Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Khác

--- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Khác
  • Áp Dụng Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tand: Các Đối Tượng Cần Được Áp Dụng Có Số Lượng Tương Đối Lớn
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tỉnh Phú Yên
  • Đối Tượng Bị Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Gồm Những Ai
  • Thời Hạn Được Coi Là Chưa Bị Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • – Các cơ sở giam giữ hành chính đối với người nghiện ma túy và người hành nghề mại dâm không giúp điều trị hay phục hồi hiệu quả cho họ.

    – Khung pháp lý hiện có không cho phép những đối tượng có nguy cơ bị giam giữ hành chính có được những quy trình bảo vệ mà họ đáng được hưởng theo quy định của luật nhân quyền quốc tế. Họ không có quyền được tòa án tổ chức xét xử; không được tạo cơ hội cung cấp hay phản bác các bằng chứng; không có quyền được luật sư hay một người đại diện khác bảo vệ; và không có sự đảm bảo nào đối với việc họ có thể tiếp cận nhanh chóng với một thẩm phán để rà soát lại tính hợp pháp của việc giam giữ.

    Thứ hai, tại Hội thảo các chuyên gia quốc tế đã trình bày các nội dung về hệ thống giam giữ hành chính ở Trung Quốc và Malaysia, về những tranh luận cũng như những xu hướng hiện có ở các nước này. Đây là hai quốc gia Châu Á có các hệ thống giam giữ hành chính ít nhiều tương đồng với Việt Nam nên sự chia sẻ quan điểm và kinh nghiệm này sẽ rất quý báu đối với Chính phủ Việt Nam trong quá trình cân nhắc làm thế nào để đổi mới hệ thống xử lý vi phạm hành chính thông qua văn bản Luật mới này. Các đại biểu Việt Nam đã có khá nhiều câu hỏi để hiểu rõ thêm các vấn đề nêu trong các báo cáo của các chuyên gia quốc tế.

    Thứ ba, các đại biểu đã đưa ra các quan điểm của việc xây dựng, hoàn thiện các quy định về các biện pháp xử lý hành chính khác cần thực hiện theo một số tiêu chí chủ yếu sau:

    – Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính tối cao của Luật trong hệ thống các văn bản pháp luật. Khắc phục một cách căn bản tình trạng quy định thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật về xử lý vi phạm hành chính cho nhiều loại cơ quan nhà nước như hiện nay;

    – Đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ của các văn bản;

    – Sửa đổi, bổ sung theo hướng những người bị xử lý oan sai phải được bồi thường, mọi trường hợp áp dụng pháp luật sai trái phải bị xử lý nghiêm minh;

    – Tính khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về các biện pháp xử lý hành chính khác;

    – Sự đơn giản, minh bạch, rõ ràng của các quy định;

    – Trực tiếp, nhanh chóng, tiết kiệm và hiệu qủa của các quy định;

    – Thể hiện tính xã hội hoá, thu hút sự tham gia tích cực của các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư, gia đình, trường học trên cơ sở cơ chế trách nhiệm và phối hợp hợp lý.

    – Thực ra việc quy định cả nội dung về Xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý hành chính khác trong cùng một Luật là không khoa học và khó khăn trong thực tiễn áp dụng bởi vì các loại biện pháp cưỡng chế này là rất khác nhau và như vậy, thực ra là mang tính khiên cưỡng khi phải ghép chúng vào trong một văn bản luật. Cần phân biệt rõ giữa các văn bản pháp luật quy định chi tiết và các văn bản hướng dẫn thi hành Các biện pháp xử lý hành chính khác. Tính chất cũng như thẩm quyền ban hành hai loại văn bản này là hoàn toàn khác nhau.

    Có thể nhận thấy hệ thống các quy định pháp luật về các biện pháp xử lý hành chính khác có vai trò quan trọng trong việc đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức, bảo vệ và bảo đảm các quyền, lợi ích chính đáng của công dân. Vì vậy, các kết quả thu được của Hội thảo có giá trị rất lớn trong việc hoàn thiện Dự thảo Luật Xử lý vi phạm hành chính của Việt Nam hiện nay./.

    Explore posts in the same categories: Pháp luật hành chính Nhà nước

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Tắc Khi Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tòa Án
  • Rút Kinh Nghiệm Một Số Dạng Vi Phạm Trong Việc Xem Xét, Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tòa Án Nhân Dân
  • Pháp Lệnh 09/2014/ubtvqh13 Thủ Tục Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tòa Án Nhân Dân
  • Đáp Án Thi Tìm Hiểu Luật Xử Phạt Hành Chính Đăk Lăk Da An Tim Hieu Luat Vi Pham Hanh Chinh Tinh Dak Lak Doc
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Copy Of Cau Hoi Nhom 2 Doc
  • Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Áp Dụng Các Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tand: Các Đối Tượng Cần Được Áp Dụng Có Số Lượng Tương Đối Lớn
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tỉnh Phú Yên
  • Đối Tượng Bị Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Gồm Những Ai
  • Thời Hạn Được Coi Là Chưa Bị Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Khi Có Hành Vi Xử Lý Rác Thải Không Đúng Quy Định
  • Embed Size (px)

    DESCRIPTION

    ☞ Đề tài: Các biện pháp xử lý hành chính khác. By Phạm Anh Tài – Law K35D My Fb: https://www.facebook.com/akirahitachi1992 Web: http://akirahitachi.blogspot.com

      1. A.T VN B. NI DUNG I. Cc bin php x l hnh chnh khc 2.1. Bin php gio dc ti x, phng, th trn 2.2. a vo trng gio dng 2.3. a vo c s gio dc 2.4. a vo c s cha bnh C. KT LUN

