Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Biện Pháp Phòng Chống Lây Nhiễm Hiv/aids Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Like | Photomarathonasia.com

Ii. Giải Pháp Phòng Chống Lây Nhiễm Hiv/aids Tại Đà Nẵng

Nguy Cơ Và Biện Pháp Phòng Chống Lây Nhiễm Hiv/aids Trong Trường Học

Cuộc Chiến Hiv/aids: Thực Trạng Và Giải Pháp

10 Nhóm Giải Pháp Phòng Chống Hiv/aids

Nhiều Giải Pháp Phòng, Chống Hiv/aids

Xuân Trường Với Các Giải Pháp Phòng Chống Hiv/aids

II. GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG LÂY NHIỄM HIV/AIDS TẠI ĐÀ NẴNG

1. Mục tiêu và định hướng chương trình phòng chống HIV/AIDS

– 2022 : Mục tiêu 90-90-90 :

90% Người nhiễm HIV được phát hiện

90% Người nhiễm HIV được điều trị

90% Bệnh nhân được điều trị ARV có tải lượng virut thấp < 1.000

– 2030 : Kết thúc đại dịch HIV/AIDS : HIV/ADIS không còn là vấn đề đáng lo ngại của mỗi quốc gia, mỗi cộng đồng và mỗi gia đình và người dân.

Các mục tiêu kết thúc đại dịch AIDS

http://hiv.danang.vn/vi/news/Kien-thuc-HIVAIDS/

2. Toàn văn Kế hoạch phòng chống HIV/AIDS đến năm 2022 và tầm nhìn đến năm 2030 của TP. Đà Nẵng

UỶ BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Số : 6532/KH-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 22 tháng 8 năm 2012

KẾ HOẠCH

Phòng chống HIV/AIDS đến năm 2022 và tầm nhìn đến năm 2030

Thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phòng, chống HIV/AIDS và Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 25/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia, phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2022 và tầm nhìn đến năm 2030, UBND thành phố Đà Nẵng ban hành kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2022 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung sau:

I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

1. Phòng, chống HIV/AIDS là một nhiệm vụ quan trọng, lâu dài, phải đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của các cấp ủy Đảng, sự quản lý điều hành của chính quyền các cấp và cần có sự phối hợp chặc chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành và các tổ chức đoàn thể xã hội. Phòng, chống HIV/AIDS là bổn phận và trách nhiệm của mỗi người dân, mỗi gia đình và toàn cộng đồng.

2. Phòng chống HIV/AIDS phải dựa trên nguyên tắc bảo đảm quyền con người, chống kỳ thị, phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV/AIDS; chú trọng đến phụ nữ, trẻ em, các nhóm đối tượng dễ bị lây nhiễm HIV, đồng bào dân tộc ít người và người dân sống ở vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới, hải đảo;

3. Kết hợp các biện pháp xã hội và biện pháp chuyên môn kỹ thuật y tế trong phòng, chống HIV/AIDS trên nguyên tắc phối hợp dự phòng với chăm sóc, điều trị toàn diện HIV/AIDS, trong đó dự phòng là chủ đạo;

4. Góp phần đảm bảo thực hiện các cam kết của Việt Nam với cộng đồng quốc tế về phòng, chống HIV/AIDS;

5. Thành phố bảo đảm đầu tư các nguồn lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS phù hợp với diễn biến tình hình dịch HIV/AIDS, kar năng và điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của thành phố, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS.

II. TẦM NHÌN

1. Hướng tới ứng dụng các kỹ thuật mới có tính đặc hiệu cao về dự phòng, điều trị HIV/AIDS;

2. Hướng tới can thiệp chủ động, toàn diện, tiếp cận phổ cập, nâng cao chất lượng và đảm bảo tính bền vững của công tác phòng, chống HIV/AIDS;

3. Hướng tới tầm nhìn: ” Ba Không” của Liên hiệp quốc: Không còn người nhiễm mới HIV, Không còn người tử vong do AIDS và Không còn kỳ thị, phân biệt đối xử với HIV/AIDS

III. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng dân cư dưới 0,15% vào năm 2022, giảm tác động của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế – xã hội.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Tăng tỷ lệ người dân trong độ tuổi 15 đến 49 tuổi hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS đạt 90% vào năm 2022;

b) Tăng tỷ lệ người dân trong độ tuổi 15 đến 49 tuổi không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV đạt 90% vào năm 2022;

c) Giảm 70% số ca nhiễm mới HIV trong nhóm nghiện chích ma túy vào năm 2022 và 90% vào năm 2022 so với năm 2010;

d) Giảm 60% số ca nhiễm mới HIV do lây truyền HIV qua đường tình dục vào năm 2022 và 80% vào năm 2022 so với năm 2010;

đ) Giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 5% vào năm 2022 và dưới 2% vào năm 2022;

e) Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV được điều trị thuốc kháng vi rút HIV đạt 80% trên tổng số người nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điều trị vào năm 2022.

V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

Thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó lãnh đạo, tổ chức và quản lý là giải pháp tiên quyết. Dự pong lây truyền HIV cho các đối tượng nguy cơ cao, đối tượng dễ bị tổn thương, chăm sóc toàn diện cho người nhiễm HIV và giảm tác động của đại dịch HIV lên người nhiễm HIV và gia đình của họ, tang cường công tác giám sát, theo dõi và đánh giá là giải pháp cơ bản. Các giải pháp điều kiện bao gồm: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách, hướng dẫn chuyên môn về phòng, chống HIV/AIDS; tang cường năng lực cho hệ thống phòng, chống HIV/AIDS; xã hội hóa, phối hợpliên ngàng và hợp tác quốc tế.

A. Nhóm giải pháp về chính trị xã hội

1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS

a) Các cấp ủy Đảng, chính quyền tiếp tục quán triệt, nghiêm túc thực hiện và thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác phòng, chống HIV/AIDS, trong đó chú trọng các nội dung của Chỉ thị số 54-CT/TW ngày 31 tháng 11 năm 2005 của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS trong tình hình mới; Thông báo kết luận số 27-TB/TW ngày 09 tháng 5 năm 2011 của Ban Chấp hành Trung ương về sơ kết Chỉ thị 54-CT/TW ngày 31 tháng 11 năm 2005 của Ban Bí thư (khóa IX) về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS trong tình hình mới; và Công văn số 348-CV/TU ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Thàn ủy Dad Nẵng về việc thực hiện Thông báo kết luận số 27-TB/TW của Ban Bí thư;

b) Các cơ quan, ban, ngành tổ chức đoàn thể và UBND các cấp nghiêm túc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS; đổi mới phương pháp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS phù hợp với mô hình tổ chức, đặc thù công việc và tình hình kinh tế – xã hội của địa phương, đơn vị; bảo đảm đầu tư thích hợp về kinh phí, nhân lực, vật lực và tăng cường về tổ chức bộ máy cho công tác phòng, chống HIV/AIDS; đồng thời đẩy mạnh các hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Phối hợp liên ngành và huy động cộng đồng trong phòng, chống HIV/AIDS

a) Chú trọng việc lồng ghép, phối hợp phòng, chống HIV/AIDS với các chương trình phòng, chống tội phạm, phòng, chống tệ nạn xã hội, xóa đói giảm nghèo, giới thiệu việc làm; tăng cường ký kết và nâng cao hiệu quả thực hiện Kế hoạch liên tịch giữa cơ quan nhà nước các cấp với các tổ chức chính trị – xã hội cùng cấp, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn về phòng, chống HIV/AIDS; tăng cường sự chỉ đạo điều hành của Ban chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy mại dâm các cấp đối với các hoạt động liên ngành trong công tác phòng, chống HIV/AIDS;

b) Tập trung triển khai có hiệu quả Phong trào ” Toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư”. Thực hiện lồng ghép công tác phòng, chống HIV/AIDS với các phong trào, các cuộc vận động, thi đua người tốt, việc tốt, xây dựng lối sống lành mạnh tại cộng đồng dân cư. Xây dựng và nhân rộng các mô hình xã, phường, cơ quan, đơn vị điển hình trong công tác phòng, chống HIV/AIDS;

c) Vận động các tổ chức tôn giáo, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp, các hiệp hội nghề nghiệp và mạng lưới người nhiễm HIV tham gia công tác phòng, chống HIV/AIDS, chú trọng tham gia xây dựng chính sách, kế hoạch, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện; trong đào tạo nghề, tìm việc làm, tạo việc làm và phát triển các mô hình lao động sản xuất kinh doanh mang tính bền vững cho người nhiễm HIV, người dễ bị lây nhiễm HIV và người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS;

d) Cung cấp có hiệu quả các dịch vụ an sinh xã hội cho người nhiễm HIV, người dễ bị lây nhiễm HIV và người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, đồng thời tăng cường vận động người nhiễm HIV, người dễ bị lây nhiễm HIV tham gia đóng bảo hiểm y tế và bảo hiễm xã hội.

