Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Biện Pháp Thi Công Hệ Shoring Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Photomarathonasia.com

Quy Trình Thi Công Ép Cừ Larsen Và Hệ Khung Chống Shoring Kingpost

Bptc Tầng Hầm Bằng Cừ Larsen Kết Hợp Hệ Giằng Chống

Các Giải Pháp Thi Công Tầng Hầm

Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Mạng Lan

Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Mạng Lan Chuyên Nghiệp Cho Mọi Công Trình

Thi Công Mạng Máy Tính, Mạng Lan, Hệ Thống Wifi , Camera Quan Sát

là một cấu kiện dạng tấm được thiết kế thành các rãnh khóa để tạo thành một tường chắn khép kín. Nó có tác dụng để ngăn chặn nước hay chắn đất trong các trường hợp ứng dụng khác. Cọc C bao gồm các mặt cắt thu được cách kéo, gấp hay cán, dập và được tạo hình trong các máy lặn, hoặc lắp ráp từ các bộ phận đã được cán…

Quá trình sản xuất cừ larsen (Sheet pile) : Sau khi thép được tinh luyện qua một quy trình sản xuất thép phức tạp đòi hỏi kỷ thuật và công nghệ cao, thì nguyên liệu được đúc thành phôi. Sau đó phôi tiếp tục nung chảy tạo hình thành sản phẩm thép cọc

Thi công lắp hệ shoring kingpost

Thông số sản phẩm cừ larsen theo tiêu chuẩn JIS

Cừ larsen (Sheet pile) được nối dễ dàng bằng một mối hàn hoặc bu lông nhằm tăng chiều dài. Cọc ván thép cừ larsen (Sheet pile) có thể được sử dụng nhiều lần vì thế rất có hiệu quả về mặt kinh tế. Sử dụng cọc ván thép cừ larsen (Sheet pile) để ổn định mái dốc hoặc làm bờ bao trong các công trình đường bộ, đường hầm thông qua một số địa hình đồi dốc phức tạp. Cừ larsen (Sheet pile) có thể chịu được ứng suất cao kể cả trong quá trình thi công và cả quá trình sử dụng.

Cừ larsen (Sheet pile) có khả năng chịu được lực lớn trong khi trọng lượng quá nhỏ.

– Quy trình thi công đ­ược chúng tôi thể hiện tại bản vẽ quy trình biện pháp thi công ép cừ Larsen:

B­ước 1: Máy ép thanh cọc cừ đầu tiên đến chiều sâu quy định.

Bước 2: Máy ép thanh cọc cừ thứ 2 và xác định mức chịu tải của cọc.

B­ước 3: Nâng thân máy lên và dừng lại ở ở vị trí cái kẹp cọc thấp hơn đầu cọc.

Bư­ớc 4: Sau khi ổn định nâng máy ép cọc cừ lên.

B­ước 5: Đẩy bàn kẹp cọc đầu búa về phía tr­ớc xoay bàn kẹp từ phải sang trái.

B­ước 6: Điều chỉnh đầu búa vào cọc cừ để đ­a cọc xuống từ từ.

Bước 7: Đào đất và vận chuyển đất ra ngoài tới độ sâu 1m so với MĐTN

Bước 8: Lắp đặt hệ khung chống shorring king post

– L­ưu ý của phần ép là phải căn chỉnh cẩn thận để cọc không bị xiên.

*** Một số công trình tiêu biểu:

công công trình. Với trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của cán bộ kĩ thuật, với tay nghề cao của công với những trang thiết bị hiện đại và khả năng hoàn thành công việc đã được kiểm qua các dự án trong nhiều năm Chúng tôi khẳng định rằng nếu được chủ đầu tư lựa chọn và giao thầu, nhà thầu chúng tôi sẽ hoàn thành và bàn giao cho chủ đầu tư một công trình đảm bảo về chất lượng, có tính mỹ thuật cao và bàn giao đúng tiến độ.

Chia Sẻ Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Điện Nhẹ An Toàn

Giải Pháp Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống Điện Công Trình

Biện Pháp Lắp Đặt Thi Công Hệ Thống Điện Nặng Và Chống Sét

Mẫu Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Điện Nhẹ

Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Pccc

Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Điện

Làm Gì Khi Thi Công Gang Form Gặp Bão?

Cốp Pha Leo Gang Form Không Hoàn Hảo Như Bạn Nghĩ!

Gang Form Và 7 Điều Cơ Bản Về Hệ Cốp Pha Leo Tiên Tiến Này

Cốp Pha Gang Form: Sức Mạnh Kinh Ngạc Trong Xây Dựng

Báo Xây Dựng: Tập Đoàn Xây Dựng Delta Áp Dụng Rộng Rãi Công Nghệ Gang Form

Hệ thống điện trong công trình rất quan trọng, thông thường, phần điện chiếm 40-60% đôi khi còn chiếm 80% toàn bộ hệ thống cơ điện. Vì vậy việc thiết kế và thi công hệ thống điện luôn được chủ đầu tư cũng như nhà thầu đặc biệt quan tâm.

Mỗi hạng mục thi công điện trong công trình cần phải có một quy trình tuần tự cụ thể, tuỳ thuộc vào từng công trình, đặc thù của từng hạng mục mà các bước thực hiện cụ thể sẽ khác nhau. Tuy vậy, chúng đều có những điểm chung mà Remen đã tổng kết và chia sẻ cho bạn biện pháp thi công hệ thống điện như sau:

Xác định vị trí, chiều dài, cao, bề rộng đường cắt trên tường cần thi công. Tiếp đó sử dụng máy cắt cầm tay để cắt tường theo vị trí đã định trước đó.

Lắp ống điện và đóng lưới tường tại những đường đã cắt nhằm đề phòng trường hợp bị nứt tường về sau theo đường ống điện lắp bên trong tường.

Nghiệm thu kết quả, sau đó xây dựng tiến hành tô tường.

Sử dụng nước sơn để làm dấu các vị trí hộp box trung gian trên sàn cốt pha khi đơn vị xây dựng thi công xong phần cốt pha sàn.

Đặt các hộp box này theo vị trí đã định trước trong bản thiết kế, ta nên sử dụng ống điện kết nối các hộp box lại để tạo thành đường dẫn ống dây điện nguồn cho các thiết bị. Công việc này nên được thực hiện khi sàn đã lắp được 1 lớp thép.

