Quy Trình Thi Công Ép Cừ Larsen Và Hệ Khung Chống Shoring Kingpost

--- Bài mới hơn ---

  • Bptc Tầng Hầm Bằng Cừ Larsen Kết Hợp Hệ Giằng Chống
  • Các Giải Pháp Thi Công Tầng Hầm
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Mạng Lan
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Mạng Lan Chuyên Nghiệp Cho Mọi Công Trình
  • Thi Công Mạng Máy Tính, Mạng Lan, Hệ Thống Wifi , Camera Quan Sát
  • là một cấu kiện dạng tấm được thiết kế thành các rãnh khóa để tạo thành một tường chắn khép kín. Nó có tác dụng để ngăn chặn nước hay chắn đất trong các trường hợp ứng dụng khác. Cọc C bao gồm các mặt cắt thu được cách kéo, gấp hay cán, dập và được tạo hình trong các máy lặn, hoặc lắp ráp từ các bộ phận đã được cán…

    Quá trình sản xuất cừ larsen (Sheet pile) : Sau khi thép được tinh luyện qua một quy trình sản xuất thép phức tạp đòi hỏi kỷ thuật và công nghệ cao, thì nguyên liệu được đúc thành phôi. Sau đó phôi tiếp tục nung chảy tạo hình thành sản phẩm thép cọc

    Thi công lắp hệ shoring kingpost

    Thông số sản phẩm cừ larsen theo tiêu chuẩn JIS

      Cừ larsen (Sheet pile) được nối dễ dàng bằng một mối hàn hoặc bu lông nhằm tăng chiều dài.
      Cọc ván thép cừ larsen (Sheet pile) có thể được sử dụng nhiều lần vì thế rất có hiệu quả về mặt kinh tế.
      Sử dụng cọc ván thép cừ larsen (Sheet pile) để ổn định mái dốc hoặc làm bờ bao trong các công trình đường bộ, đường hầm thông qua một số địa hình đồi dốc phức tạp.
    • Cừ larsen (Sheet pile) có thể chịu được ứng suất cao kể cả trong quá trình thi công và cả quá trình sử dụng.
    • Cừ larsen (Sheet pile) có khả năng chịu được lực lớn trong khi trọng lượng quá nhỏ.

    – Quy trình thi công đ­ược chúng tôi thể hiện tại bản vẽ quy trình biện pháp thi công ép cừ Larsen:

    B­ước 1: Máy ép thanh cọc cừ đầu tiên đến chiều sâu quy định.

    Bước 2: Máy ép thanh cọc cừ thứ 2 và xác định mức chịu tải của cọc.

    B­ước 3: Nâng thân máy lên và dừng lại ở ở vị trí cái kẹp cọc thấp hơn đầu cọc.

    Bư­ớc 4: Sau khi ổn định nâng máy ép cọc cừ lên.

    B­ước 5: Đẩy bàn kẹp cọc đầu búa về phía tr­ớc xoay bàn kẹp từ phải sang trái.

    B­ước 6: Điều chỉnh đầu búa vào cọc cừ để đ­a cọc xuống từ từ.

    Bước 7: Đào đất và vận chuyển đất ra ngoài tới độ sâu 1m so với MĐTN

    Bước 8: Lắp đặt hệ khung chống shorring king post

    – L­ưu ý của phần ép là phải căn chỉnh cẩn thận để cọc không bị xiên.

    *** Một số công trình tiêu biểu:

    công công trình. Với trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của cán bộ kĩ thuật, với tay nghề cao của công với những trang thiết bị hiện đại và khả năng hoàn thành công việc đã được kiểm qua các dự án trong nhiều năm Chúng tôi khẳng định rằng nếu được chủ đầu tư lựa chọn và giao thầu, nhà thầu chúng tôi sẽ hoàn thành và bàn giao cho chủ đầu tư một công trình đảm bảo về chất lượng, có tính mỹ thuật cao và bàn giao đúng tiến độ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Điện Nhẹ An Toàn
  • Giải Pháp Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống Điện Công Trình
  • Biện Pháp Lắp Đặt Thi Công Hệ Thống Điện Nặng Và Chống Sét
  • Mẫu Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Điện Nhẹ
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Pccc
  • Biện Pháp Thi Công Hệ M&e

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Điện
  • Làm Gì Khi Thi Công Gang Form Gặp Bão?
  • Cốp Pha Leo Gang Form Không Hoàn Hảo Như Bạn Nghĩ!
  • Gang Form Và 7 Điều Cơ Bản Về Hệ Cốp Pha Leo Tiên Tiến Này
  • Cốp Pha Gang Form: Sức Mạnh Kinh Ngạc Trong Xây Dựng
  • – Dự án Cụm cao ốc căn hô Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh.

    – Cụm cao ốc căn hô Era Town bao gồm: 1 tầng hầm liên thông cho 2 khối nhà và phía trên là 2 khối nhà, mỗI khối cao trung bình 31 tầng và số căn hộ cho mỗi khối trung bình 620 căn.

    Công việc của nhà thầu bao gồm : cung cấp, lắp đặt, vận hành chạy thử để nghiệm thu, bàn giao hệ thống cùng với vật tư, thiết bị theo bản vẽ và yêu cầu kỹ thuật của Chủ Đầu tư. Phạm vi công việc bao gồm lắp đặt các hệ thống sau :

    – Hệ thống điện (Tủ điện, chiếu sáng, ổ cắm)

    – Hệ điện nhẹ (Âm thanh công cộng, an ninh)

    – Hệ thống chống sét và tiếp địa

    – Hệ thống thông gió và máy lạnh hai mảnh

    – Hệ thống thoát nước ngầm, nước thải, nước mưa

    – Hệ thống cấp nước lạnh sinh hoạt

    Tất cả các thiết bị sẽ được lắp đặt theo đúng quy trình chỉ định của nhà sản xuất. Ngoài ra, các hạng mục khác (lắp đặt ống, support, bệ máy…) sẽ được lắp đặt theo các tiêu chuẩn và quy định đang được áp dụng phổ biến tại Việt Nam.

    1. Đệ trình bản vẽ chi tiết lắp đặt.
    2. Đệ trình catalogue các vật tư, thiết bị được sử dụng trong quá trình chế tạo tủ điện. Đệ trình vật tư mẫu nếu có yêu cầu của chủ đầu tư.
    3. Đệ trình phương án vận chuyển, bảo quản trước khi lắp đặt, quá trình lắp đặt và biện pháp bảo quản sau khi lắp đặt.

    Trước khi lắp đặt phải dọn dẹp mặt bằng và tiến hành vệ sinh khu vực, lắp đặt biển báo ”KHU VỰC THI CÔNG”.

    Đánh dấu vị trí lắp đặt tủ điện và các đường cáp vào/ra tủ điện trên mặt bằng, bằng mực phát quang hoặc loại mực có màu sắc tương phản với màu sắc của tường và sàn nhà.

    Tất cả các tủ điện đặt trên sàn phải được lắp đặt trên gối đỡ hoặc bệ móng bằng bê tông hay thép U100 nhằm cách ly độ ẩm giữa sàn và đáy tủ.

    Thực hiện việc khoan và lắp đặt hệ thống giá đỡ cho hệ thống đường dẫn cáp vào/ra tủ.

    Lắp đặt hệ thống đường dẫn cáp và cân chỉnh theo cao độ quy định trong bản vẽ.

    Kiểm tra sự phù hợp theo catalogue và đơn đặt hàng của tủ điện khi nó được vận chuyển đến công trường.

    Vận chuyển tủ điện đến nơi lắp đặt bằng phương pháp thích hợp :

    a. Đối với tủ điện đặt trên sàn, dùng các phương tiện như con lăn, thanh ray, xe cần cẩu, xe nâng, tời kéo, con đội,…

    b. Đối với tủ điện loại treo tường, thường là có kích thước nhỏ và trọng lượng bé nên có thể dùng xe nâng, giá đỡ, sức người,… để lắp đặt váo vị trí.

    Lắp đặt cố định tủ và kết nối hệ đường dẫn cáp với tủ.

    Làm vệ sinh bên trong và bên ngoài tủ.

    Đo trị số điện trở cách điện và tính thông mạch của các đường dây điện và cáp điện trước khi tiến hành đấu nối vào tủ. Ghi lại các trị số đo được vào các biểu mẫu đã được ban hành.

    Thực hiện việc đấu nối cáp và dây điện.

    Dùng máy hút bụi, máy thổi khí nén làm vệ sinh tủ. Kiểm tra lại một lần nữa các mối nối về độ cứng chắc của bu-lon, cách điện của đầu cáp, màu sắc và bảng số đánh dấu cáp.

    Bao che tủ điện chống bụi bặm và va chạm cơ học.

    1. Đệ trình bản vẽ lắp đặt, bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt dựng, mặt cắt và các chi tiết lắp đặt cần thiết.
    2. Đệ trình các vật tư mẫu hoặc catalogue các loại dây và cáp, vật tư của hệ đường dẫn cáp.
    • Màu các pha dẫn thông thường : đỏ, xanh, vàng.
    • Màu cho dây trung tính : đen, trắng.
    • Màu cho dây tiếp địa an toàn : xanh/vàng hoặc có thể dùng xanh lá.
    1. Dây cáp điện phải được sắp xếp, đánh dấu theo tuyến rõ ràng dễ bảo trì.
    2. Dùng dây rút cáp để giữ cáp.
    1. Đánh dấu bằng mực phát quang hoặc mực có màu sắc tương phản với tường, trần, sàn nhà.
    2. Lắp đặt hệ thống giá đỡ cho hệ đường dẫn cáp.
    3. Lắp đặt hệ thống đường dẫn cáp. Cân chỉnh theo cao độ và cố định chắc chắn. kiểm tra và làm vệ sinh bên trong hệ đường dẫn cáp để chắc chắn rằng bề mặt kéo cáp và dây điện là trơn nhẵn. Việc lắp đặt các co khuỷ, ngã rẽ, giảm cấp của hệ thống tray cáp, máng cáp, thanh cáp phải tuân thủ quy định về bán kính cong tối thiểu để việc kéo cáp và dây điện được dễ dàng.
    4. Đối với hệ thống dây dẫn điện bằng ống uPVC, cần phải sử dụng keo dán ở các mối ghép nối khi chôn trong sàn bê tông hoặc đặt âm trong tường. Các co, khuỷ phải có góc uốn nhỏ hơn 45 độ, trong trường hợp cần phải đạt góc uốn lớn hơn, cần phải uốn ống ở nhiều điểm khác nhau trên đường ống. Tổng số lượng các góc uốn phải nhỏ hơn 3 góc 90 độ giữa 2 điểm ra dây.
    5. Tiến hành kéo dây và cáp theo từng phụ tải và sắp xếp có thứ tự trong máng cáp, khay cáp, tránh trường hợp chồng chéo hoặc xoắn vào nhau.
    1. Nhất thiết phải đo trị số điện trở cách điện và tính thông mạch của dây và cáp điện trước khi thực hiện việc đấu nối dây vào thiết bị và tủ điện.
    2. Vệ sinh và đậy kín hệ thống đường dẫn cáp ở các nơi có người xâm nhập và các trục đứng xuyên tầng.
    1. Đệ trình bản vẽ lắp đặt, bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt dựng, mặt cắt và các chi tíêt lắp đặt cần thiết.
    2. Đệ trình các vật tư mẫu hoặc catalogue các loại đèn chiếu sáng – ổ cắm – công tắc, vật tư phụ…
    1. Đánh dấu bằng mực phát quang hoặc bằng mực có màu sắc tương phản với tường, trần, sàn nhà.
    2. Lắp đặt hệ thống giá đỡ, hộp âm tường, mặt nạ…
    3. Tiến hành đấu nối đầu dây vào từng vật tư, thiết bị.
      Nhất thiết phải đo trị số điện trở cách điện đối với từng thiết bị.

    Vệ sinh và đậy kín từng vật tư, thiết bị, ở những nơi có người xâm nhập và các trục đứng xuyên tầng.

    PHẦN V : HỆ THỐNG NỐI ĐẤT VÀ CHỐNG SÉT

    1. Nối đất trung tính

    Trước khi nối đất và chống sét

    • Thực hiện hình thức nối đất và số cọc cần thiết cho hệ thống theo bản thiết kế của tư vấn thiết kế.
    • Đệ trình bản vẽ chi tiết lắp đặt.
    • Đệ trình catalogue vật tư lắp đặt, vật tư mẫu nếu chủ đầu tư yêu cầu.
    • Thu dọn hiện trường thi công, làm dấu và xác định vị trí các cọc.
    • Xác định độ sâu cần thiết phải đóng cọc.
    • Kết nối các cọc thành mạng bằng dây đồng trần.
    • Kiểm tra các mối nối, mối hàn, làm các hố bê tông để kiểm tra và đo đạc.
    • Kết nối vào tủ điện tổng.
    • Làm các nhãn hiệu trên thanh cái nối đất
    • Đo và kiểm tra điện trở nối đất.
    • Tìm biện pháp khắc phục trong trường hợp điện trở nối đất chưa đạt có thể tăng thêm số cọc hoặc dùng hoá chất để thay đổi điện trở suất của đất.
    • Làm sạch và đậy nắp các hố kiểm tra

    · Được thực hiện độc lập và cách ly với hệ thống nối đất trung tính.

      Quá trình thi công được thực hiện tương tự cho hệ thống nối đất trung tính.

    Việc thi công đường ống cấp nước sinh hoạt cho công trình ngày nay đòi hỏi tiêu chuẩn rất cao. Vì vậy, để thực hiện tốt các tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật đề ra, ngoài việc cung cấp thiết bị, dụng cụ thi công đầy đủ, chúng ta phải có một đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề thực hiện đúng các biện pháp thi công đề ra:

    + Tổ chức tốt kho bãi để ống.

    + Kiểm tra chất lượng ống khi cấp đến công trường.

    + Bảo quản ống, để nơi khô ráo, kho phải có mái che chắn.

    – Nước lạnh sử dụng ống PVC Bình Minh

    – Nước nóng sử dụng ống PPR_PN20

    Fiting cùng chủng loai với ống

    Ống nước lạnh PVC

    – Ống PVC Bình Minh và fitting được liên kết bằng keo dán PVC của Bình Minh

    – Các bước thi công

    + Kiểm tra và lấy dấu vị trí lắp đặt ống

    + Cắt ống theo bản vẽ

    + Làm vệ sinh sau khi cắt ống

    + Đưa ống vào vị trí và kiểm tra

    + Thoa keo ống và fitting

    + Đưa vào vị trí lắp đặt và kết nối

    + Lau sạch keo thừa sau khi dán

    + Giữ ống cố đinh sau khi dán it nhất 5 phút

    Ống nước nóng PPR

    việc kết nối ống với ống, ống với Fitting thì cần có một máy hàn chuyên dụng (hàn bằng nhiệt) cung cấp nguồn điện 220V .

    – Máy hàn nhiệt PPR được sử dụng là máy hàn tay

    – Các bước thi công

    + Kiểm tra vị trí lắp đặt ống( Xem bản vẽ thi công).

    + Kiểm tra dụng cụ thi công và đặt ống lên mặt phẳng

    + Lấy dấu phần ống tiếp xúc với Fitting (bằng chiều sâu Fitting)

    + Khi máy hàn đạt đến nhiệt độ yêu cầu cho ống và Fitting tiếp xúc với khuôn hàn

    + Sau khi gia nhiệt đạt yêu cầu, ta rút ống và Fitting ra khỏi máy rồi tiến hành ép ống với Fitting, giữ chặt trong khoảng thời gian quy định.

    + Nếu nối ống có đường kính lớn hơn 50mm và nằm trên một đường thẳng có chiều dài hơn 70m thì chúng ta lắp đặt để tạo độ co giãn ống.

    Trước khi lắp thiết bị vệ sinh, đường ống phải được test áp lực đạt yêu cầu

    + Chuẩn bị dụng cụ thi công.

    + Kiểm tra và lấy dấu vị trí lắp đặt (Xem bản vẽ thi công).

    + Kiểm tra vệ sinh ống trước khi lắp đặt thiết bị.

    + lắp đặt thiết bị vào vị trí cần lắp. (Xem bản vẽ thi công).

    + Cố định thiết bị và cân chỉnh thiết bị (Xem bản vẽ chi tiết lắp đặt) lên giá đỡ hoặc lên sàn, lên tường.

    + Tiến hành nối ống với thiết bị .

    + Tiến hành kiểm tra, cân chỉnh (Mời tư vấn kiểm tra).

    + Dùng nylon che chắn bảo vệ thiết bị.

    + Chuẩn bị hồ sơ Testing (Mời tư vấn kiểm tra).

    + Tiến hành Training.

    + Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu và bàn giao. (Mời tư vấn kiểm tra).

    2. Nối ống với mặt bít, van, khớp nối mềm với Y lọc, bơm, đồng hồ áp lực.

    +Vật tư phải được nghiệm thu trước khi lắp đặt

    + Vận chuyển thiết bị ra vị trí lắp đặt.

    + Kiểm tra và lấy dấu vị trí cần lắp đặt. (Xem bản vẽ thi công).

    + Vệ sinh thiết bị.

    + Chuẩn bị và kiểm tra giá đỡ thiết bị. (Xem bản vẽ chi tiết lắp đặt).

    + Đặt thiết bị vào vị trí cần lắp.

    + Tiến hành kết nối ống với thiết bị.

    + Cân chỉnh thiết bị. (Mời tư vấn kiểm tra).

    + Kiểm tra cao độ. (Xem bản vẽ thi công).

    + Bít 2 đầu ống để Test áp lực theo yêu cầu kỹ thuật. (Mời tư vấn kiển tra).

    + Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu.

    + Dùng nylon che chắn bảo vệ thiết bị.

    + Chế tạo giá đỡ (Xem bản vẽ thi công)

    + Chế tạo còng kẹp ống.

    + Kiểm tra giá đỡ, tắc kê, ty treo theo kích cỡ ống.

    + Xem bản vẽ thi công và tiến hành cố định khoan gắn giá đỡ. .

    + Đóng chặt tắc kê vào sàn bê tông hoặc tường.

    + Siết chặt ty treo, giá đỡ.

    + Cân chỉnh thẳng và cao độ giá đỡ.

    + Kiểm tra. (Mời tư vấn kiểm tra).

    2. Giá đỡ thiết bị:

    + Kiểm tra tải trọng bơm.

    + Chế tạo bệ đỡ quán tính.

    + Chọn giảm chấn. (Tính theo tải trọng bơm và bệ quán tính).

    + Đặt bơm và cố định bơm trên bệ quán tính.

    + Kiểm tra, cân chỉnh

    + Kiểm tra. (Mời tư vấn kiểm tra).

    + Test cho chạy thử. (Mời tư vấn kiểm tra).

    + Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu. (Mời tư vấn kiểm tra).

    b. Giá đỡ thiết bị vệ sinh (UR, Lavabo, WC, BathTub, Sink điển hình).

    + Kiểm tra vị trí, kích thước, cao độ. (Xem bản vẽ thi công, bản vẽ chi tiết lắp đặt).

    + Đặt hàng chế tạo giá đỡ. (Gởi bản vẽ chi tiết cho tư vấn kiểm tra).

    + Kiểm tra giá đỡ. (Mời tư vấn kiểm tra).

    + Gắn giá đỡ vào vị trí cần lắp. (Xem bản vẽ thi công).

    + Siết chặt các bu lông và mối hàn cố định giá đỡ. (Mời tư vấn kiểm tra).

    + Đặt thiết bị vào vị trí cần lắp đặt.

    + Dùng level cân chỉnh độ bằng phẳng cho thiết bị.

    + Kiểm tra. (Mời tư vấn kiểm tra).

    + Chuẩn bị hồ sơ nghiện thu. (Mời tư vấn kiểm tra).

    + Che chắn bảo vệ thiết bị.

    3. Giá đỡ cho các thiết bị phụ như van, Y lọc, ống gộp…

    + Hệ thống thoát nước mưa của công trình sử dụng ống PVC của Bình Minh

    + Kiểm tra chất lượng ống khi cấp đến công trường.

    + Ống phải được bảo quản để nơi khô ráo, kho phải có mái che chắn

    + Đánh dấu khu vực cần đào. (Xem bản vẽ thi công).

    + Sau khi kiểm tra an toàn rồi, tiến hành đào.

    + Đầm đáy mương, kiểm tra cao độ và độ dốc cần thiết. (Xem bản vẽ thi công).

    + Chuẩn bị gối đỡ ống.

    + Chuẩn bị ống và phụ kiện.

    + Đặt gối đỡ, kiểm tra cao độ, độ dốc theo yêu cầu kỹ thuật. (Mời tư vấn kiểm tra).

