Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Qua Đèo Ngang Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Photomarathonasia.com

Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Tiếng Việt

Biện Pháp Thi Công Dự Án Đường 42M

Những Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm/ Bán Hầm Của Nhà Cao Tầng

Biện Pháp Thi Công Đào Đất Tầng Hầm

Giải Pháp Thiết Kế Và Thi Công Tầng Hầm Nhà Cao Tầng – Navicons

Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm

Các biện pháp tu từ cú pháp thường gặp trong tiếng Việt: Điệp ngữ, liệt kê, câu hỏi tu từ, đảo ngữ.

1. Điệp ngữ

a. Điệp ngữ là gì?

Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

b. Phân loại

– Điệp ngữ ngắt quãng.

* Ví dụ:

“Mùa xuân người cầm súng

Lộc giắt đầy trên lưng

Mùa xuân người ra đồng

Lộc trải dài lương mạ”

– Điệp ngữ nối tiếp.

* Ví dụ:

“Muốn làm con chim hót quanh lăng bác

Muốn làm con chim tỏa hương đâu đây

Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này”.

– Điệp ngữ chuyển tiếp (vòng).

* Ví dụ:

“Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

2. Liệt kê

a. Liệt kê là gì?

Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

b. Phân loại

– Xét về mặt cấu tạo:

+ Liệt kê theo từng cặp.

* Ví dụ:

“Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị”.

+ Liệt kê không theo từng cặp.

* Ví dụ:

Hằng ngày, việc ăn uống của người cũng rất đạm bạc, với những món ăn dân tộc không chút cầu kì, như cá kho, rau luộc, dưa ghém, cá muối, cháo hoa”

– Xét về mặt ý nghĩa:

+ Liệt kê tăng tiến.

* Ví dụ:

+ Liệt kê không tăng tiến.

* Ví dụ:

“Và chủ nhân chiếc nhà sàn này cũng trang phục hết sức giản dị, với bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ như các chiễn sĩ Trường Sơn được một học giả phương Tây ca ngợi như một vật thần kì”.

3. Câu hỏi từ từ

a. Câu hỏi tu từ là gì?

Câu hỏi tu từ là cách sử dụng câu hỏi nhưng không có câu trả lời nhằm biểu thị một ý nghĩa nào đó trong diễn đạt.

b. Tác dụng

Gợi lên boăn khoăn, suy nghĩ của người đọc, người nghe.

* Ví dụ:

“Xót người tựa cửa hôm mai,

Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?”

4. Đảo ngữ

a. Đảo ngữ là gì?

Đảo ngữ là thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng.

b.Tác dụng

Làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh,…

* Ví dụ:

“Mọc giữ dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc”

Lưu ý: Cần phân biệt giữa các biện pháp tu từ từ vựng và các biện pháp tu từ cú pháp để có thể vận dụng một cách linh hoạt trong bài làm. Đồng thời, cần nắm chắc dấu hiệu của các biện pháp tu từ cú pháp, để không bị nhầm lẫn trong quá trình tìm hiểu, phân tích văn bản.

Làm chủ kiến thức ngữ văn – Luyện thi vào 10 (Phần II)

Tác giả: Phạm Trung Tình

Đa Dạng Sinh Học, Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học : Trường Thcs Quảng Phương

Ngăn Chặn Và Đẩy Lùi Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học Bởi Các Loài Động Thực Vật Xâm Lấn Ở Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Pù Hu

Ngăn Chặn Đà Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học Ở Việt Nam

Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Phụ Đạo Học Sinh Chưa Hoàn Thành Môn Toán Lớp 3

Bài Tập Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Có Gợi Ý Và Hướng Dẫn Làm Bài

Do Do Bai Sau Lập Dan 4 Aua Thang H…

Những Câu Nói Lưu Danh Sử Sách Của Đức Thánh Trần.

Bình Bài Thơ “Tình Ca Ban Mai” Của Chế Lan Viên

Thơ Tình Chế Lan Viên

Giáo Án Môn Ngữ Văn 6

từ học?

   Gợi ý:

  Trả lời:

Ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học là phép chuyển nghĩa tạo nên nghĩa mới

thực sự của từ, các nghĩa này đư­ợc ghi trong từ điển.

là phép chuyển nghĩa tạo nên nghĩa mới thực sự của từ, các nghĩa này đư­ợc ghi trong từ điển.