    2. Quan h php lut hnh chnh l mt quan h x hi php sinh trong lnh vc qun l hnh chnh nh nc, c iu chnh bi cc quy phm php lut hnh chnh ga cc c quan, c nhn, t chc mang quyn v ngha v i vi nhau theo quy nh ca php lut hnh chnh. Vi phm hnh chnh v trch nhim hnh chnh l mt ni dung quan trng ca quan h php lut hnh chnh B. NI DUNG I. Cc bin php x l hnh chnh khc 2.1. Bin php gio dc ti x, phng, th trn i tng thi hnh Khon 1, 2 iu 70 quy nh 1. Ch tch y ban nhn dn cp x t mnh hoc theo ngh ca mt c quan, t chc sau y quyt nh vic gio dc ti x, phng, th trn: Trng cng an cp x Ch tch y ban Mt trn cp x i din c quan, t chc, n v dn c c s. Ch tch y ban nhn dn cp x cng c th quyt nh vic gio dc ti x, phng, th trn trn c s h s, bin bn v hnh vi vi phm php lut ca i tng do c quan cng an cp huyn, cp tnh cung cp A.T VN . 3. 2. Trc khi quyt nh vic gio dc ti x, phng, th trn Ch tch y ban nhn dn cp x t chc hp gm trng cng an cp x i din ban t php, y ban Mt trn t quc, cc t chc x hi cng cp c lin quan, i din dn c c s, gia nh ca ngi c ngh gio dc xem xt vic p dng bin php ny . i tng p dng Ngi t 12 tui n di 16 tui thc hin hnh vi c du hiu ca mt ti phm nghim trng do c quy nh ti B lut Hnh s. Ngi t 12 tui n tr ln nhiu ln c hnh vi trm cp vt, la o nh, nh bc nh, gy ri trt t cng cng Ngi nghin ma ty t 18 tui tr ln. Ngi trn 55 tui i vi n v trn 60 tui i vi nam c hnh vi vi phm php lut theo Khon 2, iu 25, php lnh x hnh chnh 4. 1. Trch nhim ca Ch tch UBND x i vi ngi c gio dc ti x, phng, th trn Theo khon 3, 4 iu 70 php lnh x l hnh chnh Khon 3, trong thi hn 3 ngy k t ngy kt thc cuc hp c quy nh ti khon 2 iu ny, Ch tch UBND cp x xem xt, quyt nh gio dc ti x, phng, th trn. Ty theo tng i tng m ch tch UBND cp x quyt nh giao ngi c gio dc cho c quan, t chc, gia nh qun l, gio dc Khon 4, quyt nh giao dc ti x, phng, th trn c hiu lc t ngy k v phi c gi ngay cho ngi c gio dc, gia nh ngi , HND cp x v cc c quan t chc c lin quan 2. Trch nhim ca c quan, t chc qun l ngi c gio dc Theo iu 72 php lnh x l hnh chnh, trong thi hn 7 ngy k t ngy quyt nh c hiu lc c quan, t chc c giao qun l, gio dc phi t chc cuc hp thi hnh quyt nh i vi ngi c gio dc. Ty i tng c gio dc m cuc hp c s tham gia ca i din y ban Mt trn t quc, c quan cng an, hi ph n, hi nng dn, on thanh nin c s, nh trng v gia nh ca ngi c gio dc. chúng tôi dung 5. 2.2. a vo trng gio dng Theo iu 2 chng I ngh nh S: 142/2003/N-CP ca chnh ph v vic Quy nh vic p dng bin php x l hnh chnh a vo trng gio dng th: 1. a vo trng gio dng l bin php x l hnh chnh do Ch tch y ban nhn dn huyn, qun, th x, thnh ph thuc tnh (sau y gi chung l cp huyn) quyt nh i vi ngi cha thnh nin c hnh vi vi phm php lut quy nh ti khon 2 iu ny hc vn ho, gio dc hng nghip, hc ngh, lao ng, sinh hot di s qun l, gio dc ca chúng tôi hn p dng bin php a vo trng gio dng l t su thng n hai nm. 2. i tng b p dng bin php a vo trng gio dng bao gm : a)Ngi t 12 tui n di 14 tui thc hin hnh vi c du hiu ca mt ti phm rt nghim trng hoc c bit nghim trng quy nh ti B lut Hnh s; 6. a vo c s gio dng 7. b) Ngi t 12 tui n di 16 tui thc hin hnh vi c du hiu ca mt ti phm t nghim trng hoc ti phm nghim trng quy nh ti B lut Hnh s m trc b p dng bin php gio dc ti x, phng, th trn hoc cha b p dng bin php ny nhng khng c ni c tr nht nh; c) Ngi t 14 tui n di 18 tui nhiu ln thc hin hnh vi trm cp vt, la o nh, nh bc nh, gy ri trt t cng cng m trc b p dng bin php gio dc ti x, phng, th trn hoc cha b p dng bin php ny nhng khng c ni c tr nht nh; Cn c php l xc nh tui l Giy khai sinh. Nu khng c Giy khai sinh th phi cn c vo Chng minh nhn dn hoc s h khu. tui ni ti cc im a, b, c khon 2 ny l tui khi i tng thc hin hnh vi vi phm php lut. Nu vo thi im k quyt nh a vo trng gio dng m ngi 18 tui tr ln th khng p dng bin php a vo trng gio dng m xem xt, lp h s ngh a vo c s gio dc nu thuc i tng b p dng bin php ny. 8. 3. Trng hp ngi cha thnh nin thc hin cc hnh vi vi phm php lut va thuc i tng a vo trng gio dng, va thuc i tng a vo c s cha bnh th c quan c thm quyn ch p dng bin php a vo c s cha bnh. C quan th l h s c trch nhim chuyn ton b h s v ngi cho Hi ng t vn v vic a vo c s cha bnh tin hnh cc th tc tip theo theo quy nh ca php lut. 4. Khng p dng bin php a vo trng gio dng i vi ngi nc ngoi. 2.3. a vo c s gio dc Theo iu 2 chng 1 ngh inh S: 76/2003/N-CP ca chnh ph quy nh nh sau: 1.a vo c s gio dc l bin php x l hnh chnh nhm gip , gio dc ngic hnh vi vi phm php lut theo quy nh ti iu 3 Ngh nh ny c iukin hc vn ho, hc ngh, lao ng v sinh hot di s qun l ca c sgio dc sa cha li lm, sm tr thnh cng dn lng thin, c ch cho xhi. chúng tôi p dng bin php a vo c s gio dc do Ch tch y ban nhn dn tnh,thnh ph trc thuc Trung ng quyt nh. 9. a vo c s gio dc 10. Thihn p dng bin php a vo c s gio dc l t su thng n hai nm. chúng tôi trng hp sau y th khng ra quyt nh a vo c s gio dc hockhng bt h tip tc chp hnh quyt nh a vo c s gio dc m chuyn hs Ch tch y ban nhn dn x, phng, th trn ra quyt nh p dng binphp gio dc ti x, phng, th trn i vi h theo quy nh ca php lut: a)Ngi b lp h s a vo c s gio dc, nhng n ngy k quyt nh avo c s gio dc th h trn 55 tui i vi n hoc trn 60 tui i vi nam; b)Ngi c quyt nh a vo c s gio dc, nhng cha chp hnh m b trn,n khi b bt li trn 55 tui i vi n hoc trn 60 tui i vi nam. chúng tôi p dng bin php a vo c s gio dc i vi ngi khng c Quc tchVit Nam, ngi mang h chiu nc ngoi. Thi hn l t 6 thng n 2 nm. 11. 2.4. a vo c s cha bnh Bin php ny do Ch Tch y Ban Nhn dn huyn ra quyt nh p dng. Theo , c 3 i tng b p dng bin php a vo c s cai nghin bt buc theo Lut Phng, chng ma ty v c s cha bnh, theo Php lnh x l vi phm hnh chnh (gi chung l Trung tm Cha bnh Gio dc Lao ng x hi) l: Th nht l, ngi nghin ma ty t 18 55 tui i vi n, 18 60 tui i vi nam c hnh vi s dng tri php cht ma ty chp hnh xong Quyt nh x pht vi phm hnh chnh v vic s dng tri php cht ma ty, hoc ht thi hiu thi hnh Quyt nh nhng cha ht thi hn c coi l cha b x pht vi phm hnh chnh; hoc ngi cha b p dng bin php gio dc ti x, phng, th trn so s dng tri php cht ma ty nhng khng c ni c tr nht nh… 12. Th hai l, ngi bn dm t 16 55 tui i vi n, 16 60 tui i vi nam v thuc mt trong cc trng hp sau: chp hnh xong Quyt nh gio dc ti x, phng, th trn hoc Quyt nh a vo c s cha bnh v hnh vi bn dm hoc ht thi hiu thi hnh cc Quyt nh nu trn nhng cha ht thi hn c coi l cha b x l vi phm hnh chnh; Ngi khng c ni c tr nht nh c t 2 ln tr ln trong thi hn 12 thng b x pht hnh chnh v hnh vi bn dm, cha b gio dc ti x, phng, th trn. Th ba l, ngi ang s dng tri php cht ma ty hoc qua iu tra, xc minh, c quan chc nng xc nh ngi c hnh vi s dng tri php cht ma ty; ngi t khai bo v vic s dng tri php cht ma ty. Hoc qua xt nghim tm thy cht ma ty trong c th ngi c kt qu dng tnh m khng chng minh c tnh hp php ca vic c cht ma ty. 13. T s phn tch trn, chng ta c th hiu thm v mt trch nhim php l mi trong tng th trch nhim php l ca php lut Vit Nam, l trch nhim hnh chnh. ng thi, n cng to ra cn c l lun v khoa hc chng ta c th phnbit c vi cc trch nhim php l khc ang cng tn ti song song vi trch nhim hnh chnh. Truy cu trch nhim php l ni chung v trch nhim hnh chnh ni ring u tc ng trc tip n vic m bo quyn, li ch hp php ca cc i tng c lin quan. V vy, khi tin hnh truy cu trch nhim hnh chnh cc ch th c thm quyn phi tun th mt cch nghim ngt cc quy nh v th tc do php lut t ra. Th tc truy cu trch nhim hnh chnh i vi t chc, c nhn vi phm hnh chnh do php lut hnh chnh quy nh. V c bn, th tc ny i hi ngi c thm quyn truy cu trch nhim hnh chnh phi thc hin cc cng vic theo ng trnh t v thi gian, khng gian nhm m bo c y cc cn c cn thit tin hnh truy cu trch nhim hnh chnh i vi c nhn, t chc vi phm hnh chnh mt cch nhanh chng, kp thi trong thi hn php lut quy nh. C. KT LUN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Khác
  • Nguyên Tắc Khi Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tòa Án
  • Rút Kinh Nghiệm Một Số Dạng Vi Phạm Trong Việc Xem Xét, Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tại Tòa Án Nhân Dân
  • Pháp Lệnh 09/2014/ubtvqh13 Thủ Tục Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Tòa Án Nhân Dân
  • Đáp Án Thi Tìm Hiểu Luật Xử Phạt Hành Chính Đăk Lăk Da An Tim Hieu Luat Vi Pham Hanh Chinh Tinh Dak Lak Doc
  • Sự Khác Biệt Giữa Các Giải Pháp Erp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tinh Gọn Bộ Máy, Tăng Hiệu Quả Hoạt Động
  • Đổi Mới, Sắp Xếp Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước Tinh Gọn, Hoạt Động Hiệu Lực, Hiệu Quả
  • Kết Quả Trong Sắp Xếp, Tinh Gọn Bộ Máy Tại Tỉnh An Giang
  • Bắc Ninh: Sắp Xếp, Tinh Gọn Bộ Máy Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Hoạt Động Của Hệ Thống Chính Trị
  • Giải Pháp An Toàn Và Hiệu Quả Để Có Làn Da Đẹp Toàn Diện?
  • Nghiên cứu được tiến hành trên phạm vi toàn cầu, bao gồm 670 doanh nghiệp (DN) ứng dụng các giải pháp ERP khác nhau. Ngoài 3 giải pháp phổ biến dành cho DN lớn và vừa là SAP, Oracle và Microsoft (phân khúc 1), còn có các giải pháp dành cho DN vừa và nhỏ (phân khúc II): Baan, Epicor, Exact, IFS, Infor, Lawson, Netsuite, Sage, Syspro và nhiều giải pháp khác.

