Bài 24. Nói Với Con

--- Bài mới hơn ---

  • 3 Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương, Văn Mẫu 9,
  • Văn Bản, Tiếng Việt, Làm Văn Trong Đề Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 8 Ninh Hòa
  • Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn 8: Giới Thiệu Tác Giả Tế Hanh Và Bài Thơ Quê Hương
  • Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ.
  • Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • TIẾT 122

    NÓI VỚI CON

    Văn bản

    Y PHƯƠNG

    NÓI VƠI CON

    Y Phương

    Tiết 123

    Tiết: 123 NÓI VỚI CON

    Y Phương

    I. Tìm hiểu chung:

    1. Đọc bài thơ:

    Chân phải bước tới cha

    Chân trái bước tới mẹ

    Một bước chạm tiếng nói

    Hai bước tới tiếng cười

    Người đồng mình yêu lắm con ơi

    Đan lờ cài nan hoa

    Vách nhà ken câu hát

    Rừng cho hoa

    Con đường cho những tấm lòng

    Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới

    Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.

    Người đồng mình thương lắm con ơi

    Cao đo nỗi buồn

    Xa nuôi chí lớn

    Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn

    Sống trên đá không chê đá gập ghềnh

    Sống trong thung không chê thung nghèo đói

    Sống như sông như suối

    Lên thác xuống ghềnh

    Không lo cực nhọc

    Người đồng mình thô sơ da thịt

    Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con

    Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương

    Còn quê hương thì làm phong tục

    Con ơi tuy thô sơ da thịt

    Lên đường

    Không bao giờ nhỏ bé được

    Nghe con.

    Y Phương

    Tiết: 123 NÓI VỚI CON

    Y Phương

    I. TÌM HIỂU CHUNG

    1. ĐỌC

    2. Tác giả

    Y Phương (1948)

    – Là người dân tộc Tày quê ở Cao Bằng

    – Thơ ông hồn nhiên , trong sáng, chân thực,

    mạnh mẽ, cách tư duy đầy hình ảnh của

    con người miền núi.

    Tiết: 123 NÓI VỚI CON

    Y Phương

    I. TÌM HIỂU CHUNG

    1. ĐỌC

    2. Tác giả

    Y Phương (1948)

    – Là người dân tộc Tày quê ở Cao Bằng

    – Thơ ông hồn nhiên , trong sáng, chân thực,

    mạnh mẽ, cách tư duy đầy hình ảnh của

    con người miền núi.

    – Sáng tác : 1980

    – Trích trong cuốn “Thơ VN 1945-1985”

    3. Tác phẩm

    4. Từ khó

    Tiết: 123 NÓI VỚI CON

    Y Phương

    Tiết: 123 NÓI VỚI CON

    Y Phương

    I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG

    1. ĐỌC

    2. TÌM HIỂU CHUNG

    * Tác giả

    * Tác phẩm

    * Từ khó

    * Thể thơ:

    Thơ tự do

    * Phương thức biểu đạt:

    Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả

    Tiết: 123 NÓI VỚI CON

    Y Phương

    I. TÌM HIỂU CHUNG

    II. TÌM HIỂU VĂN BẢN

    1. Nói với con về tình cảm cội nguồn:

    Chân phải bước tới cha

    Chân trái bước tới mẹ

    Một bước chạm tiếng nói

    Hai bước tới tiếng cười

    Người đồng mình yêu lắm con ơi

    Đan lờ cài nan hoa

    Vách nhà ken câu hát

    Rừng cho hoa

    Con đường cho những tấm lòng

    Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới

    Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.

    – Con sinh ra và lớn lên trong:

    + Gia đình đầm ấm, hạnh phúc

    – Nghệ thuật điệp ngữ, cách nói đặc trưng miền núi:

    A . NỘI DUNG:

    Tiết: 126 NÓI VỚI CON

    Y Phương

    I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Nói với con về tình cảm cội nguồn

    Chân phải bước tới cha

    Chân trái bước tới mẹ

    Một bước chạm tiếng nói

    Hai bước tới tiếng cười

    Người đồng mình yêu lắm con ơi

    Đan lờ cài nan hoa

    Vách nhà ken câu hát

    Rừng cho hoa

    Con đường cho những tấm lòng

    Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới

    Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.

    – Con sinh ra và lớn lên trong:

    + Gia đình đầm ấm, hạnh phúc

    – Nghệ thuật điệp ngữ, cách nói đặc trưng miền núi

    + Cuộc sống tinh thần và cuộc sống lao động nên

    thơ của quê hương

    + Môi trường thiên nhiên tươi đẹp

     Muốn con khắc ghi tình cảm cội nguồn.

    I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Nói với con về tình cảm cội nguồn

    2. Nói với con về truyền thống quê hương

    và niềm mong ước đối với con

    Người đồng mình thương lắm con ơi

    Cao đo nỗi buồn

    Xa nuôi chí lớn

    Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn

    Sống trên đá không chê đá gập ghềnh

    Sống trong thung không chê thung nghèo đói

    Sống như sông như suối

    Lên thác xuống ghềnh

    Không lo cực nhọc

    Người đồng mình thô sơ da thịt

    Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con

    Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương

    Còn quê hương thì làm phong tục

    Con ơi tuy thô sơ da thịt

    Lên đường

    Không bao giờ nhỏ bé được

    Nghe con.

    * Nói với con về truyền thống quê hương

    + Cuộc sống: khó khăn, vất vả.

    + Ý chí can trường, vượt lên gian khổ, gắn

    bó thủy chung với mảnh đất quê hương.

    + Con người đồng mình: chân chất, khỏe

    mạnh, tự chủ trong cuộc sống

    Người đồng mình

    Người đồng mình

    Người đồng mình

    I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Nói với con về tình cảm cội nguồn

    2. Nói với con về truyền thống quê hương

    và niềm mong ước đối với con

    Người đồng mình thương lắm con ơi

    Cao đo nỗi buồn

    Xa nuôi chí lớn

    Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn

    Sống trên đá không chê đá gập ghềnh

    Sống trong thung không chê thung nghèo đói

    Sống như sông như suối

    Lên thác xuống ghềnh

    Không lo cực nhọc

    Người đồng mình thô sơ da thịt

    Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con

    Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương

    Còn quê hương thì làm phong tục

    Con ơi tuy thô sơ da thịt

    Lên đường

    Không bao giờ nhỏ bé được

    Nghe con.

    * Nói với con về truyền thống quê hương

    + Cuộc sống: khó khăn, vất vả.

    Điệp ngữ, so sánh, thành ngữ, … cách

    nói chân thật…

    + Ý chí can trường, vượt lên gian khổ, gắn

    bó thủy chung với mảnh đất quê hương.

    + Con người đồng mình: chân chất, khỏe

    Mạnh, tự chủ trong cuộc sống

    + Người đồng mình giàu bản sắc, giàu

    truyền thống

    Nhắc nhở con phải có nghĩa tình thủy

    chung với quê hương.

    Người đồng mình

    Người đồng mình

    Người đồng mình

    Tiết: 126 NÓI VỚI CON

    Y Phương

    I. TÌM HIỂU CHUNG

    II. TÌM HIỂU VĂN BẢN

    1. Nói với con về tình cảm cội nguồn

    2. Nói với con về truyền thống quê hương

    và niềm mong ước đối với con

    * Nói với con về truyền thống quê hương

    + Cuộc sống: khó khăn, vất vả.

    – Điệp ngữ, so sánh, thành ngữ …

    + Ý chí can trường, vượt lên gian khổ, gắn

    bó thủy chung với mảnh đất quê hương.

    + Con người đồng mình: chân chất, khỏe

    Mạnh, tự chủ trong cuộc sống

    + Người đồng mình giàu bản sắc, giàu

    truyền thống

    Nhắc nhở con phải có nghĩa tình thủy

    chung với quê hương.

    Con ơi tuy thô sơ da thịt

    Lên đường

    Không bao giờ nhỏ bé được

    Nghe con.

    Cha thúc giục con ra đi, vươn lên, không

    được đánh mất mình.

    * Niềm mong ước đối với con

    Tiết: 126 NÓI VỚI CON

    Y Phương

    A. NỘI DUNG:

    I. TÌM HIỂU CHUNG

    II. TÌM HIỂU VĂN BẢN

    A. NỘI DUNG

    B. Nghệ thuật

    C. Ý NGHĨ VĂN BẢN

    – Thể thơ: tự do

    – Giọng thơ: mộc mạc, giàu sức gợi.

    – Các biện pháp tu từ: điệp, so sánh…

    Tình cảm của người cha đối với con, với quê hương đất nước

    và dân tộc mình.

    Tiết: 126 NÓI VỚI CON

    Y Phương

    Giải ô chữ

    R

    N

    G

    G

    N

    A

    Đ

    Ì

    I

    H

    M

    C

    M

    C

    Đ

    G

    N

    M

    Ì

    N

    H

    O

    C

    N

    5

    4

    2

    7

    1

    T

    H

    A

    I

    H

    T

    T

    3

    Q

    H

    Ê

    U

    Ư

    Ơ

    N

    G

    6

    Ú

    N

    I

    8

    DẶN DÒ

    Học thuộc lòng bài thơ.