Bài 2. Biện pháp tu từ so sánh ở đây thực hiện nhờ những từ so sánh nào?

A, Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

B, Cờ như mắt mở thức thâu canh

Như lửa đốt hoài trên chót đỉnh.

C, Rắn như thép, vững như đồng

Đội ngũ ta trùng trùng, điệp điệp

Cao như núi , dài như sông

Chí ta lớn như biển Đông trước mặt.

D, Đẹp như hoa hồng, cứng hơn sắt thép.

 Gợi ý:

  Trả lời:

So sánh không ngang bằng- sử dụng từ so sánh “hơn”.

A.

B. So sánh ngang bằng, sử dụng từ so sánh “ như”

C. So sánh ngang bằng sử dụng từ so sánh “như”

D. Vừa có so sánh ngang bằng sử dụng từ so sánh “như”, vừa có so sánh không ngang bằng sử dụng từ so sánh “ hơn”.

Bài 3. Tìm 5 thành ngữ có sử dụng so sánh và đặt câu với chúng

Bài 4. Tìm từ so sánh trong những câu ca dao sau

A. Cầu bao nhiêu dịp dạ em sầu bấy nhiêu.

B. Đình bao nhiêu ngói ta thương mình bấy nhiêu.

A và B:

Từ so sánh : Bao nhiêu- Bấy nhiêu.

Bài 5. Phân tích hiệu quả của phép tu từ so sánh

trong bài thơ sau:

Phân tích hiệu quả của phép tu từ so sánh trong bài thơ sau:

Sau làn mưa bụi

tháng ba

Lá tre bỗng đỏ

như là lửa thiêu

Bầu trời rừng rực ráng

treo

Tưởng như ngựa

sắt sớm chiều vẫn bay.

 Gợi ý

Không khí của buổi chiều tháng ba – gợi hồi ức về 1 quá khứ lịch sử oai hùng: chiến công của Thánh Gióng: có lá tre đỏ vì ngựa phun lửa, có hình ảnh ngựa sắt bay… Nền trời trở thành 1 bức tranh, biểu lộ trí tưởng tượng bay bổng của nhà thơ TĐK và niềm tự hào về quá khứ hào hùng oanh liệt trong không khí của thời đại chống Mĩ.

Bài 6. Chỉ ra các hoán dụ trong những câu sau và cho biết chúng thuộc

kiểu hoán dụ nào?      

Câu 1:

A. Họ là hai chục tay sào, tay chèo,làm ruộng cũng giỏi mà làm thuyền cũng giỏi.

B. Tự nhiên, Xa Phủ rút cây sáo. Tiếng sáo thoát ra từ ống trúc, véo von… Tiếng sáo theo chân hai người tới lối rẽ.

Câu 2:

A. Nhận của quá khứ những con đê vỡ, những nạn đói, ta đã làm nên những mùa vàng năm tấn, bảy tấn.

B. Bóng hồng nhác thấy nẻo xa

Xuân lan, thu cúc mặn mà cả hai

Gợi ý

Bài 7. Trong lời ăn tiếng

nói hàng ngày chung ta thường nói:

– Nói ngọt lọt đến xương.

– Nói nặng quá.

Gợi ý

* Đây là những ẩn dụ chuyển đổi cảm giác- Lấy những từ ngữ chỉ cảm giác của giác quan này để chỉ cảm giác của giác quan khác:

Ngọt : Vị giác sang Thính giác

Bài 8.

Trong câu ca dao :

Nhớ ai bồi hổi bồi hồi

Như đứng đống lửa như ngồi đống than

a) Từ bồi hổi bồi hồi là từ gì?

b) Gải nghĩa từ bồi hổi bồi hồi

c) Phân tích cái hay của câu thơ do phép so sánh đem lại.

