Cac Bien Phap Tu Tu

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Phân Tích Giá Trị Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Hai Câu Thơ Sa
  • Phân Tích Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Quê Hương Mỗi Người Chỉ Một…
  • Đề Thi Kết Thúc Học Kì 1 Ngữ Văn 11 Thpt Trường Chinh
  • Đề Thi Chọn Hsg De Thi Chon Hsg Lop 8 Cap Truong Lan 1 Docx
  • Phân Tích Bài Thơ Quê Hương Của Đỗ Trung Quân
  • – Ðôi ta như cá ở đìa

    Ngày ăn tản lạc, tối dìa ngủ chung

    – Ðứt tay một chút chẳng đau

    Xa nhau một chút như dao cắt lòng.

    – Khôi đã cao bằng mẹ.

    – Con hơn cha nhà có phúc.

    – Nam học giỏi như Bắc.

    2- Cấu tạo:

    2.1- Hình thức: Bao giờ cũng công khai phô bày hai vế :

    – Vế so sánh

    – Vế được so sánh.

    Ở dạng thức đầy đủ nhất, so sánh tu từ gồm có bốn yếu tố:

    Từ so sánh

    Vế được so sánh

    Gái có chồng

    như

    gông đeo cổ

    *A bao nhiêu B bấy nhiêu:

    Qua đình ngả nón trông đình

    Ðình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu. ( Ca dao)

    * A là B :

    Em là gái trong song cửa

    Anh là mây bốn phương

    Anh theo cánh gió chơi vơi

    Em vẫn nằm trong nhung lụa.

    ( Một mùa đông -Lưu Trọng Lư)

    * A ( ẩn từ so sánh) B: Tấc đất, tấc vàng

    2.2- Nội dung: Các đối tượng nằm trong hai vế là khác loại nhưng lại có nét tương đồng nào đó, tạo thành cơ sở cho so sánh tu từ. Nếu nét giống nhau này thể hiện ra cụ thể bằng từ ngữ ( cơ sở giống nhau) thì ta có so sánh nổi; nếu nét giống nhau này không thể hiện ra cụ thể bằng từ ngữ thì ta có so sánh chìm.

    3- Chức năng :

    So sánh tu từ có hai chức năng là nhận thức và biểu cảm.Biện pháp tu từ này được vận dụng rộng rãi trong nhiều phong cách khác nhau như :khẩu ngữ, chính luận, thông tấn, văn chương,…

    II- Ẩn dụ tu từ :

    1- Khái niệm: Ẩn dụ là cách lâm thời lấy tên gọi biểu thị đối tượng này để chỉ đối tượng kia dựa vào nét tương đồng giữa hai đối tượng. Ví dụ:

    Tưởng nước giếng sâu nối sợi dây dài

    Ai ngờ giếng cạn tiếc hoài sợi dây.

    ( Ca dao )

    2- Cấu tạo:

    2.1- Hình thức: Ẩn dụ tu từ chỉ phô bày một đối tượng- đối tượng dùng để biểu thị- còn đối tượng định nói đến- được biểu thị- thì dấu đi, ẩn đi, không phô ra như so sánh tu từ.

    2.2- Nội dung: Ẩn dụ tu từ cũng giống như so sánh tu từ (do đó người ta còn gọi là so sánh ngầm), nghĩa là cần phải liên tưởng rút ra nét tương đồng giữa hai đối tượng. Những mối quan hệ liên tưởng tương đồng thường được dùng để cấu tạo ẩn dụ tu từ là: tương đồng về màu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ Trong Câu: “nhớ Nước Đau Lòng Con Quốc Quốc/thương …
  • Phân Biệt Các Phương Thức Biểu Đạt Trong Văn Bản
  • Các Phương Thức Biểu Đạt Trong Văn Bản
  • Phương Thức Biểu Đạt, Nội Dung Chính, Biện Pháp Tu Từ “tre Việt Nam”
  • Phân Tích Nét Đặc Sắc Nghệ Thuật Trong Đoạn Trích Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ
  • 5 Cac Bien Phap Tranh Thai

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Các Phương Pháp Phòng Tránh Thai Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Tâm Sự Bạn Trẻ .:. Một Số Điều Cần Biết Về Các Biện Pháp Phòng Tránh Thai Cho Thanh Niên
  • Kể Tên Các Biện Pháp Tránh Thai Sau Nạo Hút Thai An Toàn
  • Mẹ Bầu Cần Nắm Rõ Các Nguyên Nhân Phổ Biến Gây Sảy Thai 3 Tháng Đầu Để Có Biện Pháp Phòng Ngừa Hiệu Quả
  • Biện Pháp Phòng Ngừa Tình Trạng Dọa Sảy Thai Ra Sao ?
  • Published on

    1. 1. CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
    2. 2. CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI Á Ệ Á Á1. Quan hệ tình dục không giao hợp. + Ưu điểm: – Giúp giải toả được những nhu cầu về tình dục. – Không phải lo lắng mang thai ngoài ý muốn. + Nhược điểm: ể – Phải có khả năng kiềm chế bản thân. – Vẫn có nguy cơ mắc bệnh LTQĐTD/HIV LTQĐTD/HIV.
    3. 3. 2. Bao cao suBaoB cao su cho nam h+ Ưu điểm: – Tránh thai an toàn hiệu quả. á t a a toà ệu – Phòng tránh được BLTQĐTD – Rẻ tiền dễ mua, dễ sử dụng – Giúp nam giới thể hiện tình yêu có trách ể nhiệm. + Nhược điểm: ợ – Có thể tuột rách – Không phù hợp với người dị ứng với cao su. su – Yêu cầu sử dụng đúng cách và được bạn tình chấp nhận sử dụng.
    4. 4. Các sử dụng BCS nam đúng cách1. Mở bao2. Kiểm tra3. Đeo bao cao su4.4 Tháo bao cao su5. Những lưu ý khi sử dụng BCS
    5. 5. Bao cao su nữ+ Ưu điểm- An toàn hiệu quả, kiểm soát được- Dùng cho người không cần tránh thai thường xuyên.- Phòng tránh được các bệnh LTQĐTD/HIV.- Không làm thay đổi môi trường âm đạo.+ Nhược điểm:- Đắt tiền.- Đòi hỏi kỹ năng sử dụng đúng ỹ g ụ g g- Có thể tuột rách.
    6. 6. 3. Viên thuốc tránh thai kết hợp+ Ưu điểm: – An toàn, hiểu quả cao. ể – Dễ mua, dễ kiếm, dễ sử dụng. – Không làm gián đoạn giao hợp. – Làm vòng kinh đều, giảm nguy cơ thiếu máu. – Có thai lại ngay sau khi ngừng thuốc. + Nhược điểm: – Phải uống thuốc hàng ngày. – Có thể gặp một số tác dụng phụ. – Dễ bị người khác phát hiện. ễ – Không phòng được các bệnh LTQĐTD/HIV
    7. 7. 4. Viên tránh thai đơn thuần.+ Ưu điểm: ể – Không ảnh hưởng đến chất lượng, số lượng sữa. – Không có tác dụng phụ của Estrogen. – Ít bị mụn trứng cá và tăng cân. + Nh Nhược điể điểm: – Phải uống đúng giờ. – Khô ngăn ngừa được các bệnh LTQĐTD Không ă ừ đ á bệ h LTQĐTD.
    8. 8. 5. Thuốc tránh thai khẩn cấp + Ư điểm: Ưu ể – Phù hợp cho VTN/TN quan hệ tình dục không sử dụng BPTT. – An toàn, sẵn có, dễ mua, kín đáo. , , , + Nhược điểm: – Chỉ dùng khi khẩn cấp. – Hiệu quả không cao, chỉ có tác dụng trong một lần sử dụng. cao dụng – Không phòng tránh được các bệnh LTQĐTD.+ Thuốc tránh thai khẩn cấp không được sử dụng như một biện pháp t á h thai thường xuyên. Trong một tháng không nên dùng há tránh th i thườ ê T ột thá khô ê dù quá 2 lần vì càng dùng nhiều thì hiệu quả càng giảm.
    9. 9. Thuốc tránh thai khẩn cấp POSTINOR 2 ESCAPELLEUèng ®ñ 2 viªn, viªn ®Çu trong Uèng 1 viªn duy nhÊt trong vßng 72 giê sau QHTD, viªn vßng 72giê sau QHTD ( g g g (cµng thø 2 c¸ch viªn ®Çu 12 giê Ç sím cµng tèt)
    10. 10. 6. Dụng cụ tử cung+ Ưu điểm:- An toàn hiệu quả tránh thai cao, kéo dài- Rẻ tiền không ảnh hưởng đến NCBSM.- Khô ả h h ở đế quan hệ tì h dục khô sợ người khác Không ảnh hưởng đến tình d không ời kháphát hiện.+ Nhược điểm:- Phải có sự can thiệp của cán bộ y tế.- Không phòng tránh được các bệnh LTQĐTD.- Có một số tác dụng ph d ng phụ.- Chỉ sử dụng cho VTN/TN đã có con.
    11. 11. 7. Thuốc tiêm tránh thai+ Ưu điểm:- Hiệ quả t á h thai cao, tác dụng dài Hiệu ả tránh th i tá d dài.- Kín đáo thuận tiện.- Giảm lượng máu kinh kinh.- Không ảnh hưởng đến việc tiết sữa.+ Nhược điểm: ợ- Phải có sự can thiệp của cán bộ y tế.- Có thể thay đổi kinh nguyệt.- Không phòng được các bệnh LTQĐTD.
    12. 12. 8. Các BPTT tự nhiên ự+ TÝnh vßng kinh, xuÊt tinh ngoµi ©m ®¹o+ Ưu điểm: Có khả năng tránh thai g + Nhược điểm: – Kém hiệu quả chỉ sử dụng với người có vòng kinh đều, khó chủ động. – Không phòng tránh được các bệnh LTQĐTD
    13. 13. 9. Các BPTT khác Màng ngăn âm đạo Thuốc diệt tinh trùng Phim tránh thai
    14. 14. Rµo c¶n sö dông c¸c biÖn ph¸p tr¸nh thai ë thanh niênThiÕu kiÕn thøcC¸c rµo c¶n vÒ v¨n ho¸ tinh thÇnRµo c¶n vÒ phÝa ng−êi cung cÊp dÞch vôBÞ c−ìng bøcC¸c µ ¶ kh¸ ¸ dC¸ rµo c¶n kh¸c: t¸c dông phô, qhtd kh”ng cã kÕ ho¹ch, h h d kh ã h hkh”ng chung thuû khi kh”ng dïng BPTT, thiÕu kü n¨ngth−¬ng l−îng…. g î g

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cho Em Hỏi Các Biện Pháp Phòng Tránh Thai
  • Tổng Quan Về Các Phương Pháp Tránh Thai
  • Các Tác Dụng Phụ Có Thể Gặp Của Thuốc Tránh Thai Dạng Uống
  • Bác Sĩ Sản Chỉ Ra Tác Dụng Phụ Của Các Biện Pháp Tránh Thai, Chị Em Muốn Dùng Cần Lưu Ý
  • Tác Dụng Phụ Của Các Biện Pháp Tránh Thai Mà Bạn Có Thể Phải Đối Mặt
  • Download Chuong Iii: Cac Bien Phap An Toan

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 6. Trình Bày Ý Nghĩa, Phương Pháp Của Việc Bảo Vệ Chống Sét. Câu 7. Trình Bày, Phân Tích, Giải Thích Các Biện Pháp Kỹ Thuật An Toàn Điện. Các Phương Pháp T
  • Vật Lý 9 Bài 19: Sử Dụng An Toàn Và Tiết Kiệm Điện
  • Bài 2 : An Toàn Lao Động Trong Nghề Điện Dân Dụng
  • Bài Giảng Bài 2: An Toàn Lao Động Trong Giáo Dục Nghề Điện Dân Dụng
  • Giáo Án Vật Lý 8
  • Chương III. CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN II. Các biện pháp kĩ thuật nối đất 1.Mục đích của việc nối đất – Mục đích: Bảo vệ nối đất nhằm bảo vệ an toàn cho người khi người tiếp xúc với thiết bị đã bị chạm vỏ bằng cách giảm điện áp trên vỏ thiết bị xuống một trị số an toàn. – Chú ý: Ở đây ta hiểu chạm vỏ là hiện tượng một pha nào đó bị hỏng cách điện và có sự tiếp xúc điện với vỏ thiết bị. – Ý nghĩa: là tạo ra giữa vỏ thiết bị và đất một mạch điện có điện dẫn lớn làm giảm phân lượng dòng điện qua người (nói cách khác là giảm điện áp trên vỏ thiết bị) đến một trị số an toàn khi người chạm vào vỏ thiết bị đã bị chạm vỏ. Chương III. CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN II. Các biện pháp kĩ thuật nối đất 2. Nối đất bảo vệ * Khi cách điện của những bộ phận mang điện bị hư hỏng, bị chọc thủng, những phần kim loại của thiết bị điện hay các máy móc khác thường trước kia không có điện bây giờ mang hoàn toàn điện áp làm việc. Khi chạm vào chúng, người có thể bị tổn thương do dòng điện gây nên. * Mục đích nối đất là để đảm bảo an toàn cho người lúc chạm vào các bộ phận có mang điện áp. Vì nối đất là để giảm điện áp đối với đất của những bộ phận kim loại của thiết bị điện đến một trị số an toàn đối với người . * Như vậy nối đất là sự chủ định nối điện các bộ phận thiết bị mang điện với hệ thống nối đất. * Hệ thống nối đất bao gồm các thanh nối đất và dây dẫn để nối đất. * Ngoài những nối đất để đảm bảo an toàn cho người còn có loại nối đất với mục đích xác định chế độ làm việc của thiết bị điện. Loại nối đất này gọi là nối đất làm việc.Ví dụ như nối đất trung tính máy biến áp, máy phát điện, nối đất chống sét để bảo vệ chống quá điện áp, chống sét đánh trực tiếp… * Nối đất riêng lẻ cho từng thiết bị điện là không hợp lý và rất nguy hiểm vì khi có chạm đất ở hai điểm tạo nên thế hiệu nguy hiểm trên phần nối đất của thiết bị. Vì vậy cần thiết phải nối chung lại thành một hệ thống nối đất (trừ những thu lôi đứng riêng lẻ). Hình III.2: Bảo vệ nối đất trong mạng điện hai dây Chương III. CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN II. Các biện pháp kĩ thuật nối đất 3. Nối đất hình lưới * Để khắc phục nhược điểm của nối đất tập trung người ta sử dụng hình thức nối đất mạch vòng. Đó là chúng tôi thức dùng nhiều cọc đóng theo chu vi và có thể ở giữa khu vực đặt thiết bị điện (hình 4.3). Chương III. CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN II. Các biện pháp kĩ thuật nối đất 3. Nối đất hình lưới Hình: 2. Nối đất hình lưới Chương III. CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN II. Các biện pháp kĩ thuật nối đất 3. Nối đất hình lưới Tác dụng: giảm đồng thời cả U và U tx b Chương III. CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN II. Các biện pháp kĩ thuật nối đất 4. Nối đất lặp lại * Nối đất lặp lại được thực hiện tại mọi nơi trong lưới điện nhằm mục đích giảm thấp điện áp trên dây trung tính và đề phòng dây trung tính bị đứt rất nguy hiểm khi người tiếp xúc với vỏ thiết bị. * Nối đất lặp lại được thực hiện ở những điểm sau: – Cách 250m dọc theo chiều dài của đường dây. – Tại điểm rẽ nhánh của đường dây. – Điểm cuối cùng của đường dây. Chương III. CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN III. Chống sét và nối đất 1. Hiện tượng sét * Sét là hiện tượng phóng điện giữa các đám mây tích điện trái dấu hoặc giữa mây và đất khi cường độ điện trường đạt đến trị số cường độ phóng điện trong không khí. * Đặc điểm: – Khi bắt đầu phóng điện, U và U ≈ triệu V, mây -mây mây -đất – I ≈ chục ngàn ampe đến hàng trăm ngàn ampe, sét – I = 200 KA ÷ 300 KA. max – Năng lượng của sét khi phóng điện rất lớn có thể phá hoại công trình, thiết bị, nhà cửa, gây chết người và súc vật, … * Để bảo vệ chống sét người ta sử dụng các hệ thống chống sét bằng cột thu lôi hoặc lưới chống sét. Chương III. CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN III. Chống sét và nối đất 2. Hậu quả của phóng điện sét Chương III. CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN III. Chống sét và nối đất 2. Hậu quả của phóng điện sét Công trình xây dựng bị sét đánh Chương III. CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN III. Chống sét và nối đất 2. Hậu quả của phóng điện sét Một góc cửa An hòa bị sét đánh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nối Đất Là Gì? Cách Nối Đất Bảo Vệ Thiết Bị Điện An Toàn
  • Các Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Lao Động Trong Ngành Điện
  • Tăng Cường Các Biện Pháp An Toàn Vệ Sinh Lao Động Trong Bệnh Viện
  • Quyết Liệt Thực Hiện Các Giải Pháp Bảo Vệ Hành Lang An Toàn Giao Thông
  • Bài Văn Mẫu Viết Bài Tham Gia Cuộc Vận Động Tìm Giải Pháp Đảm Bảo An T
  • Skkn Bien Phap Van Dong Hs Ra Lop.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tích Cực Triển Khai Các Giải Pháp Xây Dựng Chính Quyền Phục Vụ
  • Cách Xây Tường Đúng Kỹ Thuật
  • Tìm Hiểu Biện Pháp Xây Tường 2 Lớp Để Chống Nóng Cho Nhà Ở Svg
  • Cách Nhận Biết Đất Yếu Và Các Biện Pháp Xử Lý Nền Đất Yếu
  • Biện Pháp Xử Lý Nền Đất Yếu Cho Nền Đường Giao Thông
  • TÊN ĐỀ TÀI

