Top 8 # Xem Nhiều Nhất Biện Pháp Sử Dụng Đất Mục Đích Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Photomarathonasia.com

Hash Là Gì? Các Dạng Hàm Băm Và Mục Đích Sử Dụng

Hash là gì?

Hash hay Hashing là hàm chuyển đổi một giá trị sang giá trị khác. Việc băm dữ liệu là một thực tế phổ biến trong khoa học máy tính và được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Bao gồm mật mã (cryptography), nén (compression), tạo tổng kiểm tra (checksum generation) và lập chỉ mục dữ liệu (data indexing).

Trong khoa học máy tính, hàm băm sử dụng để lấy đầu vào có độ dài và đoạn nội dung bất kỳ nào đấy ( Chẳng hạn: Chữ cái, số và ký hiệu ), đồng thời sử dụng thuật toán để cắt, trộn và tạo một đầu ra với độ dài cụ thể.

Một dạng hash key như sau:

Hashing là một sự phù hợp tự nhiên đối với cryptography vì nó che dấu dữ liệu gốc với một giá trị khác. Một hàm băm có thể được sử dụng để tạo ra một giá trị chỉ có thể được giải mã bằng cách tìm kiếm giá trị từ một bảng băm (hash table). Bảng có thể là một mảng, cơ sở dữ liệu hoặc cấu trúc dữ liệu khác. Một cryptographic hash tốt tức là không thể đảo ngược, tức nó không thể đảo ngược được thiết kế.

Vì các giá trị băm thường nhỏ hơn bản gốc, điều này có thể làm hàm băm tạo ra các giá trị băm trùng lặp. Chúng được gọi là “collisions” (va chạm) và xảy ra khi các giá trị giống nhau được tạo ra từ các dữ liệu nguồn khác nhau. Các collisions có thể được giải quyết bằng cách sử dụng nhiều hàm băm hoặc bằng cách tạo ra một overflow table khi các giá trị băm trùng lặp xảy ra. Các collisions có thể tránh được bằng cách sử dụng giá trị băm lớn hơn.

Các loại nén (compression) khác nhau, chẳng hạn như lossy image compression và media compression, có thể kết hợp các hàm băm để giảm kích thước tệp. Bằng cách băm dữ liệu thành các giá trị nhỏ hơn, các media files có thể được nén thành các phần nhỏ hơn. Kiểu băm một chiều này không thể đảo ngược, nhưng nó có thể tạo ra dữ liệu giống như dữ liệu ban đầu nhưng đòi hỏi không gian đĩa ít hơn.

Những hàm băm phổ biến thường dùng

Hiện nay có rất nhiều dạng mã Hash code khác nhau, nhưng phổ biến nhất có 3 loại:

– CRC32: chứa 8 ký tự, dựa trên thuật toán Cyclic Redundancy Check. Ưu điểm là tính toán nhanh và độ dài ngắn.

– MD5: dài 32 kí tự, sử dụng thuật toán Message Digest. Hiện nay được sử dụng khá phổ biến vì tính chính xác cao và không quá nhiều thao tác xử lý.

– SHA-1: gồm 40 kí tự, dùng thuật toán Secure Hash Algorithm. Rất chính xác nhưng thời gian tính toán khá lâu.

Sử dụng Hash vào mục đích gì?

Kiểm tra sự an toàn của tập tin

Hashes cũng được sử dụng để tạo checksums, xác thực tính toàn vẹn của tệp. Checksum là một giá trị nhỏ được tạo dựa trên các bit trong một tệp hoặc khối dữ liệu chẳng hạn như disk image. Khi chức năng kiểm tra được chạy trên một bản sao của tệp (chẳng hạn như tệp được tải xuống từ Internet), nó sẽ tạo ra giá trị băm giống như tệp gốc. Nếu tập tin không tạo ra cùng một checksum, một điều gì đó trong tập tin đã được thay đổi.