    Tưởng tượng em là đứa con trong bài,

    hãy nói lại lời cha căn dặn.( Viết thành đoạn văn)

    – Soạn bài “Mây và sóng”

    Tiết: 126 NÓI VỚI CON

    Y Phương

    Ô 1

    có 3 chữ cái. Là một danh từ

    trong tiêu đề của bài thơ

    Ô 2

    có 6 chữ cái. Là một nhận xét về

    ngôn ngữ của bài thơ

    Ô 3

    có 8 chữ cái. Là một tính từ thể

    hiện tình yêu của người cha đối với con

    Ô 4

    có 7 chữ cái. Đây là cái nôi mà

    con người sinh ra và lớn lên

    Ô 5

    có 4 chữ cái. Là nơi có cảnh

    đẹp và nuôi dưỡng “người đồng mình”

    Ô 6

    có 8 chữ cái. Là nơi ai cũng

    có mà người cha dặn con đi xa phải nhớ.

    Ô 7

    có 8 chữ cái. Là cụm từ đồng nghĩa

    với người dân tộc mình.

    Ô 8

    có 3 chữ cái. Là nơi “người đồng mình

    đục đá…”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ Nói Với Con Của Y Phương ( Lớp 9 )
  • Nêu Hiệu Quả Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Một Ngọn Lửa,lòng Bà Luôn Ủ Sẵn…
  • Đọc Đoạn Thơ Và Trả Lời Câu Hỏi. Chỉ Ra Biện Pháp Tu Từ Chủ Yếu Trong Đoạn Trích Và Nêu Tác Dụng
  • Biện Pháp Tu Từ Và Nghệ Thuật Bài Thơ Bếp Lửa (Bằng Việt)
  • Phân Tích Khổ Thơ Thứ 4 Trong Bài Tràng Giang (Huy Cận)
  • Bài Thơ Nói Với Con

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Giá Trị Nội Dung, Nghệ Thuật Của Bài Nói Với Con
  • Bài Thơ: Nói Với Con (Y Phương
  • Nêu Và Phân Tích Những Biện Pháp Nghệ Thuật Làm Nổi Bật Vẻ Đẹp Trong Phong Cách Hồ Chí Minh Qua Văn Bản “phong Cách Hồ Chí Minh” Của Lê Anh Trà Viết Thành Đoạn
  • Giá Trị Nội Dung Nghệ Thuật & Cảm Nhận Bài Thơ Tức Cảnh Pác Bó
  • Bài 20. Tức Cảnh Pác Bó
  • Nói với con (Y Phương)

    Bài giảng: Nói với con – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

    Nội dung bài thơ Nói với con

    I. Vài nét về tác giả

    – Y Phương (sinh năm 1948) tên thật là Hứa Vĩnh Sước

    – Quê quán: Trùng Khánh- Cao Bằng , ông là người dân tộc Tày

    – Sự nghiệp sáng tác:

    + Ông nhập ngũ năm 1968, phục vụ trong quân đội đến năm 1981 chuyển về công tác tại sở văn hóa và thông tin tỉnh Cao Bằng

    + Năm 1993 là chủ tịch hội văn nghệ Cao Bằng

    + Năm 2007 ông được nhận giải thưởng nhà nước về Văn học nghệ thuật. Đây quả là một giải thưởng cao quý rất xứng đáng với những gì ông đã cống hiến cho nền văn học nước nhà

    + Các tác phẩm tiêu biểu: “Người hoa núi”, “Lời chúc”, “Đàn then”…

    – Phong cách sáng tác:

    + Thơ ông thể hiện tâm hồn mạnh mẽ, chân thực và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của người dân tộc miền núi, mang đậm bản sắc vùng cao.

    II. Tác phẩm

    1. Hoàn cảnh sáng tác

    – Bài thơ được sáng tác năm 1980, khi đất nước mới hòa bình thống nhất nhưng gặp rất nhiều khó khăn thiếu thốn. Từ hiện thực ấy nhà thơ sáng tác bài thơ như lời tâm sự, động viên chính mình đồng thời nhắc nhở con cái sau này.

    2. Bố cục

    – Đoạn 1: Con lớn lên trong tình yêu thương, sự giúp đỡ của cha mẹ , trong cuộc sống lao động của quê hương

    – Đoạn 2: Lòng tự hào về sức sống bền bỉ, manh mẽ về truyền thống cao đẹp của quê hương và niềm mong ước con sẽ kế tục những truyền thống đáng quý

    3. Giá trị nội dung

    – Bài thơ thể hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống, niềm tự hào về quê hương, dân tộc mình. Bài thơ giúp ta hiểu thêm về sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi, gợi nhắc đến tình cảm đẹp đẽvới quê hương và ý chí vươn lên trong cuộc sống

    4. Giá trị nghệ thuật

    – Bài thơ được làm theo thể thơ tự do phóng khoáng làm cho cảm xúc cụ thể, rõ ràng, giọng điệu thơ trìu mến, thiết tha. Ngôn ngữ thơ cụ thể, hàm súc, nhiều ý nghĩa, hình ảnh thơ độc đáo sinh động mang đậm bản sắc thơ ca miền núi cũng là những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm

    5. Phân tích I. Mở bài

    – Giới thiệu một vài nét về Y Phương: là người dân tộc Tày, thơ ông thể hiện tâm hồn mạnh mẽ, chân thực và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của người dân tộc miền núi, mang đậm bản sắc vùng cao.

    – Giới thiệu về bài thơ “Nói với con”: là lời tâm sự, động viên chính mình đồng thời nhắc nhở con cái sau này của nhà thơ

    II. Thân bài

    1. Cội nguồn sinh dưỡng của con

    – Cội nguồn gia đình

    + Con lớn lên trong những tháng ngày chờ trông, mong đợi của cha mẹ

    + “Chân phải- chân trái”, “một bước- hai bước”: phép đối tạo âm điệu vui tươi, tạo không khí đầm ấm, hạnh phúc, mỗi nhịp bước của con đều có cha mẹ dang rộng vòng tay che chở

    ⇒ Đó là tình cảm thiêng liêng mà con luôn phải khắc cốt ghi tâm

    – Cội nguồn quê hương

    + đan lờ (dụng cụ đánh bắt cá), đan lờ cài nan hoa( công việc đã tạo nên vẻ đẹp của con người lao động), vách nhà ken câu hát( cuộc sống hòa với niềm vui”: Cuộc sống lao động của người đồng mình được gợi lên qua nhiều hình ảnh đẹp đẽ

    + Sử dụng các động từ: đan, ken ,cài : vừa diễn tả những động tác cụ thể , khéo léo vừa nói lên cuộc sống gắn bó với niềm vui

    + “Con đường cho những tấm lòng”: đâu chỉ đãn lối mà còn cho những tấm lòng cao cả tấm lòng cao cả, thủy chung

    2. Quê hương và gia đình nuôi con khôn lớn

    – “Người đồng mình”- những người sống chung trên một miền quê, cùng một dân tộc, “thương lắm”- sự gắn bó yêu thương, đùm bọc

    – Người đồng mình có chí khí mạnh mẽ

    ⇒ Cuộc sống vẫn nhiều buồn lo cực nhọc nhưng tâm càng sáng chí càng bền, tầm nhìn càng xa càng rộng

    – Người đồng mình thủy chung tình nghĩa

    + “Sống”- khẳng định tâm thế bản lĩnh kiên cường, bất chấp khó khăn gian khổ

    ⇒ Mặc dù cuộc sống quê hương khó khăn vất vả nhưng họ “không chê”, học vẫn thủy chung với quê hương, gắn bó với uqee hương để tạo dựng cuộc sống

    – Lối sống phóng khoáng đầy nghị lực

    + So sánh “như sống như suối” : sức sống mãnh liệt, đầy ắp nghĩa tình

    + Dù “lên thác xuỗng ghềnh” nhưng người đồng mình vẫn không lo cực nhọc, vẫn đầy sự yêu mến tự hào về quê hương

    – Người đồng mình giàu lòng tự trọng

    + “Người đồng mình thô sơ da thịt”- họ có thể thô ráp, nói không hay, làm không khéo, làn da mái tóc dãi dầu mưa nắng nhưng phẩm chất bên trong không hề nhỏ bé, tầm thường

    – Người đồng mình khát vọng xây dựng quê hương giàu đẹp

    + Người đồng mình tự lực tự cường, tự xây dựng quê hương bằng bàn tay khối óc

    + Họ xây dựng quê hương, đưa quê hương có thể sánh ngang với các cường quốc năm châu

    ⇒ Người cha gợi cho con niềm tự hào và khát vọng xây dựng quê hương, kế tục truyền thống đáng tự hào của dân tộc

    3. Điều cha mong muốn ở con

    – Cha nhắc con “lên đường” là khi con trưởng thành, dù ở bất cứ đâu, đi bất cứ nới nào cũng không bao giờ được sống một cách tầm thường phải luôn giữ lấy cốt cách giản dị, ý chí của dân tộc để vững bước

