Ký Quỹ Là Gì? Ký Cược Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 3 Luyện Từ Và Câu: Nhân Hóa
  • Khi Cần, Việt Nam Sẵn Sàng Các Biện Pháp Pháp Lý
  • Tư Vấn Pháp Lý Là Gì? Thuê Dịch Vụ Tư Vấn Pháp Lý Ở Đâu Uy Tín?
  • Trách Nhiệm Pháp Lý Là Gì?
  • Thế Nào Là Bút Pháp Ước Lệ Tượng Trưng Hãy Lấy Dẫn Chứng Minh Họa Làm Sáng Tỏ Nghệ Thuật Này Qua Đoạn Trích Chị Em Thúy Kiều Của Nguyê
  • Trong các quan hệ dân sự, các biện pháp bảo đảm thực hiện có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đảm bảo thực hiện một nghĩa vụ. Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, có 8 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Trong đó, ký quỹ, ký cược là những biện pháp tương đối phổ biến. Giữa hai biện pháp bảo đảm này có những điểm tương đồng, khác biệt nhất định.

    Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1, điều 330, Bộ Luật dấn sự 2022 quy định về ký quỹ.

    Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc có vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê theo quy định tại khoản 1, điều 329, Bộ luật dân sự 2022 quy định về ký cược.

    Ký quỹ, ký cược có gì giống và khác nhau?

    Bên cạnh việc giải đáp Ký quỹ là gì? Ký cược là gì? Chúng tôi sẽ so sánh hai loại hình giao dịch bảo đảm này để Quý vị nhận diện, thực hiện.

    Ký quỹ và ký cược đều là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, chính vì vậy chúng đều có mục đích là bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự với tính chất tác động, dự phòng để bảo vệ, ngăn ngừa và khắc phục những hậu quả xấu do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ gây ra.

    + Về chủ thể:

    Chủ thể trong quan hệ ký quỹ bao gồm 2 bên:

    Bên ký quỹ là bên đã gửi một lượng tài sản vào tài khoản tại một ngân hàng nhất định.

    Bên nhận ký quỹ là bên được thanh toán, bồi thường thiệt hại từ tài khoản đó nếu đến thời hạn mà bên ký quỹ không thực hiện nghĩa vụ đối với mình.

    Trong quan hệ này, ngân hàng đóng vai trò là chủ thể giữ tài sản ký quỹ và có nghĩa vụ phải thanh toán cho bên bị vi phạm nghĩa vụ bằng tài sản trong tài khoản ký quỹ.

    Trong quan hệ ký cược gồm 2 bên chủ thể, đó là bên ký cược và bên nhận ký cược. Trong đó, bên ký cược là bên thuê tài sản; bên nhận ký cược là bên đã nhận tài sản ký cược để bảo vệ cho việc trả lại tài sản đã cho thuê.

    + Về hình thức:

    Đối với biện pháp ký cược, pháp luật không có quy định cụ thể ràng buộc các bên về mặt hình thức. Các bên trong quan hệ pháp luật dân sự căn cứ vào tình hình thực tế chủ động lựa chọn hình thức xác lập bằng lời nói hoặc văn bản. Tuy nhiên, thông thường, các bên thường xác lập bằng hình thức văn bản đối với những tài sản có giá trị lớn.

    Khác với ký cược, hình thức và thủ tục ký quỹ phải tuân thủ chặt chẽ theo quy định của pháp luật ngân hàng.

    + Về nội dung:

    Đối với quan hệ ký quỹ, các bên mở tài khoản tại ngân hàng để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ. Theo đó, nếu đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa thì ngân hàng dùng tài khoản đó thanh toán cho bên có quyền. Bên cạnh đó, nếu bên kia không thực hiện nghĩa vụ gây thiệt hại cho bên có quyền, thì ngân hàng sử dụng tài sản đó để bồi thường thiệt hại cho bên có quyền.

    Xuất phát từ mục đích đảm bảo bên thuê trả lại tài sản thuê hoặc đảm bảo lợi ích của bên cho thuê, nội dung của ký cược cụ thể là:

    Bên cho thuê hoàn trả tài sản ký cược sau khi đã được thanh toán tiền thuê và trả lại tài sản thuê.

    Nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê.

    Tác giả

    Nguyễn Văn Phi

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ký Quỹ Là Gì? Đặc Điểm Và Những Lợi Ích Của Giao Dịch Ký Quỹ
  • Biện Pháp Đảm Bảo Nghĩa Vụ Hợp Đồng: Ký Quỹ
  • Tư Vấn Thế Nào Là Ký Quỹ Đúng Với Quy Định Của Pháp Luật Hiện Nay
  • Biện Pháp Bảo Đảm Ký Quỹ
  • Một Số Lưu Ý Về Biện Pháp Bảo Đảm Ký Quỹ
  • Ký Quỹ Là Gì? Đặc Điểm Và Các Loại Hình Ký Quỹ

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Các Đặc Điểm (Dấu Hiệu), Phân Loại Và Bản Chất Pháp Lý Của Các Biện Pháp Tha Miễn Trong Luật Hình Sự Việt Nam
  • Biện Pháp Ngăn Chặn Trong Tố Tụng Hình Sự
  • 10 Biện Pháp Ngăn Chặn Trong Tố Tụng Hình Sự Theo Bltths 2022 – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • Một Số Giải Pháp Về Phòng Chống “Diễn Biến Hòa Bình” Của Các Thế Lực Thù Địch Chống Phá Trên Lĩnh Vực Chính Trị, Tư Tưởng Trong Quân Đội Ta Hiện Nay
  • Chống “Diễn Biến Hòa Bình” Và Việc Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Vững Mạnh Về Chính Trị
  • Ký quỹ là một khái niệm bạn thường nghe khi có những hoạt động kinh doanh độc lập. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết ký quỹ là gì? Hình thức này có khiến người dùng gặp rủi ro không? Câu trả lời sẽ được Kế toán Diamond Rise giải đáp qua bài viết sau.

    Ký quỹ là gì?

    Pháp luật Việt Nam quy định, ký quỹ được gửi có thể là kim khí quý hoặc một khoản tiền, giấy tờ quan trọng hoặc đá quý được đưa vào trong một tài khoản được bảo lãnh và phong tỏa trong ngân hàng cho các công ty tiến hành việc đầu tư hay các dự án kinh doanh. Tài sản này được kiểm soát và có thể kịp thời thu hồi.

    Nếu doanh nghiệp thực hiện không đúng hoặc không thực hiện thì phải chịu trách nhiệm bồi thường các tổn thất và chịu trách nhiệm trước luật pháp. Hình thức này sẽ giúp công ty/doanh nghiệp chứng minh được khả năng tài chính của mình, nhất là với những tổ chức như kinh doanh bảo hiểm, tư vấn du học…

    Giới thiệu các loại ký quỹ hiện nay

    Hiện có loại hình ký quỹ được nhiều ngân hàng áp dụng có thể kể đến như:

    Ký quỹ mở L/C

    L/C là từ viết tắt của Letter of credit (thư tín dụng). Bạn có thể hiểu đơn giản, thư tín dụng chỉ là một bức thư được ngân hàng tạo lập dựa trên yêu cầu của người nhập khẩu và người xuất khẩu mà trung gian chính là ngân hàng.