Gợi ý

a) Đây là từ láy

chỉ mức độ cao.

c) Trạng thái mơ hồ, trừu tượng chỉ được bộc lộ bằng cách đưa ra hình ảnh cụ

thể: đứng đống lửa, ngồi đống than để người khác hiểu được cái mình muốn nói

một cách dễ dàng. Hình ảnh so sánh có tính chất phóng đại nên rất gợi cảm.

b) Giải nghĩa : trạng thái có những cảm xúc , ý nghĩ cứ trở đi trở lại trong cơ thể con người.c) Trạng thái mơ hồ, trừu tượng chỉ được bộc lộ bằng cách đưa ra hình ảnh cụ thể: đứng đống lửa, ngồi đống than để người khác hiểu được cái mình muốn nói một cách dễ dàng. Hình ảnh so sánh có tính chất phóng đại nên rất gợi cảm.

Bài 9.

Phép so sánh sau đây có gì đặc biệt:

Mẹ già như chuối và hương

Như xôi nếp một, như đường mía lau.

                                                       

(Ca dao)

Gợi ý:

Chú ý những chỗ đặc biệt sau đây:

– Từ ngữ chỉ phương diện so sánh bị lược bỏ.

Vế (B) là chuẩn so sánh không phải có một mà có ba: chuối và hương – xôi nếp

mật – đường mía lau là nhằm mục đích ca ngợi người mẹ về nhiều mặt, mặt nào

cũng có nhiều ưu điểm đáng quý.

Bài 10.

Tìm và phân tích phép so sánh (theo mô hình của so sánh) trong các câu

thơ sau:

a) Ngoài thềm rơi chiếc la đa

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.

                                                

(Trần Đăng Khoa)

b) Quê hương là chùm khế ngot

Cho con chèo hái mỗi ngày

Quê hương là đường đi học

Con về rợp bướm vàng bay.

                                              

(Đỗ Trung Quân)

Gợi ý:

Chú ý đến các so sánh

a) Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

b) Quê hương là chùm khế ngọt

Quê hương là đường đi học

 

Bài 11.

 

Hai câu thơ sau  sử dụng những biện pháp tu từ nào?

“Mặt trời xuống biển như hòn lửa

            Sóng đã cài then

đêm sập cửa”

Gợi ý:

Nhân hoá và so sánh

Bài 12. Trong câu ca dao sau đây: 

Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta

Cách trò chuyện với trâu trong bài ca dao trên cho em cảm nhận gì ?

 Gợi ý: 

– Chú ý cách xưng hô của người đối với trâu. Cách xưng hô như vậy thể hiện thái độ tình cảm gì ? Tầm quan trọng của con trâu đối với nhà nông như thế nào ? Theo đó em sẽ trả lời được câu hỏi.

Bài 13.

Tìm phép nhân hoá và nêu tác dụng của chúng trong những câu thơ sau:

Trong gió trong mưa

Ngọn đèn đứng gác

Cho thắng lợi, nối theo nhau

Đang hành quân đi lên phía trước.

                (Ngọn đèn đứng gác- Chính Hữu)

Gợi ý:

Chú ý cách dùng các từ vốn chỉ hoạt động của người như:

– Đứng gác, nối theo nhau, hành quân, đi lên phía trước.

Bài 14 :

Phân tích nghệ thuật ẩn dụ trong câu thơ sau:

“Thân em vừa trắng lại vừa tròn”

(Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

* Gợi

ý:

– Nghĩa đen: Bánh trôi nước về màu sắc và hình dáng

– Nghĩa bóng : Hình ảnh về vẻ đẹp người phụ nữ có làn da trắng và thân hình đầy đặn .

(nghĩa bóng) – từ đó gợi cảm xúc cho người đọc về người phụ nữ xưa

Khi phân tích ta làm như sau : Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài tình vì qua hình ảnh cái bánh nhà thơ đã gợi cho người đọc hình dung được một hình ảnh khác thật sâu săc kín đáo đó là hình ảnh …- từ đó gợi cảm xúc cho người đọc về người phụ nữ xưa …

Bài 15

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

         Thấy một mặt trời trong lăng rất

đỏ  

(Viễn Phương – Viếng lăng

Bác)

(Viễn Phương – Viếng lăng Bác)

Chỉ ra biện

pháp tu từ  trong hai câu thơ ?

– Phân tích giá trị biểu cảm ?

