Các Biện Pháp Sử Dụng Và Bảo Vệ Đất Trồng ?

--- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng Và Cách Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường Nước Tại Việt Nam
  • Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường Nước Ở Việt Nam
  • Các Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Nước Tại Việt Nam
  • Ô Nhiễm Môi Trường Nước Là Gì? Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Các Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường Nước Ở Việt Nam
  • Câu 1:

    Biện pháp sử dụng đất

    Mục đích

    Thâm canh tăng vụ

    để tăng sản lượng thu được trên một đơn vị diện tích

    Chọn cây trồng phù hợp với đất

    giúp giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt cho năng suất cao

    Vừa sử dụng vừa cải tạo đất

    tăng tăng độ phì nhiêu cho đất

    Biện pháp cải tạo, bảo vệ đất trồng

    Mục đích

    Cây sâu, bừa ki kết hợp với bón phân hữu cơ

    có có tác dụng làm tăng bề dày lớp đất chồng chôn vùi cỏ dại hoặc những gì còn sót lại từ mùa vụ trước khiến chúng bị phân hủy và tăng độ phì nhiêu cho đất Ngoài ra còn có tác dụng làm cho đất tơi xốp thoáng khí

    Làm ruộng bậc thang

    chống xói chống xói mòn chống rửa trôi được giữ lại chất dinh dưỡng cho đất

    Trồng xen cây phân xanh giữa các băng cây công nghiệp

    tăng tăng độ che phủ đất chống xói mòn góp phần cải tạo độ phì nhiêu của đất tăng năng suất cây trồng

    Bón vôi

    giảm giảm độ chua cho đất ngoài ra vôi còn cung cấp Canxi cho đất và các khả năng phát triển bộ rễ của cây trồng

    Câu 2 Vai trò của giống cây trồng là:

    – Tăng năng suất và chất lượng nông sản.

    – Thay đổi cơ cấu cây trồng.

    – Tăng khả năng chống chịu sâu bệnh của cây trồng.

    – Tăng vụ chồng chuột trong năm.

    Câu 3: Có ba loại phân bón:

    – Phân hữu cơ : để duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất, đảm bảo cho cây trồng đạt năng suất cao, chất lượng tốt.

    -Phân vô cơ ( phân hóa học) : giúp cây hấp thụ chất dinh dưỡng nhanh nên cây sinh trưởng và phát triển tốt.

    – Phân vi sinh vật: để tăng số lượng vi sinh vật có ích cho đất giúp cây trồng đạt năng suất cao.

    Câu 4: Các công việc làm đất :

    + Cày đất + Bừa và đập đất + Lên luống Quy trình bón lót : + Rải đất lên mặt ruộng hay theo hàng , theo hốc trồng cây. + Cày, bừa hay lấp đất để vui phân xuống dưới. Câu 5:

    Câu 6: Các biện pháp chăm sóc cây trồng:

    + Tỉa, dặm cây.

    + Làm cỏ, vun xới

    + Tưới nước

    + Tiêu nước

    + bón phân thúc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đa Dạng Sinh Học (Biodiversity) Là Gì? Hiện Trạng Và Biện Pháp Bảo Vệ
  • Bảo Vệ Môi Trường/đa Dạng Sinh Học
  • Biện Pháp Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học
  • Cần Có Giải Pháp Kịp Thời Bảo Vệ Đa Dạng Sinh Học Và Hệ Sinh Thái Của Việt Nam
  • Đa Dạng Sinh Học Là Gì? Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học
  • Biện Pháp Cải Tạo Đất Nghèo Thành Đất Trồng Rau

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ 10 Bài 9: Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Xám Bạc Màu, Đất Xói Mòn Mạnh Trơ Sỏi Đá
  • Xử Lý Cải Tạo Đất Nhiễm Phèn
  • Công Nghệ 10 Bài 10: Biện Pháp Cải Tạo, Sử Dụng Đất Mặn, Đất Phèn
  • Giải Pháp Phục Hồi Và Phát Triển Rừng Ngập Mặn Nam Trung Bộ
  • Đất Phèn Và Việc Bón Cải Tạo
  • Biến đất nghèo thành đất thân thiện với thực vật không khó thực hiện, một khi bạn hiểu được các thành phần của đất lành.

    Đất bao gồm đá phong hóa và chất hữu cơ, nước và không khí. Nhưng “ma thuật” tiềm ẩn trong một vùng đất khỏe mạnh là các sinh vật, các loài động vật nhỏ, giun, côn trùng và vi khuẩn, phát triển mạnh khi các yếu tố đất khác cân bằng.

    Các Thành Phần Trong Đất

    Khoảng một nửa đất trong khu vườn của bạn bao gồm những mảnh đá nhỏ bị phong hóa dần dần bị phá vỡ bởi các lực của gió, mưa, đóng băng và tan băng và các quá trình hóa học và sinh học khác.

    Loại đất thường được phân loại theo kích thước của các hạt đất vô cơ này: cát (hạt lớn), bùn (hạt cỡ trung bình) hoặc đất sét (hạt rất nhỏ).

    Tỷ lệ của các hạt cát, bùn và đất sét quyết định kết cấu đất của bạn và ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước và dinh dưỡng, từ đó ảnh hưởng đến việc cây của bạn sẽ phát triển tốt như thế nào.

    Chất hữu cơ là phần còn lại bị phân hủy của các sinh vật đất và đời sống thực vật bao gồm địa y và rêu, cỏ và lá, cây, và tất cả các loại vật chất thực vật khác.

    Mặc dù nó chỉ chiếm một phần nhỏ trong đất (thường là 5 đến 10 phần trăm), nhưng chất hữu cơ là vô cùng cần thiết. Nó liên kết các hạt đất với nhau thành các mảnh vụn xốp hoặc hạt cho phép không khí và nước di chuyển qua đất.

    Chất hữu cơ cũng giữ được độ ẩm (mùn giữ tới 90 phần trăm trọng lượng của nó trong nước), và có khả năng hấp thụ và lưu trữ chất dinh dưỡng. Quan trọng nhất, chất hữu cơ là thức ăn cho vi sinh vật và các dạng sống khác của đất.

    Bạn có thể tăng lượng chất hữu cơ trong đất bằng cách thêm phân hữu cơ, phân động vật lâu năm, phân xanh (cây che phủ), mùn hoặc rêu than bùn. Bởi vì hầu hết đời sống đất và rễ cây nằm trong 6 inch trên cùng của đất, tập trung vào lớp trên này.

    Hãy thận trọng khi kết hợp một lượng lớn vật liệu carbon cao (rơm, lá, dăm gỗ và mùn cưa). Các vi sinh vật trong đất sẽ tiêu thụ rất nhiều nitơ trong nỗ lực tiêu hóa các vật liệu này và chúng có thể làm mất nitơ thực vật của bạn trong thời gian ngắn.

    Các sinh vật đất bao gồm vi khuẩn và nấm, động vật nguyên sinh và tuyến trùng, ve, nước suối, giun đất và các sinh vật nhỏ bé khác được tìm thấy trong đất khỏe mạnh. Những sinh vật này rất cần thiết cho sự tăng trưởng của thực vật.

    Chúng giúp chuyển đổi chất hữu cơ và khoáng chất đất thành vitamin, hormone, hợp chất ức chế bệnh và chất dinh dưỡng mà thực vật cần để phát triển.

    Bài tiết của chúng cũng giúp liên kết các hạt đất vào các cốt liệu nhỏ làm cho đất lỏng lẻo và vỡ vụn. Là một người làm vườn, công việc của bạn là tạo điều kiện lý tưởng cho những sinh vật đất này làm công việc của họ.

    Điều này có nghĩa là cung cấp cho họ một nguồn thực phẩm dồi dào (carbohydrate trong chất hữu cơ), oxy (có trong đất thoáng khí) và nước (một lượng vừa đủ nhưng không quá nhiều).

    Một vùng đất khỏe mạnh là khoảng 25 phần trăm không khí. Côn trùng vi khuẩn, giun đất và cuộc sống đất đòi hỏi nhiều không khí này để sống.

    Không khí trong đất cũng là một nguồn quan trọng của nitơ khí quyển được thực vật sử dụng.

    Đất thoáng khí có nhiều khoảng trống giữa các hạt đất hoặc vụn. Các hạt đất mịn (đất sét hoặc phù sa) có khoảng cách nhỏ giữa chúng – trong một số trường hợp quá nhỏ để không khí xâm nhập.

    Đất bao gồm các hạt lớn, như cát, có không gian lỗ rỗng lớn và chứa nhiều không khí. Nhưng, quá nhiều không khí có thể khiến chất hữu cơ bị phân hủy quá nhanh.

    Để đảm bảo rằng có một nguồn cung cấp không khí cân bằng trong đất của bạn, hãy bổ sung nhiều chất hữu cơ, tránh bước vào các luống trồng hoặc nén đất bằng các thiết bị nặng và không bao giờ làm việc với đất khi trời rất ẩm ướt.

    Một vùng đất khỏe mạnh cũng sẽ chứa khoảng 25 phần trăm nước. Nước, giống như không khí, được giữ trong các lỗ rỗng giữa các hạt đất.

    Không gian lỗ rỗng lớn cho phép mưa và nước tưới di chuyển xuống vùng rễ và vào lòng đất.

    Trong đất cát, khoảng trống giữa các hạt đất lớn đến mức trọng lực khiến nước chảy xuống và chảy ra rất nhanh. Đó là lý do tại sao đất cát khô rất nhanh.

    Không gian lỗ nhỏ cho phép nước di chuyển ngược lên trên thông qua quá trình hành động mao dẫn.

    Trong đất ngập nước, nước đã lấp đầy hoàn toàn các lỗ rỗng, đẩy hết không khí. Điều này làm nghẹt các sinh vật đất cũng như rễ cây.

    Lý tưởng nhất, đất của bạn nên có sự kết hợp của không gian lỗ rỗng lớn và nhỏ. Một lần nữa, chất hữu cơ là chìa khóa, bởi vì nó khuyến khích sự hình thành cốt liệu, hoặc vụn, hoặc đất. Chất hữu cơ cũng hấp thụ nước và giữ lại cho đến khi rễ cây cần thiết.

    Mỗi loại đất có sự kết hợp khác nhau của năm thành phần cơ bản này. Bằng cách cân bằng chúng, bạn có thể cải thiện đáng kể sức khỏe của đất và năng suất của khu vườn. Nhưng trước tiên, bạn cần biết loại đất bạn có.

    Kết cấu đất có thể từ các hạt rất mịn đến thô và sỏi. Bạn không phải là một nhà khoa học để xác định kết cấu của đất trong khu vườn của bạn.

    Để có được một ý tưởng sơ bộ, chỉ cần đặt một ít đất vào lòng bàn tay và làm ướt nó một chút, sau đó chạy hỗn hợp giữa các ngón tay của bạn.

    Nếu nó cảm thấy cát, đất của bạn là cát; Nếu nó cảm thấy mịn màng, giống như bột Talcum ẩm, đất của bạn là bùn; Nếu nó cảm thấy khó chịu khi khô, dính hoặc trơn khi ướt, hoặc cao su khi ẩm, nó có nhiều đất sét.

    Mỗi loại đất có những đặc điểm vật lý độc đáo, được xác định bằng cách nó được hình thành.

    Đất bùn được tìm thấy trong một vùng lũ cũ vốn khác với đất núi đá; đất sét nằm dưới sông băng trong hàng triệu năm không giống như đất cát gần đại dương.

    Một số trong những phẩm chất cơ bản này có thể được cải thiện với sự quản lý phù hợp hoặc làm tồi tệ hơn do lạm dụng.