    Nội dung trong lá thư này là yêu cầu của bên nhập khẩu, trong đó là sự cam kết sẽ thanh toán một phần hoặc toàn bộ số tiền đã tiến hành giao dịch với bên xuất khẩu trong khoảng thời gian cụ thể trong trường hợp bên xuất khẩu đưa ra những chứng từ thanh toán phù hợp với các điều kiện ghi trong L/C.

    Khi đã phát hành ra thư tín dụng, nếu bên xuất khẩu chấp thuận tất cả nội dung được nêu trong đó thì người xuất khẩu sau này phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo các quy định của L/C.

    Ký quỹ bảo lãnh

    Kỹ quỹ là gì? Ký quỹ bảo lãnh là sự đảm bảo thanh toán do ngân hàng phát hành. Ngân hàng sẽ cam kết thanh toàn đền bù cho bên thụ hưởng hợp đồng trong phạm vi số tiền đã được ghi rõ trong giấy bảo lãnh nếu phía đối tác không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm như đã nêu trong hợp đồng.

    Ngân hàng chỉ đảm bảo thanh toán số tiền trong phạm vi trong giấy bảo lãnh chứ không đảm nhiệm việc bảo lãnh với bên đối tác có thực hiện trách nhiệm hợp đồng cho bên thụ hưởng.

    Ký quỹ này chính là một sự đảm bảo của ngân hàng cho bên thụ hưởng khi những hoạt động được ghi trong hợp đồng mà không thực hiện vì bất cứ nguyên do nào. Như vậy bên thụ hưởng có quyền hưởng toàn bộ tiền đền bù.

    Ký quỹ kinh doanh một số ngành nghề

    Để hoạt động, một số ngành nghề như xuất khẩu lao động, bán hàng đa cấp, hoạt động xuất nhập khẩu lao động, giới thiệu việc làm…cần phải mở một tài khoản ký quỹ ở ngân hàng. Điều này sẽ giúp khách hàng tránh được tình trạng phá sản hay vỡ nợ. Mỗi một ngành nghề sẽ có mức ký quỹ khác nhau để giúp việc kinh doanh thuận lợi hơn.

    Gửi tiền ký quỹ có lợi ích gì?

    Gửi tiến ký quỹ tại ngân hàng giúp bạn sử dụng được nhiều loại tiền gửi khác nhau như GBP, VND, EUR…Việc sử dụng ký quỹ sẽ đem đến nhiều lợi ích tuyệt vời như:

    • Thủ tục thực hiện nhanh chóng, đơn giản, lãi suất cạnh tranh tùy vào từng loại hình và rất an toàn khi giao dịch.

    • Tiền ký quỹ sẽ được áp dụng dựa theo sản phẩm rút gốc. Nghĩa là nếu có rút phần gốc được hưởng lãi suất không kỳ hạn ra thì phần gốc còn lại cũng được hưởng nguyên toàn bộ lãi suất ban đầu.

    • Kỳ hạn trả lãi linh hoạt từ 1 đến 36 tháng nên bạn có thể yên tâm ký quỹ mà không phải lo lắng.

    • Với những tài khoản không kỳ hạn hưởng lãi, số tiền sẽ được trả vào ngày 25 mỗi tháng và tự động ghi vào tài khoản của khách hàng đối với tiền gửi thanh toán không kỳ hạn.

    • Với tài khoản có kỳ hạn hưởng lãi thì số tiền sẽ được trả vào cuối kỳ và đồng thời tự nhập vào số vốn.

    • Mỗi một tài khoản, bạn chỉ được tiến hành gửi một loại hình ký quỹ và tiến hành thực hiện các giao dịch theo quy định của từng loại cụ thể.

    Gửi tiền ký quỹ thực hiện như thế nào?

    Khi đã hiểu rõ ký quỹ là gì? Kế toán Diamond Rise sẽ hướng dẫn bạn cách gửi tiền ký quỹ theo đúng thủ tục và trình tự bằng cách chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

    Với khách hàng có tài khoản tại ngân hàng

    • Biên bản hợp đồng tiền gửi ký quỹ.

    • Giấy ủy nhiệm chi từ tài khoản trích tiền gửi tiền thanh toán không kỳ hạn sang tài khoản ký quỹ.

    Khách hàng chưa có cài khoản ngân hàng

    • Giấy ủy nhiệm chi được trích tiền từ số tiền gửi thanh toán không kỳ hạn chuyển sang tài khoản tiền gửi có kỳ hạn.

    • Hồ sơ gồm đầy đủ các loại giấy tờ như hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức, giấy đăng ký thông tin của tài khoản, hồ sơ chứng minh được tư cách đại diện của chủ tài khoản.

    Những lưu ý bạn cần biết khi gửi tiền ký quỹ

    Đối tượng ký quỹ

    Nhưng nếu bên nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ thì chỉ dùng trị giá tài khoản này để giải quyết những việc phát sinh và số còn lại sẽ được hưởng sau khi thực hiện các nghĩa vụ còn lại.

    Điều kiện gửi ký quỹ

    Sự bảo đảm sẽ xuất hiện khi bạn gửi tiền ký quỹ có sự thỏa thuận giữa bên có nghĩa vụ và bên có quyền.

    Thỏa thuận này chỉ thể hiện đối với người có nghĩa vụ và người có quyền đã tiến hành thỏa thuận biện pháp đảm bảo của ký quỹ như đối tượng tài sản của ký quỹ là gì, hai bên ký quỹ bằng tài sản gì, số tiền ký quỹ bao nhiêu và ký quỹ ở ngân hàng nào…

    Thực hiện biện pháp ký quỹ

    Ký quỹ là gì? Biện pháp ký quỹ này sẽ thể hiện cho sự có mặt của một chủ thể trung gian trong các mối quan hệ luật pháp. Ngân hàng là bên đứng ra để bảo vệ quyền lợi của mỗi bên thực hiện đúng với thỏa thuận. Ngoài ra, ngân hàng cũng được quyền thu một khoản phí dịch vụ từ chính tài khoản được ký quỹ.

    Một số dịch vụ khác tại Kế toán Diamond Rise bạn có thể tham khảo như: kế toán trọn gói, đại lý thuế, tư vấn kế toán – thuế,…

    Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:

    CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KẾ TOÁN DIAMOND RISE

    Miền Nam

    • 88 Bàu Cát 3, P. 14, Q. Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

    • Phone: +84 908-550-737

    • Giờ làm việc: Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 – 17:30

    Miền Bắc

    • 164 Khuất Duy Tiến, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, TP Hà Nội

    • Phone: +84 908-550-737

    • Giờ làm việc: Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 – 17:30

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bác Sĩ Chuyên Khoa Nguyễn Thị Song Hà
  • Trung Tâm Sở Hữu Trí Tuệ Và Chuyển Giao Công Nghệ Đại Học Quốc Gia Tp. Hcm
  • Nội Dung Chủ Yếu, Đặc Điểm, Ưu Điểm Và Hạn Chế Của Các Phương Pháp Quản Lý
  • Cổng Của Phòng Thương Mại Và Công Nghiệp Việt Nam
  • Các Biện Pháp Bảo Đảm Thực Hiện Nghĩa Vụ Dân Sự – Công Ty Luật Nvcs – Tư Vấn Doanh Nghiệp – Sở Hữu Trí Tuệ – Thuế – Kế Toán
  • Ký Quỹ Là Gì? Đặc Điểm Và Những Lợi Ích Của Giao Dịch Ký Quỹ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ký Quỹ Là Gì? Ký Cược Là Gì?
  • Tiếng Việt Lớp 3 Luyện Từ Và Câu: Nhân Hóa
  • Khi Cần, Việt Nam Sẵn Sàng Các Biện Pháp Pháp Lý
  • Tư Vấn Pháp Lý Là Gì? Thuê Dịch Vụ Tư Vấn Pháp Lý Ở Đâu Uy Tín?
  • Trách Nhiệm Pháp Lý Là Gì?
  • Chắc hẳn nhiều khách hàng khi bắt đầu kinh doanh, có quan hệ với ngân hàng đều nghe đến cụm từ “ký quỹ”. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu được ” ký quỹ là gì? “. Những đặc điểm và lợi ích mà hình thức ký quỹ mang lại.