    BIỆN PHÁP VẬN ĐỘNG HỌC SINH RA LỚP

    TÊN ĐỀ TÀI

    BIỆN PHÁP VẬN ĐỘNG HỌC SINH RA LỚP

    PHẦN I :

    PHẦN MỞ ĐẦU

    1/ Mục đích ý nghĩa :

    ” Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không , Dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không , chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” . Để thực hiện được điều đó thì đòi hỏi nền Giáo dục Nước nhà phải đào tạo những con người mới phải phát triển toàn diện , con người mới có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng đất nước . Muốn tạo nên những con người mới thì nhà trường phải là nơi trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ trở thành những con người toàn diện nhất . Những con người đó chính là Học sinh , các em là những chủ thể trong tương lai . để nèn Giáo dục Nước nhà phát triển một cách toàn diện thì đòi hỏi tất cả những trẻ em phải được đến trường , phải được học tập để lĩnh hội kiến thức . Xuất phát từ những hoàn cảnh khác nhau , từ sự nhận thức của người dân về Giáo dục còn hạn chế đã tác động đến sự hình thành nhân cách của Học sinh dẫn đến sự lĩnh hội kiến thức không đồng bộ . Chính vì lẽ đó chúng ta cần phải phối hợp chặt chẽ giữa ba môi trường : Gia đình – Nhà trường và xã hội , trong đó Nhà trường là người chịu trách nhiệm chính và đặc biệt là Giáo viên chủ nhiệm , bằng mọi biện pháp để giúp các em được đến trường như những Học sinh khác .

    2/ Lý do chọn dề tài :

    Trong bối cảnh phát triển của sự nghiệp Giáo dục , hiện nay vẫn còn hiện trạng bỏ học ở Học sinh tiểu học nói chung và đối với trường tiểu học Sơn Bao nói riêng . Đây là vấn đề bức xúc , là tiếng kêu của toàn xã hội mà đặc biệt là ngành Giáo dục có vai trò chủ chốt .

    Trong thực tế hiện nay , nhiều gia đình gặp không ít khó khăn , không đủ điều kiện nuôi con ăn học cho nên đã cho con ở nhà giúp việc gia đình và cho đi làm ăn xa , một số gia đình có nhận thức kém nên không quan tâm gì đến việc học của con em , giao hẳn cho Nhà trường .

    Mặc khác Sơn Bao là một xã vùng cao của huyện Sơn Hà , kinh tế của người dân càng quá nghèo , tỉ lệ hộ đói – hộ nghèo chiếm 70% , việc kiểm soát học hành của con em ở một số phụ huynh chưa đúng mức , từ dó đã làm cho các em đi học tuỳ theo sở thích , có nhiều em chán nản , không ham muốn đi học .

    Đứng trước thực trạng này , bản thân tôi là một Giáo viên chủ nhiệm , tôi rất buồn nhưng cũng rất thương cho một số Học sinh bỏ học . Bởi vì tất cả các em chưa ý thức được việc làm cuả mình . Vậy chúng ta là người Giáo viên đang công tác dưới mái trường xã hội chủ nghĩa có hiểu được nguyên nhân đó không ?

    Tại sao chúng ta không tìm ra biện pháp để Giáo dục , để vận động Học sinh bỏ học đến trường , để các em được học hành như bao đứa trẻ khác .

    Từ những bức xúc trên , tôi đã có quyết đinh tìm hiểu và viết sáng kiến kinh nghiệm về biện pháp vận động Học sinh bỏ học . Có thể nói những biện pháp này , tôi cũng đã áp dụng trong nhiều năm qua và cũng đã có kết quả .

    PHẦN II

    NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    Trải qua nhiều năm giảng dạy tại vùng miền núi Sơn Hà , tôi nhận thấy Sơn Hà là nơi có đa số là dân tộc thiểu số , hoàn cảnh của họ rất khó khăn và nhận thức của họ càng nhiều hạn chế ,… Chính vì thế mà đã có một số Học sinh bỏ học dở chừng để đi làm ăn xa , một số Học sinh đi học giả gạo , một số Học sinh không chịu ra lớp . Với thực trạng như vậy , chúng ta phải ra sức khắc phục ngay từ đầu bằng mọi hình thức .

    Thực tế trong mỗi trường , mỗi lớp đều có những Học sinh đều có những hoàn cảnh khó khăn , có Học sinh nhận thức không đúng đắng về Giáo dục , nhưng cũng có một số Học sinh chưa tiếp thu được tiếng phổ thông , dẫn đến chán học và bỏ học . Qua đây tôi xin trình bày những suy nghĩ và những việc đã làm trong công tác chủ nhiệm : Đó là vận động Học sinh ra lớp .

    Vậy để nắm bắt được lý do Học sinh bỏ học , và chúng ta có những biện pháp vận động ra sao để các em được ra lớp đầy đủ và chuyên cần như bao Học sinh khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Chuyên Cần Đến Lớp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Ở Trường Tiểu Học Y Ngông
  • Lai Châu Tập Trung Vận Động Học Sinh Ra Lớp Đầy Đủ, Đúng Độ Tuổi
  • Sk Kinh Nghiệm Vận Động Học Sinh Ra Lớp
  • Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Vận Động Quần Chúng Trong Tình Hình Mới
  • Mạng Xã Hội Và Trách Nhiệm Của Cán Bộ, Đảng Viên Khi Tham Gia
  • 72. Bien Phap Thi Cong Coc Khan Nhoi

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Bước Thi Công Đổ Bê Tông Cột, Dầm, Sàn
  • Quy Trình Đổ Bê Tông Cột, Dầm, Sàn
  • Đồ Án Lập Biện Pháp Kỹ Thuật Thi Công Bê Tông Cốt Thép Toàn Khối Khung Sàn Nhà Nhiều Tầng
  • Quy Trình Lắp Đặt Giàn Giáo Và Biện Pháp Thi Công An Toàn !
  • Các Biện Pháp Nhằm Đảm Bảo An Toàn Khi Thi Công Trên Cao
  • Published on

