Top 15 # Xem Nhiều Nhất Biện Pháp Phòng Trừ Dịch Hại Tổng Hợp Ipm / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Phòng Trừ Dịch Hại Tổng Hợp / 2023

” Dịch hại cây trồng” có một định nghĩa rất cụ thể trong điều khoản củaCông ước Bảo vệ Thực vật Quốc tếvà các biện pháp kiểm dịch động thực vật trên toàn thế giới.

Dịch hại là bất cứ loài, chủng hoặc biotype của tác nhân gây tổn hại thực vật, động vật, hoặc gây bệnh cho thực vật hoặc sản phẩm thực vật ” (FAO, năm 1990, sửa đổi FAO, 1995; IPPC, 1997).

Dịch hại cây trồng là những đối tượng sinh vật dùng các bộ phận của cây trồng làm nguồn dinh dưỡng. Chúng ăn phá trực tiếp hoặc ký sinh làm cho cây trồng bị mất đi hay bị tổn thương các bộ phận, làm cho cây trồng kém phát triển hay bị chết và cuối cùng làm giảm năng suất trồng trọt. Khi dịch hại bộc phát trên diện rộng được gọi là dịch (với tên loài gây hại cụ thể) ví dụ như dịch chuột, dịch rầy nâu…

Nhiều chủng loại thuốc BVTV

Có rất nhiều loài sinh vật gây hại thực vật nói chung và gây hại đối với từng loài cây trồng nói riêng, gồm những sinh vật ký sinh gây bệnh có kích thước nhỏ bé như virus, vi khuẩn, nấm bệnh cho đến những loài có kích khá lớn mà mắt con người quan sát được như côn trùng, động vật có xương sống như chuột, sóc…

2-Mycoplasma: Là dạng vi sinh vậtcó tế bào nhỏ nhất được biết đến khoảng 0,1micron(micron) đường kính. Loài này ký sinh gây hại thực vật giống như virus.

Có rất nhiều loài côn trùng là dịch hại cây trồng như:

5-Bộ cánh thẳng (Orthoptera): NhưChâu chấu,cào cào, muồm muỗm, dế…

Có hai loài nhện nhỏ phổ biến là:

Xuất hiện ở 2-Nhện gié hại lúa: Nam và Trung Bộ Việttrong những năm gần đây.

Do thiệt hại hàng năm do dịch hại rất lớn, trung bình giảm năng suất từ 10-20%. Những ruộng, vười bị thiệt hại nặng có thể giảm trên 50% năng suất hoặc mất trắng.

Vì vậy công tác bảo vệ thực vật trước hết là nhiệm vụ của người nông dân trực tiếp sản xuất ra cây trồng.

Ở mỗi nước có ngành Bảo vệ thực vật trực thuộc Bộ nông nghiệp quản lý. Ngành Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình địch hại, dự tính dự báo tình hình dịch hại sắp xảy ra. Là ngành chịu trách nhiệm hướng dẫn nông dân thực hiện tốt công tác Bảo vệ thực vật. Chính phủ mỗi nước có Pháp lệnh hoặc Luật Bảo vệ thực vật riêng.

Mỗi địa phương ở những nước nông nghiệp từ cấp xã hoặc từ cấp huyện trở lên có ngành Bảo vệ thực vật thuộc tổ chức Nhà nước địa phương hay Công ty tư nhân quản lý.

Phòng trừ dịch hại cây trồng có lịch sử phát triển từ lâu đời. Ở Trung Đông người cổ đại đã biết dùng các hợp chất lưu huỳnh như thuốc trừ sâu và bệnh cây cách nay khoảng 4.000 năm. Ở Ấn Độ, thời kỳ văn minh Vệ Đà (cách nay khoảng 4.000 năm) trong Kinh Vệ Đà cũng đề cập đến việc sử dụng các thực vật có độc tố để kiểm soát dịch hại cây trồng.

Ở Châu Âu trong thế kỷ thứ 18,19 đã phát triển ngành công nghiệp sản xuất thuốc hóa học vô cơ để phòng trừ địch hại.

Kể thừ sau thế chiến thứ II, thuốc trừ sâu tổng hợp DDT ra đời, mở ra kỷ nguyên mới cho ngành thuốc BVTV. Từ đó đến nay có hàng ngàn hóa chất bảo vệ thực vật ra đời, bước đầu chúng có tác dụng thiết thực trong phòng trừ sâu bệnh cây trồng.

Nhưng thuốc BVTV là con dao hai lưỡi, một mặt nó diệt được dịch hại nhanh chóng, nhưng mặt khác nó gây ô nhiểm môi trường, tác động tiêu cực đến hệ sinh thái tự nhiên và tạo ra những type côn trùng kháng thuốc.

Khuynh hướng ngày nay trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) có những bước phát triển mới như phát triển công nghệ sinh thái (trồng hoa trên bờ ruộng), dùng nhiều chế phẩm vi sinh và kể cả nuôi côn trùng thiên địch để phóng thích ra đồng ruộng nhằm kiểm soát dịch hại, như công nghệ nuôi ong mắt đỏ thả ra đồng để trừ sâu cánh vãy trên ruộng trồng cây hướng dương ở Nga, thả ong ký sinh để diệt bọ cánh cứng hại dừa ở Việt Nam.

