây tre mang những đức tính là tượng trưng cao quý của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam” ( Tre Việt Nam – Thép Mới)

    Câu hỏi tu từ

    Đảo trật tự ngữ pháp:

    Đảo các vị trí ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ,…

    Hiệu quả: Nhấn mạnh đến đối tượng mà người viết hướng tới.

    Ví dụ: “ Lom khom dưới núi tiều vài chú / Lác đác bên song chợ mấy nhà” ( Quang đèo ngang – Bà Huyện Thanh Quan)

    Điệp cấu trúc.

    Biện pháp sóng đôi cú pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3. Rèn Luyện Cơ Thể Cho Trẻ Bằng Các Yếu Tố Tự Nhiên
  • Bài Văn Hay Tả Con Mèo Nhà Em
  • Xây Dựng Môi Trường Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm Tại Trường Mầm Non Xuân Thượng
  • Tăng Cường Đảm Bảo Vệ Sinh Môi Trường Và An Ninh, An Toàn Cho Người Dân, Du Khách
  • Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Ở Việt Nam Và Các Giải Pháp Khắc Phục.
  • Ba Bước Nhận Diện Và Phân Tích Một Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Đọc Hiểu Về Cảnh Ngày Hè Nguyễn Trãi
  • Phân Tích: Cảnh Ngày Hè – Nguyễn Trãi
  • Soạn Bài Tràng Giang
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn: Ngữ Văn 12 (Chương Trình Chuẩn)
  • Câu Hỏi: Câu Hỏi Tu Từ
  • Ba bước nhận diện và phân tích một biện pháp tu từ:

    Thực hành làm bài trắc nghiệm và quan sát kết quả bằng sơ đồ tư duy:

    Câu 1:

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn rơi xuống đất

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn vắt lên vai

    (Ca dao)

    Câu 2:

    Trong gió trong mưa

    Ngọn đèn đứng gác

    Cho thắng lợi, nối theo nhau

    Đang hành quân đi lên phía trước.

     (Ngọn đèn đứng gác- Chính Hữu)

    Câu 3:

    Dưới trăng quyên đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông

     (Truyện Kiều– Nguyễn Du)

    Câu 4:

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay

                                                                        (Việt Bắc  – Tố Hữu)

    Câu 5:

    Những tiếng đàn bọt nước

    Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt

    Li la li la li la

                                                                        (Đàn ghita của Lorca  – Thanh Thảo)

    Câu 6:

    Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

    Heo hút cồn mây súng ngửi trời

    Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

    Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

                                                                        (Tây Tiến  – Quang Dũng)

    Câu 7:

    Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng cảm thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện.

                                                                        (Người lái đò sông Đà  – Nguyễn Tuân)

    Câu 8:

    Và rồi, như sực nhớ lại một điều gì chưa kịp nói, nó đột ngột đổi dòng, rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp lại thành phố lần cuối ở góc thị trấn Bao Vinh xưa cổ.

                                                              (Ai đã đặt tên cho dòng sông  – Hoàng Phủ Ngọc Tường)

    Câu 9:

    Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị đã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị.

                                                                        (Hòn đất  – Anh Đức)

    Câu 10:

    Bao nhiêu anh ngã trên tuyến tiếp theo, bao nhiêu anh trước vùi xương trên những đất đi cày, … bao nhiêu chị, con cháu những mẹ vệ quốc quân, bao nhiêu những Nguyễn, Trần, Lê… nhẫn nại, nhẫn nhục, chịu thương, chịu khó, đau đớn, căm thù, yêu thương, anh dũng.

                                                                        (Nhận đường  – Nguyễn Thi)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Trị Của Phép Tu Từ Trùng Ngữ Trong Văn Chính Luận
  • Bài Tập Đọc Bài Thơ Sau Và Thực Hi…
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 11
  • 4Div 2 Chỉ Ra Các Biện Pháp Nghệ Th…
  • Soạn Bình Ngô Đại Cáo Phần 2 Dễ Hiểu Nhất
  • Tổng Hợp 10 Biện Pháp Tu Từ + Sách Tham Khảo Ngữ Văn Cấp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bình Ngô Đại Cáo Phần 2 Dễ Hiểu Nhất
  • 4Div 2 Chỉ Ra Các Biện Pháp Nghệ Th…
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 11
  • Bài Tập Đọc Bài Thơ Sau Và Thực Hi…
  • Giá Trị Của Phép Tu Từ Trùng Ngữ Trong Văn Chính Luận
  • Biện pháp tu từ là gì?

    Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc

    biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu, văn bản) trong một ngữ cảnh nhất định

    tăng sức gợi hình, gợi cảm trong cách diễn đạt và tạo ấn tượng với người đọc.

    So sánh là biện pháp tu từ đối chiếu 2 sự vật, sự việc, hiện

    tượng mà giữa chúng có nhiều nét tương đồng để tăng sức gọi hình, gợi cảm cho lời

    văn.

    Ví dụ:

    “Người ta hoa đất”(tục ngữ)

    “Quê hương chùm khế ngọt”  

    Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

    2. Biện pháp tu từ nhân hóa.

    Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động,

    tính cách, suy nghĩ, tên gọi…vốn dành cho con người để ví von miêu tả cho đồ vật,

    sự vật, con vật, cây cối để khiến những đối tượng được nhân hóa thêm sinh động

    và có sức hấp dẫn hơn.

    • Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật: Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chị gió,…
    • Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.

    3. Biện pháp tu từ ẩn dụ.

    Biện pháp tu từ ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng

    tên sự vật, hiện tượng khác có chung nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi

    hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Phân loại: có 4 loại ẩn dụ thường gặp.

    • Ẩn dụ hình thức – Tương đồng về hình thức.
    • Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức.
    • Ẩn dụ phẩm chất – Tương đồng về phẩm chất.
    • Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác – Chuyển từ cảm giác

      này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

    4. Biện pháp tu từ hoán dụ.

    Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái

    niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó.

    Phân loại: Có 4 loại hoán dụ thường gặp.

    • Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể.
    • Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng.
    • Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật
    • Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    5. Biện pháp tu từ nói quá – phóng đại.

    Nói quá hay còn gọi với những cái tên như phóng đại, kho

    trương, ngoa dụ,…là biện pháp phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện

    tượng lên để nhấn mạnh gây ấn tượng với người đọc.

    “Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội

    Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi”

    6. Biện pháp tu từ nói giảm – nói tránh.

    Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng để diễn đạt sự tế

    nhị, uyển chuyển nhằm tránh gây những cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thô tục.

    Ví dụ:

    “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta”

    7. Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ.

    Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại một từ, một cụm từ trong

    một bài thơ, đoạn văn nhằm làm tăng cường điệu quá diễn đạt nhấn mạnh, tạo ấn

    tượng, gợi liên tương và cảm xúc trong văn bản.

    Phân loại: Có 3 loại điệp ngữ chính.

    • Điệp ngữ cách quãng.
    • Điệp nối tiếp.
    • Điệp vòng tròn.

    8. Biện pháp tu từ chơi chữ.

    Chơi chữ là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa

    của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

    Phân loại: Có 5 loại chơi chữ thường gặp.

    • Dùng từ ngữ đồng âm.
    • Dùng từ nói trại âm (gần âm).
    • Dùng lối nói lái.
    • Dùng cách điệp âm.
    • Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

    9. Biện pháp tu từ liệt kê.

    Liệt kê là biện pháp tu từ sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay

    cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của

    thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

    Ví dụ:

    “Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

    Em đã sống lại rồi, em đã sống!

    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

    Không giết được em, người con gái anh hùng!”

    10. Biện pháp tu từ tương phản.

    Tương phản là biện pháp tu từ sử dụng từ ngữ đối lập, trái

    ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

    Ví dụ:

    “O du kích nhỏ giương cao sung

    Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

    Ra thế, to gan hơn béo bụng

    Anh hùng đâu cứ phải mày râu”

    Những cuốn sách Tham Khảo Ngữ Văn Lớp 10 – 11 – 12.

    COMBO ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN – 15 PHÚT – 1 TIẾT – HỌC KÌ LỚP 10 + 11 +12.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Quốc Gia Số 23
  • Đề Bài: Đọc – Hiểu “Bài Ca Ngất Ngưỡng” Của Nguyễn Công Trứ
  • Ẩn Dụ Là Gì, Hoán Dụ Là Gì? Cho Ví Dụ Và Có Mấy Loại
  • Soạn Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ Lớp 10
  • Nghệ Thuật Ẩn Dụ Trong Ca Dao
  • Câu Hỏi: Câu Hỏi Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn Khối 11
  • Đặc Điểm Nội Dung Và Nghệ Thuật Của Bài Thơ “Vội Vàng”
  • Truyện Cổ Tích Tấm Cám Dưới Góc Nhìn Của Thi Pháp Học
  • Tuổi 20, 30 Và 40: Bạn Nên Lựa Chọn Thuốc Tránh Thai Thế Nào?
  • 1. Câu hỏi không cần trả lời

    Câu hỏi không phải luôn luôn chỉ để hỏi thông tin. Trong nhiều ngôn ngữ, câu hỏi có câu trả lời rõ ràng vẫn có thể được dùng như một cách đơn giản để thu hút sự chú ý đến thứ gì đó. Những câu hỏi thuộc lại này được gọi là câu hỏi tu từ.