    Nếu như theo Gartner, thương hiệu ERP đang dẫn đầu trên thị trường hiện nay là SAP, tiếp đến Oracle và Microsoft thì điều này hoàn toàn trùng khớp với kết quả nghiên cứu của Panorama. Hơn 70% DN đã triển khai ERP phân khúc I, trong khi 23% còn lại lựa chọn các giải pháp thuộc phân khúc II.

    THỜI GIAN VÀ CHI PHÍ TRIỂN KHAI

    Thời gian trung bình để triển khai một dự án ERP từ 18 đến 20 tháng. Trong khi đó thời gian triển khai trung bình các giải pháp SAP, Oracle, Microsoft so với các giải pháp ERP phân khúc II có sự chênh lệch 2 tháng. Số liệu nghiên cứu cũng chỉ ra mức độ chênh lệch trong thời gian triển khai ứng với từng dự án của từng giải pháp cũng khác nhau: Ví dụ, Oracle có thời gian triển khai các dự án ổn định nhất, trong khi Microsoft lại chênh lệch nhiều nhất.

    Số liệu nghiên cứu trên không bao gồm thời gian triển khai tại các tổ chức lớn, các tập đoàn đa quốc gia. Thời gian triển khai ERP trung bình tại các tổ chức này là 37,2 tháng.

    Chi phí triển khai ERP phụ thuộc phần lớn vào các yếu tố: giải pháp, mức độ tùy chỉnh (customization), quy mô triển khai, phạm vi triển khai, mức độ phức tạp của các quy trình sản xuất kinh doanh, và chiến lược triển khai. Theo khảo sát, có sự chênh lệch đáng kể giữa SAP, Oracle (những giải pháp có chi phí lớn nhất) so với Microsoft và các giải pháp thuộc phân khúc II (chi phí nhỏ nhất). Tổng chi phí triển khai trung bình của một dự án ERP là khoảng 8,5 triệu USD (khoảng 148 tỷ dồng); trong đó sự chênh lệch giữa SAP, Oracle và các giải pháp phân khúc II lên tới 10 triệu USD (khoảng 175 tỷ dồng) (xem bảng 1).

    Số liệu trên không bao gồm chi phí triển khai tại các tổ chức đa quốc gia với qui mô cực lớn, ước tính chi phí triển khai trung bình tại các tổ chức này lên tới 34 triệu USD (khoảng 595 tỷ đồng).

    MỨC ĐỘ THỎA MÃN

    Theo như nghiên cứu, 64% phản hồi cho biết họ hài lòng với nhà cung cấp đã lựa chọn và 63% đánh giá dự án ERP của họ đã triển khai thành công.

    Nghiên cứu cũng chỉ ra ứng với từng giải pháp, các mức độ thỏa mãn của khách hàng cũng rất khác nhau (xem bảng 2). Độ thỏa mãn được chia làm 2 phần: Độ thỏa mãn của ban lãnh đạo và độ thỏa mãn của nhân viên. Thước đo này cho thấy triển khai SAP đạt được mức thỏa mãn và lợi ích thu được cao nhất, tiếp đó đến các giải pháp phân khúc 2, Microsoft và Oracle. Mức độ rủi ro khi triển khai SAP cũng rất thấp, đây là thước đo quan trọng đối với các DN khi mà họ luôn lo sợ việc xáo trộn hay đình trệ các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh sau khi tiến hành go-live ERP.

    KẾT QUẢ TRIỂN KHAI PHÂN TÍCH THEO GIẢI PHÁP SAP

    Ngày 30/07/2008, SAP đã tuyên bố trở thành nhà cung cấp chiếm thị phần lớn nhất trên thị trường, tính theo tổng doanh thu của các giải pháp ERP, CRM và SCM. Theo nghiên cứu của Parorama, SAP đang nắm giữ 35% thị phần trên thị trường ERP, dẫn đầu trong các nhà cung cấp. SAP có thời gian triển khai kéo dài nhất – 20 tháng so với các giải pháp khác. Độ chênh lệch trong thời gian triển khai ứng với từng dự án của SAP cũng rất lớn so với tất cả các giải pháp còn lại (trừ Microsoft)

    Tuy nhiên, ứng với mức chi phí và thời gian triển khai lớn nhất thì mức độ thỏa mãn và các lợi ích thực tế thu được của SAP không giải pháp nào bằng. Chi phí trung bình cho một dự án SAP ước tính 16.821.832 USD, (khoảng 294 tỷ đồng) tương đương khoảng 18,6% doanh thu hàng năm của khách hàng – con số lớn nhất trong các giải pháp.

    Oracle eBusiness Suite (EBS)

    Oracle đang chiếm giữ 28% thị phần ERP, đứng thứ 2 sau SAP. Chi phí triển khai trung bình của Oracle là 12,6 triệu USD (khoảng 220 tỷ đồng). Chi phí này chiếm khoảng 10,6% doanh thu hàng năm của DN. Thời gian triển khai trung bình của Oracle là 18,6 tháng, độ chênh lệch trong thời gian triển khai ứng với các dự án khác nhau không nhiều (ổn định).

    Mức độ thỏa mãn của ban lãnh đạo các DN khi ứng dụng Oracle là 76%, xếp sau SAP. Tuy nhiên độ thỏa mãn của đội ngũ nhân viên và lợi ích thu được tại các doanh nghiệp khi triển khai Oracle chỉ đạt 60%.

    Trung bình, DN phải dành ra 18 tháng cho một dự án ERP của Microsoft, với mức độ hài lòng thu được đạt 68%, cao hơn một chút so với mức 65% của các giải pháp khác. Một điều đáng lưu ý là các nhân viên nghiệp vụ dường như rất hài lòng với giải pháp của Microsoft khi tỷ lệ bình chọn là 77% (cao nhất trong các giải pháp). Tuy nhiên, các lãnh đạo lại không cùng quan điểm, chỉ có 65,4% lãnh đạo được hỏi cảm thấy hài lòng với Microsoft, tỷ lệ này thấp hơn so mức trung bình 70,7%.

    Các giải pháp phân khúc II

    Bản nghiên cứu bao gồm cả các giải pháp ERP thuộc phân khúc II: Baan, Epicor, Exact, IFS, Infor, Lawson, Netsuite, Sage, Syspro và các giải pháp khác. Tổng thị phần của phân khúc II là 22,7%. Trong đó phân chia như sau: Infor (2.9%), Baan (2.3%), Epicor (1.7%), IFS (1.7%) and Sage (1.3%). Chi phí triển khai trung bình 3,46 triệu USD (khoảng 59 tỷ đồng) thấp hơn nhiều so với SAP và Oracle nhưng cao hơn Microsoft. Tuy nhiên, chi phí này có mức chênh lệch rất lớn, có thể thay đổi từ mức dưới 0,1 triệu USD cho tới 65 triệu USD, kết quả của việc tùy chỉnh giải pháp trong từng dự án.