B. Nhóm giải pháp chuyên môn kỹ thuật

1. Công tác dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS

a) Đổi mới, mở rộng, nâng cao chất lượng công tác thông tin, giáo dục, truyền thông phòng, chống HIV/AIDS trong dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS

– Đa dạng hóa về nội dung, phương thức thực hiện thông tin, giáo dục truyền thông, bảo đảm tính thân thiện, có chất lượng, phù hợp với đặc điểm của từng nhóm đối tượng, trong đó ưu tiên truyền thông cho nhóm người dễ bị lây nhiễm HIV, những người dễ bị tổn thương và thanh, thiếu niên. Tường xuyên phổ biến, giáo dục về luật phòng, chống HIV/AIDS, chú trọng pháp luật về quyền và nghĩa vụ của người nhiễm HIV. Lồng ghép các nội dung tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống HIV/AIDS với tuyên truyền về bình đẳng giới, nâng cao nhận thức về giới, giáo dục sức khỏe tình dục, sức khỏe sinh sản và các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và du lịch;

– Phối hợp sử dụng có hiệu quả các kênh truyền thông, các loại hình truyền thông để thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS. Kết hợp truyền thông đại chúng với truyền thông trực tiếp; Vận động các nhà lãnh đạo, các nhân vật nổi tiếng, tổ trưởng dân phố, trưởng cụm dân cư, trưởng thôn, già làng, trưởng ban mặt trận, trưởng các dòng họ, trưởng tộc, các chức sắc tôn giáo, người cao tuổi, người có uy tín trong cộng đồng, người nhiễm HIV tam gia công tác tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS

b) Mở rộng phạm vi và nâng cao chất lượng các dịch vụ can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS cho nhóm người dễ bị lây nhiễm HIV

– Mở rộng phạm vi triển khai và nâng cao chất lương chương trình can thiệp giảm thiểu tác hại dự phòng lây nhiễm HIV, bao gồm chương trình cung cấp, sử dụng kim tiêm sạch; chương trình khuyến khích sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục; chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; khám và điều trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục và các mô hình can thiệp dựa vào cộng đồng. Các biện pháp triển khai phải phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội và đặc thù văn hóa của địa phương và các biện pháp hạn chế tối đa mặt trái nảy sinh.

Lồng ghép các hoạt động can thiệp giảm hại dự phòng lây nhiễm HIV với các biện pháp phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm với các mô hình cai nghiện dựa vào cộng đồng, các mô hình quản lý sau cai. Từng bước triển khai lồng ghép khám và điều trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục với khám sức khỏe định kỳ. Tổ chức thực hiện điều trị dự phòng phơi nhiễm HIV, điều trị dự phòng phổ cập ngoài cơ sở y tế theo quy định.

c) Nâng cao chất lượng và mở rộng dịch vụ tư vấn, xét nghiệm HIV

– Triển khai đa dạng các mô hình dịch vụ tư vấn và xét nghiệm HIV, nhằm tăng khả năng tiếp cận với dịch vụ tư vấn, xét nghiệm HIV của người dân, qua đó góp phần giúp phát hiện sớm tình trạng nhiễm HIV và chuyển gửi người nhiễm HIV tiếp cận sớm với các chương trình chăm sóc và điều trị;

– Tăng cường đầu tư, giám sát việc dự phòng lây nhiễm HIV qua các dịch vụ xã hội và y tế, trong đó chú trọng việc cung cấp trang thiết bị bảo đảm công tác vô trùng, tiệt trùng cho các cơ sở y tế; đào tạo tập huấn cho nhân viên y tế về dự phòng phổ cập trong các dịch vụ y tế; cung cấp thông tin về dự phòng phổ cập trong các dịch vụ xã hội.

2. Công tác chăm sóc và điều trị cho người nhiễm HIV

a) Mở rộng phạm vi cung cấp, bảo đảm tính liên tục và dễ tiếp cận của dịch vụ điều trị bằng thuốc kháng vi rút, điều trị nhiễm trùng cơ hội, điều trị lao cho người nhiễm HIV và điều trị dự phòng cho người nhiễm HIV từ mẹ sang con. Tăng cường khả năng lồng ghép, phối hợp giữa các chương trình hỗ trợ, chăm sóc và điều trị toàn diện cho người nhiễm HIV. Tổ chức điều trị cho người nhiễm HIV trong các trại giam, trường giáo dưỡng, Trung tâm GD-DN 05-06. Củng cố và phát triển hệ thống chăm sóc người nhiễm HIV tại nhà và cộng đồng thông qua vai trò của các nhóm tự lực, bạn giúp bạn, nhóm chăm sóc tại nhà…;

b) Nâng cao chất lượng các dịch vụ thông qua việc nâng cao tính sẵn có, tính dễ tiếp cận với việc điều trị thuốc kháng vi rút; kết nối có hiệu quả các dịch vụ hỗ trợ, chăm sóc, điều trị cho người nhiễm HIV trong hệ thống các cơ sở y tế và ngoài cộng đồng; đồng thời, khuyến khích việc sử dụng các bài thuốc y học cổ truyền nhằm nâng cao thể trạng và tăng cường hệ thống miễn dịch cho người nhiễm HIVB. Tăng cường chất lượng và mở rộng hệ thống xét nghiệm phục vụ cho công tác chuẩn đoán và điều trị HIV/AIDS tại thành phố;

c) Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ vật chất, tinh thần cho người nhiễm HIV và gia đình họ để người nhiễm HIV ổn định cuộc sống, hòa nhập và được chăm sóc tại gia đình và cộng đồng.

3. Giám sát dịch HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS

a) Củng cố đơn vị theo dõi và đánh giá tuyến thành phố, phát huy vai trò trong việc hướng dẫn chuyên môn, triển khai các nghiên cứu và đánh giá cũng như hỗ trợ giám sát tuyến quận, huyện và xã phường;

b) Củng cố và hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin chương trình phòng, chống HIV/AIDS thành phố theo hướng đầy đủ, kịp thời và dễ tiếp cận;

c) Nâng cao chất lượng số liệu giám sát dịch HIV/AIDS, số liệu đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS, qua đó xác định được các khu vực ưu tiên trong công tác phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương;

d) Tăng cường phổ biến, chia sẻ và sử dụng hiệu quả dữ liệu, thông tin cho hoạt động chương trình phòng, chống HIV/AIDS

C. Nhóm giải pháp về nguồn lực

1. Nguồn tài chính

a) Tăng cường mức đầu tư và huy động nguồn kinh phí cho công tác phòng, chống HIV/AIDS từ nhiều nguồn khác nhau, nhằm đảm bảo nguồn lực cho việc thực hiện thành công kế hoạch. Ngoài ngân sách của Trung ương cấp, UBND các cấp cóp trách nhiệm chủ động bố trí ngân sách đầu tư cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS. Đồng thời, khuyến khích các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư nguồn nhân lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS của thành phố;

b) Đẩy mạnh việc phân cấp triệt để, tăng cường quản lý, giám sát và sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí đầu tư cho công tác phòng chống HIV/AIDS của thành phố. Điều phối các dự án phòng, chống HIV để đảm bảo sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm, đồng thời theo đúng định hướng chung của công tác phòng, chống HIV/AIDS thành phố.