    Ví dụ:

    Do you know what time it is? (= You’re late.)

    (Anh có biết mấy giờ rồi không?) (= Anh đến muộn rồi.)

    Who’s a lovely baby? (= You’re a lovely baby.)

    (Ai là đứa bé đáng yêu nào?) (Cháu là một đứa bé đáng yêu.)

    I can’t find my coat. ~ What’s this, then? (= Here it is, stupid.)

    (Tớ không tìm thấy cái áo khoác của tớ đâu. ~ Thế đây là cái gì?) (= Đây này, đồ ngốc)

    Thông thường, câu hỏi tu từ thu hút sự chú ý đến một tình huống phủ định – câu trả lời luôn là No, hoặc không có câu trả lời cho câu hỏi.

    Ví dụ:

    What’s the use of asking her? (= It’s no use asking her.)

    (Hỏi cô ấy thì được gì?) (= Hỏi cô ấy cũng vô ích thôi.)

    Where’s my money? (= You haven’t paid me.)

    (Tiền của tôi đâu?) (= Anh chưa trả tiền cho tôi.)

    I can run faster than you. ~ Who cares? (= Nobody cares.)

    (Tớ có thể chạy nhanh hơn cậu. ~ Ai thèm quan tâm?) (= Không ai quan tâm cả.)

    Are we going to let them do this to us? (= We aren’t …)

    (Chúng ta định để họ làm thế với chúng ta sao?) (= Chúng ta không…)

    Have you lost your tongue? (= Why don’t you say anything?)

    (Anh bị mất lưỡi rồi à?) (= Sao anh không nói gì cả?)

    Why don’t you take a taxi? (= There’s no reason not to.)

    (Sao anh không bắt tắc-xi?) (= Không có lý do nào để không làm thế.)

    2. Why/How should…?

    Why should…? có thể dùng với thái độ gây gổ để từ chối một lời đề nghị, yêu cầu và chỉ thị.

    Ví dụ:

    Ann’s very unhappy. ~ Why should I care?

    (Ann rất không vui. ~ Sao tôi phải quan tâm?)    

    Could your wife help us in the office tomorrow? ~ Why should she? She doesn’t work for you.

    (Ngày mai vợ anh có thể giúp chúng ta trong văn phòng không? ~ Sao cô ấy phải làm? Cô ấy còn chẳng làm việc cho anh.)

    How should/would I know? là câu trả lời có ý gây hấn cho một câu hỏi nào đó.

    Ví dụ:

     What time does the film start? ~ How should I know?

    (Mấy giờ phim chiếu? ~ Làm sao tôi biết được?)

    3. Câu hỏi yes/no phủ định

    Câu hỏi yes/no phủ định thường chỉ ra rằng người nói muốn câu trả lời Yes hoặc những câu đáp mang tính tích cực khác.

    Ví dụ:

    Haven’t I done enough for you? (= I have done enough for you.)

    (Tôi vẫn chưa làm đủ thứ cho anh sao?) (= Tôi đã làm đủ thứ cho anh.) 

    Didn’t I tell you it would rain? (= I told you …)

    (Không phải tớ đã bảo cậu trời sẽ mưa sao?) (= Tớ đã bảo cậu…)

    Don’t touch that! ~ Why shouldn’t I? (= I have a perfect right to.)