Nghiệm thu đường ống, box, khi đã đạt yêu cầu thì tiến hành đổ bê tông phần sàn.

Trong quá trình đổ bê tông sàn phải có người theo dõi trực tiếp để xử lý khi có sự cố như: dẹp ống, bể ống, mất liên kết,…

Lắp đặt hệ thống máng cáp.

Định vị cao độ và vị trí lắp các giá đỡ máng cáp theo bản thiết kế hoặc điều chỉnh sao cho phù hợp.

Gia công phần giá đỡ và lắp vào các vị trí đã định vị trước đó, thông thường, khoảng cách các giá đỡ máng từ 1,3-1,5m.

Tại những vị trí máng cáp xuống tủ thì nên dùng co xuống và co lên, không nên cắt máng bằng phương pháp thủ công để ghép tại những vị trí rẽ ngã 3 ngã 4 của hệ thống máng-cáp, mà nên sử dụng phụ kiện (tê, co, chữ thập,…) được chế tạo riêng nhằm hạn chế thấp nhất khả năng trầy xướt cáp điện trong máng cáp.

Các máng cáp nên được kết nối đất (bằng cáp đồng bọc PVC hoặc thanh đồng) để tạo thành hệ thống tiếp đất an toàn cho toàn bộ tuyến cáp.

Lắp máng và chỉnh sửa sao phù hợp với bản vẽ thiết kế và mỹ quan.

Thông ống điện và kéo dây.

Sau khi bộ phận xây dựng tháo cốt pha sàn, dùng dây nilông luồn vào ống điện đã đánh dấu và định vị trước đó.

Sau khi trần được tô thì chúng ta tiến hành kéo dây nguồn và điều khiển.

Dây kéo nên được làm dấu từng tuyến, theo màu và pha để dễ phân biệt trong quá trình thi công và bảo trì sau này.

Kiểm tra dây và lắp thiết bị.

Kiểm tra dây xem có thông mạch, hay có bị chạm chập trong quá trình kéo dây hay không, kiểm tra tiếp độ cách điện giữa các dây dẫn và độ rò rỉ dòng điện.

Sau khi dây được kiểm tra an toàn thì tiến hành bước lắp đặt thiết bị.

Sau quá trình lắp đặt thiết bị điện hoàn tất thì nên kiểm tra vận hành thử, có thể dùng amper kẹp để xác định dòng của từng pha sau đó chúng ta cân chỉnh dòng pha để đảm bảo được sự cân bằng pha bên trong hệ thống.

Tủ điện cần được gắn nhãn và thuyết minh sơ đồ chức năng từng thiết bị bên trong tủ.

Cần thiết kế sơ đồ và vị trí lắp đặt của các MCB bên trong tủ và kích thước tủ điện phù hợp.

Gia công phần vỏ tủ điện theo bảng thiết kế đã duyệt của chủ đầu tư.

Tiến hành lắp các thiết bị vào tủ hoàn chỉnh.

Kiểm tra lại độ cách điện, dòng rò ra vỏ tủ, phải đảm bảo an toàn điện và các thiết bị đóng cắt.

Lắp đặt tủ vào vị trí của công trình đã định sẵn trong bảng thiết kế và kết nối các đầu cáp vào – ra tủ.

Kiểm tra lại thứ tự pha và độ an toàn điện của tủ trước khi kiểm thử.

Máy biến áp/Máy phát điện.

Đầu tiên cần đệ trình bản thiết kế lắp đặt cho chủ đầu tư, thống nhất quá trình vận chuyển và lắp đặt.

Sau đó, đệ trình phương án vận chuyển máy biến áp/ máy phát vào vị trí lắp đặt đã thống nhất trước đó.

Đơn vị thi công cần dự trù thời gian, nhân công, vật tư và những dụng cụ cần thiết cho việc lắp đặt thiết bị.

Nghiệm thu đầu vào các thiết bị và vật tư sau khi thi công hoàn tất

Vệ sinh toàn bộ khu vực và lắp đặt rào chắn, biển báo nguy hiểm xung quanh khu vực trước khi lắp máy phát điện/máy biến áp.

Kiểm tra, dọn dẹp, và giải phóng mặt bằng rồi làm vệ sinh sơ bộ ở khu vực chuẩn bị thi công.

Định vị và đánh dấu các vị trí trên mặt bằng.

Kiểm tra lại mương dẫn và bệ móng lắp máy biến áp/máy phát

Vận chuyển máy biến áp/máy phát lên phía trên bệ móng (có thể vận chuyển bằng một hay nhiều phương pháp kết hợp như con lăn, tời kéo, xe cẩu, xe nâng…có thể tham khảo cách vận chuyển Chiller).

Lắp đặt các thiết bị theo trong bảng thiết kế và chỉ dẫn từ nhà sản xuất.

Kiểm tra lại các vị trí máy biến áp/máy phát và cố định hoàn toàn vào bệ móng.

Làm sạch và đậy kín mương cáp.

Sau đó tiến hành kiểm tra và đo đạc các thông số môi trường như: thông gió, chiếu sáng…

Che chắn, bảo vệ thiết bị sau khi thi công hoàn tất.

Kiểm tra, nghiệm thu toàn bộ hệ thống.

Nên sử dụng đồng hồ đo điện trở cách điện để kiểm tra thông mạch tất cả các dây dẫn, cần phải đảm bảo tính an toàn của hệ thống và tính mỹ thuật.

Vận hành hệ thống:

+ Đóng điện toàn bộ hệ thống theo từng cấp và ở chế độ không tải.

+ Sau đó, cho hệ thống hoạt động ở chế độ có tải (lưu ý cần đóng điện cho tải cũng theo từng cấp).

Chỉnh sửa những lỗi kỹ thuật (nếu có) trong quá trình thi công.

Vệ sinh lại toàn bộ hệ thống sau khi đã thi công xong.

Mời các cơ quan kiểm định nhà nước đến đo đạc và kiểm tra lại sự phù hợp theo tiêu chuẩn quốc gia để nhận giấp phép đóng điện vào điện lưới.

Nghiệm thu hệ thống, bàn giao cho chủ đầu tư.