2. Nguồn nhân lực

a) Kiện toàn và ổn định tổ chức bộ máy phòng, chống HIV/AIDS các cấp phù hợp với tính chất khó khăn, phức tạp và dài lâu của công tác quản lý Nhà nước về phòng, chống HIV/AIDS theo hướng chuyên nghiệp hóa; thực hiện phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng và xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả, đặc biệt là cấp cơ sở. Tập trung củng cố bộ máy làm công tác này ở cấp thành phố, quận, huyện đủ mạnh để quản lý, tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống HIV/AIDS;

b) Có các chính sách đãi ngộ phù hợp nhằm huy động nhân lực tham gia các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, có hiểu biết, kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn để quản lý, giám sát, triển khai có hiệu quả công tác phòng, chống HIV/AIDS, trong đó chú trọng việc đào tạo, tập huấn cho các cán bộ y tế tuyến quận, huyện và xã, phường;

c) Duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống HIV/AIDS của các sở, cơ quan, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể xã hội và mạng lưới người nhiễm HIV.

3. Nguồn cung ứng thuốc, trang thiết bị

Xây dựng kế hoạch nhu cầu thuốc, trang thiết bị cần thiết để phục vụ cho công tác phòng, chống HIV/AIDS của thành phố; đồng thời, từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất làm việc, trang thiết bị cho Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS thành phố theo chuẩn quy định.

D. Giải pháp mở rộng hợp tác trong phòng, chống HIV/AIDS

1. Củng cố các mối quan hệ hợp tác đã có, đồng thời tìm kiếm các khả năng hợp tác mới với các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước để vận động hổ trợ tài chính và kỹ thuật cho chương trình phòng chống HIV/AIDS thành phố;

2. Xây dựng các chính sách ưu tiên trong việc xem xét, phê duyệt các đề án, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS để đảm bảo việc thực hiện dự án được triển khai kịp thời gian và đúng tiến độ;

3. Xây dựng cơ chế chung cho việc điều phối, thực hiện các dự án viện trợ trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS. Thống nhất đầu mối quản lý các dự án viện trợ (Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS – Sở Y tế), đảm bảo chủ động trong việc điều phối, quản lý, sử dụng các dự án viện trợ, sử dụng đạt hiệu quả tối ưu các nguồn viện trợ và nhà giúp đỡ; đồng thời đảm bảo các dự án hỗ trợ phải theo đúng chương trình mục tiêu quốc gia, bám sát các chỉ tiêu và kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS của thành phố;

4. Khuyến khích, ưu tiên cho việc tổ chức các khóa học, lớp tập huấn, hội nghị, hội thảo quốc tế về HIV/AIDS ở thành phố. Đăng cai tổ chức các hội nghị lớn để tăng cường vị thế thành phố trong và ngoài nước;

5. Nâng cao năng lực thiết kế, lập, quản lý dự án và điều phối hợp tác của các Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS thành phố và năng lực thực hiện của Sở, ban, ngành, đoàn thể, các địa phương để triển khai có hiệu quả các dự án hợp tác đã có, phát triển các dự án hợp tác mới.

VI. CÁC ĐỀ ÁN THỰC HIỆN

Căn cứ vào mục tiêu và các giải pháp, hàng năm xây dựng các đề án cụ thể, bao gồm:

Đề án 1: Dự phòng lây nhiễm HIV;

Đề án 2: Chăm sóc, hỗ trợ và điều trị toàn diện HIV/AIDS;

Đề án 3: Nâng cao năng lực phòng, chống HIV/AIDS;

Đề án 4: Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá chương trình phòng chống HIV/AIDS.

VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được hình thành từ các nguồn sau:

1. Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS;

2. Ngân sách thành phố;

1. Sở Y tế:

– Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS hằng năm và trình UBND thành phố phê duyệt, đảm bảo việc thực hiện thành công kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS hằng năm góp phần hoàn thành mục tiêu của Kế hoạch này;

– Chỉ đạo theo các ngành dọc các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể là thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm thành phố:

– Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo cơ quan thông tin các cấp đẩy mạnh công tác thông tin, giao dục, truyền thông thay đổi hành vi phòng lây nhiễm HIV/AIDS trên đại bàn thành phố dưới nhiều hình thức. Các cơ quan báo chí có kế hoạch tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS trên các ấn phẩm báo, tạp chí…của đơn vị mình. Tăng thời lượng phát sóng, đưa tin, bài về phòng, chống HIV/AIDS trên sóng phát thanh và truyền hình đại phương. Phối hợp với Sở Y tế tập trung đưa thông tin đến người dân vùng nông thôn, miền núi và ưu tiên đưa thông tin tiếp cận với các nhóm đối tượng có hành vi nguy cơ cao.

– Đài phát thanh – Truyền hình Đà Nẵng phối hợp với Sở Y tế đưa các thông tin về chương trình can thiệp giảm tác hại; chương trình dự phòng, chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS thành nội dung thường xuyên trong chương trình phát sóng của Đài. Xây dựng các chuyên mục, chuyên đề phòng, chống HIV/AIDS.

– Sở Giáo dục và Đào tạo, Đại học Đà Nẵng và các cơ sở đào tạo trên địa bàn thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, tổ chức triển khai chương trình giáo dục kiến thức và kỹ năng phòng, chống HIV/AIDS vào chương trình đào tạo của hệ thống giáo dục địa phương, đơn vị phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của từng đối tượng.

– Bộ Chỉ huy Quậ sự thành phố, Bộ đội Biên phòng thành phố thực hiện tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS cho cán bộ chiến sĩ của ngành.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố chủ trì và phối hợp với các tổ chức thành viên tiếp tục nhân rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động Phong trào “Toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư” và tích cực tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch này.

4. UBND quận, huyện, xã, phường:

– Hằng năm, xây dựng kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS cụ thể, phù hợp và thực hiện lồng ghép với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

– Ngoài nguồn ngân sách Trung ương và thành phố cấp, chủ động đầu tư ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS.

– Tập trung chỉ đạo việc triển khai thực hiện kế hoạch; ưu tiên triển khai các biện pháp can thiệp giảm thiểu tác hại dự phòng lây nhiễm HIV; chương trình cung cấp bơm kim tiêm sạch, chương trình sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone và tổ chức tốt việc chăm sóc, điều trị hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS.

– Theo dõi, giám sát việc thực hiện, tổ chức sơ kết định kỳ, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện về Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS, phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm thành phố.

IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện và giám sát việc xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch tại các địa phương, đơn vị trên địa bàn thành phố. Chủ trì tổ chức sơ kết và tổng kết hàng năm và sau mỗi 5 năm để đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

2. Sở Y tế là Cơ quan thường trực giúp Ban Chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Sở y tế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Ban Chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm thành phố.

3. UBND các cấp, các sở, ban ngành, tổ chức đoàn thể, cơ quan, đơn vị căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tế của địa phương, đặc điểm của đơn vị xây dựng kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS hằng năm trong phạm vi đại phương, đơn vị; tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện về Ban Chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm thành phố (gửi Sở Y tế – Cơ quan thường trực phòng, chống HIV/AIDS để tổng hợp)./.