    + Đặt sleeve ống xuyên sàn. (Xem bản vẽ thi công).

    + Chế tạo giá đỡ. (Gởi bản vẽ chế tạo cho tư vấn kiểm tra)

    + Kiểm tra vị trí lắp đặt. (Xem bản vẽ thi công).

    + Chuẩn bị và kiểm tra dụng cụ thi công (máy khoan bê tông, giàn giáo…).

    + Sau khi kiểm tra an toàn, tiến hành thi công.

    + Kiểm tra giá đỡ, ty treo theo yêu cầu kỹ thuật.

    + Đánh dấu vị trí lắp đặt. (Xem bản vẽ thi công).

    + Khoan treo giá đỡ và xiết chặt các` bu lông giá đỡ, ty treo…

    + Chuẩn bị ống và phụ kiện.

    + Tiến hành nối ống.

    + Sau khi nối ống xong, tiến hành cân chỉnh độ dốc. (Xem bảng quy định độ dốc cho phép).

    + Cân chỉnh thẳng ống. (Mời tư vấn kiểm tra).

    + Dùng nắp bít 2 đầu ống và thử áp lực theo yêu cầu kỹ thuật. (Mời tư vấn kiểm tra).

    + Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu. (Mời tư vấn kiểm tra).

    + Dùng băng keo hoặc nylon bít 2 đầu ống để bảo vệ ống.

    III. PHƯƠNG PHÁP NỐI ỐNG VỚI THIẾT BỊ

    + Chuẩn bị thiết bị (Roof drain).

    + Chống thấm ống xuyên sàn.

    + Cân chỉnh độ dốc mặt sàn về phía Roof drain.

    + Tiến hành cân chỉnh thiết bị.

    + Tiến hành thu nước theo yêu cầu kỹ thuật. (Mời tư vấn kiểm tra).

    + Dùng băng keo hoặc nylon bảo vệ thiết bị.

    + Vẽ bản vẽ chế tạo giá đỡ trình tư vấn kiểm tra.

    + Chuẩn bị vật tư và chế tạo giá đỡ.

    + Kiểm tra vị trí lắp đặt. (Xem bản vẽ thi công).

    + Kiểm tra bảng tiêu chuẩn quy định treo, khoảng cách giá đỡ.

    + Tiến hành khoan đóng tăc kê, giá đỡ. (Xem bản vẽ thi công).

    + Ở điểm nối ống với Fitting thì khoảng cách giá đỡ với Fitting không vượt quá giới hạn cho phép.

    + Hệ thống thoát thải của công trình sử dụng ống PVC của Bình Minh

    + Kiểm tra chất lượng ống khi cấp đến công trường.

    + Ống phải được bảo quản để nơi khô ráo, kho phải có mái che chắn

    + Hệ thống thoát thải của công trình phải thu gom xử lý trước khi đưa vào hệ thống nước thoát chung của thành phố

    + Ống PVC Bình Minh và fitting được liên kết bằng keo dán PVC của Bình Minh

    + Kiểm tra và lấy dấu vị trí lắp đặt ống

    + Cắt ống theo bản vẽ

    + Làm vệ sinh sau khi cắt ống

    + Đưa ống vào vị trí và kiểm tra

    + Thoa keo ống và fitting

    + Đưa vào vị trí lắp đặt và kết nối

    + Lau sạch keo thừa sau khi dán

    + Giữ ống cố đinh sau khi dán it nhất 5 phút

    + Kiểm tra hồ sơ FillingTest ống. (Có xác nhận của tư vấn).

    + Kiểm tra và thông ống xem có bị tắc nghẽn hay không.

    + Kiểm tra và lấy dấu vị trí lắp đặt thiết bị. (Xem bản vẽ thi công).

    + Bắt giá đỡ và cố định thiết bị lên giá. (Mời tư vấn kiểm tra).

    + Cân chỉnh cao độ của thiết bị. (Mời tư vấn kiểm tra).

    + Tiến hành nối ống với thiết bị:

    2. Nối Lavabo

    3. Nối thoát sàn

    4. Nối BathTub

    4. Nối Shower

    + Sau khi nối ống với thiết bị xong, tiến hành thử xì theo yêu cầu kỹ thuật. (Mời tư vấn kiểm tra).

    + Cân chỉnh thẳng thiết bị.

    + Kiểm tra lại các giá đỡ thiết bị.

    + Chuẩn bị hồ sơ nghiêm thu. (Mời tư vấn kiểm tra).

    + Dùng nylon bọc và bảo vệ thiết bị.

    + Vẽ bản vẽ chế tạo giá đỡ. (Trình tư vấn kiểm tra).

    + Chuẩn bị vật tư và chế tạo giá đỡ.

    + Kiểm tra vị trí lắp đặt. (Xem bản vẽ thi công).

    + Kiểm tra bảng tiêu chuẩn quy định ty treo, khoảng cách giá đỡ.

    + Tiến hành khoan đóng tăc kê, gắn giá đỡ. (Xem bản vẽ thi công).

    + Ở điểm nối ống với Fitting thì khoảng cách giá đỡ với Fitting không được vượt quá gới hạn cho phép.

    Công việc trước khi lắp đặt.

    • Máy điều hoà nhiệt độ (ĐHNĐ) sử dụng cho công trình là loại máy 02 mảnh.
    • KIểm tra chất lượng thiết bị khi ra đến công trường. Mới 100%, không bị khuyết tật. (Mời tư vấn kiểm tra)
    • Kiểm tra chất lượng ống đồng : đúng size, kích cỡ, độ dầy theo qui định. (Mời tư vấn kiểm tra)
    • Bảo quản thiết bị nơi khô ráo, trong nhà kho có mái che.
    • Kiểm tra dây điện cấp nguồn và dây tín hiệu điều khiển phài đúng chủng loại kích cỡ theo yêu cầu của nhà sản xuất.

    Phương pháp thi công, lắp đặt.

    • Có thể lắp vững chắc và ít rung động.
    • Cách xa nguồn nhiệt hoặc hơi nóng, không bị chắn gió.
    • Nước xả có thể chảy dễ dàng.
    • Trong trường hợp lắp bộ điều khiển từ xa lên tường, nên đặt tại vị trí mà dàn lạnh có thể nhận được tín hiệu điều khiển.Có thể lắp vững chắc ít tiếng ồn rung động.
        Thông thoáng gió tốt, nên tránh mưa và ánh sáng mặt trời chiếu sáng trực tiếp.
    • Gió ra từ dàn nóng phải có khoảng cách nhỏ nhất 250mm, không ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh.
    • Dễ bảo trì và lắp đặt.
    • Không có khí dễ cháy rò rỉ xung quanh dàn nóng.
    • Từ phía gió thổi ra của dàn nóng phải có khoảng cách nhỏ nhất 1200mm, gió ra khỏi dàn nóng không bị cản.
    • Gió ra khỏi dàn nóng không bị thổi trực tiếp vào động vật hoặc cây cối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Kỹ Thuật Thi Công Tập 1
  • Giải Pháp Thiết Kế Và Thi Công Tầng Hầm Nhà Cao Tầng
  • Biện Pháp Thi Công Ép Cọc Bê Tông Cốt Thép Neo, Tải, Robot
  • Cách Lựa Chọn Biện Pháp Thi Công Ép Cọc Nhà Phố
  • Quy Trình Và Biện Pháp Thi Công Ép Cọc Bê Tông Cốt Thép Bằng Máy Ép Neo & Máy Ép Tải
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Gì Khi Thi Công Gang Form Gặp Bão?
  • Cốp Pha Leo Gang Form Không Hoàn Hảo Như Bạn Nghĩ!
  • Gang Form Và 7 Điều Cơ Bản Về Hệ Cốp Pha Leo Tiên Tiến Này
  • Cốp Pha Gang Form: Sức Mạnh Kinh Ngạc Trong Xây Dựng
  • Báo Xây Dựng: Tập Đoàn Xây Dựng Delta Áp Dụng Rộng Rãi Công Nghệ Gang Form
  • Hệ thống điện trong công trình rất quan trọng, thông thường, phần điện chiếm 40-60% đôi khi còn chiếm 80% toàn bộ hệ thống cơ điện. Vì vậy việc thiết kế và thi công hệ thống điện luôn được chủ đầu tư cũng như nhà thầu đặc biệt quan tâm.

    Mỗi hạng mục thi công điện trong công trình cần phải có một quy trình tuần tự cụ thể, tuỳ thuộc vào từng công trình, đặc thù của từng hạng mục mà các bước thực hiện cụ thể sẽ khác nhau. Tuy vậy, chúng đều có những điểm chung mà Remen đã tổng kết và chia sẻ cho bạn biện pháp thi công hệ thống điện như sau:

    • Xác định vị trí, chiều dài, cao, bề rộng đường cắt trên tường cần thi công. Tiếp đó sử dụng máy cắt cầm tay để cắt tường theo vị trí đã định trước đó.
    • Lắp ống điện và đóng lưới tường tại những đường đã cắt nhằm đề phòng trường hợp bị nứt tường về sau theo đường ống điện lắp bên trong tường.
    • Nghiệm thu kết quả, sau đó xây dựng tiến hành tô tường.
    • Sử dụng nước sơn để làm dấu các vị trí hộp box trung gian trên sàn cốt pha khi đơn vị xây dựng thi công xong phần cốt pha sàn.
    • Đặt các hộp box này theo vị trí đã định trước trong bản thiết kế, ta nên sử dụng ống điện kết nối các hộp box lại để tạo thành đường dẫn ống dây điện nguồn cho các thiết bị. Công việc này nên được thực hiện khi sàn đã lắp được 1 lớp thép.
    • Nghiệm thu đường ống, box, khi đã đạt yêu cầu thì tiến hành đổ bê tông phần sàn.
    • Trong quá trình đổ bê tông sàn phải có người theo dõi trực tiếp để xử lý khi có sự cố như: dẹp ống, bể ống, mất liên kết,…

    Lắp đặt hệ thống máng cáp.

    • Định vị cao độ và vị trí lắp các giá đỡ máng cáp theo bản thiết kế hoặc điều chỉnh sao cho phù hợp.
    • Gia công phần giá đỡ và lắp vào các vị trí đã định vị trước đó, thông thường, khoảng cách các giá đỡ máng từ 1,3-1,5m.
    • Tại những vị trí máng cáp xuống tủ thì nên dùng co xuống và co lên, không nên cắt máng bằng phương pháp thủ công để ghép tại những vị trí rẽ ngã 3 ngã 4 của hệ thống máng-cáp, mà nên sử dụng phụ kiện (tê, co, chữ thập,…) được chế tạo riêng nhằm hạn chế thấp nhất khả năng trầy xướt cáp điện trong máng cáp.
    • Các máng cáp nên được kết nối đất (bằng cáp đồng bọc PVC hoặc thanh đồng) để tạo thành hệ thống tiếp đất an toàn cho toàn bộ tuyến cáp.
    • Lắp máng và chỉnh sửa sao phù hợp với bản vẽ thiết kế và mỹ quan.

    Thông ống điện và kéo dây.

    • Sau khi bộ phận xây dựng tháo cốt pha sàn, dùng dây nilông luồn vào ống điện đã đánh dấu và định vị trước đó.
    • Sau khi trần được tô thì chúng ta tiến hành kéo dây nguồn và điều khiển.
    • Dây kéo nên được làm dấu từng tuyến, theo màu và pha để dễ phân biệt trong quá trình thi công và bảo trì sau này.

    Kiểm tra dây và lắp thiết bị.

    • Kiểm tra dây xem có thông mạch, hay có bị chạm chập trong quá trình kéo dây hay không, kiểm tra tiếp độ cách điện giữa các dây dẫn và độ rò rỉ dòng điện.
    • Sau khi dây được kiểm tra an toàn thì tiến hành bước lắp đặt thiết bị.
    • Sau quá trình lắp đặt thiết bị điện hoàn tất thì nên kiểm tra vận hành thử, có thể dùng amper kẹp để xác định dòng của từng pha sau đó chúng ta cân chỉnh dòng pha để đảm bảo được sự cân bằng pha bên trong hệ thống.
    • Tủ điện cần được gắn nhãn và thuyết minh sơ đồ chức năng từng thiết bị bên trong tủ.
    • Cần thiết kế sơ đồ và vị trí lắp đặt của các MCB bên trong tủ và kích thước tủ điện phù hợp.
    • Gia công phần vỏ tủ điện theo bảng thiết kế đã duyệt của chủ đầu tư.
    • Tiến hành lắp các thiết bị vào tủ hoàn chỉnh.
    • Kiểm tra lại độ cách điện, dòng rò ra vỏ tủ, phải đảm bảo an toàn điện và các thiết bị đóng cắt.
    • Lắp đặt tủ vào vị trí của công trình đã định sẵn trong bảng thiết kế và kết nối các đầu cáp vào – ra tủ.
    • Kiểm tra lại thứ tự pha và độ an toàn điện của tủ trước khi kiểm thử.

    Máy biến áp/Máy phát điện.

    • Đầu tiên cần đệ trình bản thiết kế lắp đặt cho chủ đầu tư, thống nhất quá trình vận chuyển và lắp đặt.
    • Sau đó, đệ trình phương án vận chuyển máy biến áp/ máy phát vào vị trí lắp đặt đã thống nhất trước đó.
    • Đơn vị thi công cần dự trù thời gian, nhân công, vật tư và những dụng cụ cần thiết cho việc lắp đặt thiết bị.
    • Nghiệm thu đầu vào các thiết bị và vật tư sau khi thi công hoàn tất
    • Vệ sinh toàn bộ khu vực và lắp đặt rào chắn, biển báo nguy hiểm xung quanh khu vực trước khi lắp máy phát điện/máy biến áp.
    • Kiểm tra, dọn dẹp, và giải phóng mặt bằng rồi làm vệ sinh sơ bộ ở khu vực chuẩn bị thi công.
    • Định vị và đánh dấu các vị trí trên mặt bằng.
    • Kiểm tra lại mương dẫn và bệ móng lắp máy biến áp/máy phát
    • Vận chuyển máy biến áp/máy phát lên phía trên bệ móng (có thể vận chuyển bằng một hay nhiều phương pháp kết hợp như con lăn, tời kéo, xe cẩu, xe nâng…có thể tham khảo cách vận chuyển Chiller).
    • Lắp đặt các thiết bị theo trong bảng thiết kế và chỉ dẫn từ nhà sản xuất.
    • Kiểm tra lại các vị trí máy biến áp/máy phát và cố định hoàn toàn vào bệ móng.
    • Làm sạch và đậy kín mương cáp.
    • Sau đó tiến hành kiểm tra và đo đạc các thông số môi trường như: thông gió, chiếu sáng…
    • Che chắn, bảo vệ thiết bị sau khi thi công hoàn tất.

    Kiểm tra, nghiệm thu toàn bộ hệ thống.

    • Nên sử dụng đồng hồ đo điện trở cách điện để kiểm tra thông mạch tất cả các dây dẫn, cần phải đảm bảo tính an toàn của hệ thống và tính mỹ thuật.
    • Vận hành hệ thống:

    + Đóng điện toàn bộ hệ thống theo từng cấp và ở chế độ không tải.

    + Sau đó, cho hệ thống hoạt động ở chế độ có tải (lưu ý cần đóng điện cho tải cũng theo từng cấp).

    • Chỉnh sửa những lỗi kỹ thuật (nếu có) trong quá trình thi công.
    • Vệ sinh lại toàn bộ hệ thống sau khi đã thi công xong.
    • Mời các cơ quan kiểm định nhà nước đến đo đạc và kiểm tra lại sự phù hợp theo tiêu chuẩn quốc gia để nhận giấp phép đóng điện vào điện lưới.
    • Nghiệm thu hệ thống, bàn giao cho chủ đầu tư.

    Khi thi công hệ thống điện cho những công trình lớn cần phải theo quy trình nhất định và đòi hỏi nhà thầu phải có kỹ năng chuyên môn và kinh nghiệm. Biện pháp thi công hệ thống điện càng đầy đủ thì càng chứng minh được năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.

    Đối với những nhà thầu thi công cơ điện chuyên nghiệp, quá trình thi công đều được thuyết minh và báo cáo cụ thể trong quá trình làm việc nhằm minh bạch cho chủ đầu tư cũng như dễ dàng quản lý tiến độ thi công toàn bộ hệ thống điện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Hệ M&e
  • Giáo Trình Kỹ Thuật Thi Công Tập 1
  • Giải Pháp Thiết Kế Và Thi Công Tầng Hầm Nhà Cao Tầng
  • Biện Pháp Thi Công Ép Cọc Bê Tông Cốt Thép Neo, Tải, Robot
  • Cách Lựa Chọn Biện Pháp Thi Công Ép Cọc Nhà Phố
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Mạng Lan

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Mạng Lan Chuyên Nghiệp Cho Mọi Công Trình
  • Thi Công Mạng Máy Tính, Mạng Lan, Hệ Thống Wifi , Camera Quan Sát
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Mạng Lan Trong Các Văn Phòng Thông Minh
  • Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống Mạng Lan Cho Văn Phòng
  • Bán Thi Công Mạng Nội Bộ, Lắp Đặt Mạng Lan Cho Văn Phòng Tốt, Giá Rẻ, Tốt, Dịch Vụ Lắp Đặt Tận Nơi Tại Tp Hcm
  • Mạng Lan chính là mạng nội bộ dùng trong văn phòng, công ty, xí nghiệp… Mạng Lan giúp người dùng kết nối dễ dàng với nhau để trao đổi cũng như bảo mật thông tin. Việc thi công hệ thống mạng Lan đòi hỏi phải có kỹ thuật để đảm bảo an toàn và chất lượng.

    https://baophong.vn/cong-ty-thi-cong-he-thong-mang-dien-nhe-me-tai-hue/

    Tại sao cần phải có biện pháp thi công hệ thống mạng LAN tốt?

    Không những vậy, việc thi công hệ thống mạng LAN yêu cầu cần tới độ chính xác cao. Bởi vì chỉ cần một sai sót nhỏ khi thi công thì cả hệ thống sẽ bị lỗi và không hoạt động.

    Hơn thế nữa, hệ thống mạng LAN bao gồm rất nhiều các loại dây dẫn khác nhau nên đòi hỏi cần phải có một biện pháp thi công hệ thống mạng LAN tốt. Điều này sẽ góp phần đảm bảo tính thẩm mỹ cho công trình.

    Biện pháp thi công hệ thống mạng Lan tiêu chuẩn

    Tư vấn, khảo sát hệ thống mạng LAN

    Khi khách hàng liên hệ với đơn vị thi công mạng lan thì bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ ngay lập tức từ các kỹ thuật viên. Công ty thi công mạng sẽ đến trực tiếp công trình để khảo sát và tư vấn cho khách hàng. Bạn có thể dễ dàng nhận thấy sự nhanh chóng cũng như tác phong làm việc chuyên nghiệp từ các công ty thi công uy tín, chất lượng.

    Sau khi đã khảo sát xong, đơn vị sẽ tiến hành vẽ sơ đồ và đưa ra các giải pháp tốt nhất để lắp đặt. Tiếp theo là lên kế hoạch chi tiết cho việc thi công mạng cũng như các thiết bị cần thiết đi kèm.

    Thực hiện xong các bước khảo sát và lên kế hoạch. Kỹ thuật viên của công ty thi công sẽ trao đổi với khách hàng và xem khách hàng có đồng ý với giải pháp mà họ đưa ra hay không. Nếu khách hàng chưa đồng ý thì bàn bạc lại để đưa ra được giải pháp thi công phù hợp hơn.

    Tiến hành lắp đặt hệ thống mạng LAN

    Để biện pháp thi công hệ thống mạng LAN đạt hiệu quả tốt nhất cũng như đảm bảo tiến độ của dự án. Trưởng nhóm thi công sẽ phân bố số lượng nhân công sao cho hợp lý nhất giữa các khu vực và các công đoạn.

    Cài đặt hệ thống mạng LAN và kết thúc thi công

    Kiểm tra các kết nối từ hệ thống mạng đến máy tính, máy tính đến máy tính, từ máy tính đến máy in,… Phân cấp quyền truy cập vào dữ liệu nếu khách hàng yêu cầu tính bảo mật cho dữ liệu.

    Khách hàng tiến hành nghiệm thu công trình. Công ty thi công có trách nhiệm giới thiệu và hướng dẫn kỹ lưỡng quy trình vận hành cho khách hàng. Để đảm bảo hệ thống được hoạt động ổn định cũng như tạo điều kiện để các thiết bị có tuổi thọ làm việc lâu nhất có thể.