    Đất thường được mô tả theo loại hạt đất chiếm ưu thế: cát, bùn hoặc đất sét. Bằng cách tiến hành kiểm tra đất đơn giản, bạn có thể dễ dàng xem loại đất bạn đang xử lý.

    Bạn có thể muốn lặp lại thử nghiệm này với một số mẫu đất khác nhau từ bãi cỏ và khu vườn của bạn.

    1. Đổ đầy bình quart khoảng một phần ba với lớp đất mặt và thêm nước cho đến khi bình gần đầy.
    2. Vặn trên nắp và lắc mạnh hỗn hợp, cho đến khi tất cả các khối đất đã tan.
    3. Bây giờ đặt bình trên bệ cửa sổ và quan sát khi các hạt lớn hơn bắt đầu chìm xuống đáy.
    4. Trong một hoặc hai phút, phần cát của đất sẽ lắng xuống đáy bình. Đánh dấu mức cát trên mặt bình.
    5. Để bình không bị xáo trộn trong vài giờ. Các hạt phù sa mịn hơn sẽ dần dần lắng xuống cát. Bạn sẽ tìm thấy các lớp có màu sắc hơi khác nhau, chỉ ra các loại hạt khác nhau.
    6. Để bình qua đêm. Lớp tiếp theo phía trên phù sa sẽ là đất sét. Đánh dấu độ dày của lớp đó. Trên cùng của đất sét sẽ là một lớp chất hữu cơ mỏng. Một số chất hữu cơ này vẫn có thể trôi nổi trong nước. Trong thực tế, bình nên âm u (đục) và đầy trầm tích hữu cơ nổi. Nếu không, có lẽ bạn cần thêm chất hữu cơ để cải thiện độ phì và cấu trúc của đất.

    Ngay cả đất rất nghèo cũng có thể được cải thiện đáng kể, và những nỗ lực của bạn sẽ được đền đáp xứng đáng. Với rễ của chúng trong đất khỏe, cây của bạn sẽ mạnh mẽ hơn và năng suất cao hơn.

    Các hạt cát là những mảnh đá lớn, hình dạng không đều. Trong một vùng đất cát, không gian không khí lớn giữa các hạt cát cho phép nước thoát rất nhanh.

    Các chất dinh dưỡng có xu hướng thoát ra cùng với nước, thường là trước khi thực vật có cơ hội hấp thụ chúng. Vì lý do này, đất cát thường nghèo dinh dưỡng.

    Một vùng đất cát cũng có rất nhiều không khí trong đó đến nỗi vi khuẩn tiêu thụ chất hữu cơ rất nhanh. Bởi vì đất cát thường chứa rất ít đất sét hoặc chất hữu cơ, chúng không có nhiều cấu trúc vụn. Các hạt đất không dính vào nhau, ngay cả khi chúng ướt.

    Để cải thiện đất cát:

    • Làm việc trong 3 đến 4 inch chất hữu cơ như phân mục nát hoặc phân thành phẩm.
    • Phủ quanh cây của bạn bằng lá, dăm gỗ, vỏ cây, cỏ khô hoặc rơm. Phủ kín giữ độ ẩm và làm mát đất.
    • Thêm ít nhất 2 inch chất hữu cơ mỗi năm.
    • Trồng cây che phủ hoặc phân xanh.

    Các hạt đất sét nhỏ và bằng phẳng. Chúng có xu hướng đóng gói chặt chẽ với nhau đến nỗi hầu như không có lỗ chân lông nào cả.

    Khi đất sét ướt, chúng dính và thực tế không thể thực hiện được. Chúng thoát nước chậm và có thể bị úng vào mùa xuân.

    Một khi chúng cuối cùng khô, chúng thường trở nên cứng và vón cục, và bề mặt nứt thành các tấm phẳng.

    Thiếu không gian lỗ rỗng có nghĩa là đất sét thường thấp cả về chất hữu cơ và hoạt động của vi sinh vật. Rễ cây bị còi cọc vì quá khó để chúng có thể đẩy chúng qua đất. Giao thông chân và thiết bị làm vườn có thể gây ra vấn đề đầm nén.

    May mắn thay, hầu hết các loại đất sét rất giàu khoáng chất sẽ có sẵn cho cây của bạn một khi bạn cải thiện kết cấu của đất.

    Để cải thiện đất sét:

    • Làm việc 2 đến 3 inch chất hữu cơ vào bề mặt đất. Sau đó thêm ít nhất 1 inch mỗi năm sau đó.
    • Thêm chất hữu cơ vào mùa thu, nếu có thể.
    • Sử dụng giường được nâng cố định để cải thiện hệ thống thoát nước và giữ cho giao thông chân ra khỏi khu vực trồng trọt.
    • Giảm thiểu việc làm đất và thuổng.

    Đất bùn chứa các hạt đá nhỏ phong hóa không đều, có nghĩa là chúng thường khá dày đặc và có không gian lỗ rỗng tương đối nhỏ và thoát nước kém. Chúng có xu hướng màu mỡ hơn đất cát hoặc đất sét.

    Để cải thiện đất bùn:

    • Thêm ít nhất 1 inch chất hữu cơ mỗi năm.
    • Tập trung vào một vài inch trên cùng của đất để tránh lớp vỏ bề mặt.
    • Tránh nén đất bằng cách tránh làm đất không cần thiết và đi lại trên giường trong vườn.
    • Xem xét xây dựng giường nâng.

    Độ pH của đất của bạn cho thấy độ axit hoặc độ kiềm tương đối của nó. Một thử nghiệm pH biện pháp tỷ lệ hydro ion (tích cực) để hydroxyl (tiêu cực) các ion trong nước của đất.

    Khi các ion hydro và hydroxyl có mặt với số lượng bằng nhau, độ pH được cho là trung tính (pH 7).

    Khi các ion hydro chiếm ưu thế, đất có tính axit (pH 1 đến pH 6,5).

    Và khi các ion hydroxyl tạo ra sự cân bằng, độ pH là kiềm (pH 6,8 đến pH 14).

    Hầu hết các chất dinh dưỡng thực vật thiết yếu đều hòa tan ở mức độ pH từ 6,5 đến 6,8, đó là lý do tại sao hầu hết các loại thực vật phát triển tốt nhất trong phạm vi này.

    Nếu độ pH của đất của bạn cao hơn hoặc thấp hơn nhiều, các chất dinh dưỡng trong đất bắt đầu liên kết hóa học với các hạt đất, khiến chúng không có sẵn cho cây trồng của bạn.

    Sức khỏe thực vật bị ảnh hưởng vì rễ không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết.

    Để cải thiện độ phì nhiêu của đất, bạn cần lấy độ pH của đất trong phạm vi 6,5 đến 6,8. Bạn không thể, và không nên cố gắng thay đổi độ pH của đất chỉ sau một đêm.

    Thay vào đó, dần dần thay đổi nó trong một hoặc hai mùa phát triển và sau đó duy trì nó mỗi năm sau đó.

    Các ứng dụng tự do của chất hữu cơ cũng là một ý tưởng tốt, bởi vì nó giúp làm mất cân bằng pH.

    Nếu độ pH của đất của bạn dưới 6,5, nó có thể quá chua đối với hầu hết các loại cây trong vườn (mặc dù một số, chẳng hạn như quả việt quất và đỗ quyên cần đất chua). Đất ở nửa phía đông của Hoa Kỳ thường ở phía có tính axit.

    Cách phổ biến nhất để tăng độ pH của đất (làm cho nó ít axit hơn) là thêm đá vôi dạng bột .

    Đá vôi Dolomitic cũng sẽ thêm mangan vào đất. Áp dụng nó vào mùa thu vì phải mất vài tháng để thay đổi độ pH.

    Tro gỗ cũng sẽ làm tăng độ pH, và nó hoạt động nhanh hơn đá vôi và chứa kali và các nguyên tố vi lượng.

    Nhưng nếu bạn thêm quá nhiều tro gỗ, bạn có thể thay đổi mạnh mẽ độ pH và gây mất cân bằng dinh dưỡng.

    Để có kết quả tốt nhất, hãy áp dụng tro gỗ vào mùa đông, và áp dụng không quá 2 pound cho mỗi 100 feet vuông, cứ sau 2-3 năm.

    Để tăng độ pH của đất của bạn lên khoảng một điểm:

    • Trong đất cát: thêm 3 đến 4 pound đá vôi trên 100 feet vuông.
    • Trong loam (đất vườn tốt): thêm 7 đến 8 pounds mỗi 100 feet vuông.
    • Trong đất sét nặng: thêm 8 đến 10 pounds mỗi 100 feet vuông.

    Nếu đất của bạn cao hơn 6,8, bạn sẽ cần axit hóa đất của bạn. Các loại đất ở miền tây Hoa Kỳ, đặc biệt là ở những vùng khô cằn, thường có tính kiềm. Đất thường được axit hóa bằng cách thêm lưu huỳnh mặt đất.

    Bạn cũng có thể kết hợp các vật liệu hữu cơ có tính axit tự nhiên như kim lá kim, mùn cưa, rêu than bùn và lá sồi.

    Ở Việt Nam thì bạn có thể dùng lá cây dương hoặc cây me ăn trái để tăng độ axit tự nhiên cho đất.

    Để giảm độ pH của đất xuống khoảng một điểm:

    • Trong đất cát: thêm 1 pound lưu huỳnh trên mặt đất trên 100 feet vuông.
    • Trong loam (đất vườn tốt): thêm 1,5 đến 2 pound mỗi 100 feet vuông.
    • Trong đất sét nặng: thêm 2 pound mỗi 100 feet vuông.

    Một bài kiểm tra đất chuyên nghiệp sẽ cung cấp cho bạn nhiều thông tin về đất của bạn, bao gồm độ pH và lượng chất dinh dưỡng khác nhau.

    Văn phòng Dịch vụ Khuyến nông Hợp tác xã địa phương của bạn có thể cung cấp dịch vụ kiểm tra đất chuyên nghiệp. Ưu điểm là chi phí thấp và kết quả được dành riêng cho vị trí của bạn.

    Nếu dịch vụ này không có sẵn, bạn cũng có thể kiểm tra đất của mình bởi một phòng thí nghiệm đất độc lập. Nếu có thể, chọn một trong khu vực của riêng bạn của đất nước.

    Kết quả kiểm tra đất thường đánh giá mức độ pH của đất, phốt pho, kali, magiê, canxi và đôi khi là nitơ. (Hầu hết các phòng thí nghiệm không kiểm tra nitơ vì nó không ổn định trong đất.)

    Một số phòng thí nghiệm cũng cung cấp các xét nghiệm cho các vi chất dinh dưỡng như boron, kẽm và mangan.

    Trừ khi bạn cảm thấy có thể có vấn đề thiếu hụt, bạn có thể sẽ không cần xét nghiệm vi chất dinh dưỡng. Là một biện pháp phòng ngừa, bạn có thể áp dụng phân bón hữu cơ bao gồm các vi chất dinh dưỡng (chẳng hạn như rau xanh và bột tảo bẹ).

    Để có kết quả kiểm tra chính xác nhất, hãy lấy một mẫu đất từ ​​mỗi khu vực vườn: bãi cỏ, vườn hoa và vườn rau.

    Mùa xuân và mùa thu là thời gian tốt nhất để thực hiện kiểm tra đất. Đất ổn định hơn, và đây là thời điểm tốt để kết hợp bất kỳ loại phân bón được đề nghị.