Phun thuốc BVTV ở Việt Nam

Máy bay phun thuốc BVTV ở trang trại Mỹ

là biện pháp ngăn ngừa sự xâm nhập của sâu bệnh mới và cỏ dại từ nước ngoài vào trong nước hoặc lây lan giữa các vùng trong nước.Đây là công việc hết sức quan trọng của mỗi quốc gia và được thể hiện bằng văn bản pháp luật.Thông thường khi các loại sâu bệnh hại xâm nhập đến những vùng lãnh thổ mới ,nếu gặp điều kiện khí hậu thích hợp,chúng sẽ phát triển mạnh mẽ vì không gập sự khống chế của các loài thiên địch nơi bản địa.Các loại cỏ dại cũng phát triển nhanh vì không có côn trùng gây hại hoặc VSV gây bệnh khống chế.Sự xâm nhập của ốc bươu vàng ( a-Kiểm dịch thực vật: Pomacea canaliculata) vào nước ta trong thời gian qua là một ví dụ.

Thu hoạch lúa ở vùng Đồng Tháp Mười

-Bảo vệ thiên địch tránh bị độc hại do hoá chất BVTV bằng cách hạn chế tối đa việc phun thuốc, chỉ sử dụng thuốc có tính độc thấp, thuốc có nguồn gốc sinh học và tiến đến không sử dụng thuốc trừ sâu trên đồng ruộng.

-Tạo nơi cư trú cho thiên địch: để cỏ và trồng cây họ đậu trên bờ ruộng, làm các bờ rạ cho thiên địch ẩn nấp.

-Các kỹ thuật canh tác giúp duy trì và phát triển thiên địch :luôn giữ mực nước ruộng, gieo sạ mật độ thích hợp, biện pháp hợp lý.

b. Nhập nội các thiên địch mới

Hoạt động này thường được sử dụng trong những trường hợp sâu hại từ nước ngoài du nhập vào, chưa có các thiên địch đủ sức khống chế ở trong nước.ở VN người ta đang tìm cách nhập nội thiên địch của ốc bươu vàng từ Nam mỹ vì ốc bươu vàng được đưa vào Việt Nam với mục đích thương mại, không được kiểm dịch nên trong thời gian qua đã gây hại mạnh do không có thiên địch của ốc bươu vàng ở trong nước. Ở Miền nam trước đây, quân đội Mỹ đã đưa vào một số loại cỏ (Cỏ mỹ, Mắc cỡ mỹ…) để bảo vệ khu quân sự và sau đó chúng ta phải nhập loại sâu ăn cỏ này vì chúng đã gây hại mạnh ở miền .

e. Sử dụng Pheromone và Hormone điều hoà sinh trưởng côn trùng

– Pheromone là chất tiết ra từ côn trùng và nhện để trao đổi thông tin giữa các cá thể cùng loài .Phổ biên nhất là Pheromone hấp dẫn sinh dục được tiết ra từ con cái để quyến rũ con đực đến giao phối và Pheromone hội đàn do các cá thể tiết ra để gọi nhau tìm kiếm thức ăn hoạc giao phối. Các hợp chất tổng hợp tương tự như Pheromone đã được dùng trong phòng trừ sâu hại với mục đích là bẫy dẫn dụ giết các con đực. Làm bẫy để theo dõi sự phân bố và hoạt động của côn trùng trong công tác dự tính dự báo.

Kỹ thuật này dựa trên phương pháp xử lý phóng xạ các con đực(ở giai đoạn nhộng hoặc cuối giai đoạn ấu trùng) làm chúng mất khả năng sinh sản.Các con đực đã bị diệt sinh,khi thả ra ngoài ruộng với số lượng đủ lớn,sẽ cạnh tranh với các con đực khác trong tự nhiên khi giao phối với con cái,làm trứng không được thụ tinh và không nở được.

Thiên địch ký sinh sâu

Vi sinh vật ký sinh côn trùng và động vật có ích

Trồng hoa trên bờ ruộng- Mô hình công nghệ sinh thái Phương pháp mới trong Bảo vệ thực vật

Bài 17: Phòng Trừ Tổng Hợp Dịch Hại Cây Trồng / 2023

I – KHÁI NIỆM VỀ PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP DỊCH HẠI CÂY TRỒNG

Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng là sử dụng phối hợp các biện pháp phòng trừ dịch hại cây trồng một cách hợp lí nhằm phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm của mỗi biện pháp.

