Biện Pháp Thi Công Ốp Lát Nền

--- Bài mới hơn ---

  • Hãy Nêu Một Số Biện Pháp Phòng Chống Thiên Tai Thích Ứng Với Biến Đổi Khí Hậu
  • Luận Văn Rủi Ro Lãi Suất Trong Hoạt Động Kinh Doanh Ngân Hàng
  • Những Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Hoạt Động Kinh Doanh Thẻ Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
  • Một Số Kinh Nghiệm Để Làm Tốt Công Tác Chủ Nhiệm Lớp 2
  • Một Số Biện Pháp Giúp Làm Tốt Công Tác Chủ Nhiệm Ở Lớp 9A3
  • Trong năm 2022, xu hướng về trang trí nội thất sẽ trở nên đơn giản, hiện đại hơn với việc tập trung vào các thiết kế nhẹ nhàng, tinh tế trong không gian sống. Chính vì vậy, những yếu tố đi kèm như gạch lát nền cũng sẽ theo đó thay đổi phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.

    1. Hướng dẫn thi công lát nền nhà

    Chọn gạch ốp hoặc lát là công việc đầu tiên phải làm và thật thận trọng. Không có một loại gạch cho tất cả các mục đích, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó các nhà sản xuất như Đồng Tâm, Thạch Bàn, Viglacera …đã đa dạng hoá các chủng loại sản phẩm cho từng mục đích riêng biệt.

    Gạch lát nền: Ceramic, Granite nhiều loại nhiều kích thước.

    • Gạch ốp tường trang trí: Ceramic, Granite nhiều loại nhiều kích thước.Và với các sản phẩm kết hợp khác như: Gạch len (dùng ốp sát chân tường phần tiếp xúc giữa nền và tường không những mang tính trang trí cao mà còn chống ố nước khi lau nền nhà, Gạch viền (lát kết hợp tạo thành những tấm thảm trang trí nền nhà làm phong phú thêm nền gạch tránh sự đơn điệu nhàm chán), Gạch góc, Gạch cắt ghép thuỷ lực trang trí (mang tính trang trí cao, tạo điểm nhấn làm nổi bật trọng tâm) tạo điều kiện cho khách hàng lát kết hợp thể hiện sở thích cũng như đặt để dấu ấn của cá nhân mình trong mỗi ngôi nhà.

      Qua đó qúi khách nên xem xét mục đích sử dụng của từng loại sản phẩm để sử dụng đúng và đẹp nhất.

    • Gạch men lát nền men bóng: Bóng sáng, sang trọng nhưng không phù hợp khi sử dụng ở những nơi công cộng ( văn phòng, hội trường…).
    • Gạch men lát nền men mờ: Phù hợp phong cách kiến trúc hiện đại, độ cứng bề mặt rất cao, thích hợp sử dụng kể cả những nơi công cộng (hội trường, văn phòng làm việc…)
    • Gạch men ốp tường: Có tác dụng trang trí, đồng thời giữ mãng tường sạch sẽ, vệ sinh do dễ chùi rửa, có thể sử dụng ốp tường bên ngoài và bên trong nhà, nhà vệ sinh… không sử dụng cho lát nền.
    • Gạch Granit men mờ: Chịu lực uốn gãy tốt, do gạch đồng nhất nên có độ bền màu vĩnh cửu, chịu được mài mòn, rất thích hợp khi sử dụng cả ở những nơi công cộng (hội trường, phòng làm việc, nhà ga, bệnh viện….)
    • Gạch Granite in hoa văn: Sự kết hợp độc đáo giữa Gạch Granite và gạch ceramic, bề mặt trang trí các họa tiết và màu sắc đa dạng, tạo cảm giác về chất liệu tự nhiên, do được sử lý in trên thiết bị hiện đại tạo bề mặt từng viên có điểm khác nhau, chịu lực uốn gãy tốt, chịu ma sát tốt, thích hợp với mọi mục đích sử dụng để ốp tường và lát nền.
    • Gạch granit bóng kiếng: sang trọng, bóng sáng, chịu lực uốn gãy tốt, màu sắc và độ bóng có độ bền vĩnh cữu, bốn cạnh viên gạch được mài nên có kích thước rất chuẩn và đồng đều, thích hợp để ốp mặt tiền hoặc lát nền kể cả những nơi công cộng (hội trường, văn phòng làm việc, nhà ga, bệnh viện…).

    Quí khách nên kiểm tra kỹ lưỡng lô sản xuất trước khi nhận hàng: Một loại gạch ” phải có cùng lô sản xuất” để đảm bảo không có sự sai lệch về màu sắc và kích thước.

    Ví dụ gạch Đồng Tâm: Hai chữ đầu (ví dụ: 01, 10, 20…) Biểu thị màu sắc, gạch có cùng hai chữ số đầu thì không có sự sai lệch về màu sắc.

    Kí tự (áp dụng đối với gạch ceramic lát nền và granite phủ men) ngoài số lô sản xuất còn có thêm ký tự A, F hoặc K. Gạch có cùng kí tự thì có cùng cấp kích thước, do vậy qúi khách nên chọn mua cùng ký tự cho mã số gạch cần mua. Đặc biệt khi lát phối hợp nhiều mã số khác nhau thì bắt buột phải có cùng ký tự.

    Lưu ý:

    + Qúi khách nên yêu cầu nơi bán phải giao hàng có cùng lô, cùng ký tự. Gạch ceramic ốp tường và granite bóng kính không có ký tự này.

    + Kiểm tra và chỉ nhận hàng khi bao bì còn nguyên vẹn không bị rách, đảm bảo gạch không bị bể vỡ, nếu phát hiện bể vỡ, bao bì rách nát, qúi khách nên kiểm tra lại sản phẩm trong thùng nếu không đạt tiêu chuẩn chất lượng yêu cầu người cung cấp hàng đổi lại.

    3. Bảo quản:

    • Gạch phải được bảo quản nơi khô ráo, sạch sẽ, bằng phẳng, chất gạch lên nhau không quá 2m để tránh bị cấn gãy, đỗ vỡ.
    • Kiểm tra bề mặt lát gạch và chuẩn bị vật liệu để lát gạch. Kiểm tra kích thước chiều dài, chiều rộng của diện tích phải lát để tính toán và pha trộn hợp lý số lượng gạch, vữa lát, tránh tình trạng bị thiếu hụt.
    • Để lát gạch, có nhiều loại vật liệu khác nhau như: chất dính, vữa xi măng, vữa cát, keo dán chuyên dùng…Vật liệu dùng để lát gạch cần có một thời gian đông kết, thời gian đông kết khác nhau tuỳ theo từng loại vật liệu. Lưu ý điều này để tránh đi lại hoặc để vật nặng lên trên nền đã lát quá sớm làm nền bị bong tróc.
    • Vệ sinh thật sạch nền và tường dự định lát. Phải đầm nền cho thật phẳng và chắc. Kiểm tra độ phẳng bằng thước cân thuỷ.
    • Ngâm gạch trong nước sạch tối thiểu 15 phút trước khi ốp hoặc lát để đảm bảo độ kết dính cho phép với công trình.
    • Khi nền đã khô, làm sạch tưới nước và phủ một lớp hồ dán dày khoảng 10mm để chuẩn bị dán gạch.
    • Không nên trải lớp hồ dán qúa rộng vì nếu lát không kịp, lớp hồ dán sẽ bị khô không đảm bảo yêu cầu kết dính. Gạch cắt hay những viên gạch khuyết không nên lắp đặt ở những vị trí hay chú ý nhất.
    • Trải gạch ốp hoặc lát lên một mặt phẳng có diện tích khoảng 10m2 để kiểm tra
    • Sự sai lệch về màu sắc (nếu có), độ rộng mạch ghép cần thiết, các đường cắt cần thiết phù hợp với diện tích sử dụng.
    • Trước khi lát gạch cần phải tham khảo cách lát, lát có chừa Joint (roăn) hoặc ghép khít, liên tục hoặc không liên tục, song song hoặc bắt chéo. Đối với gạch men đều có khoảng dao động cho phép, thông thường chừa Joint (roăn) từ 3 đến 5mm.

      Lưu ý: Gạch chỉ nên lát vào giai đoạn cuối của công trình, sau khi đã hoàn tất các công đoạn chính của trần và tường.

    • Căng dây – chọn vị trí thuận tiện, canh thước vuông. Đặt viên đầu tiên theo góc đã định, đặt các viên kế tiếp căn cứ theo viên đầu tiên: có thể chèn các miếng cữ chừa Joint (roăn) theo kích thước đã định, để gạch và đường Joint (roăn) không bị lệch. Dùng búa cao su gõ nhẹ mặt gạch tạo mặt phẳng đồng bộ cho nền.
    • Nếu phải bước lên mặt gạch khi thi công thì bắt buộc phải đặt các tấm ván dầy.
    • Dùng bay chuyên dụng (loại có răng để tải hồ dán). Tạo một lớp hồ dán đều để khi đặt viên gạch lên thì nền nhà sẽ không bị rỗ, bọng, bong tróc. Dán tới đâu dùng khăn lau tới đó, tránh để làm nước xi măng ố và thấm vào mặt gạch khó chùi rửa khi hoàn thiện. Không đi lên và để vật nặng lên nền gạch mới dán ít nhất 9h đồng hồ…
    • Sau khi lót xong gạch, tuỳ theo từng màu gạch mà ta dùng bột chà Joint (roăn) thích hợp để chà lên các khe gạch.
    • Lưu ý: Khi chà Joint (roăn), nên đặt các tấm ván trên sàn trước khi đi lại để tránh sự rủi ro là gạch tách ra khỏi nền, chà tới đâu lau sạch nền nhà tới đó tránh bị ố bẩn nền nhà.
    • Để chà Joint (roăn) xin giới thiệu sản phẩm chuyên dùng của Đồng Tâm: Morcemcolor với ưu điểm nhiều màu sắc, phù hợp với gạch nền, độ bám tốt, chống thấm cao…
      Dùng chất tẩy rửa nhẹ để lau chùi vết ố bẩn. Lưu ý: Tránh dùng bột giặt đậm chất axít, thô và có tính ăn mòn, loại này chỉ dùng tẩy chất bẩn cho các bồn vệ sinh. Thậm chí nếu chúng không làm hư gạch, axít loaị này sẽ làm hư vữa xi măng. Cũng nên lưu ý khi sử dụng chất tẩy rửa, phải lập tức lau lại bằng nước sạch.

      (Phải kiểm tra chất tẩy rửa xem có phải loại phù hợp sử dụng để tẩy rửa gạch).

    • Khi lau chùi, không sử dụng các vật liệu có tính mài mòn cao như miếng đệm kim loại, giấy nhám, đá mài….Điều này được áp dụng đặc biệt cho các loại gạch có bề mặt sáng cũng như các loại gạch dễ thấy vết xước, tray, mất độ bóng.
    • Loại chất bẩn (cát, bụi) làm tăng thêm sự mài mòn khi ma sát do những bước chân của người. Do đó bạn nên cố gắng giữ sàn nhà càng sạch càng tốt.
    • Nên giữ nền nhà khô ráo để tránh trơn trợt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Hoá Các Biện Pháp Kỹ Thuật Lâm Sinh Áp Dụng Cho Trồng Rừng Sản Xuất Ở Các Tỉnh Miền Núi Phía Bắc
  • Biện Pháp Thi Công Nền Đường
  • Quyết Liệt Các Giải Pháp Ngăn Chặn Tình Trạng Mất Rừng Tự Nhiên
  • Hậu Quả Của Việc Phá Rừng Đe Dọa Sự Sống Con Người
  • Ô Nhiễm Môi Trường Đất: Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Các Biện Pháp Thi Công Kè Rọ Đá Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lắp Đặt Và Thi Công Rọ Đá Thảm Đá
  • Tcvn 10335:2014 Tiêu Chuẩn Thi Công Và Nghiệm Thu Rọ Đá
  • Biện Pháp Thi Công Lưới Rọ Đá Trong Từng Điều Kiện Công Trình
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 10335:2014 Về Rọ Đá, Thảm Đá Và Các Sản Phẩm Mắt Lưới Lục Giác Xoắn Phục Vụ Xây Dựng Công Trình Giao Thông Đường Thủy
  • Biện Pháp Thi Công Vải Địa Kỹ Thuật
  • Tổng hợp các biện pháp thi công kè rọ đá phổ biến

    1. Tác dụng của việc thi công kè rọ đá

    Thi công kè đá là một trong những việc làm quan trọng thường được áp dụng trong công trình xây dựng chịu nhiều tác động từ bên ngoài như thời tiết và các tác nhân khác của môi trường xung quanh.

    2. Các biện pháp thi công rọ đá

    Để tiến hành thi công rọ đá, trước hết, kỹ sư công trình cần tiến hành đẩy mạnh nghiên cứu, thăm dò tính chất đất đá khu vực tiến hành thi công cũng như đặc điểm của công trình thiết kế đó mà bạn nên chọn biện pháp thi công rõ đá phù hợp.

    Có 2 giải pháp để tiến hành thi công kè rọ đá. Cụ thể là:

    – Biện pháp thả rọ rồi mới tiến hành bỏ đá.

    – Biện pháp bỏ đá trong rọ rồi thả cả rọ đá.

    Yêu cầu

    • Chuẩn bị trước rọ đá, rọ thép cần được ghép buộ ngay tạp công trường
    • Choòng để gò ép rọ đá khi cần đậy và buộc, kìm mũi dài, dây thép để chẳng, buộc, cọc thép neo, ….

    2.1 – Biện pháp thả rọ rồi mới tiến hành bỏ đá

    Phương pháp thả rọ rồi mới tiến hành bỏ đá được áp dụng phổ biến và hiệu quả đối với các công trình trên cạn hoặc tính chất công trình ở địa hình mặt nước thấp. Chẳng hạn như bảo vệ đường ô tô, xây dựng tường chắn.

    Biện pháp thi công rọ đá hiệu quả nhất của phương pháp này là bạn thả rọ lưới thép mạ kẽm và bọc nhựa pvc, bên trong không chứa đá vào vị trí thi công đã chuẩn bị sẵn trước đó. Các tấm thép cần được trải trên bề mặt đất phẳng trước để nắn phẳng, nắn vuông góc hình dạng mắt lưới thép. Kiểm tra các mối buộc thép chắc chắn.

    Sau khi đã dải đều mạng lưới rọ, tiến hàng bỏ đá vào rọ không. Với tùy từng mặt bằng, tính chất địa hình mà bạn có thể lựa chọn thả đá vào trong rọ bằng các máy móc thả đá chuyên dụng.

    Kéo căng rọ thép trước và trong khi tiến hành bỏ đá vào trong rọ. Cách làm này giúp cho rọ đá được phẳng đẹp, không bị méo hay biến dạng.

    2.2 – Biện pháp bỏ đá trong rọ rồi thả cả rọ đá

    Trái ngược với biện pháp thi công rọ đá 2.1. Phương pháp này thường được áp dụng thi công ở những khu vực địa hình có mực nước cao hoặc khu vực có nước như mái – lòng kênh, đe, kè chắn lũ,…

    Thi công biện pháp này khá đơn giản. hãy sử dụng các loại đá có kích thước lớn cho xuống đáy rõ, đá nhỏ đổ vào giữa rọ để vừa tiết kiệm được đá, vừa đảm bảo đá không bị lọt qua các mắt rọ thép. Hơn nữa, khi bỏ đá, cần xếp đặt khít các phiến đá sao cho khoảng trống giữa các viên đá là nhỏ nhất.

    Sau đó, chỉ cần tiến hàng bỏ đá có sẵn vào trong rõ lưới thép và tiến hành thả xuống vị trí đã được chuẩn bị sẵn. Tuy nhiên, với công trình có nước, cần buộc rọ trên địa hình khu vực khô ráo, sau đó dùng cần trục nâng nâng rọ đá đặt vào vị trí dự án.

    3. Lưu ý khi thi công kè rọ đá

    • Đảm bảo lưới thép căng và phẳng, được nắn các mắt lưới vuông góc
    • Các mối buộc liên kết chắc chắn và đúng tiêu chuẩn
    • Đá bỏ vào rọ cần có kích thước lớn hơn mắt lưới.
    • Đảm bảo đá cứng chắc không bị biến đổi trong điều kiện thười tiết hoặc tan khi gặp nước.
    • Khi đổ đá vào rọ, đảm bảo đổ đều đá trên một mặt phẳng, rọ đá không bị phình, ghập ghềnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Thi Công Rãnh Thoát Nước Hiệu Quả Nhất
  • Kinh Nghiệm Thi Công Cáp Quang
  • Phương Pháp Thi Công Chi Tiết Hệ Thống Cáp Quang
  • 3 Kỹ Thuật Kéo Cáp Quang Cần Biết Để Thi Công Đạt Tiêu Chuẩn
  • Đội Thi Công Kéo Cáp Quang Chuyên Nghiệp
  • Biện Pháp Thi Công Kè Đá Học Chi Tiết Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Xây Kè Đá Hộc Tối Ưu Nhất
  • Thi Công Kết Cấu Kèo Tttruss
  • Biện Pháp Thi Công Cáp Ngầm Trung Thế Và Trạm Biến Áp
  • Các Bước Thi Công Đặt Ống Bảo Vệ Cáp Ngầm
  • Tư Vấn Các Bước Thi Công Cáp Ngầm Hạ Tầng Cho Công Trình
  • Kè đá hộc là gì?

    Kè hay là dạng công trình bảo vệ bờ sông, bờ biển khỏi tác động xói lở gây ra bởi dòng chảy và sóng. Và một trong những loại vật liệu được sử dụng phổ biến nhất hiện nay khi xây dựng kè là đá hộc.

    Đá hộc là loại đá rất chắc chắn và có màu xanh sẫm. Đá học có hai loại là kích thước nhỏ dùng để trộn vữa và loại đá lớn thường hay ứng dụng làm bờ kè.

    Đá hộc có kích thước có kích thước lớn và nặng nên rất thích hợp bố trí ở các bờ kè. Biện pháp thi công kè đá hộc ở bờ sông, kè đê hay bờ biển hiện nay rất phổ biến. Với kết cấu khác nhau, đá hộc kết hợp với vữa sẽ tạo nên kết cấu bền vững, mang lại tính thẩm mỹ cao, đặc biệt rất bền vững.

    Chuẩn bị thi công kè đá hộc

    Căn cứ vào hiện trạng mặt bằng thi công phía đơn vị thi công sẽ đưa ra biện pháp tổ chức thi công và tiến độ thi công cụ thể. Tùy vào vị trí và thời điểm thi công, đơn vị thi công sẽ bố trí vật liệu và thiết bị sao cho phù hợp và hiệu quả nhất.

    Bên cạnh đó, các bạn cần chuẩn bị nguồn nước cho quá trình thi công và sinh hoạt. Nguồn nước phục vụ thi công cần được xử lý đúng yêu cầu.

    Biện pháp thi công kè đá hộc

    Thi công bóc lớp hữu cơ bề mặt phạm vi công trình.

    Đầu tiên cần xác định phạm vi, diện tích các mặt cắt chuẩn bị đào. Tiến hành bóc lớp địa chất số 1 đất hữu cơ, lớp phong hóa bề mặt để tiến hành đào đất. Tiến hành đào đất theo thiết kế đã phê duyệt.

    Đóng cọc tre trên phạm vi xây chân khay

    Tre luôn là vật liệu số 1 để xử lý móng công trình.Đầu tiên cần cắm biên, mốc xác định phạm vi và khoảng đóng cọc tre. Đóng cọc tre cần tiến hành so le, đóng từ ngoài vào trong hoặc đóng dạng hoa mai.

    Đổ bê tông lót chân khay

    Đầu tiên cần gia công và lắp đặt ván khuôn. Sau đó tiến hành thi công bê tông lót. Tiếp đến cần bảo dưỡng bê tông và tháo dỡ ván khuôn. Lưu ý bê tông được thi công liên tục để đảm bảo không có mạch ngừng. Bê tông được đầm bằng đầm bàn và hoàn thiện bằng thủ công.

    Thi công xây chân khay, mái kè

    Vận chuyển vật liệu đến gần vị trí thi công bằng máy đào. Tiếp đến tiến hành trộn vữa và xây đá. Vữa được trộn theo đúng cấp phối yêu cầu và được trộn bằng máy, trước khi trộn vữa phải kiểm tra thiết bị máy móc đã đảm bảo an toàn cho quá trình thi công chưa.

    Tiến hành đắp cát và đất đầm chặt theo quy định

    Việc đắp đất thường xuyên được kiểm tra bằng các thiết bị chuyên dụng để kiểm tra các thông số như độ ẩm, độ chặt,… bao giờ đạt các tiêu chuẩn cho phép thì mới tiến hành nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công.

    Tiến hành rải lớp đệm đá dăm lót.

    Căn cứ vào khối lượng vào chiều dày theo thiết kế mà ta bố trí lực lượng cũng như khối lượng vật tư cho phù hợp để đảm bảo đẩy nhanh tiến độ và tăng chất lượng đá dăm lót.