    1. 3. – Định vị và dẫn hướng cho máy khoan- Giữ ổn định cho bề mặt hố khoan và chống sập thành phần trên hố khoan- Bảo vệ để đất đá, thiết bị không rơi xuống hố khoan- Làm sàn đỡ tạm và thao tác để buộc nối và lắp dựng cốt thép, lắp dựng và tháo dỡ ống đổbê tông. Sau khi định vị xong vị trí tim cọc, quá trình hạ ống vách được thực hiện bằng thiết bịrung. Có 2 loại đường kính ống D = 1 m và 1,2 m. Máy rung kẹp chặt vào thành ống và từ từấn xuống; khả năng chịu cắt của đất sẽ giảm đi do sự rung động của thành ống vách. ốngvách được hạ xuống độ sâu (6 m). Trong quá trình hạ ống, việc kiểm tra độ thẳng đứng đượcthực hiện liên tục bằng cách điều chỉnh vị trí của máy rung thông qua cẩu, ống vách được hạxuống độ sâu đỉnh cách mặt đất 0,5 m.* Quá trình hạ ống vách:- Chuẩn bị máy rung: Dùng cẩu chuyển trạm bơm thủy lực, ống dẫn và máy rung ra vị trí thi công.- Lắp máy rung vào ống vách: Cẩu đầu rung lắp vào đỉnh casine, cho bơm thủy lực làm việc, mở van cơ cấu kẹp đểkẹp chặt máy rung với casine. áp suất kẹp đạt 300bar, tương đương với lực kẹp 100 tấn, chorung nhẹ để rút casine đưa ra vị trí tâm cọc.- Rung hạ ống vách: Từ hai mốc kiểm tra đặt thước để chỉnh cho vách casine vào đúng tim. Thả phanh chovách cắm vào đất, sau đó lại phanh giữ. Ngắm kiểm tra độ thẳng đứng. Cho búa rung chế độnhẹ, thả phanh từ từ cho vách chống đi xuống, vừa rung vừa kiểm tra độ nghiêng lệch (nếucasine bị nghiêng, xê dịch ngang thì dùng cẩu lái cho casine thẳng đứng và đúng tâm) cho tớikhi xuống hết đoạn dẫn hướng 2,5m. Bắt đầu tăng cho búa hoạt động ở chế độ mạnh, thảphanh chùng cáp để casine xuống với tốc độ lớn nhất. Vách chống được rung cắm xuống đất tới khi đỉnh của nó cách mặt đất 0,6 m thì dừnglại. Xả dầu thuỷ lực của hệ rung và hệ kẹp, cắt máy bơm. Cẩu búa rung đặt vào giá. Côngđoạn hạ ống được hoàn thành. ống vách được hạ xuống với sai số của tâm móng theo cả haiphương không được lớn hơn 30mm. Sau khi hạ ống vách dùng thước nivo áp vào thành trong ống vách để kiểm tra độ thẳngđứng* Chú ý:- Khi hạ ống vách nếu áp lực ở đồng hồ lớn thì ta phải thử nhổ ngược lại và nhổ ống vách lênchừng 2cm, nếu công việc này dễ dàng thì ta mới được phép đóng ống dẫn xuống tiếp.- Do ống vách có nhiệm vụ dẫn hướng cho công tác khoan và bảo vệ thành hố khoan khỏi bịsụt lở của lớp đất yếu phía trên, nên ống vách hạ xuống phải đảm bảo thẳng đứng. Vì vậy,trong quá trình hạ ống vách việc kiểm tra phải được thực hiện liên tục bằng các thiết bị đođạc và bằng cách điều chỉnh vị trí của búa rung thông qua cẩu.d/ Công tác khoan tạo lỗ:Quá trình này được thực hiện sau khi đặt xong ống vách tạm.* Công tác chuẩn bị:Trước khi tiến hành khoan tạo lỗ cần thực kiện một số công tác chuẩn bị như sau: 3
    2. 4. – Đặt áo bao: Đó là ống thép có đường kính lớn hơn đường kính cọc 1,6 ÷1,7 lần, cao0,7÷1m để chứa dung dịch sét bentonite, áo bao được cắm vào đất 0,3÷0,4m nhờ cầncẩu và thiết bị rung.- Lắp đường ống dẫn dung dịch bentonite từ máy trộn và bơm ra đến miệng hố khoan, đồngthời lắp một đường ống hút dung dịch bentonite về bể lọc.- Trải tấm thép dưới hai bánh xích máy khoan để đảm bảo độ ổn định của máy trong quátrình làm việc, chống sập lở miệng lỗ khoan. Việc trải tấm thép phải đảm bảo khoảng cáchgiữa 2 mép tấm thép lớn hơn đường kính ngoài cọc 10cm để đảm bảo cho mỗi bên rộng ra5cm- Điều chỉnh và định vị máy khoan nằm ở vị trí thăng bằng và thẳng đứng; có thể dùng gỗmỏng để điều chỉnh, kê dưới dải xích. Trong suốt quá trình khoan luôn có 2 máy kinh vĩ đểđiều chỉnh độ thăng bằng và thẳng đứng của máy và cần khoan- Kiểm tra, tính toán vị trí để đổ đất từ hố khoan đến các thiết bị vận chuyển lấy đất mang đi.- Kiểm tra hệ thống điện nước và các thiết bị phục vụ, đảm bảo cho quá trình thi công đượcliên tục không gián đoạn.Khoan tạo lỗ, bơm dd Bentonite giữ thành* Yêu cầu đối với dung dịch Bentonite: Bentonite là loại đất sét thiên nhiên, khi hoà tan vào nước sẽ cho ta một dung dịch sétcó tính chất đẳng hướng, những hạt sét lơ lửng trong nước và ổnđịnh trong một thời gian dài. Khi một hố đào được đổ đầy GÁÖ KHOAN TAÛ LÄÙ U Obentonite, áp lực dư của nước ngầm trong đất làm cho bentonite § Çu n èi ví i C h èt gi Ëtcó xu hướng rò rỉ ra đất xung quanh hố. Nhưng nhờ những hạt sét m ë n ¾p c Çn kh oanlơ lửng trong nó mà quá trình thấm này nhanh chóng ngừng lại,hình thành một lớp vách bao quanh hố đào, cô lập nước vàbentonite trong hố. Quá trình sau đó, dưới áp lực thủy tĩnh của N¾ m ë ® t pbentonite trong hố thành hố đào được giữ một cách ổn định. Nhờ c ã b ¶n lÒkhả năng này mà thành hố khoan không bị sụt lở đảm bảo an toàn R ¨ n g c ¾t ® t C öa l y ® tcho thành hố và chất lượng thi công. Ngoài ra, dung dịch D ao g ät th µn hbentonite còn có tác dụng làm chậm lại việc lắng xuống của cáchạt cát… ở trạng thái hạt nhỏ huyền phù nhằm dễ xử lý cặn lắng. § ­ ên g k Ý h n t¹ o lç kh o anDung dịch Bentonite trước khi dùng để khoan cần có các chỉ sốsau (TCXD 326-2004): + Độ pH : 7 – 9 + Dung trọng: 1,05-1,15 T/m3. 4
    3. 6. * Kiểm tra hố khoan: Sau khi xong, dừng khoảng 30 phút đo kiểm tra chiều sâu hố khoan, nếu lớp bùn đất ởđáy lớn hơn 1 m thì phải khoan tiếp nếu nhỏ hơn 1 m thì có thể hạ lồng cốt thép. e/ Nạo vét hố khoan: – Lớp mùn khoan có khả năng ảnh hưởng đến khả năng làm việc của cọc. Vì vậy khi kiểmtra độ sâu hố khoan cần xác định chiều sâu lớp mùn khoan cần nạo vét. – Dùng gàu hình trụ có chế độ làm việc gần giống như gàu ngoặm máy xúc lắp vào máykhoan để nạo vét. Những công việc tiếp theo của thi công cọc nhồi chỉ được phép tiếp tục khiđộ sâu hố khoan đạt đến độ sâu thiết kế. (Đo bằng thước dây) f/ Thi công cốt thép: hình 1 hình 2 hình 3* Chế tạo khung cốt thép: (hình 1) – Địa điểm buộc khung cốt thép phải lựa chọn sao cho việc lắp dựng khung cốt thép đượcthuận tiện, tốt nhất là được buộc ngay tại hiện trường. Do những thanh cốt thép để buộckhung cốt thép tương đối dài nên việc vận chuyển phải dùng ô tô tải trọng lớn, khi bốc xếpphải dùng cẩn cẩu di động. Ngoài ra khi cất giữ cốt thép phải phân loại nhãn hiệu, đườngkính độ dài. Thông thường buộc cốt thép ngay tại những vị trí gần hiện trường thi công sauđó khung cốt thép đươc sắp xếp và bảo quản ở gần hiện trường, trước khi thả khung cốt thépvào lỗ lại phải dùng cần cẩu bốc chuyển lại một lần nữa. Để cho những công việc này đượcthuận tiện ta phải có đủ hiện trường thi công gồm có đường đi không cản trở việc vận chuyểncủa ô tô và cần cẩu. Đảm bảo đường vận chuyển phải chịu đủ áp lực của các phương tiện vậnchuyển. – Khung cốt thép chiếm một không gian khá lớn nên ta khi cất giữ nhiều thì phải xếp lênthành đống, do vậy ta phải buộc thêm cốt thép gia cường. Nhưng nhằm tránh các sự cố xảyra gây biến dạng khung cốt thép tốt nhất ta ta chỉ xếp lên làm 2 tầng. – Khung cốt thép của cọc được chế tạo tại hiện trường. Khung cốt thép được chế tạo trên cácgiá đỡ định hình sẵn, mỗi đoạn khung có 3 giá đỡ, các giá đỡ này đặt trên cùng một độ cao. 6
    4. 8. Mỗi đoạn ống dài 3m được nối với nhau bằng các ren, một số ống có chiều dài thay đổi0,5m , 1,5m , 2m để lắp linh động, phù hợp với chiều sâu hố khoan. Đáy ống cuối cùng hìnhvát, đường kính ống là 273mm, đoạn trên cùng làm le ra tì vào giá đỡ bắc ngang qua miệngvách casinc. + Chuẩn bị: Tập kết ống tại vị trí thuận tiện cho thi công kiểm tra các ren nối + Lắp giá đỡ: Giá đỡ dùng làm hệ đỡ của ống đổ bê tông. Giá đỡ có cấu tạo đặc biệtbằng hai nửa vòng tròn có bản lề ở hai góc. Với chế tạo như vậy có thể dễ dàng tháo lắp ốngthổi rửa. + Lắp ống đổ:Ống đổ có đầu vát được hạ đầu tiên, tiếp theo hạ các ống đổ có chiều dài3m, cuối cùng hạ các ống có chiều dài linh động để phù hợp chiều sâu hố đào. h/ Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan: – Để đảm bảo chất lượng của cọc và sự tiếp xúc trực tiếp giữa cọc và nền đất, cần tiến hànhthổi rửa hố khoan trước khi đổ bê tông.- Phương pháp thổi rửa lòng hố khoan: ta dùng phương pháp thổi khí.- Việc thổi rửa tiến hành theo các bước sau: + Dùng cẩu thả ống thổi rửa xuống hố khoan, ống thổi rửa có đường kính Φ90, chiềudài mỗi đoạn là 3m được thả vào giữa ống đổ. Các ống được nối với nhau bằng ren. Một sốống có chiều dài thay đổi 0,5m , 1,5m , 2m để lắp linh động, phù hợp với chiều sâu hố khoan.Đoạn dưới ống có chế tạo vát hai bên để làm cửa trao đổi giữa bên trong và bên ngoài. Phíatrên cùng của ống thổi rửa có hai cửa, một cửa nối với ống dẫn để thu hồi dung dịchbentonite và cát về máy lọc, một cửa dẫn khí có Φ45, chiều dài bằng 80% chiều dài cọc. ống Tremie, ống thổi rữa và lắp ống thổi rữa hố khoan+ Tiến hành: Bơm khí với áp suất 7 at và duy trì trong suốt thời gian thổi rửa đáy hố. Khínén sẽ đẩy vật lắng đọng và dung dịch bentonite bẩn về máy lọc.Lượng dung dịch sét bentonite trong hố khoan giảm xuống. Quá trình thổi rửa phải bổ sungdung dịch Bentonite liên tục. Chiều cao của nước bùn trong hố khoan phải cao hơn mựcnước ngầm tại vị trí hố khoan là 1,5m để thành hố khoan mới tạo được màng ngăn nước, tạođược áp lực đủ lớn không cho nước từ ngoài hố khoan chảy vào trong hố khoan.Thổi rửa khoảng 20 ÷ 30 phút thì lấy mẫu dung dịch ở đáy hố khoan và giữa hố khoan lên đểkiểm tra. Nếu chất lượng dung dịch đạt so với yêu cầu của quy định kỹ thuật và đo độ sâu hốkhoan thấy phù hợp với chiều sâu hố khoan thì có thể dừng để chuẩn bị cho công tác lắpdựng cốt thép.i/ Công tác đổ bê tông: 8
    5. 9. * Chuẩn bị :- Thu hồi ống thổi khí.- Tháo ống thu hồi dung dịch bentonite, thay vào đó là máng đổ bê tông trên miệng.- Đổi ống cấp thành ống thu dung dịch bentonite trào ra do khối bê tông đổ vào chiếm chỗ.* Thiết bị và vật liệu sử dụng: Lắp ống đổ Bêtông, đổ bêtông trong dung dịch Bentonite và đo mặt dâng bêtôngTrước khi đổ bê tông người ta rút ống lên cách đáy cọc 30cm.- Bê tông sử dụng:Công tác bê tông cọc khoan nhồi yêu cầu phải dùng ống dẫn do vậy tỉ lệ cấp phối bê tông đòihỏi phải có sự phù hợp với phương pháp này, nghĩa là bê tông ngoài việc đủ cường độ tínhtoán còn phải có đủ độ dẻo, độ linh động dễ chảy trong ống dẫn và không hay bị gián đoạn,loại bê tông có: + Độ sụt 18 đến 20 + Cường độ thiết kế: Mác 300.* Đổ bê tông :- Lỗ khoan sau khi được vét ít hơn 3 giờ thì tiến hành đổ bê tông. Nếu quá trình này quá dàithì phải lấy mẫu dung dịch tại đáy hố khoan. Khi đặc tính của dung dịch không tốt thì phảithực hiện lưu chuyển dung dịch cho tới khi đạt yêu cầu.- Với mẻ bê tông đầu tiên phải sử dụng nút bằng bao tải chứa vữa xi măng nhão, đảm bảocho bê tông không bị tiếp xúc trực tiếp với nước hoặc dung dich khoan, loại trừ khoảng chânkhông khi đổ bê tông. Tùy vào tình hình thực tế tại công trường, sẽ quyết định đổ bê tông từ xe bơm haydùng xe chở bê tông chuyên dụng đổ trực tiếp vào phễu. Nếu dùng xe chở bê tôngchuyên dụng phải có biện pháp gia cố chống tải trọng xe bê tông làm xạc vách hố khoanbằng cách lót 2 tấm thép dày 2cm phân bố tải trọng đều trên mặt đất. Đối với cọc thínghiệm, do phải đổ bê tông lên tận mặt đất tự nhiên nên khi đổ bằng xe chở bê tôngchuyên dụng, khi bê tông dâng lên cách mặt đất khoảng 2-3m thí ống đổ vẫn ngậptrong bê tông từ 4-5m để dùng cấn cẩu nâng ống đổ lên (ống đổ vẫn ngập trong bê tôngtối thiểu 2m) đồng thời nhồi ống đổ liên tục để bê tông trong ống đổ tạo áp đẩy bê tôngtrong hố khoan dâng lên. Bê tông được đổ vào phểu sẽ đẩy nút hãm đi tận đáy hố. Nhấc ỗng dẫn lên để nút hãmvà bê tông tháo ra ngoài lập tức hạ ống dẫn xuống để đoạn mũi ống dẫn ngập vào phần bêtông vừa mới tháo ra. Tiếp tục đổ bê tông vào phễu và được đổ liên tục. Bê tông được đưa 9
    6. 10. xuống sâu trong lòng khối bê tông đổ trước, qua miệng ống tràn ra xung quanh để nâng phầnbê tông lúc đầu lên. Bê tông được đổ liên tục đồng thời ống dẫn cũng cùng được rút lên dầnvới yêu cầu ống dẫn luôn chìm vào trong bê tông khoảng 2-3m. Vì vậy bê tông cần phải có độ linh động lớn để phần bê tông rơi từ phễu xuống có thểgây ra áp lực đẩy được cột bê tông lên trên. Như vậy, chỉ có một lớp bê tông trên cùng tiếpxúc với nước được đẩy lên trên và phá bỏ sau này. Phần bê tông còn lại vẫn giữ nguyên chấtlượng như khi chế tạo.- Khi dung dịch Bentonite được đẩy trào ra thì cần dùng bơm cát để thu hồi kịp thời về máylọc, tránh không để bê tông rơi vào Bentonite gây tác hại keo hoá làm tăng độ nhớt củaBentonite.- Khi thấy đỉnh bê tông dâng lên gần tới cốt thép thì cần đổ từ từ tránh lực đẩy làm đứt mốihàn râu cốt thép vào vách.- Để tránh hiện tượng tắc ống cần rút lên hạ xuống nhiều lần, nhưng ống vẫn phải ngập trongbê tông như yêu cầu trên.- Ống đổ tháo đến đâu phải rửa sạch ngay. Vị trí rửa ống phải nằm xa cọc tránh nước chảyvào hố khoan. Để đo bề mặt bê tông ta dùng quả dọi nặng có dây đo.* Yêu cầu:- Bê tông cung cấp tới công trường cần có độ sụt đúng qui định 18 đến 20 cm, do đó cần cóngười kiểm tra liên tục các mẻ bê tông. Đây là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượngbê tông.- Thời gian đổ bê tông không vượt quá 5 giờ.- ống đổ bê tông phải kín, cách nước, đủ dài tới đáy hố.- Miệng dưới của ống đổ bê tông cách đáy hố khoan 30 cm. Trong quá trình đổ miệng dướicủa ống luôn ngập sâu trong bê tông đoạn 2 m.- Không được kéo ống dẫn bê tông lên khỏi khối bê tông trong lòng cọc.- Bê tông đổ liên tục tới vị trí đầu cọc.* Xử lý bentonite thu hồi: Bentonite sau khi thu hồi lẫn rất nhiều tạp chất, tỉ trọng và độ nhớt lớn. Do đóBentonite lấy từ dưới hố khoan lên để đảm bảo chất lượng để dùng lại thì phải qua tái xử lý.Nhờ một sàng lọc dùng sức rung ly tâm, hàm lượng đất vụn trong dung dịch bentonite sẽđược giảm tới mức cho phép.Bentonite sau khi xử lý phải đạt được các chỉ số sau (Tiêu chuẩn Nhật Bản):- Tỉ trọng : 1.05 – 1.15 g/cm3.- Độ nhớt : 18-45 giây.- Hàm lượng cát: < 6%.j. Lấp đầu cọc (đối với cọc đại trà)- Tháo dỡ toàn bộ giá đỡ của ống phần trên.- Cắt các thanh thép treo lồng thép. 10
