Hoán Dụ Là Gì? Có Mấy Hình Thức Trong Biện Pháp Hoán Dụ?

--- Bài mới hơn ---

  • Ô Nhiễm Môi Trường Biển – Nguyên Nhân Và Giải Pháp Khắc Phục
  • Thế Nào Là Quản Lý Dịch Hại Tổng Hợp Ipm?
  • Ô Nhiễm Không Khí – Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Khắc Phục Nạn Ô Nhiễm Không Khí: Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường Đề Xuất Ban Hành Một Loạt Biện Pháp Cấp Bách
  • Tác Động Nguy Hại Đến Sức Khỏe Người Dân Và Các Biện Pháp Cải Thiện
  • Hoán dụ là biện pháp tu từ được dùng khá phổ biến trong văn học và ngay trong cách nói hàng ngày của người Việt Nam. Tìm hiểu biện pháp tu từ qua bài sau.

    Hoán dụ là biện pháp tu từ được dùng khá phổ biến trong văn học và ngay trong cách nói hàng ngày của người Việt Nam. Tuy vậy, nhiều người vẫn chưa thực sự hiểu về hoán dụ và rất hay nhầm lẫn biện pháp tu từ này với ẩn dụ.

    Khái niệm cơ bản về hoán dụ

    Hoán dụ là gì? Hoán dụ là một biện pháp tu từ khá phổ biến trong tiếng Việt, được hình thành dựa trên cách gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác theo nét tương cận về mặt ý nghĩa, qua đó giúp lời văn trở nên sinh động, gần gũi hơn.

    Hoán dụ được sử dụng khá nhiều trong các tác phẩm văn học:

    Ví dụ:             Bóng hồng nhác thấy nẻo xa

                         Xuân lan thu cúc mặn mà cả hai     

     

                           Một trái tim lớn lao đã rời cuộc đời

                           Một khối óc lớn đã ngừng sự sống

    Hoán dụ cũng được dùng trong các câu ca dao, tục ngữ của người Việt:

    Ví dụ:              Quýt làm cam chịu

     

                            Tay làm hàm nhai

                            Tay quai miệng trễ

    Hoán dụ dùng trong các lời nói hàng ngày:

    Ví dụ: Nam là một chân sút chủ lực của đội bóng đá lớp

    Các hình thức cơ bản của hoán dụ

    Dùng cái bộ phận để chỉ cái toàn thể

    Với phép hoán dụ này, người nói, người viết thường lấy các bộ phận của cơ thể như: đầu, mình, tay, chân… để thay cho cơ thể, dùng một mùa để thay cho năm, dùng số ít để chỉ số nhiều, dùng thành phần để chỉ tổng thể kết cấu…

    Ví dụ: 

    Kể từ khi bố mẹ của ba đứa trẻ gặp tai nạn, bà lão phải làm lụng vất vả để nuôi mấy miệng ăn. 

    (Trong câu này từ “miệng” không phải để chỉ một bộ phận trên cơ thể mà được dùng để chỉ cả một con người.)

    Dưới mái nhà ấy anh em chúng tôi đã lớn lên từng ngày

     (Từ “mái nhà” ở đây được dùng để biểu trưng cho cả ngôi nhà.)

    Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

     (Từ “tay” không phải chỉ riêng một bộ phận mà dùng để chỉ chung cho cả cơ thể.)

    Dùng vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng

    Hiểu đơn giản thì người người nói, người viết sẽ sử dụng các sự vật có tính bao quát hơn, không gian rộng hơn để nói về sự vật, hiện tượng bị bao trùm trong đó.

    Ví dụ:

    Vì sao trái đất nặng ân tình

    Hát mãi tên người Hồ Chí Minh

     (Từ “trái đất” được dùng để chỉ cho đất nước, con người Việt Nam – những vật được bao chứa trong trái đất.)

    Người dân Đức phản đối làn sóng tị nạn ngày một gia tăng tại đất nước này 

    (Ở đây “người dân Đức” nghĩa là tất cả người dân nước Đức được dùng để thay thế cho việc một số người phản đối.)

    Dùng dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật

    Phép hoán dụ dựa trên chính sự tương cận, gần gũi giữa hai sự vật được để giúp câu văn, lời nói trở nên hấp dẫn hơn mà vẫn đảm bảo người đọc, người nghe có thể hiểu được ý mà tác giả muốn truyền đạt

    ví dụ:

    Đầu xanh có tội tình gì

    Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi 

    (Từ “đầu xanh” để chỉ những người còn trẻ; “má hồng” để chỉ những người phụ nữ đẹp.)

            Thân em như củ ấu gai

    Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen 

    (Giữa những phẩm chất và những gì mà người phụ nữ phải cam chịu bên ngoài rất giống với đặc điểm của củ ấu gai nên tác giả đã có sự liên tưởng để xây dựng nên chi tiết sáng tạo như trên.)

    Dùng cái cụ thể để chỉ cái trừu tượng

    Cách sử dụng này cũng dựa trên sự gần gũi giữa các sự vật, hiện tượng được nhắc đến nhưng là lấy những cái cụ thể, dễ hiểu, dễ nhìn thấy, cảm nhận được để chỉ những cái còn mơ hồ, trừu tượng, chưa rõ nghĩa với mục đích giúp người đọc, người nghe cảm thấy dễ hiểu hơn.

    Ví dụ:

    Một ngôi sao chẳng sáng đêm/ một thân lúa chín chẳng nên mùa vàng

    (các từ “một ngôi sao”, “một thân lúa” là các sự vật cụ thể được dùng để chỉ cái trừu tượng hơn đó là sự cô đơn, đơn độc, lẻ loi, không có sự gắn bó, đoàn kết với nhau.)

    Lưu ý tránh nhầm lẫn giữa hoán dụ với ẩn dụ

    Rất nhiều người còn nhầm lẫn giữa hoán dụ và ẩn dụ dẫn đến phát hiện và sử dụng sai hai biện pháp tu từ này. 

    Để phân biệt được hoán dụ và ẩn dụ, bạn cần lưu ý như sau: hoán dụ là gọi tên hai sự vật, hiện tượng dựa trên thành phần có chung lĩnh vực nhưng không hẳn có các đặc điểm giống nhau; còn ẩn dụ lại gọi tên hai sự vật, hiện tượng dựa trên các thành phần không cùng trong một lĩnh vực nhưng lại mang những đặc điểm tương đối giống nhau.

    Hoán dụ là một biện pháp tu từ được sử dụng khá nhiều trong cả văn chương lẫn lời ăn tiếng nói hàng ngày của người Việt Nam. Hiểu và vận dụng sáng tạo biện pháp nghệ thuật này sẽ giúp chúng ta sử dụng tiếng Việt một cách linh hoạt và giàu ý nghĩa hàm xúc hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Rác Thải Nhựa Đúng Cách – Giải Pháp Giảm Rác Thải Nhựa
  • Giảm Rác Thải Nhựa Với 12 “Ý Tưởng” Cực Đơn Giản – Giải Pháp Hay
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Về Đô Thị Hoá Vùng Ven Đô Thành Phố Hồ Chí Minh Từ Sau Đổi Mới
  • Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông: Bắt Đầu Từ Đâu? – Cdc Bắc Giang
  • Giải Pháp Đồng Bộ Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Biện Pháp Tu Từ Hoán Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đằng Sau Câu Thơ ‘em Là Ai? Cô Gái Hay Nàng Tiên?’ Là Một Tội Ác Tày Trời Không Phải Ai Cũng Biết
  • Đọc Đoạn Thơ Sau Và Thực Hiện Các Yêu Cầu Từ Câu 1 Đến Câu 4:
  • Tìm Hiểu Nội Dung Chính Bài Thơ Vội Vàng Của Xuân Diệu
  • Đọc Đoạn Trích Sau Và Thực Hiện Các Yêu Cầu Bên Dưới: Tôi Muốn Tắt Nắng Đi … Tháng Giêng Ngon Như Một Cặp Môi Gần; (Vội Vàng, Ngữ Văn 11, Tập Hai, Nxb Giáo Dục
  • Phân Tích 4 Câu Thơ Đầu Bài Thơ Vội Vàng
  • Nhằm củng cố, mở rộng, bổ sung thêm kiến thức cho các em học sinh, chúng tôi sưu tầm gửi tới các em Biện pháp tu từ hoán dụ – Kiến thức, bài tập nâng cao Ngữ Văn 6. Chúc các em học tốt!

    Biện pháp tu từ hoán dụ

    Kiến thức, bài tập nâng cao Ngữ Văn 6

    I – KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG 1. Hoán dụ là gì ?

    Hoán dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Ví dụ : –

    ‘- Đứng lên, thân cỏ, thân rơm Búa liềm không sợ súng gươm bạo tàn

    (Tố Hữu)

    – Đây suối Lê-nin, kia núi Mác Hai tay gây dựng một sơn hà.

    (Hồ Chí Minh)

    2. Các kiểu hoán dụ

    Do quan hệ giữa hai sự vật, hiện tượng trong phép hoán dụ là quan hệ gần gũi nhau trong thực tế nên căn cứ vào quan hệ cụ thể giữa hai sự vật, hiện tượng ta có mấy kiểu hoán dụ sau đây :

    + Lấy bộ phận để chỉ toàn thể :

    Ví dụ :

    Đầu xanh đã tội tình gì ? Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.