    Tỷ lệ chi phí triển khai các giải pháp thuộc phân khúc này so với doanh thu hàng năm của các DN là 6,7%, thấp hơn nhiều mức 18,6% của SAP, 10,6% của Oracle , nhưng cao hơn Microsoft (5,0%)

    Thời gian triển khai trung bình của phân khúc II cũng ngắn nhất (18 tháng)

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cadivi Đầu Tư 2 Triệu Usd Triển Khai Giải Pháp Erp Của Hãng Sap
  • Những Điểm Ưu Việt Của Giải Pháp Erp Sap Business One
  • Trước Khi Chuyển Qua Sap, Pnj Dùng Giải Pháp Erp Của Ai?
  • Đổi Mới, Sắp Xếp Bộ Máy Chính Trị Tinh Gọn, Hoạt Động Hiệu Lực, Hiệu Quả
  • Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Cụ Thể Về Sắp Xếp Tổ Chức Bộ Máy Đối Với Chính Quyền Địa Phương
  • Khác Nhau Giữa Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích Là Gì?
  • Giải Pháp Hữu Ích Là Gì? Điểm Khác Nhau Giữa Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích?
  • Tư Vấn Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế/ Giải Pháp Hữu Ích
  • Liên Hiệp Các Hội Khkt Tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Túi Sinh Học, Giải Pháp Hạn Chế Sử Dụng Túi Ni Lông
  • Những điểm khác nhau giữa sáng chế và giải pháp hữu ích.

    Hiện nay có rất nhiều người nhầm lẫn rằng sáng chế và giải pháp hữu ích là một. Đây là nhận định sai lầm về luật sở hữu trí tuệ, do đó dễ dẫn đến những hậu quả đáng tiếc.

    Đó là nhận định của Thạc sỹ, luật sư Phạm Duy Khương giám đốc công ty luật SBLAW

    Thuonghieu24h.com.vn đã trao đổi với luật sư Duy Khương về vấn đề này. Với góc nhìn và phân tích của chuyên gia sẽ giúp các bạn hiểu hơn về sáng chế và giải pháp hữu ích.

    Những điểm khác nhau giữa sáng chế và giải pháp hữu ích

    Luật sư Phạm Duy Khương

    và giải pháp hữu ích? PV: Thưa ông thế nào là sáng chế và giải pháp hữu ích?

    Thạc sỹ, luật sư Phạm Duy Khương: Sáng chế và giải pháp hữu ích là hai thuật ngữ luôn đi cùng với nhau trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ. Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Theo luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, sáng chế được chia thành hai dạng, bao gồm: Sáng chế và giải pháp hữu ích.

    Thạc sỹ, luật sư Phạm Duy Khương: Một trong những đối tượng sau đây có quyền nộp đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích:

    Tác giả là người tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích bằng công sức và chi phí của mình.

    Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả, dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Trường hợp nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất, kỹ thuật thì quyền đăng ký thuộc về tổ chức, cơ quan được nhà nước giao thực hiện nhiệm vụ này sẽ có trách nhiệm đại diện cho nhà nước để đăng ký.

    Trong trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký này chỉ được thực hiện khi tất cả các tổ chức, cá nhân đó đều đồng ý.

    Trường hợp nhà nước góp một phần kinh phí, điều kiện kỹ thuật thì một phần đăng ký tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về nhà nước.

    Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu giữa cơ quan nhà nước với tổ chức cá nhân khác, nếu trong hợp đồng hợp tác không có quy định nào khác, thì phần quyền đăng ký tương ứng với tỷ lệ đóng góp của nhà nước trong việc hợp tác nghiên cứu.

    Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký thì có quyền chuyển giao quyền đăng ký đó cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, có quyền để thừa kế quyền nộp đơn, hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật, kể cả trong trường hợp đã nộp đơn đăng ký (Điều 86 Luật SHTT, Điều 9 nghị định 103/2006/NĐ-CP).

    Một phát minh được bảo hộ dưới dạng độc quyền sáng chế phải là sản phẩm hoàn toàn mới, có tính sáng tạo cao mà người bình thường không thể nghĩ ra được. Nó có khả năng ứng dụng trong công nghiệp và đời sống. Được bảo hộ trong vòng 20 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ.

    Còn giải pháp hữu ích là những sản phẩm chế tạo ra nhằm cải tiến hoặc làm tăng thêm chức năng của các sáng chế đã có trước đó. Thiết bị này góp phần làm cho sản phẩm trở nên hữu ích hơn, bằng độc quyền giải pháp hữu ích được bảo hộ trong thời gian 10 năm.

    PV: Giữa sáng chế và giải pháp hữu ích có điểm gì giống và khác nhau, thưa ông?

    Thạc sỹ, luật sư Phạm Duy Khương: Sáng chế và giải pháp hữu ích đều có điểm giống nhau đó là: Cả hai đều là giải pháp kỹ thuật nhất định. Tuy nhiên điểm khác nhau cơ bản giữa sáng chế và giải pháp kỹ thuật là về mặt pháp lý.

    Đó chính là điều kiện bảo hộ, sáng chế được bảo hộ phải đáp ứng ba tiêu chí đó là:

    Có tính mới, có tính sáng tạo, có khả năng áp dụng công nghiệp.

    Còn đối với giải pháp hữu ích thì chỉ cần đáp ứng có hai tiêu chí để được bảo hộ đó là:

    Có tính mới, có khả năng áp dụng công nghiệp.

    Khác biệt thứ hai giữa sáng chế và giải pháp hữu ích đó là thời hiệu bảo hộ độc quyền. Sáng chế được bảo hộ trong vòng 20 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ. Đối với giải pháp hữu ích được bảo hộ trong thời gian 10 năm.

    PV: Như vậy ai có quyền đăng ký sáng chế Xin cảm ơn ông về cuộc trao đổi này.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Chế Là Gì? Giải Pháp Hữu Ích Là Gì? Thủ Tục Đăng Ký Sáng Chế
  • Vì Sao Giải Pháp Hữu Ích Là Một Dạng Đặc Biệt Của Sáng Chế?
  • Trình Tự Thủ Tục, Hồ Sơ Đăng Ký Giải Pháp Hữu Ích Tại Việt Nam Năm 2021
  • Giải Quyết Toàn Diện, Đồng Bộ Các Vấn Đề Về Dân Số
  • Vấn Đề Nghèo Đói Ở Châu Phi Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Khác Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Bao Gồm Các Biện Pháp Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biên Pháp Về An Toàn Giao Thông Trong Trường Học
  • Hãy Viết Bài Tham Gia Cuộc Vận Động Tìm Giải Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông
  • Bàn Giải Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông
  • Thuyết Minh Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông
  • Nữ Sinh Lớp 11 Và Những Giải Pháp Hay Về An Toàn Giao Thông
  • Các biện pháp khắc phục hậu quả khác trong lĩnh vực giao thông đường bộ bao gồm các biện pháp quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, có quy định:

    – Buộc phải tháo dỡ các vật che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông hoặc buộc phải di dời cây trồng không đúng quy định;

    – Buộc phải thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo quy định hoặc buộc phải treo biển báo thông tin công trình có đầy đủ nội dung theo quy định;

    – Buộc phải xây dựng lại bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí đường bộ theo đúng quy định, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;

    – Buộc phải bổ sung hoặc sửa chữa các biển báo hiệu bị mất, bị hư hỏng và khắc phục các hư hỏng của công trình đường bộ;

    – Buộc phải lắp đầy đủ thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của phương tiện, thiết bị theo quy định hoặc tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định;

    – Buộc phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của phương tiện;

    – Buộc phải đăng ký, niêm yết đầy đủ, chính xác các thông tin theo quy định;

    – Buộc phải gắn hộp đèn với chữ “TAXI” hoặc buộc phải niêm yết cụm từ “XE TAXI”, “XE HỢP ĐỒNG”, “XE DU LỊCH” theo đúng quy định;

    – Buộc phải cấp “thẻ nhận dạng lái xe” cho lái xe theo quy định;

    – Buộc phải tổ chức tập huấn nghiệp vụ hoặc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho lái xe và nhân viên phục vụ trên xe theo quy định;

    – Buộc phải ký hợp đồng với lái xe và nhân viên phục vụ trên xe;

    – Buộc phải xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông theo quy định;

    – Buộc phải bố trí người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải đủ điều kiện theo quy định;

    – Buộc phải lắp đặt camera, dây an toàn, đồng hồ tính tiền cước, thiết bị in hóa đơn, thiết bị giám sát hành trình trên xe theo đúng quy định;

    – Buộc phải cung cấp, cập nhật, truyền, lưu trữ, quản lý các thông tin từ thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên xe ô tô theo quy định;

    – Buộc phải cung cấp tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào phần mềm xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô hoặc máy chủ của đơn vị cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

    – Buộc phải khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc buộc phải thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe;

    – Buộc phải khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông;

    – Buộc phải thực hiện điều chỉnh thùng xe theo đúng quy định hiện hành, đăng kiểm lại và điều chỉnh lại khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông;

    – Buộc phải làm thủ tục đăng ký xe, đăng ký sang tên hoặc thủ tục đổi lại, thu hồi Giấy đăng ký xe, biển số xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định;

    – Buộc phải đưa phương tiện quay trở lại Khu kinh tế thương mại đặc biệt, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế.