    Chúng tôi tự hào là đơn vị có kinh nghiệm lâu năm tại khu vực Thừa Thiên Huế sẽ giúp bạn đưa ra những giải pháp hiệu quả, tiết kiệm, thi công an toàn. Khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi lựa chọn dịch vụ chất lượng với giá thành hợp lý tại công ty Bảo Phong

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Giải Pháp Thi Công Tầng Hầm
  • Bptc Tầng Hầm Bằng Cừ Larsen Kết Hợp Hệ Giằng Chống
  • Quy Trình Thi Công Ép Cừ Larsen Và Hệ Khung Chống Shoring Kingpost
  • Chia Sẻ Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Điện Nhẹ An Toàn
  • Giải Pháp Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống Điện Công Trình
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Chiếu Sáng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Công Khe Co Giãn Trên Mặt Cầu
  • Chống Thấm Cho Khe Co Giãn Hiệu Quả Cao, Dễ Thi Công
  • Công Tác Khoan Dẫn Khi Ép Cọc
  • Thi Công Khoan Rút Lõi
  • Biện Pháp Khoan Rút Lõi Bê Tông An Toàn Và Hiệu Quả Như Thế Nào?
  • Biện pháp thi công hệ thống chiếu sáng

    I.Những căn cứ lập biện pháp thi công

    • Căn cứ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công, các yêu cầu của chủ đầu tư
    • Căn cứ vào các tiêu chuẩn, qui phạm xây dựng hiện hành;
    • Căn cứ thực tế mặt bằng thi công công trình, năng lực của nhà thầu;
    • Biện pháp thi công trạm biến áp

    II. Tổ chức bộ máy thi công công trình

    1. Mục tiêu chung:

    Bộ máy quản lý, điều hành thi công Công trình nhằm:

    • Đảm bảo chất lượng công trình.
    • Đảm bảo tiến độ thi công.
    • Đảm bảo yêu cầu về an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
    • Nâng cao năng suất lao động và hiệu suất của các loại máy móc thiết bị.
    • Giá thành thi công hợp lý.
    • Biện pháp thi công trạm biến áp

    2. Sơ đồ tổ chức trên công trường:

    a. Sơ đồ tổ chức thi công tại hiện trường :

    b. Danh sách ban chỉ huy  công trường :

     

    Họ và tên

    Trình độ,chuyên môn

    Chức danh

    Công việc phụ trách

    Nghiêm văn A

    Kỹ sư

    PGĐ, Chỉ huy trưởng công trường

    – Phụ trách chung.– Chịu trách nhiệm mọi mặt về chất lượng, tiến độ, ATVSLĐ của công trình.– Điều hành mọi hoạt động thi công trên công trình.

    Nghiêm văn B

    KSCĐ

    CBKT

    – Quản lý chất lượng nội bộ–  Là cán bộ chuyên trách ATVSLĐ- PCCN.– Tổ chức huấn luyện ATVSLĐ cho công nhân  trên công trường.

    – Kiểm tra việc thực hiện BPTC, BP ATVSLĐ của công nhân trên công trường.

    Nghiêm văn C

    KSKT

    Cán bộKT thicông

    – Triển khai các công việc được phân công từ bản vẽ thiết kế đến hiện trường theo tiêu chuẩn thi công.– Lập BPTC, ATLĐ chi tiết các công việc được phân công, giao đến từng người lao động để thực hiện

    Nghiêm văn D

    KSCĐ

    Cán bộKT thi

    công

    – Triển khai các công việc được phân công từ bản vẽ thiết kế đến hiện trường theo tiêu chuẩn thi công.– Lập BPTC, ATLĐ chi tiết các công việc được phân công, giao đến từng người lao động để thực hiện

    Nghiêm văn E

    TCNH

    Thủ kho

    – Kế toán công trường.

    c. Lực lượng thi công trực tiếp.

    • 01 đội thi công hệ thống mương cáp, hào kỹ thuật, hố kéo cáp:       (5)   người/đội
    • 01 đội thi công hoàn trả nền đường, mặt đường, vỉa vè:             (5 )  người/ đội
    • 01 đội thi công nhà thường trực, nhà trạm biến áp, nhà thường trực, nhà điều hành trạm xử lý nước thải, cung cấp lắp đặt thiết bị xử lý nước thải, tường rào, cổng ra vào:   (20) người/đội
    • 01 đội thi công chiếu sáng: (5)   người/đội
    • 01 đội thi công cây xanh: (10) người/đội
    • 01 đội thi công lắp đặt thiết bị trạm biến áp: (10) người/đội

    III. Các bước tổ chức Biện pháp thi công hệ thống chiếu sáng

    1. Công tác chuẩn bị chung:

    • Trước khi thi công các công tác chuẩn bị, bao gồm những biện pháp về tổ chức, phối hợp thi công, những công tác chuẩn bị bên trong và bên ngoài mặt bằng công trường được nhà thầu chuẩn bị đầy đủ, như:
    • Nhận bàn giao mặt bằng xây dựng và định vị công trình.
    • Xây dựng trạm tim mốc trắc đạc cố định phục vụ cho quá trình thi công.
    • Tiêu thoát nước mặt.
    • Xây dựng các công trình phụ trợ phục vụ thi công: nhà của ban chỉ huy công trường, xưởng, kho, lán trại tạm, nhà vệ sinh, nhà để xe, cầu rửa xe, mở thêm cổng.
    • Lắp đặt các hệ thống điện nước phục vụ công tác thi công.
    • Trước khi thi công, đơn vị thi công sẽ tiến hành khảo sát hiện trạng mặt bằng công trình, từ đó có các phương án xử lý tại hiện trường sao cho đảm bảo thuận lợi trong suốt quá trình thi công. Ví dụ như : khảo sát nền công trình, khảo sát nguồn điện thi công, máy móc thiết bị, đường giao thông, phương án vận chuyển, tập kết vật tư (bản vẽ tổng mặt bằng thi công
    • Biện pháp thi công hệ thống chiếu sáng

    2. Công tác chuẩn bị mặt bằng:

    – Mặt bằng tổ chức thi công được xây dựng dựa trên tổng mặt bằng kiến trúc khu vực, với điều kiện thực tế khảo sát hiện trường có chú ý đến các yêu cầu và các quy định về an toàn thi công, vệ sinh môi trường, chống bụi, chống cháy, an ninh….

    Biện pháp thi công hệ thống chiếu sáng

    3. Công trình tạm:

    • Văn phòng điều hành nhà thầu bố trí tại trụ sở Xí nghiệp xây dựng số 1, cách tòa nhà Udic riverside khoảng 100m.
    • Khu vực đỗ xe máy thi công, bãi gia công thép, bãi chứa vật liệu và các cấu kiện đúc sẵn nhà thầu bố trí gần cổng vào nằm trên phần đất của dự án.
    • Lán trại công nhân: nhà thầu bố trí thuê trọ ngoài cho công nhân, đảm bảo gần địa điểm thi công để thuận tiện cho công tác đi lại của công nhân.
    • Biện pháp thi công hệ thống chiếu sáng

    4. Hệ thống cấp thoát nước, đường tạm phục vụ thi công:

    • Nước dùng cho thi công được cấp từ nguồn nước của thành phố.
    • Nước thải sinh hoạt, nước mưa được thoát qua hệ thống rãnh thoát nước nổi và đường ống thoát nước chìm của thành phố.
    • Đường tạm sử dụng đường tại công trường, riêng những vị trí qua bể phốt để máy móc thiết bị có thể dễ dàng qua nắp bể, giảm lực tác dụng lên nắp bể. Trước khi máy móc thiết bị qua nắp bể tiến hành đắp một lớp đất dày 30-50cm để làm giảm tác dụng trực tiếp của máy móc thiết bị lên nắp bể, tránh hiện tượng nứt, vở nắp bể.
    • Biện pháp thi công hệ thống chiếu sáng

    5. Hệ thống điện phục vụ thi công:

    • Nhà thầu chủ động liên hệ với ban quản lý công trình để được ký hợp đồng sử dụng điện. Trong phạm vi công trường sử dụng một tủ điện tổng (lắp đặt một aptomat tổng 300A) và các tủ điện phân vùng thi công.
    • Đề phòng trường hợp mất điện lưới thành phố. Đơn vị thi công có dự trữ thêm một máy phát điện diezen công suất 250 KVA. Máy phát điện được đặt tại vị trí tủ điện tổng.

    6. Vật tư sử dụng cho công trình:

    • Trước khi đưa vật tư vào công trình, nhà thầu sẽ đệ trình lên chủ đầu tư các chứng chỉ xác nhận chất l­ượng, mẫu vật tư­, cũng như­ nguồn gốc xuất xứ và chỉ tiến hành ký hợp đồng đưa vật tư vào sử dụng khi được sự đồng ý của chủ đầu tư. Toàn bộ vật tư, vật liệu phải được chủ đầu tư, tư vấn giám sát nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng trong công trình.
    • Nhà thầu sẽ l­ưu tại văn phòng công tr­ường một bộ đầy đủ các chứng chỉ xác nhận nguồn gốc, kết quả thí nghiệm, kiểm định đạt yêu cầu để chủ đầu t­ư và cơ quan quản lý thanh tra kiểm tra bất cứ lúc nào. Trong tr­ường hợp nếu có yêu cầu của Chủ đầu tư­ trong việc kiểm tra đột xuất chất lượng các chủng loại vật t­ư có trên công trường, nhà thầu sẽ tuyệt đối tuân thủ nhằm mục đích đảm bảo chất lượng của công trình.

    IV. Công tác chuẩn bị

    Các loại vật tư chính, thiết bị được tập kết dần từng đợt tùy theo yêu cầu tiến độ tiến độ của công trình, gồm các loại chính như sau:

    1.Vật tư:

    Nguồn vật tư chính dự kiến như sau:

    Xi măng

    Dùng loại xi măng PC30 (Nghi Sơn, Chinfong hoặc tương đương…), đáp ứng TCVNM 6265:1995

    Đá các loại

    Dùng nguồn đá được khai thác sản xuất tại Hòa Bình, Hà Nam đáp ứng TCVN 7572:2006 hoặc tương đương.

    Cát vàng

    Dùng nguồn cát được khai thác tại sông lô, đáp ứng TCVN 7570:2006

    Cát san lấp

    Dùng nguồn cát được khai thác tại Sông Hồng, đáp ứng TCVN 1770:1986

    Nhựa đường

    Dùng nguồn sản xuất của hãng Shell – Singgapore, PetroLimex ( hoặc tương đương), độ kim lún 60/70.

    Cống tròn

    Cống 400 Sông Đáy, Amacao

    Gạch xây

    Gạch đặc Cầu Đuống hoặc tương đương

    Các loại vật tư chính nêu trên, cùng các loại vật tư khác có thể được thay đổi nguồn cung cấp trên cơ sở phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật, phải có lý lịch và phiếu kiểm tra chất lượng theo yêu cầu của thiết kế trước khi chuyển đến công trường và đưa vào sử dụng, được lấy mẫu thí nghiệm tại một đơn vị có chức năng để đảm bảo đạt yêu cầu thành phần, cường độ và chỉ tiêu kỹ thuật cung như các yêu cầu của thiết kế. Biện pháp thi công hệ thống chiếu sáng

    2.Xe máy thiết bị thi công:

    STT

    Thiết bị thi công

    Số lượng

    Tính năng kỹ thuật

    1

    Máy ủi

    01

    140 -220 HP

    2

    Máy đào gầu nghịch V gầu

    01

    0,7 m3

    3

    Máy lu 2 bánh thép

    01

    6 – 8  T

    4

    Máy lu 3 bánh thép

    01

    10 – 12 T

    5

    Máy lu rung bánh lốp

    01

    12T

    6

    Máy lu bánh lốp

    01

    16 T

    7

    Cẩu tự hành

    01

    10 T

    8

    Ô tô vận chuyển

    03

    10 – 13 T

    9

    Máy trộn bê tông

    01

    250 L

    10

    Máy bơm nước 5.5 – 11kW

    01

    6 – 10 m3/h

    11

    Đầm dùi

    01

    12

    Đầm cóc

    01

    Biện pháp thi công hệ thống chiếu sáng

    V. Công tác định vị đo đạc

    Sau khi có quyết định cho phép tiến hành xây dựng công trình, nhà thầu sẽ tổ chức khảo sát với các thiết bị và nhân lực cần thiết để thực hiện công tác phóng tuyến với chủ đầu tư.

    Biện pháp thi công hệ thống chiếu sáng

    Lập hệ thống cọc dấu tại các vị trí cố định ngoài phạm vi thi công để thuận tiện kiểm tra khi thi công

    Lập bảng sơ đồ cọc để theo dõi kiểm tra quá trình thi công để kiểm tra

    Biện pháp thi công hệ thống chiếu sáng

    Khôi phục lại hệ thống cọc sau mỗi giai đoạn thi công. Có biện pháp bảo vệ và khôi phục các cọc trong quá trình thi công

    Căn cứ vào các mốc tọa độ và cao độ của chủ đầu tư giao, nhà thầu sẽ xây dựng và bảo vệ hệ thống mốc cao trình và mốc định vị tham chiếu gần địa điểm thi công và thỏa thuận với kỹ sư tư vấn để làm cơ sở phục vụ và kiểm tra trong suốt quá trình thi công.

    Công tác đo đạc trong quá trình thi công:

    Công tác đo đạc xác định lại giới hạn thi công, lên ga phóng tuyến trước khi thi công

    Đo đạc khống chế cao độ, đào đắp từng lớp kết cấu trên từng đoạn mặt cắt trong suốt thời gian thi công.

    Đo đạc, khống chế  kiểm tra cao độ trong quá trình thi công mỗi hạng mục công trình công trình.

    Với mỗi hạng mục hoàn thành nhà thầu sẽ tiến hành ngay công tác đo đạc thu thập số liệu phục vụ ngay công tác kiểm tra, nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công, thanh toán khối lượng.

    Việc đo đạc được tiến hành tại các vị trí mặt cắt ngang có trong bản vẽ thi công. Nếu có yêu cầu đội trắc địa sẽ tiến hành đo đạc kiểm tra tại các vị trí theo yêu cầu của kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư, để đảm bảo khối lượng được tính toán chính xác.

    VI. Công tác đào đất.

    1. Phát quang dọn dẹp mặt bằng và đào hố móng:

    Nhà thầu sẽ sử dụng xe ben, xe ủi và máy đào kết hợp với thủ công tiến hành dọn quang trong phạm vi thi công, bóc lớp đất cát hiện hữu, sau đó dùng xe vận chuyển vật liệu không phù hợp ra khỏi vị trí thi công

    Mặt khác Nhà thầu sẽ dựa trên các cọc tim, cốt cao độ được giao và trên cơ sở bản vẽ bình đồ, trắc dọc, trắc ngang tuyến đường tiến hành rải cọc tim tuyến đường, cắm cọc lên khuôn nền đường, lề đường, tuyến cống, hàng rào, trạm biến áp, nhà thường trực… và căn cứ vào các cọc này để đào nền đường, đào hố móng.

    2. Thi công:

    Đối với công tác thi công các hạng mục khác như thi công hàng rào, thi công trạm điện, thi công nhà điều hành trạm sử lý nước thải, thi công nhà thường trực… ta cũng tiến hành xác định vị trí tim mốc của từng hạng mục. Sau khi tiến hành xác định chuẩn xác vị trí, xác định cao độ hố móng công trình tiến hành đào đất công trình.

    Công tác đào được tiến hành bởi các máy ủi, máy đào và xe ô tô vận chuyển, đất cát đào lên được phân chia thành 2 loại:

    Loại vật liệu thích hợp sẽ được chất thành đống ở những nơi quy định hay vận chuyển tới để đắp ở lề đường, xung quanh thân cống, … khi được sự đồng ý của tư vấn giám sát Biện pháp thi công trạm biến áp

    Các loại vật liệu không thích hợp sẽ được vận chuyển đổ ra khỏi phạm vi công trường đến các địa điểm được phép đổ theo sự thỏa thuận với địa phương và chỉ dẫn của kỹ sư tư vấn giám sát, không được đổ đất hoặc cát đào lên ở bên cạnh khu vực đào và không được để lẫn đất hữu cơ với đất cát đắp

    Đất cát đào phải được đổ xa mép phần nền đào và phải đổ cao đều không quá 1 m, không được đổ tập trung thành đống cao làm mất ổn định nền đào. Khi đào nền đường nhà thầu sẽ bố trí máy bơm túc trực để bơm nước mưa và nước ngầm đảm bảo cho đáy nền đào, hố móng không bị đọng nước, taluy nền đào không bị sạt lở. Đối với hệ thống cống thoát nước, rãnh thoát nước, rãnh cáp điện theo thiết kế thi công taluy đào m=1:0.5. Đối với hệ thống hàng rào theo thiết kế taluy m=1:1. Với nhà trạm điện, nhà điều hành trạm xử lý nước thải, nhà thường trực laluy đào m=1:1.

    Trường hợp đào bóc công trình mà gặp phải chứng ngại vật, các công trình ngầm… thì cần mời TVGS, CĐT nghiệm thu xác nhận khối lượng phát sinh…

    VIII. Công tác ván khuôn 

    cho trụ móng chiếu sáng.

    – Bảo đảm ván khuôn được lắp dựng chắc chắn, thuận tiện cho việc tổ hợp đổ bê tông các cấu kiện khác nhau và đúng kích thước thiết kế, ván khuôn phải được bôi dầu nhớt hoặc phụ gia bôi ván khuôn và được nghiệm thu trước khi đổ bê tông.

    – Không được tháo dỡ ván khuôn khi chưa có sự chấp thuận của kỹ sư tư vấn giám sát. Việc dỡ ván khuôn phải được tiến hành hết sức cẩn thẩn tránh làm hư hại bê tông.

    IX. Công tác bê tông cho trụ móng chiếu sáng.

    – Trước khi đổ bê tông, các cốt thép, ván khuôn phải được làm sạch các tạp chất và phải được cố định chắc chắn, bê tông được đầm kỹ vào sát các ván khuôn hoặc xung quanh cốt thép mà không làm lệch vị trí của chúng, khi đổ bê tông những chỗ hẹp cần gõ vào ván khuôn thành để tránh bọt khí. Trong trường hợp mưa, phải dừng ngay thi công, dùng bạt che để bảo vệ bê tông mới đổ.

    – Bê tông được trộn ra tới vị trí thi công đảm bảo để bê tông không phân tầng và chiều cao đổ không lớn hơn 1,5m, bê tông trước khi đổ phải kiểm tra độ sụt, độ trộn đều của cấp phối, bê tông được đầm chặt bằng thiết bị phù hợp với chiều dày lớp bê tông đổ, làm ẩm và tạo nhám bề mặt bê tông trước khi đổ lớp bê tông tiếp theo.

    – Công tác đổ bê tông được thực hiện bằng máy trộn di động đặt ở mỗi vị trí cống, kết hợp xe trộn hồ từ trạm trộn bê tông chở đến, thường xuyên dùng máy thủy bình để kiểm tra cao độ, có dụng cụ thí nghiệm để đo độ sụt của bê tông, có đầm dùi để đầm bê tông.

    – Lượng bê tông được trộn ở bất kỳ mẻ nào cũng không được vượt quá công suất định mức của thiết bị trộn. Toàn bộ mẻ trộn sẽ được đổ ra trước khi vật liệu của một mẻ mới được đưa vào thùng trộn. Trong thời gian tạm dừng công việc tính cả thời gian tạm dừng vượt quá 20 phút, thùng trộn trước khi tiến hành lại phải được rửa sạch bằng nước. Bất kỳ các phần bê tông còn sót lại phải được rửa lại bằng cách quay cấp phối sạch và nước trước khi bất kỳ một mẻ bê tông tươi nào được trộn.

    – Các cấu kiện bê tông đúc sẵn được đúc trong khuôn chế tạo sẵn đảm bảo yêu cầu thiết kế, các cấu kiện này được lấy mẫu thí nghiệm bê tông và được đánh dấu ngày chế tạo, vị trí bãi bê tông đúc sẵn nhà thầu chọn lựa và đệ trình lên kỹ sư giám sát, khi cấu kiện bê tông đúc sẵn đạt cường độ thiết kế và được phép sử dụng thì dùng cần cẩu kết hợp xe tải vận chuyển cấu kiện đúc sẵn đến vị trí thi công.

    1. Công tác vận chuyển và đào hố móng chân trụ

    – Biện pháp thi công cột đèn cao áp tối ưu khi ta chuẩn bị mọi thứ sẵn sàng. Đầu tiền cần chuẩn bị phương tiện vận chuyển, thiết bị và các vật tư đồng thời cả các thiết bị khác đến vị trí tập kết xây dựng. Lưu ý vận chuyển cẩn thận để tránh hỏng hóc.