    (Nguyễn Du)

    Đầu xanh và má hồng đều chỉ Kiều.

    + Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa đựng :

    Ví dụ :

    Cả làng quê, đường phố Cả lớn nhỏ, gái trai Đám càng đi càng dài Càng dài càng đông mãi.

    (Thanh Hải)

    Lấy làng quê, đường phố để chỉ đồng bào nông thôn và đồng bào thành thị.

    + Lấy vật dụng để chỉ người dùng :

    Ví dụ :

    Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

    (Tố Hữu)

    Lấy áo chàm thay cho đồng bào Việt Bắc.

    + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng :

    Ví dụ :

    Đảng ta đó trăm tay nghìn mắt Đảng ta đây xương sắt da đồng.

    (Tố Hữu)

    Trăm và nghìn đều là những số cụ thể được dùng để thay cho số nhiều.

    Phép hoán dụ chính là một cách phát hiện ra đặc điểm có thực, tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng được miêu tả mà người khác chưa nghĩ đến, gây cho người đọc những suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ, bất ngờ, thú vị về sự vật, hiện tượng đó.

    II. – BÀI TẬP

    1. Cho đoạn thơ sau :

    Còi máy gọi bến tàu hầm mỏ Hòn Gai kêu Đất Đỏ đấu tranh Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.

    (Tố Hữu)

    a) Trong đoạn thơ trẽn, tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để làm phép hoán dụ ?

    b) Phép hoán dụ ở đây nhằm chỉ đối tượng nào ?

    c) Tác dụng của các phép hoán dụ trong đoạn thơ.

    2. Cho các câu sau đây

    -Tay ta tay búa, tay cày Tay gươm, tay bút dựng xây nước mình.

    (Tố Hữu)

    Đứng lên, thân cỏ, thân rơm Búa liềm không sợ súng gươm bạo tàn

    (Tố Hữu)

    a) Đó là những hoán dụ kiểu gì ?

    b) Cách sử dụng hoán dụ như vậy có tác dụng gì ?

    3. Tim phép hoán dụ trong các bài thơ ở sách Ngữ văn 6, tập hai.

    4. Tìm bốn hoán dụ tiêu biểu trong các tác phẩm thơ văn mà em đã học.

    5. Trong giao tiếp hằng ngày, người ta có sử dụng hoán dụ không ? Em hãy tìm năm đến bảy hoán dụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dốc Lên Khúc Khuỷu, … Nhà Ai Pha Luông Mưa Xa Khơi. Đây Là Một Khổ Thơ Tuyệt Bút Của Quang Dũng Trong Bài Tãy Tiến. Hãy Bình Giảng Để Làm Nổi Rõ
  • Điệp Từ Là Gì? Điệp Ngữ Là Gì? Tác Dụng Của Phép Điệp Từ
  • Định Nghĩa Điệp Từ Là Gì? Điệp Ngữ Là Gì? Tác Dụng Của Phép Điệp Từ
  • Chỉ Ra Phép Ẩn Dụ Trong Câu Dưới Trăng Quyên Đã Gọi Hè…
  • Bài 1: Chỉ Ra Và Phân Tích Các Biện Pháp Tu Từ Trong Các Câu Sau: 1. Trăm Năm Đành Lỗi Hẹn Hò Cây Đa Bến Cũ Con Đò Khác Đưa 2. Dưới Trăng Quyên Đã Gọi Hè Đầu
  • Câu Thơ Có Biện Pháp Hoán Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Thơ Nào Sau Đây Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Hoán Dụ
  • Hãy So Sánh Hai Biện Pháp Nghệ Thuật Tu Từ: Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Ipm: Hàng Tồn Kho Của Các Biện Pháp Phòng Ngừa
  • Nội Dung Biện Pháp Quản Lý Dịch Hại Tổng Hợp
  • Ứng Dụng Biện Pháp Phòng Trừ Tổng Hợp (Ipm) Trên Cây Họ Cải
  • Câu Thơ Có Biện Pháp Hoán Dụ, Câu Thơ Nào Sau Đây Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Hoán Dụ, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Ngữ Pháp Quá Khứ Hoàn Thành, Ngữ Pháp Hiện Tại Hoàn Thành, Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm, Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Online, Các Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Bán Hàng, Đề án Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Để Quản Lý Xử Lý Đối Với Các Loại Tài Sả, Bien Ban Hoan Tra Tien, Không Ngừng Hoàn Thiện Luật Pháp Về Tôn Giáo, Hoàn Thiện Pháp Luật Về Giáo Dục Đại Học ở Việt Nam Hiện Nay, Hoàn Thiện Pháp Luật Thi Hành án Dân Sự ở Việt Nam Hiện Nay, Hoàn Thiện Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Giải Pháp Hoàn Thiện Quy Trình Nhập Khẩu, Biên Bản Xác Nhận Giá Trị Hoàn Thành, Biên Bản Xác Nhận Hoàn Thành Dịch Vụ, Biên Bản Xác Nhận Dịch Vụ Hoàn Thành, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Trường Đại Học Thương Mại, Đề Tài Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Thương Mại, Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Báo Cáo Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm, Câu Thơ Rải Rác Biên Cương Mồ Viễn Xứ Sử Dụng Những Biện Pháp Nghệ Thuật , Biên Bản Đánh Giá Mức Độ Hoàn Thành Công Việc, Biên Bản Xác Định Khối Lượng Hoàn Thành, Biên Bản Xác Nhận Khối Lượng Hoàn Thành, Mẫu Biên Bản Nghiệm Thu Khối Lượng Hoàn Thành, Biên Bản Xác Nhận Công Việc Hoàn Thành, Biên Bản Nghiệm Thu 30 Khối Lượng Hoàn Thành, Biên Bản Xác Nhận Hoàn Thành Công Việc, Tiêu Chí Đánh Giá Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật ở Việt Nam Hiện, Luận Văn Thạc Sĩ Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Nguồn Nhân L, Biên Bản Xác Nhận Hoàn Thành Công Việc Tiếng Anh, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt N, Báo Cáo Biện Pháp Thi Hành Luật Phổ Biến Giáo Dục, Sự Biến Thiên Tuần Hoàn Của Từ Trường Theo Thời Gian, Biên Bản Kiểm Tra Xác Nhận Hoàn Thành Trách Nhiệm Bảo Hành, Biên Bản Xác Nhận Về Việc Đã Hoàn Thành Thủ Tục Chuyển Nhượng Cổ Phần, Biên Bản Kiểm Tra Biện Pháp Thi Công, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Cho Dòng Sản Phẩm Acnes Của Công Ty Rohto Mentholatum, Hãy Chứng Minh Hệ Hô Hấp Và Hệ Tuần Hoàn Của Thằn Lằn Bóng Hoàn Chỉnh Hơn S, Công Văn Xin Hoãn Hoàn Thuế Gtgt, Biện Pháp, Biện Pháp Giáo Dục Cho Trẻ Mầm Non, Câu Thơ Nào Sau Đây Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ ẩn Dụ, Mẫu Hồ Sơ Biện Pháp Thi Công, 1 Bài Thơ Có Sử Dụng Biện Pháp Nói Quá, Câu Thơ Gần Xa Nô Nức Yến Anh Đã Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Gì, Biện Pháp Thu Hút Học Sinh , Tìm Hiểu Về Các Biện Pháp Tu Từ, Biên Bản Có Giá Trị Pháp Lý Không, Biện Pháp Tăng Cươ, Báo Cáo Pháp Lệnh Bộ Đội Biên Phòng, Khái Niệm 12 Biện Pháp Tu Từ, Bài Giảng Biện Pháp Sử Dụng Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất, Bien Phap Gay Hung Thu Hoc Tap Ke Chuyen Cho Tre, Báo Cáo Một Số Biện Pháp Rèn Kĩ Năng Lập Dàn ý Bài Văn Tự Sự Cho Học Sinh Lớp 8, Khái Niệm Các Biện Pháp Tu Từ, Biện Pháp Ngăn Chặn, Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Mẫu Văn Bản Phê Duyệt Biện Pháp Thi Công, Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Thông Tin, Khái Niệm 8 Biện Pháp Tu Từ, Câu Thơ Rừng Mơ ôm Lấy Núi Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Gì, Mẫu Bài Thuyết Trình Biện Pháp Mầm Non, Khái Niệm 9 Biện Pháp Tu Từ, Khái Niệm 10 Biện Pháp Tu Từ, Đơn Yêu Cầu Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời, Bien Ban Giam Dinh Tu Phap, Giải Pháp Quản Lý Bảo Vệ Chủ Quyền Biển Đảo, Báo Cáo Tổng Kết 15 Năm Pháp Lệnh Bộ Đội Biên Phòng, Đơn Yêu Cầu áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời, Nuôi Trồng Thủy Hải Sản Và Biện Pháp, Tác Hại, Biện Pháp Phòng Chống Rượu Bia, Rao Can Tam Li Trong Hoc Tap,bien Phap Khac Phuc, Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật Năm 2022, Biện Pháp Nâng Cao Tác Phong Công Tác, Báo Cáo Tổng Kết Pháp Lệnh Bộ Đội Biên Phòng, Đề Cương Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Báo Cáo Thuyết Trình Một Số Biện Pháp Dạy Hát Môn âm Nhạc Lớp 2, Biện Pháp Phòng Ngừa Rủi Ro Tín Dụng, Hãy Kể Tên Các Phương Pháp Chế Biến Thực Phẩm, Báo Cáo Tổng Kết 20 Năm Pháp Lệnh Bộ Đội Biên Phòng, Tổng Kết 15 Năm Pháp Lệnh Biên Phòng, Phương Pháp Luận Biện Chứng, Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Toán Có Lời Văn, Em Hãy Kể Tên Một Số Phương Pháp Chế Biến Thức ăn Vật Nuôi, Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Cảm Thụ âm Nhạc, Bảng Đánh Giá Rủi Ro Và Biện Pháp Kiểm Soát, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Pháp Lệnh Biên Phòng, Câu Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ Đã Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Nào, Phương Pháp Biện Chứng Trong Triết Học, Yêu Câu Biên Phap Tcqlcmqhxhc Quân Nhân Tthm, Báo Cáo Pháp Lệnh Thực Hiện Bộ Đội Biên Phong, Mẫu Báo Cáo Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Giai Phap Quan Ly, Bao Ve Chu Quyen Bien Dao Viet Nam,