    Trong bài viết này, Banktop sẽ giải đáp tất cả các định nghĩa về ký quỹ cũng như những đặc điểm và lợi ích của giao dịch ký quỹ.

    Ký quỹ hoặc tiền gửi ký quỹ là hình thức gửi tiền ngân hàng có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn của doanh nghiệp, tổ chức tại Ngân hàng có cung cấp dịch vụ gửi tiền ký quỹ. Đây được xem là một hình thức đảm bảo tài chính của tổ chức, doanh nghiệp đối với ngân hàng.

    Nói cách khác : Để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự được đầy đủ và đúng thời hạn, bên có nghĩa vụ cần gửi một khoản tiền, kim quý, đá quý, giấy tờ có giá trị vào tài khoản phong tỏa tại Ngân hàng.

    Theo điều 330, Bộ luật dân sự năm 2022 quy định như sau:

    • Tiền gửi ký quỹ có thể là tiền hoặc kim khí quý, đá quý, hoặc giấy tờ có giá trị được gửi phong tỏa vào ngân hàng, tổ chức tín dụng để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ.
    • Trong một số trường hợp cụ thể, nếu tổ chức, doanh nghiệp có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì tổ chức tín dụng nơi được ký quỹ tài sản có thể sử dụng tiền gửi ký quỹ để bồi thường thiệt hại.
    • Mọi vấn đề trong quá trình ký quỹ, bồi thường thiệt hại buộc phải thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật.

    Đối với các lĩnh vực mà pháp luận Việt Nam quy định phải ký quỹ thì dịch vụ ký quỹ sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp có thể chứng minh năng lực tài chính để được cấp phép hoạt động.

    Một số lĩnh vực cần phải ký quỹ như:

    • Tư vấn du học
    • Cho thuê lại lao động
    • Kinh doanh bảo hiểm
    • Bán hàng đa cấp
    • Lữ hành quốc tế
    • Dịch vụ việc làm
    • Kinh doanh tạm nhập – tái xuất
    • Doanh nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng…

    CÁC ĐỊNH NGHĨA LIÊN QUAN ĐẾN KÝ QUỸ

    Mức ký quỹ là số tiền tối thiểu trong tài khoản mà bạn phải có để có thể duy trì lệnh giao dịch.

    Mức kỹ quỹ áp dụng hệ số 100:1 tương đương với 0,01 (1%). Điều này được hiểu là bạn cần có vốn tiền mặt ban đầu tối thiểu là 1% so với tổng giá trị các lệnh bạn đang giao dịch.

    Tài khoản ký quỹ là tài khoản do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng đứng ra bảo đảm khả năng thanh toán của tổ chức, doanh nghiệp.

    Khi tài khoản ký quỹ thực hiện một giao dịch gọi là giao dịch ký quỹ. Đó là quá trình thực hiện việc ký quỹ bằng tiền, kim khí quý, đá quý … giữa tổ chức, doanh nghiệp với ngân hàng và có sự tham gia của bên có quyền được thanh toán.

    ĐẶC ĐIỂM CỦA HÌNH THỨC GIAO DỊCH KÝ QUỸ

    Các hình thức gửi tiền ký quỹ đều có những đặc điểm chung như sau:

    • Loại tiền ký quỹ thường là VNĐ hoặc ngoại tệ phổ biến trên thị trường như USD, EUR, GBP
    • Số dư tối thiểu tùy thuộc vào loại hình ký quỹ
    • Lãi suất áp dụng cho tiền gửi kỹ quỹ được tính theo có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn
    • Bên ký quỹ: là doanh nghiệp, tổ chức có tài sản ký quỹ
    • Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng nhận tài sản ký quỹ
    • Bên có quyền được thanh toán, bồi thường thiệt hại từ Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khi có sự cố xảy ra, thường là đối tác kinh doanh của bên ký quỹ.

    Ký quỹ về bản chất cũng giống như việc thế chấp tài sản để tạo dựng niềm tin. Vậy lợi ích của việc ký quỹ là gì?

    • Tổ chức, doanh nghiệp sẽ gây dựng được uy tín cũng như sự bảo đảm, yên tâm đối với đối tác của mình trong quá trình kinh doanh.
    • Như định nghĩa về tiền gửi ký quỹ là gì? ở trên, có nghĩa là khoản tiền này khi ký gửi vào Ngân hàng vẫn có thể phát sinh lãi trong tài khoản ngân hàng.
    • Đối với tâm lý kinh doanh, việc ký quỹ mang lại tâm lý an toàn, thoải mái và tự tin đối với tổ chức, doanh nghiệp và cả đối tác.

    Tham khảo: Cic là gì? Kiểm tra CIC cá nhân như thế nào?

    KÝ QUỸ PHÙ HỢP VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NÀO?

    Ký quỹ chỉ thật sự phù hợp với các nhà đầu tư có nhiều kinh nghiệm trên thị trường chứng khoán và có được tâm lý vững vàng trong các hoạt động giao dịch.

    Khi chọn sai cổ phiếu trong quá trình sử dụng ký quỹ, thiệt hại có thể tăng gấp nhiều lần. Do đó, cần phải có một số biện pháp hạn chế rủi ro tài chính được các nhà đầu tư sử dụng như:

    • Tìm hiểu rõ cơ chế hoạt động và các quy định của giao dịch ký quỹ cũng như các ngưỡng quản trị rủi ro.
    • Trong quá trình giao dịch ký quỹ, cần tìm hiểu, phân tích kỹ càng trước khi lựa chọn cổ phiếu để giao dịch. Cũng như có kế hoạch khả thi, rõ ràng trước khi đặt lệnh.
    • Thực hiện các biện pháp giải ngân từng phần, tránh mua “full-margin” ở các cổ phiếu chưa khẳng định được đà tăng.

    PHÂN LOẠI CÁC HÌNH THỨC KÝ QUỸ BẠN NÊN BIẾT

    • Ký quỹ mở L/C
    • Ký quỹ bảo lãnh
    • Ký quỹ với mục đích thực hiện việc kinh doanh đa ngành nghề

    Ký quỹ L/C tên đầy đủ là Letter of Credit. Đây là hình thức giao dịch giữa người mua (bên tổ chức, doanh nghiệp nhập khẩu) và người bán (xuất khẩu) thông qua Ngân hàng, tổ chức tín dụng.

    Trong trường hợp này, L/C được ngân hàng lập ra và có giá trị như một lá đơn theo yêu cầu chung của các bên. Nội dung L/C là các thỏa thuận và cam kết thanh toán hàng cho cho bên xuất khẩu.

    Đây là hình thức ký quỹ để thực thi hợp đồng và phổ biến nhất trong lĩnh vực xây dựng với hai đối tượng chính là chủ thầu và nhà đầu tư, ngân hàng là đơn vị trung gian.