    7. 12. Kiểm tra cốt liệu lớn.l2/ Kiểm tra chất lượng cọc sau khi đã thi công xong: Công tác này nhằm đánh giá cọc, phát hiện và sửa chữa các khuyết tật đã xảy ra.Có 2 phương pháp kiểm tra:* Phương pháp tĩnh:- Gia tải trọng tĩnh: Nội dung của phương pháp: Đặt lên đầu cọc một sức nén; tăng chậm tải trọng lên cọctheo một qui trình rồi quan sát biến dạng lún của đầu cọc. Khi đạt đến lượng tải thiết kế vớihệ số an toàn từ 2÷3 lần so với sức chịu tính toán của cọc mà cọc không bị lún quá trị số địnhtrước cũng như độ lún dư qui định thì cọc coi là đạt yêu cầu. Tốc độ dịch chuyển không đổi: Nhằm đánh giá khả năng chịu tải giới hạn của cọc, thínghiệm thực hiện rất nhanh chỉ vài giờ đông hồ. Thí nghiệm nén tĩnh.- Phương pháp khoan lấy mẫu: Khoan lấy mẫu bê tông có đường kính 50÷150mm từ các độ sâu khác nhau. Bằng cáchnày có thể đánh giá chất lượng cọc qua tính liên tục của nó. Cũng có thể đem mẫu để nén đểthử cường độ của bê tông.- Phương pháp siêu âm: Phương pháp này đánh giá chất lượng bê tông và khuyết tật của cọc thông qua quanhệ tốc độ truyền sóng và cường độ bê tông. Nguyên tắc là đo tốc độ và cường độ truyền sóngsiêu âm qua môi trường bê tông để tìm khuyết tật của cọc theo chiều sâu.* Phương pháp động:- Phương pháp động hay dùng là phương pháp rung.- Nội dung của phương pháp: Cọc thí nghiệm được rung cưỡng bức với biên độ không đổi trong khi tần số thay đổi.Khi đó vận tốc dịch chuyển của cọc được đo bằng các đầu đo chuyên dụng. Khuyết tật của cọc như sự biến đổi về chất lượng bê tông, sự giảm yếu thiết diện đượcđánh giá thông qua tần số cộng hưởng. 12
    8. 13. ⇒ Nói chung các phương pháp động khá phức tạp, đòi hỏi cần chuyên gia có trình độchuyên môn cao.Chọn phương pháp siêu âm để kiểm tra chất lượng cọc sau khi thi công. 2. Công tác phá đầu cọc: a/ Phương pháp phá đầu cọc: Cọc khoan nhồi sau khi đổ bê tông, trên đầu cọc có lẫn tạp chất và bùn được đập vỡ cholộ cốt thép để ngàm vào đài như thiết kế. Công tác đập đầu cọc được tiến hành song song với công tác đào đất bằng cơ giới.Phần cọc đập bằng máy dài 1,00m. Phần còn lại 0,3 m được đập bằng thủ công sau khi tiếnhành xong công tác đào móng bằng thủ công. Trước khi thực hiện công việc thì cần phải đolại chính xác cao độ đầu cọc, đảm bảo chiều dài đoạn cọc ngàm vào trong đài Trước khi đập dùng máy nén khí và súng chuyên dụng để phá bê tông, dùng máy cắtbê tông cắt vòng quanh chân cọc tại vị trí cốt đầu cọc cần phá. Làm như vậy để các đầu cọcsau khi đập sẽ bằng phẳng và phần bê tông phía dưới không bị ảnh hưởng trong quá trìnhphá. Cốt thép lộ ra sẽ bị bẻ ngang và ngàm vào đài móng, đoạn thừa ra phải đảm bảo chiềudài neo theo yêu cầu thiết kế thường ≥25d (với d là đường kính cốt thép chủ ). 3. Các sự cố điển hình và giải pháp xử lý phòng ngừa 3.1. Sự cố không rút được đầu khoan cọc nhồi lên – Diễn biến sự cố: Do một nguyên nhân nào đó như mất điện máy phát, hỏngcẩu.v.v.. làm gián đoạn quá trình khoan cọc, cần phải rút đầu khoan lên ngay ngay sau khimất điện thì đầu khoan bị kẹt ở đáy lỗ không cẩu lên được cũng không thể nhổ lên được. – Nguyên nhân: Hiện tuợng sập vách phần đất đã khoan duới đáy ống vách chưa kịphạ xảy ra ngay sau khi mất điện làm nghiêng đầu khoan, đầu khoan bị vướng vào đáy ốngvách và bị toàn bộ phần đất sập xuống bao phủ. Do vậy không thể rút đầu khoan lên được. – Biện pháp xử lý: + Cách 1: Rút ống vách lên khoảng 20 cm sau đó mới rút đầu khoan, sau khi rút đượcđầu khoan lên rồi sẽ lại hạ ngay ống vâch xuống. + Cách 2: Nếu không thể nhổ được ống vách do ống vách đã hạ sâu, lực ma sát lớn, taphải dùng biện pháp xói hút . Cách tiến hành như sau: Dùng vòi xói áp lực cao xói hút phần đất đã bị sập và xói sâu xuống dưới đầu khoanmục đích làm cho đầu khoan trôi xuống dưới theo phương thẳng đứng để khỏi bị nghiêngvào thành vách. Sau đó mới cẩu rút đầu khoan. * Lưu ý: Trong suốt quá trình xói hút luôn giữ cho mực nước trong lỗ khoan ổn địnhđầy trong ống vách để giữ ổn định thành lỗ khoan dưới đáy ống vách. 3.2. Sự cố không rút được ống vách lên trong phương pháp thi công có ống vách Nguyên nhân: – Lực ma sát giữa ống chống với đất ở xung quanh lớn hơn lực nhổ lên ( lực nhổ và lựcrung) hoặc khả năng cẩu lên của thiết bị làm lỗ không đủ. Trong tầng cát thì sự cố kẹp ốngthường xảy ra, do ảnh hưởng của nước ngầm khá lớn, ngoài ra còn do ảnh hưởng của mật độ 13
    9. 14. cát với việc cát cố kết lại dưới tác dụng của lực rung. Còn trong tầng sét, do lực dính tươngđối lớn hoặc do tồn tại đất sét nở v.v… – Ống vách hoặc thiết bị tạo lỗ nghiêng lệch nên thiết bị nhổ ống vách không phát huyhết được năng lực. – Lưỡi nhọn ống vách bị mài mòn lên làm tăng lực ma sát giữa ống vách với tầng đất. – Thời gian giữa hai lần lắc ống dài quá cũng làm cho khó rút ống đặc biệt là khi ốngvách đã xuyên vào tầng chịu lực. – Bê tông đổ một lượng quá lớn mới rút ống vách hoặc đổ bê tông có độ sụt quá thấplàm tăng ma sát giữa ống vách và bê tông. Biện pháp phòng ngừa, khắc phục: – Chọn phương pháp thi công và thiết bị thi công đảm bảo năng lực thiết bị đủ đáp ứngnhu cầu cho công nghệ khoan cọc. – Sau khi kết thúc việc làm lỗ và trước lúc đổ bê tông phải thường xuyên rung lắc ống,đồng thời phải thử nâng hạ ống lên một chút ( khoảng 15 cm) để xem có rút được ống lênhay không. Trong lúc thử này không được đổ bê tông vào. – Khi sử dụng năng lực của bản thân máy mà nhổ ống chống không lên được thì có thểthay bằng kích dầu có năng lực lớn để kích nhổ ống lên. – Trước khi lắc ống lợi dụng van chuyển thao tác, lúc lắc với một góc độ nhỏ làm cholực cản giảm đi, để cho nó từ từ trở lại trạng thái bình thường rồi lại nhổ lên, và phải đảmbảo hướng nhổ lên của máy trùng với hướng nhổ lên của ống. Nếu ống bị nghiêng lệch thìphải sửa đổi thế máy cho chuẩn. – Nếu phát hiện ra lưỡi nhọn ống vách bị mài mòn phải kịp thời dùng phương pháp hànchồng để bổ xung. 3.3. Sự cố sập vách hố khoan a. Nguyên nhân: – Các nguyên nhân chủ yếu ở trạng thái tĩnh: + Độ dài của ống vách tầng địa chất phía trên không đủ qua các tầng địa chất phứctạp. + Duy trì áp lực cột dung dịch không đủ. + Mực nước ngầm có áp lực tương đối cao + Trong tầng cuội sỏi có nước chảy hoặc không có nước, trong hố xuất hiện hiệntượng mất dung dịch. +Tỷ trọng và nồng độ của dung dịch không đủ. + Sử dụng dung dịch giữ thành không thoả đáng. + Do tốc độ làm lỗ nhanh quá nên chưa kịp hình thành màng dung dịch ở trong lỗ. – Các nguyên nhân chủ yếu ở trạng thái động: 14
    10. 15. + ống vách bị biến dạng đột ngột hoặc hình dạng không phù hợp. + ống vách bị đóng cong vênh, khi điều chỉnh lại làm cho đất bị bung ra. +Dùng gầu ngoạm kiểu búa, khi đào hoặc xúc mạnh cuội sỏi dưới đáy ống vách làmcho đất ở xung quanh bị bung ra. + Khi trực tiếp để bàn quay lên trên ống giữ, do phản lực chấn động hoặc quay làmgiảm lực dính giữa ống vách với tầng đất. + Khi hạ khung cốt thép va vào thành hố phá vỡ màng dung dịch hoặc thành hố. + Thời gian chờ đổ bê tông quá lâu ( qui định thông thường không quá 24 h) làm chodụng dịch giữ thành bị tách nước dẫn đến phần dung dịch phía trên không đạt yêu cầu về tỷtrọng nên sập vách. Ngoài ra còn có một nguyên nhân khá quan trọng khác là áp dụng công nghệkhoan không phù hợp với tầng địa chất. b. Biện pháp phòng tránh và khắc phục: – Các biện pháp đề phòng sụt lở thành hố: Theo các nguyên trên, để đề phòng sụt lở thành hố phải chú ý các việc sau: + Khi lắp dựng ống vách phải chú ý độ thẳng đứng của ống giữ. + Công tác quản lý dung dịch chặt chẽ trong phương pháp thi công phản tuần hoàn. + Khi xuất hiện nước ngầm có áp, tốt nhất là nên hạ ống vách qua tầng nước ngầm.Khi làm lỗ nếu gặp phải tầng cuội sỏi mà làm cho rò gỉ mất nhiều dung dịch thì phải dừng lạiđể xem xét nên tiếp tục sử lý hay thay đổi phương án. Vì vậy công tác điều tra khảo sát địachất ban đầu rất quan trọng. + Duy trì tốc độ khoan lỗ theo qui định tránh tình trạng tốc độ làm lỗ nhanh quá khiếnmàng dung dịch chưa kịp hình thành trên thành lỗ nên dễ bị sụt lở. + Cần phải thường xuyên kiểm tra dung dịch trong quá trình chờ đổ bê tông để cógiải pháp sử lý kịp thời tránh trường hợp dung dịch bị lắng đọng tách nước làm sập vách. + Khi làm lỗ bằng guồng xoắn, để đề phòng đầu côn quay khi lên xuống làm sạt lởthành lỗ, phải thao tác với một tốc độ lên xuống thích hợp và phải điều chỉnh cho vừa phảithành ngoài của đầu côn quay với cạnh ngoài của dao cắt gọt cho có cự ly phù hợp. + Khi thả khung cốt thép phải thực hiện cẩn thận tránh cho cốt thép va chạm mạnhvào thành lỗ. Sau khi thả khung cốt thép xong phải thực hiện việc dọn đất cát bị sạt lở,thuờng dùng phương pháp trộn phun nước, sau đó dùng phương pháp không khí đây nước,bơm cát v.v… để hút thứ bùn trộn ấy lên, lúc này phải chú ý bơm nước áp lực không đuợcquá mạnh tránh làm cho lỗ khoan bị phá hoại nhiều hơn. + Nếu nguyên nhân sụt lở thành vách do dụng dịch giữ thành không đạt yêu cầu thìbiện pháp chung là bơm dung dịch mới có tỷ trọng lớn hơn vào đáy lỗ khoan và bơm đuổidung dịch cũ ra khỏi lỗ khoan. Sau đó mới tiến hành xúc đất và vệ sinh lỗ khoan. Trong quátrình lấy đất ra khỏi lỗ khoan luôn luôn duy trì mức dung dịch trong lỗ khoan đảm bảo theoqui định cao hơn mực nước thi công 2m. 15
    11. 16. + Nếu nguyên nhân do ống vách chưa hạ qua hết tầng đất yếu thì giả pháp duy nhất làtiếp tục hạ ống vách xuống qua tầng đất yếu và ngập vào tầng đất chịu lực tối thiểu bằng 1m. + Nếu do lực ma sát lớn không hạ được ống vách chính thì dùng các ống vách phụhạ theo từng lớp xuống dưới để giảm ma sát thành vách. Số luợng ống vách phụ phụ thuộcvào chiều sâu tầng đất yếu.Ông vách phụ trong cùng có chiều dài xuyên suốt và đường kínhbằng ống vách chính ban đầu. Các lớp ống vách phụ hạ trước đó có chiều dài ngắn hơn mộtđoạn theo khả năng hạ được của thiết bị hạ ống vách chịu ma sát trên đoạn đó và có đườngkính lớn hơn 10 cm theo từng lớp từ trong ra ngoài. 3.4. sự cố trồi cốt thép khi đổ bê tông a. trường hợp trồi cốt thép do ảnh hưởng của quá trình rút ống vách: + Nguyên nhân 1: Thành ống bị méo mó, lồi lõm. Cách phòng ngừa: Kiểm tra kỹ thành trong ống vách nhất là ở phần đáy. Nếu bị biếndạng hoặc méo mó thì phải nắn sửa. + Nguyên nhân 2: Cự ly giữa đường kính ngoài của khung cốt thép với thành trong củaống vách nhỏ quá, vì vậy sẽ bị kẹp cốt liệu to vào giữa khi rút ống vách cốt thép sẽ bị kéo lêntheo. * Cách phòng ngừa: Quản lý chặt chẽ cốt liệu bê tông. Cự ly giữa thành trong ốngvách và thành ngoài của cốt đai lớn đảm bảo gấp 2 lần đường kính lớn nhất của cốt liệu thô. + Nguyên nhân 3: Do bản thân khung cốt thép bị cong vênh, ống vách bị nghiêng làmcho cốt thép đè chặt vào thành ống. * Cách phòng ngừa: Phải tăng cường độ chính xác ở khâu gia công cốt thép, đề phòng khi vận chuyển bịbiến dạng và kiểm tra độ thẳng đứng của ống vách trước khi thả lồng cốt thép. * Cách sử lý sự cố : Khi bắt đầu đổ bê tông thấy phát hiện cốt thép bị trồi lên thì phải lập tức dừng việc đổbê tông lại và kiên nhẫn rung lắc ống vách , di động lên xuống hoặc quay theo một chiều đểcẳt đứt sự vướng mắc giữa khung cốt thép và ống vách. Trong khi đang đổ bê tông, hoặc khirút ống lên mà đồng thời cố thép và bê tông cùng lên theo thì đây là một sự cố rất nghiêmtrọng : hoặc thân cọc với tầng đất không được liên kết chặt, hoặc là xuất hiện khoảng hổng.Cho nên trường hợp này không được rút tiếp ống lên trước khi gia cố tăng cường nền đất đãbị lún xuống. b. Trường hợp cốt thép bị trồi lên do lực đẩy động cưa bê tông (đây là là nguyên nhânnhân chính gây ra sự cố trồi cốt thép) Lực đẩy động bê tông xuất hiện ở đáy lỗ khoan khi bê tông rơi từ miệng ống xuống(thế năng chuyển thành động năng ). Chiều cao rơi bê tông càng lớn, tốc độ đổ bê tông càngnhanh thì lực đẩy động càng lớn. Cốt thép sẽ không bị trồi nếu lực đẩy động nhỏ hơn trọnglượng lồng thép. + Vì vậy có thể giảm thiểu sự trồi cốt thép nếu hạn chế tối đa chiều cao rơi bê tông và tốc độ đổ bê tông. Chiều cao này có thể không chế căn cứ vào trọng lượng lồng thép. 16
    12. 17. + Mặt khác có thể coi bê tông rơi xuống đáy lỗ khoan là trên nền đàn hồi, vì vậy việcgiảm thiểu tốc độ đổ bê tông sẽ làm giảm thiểu phản lực đẩy ở đáy lỗ khoan. 17