    Câu Thơ Có Biện Pháp Hoán Dụ, Câu Thơ Nào Sau Đây Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Hoán Dụ, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Ngữ Pháp Quá Khứ Hoàn Thành, Ngữ Pháp Hiện Tại Hoàn Thành, Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm, Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Online, Các Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Bán Hàng, Đề án Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Để Quản Lý Xử Lý Đối Với Các Loại Tài Sả, Bien Ban Hoan Tra Tien, Không Ngừng Hoàn Thiện Luật Pháp Về Tôn Giáo, Hoàn Thiện Pháp Luật Về Giáo Dục Đại Học ở Việt Nam Hiện Nay, Hoàn Thiện Pháp Luật Thi Hành án Dân Sự ở Việt Nam Hiện Nay, Hoàn Thiện Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Giải Pháp Hoàn Thiện Quy Trình Nhập Khẩu, Biên Bản Xác Nhận Giá Trị Hoàn Thành, Biên Bản Xác Nhận Hoàn Thành Dịch Vụ, Biên Bản Xác Nhận Dịch Vụ Hoàn Thành, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Trường Đại Học Thương Mại, Đề Tài Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Thương Mại, Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Báo Cáo Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm, Câu Thơ Rải Rác Biên Cương Mồ Viễn Xứ Sử Dụng Những Biện Pháp Nghệ Thuật , Biên Bản Đánh Giá Mức Độ Hoàn Thành Công Việc, Biên Bản Xác Định Khối Lượng Hoàn Thành, Biên Bản Xác Nhận Khối Lượng Hoàn Thành, Mẫu Biên Bản Nghiệm Thu Khối Lượng Hoàn Thành, Biên Bản Xác Nhận Công Việc Hoàn Thành, Biên Bản Nghiệm Thu 30 Khối Lượng Hoàn Thành, Biên Bản Xác Nhận Hoàn Thành Công Việc, Tiêu Chí Đánh Giá Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật ở Việt Nam Hiện, Luận Văn Thạc Sĩ Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Nguồn Nhân L, Biên Bản Xác Nhận Hoàn Thành Công Việc Tiếng Anh, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt N, Báo Cáo Biện Pháp Thi Hành Luật Phổ Biến Giáo Dục, Sự Biến Thiên Tuần Hoàn Của Từ Trường Theo Thời Gian, Biên Bản Kiểm Tra Xác Nhận Hoàn Thành Trách Nhiệm Bảo Hành, Biên Bản Xác Nhận Về Việc Đã Hoàn Thành Thủ Tục Chuyển Nhượng Cổ Phần, Biên Bản Kiểm Tra Biện Pháp Thi Công, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Cho Dòng Sản Phẩm Acnes Của Công Ty Rohto Mentholatum, Hãy Chứng Minh Hệ Hô Hấp Và Hệ Tuần Hoàn Của Thằn Lằn Bóng Hoàn Chỉnh Hơn S, Công Văn Xin Hoãn Hoàn Thuế Gtgt, Biện Pháp, Biện Pháp Giáo Dục Cho Trẻ Mầm Non, Câu Thơ Nào Sau Đây Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ ẩn Dụ, Mẫu Hồ Sơ Biện Pháp Thi Công,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ, Hoán Dụ Và Sự Phát Triển Từ Vựng Tiếng Việt Qua Việc Xác Định Nghĩa Gốc, Nghĩa Chuyển
  • Biện Pháp Ẩn Dụ, Hoán Dụ Và Bài Tập Vận Dụng (Có Đáp Án Gợi Ý)
  • Các Biện Pháp Hạn Chế Sử Dụng Đồ Nhựa Khi Đi Du Lịch
  • Khẩu Hiệu Chống Rác Thải Nhựa
  • Rác Thải Nhựa Trong Sinh Hoạt
  • Soạn Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Ẩn Dụ Là Gì, Hoán Dụ Là Gì? Cho Ví Dụ Và Có Mấy Loại
  • Đề Bài: Đọc – Hiểu “Bài Ca Ngất Ngưỡng” Của Nguyễn Công Trứ
  • Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Quốc Gia Số 23
  • Tổng Hợp 10 Biện Pháp Tu Từ + Sách Tham Khảo Ngữ Văn Cấp 3
  • Soạn Bình Ngô Đại Cáo Phần 2 Dễ Hiểu Nhất
  •  

    1. Ngữ văn 10 Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

    1.1. Mẫu 1: Soạn bài Thực hành phép tu từ Ẩn dụ và Hoán dụ lớp 10 (ngắn nhất)

    Ẩn dụ

    Câu 1 (trang 135 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Hình ảnh con đò, cây đa, bến nước mang hai tầng ý nghĩa, nghĩa thực và nghĩa tượng trưng cho những người ra đi và những người ở lại

    Câu (1) là thề ước, hứa hẹn, nhắn nhủ về sự chung thủy

    Câu (2) trở thành lời than tiếc vì thề xa “lỗi hẹn”

    b, Các từ thuyền, bến ở câu (1) và cây đa bến cũ, con đò ở câu (2) có sự khác nhau nhưng chỉ là khác ở nội dung ý nghĩa hiện thực.

    Giữa chúng gợi ra những liên tưởng giống nhau (mang nghĩa hàm ẩn chỉ người đi, kẻ ở)

    + Thực tế, các hình ảnh con thuyền, bến nước, cây đa, con đò là những hình ảnh gắn liền với nhau.

    + Những hình ảnh trên tượng trưng tình cảm gắn bó bền chặt của con người.

    + Mang ý nghĩa chỉ sự ổn định, giúp ta liên tưởng tới hình ảnh phụ nữ nhung nhớ, chung thủy

    + Thuyền, đò: di chuyển, không cố định được hiểu là người con trai.

    → Ý nghĩa câu (1) lời ước hẹn chung thủy, son sắt. Câu số (2) trở thành lời than tiếc vì “lỗi hẹn”

    Câu 2 (trang 135 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    a, Hình ảnh ẩn dụ: lửa lựu (hoa lựu đỏ như lửa). Cách nói ẩn dụ này đã miêu tả được cảnh rực rỡ của cây lựu, gợi tả sức sống mãnh liệt của cảnh vật hè

    b, Biện pháp ẩn dụ: thứ văn nghệ ngòn ngọt, sự phè phỡ thỏa thuê… cá nhân co rúm. Ý nói tới thứ văn nghệ mơ mộng, xa rời thực tế, không phản ánh được hiện thực. Sự biểu lộ tình cảm nghèo nàn, thiếu sáng tạo của những tác giả chỉ đi theo lối mòn

    c, Âm thanh tiếng chim được chuyển thành “giọt”, sự hiện hữu có thể nắm bắt được.

    d, Thác: ẩn dụ cho sự gập ghềnh, khó khăn của thử thách trên con đường chúng ta đi

    e, Phù du ẩn dụ cho cuộc sống vật vờ, tạm bợ, không có ích. Phù sa ẩn dụ cho những thứ có giá trị, làm cuộc đời trở nên màu mỡ, tươi sáng

    Câu 3 (trang 136 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Hình ảnh so sánh:

    – Cuộc đời con người những dòng sông cứ chảy mãi, chảy vào hư vô.

    – Những giọt nắng khẽ buông mình xuống những phiến lá còn non mỡ màng sau trận mưa tối qua.

    Hoán dụ

    Câu 1 (trang 136 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    – Hình ảnh “đầu xanh” và “má hồng: chỉ những người trẻ tuổi, phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Cách nói chỉ Thúy Kiều

    – Áo nâu: chỉ người dân lao động nông thôn. Áo xanh chỉ người công nhân ở thành thị

    b, Để hiểu được đúng đối tượng khi nhà thơ thay đổi tên gọi của đối tượng, muốn hiểu cần dựa vào mối quan hệ tương cận giữa hai sự vật, hiện tượng:

    – Quan hệ giữa bộ phận với tổng thể ( đầu xanh, má hồng- cơ thể)

    – Quan hệ giữa bên ngoài với bên trong (áo nâu, áo xanh – người mặc áo)

    Câu 2 (trang 137 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Hai câu thơ có phép tu từ: ẩn dụ và hoán dụ

    – Hoán dụ: thôn Đoài và thôn Đông ý chỉ người thôn Đoài và người thôn Đông (dùng cái để chưa nói về cái được chứa)

    Ẩn dụ: cau- trầu chỉ tình cảm trai gái (cau – trầu dùng trong cưới hỏi)

    b, Nỗi nhớ người yêu trong thơ Nguyễn Bính có cả ẩn dụ, hoán dụ, ẩn dụ trong thơ Nguyễn Bính lấp lửng hơn, phù hợp với việc diễn tả trạng thái cảm xúc mơ hồ khi yêu.

