Một Số Biện Pháp Thi Công Rãnh Thoát Nước Hiệu Quả Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Thi Công Kè Rọ Đá Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Lắp Đặt Và Thi Công Rọ Đá Thảm Đá
  • Tcvn 10335:2014 Tiêu Chuẩn Thi Công Và Nghiệm Thu Rọ Đá
  • Biện Pháp Thi Công Lưới Rọ Đá Trong Từng Điều Kiện Công Trình
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 10335:2014 Về Rọ Đá, Thảm Đá Và Các Sản Phẩm Mắt Lưới Lục Giác Xoắn Phục Vụ Xây Dựng Công Trình Giao Thông Đường Thủy
  • Tìm hiểu vai trò của rãnh thoát nước

    Việc tính toán và xây dựng hệ thống thoát nước đối với bất kỳ một công trình xây dựng nào cũng cần phải được chú trọng đến. Lý do là bởi vì hệ thống rãnh thoát nước giữ một nhiệm vụ vô cùng quan trọng đó là tiêu thoát nước từ trong nhà ra ngoài.

    Ngoài ra, việc để nước ứ đọng, không tiêu thoát còn gây nên tình trạng mất vệ sinh, vi khuẩn dễ dàng sinh sôi và phát triển. Vì thế mà hệ thống thoát nước có vai trò vô cùng quan trọng và cần thiết.

    Việc đưa ra biện pháp thi công rãnh thoát nước hiệu quả sẽ giúp kết cấu công trình ngôi nhà được giữ nguyên, hạn chế các tình trạng nhà dột, nhà bị thấm nước sau một thời gian dài sử dụng, giúp tăng tuổi thọ cho ngôi nhà.

    Biện pháp thi công rãnh thoát nước được diễn ra như thế nào?

    Bước 1: Chuẩn bị thi công

    Ngoài ra, các loại nguyên vật liệu như đất, đá, xi măng, gạch, cát,… cùng với những thiết bị máy móc phục vụ cho việc thi công cũng cần được tập kết về 1 địa điểm cố định.

    Bước 2: Tiến hành đào hố móng

    Ở bước này, thợ thi công sẽ sử dụng các thiết bị máy móc hiện đại để xúc đào hố móng. Nếu trong quá trình đào hố thấy có nước thì cần phải hút khô và tạo rãnh thu nước. Điểm đáng chú ý là kích thước hố phải dựa trên tiêu chuẩn thiết kế trước đó.

    Bước 3: Đổ bê tông đế cống

    Thợ thi công sẽ tiến hành đổ bê tông phần móng hố. Khi thực hiện, phần đế cống cần phải có độ cứng và độ dày đạt tiêu chuẩn, kết cấu chắc chắn nhằm chống lại tình trạng sụt lún trong thời gian sử dụng.

    Bước 4: Đặt đường ống thoát nước

    Đường ống sẽ được đặt theo hướng của dòng chảy. Việc này sẽ giúp tránh việc va chạm một cách tối đa gây nứt vỡ đường ống. Song song với đó, các kỹ thuật viên bên dưới sẽ quan sát và đưa ra điều chỉnh phù hợp với thực tế.

    Bước 5: Hàn mối nối

    Bước 6: Củng cố thượng lưu và hạ lưu

    Việc này giúp hạn chế việc đất đá lấp vào gây cản trở nước thoát ra ngoài. Sau khi hoàn tất biện pháp thi công rãnh thoát nước, công trình sẽ được đưa vào nghiệm thu và sẽ sớm đi vào vận hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Thi Công Cáp Quang
  • Phương Pháp Thi Công Chi Tiết Hệ Thống Cáp Quang
  • 3 Kỹ Thuật Kéo Cáp Quang Cần Biết Để Thi Công Đạt Tiêu Chuẩn
  • Đội Thi Công Kéo Cáp Quang Chuyên Nghiệp
  • Biện Pháp Thi Công Tuyến Cáp Quang
  • Chỉ Dẫn Kt Thi Công Cống Thoát Nước (Ngang, Dọc, Cửa Xả…)

    --- Bài mới hơn ---

  • Móng Băng Là Gì? Biện Pháp Thi Công Móng Băng Tiêu Chuẩn, Chất Lượng
  • Biện Pháp Thi Công Móng Băng 1 Phương
  • Hướng Dẫn Quy Trình Thi Công Móng Băng Kn117116
  • Móng Băng Là Gì? Kỹ Thuật Thi Công Móng Băng (Chuẩn Quy Trình 100%)
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Đường Giao Thông Cấp 3 Miền Núi
  • MỤC 06100 – HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

    2……. CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, QUY ĐỊNH VÀ THÍ NGHIỆM 1

    3……. YÊU CẦU VỀ KẾ HOẠCH VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG……………………….. 3

    4……. SỬA CHỮA KHUYẾT TẬT VÀ CÔNG VIỆC CHƯA HOÀN CHỈNH 3

    5……. BẢO VỆ VÀ BẢO TRÌ CÁC HẠNG MỤC ĐÃ HOÀN THIỆN 4

    6.1. Vật liệu đệm móng……………………………………………………………………………………… 4

    6.1.1. Đệm móng bằng vật liệu dạng hạt………………………………………………………………… 4

    6.1.2. Đệm móng bằng bê tông……………………………………………………………………………… 4

    6.1.3. Cọc BTCT hoặc cọc tre, cọc cừ tràm gia cố móng………………………………………….. 5

    6.4. Ống cống bê tông cốt thép…………………………………………………………………………… 5

    6.4.1. Ống cống đúc sẵn tại xưởng trên công trường……………………………………………….. 5

    6.4.2. Thí nghiệm ống cống đúc sẵn……………………………………………………………………….. 6

    6.5. Vữa trát mối nối…………………………………………………………………………………………. 6

    6.6. Vật liệu đắp mang cống………………………………………………………………………………. 6

    6.7. Gioăng ngăn nước………………………………………………………………………………………. 7

    6.8. Vật liệu làm cửa thoát nước dư từ nền đường……………………………………………….. 7

    7.1. Chuẩn bị mặt bằng thi công…………………………………………………………………………. 7

    7.2. Thi công cống tròn và cống hộp bê tông cốt thép……………………………………………. 7

    7.3. Thi công mối nối, khe co giãn………………………………………………………………………. 9

    7.5. Thi công cửa thoát nước dư từ nền đường…………………………………………………….. 9

    7.6. Thi công các hố ga……………………………………………………………………………………. 10

    7.7. Cửa cống và hạng mục gia cố…………………………………………………………………….. 11

    7.8. Dọn dẹp và làm Vệ sinh…………………………………………………………………………….. 11

    8……. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁN…………………………………. 11

    8.1. Xác định khối lượng…………………………………………………………………………………. 11

    8.2. Cơ sở thanh toán………………………………………………………………………………………. 12

    Mục này đưa ra các Quy định thi công – nghiệm thu cho công tác thi công hệ thống thoát nước, bao gồm:

    Cống thoát nước ngang: cống tròn và cống hộp;

    Cống thoát nước dọc: cống tròn và cống hộp;

    Cửa thoát nước dư từ nền đường;

    Đồng thời, mục này cũng áp dụng cho công tác sản xuất bê tông, cốt thép, lắp dựng ván khuôn và đổ bê tông các kết cấu như tường ngăn, cửa thu, cửa xả cũng như xây dựng các kết cấu xây, các hạng mục bảo vệ chống xói mòn, gia cố móng và lắp dựng các thiết bị vận hành cần thiết khác.

    Bản vẽ thi công được thực hiện dựa trên kết quả khảo sát tại thời điểm thực hiện công tác khảo sát thiết kế. Để đảm bảo sự phù hợp với thực tế hiện trường, Nhà thầu phải tiến hành khảo sát lại khu vực dự kiến xây dựng công trình thoát nước. Trong trường hợp phát hiện những sai khác giữa bản vẽ thi công và thực tế, Nhà thầu phải thông báo ngay lập tức và phối hợp với Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát để đưa ra những điều chỉnh phù hợp.

    Công việc chuẩn bị mặt bằng, đảm bảo các dòng chảy và thoát nước phải tuân thủ các chỉ dẫn và quy định thể hiện ở văn kiện hợp đồng, chỉ dẫn chung, chỉ dẫn của Tư vấn giám sát, bản vẽ thi công được duyệt và các quy định hiện hành.

    Công tác đào và lấp trả hố móng sẽ tuân thủ các quy định của Mục 03200 “Đào hố móng công trình”; công tác đắp các lớp đất bao và đắp nền đường tuân thủ các quy định của Mục 03400 “Xây dựng nền đắp” của Quy định và Chỉ dẫn kỹ thuật này.

    Công tác bê tông, sản xuất cốt thép, cấu kiện bê tông hoặc bê tông cốt thép đúc sẵn, đổ bê tông tại chỗ các hạng mục của hệ thống thoát nước áp dụng theo đúng các điều khoản trong mục “Bê tông và các kết cấu bê tông” và mục “Cốt thép” của Quy định và Chỉ dẫn kỹ thuật.

    Tư vấn giám sát sẽ quyết định phương pháp thí nghiệm và giám sát quá trình thí nghiệm đó đối với các cấu kiện bằng bê tông hoặc bê tông cốt thép đúc sẵn sau khi đã được sự chấp thuận của Chủ đầu tư. Công tác thí nghiệm có thể thực hiện tại cơ sở sản xuất cấu kiện, trước khi chuyển đến công trường và bất cứ thời điểm nào trước hay trong khi thi công.

    Quy định và Chỉ dẫn kỹ thuật này phù hợp với các tiêu chuẩn được chỉ ra trong hồ sơ thiết kế, và thỏa mãn thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật của TCVN 9113:2012 về ống bê tông cốt thép thoát nước và TCVN 9116:2012 về cống hộp bê tông cốt thép. Trong đó cần phân biệt rõ:

    + Ống cống đúc sẵn, sản xuất tại công xưởng (hoặc mua về).

    + Ống cống phải phân loại và được chia theo lô với số lượng tối đa 100 sản phẩm và thí nghiệm để kiểm tra trước khi đưa vào lắp đặt.

    Các kiểm tra và thí nghiệm có thể áp dụng với ống cống đúc sẵn như sau:

    + Kiểm tra số lượng cốt thép, chất lượng cốt thép, vị trí cốt thép, chiều dầy tầng bảo vệ và khả năng chống thấm của bê tông.

    + Kiểm tra cường độ bê tông: Bê tông phải được lấy mẫu, bảo dưỡng và xác định cường độ theo qui định của TCVN 3105: 1993, TCVN 3118: 1993 và lưu phiếu thí nghiệm. Cũng có thể sử dụng phương pháp không phá hoại để xác định cường độ bê tông theo TCXD 171:1989. Trong trường hợp cần thiết phải kiểm tra trên mẫu bê tông khoan từ ống cống.

    + Kiểm tra ngoại quan, khuyết tật và nhãn mác: Mỗi lô sản phẩm lấy ra 5 ống cống để kiểm tra. Nếu cả 5 ống cống đạt yêu cầu thì lô đó được chấp thuận. Nếu trong 5 ống cống có một ống cống không đạt thì trong lô đó lại chọn tiếp ra 5 ống cống khác để kiểm tra. Nếu lại có một sản phẩm không đạt thì đối với lô sản phẩm này phải nghiệm thu từng sản phẩm.

    + Kiểm tra kích thước và độ vuông góc của đầu cống: Mỗi lô sản phẩm lấy ra 5 ống cống bất kỳ để kiểm tra. Nếu cả 5 ống cống kiểm tra đều đạt yêu cầu, thì lô sản phẩm được chấp thuận, còn nếu trong 5 ống cống có một ống cống không đạt, thì trong lô đó lại chọn tiếp ra 5 ống cống khác để kiểm tra. Nếu lại có một sản phẩm không đạt, thì đối với lô sản phẩm này phải nghiệm thu từng sản phẩm.

    + Thí nghiệm kiểm tra khả năng chịu tải của ống cống theo phương pháp ép ba cạnh (với ống cống tròn) trên một đoạn ống cống chiều dài 1m. Với cống hộp đơn, lực nén đặt tại điển giữa cạnh trên, với cống hộp đôi, lực nén đặt tại giữa cạnh trên của một khoang đốt cống. Mỗi lô sản phẩm phải kiểm tra ít nhất 02 ống cống. Khi tất cả các ống cống thử đạt yêu cầu thì lô ống cống được chấp thuận. Lô ống cống được chấp nhận khi tất cả các ống cống được thử đều đạt yêu cầu. Nếu không đạt thì cứ một ống cống không đạt phải thử thêm hai ống cống khác. Nếu các kết quả thử lần hai đều đạt yêu cầu, thì lô ống cống vẫn được chấp nhận. Nếu có kết quả không đạt, thì lô ống cống đó phải nghiệm thu từng sản phẩm.

    + Thí nghiệm thấm nước trên các mẫu được lựa chọn một cách ngẫu nhiên từ lô sản phẩm ống cống (mỗi lô sản phẩm lấy 3 mẫu bất kỳ đã đủ 28 ngày tuổi). Nếu trong ba mẫu cống đem thử có 01 cống bị thấm thì phải chọn 03 ống cống khác để thử tiếp. Nếu lại có thêm ống cống bị thấm thì lô ống cống đó không đạt yêu cầu và phải nghiệm thu từng sản phẩm.