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về An Toàn Lao Động Trong Thi Công Xây Dựng Công Trình
  • Công Cụ Đánh Giá Rủi Ro An Toàn Lao Động Trong Thi Công Xây Dựng Nhà Cao Tầng
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 9395:2012 Về Cọc Khoan Nhồi
  • Thiết Kế Bản Vẽ Biện Pháp Thi Công Nhà Máy An Toàn Tại Longlecons
  • Biện Pháp Thi Công Phần Móng Nhà Cao Tầng Mà Ai Cũng Phải Biết
  • Thuyet Minh Bien Phap Thi Cong Tham Nhua

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Thi Công Bê Tông Nhựa Asphalt
  • Biện Pháp Thi Công Đường Bê Tông Nhựa Polime
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Bả Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Quy Trình Thi Công Sơn Bả Hoàn Tiện Tường Nhà Vừa Xây
  • Hướng Dẫn Thi Công Sơn Bả Tường Nhà Đúng Quy Trình
  • Published on

    1. 1. Bi n pháp t ch c thi công Trang 1 / 25 Make By Ph m Đình Th c CÔNG TY C PH N Đ U TƯ XÂY D NG B.M.T ĐC : 36 VÕ VĂN T N – P.6 – Q.3 – chúng tôi THUY T MINH BI N PHÁP T CH C THI CÔNG T NG TH CÔNG TRÌNH : M R NG NHÀ MÁY THÉP – VINAKYOEI H NG M C : R I TH M BÊ TÔNG NH A NÓNG MÃ H SƠ: BMT/BPTC – 01/VKS CÔNG TY C PH N Đ U TƯ XÂY D NG BMT PHIÊN B N NGƯ I L P KI M TRA GHI CHÚ V.01 H sơ ñ trình l n th 1 Ngày 20 tháng 6 năm 2014 PHIÊN B N KI M TRA PHÊ DUY T GHI CHÚ V.01
    2. 2. Bi n pháp t ch c thi công Trang 2 / 25 Make By Ph m Đình Th c M c l c Chương 1: Gi i pháp k thu t – Phương án thi công t ng th I. Gi i thi u chung II. Gi i pháp thi công III. Công tác hoàn thi n công trình – nghi m thu – bàn giao. Chương 2: Bi n pháp t ch c thi công chi ti t I. Các quy trình k thu t trong thi công – ki m tra và nghi m thu II. N i quy công trư ng III. Sơ ñ t ch c công trư ng IV. Sơ ñ thi công t ng quát V. Bi n pháp t ch c thi công VI. Tri n khai thi công VII. Các b n v t ch c thi công Chương 3: Yêu c u v t tư I. B ng t ng h p các ch ng lo i v t tư s d ng cho công trình. II. Yêu c u k thu t ñ i v i l p dính bám III. Yêu c u v t tư ñ i v i công tác s n xu t bê tông nh a. Chương 4: Ki m soát ch t lư ng thi công I. Các bi n pháp ki m soát ch t lư ng thi công II. H th ng bi u m u nghi m thu. III. Bi u m u các biên b n nghi m thu Chương 5: Máy móc – Thi t b ph c v thi công B ng th ng kê máy móc – thi t b ph c v thi công CÔNG TY C PH N Đ U TƯ XÂY D NG B.M.T ĐC : 36 VÕ VĂN T N – P.6 – Q.3 – TP.HCM
    3. 3. Bi n pháp t ch c thi công Trang 3 / 25 Make By Ph m Đình Th c CHƯƠNG 1 GI I PHÁP K THU T – PHƯƠNG ÁN THI CÔNG T NG TH I. Gi i thi u chung: Quy mô ph m vi công vi c: Công tác chu n b : – T p k t máy móc thi t b ñ n công trư ng. – Di d i, ñ c b ph n bê tông xi măng, g ch chèn sau ñó lót g ch Con sâu ñ ñ m b o các phương ti n lưu thông. Công tác chính: – Kh o sát cao ñ hi n h u cho toàn khu v c c n thi công. – Kh o sát cao ñ hi n h u cho toàn khu v c c n thi công. – Chia lư i cao ñ cho ñ i thi công th m nh a. – V sinh và tư i nh a dính bám b ng nhũ tương CRS-1 hàm lư ng 0.5 kg/m2. – R i th m bê tông nh a C19 dày trung bình 07cm – Lu lèn hoàn thi n m t ñư ng. – V sinh và tư i nh a dính bám b ng nhũ tương CRS-1 hàm lư ng 0.5 kg/m2. – R i th m bê tông nh a h t m n dày trung bình 05cm – Lu lèn hoàn thi n m t ñư ng. – Nghi m thu bàn giao công trình. II. GI I PHÁP THI CÔNG: – Thi công th công k t h p v i cơ gi i (ch y u là cơ gi i). – Tùy theo tình hình thi công t i các khu v c lân c n công trư ng có th t ch c thi công r i th m bê tông nh a vào ban ñêm. Riêng công tác cào bóc tùy theo ti n ñ có th t ch c vào c ban ngày và ban ñêm, t ch c thi công 02 ca/ngày làm vi c ñ rút ng n th i gian thi công. III. CÔNG TÁC HOÀN THI N CÔNG TRÌNH – NGHI M THU – BÀN GIAO: – Ki m tra ch t lư ng công trình – D n d p v sinh hoàn tr m t b ng – V n chuy n các v t li u th a ra kh i công trình – T ch c nghi m thu và bàn giao công trình.
    4. 4. Bi n pháp t ch c thi công Trang 4 / 25 Make By Ph m Đình Th c CHƯƠNG 2 BI N PHÁP T CH C THI CÔNG CHI TI T I. CÁC QUY TRÌNH K THU T TRONG THI CÔNG – KI M TRA – NGHI M THU: – TCVN 8819-2011 : M t ñư ng bê tông nh a nóng – yêu c u thi công và nghi m thu. – TCVN 8817-2011 : Nhũ tương nh a ñư ng a xít – toàn t p. – TCVN 8864-2011 : M t ñư ng ô tô – xác ñ nh ñ b ng ph ng b ng thư c dài 3,0 mét – 22 TCN 279-01 : Yêu c u k thu t và phương pháp thí nghi m – nh a ñư ng ñ c – TCVN 8866-2011 : M t ñư ng ô tô – xác ñ nh ñ nhám m t ñư ng b ng phương pháp r c cát – th nghi m. – TCVN 5308-1991 : Quy ph m k thu t an toàn trong xây d ng. – Quy ñ nh qu n lý ch t lư ng công trình xây d ng ban hành theo Ngh ñ nh s 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 c a Chính ph . – Ngh ñ nh s 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 v s a ñ i b sung m t s ñi u c a Ngh ñ nh 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 v qu n lý ch t lư ng công trình xây d ng. II. N I QUY CÔNG TRƯ NG: – Cán b , công nhân làm vi c trên công trư ng ph i ch p hành n i quy, quy trình làm vi c, n i quy k lu t lao ñ ng, các quy trình trong b n n i quy này. – Ph i th c hi n t t công tác nghi p v chuyên môn, bi n pháp k thu t thi công, bi n pháp an tòan ñ ra, b o ñ m ch t lư ng công trình, ti n ñ thi công, an tòan lao ñ ng trên công trư ng. – Công nhân không ñư c ñi l i ngoài ph m vi c a ñơn v mình. Ra vào c ng trong gi làm vi c ph i ñư c phép c a cán b ph trách. C m vào khu v c có bi n báo nguy hi m. – Ph i s d ng và b o qu n t t các d ng c làm vi c, các trang b phòng h lao ñ ng ñã ñư c c p phát. – C m u ng rư u bia và các ch t kích thích trư c, trong gi làm vi c. C m ngư i say rư u vào công trư ng. C m tranh ch p gây m t an ninh tr t t trên công trư ng. – C m ñùa gi n trong gi làm vi c ho c ngh ngơi t i các v trí không an toàn. – C m hút thu c hay s d ng ng n l a ch xăng d u ho c nơi d cháy n . – C m làm vi c riêng trong gi làm vi c cũng như ñưa các máy móc ra kh i ph m vi công trư ng v i m c ñích cá nhân. Khi có mưa to gió l n không ñư c trú mưa nh ng nơi ñang xây d dang mà ph i vào nơi an tòan ñã ñư c quy ñ nh.
    5. 5. Bi n pháp t ch c thi công Trang 5 / 25 Make By Ph m Đình Th c – Công nhân l i ñêm ph i ñăng ký v i Ban ch huy công trư ng ñ l p th t c ñăng ký t m trú v i cơ quan an ninh ñ a phương. – C m ñưa thân nhân ho c ngư i l vào công trư ng khi chưa ñư c s ñ ng ý c a Ban ch huy công trư ng. – Khách liên h công tác, khách vi ng thăm công trư ng c n theo s hư ng d n c a b o v công trư ng. III. SƠ Đ T CH C CÔNG TRƯ NG: SITE ENGINEER Nguyen To Hieu HP: 0946.503.768 SURVEY Ma Van Long HP: 0985.299.929 CONSTRUCTION TEAM TEAM LEADER: Bui Thuc Thuyen HP: 0917.367.621 + Group 1: Cleaning + Group 2: Supply & Spray emulsion + Group 3: Asphalt paving LABORATORY Pham Thien Phuc HP: 0916.511.224 QUALITY CONTROL + AT ASPHALT PLANT Nguyen Hoang Minh HP: 0908.367.337 + AT CONSTRUCTION SITE Tran Kim Huy HP : 0917.411.220 ASPHALT MILLING MACHINE TEAM Phung Van Duc HP: 0913.859.981 PROJECT MANAGER Tran Minh Dong HP: 0916.765.051 SITE MANAGER Tran Minh Dong HP: 0916.765.051 SAFETY OFFICER Nguyen Van Roi HP: 0908.648.958
    6. 6. Bi n pháp t ch c thi công Trang 6 / 25 Make By Ph m Đình Th c IV. SƠ Đ THI CÔNG T NG QUÁT: Ch p thu n ngu n v t li u tai tr m tr n: 1. C t li u thô 2. C t li u m n 3. B t khoáng 4. Nh a ñư ng Ch p thu n thi t k c p ph i: 1. Bê tông nh a C19 h t trung 2. Bê tông nh a C12.5 C9.5 h t m n Ch p thu n v t li u tư i dính bám d Tr m tr n bê tông nh a nóng Công trư ng D n v sinh, tư i nhũ tương dính bám CRS-1 Ki m tra cao ñ và bù ñá R i th m BTNN Lu lèn Hoàn thi n
    7. 7. Bi n pháp t ch c thi công Trang 7 / 25 Make By Ph m Đình Th c V. BI N PHÁP T CH C THI CÔNG: 5.1. Sơ ñ thi công * L p bê tông nh a C19 h t trung V sinh b m t l p BTN cũ, n n BTXM Tư i nh a dính bám CSR-1 0.5 kg/m2e Máy nén khí Xe tư i nh a; Máy tư i bán t ñ ng R i th m và lu lèn l p BTNC19 h t trung R i th m l p BTNC19 h t tr ng Máy th m Super Vogele 1600 Lu sơ b Lu trung gian Xe lu rung 2 bánh s t (8 -10 t n) Lu bánh l p (16 t n) Xe lu 2 bánh s t (8 -10 t n) Lu hoàn thi n Xe lu rung 2 bánh s t (8 -10 t n) Cào bóc b m t bê tông nh a cũ, bê tông xi măng Nghi m thu cao ñ và ñ b ng ph ng Ki m tra và nghi m thu Khoan m u ki m tra ñ ch t và chi u dày Máy cào bóc Writgen W2000 Xe tư i nư c; Đ i v sinh sau cào bóc
    8. 8. Bi n pháp t ch c thi công Trang 8 / 25 Make By Ph m Đình Th c * L p bê tông nh a C12.5 h t m n Ki m tra và nghi m thu Khoan m u ki m tra ñ ch t và chi u dày Nghi m thu cao ñ và ñ b ng ph ng V sinh b m t l p BTNC19 Tư i nh a dính bám CSR-1 0.5 kg/m2 Máy nén khí Xe tư i nh a; Máy tư i bán t ñ ng R i th m và lu lèn l p BTNC12.5 h t m n R i th m l p BTNC12.5 h t m n Máy th m Super Vogele 1600 Lu sơ b Lu trung gian Xe lu 2 bánh s t (8 -10 t n) Lu bánh l p (16 t n) Xe lu 2 bánh s t (8 -10 t n) Lu hoàn thi n Xe lu 2 bánh s t (8 -10 t n)
    9. 9. Bi n pháp t ch c thi công Trang 9 / 25 Make By Ph m Đình Th c 5.2. T ch c thi công: a. Công tác chu n b – Thí nghi m v t li u ñ u vào, thi t k c p ph i và ch p thu n tr m tr n BTN Trư c khi ti n hành thi công r i th m BTN, Phòng thí nghi m công ty BMT l y m u v t li u ñ u vào bao g m: Đá các lo i, cát, b t khoáng, nh a ñư ng 60/70, …, t i tr m ñ thí nghi m các ch tiêu cơ lý và thi t k c p ph i h n h p bê tông nh a phù h p v i ngu n v t li u t i tr m trình Tư v n giám sát. – V t li u tư i dính bám: Đư c ki m soát b i nhà cung c p b. Phương án t ch c thi công – Phương án nhân s : * Ban ñi u hành coâng trình + Giám ñ c DA : 01 ngư i + Ch huy trư ng : 01 ngư i + Cán b k thu t : 01 ngư i + Cán b ATLD : 01 ngư i * Đ i thi công + Đ i tr c ñ c : 05 ngư i + T v sinh : 10 ngư i + Đ i thi công cào bóc : 04 ngư i + Đ i thi công r i th m : 15 ngư i – Phương án thi t b thi công Tùy vào ti n ñ thi công và kh i lư ng m t b ng ñư c bàn giao mà b trí thi t b cho phù h p. D ki n s t p k t ñ n công trư ng 01 ñ i thi công v i s lư ng máy móc thi t b như sau: + Máy cào bóc : 01 chi c; + Máy r i BTN : 01 chi c; + Lu rung 2 bánh thép : 02 chi c; + Lu bánh l p : 01 chi c; + Máy tư i nh a : 01 chi c; + Máy th i b i : 01 chi c; + Xe b n nư c 6m3 : 01 chi c; + Xe v n chuy n BTN : 15 chi c. – T p k t máy móc – thi t b ñ n công trư ng: Khi công tác bàn giao m t b ng tri n khai xong, t p k t ñ i cào bóc ñ n tri n khai cào bóc, khi cào bóc hoàn thành s gi i th máy cào bóc, sau ñó t p k t ñ i th m ñ ph c v công tác ki m tra thi t b trư c khi thi công.
    10. 10. Bi n pháp t ch c thi công Trang 10 / 25 Make By Ph m Đình Th c VI. TRI N KHAI THI CÔNG 6.1. Nh n m t b ng thi công: M t b ng thi công s ñư c giao nh n gi a hai ñơn v . M t b ng trư c khi bàn giao ph i ñư c di d i toàn b các các chư ng ng i v t t o thu n l i cho công tác cào bóc l p bê tông nh a cũ, bê tông xi măng Trong quá trình bàn giao, n u c n ki m tra l i các thông s k thu t, bên nh n có th ñ ngh t ch c ki m tra l i trư c khi tri n khai thi công l p BTN. 6.2. Thi công r i th m BTN 6.2.1. D n v sinh m t b ng: Sau khi cào bóc xong, ti n hành d n v sinh m t ñư ng. Công tác d n v sinh s do t v sinh ñ m nh n, ñư c th c hi n ch y u b ng th công. Dùng ch i c ng quét gom các b i b n và các v t li u th a sau khi cào bóc còn l i trên m t ñư ng, sau ñó thu d n ra kh i ph m vi thi công. Đ xu t s d ng nư c, ñi n t i Nhà máy Bosch, dùng máy bơm ñ h tr v sinh, r a m t ñư ng sau cào bóc. Trong trư ng h p, sau cào bóc còn b r ng v t BTN cũ (sát biên) không th cào bóc thì chia làm 2 phương án x lý: – N u biên không thu nư c, có th th m BTN m i trùm lên ph n BTN cũ. – N u biên thu nư c, thì ti n hành ñ c b ph n BTN cũ, ñ chu n b th m l i BTN m i. 6.2.2. Tư i nh a dính bám m t ñư ng: Công tác d n v sinh ph i ñư c t ch c nghi m thu trư c khi tư i nh a dính bám. Tùy vào v t li u s d ng ñ tư i dính bám mà b trí thi công phù h p. Đ i v i nhũ tương CRS-1, có th s d ng xe tư i nh a chuyên d ng ñ tư i, tùy vào hàm lư ng tư i nh a mà cài ñ t các thông s k thu t phù h p ñ công tác tư i nh a ñư c chu n xác ho c s d ng máy tư i b ng tay. Chia b r ng thành nhi u v t tư i, b m t tư i nh a sau khi tư i xong ph i ñ u, lư ng nh a ph i ph kín b m t.
    11. 11. Bi n pháp t ch c thi công Trang 11 / 25 Make By Ph m Đình Th c Trong quá trình tư i nh a n u lư ng nhũ tương b tràn ra ngoài thì nhanh chóng l p ph n nhũ tương tràn b ng cát ho c ñ t. Sau ñó ch a vào vào thùng có d u hi u nh n bi t rõ ràng ñ ñưa ñi ñ b . Cô l p ph m vi ñã tư i nh a xong, tuy t ñ i không cho các thi t b ñi vào khi nh a tư i chưa phân tích xong. Tuỳ theo ñi u ki n th i ti t, th i gian t lúc tư i nhũ tương CRS-1 dính bám ñ n khi r i l p BTNN t i thi u là 1h. 6.3.3. V n chuy n bê tông nh a Dùng ô tô t ñ v n chuy n h n h p BTNN t tr m tr n ra công trư ng. Thùng xe ph i kín, s ch, có quét l p m ng dung d ch xà phòng vào ñáy và thành thùng (ho c d u ch ng dính bám). Không ñư c dùng d u nh n, d u c n hay các dung môi làm hoà tan nh a ñư ng ñ quét ñáy và thành thùng xe. Xe v n chuy n h n h p BTNN ph i có b t che ph .
    12. 12. Bi n pháp t ch c thi công Trang 12 / 25 Make By Ph m Đình Th c M i chuy n ô tô v n chuy n h n h p khi r i tr m ph i có phi u xu t xư ng ghi rõ nhi t ñ h n h p, kh i lư ng, th i ñi m xe r i tr m tr n, nơi xe s ñ n, bi n s xe, tên ngư i lái xe. Trư c khi ñ h n h p bê tông nh a vào ph u máy r i, ph i ki m tra nhi t ñ h n h p b ng nhi t k , n u nhi t ñ h n h p nh hơn quy ñ nh thì ph i lo i b . 6.3.4. R i th m bê tông nh a L p ñ t h th ng cao ñ chu n cho máy r i: c u t o c a h th ng cao ñ chu n tuỳ thu c vào lo i c m bi n c a máy r i. Khi l p ñ t h th ng này ph i chú ý tuân th ñ y ñ hư ng d n c a nhà s n xu t thi t b và ph i ñ m b o các c m bi n làm vi c n ñ nh v i h th ng cao ñ chu n này. H n h p BTN ph i ñư c r i b ng máy. Tr nh ng v trí c c b máy không th r i ñư c thì m i ñư c phép r i th công. Trư c khi b t ñ u công tác r i h n h p, các thanh g t c a máy r i ph i ñư c làm nóng. Gu ng xo n c a máy r i ph i ñư c ñ t nóng trư c khi ñ v t li u vào máy. H n h p ñư c r i và san g t theo ñúng ñ d c d c, cao ñ , m t c t ngang yêu c u. Theo b r ng m t bê tông hi n h u, ch c n dùng 1 máy r i, trình t r i ph i ñư c t ch c sao cho kho ng cách gi a các ñi m cu i c a các v t r i trong ngày là nh nh t. Ô tô ch h n h p BTN ñi lùi t i ph u máy r i, bánh xe ti p xúc ñ u và nh nhàng v i 2 tr c lăn c a máy r i. Sau ñó ñi u khi n cho thùng ben ñ t t h n h p xu ng gi a ph u máy r i. Xe ñ s 0, máy r i s ñ y ô tô t t v phía trư c cùng máy r i. Khi h n h p BTN ñã phân ñ u d c theo gu ng xo n c a máy r i và ng p t i 2/3 chi u cao gu ng xo n thì máy r i b t ñ u ti n v phía trư c theo v t quy ñ nh. Trong quá trình r i luôn gi cho h n h p thư ng xuyên ng p 2/3 chi u cao gu ng xo n. T c ñ r i ph i n ñ nh và ph i ñư c gi ñúng trong su t quá trình r i. Trong su t th i gian r i h n h p BTN, b t bu c ph i ñ thanh ñ m c a máy r i luôn ho t ñ ng. Ph i thư ng xuyên dùng thu n s t ñã ñánh d u ñ ki m tra b dày r i. Cu i ngày làm vi c, máy r i ph i ch y không t i ra quá cu i v t r i ít nh t 5 m m i ñư c ng ng ho t ñ ng. M i n i ngang sau m i ngày làm vi c ph i ñư c s a cho vuông góc v i tr c ñư ng. Trư c khi r i ti p, ph i c t b ph n ñ u m i n i, sau ñó dùng nh a tư i dính