    Câu 3 (trang 137 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Dòng sông – thường tượng trưng cho cuộc đời con người.

    Nước – ẩn dụ, hoán dụ chỉ lòng người (sóng ở trong lòng)

    1.2. Mẫu 2. Soạn bài thực hành phép tu từ ẩn dụ hoán dụ

     Ẩn dụ

    Câu 1 (trang 135 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

    a. Nội dung ý nghĩa khác là:

    – Các hình ảnh thuyền (con đò) – bến (cây đa) lần lượt tạo nên ý nghĩa tượng trưng cho hình ảnh người ra đi và người ở lại.

    – Câu (1) trở thành lời thề ước, hứa hẹn, nhắn nhủ về sự thủy chung.

    – Câu (2) trở thành lời than tiếc vì thề xa “lỗi hẹn”.

    b. Các từ thuyền, bến ở câu (1) và cây đa bến cũ, con đò ở câu (2) có sự khác nhau nhưng chỉ là khác ở nội dung ý nghĩa hiện thực (chỉ sự vật). Xét về ý nghĩa biểu trưng, chúng là những liên tưởng giống nhau (đều mang ý nghĩa hàm ẩn chỉ người đi – kẻ ở). Để hiểu đúng ý nghĩa hàm ẩn này, thông thường chúng ta giải thích rằng: Các sự vật thuyền – bến – cây đa, bến cũ – con đò là những vật luôn gắn bó với nhau trong thực tế. Vì vậy chúng được dùng để chỉ “tình cảm gắn bó keo sơn” của con người. Bến, cây đa, bến cũ mang ý nghĩa hiện thực chỉ sự ổn định, vì thế nó giúp người ta liên tưởng tới hình ảnh người phụ nữ, tới sự chờ đợi, nhung nhớ, thủy chung. Ngược lại thuyền, con đò thường di chuyển không cố định nên được hiểu là người con trai, hiểu là sự ra đi. Có nắm được quy luật liên tưởng như vậy, chúng ta mới hiểu đúng ý nghĩa của các câu ca dao trên.

    Câu 2 (trang 135 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Tìm và phân tích phép ẩn dụ:

    (1) Hình ảnh ẩn dụ: lửa lựu (hoa lựa đỏ như lửa nên gọi là lửa lựu). Cách nói ấn dụ này đã miêu tả được cảnh sắc rực rỡ của cây lựu, đồng thời nói lên sức sống mãnh liệt của cảnh vật ngày hè.

    (2) Biện pháp ẩn dụ được dùng là: thứ văn nghệ ngòn ngọt, sự phè phỡn thỏa thuê, cay đắng chất độc của bệnh tật, tình cảm gầy gò, cá nhân co rúm. Ý nói đến thứ văn nghệ mơ mộng, trốn tránh thực tế, hoặc không phản ánh đúng bản chất hiện thực (… thứ văn nghệ ngòn ngọt bày ra sự phè phỡn thỏa thuê hay cay đắng chất độc của bệnh tật), sự thể hiện tình cảm nghèo nàn, thiếu sáng tạo (tình cảm gầy gò) của những tác giả chỉ mãi đi theo lối mòn, không có sự sáng tạo, không dám đổi mới (những cá nhân co rúm lại).

    (3) “Giọt” âm thanh của tiếng chim chiền chiện cho ta thấy âm thanh của tiếng chim thanh trong tựa như những giọt sương ngày sớm, khe khẽ rơi để đánh thức không gian tĩnh lặng.

    (4) “Thác”: những cản trở trên đường đi (ý nói những trở lực, khó khăn trên con đường cách mạng); “chiếc thuyền ta”: con thuyền cách mạng. Ý cả câu: dẫu con đường cách mạng có nhiều khó khăn, gian khổ nhưng sự nghiệp cách mạng dân tộc vẫn luôn vững tiến.

    (5) Phù du: Một loại sâu bọ sống ở nước, có cuộc sống ngắn ngủi. Dùng hình ảnh con phù du để chỉ cuộc sống tạm bợ, trôi nổi, không có ích; phù sa: chất màu mỡ, chỉ cuộc sống có ích.

    Câu 3 (trang 135 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Ví dụ một số câu văn có dùng phép ẩn dụ:

    a. Ngoài trời đang mưa thì phải. Từng giọt, từng giọt rơi… tiếng rơi rất mảnh.

    b. Tức mình bà ta quát: Anh là loại đàn ông mặc váy!

    c. Cho đến tận bây giờ, khi cuộc sống đã sung túc, ông vẫn không bao giờ quên những tháng ngày tăm tối của mình khi còn trẻ.

    Hoán dụ

    Câu 1 (trang 136 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

    a.(1) Đầu xanh: tóc còn xanh, ý nói người còn trẻ.

    Má hồng: Gò má người con gái thường ửng hồng rất đẹp, dùng hình ảnh đó để nói đến người phụ nữ trẻ đẹp. Ở trong văn cảnh câu thơ này, Nguyễn Du dùng các cụm từ đó để chỉ nhân vật Thúy Kiều.

    (2) Áo nâu: Người nông dân xưa kia thường nhuốm áo màu nâu để mặc, ở đây dùng áo màu nâu để chỉ người nông dân.

    Áo xanh: Màu áo thường thấy của công nhân, ở đây dùng áo màu xanh để chỉ chung tầng lớp công nhân.

    b. Trong trường hợp, khi chúng ta gặp phải một đối tượng đã bị tác giả thay đổi cách gọi tên, để hiểu đúng được đối tượng ấy, chúng ta phải chú ý xem tác giả đã chọn cái gì để thay thế các đối tượng ấy. Cái được tác giả chọn để thay thế thường là một bộ phận, một tính chất, một đặc điểm nào đó… tiêu biểu. Phương thức chuyển đổi nghĩa này là phép tu từ hoán dụ. Nó giúp cho việc gọi tên sự vật, hiện tượng… trở nên phong phú, sinh động và hấp dẫn hơn.

    Các trường hợp này đều là hoán dụ tu từ.

    Câu 2 (trang 137 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

    a. Nguyễn Bính viết:

    Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

    Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào?

    – Phép hoán dụ: Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông. Dùng “thôn Đoài” để chỉ người ở thôn Đoài, “thôn Đông” để chỉ người ở thôn Đông (lấy tên địa danh để chỉ người ở địa danh đó).

    – Phép ẩn dụ: “Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào”. Dùng hình ảnh cau và trầu để chỉ hai nhân vật trữ tình đang yêu nhau, bởi vì mối quan hệ giữa hai người yêu nhau cũng có những nét tương đồng với mối quan hệ giữa trầu và cau, đều là mối quan hệ khăng khít, không thể tách rời và khi kết hợp lại thì rất thắm thiết. Cách nói lấp lửng trầu không thôn nào thực chất là ám chỉ người ở thôn Đông. Nó tạo cho câu thơ nét duyên dáng, ý nhị.

    b. Cùng là bày tỏ nỗi nhớ người yêu nhưng nếu câu ca dao “Thuyền ơi có nhớ bến chăng…?” sử dụng những liên tưởng có phần mòn sáo thì câu thơ của Nguyễn Bính (Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông) lại có những liên tưởng vô cùng mới mẻ. Những liên tưởng này tạo ra nét đẹp riêng và sự thích thú, hấp dẫn cho mỗi câu thơ.

    Câu 3 (trang 137 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Ví dụ một số câu văn có dùng phép tu từ hoán dụ:

    Tôi nhớ như in cái ngày đầu khai giảng cấp 3. Khung cảnh hôm ấy khiến lòng tôi không khỏi xao xuyến, bồi hồi mỗi lần nhắc đến. Đằng sau cánh cổng trường là những hàng ghế xếp sẵn ngay ngắn thẳng hàng, sân khấu được bày trí trông thật bắt mắt. Một lúc sau, cả sân trường như được bao phủ bởi màu áo trắng học sinh thân thuộc. Những tà áo dài thướt tha bước đi khiến ai đó cũng một lần muốn ngó lại. Sân trường nhộn nhịp hẳn lên bởi những tiếng chào hỏi nhau sau mùa hè xa cách rồi trở lên im bặt khi cô hiệu trưởng phát biểu. Đến tận bây giờ tôi vẫn nhớ từng nhịp trống ngày ấy… tiếng trống rộn rã mà trang nghiêm để bắt đầu năm học mới.