    Quy trình thử kiểm tra ống cống tuân theo TCVN 9113:2012 và TCVN 9116:2012.

    Nhà thầu không được phép thi công bất kỳ công trình thoát nước khi Bản vẽ thi công tương ứng chưa được phê duyệt bằng văn bản.

    Cống, rãnh, hố ga tại các đoạn nền đường đất yếu chỉ được thi công sau khi xử lý nền đường đặc biệt. Tại các đoạn nền đường thông thường hoặc các cống thuỷ lợi lớn thi công cống xong mới đắp nền. Nền đường được đắp qua cả vị trí đặt cống, hố ga và lu lèn toàn bộ tới độ chặt yêu cầu.

    Khi xử lý nền đường đặc biệt phải đảm bảo thông thoáng không gây ảnh hưởng đến dòng chảy (Phải bố trí các công trình tạm đảm bảo dòng chảy trong quá trình thi công).

    Nhà thầu phải tự lập một kế hoạch/ tiến độ thi công phù hợp với trình tự thi công ở trên, kế hoạch/ tiến độ thi công đó sẽ phải trình lên Tư vấn giám sát để xem xét, kiểm tra và chấp thuận.

    Các hệ thống cống, rãnh thoát nước sẽ phải được hoàn thiện và hoạt động trước khi thi công các lớp móng trên của áo đường.

    Nhà thầu cũng phải chịu trách nhiệm bảo dưỡng thường xuyên các hạng mục hoặc một phần hạng mục/ công trình đã hoàn thiện hoặc đã được kiểm tra, chấp thuận của Tư vấn giám sát trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng, bao gồm cả thời gian bảo hành công trình.

    Nhà thầu phải chuẩn bị các biện pháp bảo vệ, bảo trì phù hợp cho các hạng mục hoặc một phần hạng mục/ công trình đã hoàn thiện hoặc đã được kiểm tra, chấp thuận để tránh mọi hư hại có thể gây ra bởi các thiết bị thi công, phuơng tiện và người tham gia giao thông hoặc những nguyên nhân khách quan khác.

    6.1. Vật liệu đệm móng

    6.1.1. Đệm móng bằng vật liệu dạng hạt

    Vật liệu đệm móng phải là loại được chỉ ra trên bản vẽ thi công được duyệt, dạng xốp, dạng hạt thoát nước không lẫn rác, rễ cây, cỏ hoặc các vật liệu không thích hợp khác, cấp phối liên tục từ cốt liệu thô đến cốt liệu mịn, có thành phần hạt đáp ứng yêu cầu sau:

    6.1.2. Đệm móng bằng bê tông

    Bê tông dùng làm lớp đệm phải có mác như được thể hiện trên bản vẽ, thành phần vật liệu cũng như biện pháp thi công phải tuân thủ các quy định ở mục “Bê tông và Kết cấu bê tông” của Quy định và Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc theo sự hướng dẫn của Tư vấn giám sát.

    6.1.3. Cọc BTCT hoặc cọc tre, cọc cừ tràm gia cố móng

    Tùy theo yêu cầu chỉ ra trên bản vẽ thiết kế, móng của các kết cấu hệ thống thoát nước có thể được gia cố hoặc không cần gia cố. Kết cấu móng gia cố có thể là cọc bê tông cốt thép, cọc tre, cọc cừ tràm…

    Cọc bê tông cốt thép: công tác sản xuất, thi công và nghiệm thu hạng mục cọc bê tông cốt thép phải tuân thủ các Quy định chỉ ra trong mục “Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn”.

    Cọc tre và cọc cừ tràm: cọc phải tươi, thẳng, không bị vỡ, gãy. Kích thước cọc được lấy theo Quy định chỉ ra trên bản vẽ thiết kế hoặc theo yêu cầu của Tư vấn giám sát.

    Bê tông được sử dụng để sản xuất các cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn, kết cấu đổ tại chỗ phải là loại như được thể hiện trên bản vẽ, thành phần vật liệu cũng như biện pháp thi công phải tuân thủ các quy định ở mục “Bê tông và Kết cấu bê tông” của Quy định và Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc theo sự hướng dẫn của Tư vấn giám sát.

    Cốt thép được sử dụng để sản xuất các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn, kết cấu đổ tại chỗ phải là loại như được thể hiện trên bản vẽ, hình dạng, kích thước hình học cũng như biện pháp thi công phải tuân thủ các quy định ở mục “Cốt thép” của Quy định thi công – nghiệm thu hoặc theo sự hướng dẫn của Tư vấn giám sát.

    6.4. Ống cống bê tông cốt thép

    Nhà thầu được phép đưa vào công trình những sản phẩm ống cống bê tông cốt thép sản xuất bằng những dây chuyền đã được Tư vấn giám sát kiểm tra, chấp thuận.

    Nhà thầu chỉ được phép sử dụng các ống có mối nối có mộng âm dương để thi công các hạng mục cống tròn, cống hộp. Cốt thép trong các đốt ống phải được chế tạo, bố trí như được thể hiện và quy định trên bản vẽ.

    Nhà thầu phải bố trí nhân lực và thiết bị thí nghiệm, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kiểm tra và thí nghiệm của Tư vấn và tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát quá trình tiến hành các thí nghiệm cần thiết.

    6.4.1. Ống cống đúc sẵn tại xưởng trên công trường

    Việc chấp thuận những ống cống sản xuất tại xưởng của công trường dựa trên sự kiểm tra những kết quả của các thí nghiệm mẫu nén ép được bảo dưỡng trong phòng thí nghiệm phù hợp với Quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải và phù hợp với những yêu cầu chung nêu trong mục “Bê tông dùng cho kết cấu”.

    Những ống cống qua mẫu thí nghiệm nén không đạt yêu cầu về cường độ (nhưng không mẫu nào dưới sức chịu tải thiết kế quy định 80%) được đánh dấu và có thể được dùng với điều kiện là toàn bộ chiều dài của cống sử dụng những ống ấy phải được bọc thật cẩn thận bằng bê tông mác 200. Chiều dày tối thiểu của bê tông chèn bên dưới ống cống sẽ bằng 1/4 đường kính trong ống cống và vượt hai bên ống cống đến chiều cao bằng 1/4 đường kính ngoài ống cống.

    Bê tông bọc phải phủ hết chiều rộng của hố móng hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát, nhưng trong bất kỳ trường hợp nào ở điểm hẹp nhất (tính từ mặt ngoài của ống cống ra mỗi bên) cũng không nhỏ hơn 1 lớp bê tông chèn và do kinh phí Nhà thầu chịu.

    Những ống cống qua thí nghiệm nén không đạt 80% cường độ thiết kế quy định đều bị loại bỏ. Các ống cống này có thể được sử dụng cho các đường tránh tạm nếu được sự đồng ý của Bộ GTVT.

    6.4.2. Thí nghiệm ống cống đúc sẵn

    Nếu Nhà thầu chọn phương thức mua ống cống đúc sẵn từ một công xưởng bê tông không phải của công trường, mọi điều quy định tương ứng trong qui trình thi công và nghiệm thu phải được áp dụng cho các ống cống chưa qua thí nghiệm và kiểm tra trong thời gian sản xuất.

    Khi chủ đầu tư và Tư vấn giám sát yêu cầu, Nhà thầu phải tiến hành đủ các thiết bị thí nghiệm theo TCVN 9113:2012 đối với ống cống tròn và theo TCVN 9116:2012 đối với ống cống hộp để phù hợp với các Quy định hiện hành bằng kinh phí của mình.

    Nhà thầu phải bố trí nhân lực và thiết bị thí nghiệm, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kiểm tra và thí nghiệm của Tư vấn giám sát và tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát quá trinh tiến hành các thí nghiệm cần thiết.

    6.5. Vữa trát mối nối

    Trừ khi có quy định khác trên bản vẽ hoặc hướng dẫn của Tư vấn giám sát, vữa dùng để trát mối nối giữa các đốt ống cống và chèn khe phải có tỷ lệ là 1 phần xi măng Poocland và 2 phần cát tính theo khối lượng. Cường độ chịu nén của mẫu thí nghiệm ở 28 ngày tối thiểu là 50kg/cm 2.

    6.6. Vật liệu đắp mang cống

    Trừ khi có quy định khác trên bản vẽ hoặc hướng dẫn của Tư vấn giám sát, vật liệu sử dụng để đắp trả mang cống phải theo đúng các yêu cầu quy định trong Quy định và Chỉ dẫn kỹ thuật mục 03400 “Xây dựng nền đắp”.

    6.7. Gioăng ngăn nước

    Gioăng ngăn nước được sử dụng cho các khe co giãn của cống hộp hoặc tại các khe nối của cống hộp và cống tròn để ngăn nước chảy qua các mối nối mà vẫn bảo đảm sự làm việc bình thường của kết cấu.

    Vật liệu làm gioăng ngăn nước là vật liệu dẻo, chế tạo từ PVC biến tính hoặc cao su. Gioăng phải có cường độ chịu kéo và khả năng dãn dài lớn, không bị lão hoá trong môi trường kiềm, a xít, nước thải, nước biển và các dung dịch muối.

    Gioăng ngăn nước được sản xuất theo tiêu chuẩn ASTM các quy định D412 – D624 – D746 bảo đảm các thông số kỹ thuật như sau:

    + Cường độ chịu kéo: 12,0 Mpa.

    Gioăng ngăn nước phải được lắp đặt chính xác vào vị trí thiết kế của khe nối như được thể hiện trên bản vẽ.

    6.8. Vật liệu làm cửa thoát nước dư từ nền đường

    Đá dăm dùng làm cửa thoát nước: là đã cỡ 1×2 và 2×4, với các chỉ tiêu tuân thủ theo mục yêu cầu về vật liệu đá dăm của Mục 04100 “Cấp phối đá dăm” của Quy định và Chỉ dẫn kỹ thuật này (trừ quy định về kích cỡ hạt).

    Vải địa kỹ thuật: sử dụng loại Vải địa kỹ thuật làm lớp ngăn cách theo các quy định của Mục 03710 “Vật liệu địa kỹ thuật” của Quy định và Chỉ dẫn kỹ thuật này.

    7.1. Chuẩn bị mặt bằng thi công

    Trước khi tiến hành thi công các công trình thoát nước, Nhà thầu phải thực hiện các công tác chuẩn bị hiện trường bao gồm nắn cải và duy trì dòng chảy hiện tại, xây dựng các đường tránh, lắp đặt hàng rào cảnh báo, biển báo cần thiết và duy trì khả năng làm việc của những công trình phụ tạm trong suốt quá trình thi công.

    7.2. Thi công cống tròn và cống hộp bê tông cốt thép

    Nhà thầu phải đào hố móng để lắp đặt các cấu kiện cống tới độ sâu yêu cầu. Hình dạng và kích thước của hố móng phải tuân thủ các chỉ dẫn trên bản vẽ thi công.

    Nhà thầu phải tiến hành đào hố móng có chiều rộng và độ dốc như được thể hiện trên bản vẽ thi công được duyệt. Nếu không có sự sai khác về địa chất thực tế, chỉ dẫn trên bản vẽ thi công hoặc hướng dẫn của Tư vấn giám sát, Nhà thầu có thể mở rộng thêm chiều rộng của rãnh nếu thấy thuận tiện cho thi công nhưng sẽ không được thanh toán phần khối lượng phát sinh đó.

    Nếu phát hiện thấy điều kiện thi công thực tế có sai khác lớn so với bản vẽ thi công được duyệt, Nhà thầu phải thông báo và thống nhất với Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát về biện pháp điều chỉnh cần thiết đảm bảo cho công tác thi công được an toàn và thuận lợi. Những điều chỉnh hoặc sửa đổi nếu có sẽ phải được cập nhật bằng biên bản, sơ hoạ và đưa vào bản vẽ hoàn công. Nếu Nhà thầu tự ý điều chỉnh hoặc sửa đổi bản vẽ, các khối lượng và chi phí phát sinh sẽ không được xác định và đưa vào thanh toán.

    Đệm móng cống phải được thi công, nghiệm thu trước khi tiến hành đổ bê tông hoặc lắp dựng các cấu kiện móng cống. Lớp lót móng phải được đầm chặt nếu là vật liệu hạt, tạo phẳng và đúng cao độ thiết kế.

    Toàn bộ các bước thi công như sản xuất và đổ bê tông, cốt thép, chế tạo ván khuôn phải theo đúng các yêu cầu quy định trong Quy định thi công – nghiệm thu, mục 07100 “Bê tông và Kết cấu bê tông”.

    Các cấu kiện bê tông đúc sẵn phải được kiểm tra nghiệm thu tại vị trí sản xuất trước khi vận chuyển, tập kết tới vị trí lắp đặt. Nhà thầu không được phép lắp dựng các cấu kiện đã bị loại bỏ và Tư vấn giám sát có quyền từ chối nghiệm thu các hạng mục hoặc một phần hạng mục được thi công không đúng trình tự cũng như yêu cầu kỹ thuật.

    Các đốt ống cống phải được lắp đặt chính xác, khe hở giữa các ống cống phải nằm trong khoảng dung sai cho phép thể hiện trên bản vẽ thi công. Vữa chèn mối nối phải được nhồi kín các khe hở giữa các đốt cống. Vữa phía ngoài phải được bảo dưỡng và duy trì độ ẩm trong khoảng hai ngày hoặc cho tới khi Tư vấn giám sát chấp thuận.