    13. 13. Bi n pháp t ch c thi công Trang 13 / 25 Make By Ph m Đình Th c bám quét lên v t c t ñ ñ m b o v t r i cũ và m i dính k t t t. Các m i n i ngang c a hai v t r i sát nhau ph i cách nhau ít nh t 1 m. Các m i n i d c ñ qua ngày cũng ph i ñư c x lý như ñ i v i m i n i ngang. Trư c khi r i v t ti p theo, ph i c t b ph n rìa c a v t r i cũ, dùng nh a tư i dính bám quét lên v t c t sau ñó m i ti n hành r i. Trong trư ng h p máy ñang r i g p tr i mưa ñ t ng t thì Đ i trư ng thi công s báo ngay v tr m tr n t m ng ng cung c p bê tông nh a. Trong trư ng h p khi l p bê tông ñã lu lèn sơ c p thì cho phép ti p t c lu trong mưa cho h t s lư t yêu c u. Xác định tại Công trình có thể mưa Kỹ sư Công trình báo cho Nhà máy ngưng sản xuất Tập trung thi công hết phần BTN còn lại trên xe tải. Các xe còn lại tìm kiếm chỗ để trú mưa
    14. 14. Bi n pháp t ch c thi công Trang 14 / 25 Make By Ph m Đình Th c Xe ch BTNN ph i che b t l i, di chuy n vào v trí không nh hư ng b i mưa gió, tránh gi m nhi t ñ c a BTNN trong thùng xe. Sau khi ng ng mưa: Ki m tra l i nhi t ñ BTN, n u l n hơn 120o C thì m i có th ti p t c th m. Làm s ch n n, th i nư c ñ chu n b thi công ti p. 6.3.5. Lu lèn h n h p BTN – Qui trình lu lèn bê tông nh a ph i th c hi n theo ba giai ño n. Tiêu chu n c a nó ñư c th hi n như b ng 4 c a ñ cương này. Lư t lu c a m i giai ño n s ñư c quy t ñ nh sau khi ñã th m th bê tông nh a b i Tư v n giám sát. – Nhi t ñ h n h p bê tông nh a nóng chuy n ñ n công trư ng ph i n m trong kho ng t 1200C ñ n 1650C . Nhi t ñ t i thi u cho lu lèn sơ b là 1200C . M c khác b ng tiêu chu n trên ñ c p ñ n các giá tr s , ñ c bi t là ph m vi nhi t ñ cho t ng giai ño n th m khác nhau, hi n th m c tiêu các giá tr ñáp ng ñư c v yêu c u ñ ch t. – Theo yêu c u c a 3 giai ño n lu lèn (lu sơ b , trung gian và hoàn thi n) Giai ño n Lu sơ b Lu trung gian Lu hoàn thi n Lo i lu 1 Lu (8-10 T) (2 bánh thép) 1 L p (12-16 T) 1 Lu (8-10 T) (2 bánh thép) 1 Lu (8-10 T) (2 bánh thép) S lư t lu 2 – 4 8 – 10 3 – 4
    15. 15. Bi n pháp t ch c thi công Trang 15 / 25 Make By Ph m Đình Th c Lu bánh s t : T i ña 3 km/h ñ u ñ n Lu bánh l p : T i ña 2.5 km/h cho lư t lu ñ u tiên. T i ña 5 km/h cho các lư t lu ti p sau. T i thi u m t lu bánh s t và m t lu bánh hơi ph c v qui trình lu lèn bê tông nh a. Vi c lu lèn ñư c xác nh n theo tiêu chu n c a d án. (i). Lu sơ b : Sau khi th m bê tông nh a, lu sơ b và trung gian s ñư c ti n hành b i lu bánh s t (8-10 T). T i thi u t 2-4 lư t trên toàn b b m t trong su t quá trình lu sơ b . The steel roller / Lu 2 bánh thép (ii). Lu trung gian: Ngay sau khi quá trình lu sơ c p k t thúc và bê tông nh a v n còn nóng, ti n hành lu th c p trên b m t không ít hơn 8-10 lư t b i lu bánh hơi (12-16 T) và lu rung hai bánh (8-10 T), ho c 02 lu bánh hơi (12-16 T). Các lu bánh hơi ph i nh n, cùng kích c , và căng ñúng áp l c.
    16. 16. Bi n pháp t ch c thi công Trang 16 / 25 Make By Ph m Đình Th c (iii). Lu hoàn thi n: Khi nhi t ñ v n n m trong gi i h n cho phép, sau khi lu th c p b ng lu l p ñã hoàn thành thì ñưa 01 lu (8-10 T) ñ t o ñ b ng ph ng, ñ ch t và hoàn thi n b m t. The steel roller / Lu 2 bánh thép – Sau khi h n h p nh a ñã ñư c th m, căn ch nh cho ñ u b m t s ti n hành lu lèn ñ ng b b i xe lu. M c ñ lu lèn c n ñ t ít nh t 98% (theo AASHTO T230) m t ñ m u ñư c lu trong phòng thí nghi m ñư c làm cùng lo i v t li u v i t l như nhau. VII. B N V T CH C THI CÔNG (B sung sau)
    17. 17. Bi n pháp t ch c thi công Trang 17 / 25 Make By Ph m Đình Th c CHƯƠNG 3 YÊU C U V T TƯ S D NG CHO CÔNG TRÌNH I. B NG T NG H P CÁC CH NG LO I V T TƯ S D NG CHO CÔNG TRÌNH: TT Tên v t tư Ngu n g c v t tư Nhà cung c p Ghi chú 1 Đá các lo i Tân Đông Hi p (Tân Cang) – Vi t Nam Theo TKCP ñư c phê duy t 2 Nh a ñư ng 60/70 Vi t Nam ADCO, Petrolimex 3 B t khoáng Vi t Nam Holcim 4 Nhũ tương phân tích nhanh CRS-1 Vi t Nam ADCO II. YÊU C U K THU T Đ I V I L P NHŨ TƯƠNG DÍNH BÁM CRS-1: V t li u dùng ñ tư i dính bám là lo i nhũ tương g c axít phân tích nhanh CRS-1. K t qu thí nghi m nhũ tương CRS-1 ph i th a mãn các yêu c u k thu t theo b ng sau: STT No Tên ch tiêu (Specifcation) Lo i (Type) Phân tách nhanh (Cationic Rapid Setting) Phân tách ch m (Cationic Slow Setting) Đơn v (Unit) CRS-1 CSS -1h I THÍ NGHI M TRÊN M U NHŨ TƯƠNG A XÍT (TESTS ON CATIONIC EMULSIFIED ASPHALT) 1 Hàm lư ng nh a (Asphalt content) % ≥ 60 ≥ 57 2 Hàm lư ng d u (Oil content) % ≤ 3 – 3 Đ nh t Saybolt Furol 50o C (Viscosity, Saybolt Furol at 50°C) giây 20÷100 – II THÍ NGHI M TRÊN M U NH A THU ĐƯ C T THÍ NGHI M XÁC Đ NH HÀM LƯ NG NH A (TESTS ON RESIDUE) 4 Đ kim lún 25o C, 100g, 5 giây (Penetration, 25°C, 100 g, 5 s) 1/10 mm 60÷70 40÷90 5 Đ kéo dài 25o C, 5cm/phút (Ductility, 25°C, 5 cm/min) cm ≥ 40 ≥ 40 III. YÊU C U V T TƯ Đ I V I CÔNG TÁC S N XU T BÊ TÔNG NH A: 3.1. Bê tông nh a nóng – Đá các lo i: + Đá dăm trong h n h p bê tông nh a ñư c xay ra t ñá t ng, ñá núi, t cu i s i, t x lò cao không b phân h y.
    18. 18. Bi n pháp t ch c thi công Trang 18 / 25 Make By Ph m Đình Th c + Không ñư c dùng ñá dăm xay t ñá mác-nơ, sa th ch sét, di p th ch sét. Các ch tiêu cơ lý c a ñá dăm dùng cho t ng lo i bê tông nh a ph i th a mãn các quy ñ nh TCVN 8819-2011. + Lư ng ñá dăm m m y u và phong hóa không ñư c vư t quá 10% kh i lư ng ñ i v i bê tông nh a r i l p trên và không quá 15% ñ i v i bê tông nh a r i l p dư i. Xác ñ nh theo TCVN 1771, 1772-87. + Lư ng ñá th i d t c a ñá dăm không ñư c vư t quá 15% kh i lư ng ñá ñăm trong h n h p. Xác ñ nh theo TCVN 7572-13: 2006. + Trong cu i s i xay không ñư c quá 20% kh i lư ng là lo i ñá g c silic. + Hàm lư ng b i, bùn, sét trong ñá dăm không vư t quá 2% kh i lư ng, trong ñó hàm lư ng sét không quá 0,05% kh i lư ng ñá. Xác ñ nh theo TCVN 7572-8: 2006. + Trư c khi cân ñong sơ b ñ ñưa vào tr ng s y, ñá dăm c n ph i ñư c phân lo i theo các c h t: – Đ i v i bê tông nh a h t m n, phân ra ít nh t 2 c h t 10-15mm và 5-10mm. – Đ i v i bê tông nh a h t trung, phân ra ít nh t 3 c h t 15-20(25)mm và 10- 15mm và 5-10mm. – Đ i v i bê tông nh a h t l n, phân ra ít nh t 2 c h t 20(25)-40mm và 5- 20(25)mm. – Nh a ñư ng: + Nh a ñư ng dung ñ ch t o h n h p bê tông nh a r i nóng là lo i nh a ñư ng ñ c g c d u m . + Nh a ñ c ñ ch t o bê tông nh a r i nóng theo tiêu chu n 22 TCN 279-01. + Nh a ph i s ch, không l n nư c và t p ch t. + Trư c khi s d ng nh a, ph i có h sơ v các ch tiêu k thu t c a các lo i nh a s dùng và thõa các ch tiêu như quy ñ nh t i b ng sau: STT Các ch tiêu ĐV C p 60/70 Tiêu chu n áp d ng Tiêu chu n tham kh o 1 Đ kim lún 250 C 0.1mm 60 – 70 22TCN279-01 ASTM D5 AASHTO T49 2 Đ kéo dài 250 C cm Min. 100 22TCN279-01 ASTM D113 AASHTO T151 3 Nhi t ñ hóa m m (phương pháp vòng và bi) 0 C 46 – 55 22TCN279-01 AASHTO T53-96 4 Nhi t ñ b t l a 0 C Min. 230 22TCN279-01 ASTM D92 AASHTO T48 5 Lư ng t n th t sau khi ñun nóng 163°C trong 5 gi % Max. 0.8 22TCN279-01 ASTM D6 AASHTO T47 6 T l ñ kim lún c a nh a ñư ng sau khi ñun nóng 163 0 C trong 5 gi so v i ñ kim lún 250 C % Min. 75 22TCN279-01 ASTM D6/D5
    19. 19. Bi n pháp t ch c thi công Trang 19 / 25 Make By Ph m Đình Th c 7 Lư ng hòa tan trong Trichloroethylene C2 Cl4 % Min. 99 22TCN279-01 ASTM D2042 AASHTO T44 8 Kh i lư ng riêng 25°C g/cm3 1 – 1.05 22TCN279-01 ASTM D70 AASHTO T228 9 Đ dính bám v i ñá grade Min. 3rd grade 22TCN279-01 ASTM D3625 10 Hàm lư ng paraffin % Max. 2.2 22TCN279-01 DIN-52015 – B t khoáng: + B t khoáng ñư c nghi n t ñá cácbônát (ñá vôi canxit, ñô lô mit, ñá d u…) có cư ng ñ nén không nh hơn 200daN/cm2 và t x badơ c a c a lò luy n kim ho c xi măng. + Đá cácbônát dùng s n xu t b t khoáng ph i s ch, ch a b i, bùn, sét không quá 5%. + B t khoáng ph i khô, tơi (không vón hòn). + Các ch tiêu k thu t chi ti t c a b t khoáng nghi n t ñá cacbonat tham kh o t i t i TCVN 8819:2011
    20. 20. Bi n pháp t ch c thi công Trang 20 / 25 Make By Ph m Đình Th c CHƯƠNG 4 KI M SOÁT CH T LƯ NG THI CÔNG I. CÁC BI N PHÁP KI M SOÁT CH T LƯ NG THI CÔNG. Quy trình ki m soát ch t lư ng thi công m t ñư ng bê tông nh a nóng – Công tác ki m tra và nghi m thu ñư c th c hi n theo các trình t sau: a. Ki m tra trư c khi khi r i BTNN: + Ki m tra ch t lư ng n n bê tông xi măng: Đ s ch và ñ khô ráo m t móng b ng m t. + Ki m tra s ñ ng ñ u, hàm lư ng nh a dính bám b ng k t qu thí nghi m t i hi n trư ng. + Ki m tra v trí các c c tim và c c gi i h n các v t r i. + Ki m tra b ng m t thành mép các m i n i ngang, d c c a các v t r i ngày hôm trư c. b. Ki m tra trong quá trình r i và lu lèn: + Ki m tra ch t lư ng h n h p BTN. + Ki m tra ñ b ng ph ng trong quá trình r i. + Ki m tra ch t lư ng m i n i. + Ki m tra ch t lư ng lu lèn. c. Ki m tra sau khi th m BTN + Cao ñ , kích thư c hình h c (b r ng m t ñư ng, b dày l p th m) Sai s cho phép ñ i v i các ñ c trưng hình h c c a l p m t ñư ng bê tông nh a – xem b ng: Các kích thư c hình h c Sai s cho phép Ghi chú D ng c và phương pháp ki m tra 1 – B r ng m t ñư ng BTN – 5cm T ng s ch h p không vư t quá 5% chi u dài ñư ng 2 – Chi u dày l p BTN – L p dư i – L p trên ± 10% ± 8% ± 5% Áp d ng cho 95% t ng s ñi m ño; 5% còn l i không vư t quá 10mm 3 – Đ d c ngang m t ñư ng bê tông nh a – L p dư i – L p trên ± 0,005 ± 0,0025 Áp d ng cho 95% t ng s ñi m ño 4 – Sai s cao ñ c không vư t quá – L p dư i – L p trên ± 5mm ± 5mm Áp d ng cho 95% t ng s ñi m ño
    21. 21. Bi n pháp t ch c thi công Trang 21 / 25 Make By Ph m Đình Th c + Đ ch t lu lèn: H s ñ ch t lu lèn (K) c a l p ph BTNN sau khi thi công không ñư c nh hơn 0,98. K = maxγ γtt ≥ 0,98 Ghi chú: Đ i v i nh ng di n tích không th thi công b ng cơ gi i (m t b ng ch t h p, v trí thi t b cơ gi i không vào ñư c…) thì K ≥ 0,95 Trong ñó: γtn: Kh i lư ng th tích trung bình c a BTN sau khi thi công hi n trư ng (m u khoan); γo: Kh i lư ng th tích trung bình c a BTN tr m tr n tương ng v i lý trình ki m tra (m u Marshall). + M t ñ ki m tra: 500 m2 m t ñư ng / 1 m u khoan. Nên dùng các thi t b thí nghi m không phá hu ñ ki m tra ñ ch t l p ph BTNN. + Thành ph n c p ph i c t li u, hàm lư ng nh a l y t m u nguyên d ng m t ñư ng ph i tho mãn công th c ch t o h n h p BTN ñã ñư c phê duy t v i sai s n m trong quy ñ nh. M t ñ ki m tra: 500m2 m t ñư ng / 1 m u. + Đ dính bám gi a l p ph BTN v i l p bê tông nh a phía dư i ph i t t, ñư c ñánh giá b ng m t b ng cách nh n xét m u khoan. + Ch t lư ng các m i n i ñư c ñánh giá b ng m t. M i n i ph i ngay th ng, b ng ph ng, không r m t, không b kh c, không có khe h . II. H TH NG BI U M U NGHI M THU 1.1. H sơ nghi m thu công tác cào bóc m t ñư ng cũ: – Biên b n ki m tra máy móc thi t b trư c khi thi công. – Biên b n nghi m thu công vi c cào bóc m t ñư ng. 1.2. H sơ nghi m thu công tác tư i nh a dính bám: – Biên b n nghi m thu công vi c d n v sinh m t ñư ng. – Biên b n nghi m thu công vi c tư i nh a dính bám. + K t qu thí nghi m nhũ tương + K t qu thí nghi m hàm lư ng nh a tư i dính bám 1.3. H sơ nghi m thu công tác r i th m bê tông nh a – Biên b n ch p thu n v t li u ñ u vào và công th c thi t k c p ph i bê tông nh a. – Biên b n nghi m thu công vi c r i th m bê tông nh a. + Phi u ki m tra kích thư c hình h c. + Phi u theo dõi công tác r i th m. + K t qu thí nghi m c p ph i bê tông nh a. + K t qu thí nghi m ñ ch t bê tông nh a. III. BI U M U CÁC BIÊN B N NGHI M THU:
    22. 22. Bi n pháp t ch c thi công Trang 22 / 25 Make By Ph m Đình Th c CHƯƠNG 5 MÁY MÓC – THI T B PH C V THI CÔNG I. B NG TH NG K MÁY MÓC – THI T B PH C V THI CÔNG: Construction Machine / Thi t b thi công Quantity / S lư ng Capacity / Công su t Feature / Tính năng The country production / Nư c s n xu t Year of Production / Năm s n xu t Owner / Thu c s h u The Picture / Hình nh thi t b BMT Rent / Thuê Air Compssor / Máy th i 02 600m3/h Self- propelle d / T hành Japan / Nh t 2007 2 Truck / Xe t i 40 10T- 15T Self- propelle d / T ñ China – Japan / Trung Qu c – Nh t 2005 40
    23. 23. Bi n pháp t ch c thi công Trang 23 / 25 Make By Ph m Đình Th c The tyre Roller / Xe lu bánh l p WATANABE 01 16T Self- propelle d / T hành Japan / Nh t 1999 01 The vibration roller / Xe lu rung 2 bánh s t – HAMM HD 90 01 9 – 11T vibration / Rung, t hành German / Đ c 2009 01
    24. 24. Bi n pháp t ch c thi công Trang 24 / 25 Make By Ph m Đình Th c The vibration roler / Xe lu rung 2 bánh s t – HAMM HD 90 01 9 – 11T vibration / Rung, t hành German / Đ c 2007 01 Asphalt Distributor/ Máy tr i VOGELE SUPER 1600 01 400T/h Automat ic adjust asphalt depth / Đi u ch nh cao ñ r i nh a t ñ ng German / Đ c 2007 01 Prime – Tack Coat Distributor / Xe tư i nh a 01 7 T Automat ic / T ñ ng China / Trung Qu c 2009 01
    25. 25. Bi n pháp t ch c thi công Trang 25 / 25 Make By Ph m Đình Th c Asphalt Plant / Tr m tr n BTN ASTEC 01 300T/h Continu ous plant / Tr m tr n liên t c America / M 2004 01 Asphalt Plant / Tr m tr n BTN AMMANN 01 250T/h Batch plant / Tr m tr n m German / Đ c 2009 01 Cold Milling Machine / Xe cào bóc Wirtgen W2000 01 500t n/h Automat ic / T ñ ng German / Đ c 2007 01