    Xây mái kè theo thiết kế

    Trong biện pháp thi công kè đá hộc, vữa phải được trộn đúng theo cấp phối yêu cầu và được trộn bằng máy trộn. Dựa vào thiết kế, phần mái kè sẽ được thi công hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Là Gì? Tất Tần Tật Những Điều Bạn Nên Biết
  • Quy Trình Sản Xuất Thi Công Lắp Đặt Lan Can Sắt
  • Tiêu Chuẩn Nghiệm Thu Lan Can Inox
  • Cầu Thang, Lan Can Inox
  • Quy Trình Thi Công Lan Can Kính Với Phụ Kiện Inox
  • Biện Pháp Thi Công Xây Kè Đá Hộc Tối Ưu Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Công Kết Cấu Kèo Tttruss
  • Biện Pháp Thi Công Cáp Ngầm Trung Thế Và Trạm Biến Áp
  • Các Bước Thi Công Đặt Ống Bảo Vệ Cáp Ngầm
  • Tư Vấn Các Bước Thi Công Cáp Ngầm Hạ Tầng Cho Công Trình
  • Sẽ Có Biện Pháp Thi Công Mới Sửa Khe Co Giãn Đường Vành Đai 3
  • Xây đá hộc ngày nay có khó không? xây tường, xây móng, xây kè đá hộc có gì đặc biệt? Chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn một cách đầy đủ và chi tiết nhất trong bài viết này

    Công tác xây đá hộc

    Công tác xây đá hộc có nhiều hạng mục như: xây tường, xây móng, xây kè, … Mỗi hạng mục trong công tác xây đá hộc cần đảm bảo đúng kỹ thuật, quy trình và định mức để đảm bảo chất lượng và tiết kiệm chi phí

    Quy trình thi công xây đá hộc

    1. Trước khi thi công xây đá hộc cần tiến hành dọn dẹp mặt bằng, sếp xếp mặt đáy phẳng để tiến hành xây đá hộc. Chọn lọc những viên đá có kích thước đều nhau, vuông vức và ít bị vỡ.
    2. Ở bất kỳ loại công trình nào trong thi công xây đá hộc đều phải chọn những viên đá lớn nhất cho lớp xây đầu tiên.
    3. Xen kẽ những viên đá hộc cùng hàng hay những hàng đá hộc với nhau là lớp vữa xây nhằm bảo đảm lính liên kết và vững chắc cho công trình
    4. Tùy vào công trình sử dụng đá hộc mà chiều dày lớp vữa có thể khác nhau.
    5. Sau khi đã có lớp xây đầu tiên tiến hành xây cách lớp 1 lớp vữa 1 lớp đá hộc, cứ thế tiến hành cho đến khi hoàn thiện loại công trình xây đá hộc.
    6. Những vị trí mà sứt vỡ tiến hành chèn đá nhỏ vào để không làm lũng mạch xây

    Giá nhân công xây đá hộc

    Kỹ thuật xây tường đá hộc

    Cấu tạo của tường đá hộc ra sao

    • Tường đá hộc tương tự tường gạch trong xây dựng, thay vì ta dùng gạch để xây tường thì ở đây ta sử dụng nguyên liệu chính là đá hộc. Trong kết cấu tường đá thông thường sẽ sử dụng loại đá hộc để xây, đá được khai thác từ đá nguyên khai nên đảm bảo độ bền chắc nhất định.
    • Cấu tạo tường bao gồm đá hộc và vữa xây được cấp phối với nhau thành từng lớp xen kẽ. Đá hộc thông thường sử dụng nhwunxg loại có kích thước: 200x400x200, 150x150x250, 150x200x350…
    • Đá hộc cơ bản có kích thước không đồng đều do đó cấu tạo tường đá hộc thường xen kẽ nhiều kích thước đá khác nhau tạo sự đẹp mắt và độc đáo cho tường nhà.

    Kỹ thuật xây tường đá hộc đúng quy cách

    Chuẩn bị nguyên vật liệu

    • Tiến hành trộn vữa xây bao gồm hỗn hợp xi măng và cát vàng theo tỷ lệ nhất định được quy định trong TCVN
    • Đối với thi công tường bảo vệ, che chắn có thể chọn loại đá hộc tùy ý. Nhưng đối với các công trình tường ngoài, các khu vực mặt tiền, chân tường hoặc bệ tường nên lựa chọn những viên đá hộc cứng và vuông vức.
    • Đá hộc phải là loại đá tốt, không bị nứt nẻ quá nhiều. Trong quá trình vận chuyển cần lưu ý vấn đề xếp đá, các viên đá lớn và nhỏ cần được phân tách riêng biệt để trong quá trình thi công không phải tốn thời gian cho việc lựa chọn đá, đảm bảo thi công đúng tiến độ mà vẫn đạt tính thẩm mỹ cao.

    Xây tường đá hộc thành lớp

    • Sau khi đã tiến hành xây móng bằng đá hộc, ta tiến hành xây cách lớp còn lại để hoàn thành tường nhà. Trước khi đặt lớp đá sau phải tiến hành đổ đầy vữa lớp dưới, ướm đá để đảm bảo tính so le giữa các hàng đá với nhau.
    • Vữa có chiều dày 4-5cm cách mép tường 3-4cm, đặt đá hộc vào lớp vữa bên dưới tiến hành gõ mạnh bằng búa gỗ để tạo liên kết mạnh sao cho vữa tràn ra từ 2-3cm.
    • Các viên đá có kích thước đều nhau, cần tạo độ ngang bằng và thẳng, trường hợp đa có đâu hiệu không ổn định dùng đá nhỏ chèn vào mạch vữa ngoài để cố định cũng như tăng lwucj tương tác giữa các viên đá với nhau.
    • Chiều rộng của tường phải lớn hơn so với hai hàng đá mặt, tiếp giáp với dây trước rồi mới thực hiện bước xây viên giữa.
    • Khi xây dần lên cao cần chú ý kiểm tra độ ngang bằng cũng như độ thẳng của tường, đỉnh tường cần được xây ngang bằng, dừng đúng cốt xây để đạt độ phẳng, ngang bằng và tính đẹp mắt.

    Xây tường đá hộc không thành lớp

    • Đá hộc trong trường hợp này là những loại đá có kích thước, hình dáng không đồng nhất, đa dạng về kích thước, hình thù. Cách xây này đòi hỏi người thợ thi công phải có kinh nghiệm và tính thẩm mỹ cao.
    • Hình thức xây không thành lớp cũng xen kẽ 1 lớp vữa 1 lớp đá nhưng không thành hàng. Độ dày mạch vữa không được quá 20mm, không được tạo điểm nút hay mạch chéo dài, chữ thập, song song,… giữa các mạch vữa.
    • Tường đá hộc cần được xen kẽ giữa đá lớn và đá nhỏ, không được phép chèn đá vụn vào giữa các mạch vữa ngoài.

    Kỹ thuật xây móng đá hộc

    Khi xây móng, phải đặt đá hộc thành từng hàng cao 0,3 m, khi xây tường – mỗi hàng cao 0,25. Không xây móng đá hộc ở nơi đất lún. Đá quả dừa (cuội tròn nhẵn) chỉ dùng xây móng nhà không lớn hơn 2 tầng. Trình tự xây móng nhà bằng đá hộc cụ thể như sau:

    Bước 1: Xác định cữ móng cần xây : Dùng cọc căng 2 dây thẳng đứng sau đó căng các dây theo phương ngang để xác định cữ móng. Đóng cọc theo kích thước móng cần xây.

    Bước 2: Xây lớp móng thứ nhất: Chọn những viên đá có kích thước lớn, đều nhau, vuông vức để xây lớp đầu tiên, tiếp tục đổ vữa lên trên và tiến hành xây các lớp tiếp theo, chèn đá dăm vào các khe hở để tăng sự liên kết giữa mạch đá.

    Bước 3: Xây các lớp tiếp theo

    Có 3 phương pháp như sau:

    • Dùng xẻng rót vữa vào khối xây: tiến hành xếp đá bên ngoài khối xây, dùng xẻng rải vữa vào, lấy búa gõ nhẹ vào các viên đá để tạo liên kết với vữa. Tiếp tục rải vữa và chèn đá dăm.
    • Rót vữa trực tiếp: đá hộc xếp khan sao cho không trùng mạch vữa, chèn đá dăm và tiến hành rót vữa trực tiếp vào khối xây
    • Dùng đầm rung: rải vữa vào ván khuôn và xếp đá hộc, chèn đá dăm và đổ vữa vào sau đó dùng máy đầm rung cho đến khi vữa ngưng chảy.

    Định mức xây móng đá hộc

    • Khi tiến hành thi công móng đá hộc, chiều rộng móng tối thiểu đạt 50cm, kích thước các viên đá chỉ được chiếm ⅓ chiều rộng của móng.
    • Với các loại móng đá có bậc giật, yêu cầu chiều cao tối thiểu của bậc là 50cm, cường độ đá hộc bắt buộc 200kg/cm2
    • Vữa xây có thể dùng vữa tam hợp 1:1:9, 1:1:5 hay vữa cát hoặc vữa xi măng

    Bảng định mức xây móng nhà đá hộc

    Đơn giá xây móng đá hộc

    Đơn giá xây móng đá học áp dụng tại TpHCM được xác định như sau:

    Biện pháp thi công kè đá hộc

    Tiêu chuẩn thiết kế kè đá hộc

    • Kè đá hộc là biện pháp thi công xây dựng sử dụng đá hộc để bảo vệ bờ sông, bờ biển tránh xói mòn, sạt lở bởi dòng chảy. Đây là biện pháp phổ biến khi kết hợp đá hộc và vữa để bảo vệ các công trình khác trong xây dựng.
    • Đá hộc có kích thước có kích thước lớn và nặng nên là loại đá rất chắc chắn và có màu xanh sẫm. Đá hộc có hai loại là kích thước nhỏ dùng để trộn vữa và loại đá lớn thường hay ứng dụng làm bờ kè.

    Cách thi công kè đá hộc

    Bước 1: Chuẩn bị thi công kè đá hộc

    • Chuẩn bị nguồn nước cho suốt quá trình thi công và sinh hoạt. Nguồn nước phục vụ thi công cần sạch, không lẫn tạp chất và được xử lý đúng yêu cầu.

    Bước 2: Thi công bóc lớp hữu cơ bề mặt phạm vi công trình: Sau khi xác định vị trí thi công, tiến hành cho bóc lớp địa chất số 1 đất hữu cơ, lớp phong hóa bề mặt chuẩn bị cho quá trình đào đất.

    Bước 3: Đóng cọc tre trên phạm vi xây chân khay

    Bước 4: Đổ bê tông lót chân khay

      Lắp đặt ván khuôn → thi công bê tông lót → bảo dưỡng và tháo dỡ ván khuôn

    Bước 5: Thi công xây chân khay, mái kè: Trộn vữa và xây đá

    Bước 6: Tiến hành đắp cát và đất đầm chặt theo quy định

      Phải kiểm tra tiến độ thường xuyên để đảm bảo độ chặt, độ ẩm… nếu kết quả nằm trong mức tiêu chuẩn cho phép ta chuyển sang giai đoạn tiếp theo

    Bước 7: Tiến hành rải lớp đệm đá dăm dùng để lót.

      Tiến hành lót đá dăm vào, căn cứ vào chiều dày để không ảnh hưởng đến chất lượng thi công.

    Bước 8: Xây mái kè theo thiết kế

      Dựa vào thiết kế, mái kè đá hộc cần được thi công hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật đã đề ra.

    Tóm lại, xây đá hộc cũng như 3 loại thi công khi xây đá hộc như: tường đá hộc, móng đá hộc, xây kè bằng đá hộc là những hạng mục công trình quan trọng trong đời sống ngày nay. Để biết thêm những thông tin hữu ích về việc xây đá hộc nói riêng và các hạng mục xây dựng khác nói chung, hãy truy cập website hoặc liên hệ với nhân viên chúng tôi để cập nhật thông tin cũng như đặt những câu hỏi để được giải đáp một cách tận tình và nhanh chóng.

    Công ty TNHH Đầu Tư Phát Triển VLXD Sài Gòn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Kè Đá Học Chi Tiết Nhất
  • Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Là Gì? Tất Tần Tật Những Điều Bạn Nên Biết
  • Quy Trình Sản Xuất Thi Công Lắp Đặt Lan Can Sắt
  • Tiêu Chuẩn Nghiệm Thu Lan Can Inox
  • Cầu Thang, Lan Can Inox
  • Thuyết Minh Kỹ Thuật Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Kè Đê

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Nhà Kết Cấu Thép ⋆
  • Báo Giá & Quy Trình 2022
  • Giải Pháp Thi Công Tuyến Cáp Ngầm Trung Thế, Hạ Thế Uy Tín Chất Lượng.
  • Thi Công Kéo Cáp Điện Ngầm Hạ Thế
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Chiếu Sáng
  •  

    BỘ SƯU TẬP 999 MẪU NHÀ ĐẸP 2022

      .

    Với hơn 999 mẫu nhà phố – biệt thự – liền kê được chúng tôi chia sẻ cùng quý vị :

    1. Sưu tập 999 mẫu nhà đẹp bao gồm các phương kết cấu + kiến trúc khác nhau, giúp chủ đầu tư giảm thiểu tối đa chi phí, tiết kiệm hàng chục triệu đồng.
    2. Thỏa sức lựa chọn mẫu nhà đẹp, miễn phí tư vấn thiết kế xây dựng nhà.  .

    XEM NGAY

    Mật khẩu : Cuối bài viết

    Kè hay kè bờ hay bờ kè là dạng công trình bảo vệ bờ sông, bờ biển khỏi tác động xói lở gây ra bởi dòng chảy và sóng. Thông thường kè được thiết kế ở trên mái đê.

    ác thông số cơ bản của thiết kế kè gồm có:

    • Cao trình đỉnh kè và chân kè: chính là giới hạn phạm vi bảo vệ của kè đối với bờ.
    • Độ dốc mái: biểu thị theo tỉ lệ, chẳng hạn 1:3. Mái càng thoải (ít dốc) thì kè càng có tác dụng bảo vệ, nhưng giá thành sẽ đắt hơn (vì diện tích mặt kè lớn).
    • Cấu tạo và kích thước lớp phủ: Lớp phủ mái kè phải được thiết kế đủ năng lực chống lại tác động của dòng chảy, sóng, v.v… Thông thường lớp phủ gồm những cấu kiện rời ghép với nhau. Giữa chúng có khe hở để cho nước bên trong thoát ra ngoài, tránh tác động của áp suất nước trong đất.
    • Cấu tạo và kích thước lớp đệm: Lớp đệm nằm ngay dưới các cấu kiện của lớp phủ, có tác dụng ngăn không cho các hạt cát bị dòng thấm đẩy trào ra ngoài qua lớp phủ (ngăn hiện tượng xói ngầm). Lớp đệm đóng vai trò như một tầng lọc ngược với kích thước hạt cỡ hạt dăm, sạn, hoặc có thể dùng vải địa kĩ thuật.

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

     

     

    TÓM TẮT THUYẾT MINH KỸ THUẬT

          BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

     

     *** A ***

    GÓI THẦU SỐ 05: XL5- KÈ ĐOẠN TỪ CẦU HỒNG NGỰ ĐẾN HẾT KHU TÁI ĐỊNH CƯ, DÀI L=800M

    ĐỊA ĐIỂM: THỊ TRẤN HỒNG NGỰ – HUYỆN HỒNG NGỰ – TỈNH ĐỒNG THÁP

    DỰ ÁN: QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI WB4

    CHỦ ĐẦU TƯ: SỎ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐỒNG THÁP

     

     

    CHƯƠNG I:  MÔ TẢ TÓM TẮT CÔNG TRÌNH

    1. GIỚI THIỆU GÓI THẦU:
    2. Tên dự án: Tiểu dự án chống xói lở bờ sông Tiền – Thị trấn Hồng Ngự, Đồng Tháp thuộc dự án Quản lý rủi ro thiên tai WB4.
    3. Địa điểm xây dựng: Thị trấn Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp
    4. Cấp quyết đầu tư: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
    5. Chủ đầu tư và hình thức quản lý thực hiện dự án:

    Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Đồng Tháp là Chủ đầu tư tiểu dự án thành phần.

    1. Hình thức đầu tư: Xây dựng mới
    2. Mục tiêu đầu tư:

    Phòng chống xói lở bờ sông; bảo vệ khu dân cư thị trấn Hồng Ngự, ổn định lâu dài cho dân cư đang sinh sống khu vực thị trấn Hồng Ngự. Tạo cảnh quan môi trường trong khu vực bờ tả kênh bao bọc thị trấn Hồng Ngự, tạo thành một hành lang bảo vệ, ngăn chặn tình trạng khu dân cư sinh sống gần mép sông kết hợp phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế, văn hoá, du lịch và tạo đà phát triển khu kinh tế. Ngăn chặn được xu thế tiếp tục sạt lở của khu vực thị trấn Hồng Ngự góp phần ổn định khu dân cư, cải tạo môi trường khu vực.

    1. Các thông số kỹ thuật.

    7.1. Cấp công trình: Công trình thuỷ lợi cấp III

    7.2. Tần suất thiết kế:

    Hệ số an toàn tính toán [K]:    1.2

    Tính toán mưa tiêu:                 p = 10%.

    Mực nước ngoài sông              p = 10%.

    7.3 Thông số kỹ thuật:

    • Bó vỉa:

    – Được cắt thành nhiều đơn nguyên mỗi đơn nguyên dài 2m

    – Bê tông đổ tại chỗ M200, đá 1×2

    – Bê tông lót móng M100, đá 1×2

    • Rãnh thoát nước:

    – Kích thước thông thuỷ: 30x60cm

    – Móng bằng bê tông lót M100, đá 1×2, dày 5cm.

    – Bản đáy và vách rãnh bằng BTCT M200, đá 1×2

    – Tấm dale nắp rãnh bằng BTCT 8x40x100cm M200, đá 1×2

    • Hố ga, cống thoát và mương thoát:

    – Gồm 23 hố ga, cống thoát và mương thoát.

    – ống cống bằng HDPE F50.

    – Kích thước thông thuỷ hố ga: 70x70cm

    – Tường hố ga dày 15cm bằng BTCT M200 đá 1×2

    – Bản đáy hố ga dày 15cm, bằng BTCT M200 đá 1×2

    – Bê tông lót bản đáy hố ga bằng BT M100 đá 1×2

    – Tấm dale hố ga kích thước 90x90x10cm BT M200 đá 1×2

    • Đỉnh kè:

    – Cao trình đỉnh kè: 5.4m

    – Chiều rộng đỉnh kè: 4.8m

    – Lát gạch bê tông màu chống trơn dày 5cm M250

    – Móng đỉnh kè đắp cát đen

    – Bồn trồng cây khoảng 10m/bồn, kích thước trong bồn 100x100cm, con lươn bồn được xây bằng gạch thẻ vữa xây M75, ốp trang trí mặt trên con lươn bằng gạch thẻ đỏ.

    – Hố ga kỹ thuật (phần đi đường dây điện), KT lọt lòng 30x30cm, bằng bê tông M200 đá 1×2.

    • Tường chắn:

    – Được cắt ra thành nhiều đơn nguyên, mỗi đơn nguyên dài trung bình 10m

    – Cao trình đỉnh tường chắn sóng: +5.90m

    – Cao trình chân tường chắn sóng: +3.80m

    – Chiều cao tường: 1.7m

    – Chiều dày đỉnh tường: 0.2m

    – Chiều dày chân tường: 0.3m

    – Chiều rộng bản đáy: 0.4m

    – Bê tông lót M100, đá 1×2 dày 5cm

    – Tường bằng BTCT M250, đá 1×2

    – Móng được gia cố bằng cọc BTCT M300, đá 1×2, có KT(0.2×0.2×6)m đóng 1.0md/cọc.

    • Lan can:

    – Được cắt ra nhiều đơn nguyên, mỗi đơn nguyên dài trung bình 5.2m

    – Kết cấu dạng 2 nhịp đơn, thanh và trụ ống thép mạ kẽm F90 và F76 xen lẫn nhịp xây bồn trồng hoa, ngoài ốp gạch thẻ đỏ:

    – Trụ lan can chính bằng BTCT tại chỗ M200, đá 1×2

    – Thanh lan can bằng ống thép mạ kẽm F90 và F76 dày 2.0mm

    – Sơn định hình trang trí bằng sơn dầu 2 nước các cấu kiện trụ, thanh, dầm con lươn lan can.

    • Mái kè

    Kết cấu loại 1: Đoạn từ Ko đến Ko + 330m

    – Cao trình đỉnh lát mái: + 4.20m

    – Cao trình chân lát mái:          + 0.26m

    – Mái lát:                        m = 2.5

    – Theo chiều dài bố trí 10m dài trên dầm 30x30cm bằng BTCT M200, tạo các ô lát tấm lục lăng dày 16cm;

    – Tại chân mái lát bố trí dầm dọc 30x30cm bằng BTCT M200 đá 1×2; tạo các ô lát tấm lục lăng dày 16cm

    – Tại chân mái lát bố trí dầm dọc 30x30cm bằng BTCT M200 đá 1×2

    – Cấu kiện lục lăng cạnh dài 26cm, dày 16cm bằng BT M200 đá 1×2. Bên dưới rải đá lót 1×2 dày 10cm, vải địa kỹ thuật (tương đương chủng loại TS65)

    Kết cấu loại 2: Đoạn từ Ko+330 đến Ko + 800m

    – Cao trình đỉnh lát mái: + 4.20m

    – Cao trình chân lát mái:          + 2.70m

    – Mái lát:                        15%

    – Theo chiều dài bố trí 10m dài trên dầm 30x30cm bằng BTCT M200.

    – Tại giữa và chân mái lát bố trí dầm dọc 30x30cm bằng BTCT M200 đá 1×2.

    – Theo chiều dài bố trí 2.2m dài trên dầm 30x20cm bằng BTCT M200, đá 1×2.

    – Tại giữa dầm khung mái 30x30cm bố trí dầm 30x20cm bằng BTCT M200.

    – Các dầm 30x30cm và 30x20cm tạo thành ô khung (2×2)m được đắp đất dự kiến sau này sẽ trồng cỏ.

    • Bậc thang lên xuống:

    – Gồm 3 bậc thang

    – Khổ cầu rộng 2m

    – Bằng BTCT M200 đá 1×2, đổ liền khối.

    – Bậc thang: rộng 0.3¸0.4m, cao từ 0.16¸0.2m

    – Dầm biên 30x30cm bằng BTCT M200 đá 1×2.

    • Cầu tàu:

    – Gồm 4 bậc thang

    – Khổ rộng cầu: 3.7m

    – Chiều dài cầu 33.1m

    – Bằng BTCT M250 đá 1×2, đổ liền khối

    – Sàn cầu dày 12cm

    – Dầm chính 30x20cm

    – Dầm ngang 30x20cm

    – Bậc thang: rộng 0.3m, cao 1.5m bằng BTCT M250

    – Móng đóng cọc BTCT M300 đá 1×2, dài từ 11¸14m

    • Gia cố lòng sông:

    – Gia cố từ mép ngoài chân kè đến lòng sông, chiều rộng và chiều dài theo thiết kế bằng thảm đá 0.3x2x5m;

    -Thảm  được đan bằng thép d=2.7mm bọc nhựa PVC D3.8cm, kích thước ô đan 8x10cm.