    Nội dung ký quỹ bảo lãnh để thực thi hợp đồng vẫn là các điều khoản và thỏa thuận thanh toán cho bên nhà thầu.

    Ký quỹ vào mục đích kinh doanh đa ngành nghề

    Là hình thức kỹ quỹ nhằm đảm bảo cho việc kinh doanh và tránh trường hợp vỡ nợ hay phá sản trong một số lĩnh vực, ngành nghề khác.

    Nguyên nhân ra đời của hình thức ký quỹ này là vì trong suốt quá trình kinh doanh, chủ đầu tư phải đảm bảo duy trì được số tiền tối thiểu.

    TOP 5 NGÂN HÀNG CÓ DỊCH VỤ KÝ QUỸ TỐT NHẤT HIỆN NAY

    ACB

    – Loại tiền: VND, USD, EUR và ngoại tệ khác

    – Số tiền gửi tối thiểu: 1.000.000đ/ 100USD/ 100EUR

    Vietinbank

    – Loại tiền ký quỹ: VND

    – Kỳ hạn ký quỹ: Không kỳ hạn, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 24 tháng, 36 tháng.

    BIDV

    – Loại tiền: VND hoặc ngoại tệ

    -Lãi suất: Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn

    – Số tiền gửi tối thiểu: Tùy theo tính chất từng loại ký quỹ

    NamABank

    – Kỳ hạn: không kỳ hạn, có kỳ hạn.

    – Loại tiền: VND, ngoại tệ.

    – Số tiền gửi tối thiểu: tùy theo tính chất từng loại ký quỹ.

    – Lãi suất: theo biểu lãi suất hiện hành của Nam A Bank.

    HDBank

    – Loại tiền: VND, USD, EUR và ngoại tệ khác.

    – Lãi suất: lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.

    – Số tiền gửi tối thiểu: tùy theo tính chất từng loại ký quỹ.

    Thông tin được biên tập bởi: chúng tôi – hỗ trợ vay tiền online nhanh trong ngày!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Đảm Bảo Nghĩa Vụ Hợp Đồng: Ký Quỹ
  • Tư Vấn Thế Nào Là Ký Quỹ Đúng Với Quy Định Của Pháp Luật Hiện Nay
  • Biện Pháp Bảo Đảm Ký Quỹ
  • Một Số Lưu Ý Về Biện Pháp Bảo Đảm Ký Quỹ
  • Đặt Cọc, Ký Cược, Ký Quỹ Theo Quy Định Của Pháp Luật Dân Sự
  • Biện Pháp Bảo Đảm Ký Quỹ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Thế Nào Là Ký Quỹ Đúng Với Quy Định Của Pháp Luật Hiện Nay
  • Biện Pháp Đảm Bảo Nghĩa Vụ Hợp Đồng: Ký Quỹ
  • Ký Quỹ Là Gì? Đặc Điểm Và Những Lợi Ích Của Giao Dịch Ký Quỹ
  • Ký Quỹ Là Gì? Ký Cược Là Gì?
  • Tiếng Việt Lớp 3 Luyện Từ Và Câu: Nhân Hóa
  • Biện pháp bảo đảm ký quỹ được quy định như thế nào?

      Theo quy định tại Điều 360 Bộ luật Dân sự năm 2005: “Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền, kim khí, đá quý hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong tỏa của một ngân hàng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự”.

      1. Đặc điểm của ký quỹ:

      – Mục đích: Ký quỹ như một hình thức khác: cầm cố tài sản, bão lãnh, ký cược, tín chấp, đặt cọc đều nhằm một mục đích đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự khi có bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đối với người có quyền.

      – Tính chất: Nghĩa vụ phát sinh từ biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự theo hình thức kí quỹ là nghĩa vụ (phụ thuộc vào nghĩa vụ chính). Không phát sinh từ khi nghĩa vụ chính thực hiện

      2. Lưu ý về Đối tượng kí quỹ

      Theo Khoản 1 Điều 360Bộ luật Dân sự năm 2005: Đối tượng của biện pháp kí quỹ là Tiền, kim khí, đá quý, giấy tờ có giá khác .

      Khoản tiền, kim khí, đá quý hoặc giấy tờ có giá được gửi vào ngân hàng có thể giá trị của nó sẽ lớn hơn rất nhiều lần phạm vi nghĩa vụ phải thực hiện nhưng khi mà bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ hay thực hiện không đúng thì cũng chỉ sử dụng giá trị các tài sản này để giải quyết xong phạm vi nghĩa vụ phát sinh còn số giá trị tài sản còn lại khi đã thực hiện còn nghĩa vụ thì vẫn thuộc quyền sở hữu của người có nghĩa vụ.

      3. Lưu ý về điều kiện kí quỹ

      – Biện pháp bảo đảm bằng hình thức ký quỹ phát sinh khi có sự thỏa thuận giữa bên có quyền và bên có nghĩa vụ.

      – Sự thỏa thuận này chỉ được thể hiện ở chỗ giữa người có quyền và người có nghĩa vụ đã thỏa thuận biện pháp bảo đảm là ký quỹ mà còn được thể hiện ở chỗ: Đối tượng ký quỹ là tài sản gì (tiền, vàng, giấy tờ có giá, hay các vật có giá trị khác); hai bên có thỏa thuận để đi tới thống nhất dùng loại tài sản nào để ký quỹ, ký quỹ ở ngân hàng nào và ký quỹ bao nhiêu…

      4. Lưu ý về việc thực hiện biện pháp kí quỹ

      Biện pháp ký quỹ có mặt của một chủ thể trung gian trong quan hệ pháp luật dân sự này, đó là sự có mặt của ngân hàng nhằm đảm bảo độ an toàn cao cho các bên, nghĩa là đảm bảo quyền lợi của các bên được thực hiện. Chính vì vậy, khi bên có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng thì khi đó vai trò của ngân hàng là đứng ra dùng tài sản đã được ký quỹ trước đó để thanh toán cho bên có quyền. Khi đó ngân hàng cũng có quyền thu một khoản chi phí dịch vụ ngân hàng từ tài khoản đã được ký quỹ.

      Như vậy, từ những phân tích trên có thể hiểu rõ pháp bảo đảm ký quỹ và nhận ra được những ưu, nhược điểm của biện pháp này để áp dụng một cách tốt nhất cho một trường hợp cụ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Lưu Ý Về Biện Pháp Bảo Đảm Ký Quỹ
  • Đặt Cọc, Ký Cược, Ký Quỹ Theo Quy Định Của Pháp Luật Dân Sự
  • Biến Chứng Nguy Hiểm Khi Tự Dùng Thuốc Kích Trứng
  • Các Biện Pháp Kích Thích Buồng Trứng
  • Nỗi Lo Sợ Của Chị Em Khó Mang Thai: Kích Trứng Nhiều Lần Có Hại Không?
  • Biện Pháp Đảm Bảo Nghĩa Vụ Hợp Đồng: Ký Quỹ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ký Quỹ Là Gì? Đặc Điểm Và Những Lợi Ích Của Giao Dịch Ký Quỹ
  • Ký Quỹ Là Gì? Ký Cược Là Gì?
  • Tiếng Việt Lớp 3 Luyện Từ Và Câu: Nhân Hóa
  • Khi Cần, Việt Nam Sẵn Sàng Các Biện Pháp Pháp Lý
  • Tư Vấn Pháp Lý Là Gì? Thuê Dịch Vụ Tư Vấn Pháp Lý Ở Đâu Uy Tín?
  • Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.