* Gợi ý:  

Phép tu từ ẩn dụ

: Mượn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ

– Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài tình vì qua hình

ảnh “mặt trời” là một vầng thái dương “nghĩa đen”, tác giả tạo ra một hình ảnh

so sánh ngầm sâu sắc, tế nhị làm cho người đoc suy nghĩ và hình dung ra được

hình ảnh của Bác Hồ (nghĩa bóng) một con người rực rỡ và ấm áp như mặt trời dẫn

dắt dân tộc ta trên con đường giành tự do và độc lập xây dựng tổ quốc công bằng

dân chủ văn minh từ đó tạo cho người đọc một tình cảm yêu mến khâm phục vị lãnh

tụ kính yêu của dân tộc chúng ta.

Bài 16.

Tìm và phân tích các hoán dụ trong các ví dụ sau:

Chồng ta áo rách ta thương

a.

    Chồng người áo gấm xông hương mặc người

(Ca dao)

Sen tàn cúc lại nở hoa

b.

Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân

(Nguyễn Du)

Một viên gạch hồng, Bác chống lại

cả một mùa băng giá…

c.

(Chể Lan Viên)

 Gợi

ý:

“ áo rách” là hoán dụ lấy

quần áo (áo rách) để thay cho con người (người nghèo khổ).

* a.là hoán dụ lấy quần áo (áo rách) để thay cho con người (người nghèo khổ).

“áo

gấm” cũng là hoán dụ lấy quần áo (áo gấm) để thay cho con người( người giàu

sang, quyền quí).

cũng là hoán dụ lấy quần áo (áo gấm) để thay cho con người( người giàu sang, quyền quí).

* b. “ Sen” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoa sen) để chỉ mùa (mùa hạ).

Cúc” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoa cúc) để chỉ mùa (mùa thu).

– Chỉ với hai câu thơ nhưng Nguyễn Du đã diễn đạt được bốn mùa chuyển tiếp trong một năm, mùa hạ đi qua mùa thu lại đến rồi mùa thu kết thúc, đông bước sang, đông tàn, xuân lại ngự trị.

* c. “Viên gạch hồng” là hoán dụ lấy đồ vật (viên gạch hồng) để biểu trưng cho nghị lực thép, ý chí thép của con người. (Bác Hồ vĩ đại).

– “ Băng giá” là hoán dụ lấy hiện tượng tiêu biểu (cái lạnh ở Pa-ri) để gọi thay cho mùa (mùa đông)

Bài 17. Xác định các loại điệp ngữ:

Trâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ăn no cỏ trâu cày với taCách trò chuyện với trâu trong bài ca dao trên cho em cảm nhận gì ?- Chú ý cách xưng hô của người đối với trâu. Cách xưng hô như vậy thể hiện thái độ tình cảm gì ? Tầm quan trọng của con trâu đối với nhà nông như thế nào ? Theo đó em sẽ trả lời được câu hỏi.

Skkn Một Số Biện Pháp Rèn Đọc Cho Học Sinh Yếu Lớp 1

Tìm Hiểu Về Hạn Hán: Nguyên Nhân, Cách Phân Loại Và Các Biện Pháp Chống Hạn Hán

Sán Lá Gan Lớn Và Các Biện Pháp Phòng Ngừa

Những Cần Biết Về Dịch Bệnh Sán Lá Phổi

Người Nhiễm Sán Lá Gan Có Những Nguy Hiểm Gì ?

Tổng Hợp 10 Biện Pháp Tu Từ + Sách Tham Khảo Ngữ Văn Cấp 3

Soạn Bình Ngô Đại Cáo Phần 2 Dễ Hiểu Nhất

4Div 2 Chỉ Ra Các Biện Pháp Nghệ Th…

Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 11

Bài Tập Đọc Bài Thơ Sau Và Thực Hi…

Giá Trị Của Phép Tu Từ Trùng Ngữ Trong Văn Chính Luận

Biện pháp tu từ là gì?

Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc

biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu, văn bản) trong một ngữ cảnh nhất định

tăng sức gợi hình, gợi cảm trong cách diễn đạt và tạo ấn tượng với người đọc.

So sánh là biện pháp tu từ đối chiếu 2 sự vật, sự việc, hiện

tượng mà giữa chúng có nhiều nét tương đồng để tăng sức gọi hình, gợi cảm cho lời

văn.