    Nhiều phòng thí nghiệm sẽ đưa ra khuyến nghị cho các sửa đổi hữu cơ cụ thể theo yêu cầu. Nếu không, bạn sẽ phải so sánh các nhãn để tìm chất thay thế hữu cơ cho các loại phân bón hóa học có thể được đề xuất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Cải Tạo Đất Bị Nhiễm Mặn, Nhiễm Phèn
  • Biện Pháp Ngăn Chặn Và Cải Tạo Đất Nhiễm Mặn By Le Nhi
  • Giải Pháp Cải Tạo Đất Nhiễm Phèn, Mặn
  • Biện Pháp Cải Tạo Khi Đất Nhiễm Mặn
  • Công Nghệ: Điền Vào Chỗ Chấm: Biện Pháp Cải Tạo Đất Mục Đích Áp Du
  • Che Phủ Đất Là Biện Pháp Vàng Giúp Cải Tạo Đất Trồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cần Nhiều Giải Pháp Bảo Vệ Đất Trồng Lúa
  • Biện Pháp Nào Sau Đây Được Sử Dụng Trong Bảo Vệ Đất Ở Đồng Bằng Nước Ta?
  • Giáo Án Địa Lí 7
  • Giáo Án Địa Lý 7 Tiết 3: Đới Nóng, Môi Trường Xích Đạo Ẩm
  • Nội Dung Tích Hợp Gdbvmt Trong Môn Địa Lý Thcs Giao Duc Mt Dia 6789 Doc
  • Trong nông nghiệp, để cây trồng đạt năng suất cao, khỏe mạnh và chống chịu tốt với tác nhân bên ngoài thì vấn đề ưu tiên hàng đầu là chăm sóc đất và tạo môi trường tốt nhất cho rễ cây phát triển. Vai trò của đất trồng quan trọng là thế, nhưng trong nhiều năm trở lại đây, đất trồng lại phải đứng trước tình trạng bạc hóa, kém dinh dưỡng và thoái hóa nghiêm trọng.

    Đã bao giờ bạn thắc mắc, những cánh rừng mưa nhiệt đới dù không được bón phân đầy đủ nhưng vẫn luôn duy trì được độ phì cao và hệ sinh thái bền vững. Nguyên nhân chính nằm ở thảm thực vật bảo vệ và che phủ nền đất. Cũng nhờ có sự che phủ của thảm thực vật mà đất không bị xói mòn, phần lớn nước mưa được rừng và đất rừng giữ lại, thiên tai lũ lụt cũng được giảm nhiều.

    Cũng tương tự đối với việc canh tác nông nghiệp, che phủ đất là biện pháp giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn, hạn chế được sâu bệnh. Ở vụ Đông Xuân, khi nhiệt độ thấp, ít mưa, che phủ giúp giữ ấm, hạn chế bốc hơi nước, duy trì độ ẩm đất. Ở vụ Hè Thu, nhiệt độ và lượng mưa khá cao, che phủ đất lại có tác dụng thoát nước và làm mát cho bộ rễ.

    1/ Lợi ích của việc che phủ đất

    • Đa dạng hóa các loại cây trồng, từ đó làm phong phú điều kiện sinh thái, hạn chế được các loại sâu hại và dịch bệnh
    • Là nơi trú ẩn của một số loại sinh vật, côn trùng có lợi cho đất và cây trồng
    • Tăng lượng cacbon và nitơ trong đất
    • Chống xói mòn
    • Giúp cây phát triển hệ rễ tốt hơn và có lợi cho quá trình hấp thu dinh dưỡng
    • Hạn chế sự phát triển của cỏ dại.
    • Tăng thu nhập từ các cây trồng phụ
    • Cung cấp cho đất lượng phân bón hữu cơ tự nhiên bằng rễ, xác bã thực vật
    • Hạn chế bốc hơi bề mặt, giữ ẩm cho đất

    2/ Hình thức che phủ đất

    Về cơ bản, việc che phủ đất có hai cách làm chính là che phủ bằng tàn dư thực vật như: rơm, rạ, cỏ, lá thân đậu … hoặc che phủ bằng thảm thực vật như: lạc dại, hàn the ba lá, muồng lá tròn kép, đậu mèo, đậu công, cốt khí,…

    2.1 Che phủ bằng tàn dư thực vật

    Biện pháp này có nhiều tác dụng như giữ ẩm, tăng hàm lượng hữu cơ thông qua sự phân hủy thực vật, hạn chế sự bốc hơi nước, rửa trôi. Theo các công trình nghiên cứu trên thế giới việc che phủ bằng tàn dư thực vật giúp năng suất tăng từ 18 – 50%.

    Đối với vật liệu phủ, trước khi tiến hành phủ đất nên cắt nhỏ vừa phải để việc phân giải được dễ dàng hơn. Tuy nhiên không nên cắt quá nhỏ vì nếu việc phân giải chất hữu cơ diễn ra nhanh quá thì tác dụng ngăn chặn cỏ dại và xói mòn sẽ giảm. Khi che phủ nên làm đất tơi xốp trước, dọn cỏ, rải vôi, phân luống (rau, bắp), đắp mô (cây ăn trái).

    Phủ kín mặt đất với bề dày 10 – 15 cm và chờ 10 – 15 ngày để lớp phủ xẹp xuống rồi tiến hành gieo thẳng qua lớp phủ. Hạn chế chính của việc tận dụng tàn dư thực vật là việc không cắt đứt được nguồn bệnh, đặc biệt là bệnh trong đất.

    2.2 Che phủ bằng thảm thực vật

    Có một số ưu điểm ở phương pháp này mà che phủ bằng tàn dư thực vật không có đó là: vừa dùng làm thảm che phủ nhưng có thể tận dụng làm thức ăn gia súc, tăng thêm thu nhập nhờ bán sản phẩm phụ, giúp rễ cây trồng chính thở (đất cây ăn trái trong mùa nước nổi).

    Đặc biệt đối với đất đồi trọc, đất có độ dốc cao, trồng cây che phủ có tác dụng giảm 73-94% mức độ xói mòn do mưa, độ ẩm đất và độ xốp đất cải thiện lần lượt là 6% và 9,3% sau 3 năm trồng. Việc trồng thảm thực vật nên chọn cây đa tác dụng (che phủ kín, hạn chế côn trùng, …), sinh trưởng nhanh, sinh khối lớn, có bộ rễ khỏe và quan trọng là dễ kiểm soát.

    Nhược điểm lớn nhất của phương pháp che phủ bằng thảm thực vật là vấn đề cạnh tranh dinh dưỡng với cây trồng chính trong thời gian đầu, người sản xuất cần chăm bón và phòng trừ sâu bệnh cho cả 2 loại cây.

    Một số ứng dụng việc trồng cây che phủ ở các nước:

    • Ở Indonesia: trong những năm gần đây, cây lạc dại dần được phổ biến rộng rãi do có thể làm thức ăn cho bò và dê. Người sản xuất kết hợp trồng cây che phủ đất với chăn nuôi gia súc, họ xem đây là nguồn thu nhập phụ đáng kể cho nông trại.

    3/ Lạc dại – loại cây điển hình và phổ biến cho phương pháp che phủ đất

    Trong các phương pháp che phủ đất, việc trồng lạc dại dưới gốc cây được áp dụng nhiều nhất bởi những ưu điểm mà nó mang lại như:

    • Khi cây ra hoa, đất được cung cấp một lượng đạm đáng kể, làm tăng độ phì đất đai.
    • Hoa vàng hấp dẫn được một số côn trùng có ích (thiên địch) để hạn chế sâu hại cây, làm tăng sự thụ phấn cho hoa cây.
    • Lạc dại che phủ nhanh chóng, khi đạt 90% diện tích vườn, cỏ dại hoàn toàn có thể được kiểm soát.
    • Vào mùa nắng, lạc dại giúp cho độ ẩm được giữ khá tốt, giảm chi phí tưới.
    • Vào mùa mưa, lạc dại có ảnh hưởng tốt phòng chống chống xói mòn đất, hạn chế được mầm bệnh từ đất.
    • Lạc dại còn là ký sinh chủ của rệp sáp giúp chia sẻ áp lực sâu hại cho cây trồng.

    Để phát triển nông nghiệp một cách bền vững và hiệu quả, thì việc bảo vệ đất là vấn đề hết sức quan trọng. Biện pháp che phủ cho đất trồng là một trong những biện pháp hiệu quả, rẻ tiền, ít tốn công và lại thu được nhiều kết quả khả quan. Hy vọng, đây sẽ là một gợi ý lý thú cho khu vườn của bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Sự Đa Dạng Sinh Học Ở Đới Lạnh, Đới Nóng Và Hoang Mạc Câu 4 Đa Dạng Sinh Học Đa Dạng Sinh Học Ở Đới Lạnh , Đới Nóng, Hoang Mạc Giải Thích Được Đa Dạng Sinh Học Ở Vùng Nhiệt Đới Gió Mùa Bảo Vệ Đa Dạng Sinh Học Đấu Tranh Sinh Học
  • Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Ở Việt Nam
  • Chuyên Đề Quần Xã Sinh Vật
  • Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học: Giải Pháp Có Ở Thiên Nhiên
  • Biện Pháp Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Trong Canh Tác Nông Nghiệp
  • Giáo Án Môn Công Nghệ 7 Tiết 4: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất Trồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cải Tạo Đất Nhiễm Phèn, Mặn
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Giải Pháp Duy Trì Sĩ Số, Vận Động Học Sinh Đến Trường Tại Các Trường Tiểu Học Xã Cư Pơng
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Duy Trì Sĩ Số Học Sinh Ở Trường Tiểu Học Y Ngông
  • Skkn Một Số Giải Pháp Duy Trì Sĩ Số Học Sinh Trong Trường Tiểu Học
  • Duy Trì Sĩ Số Học Sinh Và Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Mầm Non
  • VÀ BẢO VỆ ĐẤT TRỒNG

    I. Muïc tieâu caàn ñaït :

    – Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lí.

    – Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.

    * Trọng tâm: phần II

    – Thu thập thông tin và xử lí thông tin.

    – Quan sát, phân tích. Hoạt động nhóm.

    – Đánh giá lẫn nhau.- Liên hệ thực tế.

    3. Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.