    2. File tải miễn phí ngữ văn 10 thực hành phép ẩn dụ và hoán dụ:

    Soạn bài Thực hành biện pháp tu từ Ẩn dụ và Hoán dụ lớp 10.Doc

    Soạn bài Thực hành biện pháp tu từ Ẩn dụ và Hoán dụ lớp 10.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghệ Thuật Ẩn Dụ Trong Ca Dao
  • Ẩn Dụ Về Con Người Trong Ca Dao Việt Nam Dưới Góc Nhìn Văn Hoá
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Yếu Kém
  • Vận Chuyển Và Xử Lý Chất Thải Nguy Hại
  • Phương Pháp Xử Lý Chất Thải Nguy Hại An Toàn, Hiệu Quả Nhất
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Thơ Đồng Chí

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Cảm Nhận Đoạn Thơ: Quê Hương Anh Nước Mặn, Đồng Chua… Giếng Nước Gốc Đa Nhớ Người Ra Lính
  • Đồng Chí (Đầy Đủ) Dong Chi Ppt
  • Bài Thơ: Đồng Chí (Chính Hữu
  • Xác Định Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Gần Mực Thì Đen, Gần Đèn Thì Sáng
  • Giải Thích Câu Tục Ngữ Gần Mực Thì Đen Gần Đèn Thì Sáng
  • Biện pháp tu từ trong 7 câu thơ đầu (khổ 1) bài Đồng Chí

    Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau. Súng bên súng, đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ

    Ngay từ những câu thơ mở đầu, tác giả đã lí giải cơ sở hình thành tình đồng chí thắm thiết, sâu nặng của anh và tôi – của những người lính Cách mạng:

    “Quê hương tôi nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.”

    + Phép tương đối: hoàn cảnh sống, xuất thân của hai người lính

    + Thành ngữ “nước mặn đồng chua”, hình ảnh “đất cày lên sỏi đá”

    + Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình như lời kể chuyện

    Cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu:

    “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”

    – Điệp ngữ: kề vai sát cánh, gắn bó keo sơn

    – “Đồng chí” – câu thơ chỉ có 2 tiếng kết hợp với dấu chấm than như một tiếng gọi thốt lên từ tận đáy lòng với bao tình cảm. Hai tiếng “Đồng chí” ngắn gọn nhưng không khô khan, nó là tình người, tình đồng đội, tình tri kỉ.

    Biện pháp tu từ trong 5 câu thơ tiếp theo (khổ 2) bài Đồng Chí

    Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính. Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh, Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.

    – Hình ảnh “gian nhà không” kết hợp với từ láy “lung lay” ở cuối câu thơ giúp ta cảm nhận được sự trống trải, khó khăn của một gia đình vắng người trụ cột. Người lính cũng hiểu điều đó, lòng anh cũng lưu luyến muốn ở lại.

    – Hai chữ “mặc kệ” đã thể hiện thái độ lên đường thật rõ ràng, dứt khoát. Đây không phải là sự phó mặc, mà theo ngôn ngữ của người lính chỉ là một sự hoãn lại, đợi chờ cách mạng thành công.

    – Hình ảnh ẩn dụ “giếng nước gốc đa” thường được sử dụng trong ca dao để nói về quê hương làng xóm. Nhà thơ đã vận dụng tài tình chi tiết ấy, kết hợp với phép nhân hóa qua động từ “nhớ: để gợi tả cảm giác phía sau người lính còn cả một gia đình, một hậu phương vững chắc đang chờ đợi.

    – Sự lặp lại của cụm từ “anh với tôi” cùng từ “từng” đã gợi cho ta cảm xúc đẹp nhất của anh bộ đội cụ Hồ, mặc dù thiếu thốn cả về vật chất và tinh thần nhưng mà họ luôn sẵn sàng là điểm tựa dành cho nhau.

    – Một loạt những từ ngữ “ớn lạnh”, “sốt run người”, “ướt mồ hôi” đã đặc tả những cơn sốt rét rừng khủng khiếp mà rất quen thuộc với người lính thời ấy. Nếu trong cuộc sống gia đình, anh được bàn tay dịu dàng của người mẹ, người vợ ân cần chăm sóc thì ở đây, bàn tay ấy được thay bằng bàn tay của đồng đội. Sự chăm sóc ấy có thể vụng về, nhưng vẫn tràn đầy sự quan tâm, thấm đẫm tình đồng chí. Câu thơ đang vươn dài bỗng rút ngắn lại, chuyển sang âm điệu chậm rãi của phép liệt kê, tái hiện lại cuộc sống thiếu thốn của đời lính.

    Biện pháp tu từ trong 5 câu thơ tiếp theo (khổ 3) bài Đồng Chí

    Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!

    – Phép liệt kê bằng những chi tiết tả thực, hình ảnh sóng đôi “áo anh rách vai” -“quần tôi có vài mảnh vá” là gợi cái thiếu thốn, miêu tả chân thực những khó khăn, gian khổ của cuộc đời người lính trong buổi đầu kháng chiến.

    – Cái “buốt giá” của mùa đông chiến đầu để rồi tỏa sáng nụ cười và càng thương nhau hơn.

    – Hình ảnh “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có sức gợi nhiều hơn tả với nhịp thơ chảy dài. Đây là cách thể hiện tình cảm rất lính. “Tay nắm lấy bàn tay” để truyền cho nhau hơi ấm của tình đồng đội, truyền cho nhau sức mạnh của tình đồng chí. Cái nắm tay ấy còn là lời hứa hẹn lập công.

    Biện pháp tu từ trong 3 câu thơ cuối (khổ 4) bài Đồng Chí

    Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.

    – Rừng hoang sương muối: sự khắc nghiệt của thời tiết, của gian khổ nhưng qua đó thể hiển rõ nét hơn sức mạnh của tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang; giúp họ phát hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, ý nghĩa cuộc chiến đấu.

    – Động từ “chờ” gợi tới tư thế sẵn sàng, tinh thần trách nhiệm cao cả của người lính.

    – “Đầu súng trăng treo” là hình ảnh rất thực và cũng rất lãng mạn. “Súng” và “trăng” – hai hình ảnh tưởng như đối lập song lại thống nhất hòa quyện – là cứng rắn và dịu êm – là gần và xa – là thực tại và mơ mộng – là chất chiến đấu và chất trữ tình – là chiến sĩ và thi sĩ.

    – Từ “treo” tạo nên hình ảnh ánh trăng về đêm lơ lửng treo trên đầu súng là hình ảnh tạo nên nét thi vị, đặc sắc hơn cho bài thơ.

    – Nhịp thơ đều đều 2/2/2 – 2/2/3 cô đọng tất cả nét đẹp của những người lính. Ba câu thơ cuối của bài một lần nữa khắc họa chân thực mà sâu sắc về hình ảnh người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nằm Lòng Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 9 Trong Một Nốt Nhạc
  • Bài 4. Những Câu Hát Than Thân
  • Cảm Nghĩ Về Câu Ca Dao Thân Em Như Trái Bần Trôi Hay Nhất
  • Phương Pháp Tìm Nhanh Các Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp
  • Viết Đoạn Văn Cảm Nhận Thân Em Như Hạt Mưa Sa…
  • Biện Pháp Ẩn Dụ, Hoán Dụ Và Bài Tập Vận Dụng (Có Đáp Án Gợi Ý)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ, Hoán Dụ Và Sự Phát Triển Từ Vựng Tiếng Việt Qua Việc Xác Định Nghĩa Gốc, Nghĩa Chuyển
  • Câu Thơ Có Biện Pháp Hoán Dụ
  • Câu Thơ Nào Sau Đây Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Hoán Dụ
  • Hãy So Sánh Hai Biện Pháp Nghệ Thuật Tu Từ: Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Ipm: Hàng Tồn Kho Của Các Biện Pháp Phòng Ngừa
  • 1. Ẩn dụ: Thực chất ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình,gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:

    Ẩn dụ hình thức – tương đồng về hình thức

    Ví dụ:

    Về thăm quê Bác làng Sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng

    Về hình thức, lửa hồng tương đồng với màu đỏ của bông hoa râm bụt.

    Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức

    Ví dụ:

    Ăn quà nhớ kẻ trồng cây. (Tục ngữ)

    Ăn quá tương đồng về cách thức với hưởng thành quả lao động; trồng cây tương đồng về cách thức với công lao khó nhọc tạo ra thành quả.

    Ẩn dụ phẩm chất – tương đồng về phẩm chất

    Ví dụ:

    Người Cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm

    (Minh Huệ)

    Người Cha ở đây là ẩn dụ cho hình ảnh Bác Hồ, Bác chăm lo cho từng bữa ăn giấc ngủ của các chiến sĩ như người cha chăm sóc những đứa con thân yêu

    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác – chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

    Ví dụ: Giọng nói của chị ấy rất ngọt ngào.

    Ngọt ngào là sự cảm nhận của vị giác. Dùng “giọng nói ngọt ngào” là án dụ chuyển đối cám giác – từ thính giác sang vị giác.

    2. Hoán dụ: Thực chất hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt.

    Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp

    Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:

    Ví dụ

    Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời Một khóc óc lớn đã ngừng sống.

    (Xuân Diệu)

    “Một trái tim”, “Một khối óc” là hình ảnh hoán dụ để chỉ cả “con người”, đó chính là Bác Hồ – vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam.

    Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:

    Ví dụ:

    Vì sao trái đất nặng ân tình

    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh

    Trái đất – hóa dụ cho hình ảnh nhân loại

    Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:

    Ví dụ:

    Sen tàn, cúc lại nở hoa

    Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân.