    Ban biên tập phản hồi thông tin.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Liệt, Đồng Bộ Thực Hiện Các Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông
  • Biện Pháp Giáo Dục Luật Lệ An Toàn Giao Thông Cho Trẻ 4
  • Tăng Cường Các Biện Pháp Nhằm Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông Trong 6 Tháng Cuối Năm 2021
  • Nhiều Giải Pháp Đảm Bảo Atgt Tại Trường Văn Lang
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm, Giải Pháp Tăng Cường Atgt Đường Bộ Việt Nam
  • Có Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Nào Khác Ngoài Bao Cao Su Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tránh Thai Bằng Tiêm Thuốc
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Bằng Cách Tiêm Thuốc
  • Biện Pháp Tránh Thai: Cho Bú Vô Kinh Để Tránh Thai
  • Cho Con Bú Vô Kinh Để Tránh Thai
  • Cho Bú Vô Kinh Để Tránh Thai
  • Nếu không muốn dùng bao cao su thì có thể lựa chọn các biện pháp tránh thai an toàn thay thế khác như miếng dán, màng tránh thai.

    Chào bác sĩ, em và bạn trai thỉnh thoảng mới ‘quan hệ’ với nhau (tháng 1 – 2 lần). Hiện tại chúng em vẫn tránh thai bằng cách dùng bao cao su. Nhưng em muốn hỏi bác sĩ, liệu có biện pháp tránh thai an toàn nào khác ngoài bao cao su mà có hiệu quả cao và thích hợp cho những người ít có quan hệ tình dục như bọn em không ạ? Mong bác sĩ tư vấn giúp em. Em xin cảm ơn! (Bích My)

    Trả lời:

    Bạn Bích My thân mến!

    Qua trao đổi của bạn có thể thấy các bạn không thường xuyên có quan hệ tình dục vì vậy, lựa chọn bao cao su cho mỗi lần ‘quan hệ’ để phòng ngừa thai ngoài ý muốn và bảo vệ bản thân là tốt nhất bao cao su có ưu điểm hơn các biện pháp tránh thai khác ở chỗ nó có tác dụng ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục

    Vì các bạn không thường xuyên quan hệ tình dục nên không nhất thiết phải dùng thuốc tránh thai hàng ngày. Dùng thuốc tránh thai khẩn cấp cũng không phải là biện pháp được khuyến khích. Nguyên nhân là nếu lạm dụng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của chị em. Nếu các bạn không muốn dùng bao cao su thì có thể lựa chọn các biện pháp tránh thai an toàn thay thế khác như sau:

    Bạn có thể sử dụng các biện pháp tránh thai khác như miếng dán, màng tránh thai

    – Miếng dán tránh thai: Bạn có thể dán miếng dán vào bất cứ vị trí nào trên cơ thể và nên dán trước khi quan hệ 7 ngày để phát huy tác dụng. Miếng dán tránh thai có tác dụng trong 7 ngày, hết 7 ngày phải thay miếng khác. Biện pháp này có tác dụng tránh thai 95 – 99%.

    – Màng tránh thai: Những tấm màng này thường mỏng và được đặt vào trong âm đạo. Nó có tác dụng tránh thai từ 90 – 95%. Nhược điểm của phương pháp này là hiệu quả không cao trong ngày rụng trứng việc đặt có thể gây khó với một số chị em.

    Ngoài ra còn có các biện pháp tránh thai tự nhiên: Tính vòng kinh xuất tinh ngoài âm đạo… Tuy nhiên 2 biện pháp này có hiệu quả tránh thai rất thấp, không an toàn nên không được các bác sĩ khuyến khích sử dụng.

    Các bạn có thể tham khảo để lựa chọn một trong số các biện pháp tránh thai nói trên. Mỗi biện pháp tránh thai đều có những ưu và nhược điểm khác nhau, có thể thích hợp với từng đối tượng sử dụng. Vì vậy, trong quá trình sử dụng, nếu thấy có bất cứ điều gì bất thường hoặc những khác lạ trong cơ thể, bạn cần dừng sử dụng biện pháp đó và chuyển sang biện pháp khác, đồng thời đi khám để được bác sĩ tư vấn cụ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Gia Tư Vấn Cách Tránh Thai, Biện Pháp Tránh Thai, Cách Ngừa Thai
  • 11 Cách Tránh Thai Sau Sinh An Toàn
  • Cấy Que Tránh Thai Ở Đâu An Toàn, Hết Bao Nhiêu Tiền? * Chao Bacsi
  • Tránh Thai Bằng Thuốc Tiêm Và Cấy Que Dưới Da
  • Que Cấy Tránh Thai Có Hiệu Quả Không Ạ?
  • Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích Và Những Điểm Khác Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Và Học Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Trẻ Em
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phát Triển Kỹ Năng Giao Tiếp Tiếng Anh Cho Học Sinh Cấp Tiểu Học
  • Bảo Hộ Giải Pháp Hữu Ích
  • Đăng Ký Bảo Hộ Giải Pháp Hữu Ích
  • Tại Sao Lại Phải Bảo Hộ Giải Pháp Hữu Ích?
  • Sáng chế và giải pháp hữu ích là hai khái niệm rất dễ gây nhầm lẫn bởi giữ chúng có những điểm tương đồng. Tuy vậy hai khái niệm này cũng có những khái niệm cơ bản.

    Sáng chế được hiểu là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

    Còn Giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội.

    2. Điểm tương đồng

    Thứ nhất, cả hai đều là những giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình. Đây cũng là tiêu chí đầu tiên để xác định một đối tượng có thể được bảo hộ sáng chế hay không, bởi lẽ nếu đối tượng chỉ là các dấu hiệu/hình dáng/cách thức thể hiện… thì sẽ được bảo hộ theo các cơ chế khác nhau của sở hữu trí tuệ như bảo hộ nhãn hiệu, quyền tác giả, kiểu dáng v.v.

    Thứ hai, cả sáng chế lẫn giải pháp hữu ích đều phải có tính mới. Tính mới được thể hiện ở chỗ các đặc tính, mô tả về sáng chế/giải pháp hữu ích phải chưa được công khai trước công chúng hoặc chưa được sản xuất, lưu hành rộng rãi. Điều này là cần thiết bởi nếu giải pháp đã được phổ biến trong xã hội sẽ rất khó để xác định được người nộp đơn đăng ký có thực sự là người nghiên cứu và phát triển nên sáng chế/ giải pháp hữu ích hay không.

    Thứ ba, giải pháp hữu ích cũng phải có khả năng áp dụng công nghiệp, phải có khả năng thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.

    3. Điểm khác biệt

    Mặc dù bảo hộ sáng chế và giải pháp hữu ích có những nét tương đồng, nhưng không thể đồng nhất giải pháp hữu ích với sáng chế vì giữa hai đối tượng này vẫn có sự khác biệt cơ bản ở các khía cạnh:

    – Thứ nhất, yêu cầu về tính sáng tạo của giải pháp hữu ích thấp hơn so với sáng chế. Trong khi để giải pháp kỹ thuật được cấp bằng độc quyền sáng chế ngoài tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp còn phải có trình độ sáng tạo thì giải pháp kỹ thuật chỉ cần có tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp là có thể được cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

    – Thứ hai, thời gian bảo hộ giải pháp hữu ích ngắn hơn so với thời gian bảo hộ sáng chế. Trong khi bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn thì bằng độc quyền giải pháp hữu ích chỉ có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.