    ⇒ Qua đó cha thể hiện tình yêu con

    ⇒ Đó còn là lời của cha anh đi trước nhắc nhở thế hệ trẻ hôm nay phải vững tin vào cuộc đời để xây dựng quê hương giàu đẹp

    III. Kết bài

    – Khẳng định những giá trị nội dung, nghệ thuật làm nên thành công của bài thơ:

    + Thể thơ tự do, nhịp điệu vui tươi, các hình ảnh thơ đẹp, sử dụng các biện pháp tu từ quen thuộc,…

    + Cha đưa con về với cội nguồn sinh dưỡng nhắc nhở con phát huy phẩm chất cao đẹp của quê hương để vững bước trên cuộc đời

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Các bài Soạn văn lớp 9 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 9 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 9 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Thi Vào 10 Môn Văn: Nói Với Con
  • Câu Thơ Cuối Trăng Nhòm Khe Cửa Ngắm Nhà Thơ Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Gì
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Giá Trị Của Biện Pháp Tu Từ Trong Câu Thơ: Người Ngắm Trăng Soi Ngoài Cửa Sổ, Trăng Nhòm Khe Của Ngắm Nhà Thơ
  • Bài Thơ Ngắm Trăng (Hồ Chí Minh)
  • Bài Thơ Khi Con Tu Hú (Tố Hữu)
  • Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ (Nói Quá, Nói Giảm Nói Tránh)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề: Nói Quá, Nói Giảm, Nói Tránh
  • Soạn Bài: Nói Giảm, Nói Tránh
  • Biện Pháp Tu Từ Và Nghệ Thuật Bài Thơ Bếp Lửa
  • Tổng Hợp Đề Đọc Hiểu Ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa
  • Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Năm 2022
  • TRƯỜNG thCs TÂN THANH TÂY

    Trường THCS TAN THANH TAY

    NGỮ VĂN Tiết 37,38:

    Chủ đề :

    Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    I. KHÁI NIỆM:

    1. Nói quá:

    * Ví dụ (sgk /101)

    * Ghi nhớ (sgk/102)

    Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại

    mức độ, quy mô, tính chất của sự vật,

    hiện tượng được miêu tả để nhấn

    mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu

    cảm.

    2. Nói giảm nói tránh:

    * Ví dụ (sgk / 107,108)

    -Nói quá : là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng

    -Nói khoác : nói không có cơ sở, không có trong sự thật / nói láo, bịa chuyện

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    I. KHÁI NIỆM:

    1. Nói quá:

    2. Nói giảm nói tránh:

    * Ví dụ (sgk / 107,108)

    * Ghi nhớ (sgk / 108)

    Nói giảm nói tránh là một

    biện pháp tu từ dùng cách

    diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,

    tránh gây cảm giác quá đau

    buồn, ghê sợ, nặng nề ;

    tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Trường THCS TAN THANH TAY

    NGỮ VĂN Tiết 37,38:

    Chủ đề :

    Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    I. KHÁI NIỆM:

    1. Nói quá :

    Nói quá là biện

    pháp tu từ phóng đại

    mức độ, quy mô, tính

    chất của sự vật, hiện

    tượng được miêu tả để

    nhấn mạnh, gây ấn

    tượng, tăng sức biểu

    cảm.

    Thế nào là nói quá?

    * Củng cố lý thuyết

    LT 4/103: Các thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá

    LT 6/103: Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác

    – Nhanh như chớp

    – Cao như núi

    – Trắng như bông

    – Khỏe như voi

    – Đẹp như tiên…

    -Nói quá : là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng

    -Nói khoác : nói không có cơ sở, không có trong sự thật / nói láo, bịa chuyện

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    I. KHÁI NIỆM:

    1. Nói quá :

    Nói quá là biện pháp tu từ

    phóng đại mức độ, quy mô, tính

    chất của sự vật, hiện tượng

    được miêu tả để nhấn mạnh, gây

    ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    2. Nói giảm nói tránh:

    Nói giảm nói tránh là một biện

    pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế

    nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm

    giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng

    nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Thế nào là nói giảm nói tránh ?

    * Củng cố lý thuyết

    Nêu thêm một số cách nói tương tự (LT3/109)

    Trong trường hợp nào thì không nên dùng

    cách nói giảm nói tránh ?

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    I. KHÁI NIỆM:

    1. Nói quá :

    Nói quá là biện pháp tu từ

    phóng đại mức độ, quy mô, tính

    chất của sự vật, hiện tượng

    được miêu tả để nhấn mạnh, gây

    ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    2. Nói giảm nói tránh:

    Nói giảm nói tránh là một biện

    pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế

    nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm

    giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng

    nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    II. LUYỆN TẬP:

    1/102. Tìm biện pháp nói quá và giải

    thích ý nghĩa của chúng trong các ví

    dụ sau :

    a) Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

    (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)

    b) Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ

    sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có

    thể đi lên đến tận trời được.

    (Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)

    c) Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử

    nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.

    ( Nam Cao, Chí Phèo)

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    I. KHÁI NIỆM:

    II. LUYỆN TẬP:

    1/102. Biện pháp nói quá và ý

    nghĩa của chúng trong các ví dụ

    :

    a) Sỏi đá cũng thành cơm :

    niềm tin vào sức lao động của

    con người

    b) Lên đến tận trời : đi bất cứ

    nơi đâu

    c) Thét ra lửa : quát tháo, hống

    hách khiến ai cũng sợ

    a) Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

    (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)

    b) Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ

    sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có

    thể đi lên đến tận trời được.

    (Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)

    c) Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn

    mời hắn vào nhà xơi nước.

    ( Nam Cao, Chí Phèo)

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    I. KHÁI NIỆM:

    II. LUYỆN TẬP:

    1/102.

    2/108.

    2/102. Điền các thành ngữ

    sau đây vào chỗ trống để

    tạo nên biện pháp tu từ nói

    quá: bầm gan tím ruột, chó

    ăn đá gà ăn sỏi, nở từng

    khúc ruột, ruột để ngoài

    da, vắt chân lên cổ.

    a) Ở nơi … thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    b) Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng …

    c) Cô Nam tính tình xởi lởi, …

    d) Lời khen của cô giáo làm cho nó …

    e) Bọn giặc hoảng hồn … mà chạy.

    a) Ở nơi chó ăn đá gà ăn sỏi thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    b) Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng bầm gan tím ruột.

    c) Cô Nam tính tình xởi lởi, ruột để ngoài da.

    d) Lời khen của cô giáo làm cho nó nở từng khúc ruột.

    e) Bọn giặc hoảng hồn vắt chân lên cổ mà chạy.

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    I. KHÁI NIỆM:

    II. LUYỆN TẬP:

    1/102.

    2/108.

    2/102.

    1/108. Điền các từ ngữ

    nói giảm nói tránh sau

    đây vào chỗ trống : đi

    nghỉ, khiếm thị, chia

    tay nhau, có tuổi, đi

    bước nữa.

    a) Khuya rồi, mời bà đi nghỉ .

    b) Cha mẹ em chia tay nhau từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.

    c) Đây là lớp học cho trẻ em khiếm thị .

    d) Mẹ đã có tuổi rồi, nên chú ý giữ gìn sức khỏe.

    e) Cha nó mất, mẹ nó đi bước nữa, nên chú nó rất thương nó.

    a) Khuya rồi, mời bà …

    b) Cha mẹ em … từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.

    c) Đây là lớp học cho trẻ em …

    d) Mẹ đã … rồi, nên chú ý giữ gìn sức khỏe.

    e) Cha nó mất, mẹ nó …, nên chú nó rất thương nó.

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    I. KHÁI NIỆM:

    II. LUYỆN TẬP:

    1/102.

    2/108.

    2/102.

    1/108.

    3/102. Đặt câu với các thành ngữ dùng

    biện pháp nói quá sau đây: nghiêng

    nước nghiêng thành, dời non lấp biển,

    lấp biển vá trời, mình đồng da sắt,

    nghĩ nát óc.

    5/103. Viết một đoạn văn hoặc làm

    một bài thơ có dùng biện pháp nói

    quá.

    * Tham khảo :

    – Thúy Kiều là người có sắc

    đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

    – Sơn Tinh có tài dời non lấp biển.

    – Chuyện ấy còn khó hơn cả việc lấp biển vá trời.

    – Tôi đâu phải mình đồng da sắt đâu mà không biết đau.

    – Bài tập này khó quá, nghĩ nát óc mà chưa giải ra nữa.

    Trường THCS TAN THANH TAY

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm (Chi Tiết)
  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Đầu Năm Môn Ngữ Văn Lớp 12 Trường Thpt Thuận Thành Số 1, Bắc Ninh Năm Học 2022
  • Tác Dụng Của Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Bài Hát “một Đời Người Một Rừng Cây”
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Những Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Sau: Khi Nghĩ Về Một Đời Người Tôi Thường Nhớ Về Một Rừng Cây. Khi Nghĩ Về Một Rừng Cây Tôi Thường Nhớ Về Nhiều Người
  • Bài 25. Các Thành Phần Chính Của Câu
  • Bài Thơ: Nói Với Con (Y Phương

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Và Phân Tích Những Biện Pháp Nghệ Thuật Làm Nổi Bật Vẻ Đẹp Trong Phong Cách Hồ Chí Minh Qua Văn Bản “phong Cách Hồ Chí Minh” Của Lê Anh Trà Viết Thành Đoạn
  • Giá Trị Nội Dung Nghệ Thuật & Cảm Nhận Bài Thơ Tức Cảnh Pác Bó
  • Bài 20. Tức Cảnh Pác Bó
  • Bài Thơ Tức Cảnh Pác Bó
  • ✅ Tức Cảnh Pác Bó
  • Con cựa mình êm ả

    Thôi ngủ nữa đi con!