    Nếu không được quy định và chỉ dẫn nào khác, công tác chống thấm phải được hoàn thiện trước khi Nhà thầu tiến hành đắp trả hố móng và phạm vi đỉnh cống. Nhà thầu không được lấp bất kỳ đoạn cống nào khi Tư vấn giám sát chưa nghiệm thu và chấp thuận các hạng mục trước đó. Nhà thầu phải lấp và đầm đất khu vực xung quanh và trên cống tròn bê tông cốt thép theo các quy định của Quy định thi công – nghiệm thu này và sử dụng vật liệu theo yêu cầu quy định trong mục 03400 “Thi công nền đắp”.

    Nhà thầu phải lấp đất với chiều cao tối thiểu 50 cm tính từ mặt trên của ống cống. Nhà thầu phải đặc biệt chú ý tới việc lấp và đầm chặt đất mang cống. Tại cả hai phía ống phải lấp đất và đầm cân bằng trên toàn bộ chiều dài đường ống.

    Các máy lu loại nặng không được phép lu đất trong khoảng cách gần hơn 1,5m tính từ mép cống cho tới khi trên đỉnh cống được lấp với chiều dày ít nhất là 50cm. Các máy lu trọng lượng nhẹ có thể được phép lu khi trên đỉnh ống đã được lấp với độ dày tối thiểu là 30cm. Các quy định bắt buộc ở đây cũng không làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu đối với các hư hỏng trong quá trình thi công đầm lèn đất.

    7.3. Thi công mối nối, khe co giãn

    Với các mối nối sử dụng Gioăng: Gioăng ngăn nước phải được lắp đặt và cố định vào vị trí một cách cẩn thẩn. Nếu phải tiến hành các mối nối thì các mối nối này phải có cường độ kéo ít nhất là 80% cường độ kéo của các Gioăng ngăn nước không có mối nối. Cần phải tránh thay đổi hoặc làm hỏng các Gioăng ngăn nước trong quá trình thi công. Tất cả bề mặt Gioăng ngăn nước phải sạch dầu, mỡ, vữa khô hoặc các vật liệu có hại khác bị lẫn trong bê tông. Gioăng ngăn nước phải được lắp đặt chính xác vào vị trí thiết kế của khe nối như được thể hiện trên bản vẽ.

    Trước khi thi công, đáy rãnh phải được đầm chặt, tạo dốc theo đúng quy định và phải được Tư vấn giám sát nghiệm thu.

    Nắp rãnh phải được chế tạo theo đúng các dung sai quy định. Khi lắp đặt không được tạo các khe hở lớn. Trong trường hợp cần thiết, khi lắp đặt phải kiểm tra, mài bỏ hoặc tạo phẳng để tránh hiện tượng cập kênh có thể làm vỡ nắp cống khi có xung lực.

    Toàn bộ các bước thi công như sản xuất và đổ bê tông, cốt thép, chế tạo ván khuôn và sản xuất các cấu kiện lắp ghép phải theo đúng các yêu cầu quy định trong Quy định thi công – nghiệm thu, mục 07100 “Bê tông và Kết cấu bê tông”.

    7.5. Thi công cửa thoát nước dư từ nền đường

    Cửa thoát nước được sử dụng để thoát nước dư từ nền đường. Phạm vi lắp đặt và cấu tạo cửa thoát nước được chỉ ra trên bản vẽ thiết kế hoặc tại những vị trí mà Tư vấn giám sát yêu cầu.

    Cửa thoát nước được lắp đặt tại hiện trường theo hướng dẫn của Tư vấn giám sát. Công tác thi công – nghiệm thu hạng mục cửa thoát nước phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    Cửa thoát nước được lắp đặt sau khi đã hoàn thiện công tác đắp lớp cát đệm thoát nước và đắp đất bao tới lớp tương ứng với cao độ lớp cát đệm (đảm bảo độ chặt, độ dốc ngang và độ bằng phẳng theo hồ sơ thiết kế).

    Đá dăm trong lõi cửa thoát được liên kết chặt chẽ thông qua các góc, cạnh và phải được lèn chặt tới mức độ không có biến dạng hình học.

    Lớp vải địa kỹ thuật bọc bên ngoài (toàn bộ các phía của cửa thoát) phải được quấn chặt và bám sát lõi đá đăm. Vải phải được neo chặt ở cả hai đầu (bên trong và bên ngoài cửa thoát).

    Kích thước cửa thoát nước sau khi hoàn thành phải đảm bảo tuân thủ theo hồ sơ thiết kế.

    Các cửa thoát mà Tư vấn giám sát đánh giá là không đảm bảo các yêu cầu kể trên sẽ phải được dỡ bỏ và thi công lại bằng kinh phí của Nhà thầu mà không được thanh toán thêm.

    7.6. Thi công các hố ga

    Các hố ga được sử dụng để thu nước mưa và/hoặc nối các cống dọc – cống dọc, cống dọc – cống ngang lại với nhau.

    Ngoại trừ các bộ phận kết cấu được chỉ ra trên bản vẽ là sử dụng biện pháp đổ tại chỗ, các bộ phận còn lại như thành ga, đáy ga, cổ ga đều phải được đổ tại chỗ ở công trường trong các ván khuôn bằng thép.

    Trước khi tiến hành thi công các hố ga, nhà thầu phải đệ trình lên Tư vấn giám sát bản vẽ thi công chi tiết cho từng hố ga tại từng vị trí cụ thể để xem xét chấp thuận.

    Công tác đào hố móng phải tuân thủ các yêu cầu chỉ ra trong mục 03200_”Đào hố móng công trình”.

    Bê tông hố ga phải đáp ứng các yêu cầu chỉ ra trong mục 07100_”Bê tông và kết cấu bê tông”.

    Cốt thép hố ga phải đáp ứng các yêu cầu chỉ ra trong mục 07300_Cốt thép thường” của Quy định và Chỉ dẫn kỹ thuật này.

    Ván khuôn của hố ga phải là loại có bề mặt phẳng, nhẵn, được chế tạo, lắp đặt để sao cho có thể tiến hành thi công hố ga theo đúng các yêu cầu chỉ ra trên bản vẽ thiết kế.

    Cổ ga phải được đổ tại chỗ để sao cho có thể lắp dựng nắp ga phù hợp với cao độ hoàn thiện của mặt đường hoặc mặt hè thiết kế. Trong trường hợp Tư vấn giám sát có đánh giá rằng cao độ và độ dốc của nắp ga không khớp với cao độ mặt đường. mặt hè thì Nhà thầu phải tiến hành điều chỉnh, sửa chữa cổ ga để từ đó điều chỉnh cao độ và độ dốc nắp ga cho phù hợp. Tuyệt đối không được phép sử dụng các biện pháp chỉ kê, kích nắp ga.

    Sau khi đổ bê tông hố ga, Nhà thầu phải tiến hành bảo dưỡng, bảo vệ để tránh không cho người, máy móc, thiết bị thi công, phương tiện giao thông qua lại gây hư hại đến hố ga. Tất cả các hư hại xảy ra trong quá trình bảo dưỡng, bảo vệ này đều sẽ được sửa chữa bằng kinh phí của Nhà thầu mà không được thanh toán thêm. Ngoài ra, nếu có những hư hỏng mà Tư vấn giám sát đánh giá là nặng, không thể sửa chữa được thì Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm dỡ bỏ kết cấu hỏng đó và thi công kết cấu mới thay thế mà không được thanh toán thêm.

    Trừ khi có quy định khác trên bản vẽ hoặc theo sự hướng dẫn của Tư vấn giám sát, Nhà thầu phải xây dựng tất cả tường đầu, tường cánh, sân cống và các hạng mục gia cố bằng bê tông, bê tông cốt thép, đá hộc lát khan hoặc kết hợp vữa xây theo đúng bản vẽ thi công được duyệt.

    Toàn bộ các bước thi công như sản xuất và đổ bê tông, cốt thép, chế tạo và lắp dựng ván khuôn, dỡ ván khuôn và hoàn thiện bề mặt bê tông phải theo đúng các yêu cầu quy định trong Quy định và Chỉ dẫn kỹ thuật, mục 07100 “Bê tông và kết cấu bê tông”; 07300 “Cốt thép thường”.

    Trình tự và quy định kỹ thuật thi công các hạng mục được xây dựng bằng đá hộc lát khan hoặc xây vữa phải tuân thủ các yêu cầu của mục “Đá hộc lát khan”; “Đá hộc xây vữa” của Quy định và Chỉ dẫn kỹ thuật này.

    7.8. Dọn dẹp và làm Vệ sinh

    Trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng, Nhà thầu phải định kỳ dọn dẹp vệ sinh các hệ thống thoát nước đã hoàn thiện hoặc đang thi công, làm sạch các vật liệu rơi vãi, rác, đất bùn lắng đọng do dòng chảy tự nhiên và các hoạt động thi công gây ra. Nhà thầu chỉ được phép dỡ bỏ các công trình phụ tạm và đưa các hạng mục thi công vào sử dụng sau khi chúng đã được Tư vấn giám sát kiểm tra, nghiệm thu và chấp thuận. Sự chấp thuận này cũng sẽ không làm giảm trách nhiệm của của Nhà thầu trong công tác bảo vệ, sửa chữa các hư hại và hoàn thiện trước khi bàn giao.

    8.1. Xác định khối lượng

    Các cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn được sử dụng để thi công các công trình thoát nước bằng bê tông cốt thép được xác định khối lượng để thanh toán phải là số lượng thực tế các cấu kiện mới, được lắp đặt hoàn chỉnh vào vị trí và được kiểm tra, chấp thuận của Tư vấn giám sát.

    Bê tông dùng cho cống hộp, hố ga, tường đầu, tường cánh, cửa cống thoát nước sẽ tính bằng mét khối (m3) được xác định theo khối lượng thực tế đổ tại chỗ theo chủng loại được quy định tại mục 07100 “Bê tông và các kết cấu bê tông”.

    Cốt thép dùng cho cống hộp, tường đầu, tường cánh, cửa cống thoát nước sẽ tính bằng kilôgam (Kg) hoặc tấn (T) được xác định theo khối lượng thể hiện trên bản vẽ thi công được duyệt và theo chủng loại được quy định tại mục 07300_”Cốt thép thường”.

    Cọc đóng gia cố móng cống được thanh toán theo mét dài.

    Cửa thoát nước được thanh toán theo cái.

    Công tác đào hố móng, tạo dốc để thi công cửa cống sẽ được xác định khối lượng để thanh toán dựa trên bản vẽ thi công và các quy định trong mục 03100_”Đào thông thường”, 03200_”Đào hố móng công trình”, mục 03400_”Thi công nền đắp” và được Tư vấn giám sát chấp thuận.

    Vật liệu đệm móng, cọc gia cố móng, đá hộc lát khan, đá hộc xây vữa v.v… sẽ được xác định theo đúng kích thước chỉ ra trong bản vẽ thi công được duyệt và khối lượng được Tư vấn giám sát chấp thuận.

    Khối lượng các cống lắp ghép tính theo 1md cống bao gồm cả móng cống.

    8.2. Cơ sở thanh toán

    Việc xác định khối lượng và thanh toán phải phù hợp với cơ cấu của bảng giá trong hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công.

    Chỉ tiến hành đo đạc, xác định khối lượng để nghiệm thu đối với các hạng mục công việc có trong hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công được duyệt (trừ trường hợp các khối lượng phát sinh được chấp thuận của Chủ đầu tư).

    Thanh toán: Căn cứ trên khối lượng thực tế thi công đã được nghiệm thu. Khối lượng này phải phù hợp với khối lượng trong Bản vẽ thi công đã được duyệt & khối lượng trong Tiên lượng mời thầu. Thanh toán theo đơn giá trúng thầu đã được duyệt và căn cứ vào Hợp đồng giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu thi công.