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Xuân Anh

http://hiv.danang.vn/

PHẦN IV: THƯ MỤC SÁCH – THƯ MỤC BÀI TRÍCH

I. THƯ MỤC SÁCH:

1. 50 câu hỏi thường gặp của các bạn trẻ về HIV/AIDS / Nhiều tác giả ; Chủ biên: Đỗ Hồng Ngọc. – Tp. Hồ Chí Minh : Nxb.Tp.Hồ Chí Minh, 2001. – 63tr. ; 18cm. – (Tủ sách y học cho mọi người)

Trung tâm truyền thông – giáo dục sức khoẻ Tp.HCM

Phân loại: 616.97 / S435R

Ký hiệu kho: Kho Ngân hàng Thế giới: WB.001660

Từ khoá: HIV, AIDS, Prevention, Education, Phòng chống, Giáo dục

3. Addressing HIV/AIDS in East Asia and the Pacific. – Washington, DC. : World Bank, 2004. – xiv, 112 p. : ill. ; 23cm

Includes bibliographical references (p. 91-96) and index

Từ khoá: Hội chứng suy giảm nhiễm dịch, HIV, Y học, AIDS, Cẩm nang

8. Câu chuyện đời tôi : Lời tri ân / Nhiều tác giả. – Hà Nội : Phụ nữ, 2009. – 79tr. ; 20cm

Tóm tắt: Những câu chuyện, những bức thư hay những lời bày tỏ của những người mang trong mình HIV viết về cuộc đời, cuộc sống của họ nhằm giúp cộng đồng hiểu, thông cảm và sẻ chia với những người mắc HIV

Phân loại: 362.196 / C125CH

Ký hiệu kho: Kho Mượn: M.085762, M.085763

Kho Đọc Việt vừa: VV.065467

Từ khoá: HIV, Bệnh nhân, Cộng đồng, Xã hội học

9. Coi chừng nhiễm HIV. : Ca dao, vè, thơ: Phục vụ công tác tuyên truyền phòng chống AIDS / Nhiều tác giả. – Hà Nội : Bộ Văn hoá thông tin, 2002. – 58tr. ; 19cm

Phân loại: 895.922 8 / C428CH

Ký hiệu kho: Kho Mượn: M.063719, M.063720, M.055256

Kho Đọc Việt vừa: VV.055255

Từ khoá: Đời sống xã hội, HIV

10. Cossarizza, A.. Cellular aspects of HIV infection / A. Cossarizza. – New York : McGraw_Hill, 2002. – 458p ; 26cm

Phân loại: 616.97 / CE

Ký hiệu kho: Kho Tiếng Anh: E.003789

Từ khoá: Physiology, HIV, AIDS (Disease), Sinh lý học, Infection, Bệnh lây nhiễm

11. COX F.D.. The AIDS booklet / chúng tôi – 5th ed.. – Boston : McGraw_Hill, 1999. – 69p. ; 24cm

Phân loại: 616.97 / A000-I

Ký hiệu kho: Kho Tiếng Anh: E.000312

Từ khoá: AIDS, Y học, HIV

12. COX, Frank D.. The AIDS booklet / Frank chúng tôi – 4th ed.. – Boston : McGraw_Hill, 1996. – 69p. ; 23cm

Phân loại: 616.97 / A000-I

Ký hiệu kho: Kho Tiếng Anh: E.000156

Từ khoá: AIDS, HIV, Tài liệu tham khảo, Y học

13. Chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2022 = The national strategy on HIV/AIDS pvention and control in Vietnam till 2010 with a vision to 2022 : Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2004. – Hà Nội : Y học, 2004. – 189tr. ; 28cm

ĐTTS ghi: Ủy ban Quốc gia phòng chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm

Phân loại: 362.196 / CH305L

Ký hiệu kho: Kho Ngân hàng Thế giới: WB.000719, WB.002172

Từ khoá: HIV, Phòng chống lây nhiễm, AIDS (Bệnh), Chiến lược

14. Đại dịch HIV / AIDS và cách phòng chống / Sưu tầm, biên soạn: Hải Anh. – Hà Nội : Lao động, 2008. – 190tr. ; 19cm

Phân loại: 362.196 / Đ103D

Ký hiệu kho: Kho Mượn: M.082333, M.082334

Kho Đọc Việt vừa: VV.063674

Từ khoá: HIV, Lây nhiễm HIV, Ngăn chận, AIDS

15. Good practice in Asia : Targeted HIV pvention for injecting drug users and sex workers : Vietnam’s first large-scale national harm reduction initiative. – Hà Nội : World Health Organization, . – Hà Nội : Nxb. Hà Nội, 2007. – 144tr. ; 28cm

ĐTTS : Viện Nghiên cứu Quyền con người

Phân loại: 323.3 / H000-I

Ký hiệu kho: Kho Ngân hàng Thế giới: WB.002171

Từ khoá: HIV ,Quyền con người, AIDS, Dân quyền

18. Hoàng Minh. Bệnh lao và nhiễm HIV/AIDS / Hoàng Minh. – Hà Nội : Y học, 1999. – 268tr ; 19cm

Tóm tắt: Kiến thức về bệnh lao và HIV/AIDS. Quan hệ đồng nhiễm bệnh lao và HIV/AIDS. Phòng tránh và điều trị. Sách dùng cho y, bác sĩ và mọi người.

Phân loại: 616.9 / B256L

Ký hiệu kho: Kho Mượn: M.058918

Kho Đọc Việt vừa: VV.052705

Từ khoá: Lao phổi, AIDS, Lao; Y học, Bệnh truyền nhiễm

19. Hướng dẫn nhà quản lý và công đoàn về chương trình, chính sách phòng ngừa HIV/AIDS tại nơi làm việc. – Hà Nội : Lao động xã hội, 2005. – 344tr. ; 28cm

Tóm tắt: Phối hợp quản lý một cách chiến lược các giải pháp phòng ngừa AIDS tai nơi làm việc

Phân loại: 616.97 / H561D

Ký hiệu kho: Kho Mượn: M.070695, M.070697

Kho Đọc Việt lớn: VL.008666

Từ khoá: Công Đoàn, HIV/AIDS, Bệnh truyền nhiểm, Y học

20. Kế hoạch hành động về quản lý và điều phối viện trợ cho công tác phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam giai đoạn 2008 – 2010 và tầm nhìn 2022 : Kèm theo quyết định số 14/QĐ – BYT ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế. – Hà Nội : : World Health Organization : Unief : Unfpa : Unaids, 2009. – 30tr. : hình vẽ ; 30cm

Đầu trang bìa sách ghi: Tổ chức Y tế Thế giới. – Phụ lục: tr. 26-28. – Thư mục: tr. 29-30

Tóm tắt: Giới thiệu mục đích, nguồn gốc và bối cảnh của khung hành động châu Á – Thái Bình Dương về liên kết dịch vụ HIV/NTLTQĐTD với các dịch vụ sức khoẻ sinh sản, vị thành niên, bà mẹ – trẻ sơ sinh và trẻ em. Tại sao các mối liên kết lại hữu ích? Khung liên kết dịch vụ. Cách thức thiết lập các mối liên kết. Các trường hợp điển hình của các nước. Vận hành tài liệu khung

Phân loại: 362.196 / KH513H

Ký hiệu kho: Kho Ngân hàng Thế giới: WB.002484

Từ khoá: Chăm sóc sức khoẻ, AIDS, HIV, Bệnh truyền nhiễm, Sức khoẻ tình dục

22. Lim, Travis. Measuring intimate partner transmission of HIV in Viet Nam : A data triangulation exercise / Travis Lim, Tran Tien Dat, Tran Hung Minh. – Ha Noi : Unaids and UN Women, 2012. – 56p. : ill. ; 30cm

Bibliogr. : p. 43-44 ; Annexes: p.45 – 56

Phân loại: 362.196 / M200S

Ký hiệu kho: Kho Ngân hàng Thế giới: WB.002655

Từ khoá: HIV, Truyền nhiễm

23. Living in a world with HIV and AIDS : Information for employees of the UN system and their families. – Geneva : UNAIDS,

Phân loại: 362.196 / L315-I

Ký hiệu kho: Kho Ngân hàng Thế giới: WB.002510

Từ khoá: AIDS, HIV, Chăm sóc sức khoẻ

24. Ngọc Toàn. Phụ nữ và SIDA / Ngọc Toàn. – Hà Nội : Phụ nữ, 1991. – 81tr. ; 19cm

Tóm tắt: Tìm hiểu về bệnh SIDA: Thời gian nhiễm virut HIV; Lây truyền SIDA, triệu chứng, phòng chống SIDA; Các bệnh lây lan qua đường tình dục: Bệnh hoa liễu, viêm nhiễm không đặc hiệu, bệnh sùi mào gà, bệnh Ecpes sinh học, viêm nhiễm do ký sinh trùng

Phân loại: 616.97 / PH500N

Ký hiệu kho: Kho Mượn: M.053449

Kho Đọc Việt vừa: VV.048709

Từ khoá: Phụ nữ; SIDA, Virut HIV

25. Nhận thức và trách nhiệm của tuổi trẻ các cơ quan trung ương với đại dịch HIV/AIDS tại Việt Nam / B.s.: Bùi Trường Giang (ch.b.),…. – 24cm

A guide to behaviour change communication in improving reproductive and sexual health of youth and adolescents

Module2. – 2007. – 102tr.