Khi thi công hệ thống điện cho những công trình lớn cần phải theo quy trình nhất định và đòi hỏi nhà thầu phải có kỹ năng chuyên môn và kinh nghiệm. Biện pháp thi công hệ thống điện càng đầy đủ thì càng chứng minh được năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.

Đối với những nhà thầu thi công cơ điện chuyên nghiệp, quá trình thi công đều được thuyết minh và báo cáo cụ thể trong quá trình làm việc nhằm minh bạch cho chủ đầu tư cũng như dễ dàng quản lý tiến độ thi công toàn bộ hệ thống điện.

Biện Pháp Thi Công Hệ M&e

Giáo Trình Kỹ Thuật Thi Công Tập 1

Giải Pháp Thiết Kế Và Thi Công Tầng Hầm Nhà Cao Tầng

Biện Pháp Thi Công Ép Cọc Bê Tông Cốt Thép Neo, Tải, Robot

Cách Lựa Chọn Biện Pháp Thi Công Ép Cọc Nhà Phố

Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Ống Gió

Biện Pháp Thi Công Điều Hòa Thông Gió

Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Ống Gió.docx

Tầm Quan Trọng Của Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy

Thiết Kế Biện Pháp Thi Công Phần Ngầm

Thuyet Minh Bien Phap Thi Cong Tham Nhua

I. TỔNG QUÁT:

1.1 Mô tả:

Phạm vi công việc hệ thống ống gió bao gồm tất cả ống gió cần thiết đáp ứng nhu cầu thông gió và điều hòa không khí của dự án. Miệng gió trên các phụ kiện tiêu chuẩn phổ biến tại Việt nam. Đảm bảo các yêu cầu về độ ồn.

Quy định chiều dày của tole tráng kẽm ống gió

Rivets: Lọai đầu cứng nở to, làm bắng họp kim nhôm cho ống gió tráng kẽm. Thép không rỉ cho ống gió thép không rỉ, kích thước như sau:

– Đối với lắp tấm kim lọai và giá đở, pát treo và thép góc: 30×30 hoặc 40×40

Vis tự khoan và tự ren: mạ kẽm đối với ống tráng kẽm, thép không rỉ đối với thép không rỉ. Chỉ sử dụng khi vật liệu nền mà nó bắt vào dầy hơn 1,5 mm và có thể không cần tháo ra và thay thế. Bu lon, ốc, vòng đệm, ty treo: phù hợp theo tiêu chuẩn của ống gió. Các phần ống gió bằng thép không rỉ mà không tiếp xúc với dòng không khí thì có thể sử dụng bằng vật liệu tráng kẻm

Làm kín ống gió

Ống gió được làm kín theo yêu cầu , tiêu chuẩn lắp đặt ống gió của nhà thầu. Vật liệu làm kín: sử dụng theo đặc tính sau:

– Không tạo söï phát triển của vi khuẫn.

– Có tuổi thọ và đặt tính kỷ thuật bằng với tuổi thọ của ống gió.

Băng keo dán ống gió chỉ được sử dụng như là vật liệu làm kín thứ hai trên các mối nối đã được làm kím bằng vật liệu khác như: silicon ..không sử dụng baêng dán thay thế cho mục đích không phải làm kín. Làm kín mối ghép: dùng silicon tại các góc ghép

1.3 Bảng quy định kích thước giá đỡ ống chữ nhật

– Lọai không bọc cách nhiệt: tấm dãy nhôm kẹp trên đường xoắn kim lọai nhôm định hình. Không sử dụng keo dán.

– Lọai có bọc cách nhiệt: Giống như lọai không cách nhiệt nhưng có thêm lớp cách nhiệt dày 25 hoặc 30 mm tùy theo yêu cầu của nhà thầu được quấn xung quanh và bao bọc bởi lớp chống ẩm.

Lắp đặt.

Ống gió mềm được lắp thẳng nhất có thể được và số lần uốn cong được giảm tối thiểu.

– Mối nối: Mối nối dài của ống gió mềm nhằm mục đích làm kín gió và giảm âm ở các vách ngăn.

– Giá đở: phù hợp với yêu cầu lắp đặt của nhà chủ.

– Chiều dài của ống gió mềm tối đa là 4 m bao gồm cả chiều dài của ống nối.

– Ống gió mềm đuợc sử dụng cho không khí khô: định vị đường xoắn bên ngòai luồng không khí

1.5 Khớp nối mềm

– Tổng quát: có mục đích cách ly quạt, máy lạnh khoái hệ thống ông gió bằng các ống nối mềm kín gió.

– Chiều dài: đủ để khöû độ rung lan truyền khi hệ thống họat động.

– Đồng trục: đấu nối đồng trục giữa ống gió và thiết bị.

– Lắp đặt: sử dụng băng thép mạ kẽm, làm kín, không sơn phủ bề mặt

– Bảo trì: lắp đặt phải dể dàng tháo lắp và thay thế, không làm hư hỏng ống gió hay thiết bị.

II. LẮP ĐẶT ỐNG GIÓ

2.1 Bố trí

Bố trí hợp lý, gọn. Cung cấp các cửa thăm cho các vị trí cần thiết để dể dàng vận hành, bảo trì bảo dưỡng. Bố trí ống gió chạy song song nhau hoặc song song với kết cấu xây dựng của tòa nhà.

Không gian: cung cấp không gian trống tối thiểu cho lớp cách nhiệt ống gió như sau:

– 25 mm cho các ống gió gần kề.

– 25 mm cho các cạnh mặt bít với ống gió khác và với sàn nhà …

– 50 mm cho ống gió và các máng cáp điện.

– 150 mm cho ống gió và mặt đất, bên dưới sàn treo.

2.2 Vệ sinh

Trong quá trình lắp đặt phải dọn dẹp sạch các vật dụng, vật liệu vụn bên trong ống gió.

III. THI CÔNG CÁCH NHIỆT ỐNG GIÓ Phụ kiện định vị

– Tiêu chuẩn: Theo đúng như yêu cầu của chủ đầu tư

– Kẹp nhanh: Lọai kim lọai tròn có bề mặt không nhỏ hơn 25 mm vòng tròn, nhiệm vụ kẹp chặt và nhanh, bao xung quanh bề mặt lớp cách nhiệt.