    Khối lượng phát sinh được xử lý theo các Quy định hiện hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Đường Bê Tông Xi Măng Theo Đúng Tiêu Chuẩn
  • Biện Pháp Thi Công Đường Bê Tông Xi Măng Đạt Chuẩn
  • Vị Trí Móng Trụ Tua Bin Nhà Máy Điện Gió Tân Thuận Nằm Ngoài Phạm Vi Luồng Lạch
  • Fecon Hoàn Tất Đổ Bê Tông Móng Trụ Tuabin Đầu Tiên Nhà Máy Điện Gió Thái Hòa, Bình Thuận
  • Điện Gió Phương Mai 3 Đổ Móng Trụ Tua Bin Đầu Tiên
  • Biện Pháp Thi Công Và Tiến Độ Thi Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Quá Độ Trên Cầu?
  • Biện Pháp Thi Công Cầu?
  • Tổng Hợp Full Tài Liệu Cầu Đường, Giao Thông
  • Top 5 Biện Pháp Thi Công Chống Thấm Phổ Biến Tốt Nhất 2022
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Thi Công Chống Thấm Phổ Biến Nhất
  • Hello our valued visitor, We psent you the best web solutions and high quality graphic designs with a lot of features. just login to your account and enjoy …

    I Agree !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Quy Trình Thi Công Bể Bơi
  • Biện Pháp Thi Công Hồ Bơi Bể Nước Ngầm Đúng Chuẩn
  • Quy Trình Xây Dựng Hồ Bơi
  • Biện Pháp Thi Công Bể Gia Đình
  • Hướng Dẫn Thi Công, Lắp Đặt Bu Lông Neo Móng
  • Revit Biện Pháp Thi Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Giảm Tỷ Lệ Tăng Dân Số Tự Nhiên Hiệu Quả
  • Giải Pháp Đồng Bộ Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông: Bắt Đầu Từ Đâu? – Cdc Bắc Giang
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Về Đô Thị Hoá Vùng Ven Đô Thành Phố Hồ Chí Minh Từ Sau Đổi Mới
  • Giảm Rác Thải Nhựa Với 12 “Ý Tưởng” Cực Đơn Giản – Giải Pháp Hay
  • Họ và tên

    *

    Email

    *

    Số điện thoại

    *

    Khóa học

    *

    Tỉnh/Thành phố

    *

    Chi nhánh

    *

    Ghi chú: (*) Thông tin bắt buộc

    Đăng ký thành công

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vất Vả Hành Trình Chống Hack Ngay Tháng Thứ 3
  • Garena Đưa Ra Những Biện Pháp Mạnh Để Chống Hack Free Fire
  • Tìm Hiểu Về Hệ Thống Chữa Cháy Khí Fm200
  • Tư Vấn Lắp Đặt, Bảo Trì Hệ Thống Fm
  • Hướng Dẫn Lắp Đặt, Vận Hành Hệ Thống Chữa Cháy Fm200
  • Biện Pháp Thi Công Cầu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Full Tài Liệu Cầu Đường, Giao Thông
  • Top 5 Biện Pháp Thi Công Chống Thấm Phổ Biến Tốt Nhất 2022
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Thi Công Chống Thấm Phổ Biến Nhất
  • 3 Biện Pháp Dùng Cốp Pha Đổ Cột Vuông Hiệu Quả Nhất
  • Quy Trình Căng Kéo Cáp Dự Ứng Lực.
  • Biện pháp thi công cầu? – Tư vấn Kết cấu, BTCT, thi công xây dựng

        

    chào ACE, tôi đang đọc tài liệu về thi công bản bê tông của cầu bính, thấy họ giới thiệu như thế này Công tác lắp ráp các bản mặt cầu BTCT đúc sẵn và đổ bê tông mối nối được tiến hành theo trình tự nhất định “phương pháp Piano” để đảm bảo tính liên kết của kết cấu,tôi chưa rõ lắm về phương pháp thi công này “phương pháp piano”,ACE nào biết công nghệ thi công bản bê tông của cầu bính giới thiệu cho tôi với.

    Có 25 câu trả lời!!

    Có thể bạn chưa biết:

    hình như trong giáo trình caùu btct của thầy trung có nhắc đến bp thi công này đấy anh ạ.

    profillink10

    Robertgomo

    anh có biện pháp thi công cầu btct dul k?cho tôi xin với.em đang cần đọc cái này.thank anh!

    inetryconydot

    thanhtinh

    dầm i 30.căng sau anh ạ.

    mucangchai

    Tôi đang cần tìm công ty thiết kế nhà tại Hải Phòng uy tín và đơn giá xây rẻ một chút. Các bạn có thể cung cấp cho tôi một số công ty để tôi tham khảo.

    Luckyman

    haizzz!!!

    quá chán

    1. cậu xin không cho địa chỉ, tôi gửi bằng cách nào bây giờ

    2. dầm I thi công bằng biện pháp gì, lao kéo giá 3 chân, long môn, cầu lắp….

    >>>

    muadem116

    hoangthienthu

    trời ơi trời, tôi gửi cho bạn biện pháp lao kéo dọc dầm bê tông 33m nhá

    MichaelKl

    hình như anh cũng là ng nghệ an à?

    ao anh xa

    Chào cả nhà tôi đang làm đồ án thi công cầu. lao dầm cầu dầm I dài 36m bằng giá 2 chân có mũi dẫn mà tìm tài liệu mãi mà không có. không biết có sư phụ nào biết về công nghệ này không cho tôi xin với. Có file đồ án mẫu thì còn tốt. Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các sư phụ địa chỉ mail của tôi: Baotvgt6* hoặc [email protected]

    hoibmtose005

    Công nghệ lao dầm mới nhất. http://http://www.facebook.com/photo…55537214465722

    ao anh xa

    CHÀO TẤT CẢ CÁC BẠN. CÁC BẠN ƠI GIÚP MÌNH VẤN ĐỀ NÀY TÝ NHA: MÌNH ĐANG LÀM ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU VỚI YÊU CẦU LAO DỌC KCN DẦM THÉP CỦA CẦU LIÊN HỢP . YÊU CẦU : 1.1- Lao kéo dọc trên đường trượt bàn lăn. 1.2- Thuyết minh biện pháp theo các bước thi công. 1.3- Vẽ bản vẽ ( A3) các bước trong biện pháp thi công chỉ đạo. BẠN NÀO CÓ MẪU NÀY CHO MINH XIN VỚI. MÌNH TÌM KHẮP TRÊN MẠNG MÀ KHÔNG CÓ. THANK CÁC BẠN NHIỀU. HOẶC CÓ BẢN HƯỚNG DẪN NÀO GỬI CHO MÌNH VỚI NHA ĐỊA CHỈ MÌNH : baotuan.xdcd6*

    profiltam

    Bạn này làm đồ án mà xin đủ bộ thế thì chỉ việc điền tên vào và nộp bài à? Nên chịu khó đọc giáo trình, sách vở mà làm thì tốt hơn.

    Robertol

    Tôi không phải xin đồ án mẩu rồi thay tên lại đâu. Chỉ là bây giờ tôi không biết làm từ đâu cả. bạn có đề cương này không giúp tôi với.

    tôi không có ý ỷ lại như bạn nghỉ đâu.

    checkerso1

    terrydoa

    profilmuoibon14

    Cảm ơn nhiều. Tôi đang tìm cái này.

    Diễn đàn này hữu ích ghê…

    casinomkw

    Hỏi về đường trượt bàn lăn

    Các bạn ơi. Các bạn cho tôi hỏi thắc mắc này với.

    Tôi đang làm đồ án thi công kcn bằng phương pháp lao kéo dọc trên đường trượt bàn lăn.

    Tôi còn lơ mơ về đường trượt bàn lăn quá.

    MichaelKet

    Xin gửi lại file cũ.

    thanhthuonghm

    nếu tôi nhớ ko nhầm thì đây là cầu Cooper River phải không bác lamcauham?

    delta deus

    Chào quý AC. tôi đang làm đồ án thi công cầu! e chọn pp lao kcn bằng giá 3 chân (mút thừa), nhưng e chưa nắm rỏ được kỷ thuật thi công và phương pháp tính. Quý AC có tài liệu tham khảo có thể giúp e được không? e thanks jiu. email của e: ankhuong89946*

    michaelyork

    Gửi các bạn cái giá 3 chân tôi làm đồ án năm 2000 (không biết còn xài được không?)

    con voi con

    Mấy ACE có tài liệu gì về thi công cầu BTCT DUL bằng giá 2 chân không ạ! Cho e xin với! congtoan150519916* Thank you very much!

    mtv_0201

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Quá Độ Trên Cầu?
  • Biện Pháp Thi Công Và Tiến Độ Thi Công
  • Biện Pháp Quy Trình Thi Công Bể Bơi
  • Biện Pháp Thi Công Hồ Bơi Bể Nước Ngầm Đúng Chuẩn
  • Quy Trình Xây Dựng Hồ Bơi
  • Biện Pháp Thi Công Là Gì ? Các Bước Lập Biện Pháp Thi Công Thế Nào ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Năng Nghe Hiểu Trong Tiếng Anh, Những Khó Khăn Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Một Số Biện Pháp Khắc Phục Những Lỗi Thông Thường Khi Nói Và Viết Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Xử Lý Nước Thải/môi Trường
  • Nước Sinh Hoạt Và 4 Biện Pháp Xử Lý Nước Bị Ô Nhiễm Hiệu Quả
  • Nền Đất Yếu Và Các Biện Pháp Xử Lý Nền Đắp Trên Đất Yếu
  • Biện pháp thi công có thể hiểu nôm la là quá trình để thực hiện xong một công trình chính vì vậy để sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu sâu biện pháp thi công là gì và các bước lập biện pháp thi công cụ thể như sau :

    Biện pháp thi công là gì ?

    Biện pháp thi công đó là trình tự và cách thi công 1 công trình từ A – kết thúc, và BPTC phải đề ra được: hiệu quả về thời gian, hiệu quả về phòng chống (như: phòng cháy…) làm sao để hoàn thành công sớm nhất, an toàn nhất. Vì lý do vậy mà có thể nói, không có gì phải là “bí mật” trong vấn đề BPTC được,

    Biện pháp thi công hiểu nôm na là cách làm , cách thi công một công trình , hạng mục , công việc cụ thể của công trình xây dựng.

    Biện pháp thi công tiếng anh là gì

    Biện pháp thi công tiếng anh là Manner of Execution hoặc construction method statement

    Biện pháp thi công phải thể hiện được:

    • Thiết bị , công nghệ dự định chọn để thi công
    • Trình tự thi công
    • Phương pháp kiểm tra
    • Biện pháp an toàn và đảm bảo vệ sinh môi trường
    • Dự kiến sự cố và cách xử lý
    • Tiến độ thi công.

    Đây là bài giải của một đề án mang tính khoa học kỹ thuật .Vì vậy bạn cần phải nêu ra được đầy đủ các luận cứ có tính thuyết phục thì mới được CĐT chấp thuận.

    Nếu biện pháp của bạn lập là tiên tiến , mang lại hiệu quả cao về kỹ thuật cũng như kinh tế thì CĐT nào cũng chấp nhận và chính bạn được hưởng lợi từ hiệu quả kinh tế đó.

    Ngược lại , bạn cứ lập BPTC theo phương án đã được chủ đầu tư dự kiến và khi ra thi công nếu bạn sử dụng BPTC khác thì bạn lại phải bảo vệ và cần được CĐT và TVGS thông qua, đằng nào thì cũng vậy.

    Các bước lập biện pháp thi công thế nào ?

    Thông thường đối với từng hạng mục công trình sẽ có các bước cụ thể khác nhau tuy nhiên trong mức độ bài viết chúng tôi xin trình bày các bước lập một công trình xây dựng hoàn chỉnh sẽ phân theo loại hình công trình cũng như các hạng mục công trình

    • Biện pháp thi công công trình dân dụng
    • Biện pháp thi công công trình nhà xưởng
    • Biện pháp thi công lắp đặt nội thất
    • Biện pháp thi công san nền
    • Biện pháp thi công lắp đặt thang máy
    • Biện pháp thi công công trình giao thông
    • Biện pháp thi công công trình thủy lợi

    Chính vì thế việc lập biện pháp thi công như thế nào thì người lập phải am hiểu về quy trình và các biện pháp thi công cũng như định mức công việc xây dựng của hạng mục đó

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyền Yêu Cầu Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Hành Chính
  • Hạn Chế Của Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Dân Sự
  • Chế Định Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Hướng Dẫn Quy Định Về Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Quyết Định Hủy Bỏ Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Dùng Cho Thẩm Phán
  • Biện Pháp Thi Công Nhà Xưởng

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Lắp Dựng Nhà Xưởng Công Nghiệp Kết Cấu Thép
  • Biện Pháp Thi Công Cừ Larsen
  • Biện Pháp Thi Công Ép Cừ Larsen
  • Biện Pháp Thi Công Ép Nhổ Cừ Larsen
  • Các Biện Pháp Thi Công Ép Cừ Larsen
  • Đăng lúc : 05/10/2017 – 3:41 PM

    Tác giả : Thúy Jenny – 2683 Lượt xem

    Nhà xưởng là tài sản vật chất có sức chứa và quy mô quản lý lớn, có thể là địa điểm tập trung hàng hóa, nhân lực, trang thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất, bảo quản, vận chuyển hàng hóa.

    Công nghiệp sản xuất phát triển đi đôi với nhu cầu xây dựng nhà xưởng tăng cao. Nhưng việc lựa chọn biện pháp thi công nhà xưởng sao cho đảm bảo độ an toàn, thời gian sử dụng lâu dài, tiết kiệm chi phí là điều không mấy đơn giản.

    Nhà xưởng có thể được thi công từ nhiều nguyên liệu: gỗ, bê tông cốt thép, thép… Nhưng biện pháp thi công nhà xưởng bằng giải pháp nhà khung thép vẫn đem lại nhiều lợi ích hơn cả.

    Vì sao biện pháp thi công nhà xưởng áp dụng giải pháp nhà khung thép lại mang đến nhiều lợi ích cho chủ đầu tư?

    Biện pháp thi công nhà xưởng áp dụng giải pháp khung thép sẽ mang đến độ bền và tuổi thọ cao cho công trình của bạn. so với nguyên liệu gỗ có chi phí thi công cao, dễ bị sâu mọt phá hoại đồng thời dễ bị sụp đổ khi thời tiết bất lợi. Biện pháp thi công nhà xưởng áp dụng giải pháp nhà khung thép sẽ mang đến cho chủ đầu tư một công trình nhà xưởng kiên cố, an toàn, vững chắc, chống chịu thiên tai tốt và tuổi thọ lên tới hàng trăm năm.