II. NGUYÊN LÍ CƠ BẢN PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP DỊCH HẠI CÂY TRỒNG

Trồng cây khoẻ

Bản tồn thiên địch

Phát hiện sâu, bệnh kịp thời

Nông dân trở thành chuyên gia: nắm được kiến thức, vận dụng được vào thực tiễn sản xuất mà còn có khả năng phổ biến cho người khác áp dụng

III – BIỆN PHÁP CHỦ YẾU CỦA PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP DỊCH HẠI CÂY TRỒNG

1. Biện pháp kĩ thuật

Khái niệm: Là một trong những biện pháp phòng trừ chủ yếu nhất. Cụ thể cày bừa, tiêu huỷ tàn dư cây trồng, tưới tiêu, luân canh…

Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện

Nhược điểm: Hiệu quả lâu, khó ngăn chặn khi sâu, bệnh phát triển thành dịch

Cày bừa

Diệt trừ sâu hại trong đất

Vệ sinh đồng ruộng

Phá hủy nơi ẩn nấp của sâu bệnh

Tưới tiêu, bón phân hợp lý

Giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt nâng cao khả năng kháng sâu bệnh

Luân canh cây trồng

Không cho sâu bệnh sống lâu với một loại cây trồng

Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên

Kịp thời phát hiện sâu bệnh

Bảng 1. Các biện pháp kĩ thuật của phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

2. Biện pháp sinh học

Khái niệm: Là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng để ngăn chặn dịch hại, giảm thiệt hại do sâu bệnh gây ra.

Ưu điểm: Sử dụng an toàn, thân thiện với môi trường

Nhược điểm: Khó áp dụng, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên

3. Sử dụng giống cây trồng chống chịu sâu, bệnh

Khái niệm: Là biện pháp sử dụng giống cây trồng mang gen chống chịu hoặc hạn chế, ngăn ngừa sự phát triển của dịch hại

Ưu điểm: Không gây hại cho môi trường

Nhược điểm: Tạo lập khó khăn, số lượng giống cây còn hạn chế

4. Biện pháp hóa học

Biện pháp hóa học là biện pháp sử dụng thuốc hoá học để trừ dịch hại cây trồng.

5. Biện pháp cơ giới, vật lí

6. Biện pháp điều hòa

Quản Lý Dịch Hại Tổng Hợp (Ipm) Trên Cây Lúa / 2023

I- ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP.

1. Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) là gì?

Theo nhóm chuyên gia của tổ chức nông lương thế giới (FAO), “Quản lý dịch hại tổng hợp” là một hệ thống quản lý dịch hại mà trong khung cảnh cụ thể của môi trường và những biến động quần thể của các loài gây hại, sử dụng tất cả các kỹ thuật và biện pháp thích hợp có thể được, nhằm duy trì mật độ của các loài gây hại ở dưới mức gây ra những thiệt hại kinh tế.

2. Năm nguyên tắc cơ bản trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) a. Trồng và chăm cây khoẻ:

– Chọn giống tốt, phù hợp với điều kiện địa phương.

– Chọn cây khoẻ, đủ tiêu chuẩn.

– Trồng, chăm sóc đúng kỹ thuật để cây sinh trưởng tốt có sức chống chịu và cho năng suất cao.

b. Thăm đồng thư­ờng xuyên– Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, nắm được diễn biến về sinh trưởng phát triển của cây trồng; dịch hại; thời tiết, đất, nước… để có biện pháp xử lý kịp thời.

c. Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng

– Nông dân hiểu biết kỹ thuật, có kỹ năng quản lý đồng ruộng cần tuyên truyền cho nhiều nông dân khác.

d. Phòng trừ dịch hại

– Sử dụng các biện pháp phòng trừ thích hợp tuỳ theo mức độ sâu bệnh, thiên địch ký sinh ở từng giai đoạn.

– Sử dụng thuốc hoá học hợp lý và phải đúng kỹ thuật.

e.Bảo vệ thiên địch

– Bảo vệ những sinh vật có ích, giúp nhà nông tiêu diệt dịch hại.

II – NỘI DUNG QUẢN LÝ DỊCH HẠI T��”NG HỢP 1. Biện pháp canh tác a. Làm đất sớm và vệ sinh đồng ruộng

Làm đất sớm và vệ sinh đồng ruộng sau mỗi vụ gieo trồng có thể diệt được nhiều sâu non và nhộng sâu đục thân lúa sống trong rạ và gốc rạ; đồng thời làm mất nơi trú ngụ và nguồn thức ăn của rầy nâu, rầy xanh… là những môi giới truyền các bệnh siêu vi trùng nguy hiểm cho lúa như bệnh vàng lụi, bệnh lúa lùn xoăn lá và bệnh lại mạ.

Nguyên lý tác động của biện pháp vệ sinh đồng ruộng và xử lý tàn dư cây trồng sau vụ thu hoạch là cắt đứt được vòng chu chuyển của sâu bệnh từ vụ này sang vụ khác và hạn chế nguồn sâu bệnh tích luỹ, lây lan ngay từ đầu vụ.