    (Nguyễn Du)

    câu thơ đã sử dụng các hình ảnh hoán dụ: Sen – mùa hạ, Cúc – mùa thu.

    Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng:

    Ví dụ:

    Một cây làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

    Một cây là hóa dụ cho sự đơn lẻ, số ít; ba cây – số lượng nhiều, nói đến sự đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh.

    3. So sánh ẩn dụ và hoán dụ

    a. Giống nhau

    Bản chất cùng là sự chuyển đổi tên gọi: gọi sự vật hiện tượng bằng một tên gọi khác.

    Cùng dựa trên quy luật liên tưởng.

    Tác dụng của ẩn dụ và hoán dụ : Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho lời văn, biểu đạt cảm xúc

    b. Khác nhau- Cơ sở liên tưởng khác nhau:

    Ví dụ :

    Thuyền về có nhớ bến chăng?

    thuyền – người con trai (người đang xuôi ngược, đi lại – di động)

    bến – người con gái (kẻ đang đứng đó, ở lại – cố định)

    Ví dụ :

    Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

    Áo chàm là chiếc áo của người dân vùng Việt Bắc thường mặc hàng ngày, vì vậy khiến ta liên tưởng đến đồng bào sinh sống ở Việt Bắc

    4. Cách làm dạng bài tập phân tích biện pháp tu từ ản dụ và hoán dụ

    Trong đề đọc hiểu môn văn thường xuất hện câu hỏi : Tìm và phân tích biện pháp tu từ trong ngữ liệu trên?

    Đối với dạng câu hỏi này, cần làm theo 3 bước sau đây :

    Gọi tên biện pháp tu từ được sử dụng

    Chỉ rõ từ ngữ, hình ảnh ẩn dụ hoặc hoán dụ ( tìm A)

    Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ : hình ảnh, từ ngữ ấy có ý nghĩa như thế nào? Nó được dùng để chỉ đối tượng nào ? ( tức là tìm B- sự vật chưa được nói đến ) Dùng ẩn dụ, hoán dụ như vậy có dụng ý gì trong biểu đạt cảm xúc, ý nghĩa?…

    Bài 1: Tìm và phân tích ẩn dụ và hoán dụ trong các ví dụ sau:

    a. Khăn thương nhớ ai

    Khăn rơi xuống đất

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn vắt lên vai

    (Ca dao)

    b. Bàn tay ta làm lên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

    (Hoàng Trung Thông)

    c. Thác bao nhiêu thác cũng qua

    Thênh thang là chiếc thuyền ta trên đời

    (Nguyễn Du)

    d. Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

    Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào?

    (Nguyễn Bính)

    Gợi ý

    a. Khăn thương nhớ – người con gái (em – ẩn) – miêu tả tâm trạng của cô gái một cách kín đáo, đây là ẩn dụ

    b. Gồm cả ẩn dụ và hoán dụ

    Bàn tay- con người lao động – lấy bộ phận con người để chỉ toàn thể con người, đây là hoán dụ

    sỏi đá- đất xấu, bạc màu, đất đồi núi.- thiên nhiên khắc nghiệt.

    cơm- lương thực, cái ăn, cái phục vụ con người, thành quả lao động- Ca ngợi lao động, sức sáng tạo kì diệu của con người trước thiên nhiên khắc nghiệt, đây là ẩn dụ

    c. Câu thơ có hai hình ảnh ẩn dụ:

    Thác – chỉ những khó khăn vất vả, những thử thách. Chiếc thuyền – chỉ con đường cách mạng, chỉ con đường của cả nước non mình.

    Câu thơ xây dựng hình ảnh ẩn dụ dựa trên những liên tưởng có thực (thác – khó khăn, con thuyền – sức vượt qua) để nói lên sức sống và sức vươn lên mãnh liệt của cả dân tộc chúng ta.

    d. Trong câu thơ này, hai hình ảnh thôn Đoài, thôn Đông là hai hình ảnh hoán dụ dùng để chỉ “người thôn Đoài” và “người thôn Đông”. Còn hai hình ảnh cau thôn Đoài và trầu không thôn nào lại là những ẩn dụ dùng để chỉ những người đang yêu. Hai câu thơ là một lời tỏ tình thú vị. Đích của lời nói tuy vẫn hướng về người yêu. Thế nhưng cách nói bâng quơ theo kiểu ngôn ngữ tỏ tình của trai gái đã tạo ra một sự thích thú đặc biệt cho những người tiếp nhận nội dung của câu thơ.

    Bài 2 :

    “Thuyền ơi có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền” (1)

    Có thể thay bằng :

    “Chàng ơi có nhớ thiếp chăng

    Thiếp thì một dạ khăng khăng đợi chàng” (2)

    Được không ? Vì sao ?

    Gợi ý:

    Bề ngoài thì có thể thay thế được bởi:

    Trong câu (1) giữa Chàng , thiếp – đối tượng được biểu hiện – ẩn có sự liên tưởng tương đồng(Giống nhau) với Thuyền , bến – hình ảnh biểu hiện

    Trong cả hai câu (1) và (2) có sự tương đồng – giống nhau :

    – Thuyền – chàng: không cố định , dễ thay đổi

    – Bến – thiếp : cố định , không thay đổi

    Giá trị biểu cảm: những người có quan hệ tình cảm gắn bó nhưng phải xa nhau (khẳng định sự thủy chung)

    Nhưng cách tỏ tình “dũng cảm” nói “toạc” ra như ở câu 2 thì chẳng còn vẻ kín đáo tế nhị, e thẹn, bóng gió xa xôi… như tâm trạng của những người mới yêu, đang yêu nữa ! nên nó chằng thành ca dao , chẳng thành ẩn dụ nữa.

    Bài 3: Xác định và phân tích biện pháp tu từ trong các ví dụ sau:

    Em tưởng giếng sâu

    Em nối sợi gàu dài

    Ai ngờ giếng cạn

    Em tiếc hoài sợi dây”

    (Ca dao)

    Gợi ý:

    Giếng sâu – Tình cảm chân thật, sâu sắc

    Gàu dài – Vun đắp tình cảm

    Giếng cạn – Tình cảm hời hợt

    Sợi dây – Tiếc công vun đắp tình cảm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Hạn Chế Sử Dụng Đồ Nhựa Khi Đi Du Lịch
  • Khẩu Hiệu Chống Rác Thải Nhựa
  • Rác Thải Nhựa Trong Sinh Hoạt
  • Hạn Chế Rác Thải Nhựa: Tuyên Truyền Gắn Liền Với Hành Động
  • 8 Kiến Nghị Với Ngành Giáo Dục Để Giảm Thiểu Rác Thải Nhựa Trong Trường Học
  • Hoán Dụ Là Gì? Các Kiểu Hoán Dụ? Sự Khác Nhau Giữa Ẩn Dụ Và Hoán Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoán Dụ Là Gì, Lấy Ví Dụ Ngữ Văn 6 (Có Giải Bài Tập)
  • Khái Niệm Và Ví Dụ Chi Tiết Nhất Về Phép Hoán Dụ
  • Vi Sinh Vật Môi Trường
  • Quá Trình Nitrat Hóa Là Gì?các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quá Trình Nitrat Hóa
  • Chặn Đứng Nạn Cát Bay, Cát Nhảy
  • Số lượt đọc bài viết: 34.412

    Từ khái niệm hoán dụ là gì, chúng ta nhận thấy hoán dụ là một biện pháp tu từ được sử dụng nhiều trong văn học. Các kiểu hoán dụ được sử dụng phổ biến là:

    • Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể: Ví dụ: anh ấy là chân sút số một của đội bóng. Từ “chân” không được hiểu theo nghĩa đen mà phải hiểu theo nghĩa bóng – tức là chỉ con người.
    • Dùng vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: Ví dụ: Cả khán đài hò reo, cổ vũ cho đội tuyển Việt Nam – Trường hợp này “khán đài” mang nghĩa là những người ngồi trên khán đài
    • Dùng dấu hiệu sự vật để gọi sự vật: Ví dụ: cô gái có mái tóc màu hạt dẻ đang đứng một mình dưới mưa. Ở đây “mái tóc màu hạt dẻ” là dấu hiệu để nhận biết một người.
    • Dùng những cái cụ thể để nói về cái trừu tượng. Ví dụ: “Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”. Cái cụ thể ở đây là “một cây” và “ba cây” cái trừu tượng là chỉ số lượng ít nhiều.

    Sự khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ là gì?

    Ẩn dụ và hoán dụ đều là những biện pháp tu từ phổ biến, đều dựa trên sự liên tưởng giữa các sự vật hiện tượng tương đồng với nhau nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt. Trong văn biểu cảm cũng như văn tự sự thường sử dụng rất nhiều biện pháp hoán dụ. Cũng bởi những nét tương đồng giữa hai biện pháp này mà rất nhiều người nhầm lẫn giữa ẩn dụ và hoán dụ. Vậy sự khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ là gì? Để giải đáp được câu hỏi này, chúng ta cần nắm được rõ về các định nghĩa sau:

    Ẩn dụ là một biện pháp tu từ, theo đó, gọi tên các sự vật, hoặc hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nhau có tác dụng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

    Ẩn dụ được thể hiện qua bốn hình thức: Ẩn dụ hình thức, ẩn dụ cách thức, ẩn dụ phẩm chất, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. Cụ thể như sau:

      Ẩn dụ hình thức: là việc người nói người viết giấu đi một phần ý nghĩa

    “Về thăm nhà Bác Làng Sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.”