    – Vải địa kỹ thuật (tương đương chủng loại TS65) .

    • Hệ thống đèn trang trí.

    – Tất cả các hệ thống điện được dẫn âm dưới đất, được bảo vệ bằng ống nhựa PVC F60, dày 2.8mm;

    – Việc nối dây dẫn điện tuyệt đối không được nối trong ống ngầm, chỉ được nối trong trụ đèn.

    – Khoảng cách bố trí trụ đèn 20md/trụ

    – Trụ đèn được bố trí trên đỉnh trụ lan can

    – Cột đèn trang trí LG-0402 cao 3.5m, tay hoa văn bắt đèn 39bộ

    – Mỗi tay hoa văn bắt đèn gắn 4 bóng đèn cầu F350, bóng 20W.

    – Dây dẫn trụ đèn trang trí (bóng 20W) bằng cáp đồng ruột đơn ruột 4mm2;

    – Dây dẫn bắt nối với nguồn điện ngoài bằng cáp 25mm2

    – Tủ điện điều khiển chiếu sáng.

    – Đồng hồ định giờ.

    CHƯƠNG 2: YÊU CẦU KỸ THUẬT

     

    1. CĂN CỨ PHÁP LÝ

    – Căn cứ luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8.

    – Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng.

    – Luật xây dựng 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 03 năm 2006 về xây dựng.

    – Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/07/2005 của Bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.

    – Thông tư số 18/2006/TT-BNN ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chín phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

     CÁC TIÊU CHUẨN QUY PHẠM KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH.

    1. THIẾT KẾ THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG

    – TCVN 4055-85 Tổ chức thi công

    – TCVN 4252-88: Quy trình lập thiết kế, tổ chức xây dựng và thiết kế thi công

    1. THI CÔNG MÓNG VÀ XỬ LÝ NỀN

    – TCVN 4447 – 1987: Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu

    – TCXDVN 79 – 1980 : Thi công và nghiệm thu công tác nền móng

    1. THI CÔNG ĐẤT

    – TCVN 4447-1987: Công tác đất, quy phạm thi công và nghiệm thu

    – 14TCN 20-85: Kỹ thuật thi công đập đất theo phương pháp đầm nén

    – 14TCN2-85: Công trình bằng đất – quy trình thi công bằng biện pháp đầm nén nhẹ.

    – TCXD 226-1999: Đất xây dựng, phương pháp thí nghiệm hiện trường – phương pháp xuyên tiêu chuẩn. (SPT).

    – TCXDVN 301-2003 Đất xây dựng – phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường.

    – TCVN 4195-1995: Đất xây dựng – phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm.

    – TCVN 4196 – 1995: Đất xây dựng – phương pháp xác đinh độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm.

    – TCVN 4202 – 1995: Chất lượng đất – các phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm.

    1. VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO BÊ TÔNG, BÊ TÔNG CỐT THÉP VÀ XÂY LÁT, XÂY LÁT GẠCH

    Đá hộc theo 14TCN 12-2002: Công trình thuỷ lợi, xây và lát đá – Yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu;

    – 14TCN 70 – 2002: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho Bêtông thuỷ công – yêu cầu kỹ thuật;

    – 14TCN 66-2002: Ximăng dùng bê tông thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật

    – 14TCN 114 – 2001: Ximăng và phụ gia trong xây dựng thuỷ lợi – hướng dẫn sử dụng

    – 14TCN68 – 2002: Cát dùng trong BTTC  – Yêu cầu kỹ thuật

    – 14TCN72-2002: Nước dùng trong BTTC  – Yêu cầu kỹ thuật

    – TCXDVN 302:2004 : Nước trộn bêtông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.

    – 14TCN 103 – 1999 ¸ 14TCN 106:1999: Phụ gia cho bêtông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

    – TCXDVN 325:2004: Phụ gia hoá học cho bêtông

    – TCXDVN 311:2004: Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bêtông và vữa

    – TCVN 1651-1985: Thép cốt bêtông cán mỏng;

    – TCVN 6285 – 1997: Thép cốt bêtông – Thép thanh vằn

    Chỉ tiêu thiết kế và sử dụng vải địa kỹ thuật để lọc trong công trình thuỷ lợi.

    – TCVN 1451 – 86: Gạch đặc, đất sét nung;

    – TCVN 1450 – 86: Gạch rỗng, đất sét nung.

    – TCVN 90-82: Gạch lát, đất sét nung

    1. CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG VÀ BTCT

    – 14TCN 63-2002: BT thuỷ công – yêu cầu kỹ thuật.

    – 14TCN 64-2002: Hỗn hợp BTTC – yêu cầu kỹ thuật

    – 14TCN 59-2002: Công trình thuỷ lợi – kết cấu bê tông và BTCT – yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu

    – 14TCN 48:1986: Quy trình thi công cho bêtông mùa nóng.

    – TCVN 5592: 91: Bêtông nặng – Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên

    – TCVN 4459 – 1995: Kết cấu bêtông và BTCT lắp ghép – Quy phạm thi công và nghiệm thu

    – TCXDVN 305:2004: bêtông khối lớn- Quy phạm thi công và nghiệm thu.

    – TCXDVN 4453 – 93: bêtông khối lớn – (kích thước nhỏ nhất không dưới 2,5m và chiều dài lớn hơn 0.8m)

    1. CÔNG TÁC THI CÔNG KHỚP NỐI BIẾN DẠNG.

    Công tác thi công khớp nối biến dạng và khe co dãn được thực hiện theo yêu cầu tiêu chuẩn 14TCN 90-1995: Công trình thuỷ lợi – quy trình thi công và nghiệm thu khớp nối biến dạng, phụ lục H – quy định về thi công thiết bị chắn bước, khe co dãn và thiết bị tiêu nước trong, tiêu chuẩn 14 TCN 59 – 2002

    1. CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY, LÁT ĐÁ:

    – 14TCN 80-2001: Vữa thuỷ công – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

    – 14TCN 12-2002: Công trình thuỷ lợi – xây lát đá, yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm  thu.

    1. THI CÔNG XÂY LÁT GẠCH:

    – 14TCN 80-2001: Vữa thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;

    – 14TCN 120-2002:Công trình thuỷ lợi: xây gạch và lát gạch – Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu

    – TCXDVN 346:2005: Vữa dán gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

    1. AN TOÀN:

    – TCVN 5308 – 1991: Quy phạm an toàn kỹ thuật trong xây dựng

    – TCXDVN 296-2004: Dàn giáo các yêu cầu về dàn giáo

    – TCVN 4086-1985: An toàn điện trong xây dựng, yêu cầu chung.

    1. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, NGHIỆM THU, BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

    – Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và nghị định số: 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ ban hành và sửa đổi bổ sung một số điều về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số: 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005của Bộ Xây Dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức cá nhân trong hoạt động xây dựng

    – Quyết định số: 91/2001/QĐ-BNN-KHCN ngày 11/9/2001 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình thuỷ lợi.

    – TCVN 5647-1991: Quản lý chất lượng xây lắp các công trình – nguyên tắc cơ bản

    – TCXDVN 471:2006: Nghiệm thu chất lượng thi công các công trình xây dựng

    – TCVN 4091:1991: Nghiệm thu các công trình xây dựng.

    – TCVN 5639:1991: Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong – nguyên tắc cơ bản

    – TCVN 5610:1991: Bàn giao công trình xây dựng – nguyên tắc cơ bản

    1. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU

    – 14TCN 67-2002: Ximăng dùng cho BTTC – phương pháp thử.

    – 14TCN 69-2002: Cát dùng cho BTTC – Phương pháp thử.

    – 14TCN 73-2002: Nước dùng cho BTTC – phương pháp thử

    – TCVN 197-1985: Kim loại – phương pháp thử kéo;

    – TCVN 198-1985: Kim loại – Phương pháp thử uốn

    – 14TCN 71-2002: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho BTTC – phương pháp thử

    – 14TCN 107-1999: Phụ gia hoá học cho Bêtông và vữa – phương pháp thử

    – 14TCN 108-1999: Phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn cho Bêtông và vữa – phương pháp thử

    – 14TCN 109-1999: Phụ gia chống thấm  cho Bêtông và vữa – phương pháp thử

    – 14TCN 91-1996 ¸ 14TCN 99-1996: Các loại kiểm tra chất lượng vải địa kỹ thuật.

    – TCVN 6355 – 1998: Gạch xây – phương pháp thử

    – TCVN 246 – 1986 ¸ TCVN 250 – 1986:  Phương pháp xác định chất lượng gạch

    1. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VỮA, HỐN HỢP BÊ TÔNG VÀ BTCT.

    – 14TCN 65-2002: Hốn hợp BTTC và BTCT – phương pháp thử

    – TCVN 3105:1993: Bê tông nặng – lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.

    – 14TCN 80-2001: Vữa thuỷ công – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

    – TCVN 3113-1993: Phương pháp xác định độ hút nước của BTTC.

    – TCVN 3115-1993: Phương pháp xác định khối lượng thể tích của BTTC.

    – TCVN 3112-1997: Phương pháp xác định khối lượng riêng, độ chặt, độ rỗng của BTCT.

    – TCVN 3116-1993: Phương pháp xác định độ chống thấm nước của BTTC.

    – TCVN 3117-1993: Phương pháp xác định độ co của BTTC.

    – TCVN 3118-1993: Phương pháp xác định cường độ nén của BTTC

    – TCVN 3119-1993: Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn của BTTC

    – TCVN 5276-1993: Xác định cường độ mẫu hình lăng trụ và môđun đàn hồi của BTTC

    – TCVN 5724-1993 -:- 20TCN162-1987: Phương pháp xác định cường độ bê tông bằng súng bật nẩy

    – TCXD 225-1998: Xác định cường độ bê tông bằng phương pháp siêu âm.

    – TCXD 171-1989: Xác định cường độ bê tông bằng siêu âm kết hợp với súng bật nẩy.

    – TCXD 239-2000: Bêtông nặng – chỉ dẫn đánh giá cường độ Bêtông của kết cấu

    – TCXD 240-2000: Kết cấu BTCT – phương pháp điện tử xác định chiều dày lớp Bêtông bảo vệ, vị trí và đường kính thép.

    – TCXDVN 274-2006: Hỗn hợp bêtông trộn sẵn, các yêu cầu cơ bản đánh giá và nghiệm thu;

    – TCXDVN 376-2006: Hỗn hợp Bêtông nặng – phương pháp xác định thời gian ngưng kết.

    CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG

     YÊU CẦU

    Do đặc điểm công trình là dạng tuyến kéo dài, việc thi công sẽ bị ảnh hưởng bởi sự di chuyển máy móc, phương tiện và nhân lực, vì vậy Nhà thầu sẽ thíêt kế tổng mặt bằng hợp lý đảm bảo cho quá trình thi công được thuận lợi và đẩy nhanh tiến độ thi công và đảm bảo chất lượng công trình.

    Tổ chức tổng mặt bằng thi công có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động , thời gian thi công và giá thành công trình.

    Những vấn đề cần giải quyết khi thiết kế tổng mặt bằng thi công:

    + Tìm vị trí thích hợp trên thực địa để bố trí mặt bằng kho bãi, lán trại công nhân, nơi tập kết máy móc, vật tư, bãi đúc cấu kiện, dường vận chuyển khi thi công một cách hợp lý nhất.

    + Bố trí, điều phối máy móc phục vụ thi công phù hợp từng công đoạn, tính chất công việc, tận dụng tối đa máy móc.

    + Bố trí kho, bãi chứa vật liệu, cự ly vận chuyển từ kho bãi ra công trừơng hợp lý nhất.

    + Bố trí lán trại, văn phòng làm việc sao cho quan sát được rộng nhất công trường

    + Tính toán hệ thống điện, nước phục vụ công trường

     

    1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG
    2. Tiếp nhận mặt bằng công trình

    Nhà thầu cử cán bộ đến Chủ đầu tư để tiếp nhận mặt bằng thi công công trình. Nhận bàn giao tại chỗ vị trí, các cọc tim tuyến , các mốc khôi phục tim tuyến công trình, các mốc được kiểm tra đối chiếu với hồ sơ thiết kế , xác lập các mốc định vị cơ bản phục vụ thi công; đánh dấu, bảo quản bằng bê tông và sơn, bảo vệ các mốc đó.

    Chúng tôi bố trí bảo vệ 24/24h trên công trường

    Các công trình tạm bố trí tại mặt bằng thi công như: Nhà bảo vệ, ban chỉ huy công trình, phòng y tế…được thu dọn vệ sinh hàng ngày đảm bảo vệ sinh. Xưởng gia công cốt thép, ván khuôn, kho chứa ximăng, kho chứa vật tư thiết bị, bể nước thi công và đợc bố trí phù hợp với thời điểm thi công và điều kiện mặt bằng.

    1. Cấp điện thi công

    Nhà thầu sẽ liên hệ với Chủ đầu tư để được hướng dẫn mua điện và lắp đặt đồng hồ. rong trường hợp nguồn điện không cấp được điện đến công trường chúng tôi sẽ dùng máy phát điện để đảm bảo thi công liên tục. Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu dao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thống đường dây treo trên cột dẫn đến các điêể duùg điện, có tiếp đất an toàn theo đuúg tiêu chuẩn an toàn về điện theo hiện hành.

    1. Cấp nước thi công

    Nhà thầu liên hệ Chủ đầu tư để được hướng dẫn thủ tục xin cấp nước, đảm bảo có nước sạch đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở lán trại, văn phòng. Trong trừơng hợp phải vận chuyển nước từ nơi khác đến, Nhà thầu sẽ bố trí 1 xe chuyên dụng để vận chuyển nước. Nước sử dụng là loại nước ngọt thoả mãn các tiêu chuẩn 14TCN80-2001.

    1. Tổ chức nhân lực thi công

    Để thực hiện tốt việc thi công công trình đạt hiệu quả cao, đảm bảo đúng thiết kê, đảm bảo chất lượng và kỹ thuật, vấn đề con người trong thi công là nhân tố quyết định.

    Công ty chúng tôi thành lập một BCH công trình dưới sự điều hành trực tiếp cua Giám đốc công ty.

    Đội ngũ công nhân bao gồm các tổ, đội sản xuất chuyên về nghê nề, mộc, cốt thép, bê tông,…có tay nghề bậc 3/7 trở lên và là các đội công nhân nòng cốt của công ty được huy động tối đa để hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất.

    Các phòng ban của công ty: Kế hoạch kỹ thuật, KCS, kế toán – tài chính phối hợp thường xuyên với BCH công trình để phối hợp điều hành tiến độ, giám sát khối lượng, chất lượng công việc và an toàn lao động.

    1. Tổ chức máy thi công

    Để đảm bảo yêu cầu thi công nhan trong mùa khô, đảm bảo chất lượng và hiệu quả kinh tế, chúng tôi sẽ huy động thiết bị máy móc thi công nhiều chủng loại, được lựa chọn có công suất và tính năng phù hợp với công việc, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.

    Tât cả máy móc huy động đến thi công tại công trình đều có hồ sơ kiểm định của cơ quan chức năng.

    1. Vận chuyển và tập kết vật liệu thi công

    Khi thi công công trình chúng tôi sẽ lập biểu đồ cung ứng vật tư để theo dõi và tập kết vật liệu theo tiến độ thi công. Thi công đến đâu thì cấp vật tư đến đó, phù hợp với mặt bằng thi công.

    Vận chuyển về công trình: Vật tư, thiết bị được vận chuyển đến công trường bằng đường bộ, dọc theo tuyến công trình.

    Xe vận chuyển về công trình phải vào thời điểm thuận lợi được chủ đầu tư đồng ý để đảm bảo an toàn tránh ảnh hưởng đến giao thông vào các hoạt động trong khu vực. Nhà thầu sẽ bố trí hệ thống chiếu sáng ( nếu tập kết vật liệu vào ban đêm), có hướng dẫn xe vào công trường.

    Các xe vận chuyển vật liệu rời đều phải che kín, khi xúc, chở phế liệu, đất thải phải tưới ẩm để chống bụi.

     

      CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG TỔNG THỂ

     

    Biện pháp thi công được Nhà thầu áp dụng cho gói thầu này là:

    – Kết hợp thi công giữa máy thi công, công nhân kỹ thuật và lao động thủ công để xây dựng công trình.

    -Tận dụng đất đào đủ tiêu chuẩn để đắp, giảm cự ly vận chuyển đất từ nơi xa về để đắp

    1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

    Trước khi triển khai thi công, Nhà thầu chúng tôi sẽ thực hiện các công việc sau đây:

    – Nhận bàn giao vị trí tim tuyến công trình, cao độ mốc thi công và các hạng mục công trình ngoài  hiện trường, đối chiếu với hồ sơ thiết kế và có trách nhiệm bảo vệ các mốc cao độ.

    – Nhận bàn giao mặt bằng thi công, đường thi công, bãi chứa vật liệu, vị trí công trình phụ trợ.

    – Tổ chức thực hiện các yêu cầu, điều kiện về vệ sinh an toàn và tiêu thoát nước, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, bảo vệ khu vực thi công…

    – Xây dựng phương án đảm bảo phòng chống lũ lụt, mưa bão như nhân lực, vật tư, thiết bị, biện pháp tổ chức thực hiện.

     

    1. CHUẨN BỊ MẶT BẰNG XÁC ĐỊNH TIM TUYẾN CÔNG TRÌNH

    Nhà thầu sẽ nhận bàn giao từ giám sát của Chủ đầu tư những tài liệu về đo đạc cần thiết để làm căn cứ thi công như: toạ độ các điểm khống chế cao độ, các cọc mốc tim tuyến, các công trình trong phạm vi mặt bằng xây dựng, các bản đồ địa hình, phạm vi bãi vật liệu, phạm vi bãi thải… để chuẩn bị công việc này Nhà thầu có đủ trang thiết bị về máy móc trắc địa để phục vụ cho công việc, việc dẫn cao độ trên toàn tuyến, sẽ lấy từ cao độ chuẩn nhất xung quanh công trình do bên A bàn giao, từ cao độ đó sẽ dẫn trên toàn bộ tuyến. Mốc sẽ được đúc bằng bê tông và được ghi bằng sơn. Mốc ghi cao độ đó sẽ đặt ngoài phạm vi thi công để tránh có sự sai lệch do va chạm trong quá trình thi công. Nhà thầu chịu trách nhiệm bảo quản các mốc toạ độ khống chế và các mốc chỉ giới trong quá trình thi công.

    Căn cứ vào đồ án thiết kế và mốc cao độ được bàn giao, Nhà thầu sẽ tiến hành lên ga cắm tuyến, xây dựng hệ mốc cao độ phục vụ cho thi công công trình theo đúng thiết kế được duyệt. Bố trí các khu phụ trợ chuẩn bị cho công tác thi công.

     

    III. CÔNG TÁC THI CÔNG ĐẤT

    Trong gói thầu bao gồm các công tác đất như sau:

    Đào đất: Đào bóc hữu cơ, đào kè, đào đất hố móng tường

    Đắp đất: Đắp cát công trình.

    Trong quá trình thi công, Nhà thầu luôn tuân thủ các quy định về công tác đất trong TCVN 4447 – 87 “Công tác đất – quy phạm thi công và nghiệm thu”; QPTL – 1-72 “Quy phạm kỹ thuật đắp đê bằng phương pháp đầm nén”; TCN 20-2004 “Đập đất- yêu cầu kỹ thuật thi công bằng phương pháp đầm nén”

    Nhà thầu có đủ phương tiện máy móc, thiết bị, vật tư và nhân công để phục vụ cho thi công. Thực hiện theo yêu cầu của nội dung hồ sơ mời thầu và các quy trình quy phạm hiện hành, đồng thời chịu trách nhiệm về khối lượng và chất lượng công trình.

    Công  tác thi công , kiển tra, nghiệm thu chất lượng tuân thủ theo TCVN 4447-87 cùng với các quy trình, quy phạm hiện hành của Nhà nước

    1. a) Công tác đào đất

    Công tác đào bao gồm: Đào mái, bóc bỏ đất hữu cơ,

    Bóc bỏ đất hữu cơ:

    Công việc bóc hữu cơ được thực hiện kết hợp giữa máu ủi và nhâncông thủ công gồm có: Đào, chở, chất đống hoặc đổ thải tất cả các vật liệu hữu cơ như mảng cỏ và đất mặt ở tất cả các khu vực có công trình vĩnh cửu và các khu mỏ vật liệu hoặc ở tất cả các khu vực khác đã nêu trong bản vẽ

    Trước khi bắt đầu công việc bóc bỏ lớp đất mặt, Nhà thầu sẽ xin ý kiến phê duyệt của Kỹ sư về ranh giới khu vực công trình.

    • Đào đất

    Trước khi đào đất, nhà thầu tiến hành tiến hành lên ga ranh giới đào đắp của công trình. Nhà thầu nghiên cứu bản vẽ thiết kế và tại liệu địa chất công trình, địa chất thuỷ văn tại vị trí công trình, tiến hành đào kiểm tra để lựa chọn thiết bị, biện pháp thi công và tổ chức thi công cho phù hợp và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Bố trí thi công đến đầu gọn đến đó. Đất đào được đổ đuúg nơi quy định.

    Trường hợp thi công cơ giới đất được đào bằng máy xúc dung tích gàu từ (0.4 ¸0.8)m3. Đất đào được vận chuyển ra khỏi mặt bằng đến bãi theo quy định của thiết kế.