Luân canh lúa với các cây trồng khác tránh được nguồn bệnh tích luỹ trên lúa từ vụ này sang vụ khác

c. Thời vụ gieo trồng thích hợp

Thời vụ gieo trồng thích hợp đảm bảo cho lúa sinh trưởng, phát triển tốt, đạt được năng suất cao, tránh được rủi ro về thời tiết. Việc xác định thời vụ thích hợp còn phải dựa vào đặc điểm phát sinh gây hại của các loài sâu bệnh quan trọng, đảm bảo cho lúa tránh được các đợt cao điểm của dịch bệnh.

2. Năm nguyên tắc cơ bản trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) a. Trồng và chăm cây khoẻ:

– Chọn giống tốt, phù hợp với điều kiện địa phương.

– Chọn cây khoẻ, đủ tiêu chuẩn.

– Trồng, chăm sóc đúng kỹ thuật để cây sinh trưởng tốt có sức chống chịu và cho năng suất cao.

b. Thăm đồng thư­ờng xuyên– Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, nắm được diễn biến về sinh trưởng phát triển của cây trồng; dịch hại; thời tiết, đất, nước… để có biện pháp xử lý kịp thời.

c. Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng

– Nông dân hiểu biết kỹ thuật, có kỹ năng quản lý đồng ruộng cần tuyên truyền cho nhiều nông dân khác.

d. Phòng trừ dịch hại

– Sử dụng các biện pháp phòng trừ thích hợp tuỳ theo mức độ sâu bệnh, thiên địch ký sinh ở từng giai đoạn.

– Sử dụng thuốc hoá học hợp lý và phải đúng kỹ thuật.

e.Bảo vệ thiên địch

– Bảo vệ những sinh vật có ích, giúp nhà nông tiêu diệt dịch hại.

II – NỘI DUNG QUẢN LÝ DỊCH HẠI T��”NG HỢP 1. Biện pháp canh tác a. Làm đất sớm và vệ sinh đồng ruộng

Làm đất sớm và vệ sinh đồng ruộng sau mỗi vụ gieo trồng có thể diệt được nhiều sâu non và nhộng sâu đục thân lúa sống trong rạ và gốc rạ; đồng thời làm mất nơi trú ngụ và nguồn thức ăn của rầy nâu, rầy xanh… là những môi giới truyền các bệnh siêu vi trùng nguy hiểm cho lúa như bệnh vàng lụi, bệnh lúa lùn xoăn lá và bệnh lại mạ.

Nguyên lý tác động của biện pháp vệ sinh đồng ruộng và xử lý tàn dư cây trồng sau vụ thu hoạch là cắt đứt được vòng chu chuyển của sâu bệnh từ vụ này sang vụ khác và hạn chế nguồn sâu bệnh tích luỹ, lây lan ngay từ đầu vụ.

Luân canh lúa với các cây trồng khác tránh được nguồn bệnh tích luỹ trên lúa từ vụ này sang vụ khác

c. Thời vụ gieo trồng thích hợp

Thời vụ gieo trồng thích hợp đảm bảo cho lúa sinh trưởng, phát triển tốt, đạt được năng suất cao, tránh được rủi ro về thời tiết. Việc xác định thời vụ thích hợp còn phải dựa vào đặc điểm phát sinh gây hại của các loài sâu bệnh quan trọng, đảm bảo cho lúa tránh được các đợt cao điểm của dịch bệnh.

2. Năm nguyên tắc cơ bản trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) a. Trồng và chăm cây khoẻ:

– Chọn giống tốt, phù hợp với điều kiện địa phương.

– Chọn cây khoẻ, đủ tiêu chuẩn.

– Trồng, chăm sóc đúng kỹ thuật để cây sinh trưởng tốt có sức chống chịu và cho năng suất cao.

b. Thăm đồng thư­ờng xuyên– Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, nắm được diễn biến về sinh trưởng phát triển của cây trồng; dịch hại; thời tiết, đất, nước… để có biện pháp xử lý kịp thời.

c. Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng

– Nông dân hiểu biết kỹ thuật, có kỹ năng quản lý đồng ruộng cần tuyên truyền cho nhiều nông dân khác.

d. Phòng trừ dịch hại

– Sử dụng các biện pháp phòng trừ thích hợp tuỳ theo mức độ sâu bệnh, thiên địch ký sinh ở từng giai đoạn.

– Sử dụng thuốc hoá học hợp lý và phải đúng kỹ thuật.

e.Bảo vệ thiên địch

– Bảo vệ những sinh vật có ích, giúp nhà nông tiêu diệt dịch hại.

II – NỘI DUNG QUẢN LÝ DỊCH HẠI T��”NG HỢP 1. Biện pháp canh tác a. Làm đất sớm và vệ sinh đồng ruộng

Làm đất sớm và vệ sinh đồng ruộng sau mỗi vụ gieo trồng có thể diệt được nhiều sâu non và nhộng sâu đục thân lúa sống trong rạ và gốc rạ; đồng thời làm mất nơi trú ngụ và nguồn thức ăn của rầy nâu, rầy xanh… là những môi giới truyền các bệnh siêu vi trùng nguy hiểm cho lúa như bệnh vàng lụi, bệnh lúa lùn xoăn lá và bệnh lại mạ.