    (Đừng có chạm vào đó! ~ Sau lại không được chứ?) (= Tôi hoàn toàn có quyền để chạm vào.)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn: Ngữ Văn 12 (Chương Trình Chuẩn)
  • Soạn Bài Tràng Giang
  • Phân Tích: Cảnh Ngày Hè – Nguyễn Trãi
  • Đề Đọc Hiểu Về Cảnh Ngày Hè Nguyễn Trãi
  • Ba Bước Nhận Diện Và Phân Tích Một Biện Pháp Tu Từ
  • Giá Trị Của Phép Tu Từ Trùng Ngữ Trong Văn Chính Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Ba Bước Nhận Diện Và Phân Tích Một Biện Pháp Tu Từ
  • Đề Đọc Hiểu Về Cảnh Ngày Hè Nguyễn Trãi
  • Phân Tích: Cảnh Ngày Hè – Nguyễn Trãi
  • Soạn Bài Tràng Giang
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn: Ngữ Văn 12 (Chương Trình Chuẩn)
  • GIÁ TRỊ CỦA PHÉP TU TỪ TRÙNG NGỮ TRONG VĂN CHÍNH LUẬN

    Ngày đăng: 30-07-2018

    GIÁ TRỊ CỦA PHÉP TU TỪ TRÙNG NGỮ TRONG VĂN CHÍNH LUẬN

    Ts. Trương Thùy Hương

     

    1.Khái niệm trùng ngữ

    Hiện tượng trùng ngữ là một biện pháp tu từ sử dụng nhiều phương tiện ngôn ngữ hơn mức bình thường để diễn đạt một nội dung nào đó, gây ra cảm giác khác lạ cho người đọc / người nghe. Phép trùng ngữ trong tiếng Việt có thể có cấu trúc cụm từ, mệnh đề và mệnh đề tự qui chiếu.

    Tác giả Charles E. Bennett quan niệm: Trùng ngữ cụm từ là một ngữ thức quá đầy đủ đến mức không cần thiết, ví dụ: đầu tiên tôi sẽ nói trước.

    Về mặt từ nguyên, pleonasm bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp pleon có nghĩa là nhiều hoặc quá nhiều, là cách dùng nhiều từ hoặc bộ phận của từ  hơn mức cần thiết để diễn đạt, ví dụ bóng tối màu đen, ngọn lửa đang cháy).

                Theo Cao Xuân Hạo, “trùng ngữ là một ngữ đoạn chính phụ trong đó yếu tố làm phụ ngữ (tính từ cho danh từ, trạng ngữ cho vị từ…) lặp lại một thuộc tính đã có sẵn trong từ (hay ngữ) trung tâm như một thành tố nghĩa của nó. Ví dụ: a/ một giống chim có cánh, b/ ánh nắng mặt trời, c/ lừa dối một cách thiếu trung thực, d/ ăn cắp một cách lén lút…” . Tuy nhiên không phải lúc nào trùng ngữ cũng là lỗi. Trong bài viết này, chúng tôi muốn đề cập đến hiện tượng trùng ngữ có ích, được tạo ra hoàn toàn không phải ngẫu nhiên mà có lý do, tức là có sự hợp lý. Trong khi phê phán những lỗi logic khó dung thứ nói trên, tác giả Cao Xuân Hạo nhấn mạnh: “trùng ngôn (trong đề tài này chúng tôi dùng thuật ngữ trùng ngữ mệnh đề) tuyệt nhiên không phải là một lỗi, dù là lỗi ngữ pháp hay lỗi logic. Dùng trùng ngôn trong những tình huống thích hợp là những hành động ngôn từ hoàn toàn bình thường và nhiều khi rất đắc dụng”.

       Trùng ngữ tự mình đào thải mình là một trùng ngữ tự quy chiếu, thể hiện sự nguy hiểm của việc không chịu khó học tập và hậu quả của nó. Rõ ràng người nói muốn thuyết phục người nghe bằng mọi cách phải tránh hậu quả đó, phải chịu khó học tập.

    Nói chuyện với các thầy cô giáo tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội ngày  21-10-1964, Bác Hồ cho rằng:

    “Người thầy giáo tốt – thầy giáo xứng đáng là thầy giáo – là người vẻ vang nhất. Dù là tên tuổi không đăng trên báo, không được

    thưởng huân chương, song những người thầy giáo tốt là những anh hùng vô danh. Đây là một điều rất vẻ vang”.Hồ Chí Minh

    Thanh niên (1): đồng chí Thắng và vợ chưa cưới

    Thanh niên (2): thanh niên Việt Nam nói chung

    Trùng ngữ này chắc chắn sẽ có tác động đến đông đảo thanh niên Việt Nam, khích lệ họ đặt lợi ích chung lên trên lợi ích riêng, khát khao cống hiến cho tổ quốc.

    Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng khi trình bày quan điểm của chính phủ về chăm lo sự nghiệp giáo dục, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, tương lai của dân tộc đã nói:

    “Trong sự nghiệp này, ta có lợi thế là nhân dân ta có truyền thống hiếu học, ham học, thông minh, cần cù, chịu khó, mọi người đều chịu đựng thiếu thốn, dành dụm những gì có thể, nhằm bảo đảm cho con em mình ăn học đến nơi, đến chốn”.

    Có lẽ ông không hài lòng với cụm từ Hán-Việt hiếu học nên bổ sung thêm một cụm từ gần gũi hơn, dễ hiểu hơn là ham học chăng? Trong ví dụ sau đây, tác giả dùng trùng ngữ không phải vì lý do khó hiểu mà tác giả muốn nhấn mạnh quan điểm của mình về tầm quan trọng của giáo dục:

    Gần đây, trong bài phát biểu tại Đối thoại Shangri-La 2013 có nhan đề Xây dựng lòng tin chiến lược vì hòa bình, hợp tác, thịnh vượng của châu Á, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã nói:

    “Đối thoại Shangri-La đã tạo ra nhiều cơ hội để đẩy mạnh hợp tác an ninh đa phương và tìm giải pháp cho những thách thức đang đặt ra. Nhưng có thể nói rằng, vẫn còn thiếu – hay ít nhất là chưa đủ – lòng tin chiến lược trong việc thực thi các cơ chế đó. Điều quan trọng trước hết là phải xây dựng sự tin cậy lẫn nhau trước các thử thách, các tác động và trong tăng cường hợp tác cụ thể trên các lĩnh vực, các tầng nấc, cả song phương và đa phương”. [7]

    Người nói rõ ràng muốn nhấn mạnh tính nghiêm trọng của vấn đề thiếu vắng lòng tin, người nói muốn tác động đến người nghe không phải một lần mà là hai lần. Trùng ngữ còn thiếu – chưa đủ đã đáp ứng điều đó.

    Tiểu kết

                   Trùng ngữ là một kết cấu ngôn ngữ đặc biệt. Về mặt hình thức, chúng có cấu tạo đa dạng. Về mặt ngữ nghĩa, trùng ngữ được xây dựng trên hai mối quan hệ: quan hệ đồng nhất và quan hệ bao hàm với nhiều kiểu loại khác nhau. Trùng ngữ được sử dụng rộng rãi trong các phong cách ngôn ngữ như: khẩu ngữ, nghệ thuật, hành chính, chính luận và có những đóng góp to lớn trong việc thực hiện chức năng của từng phong cách cụ thể. Chúng ta không nên nhầm lẫn trùng ngữ với các hiện tượng trùng lặp, dư thừa, rườm rà. Trùng ngữ là hiện tượng ngôn ngữ có giá trị nghệ thuật cao nhưng hiện nay ở Việt Nam, việc nghiên cứu hiện tượng trùng ngữ chưa được quan tâm. Tuy nhiên chúng tôi cho rằng đó là một công việc cần thiết và thú vị không chỉ với các nhà ngôn ngữ học mà với cả các giảng viên dạy tiếng. Hiểu đúng, hiểu đầy đủ hiện tượng này và biết cách sử dụng chúng không chỉ nâng cao kiến thức và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ mà còn giúp chúng ta bồi dưỡng thêm cách tư duy logic, cách nhìn nhận vấn đề toàn diện và hợp lý, từ đó nâng cao nhận thức của con người đối với thế giới.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Cao Xuân Hạo (1991), Tiếng Việt – Sơ thảo ngữ pháp chức năng, Quyển 1, NXB Khoa học Xã hội.

    2. Cao Xuân Hạo (1997), “Anh trai, chị gái có phải là trùng ngữ không?”, Ngôn ngữ và đời sống, 12(26).

    3. Charles E. Bennett (Charles Edwin 1858-1921) (1918), New Latin grammar, Allyn and Bacon.

    4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Ngữ văn lớp 9 tập 1, NXB Giáo Dục.