    Ký quỹ như một hình thức khác: cầm cố tài sản, bão lãnh, ký cược, tín chấp, đặt cọc đều nhằm một mục đích đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự khi có bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đối với người có quyền.

    Bộ luật Dân sự năm 2022 quy định:”1- Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ. 2- Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên có quyền được tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thường thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra, sau khi trừ chi phí dịch vụ. 3- Thủ tục gửi và thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật”. (Điều 30)

    Theo quy định trên thì các tài sản không được sử dụng đê ký quỹ bao gồm: động sản, ngoại trừ kim khí quý hoặc đá quý, bất động sản và quyền tài sản.Đồng thời, nếu theo đúng quy định trên thì luôn có 3 bên tham gia và giao dịch ký quỹ, đó là bên có nghĩa vu (bên ký quỹ), bên có quyền (bên nhận ký quỹ) và tổ chức tín dụng. Thủ tục gửi và thanh toán ký quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật cũng thường có sự tham gia của các tổ chức tín dụng như ký quỹ để đi làm việc ở nước ngoài, ký quỹ để cho thuê lại lao động, ký quỹ bảo đảm dự thầu hay ký quỹ để xin giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.

    Điều 9Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006, quy định: “Điều kiện cấp Giấy phép: Doanh nghiệp có vốn pháp định quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này có đủ các điều kiện sau đây thì được cấp Giấy phép: 4- Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ”.

    Đối vối lĩnh vực ngân hàng thì việc ký quỹ có thể chỉ có sự tham gia của hai bên là bên ký quỹ (bên có nghĩa vụ) và bên tổ chức tín dụng (cũng đồng thời là bên có quyền và bên nhận ký quỹ, thay vì lại phải ký quỹ ở một tổ chức tín dụng khác).Hay theo một số quy định khác thì giao dịch ký quỹ lại không nhất thiết phải có sự tham gia của tổ chức tín dụng. Chẳng hạn, các công ty chứng khoán cũng thực hiện việc ký quỹ.

    Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 cũng quy định: “Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua, bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán” (Khoản 2 Điều 8 về “quyền hoạt động ngân hàng”)

    Như vậy, Bộ luật Dân sự năm 2022 đã không bao quát được các trưòng hợp theo quy định của pháp luật ngân hàng và trên thực tế lâu nay là ngoài trưòng hợp ký quỹ ba bên, thì đang thừa nhận quan hệ ký quỹ chỉ có hai bên. Những vấn đề bất cập về việc ký quỹ này cũng đã được Hội đồng thẩm định dự thảo Bộ luật Dân sự tại Bộ Tư pháp kiến nghị, nhưng đã không được xử lý.

    Thứ hai, quyền và nghĩa vụ của bên ký quỹ và bên nhận ký quỹ

    Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch đảm bảo, cụ thể về quyền và nghĩa vụ của bên ký quỹ, bên nhận ký quỹ và bên tổ chức tín dụng (nơi ký quỹ) trong hợp đồng ký quỹ như sau:

    Một là,tổ chức tín dụng có nghĩa vụ: thanh toán theo yêu cầu của bên nhận ký quỹ trong phạm vi giá trị tài sản ký quỹ, sau khi trừ chi phí dịch vụ ký quỹ; hoàn trả tài sản ký quỹ còn lại cho bên ký quỹ sau khi trừ chi phí dịch vụ ký quỹ và sô’ tiền đã thanh toán theo yêu cầu của bên nhận ký quỹ khi chấm dứt ký quỹ (Điều 35)

    Hai là, tổ chức tín dụng có quyền: yêu cầu bên nhện ký quỹ thực hiện đúng thủ tục dể được thanh toán, bồi thường thiệt hại; được hưởng chi phí dịch vụ ký qu. (Điều 36)

    Bà là, bên ký quỹ có nghĩa vụ: thực hiện ký quỹ tại tổ chức tín dụng mà bên nhận ký quỹ chỉ định hoặc chấp nhận; nộp đủ tài sản ký quỹ theo đúng thỏa thuận với bên nhận ký quỹ; thỏa thuận vối tổ chức tín dụng về điều kiện thanh toán theo đúng cam kết với bên nhận ký quỹ;(Điều 37)

    Bốn là, bên ký quỹ có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng hoàn trả tài sản ký quỹ sau khi trừ chi phí dịch vụ ký quỹ và sô’ tiền đã thanh toán theo yêu cầu của bên nhận ký quỹ khi chấm dứt ký quỹ; (Điều 38)

    Năm là, bên nhận ký quỹ có nghĩa vụ thực hiện theo đúng thủ tục khi yêu cầu tổ chức tín dụng thanh toán; (Điều 39)

    Sáu là, bên nhận ký quỹ có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng thanh toán đầy đủ, đúng hạn (Điều 40)

    Theo quy định của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP có thể hiểu, tổ chức tính dụng chỉ mở tài khoản và thanh toán theo yêu cầu của bên nhận ký quỹ. Như vậy, có thể dẫn đến tình huống, chỉ đảm bảo quyền lợi cho bên nhận ký quỹ, mà không bảo đảm quyền lợi cho bên ký quỹ, vì tổ chức tín dụng chỉ thực hiện theo yêu cầu của bên nhận ký quỹ.

    Vì vậy, các bên hoàn toàn có thể thỏa thuận khác, chẳng hạn mở tài khoản và thanh toán theo lệnh của một trong ba bên như sau: (i) Bên tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ tự động trích tiền từ tài khoản để thanh toán, bồi thường thiệt hại cho Bên nhận ký quỹ khi phát sinh một hoặc trong cả ba trường hợp sau đây: (1) là theo yêu cầu tại văn bản thỏa thuận của bên ký quỹ và bên nhận ký quỹ; (2) là theo văn bản yêu cầu của bên ký quỹ và (3) là theo văn bản yêu cầu của bên nhận ký quỹ. Trường hợp thứ nhất thì dễ dẫn đến bế tắc nếu như hai bên không thông nhất được với nhau. Hai trường hợp còn lại thì bảo đảm quyền lợi cho bên này nhưng lại không bảo đảm quyền lợi cho bên kia. Vì vậy, các bên có thể thỏa thuận tổ chức tín dụng sẽ thanh toán theo yêu cầu của bên ký quỹ và hoặc bên nhận ký quỹ, nếu như trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức tín dụng, mà bên được thông báo không có văn bản phản đối. Trường hợp một trong các bên phản đối, thì vụ việc có tranh chấp, nên tổ chức tín dụng sẽ chỉ thanh toán khi bên ký quỹ và bên nhận ký quỹ đã giải quyết xong tranh chấp.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Thế Nào Là Ký Quỹ Đúng Với Quy Định Của Pháp Luật Hiện Nay
  • Biện Pháp Bảo Đảm Ký Quỹ
  • Một Số Lưu Ý Về Biện Pháp Bảo Đảm Ký Quỹ
  • Đặt Cọc, Ký Cược, Ký Quỹ Theo Quy Định Của Pháp Luật Dân Sự
  • Biến Chứng Nguy Hiểm Khi Tự Dùng Thuốc Kích Trứng
  • Một Số Lưu Ý Về Biện Pháp Bảo Đảm Ký Quỹ

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Bảo Đảm Ký Quỹ
  • Tư Vấn Thế Nào Là Ký Quỹ Đúng Với Quy Định Của Pháp Luật Hiện Nay
  • Biện Pháp Đảm Bảo Nghĩa Vụ Hợp Đồng: Ký Quỹ
  • Ký Quỹ Là Gì? Đặc Điểm Và Những Lợi Ích Của Giao Dịch Ký Quỹ
  • Ký Quỹ Là Gì? Ký Cược Là Gì?
  • Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền, kim khí, đá quý hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong tỏa của một ngân hàng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự.