    Cái trăng cao chưa tròn

    Tay bố vòng hai thở

    Cho con liền giấc ngon

    (Hai bàn tay em – Huy Cận)

    Tấm lòng của người cha thi sĩ dành cho con cũng nồng nàn, ấm áp đâu kém gì tình mẹ yêu con, ru con, đưa con vào giấc ngủ. Lòng yêu thương con cái, ước mong con trưởng thành, nên người vốn là tình cảm cao đẹp của con người Việt Nam từ bao đời nay. Bài thơ Nói với con của Y Phương cũng khơi nguồn từ mạch cảm xúc ấy. Với giọng điệu thiết tha, trìu mến, bài thơ đã thể hiện lời tâm tình, thủ thỉ của người cha đối với con.

    Bài thơ giản dị mộc mạc trong ngôn từ, hình ảnh, nhưng đã đi vào lòng người bởi cái âm điệu nhẹ nhàng, thiết tha của lời cha nhắn nhủ, tâm tình với con về cội nguồn quê hương. Đây là bài thơ được viết theo thể thơ tự do, gieo vần, nhịp theo dòng cảm xúc. Bao trùm toàn bài là cách nói, cách nghĩ, cách viết của người dân tộc, mộc mạc đơn sơ nhưng chân thành, tha thiết thông qua hình ảnh người cha nói với con, tâm tình dặn dò trìu mến, ấm áp và tin cậy. Con lớn lên trong tình yêu thương, sự nâng đỡ của cha mẹ, trong cuộc sống êm đềm của quê hương.

    Mở đầu bài thơ là cách diễn đạt bằng hình ảnh cụ thể, độc đáo, đặc sắc trong tư duy và cách diễn đạt của người miền núi:

    Chỉ bốn câu thôi mà không khí gia đình đầm ấm yêu thương được bộc lộ rõ nét. Cách thể hiện cảm nghĩ của bài thơ thật độc đáo. Đứa con chập chững tập đi, từng bước đều nghiêng ngả, từng tiếng nói, tiếng cười của con đều được cha mẹ nâng niu, dìu dắt. Con biết đi, biết nói là sự kiện lớn trong cuộc sống gia đình, cả nhà luôn rộn rã tiếng nói cười, đâu chỉ là niềm vui riêng của người mẹ mà còn là sự thổn thức của người cha. Thi sĩ Huy Cận cũng từng tâm sự về cái giây phút tuyệt vời ấy của mình:

    Đứa con trưởng thành trong cuộc sống lao động cần cù của cha mẹ, trong khung cảnh thiên nhiên thơ mộng xinh đẹp của quê hương. Nhìn con lớn lên từng ngày cha mẹ sung sướng mãn nguyện. Con là cuộc đời, là tất cả đối với mẹ cha. Bà mẹ Tà Ôi đã bộc lộ niềm hạnh phúc ấy khi có bên mình đứa con trong lao động tỉa bắp:

    Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

    Mặt trời của mẹ, con nằm trên lưng

    (Nguyễn Khoa Điềm)

    Cha mẹ yêu con, càng yêu thương mảnh đất chôn nhau cắt rốn của con, mảnh đất do tổ tiên, ông bà để lại. Niềm tự hào về dân tộc mình đã bật thành lời từ trái tim chân thành của người cha:

    Người đồng mình yêu lắm con ơi

    Đan lờ cài nan hoa

    Vách nhà ken câu hát

    Các động từ “cài”, “ken” vừa diễn tả động tác lao động cụ thể, vừa nói lên sự hoà hợp, gắn bó giữa hiện thực và lãng mạn trong đời sống vật chất, tinh thần của người vùng cao. Đời sống tinh thần nên thơ, nên nhạc khiến cho công việc đỡ nhọc nhằn và con người có thêm niềm vùi, niềm tin vào cuộc đời. Người cha muốn nói với con rằng chính mảnh đất nơi ta sinh ra và lớn lên là cội nguồn hạnh phúc lớn lao vô tận:

    Chính quê hương đã tạo cho cha mẹ cuộc sống hạnh phúc bền lâu. Và trong cái nôi hạnh phúc ấy, con cái là hoa trái, là kết quả ngọt ngào của duyên đôi lứa.

    Phẩm chất của người đồng mình và ước muốn của cha về con thể hiện rất rõ hét qua từng câu thơ. Quê hương là ơn nặng nghĩa đầy. Cha mẹ muốn con ý thức về điều ấy. Người cha nhắc nhở con phải xứng đáng với những gì đẹp đẽ nhất mà dân tộc đã trao cho, quê hương đã ban tặng:

    Người đồng mình thương lắm con ơi

    Cao đo nỗi buồn

    Xa nuôi chí lớn

    Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn

    Sống trong thung không chê thung nghèo đói

    Sống như sông như suối

    Lên thác xuống ghềnh

    Không lo cực nhọc

    Đó là cách sống hiên ngang, bất khuất vượt lên mọi khó khăn gian khổ để khẳng định khí phách và phẩm chất tốt đẹp của mình. Gian lao, thử thách, lên thác, xuống ghềnh chỉ là cơ hội cho người đồng mình thêm vững lòng, bền chí, tự tin vào mình hơn như cụ Phan Bội Châu, đã từng nhận định:

    Ví phỏng đường đời bằng phẳng cả

    Anh hùng hào kiệt có hơn ai

    Thế hệ cha, mẹ và anh đã từng sống như thế. Cha cũng muốn con phát huy phẩm chất tốt đẹp ấy để đáp trả ân tình với quê hương, với người đồng mình.

    Người cha còn giúp con ý thức một điều: cái vẻ ngoài trông thô sơ và rất đỗi bình thường của người đồng mình lại chứa đựng một tâm hồn cao đẹp:

    Người dân tộc sống giữa núi rừng, thiên nhiên, mây ngàn và đá núi. Vất vả biết bao nhiêu! Họ đã phải chắt chiu từng mầm sống nhỏ nhoi để xây dựng quê hương từ không thành có. Họ nghèo thật nhưng họ rất giàu có về sự kiên cường, sức sống bền bỉ, làm nên giá trị cao quý của truyền thống dân tộc, truyền thống quê hương. Cũng chính họ đã tự đục chân dung mình vào đá núi vĩnh hằng. Tinh thần của họ đâu khác gì với tinh thần và lí tưởng sống của Nguyễn Công Trứ năm xưa:

    Đã mang tiếng ở trong trời đất

    Phải có danh gì với núi sông

    Sống giữa một dân tộc như thế, một quê hương nhiều truyền thống hào hùng tốt đẹp như thế, các thế hệ kế thừa phải sống sao cho xứng đáng? Người cha ân cần khuyên nhủ con:

    Con ơi tuy thô sơ da thịt lên đường

    Không bao giờ nhỏ bé được nghe con

    Tuy chỉ là những lời ngắn gọn, cô đọng nhưng giọng điệu thật nhẹ nhàng thấm thía mà không kém phần cương quyết! Con hãy giữ vững và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quê. hương. Có như vậy mới xứng đáng với công sinh thành dưỡng dục của mẹ cha, của người đồng mình yêu thương bao bọc, xứng đáng với truyền thống mạnh mẽ, hào hùng, dũng cảm của quê hương.

    Nói với con là một bài thơ hay của Y Phương. Với cách dẫn dắt tự nhiên, giọng điệu thiết tha trìu mến rõ qua từng từ ngữ, hình ảnh, bài thơ thể hiện tình cha yêu con, muốn con nên người nên chĩ dạy con biết yêu quê hương và tự hào về truyền thống tốt đẹp của người đồng mình.