    Trong quá trình thi công, nêu phát hiện có sai sót trong đồ án thiết kế thì nhà thầu sẽ báo cho Chủ đầu biết để xử lý kịp thời

    Tại các vị trí qua đường giao thông hoặc giao các dòng chảy Nhà thầu sẽ xây dựng các hạng mục công trình trước khi thi công mái. Nhà thầu sẽ đào hố móng có chiều dài tối thiểu và xây dựng các bờ ngăn, đường tránh cần thiết tránh ảnh hưởng đến giao thông và dòng chảy.

    • Các biện pháp bảo vệ môi trường

    Trong quá trình thi công Nhà thầu không để bùn đất, nước mặt, nước ngầm tràn sang vùng lân cận. Luôn có biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh, không gây ô nhiễm, hư hại và được Ban quản lý dự án phê duyệt.

    • Thải đất dư và đất không thể sử dụng

    Các loại đất không thẻ sử dụng và đất dư so với nhu cầu xây ựng công trình chính phải được thải ra những vị trí thích hợp theo quy của Ban quản lý dự án

    • Sử dụng lại đất đào từ bãi trữ

    Vật liệu được dự trữ cần đưa vào đắp ngay khi độ ẩm cho phép đầm nện tốt nhất. Sau khi sử dụng hết đất dự trữ, bãi chứa tạm phải được làm sạch theo yêu cầu của Ban quản lý dự án.

    • Bảo vệ bề mặt hố đào

    Nền đất sau khi đào đảm bảo đúng cao trình thiết kế, bằng phẳng và đảm bảo khô ráo trước khi thi công phần xây đúc. Khi đào nền móng công trình Nhà thầu trừ lại một lớp bảo vệ để chống xâm thực và phá hoại của thiên nhiên, lớp này chỉ được bóc đi trước khi xây dựng công trình, chiều dày lớp bảo vệ đảm bảo theo quy định của thiết kế và giám sát tuỳ theo điều kiện địa chất và tính chất của công trình. Liên tục tiến hành kiểm tra trong quá trình thi công, tránh hiện tượng đào sâu quá cao trình thiết kế

    Thông thường khi đào phải chừa lại lớp đất dày 20cm làm lớp bảo vệ. Tầng đất phía dưới chỉ đào lớp đất này ngay trước khi th công móng. Những trường hợp khác được chỉ định trên bản vẽ.

    Đáy và mái hố đào tiếp xúc với bề mặt bê tông cũng được bảo vệ tránh nứt nẻ, phong hoá bằng các tấm plastic hoặc bao tải cho đến khi đổ bê tông

    Việc đào lớp đất bảo vệ đến khi đặt tấm bảo vệ khác không quá 2 giờ. Bề mặt hoàn thiện không được phơi ra ngoài không khí quá 20’ và được bảo dưỡng ẩm.

    Bề mặt hố đào phơi quá 20 ngày trước khi đổ bê tông lót đều được xử lý theo chỉ đạo của ban quản lý dự án. Như vậy lớp bảo vệ thi công ngay sau khi đào đến cao độ yêu cầu và đã bạt mái. Không để nền không đợc bảo vệ quá 1 giờ.

    1. b) Công tác đắp
    • Khái quát:

    Phần cát đắp bao gồm tất cả các phần đắp cho công trình đắp cát đỉnh kè, đắp bù tạo mặt cắt thiết kế cho mái kè bằng các vật liệu phù hợp lấy từ đất đào thông thường hoặc lấy từ bãi/mỏ vật liệu. Khối đắp được xây dựng theo tuyến, độ dốc và các kích  thước của mặt cắt đã được chỉ ra trên các bản vẽ thiết kế thi công, hoặc theo chỉ dẫn của Ban quản lý dự án.

    Khối đắp được thực hiện sao cho những sai số nào vượt quá dung sai cho phép và Nhà thầu phải chịu chi phí này.

    Ban quản lý dự án có thể yêu cầu Nhà thầu sửa chữa bất kỳ sai số nào vượt quá dung sai cho phép và Nhà thầu phải chịu chi phí này.

    Các vật liệu không thích hợp đều được Nhà thầu loại bỏ và vận chuyển nó ra bãi thải được chỉ định.

    • Nguồn vật liệu đắp

    Vật liệu cát dùng để đắp được mua từ các đại lý trong khu vực hoặc khu vực lân cận. Vận chuyển tới công trình bằng ôtô.

    • Xử lý trước khi đắp

    Đối với phần đắp trên nền cũ, trước khi đắp tiến hành bóc lớp phong hoá, lớp đất hữu cơ trên mặt, đất thải được đổ đúng nơi quy định.

    Đánh sờm bề mặt đất cũ và đảm bảo độ ẩm tự nhiên cho đến khi đổ lớp đất đầu.

    – Nếu nền là nền dốc thì đánh giật cấp trước khi đắp

    – Nền của các kết cấu thoát nước và khối đá đổ được dọn sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với các kích thước và cao độ ghi trên các bản vẽ hoặc theo chỉ đạo của Ban quản lý dự án, được đầm nén như quy định và được nghiệm thu mới thựchiện các công việc tiếp theo.

    – Sau khi hoàn thành các công việc trên sẽ tổ chức nghiệm thi để tiếp tục các việc tiếp theo.

    • Rải đắp có đầm nện

    Nguyên tắc: Không đắp khi nền chưa được kiểm tra và nghiệm thu trước khi đổ 1 lớp thì lớp trước nó phải được đầm chặt và xử lý bề mặt tiếp giáp theo quy định

    – Lớp cát đắp trong quá trình thi công được giữ ở cùng cao độ dọc theo chiều dài khối đắp, đặc biệt chú ý độ dốc và cách rải để có thể thoát nước mặt dễ dàng.

    – Khối đắp đảm bảo không xuất hiện dạng thấu kính và cục bộ, các lớp vật liệu không được khác nhau đáng kể về cấu trúc và thành phần hạt so với vật liệu kế bên trong cùng khu vực.

    – Trong trường hợp bề mặt khối đắp quá khô không có lực dính thích hợp với lớp tiếp theo thì được Nhà thầu xử lý xới lên làm ẩm và đầm chặt theo tiêu chuẩn kỹ thuật của khối đắp trước khi thi công lớp tiếp theo.

    – Vật liệu được đổ thành hàng song song với đường tim của khối đắp, chiều dày đắp đất mỗi lớp không quá 30cm sau khi đầm chặt.

    – Vật liệu quá kích thước, không đúng thành phần hạt, gây trở ngại cho việc đầm chặt đều được loại bỏ và vận chuyển đến vị trí quy định của Ban quản lý dự án.

    • Độ ẩm của vật liệu đắp

    Độ ẩm của liệu đắp trước và trong quá trình đầm chặt đều tuân thủ theo quy định của tiêu chuẩn được áp dụng

    Vật liệu đắp có độ ẩm nằm trong khoảng <=4% với độ ẩm tối ưu.

    Độ ẩm tối ưu là độ ẩm cho phép đạt được dung trọng khô lớn nhất. Chỉ điều chủnh ẩm theo nhu cầu do sự bốc hơi hoặc do trời mưa trong thời gian san đầm và được thực hiện trên khối đất đắp.

    Vật liệu quá ẩm được loại bỏ hoặc trải phơi cho tới khi độ ẩm giảm tới giới hạn quy định.

    • Thiết bị đầm nén, công tác đầm

    Tuỳ theo từng điều kiện địa hình và tính chất Nhà thầu áp dụng thiết bị đầm nén theo quy định và quy phạm hiện hành.

    Kiểu và cách vận hành đầm đều được trình cho Ban quản lý dự án phê duyệt hoặc thay đổi cần thiết để việc đầm nén được thực hiện tốt hơn trong suốt quá trình thi công công trình.

    Nhà thầu sử dụng máy đầm 9T để đầm chặt cát đạt dung trọng thiết kế.

    • Bảo vệ khối đắp

    Nhà thầu thực hiện công việc bảo vệ và bảo quản cần thiết để giữ cho khối đắp ở trong điều kiện tốt cho tới khi hoàn tất.

    Trong trường hợp có mưa, thì bề mặt của khối đất đắp được làm nhẵn, đầm chặt và chống thấm bằng cách cho thiết bị có bánh lốp cao su đi qua.

    Để giảm ảnh hưởng của mưa, bề mặt khối đắp có độ dốc ngang xấp xỉ 1%

    • Đắp cát công trình

    Đắp cát công trình được thực hiện theo chỉ dẫn của bản vẽ thiết ké hoặc theo chỉ dẫn khác của Ban quản lý dự án.

    Không đổ cát lên hoặc tỳ vào bất kỳ bề mặt nào của khối bê tông mới đổ trong vòng 10 ngày. Xe đầm không được phép vận hành trong phạm vi 1m cách tường công trình xây đúc. Trong khu vực giới hạn này và khu vực khác mà xe đầm không thể dùng được, phải được đầm bằng máy đặc biệt hoặc đầm bằng thủ công.

    • Thí nghiệm

    Để kiểm tra và theo dõi việc xây dựng khối đắp , Nhà thầu cùng với Ban quản lý dự án tiến hành thử nghiệm kiểm tra san đầm, độ ẩm, dung trọng khô, độ chặt tương đối và bất kỳ thí nghiệm nào khác heo yêu cầu. Các thí nghiệm được yêu cầu để xác định đặc tính và đảm bảo chất lượng của khối đắp do Nhà thầu thực hiện. Thử nghiệm kiểm tra độ chặt và độ ẩm được thực hiện trên khối đắp được đầm và do Ban quản lý thực hiện bằng chính tiền của mình trong phòng thí nghiệm ở công trường hoặc phòng thí nghiệm khác được chỉ định.

    Trường hợp đắp cát tiếp giáp với công trình xây đúc phải xử lý tiếp giáp với nền và mái hố móng theo yêu cầu thiết kế. Trong phạm vi tối thiểu 1m kể từ các mặt ngoài công trình trở ra đất đắp phải được đầm đảm bảo chỉ tiêu gk

    • Bạt mái tạo phẳng

    Ở những mái nghiêng đắp, áp trúc đều phải đắp dôi ra sau khi đầm đạt yêu cầu thiết kế thì dùng thủ công bạt mái để tạo mặt cắt theo thiết kế.

    Ở những vị trí mặt bằng, sau khi dùng đầm cóc để đạt dung trọng thiết kế thì tạo mặt nhẵn phẳng nằm ngang bằng thủ công.

    Thi công các lớp bảo vệ, gia cố mái theo đúng hình thức quy định trong bản vẽ thi công và để chống sói lở, trượt…

    • Nghiệm thu và thanh toán

    Quá trình thi công đất, Nhà thầu chúng tôi cùng với chủ đầu tư thường xuyên kiểm tra, nghiệm theo trình tự thi công và theo từng giai đoạn cụ thể.

    Đối với đắp cát: Khối lượng nghiệm thu là khối lượng cát đắp đo tại nơi đắp.

    Công tác nghiệm thu tuân thủ theo các tiêu chẩun và các qui phạm hiện hành.

     

    1. CÔNG TÁC THI CÔNG GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐT THÉP

    1) Yêu cầu chung

    – Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải phù hợp với bản vẽ thiết kế đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 5574-1991 và TCVN 4453-1995.

    – Cốt thép sử dụng trong công trình phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật qui định trong tiêu chuẩn về cốt thép. Đối với thép nhập khẩu cần có chứng chỉ kèm theo mẫu thí nghiẹm kiểm tra theo TCVN 197-1985 “Kim loại – Phương pháp thử kéo” và TCVN 198-1985 “Kim loại – Phương pháp thử uốn”. Giấy chứng nhận kiểm nghiệm hàng hoá của Nhà sản xuất được kèm theo khi cung cấp vật liệu phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.

    – Cốt thép được gia cong tại xưởng cốt thép tại công trường, thép được vận chuyển tới công trường theo tiến độ thi công cụ thể.

    – Không được sử dụng trên một công trình nhiều loại thép có hình dạng và kích thước hình học như nhau, nhưng tính năng có lý khác nhau.

    – Cốt thép trước lúc gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

    + Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ.

    + Các thanh bị bẹp, giảm tiết diện do làm sạch hoặc nguyên nhân khác không được vượt quá giới hạn 2% đường kính. Nếu quá giới hạn thì loại thép đó dược sử dụng theo tiết diện thực tế.

    + Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng.

    – Trình kỹ thuật Chủ đầu tư về mẫu mã, chủng loại và các chứng chỉ kỹ thuật về thép đưa về công trường. Thép dùng cho công trình là thép Miền Nam hoặc thép liên doanh đạt tiêu chuẩn Việt Nam.

    – Cốt thép được xếp trên giá gỗ, cách xa mặt đất và được bảo vệ không han gỉ, hư hỏng hoặc bẩn. Những thanh có đường kính và cường độ thép khác nhau được để tách rời nhau.

    1. Cắt và uốn cốt thép.

    – Cốt thép được gia công cắt uốn bằng phương pháp nguội, dùng máy cắt và máy uốn. Tất cả việc uốn thép đều phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995.

    – Trước khi cắt thanh, các bộ kỹ thuật lập sơ đồ cắt thanh, sơ đồ mối nối theo đúng quy phạm, kích thước thanh theo đúng thiết kế.

    – Nắn thẳng và đánh sạch mặt cốt thép trước khi cắt thanh

    – Trước khi uốn thép, cần làm vật gá trên bàn uốn hoặc đánh dấu điểm uốn trên thanh thép để đảm bảo uốn chính xác.

    – Độ sai lệch của cốt thép đã gia công không được vượt quá các trị số qui định trong bảng sau:

    TT

    Các loại sai số

    Trị số sai lệch cho phép

    1

    Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu lực trong kết cấu

    a) Mỗi mét dài

    ± 5mm

    b) Toàn bộ chiều dài

    ±20mm

    2

    Sai lệch về vị trí điểm uốn

    ±30mm

    3

    Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê tông khối lớn

    +d

    a) Khi chiều dài nhỏ hơn 10m

    + (d+0,2d)

    b) Khi chiều dài lớn hơn 10m

    3o

    4

    Sai lệch về góc uốn của thép

    +a

    5

    Sai lệch về kích thước móc uốn bằng độ dày lớp bảo vệ bê tông cốt thép

    Trong đó:    d: đường kính cốt thép (mm)

    a: Chiều dày lớp bảo vệ (mm)

    – Tất cả các thanh cốt thép trơn phải uốn móc cong ở hai đầu, trừ khi trong các bản vẽ có quy định khác.

    – Các móc sẽ được uốn lại hơn 1800, với đường kính bên trong từ 6-8 lần đường kính của thanh, phần cuối cùng của đoạn cong này là đoạn thẳng có chiều dài tối thiểu gấp 4 lần đường kính của thanh nhưng không ít hơn 6,5cm.

    – Cốt thép sau khi gia công, bó từng thành phần bó theo các chủng loại riêng, xếp trên sàn cao chống rỉ và có đánh số để phân biệt.

    1. Nối cốt thép.
    • Nối buộc cốt thép

    Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép được thựchiện theo quy định của thiết kế. Không nối ở vị trí chịu lực lớn, chỗ uốn cong. Trong một tiết diện ngang, thép nối không quá 25% diện tích tổng cộng cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với thép gai.

    Việc nối buộc cốt thép phải thoả mãn yêu cầu sau:

    + Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới cốt thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và 200mm đối với thép chịu nén. Các kết cấu khác với chiều dài nối buộc không nhỏ hơn trị số trong bảng 7 của TCVN 4453-1995.

    + Chiều dài đoạn nối buộc không được nhỏ hơn các trị số quy định ỏ bảng:

    Loại cốt thép

    Chiều dài nối buộc

    Trong khu vực chịu kéo

    Trong khu vực chịu uốn

    Dầm hoặc tường

    Kết cấu khác

    Đầu cốt thép có móc câu

    Đầu cốt thép không có móc câu

    Cốt thép trơn cán nóng

    40d

    30d

    20d

    30d

    Cốt thép có gờ cán nóng có hiệu 5

    40d

    30d

    20d

    Trong đó:    d: đường kính thực tế đối với cốt thép trơn (mm)

    • là đường kính tính toán đối với thép có gờ
    • là đường kính trước khi xử lý nguội đối với cốt thép xử lý nguội

    + Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có gờ không uốn móc.

    + Dây buộc dùng loại dây thép có số hiệu 18-22 hoặc có đường kính khoảng 1mm. Mối nối buộc ít nhất là 3 chỗ(ở giữa và 2 đầu)

    + Nếu nối buộc cốt thép hàn trong phương chịu lực thì trên chiều dài gối lên nhau của mỗi một lưới cốt thép nối nằm ở vùng chịu kéo phải đặt ít nhất là 2 thanh cốt ngang và hàn chúng với tất cả các thanh dọc của lưới.

    • Nối hàn cốt thép

    + Việc hàn cốt thép cũng được thực hiện theo đúng qui định của thiết kế. Hàn nối thép thường dùng các phương pháp hàn: hàn đối đầu tiếp xúc, hàn mang, hàn có thanh nẹp và hàn đáp chồng. Tuỳ theo nhóm và đường  kính cốt thép mà sử dụng kiêể hàn thích hợp.

    + Không nên đặt mối hàn của những thanh chịu kéo ở những vị trí chịu lực lớn. Cốt thép chịu kéo trong kết cấu có độ bền mỏi và cốt thép trong kết cấu chịu tải chấn động chỉ được dùng phương pháp nối hàn.

    + Khi nối hàn cốt thép tròn cán nóng thì không hạn chế số mối nối trong một mặt cắt. Mối hàn cốt thép ở kết cấu có độ bền mỏi thì tại mặt cắt ngang nói chung không đợc nối quá 50% số thanh thép chịu lực.

    1. Vận chuyển và lắp dựng cốt thép

    Việc vận chuyển và lắp dựng cốt thép từ nơi sản xuất đến vị trí lắp dựng phải đảm bảo thành phẩm không biến dạng hư hỏng. Nếu trong quá trình vận chuyển làm biến dạng thì trước khi lắp dựng phảo sửa chữa lại.

    Công tác lắp dựng cốt thép pảhi thoả mãn các yêu cầu sau:

    – Các bộ phận cốt thép lắp dựng trước không làm trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau.

    – Dùng các bộ gá  bằng gỗ thanh để ổn định cốt thép chống biến dạng trong quá tình lắp dựng và đổ bê tông

    – Việc liên kết các khung cốt thép khi lắp dựng được thực hiện như sau:

    + Số lượng mối nối buộc (hay hàn đính) không lớn hơn 50% trên một mặt cắt và được buộc theo thứ tự xen kẽ.

    + Trong trường hợp các góc đai thép với thép chịu lực phải buộc (hay hàn đính) 100%.

    – Vị trí, khoảng cách, độ dày lớp bảo vệ và kích thước của các bộ phận cốt thép phải thực hiện theo sơ đồ đã vạch sẵn phù hợp với quy định của bản vẽ thiết kế.

    1. Kiểm tra và nghiệm thu

    – Chủng loại, đường kính cốt thép như thiết kế

    – trước khi gia công thử mẫu theo TCVN 197-85; TCVN 198-85; QPTL-D6:1978

    – Bề mặt thanh thép kiểm tra bằng thước thép, yêu cầu sạch sẽ, không bị giảm tiết diện cục bộ

    – Gia công cắt và uốn theo qui trình gia công nguội

    – Sai lệch kích thước không vượt quá các trị số nêu trong mục này

    – Lắp dựng cốt thép có độ sai lệch về vị trí cốt thép không quá trị số nêu ở mục này.

    – Thép chờ và chi tiết đặt sẵn đủ và đúng vị trí.

    – Con kê đo bằng thước, đảm bảo các trị số nêu trong mục này

    – Chiều dày lớp bê tông bảo vệ đo bằng thước đảm bảo như đã nêu ở mục này.

    – Công tá nghiệm thu cốt thép được thực hiện xong trước khi đổ bê tông

     

    1. CÔNG ÁC THI CÔNG LẮP DỰNG VÁN KHUÔN

    – Bê tông đúc sẵn dùng ván khuôn thép theo bản vẽ gia công khuôn thép.

    – Bê tông đổ tại chỗ dùng ván khuôn định hình và gỗ, ván khuôn thành bên chỉ được dỡ theo chỉ dẫn của thiết kế và theo quy phạm QPTL D6-78 cụ thể đảm bảo theo yêu cầu sau:

    + Độ cứng, chắc bền, không bị biến dạng và không bám dính vào bê tông

    + Đúng hình dạng và kích thước thiết kế

    + Dễ tháo lắp và không hư hại cho bê tông

    + Đảm bảo độ kín khít, độ phẳng

    – Trước khi sử dụng để ghép tiếp ván khuôn được làm vệ sinh sạch sẽ nhát là bề mặt và cạnh của ván khuôn, ván khuôn sau khi được lắp dựng, kiểm tra và nghiệm thu yêu cầu sau:

    + Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế

    + Độ chính xác của các bộ phận đặt ván khuôn

    + Độ chính xác của nền, đà giáo chống đỡ ván khuôn và thân ván khuôn.

    + Độ cứng và khả năng chống biến dạng của toàn bộ hệ thống

    + Độ kín khít giữa các tấm ván khuôn.

    – Tháo dỡ ván khuôn:

    Ván khuôn đứng cho các công trình được tháo dỡ không sớm hơn sau khi bê tông được đổ vào. Ván khuôn dưới và các cột chống tạm cho dầm và các bản dầm ngang phải ở đúng vị trí tối thiểu 10 ngày hoặc cho tới khi bê tông đạt được cường độ chịu nén ít nhất là 85% cường độ quy định

    Ván khuôn của bê tông tấm gia cố có thể tháo dỡ rời sau 24giờ kể từ khi đổ bê tông.

     

    1. CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG
    • Vật liệu thi công

    Nhà thầu đảm bảo sử dụng vật tư đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý theo yêu cầu và tiêu chuẩn quy định:

    – Ximăng: sử dụng ximăng Poóclăng PCB30 trung ương đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 6067-1995.

    – Cát sử dụng loại cát vàng khai thác tại khu vực quy định của thiết kế có các chỉ tiêu cơ lý theo yêu cầu.