Index data trong tệp dữ liệu

Cuối cùng, thuật toán hashes được sử dụng để index data. Các giá trị băm có thể được sử dụng để ánh xạ dữ liệu tới các “nhóm” riêng lẻ trong một bảng băm. Mỗi nhóm có một ID duy nhất phục vụ như một con trỏ đến dữ liệu gốc. Điều này tạo ra một chỉ số nhỏ hơn đáng kể so với dữ liệu gốc, cho phép các giá trị được tìm kiếm và truy cập hiệu quả hơn.

Kết luận

Hashing sở hữu những đặc trưng nổi bật sau:

– Với mỗi một đầu vào ngẫu nhiên, hashing phải tạo ra được một giá trị băm tương ứng.

– Không thể dịch ngược từ giá trị băm quay trở lại chuỗi ký tự ban đầu.

– Đầu vào khác nhau phải xuất ra được các giá trị băm khác nhau.

Tóm lại, hàm băm sản xuất ra các giá trị băm ngẫu nhiên giúp nâng cao tính bảo mật trong liên lạc. Băm còn được ứng dụng rộng rãi trong tìm kiếm dữ liệu, là thuật toán trong Encryption. Hashing được ứng dụng rộng rãi từ lưu mật khẩu, xác định tính toàn vẹn dữ liệu, đồ họa máy tính, điện tử, viễn thông…

Bài 10. Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Mặn, Đất Phèn

Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn bài 10 biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn , đất phèn I./ mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải : 1. Kiến thức :

– giải thích được nguyên nhân , đặc điểm và biện pháp cải tạo sử dụng đất mặn và đất phèn . – chỉ ra được mối quan hệ giữa nguyên nhân , đặc điểm và biện pháp cải tạo đất mặn và đất phèn .

2. kĩ năng : -phát triển tư duy lôgíc : từ nguyên nhân dẫn đến đặc điểm biểu hiện tư đó suy ra biện pháp cải tạo .

3. Thái độ : – có ý thức bảo vệ cải tạo đất mặn, đất phèn để phát triển sản xuất . – hình thành niềm tin vào khoa học thông qua các biện pháp cải tạo .II. Phương tiện dạy học: 1. sgk 2. phiếu học tập 3. máy chiếu

III. Phương tiện dạy học chủ yếu : 1. hoat động nhóm . 2. hỏi đáp _ tìm tòi

đất mặn là đất có chứa nhiều cation natri hấp phụ trên bề mặt keo đất và trong dung dịch đấtKeo đấtNa+Dung dịch đấtNa+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+đất bị mặnMạch nước ngầmđất bị mặnHãy quan sát hình sau và cho biết đất mặn được hình thành như thế nào ?Từ đó hãy rút ra nguyên nhân hình thành đất mặn ? 1. do nước biển tràn vào . 2. do ảnh hưởng của nước ngầm Các em hãy quan sát hình 10.1 và ngiên cứu sgk mucI.2 và cho biết đặc điểm và tính chất của đất mặn ? 2. đặc điểm , tính chất của đất mặn.đặc điểm :Có thành phần cơ giới nặng + tỉ lệ xét 50%-60% thấm nước kém .+ khi khô bị co lại nứt lẻ rắn chắc + chứa nhiều muối tan :NaCl, NaSO4tính chất : -đất có phan ứng trung tính hoac hơi kiềm . – hoạt động của vi sinh vật yếuTừ nguyên nhân hình thành em hãy đề xuất các biện pháp cải tạo đất mặn ?

Mục đích của biện pháp thuỷ lợi là gì ?

3.Bón vôi vào đất có tác dụng gì?

3. Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất mặn a. biện pháp cải tạo . – thuỷ lợi – bón vôi * mục đich của biện pháp. – thuỷ lợi : + ngăn nước biển, tưới ,tiêu hợp lí . – Bón vôi: + bón vôi để trung hoà lượng Na+ trong đất theo phương trình .Na+Na+ + Ca2+ Ca2+ + 2Na+ 1 .Vậy Na+ được giải phóng làm thế nào để giảm lượng Na+ trong dung dịch đất ?