    Tuaàn 4.Tieát 4 Ngaøy daïy: / /13. BÀI 6 BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT TRỒNG I. Muïc tieâu caàn ñaït : 1. Kiến thức: - Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lí. - Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất. * Trọng tâm: phần II 2. Kĩ năng: - Thu thập thông tin và xử lí thông tin. - Quan sát, phân tích. Hoạt động nhóm. - Đánh giá lẫn nhau.- Liên hệ thực tế. 3. Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất. II. Chuaån bò cuûa GV vaø HS : GV: - Nghiên cứu nội dung bài học trong SGK và SGV - Tranh vẽ các hình trong SGK, bảng phụ. HS: - Đọc trước nội dung bài học. III .Toå chöùc hoaït ñoäng daïy vaø hoïc: 1. OÅn ñònh lôùp: 1 phuùt 2. Kieåm tra baøi cuõ: 5 phút - Vì sao đất giữ đựoc nước và chất dinh dưỡng? - Thế nào là đất phì nhiêu? 3. Caùc hoaït ñoäng daïy hoïc: Nhu cầu của con người là: đất luôn luôn có độ phì nhiêu, nghĩa là có đủ chất dinh dưỡng, nước, không khí đồng thời không có chất độc hại cho cây trồng, nhưng thực tế luôn lại mâu thuẫn, ngược lại, do thiên nhiên và canh tác mà đất luôn bị rửa trôi, xói mòn. Làm thế nào để có năng suất cao mà độ phì nhiêu của đất ngày càng phát triển? Để giải quyết vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay: Biện pháp sử dụng, bảo vệ và cải tạo đất trồng. Thôøi gian Noäi dung Hoaït ñoäng cuûa gv Hoaït ñoäng cuûa hs 15 phút 18 phút I.Vì sao phải sử dụng đất hợp lí? - Nước ta có tỉ lệ tăng dân số cao. Dân số tăng thì nhu cầu về lương thực, thực phẩm tăng theo, trong khi đó diện tích đất trồng có hạn, vì vậy phải biết cách sử dụng đất một cách hợp lí, có hiệu quả. II. Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất. Những biện pháp thường dùng để cải tạo, bảo vệ đất là: canh tác, thủy lợi và bón phân. Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải sử dụng đất hợp lí - Theo em, vì sao phải sử dụng đất một cách hợp lí? - Em hãy nêu một số biện pháp sử dụng đất hợp lí? - Thâm canh, tăng vụ có tác dụng gì? Có ảnh hưởng như thế nào đến lượng sản phẩm thu được? - Mục đích của việc không bỏ đất hoang là gì? - Trồng cây phù hợp với đất có tác dụng như thế nào đối với việc sinh trưởng, phát triển của cây? - Mục đích của việc vừa sử dụng vừa cải tạo đất? GV nhắc lại: Diện tích đất trồng có hạn vì vậy phải sử dụng đất một cách hợp lí. Mục đích chính là làm tăng độ phì nhiêu của đất và tăng năng suất cây trồng. Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp cải tạo và bảo vệ đất. Ở nước ta đất phù sa ngọt của hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long có độ phì nhiêu tương đối cao. Hầu hết các loại đất còn lại đều có những tính chất xấu như: chua, mặn, phèn, bạc màu GDMT:Nguyeân nhaân laøm cho ñaát xaáu vaø nguy cô dieän tích ñaát xaáu ngaøy caøng taêng :söï gia taêng daân soá :taäp quaùn canh taùc laïc haäu, khoâng ñuùng kó thuaät:ñoát phaù röøng traøn lan: laïm duïng phaân hoaù hoïc vaø thuoác BVTV. Töø ñoù coù caùc bieän phaùp söû duïng vaø caûi taïo phuø hôïp. Em hãy quan sát các hình 3,4,5SGK và cho biết: - Mục đích của biện pháp đó là gì? - Biện pháp đó dùng cho loại đất nào? Như vậy, tùy theo từng loại đất mà ta chọn cách bảo vệ và cải tạo cho hợp lí: canh tác, thủy lợi, bón phân và cơ cấu cây trồng hợp lí. - Vì dân số nước ta tăng nhanh mà diện tích đất trồng có hạn. Để đáp ứng đủ nhu cầu lương thực, thực phẩm thì phải sử dụng đất một cách hợp lí, có hiệu quả. - Thâm canh tăng vụ, không bỏ đất hoang, chọn cây trồng phù hợp với đất, vừa sử dụng vừa cải tạo đất. - Không để đất trống giữa hai vụ, tăng lượng sản phẩm. - Không bỏ đất trống, tăng độ phì nhiêu của đất. - Cây sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao. - Để sớm có thu hoạch, mặc khác qua sử dụng đất sẽ đựơc cải tạo nhờ làm đất, bón phân, tưới nước. - Cày sâu, bừa kĩ kết hợp bón phân hữu cơ: tăng bề dày lớp đất trồng, áp dụng cho loại đất có tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng. - Làm ruộng bậc thang: hạn chế dòng chảy, hạn chế xói mòn, rửa trôi. Áp dụng cho những vùng đất dốc. - Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh: tăng độ che phủ, hạn chế xói mòn, rửa trôi. Áp dụng cho những vùng đất dốc và các vùng đất khác. - Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên: hòa tan phèn. Áp dụng cho loại đất mặn, đất phèn. - Bón vôi: khử phèn. Áp dụng cho loại đất phèn. IV. CUÛNG COÁ - HÖÔÙNG DAÃN HS TÖÏ HOÏC ÔÛ NHAØ 1. Toång keát baøi hoïc: (4 phuùt) - Nêu những biện pháp cải tạo đất đã áp dụng ở địa phương em? - Cho HS ñoïc phaàn ghi nhôù. - Nhaän xeùt, ñaùnh giaù tieát hoïc. 2. Coâng vieäc veà nhaø:(2 phuùt). - Học bài - Trả lời các câu hỏi SGK - Chuẩn bị bài tiếp theo: bài 7 Tác dụng của phân bón trong trồng trọt + Phân bón là gì? + Tác dụng của phân bón đối với đất trồng và năng suất cây trồng?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 4, Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Bảo Vệ Và Cải Tạo Đất
  • Bài 9: Một Số Biện Pháp Cải Tạo, Sử Dụng Đxbm, Đxm Bai 9 Ppt
  • Giải Sbt Công Nghệ Lớp 10
  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục Đất Chua
  • Công Nghệ 10, Bài 9, Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụngđất Xám Bạc Màu , Đất Xói Mòn Mạnh Trơ Sỏi Đá Presentation1 Ppt
  • Cải Tạo Đất Cho Cây Trồng Và Cách Biện…

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Bước Cải Tạo Đất Vườn Kém Năng Suất
  • 3 Cách Cải Tạo Đất Trồng Cây Tốt Nhất
  • Men Vi Sinh Tăng Năng Suất Cây Tròng Quantum
  • Các Biện Pháp Cải Tạo Đất Nhiễm Mặn Để Sản Xuất Nông Nghiệp
  • Giải Pháp Hữu Hiệu Để Cải Tạo Đất Trống, Đồi Trọc Ở Vùng Đồi Núi Của Nước Ta Là
  • Đất là môi trường sống và phát triển của các loại cây trồng – nguồn thực phẩm nuôi sống chúng ta và hơn thế nữa đó là nguồn nuôi dưỡng và duy trì sự sống trên hành tinh chúng ta. Tuy nhiên do yêu cầu của sự phát triển mà chúng ta đã và đang sử dụng đất của đất thông qua thâm canh và sử dụng quá mức các nguồn dinh dưỡng bổ sung từ bên ngoài vào đất. Điều đó làm đất ngày trở nên chai cứng, mất dần sức sản xuất. Như vậy cần phải cải tạo, duy trì và phát triển đất bền vững. Một trong các biện pháp hiện nay chính là sử dụng chất cải tạo đất.

    Chất cải tạo đất trong sản xuất nông nghiệp là các sản phẩm sẵn có trong tự nhiên hoặc chế biến đưa vào đất nhằm mục đích cải tạo một số tính chất mà con người bổ sung vào đất với mục tiêu làm thay đổi tính chất của đất theo chiều hướng tốt. Ví dụ làm tính chất của đất chở nên: mềm, tơi xốp, tăng khả năng giữ nước và khả năng thoát nước, tạo điều kiện tốt nhất cho rễ cây phát triển. Đất phải bảo vệ được cổ rễ và rễ cây trước sự xâm hại của các loại nấm bệnh; đất phải tăng độ mùn, giữ chất dinh dưỡng.

    Chất cải tạo đất cải thiện được tính chất sinh học của đất trồng, tăng chủng loại vi sinh vật có ích, nâng cao sức sống rễ cây, hạn chế mầm bệnh hại có trong đất.

    Các chất cải tạo đất

    – Vôi: Bón vôi đặc biệt hiệu quả cải tạo đối với những vùng đất chua phèn (Đất chua phèn có độ pH thấp < 6,5). Dùng vôi nông nghiệp trải đều khắp bề mặt đất vườn nhằm giúp hạ phèn (dùng liều lượng 150-200 kg vôi cho 1.000 m2 đất), nhờ nước mưa rửa trôi phèn thấm từ đất ra, sau 1-2 mùa mưa thì đất phèn được cải tạo và có thể trồng cây, canh tác hoa màu được.

    Có 3 loại vôi chính dùng để bón cải tạo đất:

    Bột đá vôi (CaCO 3),

    Vôi nung (CaO)

    Vôi tôi (Ca(OH) 2).

    Vôi bột xám sẽ mang lại hiệu quả cải thiện pH đất cao nhất bởi trong vôi bột xám có chứa cả Ca và Mg. Tuy nhiên tùy theo tình trạng suy thoái cụ thể của từng loại đất và tác dụng của từng loại vôi mà sử dụng cho phù hợp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.

    – Phân bón: Đối với loại đất thoái hóa, nghèo kiệt, có hàm lượng chất hữu cơ thấp, khi bón vào đất phân bón hữu cơ giúp cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu, tơi xốp cho đất bằng việc cung cấp, bổ sung các chất mùn, trả lại chất hữu cơ lấy đi từ các sản phẩm thu hoạch, các loại vi sinh vật cho đất trồng.

    Phân bón hữu cơ truyền thống như phân chuồng, phân xanh, phân rác,…Phân bón hữu cơ công nghiệp như phân bón hữu cơ sinh học, phân hữu cơ, phân bón hữu cơ vi sinh, phân bón vi sinh và phân bón hữu cơ khoáng.

    – Các chế phẩm khác: Áp dụng chế phẩm sinh học trong cải tạo đất trồng, bổ xung các sinh vật (vi sinh vật) có lợi cho đất. Sử dụng chế phẩm cho hiệu quả nhanh và không gây hại cho cây trồng.

    Đúng loại

    Đúng lượng

    Đúng thời điểm

    Bón đúng cách.

    Bón đúng lượng cho từng loại đất:

    Lượng vôi cần sử dụng cho từng loại đất cần căn cứ vào 3 yếu tố sau đây: tùy thuộc vào độ chua của đất (độ pH).

    Đất bị chua nhiều cần bón nhiều vôi, đất ít chua bón ít vôi hơn.

    Đất sét bón nhiều vôi nhưng nhiều năm mới bón lại trong khi với đất cát thì không nên bón một lần với lượng quá nhiều vì nó có thể làm ức chế sự hấp thụ một số dưỡng chất khác.

    – Với đất sét, nhiều chất hữu cơ:

    Tùy thuộc vào lượng chất hữu cơ trong đất: đất nhiều hữu cơ bón nhiều vôi, nhiều năm bón lại; ngược lại nếu đất ít hữu cơ nên bón lượng ít hơn nhưng nên bón vôi thường xuyên hơn.

    Sau vài năm nếu bà con muốn bón vôi lặp lại thì cũng nên kiểm tra lại độ pH trước khi quyết định lượng vôi cần bón cho thích hợp.

    Bón đúng thời điểm:

    – Với vườn cây kiến thiết cơ bản (chưa cho thu hoạch) có thể bón bất cứ vào thời điểm nào trong năm, tuy nhiên tốt nhất là vào đầu mùa mưa.

    Sử dụng phân hữu cơ cải tạo đấtBón phân hữu cơ vừa nuôi dưỡng đất vừa nuôi dưỡng cây

    Ủ Phân Chuồng, Phân Xanh Bằng Trichoderma

    – Với các vườn đang cho trái, chỉ nên bón sau khi đã thu hoạch xong kết hợp với các biện pháp chăm sóc khác như cắt cành, tạo hình, bón phân, bồi đắp bổ sung mặt liếp, phòng trừ sâu bệnh… nhằm làm giảm độ chua của đất sau 1 năm cây trồng khai thác đất.

    Sản xuất phân hữu cơ chế biến công nghiệp (Nguồn http://www.giatieu.com)

    Bón vôi đúng cách: Bón rải đều lượng vôi đã được xác định cho từng loại đất trên mặt liếp rồi dùng cuốc xới sâu 5-10 cm để trộn đều vôi với đất rồi tưới nước từ từ, tưới nhiều lần cho vôi hòa tan trong đất mới có tác dụng tốt.

    Là tên gọi chung của các loại phân chế biến theo phương pháp kỹ thuật ủ truyền thống từ phế phụ phẩm từ nông nghiệp như phân chuồng, phân rác, phân xanh,…bón được cho hầu hết các loại đất và tất cả loại cây trồng.