– Bảo vệ: phủ lớp băng keo màng lên bề mặt bên ngòai của lớp cách nhiệt, cắt bỏ các đọan dư để tránh nguy hiểm cho người khi sử dụng.

– Tổng quát: Quấn lớp cách nhiệt xung quanh bên ngoài của ống gió tại những nơi được yêu cầu phải cách nhiệt. Giảm thiểu tối đa các mối nối

– Mối nối: Cắt vuông góc và nối đối đầu nhau cho các cạnh của tấm cách nhiệt liền kề.

– Nêm kín ẩm: Giử kín các mối ngăn ẩm bằng băng keo nhôm đặt ngay tâm dọc theo các đường nối. Những vị trí bị kim ghim đâm qua làm kín vách ngăn ẩm bằng miếng nhôm tròn hoặc băng keo bạc.

– Mặt bít và mối nối: Duy trì độ dày của lớp cách nhiệt khi đi qua mặt bít, gân tăng cứng hoặc mối nối.

Phương pháp cố định

– Bên trong: Chừa trống giữa lớp cách nhiệt với bộ phận chia hoặc cánh chỉnh van gió bằng tay.

– Bên ngoài: Van gió điều chỉnh bằng moto hoặc điều chỉnh bằng tay thì sử dụng tole tấm có dán lớp cách nhiệt làm phần chụp để cách nhiệt van gió.

Cách nhiệt cửa thăm và các lổ chờ đảm bảo không bị đọng sương bề mặt.

3.4 Cách nhiệt ống nối mềm

Tổng quát

Thực hiện cách nhiệt cho ống nối mềm nếu nhiệt độ bên trong ống có thể gây đọng sương bên ngoài.

Phương pháp thi công

Khi lớp cách nhiệt ngoài của cả hai đầu nối của ống nối mềm là:

– Lớp khủ bề mặt màng mỏng bên ngoài trí bọc cách nhiệt theo đúng yêu cầu của loại cách nhiệt lớp phù bề mặt bên ngoài và lớp phủ kim loaị bên ngoài.

– Lớp phủ kim loại bên ngoài hoặc bên trong thì tùy theo vật liệu cách nhiệt do qui định mà có cách thực hiện phù hợp.

3.5 Lắp đặt miệng ống gió

Bảo vệ

Giữ nguyên lớp bao bảo vệ cho tới khi lắp đặt.

Phương pháp treo

– Tổng quát: Trên trần nổi chia ô đặt lổ sau cho giảm thiểu không phải cắt khung trần, phải có khung để che các khe hở giửa miệng gió và xung quanh, chỉnh mặt miệng gió cho kín các khe hở và tính không đều với xung quanh.

– Bề ngoài: Cân chỉnh vị trí miệng gió vuông góc với các kết cấu khác.

Phụ kiện định vị

Tổng quát: Sử dụng hộp gió lấy gió vào theo mặt bên của hộp gió, để dể dàng lắp ống nối mềm

Giá đở của hộp chụp miệng gió:

– Đối với miệng gió gắn trần: độc lập với phía trên.

Nối ống gió mềm: Sử dụng cổ tròn hoặc cổ oval gắn trên hộp chụp miệng gió.

Cách nhiệt bên trong:

– Loaị cách nhiệt: bông thuỷ tinh, bề dày 25 mm.

– Lắp lớp tole soi lổ.

– Đảm bảo độ ồn của ống gió mềm bảo ôn phải theo yêu cầu kỷ thuật.

Sơn: Sơn đen bên trong các hộp chụp miệng gió để tránh nhìn thấy bên trong miệng gió.

Zalo/Hotline: 0961.088.939 – 0942.183.006 – 0962.048.656.

Biện Pháp Thi Công Nội Thất Văn Phòng Tiêu Chuẩn

Thi Công Đồ Gỗ Nội Thất, 3D Chuyên Thi Công Nội Thất Gỗ

Biện Pháp Thi Công Biệt Thự

Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Nội Thất Nhà Dân Dụng Có Gì?

Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Nội Thất

Mẫu Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Điện Nhẹ

Biện Pháp Lắp Đặt Thi Công Hệ Thống Điện Nặng Và Chống Sét

Giải Pháp Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống Điện Công Trình

Chia Sẻ Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Điện Nhẹ An Toàn

Quy Trình Thi Công Ép Cừ Larsen Và Hệ Khung Chống Shoring Kingpost

Bptc Tầng Hầm Bằng Cừ Larsen Kết Hợp Hệ Giằng Chống

I. MẪU BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÒA NHÀ

Để thực hiện mẫu biện pháp thi công hệ thống điện nhẹ này sẽ cần có các lực lượng như sau:

– Nhà cung cấp thiết bị hệ thống

– Kỹ sư giám sát, thi công và tổ công nhân lắp đặt đấu nối

Quan hệ trách nhiệm giữa nhà cung cấp thiết bị và trong quá trình thực hiện các hạng mục này:

Việc kết nối thiết bị sẽ do kỹ sư của nhà cung cấp thiết bị trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ lắp đặt.

Đối với các hệ thống trên, nhà cung cấp thiết bị sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

– Đệ trình hồ sơ kỹ thuật của các thiết bị trong hệ thống, cụ thể như các loại bộ điều khiển, các modul I/O, các cảm biến, chấp hành…

– Thực hiện bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công cho toàn bộ các thiết bị để trình cho việc tư vấn thiết kế.

– Vận chuyển tới chân công trình

– Cung cấp lý lịch của các loại thiết bị và phụ kiện đi kèm.

– Phối hợp lắp đặt tại hiện trường

– Kiểm tra, Vận hành thử thiết bị, lập tài liệu hướng dấn

– Đào tạo và huấn luyện nhân viên cho Chủ đầu tư.

– Bàn giao vận hành

– Trách nhiệm bảo hành và bảo trì theo yêu cầu của HSMT.

Quy trình lắp đặt hệ thống được thực hiện theo các bước như sau:

-Trình hồ sơ về thiết kế kỹ thuật thi công.

– Trình và phê duyệt biện pháp thi công lắp đặt các thiết bị.

– Kiểm tra thử nghiệm các thiết bị sau khi tập kết đến công trường.

– Hoàn thiện thủ tục để đưa vật tư thiết bị vào công trường.