2 .Nếu rửa mặn xẽ làm mất đi các chất dinh dưỡng vậy ta phải bổ sung các chất dinh dưỡng bằng cách nào ?

3 .vậy theo em trong các biện pháp trên biện p háp nào quan trong nhất ?4. Vậy sử dụng đất mặn thế nào cho hợp lí ?Chú ý :sau khi bón vôi phải tiến hành rửa mặn .Bổ sung chất hữu cơ bằng cách trồng cây chịu mặn .

b. Sử dụng đất mặn :Trồng cây hợp lí .Mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản .Trồng rừng giữ đất và bảo vệ môi trường .Câu hỏi :Cùng với kiến thức đã học kết hợp với sgk các nhóm hãy hoàn thành sơ đồ sau trong 7 phút.Biện pháp cải tạo và phong ngừa.……..Nguyên nhân .…………đặc điểm của đất mặn . ………Tp cơ giới nặng.KiềmVi sinh vật đất hoạt động yếuđẩy Na+ ra khỏi đất bằng :……….Nguyên nhânNước biển tràn vàoảnh hưởng của mạch nước ngầmBiện pháp cải tạo và phòng ngừa.-thuỷ lợi – Bón vôiđặc điểm của đất mặn .Chứa nhiều muối tan (NaCl ,NaSO4 )Tp cơ giới nặng .Trung tính hoặc kiềm .Vi sinh vật hoạt động yếuđẩy Na+ ra khỏi đất bằng cách.– Bón vôi + rửa mặnNgănNaClNaSO4Hoạt động 2 :tìm hiểu sự hình thành, tính chất, biện pháp cải tạo đất phèn.

Ngiên cứu sgk mucII.1 và hoàn thành sơ đồ sau :Xác sinh vật II. Cấu tạo và sư dụng đất phèn . 1. nguyên nhân . – xác sinh vật …..…...+…….H2SO4…Phân huỷS+ FeĐk yếm khíFeS2H2SO4Thoát nướcThoáng khíđất bị chuaCâu hỏi : qua nghiên cứu nguyên nhân hình thành cộng với nghiên cứu sgk mục II.2 và quan sat hình H10.2 em hãy nêu đặc điểm tính chất của đất phèn ?

2. Từ nguyên nhân hình thành và tính chất của đất phèn em hãy đề xuất các biện pháp cải tạo ?

3. Bón vôi cho đất phèn có tác dụng gì ? Hãy giải thích ?.

2. đặc điểm, tính chất của đất phèn . -Tp cơ giới nặng. – đất rất chua . – có độ phì nhiêu thấp . – vsv hoạt động yếu .

3. Biện pháp cải tạo – biện pháp thuỷ lợi . -bón vôi

– bón phân – canh tác – lên liếp

H+Al3++ Ca(OH)22Ca2++ H2O + Al(OH)34 . Quan sát hình vẽ 10.3 sgk và giải thích cách lên liếc và tác dụng của việc lên liếc ?.

5. đất phèn được sử dụng như thế nào ?

b. Sử dụng đât phèn . – trồng cây kết hợp với các biện pháp kĩ thuật .– Trồng cây chịu phèn .Chúc các em học tốt

Mục Đích Của Siêu Âm Tuyến Giáp

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa I Trần Công Trình – Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh – Khoa Chẩn đoán hình ảnh – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park.

Tuyến giáp là một cơ quan có nhiều bệnh lý, đặc biệt đối với nữ giới và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, vì vậy tầm soát và kiểm tra định kỳ bao gồm vùng tuyến giáp là điều cần thiết. Siêu âm tuyến giáp là một trong những cách thăm khám phổ biến nhất để theo dõi tình trạng sức khỏe.

Trước khi tìm hiểu siêu âm tuyến giáp là sao? Và mục đích của siêu âm tuyến giáp là gì? thì chúng mình cùng đi qua một chút khái niệm về tuyến giáp.

Tuyến giáp là một tuyến nội tiết lớn nhất của cơ thể, có chức năng điều khiển các quá trình chuyển hóa. Là tuyến có chức năng tiết ra hormone giáp trạng gồm Thyroxine, hormone tri-iodo-thyronine.