Phân loại: 613.9 / O-401J

Ký hiệu kho: Kho Ngân hàng Thế giới: WB.001286-1287

Từ khoá: HIV, AIDS, Sex, Communicationactivity, Sexual health, Youth, Adolescents, Thanh thiếu niên, Giáo dục giới tính, Y học

29. Sổ tay truyền thông phòng chống HIV/AIDS : Sách dùng cho tuyên truyền viên và cán bộ văn hoá thông tin cơ sở. – Hà Nội : Văn hoá dân tộc, 2005. – 95tr. ; 18cm

Tóm tắt: Mục tiêu chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2010,…

Phân loại: 362.196 / S450T

Ký hiệu kho: Kho Mượn: M.069943, M.069944

Kho Tra cứu khổ vừa: TV.001579

Kho Đọc Việt vừa: VV.058378, VV.058379

Từ khoá: Phòng chống, HIV/AIDS, Sổ tay tuyên truyền

30. Tạp chí Aids và cộng đồng. 2006 : Tạp chí ra 2 kỳ /tháng cảu Uỷ ban Quốc gia phòng chống AIDS.. – Hà Nội, 2006. – 19x27cm.

Phân loại: 362.105 / T109CH

Ký hiệu kho: Kho Tạp chí: TC.002830

Từ khoá: Aids, HIV, Cộng đồng, Ấn phẩm định kì, Tạp chí

31. Tạp chí Aids và cộng đồng. 2007 : Tạp chí ra 2 kỳ /tháng cảu Uỷ ban Quốc gia phòng chống AIDS.. – Hà Nội, 2007. – 19x27cm.

Phân loại: 362.105 / T109CH

Ký hiệu kho: Kho Tạp chí: TC.002831

Từ khoá: Aids, HIV, Cộng đồng, Ấn phẩm định kì, Tạp chí

32. Tạp chí Aids và cộng đồng. 2008 : Tạp chí ra 2 kỳ /tháng cảu Uỷ ban Quốc gia phòng chống AIDS. – Hà Nội, 2008. – 19x27cm.

Phân loại: 362.105 / T109CH

Ký hiệu kho: Kho Tạp chí: TC.002832

Từ khoá: Aids, HIV, Cộng đồng, Ấn phẩm định kì, Tạp chí

33. Tạp chí Aids và cộng đồng. 2009 : Tạp chí ra 2 kỳ /tháng cảu Uỷ ban Quốc gia phòng chống AIDS.. – Hà Nội, 2009. – 19x27cm.

Phân loại: 362.105 / T109CH

Ký hiệu kho: Kho Tạp chí: TC.002833

Từ khoá: Aids, HIV, Cộng đồng, Ấn phẩm định kì, Tạp chí

34. Tạp chí Aids và cộng đồng. 2011 : Tạp chí ra 2 kỳ /tháng của Uỷ ban Quốc gia phòng chống AIDS. – Hà Nội. – 19x27cm.

T.1/1 : Từ số 1-12 (Tháng 1-12). – 2011

Phân loại: 362.105 / T109CH

Ký hiệu kho: Kho Tạp chí: TC.003340

Từ khoá: Aids, HIV, Cộng đồng, Ấn phẩm định kì, Tạp chí

35. Tạp chí Aids và cộng đồng. 2012 : Tạp chí ra 2 kỳ /tháng của Uỷ ban Quốc gia phòng chống AIDS. – Hà Nội. – 19 x 27cm

T.1/1 : Từ số 1-12 (Tháng 1-12). – 2012

Phân loại: 362.105 / T109CH

Ký hiệu kho: Kho Tạp chí: TC.003341

Từ khoá: AIDS, HIV, Cộng đồng, Ấn phẩm định kì, Tạp chí

36. Tạp chí Aids và cộng đồng. 2013 : Tạp chí ra 1 kỳ /tháng của Uỷ ban Quốc gia phòng chống AIDS. – Hà Nội. – 19 x 27cm

T.1/1 : Từ số 1-12 (Tháng 1-12). – 2013

Phân loại: 362.105 / T109CH

Ký hiệu kho: Kho Tạp chí: TC.003528

Từ khoá: AIDS, HIV, Cộng đồng, Ấn phẩm định kì, Tạp chí

37. Tạp chí Aids và cộng đồng. 2014 : Tạp chí ra 1 kỳ /tháng của Uỷ ban Quốc gia phòng chống AIDS. – Hà Nội. – 19 x 27cm

T.1/1 : Số 1-12. – 2014

Phân loại: 362.105 / T109CH

Ký hiệu kho: Kho Tạp chí: TC.003692

Từ khoá: AIDS, HIV, Cộng đồng, Ấn phẩm định kì, Tạp chí

38. Tập tranh cổ động phòng chống HIV/AIDS. – Hà Nội : Nxb.Hà Nội, 2005. – 55tr. ; 22cm

Phân loại: 361.196 / T123T

Ký hiệu kho: Kho Đọc Việt lớn: VL.008761

Từ khoá: Phòng chống, Sổ tay, Y học, HIV, Tranh cổ động

39. Thành lập và đăng ký tư cách pháp nhân : Tài liệu tham khảo cho nhóm tự lực và nhóm hỗ trợ. – Hà Nội : Tư Pháp, 2010. – 90tr. ; 21cm

Dự án sáng kiến chính sách y tế Việt Nam, Chương trình phối hợp của Liên hợp Quốc về HIV/AIDS. – Thư mục : tr. 79-89

Tóm tắt: Hổ trợ giúp các nhóm hay các tổ chức xã hội dân sự tích cực tham gia công tác xã hội hóa phòng chống HIV/AIDS, được trang bị đầy đủ kiến thức và hổ trợ cung cấp thông tin cần thiết cho các nhóm trong việc thành lập và đăng ký pháp nhân.

Phân loại: 346.597 / TH107L

Ký hiệu kho: Kho Ngân hàng Thế giới: WB.002035, WB.002036

Từ khoá: Tư cách pháp nhân; Luật pháp, Tư Pháp, HIV/AIDS

40. Thế giới của chúng mình / Annette Roman kể ; Minh hoạ: Leandro Ng,…; Hồ Yến Lan dịch. – Washington : The World Bank. – 21cm

Ph.2 : HIV/AIDS – Mối tình đầu. – 2007. – 40tr. : hình ảnh

Phân loại: 823 / TH250GI

Ký hiệu kho: Kho Thiếu nhi: THN.008575, THN.008579

Từ khoá: HIV ,AIDS ,Truyện tranh, Truyện, Văn học, Văn học thiếu nhi

41. The macroeconomics of HIV/AIDS / editor, Markus Haacker. – Washington, D.C. : International Monetary Fund, 2004. – xvii, 344 p. : ill ; 23cm

Includes bibliographical references

Phân loại: 362.1 / M101R

Ký hiệu kho: Kho Ngân hàng Thế giới: WB.000471

Từ khoá: Income, Thu nhập, Developing country, Nước đang phát triển, Social welfare, Phúc lợi xã hội, HIV, AIDS, Poverty, Nghèo đói

42. Treating the psychological consequences of HIV / M. F. O’Connor, I. D. Yalom, editor. – San Francisco : Jossey-Bass Publishers, 1997. – 361p ; 26cm

Phân loại: 616.97 / TR

Ký hiệu kho: Kho Tiếng Anh: E.002741

Từ khoá: HIV infections, Nhiễm HIV, Tâm lý trị liệu, Y học

43. Truck drivers and casual sex : an inquiry into the potential spad of HIV/AIDS in the Baltic Region / Marzena Kulis … et al.. – Washington, D.C. : World Bank, 2004. – vii, 29p. : ill. ; 25cm

World Bank working paper no.37. – Bibliographical references: 27-29p.