    Theo quy định tại Điều 360 “Bộ luật dân sự năm 2022”:

    “Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền, kim khí, đá quý hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong tỏa của một ngân hàng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự”.

    – Mục đích: Ký quỹ như một hình thức khác: cầm cố tài sản, bão lãnh, ký cược, tín chấp, đặt cọc đều nhằm một mục đích đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự khi có bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đối với người có quyền.

    – Tính chất: Nghĩa vụ phát sinh từ biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự theo hình thức kí quỹ là nghĩa vụ (phụ thuộc vào nghĩa vụ chính). Không phát sinh từ khi nghĩa vụ chính thực hiện

    Theo Khoản 1 Điều 360 “Bộ luật dân sự năm 2022”: Đối tượng của biện pháp kí quỹ là Tiền, kim khí, đá quý, giấy tờ có giá khác .

    Khoản tiền, kim khí, đá quý hoặc giấy tờ có giá được gửi vào ngân hàng có thể giá trị của nó sẽ lớn hơn rất nhiều lần phạm vi nghĩa vụ phải thực hiện nhưng khi mà bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ hay thực hiện không đúng thì cũng chỉ sử dụng giá trị các tài sản này để giải quyết xong phạm vi nghĩa vụ phát sinh còn số giá trị tài sản còn lại khi đã thực hiện còn nghĩa vụ thì vẫn thuộc quyền sở hữu của người có nghĩa vụ.

    – Biện pháp bảo đảm bằng hình thức ký quỹ phát sinh khi có sự thỏa thuận giữa bên có quyền và bên có nghĩa vụ.

    Biện pháp ký quỹ có mặt của một chủ thể trung gian trong quan hệ pháp luật dân sự này, đó là sự có mặt của ngân hàng nhằm đảm bảo độ an toàn cao cho các bên, nghĩa là đảm bảo quyền lợi của các bên được thực hiện. Chính vì vậy, khi bên có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng thì khi đó vai trò của ngân hàng là đứng ra dùng tài sản đã được ký quỹ trước đó để thanh toán cho bên có quyền. Khi đó ngân hàng cũng có quyền thu một khoản chi phí dịch vụ ngân hàng từ tài khoản đã được ký quỹ.

    Như vậy, từ những phân tích trên có thể hiểu rõ pháp bảo đảm ký quỹ và nhận ra được những ưu, nhược điểm của biện pháp này để áp dụng một cách tốt nhất cho một trường hợp cụ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Cọc, Ký Cược, Ký Quỹ Theo Quy Định Của Pháp Luật Dân Sự
  • Biến Chứng Nguy Hiểm Khi Tự Dùng Thuốc Kích Trứng
  • Các Biện Pháp Kích Thích Buồng Trứng
  • Nỗi Lo Sợ Của Chị Em Khó Mang Thai: Kích Trứng Nhiều Lần Có Hại Không?
  • Kích Trứng Có Hại Không Và Dấu Hiệu Nguy Hiểm Chị Em Cần Nhớ Kĩ Sau Khi Tiêm Thuốc
  • Quỹ Đầu Tư Là Gì? Công Ty Quản Lý Quỹ Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Quản Lý Quỹ Đầu Tư Chứng Khoán
  • Hệ Thống Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng Crm
  • Phần Mềm Quản Lý Khách Hàng
  • Quy Trình Quản Lí Quan Hệ Khách Hàng
  • Quản Trị Quan Hệ Khách Hàng Là Gì? Quy Trình Quản Trị Khách Hàng Cần Có Của Cửa Hàng
  • Quỹ đầu tư, hay còn gọi là quỹ đại chúng, là quỹ huy động vốn từ nhà đầu tư để đầu tư vào các loại tài sản tuân thủ theo mục tiêu đầu tư được xác định. Quỹ được quản lý bởi một đội ngũ chuyên gia làm việc toàn thời gian và được ngân hàng giám sát được chỉ định để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.

    Công ty quản lý quỹ là một loại hình tổ chức trung gian tài chính, chuyên thành lập và quản lý các quỹ đầu tư, phục vụ nhu cầu đầu tư trung và dài hạn của công chúng.

    Xét về mặt chức năng, công ty quản lý quỹ là đơn vị quản lý các quỹ đầu tư. Các quỹ đầu tư có thể xem như sản phẩm dịch vụ mà công ty quản lý quỹ cung cấp cho nhà đầu tư.

    Ở Việt Nam, công ty quản lý quỹ được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép thành lập và giám sát hoạt động.

    Mỗi quỹ đầu tư do công ty quản lý quỹ lập ra đều có những mục tiêu, tiêu chí đầu tư riêng, nhằm đáp ứng những nhu cầu nhất định như: thu nhập đầu tư hoặc tăng trưởng vốn đầu tư. Tuy nhiên, cũng có một số quỹ hướng tới cân bằng tất cả các mục tiêu đó.

    Đầu tư tài chính đòi hỏi rất nhiều năng lực chuyên môn, kiến thức thị trường, và nhất là yếu tố thời gian. Ngoài ra có một số loại hình đầu tư như đầu tư trái phiếu, đầu tư vào bộ chỉ số thì nhà đầu tư không thể tự thực hiện được. Do đó nhà đầu tư cá nhân hay pháp nhân thường quyết định đầu tư thông qua quỹ bởi 06 yếu tố:

    • Tiết kiệm chi phí, gia tăng lợi nhuận
    • Quản lý chuyên nghiệp
    • Giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan thẩm quyền
    • Tính năng động của quỹ đầu tư

    1.Quỹ Mở

    Quỹ được góp vốn bởi nhiều nhà đầu tư có cùng mục tiêu đầu tư, được quản lí chuyên nghiệp bởi một Công ty Quản lý Quỹ. Quỹ không hạn chế về mặt thời hạn và số lượng các nhà đầu tư tham gia, đồng thời cho phép nhà đầu tư bán lại chứng chỉ quỹ theo Giá trị Tài sản ròng (NAV) vào bất kì ngày giao dịch nào của quỹ.

    Ví dụ: Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Nam (VFMVF1); Quỹ đầu tư Doanh nghiệp Hàng đầu Việt Nam (VFMVF4)

    2. Quỹ đóng

    Đây là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư, chứng chỉ quỹ lúc này niêm yết trên sàn như cổ phiếu. Quy mô tài sản của quỹ biến động theo giá trị thị trường của chứng chỉ quỹ. Thời gian hoạt động của quỹ có giới hạn và được nêu rõ trong bản cáo bạch. Nhìn chung quỹ đóng có tính chất ổn định, nhà đầu tư sẽ không bị áp lực về tính thanh khoản.

    Ví dụ: Quỹ đầu tư Chứng khoán Bảo Việt (BVF1)

    3. Quỹ ETF

    Theo đó, nhà đầu tư không cần phải lựa chọn cho mình cổ phiếu mà có thể trực tiếp mua chứng chỉ quỹ của quỹ ETF. Cách đầu tư này thuộc loại đầu tư thụ động ( Passive investing ).