Tuyến giáp nằm phía trước cổ, có hình dạng như con bướm, phía trước tuyến giáp là da và cơ thịt, phía sau tuyến giáp là khí quản. Tuyến giáp gồm có 2 thùy là thùy trái và thùy phải, chúng được nối với nhau bởi eo tuyến giáp.

Tuyến giáp là một trong chín tuyến nội tiết nằm khắp cơ thể sản xuất và giải phóng hormone vào máu.

Siêu âm tuyến giáp là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh bằng cách sử dụng sóng âm, là việc các bác sĩ sử dụng đầu dò của máy siêu âm đặt ở vùng cổ, sau đó máy siêu âm sẽ cung cấp hình ảnh chi tiết về đặc điểm, tính chất của tuyến giáp và các cấu trúc lân cận ở cổ.

Lợi ích của siêu âm tuyến giáp:

Là kỹ thuật không xâm lấn, không gây đau đớn.

Dễ sử dụng và ít tốn kém hơn so với phương pháp khác.

Siêu âm cho ra hình ảnh thực, rõ nét về mô mềm, an toàn, không có bức xạ ion hóa.

Siêu âm còn là công cụ tốt để hướng dẫn thủ thuật xâm lấn tối thiểu như sinh thiết kim và chọc hút dịch.

Bạn có thể được siêu âm tuyến giáp nếu xét nghiệm chức năng tuyến giáp của bạn cho kết quả bất thường hoặc nếu bác sĩ thấy có sự phát triển bất thường ở tuyến giáp khi khám vùng cổ của bạn. Siêu âm cũng có thể được sử dụng để kiểm tra bệnh suy giáp hoặc cường giáp.

Kỹ thuật siêu âm tuyến giáp như một phần của quá trình khám sức khỏe định kỳ. Siêu âm có thể cung cấp hình ảnh có độ phân giải cao của các cơ quan khác, giúp bác sĩ có thể hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của bạn. Bác sĩ cũng có thể sẽ yêu cầu bạn làm siêu âm nếu bác sĩ nhận thấy có tình trạng sưng phù bất thường, đau hoặc nhiễm trùng để có thể phát hiện ra những nguyên nhân tiềm ẩn gây ra những triệu chứng này.

Siêu âm tuyến giáp cũng có thể được sử dụng nếu bác sĩ cần tiến hành chọc hút tuyến giáp bằng kim nhỏ (FNA) hoặc các mô xung quanh để kiểm tra.

Siêu âm tuyến giáp thường được thực hiện trong thời gian khoảng 20-30 phút.

Khi siêu âm tuyến giáp người bệnh nằm trên một bàn kiểm tra và có thể được yêu cầu nằm nghiêng sang 2 bên hoặc nằm úp mặt xuống để hình ảnh siêu âm được rõ nét. Sau đó, bác sĩ sẽ bôi gel trong lên vùng cổ cần siêu âm và thiết bị đầu dò. Gel sẽ giúp đầu dò tiếp xúc an toàn với cơ thể và loại bỏ khí giữa đầu dò và da có thể chặn sóng âm thanh. Đầu dò được đặt trên vùng cổ và di chuyển qua lại trong khu vực cần kiểm tra.

Siêu âm tuyến giáp sẽ cung cấp tất cả các hình ảnh thực tế trong thời gian thực và hình ảnh thay đổi liên tục khi đầu dò di chuyển. Hình ảnh sẽ được thu lại lên màn hình máy siêu âm để bác sĩ quan sát các đặc điểm của vùng tuyến giáp và đưa ra chẩn đoán bệnh chính xác nhất.

Phụ thuộc vào kết quả siêu âm, bạn sẽ cần được theo dõi sau khi siêu âm hoặc không. Bác sĩ có thể sẽ yêu cầu bạn tiến hành sinh thiết nếu nghi ngờ có khối u.