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Biện Pháp Thi Công Phần Ngầm
  • Tầm Quan Trọng Của Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Ống Gió.docx
  • Biện Pháp Thi Công Điều Hòa Thông Gió
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Ống Gió
  • Các Biện Pháp Tu Từ Vựng Cac Bien Phap Tu Tu Tu Vung Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Hyip, Make Money Online, Crypto, Bitcoin,: Bài Tập Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Có Gợi Ý Và Hướng Dẫn Làm Bài
  • Phân Tích Các Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ Trong Truyện Kiều
  • Dựa Vào 4 Câu Thơ Đầu Của Đoạn Trích Cảnh Ngày Xuân, Viết Đoạn Văn Ngắn Tả Cảnh Thiên Nhiên Trong Đó Có Sử Dụng 1 Vài Biện Pháp Tu Từ (Gạch Dưới Biện Pháp Tu Từ Đó)
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Thi Thpt Quốc Gia
  • Hãy Phân Tích Hai Khổ Thơ Sau: Mùa Xuân Người Cầm Súng Lộc Giắt Đ
  • Trường THPT Dân lập Yên Hưng

    tiếng việt

    Thế nào là trường nghĩa ? Hãy cho biết các từ ngữ sau đây có thuộc cùng một trường nghĩa không: nhà, lều, cao ốc, gạch, cửa, ngói, nhà sàn, vũ trụ, xi-măng, nhà cao cửa rộng, đau đớn, ruộng, nhà rông.

    Bài

    Các biện pháp tu từ từ vựng

    Ví dụ:

    Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

    Nội dung của câu ca dao trên là gì ? Những từ ngữ nào được dùng để diễn tả nội dung ấy ?

    Bản thân các từ ngữ này, nếu tách ra khỏi câu ca dao có mang nghĩa như vậy không ?

    Bài

    Các biện pháp tu từ từ vựng

    A-Biện pháp tu từ từ vựng:

    – Là biện pháp sử dụng từ, ngữ cố định một cách sáng tạo để diễn đạt nội dung một cách nghệ thuật (làm tăng hiệu quả diễn đạt của từ ngữ).

    B-Các biện pháp tu từ từ vựng:

    I-So sánh và ẩn dụ:

    1- So sánh:

    Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành

    * Định nghĩa: Là biện pháp tu từ đối chiếu hai đối tượng A, B vốn có một sự tương đồng nào đó, nhằm làm nổi bật A.

    * Cách phân tích: phải căn cứ vào đặc điểm (x) đã biết của B để tìm hiểu đặc điểm của A, từ đó tìm hiểu ý nghĩa và giá trị nghệ thuật của so sánh.

    * Tác dụng:

    +Đem lại những hiểu biết về đối tượng được so sánh (nhận thức).

    I-So sánh và ẩn dụ:

    1- So sánh:

    +Tăng thêm tính hình tượng, tính hàm súc, tính truyền cảm cho câu văn.

    Luyện tập:

    Bài tập 1:

    Những phương án nào trong những phương án sau không thể sử dụng làm cái dùng để so sánh (B) được ? Tại sao ?

    Da nó trắng như …(a) như gỗ mun.

    (b) như trứng gà bóc.

    (c) như cột nhà cháy.

    Bài tập 2;

    Tuấn kiệt như sao buổi sớm,

    Nhân tài như lá mùa thu.

    (Nguyễn Trãi)

    Hãy xác định A (cái chưa biết) và B (cái đã biết ).

    Hiệu quả, giá trị nghệ thuật của so sánh trên là gì ?

    Bài tập 3:

    Hãy phân tích giá trị của biện pháp tu từ so sánh trong câu ca dao sau:

    Thân em như giếng giữa đàng,

    Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân.

    2- ẩn dụ:

    Ví dụ: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

    (Viễn Phương)

    2-ẩn dụ:

    * Định nghĩa: Là biện pháp dùng từ hay cụm từ vốn dùng để chỉ sự vật B để chỉ sự vật A, vì giữa A và B có sự tương đồng nào đó, nhằm làm nổi bật A.

    * Hai loại ẩn dụ:

    + ẩn dụ tu từ: Không cố định, mang tính chất sáng tạo của mỗi cá nhân.

    * Một số loại ẩn dụ thường gặp:

    + ẩn dụ từ vựng: Cố định, mọi người sử dụng.

    Ví dụ 1:

    Mặt trời lặn, mặt trời không gọi

    Mặt trời đi, mặt trời không chờ

    (Tiễn dặn người yêu)

    + Nhân hoá: Lấy đặc điểm, trạng thái, tính chất, .của người gán cho vật.

    Ví dụ 2:

    Râu hùm, hàm én, mày ngài,

    Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao.

    ( Nguyễn Du)

    + Vật hoá: Lấy đặc điểm, trạng thái, tính chất, .của vật gán cho người.

    Ví dụ 3:

    Này lắng nghe em khúc nhạc thơm

    (Xuân Diệu)

    + Chuyển đổi cảm giác: Lấy cảm giác của giác quan này để chỉ cảm giác của giác quan khác hoặc các cảm giác nội tâm.

    * Một số loại ẩn dụ thường gặp:

    + Nhân hoá: Lấy đặc điểm, trạng thái, tính chất, .của người gán cho vật.

    + Vật hoá: Lấy đặc điểm, trạng thái, tính chất, .của vật gán cho người.

    + Chuyển đổi cảm giác: Lấy cảm giác của giác quan này để chỉ cảm giác của giác quan khác hoặc các cảm giác nội tâm.

    * Tác dụng và cách phân tích tu từ ẩn dụ: Như biện pháp tu từ so sánh.

    Luyện tập

    Xác định A, B và phân tích giá trị của các biện pháp tu từ ẩn dụ sau:

    Bài tập 2:

    Trận Bồ Đằng, sấm vang chớp giật,

    Miền Trà Lân, trúc chẻ tro bay.

    (Nguyễn Trãi)

    Bài tập 1:

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    (Trần Tế Xương)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Vựng
  • Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Giáo Án Đọc Văn: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Soạn Văn Lớp 11: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Đề Liên Hệ Đất Nước Và Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Biện Pháp Nghệ Thuật Nhân Hóa Bien Phap Tu Tu Nhan Hoa Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghệ Thuật Đặc Sắc Trong Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Top 6 Bài Văn Thuyết Minh Về Cây Bút Bi Có Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Lớp 9
  • Phân Tích Khổ Cuối Bài Mùa Xuân Nhỏ Nhỏ
  • Phân Tích 3 Khổ Thơ Cuối Của Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Phân Tích 3 Khổ Cuối Mùa Xuân Nho Nhỏ (Phân Tích Nghệ Thuật Luôn)
  • BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CẢM THỤ VĂN HỌC

    CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

    Nhân hóa là biến sự vật thành con người bằng cách gán cho nó những hoạt động, tính cách, suy nghĩ…giống như con người, làm cho nó trở nên sinh động, hấp dẫn, gần gũi, sống động và có hồn hơn

    2) Các hình thức nhân hóa

    a) Nhân hóa để tả hình dáng

    b) Nhân hóa để tả hoạt động

    c) Nhân hóa để tả tâm trạng

    – VD : Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng, ồn ã, lài trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư.

    d) Nhân hóa để tả tính cách

    ( Dòng sông mặc áo – Nguyễn Trọng Tạo)

    Khi đã hiểu rõ về biện pháp tu từ nhân hóa rồi , HS dễ dàng tìm được những câu văn, câu thơ có sử dụng nhân hóa, GV sẽ cho HS thi tìm những câu thơ, câu văn , đoạn văn, khổ thơ có sử dụng biện pháp đó:

    * Một số ví dụ tiêu biểu:

    a) Bé ngủ ngon quá

    Đẫy cả giấc trưa

    Người mua bán ra vào đầy cổng chợ

    c) Cái trống trường em

    Mùa hè cũng nghỉ

    Trống nằm ngẫm nghĩ

    3.2)Thực hành làm một số bài tập

    ” Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đậu xuống lá cây ổi còng mọc lả xuống mặt ao. Mùa đông xám xỉn và khô héo đã qua. Mặt đất đã kiệt sức bừng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. Đất trở lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nựa cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ đầy, tràn trên các nhánh lá, mầm non. Và, cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm, trái ngọt…”

    Nguyễn Thị Như Trang

    Chú bò tìm bạn

    Mặt trời rúc bụi tre

    Buổi chiều về nghe mát

    Bò ra sông uống nước

    Thấy bóng mình, ngỡ ai

    Bò chào “Kìa anh bạn!