Nguyên lý tác động của biện pháp vệ sinh đồng ruộng và xử lý tàn dư cây trồng sau vụ thu hoạch là cắt đứt được vòng chu chuyển của sâu bệnh từ vụ này sang vụ khác và hạn chế nguồn sâu bệnh tích luỹ, lây lan ngay từ đầu vụ.

Luân canh lúa với các cây trồng khác tránh được nguồn bệnh tích luỹ trên lúa từ vụ này sang vụ khác

c. Thời vụ gieo trồng thích hợp

Thời vụ gieo trồng thích hợp đảm bảo cho lúa sinh trưởng, phát triển tốt, đạt được năng suất cao, tránh được rủi ro về thời tiết. Việc xác định thời vụ thích hợp còn phải dựa vào đặc điểm phát sinh gây hại của các loài sâu bệnh quan trọng, đảm bảo cho lúa tránh được các đợt cao điểm của dịch bệnh.

2. Năm nguyên tắc cơ bản trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) a. Trồng và chăm cây khoẻ:

– Chọn giống tốt, phù hợp với điều kiện địa phương.

– Chọn cây khoẻ, đủ tiêu chuẩn.

– Trồng, chăm sóc đúng kỹ thuật để cây sinh trưởng tốt có sức chống chịu và cho năng suất cao.

b. Thăm đồng thư­ờng xuyên– Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, nắm được diễn biến về sinh trưởng phát triển của cây trồng; dịch hại; thời tiết, đất, nước… để có biện pháp xử lý kịp thời.

c. Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng

– Nông dân hiểu biết kỹ thuật, có kỹ năng quản lý đồng ruộng cần tuyên truyền cho nhiều nông dân khác.

d. Phòng trừ dịch hại

– Sử dụng các biện pháp phòng trừ thích hợp tuỳ theo mức độ sâu bệnh, thiên địch ký sinh ở từng giai đoạn.

– Sử dụng thuốc hoá học hợp lý và phải đúng kỹ thuật.

e.Bảo vệ thiên địch

– Bảo vệ những sinh vật có ích, giúp nhà nông tiêu diệt dịch hại.

II – NỘI DUNG QUẢN LÝ DỊCH HẠI T��”NG HỢP 1. Biện pháp canh tác a. Làm đất sớm và vệ sinh đồng ruộng

Làm đất sớm và vệ sinh đồng ruộng sau mỗi vụ gieo trồng có thể diệt được nhiều sâu non và nhộng sâu đục thân lúa sống trong rạ và gốc rạ; đồng thời làm mất nơi trú ngụ và nguồn thức ăn của rầy nâu, rầy xanh… là những môi giới truyền các bệnh siêu vi trùng nguy hiểm cho lúa như bệnh vàng lụi, bệnh lúa lùn xoăn lá và bệnh lại mạ.

Nguyên lý tác động của biện pháp vệ sinh đồng ruộng và xử lý tàn dư cây trồng sau vụ thu hoạch là cắt đứt được vòng chu chuyển của sâu bệnh từ vụ này sang vụ khác và hạn chế nguồn sâu bệnh tích luỹ, lây lan ngay từ đầu vụ.

Luân canh lúa với các cây trồng khác tránh được nguồn bệnh tích luỹ trên lúa từ vụ này sang vụ khác

c. Thời vụ gieo trồng thích hợp

Thời vụ gieo trồng thích hợp đảm bảo cho lúa sinh trưởng, phát triển tốt, đạt được năng suất cao, tránh được rủi ro về thời tiết. Việc xác định thời vụ thích hợp còn phải dựa vào đặc điểm phát sinh gây hại của các loài sâu bệnh quan trọng, đảm bảo cho lúa tránh được các đợt cao điểm của dịch bệnh.

2. Năm nguyên tắc cơ bản trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) a. Trồng và chăm cây khoẻ:

– Chọn giống tốt, phù hợp với điều kiện địa phương.

– Chọn cây khoẻ, đủ tiêu chuẩn.

– Trồng, chăm sóc đúng kỹ thuật để cây sinh trưởng tốt có sức chống chịu và cho năng suất cao.

b. Thăm đồng thư­ờng xuyên– Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, nắm được diễn biến về sinh trưởng phát triển của cây trồng; dịch hại; thời tiết, đất, nước… để có biện pháp xử lý kịp thời.

c. Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng

– Nông dân hiểu biết kỹ thuật, có kỹ năng quản lý đồng ruộng cần tuyên truyền cho nhiều nông dân khác.

d. Phòng trừ dịch hại

– Sử dụng các biện pháp phòng trừ thích hợp tuỳ theo mức độ sâu bệnh, thiên địch ký sinh ở từng giai đoạn.

– Sử dụng thuốc hoá học hợp lý và phải đúng kỹ thuật.

e.Bảo vệ thiên địch

– Bảo vệ những sinh vật có ích, giúp nhà nông tiêu diệt dịch hại.