Phân loại: 614.5 / TR506K

Ký hiệu kho: Kho Ngân hàng Thế giới: WB.000394

Từ khoá: Survey; Điều tra; Truck Drives, Health, Sức khỏe, Sexual behavior, Hành vi tình dục, Sex, Tình dục, HIV, AIDS, Tài xế xe tải

44. Unmet need for reproductive health and HIV/AIDS services: Evidence based on the analysis of 2011 MICS data. – Hà Nội : UNFPA, 2013. – x, 86p. ; 28cm. – (UNFPA publications on sexual repruductive health; 13)

Bibliogr.: p. 66-68. – App.: p. 69-86

1

NHỮNG ĐIỀU ÍT BIẾT VỀ VIRUT HIV/AIDS

56

HIV/AIDS CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI – INFOGRAPHICS

59

PHẦN III : ĐẶC ĐIỂM DỊCH HIV/AIDS VÀ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

69

Các Biện Pháp Phòng Chống Lây Nhiễm Hiv

Hãy Nêu Hiện Trạng, Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Giải Pháp Của Phòng Tránh Lây Nhiễm Hiv/aids

Giải Pháp Quản Lý Bãi Đỗ Xe

Giải Pháp Quản Lý Cho Bãi Đỗ Xe Tự Động Thông Minh

Giải Pháp Quản Lý Bãi Đỗ Xe, Bãi Gửi Xe Thông Minh

Hiv/aids Và Cách Phòng Tránh Lây Nhiễm

Các Biện Pháp Phòng Tránh Hiv/aids

Nguy Cơ Nhiểm Hiv/aids Và Biện Pháp Phòng Ngừa Đối Với Nhân Viên Y Tế Tại Cơ Sở

Thuc Hanh Va Giai Phap Truyen Thong Phong, Chong Hiv.aids Cho Phu Nu Dan Toc Thieu So

Công Ty Tnhh Giải Pháp Aic

Dân Kêu Bãi Rác Đa Phước

Hiện nay đại dịch HIV/AIDS là một đại dịch nguy hiểm, là mối hiểm họa đối với tính mạng, sức khỏe, con người và tương lai nòi giống của các quốc gia, các dân tộc trên toàn cầu. Nó tác động mạnh mẽ đến sự phát triển về kinh tế, văn hóa, an ninh trật tự và an toàn xã hội đe dọa sự phát triển bền vững của tất cả các quốc gia trên thế giới. Đáng lo ngại hơn là HIV/AIDS đang lan tràn mạnh mẽ ở khắp các vùng miền từ thành thị đến nông thôn, từ miền núi đến hải đảo xa xôi của đất nước cũng như ở khắp nơi trên thế giới. Trong khi chưa có vắc xin phòng ngừa cũng như thuốc điều trị đặc hiệu thì một trong những vấn đề cần quan tâm hiện nay là làm thế nào giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm HIV vẫn là tốt nhất.

Tại Việt Nam được phát hiện ca nhiễm đầu tiên vào tháng 12 năm 1990 tại thành phố Hồ Chí Minh. Nhưng thực sự dịch HIV/AIDS đã bắt đầu bùng nổ từ năm 1993 trong nhóm những người nghiện chích ma túy tại thành phố Hồ Chí Minh. Sau đó dịch bắt đầu lan ra tất cả các tỉnh. Đến cuối tháng 12/1998, toàn bộ 61 tỉnh, thành trong cả nước đều đã phát hiện có người bị nhiễm HIV. Theo số liệu thống kê của Cục phòng chống HIV/AIDS trực thuộc Bộ Y tế, tính đến tháng 9/2019, lũy tích số người nhiễm HIV là hơn 211.000 người, số người tử vong do AIDS là hơn 103.000 người. Dịch HIV/AIDS đã có xu hướng giảm, tuy nhiên tốc độ giảm của dịch lại có xu hướng chậm lại.

Riêng tại tỉnh Hà Giang, phát hện ca nhiễm HIV đầu tiên vào năm 1998. Theo báo cáo của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh tính đến 30/9/2019 đã có 1.656 trường hợp nhiễm HIV/AIDS trong đó có 1.114 trường hợp đã chuyển sang giai đoạn AIDS và đã có 463 người tử vong. Theo dự báo, nếu chúng ta không có những biện pháp hữu hiệu thì đến năm 2022 trên cả nước số người lây nhiễm HIV/AIDS có thể lên đến gần 700.000 người. Và cứ mỗi ngày trôi qua trên đất nước Việt Nam lại có thêm 100 người phải sống chung với căn bệnh thế kỷ HIV/AIDS.

* Khái niệm:

– HIV là tên viết tắt tiếng Anh của từ Human Immuno-deficiency Virus, một loại virus gây suy giảm miễn dịch ở cơ thể người. Gây tổn thương nghiêm trọng tới hệ miễn dịch của cơ thể.

– AIDS là tên viết tắt của cụm từ Acquired Immuno Deficiency Syndrom, là giai đoạn cuối của HIVAIDS. Trong giai đoạn này, hệ thống miễn dịch của cơ thể bị suy yếu nên người bệnh dễ mắc các bệnh như: nhiễm khuẩn, ung thư…

* Biểu hiện của HIV/AIDS: Có 04 giai đoạn nhiễm HIV

– Giai đoạn sơ nhiễm (còn gọi là thời kỳ cửa sổ): Thời gian kéo dài từ 2 đến 6 tháng, cơ thể hoàn toàn bình thường. Xét nghiệm HIV cho kết quả âm tính (vì thế trong giai đoạn này dễ lây bệnh cho người khác nếu quan hệ tình dục không an toàn).

– Giai đoạn nhiễm HIV không triệu chứng: Thời gian từ 5 đến 7 năm, cơ thể vẫn khỏe mạnh bình thường. Xét nghiệm cho kết quả dương tính.

– Giai đoạn cận AIDS: Vẫn chưa có biểu hiện đặc trưng, xét nghiệm cho kết quả dương tính.

– Giai đoạn AIDS: Có các biểu hiện như: Gầy sút (giảm trên 10% trọng lượng cơ thể); sốt , ỉa chảy, ho kéo dài trên 1 tháng. Xuất hiện nhiều bệnh kèm theo như ung thư, viêm phổi, lao, viêm da, lở loét toàn thân,…. Người bệnh nhanh chóng tử vong tùy theo điều kiện chăm sóc và điều trị.

* Các đường lây truyền HIV: Có 3 con đường lây truyền HIV.

– Lây qua đường tình dục: Vi rút HIV có rất nhiều trong chất dịch sinh dục của người bị nhiễm. Do vậy, vi rút HIV có thể xâm nhập vào máu bạn tình qua cơ quan sinh dục. Việc sinh hoạt tình dục dù có giao hợp hay chỉ tiếp xúc cơ quan sinh dục đều có khả năng lây nhiễm.

– Lây qua đường máu: HIV có rất nhiều trong máu người nhiễm. Do vậy việc dùng chung bơm kim tiêm, dụng cụ y tế không qua tiệt trùng với người nhiễm HIV, truyền máu của người nhiễm HIV đều làm cho bạn bị lây nhiễm HIV. Riêng về ma túy , bản thân nó không sinh ra HIV nhưng người nghiện ma túy dễ dàng bị lây nhiễm HIV khi dùng chung bơm kim tiêm với bạn nghiện hoặc bơm kim tiêm tại tụ điểm bán thuốc.