    Hãy luôn nghĩ về tình cảm mà cha mẹ dành cho mình để sống xứng đáng hơn với sự yêu thương bao bọc ấy:

    Nuôi con cho được vuông tròn

    Mẹ thầy dầu dãi xương mòn gối cong

    Con ơi giữ trọn hiếu trung

    Sớm hôm chăm chỉ kẻo uổng công mẹ thầy

    (Ca dao)

    (Theo Nguyễn Thị Thanh Huyền, giáo viên dạy văn tại trường THPT chuyên Hùng Vương – Việt Trì – Phú Thọ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Giá Trị Nội Dung, Nghệ Thuật Của Bài Nói Với Con
  • Bài Thơ Nói Với Con
  • Ôn Thi Vào 10 Môn Văn: Nói Với Con
  • Câu Thơ Cuối Trăng Nhòm Khe Cửa Ngắm Nhà Thơ Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Gì
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Giá Trị Của Biện Pháp Tu Từ Trong Câu Thơ: Người Ngắm Trăng Soi Ngoài Cửa Sổ, Trăng Nhòm Khe Của Ngắm Nhà Thơ
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 2 Bài Từ Ấy

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 3 Bài Từ Ấy
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Của Câu Thơ Sau: Em Ơi Ba Lan Mùa Tuyết Tan…nắng Tràn(Tố Hữu)
  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt
  • Bài Thơ: Hạt Gạo Làng Ta (Trần Đăng Khoa)
  • Một Số Biện Pháp Tu Từ Hay
  • Nêu biện pháp tu từ trong khổ 2 bài thơ Từ ấy của Tố Hữu, chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ trong khổ thơ thứ 2 của Từ ấy

    Câu hỏi: Chỉ ra và nêu tác dụng nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ thứ 2 trong bài Từ ấy – Tố Hữu.

    Nếu khổ đầu là một tiếng reo vui phấn khởi thì khổ thứ hai và thứ ba là bản quyết tâm thư của người thanh niên cộng sản nguyện hòa cái tôi nhỏ bé của mình vào cái ta chung rộng lớn của quần chúng nhân dân cần lao.Người đọc thật sự cảm động bởi thái độ chân thành thiết tha đến vồ vập của một nhà thơ vốn xuất thân từ giai cấp tiểu tư sản tự giác và quyết tâm gắn bó vớI mọi người.

    Biện pháp tu từ trong khổ 2 bài Từ ấy

    “Tôi buộc lòng tôi với mọi người

    Để tình trang trải khặp muôn nơi

    Để hồn tôi với bao hồn khổ

    Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời”

    – Động từ “buộc”, “trang trải”: những hành động có tính tự nguyện .

    “Buộc” ở đây không hề có nghĩa là bắt buộc, miễn cưỡng mà là tự rằng buộc, gắn bó tự giác, tự nguyện gắn bó đời mình với nhân dân cần lao, với hết thảy nhân dân lao động Việt Nam

    “Buộc” và “trang trải”là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau nhưng nó đều nằm trong nhận thức mới về lẽ sống của Tố Hữu.

    “Để tình trang trải với trăm nơi”

    – Xác định vị trí của mình là đứng trong hàng ngũ nhân dân lao động chưa đủ, “trang trải”-“trăm nơi” biểu hiện một tinh thần đoàn kết, tình cảm nồng thắm, chan hòa với nhân dân.Tình yêu người, yêu đời trong Tố Hữu đã nâng lên thành chủ nghĩa nhân đạo cộng sản.

    – “Bao hồn khổ”: tầng lớp đáng thương nhất trong xã hội đương thời, “để” gợi lên ý thơ chủ động sự gắn kết lòng mình với mọi người hòa làm một, chứa đựng nỗi thương xót tột cùng và sự đồng cảm sâu sắc đối với “đại gia đình” đang trong cảnh lầm than.

    -“Khối đời”: hình ảnh ẩn dụ trừu tượng, thể hiện một khái niệm cuộc sống bao quát, gộp chung, không thể nhìn, cân đong đo đếm, nhưng lại gói ghém thành một sức mạnh phi thường, cụ thể hóa phi vật thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Đọc Hiểu Tác Phẩm Hai Đứa Trẻ
  • Các Phép Tu Từ Đã Học Ở Lớp 7
  • Liệt Kê Các Phép Tu Từ Đã Học Ở Lớp 7
  • Hệ Thống Kiến Thức Biện Pháp Tu Từ Môn Ngữ Văn Lớp 7 Cùng Cô Nguyễn Thị Thu Trang
  • Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 3 Bài Từ Ấy

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Ra Và Phân Tích Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Của Câu Thơ Sau: Em Ơi Ba Lan Mùa Tuyết Tan…nắng Tràn(Tố Hữu)
  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt
  • Bài Thơ: Hạt Gạo Làng Ta (Trần Đăng Khoa)
  • Một Số Biện Pháp Tu Từ Hay
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Trong Tiếng Việt
  • Nêu biện pháp tu từ trong khổ 3 bài thơ Từ ấy của Tố Hữu, chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ trong khổ thơ cuối bài Từ ấy

    Câu hỏi: Chỉ ra và nêu tác dụng của nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ cuối trong bài thơ Từ ấy – Tố Hữu.

    Biện pháp tu từ trong khổ 3 bài Từ ấy

    “Tôi đã là con của vạn nhà

    Là em của vạn kiếp phôi pha

    Là anh của vạn đầu em nhỏ

    Không áo cơm ,cù bất cù bơ.”

    – “đã là”, “là con”,”là em”, “là anh”: tình cảm đầm ấm ,thân thiết, gắn bó và gần gũi

    – Đối tượng :”vạn nhà “, “vạn kiếp phôi pha”, “vạn đầu em nhỏ”

    Số từ ước lệ “vạn” nhằm nhấn mạnh, khẳng định tình cảm gia đình nồng ấm, thân thiết, nhà tơ thể hiện và cảm nhận sâu sắc mối quan hệ giữa bản thân và quần chúng lao khổ, những kiếp sống mòn mỏi đáng thương, những mái đầu trẻ thơ tội nghiệp không nơi nương tựa.

    – Điệp từ “là” gắn với những đại từ quan hệ thân thuộc, trìu mến, một mặt thể hiện mối quan hệ tự nhiên mà gắn bó sâu sắc, mặt khác ngầm khẳng định nhiệm vụ, vai trò lớn lao của người thanh niên đối với cộng đồng, xã hội .

    – “Cù bất cù bơ”: tính từ khá mới lạ nhưng người đọc vẫn cảm nhận được hòan cảnh nay đây mai đó, bơ vơ không chỉ riêng tác giả, mà còn dựng lên được cuộc sống mỏng manh của hầu hết đồng bào đang trong đói khổ.

    Sự chuyển biến trong tâm trạng của Tố Hữu: tấm lòng đồng cảm, xót thương đối với mọi người lao khổ. Qua đó còn thể hiện lòng căm giận của nhà thơ trước bao bất công ngang trái của cuộc đời cũ. Tố Hữu đã thể hiện niềm hãnh diện khi được là một thành viên ruột thịt trong đại gia đình những người nghèo khổ bất hạnh, nguyện sẽ đứng vào hàng ngũ những người “than bụi, lầy bùn” là lực lượng tiếp nối của “vạn kiếp phôi pha”, là lực lượng ngày mai lớn mạnh của “vạn đầu em nhỏ”,để đấu tranh cho ngày mai tươi sáng. Điệp từ “là” được nhắc đi nhắc lại, nó vang lên một âm hưởng mạnh mẽ lắng đọng trong tâm hồn ta một niềm cảm phục, quý mến người trai trẻ yêu đời, yêu người này.

    Với một tình cảm cá nhân đằm thắm, trong sáng, “Từ ấy” đã nói một cách thật tự nhiên nhuần nhụy về lí tưởng, về chính trị và thật sự là tiếng hát của một thanh niên, một người cộng sản chân chính luôn tuôn trào trong mình mạch nguồn của lí tưởng cách mạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 2 Bài Từ Ấy
  • Tổng Hợp Đề Đọc Hiểu Tác Phẩm Hai Đứa Trẻ
  • Các Phép Tu Từ Đã Học Ở Lớp 7
  • Liệt Kê Các Phép Tu Từ Đã Học Ở Lớp 7
  • Hệ Thống Kiến Thức Biện Pháp Tu Từ Môn Ngữ Văn Lớp 7 Cùng Cô Nguyễn Thị Thu Trang
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Nói Giảm, Nói Tránh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nói Giảm Nói Tránh Và Tác Dụng Của Nói Giảm Nói Tránh
  • Nói Giảm Nói Tránh Là Gì? Cho Ví Dụ
  • Cách Viết Đoạn Văn Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ
  • Xác Định Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 2 Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương Chỉ Ra Giá Trị Thẩm Mĩ Của Nó Trong Mạch Cảm Xúc Bài Thơ Bằng Đoạn Văn 10 Câu Có Sử
  • Phân Tích Hai Khổ Thơ Đầu Bài Viếng Lăng Bác (Viễn Phương)
  • Nguyễn Khuyến và Dương Khuê là hai người bạn rất thân với nhau, mỗi người một cách sống khác nhau. Khi thực dân Pháp xâm chiếm nước ta, Nguyễn Khuyến từ quan không hợp tác với Pháp, Dương Khuê vẫn ở lại làm quan. Mặc dù vậy, hai người vẫn giữ tình bạn thân thiết, gắn bó không hề thay đổi. Năm 1902, Dương Khuê mất, Nguyễn Khuyến nghe tin đã làm bài thơ khóc bạn, mở đầu bằng những câu thơ đầy xúc động:

    “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây ngan ngác ngậm ngùi lòng ta”

    “Bác Dương” là cách xưng hô đối với những người bạn cao tuổi, vừa tha thiết vừa kính trọng. Tác giả nén đau thương trong hình thức tu từ nói giảm, nói tránh. Đây là phương thức diễn đạt tế nhị trong hoàn cảnh mà người nói không tiện nói ra vì sợ phũ phàng hoặc xúc phạm đến người nghe. Nói giảm là phương thức trái với ngoa dụ, phóng đại.