    – Thứ ba, đối tượng được bảo hộ giải pháp hữu ích có thể hẹp hơn so với sáng chế. Thông thường, các quy trình không được bảo hộ dưới danh nghĩa là giải pháp hữu ích. Trong khi đó sáng chế luôn được bảo hộ dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình.

    Qúy khác hàng có vấn đề gì thắc mắc về sở hữu trí tuệ liên hệ Hotline 02466828986 để được Luật sư hỗ trợ

    XEM NGAY VIDEO HƯỚNG DẪN VIẾT TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Bằng Độc Quyền Sáng Chế Và Bằng Độc Quyền Giải Pháp Hữu Ích
  • Đăng Ký Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích
  • So Sánh Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích
  • Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích
  • Phân Biệt Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích
  • Điểm Khác Biệt Của Doanh Nghiệp Sử Dụng Giải Pháp Dms

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Dms Là Gì
  • Vì Sao Nên Sử Dụng Giải Pháp Dms Cho Doanh Nghiệp Hiện Nay ?
  • Giải Pháp Quản Trị Doanh Nghiệp Là Gì? Vì Sao Vẫn Còn Dn Triển Khai Chưa Thành Công?
  • Giải Pháp Mail Cho Doanh Nghiệp Là Gì Và Lựa Chọn Như Thế Nào Là Tốt Nhất?
  • Lý Do Dẫn Đến Thất Bại Khi Triển Khai Phần Mềm Quản Trị Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Trong những năm trở lại đây, giải pháp quản lý hệ thống phân phối hay còn gọi là giải pháp DMS được nhắc tới khá nhiều và thường xuyên. Vậy giải pháp DMS là gì? và khác biệt gì giữa Doanh Nghiệp đã áp dụng DMS và Doanh Nghiệp chưa áp dụng phần mềm DMS là gì?

    Giải Pháp DMS (Distributor management system) là giải pháp phần mềm dành cho Doanh Nghiệp sản xuất và phân phối. Giải pháp DMS mang lại cho Doanh Nghiệp cái nhìn tổng quát về thị trường phân phối, đồng thời kiểm soát được tình hình hoạt động và dòng chảy của sản phẩm từ công ty đến nhà phân phối, từ nhà phân phối đến các đại lý, cửa hàng và đến người tiêu dùng. Giúp Doanh Nghiệp kiểm soát và đo lường đầy đủ từ sell- in công ty đến các NPP, đại lý, khách hàng kênh MT/GT. Kiểm soát sell-out từ NPP, đại lý đến các cửa hàng, tiệm tạp hóa. Off-take từ siêu thị, cửa hàng đến người tiêu dùng cuối cùng. Từ đó Doanh Nghiệp khắc phục được các dược điểm trong phâm phối, gia tăng hiệu suất làm việc của nhân viên, đưa ra chiến lược đúng đắn à tăng doanh thu cho công ty.

    Hiệu suất làm việc của nhân viên bán hàng

    Đối với Doanh Nghiệp chưa áp dụng giải pháp phần mềm, họ đều than phiền rằng không nắm được thời gian làm việc của nhân viên bán hàng. Hàng ngày họ phải tốn khá nhiều thời gian cho việc kiểm tra nhân viên, cấp quản lý chỉ thông qua doanh số để đánh giá nhưng không chưa tối ưu được hiệu suất và kết quả làm việc của họ. Không biết rằng nhân viên có làm việc đúng thời gian, đúng hiệu suất không? Hay nhân viên sử dụng quỹ thời gian của công ty để làm thêm những công việc khác. Nhân viên không có kế hoạch

    Điều này đã được các Doanh Nghiệp áp dụng giải pháp DMS khắc phục, việc thiết lập giải pháp DMS trên thiết bị di động của nhân viên, giúp nhân viên chủ động trong công việc, lên được kế hoạch làm việc rõ ràng, thiết lập KPI cụ thể, tối giản các thao tác báo cáo thủ công. Giúp nhân viên tiết kiệm được thời gian, xử lý công việc nhanh chóng, nâng cao hiệu quả làm việc cũng như tính chuyên nghiệp. Đối với cấp quản lý của Doanh nghiệp có thể dễ dàng quản lý nhân viên, nắm được tình hình làm việc của nhân viên. Hỗ trợ nhân viên kịp thời.

    Đo lường được thị trường

    Trước đây khi chưa ứng dụng DMS, Doanh Nghiệp thường bán hàng theo phương thức “mua đứt bán đoạn” không nắm được dòng chảy của sản phẩm, không thể điều phối được thị trường và khó khăn hơn hết đo chính là không nắm được chính xác sản phẩm của công ty hiện đang bao phủ trên thị trường như thế nào? Điều này dẫn đến chiến lược kinh doanh chưa tối ưu và dễ dàng gặp phải mất thị phần trên thị trường.

    Giờ đây, cùng với việc ứng dụng giải pháp DMS tin tức về thị trường Doanh Nghiệp sẽ nắm chính xác theo thời gian thực. Thông tin thị trường, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm sẽ được nhân viên cập nhật “real time” nhằm cung cấp cho nhà quản lý công cụ điều chỉnh và tối ưu hoá chiến lược kinh doanh. Hơn thế nữa, giải pháp ghi nhận trực tiếp thông tin phản hồi của của Khách, từ đó có cách xử lý kịp thời và chế độ chăm sóc khách hàng phù hợp. Song song đó, Doanh Nghiệp sẽ nắm được người tiêu dùng chính của sản phẩm là ai? Hành vi, sở thích của họ như thế nào? Và làm thế nào đế tiếp cận nhanh nhất với Khách Hàng? Từ đó các chiến lược phân phối, khuyến mãi sẽ phát huy tối đa tác dụng.

    Do ảnh hưởng phân phối truyền thống và đặc trưng trong phân phối, nên việc kiểm soát hàng hoá tại các điểm bán thường gặp nhiều khó khăn. Doanh Nghiệp không thể cân bằng được giữa cung và cầu, do nhiều ảnh hưởng khách quan của nhà phân phối và thị trường.

    Việc quản lý hàng tồn kho đã dễ dàng hơn khi ứng dụng giải pháp DMS, các số liệu sẽ được hệ thống ghi nhận khi nhà phân phối nhập liệu, sau đó công ty có thể cập nhật “real

    time” số lượng hàng hoá tại từng điếm phân phối. Khi nắm được dữ liệu chính xác sẽ hỗ trợ kế hoạch sản xuất hiệu quả và chuyên nghiệp hơn.

    Tăng nhận diện thương hiệu tại điểm bán lẻ

    Đối với Doanh Nghiệp chưa áp dụng gỉai pháp DMS, sẽ khá “nhọc nhằng” khi quản lý hàng trưng bày tại các điểm bán hoặc chủ Doanh Nghiệp sẽ phải thuê bên thứ 3 đo lường và đánh giá các chương trình chưng bày. Việc làm này mất khá nhiều chi phí, tuy nhiên mang lại kết quả chưa cao.

    Nhưng đối với giải pháp DMS, sẽ hỗ trợ Doanh Nghiệp khắc phục được khó khăn trong quản lý hàng hoá trưng bày. Với tính năng quản lý hàng trưng bày, cho phép nhân viên đến từng điểm có đăng ký chương trình trưng bày ghi nhận hình ảnh, sắp xếp theo đúng quy chuẩn của công ty nhằm tối ưu hoá chiến lược trưng bày của Doanh Nghiệp.

    Tối đa hoá lợi nhuận mang đến cho Doanh Nghiệp

    Đối với Doanh Nghiệp khi áp dụng giải pháp DMS sẽ hỗ trợ giảm thiểu phương thức làm việc trên giấy tờ, lập báo cáo chính xác, quản lý được công nợ nhà phân phối dễ dàng.

    Phần mềm thiết lập hiệu quả chỉ số bán hàng cho từng nhân viên, tối đa hoá doanh số bán hàng, đặt đúng chỉ tiêu cho từng nhân viên từ đó Doanh Nghiệp nhận được doanh số cao hơn khi chưa ứng dụng giải pháp DMS.

