Suy Giảm Tầng Ozone Và Biến Đổi Khí Hậu

--- Bài mới hơn ---

  • Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu Và Suy Giảm Tầng Odon
  • Dựa Vào Sách Giáo Khoa, Kiến Thức Của Bản Thân Và Các Hình Ảnh Trình Bày Hiện Trạng, Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Các Giải Pháp Của Vấn Đề Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu Và Suy Giảm Tầng Ozon
  • Nguyên Nhân Biến Đổi Khí Hậu Ở Việt Nam Và Giải Pháp Ứng Phó
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì? Tác Hại, Biểu Hiện Và Nguyên Nhân Biến Đổi Khí Hậu
  • Bài 3. Một Số Vấn Đề Mang Tính Toàn Cầu Bien Doi Khi Hau Va Suy Giam Tang Ozon Pptx
  • Tầng ozone vốn được xem là tấm áo giáp che chắn các tia bức xạ có hại từ mặt trời và bảo vệ sự sống trên trái đất. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, con người đã sử dụng và thải ra khí quyển một lượng lớn gốc Clo làm suy giảm tầng ozone. Hậu quả là tầng ozone bị bào mỏng, khiến xuất hiện lỗ thủng ở tầng ozone tại Nam cực vào năm 1985 và có nguy cơ lan rộng. Bên cạnh đó, việc suy giảm tấm áo giáp này sẽ làm thay đổi nhiệt độ một số khu vực trên trái đất, làm cho hệ sinh thái các khu vực đó bị thay đổi, đồng thời trở thành một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng biến đổi khí hậu.

    Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học ở Trường Khoa học ứng dụng và cơ khí thuộc Đại học Columbia (Mỹ), lỗ thủng tầng ozone khiến Nam cực lạnh thêm, làm gió Nam đổi chiều theo hướng từ Tây sang Đông, khiến vành đai khô hạn ở vùng cận nhiệt đới tiến xuống phía Nam làm lượng mưa tăng lên. Khí hậu toàn cầu cũng có thể bị ảnh hưởng bởi những sự thay đổi của tầng đối lưu. Các nghiên cứu đã cho thấy rằng sự suy giảm gần đây trong tỷ lệ tăng nồng độ khí mê-tan của khí quyển có thể một phần do tăng bức xạ UV-B trong tầng khí quyển thấp.

    HCFC vẫn được dùng trong các hệ thống điều hòa, làm lạnh. Ảnh: KIM NGÂN

    Một số tia cực tím UV-B có thể tác động lên thực vật trên cạn làm giảm hoạt động quang hợp, chậm phát triển và dễ mắc bệnh, thậm chí có thể làm thay đổi cả hệ sinh thái thực vật. Các tia cực tím cũng làm giảm chất lượng không khí và dẫn đến tác động tiêu cực đối với sức khỏe con người.

    Các nhà khoa học đã chứng minh rằng, tầng ozone bị thủng chính là do các chất khí CFC và HCFC, chủ yếu được dùng trong công nghệ làm lạnh gây ra, các hóa chất này là nhân tạo, không tự có trong tự nhiên. Rõ ràng, chính con người là thủ phạm bào mòn tầng ozone. Việc sớm ngừng sản xuất và sử dụng các hóa chất CFC (chlorofluorocacbon) và HCFC (hydrochlorofluorocarbon) là biện pháp hữu hiệu nhất để cứu tầng ozone. Đồng thời, cũng theo nghiên cứu của các nhà khoa học của Trường Đại học Columbia (Mỹ), các chất CFC, HCFC cũng là các loại khí gây hiệu ứng nhà kính, góp phần gây nên sự ấm lên toàn cầu, dẫn đến hiện tượng biến đổi khí hậu.

    Ông Hiếu cũng cho biết, theo Nghị định thư Montreal, năm 2013, Việt Nam chỉ được tiêu thụ HCFC ở mức cơ sở (221,2 tấn). Từ tháng 10-2015 đến hết năm 2022 phải giảm 10% mức cơ sở, từ 2022 phải giảm 35% cơ sở và 2030 loại trừ hoàn toàn. Đối với lĩnh vực sửa chữa bảo dưỡng thiết bị, chúng ta được phép sử dụng HCFC đến năm 2040.

    Trong những năm gần đây, hiện tượng biến đổi khí hậu và những ảnh hưởng của nó đang ngày một có xu hướng diễn biến tiêu cực và được UNEP (Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc) xếp vào dạng vấn đề an ninh “phi truyền thống” và xem như là một vấn đề mang tính toàn cầu, không của bất kỳ quốc gia đơn lẻ nào, trong đó nỗ lực tiến đến loại bỏ hoàn toàn các chất gây hại cho tầng ozone cần phải được nhiều quốc gia thực hiện đồng bộ, nhất là các nước phát triển.

    HIẾU THƯỢNG

    Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozone được thông qua tại Montreal (Canada) vào tháng 9-1987, áp đặt các biện pháp và nghĩa vụ loại trừ hoàn toàn sản xuất, sử dụng các chất làm suy giảm tầng ozone đối với các nước thành viên. Nghị định thư Montreal với sự tham gia của 191 quốc gia nhằm loại trừ các chất có khả năng làm suy giảm tầng ozone như nhóm CFC (clorofluorocarbon dùng trong lĩnh vực làm lạnh, xốp, dung môi, son khí, dập cháy và khử trùng). Đến năm 1990, chất CFC dần được thay thế bằng HCFC (hydrochlorofluorocarbon, chất làm suy giảm tầng ozone thấp hơn CFC nhưng khả năng làm nóng toàn cầu cao gấp 2.000 lần khí CO2).

    Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozone được đánh giá là một định ước quốc tế về môi trường thành công nhất từ trước đến nay với sự tham gia của tất cả các quốc gia, kiểm soát gần 100 chất làm suy giảm tầng ozone thuộc các nhóm chất CFC, HCFC, halon… Tháng 1-1994 Việt Nam chính thức tham gia Nghị định thư Montreal, và tính từ tháng 1-1994 và đến tháng 1-2010 chúng ta đã loại trừ hoàn toàn 500 tấn CFC và 3,8 tấn halon (là lượng tiêu thụ hàng năm ở nước ta) gây thủng tầng ozone.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biến Đổi Khí Hậu Và Suy Giảm Tầng Ozon Dahs Ppt
  • Bệnh “lười Học Lý Luận Chính Trị” Và Những Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Giáo Dục Lý Luận Chính Trị Cho Cán Bộ, Đảng Viên Hiện Nay
  • Một Số Biện Pháp Chủ Yếu Để Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Cá Biệt
  • Hiệu Trưởng Trường Chuẩn Quốc Gia Đề Xuất 6 Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Các Trung Tâm Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục
  • Bài. Biến Đổi Khí Hậu Và Suy Giảm Tầng Ozon

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Giải Pháp Để Mạng Xã Hội Có Tính Xã Hội Hơn
  • Làm Thế Nào Để Trẻ Sử Dụng Mạng Xã Hội Một Cách An Toàn?
  • Hãy Sử Dụng Mạng Xã Hội Một Cách Văn Minh!
  • Làm Sao Để Sử Dụng Mạng Xã Hội Hiệu Quả?
  • Sử Dụng Mạng Xã Hội Có Trách Nhiệm
  • Biến đổi khí hậu toàn cầu & Sự suy giảm tần Ozone

    Giới thiệu

    Biến đổi khí hậu toàn cầu và Suy giảm tầng Ôzôn là một trong những vấn đề về môi trường toàn cầu mà mọi người trên thế giới cùng đang quan tâm giải quyết .

    Biến đổi khí hậu toàn cầu

    Biến đổi khí hậu Trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm: khí quyển, sinh quyển, thuỷ quyển và thạch quyển ở hiện tại và tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo.

    Hiện trạng

    Thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt :

    + Từ 1906 – 2005 nhiệt độ bề mặt Trái đất tăng 0.74oC. Nền nhiệt độ liên tục thay đổi

    Mực nước biển tăng cao, nước biển đang dần ấm lên :

    + Mực nước biển tăng 10 – 25 cm. Độ đày của các khối băng tại Bắc cực đã giảm 40%.

    Hiện tượng băng tan ở hai cực và Greenland:

    Hiện tượng băng tan ở GreenLand đạt tốc độ 65.6 km3 vượt xa mức tái tạo băng 22.6 km3 một năm từ tuyết rơi.

    Nồng độ carbon dioxide trong khí quyển đang tăng lên

    + Đến năm 2005 hàm lượng C02 đo được là 379 ppm tăng khá cao so với mức cân bằng 280 ppm. Hàm lượng C02 trong khí quyển làm cho bề mặt Trái đất nóng lên.

    Mưa axit

    Mưa axit (sự lắng đọng axit) được tạo ra bởi lượng khí thải SO2 và NO từ các nhà máy điện, ô tô và các trung tâm công nghiệp. Mưa axit cũng có thể bắt nguồn từ núi lửa, cháy rừng hay sấm sét khi. Mưa axit có nồng độ pH dưới 5.6.

    Nguyên nhân

    Chu kỳ nóng lên của Trái đất do hoạt động nội tại.

    Khí CO2 và các khí gây hiệu ứng nhà kính khác :

    (Các khí nhà kính: CO2, NH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6)

    Hoạt động công nghiệp

    Hoạt động nông nghiệp

    Hoạt động giao thông vận tải

    Phá rừng

    Sinh hoạt của con người

    Hậu quả

    Môi trường sống bị thay đổi do biến đổi khí hậu làm mở rộng vành đai nhiệt đới. Dẫn đến các hậu quả:

    Giảm đa dạng sinh học: vì Nhiệt độ trái đất tăng  phá vỡ hệ thống khí hậu, gây ra những thay đổi lượng mưa Lũ lụt, hạn hán, bão và các thời tiết cực đoan xảy ra thường xuyên và khó tiên đoán  giảm số lượng loài và đa dạng nguồn gen.

    Nguy cơ thiếu lương thực do đất bị suy thoái và cây trồng thoái hóa, thiếu nước sinh hoạt do băng tan làm nước biển dâng, nhiều vùng trên Trái đất bị mất

    Các cuộc xung đột giữa các nước tăng do tài nguyên cạn kiệt, các luồng di dân tự doKhoảng cách giàu nghèo gia tăng.

    Nhiều căn bệnh mới sẽ xuất hiện, những căn bệnh cũ sẽ phức tạp hơn.

    Giải pháp

    Cắt giảm CO2,SO2,NO2,CH4 trong sản xuất và sinh hoạt :

    Hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch

    Tiết kiệm điện, khai phá nguồn năng lượng mới

    Ứng dụng công nghệ trong bảo vệ môi trường

    Giảm mức tiêu thụ bao bì khó phân hủy

    Chặn đứng nạn phá rừng

    Sự suy giảm tầng Ozôn

    Suy giảm tầng ozon là hiện tượng giảm lượng ôzôn trong bầu khí quyển trên Trái Đất. Lớp ôzôn ngăn cản phần lớn các tia cực tím có hại không cho xuyên qua bầu khí quyển Trái Đất

    Hiện trạng

    Tầng Ôzôn bị thủng và lỗ thủng ngày càng lớn

    Hiện nay, tình trạng suy thoái tầng ozon xảy ra mạnh mẽ ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở hai cực của Trái đất, theo số liệu của cơ quan nghiên cứu quốc tế ngày 16/9/2009, kích thước của lỗ thủng ozon là 24 tr. km2

    Nguyên nhân

    Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng thủng tầng ozon là khí CFCs (Chlorofluorocarbons – còn gọi là freons, thành phần làm lạnh trong ngành công nghiệp điện lạnh, bình cứu hỏa, bình xịt…) bay hơi, bốc thẳng lên tầng ozon trong khí quyển, phá vỡ kết cấu tầng này, làm giảm nồng độ khí ozon.

    Các nguyên nhân khác: do sự di chuyển của các hoá chất có nguồn gốc nhân tạo đến tầng ozon như NOx, OH, H2O, các chất halon và hợp chất halogen khác giữ một vai trò quan trọng.(Các hóa chất này không có trong tự nhiên mà do con người tạo ra)

    Hậu quả

    Tầng ozon bị mỏng và thủng dần, sẽ không còn đủ khả năng thực hiện chức năng của một tấm bảo vệ tất cả các sinh vật trên Trái đất khỏi bức xạ UV, dẫn đến những tác động nghiêm trọng:

    Đối với động thực vật: làm giảm số lượng các sinh vật phù du, các sinh vật thân mềm… và dẫn đến phá hủy chuỗi thức ăn của các sinh vật, hậu quả là một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng.

    Đối với con người: tia UV gây ung thư da, đục thủy tinh thể, giảm miễn dịch, xáo trộn các kháng thể chống lại bệnh tật nhất là các bệnh truyền nhiễm.

    Giải pháp

    Cắt giảm CFCs trong sinh hoạt và sản xuất

    Thay thế các chất gây ô nhiễm bằng các chất không gây hay ít gây ô nhiễm

    Tổng kết

    Cảm ơn Cô và các bạn đã lắng nghe

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Rèn Luyện Kĩ Năng Sống Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Một Số Biện Pháp Rèn Luyện Kĩ Năng Sống Cho Lớp 2
  • Bàn Về Giải Pháp Giảm Thiểu Rác Thải Nhựa
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Nề Nếp Học Tập Để Nâng Cao Chất Lượng Cho Học Sinh Lớp
  • Rèn Kỹ Năng Đọc Cho Học Sinh Lớp 1
  • Biến Đổi Khí Hậu Và Suy Giảm Tầng Ozon Dahs Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Suy Giảm Tầng Ozone Và Biến Đổi Khí Hậu
  • Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu Và Suy Giảm Tầng Odon
  • Dựa Vào Sách Giáo Khoa, Kiến Thức Của Bản Thân Và Các Hình Ảnh Trình Bày Hiện Trạng, Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Các Giải Pháp Của Vấn Đề Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu Và Suy Giảm Tầng Ozon
  • Nguyên Nhân Biến Đổi Khí Hậu Ở Việt Nam Và Giải Pháp Ứng Phó
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì? Tác Hại, Biểu Hiện Và Nguyên Nhân Biến Đổi Khí Hậu
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

    ******* ….. *******

    KHOA ĐỊA LÝ

    Đề Tài:

    BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU & SUY GIẢM TẦNG ÔZÔN

    Hà nội, ngày 24 tháng 11 năm 2010

    Biến đổi khí hậu và suy giảm tầng ozon là gì?

    Tình hình biến đổi khí hậu & suy giảm tầng ôzôn trên toàn thế giới.

    Nguyên nhân dẫn đến tình trạng biến đổi khí hậu và suy giảm tầng ôzôn

    Hậu quả của biến đổi khí hậu và suy giảm tầng ôzôn.

    Biến đổi khí hậu ở Việt Nam

    Giải pháp.

    I. Định nghĩa

    + Biến đổi khí hậu Trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm: khí quyển, sinh quyển, thuỷ quyển và thạch quyển ở hiện tại và tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo

    + Suy giảm tầng ozon là hiện tượng giảm lượng ôzôn trong tầng bình lưu.

    II. Tình hình biến đổi khí hậu & suy giảm tầng ozon

    Biểu hiện của biến đổi khí hậu

    + Sự nóng lên của khí quyển nói riêng và Trái đất nói chung.

    + Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển.

    + Sự dâng cao mực nước biển do băng tan.

    + Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng ngàn năm trên các vùng khác nhau của Trái đất.

    + Sự thay đổi cường độ hoạt động của các quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác.

    + Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển…

    + Đến năm 2005 hàm lượng C02 đo được là 379 ppm tăng khá cao so với mức cân bằng 280 ppm. Hàm lượng C02 trong khí quyển làm cho bề mặt Trái đất nóng lên.

    + Từ 1906 – 2005 nhiệt độ bề mặt Trái đất tăng 0.74 oC

    + Hiện tượng băng tan ở GreenLand đạt tốc độ 65.6 km3 vượt xa mức tái tạo băng 22.6 km3 một năm từ tuyết rơi.

    Độ đày của các khối băng tại Bắc cực đã giảm 40%.

    + Mực nước biển tăng 10 – 25 cm.

    2. Hiện trạng của biến đổi khí hậu toàn cầu

    3. Hiện tượng suy giảm tầng ozon :

    Hiện nay, tình trạng suy thoái tầng ozon xảy ra mạnh mẽ ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở hai cực của Trái đất, theo số liệu của cơ quan nghiên cứu quốc tế ngày 16/9/2009, kích thước của lỗ thủng ozon là 24 tr. km2

    III. Nguyên nhân

    1. Biến đổi khí hậu

    Nguyên nhân

    Nguyên nhân hành tinh

    Khí C02 và các khí gây hiệu ứng nhà kính khác

    Chu kỳ nóng lên của Trái đất do

    hoạt động nội tại:

    Hiện tượng nhiệt độ bề mặt Trái đất nóng lên và lạnh đi vốn là hiện tượng tự nhiên xảy ra có tính chu kỳ trong lịch sử hình thành và phát triển của Trái đất.

    Lịch sử Trái đất hàng triệu triệu năm đã trải qua nhiều lần nóng lên rồi lại lạnh đi kéo theo những biến động to lớn trong đời sống sinh vật trên Trái đất, làm thay đổi cả diện mạo địa hình lục địa và đại dương . Tính từ 1,6 triệu năm đến nay đã có 5-6 chu kỳ biến động lớn.

    Đó là các thời kỳ băng hà kéo theo mực nước biển hạ thấp (biển lùi) và các thời kỳ gian băng (băng tan) kéo theo mực nước biển dâng cao (biển tiến).