    Khi nói về cái chết, để giảm bớt nỗi đau buồn, người ta nói: cụ tôi về năm ngoái, cụ ấy đã đi rồi… Nguyễn Khuyến đã dùng hình ảnh “thôi đã thôi rồi”, vừa giản dị, vừa thể hiện được tình cảm của mình phải kìm nén lòng thương tiếc. Có lẽ sẽ không thể có cách diễn đạt nào hợp lý, sâu sắc hơn có thể thay thế cho cụm từ “thôi đã thôi rồi”. Nó vừa diễn tả sự thảng thốt, bàng hoàng, vừa như một lời than đau đớn, xót xa, nghẹn ngào. Nhà thơ cố gắng nén đau thương trong hình thức tu từ nhã ngữ, vậy mà tình cảm đau thương tang tóc vẫn nhuốm cả không gian “nước mây ngan ngác ngậm ngùi lòng ta”. Những từ láy: “man mác”, “ngậm ngùi” càng biểu lộ rõ hơn nỗi buồn đau trong lòng thi nhân. Lòng người buồn nhuốm sầu sang cảnh vật. Nguyễn Du cũng đã từng viết lên quy luật tự nhiên ấy:

    “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu

    Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”

    Nỗi đau mất bạn được Nguyễn Khuyến diễn tả một cách tự nhiên, chân thực mà cảm động. Có lẽ thế mà “Khóc Dương Khuê” được xem là bài thơ hay nhất về tình bạn. Và nếu Trung Quốc có những câu chuyện Bá Nha – Chung Tử Kì bất hư trong lịch sử thì nước ta có Lưu Bình – Dương Lễ, tình bạn của Nguyễn Khuyến và Dương Khuê cũng sống mãi trong lòng độc giả với bài thơ “Khóc Dương Khuê”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiệu Quả Tu Từ Của Biện Pháp Điệp Ngữ Trong Thơ Ngô Văn Phú
  • Đặt Câu Có Sử Dụng Biện Pháp Điệp Ngữ
  • (Nêu Khái Niệm , Biện Pháp Tu Từ,phân Loại ,tác Dụng, Ví Dụ),so Sánh ,ẩn Dụ,nhân Hóa,hoán Dụ,nói Quá ,nói Giảm Nói Tránh Điệp Ngữ, Chơi Chữ
  • Tác Dụng Của 12 Biện Pháp Tu Từ Câu Hỏi 153226
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Thơ Đồng Chí

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Cảm Nhận Đoạn Thơ: Quê Hương Anh Nước Mặn, Đồng Chua… Giếng Nước Gốc Đa Nhớ Người Ra Lính
  • Đồng Chí (Đầy Đủ) Dong Chi Ppt
  • Bài Thơ: Đồng Chí (Chính Hữu
  • Xác Định Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Gần Mực Thì Đen, Gần Đèn Thì Sáng
  • Giải Thích Câu Tục Ngữ Gần Mực Thì Đen Gần Đèn Thì Sáng
  • Biện pháp tu từ trong 7 câu thơ đầu (khổ 1) bài Đồng Chí

    Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau. Súng bên súng, đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ

    Ngay từ những câu thơ mở đầu, tác giả đã lí giải cơ sở hình thành tình đồng chí thắm thiết, sâu nặng của anh và tôi – của những người lính Cách mạng:

    “Quê hương tôi nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.”

    + Phép tương đối: hoàn cảnh sống, xuất thân của hai người lính

    + Thành ngữ “nước mặn đồng chua”, hình ảnh “đất cày lên sỏi đá”

    + Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình như lời kể chuyện

    Cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu:

    “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”

    – Điệp ngữ: kề vai sát cánh, gắn bó keo sơn

    – “Đồng chí” – câu thơ chỉ có 2 tiếng kết hợp với dấu chấm than như một tiếng gọi thốt lên từ tận đáy lòng với bao tình cảm. Hai tiếng “Đồng chí” ngắn gọn nhưng không khô khan, nó là tình người, tình đồng đội, tình tri kỉ.

    Biện pháp tu từ trong 5 câu thơ tiếp theo (khổ 2) bài Đồng Chí

    Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính. Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh, Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.

    – Hình ảnh “gian nhà không” kết hợp với từ láy “lung lay” ở cuối câu thơ giúp ta cảm nhận được sự trống trải, khó khăn của một gia đình vắng người trụ cột. Người lính cũng hiểu điều đó, lòng anh cũng lưu luyến muốn ở lại.

    – Hai chữ “mặc kệ” đã thể hiện thái độ lên đường thật rõ ràng, dứt khoát. Đây không phải là sự phó mặc, mà theo ngôn ngữ của người lính chỉ là một sự hoãn lại, đợi chờ cách mạng thành công.

    – Hình ảnh ẩn dụ “giếng nước gốc đa” thường được sử dụng trong ca dao để nói về quê hương làng xóm. Nhà thơ đã vận dụng tài tình chi tiết ấy, kết hợp với phép nhân hóa qua động từ “nhớ: để gợi tả cảm giác phía sau người lính còn cả một gia đình, một hậu phương vững chắc đang chờ đợi.

    – Sự lặp lại của cụm từ “anh với tôi” cùng từ “từng” đã gợi cho ta cảm xúc đẹp nhất của anh bộ đội cụ Hồ, mặc dù thiếu thốn cả về vật chất và tinh thần nhưng mà họ luôn sẵn sàng là điểm tựa dành cho nhau.

    – Một loạt những từ ngữ “ớn lạnh”, “sốt run người”, “ướt mồ hôi” đã đặc tả những cơn sốt rét rừng khủng khiếp mà rất quen thuộc với người lính thời ấy. Nếu trong cuộc sống gia đình, anh được bàn tay dịu dàng của người mẹ, người vợ ân cần chăm sóc thì ở đây, bàn tay ấy được thay bằng bàn tay của đồng đội. Sự chăm sóc ấy có thể vụng về, nhưng vẫn tràn đầy sự quan tâm, thấm đẫm tình đồng chí. Câu thơ đang vươn dài bỗng rút ngắn lại, chuyển sang âm điệu chậm rãi của phép liệt kê, tái hiện lại cuộc sống thiếu thốn của đời lính.

    Biện pháp tu từ trong 5 câu thơ tiếp theo (khổ 3) bài Đồng Chí

    Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!

    – Phép liệt kê bằng những chi tiết tả thực, hình ảnh sóng đôi “áo anh rách vai” -“quần tôi có vài mảnh vá” là gợi cái thiếu thốn, miêu tả chân thực những khó khăn, gian khổ của cuộc đời người lính trong buổi đầu kháng chiến.

    – Cái “buốt giá” của mùa đông chiến đầu để rồi tỏa sáng nụ cười và càng thương nhau hơn.

    – Hình ảnh “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có sức gợi nhiều hơn tả với nhịp thơ chảy dài. Đây là cách thể hiện tình cảm rất lính. “Tay nắm lấy bàn tay” để truyền cho nhau hơi ấm của tình đồng đội, truyền cho nhau sức mạnh của tình đồng chí. Cái nắm tay ấy còn là lời hứa hẹn lập công.

    Biện pháp tu từ trong 3 câu thơ cuối (khổ 4) bài Đồng Chí

    Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.

    – Rừng hoang sương muối: sự khắc nghiệt của thời tiết, của gian khổ nhưng qua đó thể hiển rõ nét hơn sức mạnh của tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang; giúp họ phát hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, ý nghĩa cuộc chiến đấu.

    – Động từ “chờ” gợi tới tư thế sẵn sàng, tinh thần trách nhiệm cao cả của người lính.

    – “Đầu súng trăng treo” là hình ảnh rất thực và cũng rất lãng mạn. “Súng” và “trăng” – hai hình ảnh tưởng như đối lập song lại thống nhất hòa quyện – là cứng rắn và dịu êm – là gần và xa – là thực tại và mơ mộng – là chất chiến đấu và chất trữ tình – là chiến sĩ và thi sĩ.

    – Từ “treo” tạo nên hình ảnh ánh trăng về đêm lơ lửng treo trên đầu súng là hình ảnh tạo nên nét thi vị, đặc sắc hơn cho bài thơ.

    – Nhịp thơ đều đều 2/2/2 – 2/2/3 cô đọng tất cả nét đẹp của những người lính. Ba câu thơ cuối của bài một lần nữa khắc họa chân thực mà sâu sắc về hình ảnh người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nằm Lòng Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 9 Trong Một Nốt Nhạc
  • Bài 4. Những Câu Hát Than Thân
  • Cảm Nghĩ Về Câu Ca Dao Thân Em Như Trái Bần Trôi Hay Nhất
  • Phương Pháp Tìm Nhanh Các Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp
  • Viết Đoạn Văn Cảm Nhận Thân Em Như Hạt Mưa Sa…
  • Biện Pháp Tu Từ: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • Chuyên Đề: Các Biện Pháp Tu Từ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ là sử dụng biện pháp ẩn dụ, so sánh, nói quá, chơi chữ,…Trong một câu, một đoạn văn hay một bài thơ để tạo ra một hiệu quả nhất định. Làm cho câu văn trở nên hay hơn sinh động hơn và ấn tượng, biểu cảm, hấp dẫn hơn với người đọc người nghe.