    – Đào hố móng chân trụ thì tùy thuộc vào chiều cao khung móng đèn chiếu sáng, vị thế đất. Thường thì người ta đào móng ở nhiều độ sâu khác nhau, mà người tao đào hố móng ở độ sâu khác nhau. Những cột đèn chiếu sáng thông dụng từ 6m đền 10m khung móng được sử dụng phổ biến M20, M24 cho độ cao thông dụng 0.5m đền 0.5mm.

    1. Công đào rãnh cáp ngầm

    Để đào rãnh chúng ta có thể đào thủ công hoặc sử dụng máy móc. Thông thường người ta dùng máy để đào cho nhanh và không mất quá nhiều công sức. Lưu ý khi đào rãnh cáp nên chọn thời gian ít phương tiện qua lại để tránh ảnh hưởng đến giao thông.

    Những công việc trong công tác đào rãnh cáp như:

    + Xác định vị trí kích thước rãnh cần đào Biện pháp thi công hệ thống chiếu sáng

    + Xác định các công trình ngầm khác để tránh gây hư hại

    + Xác định tính chất của nền đất nơi đào cáp.

    1. Công tác rải cáp ngầm

    Đầu tiên là kiểm tra quy cách cũng như số lượng, chất lượng cáp. Sau đó tiến hành rải vật liệu tại từng vị trí thi công. Lưu ý, những vật dụng chuẩn bị bao gồm ống hdpe, cáp ngầm, băng báo cáp, bê tông.

    Cáp ngầm cần được lồng vào ống HDPE và đặt vào rãnh cáp ngầm chờ sẵn, ta tiến hành rải lớp cát lên trên ống. Tiếp đó đặt băng bao cáp ngầm và rải trên bề mặt một lớp đất hay bê tông tùy thuộc vào từng công trình.

    Biện pháp thi công hệ thống chiếu sáng

    1. Công tác đặt cọc tiếp địa và móng chiếu sáng

    Trên hố móng đã được đào sẵn ta bố trí định hình khung móng chiếu sáng với cao độ đã được định trước, tiến hành đổ bê tông định hình khung móng, cọc tiếp địa được bố trí thi công song song với khung móng.

    1. Công tắc lắp dựng trụ đèn chiếu sáng

    Trước khi lắp dựng trụ đèn cần kiểm tra chất lượng theo thông số thiết kế trên hồ sơ, và đánh số thứ tự. Rồi vận chuyển đến từng vị trí đã có khung móng chờ để tiến hành lắp đặt trụ chiếu sáng.

    1. Công tác lắp đặt chóa đèn

    Sau khi lắp dựng trụ, chúng ta lắp choá đèn cao áp. Lưu ý kiểm tra chất lượng đèn theo đúng tiêu chuẩn rồi mới lắp. Thông thường, chóa đèn được lắp nhờ qua việc sử dụng cẩu tự hành.

    1. Công tác đấu nối bảng điện của cột

    Chúng ta cần đấu nối dây lê đèn và nguồn cáp điện với nhau qua bảng điện của cột và atomat được bố trí trên bảng điện.

    1. Đấu nối nguồn điện với tủ điện chiếu sáng

    Lắp đặt tủ điện chiếu sáng để đèn có thể chiếu sáng.

    Biện pháp thi công cột đèn cao áp là điều không hề đơn giản chút nào, nó cần phải có kĩ thuật. Lắp đặt hệ thống chiếu sáng ở nhà thì có vẻ đơn giản nhưng lắp đặt hệ thống chiếu sáng ở những nơi công cộng, diện tích lớn thì cần đến đội ngũ nhân viên kĩ thuật có kinh nghiệm nghiên cứu kĩ lưỡng về khoảng cách, độ chiếu sáng để có cách lắp đặt phù hợp nhất. Tránh lãng phí gây tốn kém. Biện pháp thi công hệ thống chiếu sáng

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Công Kéo Cáp Điện Ngầm Hạ Thế
  • Giải Pháp Thi Công Tuyến Cáp Ngầm Trung Thế, Hạ Thế Uy Tín Chất Lượng.
  • Báo Giá & Quy Trình 2022
  • Biện Pháp Thi Công Nhà Kết Cấu Thép ⋆
  • Thuyết Minh Kỹ Thuật Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Kè Đê
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Ống Gió

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Điều Hòa Thông Gió
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Ống Gió.docx
  • Tầm Quan Trọng Của Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Thiết Kế Biện Pháp Thi Công Phần Ngầm
  • Thuyet Minh Bien Phap Thi Cong Tham Nhua
  • I. TỔNG QUÁT:

    1.1 Mô tả:

    Phạm vi công việc hệ thống ống gió bao gồm tất cả ống gió cần thiết đáp ứng nhu cầu thông gió và điều hòa không khí của dự án. Miệng gió trên các phụ kiện tiêu chuẩn phổ biến tại Việt nam. Đảm bảo các yêu cầu về độ ồn.

    Quy định chiều dày của tole tráng kẽm ống gió

    Rivets: Lọai đầu cứng nở to, làm bắng họp kim nhôm cho ống gió tráng kẽm. Thép không rỉ cho ống gió thép không rỉ, kích thước như sau:

    – Đối với lắp tấm kim lọai và giá đở, pát treo và thép góc: 30×30 hoặc 40×40

    Vis tự khoan và tự ren: mạ kẽm đối với ống tráng kẽm, thép không rỉ đối với thép không rỉ. Chỉ sử dụng khi vật liệu nền mà nó bắt vào dầy hơn 1,5 mm và có thể không cần tháo ra và thay thế. Bu lon, ốc, vòng đệm, ty treo: phù hợp theo tiêu chuẩn của ống gió. Các phần ống gió bằng thép không rỉ mà không tiếp xúc với dòng không khí thì có thể sử dụng bằng vật liệu tráng kẻm

    Làm kín ống gió

    Ống gió được làm kín theo yêu cầu , tiêu chuẩn lắp đặt ống gió của nhà thầu. Vật liệu làm kín: sử dụng theo đặc tính sau:

    – Không tạo söï phát triển của vi khuẫn.

    – Có tuổi thọ và đặt tính kỷ thuật bằng với tuổi thọ của ống gió.

    Băng keo dán ống gió chỉ được sử dụng như là vật liệu làm kín thứ hai trên các mối nối đã được làm kím bằng vật liệu khác như: silicon ..không sử dụng baêng dán thay thế cho mục đích không phải làm kín. Làm kín mối ghép: dùng silicon tại các góc ghép

    1.3 Bảng quy định kích thước giá đỡ ống chữ nhật

    – Lọai không bọc cách nhiệt: tấm dãy nhôm kẹp trên đường xoắn kim lọai nhôm định hình. Không sử dụng keo dán.

    – Lọai có bọc cách nhiệt: Giống như lọai không cách nhiệt nhưng có thêm lớp cách nhiệt dày 25 hoặc 30 mm tùy theo yêu cầu của nhà thầu được quấn xung quanh và bao bọc bởi lớp chống ẩm.

    Lắp đặt.

    Ống gió mềm được lắp thẳng nhất có thể được và số lần uốn cong được giảm tối thiểu.

    – Mối nối: Mối nối dài của ống gió mềm nhằm mục đích làm kín gió và giảm âm ở các vách ngăn.

    – Giá đở: phù hợp với yêu cầu lắp đặt của nhà chủ.

    – Chiều dài của ống gió mềm tối đa là 4 m bao gồm cả chiều dài của ống nối.

    – Ống gió mềm đuợc sử dụng cho không khí khô: định vị đường xoắn bên ngòai luồng không khí

    1.5 Khớp nối mềm

    – Tổng quát: có mục đích cách ly quạt, máy lạnh khoái hệ thống ông gió bằng các ống nối mềm kín gió.

    – Chiều dài: đủ để khöû độ rung lan truyền khi hệ thống họat động.

    – Đồng trục: đấu nối đồng trục giữa ống gió và thiết bị.

    – Lắp đặt: sử dụng băng thép mạ kẽm, làm kín, không sơn phủ bề mặt

    – Bảo trì: lắp đặt phải dể dàng tháo lắp và thay thế, không làm hư hỏng ống gió hay thiết bị.

    II. LẮP ĐẶT ỐNG GIÓ

    2.1 Bố trí

    Bố trí hợp lý, gọn. Cung cấp các cửa thăm cho các vị trí cần thiết để dể dàng vận hành, bảo trì bảo dưỡng. Bố trí ống gió chạy song song nhau hoặc song song với kết cấu xây dựng của tòa nhà.

    Không gian: cung cấp không gian trống tối thiểu cho lớp cách nhiệt ống gió như sau:

    – 25 mm cho các ống gió gần kề.

    – 25 mm cho các cạnh mặt bít với ống gió khác và với sàn nhà …

    – 50 mm cho ống gió và các máng cáp điện.

    – 150 mm cho ống gió và mặt đất, bên dưới sàn treo.

    2.2 Vệ sinh

    Trong quá trình lắp đặt phải dọn dẹp sạch các vật dụng, vật liệu vụn bên trong ống gió.

    III. THI CÔNG CÁCH NHIỆT ỐNG GIÓ Phụ kiện định vị

    – Tiêu chuẩn: Theo đúng như yêu cầu của chủ đầu tư

    – Kẹp nhanh: Lọai kim lọai tròn có bề mặt không nhỏ hơn 25 mm vòng tròn, nhiệm vụ kẹp chặt và nhanh, bao xung quanh bề mặt lớp cách nhiệt.

    – Bảo vệ: phủ lớp băng keo màng lên bề mặt bên ngòai của lớp cách nhiệt, cắt bỏ các đọan dư để tránh nguy hiểm cho người khi sử dụng.

    – Tổng quát: Quấn lớp cách nhiệt xung quanh bên ngoài của ống gió tại những nơi được yêu cầu phải cách nhiệt. Giảm thiểu tối đa các mối nối

    – Mối nối: Cắt vuông góc và nối đối đầu nhau cho các cạnh của tấm cách nhiệt liền kề.

    – Nêm kín ẩm: Giử kín các mối ngăn ẩm bằng băng keo nhôm đặt ngay tâm dọc theo các đường nối. Những vị trí bị kim ghim đâm qua làm kín vách ngăn ẩm bằng miếng nhôm tròn hoặc băng keo bạc.

    – Mặt bít và mối nối: Duy trì độ dày của lớp cách nhiệt khi đi qua mặt bít, gân tăng cứng hoặc mối nối.

    Phương pháp cố định

    – Bên trong: Chừa trống giữa lớp cách nhiệt với bộ phận chia hoặc cánh chỉnh van gió bằng tay.

    – Bên ngoài: Van gió điều chỉnh bằng moto hoặc điều chỉnh bằng tay thì sử dụng tole tấm có dán lớp cách nhiệt làm phần chụp để cách nhiệt van gió.

    Cách nhiệt cửa thăm và các lổ chờ đảm bảo không bị đọng sương bề mặt.

    3.4 Cách nhiệt ống nối mềm

    Tổng quát

    Thực hiện cách nhiệt cho ống nối mềm nếu nhiệt độ bên trong ống có thể gây đọng sương bên ngoài.

    Phương pháp thi công

    Khi lớp cách nhiệt ngoài của cả hai đầu nối của ống nối mềm là:

    – Lớp khủ bề mặt màng mỏng bên ngoài trí bọc cách nhiệt theo đúng yêu cầu của loại cách nhiệt lớp phù bề mặt bên ngoài và lớp phủ kim loaị bên ngoài.

    – Lớp phủ kim loại bên ngoài hoặc bên trong thì tùy theo vật liệu cách nhiệt do qui định mà có cách thực hiện phù hợp.

    3.5 Lắp đặt miệng ống gió

    Bảo vệ

    Giữ nguyên lớp bao bảo vệ cho tới khi lắp đặt.

    Phương pháp treo

    – Tổng quát: Trên trần nổi chia ô đặt lổ sau cho giảm thiểu không phải cắt khung trần, phải có khung để che các khe hở giửa miệng gió và xung quanh, chỉnh mặt miệng gió cho kín các khe hở và tính không đều với xung quanh.

    – Bề ngoài: Cân chỉnh vị trí miệng gió vuông góc với các kết cấu khác.

    Phụ kiện định vị

    Tổng quát: Sử dụng hộp gió lấy gió vào theo mặt bên của hộp gió, để dể dàng lắp ống nối mềm

    Giá đở của hộp chụp miệng gió:

    – Đối với miệng gió gắn trần: độc lập với phía trên.

    Nối ống gió mềm: Sử dụng cổ tròn hoặc cổ oval gắn trên hộp chụp miệng gió.

    Cách nhiệt bên trong:

    – Loaị cách nhiệt: bông thuỷ tinh, bề dày 25 mm.

    – Lắp lớp tole soi lổ.

    – Đảm bảo độ ồn của ống gió mềm bảo ôn phải theo yêu cầu kỷ thuật.

    Sơn: Sơn đen bên trong các hộp chụp miệng gió để tránh nhìn thấy bên trong miệng gió.

    Zalo/Hotline: 0961.088.939 – 0942.183.006 – 0962.048.656.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Nội Thất Văn Phòng Tiêu Chuẩn
  • Thi Công Đồ Gỗ Nội Thất, 3D Chuyên Thi Công Nội Thất Gỗ
  • Biện Pháp Thi Công Biệt Thự
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Nội Thất Nhà Dân Dụng Có Gì?
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Nội Thất
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Ống Gió.docx

    --- Bài mới hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Thiết Kế Biện Pháp Thi Công Phần Ngầm
  • Thuyet Minh Bien Phap Thi Cong Tham Nhua
  • Phương Pháp Thi Công Bê Tông Nhựa Asphalt
  • Biện Pháp Thi Công Đường Bê Tông Nhựa Polime
  • TRANSCRIPT

    Bin php thi cng h thng ng giPhm vi cng vic h thng ng gi bao gm tt c ng gi cn thit dp ng nhu cu thng gi v iu ha khng kh ca d n. Ming gi c da trn cc ph kin tiu chun ph bin ti Vit nam. m bo cc yu cu v n.

    I. TNG QUT:

    1.1 M t:

    Phm vi cng vic h thng ng gi bao gm tt c ng gi cn thit dp ng nhu cu thng gi v iu ha khng kh ca d n. Ming gi c da trn cc ph kin tiu chun ph bin ti Vit nam. m bo cc yu cu v n.

    1.2 Tole tm:

    Quy nh chiu dy ca tole trng km ng giVt liuTole trng km ch to ng gi.

    Ph kin nh vRivets: Lai u cng n to, lm bng hp kim nhm cho ng gi trng km. Thp khng r cho ng gi thp khng r, kch thc nh sau:- i vi lp tm kim lai v gi , pt treo v thp gc: 30×30 hoac 40×40

    Vis t khoan v t ren: m km i vi ng trng km, thp khng r i vi thp khng r. Ch s dng khi vt liu nn m n bt vo dy hn 1,5 mm v c th khng cn tho ra v thay th. Bu lon, c, vng m, ty treo: phu hp theo tiu chun ca ng gi. Cc phn ng gi bng thp khng r m khng tip xc vi dng khng kh th c th s dng bng vt liu trng km

    Lm kn ng gi

    ng gi c lm kn theo yu cu , tiu chun lp t ng gi ca nh thu. Vt liu lm kn: s dng theo c tnh sau:- Khng to s pht trin ca vi khun.- C tui th v t tnh k thut bng vi tui th ca ng gi.

    Bng keo dn ng gi ch c s dng nh l vt liu lm kn th hai trn cc mi ni c lm km bng vt liu khc nh: silicon chúng tôi s dng bang dn thay th cho mc ch khng phi lm kn. Lm kn mi ghp: dng silicon ti cc gc ghp

    1.3 Bng quy nh kch thc gi ng ch nht

    1.4 ng gi mm

    Vt liu- Lai khng bc cch nhit: tm dy nhm kp trn ng xon kim lai nhm nh hnh. Khng s dng keo dn.- Lai c bc cch nhit: Ging nh lai khng cch nhit nhng c thm lp cch nhit dy 25 hoc 30 mm ty theo yu cu ca nh thau c qun xung quanh v bao bc bi lp chng m.

    Lp chúng tôi gi mm c lp thng nht c th c v s ln un cong c gim ti thiu.- Mi ni: Mi ni di ca ng gi mm nhm mc ch lm kn gi v gim m cc vch ngn.- Gi : ph hp vi yu cu lp t ca nh ch.- Chiu di ca ng gi mm ti a l 4 m bao gm c chiu di ca ng ni.- ng gi mm uc s dng cho khng kh kh: nh v ng xon bn ngai lung khng kh

    1.5 Khp ni mm

    – Tng qut: c mc ch cch ly qut, my lnh khoi h thng ng gi bng cc ng ni mm kn gi.- Chiu di: kh rung lan truyn khi h thng hat ng.- ng trc: u ni ng trc gia ng gi v thit b.- Lp t: s dng bng thp m km, lm kn, khng sn ph b mt- Bo tr: lp t phi d dng tho lp v thay th, khng lm h hng ng gi hay thit b.

    II. LP T NG GI

    2.1 B trB tr hp l, gn. Cung cp cc ca thm cho cc v tr cn thit d dng vn hnh, bo tr bo dng. B tr ng gi chy song song nhau hoac song song vi kt cu xy dng ca ta chúng tôi gian: cung cp khng gian trng ti thiu cho lp cch nhit ng gi nh sau:- 25 mm cho cc ng gi gn k.- 25 mm cho cc cnh mt bt vi ng gi khc v vi sn nh …- 50 mm cho ng gi v cc mng cp in.- 150 mm cho ng gi v mt t, bn di sn treo.

    2.2 V sinhTrong qu trnh lp t phi dn dp sch cc vt dng, vt liu vn bn trong ng gi.

    III. THI CNG CCH NHIT NG GI

    3.1 Tng qutPh kin nh v- Tiu chun: Theo ng nh yu cu ca ch u t- Kp nhanh: Lai kim lai trn c b mt khng nh hn 25 mm vng trn, nhim v kp cht v nhanh, bao xung quanh b mt lp cch nhit.- Bo v: ph lp bng keo mng ln b mt bn ngai ca lp cch nhit, ct b cc an d trnh nguy him cho ngi khi s chúng tôi m lp cch nhitThc hin lp chng m di khang 300 khi chuyn i t cch nhit trong ra ngai. Cch nhit gn cc thit b ng sng:Ch s dng cch nhit bn ngai.

    Bc v bao che bng kim lai: ch thc hin nhng v tr m bn v thit k yu cu

    V tr: t lp ngn m pha m nhit m hn trong qu trnh lm lnh.

    3.2. Cch nhit ng gi

    CCH NHIT B MT NGOI, PH B MT MNG MNG

    M t h thng- Loi cch nhit:Tm batts n hi hoc tm ph mm.- Lp ph b mt: Mng nhm sn xut ti nh my.

    S dng- Tng qut: Qun lp cch nhit xung quanh bn ngoi ca ng gi ti nhng ni c yeu cu phi cch nhit. Gim thiu ti a cc mi ni- Mi ni: Ct vung gc v ni i u nhau cho cc cnh ca tm cch nhit lin k.- Nm kn m: Gi kn cc mi ngn m bng bng keo nhm t ngay tm dc theo cc ng ni. Nhng v tr b kim ghim m qua lm kn vch ngn m bng ming nhm trn hoc bng keo bc.- Mt bt v mi ni: Duy tr dy ca lp cch nhit khi i qua mt bt, gn tng cng hoc mi ni.

    3.3 Lp t ph kin ng gi

    Hp chp ming gi- Loi c cch nhit: Cch nhit bn trong phi km theo tm tole xoi l v sn en. Cch Nhit bn ngoi ging nh cch nhit cho ng thng.- Lp lp cch nhit: Lt ngc b mt cnh th ca lp cch nhit t nht 75 mm v dn mt ny ln lp cch nhit trc khi lp t, s dng inh ghim khong cch ti a 250 mm vi t nht mt hng inh ghim trm mi mt ca ng gi. Dn lp cch nhit xung quanh c tht bang keo.

    Van gi- Bn trong: Cha trng gia lp cch nhit vi b phn chia hoc cnh chnh van gi bng tay.- Bn ngoi: Van gi iu chnh bng moto hoc iu chnh bng tay th s dng tole tm c dn lp cch nhit lm phn chp cch nhit van gi.

    Ca thmCch nhit ca thm v cc l ch m bo khng b ng sng b mt.

    3.4 Cch nhit ng ni mm

    Tng qutThc hin cch nhit cho ng ni mm nu nhit bn trong ng c th gy ng sng bn ngoi.

    Phng php thi cngKhi lp cch nhit ngoi ca c hai u ni ca ng ni mm l:- Lp kh b mt mng mng bn ngoi tr bc cch nhit theo ng yu cu ca loi cch nhit lp phu be mt bn ngoi v lp ph kim loa bn ngoi.- Lp ph kim loi bn ngoi hoc bn trong th ty theo vt liu cch nhit do chu au t qui nh m c cch thc hin ph hp.