    Phân vi sinh Dasvila chuyên dùng cho cây lúa chứa 2 chủng vi khuẩn Azospirillum sp, Pseudomonas (Nguồn ảnh http://www.dasco.vn)

    Đối với nhóm phân này trước khi đưa vào sử dụng bón cải tạo đất cần phải chế biến (ủ) cho hoại mục. Phân chuồng tươi, chưa ủ hoại mục khi đó phân chứa các dưỡng chất khó tiêu cây trồng khó hấp thu, ngoài ra còn gây ô nhiễm môi trường, trong quá trình phân hủy các chất sẽ sản sinh ra một số chất gây độc cho rễ (hiện tượng ngộ độc hữu cơ) và trong phân chuồng tươi, phân chưa ủ hoại mục tồn tại nhiều dạng nấm bệnh, hạt cỏ dại gây hại cho cây trồng, các vi khuẩn thổ tả, ký sinh trùng, trứng giun, trứng sán,…gây bệnh cho con người. Khi ủ hoai mục sẽ tiêu diệt các mầm mống bệnh hại, hạt cỏ dại tồn tại trong phân, thúc đẩy nhanh các quá trình khoáng hóa, phân giải những chất khó hấp thu để cây trồng dễ hấp thu hơn và hấp thu nhanh hơn.

    Phân hữu cơ truyền thống được sử dụng chủ yếu để bón lót khi làm đất, trước khi trồng. Cách bón là bón theo hàng, theo hốc, theo hố hoặc bón rải trên mặt đất rồi cày vùi xuống. Lượng phân bón tùy thuộc vào nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng nhiều hay ít, loại đất tốt hay đất xấu và chất lượng của phân bón, phân bón chất lượng tốt thì bón ít, phân có hàm lượng dinh dưỡng thấp thì bón nhiều, phân chuồng bón từ 0,5-2 tấn/hecta. Phân xanh cày vùi vào đất khi cây ra hoa lúc làm đất.

    Có thể sử dụng cho cả bón lót lẫn bón thúc, được chế biến từ những chất có nguồn gốc hữu cơ ở quy mô công nghiệp có bổ sung.

    Bón theo hàng, theo hốc hay rải đều trên mặt đất rồi cày vùi, bón lót khi làm đất trước gieo trồng. Bón thúc theo chiều rộng của tán cây, bón vòng quanh tán cây, đào rãnh để bón hoặc rải đều trên mặt đất đối với cây lâu năm. Đối với cây ngắn ngày thì dụng bón lót là chủ yếu, bón thúc nên bón sớm để phân đạt hiệu quả cao hơn.

    – Phân vi sinh: Là phân bón trong thành phần có chứa các vi sinh vật có lợi (vsv cố định đạm, vsv phân giải, vsv đối kháng,…), bón vào đất với công dụng như tổng hợp các chất (vsv cố định đạm) phân giải những chất khó tiêu thành chất dễ tiêu (vsv phân giải lân,…) khống chế (ức chế hoặc tiêu diệt) mầm bệnh trong đất (các vsv đối kháng, ký sinh,…).

    Phân vi sinh phát huy hiệu quả ở những vùng đất mới, đất thoái hóa, phèn, đất chai cứng…do làm dụng phân vô cơ hay bón trong thời gian dài, vùng chưa canh tác những loại cây trồng có các loại vi khuẩn cộng sinh. Tuy nhiên, phân có nhược điểm là có hạn sử dụng, vì vi sinh vật cần có các chất hữu cơ làm thức ăn nhưng trong phân vi sinh hàm lượng các chất hữu cơ rất ít, nguồn chất hữu cơ có hạn. Đây cũng là lý do cho các loại phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh ra đời, để có sản phẩm phân bón chất lượng hơn và thể kéo dài thời hạn sử dụng của phân bón.

    – Phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh: Được sản xuất từ nguồn liệu hữu cơ, áp dụng công nghệ sinh học trong quá trình sản xuất, phối trộn với một số chất để tăng hiệu quả của phân bón. Là phân bón giúp cải tạo đất đai rất có hiệu quả.

    Chú ý: Khi sử dụng các sản phẩm phân vi sinh, phân hữu cơ sinh học, vi sinh không nên sử dụng các loại thuốc BVTV, phân bón hóa học để phân bón đạt hiệu quả cao, vì phân hóa học, thuốc BVTV có thể làm chết vi sinh vật , giảm hiệu lực của phân bón. Sau khi bón cần giữ độ ẩm thích hợp cho vi sinh vật hoạt động và phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 36: Đặc Điểm Đất Việt Nam
  • Giáo Án Công Nghệ 10 Bài 10: Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Mặn, Đất Phèn
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Giáo Án Công Nghệ 7 Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Bí Quyết Cải Tạo Đất Phèn Để Nâng Cao Năng Suất Cây Trồng
  • Bài 10. Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Mặn, Đất Phèn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cải Tạo Đất Giúp Giải Cứu Đất Nông Nghiệp Bạc Màu
  • Các Biện Pháp Cải Tạo Đất Bạc Màu Đem Lại Hiệu Quả Cao
  • Biện Pháp Cải Tạo Nước Và Đất Đáy Ao Khi Nuôi Trồng Thủy Sản
  • Biện Pháp Cải Tạo Ao Nuôi Cá Hiệu Quả Nhất
  • Kỹ Thuật Cải Tạo Nền Đáy Ao Định Kỳ Giúp Tăng Cường Sức Khỏe Cho Cá
  • Biện pháp cải tạo

    sử dụng đất mặn, đất phèn

    bài 10

    biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn , đất phèn

    I./ mục tiêu :

    Sau khi học xong bài này học sinh phải :

    1. Kiến thức :

    – giải thích được nguyên nhân , đặc điểm và biện pháp cải tạo

    sử dụng đất mặn và đất phèn .

    – chỉ ra được mối quan hệ giữa nguyên nhân , đặc điểm và biện pháp cải tạo đất mặn và đất phèn .

    2. kĩ năng :

    -phát triển tư duy lôgíc : từ nguyên nhân dẫn đến đặc điểm biểu hiện tư đó suy ra

    biện pháp cải tạo .

    3. Thái độ :

    – có ý thức bảo vệ cải tạo đất mặn, đất phèn để phát triển sản xuất .

    – hình thành niềm tin vào khoa học thông qua các biện pháp cải tạo .

    II. Phương tiện dạy học:

    1. sgk

    2. phiếu học tập

    3. máy chiếu

    III. Phương tiện dạy học chủ yếu :

    1. hoat động nhóm .

    2. hỏi đáp _ tìm tòi

    đất mặn là đất có chứa nhiều cation natri hấp phụ trên bề mặt keo đất và trong dung dịch đất

    Keo đất

    Na+

    Dung dịch đất

    Na+

    Na+

    Na+

    Na+

    Na+

    Na+

    Na+

    Na+

    Na+

    Na+

    Na+

    Na+

    Na+

    Na+

    Na+

    Na+

    Na+

    Na+

    Na+

    đất bị mặn

    Mạch nước ngầm

    đất bị mặn

    Hãy quan sát hình sau và cho biết đất mặn được hình thành như thế nào ?

    Từ đó hãy rút ra nguyên nhân hình thành đất mặn ?

    1. do nước biển tràn vào .

    2. do ảnh hưởng của nước ngầm

    Các em hãy quan sát

    hình 10.1 và ngiên cứu sgk mucI.2 và cho biết đặc điểm và tính chất của đất mặn ?

    2. đặc điểm , tính chất của đất mặn.

    đặc điểm :

    Có thành phần cơ giới nặng

    + tỉ lệ xét 50%-60%

    thấm nước kém .

    + khi khô bị co lại nứt lẻ rắn chắc

    + chứa nhiều muối tan :NaCl, NaSO4

    tính chất :

    -đất có phan ứng trung tính hoac hơi kiềm .

    – hoạt động của vi sinh vật yếu

    Từ nguyên nhân hình thành em hãy đề xuất các biện pháp cải tạo đất mặn ?

    Mục đích của biện pháp thuỷ lợi là gì ?

    3.Bón vôi vào đất có tác dụng gì?

    3. Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất mặn

    a. biện pháp cải tạo .

    – thuỷ lợi

    – bón vôi

    * mục đich của biện pháp.

    – thuỷ lợi :

    + ngăn nước biển, tưới ,tiêu hợp lí .

    – Bón vôi:

    + bón vôi để trung hoà lượng Na+ trong đất theo phương trình .

    Na+

    Na+ + Ca2+

    Ca2+

    + 2Na+

    1 .Vậy Na+ được giải phóng làm thế nào để giảm lượng Na+ trong dung dịch đất ?

    2 .Nếu rửa mặn xẽ làm mất đi các chất dinh dưỡng vậy ta phải bổ sung các chất dinh dưỡng bằng cách nào ?

    3 .vậy theo em trong các biện pháp trên biện p háp nào quan trong nhất ?

    4. Vậy sử dụng đất mặn thế nào cho hợp lí ?

    Chú ý :

    sau khi bón vôi phải tiến hành rửa mặn .

    Bổ sung chất hữu cơ bằng cách trồng cây chịu mặn .

    b. Sử dụng đất mặn :

    Trồng cây hợp lí .

    Mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản .

    Trồng rừng giữ đất và bảo vệ môi trường .

    Câu hỏi :

    Cùng với kiến thức đã học kết hợp với sgk các nhóm hãy hoàn thành sơ đồ sau trong 7 phút.

    Biện pháp cải tạo và phong ngừa.

    ……..

    Nguyên nhân .

    ……

    ……

    đặc điểm của đất mặn .

    ………

    Tp cơ giới nặng.

    Kiềm

    Vi sinh vật đất hoạt động yếu

    đẩy Na+ ra khỏi đất bằng :

    ……….

    Nguyên nhân

    Nước biển tràn vào

    ảnh hưởng của mạch nước ngầm

    Biện pháp cải tạo và phòng ngừa.

    -thuỷ lợi

    – Bón vôi

    đặc điểm của đất mặn .

    Chứa nhiều muối tan (NaCl ,NaSO4 )

    Tp cơ giới nặng .

    Trung tính hoặc kiềm .

    Vi sinh vật hoạt động yếu

    đẩy Na+ ra khỏi đất bằng cách.

    – Bón vôi + rửa mặn

    Ngăn

    NaCl

    NaSO4

    Hoạt động 2 :tìm hiểu sự hình thành, tính chất, biện pháp cải tạo đất phèn.

    Ngiên cứu sgk mucII.1 và hoàn thành sơ đồ sau :

    Xác sinh vật

    II. Cấu tạo và sư dụng đất phèn .

    1. nguyên nhân .

    – xác sinh vật

    …..

    ….

    ..

    +…

    ….

    H2SO4

    Phân huỷ

    S

    + Fe

    Đk

    yếm khí

    FeS2

    H2SO4

    Thoát

    nước

    Thoáng khí

    đất bị chua

    Câu hỏi : qua nghiên cứu nguyên nhân hình thành cộng với nghiên cứu sgk mục II.2 và quan sat hình H10.2 em hãy nêu đặc điểm tính chất của đất phèn ?

    2. Từ nguyên nhân hình thành và tính chất của đất phèn em hãy đề xuất các biện pháp cải tạo ?

    3. Bón vôi cho đất phèn có tác dụng

    gì ? Hãy giải thích ?.

    2. đặc điểm, tính chất của đất phèn .

    -Tp cơ giới nặng.

    – đất rất chua .

    – có độ phì nhiêu thấp .

    – vsv hoạt động yếu .

    3. Biện pháp cải tạo

    – biện pháp thuỷ lợi .

    -bón vôi

    – bón phân

    – canh tác

    – lên liếp

    H+

    Al3+

    + Ca(OH)2

    2Ca2+

    + H2O + Al(OH)3

    4 . Quan sát hình vẽ 10.3 sgk và giải thích cách lên liếc và tác dụng của việc lên liếc ?.