    Biện pháp thi công nhà xưởng áp dụng giải pháp nhà khung thép có khả năng chống cháy nổ cao hơn, đảm bảo an toàn cho người lao động và tài sản của chủ đầu tư.

    So với những giải pháp thi công thông thường, thi công nhà xưởng bằng giải pháp khung thép sẽ mang đến độ an toàn cao, tránh gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.

    Kết cấu khung thép áp dụng trong biện pháp thi công nhà xưởng giúp công trình chống lại được các tác động của môi trường, tránh bị sâu mọt phá hoại, tránh bị nước mưa, nhiệt độ cao xâm hại làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

    Biện pháp thi công nhà xưởng áp dụng giải pháp khung thép cho ra tiến độ thi công nhanh chóng, tiết kiệm đến 30% thời gian thi công so với các giải pháp thông thường. Tùy theo quy mô, nhà xưởng có thể hoàn thành chỉ trong vài tháng hoặc thậm chí vài tuần. Vì thế, khâu quản lý chất lượng được đảm bảo tới mức tối đa. Tất cả nguyên liệu sản xuất trong nhà máy đều được giám sát bởi quy trình vô cùng chặt chẽ, đảm bảo chất lượng tuyệt đối khi thi công tại công trình.

    Ngoài ra, biện pháp thi công nhà xưởng áp dụng giải pháp nhà khung thép còn có khả năng tháo dỡ, di dời một cách dễ dàng. Do khung thép kiên cố được lắp ráp từ các bộ phận bằng hệ thống Bu- long chắc chắn. Việc tháo lắp, vận chuyển, di dời đối với nhà xưởng được thi công bằng biện pháp thi công nhà khung thép luôn được diễn ra rất dễ dàng và nhanh chóng.

    Biện pháp thi công nhà xưởng áp dụng giải pháp khung thép dễ dàng cho việc bảo trì, tu sửa, cơi nới và nâng cấp. Thép có thể được mạ sơn, mạ kẽm tùy vào yêu cầu của khách hàng, mang đến độ bền và tính thẩm mỹ cao cho công trình.

    Sở hữu hàng loạt các ưu điểm trên, Nhà xưởng thi công áp dụng giải pháp khung thép có chi phí cao hơn, nhưng độ bền, thời gian sử dụng lâu dài và các đặc tính ưu việt trên là nền tảng để biện pháp thi công nhà xưởng áp dụng giải pháp khung thép là lựa chọn tối ưu cho các công ty, tập đoàn hiện nay.

    Là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực thi công nhà khung thép, nhà lắp ghép. Nhà Việt luôn là đối tác được nhiều đơn vị sản xuất tin tưởng. Chúng tôi có gần 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công nhà xưởng áp dụng giải pháp khung thép làm hài lòng tất cả các đối tác trong và ngoài nước. Chúng tôi có đủ năng lực và khả năng tài chính để thi công các công trình nhà xưởng quy mô lớn.

    Nhà Việt hân hạnh là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực công nghiệp hóa xây dựng

    Trụ sở chính : Tầng 7 tòa nhà Akashi – Số 10 lô 2A đường Lê Hồng Phong – Hải Phòng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Lắp Đặt Nhà Xưởng
  • Biện Pháp Thi Công Nhà Xưởng Công Nghiệp
  • Trần Thạch Cao Và Phương Pháp Thi Công
  • Hướng Dẫn 5 Bước Thi Công Vách Ngăn Thạch Cao Vĩnh Tường Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Thi Công Trần Thạch Cao Chìm Cho Nhà Bền Đẹp
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Epoxy

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơn Epoxy Nền Gạch Men
  • Bài Tập Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ (Có Đáp Án).
  • Biện Pháp Nghệ Thuật Ẩn Dụ
  • Thủng Tử Cung Vì Lò Xo Tránh Thai Essure
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Hiện Đại
  • Đối với rất nhiều công trình xây dựng hiện nay, sơn sàn epoxy hạng mục không thể thiếu trong xây dựng, biện pháp thi công sơn epoxy là yêu cầu đầu tiên của Chủ đầu tư trước khi tiến hành triển khai thi công. Sơn sàn epoxy áp dụng với bề mặt sàn bê tông nhà xưởng, nhà máy, sàn tầng hầm, các công trình tòa nhà văn phòng, nhà thi đấu thể thao… Sơn Epoxy còn dùng để sơn cầu thang bộ các tòa nhà, sơn chống thấm chân tường, chống thấm tầng mái, kẻ vạch chia ô kho xưởng.

    Sự cần thiết của thi công sơn epoxy

    Công dụng bảo vệ: Sơn Epoxy được biết tới với công dụng trong việc bảo vệ các loại vật liệu, chống thấm, chống mài mòn, làm đẹp cho nhà máy, tòa nhà và các công trình khác. Từ đó chống lại những tác nhân như nước, vết bẩn, những loại hóa chất khác nhau như kiềm, axit, chống mài mòn cơ học và chống trầy xước rất tốt.

    Biện pháp thi công sơn epoxy có khả năng bám dính tuyệt vời, có màu sắc đa dạng, phong phú và tạo được độ bóng sáng tuyệt đối dành cho các công trình. Người dùng có thể vệ sinh lau chùi dễ dàng, khả năng chống bám bụi cực kỳ cao.

    Bề mặt sơn có màu sắc tươi sáng, độ bóng, rất khó phai. Từ đó đáp ứng tính thẩm mỹ cao, bề mặt sơn sau khi khô có thể chống thấm tuyệt đối với nước. Khả năng chịu ma sát, chịu lực, chịu mài mòn cao giúp cho nhiều công trình như tầng hầm, nhà kho, nhà xưởng bền đẹp, thẩm mỹ.

    Biện pháp thi công sơn sàn epoxy cơ bản

    Chuẩn bị bề mặt

    Bước đầu tiên trong biện pháp thi công sơn epoxy cần phải làm đó là kiểm tra chi tiết về độ ẩm của bề mặt chuẩn bị thi công thông qua máy đo độ ẩm. Nếu độ ẩm ở mức dưới 5% thì có thể tiến hành thi công. Để khả năng bám dính hiệu quả thì cần sử dụng thêm máy đánh nhám sàn trước tiên, rồi sau đó dùng máy xả nhám kết hợp hút sạch bụi trên bề mặt.Bề mặt bê tông không phẳng nên được bả vá và sửa chữa bằng những vật liệu thích hợp.Bảo hộ lao động: cần trang bị bảo hộ an toàn lao động trong thi công sơn epoxy để đảm bảo an toàn cho người thi công.

    Máy móc trong thi công sơn epoxy: Máy mài sàn các loại, rullo (roller) lăn sơn hoặc máy phun sơn.

    Các điều kiện khác: nhiệt độ thi công dao động trong khoảng 10-40°C. Độ ẩm không khí tối đa 80%. Điểm sương tối thiểu trên bề mặt từ 3-5°C.

    Điều kiện bê tông:

    • Bê tông phải đạt MAC 250 trở lên.
    • Cường độ chịu nén của bê tông tối thiểu phải đạt 25N/mm²
    • Bê tông phải được thiết kế và sử dụng hệ thống ngăn ẩm hoặc thẩm thấu ngược. Nền bê tông đạt tối thiểu 28 ngày.

    Sơn lớp lót Epoxy

    Bước này có tác dụng trong việc tăng thêm độ bạm dính giữa lớp sơn phủ và sàn bê tông. Tùy thuộc vào định mức từ phía đơn vị sản xuất mà cách pha sơn cũng có sự khác nhau. Cần pha đúng tỷ lệ của nhà sản xuất và khuấy thật đều các thành phần.

    Thi công lớp sơn phủ màu

    Ngay sau khi thi công xong lớp sơn lót thì cần phải tiến hành kiểm tra phần bề mặt sau khi tiến hành thi công. Đối với các vị trí hút nhiều mà không hề có lớp màng ở trên bề mặt biện pháp thi công sơn epoxy cần phải thực hiện thêm 1 lần nữa hoặc thực hiện trám vá bằng vật liệu chuyên dụng tại nơi khiếm khuyết. Khoảng 8 cho tới 12 giờ sau khi thi công, thực hiện thi công lớp sơn Epoxy phủ màu để hoàn thiện tùy thuộc vào từng yêu cầu khác nhau từ phía khách hàng. Thông thường sơn epoxy hệ thống sơn lăn gồm có 01 lớp sơn lót, 02 lớp sơn phủ. Tổng độ dày các lớp sơn 0.25-0.3mm.

    Tìm địa chỉ thực hiện biện pháp thi công sơn epoxy uy tín

    HP-TECH luôn tự hào là một trong những đơn vị uy tín hàng đầu trên thị trường sơn sàn epoxy, chúng tôi chuyên đưa ra biện pháp thi công sơn epoxy hiệu quả, chính xác, chất lượng cho nhiều công trình khác nhau. Cùng với nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, chúng tôi luôn không ngừng nỗ lực để mang tới những giải pháp hoàn hảo nhất, đáp ứng theo các nhu cầu khác nhau của tất cả các khách hàng.

    Với đội ngũ nhân viên có nhiều năm kinh nghiệm, thực hiện ở nhiều dự án khác nhau chúng tôi tự tin có thể mang tới cho bạn sự lựa chọn tuyệt hảo với mức giá hợp lý nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nền Epoxy Hiệu Quả Cao
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nền Epoxy Chuẩn Nhất
  • Free Download Easy Recovery Software
  • Ô Nhiễm Và 3 Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Giúp Mẹ Tìm Hiểu Về Phương Pháp Easy Để Bé Sơ Sinh Ăn Ngoan Ngủ Ngoan, Sớm Tự Lập
  • Biện Pháp Thi Công Ván Khuôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Ván Khuôn Coppha Không Nên Bỏ Qua
  • Biện Pháp Thi Công Vách Kính Mặt Dựng
  • Biện Pháp Thi Công Vách Kính Mặt Dựng An Toàn 2022
  • Biện Pháp Thi Công Mặt Dựng Nhôm Kính An Toàn Và Đúng Kỹ Thuật
  • Vách Kính Khung Nhôm Mặt Dựng Văn Phòng Đẹp Giá Rẻ Tại Hà Nội
  • Thi công ván khuôn, biện pháp thi công ván khuôn là một công đoạn hết sức quan trọng trong việc tạo hình và quyết định chất lượng bề mặt cho kết cấu của bê tông. Vì là công trình tạm thời phục vụ cho công trình bê tông nên khi vữa bê tông đã cứng thì công trình tạm thời của ván khuôn được tháo ra.

    Ván khuôn là gì?

    là những khuôn mẫu tạm thời được gia công bằng kim loạigỗ đã qua xử lý nhằm tạo hình thù các kết cấu công trình bê tông.

    Ván khuôn được dùng trong xây dựng nên được gọi là ván khuôn xây dựng hoặc cốp pha xây dựng.

    CÔNG TÁC VÁN KHUÔN:

    • Ván khuôn hố pít, đài móng, dầm móng, vách hầm (có thể xây thang thay thế copha).
    • Dùng ván ép làm ván khuôn thành đài cọc sử dụng sắt hộp 50×50 làm nẹp tạo sườn đứng.
    • Liên kết định vị ván khuôn đài cọc bằng sắt gân 12 cắm chờ sẵn trong bê tông lót và chống vào thành hố đài cọc (đã rải ván chống sạt lở đất) khoảng cách a=500/thanh bảo đảm ván khuôn ổn định vững chắc.

    • Sau khi lắp dựng, dùng quả dội thước kẻ vuông kiểm tra độ thẳng đứng kích thước hình học của ván khuôn rồi mới tiến hành đổ bê tông.
    • Để chỉnh các cột chúng tôi sẽ chằng neo các ván khuôn bằng dây cáp có tăng đơ.
    • Vật liệu sử dụng cho ván khuôn: ván ép dày 18mm sử dụng sắt hộp 50×50 làm nẹp tạo sườn ngang. Để chống phình sử dụng pulong phi 12.
    • Cây chống chủ yếu bằng ống thép có tăng đơ.

    • Gia công ván khuôn bằng phẳng đúng kích thước hình học để làm ván khuôn dầm sử dụng giàn giáo sắt và cây chống thép làm hệ thống cây chống cho ván khuôn dầm phía trên giàn giáo sắt đặt hàng sắt hộp 50×100 liên kết chặt với giàn giáo để đở dầm đáy đà.
    • Trước khi lắp dựng ván khuôn tiến hành dùng máy thủy bình dẫn cốt chuẩn của công trình vào các cột đã đổ bê tông để lấy cốt cao độ của đáy đà.
    • Đầu tiên tiến hành trải ván đáy đà trước sau đó tiến hành tấm ván thành và dùng nẹp gỗ giữ chân (a=300) để định ví trí kích thước hình học giữ ổn định cho ván khuôn đà.
    • Đóng các con bọ giữ đáy đà và rải hệ thống dầm đỡ ván khuôn sàn (bằng sắt hộp 50×100) khoảng cách a=500 dùng sắt hộp 50×100 làm chống đứng liên kết các dầm đỡ sàn với dàn sắt hộp 50×100 đã trải sẵn trên giàn giáo sắt.
    • Sau khi lắp dựng ván khuôn đà dùng máy kinh vĩ máy thủy bình thước đo kẻ vuông để kiểm tra bằng phẳng tim cốt kích thước của các cấu kiện.