    Vào các thời kỳ băng hà, nhiệt độ bề mặt Trái đất khô lạnh. Vào thời kỳ gian băng nhiệt độ bề mặt Trái đất đan xen giữa nóng ẩm và khô hạn.

    Tăng lượng khí C02 và các khí nhà kính khác

    Do hoạt động con người gây ra trong bầu khí quyển Trái đất.

    Hoạt động công nghiệp

    Phá rừng

    Hoạt động GTVT

    Hoạt động nông nghiệp

    Sinh hoạt của con người

    Các khí nhà kính: CO2, NH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6

    Nguyên nhân

    Hoạt động công nghiệp: Con người đã sử dụng ngày càng nhiều năng lượng, chủ yếu từ các nguồn nguyên liệu hóa thạch (than, dầu, khí đốt), qua đó đã thải vào khí quyển ngày càng tăng các chất khí gây hiệu ứng nhà kính của khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ của trái đất.

    Phá rừng: cũng chính là một trong những nguyên nhân khiến cho việc biến đổi khí hậu diễn ra nhanh và mạnh.

    Hoạt động giao thông vận tải : Việc sử dụng các phương tiện hiện đại đồng nghĩa với việc sử dụng các nguồn nguyên nhiên liệu hóa thạch nhiều hơn, gây ra nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính.

    Hoạt động nông nghiệp : Việc sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật cũng gây những tác hại đến môi trường. Nông nghiệp thế giới thải ra khoảng 15% tổng các khí gây hiệu ứng nhà kính, chủ yếu là C02, CH4, N02.

    Sinh hoạt của con người: Trong cuộc sống sinh hoạt của con người cũng thải ra các chất khí gây hiệu ứng nhà kính. Như việc sử dụng điều hòa, tủ lạnh, lò sưởi…

    Các loại khí gây hiệu ứng nhà kính: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6

    + CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO2 cũng sinh ra từ các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép.

    + CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than.

    + N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp.

    + HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ozon (ODS) và HFC-23 là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22.

    + PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm.

    + SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê.

    2. Nguyên nhân suy giảm tầng ozon

    + Lũ lụt, hạn hán, bão và các thời tiết cực đoan xảy ra thường xuyên và khó dữ đoán.

    + Các cuộc xung đột giữa các nhóm người tăng do tài nguyên cạn kiệt, các luồng di dân tự do.

    + Nạn khủng bố lan rộng, tập trung đặc biệt vào những nước mà chúng cho rằng đã gây ra nên tình trạng BĐKH toàn cầu.

    + Khoảng cách giàu nghèo gia tăng do giá lương thực bị đẩy lên cao, các nước nghèo chịu ảnh hưởng của BĐKH sơm nhất.

    Khí CFCs và các hóa chất khác tấn công, tầng ozon bị mỏng và thủng dần, không còn đủ khả năng thực hiện chức năng của một tấm bảo vệ tất cả các sinh vật trên Trái đất khỏi bức xạ UV, dẫn đến những tác động nghiêm trọng.

    – Đối với động thực vật: làm giảm số lượng các sinh vật phù du, các sinh vật thân mềm… và dẫn đến phá hủy chuỗi thức ăn của các sinh vật, hậu quả là một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng.

    – Đối với con người: tia UV gây ung thư da, đục thủy tinh thể, giảm miễn dịch, xáo trộn các kháng thể chống lại bệnh tật nhất là các bệnh truyền nhiễm.

    2. Hậu quả của suy giảm tầng ozon

    + Theo UNEP công bố: Việt Nam là 1 trong 5 quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Trong đó vùng đồng bằng sông hồng và đồng bằng sông cửu long bị ảnh hưởng nặng nhất .

    Theo dự báo, với tốc độ ấm dần lên của Trái đất như hiện nay thì:

    Mực nước biển ở nước ta có thể dâng lên khoảng 1m, làm cho 1/5 diện tích lãnh thổ bị ngập chìm trong nước, khoảng 22 tr. dân sẽ mất nhà cửa và đất đai canh tác.

    50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm ở Việt nam đã tăng khoảng 0.5 – 0.7 oC ( trong đó nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn mùa hè, nhiệt độ ở phía bắc tăng nhanh hơn phía nam.

    V. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM

    + Theo nghiên cứu của Viện khoa học – khí tượng thuỷ văn và môi trường tại nhiều khu vực trong đó có thành phố Hồ Chí Minh & Vũng Tàu đã cho thấy, từ năm 1960 đến nay, nhiệt độ ở đây đã tăng lên 2 oC, mực nước biển đã dâng lên 20cm so với cách đấy 10 năm. Nhiều khu vực của miền nam trước đây không bao giờ có bão thì nay những cơn bão đã mang đến nhiều thiệt hại về người và tài sản cho vùng này.

    Hiện tượng thiên tai bất thường xảy ra hầu hết ở các địa phương trên cả nước. Cường độ lượng mưa tăng kỷ lục ở nhiều nơi khiến lũ lụt, lở đất, triều cường ở thành phố Hồ Chí Minh cũng đạt đỉnh trong vòng 50 năm qua. Thành phố này cũng nằm trong danh sách 10 thành phố bị đe doạ nhiều nhất bởi biến đổi khí hậu.

    hậu quả của biến đổi khí hậu đối với việt nam là nghiêm trọng và là nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu thiên niên kỷ và phát triển bền vững của đất nước.

    Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam:

    + Lượng mưa gia tăng vào mùa mưa

    + Lũ đặc biệt lớn xảy ra thường xuyên hơn ở Miền Trung và Miền Nam

    + Lượng mưa giảm vào mùa khô

    + Hạn hán xảy ra hàng năm ở hấu hết các khu vực của cả nước

    + Đường đi của bão có xu hướng dịch chuyển về phía Nam và mùa bão dịch chuyển dần vào các tháng cuối năm.

    + Số ngày mưa phùn giảm đi rõ rệt

    + Tần số hoạt động của khối không khí lạnh ở Bắc Bộ giảm rõ rệt trong 3 thập kỷ qua.

    + Số ngày rét đậm, rét hại trung bình giảm, nhưng có năm lại xảy ra đợt rét đậm kéo dài với cường độ mạnh kỷ lục nhất như đầu năm 2008.

    + Số ngày nắng trong thập kỷ 1991 – 2000 nhiều hơn, nhất là ở trung bộ và nam bộ

    + Mưa trái mùa và mưa lớn dị thường xảy ra nhiều hơn, nổi bật nhất là các đợt mưa tháng 11 ở Hà Nội và lân cận trong các năm 1984, 1996, 2008

    VI. Giải pháp ứng phó với biến đổi

    khí hậu toàn cầu

    Một trong những nhiệm vụ vô cùng quan trọng của nhân loại trong tương lai là: hạn chế nguy cơ biến đổi khí hậu nhằm giảm thiểu thảm họa do thiên tai gây ra như bão lụt, sóng thần, băng tan…

    Bởi vì vậy, sớm hay muộn con người cần phải tìm ra nguồn nhiên liệu khác để thay thế như: nhiên liệu sinh học, điện nguyên tử hay các nguồn năng lượng khác

    Hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch

    Một trong những giải pháp kinh tế khả thi nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường là tiết kiệm điện, đặc biệt là sử dụng các thiết bị dân dụng tiết kiệm điện như bóng đèn compact, các loại pin nạp. Theo các Bộ Môi trường Mỹ, ở quốc gia này mỗi gia đình chỉ cần thay một bóng đèn dây tóc chiếu sáng bằng bóng compact thì cả nước sẽ tiết kiệm được lượng điện dùng cho 3 triệu gia đình khác.

    Tiết kiệm điện

    Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh một con

    Hiện nay trên thế giới đã có trên 6,8 tỷ người và theo dự báo của LHQ thì đến giữa thế kỷ 21 sẽ tăng lên 9 tỷ và như vậy nhu cầu về thực phẩm, quần áo, các nhu yếu phẩm khác sẽ tăng lên gấp rưỡi so với hiện nay. Với mức tiêu thụ lớn như vậy sẽ tạo ra nguồn phát tán khí thải gây hiệu ứng nhà kính rất lớn, nhất là ở các nước đang phát triển. Áp dụng phương án mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh 1 con sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực, được coi là phương án phát triển bền vững và khả thi nhất trong tương lai.

    Khai phá nguồn năng lượng mới

    Việc tìm kiếm nguồn năng lượng mới để thay thế nhiên liệu hóa thạch là thách thức lớn nhất của con người trong thế kỷ 21. Một số nguồn năng lượng ứng viên sáng giá là ethanol từ cây trồng, hydro từ quá trình thủy phân nước, năng lượng nhiệt, năng lượng sóng, năng lượng gió, năng lượng mặt trời và nhiên liệu sinh học…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh “lười Học Lý Luận Chính Trị” Và Những Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Giáo Dục Lý Luận Chính Trị Cho Cán Bộ, Đảng Viên Hiện Nay
  • Một Số Biện Pháp Chủ Yếu Để Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Cá Biệt
  • Hiệu Trưởng Trường Chuẩn Quốc Gia Đề Xuất 6 Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Các Trung Tâm Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Thường Xuyên Cấp Thpt: Cần Những Giải Pháp Đồng Bộ
  • Biện Pháp Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu

    --- Bài mới hơn ---

  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì?
  • Một Số Biện Pháp Giảm Thiểu Và Thích Ứng Với Bđkh
  • Ðồng Bộ Các Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu
  • Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Để Đảm Bảo Sản Xuất Nông Nghiệp Bền Vững Ở Tây Nguyên
  • Giải Pháp Nào Ứng Phó Già Hóa Dân Số?
  • Nguyên nhân gây nên tình trạng biến đổi khí hậu

    Để có thể đưa ra được các biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu. Cần phải nắm được rõ nguyên nhân gây ra tình trạng này. Thực tiễn cho thấy, có 2 nhóm nguyên nhân chính gây nên tình trạng biến đổi khí hậu:

    Nguyên nhân chủ quan:

    Do sự tác động của con người lên môi trường như các hoạt động sử dụng đất, nguồn nước chưa hợp lý. Gia tăng nguồn chất thải khí CO2, nguồn nước thải ô nhiễm…

    Nguyên nhân khách quan:

    Đây là nguyên nhân bắt nguồn từ sự biến đổi của tự nhiên. Như sự thay đổi hoạt động của mặt trời; Quỹ đạo trái đất; Vị trí các châu lục bị thay đổi; Các dạng hải lưu và hệ thống khí quyển bị lưu chuyển.

    Các biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả nhất

    Biến đổi khí hậu sẽ càng gia tăng cả về số lượng và mức độ nặng nề khi chúng ta không có biện pháp ứng biến kịp thời. Do đó, có thể thấy rằng việc xây dựng các biện pháp khắc phục tình trạng này là vô cùng quan trọng và cần thiết.

    Cải tạo, nâng cấp hạ tầng

    Các chuyên gia nhận định rằng, cơ sở hạ tầng chiếm gần ⅓ lượng phát tán khí thải gây hiệu ứng nhà kính trên trái đất. Do đó, việc cải tạo cơ sở hạ tầng thân thiện với môi trường sẽ giúp cải thiện tình trạng biến đổi khí hậu.

    Ngoài ra, hệ thống giao thông thuận lợi cũng sẽ góp một phần nhỏ trong việc giảm tải lượng khí thải do xe cộ thải ra môi trường. Các khu công nghiệp cần quy hoạch khoa học, xử lý khí thải để giảm lượng ô nhiễm môi trường.

    Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch

    Sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than, dầu, khí thiên nhiên… Đang gây ra hiệu ứng nhà kính rất lớn. Chính vì vậy, để khắc phục biến đổi khí hậu cần phải tìm ra giải pháp an toàn. Hoặc sử dụng các nguồn nhiên liệu thay thế an toàn như nhiên liệu sinh học,…

    Giảm chi tiêu

    Giảm chi phí chi tiêu sẽ giúp giảm các hoạt động sản xuất. Từ đó lượng khí thải gây nên hiệu ứng nhà kính của các nhà máy cũng bị hạn chế. Chúng ta có thể sử dụng các nguồn nguyên liệu an toàn hoặc tái chế để tiết kiệm sản xuất.

    Bảo vệ tài nguyên rừng

    Hiện nay, nạn chặt phá rừng đang ngày càng gia tăng không chỉ ở nước ta mà còn trên thế giới. Do đó, việc ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng sẽ giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Thêm nữa, chúng ta cần phải nâng cao ý thức, trồng cây xanh; Không xả rác thải ra môi trường để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên quý giá này.

    Tiết kiệm điện, nước

    Tiết kiệm điện sẽ giúp giảm sự ô nhiễm môi trường khá hiệu quả. Người dân có thể sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm, tắt khi không sử dụng. Thêm nữa, nguồn nước không phải là tài nguyên vô tận. Chúng ta cần phải sử dụng tiết kiệm nguồn nước để không làm suy kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

    Làm việc gần nhà

    Khi đi làm xa, con người cần phải sử dụng các phương tiện tham gia giao thông. Từ đó lại tăng thêm một lượng chất thải nhất định vào môi trường. Vì vậy, khi làm việc gần nhà, chúng ta có thể đi bộ hoặc đi xe đạp. Giúp giảm lượng khí thải vào môi trường. Đây là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ai cũng có thể thực hiện được.

    Ăn uống thông minh, tăng cường rau, hoa quả

    Việc trồng rau xanh – sạch, không dùng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật. Sẽ hạn chế được các lượng chất độc hại ra môi trường. Ngoài ra, nếu ăn nhiều rau xanh, ăn ít thịt sẽ hạn chế được hoạt động chăn nuôi. Nơi tác động lớn đến hiện tượng làm tăng hiệu ứng nhà kính.

    Vì thế, việc ăn uống thông minh vừa tốt cho sức khỏe. Lại vừa là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu lành mạnh trong đời sống của con người.

    Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh 1 con

    Số người gia tăng sẽ làm cho nhu cầu về ăn mặc, đi lại, tiêu dùng của toàn cầu ngày càng tăng cao, từ đó trái đất sẽ phải đối mặt với hàng loạt nguy cơ ô nhiễm khác nhau.

    Vì thế, mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh 1 con sẽ giúp cho dân số thế giới gia tăng trong mức kiểm soát, hạn chế các phát sinh và giúp xã hội phát triển bền vững.

    Khai thác những nguồn năng lượng mới

    Các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẽ ngày càng cạn kiệt nếu như con người không tìm kiếm thêm nguồn nhiên liệu mới. Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, các chuyên gia đã khai phá ra những nguồn năng lượng mới an toàn với môi trường như năng lượng từ mặt trời, gió, nhiệt, sóng biển và ethanol từ cây trồng, hydro từ quá trình thủy phân nước,…

    Môi trường là chính cuộc sống của chúng ta, vì thế cần phải hành động ngay, áp dụng các biện pháp vào thực tiễn để đẩy lùi ô nhiễm, ngăn ngừa biến đổi khí hậu có thể xảy ra. Khi môi trường trong xanh thì mới đem lại sự phát triển toàn diện, bền vững cho nền kinh tế, xã hội và cuộc sống của người dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tăng Cường Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Toàn Diện
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Bộ Gd&đt Đưa Ra 7 Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Đại Học
  • Đau Ruột Thừa Là Đau Bên Nào Và Vị Trí Đau Nằm Ở Đâu?
  • Nội Tạng Của Cơ Thể Con Người Gồm Bộ Phận Nào? Chúng Có Chức Năng Gì
  • Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu Và Suy Giảm Tầng Odon

    --- Bài mới hơn ---

  • Dựa Vào Sách Giáo Khoa, Kiến Thức Của Bản Thân Và Các Hình Ảnh Trình Bày Hiện Trạng, Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Các Giải Pháp Của Vấn Đề Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu Và Suy Giảm Tầng Ozon
  • Nguyên Nhân Biến Đổi Khí Hậu Ở Việt Nam Và Giải Pháp Ứng Phó
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì? Tác Hại, Biểu Hiện Và Nguyên Nhân Biến Đổi Khí Hậu
  • Bài 3. Một Số Vấn Đề Mang Tính Toàn Cầu Bien Doi Khi Hau Va Suy Giam Tang Ozon Pptx
  • Biện Pháp Thích Ứng Với Biến Đổi Khí Hậu Trên Thế Giới Và Việt Nam
  • Bài 3

    Một số vấn đề mang tính toàn cầu

    Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn

    a)Biến đổi khí hậu

    + Biến đổi khí hậu Trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm: khí quyển, sinh quyển, thuỷ quyển và thạch quyển ở hiện tại và tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định tính bằng thập kỉ hay hàng triệu năm

    Biểu hiện của biến đổi khí hậu

    + Sự nóng lên của khí quyển nói riêng và Trái đất nói chung.

    + Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển.

    + Sự dâng cao mực nước biển do băng tan.

    + Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng ngàn năm trên các vùng khác nhau của Trái đất.

    + Sự thay đổi cường độ hoạt động của các quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác.

    + Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển…

    a)Biến đổi khí hậu

    Nguyên nhân

    + Hoạt động của con người

    + Hiện tượng núi lửa

    + Hiệu ứng nhà kính

    + Gây nên thiên tai như: lũ lụt, hạn hán, bão…

    +Gây hại cho sức khỏe cho con người và sinh vật

    Hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu

    b)Suy giảm tầng Ozon

    Hoạt động công nghiệp

    Phá rừng

    Hoạt động GTVT

    Hoạt động nông nghiệp

    Sinh hoạt của con người

    Các khí nhà kính: CO2, NH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6

    Nguyên nhân

    Tầng ozon bị mỏng và thủng dần, không còn đủ khả năng thực hiện chức năng của một tấm bảo vệ tất cả các sinh vật trên Trái đất khỏi bức xạ UV, dẫn đến những tác động nghiêm trọng:

    – Đối với động thực vật: làm giảm số lượng các sinh vật, phá hủy chuỗi thức ăn của các sinh vật, gây một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng.

    – Đối với con người: tia UV gây ung thư da, đục thủy tinh thể, giảm miễn dịch, xáo trộn các kháng thể chống lại bệnh tật nhất là các bệnh truyền nhiễm.

    Hậu quả

    Lỗ thủng tầng Ozon

    Giải pháp

    Chặn đứng nạn phá rừng

    Ứng dụng các công nghệ mới trong việc bảo vệ trái đất:quá trình can thiệp kỹ thuật địa chất,

    Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch

    Hãy tham gia trồng cây, bảo vệ rừng và biển

    Hãy tham gia và tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường

    Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe và theo dõi

    Thanks everybody! Good luck!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Giảm Tầng Ozone Và Biến Đổi Khí Hậu
  • Biến Đổi Khí Hậu Và Suy Giảm Tầng Ozon Dahs Ppt
  • Bệnh “lười Học Lý Luận Chính Trị” Và Những Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Giáo Dục Lý Luận Chính Trị Cho Cán Bộ, Đảng Viên Hiện Nay
  • Một Số Biện Pháp Chủ Yếu Để Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Cá Biệt
  • Hiệu Trưởng Trường Chuẩn Quốc Gia Đề Xuất 6 Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Biến Đổi Khí Hậu Và Các Biện Pháp Khắc Phục

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Chống Biến Đổi Khí Hậu
  • Giải Pháp Chống Biến Đổi Khí Hậu Cho Vùng Miền Núi
  • 10 Giải Pháp Cấp Bách Chống Biến Đổi Khí Hậu
  • Checklist Giải Pháp Cho Doanh Nghiệp Ứng Biến Với Đại Dịch Covid
  • Giải Pháp Kinh Doanh Thực Chiến Giữa Mùa Dịch Bệnh Cùng Dsto
  • TIỂU LUẬN:

    CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

    TRONG XÂY DỰNG

    Hà Nội – 2010

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    Tr

    1. Biến đổi khí hậu toàn cầu – Nguyễn Văn Dũng

    03

    2. Lắng đọng axit – Chu Anh Đại

    09

    3. Hiệu ứng nhà kính – Trần Minh Đức

    18

    4. Mối quan hệ

    giữa các thành phần của môi trường – Nguyễn Trường Giang 050

    20

    5. Suy giảm tầng ozon – Nguyễn Trường Giang 053

    26

    6. Mối quan hệ dân số và tài nguyên môi trường – Phạm Thế Giang

    29

    2

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    BIẾN ĐỒI KHÍ HẬU TOÀN CẦU

    Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất với nhân loại

    trong thế kỉ 21. Nó đã và đang tác động nghiêm trọng tới sản xuất, đời sống và

    môi trường trong phạm vi toàn thế giới. Nhiệt độ tăng, nước biển dâng gây ngập

    lụt, nhiễm mặn nguồn nước, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống

    kinh tế- xã hội trong tương lai. Trái đất nóng lên, nước biển dâng cao, biến đổi

    khí hậu đến nay không còn là vấn đề riêng của một nước nào mà đó là vấn đề

    chung, là trách nhiệm của toàn cầu. Các quốc gia trên thế giới đang rất nỗ lực

    xây dựng và thực hiện các hành động chiến lược nhằm thích ứng với sự nóng lên

    toàn cầu, ngăn ngừa và hạn chế tác động của các hiện tượng khí hậu cực đoan do

    biến đổi khí hậu.

    I- Biến đổi khí hậu và những biểu hiện của biến đổi khí hậu.

    1.1. Biến đổi khí hậu.

    Hệ thống khí hậu Trái đất bao gồm khí quyển, lục địa, đại dương, băng

    quyển và sinh quyển. Các quá trình khí hậu diễn ra trong sự tương tác liên tục

    của những thành phần này. Quy mô thời gian của sự hồi tiếp ở mỗi thành phần

    khác nhau rất nhiều. Nhiều quá trình hồi tiếp của các nhân tố vật lý, hóa học và

    sinh hóa có vài trò tăng tường sự biến đổi khí hậu hoặc hạn chế sự biến đổi khí

    hậu. Công ước khung của LHQ về biến đổi khí hậu đã định nghĩa: “Biến đổi khí

    hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là những biến đổi trong

    môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến

    thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và

    được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế – xã hội hoặc đến sức

    khỏe và phúc lợi của con người”.

    1.2. Các biểu hiện của biến đổi khí hậu:

    *

    Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung.

    * Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường

    sống của con người và các sinh vật trên Trái đất.

    * Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các

    vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển.

    * Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng

    khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinh vật,

    các hệ sinh thái và hoạt động của con người.

    * Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu

    trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác.

    * Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và

    thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển.

    II. Nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu:

    2.1. Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu.

    Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các

    hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các

    3

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất

    liền khác. Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn

    chế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO 2 , CH 4 , N 2 O,

    HFCs, PFCs và SF6.

    * CO 2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là

    nguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO2

    cũng sinh ra tử các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán

    thép.

    * CH 4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại,

    hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than.

    * N 2 O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp.

    * HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23 là

    sản phẩm phụ của quá trình sản uất HCFC-22.

    * PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm.

    * SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê.

    2.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu.

    Bằng chứng về sự nóng lên của hệ thống khí hậu được thể hiện ở sự gia

    tăng nhiệt độ trung bình của không khí và đại dương trên toàn cầu, tình trạng

    băng tan và tăng mực nước biển trung bình trở nên phổ biến. Sự gia tăng nhiệt

    độ đang trở nên phổ biến trên toàn cầu và tăng nhiều hơn ở các khu vực vĩ độ

    cao ở phía bắc. Khu vực đất liền nóng lên nhanh hơn các khu vực đại dương.

    Những thay đổi về nồng độ khí nhà kính trong khí quyển, các sol khí, độ che

    phủ đất và bức xạ mặt trời đã làm thay đổi cân bằng năng lượng của hệ thống

    khí hậu. Lượng khí thải nhà kính trên toàn cầu do con người đã tăng khoảng

    70% so với thời kỳ trước cách mạng công nghiệp, trong khoảng thời gian từ

    1970 đến 2004.

    Khí CO 2 là loại khí nhà kính quan trọng nhất do các hoạt động của con

    người tạo ra. Từ năm 1970 đến năm 2004, phát thải hàng năm của loại khí này

    tăng khoảng 80%. Xu thế giảm dài hạn khí thải CO 2 trên một đơn vị năng

    lượng đã bị đảo ngược sau năm 2000.

    Năm 2005, nồng độ CO 2 trong khí quyển là 379 ppm và CH 4 là 1.774

    ppm, vượt xa mức tự nhiên trong hơn 650.000 năm qua. Nồng độ CO2 trên toàn

    cầu tăng chủ yếu do sử dụng nhiên liệu hoá thạch và thay đổi mục đích sử dụng

    đất (hoạt động này chỉ góp một phần nhỏ). Tăng nồng độ CH 4 chủ yếu do nông

    nghiệp và đốt nhiên liệu hóa thạch. Tốc độ tăng CH 4 cũng đã giảm kể từ những

    năm đầu thập kỷ 90.

    Kể từ 1750, nồng độ CO 2 , CH 4 , N 2 O trong khí quyển toàn cầu tăng rõ

    rệt do các hoạt động của con người và hiện nay vượt xa so với mức của thời kỳ

    trước cách mạng công nghiệp, làm tan chảy cả các khối băng đã tồn tại qua hàng

    nghìn năm.

    Hầu hết sự gia tăng nhiệt độ trung bình trên toàn cầu quan sát được từ

    giữa thế kỷ 20 có thể do tăng nồng độ khí nhà kính. Trong hơn 50 năm qua,

    nhiệt độ ở các lục địa (trừ Nam Cực) đã tăng lên đáng kể.

    4

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    Theo đánh giá của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP,

    2007), Việt Nam nằm trong top 5 nước đứng đầu thế giới dễ bị tổn thương nhất

    trước sự biến đổi khí hậu. Nếu mực nước biển tăng 1m, Việt Nam sẽ mất 5%

    diện tích đất đai, 11% người mất nhà cửa, giảm 7% sản lượng nông nghiệp và

    10% thu nhập quốc nội (GDP). Nước biển dâng 3-5m đồng nghĩa với một thảm

    họa có thể xảy ra ở Việt Nam.

    Thực tế những biểu hiện gần đây của biến đổi khí hậu toàn cầu ở nước ta

    hiện nay là khá nghiêm trọng:

    * Trong những năm gần đây bão, lũ lụt ở nước ta có chiều hướng gia tăng

    và biến động rất thất thường.

    * Hiện tượng El Nino đã gây ra hạn hán nghiêm trọng tại các tỉnh Tây

    Nguyên, Nam Bộ với thiệt hại 312 triệu USD.

    * Trong 5 năm gần đây, các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng liên tục phải

    đối phó với hạn hán gay gắt do mực nước sông Hồng liên tục xuống thấp

    đến mức lịch sử.

    * Việt Nam có hai thành phố ven biển lớn nhất là Hải Phòng và TP Hồ Chí

    Minh nằm trong danh sách 10 thành phố trên thế giới sẽ bị ảnh hưởng

    nặng nề nhất bởi biến đổi khí hậu trong vòng 20-50 năm tới.

    * Biến đổi khí hậu đã tác động đến hàng chục triệu người Việt Nam khiến

    cho cuộc sống người nghèo và những người cận nghèo ở vùng núi, vùng

    biển, vùng đồng bằng bị đe dọa.

    * Việt Nam là một trong năm nước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của biến

    đổi khí hậu và nước biển dâng. Trong vài chục năm tới nhiệt độ trung

    o

    bình ở VN có thể tăng lên 3 C và mực nước biển có thể dâng lên 1m vào

    năm 2100.

    6

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    3.2. Các phương án khắc phục biến đổi khí hậu ở Việt Nam.

    Không phải cho đến bây giờ, Chính phủ Việt Nam mới quan tâm đến vấn

    đề khí hậu và nước biển dâng cao hiện nay. Có thể kể ra một số sự chuẩn bị cụ

    thể của Việt Nam trước tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu. Ở cấp quốc tế, Việt

    Nam đã ký và phê chuẩn Công ước khung của Liên Hợp quốc về biến đổi khí

    hậu và trở thành một bên của Công ước ngày 25/09/2005. Mặc dù Việt Nam

    không thuộc các nước phải tuân thủ lộ trình cắt giảm phát thải khí nhà kính,

    song Việt Nam vẫn có thể chủ động xây dựng kế hoạch hành động phù hợp ngay

    từ bây giờ để tránh những tổn thất trực tiếp cũng như những tác động tiêu cực

    đến đời sống kinh tế- xã hội và sự phát triển bền vững của quốc gia. Ở cấp quốc

    gia, Việt Nam đã lồng ghép chống biến đổi khí hậu vào Luật bảo vệ môi trường,

    các chương trình như Chương trình nghị sự Agenda 21 của Việt Nam, Chiến

    lược quốc gia về quản lý môi trường biển và ven biển, Kế hoạch hành động quốc

    gia về đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu Chiến lược quốc gia phòng, chống

    và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2022…

    Trước nguy cơ ảnh hưởng và cảnh báo về biến đổi khí hậu và nước biển

    dâng, Việt Nam cần làm gì để ứng phó với hiểm họa này. Các hành động trước

    mắt và lâu dài cần được xem xét và cân nhắc kỹ nhằm thích ứng và giảm nhẹ

    những tác động bất lợi cho nền kinh tế và đời sống con người. Tại Hội thảo về

    Biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp ứng phó của Việt Nam diễn ra tháng

    2/2008, các nhà khoa học và các nhà quản lý đã đề xuất 8 giải pháp thích ứng

    với biến đổi khí hậu của Việt Nam gồm:

    * Chấp nhận tổn thất: Phương pháp thích ứng này là phản ứng cơ bản

    “không làm gì cả”.

    * Chia sẻ tổn thất: Chia sẻ tổn thất giữa cộng đồng dân cư, bảo hiểm.

    * Làm thay đổi nguy cơ: giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

    * Ngăn ngừa các tác động: Thích ứng từng bước và ngăn chặn các tác động

    của biến đổi khí hậu và bất ổn của khí hậu.

    * Thay đổi cách sử dụng: biến đổi khí hậu khiến các hoạt động kinh tế

    không thể thực hiện thì có thể thay đổi cách sử dụng.

    * Thay đổi/chuyển địa điểm: thay đổi/chuyển địa điểm của các hoạt động

    kinh tế.

    * Nghiên cứu: phát triển công nghệ mới và phương pháp mới về thích ứng.

    * Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi: Phổ biến kiến thức

    thông qua các chiến dịch thông tin công cộng và giáo dục, dẫn đến việc

    thay đổi hành vi.

    IV. KẾT LUẬN.

    * Các nguyên nhân gây biến đổi khí hậu rất đa dạng và phức tạp, do cả tự

    nhiên và do con người. Nhưng rõ ràng là con người là tác động đẩy nhanh

    quá trình này trong vài thập kỷ qua.

    * Nhằm hạn chế tốc độ biến đổi khí hậu, cần định hướng phát triển toàn cầu

    theo lộ trình hướng tới một nền kinh tế xanh-sạch, ít cácbon; cắt giảm khí

    7

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    thải nhà kính gây nóng lên toàn cầu chủ yếu ở các lĩnh vực năng lượng,

    công nghiệp và giao thông; cắt giảm trợ cấp cho các nguồn năng lượng

    hóa thạch; tăng cường sử dụng hiệu quả năng lượng, nghiên cứu tìm ra

    các nguồn năng lượng mới, thân thiện với môi trường.

    * Tác động của biến đổi khí hậu không trừ đất nước nào, dù cho nước đó

    không góp nhiều vào nguyên nhân gây biến đổi khí hậu. Theo đánh giá,

    Việt Nam là nước đang phát triển nằm trong nhóm nước dễ bị tổn thương

    trước mực nước biển dâng cao.

    * Để làm giảm ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng cao,

    cần xác định rõ hai mục tiêu giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu và

    chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu với một trong những hậu quả

    quan trọng nhất đối với Việt Nam là nguy cơ nước biển dâng cao. Các

    giải pháp thực hiện hai mục tiêu này có thể rất đa dạng, như tăng cường

    các hoạt động nghiên cứu gồm đo đạc, đánh giá hiện tượng biến đổi khí

    hậu và mực nước biển dâng cao, từ đó đưa ra các chính sách và kế hoạch

    hành động, tổ chức và thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu sự biến

    đổi khí hậu và các tác động bất lợi đến con người và môi trường, xác định

    và tổ chức các hành động thích ứng để đối phó với biến đổi khí hậu và

    mực nước biển dâng cao. Trong các giải pháp chiến lược này, tăng cường

    khoa học công nghệ và nâng cao nhận thức cho cộng đồng cần được chú

    trọng.

    8

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    VẤN ĐỀ LẮNG ĐỌNG AXIT

    Lắng đọng axit (Acid deposition) hiện đang là một trong những vấn

    nhiễm bẩn môi trường quan trọng nhất không chỉ vì mức độ ảnh hưởng mạnh

    mẽ của chúng tới cuộc sống của con người và các hệ sinh thái mà còn vì quy mô

    tác động của chúng đã vượt ra khỏi phạm vi kiểm soat của mỗi quốc gia và nhân

    loại đang phải xem xét những ảnh hưởng của chúng ở khu vực và toàn cầu.

    Lắng đọng axit là một hiện tượng đã được phát hiện từ lâu song được chú

    ý nhiều nhất từ khoảng những năm 80 cho tới nay do tác hại của chúng gây ra ở

    nhiều quốc gia, khu vực trên thế giới.Lắng đọng axit được tạo thành trong điều

    kiện khí quyển ô nhiễm do sự phát thải quá mức các khí SO2, NOx từ các nguồn

    thải công nghiệp và có khả năng lan xa tới hàng trăm, hàng ngàn kilomet. Bởi

    vậy, có thể nguồn phát thải sinh ra từ quốc gia này nhưng lại có ảnh hưởng tới

    nhiều quốc gia lân bang do sự chuyển động quy mô lớn trong khí quyển.Lắng

    đọng axit gây ra những hậu quả nghiêm trọng về người và của: làm hư hại mùa

    màng, giảm năng suất cây trồng, phá huỷ rừng cây, đe doạ cuộc sống của các

    loài sinh vật ở dưới nước và trên cạn, phá hoại các công trình kiến trúc,xây

    dựng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ con người…Thiệt hại hàng năm trên

    toàn cầu ước tính hàng tỷ đôla Mỹ. Những tác động tiêu cực này thường kéo dài

    và khó khắc phục.Bởi vậy, hiện nay vấn đề lắng đọng axit là vấn đề toàn nhân

    loại cần quan tâm.

    Thuật ngữ lắng đọng axit bao gồm cả hai hình thức: lắng đọng khô ( dry

    deposition) và lắng đọng ướt. Lắng đọng ướt có thể thể hiện dưới nhiều dạng

    ( trước đây thường quen gọi chung là Mưa axit): mưa, tuyết, sương mù, hơi

    nước có tính axit; còn lắng đọng khô bao gồm các dạng: khí (gases), hạt bụi

    (particulate) và sol khí (aerosol) có tính axit.

    Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bài tiểu luận của em sẽ đi sâu tìm hiểu về

    lắng đọng axit trên một số phương diện cụ thể như sau:

    Phần một: Cơ chế hình thành

    Phần hai: Ảnh hưởng của lắng đọng axit

    Phần ba: Biện pháp khắc phục

    I. CƠ CHẾ HÌNH THÀNH

    Lắng đọng axít là hiện tượng được tạo thành trong điều kiện khí quyển bị

    ô nhiễm các khí SO2,NOx lắng đọng xuống bề mặt trái đất ở trạng thái khô như

    bụi,khí gas,sol khí có tính axit,ở dạng ướt (mưa axit);mưa tuyết ,sương mù có

    tính axit.

    Độ acid được đo bằng thang pH (thang logarith), trong đó pH = 7 để chỉ

    các dung dịch trung tính. Thông thường pH = 5,6 (pH 5,6 là mức pH của nước

    bão hoà khí CO2) được coi là cơ sở để xác định mưa acid. Điều này có nghĩa là

    bất kỳ một trận mưa nào có độ acid thấp hơn 5,6 được gọi là mưa acid. Cũng

    cần nói thêm rằng, trong giới chuyên môn đôi khi người ta dùng thuật ngữ “sự

    lắng đọng acid” (Acid deposition), thay vì mưa acid (acid rain). Hai thuật ngữ

    này khác nhau ở chỗ acid deposition là sự lắng đọng của acid trong khí quyển

    9

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    Ba loại phản ứng này phụ thuộc vào áp suất riêng phần của NOx hiện

    diện trong khí quyển và độ hòa tan rất thấp của NOx trong nước. Các phản

    ứng trên có thể tăng tốc độ với sự hiện diện của các chất xúc tác kim loại như

    Fe3+,Mn2+.

    11

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    II. ẢNH HƯỞNG CỦA LẮNG ĐỌNG AXIT

    A. Tác động tiêu cực

    1. Ảnh hưởng của mưa acid lên thực vật và đất .

    Một trong những tác hại nghiêm trọng của mưa acid là các tác hại đối

    với thực vật và đất. Khi có mưa acid, các dưỡng chất trong đất sẽ bị rửa trôi.

    Các hợp chất chứa nhôm trong đất sẽ phóng thích các ion nhôm và các ion này

    có thể hấp thụ bởi rễ cây và gây độc cho cây. Như chúng ta đã nói ở trên,

    không phải toàn bộ SO2 trong khí quyển được chuyển hóa thành acid sulfuric

    mà một phần của nó có thể lắng đọng trở lại mặt đất dưới dạng khí SO2. Khi

    khí này tiếp xúc với lá cây, nó sẽ làm tắt các thể soma của lá cây gây cản trở

    quá trình quang hợp.

    Một thí nghiệm trên cây Vân Sam (cây lá kim) cho thấy, khi phun một

    hỗn hợp acid sulfuric và acid nitric có pH từ 2,5 – 4,5 lên các cây Vân Sam

    con sẽ làm xuất hiện và phát triển các vết tổn thương có màu nâu trên lá của

    nó và sau đó các lá này rụng đi, các lá mới sẽ mọc ra sau đó nhưng với một tốc

    độ rất chậm và quá trình quang hợp bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

    2. Ảnh hưởng đến khí quyển

    Các hạt sulphate, nitrate tạo thành trong khí quyển sẽ làm hạn chế tầm

    nhìn. Các sương mù acid làm ảnh hưởng đến khả năng lan truyền ánh sáng

    Mặt trời. Ở Bắc cực, nó đã ảnh hưởng đến sự phát triển của Địa y, do đó ảnh

    hưởng đến quần thể Tuần lộc và Nai tuyết – loại động vật ăn Địa y.

    3. Ảnh hưởng đến các công trình kiến trúc

    Các hạt acid khi rơi xuống nhà cửa và các bức tượng điêu khắc sẽ ăn

    mòn chúng. Ví dụ như tòa nhà Capitol ở Ottawa đã bị tan rã bởi hàm lượng

    SO2 trong không khí quá cao. Vào năm 1967, cây cầu bắc ngang sông Ohio đã

    sập làm chết 46 người; nguyên nhân cũng là do mưa acid.

    12

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    4. Ảnh hưởng đến các vật liệu.

    Mưa acid cũng làm hư vải sợi, sách và các đồ cổ quý giá. Hệ thống

    thông khí của các thư viện, viện bảo tàng đã đưa các hạt acid vào trong nhà và

    chúng tiếp xúc và phá hủy các vật liệu nói trên.

    5. Ảnh hưởng của mưa acid lên ao hồ và hệ thủy sinh vật

    Mưa acid ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các ao hồ và hệ thủy

    sinh vật. Mưa acid rơi trên mặt đất sẽ rửa trôi các chất dinh dưỡng trên mặt đất

    và mang các kim loại độc xuống ao hồ. Ngoài ra vào mùa xuân khi băng tan,

    acid (trong tuyết) và kim loại nặng trong băng theo nước vào các ao hồ và làm

    thay đổi đột ngột pH trong ao hồ, hiện tượng này gọi là hiện tượng “sốc” acid

    vào mùa Xuân. Các thủy sinh vật không đủ thời gian để thích ứng với sự thay

    đổi này. Thêm vào đó mùa Xuân là mùa nhiều loài đẻ trứng và một số loài

    khác sống trên cạn cũng đẻ trứng và ấu trùng của nó sống trong nước trong

    một thời gian dài, do đó các loài này bị thiệt hại nặng. Acid sulfuric có thể ảnh

    hưởng đến cá theo hai cách: trực tiếp và gián tiếp. Acid sulfuric ảnh hưởng

    trực tiếp đến khả năng hấp thụ oxy, muối và các dưỡng chất để sinh tồn. Đối

    với các loài cá nước ngọt acid sulfuric ảnh hưởng đến quá trình cân bằng muối

    và khoáng trong cơ thể chúng. Các phân tử acid trong nước tạo nên các nước

    nhầy trong mang của chúng làm ngăn cản khả năng hấp thu oxygen của các

    làm cho cá bị ngạt. Việc mất cân bằng muối Canxi làm giảm khả năng sinh

    sản của các, trứng của nó sẽ bị hỏng … và xương sống của chúng bị yếu đi.

    Muối đạm cũng ảnh hưởng đến cá, khi nó bị mưa acid rửa trôi xuống ao hồ nó

    sẽ thúc đẩy sự phát triển của tảo, tảo quang hợp sẽ sinh ra nhiều oxygen. Tuy

    nhiên do cá chết nhiều, việc phân hủy chúng sẽ tiêu thụ một lượng lớn oxy

    làm suy giảm oxy của thủy vực và làm cho cá bị ngạt.

    Mặc dầu nhiều loại cá có thể sống trong môi trường pH thấp đến 5,9 nhưng

    13

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    đến pH này Al2+ trong đất bị phóng thích vào ao hồ gây độc cho cá. Al2+ làm

    hỏng mang cá và tích tụ trong gan cá.

    6. Ảnh hưởng lên người

    Các tác hại trực tiếp của việc ô nhiễm do các chất khí acid lên người

    bao gồm các bệnh về đường hô hấp như: suyển, ho gà và các triệu chứng khác

    như nhức đầu, đau mắt, đau họng … Các tác hại gián tiếp sinh ra do hiện tượng

    tích tụ sinh học các kim loại trong cơ thể con người từ các nguồn thực phẩm bị

    nhiễm các kim loại này do mưa acid.

    B. Tác động tích cực :

    1. Mưa axit làm mát trái đất:

    Những cơn mưa chứa axit sulphuric làm giảm phát thải methane từ

    những đầm lầy, nhờ đó hạn chế hiện tượng trái đất nóng lên.

    Một cuộc điều tra toàn các thành phần sunfua có trong mưa axit có khả năng

    ngăn cản trái đất ấm lên, bằng việc tác động vào quá trình sản xuất khí mêtan

    tự nhiên của vi khuẩn trong đầm lầy. Methane chiếm 27% trong các yếu tố

    gây nên hiệu ứng nhà kính, và các vi khuẩn ở đầm lầy là thủ phạm chính.

    Chúng tiêu thụ chất nền (gồm có hidro va axetat )trong than bùn rồi giải phóng

    khí metan, còn vi khuẩn ăn sunfua thì cạnh tranh thức ăn với chúng. Khi mưa

    axit đổ xuống, nhóm vi khuẩn này sẽ dùng sunfua, đồng thời tiêu thụ luôn

    phần đất nền đáng lý dành cho vi khuẩn sinh metan. Do vậy các cặp vi khuẩn

    của mêtan bị ” đói ” và sản xuất ra ít khí nhà kính.Nhiều thí nghiệm cho thấy

    phần sunfua lắng đọng có thể làm giảm quá trình sinh khí mêtan tới 30%.

    2. Cân bằng hệ sinh thái rừng:

    Sự thiếu vắng các trận mưa axit cũng có thể gây ra nhiều vấn đề về môi

    trường.Vì lượng cácbon dioxit ngày càng tăng trong sông suối là loại khí gây

    ra quá trình axit hóa các nguốn nước tinh khiểt.

    III. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

    Như ta đãnói ở trên, những tác động của mua aicd đến môi trường cũng

    như con người hết sức nghiêm trọng.Mưa acid đã trở thành vấn nạn đối với con

    người. Vấn nạn đó không chỉ bó gọn trong từng quốc gia, từng lãnh thổ, từng

    khu vực, mà nó mang tính toàn cầu. Do đó, để giai quyết vấn đề trên không thể

    chỉ bó gọn trong từng quốc gia mà cần có sự hợp tác toàn thê các nước trên toàn

    thế giới. Giải quyết vấn đề mưa axit, chúngta không chỉ chú ý đến cộng nghệ xử

    lí cũng như khăc phục hậu quả mưa axit gây ra mà còn chú ý đến nguồn gốc gây

    ra mưa axit và quản lí nó.

    1. Biện pháp quản lí nguồn ô nhiễm

    Biện pháp quản lí tức là chúng ta quản lí nguồn gây ô nhiễm, không cho

    các nguôn khí này phát sinh và xả tự do vào môi trường . Để làm được điếu đó,

    chúng ta có thể xây dựng công ước, điều luật về môi trường trong việc xả và thải

    các khí trên. Công ước điều luật đó phải được áp dụng trên toàn cầu các quôc

    14

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    gia phải thực hiện. Hơn thế trong từng quốc gia cần có biện pháp ngăn ngừa thải

    các nguồn khí ô nhiễm nói trên.

    Đối phạm vi toàn cầu, vấn đề đâu tiền cần xây dựng lứn sự hợp tác và tôn

    trọng. Hợp tác là sự quan tâm tất cả các quốc gia, không phân biệt phát triển hay

    không pháttriển. Hợp tác chinh là sự giúp đỡ các nước phát triển đối các nước

    nghèo trong việckhắc phục và xử lí hậu quả của mưa acid.Tôn trọng chính là

    việc thực hiện các công ướchay điều luột quốc tế về môi trường. Đó chính là

    công ước Kyoto, công ước Bornhaycông ước về nhiễm bẩn bầu không khí trong

    phạm vi rộng (LRTAP).

    Ngoài ra, chúng ta có thể xây dựng điều luật về môi trường CAA như

    nước Mỹ đã áp dụng hay xây dựng luật thuế về việc xả thải các chất khí gây ra

    mưa acid ở các nước phát triển, thuế này được đánh trên giá bán nhiên liệu .

    Trong từng quốc gia, ngoài việc tham gia các công ước quốc tế về môi

    trường thê giới mà từng quôc gia cần xây dựng điều luật riêng phù hợp với hoàn

    cảnh từng nước. Các nước có thể ghi sổ đen những thành phố hay địa điểm gây

    ô nhiễm để theo dõi và sử phạt.

    Bên cạnh đó nhà nước luôn cần có chương trình giáo dục tuyên truyền

    người dân có ý thức trong việc bảo vệ môi trường

    2. Các biện pháp công nghệ

    Các khí gây ô nhiễm hay gây mưa acid khi đã phát thải vào môi trường thì

    chúng ta không thể làm sạch khí quyển được. Do vậy chúng ta chỉ có thể dùng

    biện pháp công nghệ giảm thiểu hay hấp thu các khí trên trước khi chúng xả vào

    bầu khí quyển.

    2.1. Làm sạch anhydryt sunfurơ SO2

    * Phương pháp làm sạch SO2 bằng sữu vôi

    Khí SO2 được thu hồi trong tháp rửa bằng sữu vôi, sữu vôi tác dụng với

    SO2 theo phản ứng:

    SO2+Ca(OH)2 =CaSO3 + H2O

    Khí chứa SO2 được dẫn vào trong tháp rửa, lượng khí này được rửa bằng

    dung dịch vôi sữa dưới dạng phun. Lượng vôi sữa này cần được dùng với lượng

    lớn tránh bị tắc trong lớp ô đệm do phản ứng CaSO3 và thạch cao CaSO4.H2O.

    Đối phương pháp này, có thể thay dịch vôi sữa bằng vôi bột .

    CaCO3 + SO2 =CaSO3 + CO2

    * Phương pháp làm sạch SO2 bằng ammoniac

    Sau khi làm làm sạch bụi,asen, selen trong khí, nếu còn chứa SO2 với

    hàm lượng nhất định thì khí được làm nguội đến nhiệt độ 35-400C sau đó

    rửa khí bằng dung dịch chứa (NH4)2SO3. Khi đó phản ứng trong thiết bị xảy ra:

    (NH4)2SO3 + SO2 + H2O = 2NH4HSO3

    Kết quả phản ứng này cho thu hồi SO2. Khi đun dung dịch nhận được là

    amon bisunfit đến nhiệt độ sôi, phản ứng theo chiều nghịch cho ra SO2. Khí

    SO2 thu được với nồng độ cao dùng để sản xuất lưu huỳnh nguyên tố, acid

    sunfuric và các sản phẩm khác.Chất hấp thụ trong phương pháp này được tái sử

    dụng thực hiện theo chu trình vòng.

    15

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    * Phương pháp kẽm

    Khí chứa SO2 cần làm sạch khi được rửa bằng dung dịch chứa ZnO, phản

    ứng xảy ra như sau:

    ZnO + SO2 +H2O = ZnSO3. H2O

    Sản phẩm của phản ứng trên tồn tại dưới dạng rắn có thể tách ra khỏi dịch

    thể bằng phương pháp lọc hoặc ly tâm, sau đó đem lung đến nhiệt độ 3500C

    được sản phẩm H2O, SO3,ZnO. ZnO được tái sử dụng lại trong chu trình trên.

    Theo phương pháp trên,chúng ta có thể dung MgO thay cho ZnO vẫn đạt

    hiệu quả.

    2.2. Làm sạch nito oxit trong khí:

    Các khí NO, NO2, trong hỗn hợp khí thải có thể làm sạch theo phương

    pháp hấp phụ,dịch hấp phụ dùng thường là dịch kiềm hay chỉ nước không.

    3NO2 + H2O=2HNO3 + NO

    Nito oxit NO sẽ bị oxy hoá trong không khí, vận tốc oxy hoá tuỳ thuộc

    nhiệt độ, nồngđộ NO, O2. Vì vậy phương pháp này đã hoàn lại 1/3 NO, nên sự

    làm sạch nito oxyt khônghoàn toàn. Phương pháp này áp dụng khi hàm lượng

    nito oxyt lớn hơn 1%.

    Khi ta dùng dịch hấp thụ kiềm, chẳng hạn dịch chứa NaOH phản ứng hấp

    thụ là

    2NaOH + 2NO2 = NaNO3 + NaNO2 +H2O

    Để làm sạch nito oxyt, khí chứa nito oxyt được rửa bằng dịch các chất oxy

    hoá như KBrO3, KMnO4, H2O2. để tạo hiệu suất cao hơn.

    2.3.Phương pháp sinh học khắc phục hậu quả mưa acid

    Tuy nhiên,một phươn pháp để khắc phục hậu quả mưa acid bằng phương

    pháp sinh học.Theo phưong pháp này chunngs ta dùngmột loại vi khuẩn để bảo

    vệ các công trình kiếntrúc,vật liệu hay các tác phẩm điêu khắc khỏi sự ăn mòn

    của mưa acid. Loại vi khuẩndùng đó là Myxococcus xanthus . Với loại vi khuẩn

    này, khi được quét hay phun cácdung dịch chứa loại vi khuẩn trên lên các bề

    mặt vật liệu bằng đá nó sẽ xâm nhậpvào đávôi với độ sâu 0,5mm. Chúng tạo nên

    một lớp carbonate hay ”vữa sinh học” bền hơnchính đá vôi và chịu được

    mưa acid ( theo nghiên cứu của Rodriguez-Navarro và đồng nghiệp thuộc ĐH

    Granada, Tây Ban Nha ). Đây là một phwong pháp khá đơn giản mà lạihiệu quả

    mà chúng ta có thể nhân rộng và sử dụng .

    IV. KẾT LUẬN

    Mưa acid hiện nay đang là vấn đề nổi cộm trên thế giới.

    Mưa acid không phải là mộtvấn đề riêng của một quốc gia nào đó mà nó là

    vấn đề chung của nhân loại – vấn đề ô nhiễm môi trường ô nhiễm bầu không khí.