    – Đá các loại sử dụng đá lấy tại các mỏ đá trong khu vực quy định của thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định

    – Nước thi công, sử dụng nước sạch, có hàm lượng muối nhỏ hơn giới hạn cho phép.

    • Thành phần cấp phối bê tông

    Bê tông mac <100, chúng tôi sử dụng bảng tra sẵn trong QPTLDG-78 sau đó lấy mẫu thử nghiệm nén.

    Nhà thầu sẽ có thiết kế và thí nghiệm thành phần cấp phối hốn hợp bê tông với những điều kiện đổ bê tông tương tự thực tế để đảm bảo sau khi bảo dưỡng đúng quy định, khối bê tông công trình có tuổi thọ, tính không thấm nước và cường độ đạt những yêu cầu thiết kế. Nhà thầu sẽ gửi kết quả thí nghiệm thành phần cấp phối hỗn hợp vữa bê tông của mẫu vữa thiết kế cho Ban quản lý dự án trước khi đổ bê tông ít nhất 30ngày.

    • Thông báo về dự định đổ bê tông

    VII. THI CÔNG CỌC BÊ TÔNG

    Cọc BT được đóng tại móng tường kè và tại bến tàu.

    • Thiết bị và lực lượng thi công

    Nhà thầu sử dụng 02 búa đóng một loại 1,2T và 1,8T và 16 công nhân bậc 3,5/7 đến 4,0/7. Máy 1,2T dùng để đóng cọc tại chân tường kè. Búa đóng cọc 1,8T dùng để đóng cọc dưới nước.

    Các bước thi công cọc bê tông tiến hành như sau:

    Sau khi có kết quả thí nghiệm và có biên bản thống nhất mật độ, chiều dài và tiết diện cọc, nhà thầu tiến hành đúc cọc khi cường độ đạt yêu cầu tiến hành đóng cọc đại trà, biện pháp thi công đóng cọc đại trà:

    + Dùng máy kinh vĩ, thuỷ bình xác định vị trí cao trình mặt đất tiến hành định vị, vị trí các tim cọc, dùng thép F6 dài 30cm đóng định vị, vị trí các cọc (đóng sâu hơn mặt bằng từ 5¸7cm) để khỏi mất dấu vị trí khi máy di chuyển.

    + Cẩu tách cọc và chuyển cọc từ bãi đúc xuống mặt bằng sao cho không ảnh hưởng đến hướng di chuyển của máy và lấy cọc thuận tiện nhất .

    + Khi đưa giá máy vào vị trí và cẩu đưa cọc vào giá, mũi cọc phải đúng vị trí cọc thép định vị, rọi chỉnh 2 phía để điều chỉnh cọc thẳng đứng.

    Đóng cọc dưới nước:

    + Theo thiết kế hồ sơ mời thầu thì cọc dưới nước được giữ bằng bộ giá để kẹp cổ cọc. Bộ giá được đóng bằng búa 1.8T đứng trên tàu.

    + Bộ giá được làm bằng thép hình chữ I.

    + Dùng búa và xà beng để tháo kẹp cổ cọc và hấnng vị trí mới để đóng tiếp cọ khác.

    + Vị trí đóng cọc được xác định bằng máy kinh vĩ. Cọc được vận chuyển theo tàu chở máy đóng cọc bằng tàu chở cọc  và trên tàu có một cẩu 10T để cẩu cọc vào vị trí đóng cọc.

     

    VIII. TRẢI VẢI ĐỊA KỸ THUẬT

    1. Yêu cầu

    – Vải địa kỹ thuật mới có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng của Nhà sản xuất, đúng chủng loại quy định cũng như các chỉ tiêu thiết kế.

    – Kiểm tra thật kỹ độ bằng phẳng mái kè để vải địa kỹ thuật tiếp xúc tốt với mái kè.

    – Dọn sạch những vật cứng, nhọn, sắc để không làm hư hỏng vải.

    – Vải địa kỹ thuật được trải vuông góc với mái kè.

    – Kiểm tra các mối nối vải trước khi quấn vải vào thợ lặn.

    -Thi công vải địa từ hạ lưu lên thượng lưu, từ trên xuống chân kè và ra ngoài chân mái bảo vệ theo từng mặt cắt thiết kế.

    1. Trình tự thi công:

    – Kiểm tra hệ thống phao định vị trước khi thi công

    – Vải được cuốn thành cuộn có ống lõi lồng vào trục lăn và bánh xe. Vải sau khi trải ra khỏi ống, vải được dằn xuống đáy sông theo hết chiều rộng vải nhờ trục đuôi quay được gắn theo sau khung đè xuống mép vải

    – Việc trải vải bắt đầu từ cơ kè đến hết chân mái theo vị trí từng mặt cắt. Đầu vải được giữ bởi các ghim sắt nhọn F6 hình L dài 60cm đóng xuống đáy sông. Các ghim thép được đóng theo mép vải, cứ 100cm thì đóng ghim. Thợ lặn kiểm tra mếp vải và đóng ghim mép ngang vải cho đến hết phần chiều dài thi công

    – Sau khi thi công hết một làn, dịch chuyển thiết bị lên thuợng lưu một đoạn sao cho mép vải chồng lên mép vải kia một đoạn 80cm và bắt đầu tiến hành công việc theo các bước nêu trên cho đến khi phủ toàn bộ bề rộng mái kè.

    – Tiến hành kiểm tra bằng thợ lặn sau khi thi công trải vải xong.

     

    1. THI CÔNG LỚP BẢO VỆ

    – Thi công lớp bảo vệ tiến hành ngay sau khi trả vải để hạn chế sự lão hóa vải do tiếp xúc trực tiếp với tia cực tím của ánh sáng mặt trời

    – Vải lọc trải dần tương ứng với khả năng thi công lớp bảo vệ trong thời gian cho phép 2-3 ngày.

    – Thi công lớp bảo vệ từ dưới chân kè lên đỉnh, lớp bảo vệ đặt nhẹ nhàng phủ kín trên vải, hạn chế khe hở để ánh sáng tiếp xúc trực tiếp với vải lọc

    – Không cho phép các phương tiện cơ giới đi trên vải lọc trong quá trình thi công làm dịch chuyển và rách thủng vải.

     

    1. THI CÔNG TRẢI THẢM ĐÁ DƯỚI NƯỚC
    2. Yêu cầu vật liệu

    – Thảm đá có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng của nhà sản xuất, phải dùng đúng chủng loại quy định cũng như các chỉ tiêu thiết kế;

    – Sau khi trải vải lọc, mới bắt đầu tiến hành thi công trải thảm đá;

    – Thảm đá đem đến hiện trường mở ra rồi gấp lại theo kích thước đã chọn;

    – Liên kết giữa các mặt bên thảm đá bằng dây buộc;

    – Không được thả thảm đá vận tốc dòng chảy lớn hơn 1.5m/s;

    – Kích thước đá lớn hơn 1.5 ¸ 2 lần kích thước mắc lưới ( đá hộc 10¸20cm );

    – Đá hộc có đường kính 10¸20cm phải được sắp xếp chặt trong thảm, thảm đá phải được neo buộc chắc chắn trước khi hạ xuống sông;

    1. Trình tự thi công:

    + Chờ mực nước triều xuống thấp tiến hành trải thảm đá;

    + Thảm đá được tâp kết trên cặp phao chuyên dùng;

    + Thảm đá đặt xuôi theo mái kè, vuông góc với mặt tiếp xúc, hướng đặt vuông góc với chiều dòng chảy;

    + Thi công theo trình tự từ ngoài vào trong bờ, hạ lưu lên thượng lưu, từ dưới lên trên;

    + Định vị hệ thông thi công bằng hệ thống phao định vị trên sông;

    + Căng dây cáp giữ cho tời dịch chuyển thiết bị theo làn thi công;

    + Thảm đá bậc cơ và thảm đá mái nghiêng liên kết bằng dây buộc;

    + Luôn kiểm tra, kiểm tra độ kín khít của các thảm liên kết nhau, đảm bảo các thảm luôn liền nhau không có kẽ hở giữa các thảm.

    XI.THI CÔNG LÁT CẤU KIỆN

    – Cấu kiện bê tông đúc sẵn phải hoàn chỉnh và đạt cường độ trước lúc lắp đặt vào kênh. Các cấu kiện được nghiệm thu về cường độ, kích thước và hình khối, chủng loại.

    – Dùng phương tiện thô sơ và thủ công rải đều các cấu kiện đúc sẵn trên bờ kênh theo khối lượng thiết kế chừng 10m một cụm.

    – Khi lắp đặt, vận chuyển cấu kiện đúc sẵn bằng thanh trượt đặt áp mái kênh, kết hợp với các bậc thang tạm, vận chuyển nhẹ, không làm sứt cạnh cấu kiện và ảnh hưởng đến vải địa kỹ thuật.

    + Kỹ thuật lát cấu kiện:

    Trước khi lát, kỹ sư giám sát kiểm tra chặt chẽ kỹ lưỡng cấu kiện xem có đạt tiêu chuẩn mới được đưa vào lát, các cấu kiện không đạt tiêu chuẩn phải loại bỏ.

    • Lên ga, cắm tuyến, lấy mốc lại toàn bộ công trình để kiểm tra trong quá trình thi công đất. Sau khi kiểm tra xong tiến hành công việc tiếp theo.
    • Tiến hành lát cấu kiện: Từ chân lên đến đỉnh kè
    • Các cấu kiện tạo thành mặt phẳng đều, chắc không lồi, lõm, độ gồ ghề mặt mái < 5mm, chiều rộng khe hở hai tấm kề nhau < 5mm, đảm bảo các góc cạnh thẳng đều.

    + Công việc làm các nút góc và khe các cấu kiện

    Các góc tấm sau khi đạt yêu cầu cần phải làm kín sao cho đầy đủ hết kể cả các góc tấm giáp chân khay (chân mái) và giáp khoá mái (đỉnh kè).

    • Vữa bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của công tác bê tông mà đã nêu ở phần trên.
    • Công tác chèn vữa ở các nút góc tấm chỉ được tiến hành khi các nút được vệ sinh sạch sẽ và trước khi tháo nước 3 đến 4 ngày.
    • Đặt vòng khuyên thép f6 ôm đủ 4 đầu móc và bẻ cong lại.
    • Sau khi được kỹ sư giám sát nghiệm thu mới được đổ bê tông vào góc.

     

    CHƯƠNG 5: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

     

    1. NHỮNG YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG

    Chất lượng công trình được quản lý theo đúng tinh thần Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Chính Phủ cùng với TCVN 5637-91 và TCVN 5951-95. Nội dung quản lý chất lượng xây lắp công trình gồm:

    • Nghiên cứu thiết kế phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý, phát hiện những vấn đề quan trọng cần đảm bảo chất lượng.
    • Làm tốt khâu chuẩn bị thi công, lập biện pháp thi công đối với những công trình quan trọng và phức tạp về kỹ thuật. Lập các biện pháp đảm bảo nâng cao chất lượng công tác xây lắp (Bê tông, vữa… trộn bằng máy, có cân đong đo đếm)
    • Tìm nguồn cung cấp vật liệu xây dựng, bán thành phẩm, cấu kiện đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng. Tổ chức kiểm tra thí nghiệm vật liệu xây dựng theo quy định tại cơ sở thí nghiệm kiểm định chất lượng thi công. Không đưa vật liệu không đảm bảo chất lượng vào công trình.
    • Lựa chọn cán bộ đội trưởng, kỹ thuật, công nhân đủ trình độ và kinh nghiệm đối với công việc được giao. Tổ chức đầy đủ bộ phận giám sát, kiểm tra kỹ thuật.
    • Tổ chức kiểm tra nghiệm thu công tác xây lắp theo đúng quy định của tiêu chuẩn, quy phạm thi công, đặc biệt những bộ phận khuất và quan trọng. Sửa chữa những sai sót sai phạm kỹ thuật một cách nghiêm túc.
    • Phối hợp và tạo điều kiện cho sự giám kỹ thuật của đại diện thiết kế và bên giao thầu.
    • Tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở
    • Tổ chức điều hành có hiệu lực đối với các lực lượng thi công trên hiện trường. Thống nhất quản lý chất lượng đối với các bộ phận trực thuộc. Báo cáo kịp thời những sai phạm kỹ thuật, những sự cố ảnh hưởng đến chất lượng công trình
    • Tất cả các vật liệu thiết bị sử dụng cho công trình đều phải đạt yêu cầu kỹ thuật và Nhà thầu sẽ cung cấp đầy đủ các chứng chỉ, xuất xứ nguồn gốc vật liệu đem vào sử dụng cho công trình
    • Tất cả các loại vật tư thiết bị không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của thiết kế và hồ sơ mời thầu thì Nhà thầu sẽ cho vận chuyển những vật tư thiết bị đó ra khỏi công trường và thay thế bằng những vật tư thiết bị khác phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
    1. MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

    Chất lượng là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại và sự sống còn của công ty. Chính vì cậy chúng tôi đặc biệt quan tâm đến vấn đề này. Chất lượng XD được hình thành trong mọi giai đoạn. Trước khi thi công (Lập kế hoạch, tiến độ, thiết kế biện pháp, gia công chế tạo, vật liệu, chi tiết xây dựng và vận chuyển tới hiện trường) giai đoạn Xây dựng (quá trình thi công xây lắp) và sau Xây dựng (bàn giao nghiệm thu và đưa vào sử dụng)

    Quản lý chất lượng là quá trình thiết lập, bảo quản và duy trì mức độ cầ thiết trong gia công, lắp dựng, thi công và đưa vào sử dụng. Quá trình này chúng tôi thực hiện bằng cách kiểm tra, thanh tra, giám sát thi công theo đúng bản vẽ, thực hiện đúng các quy trình, tiêu chuẩn, thông số và các tác động có ảnh hưởng tới chất lượng, tiến hành nghiệm thu đầu vào, từng thành phần công đoạn cho từng công việc cụ thể.

    Hệ thống quản lý tài liệu và các thông số kỹ thuật thiết kế, các chỉ tiêu kỹ thuật được sử dụng đưa vào công trình, kiểm tra định kỳ công tác kỹ thuật xây lắp, thanh tra kỹ thuật, an toàn lao động. Quá trình kiểm tra, giám sát có sự tham gia của người công nhân lao động, kỹ thuật hiện trường, chủ nhiệm công trình, cán bộ giám sát chất lượng nhằm ngăn ngừa và loại trừ hư hỏng, phế phẩm và sự cố đối với công trình trong mọi chi tiết, mọi công đoạn. Tất cả các vật liệu được lấy mẫu và đưa đến 1 trung tâm thí nghiệm trung gian theo sự chỉ định của bên A (có giấy phép của Nhà nước) để thí nghiệm và cấp chứng chỉ

    Kiểm tra giám sát chất lượng vật liệu, công tác xây láp được thực hiện cả trên hiện trường và trong phòng thí nghiệm của chúng tôi  bằng các dụng cụ và thiết bị thí nghiệm tiên tiến đáng giá chất lượng vật liệu và công trình. Chúng tôi đưa vào công trình nhưữn kỹ sư giỏi có kinh nghiệm thi công và giám sát. Đội ngũ công nhân lành nghề thi công nhiều công trình, nhiều công việc đạt chất lượng cao.

     

    CHƯƠNG 6: TIẾN ĐỘ VÀ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG

     

    1. TIẾN ĐỘ THI CÔNG

    Thời gian thi công toàn bộ công trình là 360 ngày, khởi công từ 1/1/2009 hoàn thành vào 1/1/2010.

    Tiến độ thi công được Nhà thầu lập dựa trên căn cứ:

    + Yêu cầu của Chủ đầu tư đối với thời gian qui định trong hồ sơ mời thầu

    + Khối lượng các hạng mục công việc

    + Năng lực thi công của Nhà thầu

    + Thực tế mặt bằng công trình, khả năng cung cấp vật tư, nguyên vật liệu

    + Bố trí nhân lực trên công trường hợp lý với sử dụng tối đa máy móc, thiết bị để tăng năng suất lao động.

    Dựa theo tiến độ đã lập được duyệt chính thức chúng tôi sẽ lập lại tiến độ chi tiết cho từng giai đoạn, trong mỗi giai đoạn lại lập tiến độ cho từng thàng, tuần, trên cơ sở đó bố trí nhân lực, vật tư máy móc đảm bảo đúng tiên độ theo quy định.

    Nhà thầu chúng tôi sẽ tận dụng tối đa việc cơ giới hoá, áp dụng tiến độ khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất nhăm đẩy nhanh tiến độ thi công công trình nhằm đạt mục tiêu đề ra là hoàn thành công trình đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng cao, giá thành hạ.

    Trong đó các công việc được thi công xen kẽ giúp cho việc đẩy nhanh tiến độ thi, việc bố trí hợp lý dây truyền sản xuất sẽ giảm thời gian chờ đợi thi công

    Tất cả được chi tiết trong tiến độ thi công tổng thể. Trong trường hợp Nhà thầu trúng thầu sẽ lập tiến độ chi tiết gửi Chủ đầu tư trước khi thi công.

     

    1. TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG

    Lực lượng đổ bê tông bố trí đầy đủ dây truyền thi công liên tục đến hết khối đổ, tránh hạn chế mạch ngừng bê tông làm ảnh hưởng kết cấu công trình.

    Lực lượng xe máy và thiết bị dưới sự điều dộng chỉ huy trưởng công trường, phục vụ theo tiến độ thi công

    Trong quá trình thi công, Công ty sẽ ứng dụng hình thước thưởng phạt khuyến khích lợi ích vật chất tiết kiệm chi phí nhân công, tăng năng suất lao động.

    Ngoài ra có thể thuê ngắn hạn để bổ sung nhân lực, thiết bị vào lúc công việc gấp rút nhằm rút ngắn thời gian thi công

    Tất cả nhân lực tại hiện trường đều được đăng ký tạm trú với địa phương riêng ban chỉ huy công trường được thông báo để chủ đầu tư tiẹn việc liên lạc giả quyết công việc

    Toàn bộ bộ máy tổ chức cũng như các công nhân trực tiếp tham gia thi công trên công trường chúng tôi sử dụng có tay nghề cao, với nhiều năm kinh nghiệm đã từng tham gia thi công hoàn thành các công trình có yêu cầu về mặt kỹ thuật và tổ chức.

    1. Sơ đồ tổ chức hiện trường
    2. Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường
    3. a) Ban chỉ huy công trường

    Các thành viên ban điều hành: là chỉ huy trưởng công trường, các phó chỉ huy công trường, ban điều hành sản xuất có chức năng và quyền hạn sau:

    Thay mặt Nhà thầu có toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, có quyền điều động xe máy, máy móc thiết bị vật tư, nhân lực phục vụ cho công trình

    1. b) Các bộ phận quản lý của Ban chỉ huy công trường
    • Hành chính:

    Bao gồm Kế toàn công trường, bải vệ hiện trường, y tá, đời sống, chế độ chinh sách bảo hiểm, tài chính, tiền lương

    • Giám sát hiện trường:

    Gồm các kỹ sư và cán bộ kỹ thuật trực tiếp giám sát hiện trường, thi công cùng với người lao động là công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông thường xuyên. Giám sát về chất lượng, kỹ thuật thực hiện đúng yêu cầu của quản lý kỹ thuật trong thi công.

    • Quản lý kỹ thuật

    Bộ phận này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người quản lý chung công trường, chịu trách nhiệm về kỹ thuật, chất lượng tiến độ thi công công trình. Được giao nhiệm vụ cụ thể cho từng người trong nhóm (tổ kỹ thuật phục trách; thí nghiệm hiện trường, thường xuyên bám sát hiện trường lấy mẫu thí nghiệm và báo cáo kết quả với người quản lý kỹ thuật

    • Lĩnh vực khác

    Quản lý, sửa chữa xe máy, thiết bị thi công, điều hành xe máy, quản lý vật tư, quản lý an toàn lao độnh, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh…

    1. c) Các đội thi công

    Dưới các bộ phận nghiệp vụ trên công trường là các đội sản xuất. Các tổ đội sản xuất được bố trí theo ngành nghề chuyên môn và theo kế hoạch sản xuất của công trường để đảm bảo hoàn thành công việc theo đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình.

    Các đội sản xuất bao gồm các công nhân chuyên ngành có tay nghề cao đảm nhận trực tiếp việc sản xuất, thi công các hạng  mục công trình dưới sự chỉ đạo của các bộ phận nghiệp vụ trên công trường, cán bộ kỹ thuật A, chỉ huy công trường và chịu trách nhiệm về các công việc do mình đảm nhiệm.

     

    CHƯƠNG 7: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG,  PHÒNG CHỐNG HOẢ HOẠN, BÃO LỤT

     BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG

    An toàn lao động là một vấn đề trọng yếu trong xây dựng công trình. Để đảm bảo an toàn lao động Nhà thầu chúng tôi sẽ tổng hợp nhiều biện pháp:

    1/ Về tổ chức

    Công trường có một Ban an toàn lao động (ATLĐ) gồm: Ban chỉ huy công trường, nhân viên y tế, nhân viên kỹ thuật, nhân viên lao động, tiền lương và đại diện của người lao động.

    Nhiệm vụ của ATLĐ:

    – Phổ biến các nội quy, quy phạm, chính sách của Nhà nước, quy chế bảo hộ ATLĐ ở Công ty.

    – Lập nội quy về ATLĐ trên công trường

    – Kiểm tra các phương án tổ chức thi công phải xét đến yếu tố đảm bảo an toàn lao động

    – Dựng biển báo ở những nơi cần đề phòng tại nạn

    1. Biện pháp bảo hộ và an toàn lao động

    – Xây dựng lá trại đúng tiêu chuẩn quy định, ăn ở vệ sinh, có kế hoạch phòng chống bệnh tật từng mùa.

    – Trong công tác thiết kế thi công các bộ phận, hạng mục công việc được xét đến yếu tố đảm bảo an toàn lao động

    – Thường xuyên phổ biến, nhắc nhỏ quy trình quy phạm kỹ thuật an toàn lao động cho CBCNV. Đặc biệt thời điểm mới thành lập công trường và thi công các hạng mục dễ xảy ra tai nạn lao động.