    Hiện nay tại Việt Nam có 2 quỹ ETF lớn nhất và tác động mạnh nhất tới thị trường là ETF VNM và ETF FTSE Vietnam Index.

    4. Quỹ thành viên

    Đây là quỹ đầu tư chứng khoán được lập bằng vốn góp của một số nhà đầu tư nhất định và không phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng. Nhà đầu tư vào quỹ thành viên được gọi là thành viên góp vốn hay thành viên quỹ đầu tư. Luật chứng khoán quy định quỹ thành viên có tối đa không quá 30 thành viên và tất cả thành viên phải là pháp nhân. Mục tiêu chủ yếu của việc thành lập các Quỹ thành viên là để thực hiện các hoạt động đầu tư có tính chất tương đối mạo hiểm.

    Thành viên của quỹ thông thường là những nhà đầu tư chuyên nghiệp và có năng lực tài chính mạnh như công ty tài chính, ngân hàng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm. Các thành viên góp vốn có quyền tham gia quản lý quỹ nhiều hơn so với nhà đầu tư trong quỹ đại chúng, đồng thời khả năng chịu đựng rủi ro cũng tốt hơn nên quỹ thành viên không chịu nhiều hạn chế đầu tư như quỹ công chúng.

    Ví dụ: Quỹ Việt-Nhật

    Thực tế, có nhiều nhà đầu tư nhận thức được rằng, đầu tư vào các quỹ tương hỗ thì tốt hơn là để tiền nằm im trong các tài khoản tiết kiệm. Tham gia vào quỹ, nhà đầu tư có thể theo dõi tình trạng đầu tư của mình nhờ tính minh bạch cao. Luật quy định các quỹ phải báo cáo thay đổi tài sản ròng định kỳ, do vậy nhà đầu tư luôn biết được các tình trạng khoản đầu tư của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Hoạt Động Của Công Ty Quản Lý Quỹ
  • Phòng Quản Lý Chất Lượng Bệnh Viện
  • Phòng Quản Lý Chất Lượng
  • Giới Thiệu Phòng Quản Lý Chất Lượng
  • Phòng Quản Lý Chất Lượng, Cơ Cấu Tổ Chức
  • Đăng Ký Biện Pháp Bảo Đảm Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đăng Ký Biện Pháp Bảo Đảm Theo Quy Định Của Pháp Luật?
  • Biện Pháp Đảm Bảo Đầu Tư Là Gì? Nội Dung Các Biện Pháp Đảm Bảo Đầu Tư
  • Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư
  • Các Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư Theo Quy Định
  • Các Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư Nhằm Thu Hút Đầu Tư Trong Và Ngoài Nước
  • Câu hỏi: Thưa luật sư, tôi muốn hỏi đăng ký biện pháp bảo đảm là gì và áp dụng trong những trường hợp nào?

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm thì ” đăng ký biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký hoặc nhập vào cơ sở dữ liệu về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm “.

    Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này quy định rõ các biện pháp bảo đảm bắt buộc phải đăng ký gồm:

    – Thế chấp quyền sử dụng đất;

    – Thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    – Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;

    – Thế chấp tàu biển.

    Bên cạnh đó, Khoản 2 Điều 4 quy định về các biện pháp bảo đảm được đăng ký khi có yêu cầu gồm:

    – Thế chấp tài sản là động sản khác;

    – Thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;

    – Bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; mua bán tàu bay, tàu biển; mua bán tài sản là động sản khác có bảo lưu quyền sở hữu.

    Nghị định 102/2017/NĐ-CP cũng quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm. Theo đó, Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu bay; Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải theo phân cấp của Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu biển.

    Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

    Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng động sản và các tài sản khác không thuộc thẩm quyền đăng ký của các cơ quan quy định trên.

    Người yêu cầu đăng ký có thể nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm theo một trong các phương thức:

    – Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;

    – Nộp trực tiếp;

    – Qua đường bưu điện;

    – Qua thư điện tử trong trường hợp người yêu cầu đăng ký đã được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.

    Cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký, cung cấp thông tin trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký, cung cấp thông tin ngay trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, thì cũng không quá 03 ngày làm việc.

    Nghị định 102/2017/NĐ-CP cũng quy định cụ thể việc công bố thông tin về biện pháp bảo đảm. Theo đó, chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ thời điểm đăng ký biện pháp bảo đảm bằng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm gửi thông tin cho Sở Tài nguyên và Môi trường để công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Cần Lưu Ý Khi Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm
  • Các Trường Hợp Đăng Ký Thay Đổi Nội Dung Biện Pháp Bảo Đảm
  • Các Biện Pháp Bảo Đảm Phải Đăng Ký
  • Các Trường Hợp Phải Đăng Ký Biện Pháp Bảo Đảm
  • Sự Ảnh Hưởng Của Các Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư Đối Với Hiệu Quả Đầu Tư
  • Thủ Quỹ Là Gì? Nhiệm Vụ Của Thủ Quỹ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Thông Tấn Xã Việt Nam
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Thông Tấn Xã Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Thông Tấn Xã Việt Nam Ngày 24 Tháng 8 Năm 1998
  • Quy Chế Hoạt Động, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Ban Dân Vận Quận Ủy Ba Đình
  • Tạp Chí Dân Vận Số 7/2015
  • Thủ quỹ giúp cho doanh nghiệp được phát triển vững mạnh hơn, minh bạch hơn.

    2. Nhiệm vụ của thủ quỹ là như thế nào?

    Thực hiện kiểm đếm việc thu và chi tiền mặt thật chính xác, đảm bảo quỹ tiền mặt luôn trong chế độ an toàn. Hạn chế tối đa tình trạng lạm thu, lạm chi. Phải điều tiết làm sao cho việc thu và chi được cân đối, không để xảy ra tình trạng bội chi. Không thực hiện các hành vi rửa tiền trái với quy định của pháp luật.

    Thực hiện định mức tồn của quỹ tiền mặt một cách khoa học và nghiêm túc. Phân bố sử dụng sao cho phù hợp với mức quỹ hiện tại.

    Thực hiện hạch toán nghiệp vụ quỹ tiền mặt chính xác và đầy đủ. Báo cáo nội dung về quỹ tiền mặt với cấp trên. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng thiếu hụt tiền quỹ mà không tìm ra được đã chi cho vấn đề gì? Bởi nếu để xảy ra vấn đề đó thì người phải chịu trách nhiệm chính là thủ quỹ.

    3. Để làm tốt nhiệm vụ của một thủ quỹ cần phải làm gì?

    3.1. Yêu cầu về kiến thức

    Để thực hiện tốt các nhiệm vụ của thủ quỹ, đòi hỏi các bạn phải có đầy đủ các kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn. Cụ thể như sau:

    Hiểu được những điều lệ về nội dung nghiệp vụ kinh doanh của đơn vị mình là gì? Từ đó mới hiểu được nội dung cần hoạt động của quỹ tiền mặt là như thế nào?

    Hiểu được chế độ thu chi, thể lệ trong vấn đề thu chi tài chính của đơn vị mình là gì? Từ đó mới có kế hoạch thu chi đúng nguyên tắc.