    Do đó để giải quyết, khắc phục vấn đề mưa acid cần có sự hợp tác nhiều quốc

    gia trên thế giới nhất là những nước phát triển. Màviệc đầu tiên chính là các

    nước này cần tôn trọng và thực hiện những yêu cầu trong các công ước về bảo

    vệ môi trường, phát thải các khí gây ô nhiễm . Các nước nghèo, song song việc

    phát triển kinh tế là công tác bảo vệ môi trường. Trong từng nước cần áp

    16

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    dụngcác thiết chế và cả kinh tế trong các vấn đề về gây ô nhiễm. Công tác tuyên

    truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường đến từng người dân cần được coi trọng

    và làm thường xuyên . Đối các cơ sở sản xuất công nghiệp luôn luôn được kiểm

    tra giám sát về việc xả thải các khí gây ô nhiễm . Hơn thế nữa, mỗi công dân

    chúng ta luôn phải có ý thức trong việc bảo vệ môi trường .

    17

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH

    I. Hiệu ứng nhà kính

    Hiệu ứng nhà kính diễn ra khi khí quyển chứa khí đã hấp thụ tia cực

    quang. Khi hơi nóng từ mặt trời vô Trái Đất đã bị giữ lại ở tầng đối lưu, tạo ra

    hiệu ứng nhà kính ở bề mặt các hành tinh hoặc các Vệ tinh. Cơ cấu hoạt động

    này không khác nhiều so với một nhà kính (dùng để cho cây trồng) thiệt, điều

    khác biệt là nhà kính (cây trồng) có các cơ cấu cách biệt hơi nóng bên trong để

    giữ ấm không phải qua quá trình đối lưu.

    Hiệu ứng nhà kính được khám phá bởi nhà khoa học Joseph Fourier vào

    năm 1824, thí nghiệm đầu tiên có thể tin cậy được là bởi nhà khoa học John

    Tyndall vào năm 1858, và bản báo cáo định lượng kĩ càng được thực hiện bởi

    nhà khoa học Svante Arrhenius vào năm 1896.Một ví dụ về Hiệu ứng nhà kính

    làm cho nhiệt độ của không gian bên trong của một nhà trồng cây làm bằng kính

    tăng lên khi Mặt Trời chiếu vào. Nhờ vào sức ấm này mà cây có thể đâm chồi,

    ra hoa và kết trái sớm hơn. Ngày nay người ta hiểu khái niệm này rộng hơn, dẫn

    xuất từ khái niệm này để miêu tả hiện tượng nghẽn nhiệt trong bầu khí quyển

    của Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng là hiệu ứng nhà kính khí quyển. Trong

    hiệu ứng nhà kính khí quyển, phần được đoán là do tác động của loài người gây

    ra được gọi là hiệu ứng nhà kính nhân loại (gia tăng). Hiện này thế kỷ thứ 21

    loài người đang phải đối mặt với tình trạng ấm lên do con người gây ra, tuy

    nhiên vấn đề vẫn đang được tranh cãi, gây ra nhiều tác hại nguy hiểm.

    Các vật đen có nhiệt độ từ trái đất khoảng 5.5 °C. Từ khi bề mật trái đất

    phản lại khoảng 28% ánh sáng mặt trời và hơi [nước], có thể

    hấp thụ những bức xạ nhiệt này và thông qua đó giữ hơi ấm lại trong bầu khí

    quyển. Hàm lượng ngày nay của khí đioxit cacbon vào khoảng 0,036% đã đủ để

    tăng nhiệt độ thêm khoảng 30 °C. Nếu không có hiệu ứng nhà kính tự nhiên này

    nhiệt độ trái đất của chúng ta chỉ vào khoảng -15 °C.

    Có thể hiểu một cách ngắn gọn như sau : ta biết nhiệt độ trung bình của bề

    mặt trái đất được quyết định bởi cân bằng giữa năng lượng mặt trời chiếu xuống

    trái đất và lượng bức xạ nhiệt của mặt đất vào vũ trụ. Bức xạ nhiệt của mặt trời

    là bức xạ có sóng ngắn nên dễ dàng xuyên qua tầng ozon và lớp khí CO2 để đi

    tới mặt đất, ngược lại bức xạ nhiệt từ trái đất vào vũ trụ là bức sóng dài, không

    có khả năng xuyên qua lớp khí CO2 dày và bị CO2 + hơi nước trong khí quyên

    hấp thụ. Như vậy lượng nhiệt này làm cho nhiệt độ bầu khí quyển bao quanh trái

    đất tăng lên. Lớp khí CO2 có tác dụng như một lớp kính giữ nhiệt lượng tỏa

    18

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    * Những khối băng ở Bắc cực và nam cực đang tan nhanh trong những năm

    gần đây và do đó mực nước biển sẽ tăng quá cao, có thể dẫn đến nạn hồng thủy.

    V. Các nỗ lực hiện tại để giảm trừ Hiệu ứng nhà kính nhân loại

    Một trong những cố gắng đầu tiên của nhân loại để giảm mức độ ấm dần

    do khí thải kỹ nghệ là việc các quốc gia đã tham gia bàn thảo và tìm cách kí kết

    một hiệp ước có tên là Nghị định thư Kyoto. Tuy nhiên, hiệp ước này không

    được một số nước công nhận, trong đó quan trọng nhất là Mỹ với lí do là hiệp

    định này có khả năng gây tổn hại cho sự phát triển kinh tế của Hoa Kỳ.

    Tiến sĩ Roderic Jones thuộc Trung tâm Khoa học Khí quyển, phân khoa

    hóa của Đại học Cambridge đã phát biểu: Tôi không muốn làm mọi người lo sợ

    nhưng cùng lúc tôi nghĩ rằng thật là quan trọng nếu họ hiểu được tình hình và,

    một cách tối yếu, sự cần thiết phải làm gì đó cho nó. Nghị định thư Kyoto rất

    quan trọng, mặc dù vậy, theo (nội dung) đề cập, nó không đủ để cân bằng hóa

    CO2.

    Tuy nhiên, về phía nội bộ nước Mỹ và các nước tiên tiến khác, nhiều nỗ

    lực để giảm khí độc mà chủ yếu thải ra từ xe máy nổ và các nhà máy kỹ nghệ đã

    được áp dụng khá mạnh mẽ. Ở Hoa Kỳ, hầu hết các tiểu bang đều có luật bắt

    buộc các phương tiện giao thông dùng động cơ nổ phải có giấy chứng nhận qua

    được các thử nghiệm định kì về việc đạt tiêu chuẩn nhả khói của hệ thống xe.

    Trồng nhiều cây xanh (nhất là những loại cây hấp thụ nhiều CO2 trong

    quá trình quang hợp) nhằm làm giảm lượng khí CO2 trong bầu khí quyển, từ đó

    làm giảm hiệu ứng nhà kính khí quyển.

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Để Giải Pháp Kỹ Thuật Được Bảo Hộ Dưới Danh Nghĩa Sáng Chế
  • Năm Cách Để Cải Thiện Kỹ Năng Nghe Tiếng Anh
  • Giải Pháp Nhằm Cải Thiện Kỹ Năng Nói Tiếng Anh Cho Sinh Viên Ngành Công Nghệ Thông Tin
  • Dịch Tài Liệu Kỹ Thuật Tiếng Anh
  • Cần Giải Pháp Căn Bản Ngăn Chặn Nạn Phá Rừng
  • Biến Đổi Khí Hậu Và Biện Pháp Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu Ở Nước Ta Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Kinh Doanh Hiệu Quả Thời Khủng Hoảng (Phần 1)
  • Giải Pháp Phát Triển & Kinh Doanh Online Cho Doanh Nghiệp
  • Giải Pháp Hiệu Quả Cho Những Ý Tưởng Kinh Doanh Ít Vốn
  • Giải Pháp Làm Việc Nhóm Hiệu Quả Toàn Diện Cho Dân Văn Phòng
  • 13 Cách Phát Huy Khả Năng Làm Việc Nhóm Hiệu Quả
  • Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    1

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    PHẦN I: MỞ ĐẦU

    II. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Con người là sản phẩm cao quý nhất của quá trình tiến hóa hữu cơ và trở

    thành một thành viên đặc biệt trong sinh quyển. Khi con người bắt đầu có ý thức và

    khả năng tìm hiểu về thế giới xung quanh thì đồng thời cũng bắt đầu tạo ra những

    công cụ, sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống. Trong quá trình tiến hóa

    và phát triển, con người luôn phải dựa vào các yếu tố sẵn có trong tự nhiên. Con

    người với tư cách là một vật thể sống, một yếu tố của sinh quyển đã tác động trực tiếp

    vào môi trường. Các hệ sinh thái tự nhiên hoặc dần chuyển thành hệ sinh thái nhân

    tạo, hoặc bị tác động của con người đến mức mất cân bằng và suy thoái.

    “Báo cáo của Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Hoa Kỳ (NASA) tháng

    10/2006 cho biết, hiện tượng băng tan ở Greenland đạt tốc độ 65,6 kilômét khối, vượt

    xa mức tái tạo băng 22,6 kilômét khối một năm từ tuyết rơi. Trung tâm Hadley của

    Anh chuyên nghiên cứu và dự đoán thời tiết cũng dự đoán: 1/3 hành tinh sẽ chịu ảnh

    hưởng của hạn hán nếu việc thay đổi khí hậu không được kiểm soát.

    Những kết quả nghiên cứu được công bố vào tháng 9/2006 cho thấy, nhiệt độ

    thế giới đã tăng lên với tốc độ chưa từng có trong vòng ít nhất 12.000 năm qua. Chính

    điều này đã gây nên hiện tượng Trái đất nóng lên trong vòng 30 năm trở lại đây.Các

    nhà khoa học cho rằng: thế kỷ vừa qua, nhiệt độ trung bình của Trái đất đã tăng thêm

    10C việc tích lũy các chất cácbon điôxít (CO2), mêtan (CH4) và các khí thải gây hiệu

    ứng nhà kính khác trong không khí (như N2O, HFCs, PFCs, SF6) – sản phẩm sinh ra

    từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch trong các nhà máy, phương tiện giao thông và các

    nguồn khác.Những hiện tượng trên đều do biến đổi khí hậu gây nên. Biến đổi khí hậu

    được gọi là toàn cầu vì nó diễn ra ở hầu như mọi nơi trên thế giới. Đặc biệt, Việt Nam

    đứng thứ 5 trong danh sách các nước bị ảnh hưởng bởi khí hậu toàn cầu. Vị trí địa lý

    của Việt Nam khiến Việt Nam rất dễ bị tổn thương trước những biến đổi khí hậu cả về

    hình thái khí hậu khi mực nước biển tăng, lẫn diện tích đất canh tác sẽ bị thu hẹp. Nếu

    không có những biện pháp phù hợp và hiệu quả để giảm thiểu tác hại của biến đổi khí

    hậu, hậu quả sẽ là khôn lường.”

    II.

    MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

    Nhằm nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của mọi công dân trong việc

    bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu.

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    2

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    III.

    ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    – Biến đổi khí hậu.

    – Nguyên nhân của biến đổi khí hậu.

    – Phương pháp khắc phục biến đổi khí hậu.

    IV.

    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

    Điều tra, thống kê.

    Phân tích, đánh giá, tổng hợp.

    V.

    PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

    – Biến đổi khí hậu ở nước ta hiện nay.

    PHẦN II: NỘI DUNG TIỂU LUẬN

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    3

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    I.

    KHÁI NIỆM BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    “Biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là những

    biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng

    kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và

    được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế – xã hội hoặc đến sức khỏe

    và phúc lợi của con người”.(Theo công ước chung của LHQ về biến đổi khí hậu).

    III.

    NGUYÊN NHÂN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra

    các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính như

    sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. Nhằm hạn chế sự biến đổi khí

    hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm:

    CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6.

     CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn khí

    nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO 2 cũng sinh ra từ các hoạt động

    công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép.

     CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ thống

    khí, dầu tự nhiên và khai thác than.

     N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp.

     HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23 là sản

    phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22.

     PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm.

     SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê.

    Các biểu hiện của biến đổi khí hậu:

     Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung.

     Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của

    con người và các sinh vật trên Trái đất.

     Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất

    thấp, các đảo nhỏ trên biển.

     Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác

    nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và

    hoạt động của con người.

     Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển.

    1. Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu do tự nhiên:

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    4

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên bao gồm thay đổi cường độ sáng của

    Mặt trời, xuất hiện các điểm đen Mặt trời (Sunspots), các hoạt động núi lửa, thay đổi

    đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của trái đất.

    Với sự xuất hiện các Sunspots làm cho cường độ tia bức xạ mặt trời chiếu xuống

    trái đất thay đổi, nghĩa là năng lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt

    độ bề mặt trái đất (Nguồn: NASA).

    Sự thay đổi cường độ sáng của Mặt trời cũng gây ra sự thay đổi năng lượng

    chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất. Cụ thể là từ khi tạo

    thành Mặt trời đến nay gần 4,5 tỷ năm cường độ sáng của Mặt trời đã tăng lên hơn

    30%. Như vậy có thể thấy khoảng thời gian khá dài như vậy thì sự thay đổi cường độ

    sáng mặt trời là không ảnh hưởng đáng kể đến BĐKH.

    Núi lửa phun trào – Khi một ngọn núi lửa phun trào sẽ phát thải vào khí quyển

    một lượng cực kỳ lớn khối lượng sulfur dioxide (SO2), hơi nước, bụi và tro vào bầu

    khí quyển. Khối lượng lớn khí và tro có thể ảnh hưởng đến khí hậu trong nhiều năm.

    Các hạt nhỏ được gọi là các sol khí được phun ra bởi núi lửa, các sol khí phản chiếu

    lại bức xạ (năng lượng) mặt trời trở lại vào không gian vì vậy chúng có tác dụng làm

    giảm nhiệt độ lớp bề mặt trái đất.

    Đại dương ngày nay – Các đại dương là một thành phần chính của hệ thống khí

    hậu. Dòng hải lưu di chuyển một lượng lớn nhiệt trên khắp hành tinh. Thay đổi trong

    lưu thông đại dương có thể ảnh hưởng đến khí hậu thông qua chuyển động của CO 2

    vào trong khí quyển.

    Thay đổi quỹ đạo quay của Trái Đất – Trái đất quay quanh Mặt trời với một quỹ

    đạo. Trục quay có góc nghiêng 23,5 °. Thay đổi độ nghiêng của quỹ đạo quay trái đất

    có thể dẫn đến những thay đổi nhỏ. Tốc độ thay đổi cực kỳ nhỏ có thể tính đến thời

    gian hàng tỷ năm, vì vậy có thể nói không ảnh hưởng lớn đến BĐKH.

    Có thể thấy rằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên đóng

    góp một phần rất nhỏ vào sự BĐKH và có tính chu kỳ kể từ quá khứ đến hiện nay.

    Theo các kết quả nghiên cứu và công bố từ Ủy Ban Liên Chính Phủ về BĐKH thì

    nguyên nhân gây ra BĐKH chủ yếu là do các hoạt động của con người.

    2. Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu do hoạt động con người:

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    5

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    6

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    Kết quả kiểm kê Khí Nhà Kính (KNK) năm 2000 của Việt Nam

    Tuy nhiên đối với các nước phát triển thì ngành Nông nghiệp họ chiếm tỷ trọng

    khá nhỏ, vì vậy phát thải KNK của các nước phát triển đối với ngành Nông nghiệp chỉ

    chiếm 8% tổng phát thải KNK. Trong khi phát thải KNK từ hoạt động sản suất năng

    lượng của các nước phát triển chiếm đến 36%, hoạt động giao thông chiếm 23 % tổng

    phát thải KNK.

    3. Một số hiện tượng của biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục:

    3.1 Hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

    “Kết quả của sự của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với

    không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất được gọi

    là Hiệu ứng nhà kính”.

    Hiệu ứng nhà kính, dùng để chỉ hiệu ứng xảy ra khi năng lượng bức xạ của tia

    sáng mặt trời, xuyên qua các cửa sổ hoặc mái nhà bằng kính, được hấp thụ và phân

    tán trở lại thành nhiệt lượng cho bầu không gian bên trong, dẫn đến việc sưởi ấm toàn

    bộ không gian bên trong chứ không phải chỉ ở những chỗ được chiếu sáng.

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    7

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    Các biện pháp để giảm trừ hiệu ứng nhà kính:

    Một trong những cố gắng đầu tiên của nhân loại để giảm mức độ ấm dần do khí

    thải kỹ nghệ là việc các quốc gia đã tham gia bàn thảo và tìm cách kí kết một hiệp ước

    có tên là Nghị định thư Kyoto.

    Thông qua luật bắt buộc các phương tiện giao thông dùng động cơ nổ phải có

    giấy chứng nhận qua được các thử nghiệm định kì về việc đạt tiêu chuẩn nhả khói của

    hệ thống xe.

    Trồng nhiều cây xanh (nhất là những loại cây hấp thụ nhiều CO2 trong quá trình

    quang hợp) nhằm làm giảm lượng khí CO2 trong bầu khí quyển, từ đó làm giảm hiệu

    ứng nhà kính khí quyển.

    Hãy tiết kiệm điện: Một phần điện năng được sản xuất từ việc đốt các nhiên liệu

    hóa thạch, sinh ra một lượng khí CO2 lớn. Hãy sử dụng ánh sáng tự nhiên, dùng bóng

    đèn tiết kiệm điện, tắt hết các thiết bị điện khi ra khỏi phòng.