    – Có kế hoạch mua sắm và trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho người lao động. Có hệ thống thông tin liên lạc kịp thời.

    – Trong công tác đào đất: Phạm vi đào đất được đào các rãnh tách nước mặt để tránh nước làm sạt lở mái, đảm bảo ổn định cho mái kè, đất đào thả phải đổ đúng nơi quy định, không được đào hàm ếch. Trong quá trình thi công cán bộ kỹ thuật luôn quan sát đề phòng hiện tượng sạt lở.

    1. Công tác y tế

    – Tạo mối quan hệ tốt với y tế địa phương để phối hợp xử lý các vụ việc xảy ra.

    – Tại trụ sở ban chỉ huy công trường luôn có tủ thuốc và các thiết bị y tế để phòng bệnh cho cán bộ và công nhân viên công trường

    1. Những biện pháp cụ thể
    2. a) Công tác ván khuôn, cốt thép và bê tông

    – Đối với tổ hợp để đỡ các kết cấu bê tông được chế tạo và lắp dựng theo đúng yêu cầu trong thiết kế thi công đã được duyệt.

    – Ván khuôn ghép sẵn thành khối hoặc tấm lớn đảm bảo vững chắc

    – Dựng lắp ván khuôn cho kết cấu có sàn công tác và lan can bảo vệ

    – Không được để ván khuôn những thiết bị, vật liệu đồ dùng – phải đeo trực tiếp trên người

    – Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật thi công kiểm tra kỹ lại, nếu có hư hỏng phải sửa chữa ngay. Khu vực sửa chữa phải có rào ngăn và biển báo.

    1. b) Công tác gia công và lắp dựng cốt thép

    – Chuẩn bị phôi và gia công cốt thép phải được tiến hành ở khu vực riêng, xung quanh có rào chắn và biển báo.

    – Cắt, uốn, kéo cốt thép dùng máy hoặc các thiết bị chuyên dùng. Sử dụng các loại máy gia công cốt thép phải tuân thủ theo quy định. Phải có biện pháp ngăn ngừa thép văng khi cắt uốn thép có đoạn dài hơn hoặc bằng 0.3m.

    – Bàn gia công cốt thép được cố định chắc chắn, nhất là khi gia công các loại thép có đường kính lớn hơn 20mm. Nếu bàn gia công cốt thép có công nhân làm việc ở hai đầu thì ở giữa phải có lưới thép bảo vệ cao ít nhất là 1m. Cốt thép đã làm xong đặt đúng chỗ quy định.

    – Khi nắn thẳng thép tròn cuộn bằng máy phải:

    + Che chắn bảo hiểm ở trục cuộn trước khi mở máy

    + Hãm động cơ khi đưa đầu nối thép vào trục cuộn

    + Rào ngăn hai bên sợi thép chạy dọc từ trục cuộn đến tang của máy.

    – Trục cuộn các cuộn thép phảo đặt cách tang của máy từ 1,5¸2m và đặt cách nền không lớn hơn 50cm. Xung quanh có rào chắn. Giữa trục cuộn tang của máy phải có bộ phận hạn chế sự chuyển dịch của dây thép đang tháo. Chỉ được mắc đầu sợi thép vào máy khi máy đã ngừng hoạt động.

    – Nắn thẳng cốt thép bằng tời điện hoặc tời quay tay, phải có biện pháp đề phòng sợi thép tuột hoặc đứt văng vào người. Đầu cáp của tời kéo nối với nơi thép cần nắn thẳng bằng thiết bị chuyên dùng. Không nối bằng phương pháp buộc. Dây cáp và sợi thép khi kéo phải nằm trong rãnh che chắn.

    – Chỉ được tháo hoặc lắp đầu cốt thép vào dây cáp của tời kéo khi tời kéo ngừng hoạt động.

    – Cấm dùng máy truyền động để cắt các đoạn thép ngắn hơn 80cm nếu không có các thiết bị bảo đảm an toàn lao động

    – Chỉ được dịch chuyển vị trí cốt thép uốn trên bàn máy khi đĩa quay ngừng hoạt động.

    – Khi gia công cốt thép và làm sạch rỉ trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân.

    – Lắp dựng cốt thép cho các khung độc lập, dầm, xà, cột, tường và các kết cấu tương tự khác phải sử dụng sàn thao tác rộng hơn hoặc bằng 1m

    – Lối qua lại trên các khung cốt thép trong xưởng hoặc tại chỗ, về ban đêm cần phảo được chiếu sáng đầy đủ và đảm bảo cường độ chiếu sáng.

    Buộc cốt thép phải dùng các dụng cụ chuyên dùng: Cấm buộc bằng tay.

    – Không được chất cốt thép lên sàn công tác hoặc trên ván khuôn vượt quá tải trọng cho phép trong thiết kế.

    1. c) Công tác đổ và đầm bê tông

    – Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật thi công phải kiểm tra việc lắp đặt ván khuôn, cốt thép, giàn giáo, sàn công tác, đường vận chuyển. Chỉ được tiến hành đổ bê tông sau khi đã có văn bản xác nhận.

    – Thi công bê tông ở những bộ phận kết cấu có độ nghiêng từ 30o trở lên phải có dây neo buộc chắc chắn các thiết bị. Công nhân phải đeo dây an toàn.

    – Thi công bê tông ở hố sâu hoặc ở các vị trí chật hẹp, công nhân phải đứng trên các sàn thao tác và phải đảm bảo thông gió và cường độ chiếu sáng.

    – Dùng đầm rung để đầm vữa bê tông cần:

    + Nối đất vở đầm rung

    + Ngừng đầm rung từ 5¸7 phút , sau mỗi lần làm việc liên tục từ 30¸35phút

    + Công nhân vận hành máy phải được trang bị ủng cao su cách điện và các phương tiện bảo vệ cá nhân khác

    1. d) Công tác tháo dỡ ván khuôn.

    – Chỉ được tháo dỡ ván khuôn sau khi bê tông đã đạt đến cường độ quy định theo sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật thi công.

    – Khi tháo ván khuôn phải tháo theo trình tự hợp lý, phải có biện pháp đề phòng ván khuôn rời hoặc kết cấu công trìn bị sập đổ bất ngờ. Nơi tháo ván khuôn phải có rào ngăn và biển báo.

    – Trước khi tháo ván khuôn phải thu dọn hết vật liệu thừa và các thiết bị đặt trên các bộ phận công trình sắp tháo ván khuôn.

    – Khi tháo ván khuôn, phải thường xuyên quan sát tình trạng các bộ phận kết cấu, nếu có hiện tượng biến dạng phải ngừng tháo và báo cho cán bộ kỹ thuật.

    – Sau khi tháo dỡ ván khuôn phải che chắn các lỗ hổng của công trình. Không được để vánkhuôn đã tháo lên sàn công tác hoặc ném ván khuôn từ trên cao xuống. Ván khuôn sau khi tháo phải được nhổ đinh và xếp vào nơi quy định.

    1. e) Công tác sử dụng xe máy xây dựng

    – Tất cả  các xe máy xây dựng đều phải có đủ hồ sơ kỹ thuật trong đó phải có các thông số kỹ thuật cơ bản, hướng dẫn về lắp đặt, vận chuyển,bảo quản, sử dụng và sửa chữa, có sổ giao ca, sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật của máy.

    – Các xe máy xây dựng có dẫn điện động được: Bọc cách điện hoặc bao he kín các phần mang điện để trần

    – Nối đất bảo vệ phần kim loại không mang điện của xe máy.

    – Xe máy phả đảm bảo khi ở chế độ làm việc không bình thường phải có tín hiệu, còn trong các trường hợp cần thiết phải có thiết bị ngừng, tự động tắt xe máy loại trừ yếu tố nguy hiểm.

    1. f) Biện pháp an toàn sử dụng điện

    + Những điều hướng dẫn sử dụng điện thi công cho ánh sáng và thiết bị

    + Những điều nghiêm cấm kèm theo qui chế phạt vi phạm

    + Cử cán bộ chuyên môn về điện quản lý, theo dõi thực hiện, tu dưỡng sửa chữa thường xuyên và kịp thời… Tuyến điện thi công phải được lập và duyệt biện pháp trước chỉ huy công trường và phòng nghiệp vụ chuyên môn trước khi được phép kéo tuyến… Việc lắp đặt thiết bị và đường dây điện thi công phải theo đúng TCVN 4756-89 và TCVN 5556-91.

    1. g) An toàn trong công tác lắp dựng

    – Công nhân lắp dựng phải được trang bị quần áo, mũ cứng, dây an toàn.

    – Tất cả các khu vực thi công đều có biển báo an toàn đúng nơi quy định

    – Cấm uống bia rượu sử dụng chất kích thích trước và trong giời làm việc

    – Cấm đứng dưới cấu kiện trong khi cẩu lắp ở trạng thái treo, cấm đứng trong phạm vi hoạt động của máy và thiết bị đang cẩu

    – Thực hiện nghiêm chỉnh các qui phạm về công tác lắp ghép

    1. h) An toàn trong công tác đất

    – Để đảm bảo an toàn cho hố móng không bị sạt lở tiến hành đào hố móng đến đâu dứt điểm đến đó, tạo mái taluy thích hợp với loại đất hố móng.

    – Để làm khô hố móng trong quá trình thi công bố trí các hố ga thu nước từ các rãnh ở đáy hố móng và luôn có máy bơm nước dự phòng

    – Không để vật tư thiết bị gần mép hố móng

    – Bố trí dây truyền máy thi công nhịp nhàng

    – Các đường vận chuyển được gia cố và được tu bổ thường xuyên.

    – Có bộ phận chuyên trách về an toàn hướng dẫn điều hành máy móc thiết bị.

    1. i) An toàn trong công tác hàn

    – Máy hàn cần có vỏ kín được nối với nguồn điện

    – Dây tải điện đến máy dùng loại cao su mềm, khi nối dây thì nối bằng phương pháp hàn rồi bọc cách điện chỗ nối. Đoạn dây tải điện từ nguồn đến máy dài không quá 15m

    – Chuôi kim hàn được làm bằng vật liệu cách điện, cách điện nhiệt tốt

    – Chỉ có thợ điện mới được nối điện từ lưới điện vào máy hàn hoặc tháo lắp sửa chữa máy hàn

    – Có tấm che chắn bằng vật liệu không dẫn điện, không cháy dể ngăn xỉ hàn và kim loại bắn ra xung quang nơi hfn

    – Thợ hàn được trang bị kính hàn, giày cách điện và các phương tiện cá nhân khác

     

    1. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    – Khu vực lán trại phải tuân thủ những điều kiện vệ sinh và sinh hoạt của địa phương.

    – Có đầy đủ công trình phụ, khu vệ sinh theo tiêu chuẩn

    – Lập các quy định về chế dộ vệ sinh công nghiệp đối với các trang thiết bị. Thu gom rác thải đưa về nơi xử lý an toàn. Nghiêm cấm việc vứt bỏ các rác thải tại nơi thi công. Toàn bộ rác thải sẽ được thu gom đúng nơi quy định và đất thải được đổ tại bãi thải mà chính quyền địa phương cho phép.

    – Quan hệ chặt chẽ với chính quyền và nhân dân địa phương làm tốt các công tác an toàn và bảo vệ môi trường sinh thái cảnh quan trong khu vực thi công.

    – Xe máy phải có đủ bộ phận giảm tiếng ồn và khói, xe chở đất được che chắn bằng bạt, không được làm rơi vãi vật liệu. Khi đi qua khu dân cư sẽ tiến hành phun nước chống bụi để đảm bảo vệ sinh môi trường.

    – Xong công trình phải thu dọn, tháo dỡ công trình tạm trả lại mặt bằng.

     

    III. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

    – Các thùng chứa nhiên liệu được để ở nơi có người và nhất thiết có bình cứu hoả

    – Nạp xăng dầu vào máy công tác được chuẩn bị vào ban ngày, trường hợp làm ban đêm sẽ dùng đèn pin chiếu sáng khi đổ, tuyệt đối không dùng vật cứng hoặc sắt để mở gõ nắp.

    – Xung quanh xưởng lán trại được bố trí dự trữ các thùng phi chứa nước phòng khi hoả hoạn xảy ra.

    – Việc đun nấu phải được bố trí hợp lý, tuyệt đối không được đun nấu cá nhân.

     

    1. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO, THIÊN TAI.
    2. Về tổ chức

    Nhà thầu chúng tôi thành lập Ban phòng chống lụt bão, thiên tai do Giám đốc công ty làm trưởng ban. Tại công trường có trưởng ban phòng chống bão lụt và thiên tai để phòng chống kịp thời và phối hợp với các đơn vị bạn trong khu vự

    1. Biện pháp
    2. Nhà cửa, kho hàng, lán trại, bố trí hợp lý
    3. Các hạng mục công trình ngập nước được thi công khẩn trương
    4. Thi công các hạng mục công trình đào các mương tách nước mặt.
    5. Mùa mưa bão, nhà cửa kho hàng được sửa chữa và chằng néo chắc chắn.
    6. Thường xuyên học tập phổ biến và kiểm tra các phương án, dụng cụ phòng chống bão lụt thiên tai.
    7. Thường xuyên theo dõi thời tiết qua các thông tin đại chúng để có biện pháp phòng ngừa và đối phó kịp thời
    8. Nhà thầu cũng sẽ chuẩn bị sẵn sàng vật liệu chống lũ cho công trình như dự trữ cát, bao tải cát chống lũ…
    9. Bảo vệ kết cấu khỏi ảnh hưởng mưa bão: dùng bạt nilon che trùm những hạng mục đang thi công dở dang.
    10. Khi có mưa bão bất ngờ mọi công việc phải ngưng hoạt động, nhang chóng che chắn cho kết cấu và thu gom các vật liệu, xe máy và nhân lự vào nơi trú ẩn an toàn.

     

    1. KẾ HOẠCH VÀ BIỆN PHÁP BẢO HÀNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH.
    2. Thời gian bảo hành công trình

    Nhà thầu nhận bảo hành công trình theo quy định của hồ sơ mời thầu.

    1. Kinh phí bảo hành

    Theo quy chế bảo hành xây lắp công trình theo quy định của Nhà nước hiện hành

    1. Biện pháp bảo hành

    Trong thời gian bảo hành Nhà thầu thực hiện nghiêm túc mọi yêu cầu của Chủ đầu tư về việc sửa chữa những hư hỏng do thu công gây ra, Nhà thầu có một tổ chuyên viên cùng lực lượng thi công đủ khả năng khắc phục kịp thời những hư hỏng nếu có.

    Hết thời gian bảo hành, trong vòng 15 ngày Nhà thầu trình hồ sơ bảo hành gồm các văn bản, tài liệu quy định tại điều 29, 30 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng cho chủ nhiệm điều hành dự án xem xét và trình Chủ đầu tư phê chuẩn chứng nhận hết thời hạn bảo hành. Đồng thời tuân thủ đúng quy chế bảo hành xây dựng theo pháp luật Nhà nước hiện hành.

    CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN

    Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực thi công các công trình thuỷ lợi, chắc chắn chúng tôi sẽ thi công công trình đạt chất lượng cao nhất, đúng tiến độ thi công đề ra và đúng tiêu chuẩn Nhà nước và pháp luật hiện hành.

    Kính đề nghị Chủ đầu tư trong trường hợp Nhà thầu trúng gói thầu này được thi công thuận lợi

    Chúng tôi xin trân trọng cám ơn!

    ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU

    Câu hỏi : thay dây giàn phơi

    Mật khẩu: 2010XXX (7 ký tự số) . Xem cách tải phía dưới.

     

    BỘ SƯU TẬP 999 MẪU NHÀ ĐẸP 2022

      .

    Với hơn 999 mẫu nhà phố – biệt thự – liền kê được chúng tôi chia sẻ cùng quý vị :

    1. Sưu tập 999 mẫu nhà đẹp bao gồm các phương kết cấu + kiến trúc khác nhau, giúp chủ đầu tư giảm thiểu tối đa chi phí, tiết kiệm hàng chục triệu đồng.
    2. Thỏa sức lựa chọn mẫu nhà đẹp, miễn phí tư vấn thiết kế xây dựng nhà.  .

    XEM NGAY

    Tải Tài Liệu như thế nào ? Xem Cách Tải

    Bạn không biếtnhư thế nào ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Khí Xây Dựng Trương Đức Anh
  • Biện Pháp Thi Công Lan Can Cầu Thang Sắt
  • Thi Công Hệ Thống Mạng & Sửa Mạng Lan ,wifi Chuyên Nghiệp
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Điện Nước Nhà Xưởng
  • Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống Pccc
  • Giới Thiệu Biện Pháp Thi Công Bờ Kè Bảo Vệ Sông Hiện Đại

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Đường Dây Tải Điện Trên Không Điện Áp 220 Kv
  • Đào Móng Dựng Cột Điện, Kéo Cáp Điện
  • Thi Công Lắp Dựng Cột Đèn Chiếu Sáng Công Cộng
  • Lan Can Sắt Nghệ Thuật
  • Thi Công Lan Can Sắt, Cầu Thang Sắt, Cổng Sắt Nghệ Thuật Nhiều Mẫu Đẹp
  • Sạt lở bờ sông là quy luật của tự nhiên, nhưng lại rất ảnh hưởng đến đời sống của người dân. Sạt lở gây ra những thiệt hại như gây mất đất nông nghiệp, hư hỏng nhà cửa. Thậm chí còn gây chết người và hơn thế nữa là hủy hoại cả một công đồng dân cư, khu đô thị.

    Khí hậu ngày càng khắc nghiệt, mực nước ngày càng dâng cao cũng góp phần khiến cho tình trạng sạt lở ngày càng nghiêm trọng. Tần suất xuất hiện sạt lở ngày càng nhiều, đặc biệt ở các tỉnh ven biển miền Trung và vùng ĐBSCL.

    Do đó, để đối mặt với tình trạng này thì cần phải có các biện pháp thi công bờ kè sông.

    Nguyên nhân gây ra sạt lở

    Bên cạnh các yếu tố khách quan như biến đổi khí hậu, thiên tai thì cũng có một số nguyên nhân chủ quan do con người. Chẳng hạn như:

    • Mức độ che phủ rừng còn thấp: Mức độ che phủ rừng ở Việt Nam hiện nay là 41%, đứng thứ 50/193 quốc gia. Thế nhưng do mới được phục hồi nên chất lượng rừng còn thấp.
    • Tình trạng phá rừng để làm nương rẫy vẫn chưa được khắc phục.
    • Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cũng ảnh hưởng đến kết cấu đất.
    • Các công trình hồ, đập thủy điện, thủy lợi có tác động tiêu cực đến môi trường. Đồng thời cũng gây ảnh hưởng đến sự ổn định của đất đá, gây sạt lở.

    Các biện pháp thi công bờ kè theo giải pháp công nghệ mới

    Cải tiến giải pháp thi công

    Những công trình bảo vệ sông bao gồm hai phần: trên cạn và dưới nước. Trong đó phần dưới nước là phần thi công khá phức tạp và quan trọng nhất. Để đáp ứng được yêu cầu nhanh mà phải đảm bảo hiệu quả chống lũ nên đã có nhiều công nghệ thi công hiện đại ra đời.

    Loại bê tông được dùng ở đây là loại không phân rã dưới nước. Chúng được chế tạo như bê tông thường, nhưng có thêm chất phụ gia đông kết nhanh. Do có tính kháng phân tán và tính tự làm phẳng nên không gây ô nhiễm nguồn nước. Nhưng vẫn đảm bảo chất lượng bê tông trong quá trình đổ.

      Cải tiến kết cấu và biện pháp thi công khối đá đổ hộ chân

    Đây là phương pháp thi công bờ kè được sử dụng phổ biến ở Việt Nam, đặc biệt là vùng Bắc Bộ. Nhưng do đổ tự do, trực tiếp lên nền đất lòng sông, không có tầng lọc, khó kiểm soát. Do đó, chúng thường bị dòng thấm, dòng chảy rút làm rỗng phần đất chân kè. Gây ra hiện tượng lún, sụt khối đá hộc gây hư hỏng tổng thể chân kè và toàn bộ công trình. Khối đá này được thả bằng tuyền mở đáy hoặc thùng chứa.

    Lưới địa kỹ thuật được làm bằng polypropylene (PP), polyester (PE). Hay được bọc bằng polyethylene-terelalat (PET) với phương pháp ép và dãn dọc. Có một cấu lưới đặc biệt gồm những mối nối có cường độ cao, cạnh chắc chắn.

    Qua đó, tạo ra các gờ vuông và dày giúp giữ vật liệu. Đồng thời tạo một một góc chống trượt hiệu quả, giúp cho mái đất ổn định.

    Bấc thấm ngang có lõi được làm bằng nhựa Polyvinyl Chloride. Và được bọc bên ngoài bằng vải polyester không dệt, sử dụng để thoát nước ngang. Chức năng này rất phù hợp cho các công trình kè gia cố bờ sông trên nền đất đắp

    NeowebTM là hệ thống ô ngăn hình mạng. Đây là mạng lưới các ô ngăn hình mạng có dạng tổ ong. Được đục lỗ và tạo nhám. Công nghệ này hiện nay được ứng dụng rộng rãi trong giao thông. Nhưng chưa được ứng dụng nhiều trong các công trình bảo vệ bờ sông.

      Gia cố chân bờ sông bằng công nghệ cọc xi măng đất

    bảo vệ bờ sông bằng công nghệ cọc xi măng đất đang được sử dụng rộng rãi. Cọc xi măng đất được phun xuống nền đất bằng thiết bị khoan phun. Đối với các đoạn bờ sông có địa chất yếu sử dụng giải pháp này rất hiệu quả.