    Hiện nay, các Doanh Nghiệp lớn như Habeco, Kao, Tường An, … đã ứng dụng giải pháp DMS trong kinh doanh và phân phối đã giúp họ hiện đại hoá được quy trình phân phối, bên cạnh đó giúp họ chiếm lĩnh thị trường hiệu quả. Còn chần chờ gì nữa, hãy liên hệ với chúng tôi để hoàn thiện quy trình quản lý hệ thống phân phối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Quản Lý Hệ Thống Phân Phối Dms
  • Phần Mềm Dms Là Gì?
  • Phần Mềm Dms Là Gì? Giải Pháp Dms Là Gì? Bí Quyết Để Tăng Lợi Nhuận
  • Quy Trình Thực Hiện Nghiên Cứu Khoa Học (Mục Tiêu Nghiên Cứu).
  • Nghiên Cứu Thị Trường Là Gì? Giải Pháp Nghiên Cứu Thị Trường Hiệu Quả
  • Sự Khác Nhau Giữa Biện Pháp Thuế Chống Bán Phá Giá Và Biện Pháp Thuế Đối Kháng Theo Quy Định Của Wto

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiệp Định 217/wto/vb Trợ Cấp Và Các Biện Pháp Đối Kháng
  • Hỗ Trợ Pháp Lý Dành Cho Doanh Nghiệp
  • 7 Giải Pháp Cho Phát Triển Kinh Tế Bền Vững
  • Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Địa Phương
  • Một Số Giải Pháp Cho Kinh Tế Việt Nam Mùa Dịch Covid
  • Tuy nhiên, cần nhận thức một cách đầy đủ rằng, các quy tắc thương mại trong WTO là kết quả của một quá trình đàm phán lợi ích, trong đó một mặt các quốc gia phải cam kết mở cửa thị trường, mặt khác họ lại tạo ra các công cụ pháp lý để bảo vệ nền sản xuất trong nước. Trong không ít trường hợp, những công cụ được thiết lập nhân danh thương mại công bằng, an ninh an toàn, bảo vệ môi trường… lại được sử dụng vì mục tiêu bảo hộ, và do đó chúng trở thành những rào cản, rủi ro pháp lý “hữu hình” đối với doanh nghiệp xuất khẩu.

    Có thể kể đến một số loại “rủi ro” đã được ghi nhận trong WTO như sau:

    Các hàng rào kỹ thuật (TBT) và vệ sinh động thực vật (SPS)

    Hiệp định về các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT) và Hiệp định về các biện pháp kiểm dịch động thực vật (SPS) của WTO cho phép các quốc gia áp đặt một hệ thống quy định về các tiêu chuẩn kỹ thuật và những quy tắc vệ sinh dịch tễ mà hàng hóa nhập khẩu bắt buộc phải tuân thủ. Về nguyên tắc, các quốc gia phải áp dụng các quy định này vì mục đích chính đáng (an ninh quốc gia, chống gian lận, bảo vệ an toàn sức khoẻ, tính mạng con người, động thực vật…), trên cơ sở các căn cứ khoa học và không phân biệt đối xử đối với hàng hóa từ các nước xuất khẩu khác nhau (trừ trường hợp nông phẩm từ các nước hay vùng nhiễm dịch), giữa hàng trong nước và hàng nhập khẩu… nhằm đảm bảo rằng các quy định này không trở thành những rào cản không cần thiết đối với thương mại.

    Trên thực tế, do mỗi quốc gia đều có quyền tự thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn của riêng mình (các tiêu chuẩn quốc tế chỉ mang tính khuyến nghị, không bắt buộc áp dụng), không ít những trường hợp các tiêu chuẩn và quy tắc vệ sinh này trở thành rào cản khiến hàng hóa từ các nước xuất khẩu, đặc biệt là các nước đang phát triển, không thể tiếp cận được thị trường.

    (3) Tiêu chuẩn, quy tắc về thuật ngữ và ký hiệu đối với sản phẩm;

    (4) Các yêu cầu về đóng gói và ghi nhãn mác.

    Trong khi các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng đối với hàng hóa nói chung, các quy tắc vệ sinh dịch tễ (kiểm dịch động thực vật) chỉ áp dụng đối với nông phẩm (sản phẩm thô hoặc đã chế biến) nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm, tránh các bệnh lây nhiễm từ vật nuôi, cây trồng, tránh các loại sâu và dịch bệnh. WTO cho phép các quốc gia được áp dụng các quy tắc kiểm dịch động thực vật tạm thời để đề phòng lan truyền dịch ngay cả khi chưa có đủ bằng chứng khoa học và họ có quyền phân biệt đối xử giữa nông phẩm có xuất xứ khác nhau.

    Các sản phẩm thường bị áp đặt các điều kiện kiểm dịch vệ sinh dịch tễ bao gồm:

    – Nước quả và các chế phẩm thực phẩm.

    – Thịt và các sản phẩm thịt.

    – Các sản phẩm thực phẩm chế biến.

    – Tập hợp thông tin về các tiêu chuẩn kỹ thuật và biện pháp kiểm dịch của nước nhập khẩu (để biết trước các điều kiện đối với hàng hóa trước khi xuất khẩu).

    – Thiết lập hệ thống chất lượng ổn định (để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn ngay trong quá trình sản xuất sản phẩm).

    – Hiểu biết đầy đủ về các hạn chế của WTO đối với quyền quyết định các tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ của các quốc gia để tự khiếu kiện hoặc thông qua Nhà nước khiếu kiện bảo vệ quyền lợi khi cần thiết.

    Về nguyên tắc, hàng hóa nhập khẩu vào một nước chỉ có thể bị áp đặt thuế chống bán phá giá hay trợ cấp nếu qua điều tra cho thấy:

    (1) Hàng hóa nhập khẩu bị bán phá giá hoặc được trợ cấp;

    (2) Có thiệt hại đáng kể đối với ngành sản xuất sản phẩm tương tự nội địa nước nhập khẩu;

    (3) Có mối quan hệ nhân quả giữa việc bán phá giá (trợ cấp) và thiệt hại nói trên.

    Thủ tục điều tra được tiến hành nếu có đơn kiện hợp lệ của ngành sản xuất trong nước và phải áp dụng đầy đủ các trình tự đảm bảo quyền tự bảo vệ của các bên.

    Vấn đề là trong thực tế, cơ quan điều tra nước nhập khẩu có quyền khá lớn trong việc điều tra và ra quyết định trong các vụ kiện chống bán phá giá, trợ cấp, vì vậy chuyện họ có thể thiếu khách quan trong điều tra, bênh vực doanh nghiệp nội địa, ra quyết định bất lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu cũng là điều dễ hiểu. Hiện tượng này đặc biệt dễ xảy ra đối với các doanh nghiệp từ những nước chưa được xem là có nền kinh tế thị trường như Việt Nam. Ngoài ra, vì các vụ kiện này được khởi xướng bởi ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu, nên khả năng xảy ra cũng lớn hơn.

    – Hiểu biết đầy đủ về bản chất của các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp.

    – Tham gia tích cực vào các vụ kiện (để có được kết luận điều tra có lợi).

    – Có biện pháp chủ động (điều chỉnh thị phần, giá, tốc độ gia tăng khối lượng nhập khẩu tại các thị trường…) ngay khi ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu tạo sức ép hay có nguy cơ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp.

    Trong những trường hợp như vậy, rủi ro có thể xảy ra đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp ngay cả khi lượng hàng xuất khẩu của họ không lớn và họ hoàn toàn cạnh tranh công bằng.

    Trên thực tế, các nước thường ít sử dụng biện pháp tự vệ (mặc dù họ vẫn có toàn quyền điều tra, quyết định như trong các vụ kiện chống bán phá giá, trợ cấp) bởi hệ quả kéo theo thường khá lớn (bởi họ phải dự kiến đến các cách thức bồi thường thương mại đối với các nước có hàng hóa bị áp đặt biện pháp tự vệ). Tuy nhiên, đây vẫn là một rủi ro mà doanh nghiệp phải tính đến khi xuất khẩu hàng hóa (bằng cách có hiểu biết đầy đủ về các nguyên tắc tự vệ, có biện pháp điều chỉnh thị trường thích hợp trong trường hợp bị áp dụng biện pháp hạn chế nhập khẩu…).