    5. Hồ Chí Minh toàn tập (2000), NXB Chính trị quốc gia, tập 11

    6. http://giaoducthudo.com.vn/tin-tuc/16-pham-van-dong-nha-chinh-tri-giao-duc- uu-tu-cua-dat-nuoc-1708.html

    7. http://nguyentandung.org/bai-phat-bieu-cua-thu-tuong-nguyen-tan-dung-tai-doi-thoai-shangri-la-2013.html

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Đọc Bài Thơ Sau Và Thực Hi…
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 11
  • 4Div 2 Chỉ Ra Các Biện Pháp Nghệ Th…
  • Soạn Bình Ngô Đại Cáo Phần 2 Dễ Hiểu Nhất
  • Tổng Hợp 10 Biện Pháp Tu Từ + Sách Tham Khảo Ngữ Văn Cấp 3
  • 20 Cụm Động Từ Hay Gặp Trong Bài Thi Ielts

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp (Problems & Solutions)
  • Về Chế Định Điều Tra Tội Phạm Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự
  • Xử Lý Xâm Phạm Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Bằng Biện Pháp Dân Sự
  • Một Số Điểm Mới Của Chế Định Bảo Đảm Thực Hiện Nghĩa Vụ Của Bộ Luật Dân Sự Năm 2022
  • Biện Pháp Cải Thiện Đa Dạng Sinh Học Nông Nghiệp Hữu Cơ
    1. Account for + số %: chiếm bao nhiêu phần trăm

    Ví dụ:

    New products account for 20% in revenue.

    Các sản phẩm mới chiếm 20% doanh thu.

    1. Account for = Explain: giải thích cho điều gì

    Ví dụ:

    He could not account for the bad result he got.

    Anh ấy không thể giải thích cho kết quả tồi tệ mà anh ấy nhận được.

    1. Accuse sb of sth: tố cáo ai vì việc gì

    Ví dụ:

    Whole world has accused him of savage persecution he did with good people.

    Cả thế giới đã tố cáo ông ta tội đàn áp dã man mà ông ta đã thực hiện với những người tốt.

    1. Adapt to: thích ứng với

    Ví dụ:

    We have had to adapt quickly to the new system.

    Chúng ta phải thích ứng nhanh chóng với hệ thống mới.

    1. Assist sb to do sth: giúp đỡ/hỗ trợ ai làm việc gì

    Ví dụ:

    We will assist you to find somewhere to live.

    Chúng tôi sẽ giúp bạn tìm nơi nào đó để ở.

    1. Bring sb up: nuôi nấng ai đó

    Ví dụ:

    She has been brought up by her grandmother since she was 2 years old.

    Cô ấy được bà nuôi nấng từ khi mới lên 2 tuổi.

    1. Bring sth up: đề cập đến chuyện gì đó

    Ví dụ:

    He’s forever bringing up the past.

    Anh ấy sẽ mãi nói tới quá khứ.

    1. Come up with: nghĩ ra, sinh ra cái gì.

    Ví dụ:

    We need to come up with new solution to increasing sale.

    Chúng ta cần đưa ra giải pháp mới để tăng doanh số.

    1. Deal with sth = solve the problem: giải quyết cái gì.

    Ví dụ:

    You must deal with your problem before mom comes back.

    Con phải giải quyết vấn đề của con trước khi mẹ về đấy.

    1. Exempt (from something): miễn cho ai cái gì

    Ví dụ:

    Some companies are exempt from tax.

    Một số công ty được miễn thuế.

    1. Fill out: lấp, điền (form, chỗ trống)

    Ví dụ:

    Please fill out this application form then return to me.

    Xin hãy điền vào mẫu đơn xin việc này và gửi lại cho tôi.

    1. Listen to sth: nghe cái gì.

    Ví dụ:

    I love listening  to Shen Yun Orchestra.

    Tôi thích nghe nhạc giao hưởng Thần Vận.

    1. Make up for sth: đền bù

    Ví dụ:

    I broke your vase, so I’ll make up for this mistake.

    Tớ đã làm vỡ lọ hoa của cậu, tớ sẽ đền bù cho việc đó.

    1. Narrow down: cắt giảm, thu hẹp

    Ví dụ:

    The gap between target and result is narrowing down.

    Khoảng cách giữa mục tiêu và kế hoạch đang giảm xuống.

    1. Prevent sb from: ngăn chặn ai làm việc gì

    Ví dụ:

    The rain will pvent them from camping in this weekend.

    Cơn mưa sẽ ngăn họ đi cắm trại vào cuối tuần này.

    1. Put in for = ask for: đòi hỏi, yêu cầu

    Ví dụ:

    My son put in for new shoes.

    Con trai tôi đòi đôi giày mới.