    3.5 Lp t ming ng gi

    Bo vGi nguyn lp bao bo v cho ti khi lp t.

    Phng php treo- Tng qut: Trn trn ni chia t l sau cho gim thiu khng phi ct khung trn, phi c khung che cc khe h gia ming gi v xung quanh, chnh mt ming gi cho kn cc khe h v tnh khng u vi xung quanh.- B ngoi: Cn chnh v tr ming gi vung gc vi cc kt cau khc.

    Ph kin nh v- Kh nng khng nhn thy: S dng ph kin lp t v chn v tr nh v sao cho khng nhn thy c .- Kh nng tip cn c: la chn phng n lp t sao cho d dng tho ri m khng lm h hng cc b phn khc ca h thng lin quan- m: dn thm lp m cho mt di ming gi hoc chn nu cn.

    Hp chp ming giTng qut: S dng hp gi ly gi vo theo mt bn ca hp gi, d dng lp ng ni mmGi ca hp chp ming gi:- i vi ming gi gn trn: c lp vi pha chúng tôi ng gi mm: S dng c trn hoc c oval gn trn hp chp ming gi.

    Cch nhit bn trong:- Loa cch nhit: bng thu tinh, b dy 25 mm.- Lp lp tole soi l.- m bo n ca ng gi phi theo yu cu k thut.

    Sn:Sn en bn trong cc hp chp ming gi trnh nhn thy bn trong ming gi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Điều Hòa Thông Gió
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Ống Gió
  • Biện Pháp Thi Công Nội Thất Văn Phòng Tiêu Chuẩn
  • Thi Công Đồ Gỗ Nội Thất, 3D Chuyên Thi Công Nội Thất Gỗ
  • Biện Pháp Thi Công Biệt Thự
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Cấp Thoát Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Thầu, Thi Công Hệ Thống Cấp, Thoát Nước
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Kỹ Thuật Phúc Huy
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Kỹ Thuật Phúc Huy (Ntnn)
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Kỹ Thuật Việt Nhật
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Kỹ Thuật Kỷ Nguyên
  • Hệ thống cấp thoát nước là bao gồm: hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước thải, thoát nước mưa và sau đó thu tất cả các loại nước sinh hoạt, nước thải (và cả nước mưa) từ các hệ thống đường ống phụ trong tòa để xử lý, điều hòa, phân phối rồi vận chuyển qua hệ thống mạng lưới thoát nước xuống bể tự hoại rồi thải ra ngoài.

    Hệ thống cấp nước: Dùng để dẫn nước từ bể chứa cung cấp nước sinh hoạt hằng ngày đến các thiết bị như chậu rửa, nhà vệ sinh, phòng tắm rồi từ đó nước chảy xuống qua hệ thống nước thải tới bể tự hoại qua quá trình xử lý rồi thải ra ngoài. Bạn phải cần chú ý: Phải đảm bảo áp lực nước đầu ra tốt, nước không bị yếu, đường ống đi ngắn nhất, phân loại đường ống nước nóng và đường ống nước lạnh một cách hợp lý tiết kiệm không gian, tiết kiệm ngắn nhất đường ống khi lắp đặt.

    Hệ thống thoát nước thải: Dùng để thu dẫn nước thải từ nhà nhà vệ sinh, các chậu rửa.phòng tắm nước được thu lại qua phểu thu sàn theo đường ống thoáy nước thải tới bể tự hoại rồi thải ra ngoài theo đường ống nước thoát.

    – Thiết kế bể tự hoại.

    – Vị trí đặt bể tự hoại.

    – Cấu tạo bể tự hoại, đường ống dẫn nước và thoát nước trong bể.

    – Phễu thu sàn, cách đi đường ống đến bể tự hoại, kèm theo là độ dốc và độ lớn trong hệ thống thoát nước thải.

    Công ty Cổ phần VinaCon Việt Nam ( VINNACON M&E) là nhà thầu Cơ Điện Lạnh với thiết kế và thi công hê thống cấp thoát nước sinh hoạt và nước thải cho các công trình Cao ốc văn phòng, Bệnh Viện, Nhà xưởng, Biệt thự,…

    Nếu bạn cần tư vấn hay thiết kế thi công hệ thống cấp thoát nước hãy liên hệ ngay với VINNACON M&E để được hỗ trợ tốt nhất.

    CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN VINACON VIỆT NAM (VINACON M&E)

    Website: http://vinacon.pro.vn

    E-Mail: [email protected]

    Hotline: 0904.87.33.88 – Quang

    Địa chỉ: 17 Tố Hữu, Trung Văn, Từ Liêm – Tp. Hà Nội

    A. BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC

    1. Biện pháp lắp đặt đường ống cấp nước

    Toàn bộ hệ thống cấp, thoát nước của công trình được thi công theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành 20 TCVN 51 – 84 và TCVN 4519 – 88.

    Công tác thi công hệ thống cấp nước được thực hiện qua các bước sau:

    + Việc tập kết vật tư thi công và bảo quản tại kho của công trình cần tuân thủ các bước như đã nêu trong mục trên.

    + Cùng tiến độ khi thi công bê tông sàn, thi công bể phốt, bể nước ngầm, Nhà thầu chủ động đặt chờ các vị trí ống cấp, thoát xuyên dầm, xuyên sàn theo quy cách thể hiện trên bản vẽ thi công nước. Khi công tác đặt chờ hoàn chỉnh (được xác nhận trong nhật ký thi công) Nhà thầu mới cho triển khai các công việc tiếp theo.

    + Để đảm bảo chất lượng, việc gia công cắt, ren ống thép tráng kẽm được thực hiện trực tiếp tại chân công trình bằng bàn cắt thủ công kết hoẹp với máy cắt ren ống chuyên dụng (của Trung Quốc sản xuất). Lưỡi cắt thép ống và ren luôn được thay thế sau 2500 lần cắt tránh được bong, tróc mặt tráng kẽm và loa, tóp đầu ống vì lý do lưỡi cắt không còn đủ độ sắc nhọn.

    + Đường ống thép tráng kẽm cấp nước đi chìm trong tường của khu vệ sinh do vậy khi thi công lắp đặt Nhà thầu sẽ sử dụng các loại máy cắt gạch để tạo rãnh trên tường. Như vây, sau khi lắp đặt sẽ đảm bảo đường ống chìm hẳn trong tường đảm bảo cho công tác ốp gạch men sau này được thuận tiện.

    + Việc chèn, đệm kín khe hở khớp nối ren khi thi công trục đường ống cấp nước được thực hiện bằng sợi đay tơ tẩm sơn, việc bịt kín khi lắp thiết bị thực hiện bằng băng tan.

    + Nhà thầu sử dụng các thiết bị định vị chuyên dụng để xác định các đầu chờ ra thiết bị sao cho vị trí tâm lỗ ống chờ lắp thiết bị có dung sai cho phép không quá 1mm so với vị trí chỉ định ghi trong hồ sơ thiết kế.

    + Tất cả các đầu ống trước và sau thi công đều được bịt kín bằng nút bịt ống tránh các vật lạ lọt vào và sẵn sàng cho công tác thử áp lực. Công tác thử áp lực đường ống sẽ được tiến hành ngay sau khi lắp đặt xong cho từng khu vệ sinh, cho từng đường trục. Việc tiến hành thử áp lực từng phần sẽ tránh được phải tháo dỡ hàng loạt khi phát hiện rò rỉ.

    2. Biện pháp lắp đặt đường ống thoát nước

    + Toàn bộ ống thoát nước bên trong công trình là ống PVC và vật liệu phụ của Nhà máy nhựa Tiền Phong (VN) sản xuất.

    + Khi cột chống, cốp pha các tầng được tháo dỡ xong thì Nhà thầu mới tiến hành thi công hệ thống trục thoát nước trong nhà.

    + Do thoát trục là ống PVC D110 quy cách xuất xưởng 4m/đoạn nên Nhà thầu sẽ thi công từ dưới lên cho thuận lợi. Độ cao đặt tê chếch được tính toán từ cốt chuẩn và được kiểm tra theo cốt tầng đảm bảo khi lắp ghép thoát tầng sẽ đạt độ chính xác cao.

    + Để chịu được va đập lớn của nước thải khi sử dụng Nhà thầu sẽ rút ngắn khoảng cách đai ôm ống (colie) xuống là 1,5m/cái. ở những nơi không thể ôm ống vào tường bằng đai ôm bình thường, Nhà thầu sẽ gia công tại chỗ các colie đặc biệt đảm bảo neo giữ ống ở mọi vị trí.

    + Toàn bộ các loại ống thoát của tầng được đón ở phía dưới tức là nằm trong khoảng không giữa trần bê tông và trần giả của tầng dưới. Do đó Nhà thầu sử dụng quang treo ống chuyên dụng và ty treo để cố định các đường thoát tầng. Quang treo được chế tạo sao cho thật dễ dàng điều chỉnh độ cao thuận lợi cho việc lấy độ dốc.

    + Ống PVC và phụ kiện được nối với nhau bằng keo dán ống chuyên dụng do nhà máy nhựa Tiền Phong – Hải Phòng sản xuất. Quá trình bôi keo dán ống phải tuyệt đối tuân theo hướng dẫn lắp đặt và khuyến cáo kỹ thuật của nhà máy.

    + Cũng do thoát nước đón ở phía dưới nên số lượng điểm xuyên sàn là rất lớn, việc xử lý chống thấm cho các tiếp giáp nhựa, thép bê tông sẽ được Nhà thầu giám sát chặt chẽ và xử lý triệt để trước khi lắp đặt trần giả.

    + Sau khi thi công xong tầng nào Nhà thầu sẽ sử dụng nút bịt để bịt kín tất cả các đầu ống, ngoài ra Nhà thầu cũng sẽ không nối thoát tầng với thoát trục ngay. Việc này chỉ được thực hiện sau khi đã tiến hành bước kiểm tra rò rỉ sẽ nói đến trong mục sau.

    Biện pháp kiểm tra, khắc phục lỗi của hệ thống đường ống

    Sau khi nhận được báo cáo hoàn thành công việc của tổ trưởng thi công, kỹ sư phụ trách thi công đường ống phải trực tiếp hoặc uỷ nhiệm cho cán bộ kỹ thuật kiểm tra lại độ chính xác hình học của tất cả các đầu chờ cho đường cấp và thoát nước. Vị trí theo toạ độ ngang dọc của các đầu chờ không được sai lệch quá 1mm so với chỉ định vị trí thiết bị trong thiết kế có tham chiếu đến tài liệu kích thước thiết bị do nhà sản xuất cung cấp. Trường hợp phát hiện sai lệch, kỹ thuật phải yêu cầu tổ trưởng sửa chữa kịp thời trước khi công tác thử nghiệm rò rỉ tiến hành.

    Để phát hiện rò rỉ đối với hệ thống thoát nước Nhà thầu sử dụng phương pháp ngâm. Do từ quá trình trước thoát nước từng phần vẫn còn cách ly với thoát nước trục nên có thể điền đầy đủ vào hệ thống thoát nước từng tầng để kiểm tra. Sau 24h nếu không phát hiện ra bất kỳ một rò rỉ nào thì hệ thống thoát nước được coi là đạt yêu cầu.

    Để kiểm tra độ kín của đường ống cấp nước Nhà thầu thực hiện phép đo thử như sau: bịt kín các đầu ống bằng nút bịt thép, dùng bơm nước PW 251 EA đưa nước điền đầy toàn bộ hệ ống cấp, sử dụng bơm cao áp đưa nước trong hệ thống tới áp suất đỉnh 8kg/cm2 (theo yêu cầu của thiết kế). Duy trì trạng thái áp suất cao trong khoảng thời gian 12 tiếng, nếu sụt áp không vượt quá 5% so với áp suất đỉnh là đạt yêu cầu. Nếu sụt áp vượt quá mức trên Nhà thầu sẽ kiểm tra tìm chỗ rò rỉ để khắc phục.

    Biện pháp thi công chống thấm cho các lỗ xuyên sàn:

    Khi toàn bộ đường ồng cấp thoát thi công và công tác kiểm tra độ chính xác hình học cũng như kiểm tra khắc phục rò rỉ xong Nhà thầu mới tiến hành công tác thi công chống thấm khu vệ sinh.

    Trước tiên Nhà thầu thực hiện bịt kín các lỗ xuyên sàn bằng xi măng trộn lẫn với phụ gia chống thấm, tỷ lệ pha trộn tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên vỏ hộp sau đó Nhà thầu tiến hành chống thấm xung quanh cổ ống bằng hỗn hợp trên và vải thủy tinh. Trước khi rải vải thủy tinh Nhà thầu sẽ quét 2 lớp sơn chống thấm đợi cho khô để tạo thành một liên kết vững chắc. Sau khi rải vải thủy tinh Nhà thầu sẽ quét thêm 1 lượt sơn nữa để cố định vải vào nền, Nhà thầu thực hiện công tác chống thấm cho toàn bộ các lỗ xuyên sàn khu vệ sinh. Công tác chống thấm được coi là hoàn thành sau khi ngâm nước vào khu vệ sinh 24h mà không phát hiện bất cứ một rò rỉ nào xuống tầng dưới.

    3. Biện pháp lắp đặt thiết bị vệ sinh

    Thiết bị vệ sinh hầu hết làm bằng sứ, do đó để đảm bảo an toàn cho thiết bị Nhà thầu sẽ tiến hành lắp đặt hết sức cẩn thận và sau đó phải có biện pháp bảo vệ chu đáo. Nhà thầu sẽ chỉ lắp đặt thiết bị vệ sinh khi các công tác xây trát ốp, lát và trần đã hoàn thành. Trên toàn bộ bề mặt tiếp xúc của thiết bị vệ sinh với sàn hay tường gạch men Nhà thầu sẽ tạo một lớp đệm mỏng bằng keo Silicon để kê êm chống va đập gây rạn nứt. Các ghép nối giữa thiết bị và đường ống đều được sử dụng các loại gioăng do nhà sản xuất cung cấp đồng bộ hoặc chỉ định, các thiết bị được lắp đặt một cách ngay ngắn và cân đối. Một số thiết bị như lavabo và tiểu treo phải được cố định vào tường bằng nở thép mạ kẽm hoặc nở INOX. Thiết bị lắp đặt xong phải được xối nước chạy thử, nước cấp phải đủ áp lực đầu vòi theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành 20 TCVN 51 – 84 và TCVN 4519 – 88. Nước thoát phải nhanh, các xi phông phải kín khít không chảy nước ra sàn. Xí bệt khi xả phải thấy dấu hiệu rút nước.

    Biện pháp đảm bảo an toàn cho thiết bị đã lắp đặt

    Khi thiết bị lắp đặt xong Nhà thầu sẽ thực hiện công tác bảo vệ cho đến khi bàn giao công trình đưa vào sử dụng. Đối với các khu vệ sinh chưa có cửa hoặc cửa không có khóa Nhà thầu sẽ lắp cửa tạm bằng ván ép. Vào cuối giai đoạn hoàn thiện Nhà thầu sẽ tăng cường lực lượng bảo vệ, theo đó mỗi tầng bố trí một nhân viên. Các tổ thi công khi làm việc tại phòng nào thì tổ trưởng phải đăng ký với nhân viên bảo vệ tại tầng đó. Mọi mất mát và rủi ro với thiết bị đã lắp đặt nhân viên bảo vệ phải chịu trách nhiệm.

    B. BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN

    1. Biện pháp đặt máng cấp, ống luồn dây, đế âm tường

    Trong quá trình thi công phần cơ điện Nhà thầu sẽ sử dụng nhiều loại vít nở bắt vào trần bê tông. Để không khoan vào thép sàn làm hỏng đầu mũi khoan và ảnh hưởng đến kết cấu Nhà thầu sẽ thực hiện công tác đánh dấu ngay từ khi hoàn thành công tác rải thép sàn. Theo đó khi rải xong thép sàn cứ giữa mỗi ô thép Nhà thầu sẽ chấm 1 dấu sơn đỏ vào cốp pha, sau khi dỡ cốp pha các dấu sơn đỏ sẽ in trên trần. Theo các dấu sơn đó Nhà thầu có thể khoan bắt vít nở mà không sợ chạm vào thép sàn.

    Căn cứ vào các mốc độ cao và trục do trắc đạc cung cấp Nhà thầu định được vị trí chính xác đặt khay cáp, đi ống luồn dây và các vị trí đặt đèn cũng như đặt ổ cắm công tắc v.v Căn cứ vào các mốc đã được định vị trên trần Nhà thầu tiến hành khoan bắt vít nở để thả ty treo giá đỡ máng cáp. Khi khoan phải đặc biệt chú ý đến các dấu đỏ đã được chuẩn bị từ công tác rải thép sàn, đồng thời các ty ren phải thẳng hàng và đúng khoảng cách. Các tuyến máng cáp đi ngang sẽ được Nhà thầu lắp ghép ở trên sàn thành từng đoạn 10m một rồi mới kéo lên cao để cố định vào trần. Tuyến máng đi đứng sẽ được Nhà thầu lắp từ dưới lên. Nhà thầu sử dụng giáo hoàn thiện phục vụ thi công để thuận lợi cho việc lắp đặt máng cáp, cáp điện, đường ống cũng như tăng khả năng an toàn cho công nhân.

    Sau khi đã có vị trí chính xác của đèn, ổ cắm Nhà thầu tiến hành lắp đặt ống luồn dây đi từ khay cáp đến thiết bị. Phần đường ống đi trong trần được cố định chắc chắn vào các thanh thép kết cấu, khi đến gần thiết bị thì chuyển thành ống mềm để dễ thi công lắp đặt cũng như bảo trì bảo dưỡng sau này. Các ống đặt tròn trần cũng được Nhà thầu đánh dấu vị trí bằng sơn đỏ vào cốp pha để tránh việc sau này khoan bắt vít nở sẽ khoan vào ống luồn dây. Phía dưới trần ống luồn dây đi chìm tường nên Nhà thầu ưu tiên thi công những đoạn ống này cùng tiến độ xây tường, đồng thời tại vị trí đã xác định được của ổ cắm công tắc Nhà thầu sẽ đặt luôn đế âm tường. Khi đặt đế âm tường Nhà thầu sẽ dùng ni vô để đảm bảo tất cả chúng đều được thăng bằng. Tại các vị trí ra đèn hay tại vị trí rẽ nhánh Nhà thầu sẽ đặt hộp nối dây. Từ các hộp nối dây Nhà thầu sử dụng ống xoắn ruột gà để đi đến các đèn đặt dưới trần.

    Do trong thiết kế không chỉ định tại vị trí nào thì đi ống luồn dây đường kính bao nhiêu nên Nhà thầu sẽ tự tính lấy đường kính ống luồn dây cho từng vị trí theo phương pháp “Đơn vị hệ thống”. Quan điểm chung là đường kính ống được chọn phải đảm bảo cho khối dây điện bên trong ống và ống nhựa bao ngoài không bị tổn hại. Phương pháp “Đơn vị hệ thống” căn cứ vào trị số bình quân của ống nhựa và dây điện để quyết định sử dụng loại ống nhựa có đường kính to và nhỏ khác nhau.

    2. Biện pháp rút dây điện

    Tất cả các cáp lực có tiết diện từ 10mm2 trở lên sẽ được Nhà thầu tổ chức lắp đặt và đo kiểm trước khi công tác trát tường bắt đầu. Só còn lại sau khi hoàn thành công tác trát tường, căn cứ vào hồ sơ điện Nhà thầu sẽ thực hiện kéo dây điện ngầm trong ống bảo vệ theo trình tự sau: Dây điện nguyên cuộn được chuẩn bị đầu dây và tổng số sợi dây. Luồn dây mồi cáp theo từng phân đoạn ống để rút cáp, trong trường hợp ống luồn dây chặt khó rút có thể sử dụng dầu Silicon làm tác nhân bôi trơn và tăng độ cách điện. Nhà thầu tuyệt đối cấm công nhân của mình không cho phép sử dụng các loại dầu, hoá chất khác làm tăng tốc độ lão hoá của vật liệu cách điện nhất là các sản phẩm có dẫn xuất từ dầu mỏ, dầu khoáng hoặc có chứa thành phần là các axit béo. Nhà thầu sẽ cho chế tạo lô ra đây đảm bảo có thể ra được nhiều sợi cùng một lúc mà không bị xoắn rối.