    • Chi phí thấp với mặt bằng chung.
    • Thời gian thi công nhanh hơn.
    • Chi phí bảo dưỡng thấp hơn và dễ dàng sửa chữa, mở rộng trong tương lai.
    • Vật liệu sử dụng cho ván khuôn: ván ép dày 18mm sử dụng sắt hộp 50×50 làm nẹp tạo sườn đứng, 50×100 làm nẹp tạo sườn ngang. Để chống phình sử dụng pulong phi 12.
    • Cây chống chủ yếu bằng giàn giáo, sắt ống thép có tăng đơ.

    • Sau khi lắp dựng dùng thước kẻ vuông kiểm tra hình dáng kích thước hình cọc của ván khuôn.
    • Ván khuôn bảo đảm phẳng, kín khít, không bị mất nước xi măng.

    Ván khuôn cột

    Ván khuôn dầm sàn.

    Thi công ván khuôn là yếu tố quyết định đến tính ổn định của Bê Tông , cốt thép sẽ cố định hình và kích thước. Đảm bảo bê tông không thất thoát khi tiến hành đổ bê tông,

    Vì sao nên chọn Giám sát xây dựng của chúng tôi?

    Alo ngay cho chúng tôi nếu bạn cần một dịch vụ Giám sát xây dựng uy tín. Hoặc

    Hotline: 0975.068.279 – 0936.651.135

    Email: [email protected]

    Địa Chỉ:

    * VPĐD: 100 Nguyễn Văn Đậu ,phường 7, quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh

    * VPĐD: 28/18 Trần Quốc Toản, P. Đống Đa, chúng tôi Nhơn, Bình Định.

    * Trụ Sở: 51/2 Đường Bình Phú, chúng tôi Phú, Q. Thủ Đức. TP. HCM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Cốp Pha Móng Hiện Đại Vững Trãi
  • Hướng Dẫn Cách Thi Công Vách Gỗ Tiêu Âm Đúng Chuẩn
  • Thi Công Vách Gỗ Công Nghiệp
  • Bảng Báo Giá Thi Công Vách Gỗ Ốp Tường Ở Hcm 2022
  • Hướng Dẫn Thi Công Gỗ Ốp Tường Trang Trí Smartwood
  • Biện Pháp Thi Công Vỉa Hè

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thi Công Vải Địa Kỹ Thuật
  • Hạ Tầng Việt Hướng Dẫn Thi Công Vải Địa Kỹ Thuật Không Dệt, Dệt Nhà Cung Cấp Địa Kỹ Thuật Vật Tư Cầu Đường
  • Yêu Cầu Kỹ Thuật Và Biện Pháp Thi Công Ván Khuôn Cho Công Trình Nhà Dân Dụng
  • Hướng Dẫn Thi Công Ván Ép Coppha Phủ Phim ( Hay Còn Gọi Coffa
  • Hướng Dẫn Thi Công Lắp Đặt Ván Ép Coffa Phủ Phim Tss
  • Đường đô thị (hay đường phố): là đường bộ nằm trong phạm vi nội thành, nội thị, được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    – Hè (hay vỉa hè, hè phố): là bộ phận của đường đô thị, phục vụ chủ yếu cho người đi bộ và kết hợp là nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến

    . BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

    1. Công Tác Chuẩn Bị Công Trường Và Định Vị Tuyến Công Trình

    • Kết hợp với đơn vị chủ đầu tư liên hệ các đơn vị giao thông và chính quyền địa phương quản lý trên các đoạn có tuyến xây dựng cống bể mới xin giáy phép và giải tỏa mặt bằng thi công.
    • Thành lập ban chi huy công trường có lãnh đạo Công Ty cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ viễn thông mạng thông tin, kinh tế tài chính vật tư chúng tôi cho việc tổ chức thi công công trình được tốt nhất. Các trách nhiệm của từng thành viên sẽ được quy đinh cụ thể bằng quyết định của Giám đốc Công Ty.
      Cùng với bên A nhanh chóng hoàn tất thủ tục giấy phép xây dựng và nhận tuyến tiến hành làm công tác đền bù giải tỏa mặt bằng.

    Kiểm tra các loại vật tư theo tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm tốt mới đưa vào sử dụngcho cônh trình

    • Chuẩn bị kho bãi tập kết vật tư mời chủ đầu tư, tư vấn thiết kế đến kiểm tra trước khi thi công.
    • Tập kết , tổ chức bộ máy thi công biên chế các tổ đội lao động quán triệt yêu cầu về nội dung công việc và nội quy an toàn lao động.

    Tập kết công cụ trang thiết bị thi công và các phương tiện đảm bảo an toàn giao thông, biển báo rào chắn …

    – Thực hiện đào đảm bảo đúng kích thước, cao độ theo đồ án thiết kế. Lớp đất xấu không phù hợp sẽ được đào bỏ thay bằng lớp đất tốt.

    -. Nhà thầu sẽ vận chuyển đất thải hoặc đất sử dụng lại đến đổ ở các khu vực quy định.

    – Nền móng phải đảm bảo đúng cao trình thiết kế, bằng phẳng và luôn luôn được giữ khô ráo trước khi bắt đầu thi công phần xây đúc.

    – Đất dùng để đắp nền đường được lấy từ mỏ đất đã được sự chấp thuận của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn giám sát.

    – Khối lượng đất đắp theo đúng thiết kế đảm bảo cao trình thiết kế

    Ban gạt, lu lèn nền hạ đạt độ chặt thiết kế.

    Trước khi thi công đơn vị thi công trình cấp phối cho chủ đầu tư và tư vấn giám sát kiểm duyệt. Cấp phối do đơn vị có chức năng ( phòng lab) lập.

    Bê tông được trộn bắng máy trộn, tỷ lệ cốt liệu theo đúng Mac bê tông thiết kế, được trộn khô đều trước khi cho nước vào. Bê tông sau khi trộn xong phải đảo bảo độ sụt và độ dẻo theo yêu cầu và đổ càng sớm càng tốt.

    Bê tông phải được đầm kỹ bằng đầm dùi và đầm bàn.

    Vị trí mạch ngừng khi đổ bê tông phải đúng quy phạm và bảo đảm mạch ngừng không gây nguy hiểm cho chất lượng công trình. Trong cùng hạng mục thời gian thi công cách nhau quá 4 giờ thì phải làm vệ sinh và tạo nhám mép mạch ngừng.

    Mặt coffa phải được làm sạch và quét chất chống dính trước khi lắp dựng.Coffa phải được ghép kín, khít để không làm mất nước ximăng trong quá trình thi công.

    Bê tông sau khi đổ được bảo dưỡng bằng vải bao bố ẩm nước nhằm tránh tác động của nắng tránh răn nứt bề mặt bêtông.

    Sau khi đổ phải được rào chắn nhằm tránh người và phương tiện qua lại làm hư bề mặt bê tông.

    – Dùng ô tô vận chuyển vật liệu đắp từ mỏ tập kết tại vị trí thi công thành từng đống.

    Khoảng cách giữa các đống vật liệu đổ là:

    Trong đó

    Q: là khối lượng chuyên chở của 1 ô tô (m3)

    B: là bề rộng mặt đường (m)

    h1: chiều dày lớp đất K98 ( chưa lèn chặt) tính bằng m

    h: là bề dày lớp đất K98 (đã lu lèn) tính bằng m

    go dung trọng lớp đất đắp K98 ở trạng thái chặt (T/m3)

    gi dung trọng lớp đất đắp K98 ở trạng thái rời (T/m3)

    P: tỷ lệ phối hợp của từng loại đất

    – San đất theo chiều dày h1

    Công tác san đất được tiến hành bằng máy san với chiều dày h1 sao cho mặt của lớp đất bằng phẳng, không lồi lõm. Trong quá trình san nên hình thành khum mui luyện dốc về hai bên để thoát nước.

    * Giai đoạn lu sơ bộ

    Dùng lu tĩnh từ 8 ¸ 10T lu sơ bộ trên bề mặt từ 3 ¸ 4 lượt/điểm với tốc độ 2 ¸ 2,5 Km/h. Mục đích của giai đoạn này là làm ép co lớp cát, làm cho kết cấu di chuyển đến vị trí ổn định.

    * Giai đoạn lu lèn chặt

    Dùng lu rung từ 16 ¸ 24T (chế độ rung cấp 1) lu chặt trên bề mặt từ 6 ¸ 8 lượt/điểm với tốc độ lu 4 ¸ 6 Km/h.

    Dùng lu rung từ 16 ¸ 24T (chế độ rung cấp 2) lu chặt trên bề mặt từ 6 ¸ 8 lượt/điểm với tốc độ lu 4 ¸ 6 Km/h.

    * Giai đoạn lu hoàn thiện

    – Dùng lu tĩnh từ 8 ¸ 10T lu sơ bộ trên bề mặt từ 3 ¸ 4 lượt/điểm với tốc độ 4 ¸ 6 km/h

    – Để đảm bảo lu lèn được đồng đều thì vệt sau đè lên vệt trước 25 ¸ 30cm

    – Trong quá trình lu lèn nếu thấy vật liệu khô thì cần phải tưới nước thấm đều 1 ¸ 2 giờ mới tiếp tục lu tiếp.

    – Trong những đoạn có bố trí siêu cao nên tiến hành lu từ bụng đường cong đến lưng đường cong, còn ở những đoạn đường thẳng thì lu từ mép vào giữa.

    – Công tác thi công lớp K98 phải luôn đảm bảo độ bằng phẳng, thoát nước tốt.

    Ta luy phải đảm bảo độ dốc, độ bằng phẳng và độ chặt yêu cầu.

    – Công tác kiểm tra và nghiệm thu:

    + Kiểm tra độ chặt :Kiểm tra độ chặt nền đường bằng phương pháp AASHTOT91, độ chặt lớp đắp phải đạt K ³ 98

    + Kiểm tra cao độ dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ lớp đắp dựa vào mốc khống chế đường truyền.

    + Kiểm tra kích thước hình học của lớp đắp: dùng thước thép để kiểm tra.

    + Kiểm tra hướng tuyến: dùng máy toàn đạc điện tử để kiểm tra.

    • Các chỉ tiêu trên đạt yêu cầu thì làm biên bản nghiệm thu lớp đắp đó, cứ thế thi công, kiểm tra và nghiệm thu đến lớp đỉnh K98. Sai số cho phép cao độ của lớp đỉnh K98 là ±10mm.
    • Trước khi thi công đại trà lớp đắp K98 đơn vị thi công sẽ tiến hành thi công thí điểm một đoạn khoảng100m làm cơ sở thực tế để hoàn thiện công nghệ thi công lớp đắp K98. Sau khi hoàn thiện công nghệ thi công lớp đắp K98 đơn vị thi công sẽ tiến hành thi công đại trà.

    4. Thi công trải cán lớp CPĐD nền vỉa hè

    – Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công

    – Chuẩn bị nền, móng phía dưới lớp CPĐD sao cho, đồng đều, đảm bảo độ dốc ngan

    – Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50m ¸ 100 m

    • Sau khi ban gạt, lu lèn nền hạ đạt độ chặt thiết kế, tiến hành thí nghiệm kiểm tra hệ số nén chặt K = 0.9 do đơn vị có chức năng thí nghiệm.
    • Thi công từng lớp đá cấp phối 0x4, lu lèn và thường xuyên giữ độ ẩm của vật liệu để tạo sự kết dính đồng nhất.
    • Tiến hành thí nghiệm kiểm tra hệ số nén chặt K = 0.95 do đơn vị có chức năng thí nghiệm.

    – Lấy mẫu CPĐD để thí nghiệm xác định g cmã và W 0 (theo tiêu chuẩn đầm nén cải tiến AASHTO T180 )

    – Bảo dưỡng và làm lớp nhựa tưới thấm

    + Chiều dày lớp mặt viên gạch không nhỏ hơn 8mm, chênh leach chiều dày trên cùng một viên gạch không lớn hơn 1mm, Sai lệch độ vuông góc không lớn hơn 1mm,Cong vênh mặt mài nhẵn không lớn hơn 0.5mm.

    + Sức vỡ cạnh trên toàn bộ chu vi lớp vỡ mặt sâu không quá 1mm, dài không quá 10mm, tính bằng số vết không lớn hơn 1. Không có sứt góc lớp mặt

    + Độ mài mòn lớp mặt không lớn hơn 0.45g/cm 2, độ chịu lực xung kích không nhỏ hơn 20 lần.

    + Độ cứng lớp mặt đạt yêu cầu ( dộ cứng lớp mặt được xác định bằng cách dùng chìa vạch bằng đồng có lưỡi vạch rọng 5mm, dày 0.5mm, cạnh không sắt, dùng chìa vạch lean bề mặt sản phẩm ở các vị trí khác nhau, sau khi vạch không để lại vết hằn trên bề mặt sản phẩm thì được xem là đạt yêu cầu.)