II – NỘI DUNG QUẢN LÝ DỊCH HẠI T��”NG HỢP 1. Biện pháp canh tác a. Làm đất sớm và vệ sinh đồng ruộng

Làm đất sớm và vệ sinh đồng ruộng sau mỗi vụ gieo trồng có thể diệt được nhiều sâu non và nhộng sâu đục thân lúa sống trong rạ và gốc rạ; đồng thời làm mất nơi trú ngụ và nguồn thức ăn của rầy nâu, rầy xanh… là những môi giới truyền các bệnh siêu vi trùng nguy hiểm cho lúa như bệnh vàng lụi, bệnh lúa lùn xoăn lá và bệnh lại mạ.

Nguyên lý tác động của biện pháp vệ sinh đồng ruộng và xử lý tàn dư cây trồng sau vụ thu hoạch là cắt đứt được vòng chu chuyển của sâu bệnh từ vụ này sang vụ khác và hạn chế nguồn sâu bệnh tích luỹ, lây lan ngay từ đầu vụ.

Luân canh lúa với các cây trồng khác tránh được nguồn bệnh tích luỹ trên lúa từ vụ này sang vụ khác

c. Thời vụ gieo trồng thích hợp

Thời vụ gieo trồng thích hợp đảm bảo cho lúa sinh trưởng, phát triển tốt, đạt được năng suất cao, tránh được rủi ro về thời tiết. Việc xác định thời vụ thích hợp còn phải dựa vào đặc điểm phát sinh gây hại của các loài sâu bệnh quan trọng, đảm bảo cho lúa tránh được các đợt cao điểm của dịch bệnh.

2. Năm nguyên tắc cơ bản trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) a. Trồng và chăm cây khoẻ:

– Chọn giống tốt, phù hợp với điều kiện địa phương.

– Chọn cây khoẻ, đủ tiêu chuẩn.

– Trồng, chăm sóc đúng kỹ thuật để cây sinh trưởng tốt có sức chống chịu và cho năng suất cao.

b. Thăm đồng thư­ờng xuyên– Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, nắm được diễn biến về sinh trưởng phát triển của cây trồng; dịch hại; thời tiết, đất, nước… để có biện pháp xử lý kịp thời.

c. Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng

– Nông dân hiểu biết kỹ thuật, có kỹ năng quản lý đồng ruộng cần tuyên truyền cho nhiều nông dân khác.

d. Phòng trừ dịch hại

– Sử dụng các biện pháp phòng trừ thích hợp tuỳ theo mức độ sâu bệnh, thiên địch ký sinh ở từng giai đoạn.

– Sử dụng thuốc hoá học hợp lý và phải đúng kỹ thuật.

e.Bảo vệ thiên địch

– Bảo vệ những sinh vật có ích, giúp nhà nông tiêu diệt dịch hại.

II – NỘI DUNG QUẢN LÝ DỊCH HẠI T��”NG HỢP 1. Biện pháp canh tác a. Làm đất sớm và vệ sinh đồng ruộng

Làm đất sớm và vệ sinh đồng ruộng sau mỗi vụ gieo trồng có thể diệt được nhiều sâu non và nhộng sâu đục thân lúa sống trong rạ và gốc rạ; đồng thời làm mất nơi trú ngụ và nguồn thức ăn của rầy nâu, rầy xanh… là những môi giới truyền các bệnh siêu vi trùng nguy hiểm cho lúa như bệnh vàng lụi, bệnh lúa lùn xoăn lá và bệnh lại mạ.

Nguyên lý tác động của biện pháp vệ sinh đồng ruộng và xử lý tàn dư cây trồng sau vụ thu hoạch là cắt đứt được vòng chu chuyển của sâu bệnh từ vụ này sang vụ khác và hạn chế nguồn sâu bệnh tích luỹ, lây lan ngay từ đầu vụ.

Luân canh lúa với các cây trồng khác tránh được nguồn bệnh tích luỹ trên lúa từ vụ này sang vụ khác

c. Thời vụ gieo trồng thích hợp

Thời vụ gieo trồng thích hợp đảm bảo cho lúa sinh trưởng, phát triển tốt, đạt được năng suất cao, tránh được rủi ro về thời tiết. Việc xác định thời vụ thích hợp còn phải dựa vào đặc điểm phát sinh gây hại của các loài sâu bệnh quan trọng, đảm bảo cho lúa tránh được các đợt cao điểm của dịch bệnh.

d. Sử dụng hạt giống khoẻ, giống chống chịu sâu bệnh, giống ngắn ngày

– Hạt giống khoẻ, sạch bệnh giúp cho cây lúa phát triển thuận lợi

– Sử dụng giống chống chịu giảm sử dụng thuốc hoá học phòng trừ sâu bệnh; giảm ô nhiễm môi trường, bảo vệ được thiên địch; giữ được cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp.