    5. đất phèn được sử dụng như thế nào ?

    b. Sử dụng đât phèn .

    – trồng cây kết hợp với các biện pháp kĩ thuật .

    – Trồng cây chịu phèn .

    Chúc các em học tốt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Cải Tạo Đất Phèn
  • Biện Pháp Tránh Thai Khẩn Cấp
  • Sự Kiện Ngày Tránh Thai Thế Giới Năm 2022 Với Chủ Đề “chủ Động Tránh Thai, Trách Nhiệm Không Của Riêng Ai”
  • Sử Dụng Biện Pháp Tránh Thai: Trách Nhiệm Của Nam Hay Nữ?
  • Csmp: Chương Trình Tiếp Thị Xã Hội Biện Pháp Tránh Thai
  • Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Công Nghệ 7
  • Giáo Án Công Nghệ 7
  • Cải Tạo Đất Mặn, Đất Kiềm
  • Đất Kiềm Là Gì? Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Đất Kiềm
  • Công Nghệ 10 Bài 10: Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Mặn, Đất Phèn
  • Lý thuyết môn Công nghệ lớp 7

    Lý thuyết môn Công nghệ lớp 7:được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo để giảng dạy và học tốt môn Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất Công nghệ 7 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

    Bài: Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất

    I. Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?

    Nước ta có tỉ lệ tăng dân số cao dẫn đến tăng nhu cầu về lương thực, thực phẩm, trong khi đó diện tích đất trồng có hạn. Vì vậy phải biết cách sử dụng đất một cách hợp lí, có hiệu quả.

    Em hãy điền mục đích của các biện pháp sử dụng đất vào vở bài tập theo mẫu bảng sau:

    – Thâm canh tăng vụ.

    – Không bỏ đất hoang.

    – Chọn cây trồng phù hợp với đất.

    – Vừa sử dụng đất, vừa cải tạo.

    – Tăng sản lượng.

    – Tăng diện tích đất trồng.

    – Tạo điều kiện sinh trưởng cây trồng.

    – Tăng năng suất cây trồng.

    II. Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

    Ở nước ta chỉ có đất phù sa ngọt (chưa bị thoái hoá) thuộc hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long có độ phì nhiêu tương đối cao.

    Hầu hết các loại đất còn lại có tính xấu: chua, mặn, phèn, bạc màu, … cần được cải tạo

    – Mục đích biện pháp đó là gì?

    – Biện pháp đó dùng cho loại đất nào?

    – Cày sâu bừa kĩ, bón phân hữu cơ.

    – Tăng bề dày của lớp đất canh tác.

    – Có tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng như đất bạc màu

    – Làm ruộng bậc thang.

    – Hạn chế dòng nước chảy; hạn chế xói mòn rửa trôi.

    – Đất dốc (đồi, núi).

    – Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh.

    – Tăng độ che phủ đất, hạn chế xói mòn, rửa trôi.

    – Đất dốc; đất cần được cải tạo.

    – Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên.

    – Hoà tan chất phèn trong nước, tháo nước có hòa tan phèn thay thế bằng nước ngọt.

    – Đất phèn.

    Câu 1: Chúng ta cần phải sử dụng đất hợp lí vì:

    A. Nhu cầu nhà ở ngày càng nhiều

    B. Để dành đất xây dựng các khu sinh thái, giải quyết ô nhiễm

    C. Diện tích đất trồng có hạn

    D. Giữ gìn cho đất không bị thoái hóa

    Câu 2: Biện pháp cải tạo bón vôi được áp dụng cho loại đất nào?

    A. Đất đồi dốc B. Đất chua C. Đất phèn D. Đất mặn

    Câu 3: Để cải tạo và bảo vệ đất trồng cần phải?

    A. Canh tác tốt, công tác thủy lợi, bón phân hợp lý

    B. Bón phân hợp lý

    C. Bón vôi

    D. Chú trọng công tác thủy lợi

    Câu 4: Trồng xen canh cây nông nghiệp giữa cây phân xanh nhằm mục đích gì?

    A. Tăng bề dày của đất

    B. Tăng độ che phủ, chống xói mòn

    C. Hòa tan chất phèn

    D. Thay chua rửa mặn

    Câu 5: Đối với đất xám bạc màu, chúng ta cần sử dụng biện pháp nào để cải tạo đất?

    A. Bón vôi

    B. Làm ruộng bậc thang

    C. Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên

    D. Cày sâu, bừa kĩ; kết hợp bón phân hữu cơ

    Câu 6: Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách:

    A. Đẩy mạnh du canh, bảo vệ vốn rừng

    B. Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí

    C. Tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất

    D. Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác nông – lâm

    Câu 7: Trong các biện pháp sau đây là biện pháp sử dụng đất hợp lý?

    A. Trồng nhiều loại cây trên một đơn vị diện tích

    B. Bỏ đất hoang, cách vụ

    C. Sử dụng đất không cải tạo

    D. Chọn cây trồng phù hợp với đất

    Câu 8: Biện pháp cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên được áp dụng cho loại đất nào?

    A. Đất phèn B. Đất chua C. Đất đồi dốc D. Đất xám bạc màu

    Câu 9: Mục đích của biện pháp làm ruộng bậc thang:

    A. Rửa phèn

    B. Giảm độ chua của đất

    C. Hạn chế xói mòn

    D. Tăng bề dày lớp đất trồng

    A. Thâm canh tăng vụ

    B. Không bỏ đất hoang

    C. Chọn cây trồng phù hợp với đất

    D. Làm ruộng bậc thang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 10 Bài 9: Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Xám Bạc Màu, Đất Xói Mòn Mạnh Trơ Sỏi Đá
  • Bài 9: Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Xám Bạc Màu, Đất Xói Mòn Mạnh Trơ Sỏi Đá
  • Nêu Đặc Điểm Tính Chất Biện Pháp Cải Tạo Của Đất Xám Bạc Màu Và Đất Xói Mòn Câu Hỏi 105214
  • Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Xám Bạc Màu Và Đất Xói Mòn Mạnh Trơ Sỏi Đá
  • Bài 9: Biện Pháp Cải Tạo, Sử Dụng Đất Xám Bạc Màu, Đất Xói Mòn Mạnh Trơ Sỏi Đá
  • Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Sám Bạc Màu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cải Tạo Đất Bạc Màu, Chua Hóa
  • Bí Quyết Cải Tạo Đất Phèn Để Nâng Cao Năng Suất Cây Trồng
  • Giáo Án Công Nghệ 7 Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Giáo Án Công Nghệ 10 Bài 10: Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Mặn, Đất Phèn
  • `

    Bài10:Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng

    Đất Mặn-Đất Phèn

    Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Mặn

    1/Nguyên nhân hình thành:

    Do nước biển tràn vào.

    Do ảnh hưởng của nước ngầm.Về mùa khô,muối hoà tan theo các mao quản dẫn lên làm đất nhiễm mặn

    2/Đặc điểm tính chất của đất mặn:

    Có thành phần cơ giới nặng,tỉ lệ sét từ 50% đến 60% ,thấm nước kém .Khi ướt thì dẻo,dính.Khi khô thì co lại, nứt nẻ,rắn chắc,khó làm đất.

    Đất chứa nhiều muối tan dưới dạng NaCl,Na2SO4 nên áp suất thẩm thấu của dung dịch đất lớn, ảnh hưởng đến quá trình hút nước va chất dinh dưỡng .

    Đất có phản ứng trung tính hoặc kiềm yếu.

    Hoạt động của vi sinh vật đất yếu.

    Mặt cắt phẫu diện đất mặn

    3/Biện pháp cải tạo và hướng dử dụng đất mặn

    a/Biện pháp cải tạo:

    Biện pháp thuỷ lợi.

    Biện pháp bón vôi.

    Trồng cây chịu mặn.

    b/Sử dụng đất mặn:

    Trồng lúa đặc biệt là các giống lúa đặc sản.

    Trồng cói.

    Mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản.

    Trồng rừng để giữ đất và bảo vệ môi trường.

    Phương trình trao đổi cation

    Cải tạo và sử dụng đất phèn

    1/Nguyên nhân hình thành:

    Có nhiều xác sinh vật chứa chất lưu huỳnh,lưu huỳnh sẽ tác dụng với sắt trong phù sa để tạo thành hợp chất pyrit(FeS2)làm cho đất chua trầm trọng còn được gọi là tầng sinh phèn.

    2/Đặc điểm tính chất của đất phèn:

    Có thành phần cơ giới nặng.

    Đất rất chua,trị số ph thường <4.

    Có độ phì nhiêu thấp.

    Hoạt động của vi sinh vật đất yếu.

    Mô hình oxy hóa pyrit trong đất phèn

    Mặt cắt phẫu diện đất phèn

    Pyrite nằm trong tầng

    khử (màu xám đen)

    bị oxid hóa do

    Oxy xâm nhập xuống,

    Jarosite (màu vàng) và

    oxid Fe (màu nâu)

    được hình thành

    3/Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất phèn

    a/Cải tạo đất phèn:

    – Biện pháp thủy lợi

    -Bón vôi khử chua và làm giảm độc hại của nhôm tự do(Al3+ )

    Bón phân hữu cơ, đạm lân va phân vi lượng.

    Cày sâu,phơi ải.

    Lên liếp(luống)

    b/ Sử dụng đất phèn:

    Sử dụng trồng lúa phối hợp với :cày nông,bừa sục,giữ nước liên tục ,thay nước thường xuyên.

    Trồng cây chịu phèn.

    Phản ứng khi bón vôi vào đất

    Bài Tập

    1/Nêu tính chất của đất mặn ,biện pháp cải tạo và hướng sử dụng?

    2/Nêu tính chất của đất phèn ,biện pháp cải tạo và hướng sử dụng?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cải Thiện Cấu Trúc Đất
  • Ph Đất Là Gì? Cách Cải Tạo Đất Chua, Đất Kiềm, Bảng Tra Cứu Ph Đất Cho Từng Loại Cây Trồng
  • Phương Pháp Cải Tạo Đất Vườn Bị Thoái Hóa
  • Nguyên Nhân Của Sự Thoái Hóa Đất Do Con Người Gây Nên
  • Đất Trồng Bị Thoái Hóa: Thực Trạng, Nguyên Nhân Và Giải Pháp
  • Cải Tạo Đất Cho Cây Trồng Và Cách Biện Pháp Thực Hiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 10
  • Bón Vôi Cải Tạo Đất Như Thế Nào Là Hợp Lý?
  • Xác Định Độ Chua Của Đất Và Biện Pháp Cải Tạo Độ Chua ( Ph Đất)
  • Đất Trồng Bị Chua Và Cách Khắc Phục * Tin Cậy
  • Bảo Vệ Môi Trường/ô Nhiễm Đất
  • Chất cải tạo đất trong sản xuất nông nghiệp là các sản phẩm sẵn có trong tự nhiên hoặc chế biến đưa vào đất nhằm mục đích cải tạo một số tính chất mà con người bổ sung vào đất với mục tiêu làm thay đổi tính chất của đất theo chiều hướng tốt. Ví dụ làm tính chất của đất chở nên: mềm, tơi xốp, tăng khả năng giữ nước và khả năng thoát nước, tạo điều kiện tốt nhất cho rễ cây phát triển. Đất phải bảo vệ được cổ rễ và rễ cây trước sự xâm hại của các loại nấm bệnh; đất phải tăng độ mùn, giữ chất dinh dưỡng.

    Chất cải tạo đất cải thiện được tính chất sinh học của đất trồng, tăng chủng loại vi sinh vật có ích, nâng cao sức sống rễ cây, hạn chế mầm bệnh hại có trong đất.