    3. Biện pháp rải cáp điện

    Khi đưa cáp lên rải Nhà thầu tiến hành rải từng sợi một bằng phương pháp chuyền tay, cấm không được sử dụng phương pháp kéo đầu cuối gây trầy xước và giãn cáp. Khi toàn bộ số cáp trong một phân đoạn đã rải xong Nhà thầu tiến hành sắp xếp lại và định vị chúng trong máng cáp bằng dây thít cáp PVC, đảm bảo cho các sợi cáp đi song song với nhau và không bị chồng chéo, bị rối. Đối với cáp trục đứng Nhà thầu dùng tời điện lắp đặt trên nóc hộp kỹ thuật để treo cáp theo phương đứng rồi mới tiến hành cố định cáp vào thang cáp đã lắp đặt xong trong giai đoạn trước. Lưu ý khi thi công trong hộp kỹ thuật phải làm các sàn thao tác trong tất cả các tầng để đảm bảo an toàn lao động. Để đồng bộ các thao tác giữa người tầng trên, tầng dưới và người điều khiển tời điện Nhà thầu sẽ cho tổ kéo dây sử dụng bộ đàm.

    Toàn bộ dây và cáp điện khi kéo rải xong lộ nào thì tổ trưởng tổ kéo dây phải trực tiếp đánh ngay số lộ đó nhằm phục vụ cho công tác kiểm tra, nghiệm thu và đấu nối sau này không bị nhầm lẫn. Mã số lộ dây được đánh dấu như được ghi trong bản vẽ thiết kế hoặc được quy định bởi kỹ sư một cách có hệ thống và lô gíc đồng thời phải được tư vấn giám sát chấp nhận.

    Tất cả các trường hợp ngoại lệ khác khi công nhân thi công gặp vướng mắc đều phải báo lại cho đội trưởng tìm cách khắc phục, không được tự ý thi công gây hậu quả nghiêm trọng sau này.

    Hệ thống cáp điện được coi là hoàn chỉnh khi kỹ sư điện đã kiểm tra đúng với quy cách và vị trí trong hồ sơ, đảm bảo các thông số khi đo bằng đồng hồ đo điện vạn năng và megahm meter và được đeo nhãn ở cả hai đầu của sợi cáp (đánh số lộ theo bản vẽ).

    4. Biện pháp đấu nối cáp vào tủ điện

    Nhà thầu sẽ thi công lắp đặt và đấu nối tủ điện theo quy trình và trình tự như sau:

    – Gia công thêm những đoạn máng cáp phụ + giá cáp phụ, yêu cầu chính xác phù hợp với máng chính và vị trí tủ điện.

    – Khoan lỗ để luồn dây cho các tủ, chú ý khoan đúng kích cỡ dây theo thiết kế

    – Chọn tìm các sợi cáp đưa vào tủ yêu cầu các số hiệu ghi trên cáp phải đúng theo thiết kế mới đưa vào tủ.

    – Sắp xếp các sợi cáp đi từ giá vào tủ phải đều nhau theo thứ tự chiều cong uốn lượn đều, đảm bảo mỹ quan, sử dụng dây nhựa chuyên dùng để cột chặt cáp vào máng cáp.

    – Đo chiều dài đầu cáp để đủ đấu nối vào thiết bị Nhà thầu sẽ cắt bớt đi đoạn thừa và thu gọn cho nhập lại kho.

    – Lấy dấu để cắt cáp phải chính xác, dùng lưỡi cắt chuyên dùng (Nut splitter) hoặc cưa sắt, tiến hành cưa xung quanh sợi cáp với độ sâu phù hợp với vỏ cáp để cắt bỏ phần vỏ PVC và vỏ kimloại (chú ý không cắt vào phần vỏ cách điện bên trong).

    – Dùng dao tiến hành bổ dọc đầu sợi cáp để vứt bỏ ngoài, tách đầu lõi cáp ra khỏi vỏ bọc chú ý thu các vỏ này để gọn gàng khu làm việc.

    – Tiến hành lồng “chụp cao su chống nước” (với vị trí ngoài trời) vào cáp theo đúng chiều, thực hiện lồng ghép Gland vào dây cáp.

    – Đưa đầu cáp đã được tách đầu vào trong tủ theo lỗ đã được khoan sẵn trên vỏ tủ, người trong tủ đón lấy đầu cáp kéo tiếp cho tới khi đầu gland được chui nửa dưới qua lỗ khoan, đặt chi tiết vòng đồng tiếp địa của gland rồi vặn đai ốc cuối gland cho tới khi chặt.

    – Người phía ngoài tiến hành chụp đầu bịt cao su vào, cho trùm kín hết đầu ngoài gland.

    – Dùng đồng hồ thông mạch để kiểm tra sợi cáp xem đầu kia đã đấu đúng vào thiết bị yêu cầu hay chưa.

    – Lắp và ép đầu cốt cho từng lõi cáp, với cáp lực sẽ dùng ép thủy lực để ép chặt, với cáp điều khiển sẽ lồng thêm số hiệu lõi cáp rồi chỉ cần dùng kìm ép tay.

    – Treo và kẹp chặt số hiệu cáp trên thân mỗi sợi cáp, cách tủ khoảng 3-5cm, yêu cầu phải đánh dấu đúng mã hiệu cáp theo bản vẽ thiết kế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Kỹ Thuật Geleed Việt Nam
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Kỹ Thuật Fa (Fatech)
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Kỹ Thuật Fa
  • Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Kỹ Thuật Điện Dtt
  • Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Kỹ Thuật Điện Dtt
  • Mẫu Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Điện Nhẹ

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Lắp Đặt Thi Công Hệ Thống Điện Nặng Và Chống Sét
  • Giải Pháp Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống Điện Công Trình
  • Chia Sẻ Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Điện Nhẹ An Toàn
  • Quy Trình Thi Công Ép Cừ Larsen Và Hệ Khung Chống Shoring Kingpost
  • Bptc Tầng Hầm Bằng Cừ Larsen Kết Hợp Hệ Giằng Chống
  • I. MẪU BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÒA NHÀ

    Để thực hiện mẫu biện pháp thi công hệ thống điện nhẹ này sẽ cần có các lực lượng như sau:

    – Nhà cung cấp thiết bị hệ thống

    – Kỹ sư giám sát, thi công và tổ công nhân lắp đặt đấu nối

    Quan hệ trách nhiệm giữa nhà cung cấp thiết bị và trong quá trình thực hiện các hạng mục này:

    Việc kết nối thiết bị sẽ do kỹ sư của nhà cung cấp thiết bị trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ lắp đặt.

    Đối với các hệ thống trên, nhà cung cấp thiết bị sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

    – Đệ trình hồ sơ kỹ thuật của các thiết bị trong hệ thống, cụ thể như các loại bộ điều khiển, các modul I/O, các cảm biến, chấp hành…

    – Thực hiện bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công cho toàn bộ các thiết bị để trình cho việc tư vấn thiết kế.

    – Vận chuyển tới chân công trình

    – Cung cấp lý lịch của các loại thiết bị và phụ kiện đi kèm.

    – Phối hợp lắp đặt tại hiện trường

    – Kiểm tra, Vận hành thử thiết bị, lập tài liệu hướng dấn

    – Đào tạo và huấn luyện nhân viên cho Chủ đầu tư.

    – Bàn giao vận hành

    – Trách nhiệm bảo hành và bảo trì theo yêu cầu của HSMT.

    Quy trình lắp đặt hệ thống được thực hiện theo các bước như sau:

    -Trình hồ sơ về thiết kế kỹ thuật thi công.

    – Trình và phê duyệt biện pháp thi công lắp đặt các thiết bị.

    – Kiểm tra thử nghiệm các thiết bị sau khi tập kết đến công trường.

    – Hoàn thiện thủ tục để đưa vật tư thiết bị vào công trường.

    – Lắp đặt các vật tư kết nối với thiết bị (cáp tín hiệu, cấp nguồn, hộp nối dây…)

    – Lắp đặt đấu nối các bộ điều khiển và module I/O,

    – Kéo dây, kết nối các cảm biến, chấp hành đến tủ điều khiển

    – Kết nối tới phòng vận hành

    – Bảo quản thiết sau khi lắp đặt

    – Lắp đặt máy tính

    – Cài đặt phần mềm quản lý

    – Lập cơ sở dữ liệu, lập trình, giao diện vận hành

    – Chạy liên động với các hệ thống kỹ thuật khác

    – Chạy thử, hiệu chỉnh thiết bị

    – Nghiệm thu

    Gọi ngay để nhận báo giá thi công điện nhẹ

    II. BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT

    Trong quy trình, biện pháp thi công hệ thống điện nhẹ, việc lắp đặt camera giám sát là không thể thiếu. Hệ thống Camera giám sát bao gồm hai hạng mục nhỏ. Đó là hệ thống camera giám sát và hệ thống quản lý vào ra. Để thực hiện mẫu biện pháp thi công hệ thống điện nhẹ này sẽ cần có các lực lượng sau:

    – Nhà cung cấp thiết bị camera.

    – Kỹ sư giám sát, thi công và tổ công nhân lắp đặt đấu nối.

    Việc kết nối và truyền thông tin giữa các hệ thống camera sẽ do kỹ sư của nhà cung cấp thiết bị hướng dẫn và hỗ trợ lắp đặt.

    Đối với các hệ thống camera như trên, nhà cung cấp camera chịu trách nhiệm thực hiện các công việc:

    – Đệ trình hồ sơ kỹ thuật của các thiết bị trong hệ thống, cụ thể là các loại camera, hộp bảo vệ hay đầu ghi hình kỹ thuật số…

    – Thực hiện bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công cho toàn bộ các thiết bị để trình cho bên tư vấn thiết kế.

    – Vận chuyển tới chân công trình

    – Cung cấp các lý lịch của các loại thiết bị và các phụ kiện đi kèm.

    – Phối hợp lắp đặt tại hiện trường

    – Kiểm tra, Vận hành thử thiết bị, lập tài liệu hướng dấn

    – Đào tạo và huấn luyện nhân viên cho Chủ đầu tư.

    – Bàn giao vận hành

    – Trách nhiệm bảo hành và bảo trì theo yêu cầu của HSMT.

    Quy trình lắp đặt camera sẽ được thực hiện theo các bước như sau:

    – Trình hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công

    – Đệ trình và phê duyệt biện pháp thi công lắp đặt thiết bị

    – Kiểm tra thử nghiệm thiết bị sau khi được tập kết đến công trường

    – Hoàn thiện thủ tục đưa vật tư thiết bị vào công trường.

    – Lắp đặt các vật tư kết nối với thiết bị như cáp tín hiệu, cáp cấp nguồn, hộp bảo vệ.

    – Lắp đặt đấu nối camera

    – Lắp đặt đầu ghi hình

    – Bảo quản camera sau khi lắp đặt

    – Chạy thử, hiệu chỉnh và góc nhìn cho camera

    – Nghiệm thu

    III. BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT VÀO RA

    Để thực hiện mẫu biện pháp thi công hệ thống điện nhẹ này sẽ có các lực lượng sau:

    – Nhà cung cấp thiết bị quản lý vào ra

    – Kỹ sư giám sát, thi công và tổ công nhân lắp đặt đấu nối.

    Việc kết nối và truyền thông tin giữa các hệ thống kiểm soát vào ra sẽ do kỹ sư của nhà cung cấp trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ lắp đặt.

    Việc kết nối hệ thống kiểm soát ra vào với phần sẽ do nhóm này phối hợp thực hiện.

    Đối với các hệ thống kiểm soát ra vào trên nhà cung cấp thiết bị kiểm soát ra vào sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

    – Trình hồ sơ kỹ thuật của các thiết bị trong hệ thống như các loại bộ điều khiển cửa, đầu đọc thẻ, cảm biến …

    – Thực hiện bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công cho toàn bộ các các thiết bị để đệ trình cho bên tư vấn thiết kế.

    – Vận chuyển tới chân công trình

    – Cung cấp các lý lịch của các loại thiết bị và các phụ kiện đi kèm.

    – Phối hợp lắp đặt tại hiện trường

    – Kiểm tra, Vận hành thử thiết bị, lập tài liệu hướng dẫn

    – Đào tạo, huấn luyện nhân viên cho Chủ đầu tư.

    – Bàn giao vận hành

    – Trách nhiệm bảo hành, bảo trì theo yêu cầu của HSMT.

    Biện pháp thi công hệ thống quản lý vào/ra sẽ được thực hiện theo các bước sau:

    – Đệ trình hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công

    – Đệ trình và phê duyệt biện pháp thi công lắp đặt thiết bị

    – Kiểm tra thử nghiệm thiết bị sau khi được tập kết đến công trường

    – Hoàn thiện thủ tục đưa vật tư thiết bị vào công trường.

    – Lắp đặt vật tư sẽ kết nối với các thiết bị như cáp tín hiệu, cáp cấp nguồn, các hộp nối dây…

    – Lắp đặt đấu nối các đầu đọc thẻ, các tủ điều khiển

    – Lắp đặt khoá từ

    – Bảo quản thiết sau khi lắp đặt

    – Lắp đặt máy tính

    – Cài đặt phần mềm quản lý

    – Nhập thông số thẻ nhân viên (in ảnh, vào tên, địa chỉ, số điện thoại…)

    – Chạy thử, hiệu chỉnh thiết bị

    – Nghiệm thu

    IV. BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG CAR PARKING

    Đây là một trong những biện pháp thi công hệ thống điện nhẹ quan trọng. Để thực hiện hoàn thiện hạng mục hệ thống Car Parking này sẽ có các lực lượng như sau:

    – Nhà cung cấp thiết bị quản lý bãi đỗ xe.

    – Kỹ sư giám sát, thi công và tổ công nhân lắp đặt đấu nối.

    Việc kết nối truyền thông tin giữa các hệ thống quản lý xe ra/vào, nhận dạng biển số xe và hệ thống Camera sẽ do kỹ sư của nhà cung cấp thiết bị trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ lắp đặt.

    Đối với các hệ thống CAR PARKING trên, nhà cung cấp thiết bị chịu trách nhiệm thực hiện các công việc như sau:

    – Đệ trình hồ sơ kỹ thuật của các thiết bị trong hệ thống, cụ thể là các loại bộ điều khiển barrier, đầu đọc thẻ, các thiết bị cảm biến cho bãi xe…

    – Thực hiện bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công cho toàn bộ các các thiết bị để trình cho bên tư vấn thiết kế.

    – Vận chuyển tới chân công trình

    – Cung cấp các lý lịch của các loại thiết bị và các phụ kiện đi kèm.

    – Phối hợp lắp đặt tại hiện trường

    – Kiểm tra, Vận hành thử thiết bị, lập tài liệu hướng dẫn

    – Đào tạo, huấn luyện nhân viên cho Chủ đầu tư.

    – Bàn giao vận hành

    – Trách nhiệm bảo hành, bảo trì theo yêu cầu của HSMT.

    Biện pháp thi công hệ thống quản lý vào ra được thực hiện theo các bước như sau:

    – Đệ trình hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công

    – Đệ trình và phê duyệt biện pháp thi công lắp đặt thiết bị

    – Kiểm tra thử nghiệm thiết bị sau khi được tập kết đến công trường

    – Hoàn thiện thủ tục đưa vật tư thiết bị vào công trường.

    – Lắp đặt các vật tư sẽ kết nối với thiết bị (cáp tín hiệu, cáp cấp nguồn, các hộp nối dây…)

    – Lắp đặt đấu nối các đầu đọc thẻ, các tủ điều khiển

    – Lắp đặt khóa từ

    – Bảo quản thiết sau khi lắp đặt

    – Lắp đặt máy tính

    – Cài đặt phần mềm quản lý

    – Nhập thông số thẻ nhân viên (in ảnh, vào tên, địa chỉ, số điện thoại…)

    – Chạy thử, hiệu chỉnh thiết bị

    – Nghiệm thu

    V. QUY TRÌNH CHẠY THỬ ĐƠN ĐỘNG, LIÊN ĐỘNG VÀ TÍCH HỢP HỆ THỐNG

    1. Tổng quan

    – Thời gian chạy thử đơn động: 3 ngày.

    – Thời gian chạy thử liên động: 5 ngày.

    Cụ thể: 4 ngày chạy thử với hệ thống điều hòa không khí, phòng cháy chữa cháy, Access Cotrol, Car Parking.

    1 ngày với hệ thống bơm.

    1 ngày với hệ thống điện.

    2. Nội dung và trình tự kiểm tra chạy thử

    Hệ thống quản lý tòa nhà (BMS)

    – Chức năng chạy liên động của hệ thống BMS và các hệ thống khác được thực hiện theo hai loại hình:

    + Liên động bậc cao: qua BACnet, OPC, Modbus, Web Client, đối với hình thức liên động này, Máy tính điều khiển BMS phải quan sát được tất cả thông số của hệ thống tương ứng thông qua bảng mapping point mà các hệ thống này đã cung cấp.

    + Liên động bậc thấp qua các tiếp điểm. Từ máy tính điều khiển có thể giám sát các tín hiệu trạng thái của thiết bị (bơm, quạt gió,..). Đồng thời có thể đưa các tín hiệu điều khiển tới các thiết bị này ở chế độ cho phép BMS điều khiển. Các tác vụ này được kiểm tra chạy thử căn cứ vào bảng schedule point của hệ thống BMS.

    – Công tác chuẩn bị, kiểm tra

    + Kiểm tra hệ thống trước khi chạy thử:

    Kiểm tra nguồn điện cấp cho hệ thống, nguồn điện động lực

    Kiểm tra thông mạch đường bus sử dụng máy tính.

    2.1 Kiểm tra chạy thử đơn động

    Kiểm tra chạy thử tính năng của tủ DDC

    Các bộ điều khiển được lập trình để quản lý các module I/O, đưa ra các đáp ứng điều khiển hợp lý khi nhận được các tín hiệu từ các cảm biến (thiết bị trường).

    Các bộ điều khiển này cũng được lập trình để truyền thông và được quản lý bởi phần mềm quản lý tòa nhà BMS.

    Tiêu chí kiểm tra chạy thử tính năng tủ DDC như sau:

    – Kiểm tra phần cứng: các thiết bị trong tủ cần đảm bảo tiêu chuẩn về kỹ thuật, hình thức, độ bền, độ đẹp.

    – Cấp nguồn cho tủ DDC, kiểm tra các đèn báo, kiểm tra thông mạch giữa các module.

    – Kiểm tra khả năng thu thập thông tin và đưa thông tin điều khiển của các module I/O trong tủ.

    – Kiểm tra phần mềm: phần mềm DDC có nhiệm vụ thu thập các tín hiệu cảm biến và đưa ra các đáp ứng điều khiển.

    – Kiểm tra truyền thông tin của các tủ DDC với máy tính điều khiển trung tâm.

    b.Kiểm tra thu thập tín hiệu hiện trường

    – Kiểm tra thu thập tín hiệu hiện trường dựa trên các tiêu chí được đề cập trong bảng schedule point (trong hồ sơ thiết kế được phê duyệt).

    – Các thiết bị hiện trường không thuộc phạm vi cung cấp của nhà thầu phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật và sẵn sàng chạy thử.

    Cụ thể quá trình kiểm tra chạy thử đối với các tín hiệu hiện trường như sau:

    – Cấp nguồn cho các thiết bị.

    – Đối với các cảm biến: nhiệt độ, độ ẩm, CO, kiểm tra giá trị tương tự hiển thị trên màn hình.

    – Cảm biến mức: kiểm tra tín hiệu số đưa về. Giả tín hiệu tác động để đưa tín điều khiển ra module DO (tín hiệu này sẽ được dùng để điều khiển bơm cấp nước).

    – Kiểm tra tín hiệu số đưa về module AO của cảm biến áp suất đường ống gió rồi đưa ra cảnh báo đối với mức nguy hiểm.

    – Set up 1 giá trị đặt cụ thể đối với cảm biến chênh áp. Kiểm tra khả năng thu thập và hiển thị tín hiệu trên module DI (qua các đèn báo LED) của các cảm biến này.

    – Kiểm tra hoạt động và khả năng của các đồng hồ đa năng bao gồm các thông số như điện áp, dòng điện, tần số, công suất tiêu thụ, công suất phản kháng.

    – Kiểm tra khả năng truyền thông tin trên mạng Modbus về server BMS.

    2.2 Kiểm tra chạy thử liên động

    – Hệ thống liên động với các hệ thống kỹ thuật khác trong tòa nhà nhằm đảm bảo chức năng quản lý giám sát tòa nhà, tối ưu hoạt động của tòa nhà dựa trên tiêu chí: an toàn, tiện nghi, tiết kiệm.

    – Đối với từng hệ thống kỹ thuật riêng, hệ thống đều có các ứng dụng cụ thể như điều khiển, giám sát bằng các giao thức cụ thể thể hiện trong bảng schedule point.