– Lây từ mẹ sang con: Tỷ lệ trẻ em sinh ra bị nhiễm HIV từ những người mẹ bị nhiễm HIV là 25-30%. HIV có thể lây từ mẹ sang bé qua nhau thai khi bé trong bụng mẹ, qua máu và chất dịch của mẹ khi sinh hoặc qua sữa mẹ khi mẹ cho con bú. Trẻ sơ sinh nhiễm HIV thường không sống được quá 3 năm.

2. Các cách phòng tránh lây nhiễm HIV

* Phòng lây nhiễm HIV qua đường tình dục:

– Khi chưa có đủ điều kiện, không biết rõ về lịch sử của người tình không nên vội vàng có quan hệ tình dục. Việc tránh có quan hệ tình dục là biện pháp phòng tránh HIV/AIDS và các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục hiệu quả nhất.

– Đã có bạn tình hoặc đã lập gia đình, việc sống chung thủy đối với cả hai người là cách phòng tránh hữu hiệu nhất cho việc lây nhiễm HIV/AIDS và nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.

– Trong trường hợp có quan hệ với một người mà mình không biết rõ về lịch sử tình dục của họ thì việc dùng bao cao su đúng cách là rất cần thiết. Cần phải dùng bao cao su khi có quan hệ tình dục kể với tất cả các đường âm đạo, miệng và hậu môn.

– Phát hiện sớm và chữa trị kịp thời các bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS vì những tổn thương do nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục sẽ là cửa vào lý tưởng cho HIV.

* Phòng lây nhiễm HIV qua đường máu:

– Không dùng chung bơm, kim tiêm khi tiêm hay chích. Nên sử dụng bơm kim tiêm dùng một lần rồi bỏ đi. Tốt nhất là không tiêm chích ma túy.

– Hạn chế truyền máu, sử dụng các loại thuốc tiêm chích.

– Không dùng chung những vật xuyên qua da và niêm mạc như: bàn chải đánh răng, dao cạo râu, kim xăm mình, kim xuyên lỗ tai…

– Khi đi cắt tóc không nên sử dụng chung lưỡi dao cạo, đồ dùng ngoáy tai vì những đồ dùng này vẫn có thể gây tổn thương da và lây nhiễm HIV/AIDS.

* Phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con:

– Người phụ nữ bị nhiễm HIV thì không nên có thai, nếu đã có thai thì không nên sinh con.

– Trường hợp muốn sinh con, cần đến cơ sở y tế để được tư vấn về cách phòng lây nhiễm HIV cho con.

– Sau khi đẻ nếu có điều kiện thì nên cho trẻ dùng sữa bò thay thế sữa mẹ.

Hiv/aids Và Các Biện Pháp Phòng Chống, Phổ Biến Kiến Thức, Kiến Thức Y Tế Học Đường, Sinh Viên Đang Học

Nhiều Giải Pháp Hiệu Quả Phòng, Chống Hiv/aids

Giải Pháp Cho Bãi Giữ Xe Thông Minh

Giải Pháp Quản Lý Hệ Thống Bãi Giữ Xe Thông Minh Bằng Công Nghệ Thẻ Từ .

Giải Pháp Bãi Giữ Xe Thông Minh Bằng Công Nghệ Thẻ Từ

Hiv/aids Và Các Biện Pháp Phòng Chống

Điện Biên: Tìm Giải Pháp Lâu Dài Phòng, Chống Hiv

Xét Nghiệm Có Phải Là Biện Pháp Phòng Chống Hiv Hiệu Quả?

Nhân Tháng Hành Động Quốc Gia Phòng, Chống Hiv/aids (Từ 10

Tập Trung Các Giải Pháp Phòng Chống Hiv/aids Tại Cộng Đồng Dân Cư:tập Trung Các Giải Pháp Phòng Chống Hiv/aids Tại Cộng Đồng Dân Cư

Chú Trọng Các Biện Pháp Ứng Phó Toàn Diện Phòng, Chống Hiv/aids

Hiện nay đại dịch HIV/AIDS là một đại dịch nguy hiểm, là mối hiểm họa đối với tính mạng, sức khỏe, con người và tương lai nòi giống của các quốc gia, các dân tộc trên toàn cầu. Nó tác động mạnh mẽ đến sự phát triển về kinh tế, văn hóa, an ninh trật tự và an toàn xã hội đe dọa sự phát triển bền vững của tất cả các quốc gia trên thế giới. Đáng lo ngại hơn là HIV/AIDS đang lan tràn mạnh mẽ ở khắp các vùng miền từ thành thị đến nông thôn, từ miền núi đến hải đảo xa xôi của đất nước cũng như ở khắp nơi trên thế giới.

Theo số liệu thống kê của Cục phòng chống HIV/AIDS trực thuộc Bộ y tế, tính đến ngày 17/4/2013 trên cả nước có 210.612 trường hợp nhiễm HIV/AIDS. Trong đó có 54.361 trường hợp đã chuyển sang giai đoạn AIDS và đã có 54.485 người tử vong.

Riêng tại Đồng Nai, theo Trung tâm phòng chống HIV/AIDS trực thuộc Sở y tế Đồng Nai thì: Tính đến tháng 4 năm 2013, đã có 6.169 trường hợp nhiễm HIV/AIDS. Trong đó có 2.423 trường hợp đã chuyển sang giai đoạn AIDS và đã có 1.428 người tử vong;

Và theo dự báo, nếu chúng ta không có những biện pháp hữu hiệu, thì đến năm 2022, số người lây nhiễm HIV/AIDS có thể lên đến 700.000 người…Và cứ mỗi ngày trôi qua trên đất nước Việt Nam, lại có thêm 100 người phải sống chung với căn bệnh thế kỉ HIV/AIDS.

Hiện nay vẫn chưa có một loại thuốc nào có thể chữa khỏi bệnh HIV/AIDS. Vì vậy biết cách tự phòng cho mình và cho cộng động cũng như tuyên truyền cho mọi người cùng hiểu biết được coi như là một vắc xin để phòng ngừa HIV/AIDS hiện nay.

I- HIV/AIDS LÀ GÌ ?

HIV là một chữ viết tắt của loại vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người.

AIDS là chữ viết tắt của hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người. AIDS là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV. Trong giai đoạn này, hệ thống miễn dịch của cơ thể bị suy yếu nên người bệnh dễ mắc các bệnh như: nhiễm khuẩn, ung thư…

II- TRIỆU CHỨNG

Giai đoạn sơ nhiễm (còn gọi là thời kỳ cửa sổ): thời gian kéo dài từ 2 đến 6 tháng, cơ thể hoàn toàn bình thường. Xét nghiệm HIV cho kết quả âm tính (vì thế trong giai đoạn này dễ lây bệnh cho người khác nếu quan hệ tình dục không an toàn).

2. Giai đoạn nhiễm HIV không triệu chứng: Thời gian từ 5 đến 7 năm, cơ thể vẫn khỏe mạnh bình thường. Xét nghiệm cho kết quả dương tính.

Vẫn không có biểu hiện đặc trưng, xét nghiệm cho kết quả dương tính.

– Gầy sút (giảm trên 10% trọng lượng cơ thể ).

– Sốt , ỉa chảy, ho kéo dài trên 1 tháng.

– Xuất hiện nhiều bệnh như : ung thư, viêm phổi, lao, viêm da, lở loét toàn thân.

– Người bệnh nhanh chóng tử vong tùy theo điều kiện chăm sóc và điều trị.

III- CÁC CON ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN HIV:

Có 3 con đường lây truyền HIV:

1.Tình dục

Virus HIV có rất nhiều trong chất dịch sinh dục của người bị nhiễm. Do vậy, virus HIV có thể xâm nhập vào máu bạn tình qua cơ quan sinh dục. Việc sinh hoạt tình dục dù có giao hợp hay chỉ tiếp xúc cơ quan sinh dục đều có khả năng lây nhiễm.

2.Đường máu.