    Lại gặp anh ở đây!”

    Nước đang nằm nhìn mây

    Nghe bò cười toét miệng

    Bóng bò, Chợt tan biến

    Bò tưởng bạn đi đâu

    Cứ ngoái trước nhìn sau

    “Ậm ò…” tìm gọi mãi.

    Búp bê và Dế Mèn

    Búp bê làm việc rất nhiều việc: quét nhàm rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, búp bê bỗng nghe tiếng hát.

    Có tiếng trả lời:

    Nguyễn Kiên

    – Những từ ngữ giúp chúng ta nhận ra điều đó: kiệt sức, bừng thức dậy, âu yếmđón, cần mẫn, trả nghĩa.

    b- Nhờ sử dụng biện pháp nhân hóa, tác giả giúp cho người đọc dễ dàng cảm nhận được ý nghĩa: ai lao động chăm chỉ, người đó sẽ có được niềm vui và tình bạn đáng quí .

    a) Vầng trăng………………………………………………………………………………………..

    d) Chiếc bảng đen………………………………………………………………………………….

    e) Cổng trường………………………………………………………………………………………

    b) Mấy con chim đang hót ríu rít trên vòm cây.

    c) Mùa xuân, sân trường mướt xanh màu lá.

    d) Những cơn gió thổi nhè nhẹ trên mặt hồ nước trong xanh.

    Một số câu văn có sử dụng biện pháp nhân hóa

    “…Những buổi chiều, con đường làng em như chìm trong giấc ngủ. Hàng cây đứng yên cho con đường yên giấc…”

    “…. Chú chó nhà em rất đáng yêu. Nó đỏng đảnh lắm. Cái đuôi cong cong vẻ làm duyên. Khi ăn cơm phải gọi nhẹ nhàng nó mới ăn. Nó ăn từ tốn và rất khảnh ăn. Ăn xong nó lăn ra ngủ trông hiền lành lắm.Có hôm, em cho gà ăn trước nó, chú ta liền đuổi bọn gà bạt mạng và dỗi không thèm ăn nữa!

    -” …Bông thì lồ lộ phô trương sự đằm thắm , xòe rộng bộ váy của mình, khoe cả nhị vàng thơm ngát. Bông thì mỉm cười, duyên dáng, e lệ dưới tán lá. Những bông trẻ hơn, khỏe hơn thì tua tủa, gọn gàng đứng ngay ngắn bên hoa mẹ…”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuật Ngữ Về Nghệ Thuật Nhân Hóa
  • Bài Văn Mẫu Những Nét Chính Về Nội Dung Và Nghệ Thuật Bài Thơ Tràng Gi
  • Đặc Trưng Của 7 Loại Hình Nghệ Thuật Cơ Bản
  • Phân Tích Vẻ Đẹp Của Chị Em Thúy Kiều Trong Đoạn Trích Chị Em Thúy Kiều (Truyện Kiều) Của Nguyễn Du
  • Phân Tích Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Ca Dao Yêu Thương, Tình Nghĩa Hay Nhất.
  • Một Số Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường Mot So Bien Phap Bao Ve Mt Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Nhận Việc Thực Hiện Các Công Trình, Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường (Bvmt) Phục Vụ Giai Đoạn Vận Hành Của Dự Án
  • Quảng Ngãi: Tăng Cường Các Biện Pháp Quản Lý Bảo Vệ Rừng
  • Tăng Cường Các Biện Pháp Quản Lý Và Bảo Vệ Rừng:tăng Cường Các Biện Pháp Quản Lý Và Bảo Vệ Rừng
  • Thái Nguyên: Tăng Cường Các Biện Pháp Quản Lý Quỹ Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng
  • Biện Pháp Bảo Vệ Và Phát Triển Bền Vững Rừng Hiện Nay Là :
  • Nhịêt liệt chào mừng các thầy cô về dự giờ

    Trường tiểu học Hùng Vương

    Giáo viên: Nguyễn Thị Lệ

    Kiểm tra bài cũ:

    Bài tác động của con người đến môi trường không khí và nước

    1-Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí.

    * Khói nhà máy, bụi, xe cộ, rác thải v.v…

    Kiểm tra bài cũ:

    Bài tác động của con người đến môi trường không khí và nước

    2- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước.

    *Đổ nước thải sinh hoạt, rác xuống các dòng chảy

    Thứ năm ngày 02 tháng 12 năm 2010

    Khoa học :

    + Câu hỏi 1 : Môi trường của chúng ta hiện nay như thế nào ?

    – Môi trường của chúng ta hiện nay bị ô nhiễm

    + Câu hỏi 2 : Thế nào gọi là ô nhiễm môi trường ?

    – Môi trường sống trở nên độc hại đối với đời sống, sức khỏe con người

    “MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”

    Thứ năm ngày 02 tháng 12 năm 2010

    Khoa học :

    + Câu hỏi 3 : Bảo vệ môi trường là gì ?

    – Làm cho môi trường sống trong sạch

    Môi trường tự nhiên

    Môi trường nhân tạo

    “MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”

    Thứ năm ngày 02 tháng 12 năm 2010

    Khoa học :

    CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    1. Dọn vệ sinh

    “MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”

    Mọi người, trong đó có chúng ta phải luôn có ý thức giữ vệ sinh và thường xuyên dọn vệ sinh cho môi trường sạch sẽ

    (gia đình, cộng đồng)

    Thứ năm ngày 02 tháng 12 năm 2010

    Khoa học :

    CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    2. Xử lý nước thải

    Nước thải được tập

    trung để xử lý

    Nhà máy xử lý nước thải

    “MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”

    Nhiều nước trên thế giới đã thực hiện nghiêm ngặt việc xử lý nước thải bằng cách để nước thải chảy vào hệ thống thoát nước rồi đưa vào bộ phận xử lý nước thải

    (Quốc gia, cộng đồng, gia đình)

    Thứ năm ngày 02 tháng 12 năm 2010

    Khoa học :

    CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    3. Làm ruộng bậc thang ở các sườn núi

    “MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”

    Để chống việc mưa lớn có thể rửa trôi đất ở những sườn núi dốc, người ta đã làm ruộng bậc thang. Ruộng bậc thang vừa giúp giữ đất, vừa giúp giữ nước để trồng trọt

    (Cộng đồng, gia đình)

    Thứ năm ngày 02 tháng 12 năm 2010

    Khoa học :

    CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    4. Dùng biện pháp sinh học để bảo vệ môi trường như dùng bọ rùa tiêu diệt các loại rệp phá hoại mùa màng, bảo vệ sự cân bằng sinh thái trên đồng ruộng

    “MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”

    Bọ rùa chuyên ăn các loại rệp cây. Việc sử dụng bọ rùa để tiêu diệt các loại rệp phá hoại mùa màng là một biện pháp sinh học góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ sự cân bằng sinh thái trên các đồng ruộng.

    (Cộng đồng, gia đình)

    Thứ năm ngày 02 tháng 12 năm 2010

    Khoa học :

    CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    5. Trồng rừng để phủ xanh đồi trọc

    “MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”

    Ngày nay, ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có nước ta đã có luật bảo vệ rừng, khuyến khích trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc

    (Quốc gia, cộng đồng, gia đình)

    Thứ năm ngày 02 tháng 12 năm 2010

    Khoa học :

    KẾT LUẬN

    Bảo vệ môi trường không phải là việc riêng của ai mà là trách nhiệm của cả mọi người trên thế giới – Mà chúng ta từng lứa tuổi, công việc và nơi sống đều có thể góp phần bảo vệ môi trường

    + Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường

    “MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”

    Thứ năm ngày 02 tháng 12 năm 2010

    Khoa học :

    “MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”

    Không vứt rác bừa bãi

    Hảy bỏ rác vào thùng

    Thứ năm ngày 02 tháng 12 năm 2010

    Khoa học :

    “MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”

    Lau chùi, quét dọn nhà cửa sạch sẽ

    Thứ năm ngày 02 tháng 12 năm 2010

    Khoa học :

    “MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”

    Trồng cây xanh trong vườn nhà

    Bếp củi truyền thống

    Bếp cải tiến

    Thứ năm ngày 02 tháng 12 năm 2010

    Khoa học :

    “MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”

    Bếp Bioga

    Thứ năm ngày 02 tháng 12 năm 2010

    Khoa học :

    “MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồ Án Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Rừng Ngập Mặn Cần Giờ Và Đề Xuất Biện Pháp Quản Lý
  • 10 Cách Phòng Chống Bạo Lực Gia Đình Phụ Nữ Phải Ghi Nhớ
  • Pháp: 5 Biện Pháp Mới Trong Phòng Chống Bạo Lực Gia Đình
  • Chống Bạo Hành Gia Đình: Cần Sự Chung Tay Của Toàn Xã Hội
  • Indonesia Với Làn Sóng Bùng Nổ Dân Số Hậu Covid
  • Một Số Biện Pháp Dạy Học Theo Nhóm Bien Phap Day Mon The Duc Tieu Hoc Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Giúp Đỡ Học Sinh Học Hợp Tác Nhóm Có Hiệu Quả
  • Tiểu Luận Một Số Biện Pháp Chỉ Đạo Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Trường Tiểu Học Thị Trấn Tiên Yên
  • Biện Pháp Bảo Đảm (Security Interests) Thực Hiện Hợp Đồng Kinh Tế Là Gì?
  • Giải Pháp “bảo Mật Cộng Đồng” Là Gì? Lợi Ích Của Crowdsourced Security
  • Bảo Mật Là Gì ?
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

    Tân Duyệt, ngày 20 tháng 10 năm 2022

    Một số biện pháp dạy học theo nhóm

    môn thể dục lớp 5

    – Họ và tên: Phạm Thanh Chở

    – Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Tân Hồng

    – Cá nhân

    – Thời gian tổ chức thực hiện: Từ ngày 05 tháng 09 năm 2022 đến ngày 30 tháng 05 năm 2022

    I. Lý do chọn biên pháp

    – Qua nhiều năm áp dụng biện pháp này trong giảng dạy môn thể dục, việc học của học sinh có chuyển biến rỏ rệt, các em ngày càng có ý thức trong việc học, các em hiểu biết được lợi ích của học môn thể dục. Biện pháp này được áp dụng thành công trong giờ học thể dục là nhờ sự góp ý xây dựng của bạn đồng nghiệp và hơn hết là sự giúp đở góp ý xây dựng tận tình của Ban Giám Hiệu trường. Điều ấy như đã tiếp thêm sức mạnh sự tự tin sáng tạo trong công tác soạn giảng của bản thân. Góp phần cùng nhà trường trong việc rèn luyện thể lực, nâng cao thể chất giúp cho các em phát triển toàn diện. Vì vậy tôi chọn “biện pháp dạy học theo nhóm môn thể dục lớp 5 “.

    II. Nội dung biện pháp

    1.Vai trò của giáo viên.

    Là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn thể dục chúng ta đều có quan điểm muốn truyền thụ được kiến thức cơ bản có hiệu quả vì vậy việc tổ chức dạy – học theo nhóm có vai trò rất quan trọng.

    Muốn dạy tốt chương trình đổi mới theo chuẩn kiến thức, kỷ năng ở bậc tiểu học nói chung và chương trình thể dục lớp 5 nói riêng, không những giáo viên phải nắm vững nội dung chương trình mà còn phải năng động, sáng tạo để vận dụng linh hoạt những phương pháp, hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh nhằm nâng cao hiệu quả dạy học cho học sinh.

    Những năm vừa qua đổi mới phương pháp dạy học theo chuẩn kiến thức, kỷ năng môn thể dục trong nhà trường, trên cơ sở phát huy các mặt tích cực của học sinh để nâng cao chất lượng dạy học từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục.

    Trong quá trình dạy học nói chung và dạy môn thể dục nói riêng thì người giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn hoạt động của học sinh, mọi học sinh đều hoạt động và học tập để hiểu biết về kinh nghiệm và chiếm lĩnh tri thức, biết vận dụng các tri thức đó trong thực hành ôn luyện. Từ đó tạo cho học sinh tự giác, tích cực và chủ động trong luyện tập, không rập khuôn máy móc, biết tự đánh giá kết quả học tập của mình, đặc biệt là giúp học sinh có niềm tin, niềm vui trong học tập. Đồng thời tạo điều kiện cho học sinh phát huy năng lực sở trường của mình, biết ứng dụng kiến thức mới trong học tập thể dục vào đời sống hàng ngày.

    Đổi mới phương pháp dạy học theo chuẩn kiến thức, kỷ năng môn thể dục ở tiểu học không những loại bỏ phương pháp dạy học truyền thống mà còn phải vận dụng một cách hợp lí mặt tích cực của phương pháp dạy học củ để tổ chức cho học sinh hoạt động học tập theo kiểu mới, tạo điều kiện cho từng em học sinh được tham gia tập luyện, từ đó tiếp thu kĩ thuật mới và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận động.

    Định hướng đổi mới phương pháp dạy học thể dục trong nhà trường là dạy học dựa vào các hoạt động học tập tích cực, tự giác luyện tập, chủ động sáng tạo của từng học sinh.

    Qua quá trình giảng dạy khối lớp 5 trong nhà trường và dự giờ đồng nghiệp; qua tìm hiểu sách báo; tham khảo tài liệu; sinh hoạt nhóm – tổ; học chuyên đề, cùng với kinh nghiệm thực tế trong giảng dạy tôi nhận thấy:

    Trong giờ học hình thức tổ chức một giờ học còn đơn điệu, nghèo nàn, giáo viên còn xem nhẹ hình thức lên lớp, chưa biến hoá nội dung, hình thức luyện tập để gây hứng thú cho học sinh luyện tập.

    Giáo viên chưa thực sự chú ý đến chất lượng học sinh, sở dĩ như vậy là do mỗi đồng chí giáo viên chưa thấy hết ý nghĩa tác dụng của môn thể dục đối với học sinh, trong khi đó giáo viên vẫn dạy theo phương pháp truyền thống, giáo viên lên lớp chỉ chú ý đến phần nội dung chứ chưa chú ý vào phần tổ chức hoạt động dạy – học cho học sinh, do đó học sinh luôn bị lệ thuộc vào giáo viên.

    2. Vai trò của học sinh:

    Học sinh tiểu học nói chung, có khuynh hướng ghi nhớ một cách máy móc, chưa có khả năng phân tích tự giác; khả năng phân tích các hiện tượng trong luyện tập, lao động, sinh hoạt còn kém, nên dễ bị động khi được nhắc

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Phương Pháp Giảng Dạy Học Mới Năm 2022
  • 9 Biện Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Chỉ Đạo Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Trường Tiểu Học Tiên Yên
  • Bàn Về Một Số Biện Pháp Quản Lý Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Trường Thpt Đáp Ứng Yêu Cầu Đổi Mới Giáo Dục
  • Giáo Dục Hướng Nghiệp Trong Dạy Học Môn Công Nghệ Ởtrường Thpt Và Các Biện Pháp Thực Hiện
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100