    – Các hệ thống kỹ thuật trong tòa nhà liên động với hệ thống BMS cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, cử cán bộ kỹ thuật phối hợp sẵn sàng chạy thử liên động với hệ thống BMS.

    Kiểm tra, chạy thử liên động với hệ thống điều hòa không khí

    Yêu cầu

    – Hệ thống điều hòa không khí cử cán bộ kỹ thuật tham gia công tác kiểm tra, chạy thử liên động với hệ thống BMS

    Nội dung kiểm tra, chạy thử.

    – Hệ thống điều hòa không khí sẽ tích hợp với BMS qua 2 giao thức:

    + Truyền thông bậc cao qua giao thức BACnet IP đối với hệ điều hòa trung tâm VRF.

    + Tích hợp bậc thấp bằng các cặp tiếp điểm đối với hệ thống thông gió (hút khí thải, cấp gió tươi, thông gió nhà vệ sinh các tầng).

    – Cán bộ kỹ thuật của hệ thống điều hòa không khí phải đảm bảo việc cấp nguồn, hoạt động của hệ thống để liên động với BMS.

    – Máy tính BMS giám sát các thông số trạng thái của hệ điều hòa trung tâm VRF theo bảng mapping mà hệ thống này cung cấp.

    – Đối với các tủ thông gió, cán bộ của hệ thống này cần phải bảo đảm việc cấp nguồn cho các tủ quạt, và thực hiện chuyển mạch các tụ quạt về chế độ Auto, cho phép BMS điều khiển từ xa.

    Kiểm tra và chạy thử liên động với hệ thống bơm

    Yêu cầu

    – Hệ thống bơm cử cán bộ kỹ thuật tham gia công tác kiểm tra, chạy thử liên động với hệ thống BMS

    Nội dung kiểm tra, chạy thử.

    Hệ thống bơm tích hợp với hệ thống BMS qua tiếp điểm bậc thấp.

    Đối với mỗi bơm, hệ thống sẽ liên động qua các 4 tín hiệu như sau:

    + Tín hiệu giám sát chế độ hoạt động Auto/Manual.

    + Tín hiệu điều khiển ON/OFF của bơm.

    + Tín hiệu giám sát trạng thái ON/OFF.

    + Tín hiệu giám sát trạng thái lỗi của bơm (trạng thái trip của aptomat, trạng thái quá nhiệt động cơ)

    Cán bộ kỹ thuật của hệ thống bơm cần cấp nguồn cho các tủ bơm; chuyển mạch điều khiển sang trạng thái Auto ở các tủ điều khiển bơm, cho phép hệ thống BMS điều khiển các bơm từ xa; tham gia giám sát hoạt động của các bơm.

    Kiểm tra và chạy thử liên động với hệ thống điện trong tòa nhà

    Yêu cầu

    – Hệ thống cung cấp điện cử cán bộ kỹ thuật tham gia công tác kiểm tra, chạy thử liên động với hệ thống BMS

    Nội dung kiểm tra, chạy thử.

    – Đối với hệ thống cung cấp điện tòa nhà, BMS có chức năng giám sát trạng thái hoạt động của các MCCB, ACB tổng trong các tủ điện. Chức năng giám sát bao gồm:

    + Giám sát mức bể dầu của các máy phát dự phòng.

    + Giám sát các thông số của máy phát thông qua giao diện Modbus, theo mapping mà hệ thống này cung cấp.

    + Giám sát máy cắt MCCB ,ACB.

    + Điều khiển đóng cắt các MCCB, ACB tổng

    + Kiểm tra thông số của đồng hồ đo điện năng ở các tủ điện phân phối chính.

    Cán bộ kỹ thuật của hệ thống này cần phải đảm bảo các tủ điện đã được cấp điện. Sau đó test trạng thái trip của các aptomat tại các tủ điện có giám sát.

    Trực tại hiện trường để giám sát chặt chẽ trạng thái của các aptomat.

    Kiểm tra và chạy thử liên động với hệ thống PCCC

    Yêu cầu

    – Hệ thống PCCC cử cán bộ kỹ thuật tham gia công tác kiểm tra, chạy thử liên động với hệ thống BMS

    Nội dung kiểm tra, chạy thử.

    – Hệ thống PCCC tích hợp với hệ thống BMS qua 2 giao thức:

    + Truyền thông bậc cao qua giao thức BACnet IP đối với hệ phòng cháy

    + Tích hợp bậc thấp bằng các cặp tiếp điểm đối với các bơm chữa cháy.

    Cán bộ của hệ thống PCCC sẽ giả lập các tín hiệu báo cháy tại các khu vực khác nhau để cung cấp tín hiệu cho hệ thống BMS.

    BMS có khả năng giám sát các trạng thái của đầu báo khói, nhiệt địa chỉ theo bảng mapping point mà hệ PCCC cung cấp. Việc thu thập các tín hiệu này rất quan trọng, vì dựa trên các tín hiệu thu được, BMS sẽ cấp các đầu ra thích hợp tương ứng với các hệ khác (điều hòa không khí, PA, Access control) để đưa ra các vận hành trong tình huống khẩn cấp theo chương trình lập sẵn.

    Đối với các bơm chữa cháy, BMS phải đảm bảo chức năng giám sát về 2 trạng thái: ON/OFF, và trạng thái lỗi (quá nhiệt động cơ, trip aptomat) được lấy từ tủ bơm chữa cháy.

    Cán bộ PCCC đảm bảo cho tủ bơm chữa cháy được cấp nguồn, sau đó và trực tại hiện trường để giám sát hoạt động của các bơm này, để so sánh với kết quả giám sát từ trung tâm của BMS.

    Kiểm tra, chạy thử liên động với hệ thống thang máy

    Yêu cầu

    – Hệ thống thang máy cử cán bộ kỹ thuật tham gia công tác kiểm tra và chạy thử liên động với hệ thống BMS

    Nội dung kiểm tra, chạy thử.

    – Hệ thống thang máy sẽ được tích hợp với BMS qua tiếp điểm bậc thấp.

    Từ màn hình máy tính điều khiển của BMS có thể quan sát được trạng thái hoạt động của các thang máy bao gồm : Trạng thái chạy/dừng.Trạng thái lỗi, Vị trí của thang

    Cán bộ của hệ thống này phải bảo đảm cho hệ thống thang máy được cấp nguồn. Thực hiện các tác vụ: điều khiển thang lên/ xuống các tầng, đóng/ mở cửa thang…để so sánh trạng thái thực tế của thang máy với tín hiệu thu được ở trung tâm BMS

    Kiểm tra và chạy thử liên động với hệ thống PA

    Yêu cầu

    – Hệ thống PCCC cử cán bộ kỹ thuật tham gia công tác kiểm tra, chạy thử liên động với hệ thống BMS.

    – Hệ thống PA cử cán bộ kỹ thuật tham gia để sẵn sàng ứng phó với các tình huống xảy ra.

    Nội dung kiểm tra, chạy thử.

    Hệ BMS không có chức năng giám sát PA, mà chỉ đưa ra các điều khiển dưới dạng các đầu vào trigger để PA phát ra các thông báo đã được cài đặt trong các trường hợp khẩn cấp đã được lập trình sẵn.

    Để kiểm tra khả năng này, cần sự phối hợp của nhà thầu PCCC

    Cán bộ của hệ thống PA cấp nguồn và đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống này. Cài đặt sẵn các thông báo, nhạc nền…

    Cán bộ kỹ thuật của hệ thống PCCC sẽ giả lập tín hiệu báo cháy ở các khu vực khác nhau, BMS thông qua các đầu vào trigger của PA, phát ra các thông báo đã được cài đặt.

    Kiểm tra, chạy thử liên động với hệ thống Access control

    Yêu cầu

    – Hệ thống Access control cử cán bộ kỹ thuật tham gia công tác kiểm tra, chạy thử liên động với hệ BMS.

    – Hệ thống PCCC cử cán bộ tham gia, giả lập tín hiệu báo cháy tại các khu vực khác nhau.

    Nội dung kiểm tra, chạy thử.

    – Từ màn hình trung tâm BMS, có thể quan sát và vận hành hệ thống Access Control theo bảng mapping mà nhà thầu Access Control đã cung cấp.

    Cán bộ kỹ thuật của hệ thống Access control đảm bảo việc cấp nguồn, và hoạt động bình thường của hệ thống. Thực hiện các tác vụ: quẹt thẻ đóng và mở cửa. Giả làm hành động xâm nhập trái phép.

    3. Hệ thống kiểm soát vào ra (Access Control)

    Công tác chuẩn bị, kiểm tra

    – Kiểm tra kỹ lưỡng hệ thống trước khi chạy thử:

    – Kiểm tra nguồn điện cấp cho hệ thống, nguồn điện động lực

    – Kiểm tra thông mạch đường bus dùng máy tính.

    3.1 Kiểm tra chạy thử đơn động

    Kiểm tra sự thay đổi trạng thái tiếp điểm của nút nhấn

      Kiểm tra đầu đọc thẻ không tiếp xúc

    Kiểm tra sự thay đổi trạng thái của đèn Led trên đầu đọc khi đưa thẻ truy nhập tới khoảng cách có thể đọc của đầu đọc

    Kiểm tra trạng thái đóng ngắt của khóa điện khi cấp nguồn và ngắt nguồn

      Kiểm bộ điều khiển cửa hai chiều

    Kiểm tra trạng thái tín hiệu để có thể điều khiển khóa cửa khi quẹt thẻ .

      Kiểm tra máy tính điều khiển trung tâm

    Kiểm tra phần cứng máy tính. Kiểm tra phần mềm có hiển thị thông tin người sở hữu thẻ khi thẻ được quẹt

    3.2 Kiểm tra chạy thử liên động

    Yêu cầu

    – Hệ thống Access control cử cán bộ kỹ thuật tham gia công tác kiểm tra, chạy thử liên động với hệ BMS.

    – Hệ thống PCCC cử cán bộ tham gia, giả lập tín hiệu báo cháy tại các khu vực khác nhau.

    Nội dung kiểm tra, chạy thử.

    – Từ màn hình trung tâm BMS, có thể quan sát và vận hành hệ thống Access Control theo bảng mapping mà nhà thầu Access Control đã cung cấp.

    Cán bộ kỹ thuật của hệ thống Access control đảm bảo việc cấp nguồn, và hoạt động bình thường của hệ thống. Thực hiện các tác vụ: quẹt thẻ đóng hoặc mở cửa. Giả những hành động xâm nhập trái phép.

    Kết luận

    Với quy biện pháp thi công hệ thống điện nhẹ cụ thể, chi tiết như vậy, còn chần chờ gì mà bạn không nhấc máy và liên hệ ngay với chúng tôi.

    Chúng tôi chuyên dịch vụ tư vấn, thiết kế lắp đặt hệ thống camera, thi công hệ thống mạng LAN, tổng đài điện thoại Panasonic, hệ thống an ninh chống trộm Honeywell, hệ thống liên lạc nội bộ, hệ thống âm thanh an ninh, hệ thống đèn điện chiếu sáng,…

    Địa chỉ: Số 46 ngõ 168 Đường Nguyễn Xiển – Phường Hạ Đình – Quận Thanh Xuân – Thành Phố Hà Nội

    Điện thoại: 0966-223.223

    Fax: (04) 3554 1999

    Công ty cổ phần thiết bị công nghệ Hoàn Phát – chuyên cung cấp biện pháp thi công hệ thống điện nhẹ tại Hà Nội

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Pccc
  • Biện Pháp Thi Công, Lắp Đặt Hệ Thống Pccc An Toàn Hiệu Quả
  • Thuyết Minh Biện Pháp Quy Trình Cung Cấp Và Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống Pccc
  • Biện Pháp Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống Pccc An Toàn
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy Đảm Bảo Tiêu Chuẩn
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Đèn Chiếu Sáng Đường

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Đường Chi Tiết Dễ Hiểu
  • Thi Công Nội Thất Biệt Thự
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Phòng Cháy, Chữa Cháy
  • Biện Pháp Thi Công Phá Dỡ Công Trình
  • Sơn Nhà Tốt Đẹp, Chuyên Cung Cấp Các Loại Sơn Cao Cấp Chất Lượng Cao
  • Biện pháp thi công hệ thống đèn chiếu sáng đường được tiến hành như sau:

    – Hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật phần thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công trong Hồ sơ mời thầu thi công lắp đặt hệ thống chiếu sáng Công trình

    – Kết quả khảo sát thực tế tại hiện trường công trình và kiểm tra xem xét các điều kiện về: Địa hình thi công xây lắp, nguồn vật liệu xây dựng, đường vận chuyển tập kết vật liệu; thời gian và tiến độ thi công xây lắp, chất lượng thi công công trình do Chủ đầu tư yêu cầu nêu trong Hồ sơ mời thầu.

    – Các quy trình, quy phạm, các định mức kinh tế – kỹ thuật xây dựng các công trình xây dựng cơ bản nói chung và xây lắp các công trình lưới điện nói riêng do Nhà nước và ngành điện ban hành có giá trị hiện hành và các tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu trong Hồ sơ mời thầu đề ra:

    • Luật Xây dựng số 16/2003 QH11 ngày 26 tháng11 năm 2003

    • Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

    • Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/1/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

    • Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

    • “Quy phạm trang bị điện” Phần II: “Hệ thống đường dây dẫn điện” 11 TCN-19-

    • 2006 do Bộ Công nghiệp ban hành năm 2006

    • Đảm bảo chất lượng và tiến độ, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu trong quy trình, quy phạm và những chỉ tiêu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công công trình cũng như tiêu chuẩn của Hồ sơ yêu cầu xây lắp đề ra. Khi đưa công trình vào sử dụng nhằm đảm bảo cho vận hành an toàn liên tục và lâu dài.

    • Phải đảm bảo tuyệt đối an toàn với người và phương tiện qua lại.

    • Giữ gìn tốt công tác phòng chống cháy, nổ, bảo đảm vệ sinh môi trường trong phạm vi công trường

    • Tiết kiệm các chi phí vật tư, thiết bị, nhân công, phương tiện thi công khi thi công

      cùng các chi phí khác…. Do đó tiết kiệm được chi phí về vốn đầu tư cho xây dựng công trình.

    • Giữ gìn an ninh trật tự và an toàn xã hội. Đoàn kếttốt đối với các cấp chính quyền và nhân dân địa phương… là những vấn đề được đề cao và coi trọng trong quá trình thi

      công xây lắp tại công trình. Tuyệt đối về bảo quản vật tư và thiết bị tại công trình không được mất mát.

    – Căn cứ vào hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật và đặc điểm địa hình xây lắp công trình nhà thầu chọn phương án thi công xây lắp công trình bằng cơ giới trên các xe chuyên dùng. Không bố trí kho bãi tập kết vật tư tại hiện trường.

    – Các hạng mục thi công tới đâu gọn tới đó. Vật liệu, đất cát thừa được dọn sạch và hoàn trả mặt bằng ngay khi thi công xong từng hạng mục

    – Sau khi nhận tuyến, mặt bằng thi công do chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế bàn giao, Nhà thầu sẽ có trách nhiệm lập tiến độ thi công chi tiết thông qua ban quản lý dự án và tư vấn giám sát thống nhất sẽ tiến hành tổ chức thi công các hạng mục công viêc cụ thể như sau:

    3.1 Nhận tuyến, cắm tim móng cột, xác định vị trí đặt tủ điện

    –  Sau khi nhận các mốc cao độ và toạ độ chuẩn do Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế bàn giao, Nhà thầu sẽ có trách nhiệm đo đạc kiểm tra lại các mốc xác định vị trí các hạng mục công trình chủ yếu. Trường hợp phát hiện có sai lệch khác với mốc đã giao, Nhà thầu chúng tôi sẽ kịp thời thông báo ngay cho Chủ đầu tư và đơn vị khảo sát thiết kế để có biện pháp kiểm tra và hiệu chỉnh kịp thời.

    –  Trình tự thực hiện như sau:

    • Dùng máy kinh vỹ để ngắm, cắm cọc tim mốc các móng cột trung gian, các mốc để định vị.

    • Để định vị chính xác tim vị trí cột cần cắm các mốc sau

    • Mốc tim móng cột.

    • Các cột mốc để định vị tim móng trong quá trình thi công, được cắm xa tim móng từ

      5-6m. Các cột mốc bằng thép vuông 10×10 mm dài 40 cm, có đánh dấu bằng sơn màu và được đóng thẳng đứng, chỉ để nhô lên mặt đất 7-10cm, đảm bảo không làm sai lệch tim móng trong quá trình thi công.

    • Trong quá trình đào hố móng phải căn cứ vào các mốc ngoài hố móng để xác định đúng tâm hố đào, đánh dấu phạm vi đào.

    • Trong khi ghép cốt pha để đúc móng phải dùng dây căng giữa các mốc để xác định đúng tâm móng cột khi đúc bê tông. Tuyệt đối không được làm xê dịch các mốc và tim của móng cột.

    3.2 Biện pháp thi công đào rãnh cáp, lắp đặt ống nhựa xoắn, rải cáp ngầm

    • Rãnh cáp qua đường sẽ được đào và đặt ống nhựa xoắn bảo vệ cáp trước khi thi công bề mặt đường. Khi đào xong đặt ống nhựa xoắn qua đường và lấp hoàn trả phần mặt đường để đảm bảo cho nhà thầu thi công đường được thi công. Rãnh cáp dọc tuyến được đào thủ công, cáp điện được đặt trong ống nhựa xoắn bảo vệ.

    • Cáp trước khi rải được đo thử độ cách điện bằng Megomet. Cáp ngầm được đặt trong ống nhựa xoắn rải giữa lớp đất mềm không được lẫn đá, sỏi, tạp chất, sau đó được tưới

      nước đầm chặt. Trong quá trình rải cáp, cuộn cáp được để trên giá quay ra cáp, để tránh chày xước vỏ cáp. Sau cùng được lấp đất đầm chặt và dọn vệ sinh. Do cáp cấp nguồn cho hệ thống chiếu sáng là cáp ngầm nên tuyệt đối yêu cầu Nhà thầu không được nối cáp trong phạm vi khoảng cách 2 cột. Các đoạn cáp thừa phải bỏ đi hoặc dùng đối với các khoảng cột ngắn.

    • Tại mỗi vị trí cột đèn cáp được để thừa thêm luồn vào tới cửa cột.

    • Do hạng mục rải cáp tiến hành sau hạng mục trồng cột nên Nhà thầu có điều kiện đo đạc chính xác từng khoảng cột. Cáp cho từng khoảng cột sẽ được cắt bằng chiều dài

      khoảng cột + chiều dài cáp lên cột. Sau đó cáp được luồn vào trong ống nhựa trên mặt

      bằng và tiến hành đặt ống có cáp bên trong xuống rãnh cáp.

    • Quy trình và yêu cầu về đất đắp và quy trình thực hiện đắp rãnh cáp như đắp móng cột

    4.1 Thi công móng cột

    *Đào hố móng

    – Mặt bằng hố móng

    • Diện tích mặt bằng cần có để tập kết cát, đá dăm vật liệu đúc móng và mặt bằng đặt máy trộn trộn bê tông như sau:

    • Mặt bằng cho tập kết cát, đá (sỏi): 10-15 m2 (tuỳ theo khối lượng vật liệu cho từng vị trí móng).

    • Mặt bằng cho thi công: 10-12 m2.

    • Mặt bằng được san ngay sát mép hố móng (sau khi đào) và có vị trí hợp lý để thi công đúc móng tiện lợi nhất.

    • Đất đào móng phải được đổ gọn, tập trung, thuận tiện cho lấp đất móng, đảm bảo không gây khó khăn cho thi công các bước tiếp theo và tránh sụt xuống hố móng.

    – Chiều sâu hố móng

    • Căn cứ hồ sơ thiết kế chiều sâu từng loại móng có kích thước khác nhau, chiều sâu hố móng được xác định như sau:

    • Khi thi công đào móng đã đạt đến độ sâu theo thiết kế: Nếu phát hiện nền đất móng

      quá yếu hoặc lầy sụt phải báo ngay cho kỹ thuật Bên A để lập biên bản xác nhận và

      phải đào đến độ sâu có cường độ của đất loại III mới được dừng.

    • Trường hợp đào sâu thêm đến 0,5-1m mà đất vẫn quá yếu thì phải ngừng thi công và báo cho Bên A, đơn vị thiết kế, đề nghị dịch chỉnh dọc tuyến hoặc có theo phương án xử lý của Bên thiết kế.

    – Kích thước hố móng

    • Chiều rộng đáy móng = chiều rộng của phần bê tông lót móng + 30 cm về mỗi

      phía (tạo hành lang thi công móng)

    • Độ vát mép hố móng = Chiều sâu hố móng x Hệ số vát mép.