    Các chất cải tạo đất

    – Vôi: Bón vôi đặc biệt hiệu quả cải tạo đối với những vùng đất chua phèn (Đất chua phèn có độ pH thấp < 6,5). Dùng vôi nông nghiệp trải đều khắp bề mặt đất vườn nhằm giúp hạ phèn (dùng liều lượng 150-200 kg vôi cho 1.000 m2 đất), nhờ nước mưa rửa trôi phèn thấm từ đất ra, sau 1-2 mùa mưa thì đất phèn được cải tạo và có thể trồng cây, canh tác hoa màu được.

    Có 3 loại vôi chính dùng để bón cải tạo đất:

    Bột đá vôi (CaCO 3),

    Vôi nung (CaO)

    Vôi tôi (Ca(OH) 2).

    Vôi bột xám sẽ mang lại hiệu quả cải thiện pH đất cao nhất bởi trong vôi bột xám có chứa cả Ca và Mg. Tuy nhiên tùy theo tình trạng suy thoái cụ thể của từng loại đất và tác dụng của từng loại vôi mà sử dụng cho phù hợp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.

    – Phân bón: Đối với loại đất thoái hóa, nghèo kiệt, có hàm lượng chất hữu cơ thấp, khi bón vào đất phân bón hữu cơ giúp cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu, tơi xốp cho đất bằng việc cung cấp, bổ sung các chất mùn, trả lại chất hữu cơ lấy đi từ các sản phẩm thu hoạch, các loại vi sinh vật cho đất trồng.

    Phân bón hữu cơ truyền thống như phân chuồng, phân xanh, phân rác,…Phân bón hữu cơ công nghiệp như phân bón hữu cơ sinh học, phân hữu cơ, phân bón hữu cơ vi sinh, phân bón vi sinh và phân bón hữu cơ khoáng.

    – Các chế phẩm khác: Áp dụng chế phẩm sinh học trong cải tạo đất trồng, bổ xung các sinh vật (vi sinh vật) có lợi cho đất. Sử dụng chế phẩm cho hiệu quả nhanh và không gây hại cho cây trồng.

    Đúng loại

    Đúng lượng

    Đúng thời điểm

    Bón đúng cách.

    Bón đúng lượng cho từng loại đất:

    Lượng vôi cần sử dụng cho từng loại đất cần căn cứ vào 3 yếu tố sau đây: tùy thuộc vào độ chua của đất (độ pH).

    Đất bị chua nhiều cần bón nhiều vôi, đất ít chua bón ít vôi hơn.

    Đất sét bón nhiều vôi nhưng nhiều năm mới bón lại trong khi với đất cát thì không nên bón một lần với lượng quá nhiều vì nó có thể làm ức chế sự hấp thụ một số dưỡng chất khác.

    Tùy thuộc vào lượng chất hữu cơ trong đất: đất nhiều hữu cơ bón nhiều vôi, nhiều năm bón lại; ngược lại nếu đất ít hữu cơ nên bón lượng ít hơn nhưng nên bón vôi thường xuyên hơn.

    – Với đất sét, nhiều chất hữu cơ:

    Sau vài năm nếu bà con muốn bón vôi lặp lại thì cũng nên kiểm tra lại độ pH trước khi quyết định lượng vôi cần bón cho thích hợp.

    Bón đúng thời điểm:

    – Với vườn cây kiến thiết cơ bản (chưa cho thu hoạch) có thể bón bất cứ vào thời điểm nào trong năm, tuy nhiên tốt nhất là vào đầu mùa mưa.

    – Với các vườn đang cho trái, chỉ nên bón sau khi đã thu hoạch xong kết hợp với các biện pháp chăm sóc khác như cắt cành, tạo hình, bón phân, bồi đắp bổ sung mặt liếp, phòng trừ sâu bệnh… nhằm làm giảm độ chua của đất sau 1 năm cây trồng khai thác đất.

    Bón vôi đúng cách: Bón rải đều lượng vôi đã được xác định cho từng loại đất trên mặt liếp rồi dùng cuốc xới sâu 5-10 cm để trộn đều vôi với đất rồi tưới nước từ từ, tưới nhiều lần cho vôi hòa tan trong đất mới có tác dụng tốt.

    Sử dụng phân hữu cơ cải tạo đất

    Bón phân hữu cơ vừa nuôi dưỡng đất vừa nuôi dưỡng cây

    Là tên gọi chung của các loại phân chế biến theo phương pháp kỹ thuật ủ truyền thống từ phế phụ phẩm từ nông nghiệp như phân chuồng, phân rác, phân xanh,…bón được cho hầu hết các loại đất và tất cả loại cây trồng.

    Đối với nhóm phân này trước khi đưa vào sử dụng bón cải tạo đất cần phải chế biến (ủ) cho hoại mục. Phân chuồng tươi, chưa ủ hoại mục khi đó phân chứa các dưỡng chất khó tiêu cây trồng khó hấp thu, ngoài ra còn gây ô nhiễm môi trường, trong quá trình phân hủy các chất sẽ sản sinh ra một số chất gây độc cho rễ (hiện tượng ngộ độc hữu cơ) và trong phân chuồng tươi, phân chưa ủ hoại mục tồn tại nhiều dạng nấm bệnh, hạt cỏ dại gây hại cho cây trồng, các vi khuẩn thổ tả, ký sinh trùng, trứng giun, trứng sán,…gây bệnh cho con người. Khi ủ hoai mục sẽ tiêu diệt các mầm mống bệnh hại, hạt cỏ dại tồn tại trong phân, thúc đẩy nhanh các quá trình khoáng hóa, phân giải những chất khó hấp thu để cây trồng dễ hấp thu hơn và hấp thu nhanh hơn.

    Phân hữu cơ truyền thống được sử dụng chủ yếu để bón lót khi làm đất, trước khi trồng. Cách bón là bón theo hàng, theo hốc, theo hố hoặc bón rải trên mặt đất rồi cày vùi xuống. Lượng phân bón tùy thuộc vào nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng nhiều hay ít, loại đất tốt hay đất xấu và chất lượng của phân bón, phân bón chất lượng tốt thì bón ít, phân có hàm lượng dinh dưỡng thấp thì bón nhiều, phân chuồng bón từ 0,5-2 tấn/hecta. Phân xanh cày vùi vào đất khi cây ra hoa lúc làm đất.

    Ủ Phân Chuồng, Phân Xanh Bằng Trichoderma

    Có thể sử dụng cho cả bón lót lẫn bón thúc, được chế biến từ những chất có nguồn gốc hữu cơ ở quy mô công nghiệp có bổ sung.

    Sản xuất phân hữu cơ chế biến công nghiệp (Nguồn http://www.giatieu.com)

    Bón theo hàng, theo hốc hay rải đều trên mặt đất rồi cày vùi, bón lót khi làm đất trước gieo trồng. Bón thúc theo chiều rộng của tán cây, bón vòng quanh tán cây, đào rãnh để bón hoặc rải đều trên mặt đất đối với cây lâu năm. Đối với cây ngắn ngày thì dụng bón lót là chủ yếu, bón thúc nên bón sớm để phân đạt hiệu quả cao hơn.

    – Phân vi sinh: Là phân bón trong thành phần có chứa các vi sinh vật có lợi (vsv cố định đạm, vsv phân giải, vsv đối kháng,…), bón vào đất với công dụng như tổng hợp các chất (vsv cố định đạm) phân giải những chất khó tiêu thành chất dễ tiêu (vsv phân giải lân,…) khống chế (ức chế hoặc tiêu diệt) mầm bệnh trong đất (các vsv đối kháng, ký sinh,…).

    Phân vi sinh Dasvila chuyên dùng cho cây lúa chứa 2 chủng vi khuẩn Azospirillum sp, Pseudomonas (Nguồn ảnh http://www.dasco.vn)

    Phân vi sinh phát huy hiệu quả ở những vùng đất mới, đất thoái hóa, phèn, đất chai cứng…do làm dụng phân vô cơ hay bón trong thời gian dài, vùng chưa canh tác những loại cây trồng có các loại vi khuẩn cộng sinh. Tuy nhiên, phân có nhược điểm là có hạn sử dụng, vì vi sinh vật cần có các chất hữu cơ làm thức ăn nhưng trong phân vi sinh hàm lượng các chất hữu cơ rất ít, nguồn chất hữu cơ có hạn. Đây cũng là lý do cho các loại phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh ra đời, để có sản phẩm phân bón chất lượng hơn và thể kéo dài thời hạn sử dụng của phân bón.

    – Phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh: Được sản xuất từ nguồn liệu hữu cơ, áp dụng công nghệ sinh học trong quá trình sản xuất, phối trộn với một số chất để tăng hiệu quả của phân bón. Là phân bón giúp cải tạo đất đai rất có hiệu quả.

    Thành phần: Độ ẩm: 15%, P 2O 5 hh: 1,5%, axit humic: 2,5%, trung lượng: Ca, Mg, S. Các chủng vi sinh vật hữu ích: Bacillus: 1×106 CFU/g; Azotobacter: 1×106 CFU/g; Aspergillus sp: 1×106 CFU/g.

    Sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh EMZ FUSA cho vườn cam (nguồn:tincay.com)

    Có thể dùng bón gốc hay phun lên lá. Sử dụng cho cả bón lót và bón thúc. Đối với cây ngắn ngày thì bón lót là phần nhiều, bón bằng cách rải đều rồi vùi xuống khi làm đất hoặc bón theo hốc, hàng phủ một lớp đất mỏng rồi mới gieo trồng, với cây lâu năm bón theo hố trộn đều với lớp đất mặt rồi cho xuồng hố rồi trồng. Bón lón với cây lâu năm bón vòng quanh tán theo chiều rộng của tán đào rãnh bón rồi lấp một lớp đất mỏng hoặc rải đều trên mặt đất rồi tưới nước ngay. Với các loại phân bón lá thì hòa tan theo liều lượng chỉ dẫn của nhà sản xuất rồi phun đều lên toàn bộ cây trong vườn.

    Chú ý: Khi sử dụng các sản phẩm phân vi sinh, phân hữu cơ sinh học, vi sinh không nên sử dụng các loại thuốc BVTV, phân bón hóa học để phân bón đạt hiệu quả cao, vì phân hóa học, thuốc BVTV có thể làm chết vi sinh vật , giảm hiệu lực của phân bón. Sau khi bón cần giữ độ ẩm thích hợp cho vi sinh vật hoạt động và phát triển.

    Sử dụng các chế phẩm cải tạo đất

    Hiện nay, bên cạnh việc ứng dụng các phương pháp cổ truyền như cày xới đất, bón vôi,…thì người dân đã bắt đầu biết áp dụng chế phẩm sinh học trong cải tạo đất trồng. Ưu điểm vượt trội của việc áp dụng chế phẩm sinh học trong cải tạo đất trồng chính là hiệu quả nhanh và không gây hại cho cây trồng.

    Chế phẩm sinh học cải tạo đất là sản phẩm được tạo ra bởi con người, bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều dòng vi khuẩn có lợi trong cùng một môi trường để tác động tới đối tượng cần cải tạo (đất, nước, đường ruột, v.v…). Chính vì vậy hiện nay nông dân đã ứng dụng chế phẩm sinh học (vi sinh) trong cải tạo đất trồng.

    Ứng dụng chế phẩm EM1 trong trồng rau sạch

    Khi sử dụng tại các vùng đất kém dinh dưỡng chế phẩm vừa có tác dụng cải tạo đất, tăng độ phì cho đất vừa giúp cây trồng hấp thu chất dinh dưỡng dễ dàng hơn, góp phần tăng năng suất và chất lượng nông sản.