    Khi cần di chuyển những quãng đường gần, hãy đi bộ thay vì dùng xe máy. Sử

    dụng các phương tiện giao thông công cộng, đi học bằng xe đạp, vừa bảo vệ được túi

    tiền lại vừa bảo vệ môi trường!

    Hãy cho những cái bếp than hay bếp dầu “cổ lổ” đi vào quá khứ, sử dụng bếp

    gas vừa nhanh lẹ vừa tốt cho môi trường.

    Hãy dùng Hàng Việt Nam chất lượng cao. Tại sao chúng ta lại ăn nho Mĩ, táo

    New Zealand trong khi đất nước ta bốn mùa đều có trái cây tươi ngon, không có chất

    bảo quản? Việc vận chuyển hàng hóa giữa các nước tạo ra một lượng khí CO2 khổng

    lồ và đó rõ ràng là một sự lãng phí tài nguyên rất lớn.

    Hãy tiết kiệm giấy (in giấy ở cả 2 mặt, sử dụng tập cũ để làm giấy nháp…), tái

    chế bao nilông, vỏ chai nhựa sẽ giúp bảo vệ môi trường và giảm khí CO2 trong quá

    trình sản xuất

    3.2 Mưa Acid:

    Mưa acid là mưa có tính acid do một số chất khí hòa tan trong nước mưa tạo

    thành các acid khác nhau. Trong tự nhiên, mưa có tính acid chủ yếu vì trong nước

    mưa có CO2 hòa tan ( từ hơi thở của động vật và có một ít Cl- ( từ nước biển) và có

    độ pH dưới 5.Là sự lắng đọng thành phần axít trong những cơn mưa, sương mù, tuyết,

    băng, hơi nước…

     Nguyên nhân:

    Nguyên nhân của hiện tượng mưa axit là sự gia tăng năng lượng oxit của lưu

    huỳnh và nitơ ở trong khí quyển do hoạt động của con người gây nên. Ôtô, nhà máy

    nhiệt điện và một số nhà máy khác khi đốt nhiên liệu đã xả khí SO2 vào khí quyển.

    Nhà máy luyện kim, nhà máy lọc dầu cũng xả khí SO2. Trong khí xả, ngoài SO2 còn

    có khí NO được không khí tạo nên ở nhiệt độ cao của phản ứng đốt nhiên liệu. Các

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    8

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    loại nhiên liệu như than đá, dầu khí mà chúng ta đang dùng đều có chứa S và N. Khi

    cháy trong môi trường không khí có thành phần O2, chúng sẽ biến thành SO2 và

    NO2, rất dễ hòa tan trong nước. Trong quá trình mưa, dưới tác dụng của bức xạ môi

    trường, các oxid này sẽ phản ứng với hơi nước trong khí quyển để hình thành các acid

    như H2SO4, acid Sunfur, acid Nitric. Chúng lại rơi xuống mặt đất cùng với các hạt

    mưa hay lưu lại trong khí quyển cùng mây trên trời. Chính các acid này đã làm cho

    nước mưa có tính acid. Một vài quặng kim loại như đồng (Cu) chẳng hạn, có chứa lưu

    huỳnh (S) và khí SO2 được tạo thành khi người ta tìm cách khai thác chúng. Khí SO2

    cũng có thể được thải ra từ hoạt động núi lửa. Khi núi lửa hoạt động thường tung vào

    khí quyển H2S và SO2.

    Ngoài ra, khí SO2 cũng có thể được thải từ sự mục nát của các loài thực vật đã

    chết từ lâu.

    Khí SO2 có nguồn tự nhiên chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ (khoảng 1/10) so với

    nguồn gốc nhân tạo (từ những hoạt động công nghiệp, giao thông…).

    Bên cạnh đó, các nhà máy điện khi sử dụng nhiên liệu hóa thạch để phát điện

    cũng đã thải vào không khí một lượng lớn NOx. Ở một số nước, lượng khí thải này do

    các nhà máy nhiệt điện chiếm 40%, còn 60% là do các hoạt động giao thông vận tải.

    Nguyên nhân chủ yếu vẫn là từ các hoạt động của con người như chặt phá rừng

    bừa bãi, đốt rác, phun thuốc trừ sâu. Ước tính khoảng 80% oxit sulfur là do hoạt động

    của các thiết bị tạo năng lượng, 15% do hoạt động đốt cháy của các ngành công

    nghiệp khác nhau, và 5% từ các nguồn khác. Còn đối với oxit nitơ, 1/3 là do hoạt

    động của các máy năng lượng, 1/3 khác là do hoạt động của đốt nhiên liệu để chuyển

    hóa thành năng lượng và phần còn lại cũng do các nguồn khác nhau.

     Biện pháp phòng ngừa và cách khắc phục:

    Một điều nghịch lí là chính các biện pháp chống ô nhiễm, áp dụng xung quanh

    các cơ sở sản xuất điện, lại góp phần reo rắc mưa axit trên diện rộng. Do các nhà máy

    buộc phải xây ống khói thật cao nhằm tránh ô nhiễm môi trường ở địa phương,các

    hoá chất tạo ra axit lan toả đi xa hàng trăm hàng ngàn km khỏi nguồn .

    Để giảm lượng khí thải SO2 từ các nhà máy nhiệt điện xuống còn 7.84 tỷ tấn

    năm 2022,trước năm 2005 phải lắp đặt hệ thống khử sunfua đây cũng là một giải pháp

    hạn chế mưa axit mà nhà nước Trung Quốc đã Đề ra năm ngoái .Các nhà máy nhiệt

    điện khi lắp đặt hệ thống này sẽ bán điện với giá cao hơn.tuy nhiên quy định này

    không dễ thực hiện với các nhà máy nhiệt điện đã lâu đời,vì chi phí lắp đặt hệ thông

    này là quá lớn nó chiếm khoảng 1/3 tổng đầu tư xây dưng một nhà máy nhiệt điện.

    Xây dựng các biện pháp chuẩn xác hơn để dự báo mức độ của các chất gây ô

    nhiễm trong khí quyển và nồng độ các khí nhà kính có khả năng gây ra sự can thiệp

    đối với hệ thống khí hậu và đối với môi trường nói chung.

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    9

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    10

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    oxy hóa, phản ứng khử để biến NOx, CO2 và các HCs thành các chất khí không gây

    hại.

    3.3 Thủng tầng ozon:

    Ozon là một chất khí có trong thiên nhiên, nằm trên tầng cao khí quyển của Trái

    đất, ở độ cao khoảng 25km trong tầng bình lưu, gồm 3 nguyên tử oxy (03), hấp thụ

    phần lớn những tia tử ngoại từ Mặt trời chiếu xuống gây ra các bệnh về da. Chất khí

    ấy tập hợp thành một lớp bao bọc quanh hành tinh thường được gọi là tầng Ozon.

     Nguyên nhân thủng tầng ozon:

    Lỗ thủng tầng ozon được các nhà khoa học phát hiện lần đầu tiên năm 1987 ở

    Nam Cực đã làm chấn động dư luận toàn cầu, dấy lên những mối quan ngại sâu sắc về

    môi trường và sức khỏe con người.

    Hoạt động của núi lửa phóng thích một lượng lớn HCl vào khí quyển; muối biển

    cũng chứa rất nhiều Chlor, nếu các hợp chất Chlor này tích tụ ở tầng bình lưu nó sẽ là

    nguyên nhân chính làm suy giảm tầng ozon. Tuy nhiên, hoạt động của núi lửa rất yếu

    để có thể đẩy HCl lên đến tầng bình lưu. Mặt khác các chất này cần phải có “tuổi thọ”

    trong khí quyển từ 2 – 5 năm mới lên được tầng bình lưu theo cơ chế giống như CFCs.

    Các chất này rất dễ hòa tan trong hơi nước của khí quyển, do đó nó sẽ nhanh chóng

    theo mưa rơi xuống mặt đất.

    Theo các kết quả đo đạc cho thấy mặc dầu hoạt động của núi lửa El Chichon

    (1982) có làm tăng hàm lượng HCl ở tầng bình lưu lên 10% nhưng lượng này biến

    mất trong vòng 1 năm. Hoạt động của núi lửa Pinaturbo (1991) không làm tăng hàm

    lượng chlorine ở tầng bình lưu. Các nhà khoa học đã làm các phép tính chính xác cho

    thấy trong tổng lượng chlorine ở tầng bình lưu 3% là HCl (có lẽ từ các hoạt động của

    núi lửa), 15% là methyl chloride, 82% là các ODS (trong đó hơn phân nửa là do

    CFC11 và CFC12).

    Một số sinh vật biển có khả năng tạo ra methyl chloride (hợp chất bền); tuy

    nhiên, nó chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tổng lượng chlorine ở tầng bình lưu

    Con người thải các chất khí CFC (Chlorofluorocarbon) và các chất ODS (Ozone

    depleting substances) khác vào khí quyển. CFCs được sử dụng làm chất sinh hàn, chất

    tạo bọt, dung môi, bình cứu hoả, bình xịt, nhựa xốp, chất làm sạch kim loại.. Các chất

    ODS khác bao gồm: methyl bromide (làm thuốc trừ sâu), halons (trong các bình chữa

    cháy), methyl chloroform (dùng làm dung môi trong nhiều ngành công nghệ)… Mặc

    dầu CFC nặng hơn không khí, nhưng nó có thể lên đến tầng bình lưu bằng một quá

    trình kéo dài từ 2 – 5 năm. Người ta đo nồng độ CFC ở tầng bình lưu bởi các khinh

    khí cầu, phi cơ và các vệ tinh. Khi CFCs đến được tầng bình lưu, dưới tác dụng của

    tia cực tím nó bị phân hủy tạo ra Chlor nguyên tử, và Chlor nguyên tử có tác dụng

    như một chất xúc tác để phân hủy Ozon. Một nguyên tử Chlor có thể phá hủy 100.000

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    11

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    12

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    13

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    khí quyển. Từ đó trái đất nóng dần lên và quá trình trái đất ấm dần lên sẽ vẫn tiếp diễn

    cho đến khi nào các khí thải gây hiệu ứng nhà kính do con người tạo ra mà đa phần là

    carbon dioxide sinh ra từ quá trình đốt cháy nhiêu liệu hóa thạch còn tích tụ trong bầu

    khí quyển. Theo Trung tâm Dữ liệu Khí hậu quốc gia Mỹ, nửa đầu năm 2006 là giai

    đoạn khí hậu toàn cầu ấm nhất kể từ khi cơ quan này đi vào hoạt động năm 1895. Bầu

    khí quyển Trái Đất đang nóng lên với tốc độ nhanh hơn bao giờ hết do lượng khí

    dioxyd carbol (CO2) thải vào khí quyển đã ở mức cao nhất trong vòng 650 ngàn năm

    qua. 5 năm nóng kỷ lục kể từ năm 1890 đều diễn ra trong 10 năm trở lại đây.

    Tiểu ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu của LHQ cho biết nhiệt độ toàn cầu

    trong thế kỷ 20 trung bình tăng 0,550C, nhiệt độ toàn cầu dự báo sẽ tiếp tục tăng 2 đến

    50C trong thế kỷ 21 này kèm theo những hậu quả rất nặng nề cho con người và môi

    trường.

     Tác động của biến đổi khí hậu đến cháy rừng:

    Khí hậu ấm lên, làm quá trình tan chảy băng diễn ra sớm hơn và hậu quả là mùa

    hè trở nên khô hanh hơn, là yếu tố chính dẫn đến hàng loạt các vụ cháy rừng trên diện

    rộng. Tuyết bắt đầu tan sớm vào mùa xuân trong khi lượng mưa ngày một giảm. Sự

    kết hợp này là điều kiện thuận lợi để cháy rừng xảy ra trên phạm vi rộng hơn. Các tổ

    chức bảo vệ môi trường cảnh báo, thay đổi khí hậu sẽ khiến cháy rừng xảy ra thường

    xuyên hơn.

    Ngoài những dữ liệu về nhiệt độ, lưu lượng dòng chảy và mức độ tan chảy băng,

    các nhà nghiên cứu cũng khảo sát sự thay đổi tập quán canh tác đất trồng và quản lý

    rừng nhưng nhận thấy đây là các yếu tố thứ yếu làm tăng đột biến các vụ cháy rừng.

    Các nhà chuyên môn thừa nhận cháy rừng vẫn là một hiện tượng phức tạp và ở nhiều

    khu vực trên thế giới con người vẫn là tác nhân chính, chẳng hạn như nông dân đốt

    rừng làm nương rẫy hay những kẻ cố ý gây hỏa hoạn. Trong khi đó, các yếu tố khác

    cũng có xu hướng làm tăng nguy cơ cháy rừng.

    Như vậy biến đổi khí hậu và cháy rừng tác động qua lại với nhau: các đám cháy

    rừng thải một lượng lớn carbon dioxide vào khí quyển làm trái đất nóng dần lên, khí

    hậu ấm dần lên lại tác động các đám cháy rừng diễn ra nhiều hơn.

     Hiện trạng cháy rừng tại Việt Nam:

    Theo số liệu thống kê của Trường Đại học Thuỷ lợi, có 11 vụ hạn hán nghiêm

    trọng xảy ra trong các năm từ 1976 đến 1996 đã dẫn đến những thiệt hại nặng nề cho

    sản xuất nông nghiệp, gây cháy rừng, làm cạn kiệt sông suối nhỏ và các hồ chứa nước

    dẫn đến tình trạng biển lấn sâu vào đất liền. Có khoảng 3,8 triệu người rơi vào tình

    trạng thiếu nước sinh hoạt trên toàn quốc. Theo ước tính, thiệt hại các vụ cháy rừng

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    14

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    trong cả nước đã lên tới 5.000 tỷ đồng. Hiện có khoảng 5 triệu ha rừng bị liệt vào loại

    dễ cháy bất cứ mùa nào trong năm. Nhiều vụ cháy rừng ở Quảng Ninh và Lâm Đồng

    đã làm tê liệt nhiều nhà máy sản xuất nhựa thông.

    3.5. Lũ lụt – hạn hán:

    3.5.1. Bão:

     Khái niệm:

    Bão là trạng thái nhiễu động của khí quyển và là một loại hình thời tiết cực trị. Ở

    Việt Nam, thuật ngữ “bão” thường được hiểu là bão nhiệt đới, là hiện tượng thời tiết

    đặc biệt nguy hiểm chỉ xuất hiện trên các vùng biển nhiệt đới. Bão là hiện tượng gió

    mạnh kèm theo mưa rất lớn do có sự xuất hiện và hoạt động của các khu áp thấp (low

    pssure area) khơi sâu. Bão có nhiều tên gọi khác nhau tuỳ vào khu vực phát sinh:

    – Bão hình thành trên Đại Tây Dương: hurricanes

    – Bão hình thành trên Thái Bình Dương: typhoons

    – Bão hình thành trên Ấn Độ Dương: cyclones

    3.5.2. Lũ:

     Sự hình thành lũ:

    Lũ là hiện tượng nước sông dâng cao trong một khoảng thời gian nhất định, sau

    đó giảm dần.

    Lũ là hiện tượng dòng nước do mưa lớn tích luỹ từ nơi cao tràn về dữ dội làm

    ngập lụt một khu vực hoặc một vùng trũng, thấp hơn.

    Nếu mưa lớn, nước mưa lại bị tích luỹ bởi các trướng ngại vật như đất đá, cây

    cối cho đến khi lượng nước vượt quá sức chịu đựng của vật chắn, phá vỡ vật chắn, ào

    xuống cấp tập (rất nhanh), cuốn theo đất đá, cây cối và quét đi mọi vật có thể quét

    theo dòng chảy thì được gọi là lũ quét (hay lũ ống), thường diễn ra rất nhanh, khoảng

    3-6 giờ.

    Lũ quét được hình thành bởi một lượng mưa có cường độ lớn, kéo dài trên một

    khu vực nào đó. Lượng mưa hình thành dòng chảy trên mặt đất và các dòng chảy

    được tập trung cùng nhau sinh ra một dòng chảy với lưu lượng và vận tốc rất lớn,

    chúng có thể cuốn tất cả nhưng gì có thể trên đường đi qua, đó chính là mối nguy

    hiểm tiềm tàng của lũ quét.

    Có rất nhiều nhân tố tác động và trực tiếp hình thành lũ quét: điều kiện khí

    tượng, thuỷ văn (cường độ mưa, thời gian mưa, lưu lượng và mực nước trên các sông,

    suối…) và điều kiện về địa hình (phân bố địa hình, đặc điểm thổ nhưỡng, độ dốc lưu

    vực, độ dốc lòng sông, suối…).

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    15

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

     Một số trận lũ quét đã xảy ra trong thời gian gần đây:

    Vào tháng 8-2008, lũ quét đã xuất hiện tại các tỉnh phía Bắc, số người chết do

    mưa lũ đã lên tới 97 người, làm nhiều tuyến đường bị tê liệt, hư hỏng nặng; hơn 300

    căn nhà tại các tỉnh bị sập đổ, cuốn trôi; 4.230 căn nhà bị ngập, hư hại; 8.698 ha lúa,

    hoa màu bị thiệt hại…

    Tháng 6-2009: Mưa lớn ở khu vực thượng nguồn đã gây ra lũ quét kinh hoàng ở

    3 xã Yên Tĩnh, Yên Hòa, Yên Na thuộc huyện Tương Dương (Nghệ An) khiến 5

    người thiệt mạng, 157 ngôi nhà ngập chìm trong nước và bùn đất, hàng chục ha lúa,

    hoa màu bị cuốn trôi, 2 công trình thủy lợi, 14 công trình nước sinh hoạt bị hư hỏng

    nặng. Tổng thiệt hại ước tính lên đến hơn 25 tỷ đồng.