Ví dụ:

“Người ta là hoa đất”(tục ngữ)

“Quê hương là chùm khế ngọt”  

Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

2. Biện pháp tu từ nhân hóa.

Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động,

tính cách, suy nghĩ, tên gọi…vốn dành cho con người để ví von miêu tả cho đồ vật,

sự vật, con vật, cây cối để khiến những đối tượng được nhân hóa thêm sinh động

và có sức hấp dẫn hơn.

Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật: Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chị gió,…

Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.

3. Biện pháp tu từ ẩn dụ.

Biện pháp tu từ ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng

tên sự vật, hiện tượng khác có chung nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi

hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Phân loại: có 4 loại ẩn dụ thường gặp.

Ẩn dụ hình thức – Tương đồng về hình thức.

Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức.

Ẩn dụ phẩm chất – Tương đồng về phẩm chất.

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác – Chuyển từ cảm giác

này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

4. Biện pháp tu từ hoán dụ.

Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái

niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó.

Phân loại: Có 4 loại hoán dụ thường gặp.

Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể.

Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng.

Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

5. Biện pháp tu từ nói quá – phóng đại.

Nói quá hay còn gọi với những cái tên như phóng đại, kho

trương, ngoa dụ,…là biện pháp phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện

tượng lên để nhấn mạnh gây ấn tượng với người đọc.

“Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội

Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi”

6. Biện pháp tu từ nói giảm – nói tránh.

Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng để diễn đạt sự tế

nhị, uyển chuyển nhằm tránh gây những cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thô tục.

Ví dụ:

“Bác Dương thôi đã thôi rồi

Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta”

7. Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ.

Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại một từ, một cụm từ trong

một bài thơ, đoạn văn nhằm làm tăng cường điệu quá diễn đạt nhấn mạnh, tạo ấn

tượng, gợi liên tương và cảm xúc trong văn bản.

Phân loại: Có 3 loại điệp ngữ chính.

Điệp ngữ cách quãng.

Điệp nối tiếp.

Điệp vòng tròn.

8. Biện pháp tu từ chơi chữ.

Chơi chữ là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa

của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

Phân loại: Có 5 loại chơi chữ thường gặp.

Dùng từ ngữ đồng âm.

Dùng từ nói trại âm (gần âm).

Dùng lối nói lái.

Dùng cách điệp âm.

Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

9. Biện pháp tu từ liệt kê.

Liệt kê là biện pháp tu từ sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay

cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của

thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

Ví dụ:

“Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

Em đã sống lại rồi, em đã sống!

Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

Không giết được em, người con gái anh hùng!”

10. Biện pháp tu từ tương phản.

Tương phản là biện pháp tu từ sử dụng từ ngữ đối lập, trái

ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

Ví dụ:

“O du kích nhỏ giương cao sung

Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

Ra thế, to gan hơn béo bụng

Anh hùng đâu cứ phải mày râu”

Những cuốn sách Tham Khảo Ngữ Văn Lớp 10 – 11 – 12.

COMBO ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN – 15 PHÚT – 1 TIẾT – HỌC KÌ LỚP 10 + 11 +12.

Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Quốc Gia Số 23

Đề Bài: Đọc – Hiểu “Bài Ca Ngất Ngưỡng” Của Nguyễn Công Trứ

Ẩn Dụ Là Gì, Hoán Dụ Là Gì? Cho Ví Dụ Và Có Mấy Loại

Soạn Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ Lớp 10

Nghệ Thuật Ẩn Dụ Trong Ca Dao

20 Cụm Động Từ Hay Gặp Trong Bài Thi Ielts

Giải Pháp (Problems & Solutions)

Về Chế Định Điều Tra Tội Phạm Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự

Xử Lý Xâm Phạm Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Bằng Biện Pháp Dân Sự

Một Số Điểm Mới Của Chế Định Bảo Đảm Thực Hiện Nghĩa Vụ Của Bộ Luật Dân Sự Năm 2022

Biện Pháp Cải Thiện Đa Dạng Sinh Học Nông Nghiệp Hữu Cơ

Account for + số %: chiếm bao nhiêu phần trăm

Ví dụ:

New products account for 20% in revenue.

Các sản phẩm mới chiếm 20% doanh thu.

Account for = Explain: giải thích cho điều gì

Ví dụ:

He could not account for the bad result he got.

Anh ấy không thể giải thích cho kết quả tồi tệ mà anh ấy nhận được.