    1. Put up with: chấp nhận, chịu đựng (điều gì đó phiền toái, tiêu cực)

    Ví dụ:

    After practicing Falun Dafa, he did totally recover from the disease that he put up with 10 years before.

    Sau khi tu luyện Pháp Luân Đại Pháp, anh ấy đã khỏi hoàn toàn căn bệnh mà anh ấy phải chịu đựng 10 năm trước.

    1. React to sth = respond to sth: phản ứng với điều gì.

    Ví dụ:

    How did they respond to the news?

    Họ phản ứng thế nào với tin đó?

    1. Sympathize with sb: đồng cảm với ai

    Ví dụ:

    He has just recovered from sickness. You should sympathize with him.

    Anh ấy vừa phục hồi sau trận ốm. Bạn nên thông cảm với anh ấy.

    1. Turn down: giảm đi, từ chối

    Ví dụ:

    My boss turned down my action plan because he thought it costed too much.

    Ông chủ tôi đã từ chối kế hoạch hành động của tôi vì ông ấy nghĩ nó tốn kém quá.

    (DKN)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đưa Ra Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cách Diệt Ruồi Hiệu Quả Cho Các Doanh Nghiệp Kinh Doanh Thực Phẩm
  • 14 Cách Xua Đuổi Ruồi Đơn Giản Hiệu Quả
  • Những Cách Đuổi, Diệt Ruồi Tại Nhà Đơn Giản, Hiệu Quả Nhất
  • Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Đặc Sắc Nghệ Thuật Trong Bài Thơ Khi Con Tu Hú Của Nhà Thơ Tố Hữu

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Những Đặc Sắc Nghệ Thuật Trong Đoạn Trích Chiến Thắng Mtao Mxây
  • Thi Công Bó Vỉa Bê Tông Đúc Sẵn
  • Bó Vỉa Bê Tông 23X26X100 Ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa
  • So Sánh Mái Bê Tông Cốt Thép Và Mái Vì Kèo Lợp Ngói
  • Chi Tiết Về Cách Tính Cầu Thang Xoắn Ốc Đơn Giản
  • Khi con tu hú là bài thơ kết tinh được tài năng và tấm lòng lớn của nhà thơ Tố Hữu. Thành công của bài thơ không chỉ được làm nên bởi nội dung mới mẻ mà còn bởi nghệ thuật đặc sắc. Trình bày đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ Khi con tu hú của nhà thơ Tố Hữu.

    I. Dàn ý bài viết

    1. Mở bài

     Giới thiệu tác giả Tố Hữu và bài thơ “Khi con tu hú”: Bài thơ “Khi con tu hú” của nhà thơ Tố Hữu là một trong những bài thơ hay và đặc sắc nhất được ra đời trong thời gian tác giả bị giam tù.

    2. Thân bài

    -Giới thiệu về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:

    + Tố Hữu là một nhà thơ lớn của Việt Nam, thơ văn của ông có sức ảnh hưởng sâu rộng tới nền văn học nước nhà.

    + Trong thơ của Tố Hữu, ẩn chứa những nét riêng độc đáo của một thi nhân nổi tiếng Việt Nam

    + Bài thơ “Khi con tu hú” của ông với những đặc sắc nghệ thuật đã phần nào thể hiện được phong cách và nghệ thuật thơ của Tố Hữu.

    -Nghệ thuật miêu tả và trí tưởng tượng của nhà thơ:

    + Cách tưởng tượng của nhà thơ cho thấy sức sống và sinh khí của mùa hè đang trỗi dậy mãnh liệt,

    + Không hề thấy bóng dáng của người tù bị giam cầm trong nhà lao mà chỉ thấy hình ảnh con người đứng giữa trời đất bao la, khoáng đạt tận hưởng không gian rộng lớn.

    -Nghệ thuật kết hợp không gian:

    + Dưới ngòi bút và sự tưởng tượng của nhà thơ, bức tranh mùa hè có tiếng ve râm ran, có sân ngô phơi vàng, bầu trời xanh cao rộng và tiếng sáo diều vi vu.