– Lắp đặt các vật tư kết nối với thiết bị (cáp tín hiệu, cấp nguồn, hộp nối dây…)

– Lắp đặt đấu nối các bộ điều khiển và module I/O,

– Kéo dây, kết nối các cảm biến, chấp hành đến tủ điều khiển

– Kết nối tới phòng vận hành

– Bảo quản thiết sau khi lắp đặt

– Lắp đặt máy tính

– Cài đặt phần mềm quản lý

– Lập cơ sở dữ liệu, lập trình, giao diện vận hành

– Chạy liên động với các hệ thống kỹ thuật khác

– Chạy thử, hiệu chỉnh thiết bị

– Nghiệm thu

Gọi ngay để nhận báo giá thi công điện nhẹ

II. BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT

Trong quy trình, biện pháp thi công hệ thống điện nhẹ, việc lắp đặt camera giám sát là không thể thiếu. Hệ thống Camera giám sát bao gồm hai hạng mục nhỏ. Đó là hệ thống camera giám sát và hệ thống quản lý vào ra. Để thực hiện mẫu biện pháp thi công hệ thống điện nhẹ này sẽ cần có các lực lượng sau:

– Nhà cung cấp thiết bị camera.

– Kỹ sư giám sát, thi công và tổ công nhân lắp đặt đấu nối.

Việc kết nối và truyền thông tin giữa các hệ thống camera sẽ do kỹ sư của nhà cung cấp thiết bị hướng dẫn và hỗ trợ lắp đặt.

Đối với các hệ thống camera như trên, nhà cung cấp camera chịu trách nhiệm thực hiện các công việc:

– Đệ trình hồ sơ kỹ thuật của các thiết bị trong hệ thống, cụ thể là các loại camera, hộp bảo vệ hay đầu ghi hình kỹ thuật số…

– Thực hiện bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công cho toàn bộ các thiết bị để trình cho bên tư vấn thiết kế.

– Vận chuyển tới chân công trình

– Cung cấp các lý lịch của các loại thiết bị và các phụ kiện đi kèm.

– Phối hợp lắp đặt tại hiện trường

– Kiểm tra, Vận hành thử thiết bị, lập tài liệu hướng dấn

– Đào tạo và huấn luyện nhân viên cho Chủ đầu tư.

– Bàn giao vận hành

– Trách nhiệm bảo hành và bảo trì theo yêu cầu của HSMT.

Quy trình lắp đặt camera sẽ được thực hiện theo các bước như sau:

– Trình hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công

– Đệ trình và phê duyệt biện pháp thi công lắp đặt thiết bị

– Kiểm tra thử nghiệm thiết bị sau khi được tập kết đến công trường

– Hoàn thiện thủ tục đưa vật tư thiết bị vào công trường.

– Lắp đặt các vật tư kết nối với thiết bị như cáp tín hiệu, cáp cấp nguồn, hộp bảo vệ.

– Lắp đặt đấu nối camera

– Lắp đặt đầu ghi hình

– Bảo quản camera sau khi lắp đặt

– Chạy thử, hiệu chỉnh và góc nhìn cho camera

– Nghiệm thu

III. BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT VÀO RA

Để thực hiện mẫu biện pháp thi công hệ thống điện nhẹ này sẽ có các lực lượng sau:

– Nhà cung cấp thiết bị quản lý vào ra

– Kỹ sư giám sát, thi công và tổ công nhân lắp đặt đấu nối.

Việc kết nối và truyền thông tin giữa các hệ thống kiểm soát vào ra sẽ do kỹ sư của nhà cung cấp trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ lắp đặt.

Việc kết nối hệ thống kiểm soát ra vào với phần sẽ do nhóm này phối hợp thực hiện.

Đối với các hệ thống kiểm soát ra vào trên nhà cung cấp thiết bị kiểm soát ra vào sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

– Trình hồ sơ kỹ thuật của các thiết bị trong hệ thống như các loại bộ điều khiển cửa, đầu đọc thẻ, cảm biến …

– Thực hiện bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công cho toàn bộ các các thiết bị để đệ trình cho bên tư vấn thiết kế.

– Vận chuyển tới chân công trình

– Cung cấp các lý lịch của các loại thiết bị và các phụ kiện đi kèm.

– Phối hợp lắp đặt tại hiện trường

– Kiểm tra, Vận hành thử thiết bị, lập tài liệu hướng dẫn

– Đào tạo, huấn luyện nhân viên cho Chủ đầu tư.

– Bàn giao vận hành

– Trách nhiệm bảo hành, bảo trì theo yêu cầu của HSMT.

Biện pháp thi công hệ thống quản lý vào/ra sẽ được thực hiện theo các bước sau:

– Đệ trình hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công

– Đệ trình và phê duyệt biện pháp thi công lắp đặt thiết bị

– Kiểm tra thử nghiệm thiết bị sau khi được tập kết đến công trường

– Hoàn thiện thủ tục đưa vật tư thiết bị vào công trường.

– Lắp đặt vật tư sẽ kết nối với các thiết bị như cáp tín hiệu, cáp cấp nguồn, các hộp nối dây…

– Lắp đặt đấu nối các đầu đọc thẻ, các tủ điều khiển

– Lắp đặt khoá từ

– Bảo quản thiết sau khi lắp đặt

– Lắp đặt máy tính

– Cài đặt phần mềm quản lý

– Nhập thông số thẻ nhân viên (in ảnh, vào tên, địa chỉ, số điện thoại…)

– Chạy thử, hiệu chỉnh thiết bị

– Nghiệm thu

IV. BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG CAR PARKING

Đây là một trong những biện pháp thi công hệ thống điện nhẹ quan trọng. Để thực hiện hoàn thiện hạng mục hệ thống Car Parking này sẽ có các lực lượng như sau:

– Nhà cung cấp thiết bị quản lý bãi đỗ xe.

– Kỹ sư giám sát, thi công và tổ công nhân lắp đặt đấu nối.

Việc kết nối truyền thông tin giữa các hệ thống quản lý xe ra/vào, nhận dạng biển số xe và hệ thống Camera sẽ do kỹ sư của nhà cung cấp thiết bị trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ lắp đặt.