    • Gạch loại 1 do các nhà máy sản xuất trong nước và phải được chào mẫu cho chủ đầu tư lựa chọn trước khi cung ứng đến công trường. Yêu cầu đạt các chỉ tiêu tối thiểu theo quy định về độ chính xác của kích thước, độ dày men, độ bóng, không rạn nứt, không vết khuyết, chất lượng đồng nhất.
    • Gạch ốp lát trước khi đưa vào thi công phải được kiểm tra chất lượng phù hợp với chủng loại vật liệu đã mời và dự thầu.
    • Thi công lớp vữa đệm M75 dày 1,5cm làm chất kết dính giữa nền và gạch.
    • Đặt các viên gạch khít với nhau và dùng búa gõ đến khi nước ximăng trào lên phía trên phủ kín các đường kẻ lát
    • Lau chùi bề mặt gạch sau khi lát, tránh để vữa ximăng bám trên bề mặt gạch quá lâu gây ố gạch về sau.
    • Không cho đi lại trên khu vực mới lát cho đến khi lớp nền đã đạt đủ độ cứng.
    • Vỉa hè phải có độ dốc như thiết kế quy định, không tạo vũng đọng nước và được kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước dài 3m.
    • Được đánh giá theo tiêu chuẩn chất lượng TCVN 1771-1987.
    • Cốt liệu lớn dùng cho bê tông là đá dăm cỡ đá 1×2, 4×6 tiêu chuẩn có màu xanh nhạt khi khô .
    • Đá dăm đưa vào trộn bê tông đảo bảo các yêu cầu về thành phần hạt, hàm lượng hạt sét, bùn bụi trong đá dăm bằng cách rửa không quá trị số 1 đến 3 (tuỳ theo loại đá phún xuất, trầm tích hay sỏi và sỏi dăm); trong đó cục sét không quá 0.25%,. Không cho phép có màng sét bao phủ các hạt đá dăm và những tạp chất bẩn khác như gỗ mục, lá cây, rác rưởi… lẫn vào.
    • Bê tông được trộn bắng máy trộn, tỷ lệ cốt liệu theo đúng Mac bê tông thiết kế, được trộn khô đều trước khi cho nước vào. Bê tông sau khi trộn xong phải đảo bảo độ sụt và độ dẻo theo yêu cầu và đổ càng sớm càng tốt.
    • Bê tông phải được đầm kỹ bằng đầm dùi và đầm bàn.
    • Vị trí mạch ngừng khi đổ bê tông phải đúng quy phạm và bảo đảm mạch ngừng không gây nguy hiểm cho chất lượng công trình. Trong cùng hạng mục thời gian thi công cách nhau quá 4 giờ thì phải làm vệ sinh và tạo nhám mép mạch ngừng.
    • Bê tông sau khi đổ được bảo dưỡng bằng vải bao bố ẩm nước nhằm tránh tác động của nắng tránh răn nứt bề mặt bêtông.
    • Sau khi đổ phải được rào chắn nhằm tránh người và phương tiện qua lại làm hư bề mặt bê tông.

    – Các hố ga,cống làm mới qua đường bố trí thi công từng nửa một để đảm bảo giao thông. Sau khi thi công xong nửa bên này và đắp đất thông xe mới tiến hành thi công nửa bên kia.

    – Định vị các vị trí móng công trình theo đúng thiết kế, tiến hành đào móng (hoặc phá dỡ kết cấu cũ) bằng máy xúc kết hợp với thủ công, xúc đất, vật liệu đổ đi lên phương tiện vận chuyển đổ đúng vị trí . Khi đào móng cần đóng tường chắn bằng cọc cừ và gỗ ván để tránh sụt lở hố móng, đồng thời bố trí rào chắn để đảm bảo an toàn khi thi công.

    – Sau khi đào đến cao độ thiết kế dùng thủ công san sửa đáy cống đúng cao độ, trắc ngang, độ dốc của hố ga, cống và được đầm chặt đúng quy định hiện hành. Rải lớp đệm đá dăm, đầm lèn chặt đúng theo thiết kế được TVGS nghiệm thu trước khi lắp đặt hố ga ống cống…

    – Sau khi thi công xong lớp dăm đệm 10cm và bê tông M15 đế cống thì tiến hành lắp đặt ống cống.

    – Dùng máy đào cẩu cống và lắp đặt ống cống đảm bảo đúng vị trí, đúng hướng, đúng độ dốc và cao độ.

    • Thực hiện khuôn đào đúng vị trí, độ sâu thiết kế.
    • Đào đất hố móng trồng cây tập kết gọn thành đóng để tận dụng đắp lại hố móng.
    • Lắp đặt các gốc cây có chống giữ bằng các thanh chống , tận dụng đất đào để đắp lại.
    • Lắp đặt bó vỉa gốc cây, trát bó vỉa gốc cây, lót gạch số 8 gốc cây.

    II. BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG,AN TÒAN GIAO THÔNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY.

    1) Biện pháp an toàn lao động

    – Nhà thầu chúng tôi tổ chức mua bảo hiểm cho vật tư thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm tai nạn con người theo như quy định tại khoản 3 điều 55 quy chế quản lý đầu tư XD số 52/CP và thông tư số 137/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ tài chính hướng dẫn bảo hiểm công trình.

    – Mọi thành viên tham gia thi công công trình được tập huấn về an toàn lao động và được trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động trước khi tham gia thi công. Tổ chức một tủ thuốc quân y trên công trường. Tổ chức cấp cứu, ốm đau và tai nạn kịp thời.

    – Mọi người khi tham gia dây chuyền sản xuất được bố trí đúng tay nghề và trình độ chuyên môn, phải được học các nội quy an toàn và mang đầy đủ bảo hộ lao động phù hợp với đặc điểm của từng công việc.

    – Công nhân thủ công, lái xe, lái máy được học an toàn lao động, cách thức phối hợp để thi công giữa xe máy và thủ công trước khi thi công.

    – Cán bộ phụ trách an toàn của Nhà thầu thường xuyên kiểm tra phát hiện kịp thời các hiện tượng mất an toàn xử lý ngay nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối.

    – Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh, phòng chống sốt rét.

    – Công nhân tham gia thi công là những người đủ tuổi lao động, đủ sức khoẻ và được kiểm tra sức khoẻ định kỳ.

    – Dây điện dùng trong thi công là loại dây có vỏ bọc cách điện tốt, người vận hành máy chạy bằng dây điện được trang bị ủng và găng tay cao su.

    – Khi thi công ban đêm được bố trí đèn chiếu sáng đầy đủ.

    – Nhân viên điều khiển phương tiện, thiết bị thi công luôn tuân thủ luật an toàn giao thông và những quy định an toàn lao động trên công trường. Tổ sửa chữa máy móc luôn có biện pháp kiểm tra máy móc thiết bị định kỳ để đảm bảo an toàn cho lái xe, máy trong quá trình điều khiển phương tiện.

    – Trên đoạn thi công và các hố đào trên đường có rào chắn, ban đêm có đèn báo hoặc biển phản quang và có người chỉ dẫn giao thông.

    – Người công nhân lái xe, máy, vận hành thiết bị theo đúng quy trình, không tự ý bỏ đi nơi khác hay cho người khác vận hành.

    – Nhà thầu sẽ thành lập một đội kiểm tra an toàn, thường xuyên kiểm tra an toàn lao động trên công trường. Hướng dẫn đội thi công theo các điều lệ về an toàn lao động, về khoảng cách đối với máy thi công.

    – Sau mỗi ca thi công, máy móc thiết bị phải được tập kết về bãi theo quy định.

    – Các thiết bị thi công ban đêm phải có đầy đủ các đèn chiếu sáng để đảm bảo an toàn.

    – Công tác phòng cháy nổ tại công trường cũng được quan tâm, phải bố trí bình cứu hoả cũng như thùng cát chữa cháy và phải có phương án chữa cháy khi có hoả hoạn xảy ra.

    * Đảm bảo an toàn cho công trình

    – Trong quá trình thi công, chúng tôi tiến hành các biện pháp hợp lý, tránh làm hư hỏng các công trình xung quanh như : Công trình kiến trúc văn hoá, hệ thống thuỷ lợi, mạng lưới đường dây điện, thông tin liên lạc, đường xá, cầu cống, nhà cửa, tài sản của nhân dân… Trong trường hợp bất khả kháng Nhà thầu sẽ báo cáo Chủ đầu tư có biện pháp kịp thời để khắc phục.

    – Xe chở vật liệu, xe thi công được sử dụng theo đúng chức năng của từng loại, không chở quá tải gây hỏng hóc cho đường và các công trình xây lắp trên đó.

      Đơn vị thi lập phương án thi công, phương án an toàn để đảm thông tin liên lạc ,an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị.

    – Trong suốt quá trinh thi công tuân thủ đúng quy trình an toàn lao động cho ngành và nhà nước đã ban hành.

    – Trong quá trình thi công Nhà thầu chúng tôi lập biện pháp thi công hợp lý để hạn chế ách tắc giao thông tối thiểu nhất.

    – Làm đường tránh, đường công vụ để đảm bảo cho các phương tiện giao thông đi lại dễ dàng, không bị ách tắc giao thông, hoặc mất an toàn giao thông do lỗi của Nhà thầu gây nên. Nếu do điều kiện địa hình, thời tiết sinh ra lầy lội sẽ có máy ủi hỗ trợ các phương tiện giao thông qua lại.

    – Nhà thầu bố trí lực lượng nhân công khơi nước, vét bùn và tăng cường cho những nơi nền yếu . Khi hết thời gian lầy lội, các vật liệu này được dỡ bỏ dọn sạch và bổ sung vào đó là cấp phối, đá dăm, để đảm bảo giao thông và an toàn công trình.

    – Luôn có lực lượng tham gia hướng dẫn giao thông. Có biển báo công trường, biển hạn chế tốc độ và hàng rào chắn đầy đủ cho mỗi vị trí thi công, các biển này ban đêm được bố trí đèn báo hoặc biển phản quang.

    – Vật liệu tập kết về thi công đổ gọn về một phía, phần đường còn lại phải đủ rộng cho phương tiện giao thông qua lại được.

    – Nhà thầu chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc đảm bảo giao thông cho mọi phương tiện qua lại trên công trường 24/24h.

    – Nhà thầu quy định bãi tập kết máy móc, vật liệu gọn gàng và đúng vị trí quy định. Tổ chức cung ứng vật tư, vật liệu ngày nào gọn ngày ấy.

    – Thường xuyên nhắc nhở, giáo dục lực lượng lái xe trên công trường chấp hành luật lệ giao thông.

    – Sau khi thi công xong từng đoạn, trước khi nghỉ đều phải làm vuốt nối để cho phương tiện đi lại được êm thuận.

    – Nhà thầu sẽ sử dụng các phương tiện, thiết bị thi công đạt các tiêu chuẩn vế khí thải và tiếng ồn của Việt Nam..

    – Tất cả các loại xe chở vật liệu vào công trường hoặc đất đá phế thải đổ đi đều phải dùng bạt che đậy cẩn thận tránh tình trạng rơi vãi vật liệu gây bụi bẩn ảnh hưởng tới môi trường xung quanh.

    – Các máy xúc, máy đào, máy lu, ô tô trong quá trình thi công không được xả dầu thải hoặc đổ dầu mỡ bừa bãi gây ô nhiễm độc hại ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

    – Tất cả vật liệu đổ thải ra khỏi công trường sẽ đổ theo đúng vị trí mà đã được sự chấp thuận của Chủ công trình, Kỹ sư TVGS và chính quyền địa phương. Khi thời tiết nắng hanh sẽ phun nước bằng xe téc để chống bụi.

    – Trạm trộn phải có hệ thống lọc bụi và các thiết bị kiểm soát tránh ô nhiễm môi trường xung quanh.

    – Khai thác cấp phối hoặc đất đắp phải giữ gìn cảnh quan môi trường. Không làm lở đất, thay đổi dòng chảy sông suối làm ảnh hưởng đến kênh mương, ruộng vườn của nhân dân.

    – Tất cả các nguồn nước sạch sẽ được bảo quản tốt, không đổ rác thải thi công và các vật liệu thi công vào các khu vực nước sạch.

    – Khu vực ăn ở trong quá trình thi công được bố trí công trình vệ sinh đầy đủ. Mọi thành viên tham gia thi công được quán triệt ý thức vệ sinh trong quá trình sinh hoạt, ăn ở, thi công…

    – Giáo dục thường xuyên cho cán bộ công nhân viên toàn công trường về ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn cảnh quan, môi trường của địa phương và vệ sinh khu sinh hoạt. mọi người có ý thức chấp hành tốt các nội quy, quy định của địa phương nhằm bảo đảm an ninh trên địa bàn, làm tốt công tác dân vận, tận dụng tối đa nhân công địa phương vào những công việc thích hợp nhằm nâng cao thu nhập và đời sống cho nhân dân.