HIV có rất nhiều trong máu người nhiễm. Do vậy việc dùng chung bơm kim tiêm, dụng cụ y tế không qua tiệt trùng với người nhiễm HIV, truyền máu của người nhiễm HIV đều làm cho bạn bị lây nhiễm HIV.

Riêng về ma túy , bản thân nó không sinh ra HIV nhưng người nghiện ma túy dễ dàng bị lây nhiễm HIV khi dùng chung bơm kim tiêm với bạn nghiện hoặc bơm kim tiêm tại tụ điểm bán thuốc.

3.Từ mẹ sang con.

Tỷ lệ trẻ em sinh ra bị nhiễm HIV từ những người mẹ bị nhiễm HIV là 25-30%. HIV có thể lây từ mẹ sang bé qua nhau thai khi bé trong bụng mẹ, qua máu và chất dịch của mẹ khi sinh hoặc qua sữa mẹ khi mẹ cho con bú. Trẻ sơ sinh nhiễm HIV thường không sống được quá 3 năm.

IV- CÁCH PHÒNG , TRÁNH:

Dựa vào đường lây nhiễm HIV, có các biện pháp phòng sau:

1. Phòng nhiễm HIV/AIDS lây qua đường tình dục:

– Sống lành mạnh, chung thuỷ một vợ một chồng và cả hai người đều chưa bị nhiễm HIV. Không quan hệ tình dục bừa bãi.

– Trong trường hợp quan hệ tình dục với một đối tượng chưa rõ có bị nhiễm HIV không, cần phải thực hiện tình dục an toàn để bảo vệ cho bản thân bằng cách sử dụng bao cao su đúng cách.

– Phát hiện sớm và chữa trị kịp thời các bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS vì những tổn thương do nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục sẽ là cửa vào lý tưởng cho HIV

2. Phòng nhiễm HIV/AIDS lây qua đường máu:

– Không tiêm chích ma túy.

– Chỉ truyền máu và các chế phẩm máu khi thật cần thiết, và chỉ nhận máu và các chế phẩm máu đã xét nghiệm HIV.

– Chỉ sử dụng bơm kim tiêm vô trùng. Không dùng chung bơm kim tiêm. Sử dụng dụng cụ đã tiệt trùng khi phẫu thuật, xăm, xỏ lỗ, châm cứu…

– Tránh tiếp xúc trực tiếp với các dịch cơ thể của người nhiễm HIV

– Dùng riêng đồ dùng cá nhân: dao cạo, bàn chải răng, bấm móng tay,…

3. Phòng nhiễm HIV/AIDS lây truyền từ mẹ sang con:

– Người phụ nữ bị nhiễm HIV thì không nên có thai vì tỷ lệ lây truyền HIV sang con là 30%, nếu đã có thai thì không nên sinh con.

– Trường hợp muốn sinh con, cần đến cơ sở y tế để được tư vấn về cách phòng lây nhiễm HIV cho con.

– Sau khi đẻ nếu có điều kiện thì nên cho trẻ dùng sữa bò thay thế sữa mẹ.

Hướng Dẫn Các Biện Pháp Phòng Tránh Hiv/aids

Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Đỗ Xe Thông Minh

Giải Pháp Quản Lý Bãi Đỗ Xe Tuyệt Vời Từ Bãi Xe Thông Minh

Nghị Luận Xã Hội Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm

Đề Ra Giải Pháp Cho Vấn Đề Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Xung Quanh Trường Học.

Hãy Nêu Hiện Trạng, Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Giải Pháp Của Phòng Tránh Lây Nhiễm Hiv/aids

Các Biện Pháp Phòng Chống Lây Nhiễm Hiv

Ii. Giải Pháp Phòng Chống Lây Nhiễm Hiv/aids Tại Đà Nẵng

Nguy Cơ Và Biện Pháp Phòng Chống Lây Nhiễm Hiv/aids Trong Trường Học

Cuộc Chiến Hiv/aids: Thực Trạng Và Giải Pháp

10 Nhóm Giải Pháp Phòng Chống Hiv/aids

HIV là một chữ viết tắt của loại vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người.

AIDS là chữ viết tắt của hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người. AIDS là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV. Trong giai đoạn này, hệ thống miễn dịch của cơ thể bị suy yếu nên người bệnh dễ mắc các bệnh như: nhiễm khuẩn, ung thư…

Theo số liệu thống kê của Cục phòng chống HIV/AIDS trực thuộc Bộ y tế, tính đến ngày 17/4/2013 trên cả nước có 210.612 trường hợp nhiễm HIV/AIDS. Trong đó có 54.361 trường hợp đã chuyển sang giai đoạn AIDS và đã có 54.485 người tử vong.

Riêng tại Đồng Nai, theo Trung tâm phòng chống HIV/AIDS trực thuộc Sở y tế Đồng Nai thì: Tính đến tháng 4 năm 2013, đã có 6.169 trường hợp nhiễm HIV/AIDS. Trong đó có 2.423 trường hợp đã chuyển sang giai đoạn AIDS và đã có 1.428 người tử vong;

Và theo dự báo, nếu chúng ta không có những biện pháp hữu hiệu, thì đến năm 2022, số người lây nhiễm HIV/AIDS có thể lên đến 700.000 người…Và cứ mỗi ngày trôi qua trên đất nước Việt Nam, lại có thêm 100 người phải sống chung với căn bệnh thế kỉ HIV/AIDS.

Hiện nay vẫn chưa có một loại thuốc nào có thể chữa khỏi bệnh HIV/AIDS. Vì vậy biết cách tự phòng cho mình và cho cộng động cũng như tuyên truyền cho mọi người cùng hiểu biết được coi như là một vắc xin để phòng ngừa HIV/AIDS hiện nay.

Dựa vào đường lây nhiễm HIV, có các biện pháp phòng sau:

1. Phòng nhiễm HIV/AIDS lây qua đường tình dục:

– Sống lành mạnh, chung thuỷ một vợ một chồng và cả hai người đều chưa bị nhiễm HIV. Không quan hệ tình dục bừa bãi.

– Trong trường hợp quan hệ tình dục với một đối tượng chưa rõ có bị nhiễm HIV không, cần phải thực hiện tình dục an toàn để bảo vệ cho bản thân bằng cách sử dụng bao cao su đúng cách.

– Phát hiện sớm và chữa trị kịp thời các bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS.

2. Phòng nhiễm HIV/AIDS lây qua đường máu:

– Không tiêm chích ma túy.

– Chỉ truyền máu và các chế phẩm máu khi thật cần thiết, và chỉ nhận máu và các chế phẩm máu đã xét nghiệm HIV.

– Chỉ sử dụng bơm kim tiêm vô trùng. Không dùng chung bơm kim tiêm. Sử dụng dụng cụ đã tiệt trùng khi phẫu thuật, xăm, xỏ lỗ, châm cứu…

– Tránh tiếp xúc trực tiếp với các dịch cơ thể của người nhiễm HIV

– Dùng riêng đồ dùng cá nhân: dao cạo, bàn chải răng, bấm móng tay,…

3. Phòng nhiễm HIV/AIDS lây truyền từ mẹ sang con:

– Người phụ nữ bị nhiễm HIV thì không nên có thai vì tỷ lệ lây truyền HIV sang con là 30%, nếu đã có thai thì không nên sinh con.

– Trường hợp muốn sinh con, cần đến cơ sở y tế để được tư vấn về cách phòng lây nhiễm HIV cho con.

– Sau khi đẻ nếu có điều kiện thì nên cho trẻ dùng sữa bò thay thế sữa mẹ.

Giải Pháp Quản Lý Bãi Đỗ Xe

Giải Pháp Quản Lý Cho Bãi Đỗ Xe Tự Động Thông Minh

Giải Pháp Quản Lý Bãi Đỗ Xe, Bãi Gửi Xe Thông Minh

Giải Pháp Quản Lý Bãi Xe Thông Minh

Giải Pháp Quản Lý Bãi Đỗ Xe Thông Minh

🌟 Home
🌟 Top