    + Đó là một bức tranh có cảnh gần – xa, cảnh cao – thấp và tràn ngập màu sắc, âm thanh. Đó quả là những vần thơ đẹp, đầy mộng tưởng tình tứ

    3. Kết bài

    Ý nghĩa của đặc sắc nghệ thuật đối với bài thơ: Hai khung cảnh với những cảnh vật khác nhau đã tạo ra sự dồn nén, đẩy niềm khát khao tự do của người tù cộng sản lên đỉnh điểm. Bài thơ để lại những tiếng kêu vang vọng trong lòng người đọc, đó chính là tiếng chim tu hú và tiếng thân uất hận của nhà thơ

    II. Bài tham khảo

    Bài thơ “Khi con tu hú” của nhà thơ Tố Hữu là một trong những bài thơ hay và đặc sắc nhất được ra đời trong thời gian tác giả bị giam tù. Bài thơ ra đời là tiếng lòng và tâm trạng của người chiến sĩ cộng sản khao khát cuộc sống tự do, tung hoành ngang dọc. Bài thơ đã cho người đọc cảm nhận một bức tranh mùa hè tươi sáng và rực rỡ sắc màu, âm thanh, đồng thời là tình yêu thiên nhiên, cuộc đời của tác giả.

    Có thể nói, Tố Hữu là một nhà thơ lớn của Việt Nam, thơ văn của ông có sức ảnh hưởng sâu rộng tới nền văn học nước nhà. Chính vì vậy trong thơ của Tố Hữu, ẩn chứa những nét riêng độc đáo của một thi nhân nổi tiếng Việt Nam. Bài thơ “Khi con tu hú” của ông với những đặc sắc nghệ thuật đã phần nào thể hiện được phong cách và nghệ thuật thơ của Tố Hữu.

    “Khi con tu hú gọi bầy

    Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần”

    Tác giả tuy đang ở trong tù nhưng lại vẽ ra một cảnh tượng như đang đứng ở đầu làng quê yên bình, có cánh đồng lúa và có vườn cây trái. Có thể thấy, cách tưởng tượng của nhà thơ cho thấy sức sống và sinh khí của mùa hè đang trỗi dậy mãnh liệt, có tiếng chim nô nức gọi nhau, có lúa đang chín vàng cánh đồng và có mùi thơm của hoa trái. Không hề thấy bóng dáng của người tù bị giam cầm trong nhà lao mà chỉ thấy hình ảnh con người đứng giữa trời đất bao la, khoáng đạt tận hưởng không gian rộng lớn.

    “Vườn râm dậy tiếng ve ngân…

    Đôi con diều sáo lộn nhào tầng không”

    Dưới ngòi bút và sự tưởng tượng của nhà thơ, bức tranh mùa hè có tiếng ve râm ran, có sân ngô phơi vàng, bầu trời xanh cao rộng và tiếng sáo diều vi vu. Đó là một bức tranh có cảnh gần – xa, cảnh cao – thấp và tràn ngập màu sắc, âm thanh. Đó quả là những vần thơ đẹp, đầy mộng tưởng tình tứ.

    “Ta nghe hè dậy bên lòng

    Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi!”

    Câu thơ đã phản ánh rõ thực tại trong nhà tù của tác giả, mùa hè tươi đẹp bỗng biến mất, chỉ còn lại mùa hè oi bức, ngột ngạt khiến cho tác giả muốn “đạp tan phòng”. Đến lúc này, tâm trạng nhà thơ đã bị biến đổi, uất ức và bực dọc vì phải chịu cảnh giam cầm, chưa khoát khỏi được chốn lao tù:

    “Ngột làm sao, chết uất thôi

    Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!”

    Tóm lại có thể thấy, mọi cảm xúc và tâm trạng của nhà thơ đều được bắt nguồn từ tiếng chim tu hú kêu, ở những thời điểm khác nhau, tiếng chim đã khiến tâm trạng tác giả có những biến chuyển khác nhau. Và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ chính là sự kết hợp hài hòa của không gian, giữa bên trong và bên ngoài lao tù. Hai khung cảnh với những cảnh vật khác nhau đã tạo ra sự dồn nén, đẩy niềm khát khao tự do của người tù cộng sản lên đỉnh điểm. Bài thơ để lại những tiếng kêu vang vọng trong lòng người đọc, đó chính là tiếng chim tu hú và tiếng thân uất hận của nhà thơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghệ Thuật Chơi Chữ Trong Quảng Cáo Tiếng Việt Và Tiếng Anh
  • Chơi Chữ Trong Lời Nói Và Văn Chương
  • Bài Tập Đọc Hiểu Ngữ Văn 12 – Ngữ Liệu Thơ
  • Câu 1 Đọc Đoạn Thơ Sau Và Thực Hiện…
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Chophụ Nữ Tiền Mãn Kinh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100