      Ẩn dụ cách thức: là hình thức một vấn đề thông qua nhiều cách, việc ẩn dụ này giúp người diễn đạt đưa hàm ý vào câu nói. Đây là hình thức ẩn dụ dễ khiến nhiều bạn nhầm lẫn với hoán dụ nhất.

    Ví dụ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

    “Người Cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm”

      Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: là hình thức miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác .

    Ví dụ: Trời nắng giòn tan: nói đến trời nắng to, có thể làm khô mọi vật

    Sự khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ là gì?

    Mặc dù đều lấy sự vật hiện tượng này để chỉ sự vật, hiện tượng khác dựa trên cơ sở liên tưởng. Nhưng với việc phân chia các hình thức ẩn dụ và hoán dụ ở phần trên có thể thấy rằng bản chất của ẩn dụ và hóan dụ là khác nhau vì cơ sở liên tưởng của 2 biện pháp tu từ này hoàn toàn khác nhau, cụ thể:

    Giải bài tập phần hoán dụ

    Câu 1 + 2: SGK lớp 6 tập 2 trang 83

    Câu 1: SGK lớp 6 tập 2 trang 84:

    Câu 1: Câu nào không sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ trong những câu sau đây:

    1. a) Lớp tôi có bạn Nam học rất giỏi
    2. b) Cậu ấy là một tay đua cừ khôi
    3. c) Giọng nói chị ấy rất ngọt ngào
    1. c) Giọng nói – ngọt ngào: ở đây sử dụng biện pháp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, không sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ

    Câu 2:

    “Một trái tim lớn lao đã từ giã cuộc đời

    Một khối óc lớn đã ngừng sống”

    (Xuân Diệu – Viết về Na dim Hít mét)

    1. a) Dùng vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
    2. b) Dùng cái cụ thể để chỉ cái trừu tượng
    3. c) Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể
    4. d) Dùng dấu hiệu để chỉ sự vật

    Đáp án: C. Một trái tim, một khối óc mang ý nghĩa chỉ con người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Phân Biệt Hai Biện Pháp Tu Từ: Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Phân Biệt Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Ẩn Dụ Là Gì? Hoán Dụ Là Gì? Cách Phân Biệt Hai Biện Pháp Này
  • Đề Xuất Nhiều Giải Pháp Hạn Chế Rác Thải Nhựa Ra Môi Trường
  • Xử Lý Rác Thải Nhựa Đúng Cách
  • Phương Pháp Phân Biệt Hai Biện Pháp Tu Từ: Ẩn Dụ Và Hoán Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoán Dụ Là Gì? Các Kiểu Hoán Dụ? Sự Khác Nhau Giữa Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Hoán Dụ Là Gì, Lấy Ví Dụ Ngữ Văn 6 (Có Giải Bài Tập)
  • Khái Niệm Và Ví Dụ Chi Tiết Nhất Về Phép Hoán Dụ
  • Vi Sinh Vật Môi Trường
  • Quá Trình Nitrat Hóa Là Gì?các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quá Trình Nitrat Hóa
  • Điểm giống nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ

    Theo khái niệm trong SGK, ẩn dụ là việc gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác dựa trên mối quan hệ tương đồng (giống nhau) giữa chúng. Ẩn dụ gồm bốn loại, cụ thể:

      Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: là miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác. Ví dụ: “Từng giọt long lanh rơi/ Tôi đưa tay tôi hứng” . Câu thơ sử dụng biện pháp ẩn dụ dựa trên sự chuyển cảm giác từ thị giác sang xúc giác. Những giọt sương long lanh phải được cảm nhận bằng thị giác nhưng ở đây lại được chuyển sang xúc giác.

    Thầy Nguyễn Phi Hùng hướng dẫn học sinh cách phân biệt 2 biện pháp tu từ

    Trong khi đó, hoán dụ là việc gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác dựa trên mối quan hệ tương cận (gần gũi) giữa chúng. Hoán dụ cũng được chia thành 4 loại như sau:

      Lấy cái cụ thể chỉ cái trừu tượng: “Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” là ví dụ điền hình cho loại hoán dụ này. Hình ảnh “một cây” để chỉ sự đơn lẻ không đoàn kết “ba cây” để là chỉ số lượng nhiều, tinh thần tập thể. Câu ca dao đã sử dụng những hình ảnh cụ thể để nói về chân lí trừu tượng một mình ta làm sẽ không bằng chúng ta đoàn kết lại cùng nhau làm.

    Từ khái niệm của ẩn dụ và hoán dụ, có thể thấy ẩn dụ và hoán dụ đều là những biện pháp tu từ giúp sự diễn đạt thêm sinh động, tăng sự gợi cảm gợi hình, đồng thời bản chất của hai biện pháp tu từ này đều là cách gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác.

    Điểm khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ

    Mối liên hệ giữa hai sự vật chính là yếu tố quyết định để phân biệt biện pháp tu từ đó là ẩn dụ hay hoán dụ.. Nếu hai sự vật có mối quan hệ tương đồng, có đặc điểm giống nhau thì ta có biện pháp tu từ ẩn dụ. Mặt khác, nếu mối quan hệ giữa chúng là tương cận, có sự gần gũi nhau thì ta có biện pháp tu từ hoán dụ.

    Khi thêm từ so sánh “áo nâu như người nông dân” không hợp lý. Áo nâu là trang phục đặc trưng của người nông dân chứ họ không thể giống như chiếc áo, bởi một cái là sự vật còn kia là cả một con người. Đây không thể là mối quan hệ tương đồng. Tương tự, sử dụng phép thử với lần lượt các hình ảnh, ta có thể thấy cả hai câu thơ trên đều sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ.

    Qua những chia sẻ bổ ích của thầy Nguyễn Phi Hùng, mong rằng phụ huynh có thể dễ dàng chỉ dạy cho con mình cũng như học sinh có thể thành thạo trong việc phân biệt, áp dụng hai biện pháp tu từ trên vào bài tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Ẩn Dụ Là Gì? Hoán Dụ Là Gì? Cách Phân Biệt Hai Biện Pháp Này
  • Đề Xuất Nhiều Giải Pháp Hạn Chế Rác Thải Nhựa Ra Môi Trường
  • Xử Lý Rác Thải Nhựa Đúng Cách
  • Các Biện Pháp Hạn Chế Rác Thải Nhựa Trên Thế Giới
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phóng Đại Là Gì? Tìm Hiểu Về Phóng Đại Là Gì?
  • Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Giáo Án Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối
  • Bài Tập Về Phép Điệp, Phép Đối
  • (2)T răm năm đành lỗi hẹn hò

    Cây đa bến cũ con đò khác đưa

    a. Anh (chị) có nhận thấy trong câu câu dao trên những từ thuyền, bến, cây đa, con đò,.. không chỉ là thuyền, bến ,… mà con mang nội dung ý nghĩa hoàn toàn khác không? Nội dung ý nghĩa ấy là gì?

    b. Thuyền, bến (câu 1) và cây đa, bến cũ, con đò (câu 2) có gì khác nhau? Làm thế nào để hiểu được nội dung hàm ẩn trong hai câu đó?

    2. Tìm và phân tích phép ẩn dụ trong những đoạn trích sau:

    (1) Dưới trăng quyên đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông

    (2) Vứt đi những thứ văn nghệ ngòn ngọt, bày ra sự phè phỡn thỏa thuê hay cay đắng chất độc của bệnh tật, quanh quẩn vài tình cảm gầy gò của cá nhân co rúm lại. Chúng ta muốn có những tiểu thuyết, những câu thơ thay đổi được cả cuộc đời người đọc – làm thành người, đẩy chúng ta lên một sự sống trước kia chỉ đứng xa nhìn thấp thoáng.

    (Nguyễn Đình Thi, Nhận đường)

    (3) Ơi con chim chiền chiện

    (Thanh Hải – Mùa xuân nho nhỏ)

    (4) Thác bao nhiêu thác cũng qua

    Thênh thênh là chiếc thuyền ta trên đời

    (Tố Hữu, Nước non ngàn dặm)

    (5) Xưa phù du mà nay đã phù sa

    Xưa bay đi mà nay không trôi mất

    (Chế Lan Viên, Nay đã phù sa)

    3. Quan sát một vật gần gũi quen thuộc, liên tưởng đến một vật khác có điểm giống với vật đó và viết câu văn có dùng phép ẩn dụ

    1. Đọc những câu sau và trả lời câu hỏi

    (1) Đầu xanh có tội tình gì

    Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi

    (2) Áo nâu liền với áo xanh

    Nông dan liền với thị thành đứng lên

    (Tố Hữu, Ba mươi năm đời ta có Đảng)

    a)Dùng những cụm từ đầu xanh, má hồng, nhà thơ Nguyễn Du muốn nói điều gì và ám chỉ nhân vật nào trong Truyện Kiều? Cũng như vậy, dùng những cụm từ áo nâu, áo xanh, Tố Hữu muốn chỉ lớp người nào trong xã hội ta

    b)Làm thế nào để hiểu đúng một đối tượng khi nhà thơ thay đổi tên gọi của đối tượng đó?