    Tháng 7-2009: Lũ quét tại Mường Tè làm 4 người chết, thiệt hại nhiều công

    trình giao thông, thủy lợi, ao nuôi thủy sản và ruộng lúa với ước tính trên 7 tỷ đồng.

    Và mới đây nhất, tháng 9-2009 cơn bão số 9 với sức tàn phá kinh hoàng từ Huế

    vào đến Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và ngược lên các tỉnh Kon

    Tum, Gia Lai ở Tây Nguyên. Theo thống kê bước đầu đã làm 31 người chết, 3 người

    mất tích, thiệt hại hàng ngàn tỷ đồng cùng nhiều cơ sở vật chất….

     Biện pháp khắc phục và phòng ngừa bão-lũ:

    Biện pháp khắc phục:

    Di dời nhanh chóng người và của ra khỏi khu vực của bão-lũ. Thành lập các đơn

    vị xung kích cứu nạn để sẵn sàng làm nhiệm vụ giúp dân sơ tán, tìm kiếm, cứu trợ,

    cấp cứu người bảo vệ tài sản trong thời gian có lũ quét. Thực hiện khẩn trương công

    tác tìm kiếm , cứu nạn người dân và tài sản ra khỏi khu vực bão-lũ.

    Đảm bảo không có người dân nào bị đói, thiếu nước sạch, chổ ở…

    Đảm bảo các dịch vụ về y tế phòng chống dịch bệnh lây lan sau bảo-lũ.

    Cộng đồng cùng chia sẻ, động viên và giúp đỡ nhân dân gặp khó khăn do bão-lũ

    Làm thông thoáng các tuyến đường gioa thông bị bão-lũ phá hoại. Tránh sự cô

    lập vùng bị bão-lũ.

    Biện pháp phòng ngừa:

    Chiến lược phòng chống lâu dài. Để góp phần phát triển bền vững, trong chiến

    lược phòng chống và giảm nhẹ thiên tai lâu dài của Việt Nam, chiến lược phòng

    chống lũ quét phải nhằm thực hiện các mục tiêu :

    – Giảm tổn thất về người, sinh mạng.

    – Giảm thiệt hại của cải vật chất của xã hội.

    – Giảm sự ngừng trệ về sản xuất, nhanh chóng phục hồi sản xuất, ổn định

    đời sống của nhân dân.

    – Giảm sự nguy cơ ngày càng gia tăng mức độ của lũ quét

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    16

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    Biện pháp: Tuyên truyền giáo dục về lũ và lũ quét, mở các lớp tập huấn cho

    nhân dân về cách thức phòng chống khi bão-lũ xảy ra.

    Xây dựng củng cố hệ thống giao thông thuỷ lợi: cải tạo hệ thống kênh rạch, sông

    suối nhằm cải thiện dòng chảy, hạn chế các tác hại của lũ. Mở rộng khẩu độ cầu cống,

    bố trí cầu và các công trình điều tiết phòng tránh lũ quét; Làm đập kiểm soát trên các

    sông, suối thường xảy ra lũ quét

    Trước hết, cần thiết nghiên cứu thực trạng lũ – lũ quét để làm cơ sở xác định nơi

    và thời điểm xuất hiện lũ quét để bước đầu xác định các khu vực trọng điểm cần ưu

    tiên nghiên cứu.

    Áp dụng mô hình dự báo để dự báo và cảnh báo lũ quét, ngoài ra các phương

    tiện thông tin đại chúng cũng không nằm ngoài cuộc nhằm góp phần vào công tác

    cảnh báo và hướng dẫn dân chúng cách tránh và thoát khỏi những vùng có lũ quét một

    cách rất hiệu quả. Các yêu cầu cơ bản về thông tin cần trong hệ thống cảnh báo lũ

    quét là việc thu thập thông tin và truyền bá kịp thời các thông tin đó

    Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo cân

    bằng sinh thái ở mức cao. Chủ động phòng tránh thiên tai và các sự cố môi trường gây

    ra do lũ quét.Cụ thể: phải bảo vệ và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên

    nhiên (đất, rừng, khoáng sản); phân vùng nhằm phòng tránh lũ quét (phân vùng đất,

    cải tạo các dòng sông…), lồng ghép các nghiên cứu về kinh tế – xã hội và môi trường

    trong hoạch định biện pháp phòng tránh cũng như giảm nhẹ thiệt hại do lũ quét, tăng

    cường hoạt động quản lý và dự báo lũ quét (như: tăng cường nguồn nhân lực, kiện

    toàn bộ máy, bồi dưỡng nghiệp vụ năng lực kỹ thuật cho cán bộ làm công tác phòng

    chống lụt bão, dự báo KTTV), xây dựng các chính sách về lũ quét, các chương trình

    phòng chống lũ quét ưu tiên…

    Phòng chống lụt bão là sự nghiệp của toàn dân, đồng thời là nghĩa vụ của mọi

    người nên phải có sự lãnh đạo và chỉ đạo chặt chẽ của các cấp uỷ Đảng và chính

    quyền các cấp (nhất là chính quyền các cơ sở) Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo

    phòng chống lụt bão Trung ương, các Bộ, Ngành, Chủ tịch UBND tỉnh, huyện hằng

    năm đều có chỉ thị đôn đốc công tác phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai. Kinh

    nghiệm cho thấy nơi nào chính quyền cấp cơ sở có trách nhiệm cao, có kế hoạch và

    phương án phòng tránh cụ thể, tích cực thì ở đó vai trò, sức mạnh của quần chúng

    được phát huy và chủ động khi tình huống xẩy ra.

    3.5.3. Hạn hán:

     Khái niệm:

    Hạn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dài, làm giảm hàm

    lượng ẩm trong không khí và hàm lượng nước trong đất, làm suy kiệt dòng chảy sông

    suối, hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng chứa nước dưới đất gây ảnh

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    17

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng, làm môi trường suy thoái gây đói nghèo

    dịch bệnh…

     Nguyên nhân:

    Nguyên nhân gây ra hạn hán có nhiều song tập trung chủ yếu là 2 nguyên nhân

    chính:

    􀂙 Nguyên nhân khách quan:

    Do khí hậu thời tiết bất thường gây nên lượng mưa thường xuyên ít ỏi hoặc nhất

    thời thiếu hụt.

    Mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể trong thời gian dài hầu như quanh năm,

    đây là tình trạng phổ biến trên các vùng khô hạn và bán khô hạn.

    Lượng mưa trong khoảng thời gian dài đáng kể thấp hơn rõ rệt mức trung bình

    nhiều năm cùng kỳ. Tình trạng này có thể xảy ra trên hầu khắp các vùng, kể cả vùng

    mưa nhiều.

    Mưa không ít lắm, nhưng trong một thời gian nhất định trước đó không mưa

    hoặc mưa chỉ đáp ứng nhu cầu tối thiểu của sản xuất và môi trường xung quanh. Đây

    là tình trạng phổ biến trên các vùng khí hậu gió mùa, có sự khác biệt rõ rệt về mưa

    giữa mùa mưa và mùa khô. Bản chất và tác động của hạn hán gắn liền với định loại về

    hạn hán.

    􀂙 Nguyên nhân chủ quan:

    Do con người gây ra, trước hết là do tình trạng phá rừng bừa bãi làm mất nguồn

    nước ngầm dẫn đến cạn kiệt nguồn nước.

    Việc trồng cây không phù hợp, vùng ít nước cũng trồng cây cần nhiều nước (như

    lúa) làm cho việc sử dụng nước quá nhiều, dẫn đến việc cạn kiệt nguồn nước.Thêm

    vào đó công tác quy hoạch sử dụng nước, bố trí công trình không phù hợp, làm cho

    nhiều công trình không phát huy được tác dụng

    Chất lượng thiết kế, thi công công trình chưa được hiện đại hóa và không phù

    hợp. Thêm nữa, hạn hán thiếu nước trong mùa khô (mùa kiệt) là do không đủ nguồn

    nước và thiếu những biện pháp cần thiết để đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng gia

    tăng do sự phát triển kinh tế-xã hội ở các khu vực, các vùng chưa có quy hoạch hợp lý

    hoặc quy hoạch phát triển không phù hợp với mức độ phát triển nguồn nước, không

    hài hoà với tự nhiên, môi trường vốn vẫn tồn tại lâu nay.

    Mức độ nghiêm trọng của hạn hán thiếu nước càng tăng cao do nguồn nước dễ

    bị tổn thương, suy thoái lại chịu tác động mạnh của con người.

     Những tác hại của hạn hán ảnh hưởng đến Việt Nam:

    Hạn hán có tác động to lớn đến môi trường, kinh tế, chính trị xã hội và sức khoẻ

    con người. Hạn hán là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, bệnh tật thậm chí là chiến

    tranh do xung đột nguồn nước.

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    18

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    19

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    phòng, chống hạn hán. Ngoài ra, một giải pháp phòng chống hạn khác có hiệu quả là

    trồng rừng và bảo vệ rừng

    Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất cho các vùng có nguy cơ hạn hán thiếu

    nước ở mức cao để khai thác nước dưới đất làm phương án dự phòng cấp nước trong

    thời kỳ hạn hán thiếu nước.

    Thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước.

    Đây là một công cụ hữu hiệu để quản lý tổng hợp nguồn nước vì lợi ích chung

    của toàn xã hội; Xây dựng cơ chế, bộ máy làm công tác quản lý hạn hán thiếu nước

    nói riêng và quản lý thiên tai nói chung. Dự báo, dự kiến diễn biến nguồn nước hàng

    năm khi xét các yếu tố ảnh hưởng như phát triển kinh tế – xã hội; tình trạng khai thác,

    sử dụng; khả năng suy thoái nguồn nước và tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu.

    3.6. Sa mạc hóa:

    Một trong những thách thức lớn nhất mà nhân loại phải đối mặt là hiện tượng sa

    mạc hóa (theo Tổng Thư ký Liên hợp quốc (LHQ) Ban Ki Mun). Đây là một vấn đề

    toàn cầu đang tác động đến 1/3 trái đất và đe dọa cuộc sống của 1,2 tỷ người trên

    hành tinh.

     Định nghĩa:

    Sa mạc hóa là hiện tượng suy thoái đất đai ở những vùng khô hạn, bán khô hạn,

    vùng ẩm nửa khô hạn, gây ra bởi sinh hoạt con người và biến đổi khí hậu.

     Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng sa mạc hóa.

    Phần lớn là do tác động của con người từ khoảng 10.000 năm nay. Việc lạm

    dụng đất đai trong các ngành chăn nuôi gia súc, canh tác ruộng đất, phá rừng, đốt

    đồng, trữ nước, khai giếng, biến đổi khí hậu toàn cầu đã góp sức làm sa mạc hóa

    nhiều vùng trên trái đất. Ở hệ sinh thái ở vùng ven rất dễ bị dao động bởi sinh hoạt

    con người như trong trường hợp chăn nuôi. Móng guốc của loài mục súc thường nện

    chặt các tầng đất, làm giảm lượng nước thấm xuống các mạch nước ngầm. Những lớp

    đất trên thì chóng khô, dễ bị gió mưa xói mòn. Con người còn gây nên nạn đốn cây

    lấy củi cùng động tác của các loài gia súc gặm cỏ làm hư lớp rễ thảo mộc vốn quyện

    lớp đất xuống. Đất vì đó dễ tơi lên, chóng bị khô và biến thành bụi. Hiện tượng này

    diễn ra ở những vùng ven sa mạc khi con người chuyển từ lối sống du mục sang lối

    sống ngụ canh.

    Hiện tượng trái đất ấm dần lên cũng là một trong những nguyên nhân gây ra

    những đợt hạn hán đặc biệt nghiêm trọng, có thể phá hủy nhiều thảm thực vật không

    thể phục hồi. Ước tính 10 – 20% đất khô trên thế giới đã bị sa mạc hóa.

     Sa mạc hóa tại Việt Nam:

    Mất rừng ở Việt Nam là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới hoang mạc hoá, gây suy

    thoái môi trường, lũ lụt và hạn hán.

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    20

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì Biện Pháp Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu Tại Việt Nam
  • Già Hóa Dân Số Tại Nhật
  • Giải Quyết Vấn Nạn Dân Số Già
  • Già Hóa Dân Số Ở Nhật Bản
  • Giải Pháp Nào Để Ngăn Chặn Phá Rừng?
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì Biện Pháp Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu Tại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Biến Đổi Khí Hậu Và Biện Pháp Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Giải Pháp Kinh Doanh Hiệu Quả Thời Khủng Hoảng (Phần 1)
  • Giải Pháp Phát Triển & Kinh Doanh Online Cho Doanh Nghiệp
  • Giải Pháp Hiệu Quả Cho Những Ý Tưởng Kinh Doanh Ít Vốn
  • Giải Pháp Làm Việc Nhóm Hiệu Quả Toàn Diện Cho Dân Văn Phòng
  • BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÀ GÌ? BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VIỆT NAM

    BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÀ GÌ? BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VIỆT NAM

    Biến đổi khí hậu là gì?

    Biến đổi khí hậu là những biến đổi xảy ra trong môi trường vật lý hoặc sinh học. Tình trạng này gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên, hoạt động kinh tế, sức khỏe và đời sống xã hội của con người.

  • Nguyên nhân khách quan bao gồm: Những biến đổi tự nhiên từ sự thay đổi quỹ đạo trái đất, hoạt động của mặt trời, sự thay đổi vị trí và quy mô của các châu lục, sự biến đổi của các dòng hải lưu và sự lưu chuyển trong nội bộ hệ thống khí quyển.
    • Thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt: Sự biến đổi khí hậu toàn cầu khiến thời tiết cũng biến chuyển theo hướng cực đoan và ngày càng khắc nghiệt. Dự báo của Ủy ban Liên chính phủ về thay đổi khí hậu IPCC chỉ ra rằng: Thế giới sẽ còn phải đón nhận những hiện tượng khắc nghiệt của thời tiết khốc liệt hơn nữa.
    • Mực nước biển tăng cao: Sự nóng lên của trái đất cũng ảnh hưởng tới nhiệt độ của nước biển. Nước biển đang dần ấm lên, thậm chí cả những vùng biển sâu nhất.
    • Hiện tượng băng tan ở hai cực và Greenland: Trong những năm trở lại đây, vùng biển Bắc Cực nóng lên nhanh gấp 2 lần mức nóng trung bình trên toàn cầu, diện tích của biển Bắc Cực được bao phủ bởi băng trong mỗi mùa hè đang dần thu hẹp lại.
    • Nền nhiệt độ liên tục thay đổi: Mỗi năm nền nhiệt độ trung bình lại cao hơn năm trước. Trong thế kỉ 21, nhiệt độ trung bình toàn cầu tính trên mặt đất và mặt biển đã tăng khoảng 0,74oC.
    • Nồng độ carbon dioxide trong khí quyển đang tăng lên.

    14 biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở việt nam

    Quá trình công nghiệp hóa làm gia tăng lượng khí thải vào bầu khí quyển nhanh chóng. Kéo theo đó là tình trạng biến đổi khí quyển, hiệu ứng nhà kính, trái đất nóng lên, hạn hán, nước biển dâng cao… Do đó để để giảm tác động của biến đổi khí hậu hãy thực hiện những biện pháp sau:

    Cập nhật thông tin về biến đổi khí hậu

    Mỗi người cần tham khảo, tìm hiểu về các chính sách, kế hoạch ứng phó khi xảy ra biến đổi khí hậu của quốc gia, địa phương… trên các phương tiện thông tin đại chúng. Nhờ vậy mà có thêm cơ sở, động lực thuyết phục người khác cùng thực hiện tốt giảm thiểu sự biến đổi khí hậu,.

    Hạn chế sử dụng nguồn nhiên liệu hóa thạch

    Nhiên liệu hóa thạch bao gồm: Than, dầu đốt, khí thiên nhiên. Những loại này khi sử dụng là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính. Tuy nhiên, hiện nay chưa có biện pháp nào có thể thay thế nguồn nhiên liệu này. Vì thế để phòng ngừa biến đổi khí hậu, cách tốt nhất là hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch, trước khi con người tìm ra nguồn nhiên liệu thay thế.

    • Xây dựng cầu thang điều chỉnh nhiệt, tăng cười hệ thống chống ồn… để tiết kiệm được nguyên liệu và giảm tối đa khí thải phát tán.
    • Những công trình cầu đường cần được đầu tư thỏa đáng.

    Giảm tiêu thụ

    Giảm tiêu thụ không chỉ giúp tiết kiệm chi tiêu mà còn là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu. Bởi lẽ, việc ày giúp giảm các loại khí thải gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, các hiện tượng thiên nhân bất thường.

    Chẳng hạn như sử dụng nhiều các loại bao bì, nhất là loại được sản xuất từ nhựa plastics sẽ gây hiệu ứng ô nhiễm trắng…

    Bổ sung rau, hoa quả trong chế độ ăn

    Ăn quá nhiều thịt sẽ không tốt cho cơ thể. Do đó cần bổ sung các loại rau, củ quả vào trong chế độ ăn uống. Đứng trên góc độ bảo vệ môi trường thì ngành chăn nuôi thải ra bầu khí quyển nhiều loại khí gây hiệu ứng nhà kính lớn nhất. Đây chính là nguyên nhân gây biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, việc bổ sung nhiều rau, hoa quả trong khẩu phần ăn sẽ khuyến khích việc gieo trồng, canh tác hữu cơ. Đó là không dùng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học sẽ giúp bảo vệ môi trường.