Đối với các hệ thống CAR PARKING trên, nhà cung cấp thiết bị chịu trách nhiệm thực hiện các công việc như sau:

– Đệ trình hồ sơ kỹ thuật của các thiết bị trong hệ thống, cụ thể là các loại bộ điều khiển barrier, đầu đọc thẻ, các thiết bị cảm biến cho bãi xe…

– Thực hiện bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công cho toàn bộ các các thiết bị để trình cho bên tư vấn thiết kế.

– Vận chuyển tới chân công trình

– Cung cấp các lý lịch của các loại thiết bị và các phụ kiện đi kèm.

– Phối hợp lắp đặt tại hiện trường

– Kiểm tra, Vận hành thử thiết bị, lập tài liệu hướng dẫn

– Đào tạo, huấn luyện nhân viên cho Chủ đầu tư.

– Bàn giao vận hành

– Trách nhiệm bảo hành, bảo trì theo yêu cầu của HSMT.

Biện pháp thi công hệ thống quản lý vào ra được thực hiện theo các bước như sau:

– Đệ trình hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công

– Đệ trình và phê duyệt biện pháp thi công lắp đặt thiết bị

– Kiểm tra thử nghiệm thiết bị sau khi được tập kết đến công trường

– Hoàn thiện thủ tục đưa vật tư thiết bị vào công trường.

– Lắp đặt các vật tư sẽ kết nối với thiết bị (cáp tín hiệu, cáp cấp nguồn, các hộp nối dây…)

– Lắp đặt đấu nối các đầu đọc thẻ, các tủ điều khiển

– Lắp đặt khóa từ

– Bảo quản thiết sau khi lắp đặt

– Lắp đặt máy tính

– Cài đặt phần mềm quản lý

– Nhập thông số thẻ nhân viên (in ảnh, vào tên, địa chỉ, số điện thoại…)

– Chạy thử, hiệu chỉnh thiết bị

– Nghiệm thu

V. QUY TRÌNH CHẠY THỬ ĐƠN ĐỘNG, LIÊN ĐỘNG VÀ TÍCH HỢP HỆ THỐNG

1. Tổng quan

– Thời gian chạy thử đơn động: 3 ngày.

– Thời gian chạy thử liên động: 5 ngày.

Cụ thể: 4 ngày chạy thử với hệ thống điều hòa không khí, phòng cháy chữa cháy, Access Cotrol, Car Parking.

1 ngày với hệ thống bơm.

1 ngày với hệ thống điện.

2. Nội dung và trình tự kiểm tra chạy thử

Hệ thống quản lý tòa nhà (BMS)

– Chức năng chạy liên động của hệ thống BMS và các hệ thống khác được thực hiện theo hai loại hình:

+ Liên động bậc cao: qua BACnet, OPC, Modbus, Web Client, đối với hình thức liên động này, Máy tính điều khiển BMS phải quan sát được tất cả thông số của hệ thống tương ứng thông qua bảng mapping point mà các hệ thống này đã cung cấp.

+ Liên động bậc thấp qua các tiếp điểm. Từ máy tính điều khiển có thể giám sát các tín hiệu trạng thái của thiết bị (bơm, quạt gió,..). Đồng thời có thể đưa các tín hiệu điều khiển tới các thiết bị này ở chế độ cho phép BMS điều khiển. Các tác vụ này được kiểm tra chạy thử căn cứ vào bảng schedule point của hệ thống BMS.

– Công tác chuẩn bị, kiểm tra

+ Kiểm tra hệ thống trước khi chạy thử:

Kiểm tra nguồn điện cấp cho hệ thống, nguồn điện động lực

Kiểm tra thông mạch đường bus sử dụng máy tính.

2.1 Kiểm tra chạy thử đơn động

Kiểm tra chạy thử tính năng của tủ DDC

Các bộ điều khiển được lập trình để quản lý các module I/O, đưa ra các đáp ứng điều khiển hợp lý khi nhận được các tín hiệu từ các cảm biến (thiết bị trường).

Các bộ điều khiển này cũng được lập trình để truyền thông và được quản lý bởi phần mềm quản lý tòa nhà BMS.

Tiêu chí kiểm tra chạy thử tính năng tủ DDC như sau:

– Kiểm tra phần cứng: các thiết bị trong tủ cần đảm bảo tiêu chuẩn về kỹ thuật, hình thức, độ bền, độ đẹp.

– Cấp nguồn cho tủ DDC, kiểm tra các đèn báo, kiểm tra thông mạch giữa các module.

– Kiểm tra khả năng thu thập thông tin và đưa thông tin điều khiển của các module I/O trong tủ.

– Kiểm tra phần mềm: phần mềm DDC có nhiệm vụ thu thập các tín hiệu cảm biến và đưa ra các đáp ứng điều khiển.

– Kiểm tra truyền thông tin của các tủ DDC với máy tính điều khiển trung tâm.

b.Kiểm tra thu thập tín hiệu hiện trường

– Kiểm tra thu thập tín hiệu hiện trường dựa trên các tiêu chí được đề cập trong bảng schedule point (trong hồ sơ thiết kế được phê duyệt).

– Các thiết bị hiện trường không thuộc phạm vi cung cấp của nhà thầu phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật và sẵn sàng chạy thử.

Cụ thể quá trình kiểm tra chạy thử đối với các tín hiệu hiện trường như sau:

– Cấp nguồn cho các thiết bị.

– Đối với các cảm biến: nhiệt độ, độ ẩm, CO, kiểm tra giá trị tương tự hiển thị trên màn hình.

– Cảm biến mức: kiểm tra tín hiệu số đưa về. Giả tín hiệu tác động để đưa tín điều khiển ra module DO (tín hiệu này sẽ được dùng để điều khiển bơm cấp nước).

– Kiểm tra tín hiệu số đưa về module AO của cảm biến áp suất đường ống gió rồi đưa ra cảnh báo đối với mức nguy hiểm.

– Set up 1 giá trị đặt cụ thể đối với cảm biến chênh áp. Kiểm tra khả năng thu thập và hiển thị tín hiệu trên module DI (qua các đèn báo LED) của các cảm biến này.

– Kiểm tra hoạt động và khả năng của các đồng hồ đa năng bao gồm các thông số như điện áp, dòng điện, tần số, công suất tiêu thụ, công suất phản kháng.