– Giống lúa ngắn ngày với thời gian sinh trưởng khoảng 100- 110 ngày, trồng trong vụ sớm có thể tránh được sâu đục thân, sâu cắn gié. Giống lúa cực ngắn với thời gian sinh trưởng 80-90 ngày cũng là biện pháp phòng trừ rầy nâu hiệu quả, vì rầy nâu không kịp tích luỹ số lượng đủ gây hại nặng trên những giống cực ngắn ngày.

e. Gieo trồng với mật độ hợp lý

Mật độ và kỹ thụật gieo, cấy phụ thuộc vào giống lúa, thời vụ, đất và dinh dưỡng, tuổi mạ, chất lượng mạ, trình độ thâm canh…

Mật độ quá dầy hoặc quá thưa đều ảnh hưởng đến năng suất, đồng thời còn ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển của sâu bệnh, cỏ dại.

Các ruộng lúa gieo quá dầy thường khép hàng sớm, gây nên ẩm độ cao, tạo điều kiện cho rầy nâu và bệnh khô vằn phát sinh phá hại mạnh vào cuối vụ.

f. Sử dụng phân bón hợp lí

Bón phân quá nhiều hoặc bón phân không hợp lý sẽ làm cho cây phát triển không bình thường và dễ bị sâu bệnh phá hại. Ruộng lúa bón quá nhiều phân dễ bị lốp và nhiễm các bệnh đạo ôn, khô vằn, bạc lá…

2. Biện pháp thủ công

Bẫy đèn bắt bướm, ngắt ổ trứng, dùng rào chà tướp lá phun sâu cuốn lá, đào hang bắt chuột…

3. Biện pháp sinh học a. Tạo môI trường thuận lợi cho các loại sinh vật có ích là kẻ thù tự nhiên của dịch hại phát triển nhằm góp phần tiêu diệt dịch hại:

– Bảo vệ thiên địch tránh khỏi độc hại do dùng thuốc hoá học bằng cách sử dụng những loại thuốc chọn lọc, thuốc có phổ tác động hẹp, dùng thuốc khi thật cần thiết và phải dựa vào ngưỡng kinh tế…

– Tạo nơi cư trú cho thiên địch sau vụ gieo trồng bằng cách trồng xen, trồng cây họ đậu trên bờ ruộng, làm bờ rạ cho thiên địch ẩn nấp…

– Áp dụng các kỹ thuật canh tác hợp lí tạo điều kiện cho thiên địch phát triển.

b. ưu tiên sử dụng các loại thuốc Bảo vệ thực vật sinh học;

Các loại thuốc sinh học chỉ có tác dụng trừ dịch hại, không độc hại với các loại sinh vật có ích an toàn với sức khỏe con người và môi trường

Một số loại sinh vật có ích trên đồng lúa 4. Biện pháp hoá học a. Sử dụng hợp lý thuốc hoá học BVTV

– Sử dụng thuốc theo ngưỡng kinh tế: Tiết kiệm được chi phí, giữ cân bằng sinh học trên đồng ruộng, hạn chế ô nhiễm môi trường.

– Sử dụng thuốc an toàn với thiên địch: Lựa chọn thuốc ít độc hại, chọn thời gian và phương thức xử lý ít ảnh hưởng với thiên địch.

– Sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng:

+ Đúng chủng loại:

Mỗi loại sâu hay bệnh đều có những loại thuốc thích hợp để phòng trừ. Dùng không đúng thuốc sẽ không diệt được sâu bệnh mà còn gây lãng phí và ảnh hưởng tới thiên địch và môi trường.

+ Đúng liều l­ượng và nồng độ:

Liều lượng: Là lượng thuốc quy định cho một đơn vị diện tích (ha, sào hay công đất… mét khối kho tàng…)

Nồng độ sử dụng: Là độ pha loãng của thuốc dạng lỏng, dạng bột để phun lên cây, lượng đất bột, cát để trộn với thuốc hạt rắc vào đất.

Dùng thuốc không đủ liều lượng và nồng độ hiệu quả sẽ kém, dịch hại dễ nhờn thuốc. Sử dụng quá liều lượng và nồng độ (lạm dụng thuốc) vừa lãng phí, vừa độc hại.

Phun rải thuốc không đúng cách hiệu quả sẽ kém, thậm chí không có hiệu quả.

+ Đúng thời điểm (Đúng lúc):

Tác hại của dịch hại cây trồng chỉ có ý nghĩa khi mật độ quần thể đạt tới số lượng nhất định, gọi là ngưỡng kinh tế. Do vậy, chỉ sử dụng thuốc đối với sâu hại khi mật độ của chúng đạt tới ngưỡng kinh tế. Các biện pháp “phun phòng” chỉ nên áp dụng trong những trường hợp đặc biệt. Phun thuốc định kỳ theo lịch có sẵn hoặc phun theo kiểu cuốn chiếu là trái với nguyên tắc của phòng trừ tổng hợp.