Nếu kết quả siêu âm của bạn cho thấy có điều gì đó bất thường, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn tiến hành thêm các xét nghiệm để chẩn đoán chính xác hơn. Trong trường hợp này, bạn có thể sẽ cần tiến hành thêm một thủ thuật siêu âm nữa hoặc một loại siêu âm khác có thể cho thấy hình ảnh của tuyến giáp một cách rõ ràng hơn. Nếu bạn có u nang, nhân giáp hoặc khối u, bác sĩ có thể sẽ khuyên bạn nên phẫu thuật cắt bỏ hoặc tiến hành các biện pháp điều trị khác.

Kết luận siêu âm tuyến giáp là thủ thuật nhanh gọn, không gây đau đớn và có thể giúp phát hiện ra nhiều vấn đề sức khỏe ở giai đoạn sớm. Chúng ta nên khám và theo dõi định kỳ để phát hiện tình trạng bệnh lý để kịp thời khắc phục, đảm bảo sức khỏe cho chính bản thân và gia đình.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec được trang bị thiết bị hiện đại tiên tiến cùng đội ngũ chuyên gia đầu ngành có chuyên môn cao. Bệnh viện hiện có gói Tầm soát, sàng lọc các bệnh lý tuyến giáp hiệu quả, giúp kiểm tra chức năng tuyến giáp, sàng lọc & phát hiện sớm các bệnh lý về tuyến giáp phổ biến như: bướu cổ đơn thuần, cường giáp, suy giáp, viêm tuyến giáp, nhân tuyến giáp, ung thư tuyến giáp,… để từ đó có biện pháp điều trị thích hợp, kịp thời.

Khách hàng có thể trực tiếp đến Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec trên toàn quốc để thăm khám hoặc liên hệ hotline TẠI ĐÂY để được hỗ trợ.

XEM THÊM:

Ý Nghĩa, Mục Đích Của Việc Đánh Giá

Theo Từ điển Tiếng Việt, nhà xuất bản Đà Nẵng 1997, đánh giá được hiểu là nhận định giá trị.

Trong giáo dục học, đánh giá được hiểu là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục.

Qua cách hiểu trên, đánh giá trong giáo dục không chỉ ghi nhận thực trạng mà còn đề xuất những quyết định làm thay đổi thực trạng giáo dục theo chiều hướng mong muốn của xã hội.

Trong công tác giáo dục, việc đánh giá được tiến hành ở nhiều cấp độ khác nhau và với những mục đích khác nhau.

Cụ thể, việc đánh giá tiến hành ở cấp độ sau:

Đánh giá hệ thống giáo dục của một quốc gia.

Đánh giá một dơn vị giáo dục.

Đánh giá giáo viên.

Đánh giá học sinh.

Đánh giá có nhiều mục đích khác nhau do đối tượng đánh giá quy định. Trong phạm vi học phần này, chúng ta đề cập đến việc đánh giá mà đối tượng là học sinh.

Việc đánh giá học sinh nhằm các mục đích sau:

Làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về các mục tiêu dạy học, tình trạng kiến thức, kĩ năng, kỉ xão, thái độ của học sinh so với yêu cầu của chương trình; phát hiện những sai sót và nguyên nhân dẫn tới những sai sót đó, giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học tập của mình.

Công khai hóa các nhận định về năng lực, kết quả học tập của mỗi em học sinh và cả tập thể lớp, tạo cơ hội cho các em có kĩ năng tự đánh giá, giúp các em nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên và thúc đẩy việc học tập ngày một tốt hơn.

Giúp giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình, tự điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.

Như vậy việc đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm:

Nhận định thực trạng, định hướng điều chỉnh hoạt động học tập của học sinh.

Tạo điều kiện nhận định thực trạng, định hướng điều chỉnh hoạt động giảng dạy của giáo viên.

Trong nhà trường, việc đánh giá kết quả học tập của học sinh được thực hiện thông qua việc kiểm tra và thi theo những yêu cầu chặt chẽ.

Vì thế kiểm tra và đánh giá là hai việc luôn đi kèm với nhau tuy rằng không phải mọi việc kiểm tra đều nhằm mục đích đánh giá.