    Khi hoàn thiện bàn giao công trình: Nhà thầu chúng tôi sẽ tổ thu dọn rác rưởi, vật liệu thừa, tháo dỡ các công trình tạm thời phục vụ thi công, thanh thải lòng sông suối…các chướng ngại do thi công rơi vãi trong toàn bộ phạm vi công trường đảm bảo cảnh quan môi trường sạch đẹp.

      các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường như sau :
    • Chấp hành tốt các quy định của nhà nước về luật bảo vệ môi trường, không làm ô nhiễm môi trường tai khu vực thi công
    • Trong tổ chức thi công chia phân đoạn thi công phù hợp để thi công dứt điểm không tràn lan,tránh gây lầy lội khi mưa và bụi khi nắng.
    • Khi thi công nền đường vào mùa nắng hàng ngày bố trí xe nước thường xuyên tưới nước trong khu vực để hạn chế bụi trên đoạn đường đang thi công tránh ô nhiễm môi trường
    • Trước khi kết thúc công trình nhà thầu sẽ thu dọn mặt bằng công trường gọn gàng,sạch sẽ,chuyển hết các vật liệu thừa, dỡ bỏ các công trình trạm.
    • Vật liệu máy móc thi công phải tập kêt gọn gàng,đất đá thừa phải đổ tại vị trí quy định
    • Khi thi công hết sức chú y tránh chặt phá cây xanh trừ trường hợp bất khả kháng, còn lại cần tránh né,đảm bảo cảnh quan môi trường.
    • Không đi lai tự do
    • Kết hợp với chính quyền sở để làm tốt công tác giữ gìn và bảo vệ an ninh trật tự nơi có cán bộ công nhân đóng quân thi công.

    Đội ngũ công nhân phải được trang bị kiến thức về PCCC là một vấn đề quan trọng và thiết thực, mọi người điều phai ý thức được việc phòng cháy chữa cháy để tránh hậu quả nghiêm trọng xãy ra. Vì vậy tại công trường phải lập ra phương án cụ thể để khi có sự cố xãy ra có đủ điều kiện kịp thời dập tắt được đám cháy hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản.

    Kiểm tra định kỳ việc tổ chức phòng cháy chữa cháy tại công trình

    Tạo môi trường không cháy và khó cháy bằng cách thay thuế các khâu hoạt động sản xuất kinh doanh, môi trường nhà xưởng, trạm thiết bị, vật liệu…..từ dễ cháy, có nguy hiểm cháy trở thành không cháy và khó cháy. Ngăn chặn nguồn nhiệt gây cháy,quản lý chặc chẽ nguồn lửa,nhiết sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,sinh hoạt. Hạn chế diện tích sản xuất, diện tích bảo quản chất cháy và hạn chế chất cháy tới mức cần thiết.

    Ngăn chặn đường phát triển của lửa từ xây tường ngăn cản ,đê bao,lắp đặt thiết bị chống cháy lan.Lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy tự đọng

    Để ngăn chặn trình trạng cháy nổ có thể xãy ra tại công trường cần chú ý một số điểm sau:

    • Phải bố trí mặt bằng tổ chức thi công hợp lý nhằm cách ly các chất dỡ cháy nổ với môi trường nguy hiểm
    • Phải xây dựng đội ngũ phòng cháy chữa cháy ngay tại công trình cũng như kết hợp với đội phòng chống cháy nổ cơ sở
    • Phối hợp chặt chẽ với cảnh sát PCCC trung tâm và khu vực phòng chống xử lý lập tức khắc phục sự cố.
    • Phổ biến cho công nhân đang tham gia xây dựng tại công trình về ý thức vật liệu dễ cháy nổ, và hiểm họa của cháy nổ có thể xãy ra
    • Đồng thời có những hình phạt nặng đối với những người cố ý để xãy ra cháy nổ
    • Phương pháp làm lạnh: là dùng các chất chữa cháy có khả năng thu nhiệy làm giảm nhiêt độ của đám cháy nhr hơn nhiệt độ bắt cháy của đám cháy , đám cháy tắt.
    • Quy trình giải quyết sự cố xãy ra :Báo đông cháy, Cắt điện nơi xãy ra cháy, Cứu người bi nạn tổ chức thoát nạn cho người và di chuyển tài sản ra khỏi vùng cháy. Tổ chức lực lượng,sử dụng phương tiện chữa cháy tại chổ để cứu cháy đám cháy,Gọi điện báo cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp gọi 114, Bảo vệ ngăn chặn phần tử xấu lợi dụng chữa cháy để lấy tài sản , giũ gìn trật tự chữa cháy thuận lợi, Phối hợp với lực lượng chữa cháy để chữa đám cháy, Bảo vệ hiện trường cháy sau khi dập tắt đám cháy

    Biện pháp phòng chống cháy nổ với thiết bị áp lực: như bình ga, bình ôxi phải qua kiểm tra kiểm định và con thời gian sử dụng. Công nhân theo sát phải có chứng chỉ nghề nghiệp và tuân theo quy trình an toàn cháy nổ.

    Biện pháp phòng chống cháy nổ với vật tư: các loại vật liệu dễ cháy được bố trí gần bãi chứa cát, có dự trữ ít nhất 2 bình cứu hỏa cho một kho, không dự trữ nhiên liệu tronh khu vực thi công đảm bảo phòng cháy chữa cháy cho các khu vực xung quanh công trừơng.

    Biện pháp phòng chống cháy nổ với thiết bị thi công: các thiết bị như máy phát điện, máy đầm nhất là phần điện

    Bộ phận KCS có chuyên môn và trình độ nghiệp vụ của Công ty chúng tôi đã thành lập và hoạt động rất có hiệu quả trong việc quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng. Bộ phận KCS này của chúng tôi được bố trí và làm việc ngay tại hiện trường từ khi công trình bắt đầu thi công. Nhiệm vụ của bộ phận này đã được Giám đốc Công ty giao cho quyền và trách nhiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm, chất lượng thi công công trình theo đúng quy trình thí nghiệm, kiểm tra. Mọi công tác đều được bộ phận này nghiệm thu, kiểm tra trước khi mời Giám sát A nghiệm thu. Bộ phận này có quyền từ chối mọi vật liệu không đạt yêu cầu về chất lượng, chủng loại. Ngoài trách nhiệm đảm bảo chất lượng công trình của bộ phận kỹ sư thi công còn có bộ phận KCS trên Giám sát độc lập được sự chỉ đạo của ban Giám đốc Công ty.

    Bộ phận KCS sẽ lập sổ nhật ký công trường để cập nhật hàng ngày các yếu tố về điều kiện thi công như thời tiết, tiến trình thi công hay những thay đổi, bổ xung so với thiết kế, những vi phạm có thể xảy ra, gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

    Bộ phận KCS cũng chịu trách nhiệm chỉ đạo lấy mẫu thí nghiệm về vật liệu thi công. Các mẫu này được lưu giữ, trình khi nghiệm thu, như lý lịch xuất xưởng của các loại vật liệu giao đến công trình.

    Công trường sẽ thể hiện các biểu mẫu thể hiện tiến trình thi công, nghiệm thu công tác phần khuất sẽ áp dụng theo mẫu cuả nhà nước quy định.

    Có sổ nhật ký công trường ghi rõ tình hình thi công hàng ngày trên công trường, cán bộ A, B ghi rõ nhận xét hàng ngày vào sổ nhật ký này.

    Nhà thầu tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật hiện hành về vật tư, vật liệu cho tất cả các phần việc được thể hiện trong hồ sơ thiết kế hạng mục công trình.

    – Đá dùng để xây lát sẽ là nguồn đá sạch, cứng, bền chắc, chịu được nước và thời tiết.

    – Trọng lượng riêng sẽ không nhỏ hơn 2.4T/m3.

    – Kích thước viên đá lớn nhất sẽ là 2/3 độ dày của lớp đá xây hoặc lát hoàn thiện. Kích thước nhỏ nhất sẽ là 1/3 độ dày của lớp xây hoặc lát hoàn thiện.

    – Viên đá có hình dạng khối, các viên đá hình tròn sẽ được chấp nhận.

    – Các viên đá khi xây hoặc lát sẽ được lựa chọn về kích thước và hình dáng và phải tránh các lỗ rỗng.

    – Xi măng dùng để xây là xi măng Portland phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 2682 – 1992. Trước khi tiến hành thi công xây lát nhà thầu sẽ đệ trình chứng chỉ vật liệu và kết quả thí nghiệm xi măng cho TVGS xem xét và chấp thuận.

    – Chỉ dùng xi măng đóng bao, có ghi nhãn mác theo đúng loại đã được chấp thuận.

    * Cát

    Cát được sử dụng cho vữa xây là cát tự nhiên, sạch không lẫn tạp chất có hại và thoả mãn theo yêu cầu của tiêu chuẩn 14TCN 80 – 2001.

    Nước sử dụng phải là nước sạch, không lẫn dầu mỡ, bùn đất, mùn và các tạp chất có hại, phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4506 – 87.

    * Vữa xây

    Vữa xây là vữa xi măng phù hợp với tiêu chuẩn 14TCN 80 – 2001.

    Đá dăm đệm được nghiền từ đá tự nhiên cứng có cấp phối phù hợp với cấp phối trong bảng sau :

    Trong quá trình thi công, ngoài những yêu cầu kỹ thuật đã được thể hiện trong hồ sơ thầu, Nhà thầu sẽ chấp hành nghiêm ngặt các yêu cầu do Chủ đầu tư và Thiết kế qui định. Thực hiện đúng theo những tiêu chuẩn và qui phạm hiện hành của Nhà nước.

    Vật liệu:

    Cát – xi măng – thép – nước thi công – phụ gia

    TCVN 4032-85; TCVN 2682-1992

    TCVN 4506-87; TCVN 1654-85

    14 TCN 68-88; 14 TCN 80-90; 14 TCN 70-88

    14 TCN 66-88; 14 TCN 72-88; 14 TCN 76-88; 14 TCN 74-88

    QPTL 2.66; QPTL D6-78

    Thi công đất

    TCVN 4447-87

    QPTL D4-80; QPTL D1-74

    Qui trình TN phân tích hoá học của đất (số 451/ QĐKT)

    Thi công đường

    Các lớp móng – lớp bê tông Asphalt.

    Tuân theo các yêu cầu trong thiết kế & hồ sơ kỹ thuật.

    Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN- 211-93

    Hồ sơ hoàn công

    Điều lệ quản lý chất lượng công trình số 498/BXD-QĐ kỹ ngày 18/9/1996 của Bộ xây dựng.

    Công văn số 197 CV/XD-CB kỹ ngày 10/3/1993 của Bộ Thuỷ lợi cũ.

    Qui chế Bảo hành xây lắp công trình theo quyết định số 499 BXD/QĐ ký ngày 18/9/1996 của Bộ trưởng Bộ xây dựng.

    Nghị định 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ

    + Chiều dày lớp mặt viên gạch không nhỏ hơn 8mm, chênh leach chiều dày trên cùng một viên gạch không lớn hơn 1mm, Sai lệch độ vuông góc không lớn hơn 1mm,Cong vênh mặt mài nhẵn không lớn hơn 0.5mm.

    + Sức vỡ cạnh trên toàn bộ chu vi lớp vỡ mặt sâu không quá 1mm, dài không quá 10mm, tính bằng số vết không lớn hơn 1. Không có sứt góc lớp mặt

    + Độ mài mòn lớp mặt không lớn hơn 0.45g/cm 2, độ chịu lực xung kích không nhỏ hơn 20 lần.

    + Độ cứng lớp mặt đạt yêu cầu ( độ cứng lớp mặt được xác định bằng cách dùng chìa vạch bằng đồng có lưỡi vạch rộng 5mm, dày 0.5mm, cạnh không sắt, dùng chìa vạch lean bề mặt sản phẩm ở các vị trí khác nhau, sau khi vạch không để lại vết hằn trên bề mặt sản phẩm thì được xem là đạt yêu cầu.)

    + Gạch loại 1 do các nhà máy sản xuất trong nước và phải được chào mẫu cho chủ đầu tư lựa chọn trước khi cung ứng đến công trường. Yêu cầu đạt các chỉ tiêu tối thiểu theo quy định về độ chính xác của kích thước, độ dày men, độ bóng, không rạn nứt, không vết khuyết, chất lượng đồng nhất.

    + Gạch ốp lát trước khi đưa vào thi công phải được kiểm tra chất lượng phù hợp với chủng loại vật liệu đã mời và dự thầu.

    – Kiểm tra tỷ lệ pha trộn vữa xây và bê tông bằng các hộc đong, cân vật liệu cho một bao xi măng. Giới hạn thời gian thi công của vữa xây để sử dụng hết lượng vữa trộn ra trước khi bắt đầu đông kết.

    – Xác định lượng nước pha trộn theo thực tế bằng lượng nước thiết kế trừ đi lượng nước đã có sẵn trong độ ẩm cốt liệu.

    – Dùng súng bắn thử cường độ bê tông để kiểm tra ống cống.

    – Có đầy đủ khuôn lấy mẫu vữa xây để kiểm tra chất lượng.

    – Ngay sau khi kết thúc các khối xây thực hiện công tác bảo dưỡng theo đúng chế độ bảo dưỡng bê tông.

    – Cử cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm thi công cống để chỉ đạo thi công. Thường xuyên kiểm tra trong quá trình thi công từ khâu đúc cống đến lắp đặt hoàn thiện

    • Hệ thống biển báo, tiêu lệnh, nội quy phải rõ ràng, đầy đủ và để nơi dễ nhìn thấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Vỉa Hè
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Vỉa Hè
  • Thi Công Đóng Cừ Nhựa Upvc Uy Tín Giá Rẻ Chuyên Nghiệp Tại Tphcm
  • Giải Pháp Chống Sói Lở Bằng Cừ Bản Nhựa Upvc
  • Thiết Kế Và Sử Dụng Cừ Nhựa Upvc Trong Thực Tế
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100