– Kiểm tra khả năng truyền thông tin trên mạng Modbus về server BMS.

2.2 Kiểm tra chạy thử liên động

– Hệ thống liên động với các hệ thống kỹ thuật khác trong tòa nhà nhằm đảm bảo chức năng quản lý giám sát tòa nhà, tối ưu hoạt động của tòa nhà dựa trên tiêu chí: an toàn, tiện nghi, tiết kiệm.

– Đối với từng hệ thống kỹ thuật riêng, hệ thống đều có các ứng dụng cụ thể như điều khiển, giám sát bằng các giao thức cụ thể thể hiện trong bảng schedule point.

– Các hệ thống kỹ thuật trong tòa nhà liên động với hệ thống BMS cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, cử cán bộ kỹ thuật phối hợp sẵn sàng chạy thử liên động với hệ thống BMS.

Kiểm tra, chạy thử liên động với hệ thống điều hòa không khí

Yêu cầu

– Hệ thống điều hòa không khí cử cán bộ kỹ thuật tham gia công tác kiểm tra, chạy thử liên động với hệ thống BMS

Nội dung kiểm tra, chạy thử.

– Hệ thống điều hòa không khí sẽ tích hợp với BMS qua 2 giao thức:

+ Truyền thông bậc cao qua giao thức BACnet IP đối với hệ điều hòa trung tâm VRF.

+ Tích hợp bậc thấp bằng các cặp tiếp điểm đối với hệ thống thông gió (hút khí thải, cấp gió tươi, thông gió nhà vệ sinh các tầng).

– Cán bộ kỹ thuật của hệ thống điều hòa không khí phải đảm bảo việc cấp nguồn, hoạt động của hệ thống để liên động với BMS.

– Máy tính BMS giám sát các thông số trạng thái của hệ điều hòa trung tâm VRF theo bảng mapping mà hệ thống này cung cấp.

– Đối với các tủ thông gió, cán bộ của hệ thống này cần phải bảo đảm việc cấp nguồn cho các tủ quạt, và thực hiện chuyển mạch các tụ quạt về chế độ Auto, cho phép BMS điều khiển từ xa.

Kiểm tra và chạy thử liên động với hệ thống bơm

Yêu cầu

– Hệ thống bơm cử cán bộ kỹ thuật tham gia công tác kiểm tra, chạy thử liên động với hệ thống BMS

Nội dung kiểm tra, chạy thử.

Hệ thống bơm tích hợp với hệ thống BMS qua tiếp điểm bậc thấp.

Đối với mỗi bơm, hệ thống sẽ liên động qua các 4 tín hiệu như sau:

+ Tín hiệu giám sát chế độ hoạt động Auto/Manual.

+ Tín hiệu điều khiển ON/OFF của bơm.

+ Tín hiệu giám sát trạng thái ON/OFF.

+ Tín hiệu giám sát trạng thái lỗi của bơm (trạng thái trip của aptomat, trạng thái quá nhiệt động cơ)

Cán bộ kỹ thuật của hệ thống bơm cần cấp nguồn cho các tủ bơm; chuyển mạch điều khiển sang trạng thái Auto ở các tủ điều khiển bơm, cho phép hệ thống BMS điều khiển các bơm từ xa; tham gia giám sát hoạt động của các bơm.

Kiểm tra và chạy thử liên động với hệ thống điện trong tòa nhà

Yêu cầu

– Hệ thống cung cấp điện cử cán bộ kỹ thuật tham gia công tác kiểm tra, chạy thử liên động với hệ thống BMS

Nội dung kiểm tra, chạy thử.

– Đối với hệ thống cung cấp điện tòa nhà, BMS có chức năng giám sát trạng thái hoạt động của các MCCB, ACB tổng trong các tủ điện. Chức năng giám sát bao gồm:

+ Giám sát mức bể dầu của các máy phát dự phòng.

+ Giám sát các thông số của máy phát thông qua giao diện Modbus, theo mapping mà hệ thống này cung cấp.

+ Giám sát máy cắt MCCB ,ACB.

+ Điều khiển đóng cắt các MCCB, ACB tổng

+ Kiểm tra thông số của đồng hồ đo điện năng ở các tủ điện phân phối chính.

Cán bộ kỹ thuật của hệ thống này cần phải đảm bảo các tủ điện đã được cấp điện. Sau đó test trạng thái trip của các aptomat tại các tủ điện có giám sát.

Trực tại hiện trường để giám sát chặt chẽ trạng thái của các aptomat.

Kiểm tra và chạy thử liên động với hệ thống PCCC

Yêu cầu

– Hệ thống PCCC cử cán bộ kỹ thuật tham gia công tác kiểm tra, chạy thử liên động với hệ thống BMS

Nội dung kiểm tra, chạy thử.

– Hệ thống PCCC tích hợp với hệ thống BMS qua 2 giao thức:

+ Truyền thông bậc cao qua giao thức BACnet IP đối với hệ phòng cháy

+ Tích hợp bậc thấp bằng các cặp tiếp điểm đối với các bơm chữa cháy.

Cán bộ của hệ thống PCCC sẽ giả lập các tín hiệu báo cháy tại các khu vực khác nhau để cung cấp tín hiệu cho hệ thống BMS.

BMS có khả năng giám sát các trạng thái của đầu báo khói, nhiệt địa chỉ theo bảng mapping point mà hệ PCCC cung cấp. Việc thu thập các tín hiệu này rất quan trọng, vì dựa trên các tín hiệu thu được, BMS sẽ cấp các đầu ra thích hợp tương ứng với các hệ khác (điều hòa không khí, PA, Access control) để đưa ra các vận hành trong tình huống khẩn cấp theo chương trình lập sẵn.

Đối với các bơm chữa cháy, BMS phải đảm bảo chức năng giám sát về 2 trạng thái: ON/OFF, và trạng thái lỗi (quá nhiệt động cơ, trip aptomat) được lấy từ tủ bơm chữa cháy.

Cán bộ PCCC đảm bảo cho tủ bơm chữa cháy được cấp nguồn, sau đó và trực tại hiện trường để giám sát hoạt động của các bơm này, để so sánh với kết quả giám sát từ trung tâm của BMS.