+ Đúng kỹ thuật (đúng cách):

Dùng thuốc phải căn cứ vào đặc điểm của sâu bệnh hại. Ví dụ khi phun thuốc trừ rầy nâu phải rẽ hàng lúa để đưa vòi phun vào phần dưới của khóm lúa, nơi rầy tập trung chích hút bẹ lá.

b. Sử dụng thuốc có chọn lọc

Trong quản lý dịch hại tổng hợp, người ta chủ trương ưu tiên dùng các loại thuốc có phổ tác động hẹp hay còn gọi là thuốc có tác động chọn lọc. Tuy nhiên, cho đến nay những nghiên cứu về tác động chọn lọc và độ an toàn của thuốc đối với thiên địch còn rất ít.

K.s Phạm Công Khải

Biện Pháp Phòng Trừ Tổng Hợp Ibm / 2023

Trong hệ sinh thái luôn có mối quan hệ dinh dưỡng, các thành phần trong chuỗi dinh dưỡng luôn khống chế lẫn nhau nhằm hài hòa về số lượng. Điều này được hiểu là đấu tranh sinh học trong tự nhiên. Để phát triển nông nghiệp, chúng ta cần nắm được điều này, lợi dụng nó để hạn chế sự can thiệp của con người. Biện pháp sinh học được xây dựng dựa trên cơ sở đó, nhằm giúp các thiên địch (côn trùng có ích) phát triển, chúng sẽ tấn công sâu hại. Đây là một giải pháp hữu ích nhằm tạo sự cân bằng trong thiên nhiên. Thiên địch chỉ phát triển mạnh khi việc sử dụng thuốc trừ sâu được hạn chế. Biện pháp sinh học có thể được thực hiện tốt bằng con đường xen canh, giữ một số loài cỏ vì chúng cung cấp phấn hoa làm thức ăn cho côn trùng có ích. Rất nhiều loài thiên địch đã bị huỷ hoại do thiếu hiểu biết. Chim, tắc kè, rắn mối, ếch, nhái… ăn nhiều loại côn trùng. Kiến vàng kiểm soát khá hiệu quả bọ xít xanh trên cây họ cam quýt. Nhiều vườn cây nuôi kiến vàng đã hạn chế nhiều sâu bệnh hại. Một số côn trùng, nấm, virus… ký sinh làm chết sâu hại. Có thể chia côn trùng có ích làm hai nhóm: Nhóm ăn thịt (chuồn chuồn, bọ ngựa, kiến vàng, bọ rùa, nhện, dòi ăn rệp…) và Nhóm ký sinh (trưởng thành đẻ trứng vào cơ thể sâu hại, ấu trùng nở ra dùng ngay cơ thể của ký chủ làm thức ăn (thí dụ các loài ong ký sinh).

Hiện nay, thuốc trừ sâu sinh học được coi là một trong các yếu tố của quy trình IPM. Việc sử dụng đúng mức thuốc trừ sâu sinh học sẽ đem lại hiệu quả tích cực cho cây trồng trong nông nghiệp.

IPM hiện đang được coi là một biện pháp hữu hiệu trong việc phòng trừ sâu bệnh. Việc kết hợp các biện pháp khác nhau sẽ giúp kiểm soát được các loại bệnh cây trồng. Điều đáng nói hơn, IPM đem lại sự trong lành cho môi trường nông nghiệp, bảo vệ sức khoẻ người sản xuất cũng như người tiêu dung. Đây là mục đích cuối cùng hướng đến của một nền nông nghiệp bền vững.

Biện pháp hoá học là biện pháp cuối cùng sau khi đã áp dụng các biện pháp nói trên mà không đem lại hiệu quả, khi mật độ dịch hại phát triển đến ngưỡng gây thiệt hại về kinh tế. Tuy nhiên, sử dụng biện pháp hoá học cần cẩn trọng và tôn trọng các nguyên tắc về vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm. Một tiêu chuẩn được đặt ra khi sử dụng biện pháp sinh học, được gọi là 4 đúng: Đúng thuốc (phải đọc kỹ nhãn thuốc trước khi sử dụng, tuỳ theo đối tượng gây hại mà chọn thuốc cho phù hợp); Đúng lúc (Bệnh ghẻ lá xoài phải phun thuốc khi lá còn non, thrips trên chuối phải phun và tiêm khi bắp vừa nhú ra…); Đúng liều (không dùng đặc quá phí thuốc gây độc cho người, không loãng quá vì không trị được sâu bệnh. Sử dụng thuốc theo đúng nồng độ khuyến cáo ghi trên nhãn, không sử dụng nồng độ cao hơn quy định. Trường hợp sâu bệnh kháng thuốc thì thay thuốc khác chứ khong tăng liều lượng); Đúng phương pháp (côn trùng ở mặt dưới lá phải phun thuốc vào mặt dưới lá…). Cùng với đó, người sử dụng cũng cần chọn các loại thuốc chuyên biệt, phổ hẹp, ít độc cho côn trùng có ích; liên tục luân phiên các loại thuốc để tránh hiện tượng kháng thuốc; chỉ sử dụng thuốc sau khi điều tra, dự báo và biết chắc mật độ sâu bệnh vượt ngưỡng kinh tế cho phép; ngưng thuốc để đảm bảo thời gian cách ly, an toàn cho người tiêu dùng.