    Nhóm chế phẩm sinh học dùng cải tạo đất, xử lý phế thải nông nghiệp: là loại chế phẩm có nguồn gốc sinh học được đưa vào đất cải tạo lý hóa tính của đất (kết cấu đất, độ ẩm, hữu cơ, khả năng giữ nước,…) hoặc giải phóng đất khỏi những yếu tố bất lợi khác (kim loại nặng, vi sinh vật, hóa chất độc hại…) làm cho đất trở nên tốt hơn có thể sử dụng làm đất canh tác cây trồng.

    Một số chế phẩm ứng dụng:

    Chế phẩm vi sinh cải tạo đất của tác giả Nguyễn Thu Hà – Viện Thổ nhưỡng Nông hóa có chứa các vi sinh vật có hoạt tính cố định nitơ, phân giải phốt phát khó tan, phân giải kali khó tan và có tác dụng sinh chất giữ ẩm cho đất rất thích hợp với các loại đất bạc màu, nghèo kiệt về dinh dưỡng, đất khô hạn. Đây là điểm vượt trội hoàn toàn so với các chế phẩm vi sinh hiện đang có ở nước ta.

    Chế phẩm sinh học EM hay còn gọi là Vi sinh vật hữu hiệu Effective microorganisms (EM) là tập hợp các loài vi sinh vật có ích (vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn, nấm mốc), sống cộng sinh trong cùng môi trường.

    Có thể áp dụng chúng như là một chất cấy nhằm tăng cường tính đa dạng vi sinh vật đất, bổ sung các vi sinh vật có ích vào môi trường tự nhiên, giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường do các vi sinh vật có hại gây ra. Kết quả là có thể cải thiện chất lượng và làm tốt đất, chống bệnh do vi sinh vật và tăng cường hiệu quả của việc sử dụng chất hữu cơ của cây trồng, vật nuôi.

    Chế phẩm sinh học cải tạo đất Antisalino có phức hợp của nhiều thành phần khác nhau, cụ thể hữu cơ: 12%, axit humix: 15%, N: 3%, P 2O 5: 3,4%, K 2 O: 3,6%, S: 2%; (Amino axit: 0,5% và các nguyên tố vi lượng); Ca: 7%; phức hợp 100%, chiết xuất công nghệ enzym: 10%. Loại chế phẩm này được ứng dụng như một loại phân bón lót, có tác dụng giải độc hữu cơ, cải tạo đất, điều chỉnh thổ nhưỡng do nhiễm mặn, nhiễm phèn.

    Trichoderma – chế phẩm sinh học cải tạo đất và phòng trừ nấm bệnh. Trichoderma là tập đoàn các vi nấm, trong đó có nhiều loại có những tác dụng như tạo ra các phức hợp enzym, gồm amylaza, proteaza, xenlulaza… Các enzym này phân giải xenluloza, chất xơ, chitin, hydratcacbon, protein thành các thành phần đơn giản để cây dễ hấp thụ, giúp cho phân chuồng, phế phụ phẩm nông nghiệp nhanh hoai mục và chất lượng phân được nâng cao.

    Trichoderma còn phân hủy nhanh các chất xơ thành các chất hữu cơ cung cấp dinh dưỡng và tăng cường đề kháng cho cây trồng.

    HN-2000 là chế phẩm dạng hữu cơ vi sinh đa vi lượng mà thành phần chính là than bùn hữu cơ được lấy ở huyện Bảo Lâm (Lâm Đồng). Chế phẩm này hoàn toàn không sử dụng các nguyên liệu có nguồn gốc từ các loại chất thải động vật, chất thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt cũng như những nguồn có thể gây ô nhiễm khác.

    Dùng HN-2000 đất tơi xốp, tăng được độ phì, hàm lượng dinh dưỡng lên rất cao, đất giữ được độ ẩm lớn nhờ cân bằng nước và không khí và vì thế có tác dụng lớn trong việc cải tạo được những chân đất chai cứng hoặc đất bạc màu.

    Qua kết quả dùng thử nghiệm trên nhiều loại đất với nhiều loại cây trồng khác nhau (như các loại rau, cây chè, cà phê, cây dứa) cho thấy: HN-2000 hoàn toàn có thể thay thế cho các loại phân chuồng, phân hữu cơ có nguồn gốc động – thực vật (thường có nhiều mầm bệnh đối với cây trồng), giúp cho cây trồng phát triển nhanh, rút ngắn được chu kỳ tăng trưởng, cây trồng có được bộ rễ khỏe, kháng bệnh tốt, năng suất cây trồng (nhất là các loại rau) tăng từ 30 đến 40% và giảm từ 20 đến 30% chi phí đầu tư cho cây trồng (bao gồm: giảm phân bón, thuốc trừ sâu, công lao động).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Cải Tạo Ao Nuôi
  • Giáo Án Công Nghệ 7 Bài 50: Môi Trường Nuôi Thủy Sản
  • Kỹ Thuật Cải Tạo Nền Đáy Ao Định Kỳ Giúp Tăng Cường Sức Khỏe Cho Cá
  • Biện Pháp Cải Tạo Ao Nuôi Cá Hiệu Quả Nhất
  • Biện Pháp Cải Tạo Nước Và Đất Đáy Ao Khi Nuôi Trồng Thủy Sản
  • Công Nghệ 10 Bài 10: Biện Pháp Cải Tạo, Sử Dụng Đất Mặn, Đất Phèn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Phục Hồi Và Phát Triển Rừng Ngập Mặn Nam Trung Bộ
  • Đất Phèn Và Việc Bón Cải Tạo
  • Giáo Án Tin Học 11
  • Biện Pháp Cải Thiện Đất Đai, Hướng Đến Nông Nghiệp Bền Vững
  • Hướng Dẫn Cách Cải Tạo Đất Sét Để Trồng Cây
  • Lý thuyết, trắc nghiệm môn Công nghệ 10

    VnDoc xin trân trọng giới thiệu bài được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp nhằm giúp các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo để giảng dạy và học tập môn Lý thuyết môn Công nghệ lớp 10: Biện pháp cải tạo, sử dụng đất mặn, đất phèn Công nghệ 10 hiệu quả hơn.

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

    Bài: Biện pháp cải tạo, sử dụng đất mặn, đất phèn

    A/ Lý thuyết bài Biện pháp cải tạo, sử dụng đất mặn, đất phèn

    I – Cải tạo và sử dụng đất mặn

    Đất mặn là loại đất có chứa nhiều cation natri hấp phụ trên bề mặt keo đất và trong dung dịch đất

    Chủ yếu phân bố ở vùng đồng bằng ven biển như Nam Định, Thái Bình, Cà Mau

    Có 2 nguyên nhân chính hình thành đất mặn:

    – Do nước biển tràn vào

    – Do ảnh hưởng của mạch nước ngầm nên làm đất nhiễm mặn

    – Thành phần cơ giới nặng, tỉ lệ sét cao 50 – 60%

    – Dung dịch đất chứa nhiều muối tan: NaCl, Na 2SO 4

    – Phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm

    – Nghèo mùn, nghèo đạm

    – Hoạt động của vi sinh vật yếu

    * Biện pháp thuỷ lợi:

    – Đắp đê ngăn nước biển, xây dựng hệ thống mương máng tưới, tiêu hợp lý

    – Nhằm ngăn nước biển tràn

    – Tạo điều kiện thuận lợi cho việc rửa mặn

    * Biện pháp bón vôi

    – Bón vôi có tác dụng đẩy ion Na+ ra khỏi bề mặt keo đất

    – Sau đó tiến hành tháo nước vào ruộng để rửa mặn, sau 1 thời gian cần bổ sung chất hữu cơ cho đất sau khi bón vôi

    -Trồng cây chịu mặn:

    + Làm giảm bớt Na trong đất sau đó sẽ trồng các cây trồng khác

    + Làm tăng hiệu quả kinh tế cho sản xuất nông nghiệp

    – Đất mặn sau khi được cải tạo có thể sử dụng để trồng lúa (lúa đặc sản), cói

    – Nuôi trồng thuỷ sản

    – Vùng đất mặn ngoài đê: trồng rừng để giữ đất và bảo vệ môi trường

    II – Cải tạo và sử dụng đất phèn

    – Đất phèn là loại đất được hình thành ở vùng đồng bằng ven biển có nhiều xác sinh vật chứa lưu huỳnh

    – Các xác sinh vật này bị phân hủy giải phóng ra lưu huỳnh (S)

    – Trong điều kiện yếm khí, lưu huỳnh (S) sẽ kết hợp với sắt (Fe) trong phù sa để tạo thành hợp chất pyrit (FeS 2), trong điều kiện thoát nước, thoáng khí, FeS 2 bị oxi hóa hình thành axit sunphuric (H 2SO 4) làm cho đất chua trầm trọng. Vì vậy, tầng chứa FeS 2 còn được gọi là tầng sinh phèn

    – Có thành phần cơ giới nặng

    – Tầng đất mặt: khi khô thì cứng, nhiều vết nứt nẻ

    – Đất rất chua, pH<4

    – Trong đất có nhiều chất độc hại cho cây trồng: Al 3+, Fe 3+, CH 4, H 2 S

    – Hoạt động vi sinh vật rất kém

    – Biện pháp thuỷ lợi:

    – Xây dựng hệ thống tưới tiêu nước để thau chua rửa mặn, xổ phèn (rửa phèn) và hạ thấp mạch nước ngầm

    – Bón vôi khử chua và làm giảm độc hại của nhôm tự do

    – Bón phân hữu cơ, đạm, lân và phân vi lượng để nâng cao độ phì nhiêu của đất

    – Cày sâu, phơi ải để quá trình chua hóa diễn ra mạnh, sau đó nước mưa, nước tưới sẽ rửa trôi phèn

    – Lên luống (liếp)

    – Lật úp đất thành luống cao

    – Lớp đất phèn phía dưới được lật lên trên

    – Gốc rạ, cỏ dại bị úp xuống

    – Tạo thành lớp đệm hữu cơ

    – Cơ chế hoạt động: Khi tưới nước ngọt vào liếp, chất phèn được hòa tan và trôi xuống rãnh tiêu

    – Trồng cây chịu phèn

    B/ Trắc nghiệm bài Biện pháp cải tạo, sử dụng đất mặn, đất phèn

    Câu 1: Nguyên nhân chính làm cho đất bị nhiễm mặn là

    Câu 2: Đất mặn phân bố nhiều ở?

    Câu 3: Đất mặn có đặc điểm

    Câu 4: Đất mặn có thành phần cơ giới nặng, có tỉ lệ sét

    Câu 5: Đất mặn sau khi bón vôi một thời gian cần

    Câu 6: Biện pháp cải tạo không phù hợp với đất mặn

    Câu 7: Đất mặn áp suất thẩm thấu dung dịch cao vì chứa nhiều

    Câu 8: Bón vôi cho đất mặn có tác dụng

    1. Làm cho đất tơi xốp
    2. Làm giảm độ chua
    3. Tăng cường chất hữu cơ cho đất
    4. Đẩy Na+ra khỏi bề mặt keo đất

    Câu 9: Đất mặn chứa nhiều ion Na+ sử dụng biện pháp nào là quan trọng nhất?

    Câu 10: Ở Việt Nam, đất mặn được hình thành ở ……….. và cây trồng phát thích hợp trên đất mặn là ……….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Cải Tạo Đất Nhiễm Phèn
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ 10 Bài 9: Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Xám Bạc Màu, Đất Xói Mòn Mạnh Trơ Sỏi Đá
  • Biện Pháp Cải Tạo Đất Nghèo Thành Đất Trồng Rau
  • Hướng Dẫn Cách Cải Tạo Đất Bị Nhiễm Mặn, Nhiễm Phèn
  • Biện Pháp Ngăn Chặn Và Cải Tạo Đất Nhiễm Mặn By Le Nhi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100