    Ngăn chặn nạn chặt phá rừng

    Hiện nay, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp do nạn chặt phá rừng, khai thác gỗ trái phép. Việc này khiến cho lượng CO2 thải vào môi trường tăng cao, gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên. Kéo theo đó là hàng loạt các vấn đề về khí hậu, môi trường khác như mưa lũ, băng tan… Vì thế, biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả là cần ngăn chặn được nạn chặt phá rừng bừa bãi.

    Tìm kiếm nguồn năng lượng mới

    Sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch tạo ra lượng khí thải lớn gây hiệu ứng nhà kính. Chính vì thế, để khắc phục biến đổi khí hậu thì cần phải tìm kiếm nguồn năng lượng mới thay thế. Đây là thách thức to lớn của con người.

    Một vài nguồn năng lượng thay thế như:

    • Năng lượng gió, nhiệt, năng lượng sóng, năng lượng mặt trời
    • Ethanol từ cây trồng
    • Nhiên liệu sinh học
    • Hydro từ quá trình thủy phân nước

    Tham gia trồng cây, bảo vệ rừng

    Cây xanh giúp phủ xanh đồi trọc, hấp thụ khí CO2. Chúng góp phần không nhỏ vào việc ngăn chặn và khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả.

    Vì vậy, hãy chung tay cùng tham gia trồng cây, bảo vệ rừng. Đồng thời tuyên truyền để mọi người cùng có ý thức hơn trong việc bảo vệ và trồng cây gây rừng.

    • Kỹ thuật phong bế mặt trời, kỹ thuật địa chất.
    • Kỹ thuật phát tán hạt sulfate vào không khí làm lạnh bầu khí quyển.
    • Lắp đặt rất nhiều gương nhỏ để làm lệch ánh sáng mặt trời.
    • Bao phủ vỏ trái đất bằng những màng phản chiếu khúc xạ ánh sáng trở lại mặt trời.
    • Tạo ra các đại dương chứa sắt.
    • Các biện pháp tăng cường dưỡng chất cho cây trồng hấp thụ CO2 nhiều hơn./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Già Hóa Dân Số Tại Nhật
  • Giải Quyết Vấn Nạn Dân Số Già
  • Già Hóa Dân Số Ở Nhật Bản
  • Giải Pháp Nào Để Ngăn Chặn Phá Rừng?
  • Hoạt Động Đại Biểu Quốc Hội
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì? Biện Pháp Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu Tại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì
  • Cà Mau Đề Ra Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường, Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu
  • Quy Phạm Trang Bị Điện Chương I.7 : Nối Đất
  • 4 Lợi Ích Của Giun Đất Với Nhà Nông
  • Bảo Vệ Và Sử Dụng Hợp Lý Tài Nguyên Đất Trong Xu Hướng Công Nghiệp Hóa
  • Biến đổi khí hậu là những biến đổi xảy ra trong môi trường vật lý hoặc sinh học. Tình trạng này gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên, hoạt động kinh tế, sức khỏe và đời sống xã hội của con người.

    Nguyên nhân

    • Nguyên nhân khách quan bao gồm: Những biến đổi tự nhiên từ sự thay đổi quỹ đạo trái đất, hoạt động của mặt trời, sự thay đổi vị trí và quy mô của các châu lục, sự biến đổi của các dòng hải lưu và sự lưu chuyển trong nội bộ hệ thống khí quyển.
    • Thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt: Sự biến đổi khí hậu toàn cầu khiến thời tiết cũng biến chuyển theo hướng cực đoan và ngày càng khắc nghiệt. Dự báo của Ủy ban Liên chính phủ về thay đổi khí hậu IPCC chỉ ra rằng: Thế giới sẽ còn phải đón nhận những hiện tượng khắc nghiệt của thời tiết khốc liệt hơn nữa.
    • Mực nước biển tăng cao: Sự nóng lên của trái đất cũng ảnh hưởng tới nhiệt độ của nước biển. Nước biển đang dần ấm lên, thậm chí cả những vùng biển sâu nhất.
    • Hiện tượng băng tan ở hai cực và Greenland: Trong những năm trở lại đây, vùng biển Bắc Cực nóng lên nhanh gấp 2 lần mức nóng trung bình trên toàn cầu, diện tích của biển Bắc Cực được bao phủ bởi băng trong mỗi mùa hè đang dần thu hẹp lại.
    • Nền nhiệt độ liên tục thay đổi: Mỗi năm nền nhiệt độ trung bình lại cao hơn năm trước. Trong thế kỉ 21, nhiệt độ trung bình toàn cầu tính trên mặt đất và mặt biển đã tăng khoảng 0,74oC.
    • Nồng độ carbon dioxide trong khí quyển đang tăng lên.

    14 biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở việt nam

    Quá trình công nghiệp hóa làm gia tăng lượng khí thải vào bầu khí quyển nhanh chóng. Kéo theo đó là tình trạng biến đổi khí quyển, hiệu ứng nhà kính, trái đất nóng lên, hạn hán, nước biển dâng cao… Do đó để để giảm tác động của biến đổi khí hậu hãy thực hiện những biện pháp sau:

    Cập nhật thông tin về biến đổi khí hậu

    Mỗi người cần tham khảo, tìm hiểu về các chính sách, kế hoạch ứng phó khi xảy ra biến đổi khí hậu của quốc gia, địa phương… trên các phương tiện thông tin đại chúng. Nhờ vậy mà có thêm cơ sở, động lực thuyết phục người khác cùng thực hiện tốt giảm thiểu sự biến đổi khí hậu,.

    Hạn chế sử dụng nguồn nhiên liệu hóa thạch

    Nhiên liệu hóa thạch bao gồm: Than, dầu đốt, khí thiên nhiên. Những loại này khi sử dụng là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính. Tuy nhiên, hiện nay chưa có biện pháp nào có thể thay thế nguồn nhiên liệu này. Vì thế để phòng ngừa biến đổi khí hậu, cách tốt nhất là hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch, trước khi con người tìm ra nguồn nhiên liệu thay thế.

    Nhà ở chiếm gần đến 1/3 lượng phát tán khí thải gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính trên toàn cầu. Do đó, cải tạo nâng cấp hạ xây dựng là hết sức cần thiết trong phòng ngừa biến đổi khí hậu.

    Cụ thể như:

    • Xây dựng cầu thang điều chỉnh nhiệt, tăng cười hệ thống chống ồn… để tiết kiệm được nguyên liệu và giảm tối đa khí thải phát tán.
    • Những công trình cầu đường cần được đầu tư thỏa đáng.

    Giảm tiêu thụ không chỉ giúp tiết kiệm chi tiêu mà còn là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu. Bởi lẽ, việc ày giúp giảm các loại khí thải gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, các hiện tượng thiên nhân bất thường.

    Chẳng hạn như sử dụng nhiều các loại bao bì, nhất là loại được sản xuất từ nhựa plastics sẽ gây hiệu ứng ô nhiễm trắng…

    Bổ sung rau, hoa quả trong chế độ ăn

    Ăn quá nhiều thịt sẽ không tốt cho cơ thể. Do đó cần bổ sung các loại rau, củ quả vào trong chế độ ăn uống. Đứng trên góc độ bảo vệ môi trường thì ngành chăn nuôi thải ra bầu khí quyển nhiều loại khí gây hiệu ứng nhà kính lớn nhất. Đây chính là nguyên nhân gây biến đổi khí hậu.

    Ben cạnh đó, việc bổ sung nhiều rau, hoa quả trong khẩu phần ăn sẽ khuyến khích việc gieo trồng, canh tác hữu cơ. Đó là không dùng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học sẽ giúp bảo vệ môi trường.

    Ngăn chặn nạn chặt phá rừng

    Hiện nay diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp do nạn chặt phá rừng, khai thác gỗ trái phép. Việc này khiến cho lượng CO2 thải vào môi trường tăng cao, gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên. Kéo theo đó là hàng loạt các vấn đề về khí hậu, môi trường khác như mưa lũ, băng tan… Vì thế, biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả là cần ngăn chặn được nạn chặt phá rừng bừa bãi.

    Dân số tăng lên nhu cầu về lương thực thực phẩm, nhu yếu phẩm, quần áo, giày dép… tăng lên. Kéo theo sẽ tạo ra nguồn phát tán gây ra tình trạng hiệu ứng nhà kính lớn, đặc biệt là ở những nước đang pháp triển.

    Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh 1 – 2 con là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu khả thi và bền vững nhất trong tương lai.

    Làm việc gần nhà là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu nghe có vẻ vô lý nhưng thực tế thì lại không như vậy. Giả sử đi làm xa lượng CO2 do phương tiện thải ra không khí là rất lớn. Do đó, có thể làm việc gần nhà không dùng xe mà có thể đi bộ hoặc xe đạp giúp bảo vệ môi trường, nâng cao sức khỏe.

    Tiết kiệm điện là một trong những biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu. Các gia đình nên sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện như bóng đèn compact, pin nạp. Ban ngày thì nên sử dụng ánh sáng tự nhiên thay vì sử dụng điện.

    Khi không sử dụng các thiết bị điện hãy rút hẳn phích điện. Khi đi ra ngoài hoặc không dùng thì cần tắt đèn. Bật điều hòa thì chỉ để mức 25 – 26 độ C.

    Thay vì việc sử dụng các hóa chất tổng hợp khó tiêu hủy, hãy dùng những chất có nguồn gốc xuất xứ từ thực vật hoặc thay bằng các giải pháp sinh học.

    Hạn chế sử dụng túi nilon khi mua sắm

    Túi nilon không chỉ gây biến đổi khí hậu ngay từ việc sản xuất mà kể cả việc sử dụng. Quá trình sản xuất túi nilon cần sử dụng khí đốt, dầu mỏ, kim loại nặng, chất hóa dẻo, phẩm màu… Đây là những chất cực kì có hại đối với sức khỏe con người và môi trường.

    Bên cạnh đó, túi nilon rất khó phân hủy ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của con người.

    Tìm kiếm nguồn năng lượng mới

    Sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch tạo ra lượng khí thải lớn gây hiệu ứng nhà kính. Chính vì thế, để khắc phục biến đổi khí hậu thì cần phải tìm kiếm nguồn năng lượng mới thay thế. Đây là thách thức to lớn của con người.

    Một vài nguồn năng lượng thay thế như:

    • Năng lượng gió, nhiệt, năng lượng sóng, năng lượng mặt trời
    • Ethanol từ cây trồng
    • Nhiên liệu sinh học
    • Hydro từ quá trình thủy phân nước

    Tham gia trồng cây, bảo vệ rừng

    Cây xanh giúp phủ xanh đồi trọc, hấp thụ khí CO2. Chúng góp phần không nhỏ vào việc ngăn chặn và khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả.

    VÌ vậy, hãy chung tay cùng tham gia trồng cây, bảo vệ rừng. Đồng thời tuyên truyền để mọi người cùng có ý thức hơn trong việc bảo vệ và trồng cây gây rừng.

    Để có thể hạn chế biến đổi khí hậu, các nhà khoa học đang nghiên cứu và tiến hành thử nghiệm mới. Chẳng hạn như:

    • Kỹ thuật phong bế mặt trời, kỹ thuật địa chất.
    • Kỹ thuật phát tán hạt sulfate vào không khí làm lạnh bầu khí quyển.
    • Lắp đặt rất nhiều gương nhỏ để làm lệch ánh sáng mặt trời.
    • Bao phủ vỏ trái đất bằng những màng phản chiếu khúc xạ ánh sáng trở lại mặt trời.
    • Tạo ra các đại dương chứa sắt.
    • Các biện pháp tăng cường dưỡng chất cho cây trồng hấp thụ CO2 nhiều hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu Chuẩn Mực Từ Chuyên Gia
  • Kế Hoạch Dạy Học Địa Lí 7 Kì I :có Tích Hợp Đầy Đủ Ke Hoach Giang Day Mon Dia Li 7 Ki I Chuan Doc
  • Nội Dung Tích Hợp Gdbvmt Trong Môn Địa Lý Thcs Giao Duc Mt Dia 6789 Doc
  • Giáo Án Địa Lý 7 Tiết 3: Đới Nóng, Môi Trường Xích Đạo Ẩm
  • Giáo Án Địa Lí 7
  • Vai Trò Của Tầng Ozon, Sự Suy Giảm Và Giải Pháp Khắc Phục

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Phòng Tránh Các Bệnh Về Giun Sán
  • Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Phòng Bệnh Giun Đũa
  • Bệnh Sốt Rét: Nguyên Nhân, Cách Phòng Chống Và Điều Trị
  • Biện Pháp Căn Bản Phòng Chống Sốt Rét
  • Cách Bảo Vệ Bản Thân Và Người Khác
  • Tầng ozon được ví như tấm áo giáp che chắn tia tử ngoại xâm nhập vào trái đất bảo vệ sự sống trên trái đất này. Vì sao mà tầng ozon bị suy giảm? làm thế nào để bảo vệ và tái tạo tầng ozon?

    1. Tầng ozon là gì?

    Ozon trong thiên nhiên tập trung chủ yếu ở tầng khí quyển cao (cách mặt đất khoảng 20 – 30 km) – gọi là tầng ozon.

    2. Hoạt động và vai trò của tầng ozon

     - Ở điều kiện thường:

       O3 → O2 + O

     - Khi hấp thụ tia tử ngoại

       O2 + O → O3

     - Quá trình này diễn ra liên tục, liên tục giúp cho việc ngăn chặn tia tử ngoại xâm nhập vào trái đất để bảo vệ sự sống trên hành tinh này.

    Như vậy, tầng ozon không dày và chắc như một tấm áo giáp thật đâu bạn nha.

    3. Nguyên nhân gây ra hiện tượng suy giảm tầng ozon.

    – Trong thời gian gần đây tầng ozon bị suy giảm nghiệm trọng tia cực tím xâm nhập vào quả đất đe dọa sự sống của tất cả chúng ta, cây cối và muôn loài trên hành tinh này.

    – Nguyên nhân chính là chất làm lạnh trong tủ lạnh, máy điều hòa,… có tên gọi là freon (gọi chung cho nhóm hợp chất CFC gồm CCl2F2, CCl3F,… ). Dung dịch freon rò rỉ từ trong tủ lạnh bốc hơi bay lên tầng ozon phá vỡ kết cấu của nó, làm suy giảm nồng độ khí ozon.

    Dưới tác dụng của tia cực tím CFC bị phân hủy tạo ra Clo nguyên tử, và Clo nguyên tử có tác dụng như một chất xúc tác để phân hủy ozon. 

       CFCl3 + hv → CFCl2 + Cl.

       CFCl2 + hv → CFCl + Cl.

    Sau đó, các nguyên tử Cl, F, Br tác dụng huỷ diệt O3 theo phản ứng:

       Cl. + O3 → ClO. + O2

       ClO. + O3 → Cl. + 2O2

    Quá trình này liên tục xảy ra làm cho tầng ozon bị suy giảm nghiêm trọng và mất khả năng tái tạo.

    Ngoài ra, các loại khí thải công nghiệp như NOx, N2Oy cũng gây ra hiện tượng suy giảm nghiêm trọng của tầng ozon.

    4. Giải pháp bảo vệ mình trước sự suy giảm của tầng ozon và tái tạo tầng ozon là trách nhiệm của mỗi chúng ta.

    – Với bản thân:

     + Tự bảo vệ mình khỏi sự tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng. Che chắn da, đeo kính râm, đội mũ nón khi đi ra ngoài nắng.

     + Tiết kiệm năng lượng, nước trong nhà và nơi làm việc.

     + Sử dụng ánh sáng tự nhiên trong nhà và nơi làm việc nếu có thể.

     + Tận dụng phương tiện giao thông công cộng hơn là dùng xe phương tiện cá nhân hoặc taxi nếu có thể. Thỉnh thoảng đi xe đạp hoặc đi bộ đến nơi làm việc.

     + Khi mua các sản phẩm máy lạnh, điều hòa, nên tìm loại ghi trên nhãn “không có CFC”.

    – Với cộng đồng:

     +  Trồng cây gây rừng, phục hồi lại những mảng rừng xanh đã từng bị chúng ta phá nát.

     +  Hạn chế khí thải công nghiệp đến mức tối thiểu để bảo vệ môi trường và sự sống trên trái đất này.

     +  Giáo dục ý thức cộng đồng về vai trò của tầng ozon và kêu gọi mọi người chung tay khắc phục.

    Tổ chức quốc tế đã chọn ngày 19 tháng 6 hàng năm là ngày ozon thế giới để nhắc nhở chúng ta chung tay bảo vệ và phục hồi lại tầng ozon nhằm bảo vệ sự sống trường tồn trên hành tinh xanh.

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

    ĐÀO TẠO NTIC  

    Địa chỉ: Đường nguyễn lương bằng, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng

    Hotline: 0905540067 - 0778494857 

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Vệ Tầng Ozon
  • Nhân Hóa Là Gì? Những Điều Cần Biết Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Chủ Nhiệm Lớp : Phòng Gd&đt Nam Trực
  • Skkn Một Số Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Chủ Nhiệm Lớp 12 Ở Trường Thpt Lê Lợi
  • Mang Thai Ở Tuổi Vị Thành Niên, Thanh Niên: Ảnh Hưởng Sức Khỏe Mẹ, Tai Biến Thai Kỳ Cao
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100