Đối với học sinh.

Việc kiểm tra và đánh giá được tiến hành thường xuyên, có hệ thống sẽ giúp học sinh:

Có hiểu biết kịp thời những thông tin “liên hệ ngược” bên trong.

Điều chỉnh hoạt động học tập của chính mình.

Điều trình bày trên được thể hiện ở ba mặt sau:

Việc kiểm tra, đánh giá giúp các em học sinh thấy được:

Tiếp thu bài học ở mức độ nào?

Cần phải bổ khuyết những gì?

Có cơ hội nắm chắc những yêu cầu của từng phần trong chương trình học tập.

Thông qua việc kiểm tra, đánh giá, học sinh có điều kiện để tiến hành các hoạt động trí tuệ như:

Ghi nhớ

Tái hiện

Chính xác hóa

Khái quát hóa

Hệ thống hóa

Hoàn thiện những kĩ năng, kĩ xão vận dụng tri thức đã học

Phát triển năng lực chú ý

Phát triển năng lực tư duy sáng tạo.

Như vậy, nếu việc kiểm tra và đánh giá được tiến hành tốt nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh phát triển năng lực tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức đã học giải quyết những tình huống thực tế.

Kiểm tra, đánh giá nếu được tổ chức tốt sẽ mang ý nghĩa giáo dục đáng kể. Việc kiểm tra, đánh giá tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh:

Hình thành nhu cầu, thói quen tự kiểm tra, đánh giá, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập và ý chí vươn tới những kết quả học tập ngày càng cao, đềø phòng và khắc phục tư tưởng sai trái như “trung bình chủ nghĩa”, tư tưởng đối phó với thi cử; nâng cao ý thức kỷ luật tự giác, không có thái độ và hành động sai trái với thi cử.

Củng cố được tính kiên định, lòng tự tin vào sức lực khả năng của mình, đề phòng và khắc phục được tính ỷ lại, tính tự kiêu tự mãn, chủ quan ; phát huy được tính độc lập sáng tạo, tránh được chủ nghĩa hình thức, máy móc trong kiểm tra.

Nâng cao ý thức tập thể, tạo được dư luận lành mạnh, đấu tranh với những tư tưởng sai trái trong kiểm tra, đánh giá, tăng cường được mối quan hệ thầy trò…

Như vậy chúng ta có thể khẳng định:

Việc kiểm tra, đánh giá học sinh có các tác dụng đối với học sinh như sau:

Giúp học sinh phát hiện và điều chỉnh thực trạng hoạt động học tập.

Củng cố và phát triển trí tuệ cho các em.

Giáo dục cho học sinh một số phẩm chất đạo đức nhất định .

Đối với giáo viên

Việc kiểm tra, đánh giá học sinh sẽ giúp cho người giáo viên những “thông tin ngược ngoài” , từ đó có sự điều chỉnh hoạt động dạy cho phù hợp. Cụ thể như sau:

– Kiểm tra, đánh giá, kết hợp theo dõi thường xuyên các em tạo điều kiện cho người giáo viên:

Nắm được cụ thể và tương đối chính xác trình độ năng lực của từng học sinh trong lớp do mình giảng dạy hoặc giáo dục, từ đó có những biện pháp giúp đỡ thích hợp, trước là đối với học sinh khá giỏi và học sinh yếu kém, qua đó mà năng cao chất lượng học tập chung của cả lớp.

– Kiểm tra, đánh giá được tiến hành tốt sẽ giúp giáo viên nắm được :

Trình độ chung của cả lớp hoặc khối lớp

Những học sinh có tiến bộ rõ rệt hoặc sa sút đột ngột.

Qua đó, động viên hoặc giúp đỡ kịp thời các em này.

– Kiểm tra, đánh giá tạo cơ hội cho thầy giáo xem xét có hiệu quả những việc làm sau:

Cải tiến nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mà người giáo viên đang tiến hành.

Hoàn thiện việc dạy học của mình bằng con đường nghiên cứu khoa học giáo dục.