    Những rủi ro pháp lý khác

    – Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, hoạt động thương mại của doanh nghiệp Việt Nam sẽ được áp dụng các nguyên tắc pháp lý chung như nguyên tắc tối huệ quốc (hàng hóa được đối xử bình đẳng với hàng hóa từ các nước xuất khẩu khác), đối xử quốc gia (hàng hóa được đối xử bình đẳng với hàng hóa nội địa nước nhập khẩu)… Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, các quy tắc xương sống của WTO này đều có ngoại lệ (vì mục tiêu an ninh quốc gia, bảo vệ môi trường…). Do đó, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến những biện pháp áp dụng quyền ngoại lệ này của các quốc gia khi xuất khẩu hàng hóa.

    Đối với doanh nghiệp Việt Nam, ngoài những rủi ro pháp lý “hữu hình” có thể gặp phải như đã nói trên, những rủi ro khác, xuất phát từ nhận thức hay cách ứng xử không theo tinh thần thượng tôn pháp luật, có thể gây ra những tổn thất không nhỏ trong quá trình hội nhập nếu không được nhận biết đầy đủ.

    Rủi ro từ nhận thức

    – Rủi ro từ việc không nhận biết đầy đủ về các quyền của mình: WTO buộc các quốc gia phải hành xử (bằng các quy định và thủ tục) theo cách hạn chế tối đa các rào cản thương mại. Cơ hội cũng từ đó mà mở ra cho các doanh nghiệp xuất khẩu trong việc tiếp cận thị trường và cạnh tranh với hàng nội địa nước nhập khẩu. Vì thế, nếu không biết về các nghĩa vụ của các quốc gia theo quy định của WTO (tương ứng với đó là quyền của doanh nghiệp) cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp bỏ qua các cơ hội mà mình lẽ ra được hưởng.

    – Rủi ro từ việc không nhận biết đầy đủ về hệ th ng pháp luật thương mại nước nhập khẩu: hoạt động thương mại trên lãnh thổ một nước phải tuân thủ hệ thống pháp luật nội địa nước đó. Ở các quốc gia nơi mọi vấn đề được xử lý theo pháp luật, không hiểu biết về pháp luật và hoặc thiếu ý thức tôn trọng pháp luật sẽ là nguy cơ lớn khi tiến hành hoạt động thương mại.

    Rủi ro từ cách hành xử

    – Rủi ro từ việc không thực hiện đúng cam kết, đúng pháp luật (pháp luật thương mại quốc tế hoặc pháp luật quốc gia): Cách hành xử tuỳ tiện, không tuân thủ hợp đồng hay pháp luật có thể kéo theo những thiệt hại vật chất lớn cho doanh nghiệp, bởi doanh nghiệp có thể phải chịu các hình thức bồi thường, phạt vi phạm… rất nghiêm khắc;

    – Rủi ro từ việc không sử dụng, không tham gia các phương thức giải quyết tranh chấp: ứng xử theo thói quen, bỏ qua nguyên tắc, coi thường pháp luật trong trường hợp này có thể dẫn đến những hậu quả nặng nề bởi (1) nếu không sử dụng các cơ chế giải quyết tranh chấp thì doanh nghiệp không thể bảo vệ quyền lợi của mình; (2) nếu không tham gia tích cực vào các quá trình giải quyết tranh chấp, doanh nghiệp sẽ tự làm mất cơ hội chứng minh cho mình.

    – Rủi ro từ việc không thực hiện các bản án, quyết định giải quyết tranh chấp: Trong các tranh chấp, phán quyết của Toà hay quyết định của trọng tài có giá trị bắt buộc phải tuân thủ và pháp luật các nước có những cơ chế hữu hiệu để thực thi các phán quyết/quyết định này. Việc từ chối, bất hợp tác hay trốn tránh các nghĩa vụ này có thể phải trả những cái giá rất đắt.

    (Bài trình bày tại Hội thảo “Gia nhập WTO: Những thách thức quản lý“)

    TS. NGUYỄN THỊ THU TRANG – Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Hiệp Định Về Trợ Cấp Và Các Biện Pháp Đối Kháng (Scm)
  • Bài 17: Phòng Trừ Tổng Hợp Dịch Hại Cây Trồng
  • Giải Pháp Điều Hòa Tinh Tế, Đẳng Cấp Cho Các Căn Biệt Thự
  • 8 Giải Pháp Lắp Đặt Điều Hòa Không Khí Hiệu Quả
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Điều Hòa Không Khí
  • Giải Pháp Hữu Ích Là Gì? Điểm Khác Nhau Giữa Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế/ Giải Pháp Hữu Ích
  • Liên Hiệp Các Hội Khkt Tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Túi Sinh Học, Giải Pháp Hạn Chế Sử Dụng Túi Ni Lông
  • Kiểm Soát Túi Ni Lông Và Nhựa Dùng Một Lần: Cần Giải Pháp Tổng Hợp Từ Đầu Đến Cuối Nguồn
  • Bài Văn Mẫu Thuyết Minh Về Tác Hại Của Bao Bì Ni Lông Và Giải Pháp Hạn
  • Ở một số nước, sáng chế có thể được bảo hộ dưới dạng giải pháp hữu ích, còn được gọi là “sáng chế đổi mới”, “sáng kiến hữu ích” hoặc “sáng chế ngắn hạn”. Xem bài bằng độc quyền sáng chế

    Các điểm khác nhau chủ yếu giữa giải pháp hữu ích và sáng chế là:

    – Các điều kiện để có được sự bảo hộ dưới dạng giải pháp hữu ích ít chặt chẽ hơn so với sang chế.Chúng ta biết rằng sáng chế để được bảo hộ cần đảm bảo 3 điều kiện: tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp. Trong khi giải pháp hữu ích luôn phải đáp ứng điều kiện về “tính mới” thì điều kiện về “trình độ sáng tạo” hay “tính không hiển nhiên” có thể là ít hơn hoặc thậm chí là không cần thiết. Trên thực tế, việc bảo hộ dưới dạng giải pháp hữu ích thường được thực hiện đối với các sáng kiến có tính chất bổ sung và có thể không đáp ứng các điều kiện bảo hộ đối với sang chế.

    – Thời hạn bảo hộ đối với giải pháp hữu ích thường ngắn hơn so với sáng chế và khác nhau giữa các nước (thường từ 7 đến 10 năm và không được gia hạn). Ở Việt Nam là 10 năm đối với giải pháp hữu ích và 20 năm đối với sáng chế.

    – Ở hầu hết các nước có quy định bảo hộ giái pháp hữu ích, các cơ quan sáng chế thường không thẩm định nội dung đơn trước khi đăng ký. Điều này có nghĩa là quá trình đăng ký thường đơn giản và nhanh hơn, thường mất trung bình khoảng 6 tháng.

    – Ở một số nước, việc bảo hộ giải pháp hữu ích chỉ được cấp cho một số lĩnh vực công nghệ nhất định, và bảo hộ đối với sản phẩm mà không bảo hộ quy trình.

    Do đó, việc đăng ký bảo hộ dưới hình thức giải pháp hữu ích sẽ phù hợp hơn so với đăng ký bảo hộ dưới dạng độc quyền sáng chế nếu bạn muốn bảo hộ một sản phẩm có vòng đời ngắn hoặc khi bạn muốn tránh phải đợi trong thời gian dài.

    Một số nước cho phép nộp đơn đăng ký bảo hộ đồng thời cả sáng chế và giải pháp hữu ích để bạn có thể được hưởng thành quả từ sáng chế của bạn sớm hơn trong khi chờ đợi thời gian cấp bằng độc quyền sáng chế tương đối dài. Nhưng khi được cấp bằng độc quyền sang chế thì thông thường bạn phải lựa chọn một trong hai hình thức bảo hộ cho sáng chế của bạn, nghĩa là bạn không thể nhận được đăng ký cho cả sáng chế và giải pháp hữu ích cùng một lúc cho cùng một sản phẩm.

    Tổng hơp: HT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích Là Gì?
  • Khác Nhau Giữa Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích
  • Sáng Chế Là Gì? Giải Pháp Hữu Ích Là Gì? Thủ Tục Đăng Ký Sáng Chế
  • Vì Sao Giải Pháp Hữu Ích Là Một Dạng Đặc Biệt Của Sáng Chế?
  • Trình Tự Thủ Tục, Hồ Sơ Đăng Ký Giải Pháp Hữu Ích Tại Việt Nam Năm 2021
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100