    1. Biện pháp tu từ so sánh

    Biện pháp tu từ so sánh là sử dụng biện pháp so sánh, đối chiếu sự vật này với sự vật kia có nét tương đồng với nhau.

    Cấu trúc của dạng so sánh mà chúng ta thường gặp: …là…; …như…; chúng tôi nhiêu……bấy nhiêu.

    Biện pháp tu từ so sánh có tác dụng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn, lời nói. Nếu một bài văn, câu văn có chứa biện pháp tu từ bạn sẽ thấy nó sinh động, hấp dẫn bạn đọc hơn.

    Một số ví dụ biện pháp tu từ: Cấu trúc A như B:

    Ví dụ 1: “Trẻ em như búp trên cành” – Trích câu nói của Bác Hồ

    Ví dụ 2: “Công cha như núi Thái Sơn.

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” – Trích ca dao

    Ví dụ 3: Trích tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên

    “Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

    Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

    Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

    Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

    Cấu trúc A là B:

    Ví dụ 1: Nhà là nơi bình yên nhất, hay nhà là nơi để về

    Ví dụ 2: ” Quê hương là chùm khế ngọt” – Quê Hương ( Trung Đỗ Quân)

    Cấu trúc bao nhiêu..Bấy nhiêu:

    Ví dụ 1:

    “Qua đình ngả nón trông đình

    Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu” – Trích Ca dao

    Ví dụ 2: “Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang,

    Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu” – Trích Ca dao

    Ví dụ 3:

    “Ngó lên nuộc lạt mái nhà

    Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu” – Trích Ca dao

    Trong pháp tu từ so sánh sẽ có các kiểu so sánh: Ngang bằng, không ngang bằng; theo đối tượng: so sánh theo đối tượng cùng loại, So sánh khác loại,; so sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại.

    Ví dụ: Trích Sáng tháng năm – Tố Hữu

    “Người là cha, là bác, là anh

    Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ” – Sử dụng so sánh ngang bằng.

    ” Cô giáo em hiền như cô Tấm”- So sánh đối tượng cùng loại,…

    2. Biện pháp tu từ nhân hóa

    Biện pháp tu từ nhân hóa là biện pháp sử dụng từ ngữ để chỉ hoạt động, suy nghĩ, tên gọi, tính cách,..vv. vốn chỉ để miêu ta con người lại sử dụng để miêu tả đồ vật, con vật, sự vật, cây cối làm cho câu văn, lời nói, bài thơ,..trở nên sinh động, hấp dẫn, có hồn và thu hút bạn đọc hơn.

    Cách nhận biết biện pháp tu từ nhân hóa là: Gọi sự vật, hiện tượng, cây cối , con vật,..bằng tên người như ông mặt trời, chị ong,..

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ nhân hóa:

    • Dùng vốn từ để chỉ sự vật: Bác cối xay gió, Chị hoa mặt trời, chị gió, chị ong nâu nâu, Bác xe điện,..
    • Sử dụng các hoạt đống, tính chất của con người để chỉ sự vật:

    Ví dụ:

    ” Heo hút cồn mây súng ngửi trời”- Trích bài thơ “Tây tiến” – Quang Dũng’

    “Phả vào trong gió se

    Sương chùng chình qua ngõ” – Sang Thu -Hữu Thỉnh

    “Sông Đuống trôi đi

    Một dòng lấp lánh

    Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì” – Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm

      Vốn dĩ con người chỉ nói chuyện được với con người, nhưng thông qua biện pháp nhân hóa con người nói chuyện với con vật, đồ vật,..

    Ví dụ:

    “Trâu ơi ta bảo trâu này

    Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta” – Trích Ca dao

    3. Biện pháp tu từ ẩn dụ

    Biện pháp tu từ ẩn dụ là biện pháp dùng để gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa trên mỗi quan hệ tương đồng. Sử dụng biện pháp ẩn dụ làm cho bài văn, câu văn, lời nói, bài thơ,..trở nên hấp dẫn, gợi hình gợi cảm hơn cho người đọc.

    Có nhiều kiểu ẩn dụ khác nhau: Ẩn dụ hình thức, cách thức , phẩm chất, chuyển đổi cảm giác.

    Các kiểu biện pháp và lấy ví dụ:

      Ẩn dụ hình thức: Đây là ẩn dụ có sự tương đồng về hình thức

    Ví dụ:

    ” Vân xem trang trọng khác vời

    Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang

    Hoa cười ngọc thốt đoan trang

    Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da”- Truyện Kiều – Nguyễn Du

    ” Về thăm nhà Bác làng sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng” – Về thăm quê Bác

    “Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông” – Truyện Kiều – Nguyễn Du

      Ẩn dụ cách thức: Đây là ẩn dụ có sự tương đồng cách thức

    Ví dụ:

    “Vì lợi ích mười năm trồng cây

    Vì lợi ích trăm năm trồng người” – Câu nói chủ tịch Hồ Chí Minh

    ” Về thăm nhà Bác làng sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng” – Về thăm quê Bác. Đây là đoạn trích vừa có ẩn dụ hình thức và ẩn dụ cách thức.

    ” Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    ” Không thầy đó mày làm nên”

      Ẩn dụ phẩm chất: Đây là ẩn dụ có sự tương đồng phẩm chất

    Ví dụ:

    “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” – Câu nói chủ tịch Hồ Chí Minh.

    “Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ” – Viếng Lăng Bác – Viễn Phương

    ” Người cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm” – Đêm nay Bác không ngủ – Nguyễn Huệ

    “Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền” – Ca dao

      Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác : Đây là ẩn dụ cho người đọc có sự chuyển đổi cảm giá; chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

    Vì dụ:

    ” Bỗng nhận ra hương ổi

    Phả vào trong gió se

    Sương chùng chình qua ngõ

    Hình như thu đã về” – Sang Thu – Hữu Thỉnh

    ” Cát lại vàng giòn

    Ánh nắng chảy đầy vai” – Những cánh buồm -Hoàng Trung Thông

    ” Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” – Khương Hữu Dụng

    “Ngoài thêm rơi chiếc lá đa

    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”- Đêm côn Sơn – Trần Đăng Khoa

    4. Biện pháp tu từ hoán dụ

    Biện pháp tu từ hoán dụ là biện pháp dùng để gọi tên sự vật – hiện tượng này bằng một tên sự vật – hiện tượng khác dựa trên mỗi quan hệ gần gũi, thân thiết để làm cho câu văn, bài thơ, đoạn văn, lời nói trở nên hấp dẫn hơn, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho người đọc, người nghe.

    Có 4 kiểu biện pháp tu từ hoán dụ mà chúng ta thường gặp: Lấy bộ phận để chỉ toàn thể, lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng, lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật, lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

    Ví dụ cho 4 kiểu biện pháp tu từ hoán dụ:

      Ví dụ lấy bộ phận để chỉ toàn thể:

    ” Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ” – Tục ngữ

    “Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm” – Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông

    ” Một trái tim lớn đã từ giã cuộc đời

    Một khối óc lớn đã ngừng sống ” – Xuân Diệu

      Ví dụ lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:

    “Vì sao trái đất nặng ân tình,

    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh” -Tố Hữu

      Ví dụ lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:

    ” Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” – Việt Bắc – Tố Hữu

    ” Sen tàn, cúc lại nở hoa

    Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân” – Nguyễn Du

    ” Áo nâu cùng với áo xanh

    Nông thôn cùng với thành thị đứng lên” – Tố Hữu

      Ví dụ lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng:

    ” Một cây làm chẳng nên non

    3 cây chụm lại nên hòn núi cao” -Ca dao

    ” Ngày Huế đổ máu

    Chú Hà Nội về

    Tình cờ chú cháu

    Gặp nhau hàng bè” – Tố Hữu

    5. Biện pháp tu từ nói quá( Phóng đại, cường điệu, khoa trương,..)

    Một số ví dụ về biện pháp thu từ nói quá:

    ” Ước gì sông rộng một gang

    Bắc cầu dải yếm đón chàng sang chơi” – Ca dao

    “Độc ác thay, trúc Nam sơn không ghi hết tội

    Dơ bẩn thay, nước Đông hải không rửa sạch mùi” – Bình ngô đại cáo – Nguyễn Trãi

    “Ngẩng đầu mái tóc mẹ rung

    Gió lay như sóng biển tung trắng bờ” – Mẹ suốt – Tố Hữu

    “Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”- Việt Bắc – Tố Hữu

    6. Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh:

    Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là biện pháp sử dụng tu từ dùng trong diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau thương,ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự trong một hoàn cảnh nhất định nào đó trong đời sống, trong bài văn, bài thơ.

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh:

    “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta” – Khóc dương khuê – Nguyễn Khuyến.