    Hiểu được chế độ trong quản lý tiền mặt theo quy định của nhà nước là gì? Từ đó mới tham mưu xây dựng chế độ quản lý tiền mặt của đơn vị mình. Đảm bảo vừa hài hòa với mô hình hoạt động của đơn vị, vừa tuân theo khuôn khổ của pháp luật.

    Nắm được thủ tục tiền mặt với ngân hàng, thủ tục tiền mặt với khách hàng như thế nào? Đây là nhiệm vụ thủ quỹ cần nắm chắc để thực hiện thu chi linh hoạt. Đảm bảo ghi chép sổ sách, hoàn thiện các thủ tục chứng từ, cách làm báo cáo được đầy đủ, chính xác.

    Ngoài ra phải có kiến thức sử dụng các công cụ đơn giản như bàn tính chuyên dụng trong kế toán, máy tính, máy đếm tiền,…

    3.2. Yêu cầu về trình độ

    Để có thể làm việc được với vai trò là một thủ quỹ giỏi, đòi hỏi bạn phải phải có kiến thức cơ bản và chuyên sâu. Cụ thể đó là phải có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông, bằng chuyên ngành về thủ quỹ hoặc kế toán.

    Ngoài ra, có kỹ năng về tin học, kỹ năng văn bản, ngoại ngữ là một lợi thế giúp bạn hoàn thành tốt chức trách của mình. Nhất là với vai trò một thủ quỹ trong doanh nghiệp.

    3.3. Yêu cầu về đạo đức

    Để làm tốt nhiệm vụ của thủ quỹ đòi hỏi phải có đạo đức tốt. Bởi các bạn đang quản lý số tiền mặt khá lớn của cơ quan, nên phải có tính trung thực và cẩn thận. Đây là yếu tố cần thiết để đảm bảo nguồn quỹ được hoạt động một cách công khai, minh bạch. Đảm bảo cho đơn vị không để xảy ra tình trạng lạm phát, lạm quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Việc Kiêm Nhiệm Công Tác Thủ Quy Đối Với Công Chức Cấp Xã
  • Trách Nhiệm Của Thủ Quỹ Trong Việc Quản Lý Tiền Mặt, Tài Sản Quý, Giấy Tờ Có Giá Và Kho Tiền Của Tổ Chức Tín Dụng
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Thủ Quỹ Trong Đơn Vị Sự Nghiệp
  • Nhiệm Vụ, Chức Trách, Yêu Cầu Của Thủ Quỹ Trong Cơ Quan Nhà Nước
  • Phát Huy Hiệu Quả Hoạt Động Của Ban Nông Nghiệp Xã
  • Đăng Ký Biện Pháp Bảo Đảm Là Gì? Trường Hợp Nào Phải Đăng Ký?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Chung Của Các Biện Pháp Bảo Đảm Theo Quy Định
  • Tài Sản Bảo Đảm Là Gì Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành?
  • Biện Pháp Bảo Đảm Tiền Vay Trong Tín Dụng Là Gì?
  • Các Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư Kinh Doanh
  • Khái Niệm, Nội Dung Của Các Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư
  • Pháp luật dân sự quy định biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ gồm những nội dung gì? Đăng ký biện pháp bảo đảm là gì? Đăng ký biện pháp bảo đảm được áp dụng đối với trường hợp nào?

    Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

    Điều 292 Bộ luật dân sự 2022 ( BLDS) quy định Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

    6. Bảo lưu quyền sở hữu.

    9. Cầm giữ tài sản.

    Đăng ký biện pháp bảo đảm

    Biện pháp bảo đảm được đăng ký theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật. Việc đăng ký là điều kiện để giao dịch bảo đảm có hiệu lực chỉ trong trường hợp luật có quy định.

    Lưu ý: Trường hợp được đăng ký thì biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

    Các trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm

    Điều 4 Nghị định 102/2017/NĐ-CP quy định Các biện pháp bảo đảm sau đây phải đăng ký:

    – Thế chấp quyền sử dụng đất;

    – Thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    – Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;

    – Thế chấp tàu biển.

    Các biện pháp bảo đảm sau đây được đăng ký khi có yêu cầu:

    – Thế chấp tài sản là động sản khác;

    – Thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;

    – Bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; mua bán tàu bay, tàu biển; mua bán tài sản là động sản khác có bảo lưu quyền sở hữu.

    Từ chối đăng ký biện pháp bảo đảm

    Điều 15 Nghị định 102/2017/NĐ-CP cho phép cơ quan đăng ký từ chối đăng ký khi có một trong các căn cứ sau đây:

    – Không thuộc thẩm quyền đăng ký;

    – Khi phát hiện thông tin trong hồ sơ đăng ký không phù hợp với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký hoặc có giấy tờ giả mạo;

    – Người yêu cầu đăng ký không nộp phí đăng ký, trừ trường hợp không phải nộp phí đăng ký theo quy định của pháp luật;

    – Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, nhà ở không đủ điều kiện thế chấp theo quy định của Luật đất đai và Luật nhà ở. Trường hợp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, nhà ở có tranh chấp, thì cơ quan đăng ký chỉ từ chối đăng ký khi đã có văn bản thụ lý hoặc văn bản chứng minh việc thụ lý giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp;

    – Kê khai nội dung đăng ký không đúng quy định của pháp luật;

    – Yêu cầu đăng ký thay đổi, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu sửa chữa sai sót trong trường hợp đã xóa đăng ký biện pháp bảo đảm;

    – Khi cơ quan đăng ký nhận được văn bản của Chấp hành viên của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Thừa phát lại của Văn phòng thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc đăng ký đối với tài sản bảo đảm mà bên bảo đảm là người phải thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

    – Khi cơ quan đăng ký nhận được văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án là tài sản bảo đảm do cơ quan thi hành án hoặc Văn phòng thừa phát lại gửi đến.

    – Trường hợp có căn cứ từ chối đăng ký theo quy định nêu trên, người tiếp nhận hồ sơ phải lập văn bản từ chối, trong đó nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

    – Việc từ chối được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì việc từ chối được thực hiện trong ngày làm việc tiếp theo.

    Phương thức nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm

    Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm được nộp theo một trong các phương thức sau đây:

    – Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;

    – Nộp trực tiếp;

    – Qua đường bưu điện;

    – Qua thư điện tử trong trường hợp người yêu cầu đăng ký đã được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.

    Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm

    Cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký, cung cấp thông tin trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký, cung cấp thông tin ngay trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, thì cũng không quá 03 ngày làm việc. Thời hạn theo quy định này được tính từ ngày cơ quan đăng ký nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.

    Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển đến.

    Trả kết quả đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm

    Kết quả đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm được cơ quan đăng ký trả cho người yêu cầu đăng ký theo một trong các phương thức sau đây:

    – Trực tiếp tại cơ quan đăng ký.

    + Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký;

    – Qua đường bưu điện;

    – Phương thức khác do cơ quan đăng ký và người yêu cầu đăng ký thỏa thuận.

    Một số biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ô Nhiễm Môi Trường Biển Là Gì ? Nguyên Nhân Và Biện Pháp Bảo Vệ
  • Ô Nhiễm Môi Trường Biển Là Gì? Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường Biển
  • Nguyên Nhân Ô Nhiễm Môi Trường Biển, Hậu Quả, Giải Pháp
  • Ô Nhiễm Môi Trường Biển Là Gì? Nguyên Nhân Và Giải Pháp
  • Nền Đất Yếu Và Các Biện Pháp Xử Lý Nền Đắp Trên Đất Yếu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100