Accuse sb of sth: tố cáo ai vì việc gì

Ví dụ:

Whole world has accused him of savage persecution he did with good people.

Cả thế giới đã tố cáo ông ta tội đàn áp dã man mà ông ta đã thực hiện với những người tốt.

Adapt to: thích ứng với

Ví dụ:

We have had to adapt quickly to the new system.

Chúng ta phải thích ứng nhanh chóng với hệ thống mới.

Assist sb to do sth: giúp đỡ/hỗ trợ ai làm việc gì

Ví dụ:

We will assist you to find somewhere to live.

Chúng tôi sẽ giúp bạn tìm nơi nào đó để ở.

Bring sb up: nuôi nấng ai đó

Ví dụ:

She has been brought up by her grandmother since she was 2 years old.

Cô ấy được bà nuôi nấng từ khi mới lên 2 tuổi.

Bring sth up: đề cập đến chuyện gì đó

Ví dụ:

He’s forever bringing up the past.

Anh ấy sẽ mãi nói tới quá khứ.

Come up with: nghĩ ra, sinh ra cái gì.

Ví dụ:

We need to come up with new solution to increasing sale.

Chúng ta cần đưa ra giải pháp mới để tăng doanh số.

Deal with sth = solve the problem: giải quyết cái gì.

Ví dụ:

You must deal with your problem before mom comes back.

Con phải giải quyết vấn đề của con trước khi mẹ về đấy.

Exempt (from something): miễn cho ai cái gì

Ví dụ:

Some companies are exempt from tax.

Một số công ty được miễn thuế.

Fill out: lấp, điền (form, chỗ trống)

Ví dụ:

Please fill out this application form then return to me.

Xin hãy điền vào mẫu đơn xin việc này và gửi lại cho tôi.

Listen to sth: nghe cái gì.

Ví dụ:

I love listening  to Shen Yun Orchestra.

Tôi thích nghe nhạc giao hưởng Thần Vận.

Make up for sth: đền bù

Ví dụ:

I broke your vase, so I’ll make up for this mistake.

Tớ đã làm vỡ lọ hoa của cậu, tớ sẽ đền bù cho việc đó.

Narrow down: cắt giảm, thu hẹp

Ví dụ:

The gap between target and result is narrowing down.

Khoảng cách giữa mục tiêu và kế hoạch đang giảm xuống.

Prevent sb from: ngăn chặn ai làm việc gì

Ví dụ:

The rain will pvent them from camping in this weekend.

Cơn mưa sẽ ngăn họ đi cắm trại vào cuối tuần này.

Put in for = ask for: đòi hỏi, yêu cầu

Ví dụ:

My son put in for new shoes.

Con trai tôi đòi đôi giày mới.

Put up with: chấp nhận, chịu đựng (điều gì đó phiền toái, tiêu cực)

Ví dụ:

After practicing Falun Dafa, he did totally recover from the disease that he put up with 10 years before.

Sau khi tu luyện Pháp Luân Đại Pháp, anh ấy đã khỏi hoàn toàn căn bệnh mà anh ấy phải chịu đựng 10 năm trước.

React to sth = respond to sth: phản ứng với điều gì.

Ví dụ:

How did they respond to the news?

Họ phản ứng thế nào với tin đó?

Sympathize with sb: đồng cảm với ai

Ví dụ:

He has just recovered from sickness. You should sympathize with him.

Anh ấy vừa phục hồi sau trận ốm. Bạn nên thông cảm với anh ấy.

Turn down: giảm đi, từ chối

Ví dụ:

My boss turned down my action plan because he thought it costed too much.

Ông chủ tôi đã từ chối kế hoạch hành động của tôi vì ông ấy nghĩ nó tốn kém quá.

(DKN)

Đưa Ra Trong Tiếng Tiếng Anh

Cách Diệt Ruồi Hiệu Quả Cho Các Doanh Nghiệp Kinh Doanh Thực Phẩm

14 Cách Xua Đuổi Ruồi Đơn Giản Hiệu Quả

Những Cách Đuổi, Diệt Ruồi Tại Nhà Đơn Giản, Hiệu Quả Nhất

Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Ở Nước Ta Hiện Nay

🌟 Home
🌟 Top