    Hãy nói ” Anh ấy đã hi sinh anh dũng trên chiến trường” thay vì nói” Anh ấy đã chết trên chiến trường”

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”- Bác ơi – Tố Hữu

    7. Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ

    Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ là sử dụng biện pháp nhắc đi nhắc lại nhiều lần 1 cụm từ . Cụm từ này có tác dụng trong việc làm tăng cường điệu, gợi liên tưởng, cảm xúc diễn đạt của người nói, người viết đối với người đọc, người nghe.

    Điệp ngữ gồm có nhiều dạng khác nhau: Điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ vòng tròn.

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ điệp ngữ, điệp từ:

    “… Nhớ sao lớp học i tờ

    Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

    Nhớ sao ngày tháng cơ quan

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

    Chày đêm nện cối đều đều suối xa…” – Việt Bắc – Tố Hữu. Đây là một ví dụ về điệp ngữ ngắt quãng.

    “Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

    Buồn trông nội cỏ dàu dàu,

    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” – Truyện kiều – Nguyễn Du. Cũng là 1 ví dụ về điệp ngữ ngắt quãng.

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?’ – Trích Chinh phụ ngâm khúc. Sử dụng điệp ngữ vòng

    “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín” – Điệp ngữ nối tiếp

    8. Biện pháp tu từ chơi chữ

    Biện pháp tu từ chơi chưa là biện pháp tu từ sử dụng các sắc thái về âm, về nghĩa của từ để tạo cho câu nói, đoạn văn, đoạn thơ trở nên dí dỏm, hấp dẫ và thú vị hơn người đọc, người nghe.

    Một số lối chơi chữ mà chúng ta thường gặp: Từ đồng âm, cách điệp âm, lối nói lái, lối nói trại âm, dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ chơi chữ:

    ” Bà già đi chợ cầu Đông

    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

    Thầy bói xem quẻ nói rằng,

    Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn” – Ca dao

    ” Không răng đi nữa cũng không răng,

    Chỉ có thua người một miếng ăn.

    Miễn được nguyên hàm nhai tóp tép,

    Không răng đi nữa cũng không răng” – Không răng- Tôn Thất Mỹ

    “Em đây là gái năm con,

    Chồng em rộng lượng, em còn chơi xuân” – Ca dao ( sử dụng lối chơi chữ đồng nghĩa)

    ” Nắng cực lúa mất mùa, đứng đầu làng xin xỏ,

    Nở lòng nào chị chẳng cho'” – sử dụng lối chơi chữ nói lái.

    9. Biện pháp tu từ liệt kê

    Biện pháp tu từ liệt kê là cách sắp xếp các từ, cụm từ cùng loại nối tiếp nhau để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn về tư tưởng, tình cảm trong các đoạn văn, bài thơ, lời nói tạo sự gợi hình, gợi cảm, hấp dẫn cho người đọc, người nghe.

    Một số kiểu liệt kê: Liệt kê tăng tiến, liệt kê không tăng tiến, liệt kê theo từng cặp

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ liệt kê:

    “Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

    Em đã sống lại rồi, em đã sống!

    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

    Không giết được em, người con gái anh hùng!” – Người con gái anh hùng – Trần Thị Lý

    ” Nhà em nuôi rất nhiều con vật: Con mèo, con chó, con trâu, con bò, con lợn, con dê, con gà,..”

    “Hoan hô chiến sĩ Điện Biên

    Chiến sĩ anh hùng

    Đầu nung lửa sắt

    Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt

    Máu trộn bùn non

    Gan không núng

    Chí không mòn!” – Hoan hô chiến sĩ Điện Biên – Tố Hữu

    10. Biện pháp tu từ tương phản

    Biện pháp tu từ tương phản là cách cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

    Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

    Ra thế, to gan hơn béo bụng

    Anh hùng đâu cứ phải mày râu”.

    Nguồn : Nhóm sinh viên trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn năm 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • 12 “biện Pháp Tu Từ” Cần Thuộc Nằm Lòng Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học Và Cách Ghi Nhớ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Thường Gặp
  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học Trong Chương Trình Thpt
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Thơ Viếng Lăng Bác

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tôi Yêu Em ( Puskin )
  • Giáo Án Bài Tôi Yêu Em
  • Phân Tích Tác Phẩm Tôi Yêu Em
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Giá Trị Của Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Trong Câu Thơ Sau: “em Ơi Ba Lan Mùa Tuyết Tan/ Đường Bạch Dương Sương Trắng Nắng Tràn” (Tố Hữu)
  • Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • * Tác giả, tác phẩm.

    – Là cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng Việt Nam giải phóng Miền nam thời kì chống Mĩ.

    – Bài thơ được sáng tác năm 1976 khi công trình lăng vừa hoàn thành…

    * Bố cục: Ba phần

    – Phần 1: Khổ thơ đầu- Cảnh bên ngoài lăng.

    – Phần 2: Khổ 2- Cảnh đoàn người xếp hàng viếng lăng Bác.

    – Phần 3: Khổ 3 – Cảnh bên trong lăng

    – Phần 4: Khổ thơ cuối- ứơc nguyện của nhà thơ.

    Có thể tham khảo nội dung: Soạn bài Viếng lăng Bác để ghi nhớ nội dung bài trước nha!

    Biện pháp tu từ trong bài thơ Viếng Lăng Bác

    1. Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh bên ngoài lăng.

    Biện pháp tu từ trong khổ 1 bài Viếng Lăng Bác

    – Giới thiệu việc nhà thơ ra viếng lăng Bác.

    – Câu thơ mang tính tự sự, giản dị như câu nói bình thương.

    – Xưng hô con lời xưng hô thân mật, gần gũi, cảm động. Tác giả coi mình là con xa cách lâu ngày mới được gặp lại người cha già của dân tộc.

    – Câu thơ dùng từ thăm ngụ ý nói giảm đi. Bác như còn sống mãi với nhân dân Việt Nam .

    – Hình ảnh hàng tre bát ngát trong sương sớm.

    – Đã từ lâu hình ảnh hàng tre là biểu tượng cho làng quê, cho con người dân tộc Việt Nam.

    2. Cảnh đoàn người xếp hàng vào lăng viếng Bác.

    Biện pháp tu từ trong khổ 2 bài Viếng Lăng Bác

    – Mặt trời trong câu thơ thứ nhất là mặt trời thực, mặt trời của tự nhiên.

    – Ở câu thơ thứ hai mặt trời là hình ảnh ẩn dụ sự vĩ đại của Bác như mặt trời chiếu sáng cho con đường giải phóng dân tộc, đem lại sức sống mới cho dân tộc Việt Nam. Lòng tôn kính của nhân dân đối với Bác.

    – Tấm lòng thành kính của nhân dân đối với Bác.

    – Bốn câu thơ xen lẫn tả thực và ẩn dụ, nhịp điệu chậm rãi như mô phỏng nhịp điệu trang nghiêm tiến dần từng bước của đoàn người đi vào lăng viếng Bác. Nhịp điệu thơ đã thể hiện rõ những xúc động và suy tưởng sâu lắng của nhà thơ.

    3. Tâm trạng của nhà thơ khi vào trong lăng.

    Biện pháp tu từ trong khổ 3 bài Viếng Lăng Bác

    – Ánh sáng dịu nhẹ, trong trẻo của không gian được tác giả miêu tả chính xác, tinh tế, một khung cảnh trang nghiêm, yên tĩnh nơi Bác nằm nghỉ.

    – Liên tưởng đến vầng trăng.

    – Hình ảnh vầng trăng gợi cho ta nghĩ đến tâm hồn cao đẹp, sáng trong của bác. Hai câu thơ vừa miêu tả cảnh thực, vừa gửi gắm lòng kính yêu vô hạn của tác giả đối với bác.

    – Tuy lí trí đã nhận thức Bác vẫn còn sống mãi với non sông đất nước nhưng tình cảm thì không thể không đau xót vì sự ra đi của Người. Nhà thơ đau xót trước sự thực Bác đã đi xa.

    4. Tâm trạng của nhà thơ khi rời xa lăng.

    Biện pháp tu từ trong khổ 4 bài Viếng Lăng Bác

    Khổ cuối chính là ước muốn giản dị bé nhỏ, thể hiện tâm trạng lưu luyến của nhà thơ không muốn rời xa Bác…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Tất Cả Các Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Thơ “mùa Xuân Chín” Của Hàn Mặc Tử
  • Mùa Xuân Người Cầm Súng Lộc Giắt Đầy Trên Lưng Mùa Xuân Người Ra Đồng Lộc Trải Dài Nương Mạ Tất Cả Như Hối Hả Tất Cả Như Xôn Xao 1/tìm Và Nêu Tác Dụng Của C
  • Hãy Phân Tích Hai Khổ Thơ Sau: Mùa Xuân Người Cầm Súng Lộc Giắt Đ
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Thi Thpt Quốc Gia
  • Dựa Vào 4 Câu Thơ Đầu Của Đoạn Trích Cảnh Ngày Xuân, Viết Đoạn Văn Ngắn Tả Cảnh Thiên Nhiên Trong Đó Có Sử Dụng 1 Vài Biện Pháp Tu Từ (Gạch Dưới Biện Pháp Tu Từ Đó)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100