    Kỹ thuật kè mềm – Sử dụng thực vật thân thiện với môi trường

    Kỹ thuật kè mềm hoặc công nghệ sinh học là sử dụng thực vật để giữ lại bờ sông. Đây là phương pháp thi công bờ kè sông ít tốn kém và mang lại nhiều lợi ích. Một số lợi ích mà kỹ thuật kè mềm mang lại là:

    • Cải thiện môi trường sống của động vật hoang dã và cá
    • Tạo cảnh quan môi trường cho bờ sông
    • Chi phí đầu tư thấp

    Các loại thực vật được sử dụng trong giải pháp này phải có khả năng sống tốt. Chúng phải sống được trong điều kiện nước ngập thường xuyên. Biện pháp này được ứng dụng ngày càng rộng rãi. Vừa đơn giản trong thi công, vừa thân thiện với môi trường.

    Bên cạnh những giải pháp công trình cứng và mềm thì sự kết hợp của chúng đã được ứng dụng. Tạo ra một thảm thực vật ở ngoài hoặc trong chân kè cứng vừa tạo cảnh quan. Vừa tăng tính ổn định cho chân kè.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần B: Thi Công Kết Cấu
  • Các Biện Pháp Thi Công Giàn Giáo Cho Nhà Cao Tầng
  • Thuyết Minh Bản Vẽ Chuẩn Biện Pháp Thi Công 3 Tầng Hầm
  • Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Đường Bê Tông Xi Măng
  • Phần 1: Thuyết Minh Các Biện Pháp Thi Công Điện Nước Công Trình Khu Chung Cư Cao Cấp
  • Qui Trình Quản Lý Thi Công Ốp Lát

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Vài Biện Pháp Làm Tốt Công Tác Chủ Nhiệm Lớp 3 Ở Trường Th Nguyễn Viết Xuân
  • 7 Cách Marketing Ít Vốn Nhưng Hiệu Quả Cho Doanh Nghiệp Nhỏ
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Tiếp Tục Chỉ Đạo Xây Dựng “Trường Học Thân Thiện, Học Sinh Tích Cực” Ở Trường Tiểu Học Trung Hưng
  • Skkn Biện Pháp Chỉ Đạo Giáo Viên Xây Dựng Môi Trường Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm Đạt Hiệu Quả Cao Tại Trường Mầm Non Hải Vân, Huyện Như Thanh
  • Xây Dựng Môi Trường Giáo Dục An Toàn Trong Bậc Học Mầm Non Ở Huyện Đông Sơn
  • Công Ty Tư Vấn Giám Sát Xây Dựng Nhà Phố – NhaPhoGroup gửi đến anh chị và các bạn qui trình kiểm soát chất lượng trong công đoạn thi công ốp lát

    Vật liệu ốp/lát được phê duyệt và đảm bảo đúng chủng loại và mẫu được duyệt. Vật liệu sử dụng được nghiệm thu đầu vào và kiểm soát bởi cán bộ kỹ thuật và thủ kho công trường.

    QUI TRÌNH QUẢN LÝ THI CÔNG ỐP LÁT

    Công Ty Tư Vấn Giám Sát Xây Dựng Nhà Phố – NhaPhoGroup gửi đến anh chị và các bạn qui trình kiểm soát chất lượng trong công đoạn thi công ốp lát  

    Vật liệu ốp/lát được phê duyệt và đảm bảo đúng chủng loại và mẫu được duyệt. Vật liệu sử dụng được nghiệm thu đầu vào và kiểm soát bởi cán bộ kỹ thuật và thủ kho công trường.

    Công tác ốp / lát tuân thủ theo các tiêu chuẩn: TCXDVN 336: 2005 – Vữa dán gạch ốp lát yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử; TCVN 7745:2007 – Gạch gốm ốp lát ép bán khô. Yêu cầu kỹ thuật; TCVN 6415 : 2005 – Gạch gốm ốp lát. Phương pháp thử; TCVN 9377 – 2012; TCVN 8264 -2009 Gạch ốp lát – Qui phạm thi công và nghiệm thu; TCVN 7899 – 2008 Gạch ốp lát – Vữa, keo chít mạch và dán gạch.

    a) Công tác ốp: 

    Công tác chuẩn bị:

    – Đục tẩy bê tông, vữa, dầu mỡ, đất rác…dọn sạch, rửa bằng nước sạch.

    – Xác định cao độ, căng dây búng mực lên tường lấy cữ các mặt tường trong phòng hoặc giáp vòng xung quanh nhà cách đều (0.5 ÷ 1m) để đảm bảo các đường joint ngang tuyệt đối chính xác.

    – Các đường mốc thẳng đứng cũng được búng mực với khoảng cách 1m bằng dây dọi, để đảm bảo joint đứng giữa các hàng gạch, thẳng đều từ trên xuống dưới.

    Nhằm hạn chế sai sót , đặc biệt với nhà phố dân dụng, nếu chủ nhà thuê  Dịch vụ Tư Vấn Giám Sát Xây Dựng thì  kỹ sư giám sát phải có công đoạn kiểm tra công tác chuẩn bị

    Trình tự thi công:

    – Thứ tự ốp từ trên xuống dưới, từ trong ra ngòai.

    – Công tác ốp theo từng phòng, từng tầng từng khu vực, trong qúa trình ốp lát phải chú ý các đường ống, vị trí các thiết bị điện nước.

    Lưu ý, cán bộ kỹ thuật hoặc kỹ sư giám sát cần triển khai và kiểm tra thường xuyên nhằm hạn chế sai sót , đặc biệt với nhà phố dân dụng, nếu chủ nhà thuê  Dịch vụ Tư Vấn Giám Sát Xây Dựng thì phải có công đoạn nghiệm thu từng bước, nhằm mang lại chất lượng tốt cho công trình

    b) Công tác lát :

    Công tác chuẩn bị :

    – Làm sạch bề mặt bê tông, đục tỉa các đốm bê tông lồi ra, dọn rác, quét bụi, xịt nước toàn bộ bề mặt.

    – Kiểm tra xem khung cửa đã được gắn ở đúng cao độ chưa.

    – Đối với sàn WC, rãnh nước, chuẩn bị đầy đủ các đồ đạc cố định.

    – Trước 1-2 giờ, bão hòa gạch bằng nước. Vận chuyển xi-măng, cát, máy trộn….tới khu vực làm việc.

    – Sàng cát, đo kích cỡ vật liệu, bê tông đã trộn bằng máy trộn.

    Nhằm hạn chế sai sót , đặc biệt với nhà phố dân dụng, nếu chủ nhà thuê  Dịch vụ Tư Vấn Giám Sát Xây Dựng thì phải có công đoạn kiểm tra công tác chuẩn bị.

    Quy trình kỹ thuật :

    – Thiết lập cao độ, thiết lập các đường vạch dấu trên các tường bao cho các điểm tham chiếu của cao độ lát.

    – Kiểm tra độ vuông của phòng, đặt các viên đá lát cách nhau 2m, căng dây kiểm tra độ nghiêng (nếu có).

    – Xoa phẳng lớp vữa.

    – Căng dây ở giữa và vuông góc với 2 đường tham chiếu.

    – Trát vữa xi-măng trên các mặt sau của gạch, đặt gạch vào vị trí, chỉnh sửa, dung búa cầm tay gõ nhẹ lên gạch để nhấn xuống lớp vữa.

    – Lát gạch từ phía trong ra ngoài cửa. Đối với những khu vực lớn, chia thành những khu vực nhỏ để làm.

    – Sau khi gắn các bộ phận nối, lau sạch gạch bằng vải, 24 giờ sau khi lát gạch, chà joint.

    – Rửa dụng cụ, dọn dẹp vữa dư thừa

    Khi kết thúc từng hạng mục, kỹ sư giám sát kiểm tra và nghiệm thu , sau đó mời CĐT hoặc đơn vị/Công ty Tư Vấn Giám Sát Xây Dựng nghiệm thu và chuyển bước công việc tiếp theo.

    Công T

    y TNHH Tư Vấn Giám Sát Thiết Kế Xây Dựng

     

    NHÀ PHỐ - NhaPhoGroup

    Tư Vấn Giám Sát Thi Công _Thi Công Xây Nhà Phố theo chuẩn Nhà Cao Tầng

    VPĐD  : Tầng Trệt chung cư Khang Gia, 377 Tân Hương, P. Tân Quý, Q. Tân Phú

    Trụ Sở : 489/8 Mã Lò, chúng tôi A, Q. Bình Tân, Tphcm

    Website : nhaphogroup.com              : tuvangiamsatxaydung.comEmail     : [email protected]

    Hotline : 0989 233 990

     

     

    ===================================================

     

     

    Công Ty TNHH Tư Vấn Giám Sát TKXD NHÀ PHỐ - NhaPhoGroup

     

    VPĐD  : Tầng 6 – Phòng 615 Tòa Nhà LoanLe, 119 Phan Huy Ích, P.15 , Q. Tân Bình

    Trụ Sở : 489/8 Mã Lò, chúng tôi A, Q. Bình Tân, Tphcm

    Website : nhaphogroup.com              : tuvangiamsatxaydung.comEmail     : [email protected]

    Hotline : 0989 233 990 

    ==========================================================

    NHỮNG CÔNG TRÌNH TRONG THÁNG 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Cấp Nước Lạnh Tòa Nhà
  • Xử Lý Rác Thải Sinh Hoạt Hiệu Quả Nhất
  • Biện Pháp Cách Âm Và Hạn Chế Tiếng Ồn Cho Chung Cư Và Nhà Liền Kề
  • Chủ Động Kiềm Chế Lạm Phát
  • Bài Tuyên Truyền Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá
  • Hướng Dẫn Thi Công Gỗ Ốp Tường Trang Trí Smartwood

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Báo Giá Thi Công Vách Gỗ Ốp Tường Ở Hcm 2022
  • Thi Công Vách Gỗ Công Nghiệp
  • Hướng Dẫn Cách Thi Công Vách Gỗ Tiêu Âm Đúng Chuẩn
  • Biện Pháp Thi Công Cốp Pha Móng Hiện Đại Vững Trãi
  • Biện Pháp Thi Công Ván Khuôn
  • Gỗ ốp tường trang trí Smartwood là giải pháp hoàn hảo giải quyết đồng thời các yêu cầu: chống mối mọt, kháng nước, hoàn thiện bề mặt và xử lý âm phản xạ; mang tính thẩm mỹ, vẻ đẹp tự nhiên của gỗ và hiệu quả hấp thụ âm thanh vượt trội thỏa mãn yêu cầu khắt khe trang trí nội ngoại thất của các kiến trúc sư và những nhà thi công.

    Với các tính năng ưu việt trên, trong bài đọc này Thế Giới Vật Liệu sẽ hướng dẫn các bạn cách thi công ốp tường trang trí bằng tấm xi măng vân gỗ Smartwood Thái Lan và giải pháp hoàn thiện bề mặt tấm vân gỗ sau khi thi công lắp đặt theo từng đặc thù của mỗi công trình.

    CÁC PHƯƠNG PHÁP LẮP ĐẶT THI CÔNG TẤM XI MĂNG VÂN GỖ SMARTWOOD

    Tường và trần nhà không có điểm tựa như nền nhà nên nếu chưa có hệ tường xây sẵn, bắt buộc chúng ta sử dụng hệ thống khung xương độc lập để lắp đặt. Nếu chưa có tường thì lắp đặt hệ thống khung xương độc lập trước khi thi công tấm. Nếu hiện trạng công trình đã có sẵn tường và trần thì lắp tấm vân gỗ Smartwood trực tiếp lên tường và trần nhà bằng súng hơi hoặc bắt vít tắc kê.

    1. Phương pháp ốp tường tấm xi măng vân gỗ Smartwood Thái Lan sử dụng hệ khung xương gỗ hoặc sắt.

    Các hạng mục ứng dụng:

    • Sử dụng cho các vách tường có bề mặt không bằng phẳng.
    • Sử dụng cho nhu cầu làm vách ngăn phân chia không gian cần độ cách âm, cách nhiệt cao như văn phòng, phòng thu âm, karaoke…
    • Gỗ ốp tường trang trí Smartwood: Kích thước: Tùy theo thiết kế mà ta lựa chon kích thước gỗ ốp tường Smartwood phù hợp cho đặc thù mỗi công trình.
    • Các thanh gỗ hay thạnh thép mạ kẽm chữ C dùng làm khung xương
    • Vít thép chống gỉ, keo xử lý Lotus Filler, keo dán gạch sơn giả gỗ chuyên dụng Lotus
    • Các dụng cụ thi công: Máy khoan, máy cắt, máy hàn, búa, cưa, thước đo…..

    Hệ khung xương gỗ hoặc khung xương sắt mạ kẽm được bắn trực tiếp lên tường hoặc lắp đặt hệ khung độc lập (nếu chưa có tường) với khoảng cách 600mm (hoặc theo yêu cầu của người thiết kế). Độ dày các xương đều, không cong được lắp đặt trên diện tường phẳng. Thông thường, khoảng cách lắp đặt giữa các khung xương là 60cm.

    Sau khi hoàn thành hệ khung xương, thanh gỗ ốp tường trang trí Smartwood được bắn vào hệ khung, Bắt đầu lắp đặt các thanh gỗ ốp tường Smartwood vào hệ khung từ vị trí thấp nhất và tiến hành lần lượt lên trên cao.

    Lắp đặt gỗ ốp tường Smartwood vào khung sắt liên kết cố định vào hệ khung bằng vít hoặc đinh thép. Tiến hành lắp đặt từ dưới lên trên. Có thể lắp đặt theo mặt phẳng hoặc xếp lớp vây cá.

    2. Phương pháp ốp tường tấm xi măng vân gỗ Smartwood Thái Lan trực tiếp không sử dụng khung xương

    • Trang trí các vách tường phẳng đã có sẵn,
    • Sử dụng cho nhu cầu trang trí, không cần độ cách âm, cách nhiệt cao và tiết kiệm chi phí thi công như: nhà hàng, quán cà phê, kiot, mặt tiền biệt thự, nhà phố…

    Ứng dụng:

    • Sử dụng cho tường bê tông hoặc tường gạch vữa “già” có độ cứng cao.
    • Thi công trong nội, ngoại thất.
    • Trang trí cho các công trình mới xây dựng phần thô, chung cư, nhà ở, kiot…
    • Thi công ốp theo bề mặt phẳng: sử dụng súng bắn đinh hoặc sử dụng keo dán gạch, keo silicon dán trực tiếp tấm lên bề mặt tường.
    • Thi công trang trí kiểu xếp vây cá: sử dụng vít và tắc kê nhựa hoặc đóng đinh thép trực tiếp tấm vào tường

    Đối với hệ vách tường gạch hoặc bê tông đã có sẵn và đảm bảo được độ phẳng, chúng ta có thể dùng súng hơi bắn đinh thép bắn trực tiếp tấm gỗ Smartwood vào tường gạch. Khoảng cách giữa các đinh 30 -40cm. Cần bắn sole đinh rải đều bề mặt tấm để đảm bảo tấm được cố định chặt vào tường, không bị vênh.

    Khác với các sản phẩm khác trên thị trường thường có chất lượng kém hoặc mềm yếu hơn nên khi sử dụng đinh bắn bê tông đầu chữ “T” thường bị lún đinh hoặc nứt gãy, tấm xi măng vân gỗ Smartwood Thái Lan vẫn giữ được bề mặt ổn định, không ảnh hưởng đến kết cấu, và chất lượng tấm. Đảm bảo độ bền và an toàn trong quá trình sử dụng.

    Khi thi công gỗ ốp tường Smartwood, trong trường hợp cần thi công ốp theo mặt phẳng mà không có súng hơi bắn đinh và không muốn bề mặt có dấu đinh vít thì chúng ta có thể ứng dụng phương pháp dùng keo dán trực tiếp thanh gỗ Smartwood Thái Lan vào hệ tường đã tô vữa sẵn.

    Cần xử lý hệ tường tạo bề mặt phẳng trước khi dán. Lần lượt thi công từ dưới lên trên, có thể dùng vài đinh thép cố định tấm trong thời gian chờ keo khô. Trong phần này chúng tôi giới thiệu cách thi công gỗ ốp tường Smartwood bằng keo dán gạch Mova và bay răng cưa chữ U.

    • Sử dụng cho tường có sẵn cần ốp kiểu vây cá
    • Trang trí cửa hàng, kiot
    • Sử dụng cho nội và ngoại thất
    • Sau khi dọn phẳng bề mặt tường, thanh gỗ ốp tường Smartwood được bắn vào tường bắt đầu từ vị trí thấp nhất, với những vị trí tiếp giáp cửa thì bắn từ vị trí góc cửa. Sử dụng súng hơi hoặc vít – tắc kê nhựa bắn trực tiếp từ bề mặt tấm xuyên thủng vào tường
    • Thao tác này có thể khác nhau tùy theo từng yêu cầu thiết kế riêng biệt hoặc theo hiện trạng công trình.

    B. Phương pháp thi công kiểu xếp vây cá:

    Chú ý: Nên để vát cạnh 45 độ tại vị trí cạnh góc vuông để không lộ rãnh nối góc sau khi thi công.

    Các tấm ốp tường Smartwood chồng lên nhau ít nhất 1.5cm, Lỗ đinh hoặc vít sẽ được che giấu tự nhiên ở vị trí tiếp giáp giữa 2 tấm.

    Lưu ý khi ghép nối các tấm gỗ ốp tường trang trí Smartwood:

    Đối với các vị trí nối giữa 2 tấm mặt phẳng hoặc ngay góc vuông cạnh thợ thi công nên bắn ghép lần lượt từng tấm sao cho cân đối, các mối chỉ ghép cẩn thận và đều đăn.

    Cần chú ý vát cạnh 45 độ tại vị trí cạnh vuông góc hoặc sử dụng tấm gỗ Smartwood làm góc vuông nhằm không để lộ rãnh nối góc sau khi hoàn thiện bề mặt công trình. Có thể xử lý mối nối bằng keo xử lý mối nối Jade’s Solution, hoặc nẹp góc vuông.

    Xử lý trét lỗ đinh trên bề mặt gỗ ốp tường trang trí Smartwood bằng bột xử lý mối nối Jade’s Solution. Để khô lớp trét, sau đó dùng giấy nhám mịn chà nhẹ để làm phẳng bề mặt trét.

    • Có thể cắt, ghép các gỗ trang trí ốp tường Smartwood theo kích cỡ bất kỳ một cách dễ dàng với các công cụ chế biến gỗ phổ biến như máy cưa, máy khoan, máy mài… Khi gia công cắt ghép cần chú ý bảo vệ bề mặt vân gỗ, tránh trầy xước.
    • Khi lắp ghép, thi công gỗ ốp tường trang trí Smartwood làm vách ngăn ngoài trời, cần tuân thủ nghiêm ngặt thiết kế của người chịu trách nhiệm thiết kế nội thất để tránh hiện tượng rò rỉ nước.

    Để tạo màu sắc, phủ sơn chuyên dụng Lotus. Tiến hành sơn lót, sau đó để khô trong vòng ít nhất 2h, tiến hành sơn hoàn thiện.

    • Việc nâng hay di chuyển sản phẩm phải được chú ý đặc biệt. không nên cúi người để nâng và tránh làm việc liên tục trong thời gian dài để tránh tổn thương hay mệt mỏi.
    • Khi muốn nâng sản phẩm phải hạ người thấp xuống, giữ chặt sản phẩm sau đó dung sức từ hai chân để nâng sản phẩm lên.
    • Tốt nhất nên cầm, giữ sản phẩm cách mép tấm xi măng vân gỗ Smartwood Thái Lan ít nhất 30 cm.

    PHƯƠNG PHÁP BỐC XẾP VẬN CHUYỂN TẤM XI MĂNG VÂN GỖ SMARTWOOD

    Xem video hướng dẫn thi công gỗ ốp tường trang trí Smartwood:

    Nếu bạn đang có nhu cầu tìm một loai vật liệu ứng dụng làm vách ngăn trang trí nội ngoại thất hoặc muốn tìm cho mình một thiết kế theo phong cách cổ điển và lãng mạn của Châu Âu thì gỗ ốp tường trang trí Smartwood là lựa chọn lý tưởng của ban. Đừng do dự mà hãy gọi ngay cho chúng tôi theo số điện thoại 0902.544.368 để được tư vấn chi tiết về cách thi công cũng như tiêu chuẩn, giá cả sản phẩm…Chúng tôi luôn sẵn sàng để tư vấn tất cả các vấn đề mà bạn đang quan tâm.

    Các loại vật tư – phụ kiện đi kèm:

    Sơn giả gỗ Lotus là dòng sơn chất lượng nhất hiện nay cho việc sơn phủ các sản phẩm gốc xi măng mà chúng tôi đã nghiên cứu và thử nghiệm thực tế tại nhiều công trình đạt kết quả tốt nhất với màu sắc đẹp nhất.

    Dòng Sơn giả gỗ Lotus được sản xuất với công thức đặc biệt để đáp ứng các yêu cần kỹ thuật cần cho một sản phẩm giả gỗ là độ cứng cao, chống phai màu và bong tróc, không bám bụi bẩn mà vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ giống như gỗ thật.

    Keo xử lý đầu đinh – mối nối Lotus Filler:

    Keo xử lý vết nối đầu đinh Lotus Filler ứng dụng che phủ các vết nối, đầu đinh khi thi công các thanh xi măng Smartboard, Smartwood làm trần, sàn, vách ngăn trang trí. Dễ thi công, đảm bảo tính thẩm mỹ và tinh tế cho mọi công trình.

    Quý công ty có nhu cầu hợp tác phân phối hoặc muốn biết thêm chi tiết về sản phẩm gỗ ốp tường trang trí Smartwood cũng như thông tin tiêu chuẩn, giá cả…. xin vui lòng liên hệ trực tiếp thông tin liên lạc bên dưới.

    Thế Giới Vật Liệu Nhà Xanh tự hào là nhà nhập khẩu và phân phối tấm Cemboard và thanh xi măng giả gỗ Smartwood Thái Lan hàng đầu tại thị trường Việt Nam. Là nhà nhập khẩu trực tiếp, sản phẩm của chúng tôi đảm bảo có chất lượng tốt nhất và có tính cạnh tranh tốt nhất trên thị trường.