Kiểm tra, chạy thử liên động với hệ thống thang máy

Yêu cầu

– Hệ thống thang máy cử cán bộ kỹ thuật tham gia công tác kiểm tra và chạy thử liên động với hệ thống BMS

Nội dung kiểm tra, chạy thử.

– Hệ thống thang máy sẽ được tích hợp với BMS qua tiếp điểm bậc thấp.

Từ màn hình máy tính điều khiển của BMS có thể quan sát được trạng thái hoạt động của các thang máy bao gồm : Trạng thái chạy/dừng.Trạng thái lỗi, Vị trí của thang

Cán bộ của hệ thống này phải bảo đảm cho hệ thống thang máy được cấp nguồn. Thực hiện các tác vụ: điều khiển thang lên/ xuống các tầng, đóng/ mở cửa thang…để so sánh trạng thái thực tế của thang máy với tín hiệu thu được ở trung tâm BMS

Kiểm tra và chạy thử liên động với hệ thống PA

Yêu cầu

– Hệ thống PCCC cử cán bộ kỹ thuật tham gia công tác kiểm tra, chạy thử liên động với hệ thống BMS.

– Hệ thống PA cử cán bộ kỹ thuật tham gia để sẵn sàng ứng phó với các tình huống xảy ra.

Nội dung kiểm tra, chạy thử.

Hệ BMS không có chức năng giám sát PA, mà chỉ đưa ra các điều khiển dưới dạng các đầu vào trigger để PA phát ra các thông báo đã được cài đặt trong các trường hợp khẩn cấp đã được lập trình sẵn.

Để kiểm tra khả năng này, cần sự phối hợp của nhà thầu PCCC

Cán bộ của hệ thống PA cấp nguồn và đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống này. Cài đặt sẵn các thông báo, nhạc nền…

Cán bộ kỹ thuật của hệ thống PCCC sẽ giả lập tín hiệu báo cháy ở các khu vực khác nhau, BMS thông qua các đầu vào trigger của PA, phát ra các thông báo đã được cài đặt.

Kiểm tra, chạy thử liên động với hệ thống Access control

Yêu cầu

– Hệ thống Access control cử cán bộ kỹ thuật tham gia công tác kiểm tra, chạy thử liên động với hệ BMS.

– Hệ thống PCCC cử cán bộ tham gia, giả lập tín hiệu báo cháy tại các khu vực khác nhau.

Nội dung kiểm tra, chạy thử.

– Từ màn hình trung tâm BMS, có thể quan sát và vận hành hệ thống Access Control theo bảng mapping mà nhà thầu Access Control đã cung cấp.

Cán bộ kỹ thuật của hệ thống Access control đảm bảo việc cấp nguồn, và hoạt động bình thường của hệ thống. Thực hiện các tác vụ: quẹt thẻ đóng và mở cửa. Giả làm hành động xâm nhập trái phép.

3. Hệ thống kiểm soát vào ra (Access Control)

Công tác chuẩn bị, kiểm tra

– Kiểm tra kỹ lưỡng hệ thống trước khi chạy thử:

– Kiểm tra nguồn điện cấp cho hệ thống, nguồn điện động lực

– Kiểm tra thông mạch đường bus dùng máy tính.

3.1 Kiểm tra chạy thử đơn động

Kiểm tra sự thay đổi trạng thái tiếp điểm của nút nhấn

Kiểm tra đầu đọc thẻ không tiếp xúc

Kiểm tra sự thay đổi trạng thái của đèn Led trên đầu đọc khi đưa thẻ truy nhập tới khoảng cách có thể đọc của đầu đọc

Kiểm tra trạng thái đóng ngắt của khóa điện khi cấp nguồn và ngắt nguồn

Kiểm bộ điều khiển cửa hai chiều

Kiểm tra trạng thái tín hiệu để có thể điều khiển khóa cửa khi quẹt thẻ .

Kiểm tra máy tính điều khiển trung tâm

Kiểm tra phần cứng máy tính. Kiểm tra phần mềm có hiển thị thông tin người sở hữu thẻ khi thẻ được quẹt

3.2 Kiểm tra chạy thử liên động

Yêu cầu

– Hệ thống Access control cử cán bộ kỹ thuật tham gia công tác kiểm tra, chạy thử liên động với hệ BMS.

– Hệ thống PCCC cử cán bộ tham gia, giả lập tín hiệu báo cháy tại các khu vực khác nhau.

Nội dung kiểm tra, chạy thử.

– Từ màn hình trung tâm BMS, có thể quan sát và vận hành hệ thống Access Control theo bảng mapping mà nhà thầu Access Control đã cung cấp.

Cán bộ kỹ thuật của hệ thống Access control đảm bảo việc cấp nguồn, và hoạt động bình thường của hệ thống. Thực hiện các tác vụ: quẹt thẻ đóng hoặc mở cửa. Giả những hành động xâm nhập trái phép.

Kết luận

Với quy biện pháp thi công hệ thống điện nhẹ cụ thể, chi tiết như vậy, còn chần chờ gì mà bạn không nhấc máy và liên hệ ngay với chúng tôi.

Chúng tôi chuyên dịch vụ tư vấn, thiết kế lắp đặt hệ thống camera, thi công hệ thống mạng LAN, tổng đài điện thoại Panasonic, hệ thống an ninh chống trộm Honeywell, hệ thống liên lạc nội bộ, hệ thống âm thanh an ninh, hệ thống đèn điện chiếu sáng,…

Địa chỉ: Số 46 ngõ 168 Đường Nguyễn Xiển – Phường Hạ Đình – Quận Thanh Xuân – Thành Phố Hà Nội

Điện thoại: 0966-223.223

Fax: (04) 3554 1999

Công ty cổ phần thiết bị công nghệ Hoàn Phát – chuyên cung cấp biện pháp thi công hệ thống điện nhẹ tại Hà Nội

Email: bacsimaytinh2009@gmail.com

Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Pccc

Biện Pháp Thi Công, Lắp Đặt Hệ Thống Pccc An Toàn Hiệu Quả

Thuyết Minh Biện Pháp Quy Trình Cung Cấp Và Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống Pccc

Biện Pháp Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống Pccc An Toàn

Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy Đảm Bảo Tiêu Chuẩn

🌟 Home
🌟 Top