    • Móng cột sau khi đào xong phải được nghiệm thu nội bộ đơn vị thi công, sau đó mới nghiệm thu với giám sát kỹ thuật Bên A.

    • Các hố móng sau khi được nghiệm thu phải đạt các yêu cầu kỹ thuật mới được phép

      chuyển bước thi công

    • Hố móng cột được đào thủ công, hố được đào đúng kích thước theo bản vẽ thiết kế. Sau khi đào đất hố móng đã được Tư vấn giám sát hiện trường nghiệm thu, Đơn vị thi công phải tiến hành ngay công tác đổ bê tông móng để tránh sụt lở các vách đất hố móng.

    4.2 Thi công đúc bê tông móng cột:

    Các hố móng sau khi được nghiệm thu và đạt yêu cầu thiết kế kỹ thuật mới được tiến hành thi công đúc móng. Trình tự kỹ thuật thi công đúc móng như sau:

    Đổ lót móng

    Lắp cốt pha

    Đúc bê tông móng

    Bảo dưỡng bê tông theo đúng thời gian và quy trình yêu cầu.

    Tháo dỡ cốt pha.

    Nghiệm thu móng và lấp đất móng đến cao độ thích hợp.

    Phối liệu bê tông:

    • Phối liệu bê tông gồm: Cát, đá dăm, xi măng tiêu chuẩn, nước. Yêu cầu phối liệu phải đạt các yêu cầu về chất lượng: Cát, đá phải được rửa sạch, không được lẫn đất,

      rác; xi măng đạt tiêu chuẩn đang trong hạn sử dụng, không được vón cục; nước trộn bê tông phải sạch; chất phụ gia phải đạt các yêu cầu chất lượng.

    • Cát, đá phải được rửa sạch trước khi trộn phối liệu ngay tại khu vực đổ bê tông.

     Trộn các phối liệu:

    • Đong phối liệu theo đúng tỷ lệ quy định: Xi măng, chất phụ gia được cân chính xác khối lượng; cát, đá dămdùng hộc đong; nước trộn bê tông đong theo đúng tỷ lệ quy

      định.

    • Trộn thật kỹ hỗn hợp khô: cát, đá, xi măng, chất phụ gia sau đó mới đổ tưới nước theo tỷ lệ và trộn hỗn hợp ướt cho thật đều mới cho đổ vào vị trí.

    • Tưới nước vào hỗn hợp xi măng – cát – đá bằng thùng tưới ô doa có vòi sen tạo tia nước nhỏ, tưới đều thành nhiều lượt để vừa đủ ướt hỗn hợp;không được dùng thùng, chậu, gáo đổ “ào” nước vào hỗn hợp.

     Đổ lót móng:

    Dọn sạch đáy móng, ghép cốt pha và cho đúc bê tông lót móng theo đúng kích thước: rộng, dài, chiều dày. Đầm kỹ bê tông, sau khi kết thúc không láng trơn bề mặt phần bê tông lót, nhằm tạo liên kết tốt với phần thân móng cột.

    4.3 Thi công lắp ghép cốt pha

    • Cốt pha định hình cho từng loại móng và được gia công trước tại nơi đóng quân. Đối với cốt pha lỗ chân cột dùng tôn dày 1,5-2 mm, lốc tròn, côn theo kích thước gốc cột ( có tính thêm khe hở để chèn bê tông ); bên trong cần hàn các gân tăng cường để chắc chắn và có quai xách.

    • Mặt ván cốt pha tiếp xúc với bê tông phải được bào nhẵn, ghép kín các mối ghép, các khe hở và được bôi dầu nhớt chống dính trước khi đổ bê tông.

    • Cốt pha được chống xê dịch vị trí một cách chắc chẵn bằng các cây chống , liên kết với các cây chống bằng đinh đỉa thép đ/k 10-12mm. Chân đế cây chống được cố định, chống trượt vào vách hố móng bằng cọc thép đ/k 12-14mm.

    • Dùng dây căng tim để định vị chính xác tâm móng cột và phải được thường xuyên theo rõi trong quá trình đổ bê tông ( ít nhất là 2 dây căng tim ).

    • Cốt pha chỉ được tháo sau khi bê tông móng đạt được độ ổn định, cường độ bê tông đạt từ 50% trở lên ( sau 5-7 ngày ).

    4.4 Thi công đổ bê tông móng

    • Sau khi đã ghép hoàn thiện cốt pha và cốt thép ta tiến hành đổ bê tông. Trước khi đổ bê tông cần làm sạch vệ sinh mặt bê tông lót và tưới nước làm ướt mặt cốt pha.

    • Trộn bê tông trong thùng trộn và vận chuyển đổ vào vị trí bằng xô tôn hoặc ky tôn. Lớp nối giữa bê tông móng và lót được đổ một lớp xi măng lỏng đậm đặc để tạo mạch nối.

    • Trong khi đổ bê tông cần rải đều vữa, từng lớp dày 20cm và đầm thật kỹ bằng máy

      đầm dùi loại gắn động cơ nổ 1,5kW. Các vị trí góc, ke cần dùng đầm tay (thép thanh đ/k

      16-18mm).

    • Chú ý kiểm tra cốt pha, vị trí tim móng cột thường xuyên để đảm bảo không sai lệch tim móng.

    • Sau khi đổ xong bê tông cần làm phẳng bề mặt và xoa nhẵn bề mặt.

    • Bê tông sau khi đổ được 4-6 giờ, ta tiến hành tưới nước bảo dưỡng bê tông. Quá trình bảo dưỡng bê tông được tuân thủ theo quy trình kỹ thuật của loại xi măng được sử dụng.

    • Lấp đất móng cột và đắp móng:

    • Móng cột sau khi được nghiệm thu kỹ thuật A-B, nếu đạt các yêu cầu kỹ thuật thì được phép lấp móng. Khi lấp móng tuân thủ theo yêu cầu sau:

    1. Đất để lấp móng phải không được lẫn rác, rễ cây, không dùng đất mùn, đất màu để lấp. Tốt nhất là dùng đất có trộn lẫn 15-20% sỏi, dăm. Trước khi lấp cần tưới nước làm ẩm đất.

    2. Lấp đất thành từng lớp dày 20 cm tưới nước và dùng đầm sắt đầm kỹ, hệ số đầm nén đạt K=0,95 trở lên. Tuyệt đối không được đổ thành lớp dày, hoặc không đầm.

    3. Trước khi dựng cột chỉ được đắp đến chiều cao cách mặt bê tông 5-10cm; phần còn lại được đắp sau khi dựng cột.

    4. Các móng sau khi đã dựng cột và được nghiệm thu A-B ta tiến hành lấp phần đất móng còn lại và đắp đất móng cột.

    5. Kích thước phần đắp đất theo bản vẽ thiết kế đắp đất móng cột; các yêu cầu về đất và quy trình đắp như ở phần lấp đất.

    4.5 Thi công lắp dựng cột đèn

    – Sau khi đổ bê tông hố móng cột ³ 72h. Đơn vị thi công có thể tiến hành lắp dựng cột thép. Tiến hành dựng cột bằng cẩu trục bánh lốp ADK hoặc các cẩu tự hành có tải trọng cẩu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đề ra.

    – Vận chuyển tập trung cột bằng xe Sơmi rơmooc từ kho sàn chứa vật tư đến bãi để vật tư đã quy định.

    – Khi các vị trí móng trên tuyến đổ bê tông đủ tuổi ³ 72h sẽ dùng cẩu ADK bánh lốp, xe Sơmi-rơmoóc cẩu chở cột từ bãi tập kết ra các vị trí dựng theo đúng tiến độ, cột này được để trên xe và sẽ lần lượt được đưa tới từng vị trí móng cột.

    – Xe cẩu phải kiểm tra lại dây cáp cẩu, móc cẩu và cáp cẩu vào cột phải chắc chắn, an toàn mới ra lệnh cho công nhân vận hành cẩu nhấc cột lên khỏi mặt đất.

    – Khi thi công chỉ huy trưởng phải luôn luôn có mặt tại công trường, chỉ huy công nhân thi công đúng theo yêu cầu kỹ thuật và an toàn. Mọi cá nhân đang thi công phải tuân thủ tuyệt đối chỉ đạo của chỉ huy trưởng công trình.

    – Quá trình dựng cột được ôtô cẩu bánh lốp phù hợp với các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật cần thiết để tiến hành thi công. Quá trình cẩu cột phải đảm bảo không để ảnh hưởng đến ôtô qua lại trên tuyến.

    – Sau khi căn chỉnh từng bulông công tại các vị trí móng cột bằng Nivô nước thật thăng bằng thì cột được nâng bằng xe cẩu theo phương thẳng đứng và điều khiển đặt vào hệ thống bulon móng cột bằng tay, khi cột được định vị chắc chắn trong đế cột, tiến hành kiểm tra độ thẳng cột bằng quả dọi, điều chỉnh độ thẳng đứng cột bằng hệ thống các vít trên thân đế cột sau khi cột đạt độ thẳng đứng thì dừng lại và bắt chặt các bulon vào khung móng.

    – Trong thi công dựng cột cần tuân thủ chặt chẽ quy trình kỹ thuật, đặc biệt là công tác an toàn. Cụ thể như sau:

    • Công nhân dựng cột bắt buộc phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật và được đào tạo kỹ về quy trình kỹ thuật số thợ chính phải có trình độ bậc 3 bậc 4. Các thợ phụ cũng phải được huấn luyện để nắm được quy trình.

    • Công tác chuẩn bị dựng cột phải được chuẩn bị kỹ: Các mối buộc, các mối nối, các chốt và các thiết bị dựng phải được kiểm tra thật kỹ, đặc biệt là cáp kéo nếu đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn mới được sử dụng. Phải thống nhất các tín hiệu chỉ huy với toàn bộ tổ dựng cột, các bộ phận phải đứng đúng vị trí và thao tác đồng bộ, đúng trình tự và tín hiệu chỉ huy đã thống nhất.

    • Tránh các va chạm, các thao tác giật cục, đặc biệt là không gây va chạm mạnh vào móng cột (vì có thể gây vỡ bê tông móng). Thao tác trong dựng cột phải tuần tự và nhịp nhàng.

    • Trong quá trình dựng cột cần dựng biển báo công trường đang thi công và các công nhân đang thi công dựng cột phải đứng ngoài bán kính, chiều dài của cột khi cột được nhấc khỏi mặt đất, chỉ chỉnh cột khi có lệnh của người chỉ huy.

    • Chú ý giải phóng mặt bằng trên không trước khi dựng cột, tránh gây ảnh hưởng đến các công trình xung quanh.

    • Cần đèn chiếu sáng sau khi được nghiệm thu đạt yêu cầu sẽ được tiến hành lắp đặt. Cần đèn sau khi lắp lên trên cột phải đảm bảo thẳng đứng, đúng hướng như trong thiết kế, không được nghiêng ngả, các bulông, ốc vít phải được bắt chặt vào thân cột.

    • Để lắp đặt các phụ kiện đó cần phải có các dụng cụ để kéo lên vị trí lắp: dây thừng ni lông, pu ly nhôm …

    • Sau khi cần đã được lắp đặt vào các vị trí như trong hồ sơ thiết kế và các choá đèn chiếu sáng đã được chủ đầu tư và tư vấn giám sát nghiệm thu chất lượng đủ tiêu chuẩn đưa vào lắp đặt sẽ tiến hành lắp các choá đèn chiếu sáng đủ điều kiện đưa vào lắp đặt lên trên cột đèn và các loại cần đèn. Trình tự công việc cụ thể như sau:

    • Đèn chiếu sáng đã được lắp bóng đèn theo đúng công suất thiết kế sẽ được đấu dây đèn theo bản vẽ thiết kế và được cố định vào đèn bằng chi tiết kẹp giữ có sẵn trong đèn.

    • Đào rãnh tiếp địa đảm bảo độ sâu theo thiết kế.

    • Dây tiếp địa trước khi rải phải được nắn thẳng. Cọc tiếp địa được đóng trực tiếp xuống rãnh sau khi đã đạt độ sâu, dùng máy hàn hàn dây tiếp địa vào đầu cọc.

    • Lấp đất rãnh tiếp địa, đất lấp rãnh dây tiếp địa không được lẫn đá, sỏi, tạp chất. Được tiến hành lấp từng lớp dày từ 15-20 cm, tuới nước và đầm kỹ. Yêu cầu về đất đắp và quy trình thực hiện đắp rãnh tiếp địa như đắp móng cột. Các rãnh tiếp địa sau khi đắp đất đến mặt đất khởi thuỷ và đầm chặt, ta tiến hành tưới đẫm nước để giữ ẩm cho đất; đảm bảo trị số điện trở của đất như đất nguyên thuỷ.

    • Trị số điện trở tiếp địa đạt yêu cầu so với thiết kế, khi đo các vị trí không đảm bảo trị số điện trở theo yêu cầu, nhà thầu sẽ báo cơ quan thiết kế, chủ đầu tư biết để tiến hành bổ sung tiếp địa đến khi đạt chỉ số điện trở cho phép.

    • Bảng điện cửa cột sẽ được lắp vào bên trong thân cột tại vị trí đã được bố trí sẵn và được lắp ngay ngắn, chắc chắn đảm bảo an toàn cho quá trình vận hành sau này.

    • Các điểm đấu nối cáp được công nhân kỹ thuật bậc 4; 5/7 thực hiện. Đầu cáp được bóc và ép các loại đầu cốt theo đúng tiết diện cáp (Được ép chặt bằng kìm chuyên dùng)

    • Các điểm nối cáp được đấu chắc chắn và trước khi đấu lên đèn được kiểm tra thông mạch bằng đồng hồ vạn năng, kiểm tra cách điện cáp bằng Megomet.

    • Hệ thống tiếp địa sau khi lắp đặt hoàn chỉnh, được thí nghiệm tiếp địa thông qua các chuyên gia về an toàn điện. Dụng cụ là máy đo Teromet chuyên dùng.

    • Sau khi hệ thống được đấu nối hoàn thiện sẽ được đóng điện bằng nguồn điện của trạm theo thiết kế hoặc bằng nguồn máy phát và kiểm tra độ rọi bằng Luxmeter. Trước khi đấu nối với nguồn điện thì nhà thầu sẽ phải phối hợp với chủ đầu tư làm việc với đơn vị điện lực địa phương trong việc xin phép cấp điểm đấu nguồn cao thế, hạ thế. Việc đấu nguồn sẽ chỉ được thực hiện khi có sự cho phép của đơn vị điện lực thông qua bản hợp đồng kinh tế được ký giữa hai bên.

    Khi đóng điện phải thực hiện trình tự theo các bước sau :

    • Đóng điện không tải để kiểm tra các thông số kỹ thuật của trạm biến áp, tủ điện, đảm bảo an toàn thì mới cấp nguồn cho hệ thống chiếu sáng.

    • Tại tủ điều khiển chiếu sáng, đóng điện Aptomát tổng kiểm tra điện áp nguồn từng pha bằng vôn kế.

    • Rút toàn bộ cầu chì của cáp cấp nguồn ra lưới. Đóng chế độ bằng tay, đồng hồ để khi kiểm tra kỹ thuật của chuyển mạch, khởi động từ.

    • Lắp cầu chì của cáp cấp nguồn ra lưới, đóng từng pha một. Đóng pha nào kiểm tra pha ấy và kiểm tra xem có hiện tượng chạm chập cáp nguồn không (Bằng cách dùng đồng

      hồ Vôn kế hoặc bút thủ điện kiểm tra pha bên cạnh có điện không). Đảm bảo cáp cấp nguồn ra lưới an toàn mới đóng đủ 3 pha ra nguồn.

    • Kiểm tra điện áp nguồn, dòng điện từng pha khi có tải bằng Vôn kế, Ampe kìm.

    • Đóng điện kiểm tra chế độ tự động từ tủ điều khiển xem thời gian đóng cắt, chế độ lập trình theo điều kiện ánh sáng hiện có.

    • Hệ thống đèn chiếu sáng trước khi đưa vào sử dụng phải được xông điện kiểm tra, vận hành thử. Tuy nhiên việc điều chỉnh tâm đèn chiếu sáng dưới đất theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật chỉ mang tính tạm thời do đèn khi được lắp đặt trên cao cường độ ánh sáng và độ rọi còn tuỳ thuộc nhiều yếu tố như chất lượng mặt đường, độ che phủ của

      cây xanh. Vì vậy sau khi lắp đèn Nhà thầu có trách nhiệm xông điện thử và đo đạc các thông số chiếu sáng, nếu thấy có thông số bất hợp lý sẽ xin ý kiến của Chủ đầu tư và TVGS điều chỉnh tâm sáng bằng cách điều chỉnh rãnh chạy của đui đèn. Công việc này cũng thực hiện tương tự nếu có yêu cầu thay tâm chiếu sáng của Chủ đầu tư.

    • Sau khi lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống điện chiếu sáng. Phải hoàn trả mặt bằng theo hiện trạng ban đầu, đúng theo quy phạm ngành giao thông.

    • Do hố móng cột, móng tủ và rãnh tiếp địa được đào trên vỉa hè nên sau khi thi công xong cần phải thực hiện hoàn trả đảm bảo như hiện trạng ban đầu.

    – Công trình thi công theo hình thức cuốn chiếu theo từng tuyến phố từng trạm. Phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho lưới đèn và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong hồ sơ thiết kế. Việc nghiệm thu khối lượng và kỹ thuật phải được tiền hành ngay sau khi hết tuyến phố và từng trạm.Các công việc của khâu này là :

    • Đóng điện không tải để kiểm tra các thông số kỹ thuật của tủ điện, đảm bảo an

      toàn thì mới cấp nguồn cho hệ thống chiếu sáng.

    • Tại tủ điều khiển chiếu sáng, đóng điện Aptomát tổng kiểm tra điện áp nguồn từng pha bằng vôn kế.

    • Rút toàn bộ cầu chì của cáp cấp nguồn ra lưới, đóng chế độ bằng tay, đồng hồ để khi kiểm tra kỹ thuật của chuyển mạch, khởi động từ.

    • Đóng Aptomát của cáp cấp nguồn ra lưới, đóng từng pha một, đóng pha nào kiểm tra pha ấy và kiểm tra xem có hiện tượng chậm chập cáp nguồn không (bằng cách dùng đồng hồ Vôn kế hoặc bút thủ điện kiểm tra pha bên cạnh có điện không). Đảm bảo cáp cấp nguồn ra lưới an toàn mới đóng đủ 3 pha ra nguồn.

    • Kiểm tra điện áp nguồn, dòng điện từng pha khi có tải bằng Vôn kế, Ampe kìm.

    – Hệ thống đèn chiếu sáng trước khi đưa ra lắp dựng phải được xông điện kiểm tra thử. Tuy nhiên việc điều chỉnh tâm đèn chiếu sáng dưới đất theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật chỉ mang tính tạm thời do đèn khi được lắp đặt trên cao cường độ ánh sáng và độ rọi còn tuỳ thuộc nhiều yếu tố như chất lượng mặt đường, độ che phủ của cây xanh. Vì vậy sau khi lắp đèn Nhà thầu có trách nhiệm xông điện thử và đo đạc các thông số chiếu sáng, nếu thấy có thông số bất hợp lý sẽ xin ý kiến của Chủ đầu tư và TVGS điều chỉnh tâm sáng bằng cách điều chỉnh rãnh chạy của đui đèn. Công việc này cũng thực hiện tương tự nếu có yêu cầu thay tâm chiếu sáng của Chủ đầu tư.

    – Sau khi công tác thi công hoàn thành công trình, nhà thầu tiến hành nghiệm thu hoàn tất các thủ tục và kiểm tra nghiệm thu lại lần cuối trên cơ sở các biên bản nghiệm thu đã kỹ với từng trạm với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Nếu không con gì vướng mắcđề nghị Ban quản lý dự án Cho nghiệm thu hoàn thành xây lắp toàn bộ công trình và nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng.

    Bạn gặp khó khăn trong quá trình triển khai giám sát thi công. Hãy đăng ký học thử miễn phí 01 buổi cùng các chuyên gia của chúng tôi. Chúng tôi sẽ giúp bạn

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Việc Cắt Mạch Khe Co, Khe Dãn Của Bê Tông Đường, Sân, Nền Nhà
  • Dịch Vụ Thi Công Bờ Kè, Cảng Biển Hiện Đại Tại Việt Nam
  • Hố Ga Bê Tông Đúc Sẵn – Giải Pháp Mới Cho Các Công Trình Hạ Tầng Kỹ Thuật Và Hạ Tầng Cấp Thoát Nước
  • Giải Pháp Tăng Năng Suất Hàn Kingpost
  • Cách Tính Toán Toán Cầu Dầm Bản Rổng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100