    Trải qua nhiều năm phân phối sản phẩm cũng như tiếp xúc và tư vấn trực tiếp với rất nhiều khách hàng, chúng tôi nhận thấy rằng, hiện nay việc tìm ra được đơn vị xây dựng có kiến thức chuyên sâu về sản phẩm tấm Smartboard – Smartwood Thái Lan cũng như khả năng thi công chuyên nghiệp, đảm bảo tính mỹ thuật, kỹ thuật đang là vấn đề mà khách hàng quan tâm nhất.

    Để đáp ứng nhu cầu đó và để tao sự yên tâm cho khách hàng, từ năm 2012 bên cạnh việc phân phối tấm Smartboard và Smartwood Thái Lan đến người tiêu dùng, chúng tôi trực tiếp nhận tư vấn thiết kế, thi công trọn gói các hạng mục công trình sử dụng vật liệu Cemboard và Smartwood mà chúng tôi đang phân phối làm sàn giả đúc, sàn chịu lực, trần, vách ngăn giả gỗ, trang trí nội ngoại thất (ốp tường trần gỗ, giàn hoa, lam trang trí che nắng, sàn gỗ sân vườn, hồ bơi, hàng rào, cổng rào…)

    Với đội ngũ kỹ sư nhiều năm kinh nghiệm và nhân công lành nghề đã thi công hàng trăm công trình khác nhau, chúng tôi cam kết đem đến cho quý khách hàng giải pháp thi công tốt nhất, toàn diện nhất với giá thành thấp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

    Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn kỹ thuật thi công, lĩnh vực ứng dụng hoặc tìm hiểu mọi thông tin chi tiết về sản phẩm tấm lót sàn giả gỗ SCG Smartwood. Rất mong sự hợp tác của quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Thi Công Gỗ Ốp Tường Trang Trí Nội Thất Cho Nhà Biệt Thự Đẹp Kn307089
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Thi Công Gỗ Ốp Tường Smartwood
  • Hướng Dẫn Thi Công Gỗ Ốp Tường Cho Không Gian Nội Thất Đẳng Cấp Bằng Nhiều Phương Pháp
  • Cách Thi Công Tấm Panel Eps Hiệu Quả, Tiết Kiệm Chi Phí
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Thi Công Vách Ngăn Cách Nhiệt Panel Eps
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Thi Công Gỗ Ốp Tường Smartwood

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Thi Công Gỗ Ốp Tường Trang Trí Nội Thất Cho Nhà Biệt Thự Đẹp Kn307089
  • Hướng Dẫn Thi Công Gỗ Ốp Tường Trang Trí Smartwood
  • Bảng Báo Giá Thi Công Vách Gỗ Ốp Tường Ở Hcm 2022
  • Thi Công Vách Gỗ Công Nghiệp
  • Hướng Dẫn Cách Thi Công Vách Gỗ Tiêu Âm Đúng Chuẩn
  • Gỗ ốp tường SCG Smartwood Thái Lan là giải pháp hoàn hảo thay thế các loại gỗ thiên nhiên, gỗ pallet, gỗ MDF…trong việc thi công vách ngăn, ốp tường trang trí nội ngoại thất, đảm bảo tuyệt đối về mặt thẩm mỹ, đồng thời giúp giải quyết các yêu cầu mà các loại gỗ trên không có được như: chống mối mọt, phân rã, chịu nước tốt, bền thời tiết, khả năng cách âm, cách nhiệt.

    Hơn nữa, với khả năng chống cháy, cách nhiệt cao nhờ được sản xuất từ xi măng Portland với sợi cellulose bằng công nghệ khí chưng áp trong lò Autoclave giúp sản phẩm tăng cường độ, độ cứng, độ dẻo dai sử dụng trong nội thất và ngoại thất với thời gian bảo hành trên 50 năm.

    Với các tính năng ưu việt trên, trong bài đọc này Thế Giới Vật Liệu sẽ hướng dẫn các bạn cách thi công ốp tường trang trí bằng tấm gỗ Smartwood Thái Lan và giải pháp hoàn thiện bề mặt tấm gỗ ốp tường Smartwood SCG sau khi thi công lắp đặt theo từng đặc thù của mỗi công trình.

    Tường và trần nhà không có điểm tựa như nền nhà nên nếu chưa có hệ tường xây sẵn, bắt buộc chúng ta sử dụng hệ thống khung xương độc lập để lắp đặt. Nếu chưa có tường thì lắp đặt hệ thống khung xương độc lập trước khi thi công tấm. Nếu hiện trạng công trình đã có sẵn tường và trần thì lắp tấm vân gỗ Smartwood trực tiếp lên tường và trần nhà bằng súng hơi hoặc bắt vít tắc kê.

    Các hạng mục ứng dụng:Vật tư cần chuẩn bị:

    • Gỗ ốp tường trang trí Smartwood:
    • Kích thước: Tùy theo thiết kế mà ta lựa chon kích thước gỗ ốp tường Smartwood phù hợp cho đặc thù mỗi công trình.
    • Các thanh gỗ hay thạnh thép mạ kẽm chữ C dùng làm khung xương
    • Vít thép chống gỉ, keo xử lý Lotus Filler, keo dán gạch sơn giả gỗ chuyên dụng Lotus
    • Các dụng cụ thi công: Máy khoan, máy cắt, máy hàn, búa, cưa, thước đo…..
    • Sử dụng cho các vách tường có bề mặt không bằng phẳng.
    • Sử dụng cho nhu cầu làm vách ngăn phân chia không gian cần độ cách âm, cách nhiệt cao như văn phòng, phòng thu âm, karaoke…

    Lắp đặt gỗ ốp tường trang trí Smartwood vào hệ khung xương:

      Sau khi hoàn thành hệ khung xương, thanh gỗ ốp tường trang trí Smartwood được bắn vào hệ khung, Bắt đầu lắp đặt các thanh gỗ ốp tường Smartwood vào hệ khung từ vị trí thấp nhất và tiến hành lần lượt lên trên cao.

    Lắp đặt gỗ ốp tường Smartwood vào khung sắt liên kết cố định vào hệ khung bằng vít hoặc đinh thép. Tiến hành lắp đặt từ dưới lên trên. Có thể lắp đặt theo mặt phẳng hoặc xếp lớp vây cá. Các hạng mục ứng dụng:

    • Trang trí các vách tường gạch phẳng đã có sẵn,
    • Sử dụng cho nhu cầu trang trí, không cần độ cách âm, cách nhiệt cao và tiết kiệm chi phí thi công như: nhà hàng, quán cà phê, kiot, mặt tiền biệt thự, nhà phố…

    Ứng dụng:

    • Sử dụng cho tường bê tông hoặc tường gạch vữa “già” có độ cứng cao.
    • Thi công trong nội, ngoại thất.
    • Trang trí cho các công trình mới xây dựng phần thô, chung cư, nhà ở, kiot…

    Chuẩn bị hệ khung xương để lắp tấm gỗ ốp tường Smartwood:

    Hệ khung xương gỗ hoặc khung xương sắt mạ kẽm được bắn trực tiếp lên tường hoặc lắp đặt hệ khung độc lập (nếu chưa có tường) với khoảng cách 600mm (hoặc theo yêu cầu của người thiết kế). Độ dày các xương đều, không cong được lắp đặt trên diện tường phẳng. Thông thường, khoảng cách lắp đặt giữa các khung xương là 60cm.

    Ứng dụng:Phương pháp lắp đặt:

    • Sau khi dọn phẳng bề mặt tường, thanh gỗ ốp tường Smartwood được bắn vào tường bắt đầu từ vị trí thấp nhất, với những vị trí tiếp giáp cửa thì bắn từ vị trí góc cửa. Sử dụng vít – tắc kê nhựa bắn trực tiếp từ bề mặt tấm xuyên thủng vào tường
    • Thao tác này có thể khác nhau tùy theo từng yêu cầu thiết kế riêng biệt hoặc theo hiện trạng công trình.

    Các tấm ốp tường Smartwood chồng lên nhau ít nhất 1.5cm, Lỗ đinh hoặc vít sẽ được che giấu tự nhiên ở vị trí tiếp giáp giữa 2 tấm.

    • Sử dụng cho tường có sẵn cần ốp kiểu vây cá
    • Trang trí cửa hàng, kiot
    • Sử dụng cho nội và ngoại thất

    Có 2 phương pháp thi công:

    Tùy vào mục đích và thiết kế để có thể lựa chọn khi thi công:

    • Thi công ốp theo bề mặt phẳng: sử dụng súng bắn đinh hoặc sử dụng keo dán gạch, keo silicon dán trực tiếp tấm lên bề mặt tường.
    • Thi công trang trí kiểu xếp vây cá: sử dụng vít và tắc kê nhựa hoặc đóng đinh thép trực tiếp tấm vào tường
    • Đối với các vị trí nối giữa 2 tấm mặt phẳng hoặc ngay góc vuông cạnh thợ thi công nên bắn ghép lần lượt từng tấm sao cho cân đối, các mối chỉ ghép cẩn thận và đều đăn.
    • Cần chú ý vát cạnh 45 độ tại vị trí cạnh vuông góc hoặc sử dụng tấm gỗ Smartwood làm góc vuông nhằm không để lộ rãnh nối góc sau khi hoàn thiện bề mặt công trình. Có thể xử lý mối nối bằng keo xử lý mối nối Jade’s Solution, hoặc nẹp góc vuông.
    • Xử lý trét lỗ đinh và khe nối trên bề mặt gỗ ốp tường trang trí Smartwood bằng bột xử lý mối nối Jade’s Solution. Để khô lớp trét, sau đó dùng giấy nhám mịn chà nhẹ để làm phẳng bề mặt trét.
    • Để tạo màu sắc, phủ sơn chuyên dụng Lotus. Tiến hành sơn lót, sau đó để khô trong vòng ít nhất 2h, tiến hành sơn hoàn thiện.

    Lưu ý:

    • Việc nâng hay di chuyển sản phẩm phải được chú ý đặc biệt. không nên cúi người để nâng và tránh làm việc liên tục trong thời gian dài để tránh tổn thương hay mệt mỏi.
    • Khi muốn nâng sản phẩm phải hạ người thấp xuống, giữ chặt sản phẩm sau đó dung sức từ hai chân để nâng sản phẩm lên.
    • Tốt nhất nên cầm, giữ sản phẩm cách mép tấm xi măng vân gỗ Smartwood Thái Lan ít nhất 30 cm.
    • Có thể cắt, ghép các gỗ trang trí ốp tường Smartwood theo kích cỡ bất kỳ một cách dễ dàng với các công cụ chế biến gỗ phổ biến như máy cưa, máy khoan, máy mài… Khi gia công cắt ghép cần chú ý bảo vệ bề mặt vân gỗ, tránh trầy xước.
    • Khi lắp ghép, thi công gỗ ốp tường trang trí Smartwood làm vách ngăn ngoài trời, cần tuân thủ nghiêm ngặt thiết kế của người chịu trách nhiệm thiết kế nội thất để tránh hiện tượng rò rỉ nước.

    Đối với hệ vách tường gạch hoặc bê tông đã có sẵn và đảm bảo được độ phẳng, chúng ta có thể dùng súng hơi bắn đinh thép bắn trực tiếp tấm gỗ Smartwood vào tường gạch. Khoảng cách giữa các đinh 30 -40cm. Cần bắn sole đinh rải đều bề mặt tấm để đảm bảo tấm được cố định chặt vào tường, không bị vênh.

    Khác với các sản phẩm khác trên thị trường thường mềm yếu hơn nên khi sử dụng đinh bắn bê tông đầu chữ “T” thường bị lún đinh hoặc nứt gãy, tấm xi măng vân gỗ Smartwood Thái Lan vẫn giữ được bề mặt ổn định, không ảnh hưởng đến kết cấu, và chất lượng tấm. Đảm bảo độ bền và an toàn trong quá trình sử dụng.

    Chú ý: Nên để vát cạnh 45 độ tại vị trí cạnh góc vuông để không lộ rãnh nối góc sau khi thi công.

    Gỗ Smartwood SCG Thái Lan với các đặc điểm ưu việt như chịu nước, chống mối mọt, độ bền cao, giá thành thấp, thi công nhanh đã được sử dụng rộng rãi tại các công trình lớn nhỏ tại Việt Nam trong thiết kế nội và ngoại thất mang lại sự thanh lịch, tao nhã cho công trình dưới mọi góc nhìn. Vẻ đẹp của sản phẩm tạo nên giá trị thẩm mĩ vượt xa giá trị của các vật liệu khác, làm tôn lên vẻ đẹp sang trọng của ngôi nhà bạn.

    Sau thời gian ứng dụng thi công trực tiếp vào các công trình lớn nhỏ tại Việt Nam và đã được kiểm định đạt mọi yêu cầu về cả yếu tố kỹ thuật và mỹ thuật, gỗ Smartwood SCG Thái Lan đã được các kiến trúc sư và chủ đầu tư tin dùng sử dụng rộng rãi tại nhiều công trình dân dụng, công nghiệp với các ứng dụng trang trí nội ngoại thất như làm sàn, làm trần thả, vách ngăn, lót mái,… tạo nên xu hướng mới về ứng dụng vật liệu xanh trong xây dựng.

    Thế Giới Vật Liệu Nhà Xanh là nhà nhập khẩu và phân phối các loại vật liệu trang trí nội ngoại thất số 1 tại thị trường Việt Nam hiện nay. Với kinh nghiệm cùng uy tín được xây dựng nhiều năm trong ngành, Thế Giới Vật Liệu Nhà Xanh đã được những nhà sản xuất tin tưởng trao sứ mệnh là nhà phân phối ủy quyền trực tiếp gỗ Smartwood SCG Thái Lan tại thị trường Việt Nam.

    Với mục tiêu mang sản phẩm tốt nhất đến với người tiêu dùng Việt, với sứ mệnh là nhà nhập khẩu và phân phối trực tiếp, chúng tôi luôn nỗ lực hết sức để có được sản phẩm chất lượng cao nhất với mức giá rẻ nhất cho khách hàng có cơ hội tiếp cận, sử dụng sản phẩm một cách rộng rãi.

    Với tiêu chí kinh doanh đặt chất lượng, niềm tin và sự chu đáo hàng đầu, chúng tôi cam kết:

    • Giá sỉ và lẻ gỗ Smartwood SCG Thái Lan tại Thế Giới Vật Liệu tốt nhất trên thị trường. Hàng luôn có sẵn với số lượng lớn tại kho.
    • Những đơn hàng lớn, khách hàng thân quen chúng tôi có những mức chiết khấu, giảm giá đặc biệt.
    • Giao hành nhanh chống, luôn giao đủ số lượng và chủng loại.
    • Cam kết 100% bán hàng chất lượng, có nhãn mác, hóa đơn của nhà sản xuất.

    Đến với chúng tôi, bạn không chỉ được cung bảng giá sỉ và lẻ rẻ nhất mà còn được hưởng nhiều chính sách ưu đãi tùy theo khối lượng đơn đặt hàng. Hãy nhấc máy và liên hệ ngay theo hotline: 0902544368.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thi Công Gỗ Ốp Tường Cho Không Gian Nội Thất Đẳng Cấp Bằng Nhiều Phương Pháp
  • Cách Thi Công Tấm Panel Eps Hiệu Quả, Tiết Kiệm Chi Phí
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Thi Công Vách Ngăn Cách Nhiệt Panel Eps
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Thi Công Vách Ngăn Panel Eps Cách Nhiệt, Cách Âm Giá Rẻ
  • Hướng Dẫn Thi Công Vách Panel Nhà Xưởng Cực Dễ.
  • Biện Pháp Thi Công Lợp Mái Ngói

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Lợp Mái Ngói Cho Khung Nhà Thép Lợp Ngói
  • Các Giải Pháp Thi Công Mái Lợp Ngói Sử Dụng Hệ Xà Gồ Zacs
  • Biện Pháp Thi Công Mái Ngói Hệ Khung Kèo Thép Nhẹ Zacs Bluescope
  • Hướng Dẫn Lắp Đặt Ngói Màu
  • Hướng Dẫn Lắp Đặt Thiết Bị Phòng Vệ Sinh Nhà Tắm Đúng Cách
  • Ưu điểm của biện pháp thi công lợp mái ngói kèo thép mạ

    Tại sao nên chọn kèo thép mạ trọng lượng nhẹ để thi công mái ngói? Khác xa hoàn toàn với kèo gỗ và kèo sắt đen, lựa chọn hệ khung kèo thép mạ trọng lượng nhẹ thi công mái ngói có những ưu điểm vượt trội như sau:

    • Kèo thép mạ siêu bền, trọng lượng nhẹ (nhẹ hơn sắt đen khoảng 6 lần)
    • Kèo thép siêu nhẹ có đặc tính chống rỉ sét, hoàn toàn không bị mối mọt làm mục nát
    • Kèo thép mạ kẽm chịu nhiệt lên đến 1000 độ C, chống cháy hiệu quả
    • Kèo thép mạ trọng lượng nhẹ không bị cong vênh hay biến dạng do điều kiện của thời tiết
    • Hệ khung kèo thép mạ được liên kết hoàn toàn bằng vít tự khoan cường độ cao, không hàn xì.
    • Kèo thép mạ là vật liệu xây dựng phổ biến và thân thiện với môi trường

    Bên cạnh những ưu điểm trên, kèo thép mạ kẽm có độ vượt nhịp lớn vì thế không chỉ được sử dụng cho các công trình thi công mái ngói, kèo thép mạ còn được dùng trong nhiều công trình nhà thép tiền chế, lắp dựng nhà xưởng thép,…

    Trong thi công mái ngói hiện nay phổ biến với 3 hệ kèo mái như sau:

    • Hệ khung kèo mái ngói 2 lớp: là hệ khung kèo nâng đỡ phần mái phía trên được tạo bởi các vì kèo hình chữ A. Phần mái bên trên có thể: lợp ngói, dán ngói, lợp tôn,..
    • Hệ khung kèo mái ngói 3 lớp: cũng có chức năng hệ khung kèo 2 lớp, hệ kèo mái ngói 3 lợp có đặc điểm khác biệt đó là sử dụng xà gồ, cầu phong và litio để tận dụng không gian mái
    • Hệ khung kèo mái ngói bê tông: đây là hệ khung kèo được lắp đặt trên mái đã đổ bê tông.

    Biện pháp thi công lợp mái ngói bằng các hệ khung kèo trên đều được liên kết bằng vít và buloong cường lực.

    • Bước 1: Định vị buloong

      • Xác định chính xác, đánh dấu vị trí các lỗ bulon đạn cần khoan cấy trên mái.
      • Khoan lỗ, cấy bulon đạn M10 với khoảng cách 1000-1200mm theo phương đứng, 800-1000mm theo phương ngang.
    • Bước 2: Vận chuyển cầu phong cần lắp đặt lên mái

        Phải vẫn chuyển cầu phong đã được gia công kỹ lên mái và bát liên kết.
    • Bước 3: Lắp cầu phong

      • Lắp các bát liên kết chữ L dày 1.5mm mạ kẽm vào các bulon đạn đã khoan cấy
      • Định vị các cẩu phong vào đúng vị trí thiết kế, sau đó dùng súng bắn vít bắn vít liên kết 12-14*20 từ các lỗ của bát qua cầu phong
    • Bước 4: Lắp mè TS40.48 (lito)

      • Sau khi dựng tất cả các dàn ta kiểm tra độ phẳng của cầu phong.
      • Sau đó tiến hành cẩu các thành mè lên, và lắp theo bản vẽ thiết kế với khoảng cách 330-350mm.
      • Mỗi lito (mè) được liên kết tại mỗi cầu phong bằng 2 vít. Thanh mè có thể nối chồng lên nhau tại bất kỳ vị trí nào trên mái. Nếu thanh mè này được nối với nhau tại vị trí không nằm trên cầu phong thì dùng 4 vít để liên kết và đoạn nối chồng lên nhau là 300mm. Nếu vị trí nối chồng nằm trên cầu phong thì đoạn nối chồng lên nhau là 100mm, dùng 2 vít để liên kết xuống cầu phong.

    Hệ khung kèo thép mạ trọng lượng nhẹ PT-TRUSS là gì?

    Hệ khung kèo thép mạ PT-TRUSS là giải thép cho giàn mái siêu nhẹ giảm tải áp lực mái lên thành móng của ngôi nhà, giúp ngôi nhà có tuổi thọ cao hơn. Thép mạ PT-TRUSS được sản xuất từ thép Zincalume cường độ cao đạt chuẩn ÚC được phân phối chính hãng từ tập đoàn BlueScope (Úc).

    Phú Thịnh Buiding chuyên thi công mái ngói kèo thép mạ trọng lượng nhẹ, lắp dựng hệ khung kèo lợp mái ngói cho tất cả công trình. Bằng năng lực và kinh nghiệm thực tế đã trải qua hơn 300+ dự án lớn nhỏ trên khắp các tỉnh thành, chúng tôi tự hào là đơn vị thi công mái ngói chuyên nghiệp nhận được sự đánh giá cao của nhiều khách hàng. “Không ngại xa – không ngại khó”, Phú Thịnh Building cung cấp dịch vụ thi công mái ngói kèo thép mạ trên khắp cả nước. Nhận tư vấn và báo giá xin liên hệ đến:

    Công ty TNHH Cơ Khí Xây Dựng Phú Thịnh

    Add 1: 1652/52 Tổ 9 An Chu – Bắc Sơn – Trảng Bom – Đồng Nai

    Add 2: 4/16A Kp Thống Nhất – TX Dĩ An – Bình Dương

    Emai: [email protected]

    Tell: 0251 2814776

    Hotline : 0915 722 779 (Mr Thành)

    Website: chúng tôi – chúng tôi – keomaingoi.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Thi Công Vỉa Hè
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Lát Gạch Vỉa Hè
  • Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Lắp Đặt Công Trình Pccc
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Biện Pháp Thi Công Mái Tôn Đúng Kỹ Thuật
  • Hướng Dẫn Thi Công Lợp Mái Tôn Đơn Giản Và Đảm Bảo Đúng Kỹ Thuật Kn306117
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100