Đối với cán bộ quản lý giáo dục

Kiểm tra, đánh giá học sinh sẽ cung cấp cho cán bộ quản lý giáo dục các cấp những thông tin cần thiết về thực trạng dạy- học trong một đơn vị giáo dục để có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn những sai lệch nếu có; khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hay đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu giáo dục.

Qua phần trình bày trên, có thể khẳng định: Kiểm tra, đánh giá học sinh có ý nghĩa về nhiều mặt, trong đó quan trọng nhất vẫn là đối với chính bản thân từng em học sinh

Kiểm tra, đánh giá nhằm ba chức năng sau:

Kiểm ta, đánh giá học sinh sẽ làm sáng tỏ thực trạng, định hướng điều chỉnh hoạt động dạy học cho phù hợp đạt kết quả tốt hơn.

Kiểm tra, đánh giá học sinh sẽ giúp cho việc công khai hóa kết quả học tập của học sinh trong tập thể lớp, trong trường, báo cáo kết quả học tập giảng dạy trước phụ huynh học sinh, trước nhân dân, trước các cấp quản lí giáo dục.

Kiểm tra, đánh giá học sinh sẽ giúp cho việc đánh giá, nhận định chính xác về một mặt nào đó trong hoạt động dạy học, về hiệu quả thực nghiệm một sáng kiến cải tiến nào đó trong công tác dạy học.

Để thực hiện tốt ba chức năng nêu trên, công tác kểm tra, đánh giá học sinh phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

Đảm bảo tính khách quan

Tạo điều kiện để mỗi học sinh bộc lộ thực chất khả năng và trình độ của mình.

Ngăn ngừa được tình trạng thiếu trung thực khi làm bài kiểm tra…

Tránh đánh giá chung chung về sự tiến bộ của toàn lớp hay của một nhóm thực hành, một tổ thực tập.

Việc đánh giá phải sát với hoàn cảnh và điều kiện dạy học.

Tránh những nhận định chủ quan, áp đặt, thiếu căn cứ.

Đảm bảo tính toàn diện

Việc kiểm tra, đánh giá phải đảm bảo yêu cầu đánh giá toàn diện, thể hiện:

Đảm bảo tính hệ thống

Việc kiểm tra, đánh giá học sinh phải đảm bảo tính hệ thống, có kế hoạch, thường xuyên. Điều này được thể hiện ở các điểm sau:

Đánh giá trước, trong, sau khi học xong một phần, một chương, môn học.

Kết hợp kiểm tra đánh giá thường xuyên, kiểm tra đánh giá định kỳ, tổng kết cuối năm, cuối khóa học.

Số lần kiểm tra phải đủ mức để có thể đánh giá được chính xác.

Đảm bảo tính công khai

Việc kiểm tra, đánh giá phải được tiến hành công khai.

Kết quả kiểm tra, đánh giá phải được công bố kịp thời để mỗi học sinh có thể:

Tự xếp hạng trong tập thể

Tập thể học sinh hiểu biết, học tập giúp đỡ lẫn nhau.

Kết quả kiểm tra, đánh giá phải được ghi vào hồ sơ, sổ sách.

Để cho việc kiểm tra, đánh giá học sinh đạt được kết quả tốt, cần chú ý một số điểm sau :

Hướng dẫn học sinh phát triển kỹ năng tự kiểm tra, tự đánh giá chính bản thân mình.

Điều này xuất phát từ xu hướng dạy học lấy học sinh làm trung tâm. Rèn luyện cho học sinh phương pháp học để chuẩn bị khả năng tự học liên tục và suốt đời.

Việc kiểm tra, đánh giá học sinh phải đạt được các yêu cầu :

Tái hiện tri thức.

Rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo.

Phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt năng lực tư duy sáng tạo.

Tạo ra sự chuyển biến thật sự trong thái độ, hành vi của học sinh.

Rèn cho các em khả năng phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tế.

Do sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, trong quá trình dạy học có thể sử dụng các phương tiện kỹ thuật trợ giúp cho việc kiểm tra, đánh giá.