    2.Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào. Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông

    a)Câu thơ trên có cả hoán dụ và ẩn dụ. Anh (chị) hãy phân biệt hai phép tu từ đó

    b)Cùng bày tỏ nỗi nhớ người yêu, câu Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông khác với câu Thuyền ơi có nhớ bến chăng ở điểm nào?

    3. Quan sát một sự vật, nhân vật quen thuộc và thử đổi tên gọi của chúng theo phép ẩn dụ hoặc hoán dụ để viết một đoạn văn về sự vật, nhân vật đó

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ẩn Dụ Là Gì? Có Mấy Kiểu Ẩn Dụ. Lấy Ví Dụ Các Loại
  • Phép Tu Từ So Sánh Ôn Từ Và Câu Ở Lớp 3, 4, 5.
  • Bài Tập Tìm Hiểu Và Vận Dụng Một Số Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp Ở Tiểu Học
  • Nhân Mùa Vu Lan 2022::ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa
  • Đề Thi Bán Kì Ngữ Văn Lớp 10
  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học: Ẩn Dụ Và Hoán Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Vào Phủ Chúa Trịnh Của Lê Hữu Trác
  • Phân Tích Bút Pháp Kí Sự Trong Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Phân Tích Giá Trị Hiện Thực Của Đoạn Trích Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Giáo Án Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực : Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Giao An Van 11 Chuan
  • Hướng dẫn phân biệt ẩn dụ và hoán dụ trong tiếng Việt. Cách nhận biết các biện pháp tu từ thường gặp. Bí quyết làm đề đọc hiểu đạt điểm tuyệt đối trong kì thi THPT Quốc gia.

    Điểm giống nhau giữa Ẩn dụ và hoán dụ

    Về bản chất, ẩn dụ và hoán dụ có những nét giống nhau như sau:

    + Đều lấy tên sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự vật hiện tượng khác. Về mặt hình thức hoán dụ giống ẩn dụ ở chỗ chi có một vế (vế biểu hiện), còn vế kia(vế được biểu hiện) bị che lấp đi.

    + Cùng được dùng trong nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau, trong đó cơ bản là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

    Vì giống nhau nhiều điểm như vậy nên nếu chỉ nhìn vào mặt hình thức, học sinh sẽ rất dễ bị nhầm lẫn về hai biện pháp nghệ thuật này.

    Điểm Khác nhau giữa Ẩn dụ và hoán dụ

    Giữa hai sự vật, hiện tượng có mối quan hệ tương đông, tức giống nhau về phương diện nào đó (hình thức; cách thức thực hiện; phẩm chất; cảm giác).

    Ấn dụ lâm thời biểu hiện mối quan hệ giống nhau giữa hai sự vật.Cơ sở của ẩn dụ dựa trên sự liên tưởng giống nhau của hai đối tượng băng so sánh ngầm. Về mặt nội dung(cấu tạo bên trong), ẩn dụ phải rút ra nét cá biệt giống nhau giữa hai đối tượng vốn là khác loại, không cùng bản chất. Nét giông nhau là cơ sở để hình thành ẩn dụ, đồng thời cũng là hạt nhân nội dung của ẩn dụ.

    Chức năng chủ yếu của ân dụ là biểu cảm. Hiện nay ẩn dụ được dùng rộng rãi trong nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau, không những trong văn xuôi nghệ thuật mà còn trong phong cách chính luận nhưng nhiều nhất vẫn là trong thơ ca.

    Xét ví dụ sau:

    Trăm năm đành lỗi hẹn hò

    Cây đa bến cũ con đò khác đưa

    (Ca dao)

    Trong ví dụ trên, cây đa bến cũ có những nét tương đồng với những kỉ niệm đẹp, con đò khác đưa có ý nghĩa tương tự việc cô gái đã đi lấy người con trai khác làm chồng, đã thay đổi, xa nhau về tình cảm. Thông qua nghệ thuật ẩn dụ, tác giả dân gian đã chọn được hình ảnh quen thuộc, gợi nhớ diễn đạt được một lời oán trách kín đáo.

    Xét một ví dụ khác về ẩn dụ:

    Dưới trăng quyên đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông

    (Nguyễn Du)

    Trong ví dụ trên, tác giả đã sứ dụng hình ảnh lửa lựu đế ẩn dụ cho việc mùa hè đến (cùng tính chất nóng). Đây là việc tác giá so sánh ngầm giữa tính chất của lửa và tính chất của mùa hè với nhau, tạo nên liên tưởng thú vị.

    Giữa hai sự vật, hiện tượng có mối quan hệ tương cận, tức đi đôi, gần gũi với nhau ( bộ phận -toàn thế; vật chứa đựng -vật bị chứa đựng; dấu hiệu của sự vật. sự vật; cụ thể -trừu tượng).

    Hoán dụ biểu thị mối quan hệ gần gũi, có thực giữa đối tượng biểu hiện và đối tượng được biếu hiện. Hoán dụ không thể hiện sự giống nhau giữa hai đối tượng được đưa ra mà chỉthê hiện sự đi đôi, sóng đôi, liên tưởng đến nhau giữa hai đối tượng.

    Cơ sở của hoán dụ dựa trên sự liên tưởng kế cận của hai đối tượng mà không so sánh. Ve mặt nội dung cơ sở để hình thành hoán dụ là sự liên tưởng phát hiện ra mối quan hệ khách quan có thực có tính chất vật chất hoặc logic giữa các đối tượng.

    Chức năng chủ yếu của hoán dụ là nhận thức. Nó được dùng trong nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau nhưng thường đắc dụng trong văn xuôi nghệ thuật, vì sức manh của nó vừa ở tinh cá thể hoá và tính cụ thể vừa ở tính biểu cảm kín đáo và sâu sắc.

    Xét ví dụ sau:

    Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ

    Bắp chân ầău gối vẫn săn gân.

    (Tố Hữu)

    Trong câu thơ trên, hình ảnh “bắp chân đầu gối vẫn săn gân” không chỉ một thực tế về cơ thể của các anh lính mà nhằm thể hiện ý nghĩa ca ngợi về ý chí chiến đấu của các anh lính bộ đội cụ Hồ là một ý chí dẻo dai, bền bỉ. Đây là hai hình ảnh gần gũi, đi đôi với nhau, được suy ra từ một sự liên tưởng phát hiện, chứ không hoàn toàn đồng nhất như tính chất của ẩn dụ.

    Xét một ví dụ khác có sử dụng cả hoán dụ và ẩn dụ trong một cặp câu thơ:

    Thôn Đoài ngôi nhớ thôn Đông

    Cau thôn Đoài nhớ giaafu không thôn nào

    (Nguyễn Bính)

    Ở câu thơ trên, câu đầu nhà thơ sử dụng nghệ thuật hoán dụ khi dùng “thôn Đoài” và “thôn Đông” nhưng ám chỉ đến “người ở thôn Đoài” và “người ở thôn Đông”.

    Ở câu thơ dưới, “cau” và “trầu” tương đồng với những người đang yêu nhau, đang nhớ nhau, tạo nên cách nói lấp lửng, thập thò, bóng gió của những đôi lứa yêu nhau nhưng còn ngại ngùng chưa dám ngỏ lời. (ngoài nghệ thuật ẩn dụ và hoán dụ, việc nói “thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông” có thế được coi là việc tác giả đã sử dụng nghệ thuật nhân hoá)

    Mối quan hệ giữa hai đối tượng

    Tương đồng (giống nhau)

    Tương cận (gần gũi, đi đôi với nhau)

    Cơ sở tạo thành

    So sánh ngầm giữa hai đối tượng giống nhau

    Liên tưởng kề cận

    Phân loại cụ thể

    hình thức; cách thức thực hiện; phẩm chất; chuyên đổi cảm giác

    bộ phận để chi toàn thê; vật chứa đựng đê’ gọi vật bị chứa đựng; dấu hiệu của sự vật đế gọi sự vật; cụ thế đế chi trừu tượng

    Tiêu chí phân biệt ẩn dụ và hoán dụ:

    Để phằn biệt được ẩn dụ và hoán dụ, học sinh dựa vào ba tiêu chí sau:

    + Tiêu chí khái niệm: Xem xét câu văn, câu thơ được đưa ra có đối tượng nào được nhắc đến, đối tượng nào là đối tượng được ngầm ẩn đằng sau. Sau đó học sinh tìm hiểu quan hệ giữa hai đối tượng này là mối quan hệ tương đồng, giống nhau (thể hiện một trong bốn kiểu: hình thức; cách thức thực hiện; phẩm chất; cảm giác) hay là mối quan hệ tương cận, gần gũi, đi đôi cùng nhau (thể hiện một trong bốn kiểu đi cùng nhau là- bộ phận – toàn thể; vật chứa đựng – vật bị chứa đựng; dấu hiệu của sự vật – sự vật; cụ thể – trừu tượng).

    Nếu giữa hai đối tượng (miêu tả và được miêu tả, ngầm ẩn đăng sau) là mối quan hệ tương đồng (không trải qua sự liên tưởng, suy tưởng) thì kết luận là ẩn dụ, nếu là mối quan hệ tương cận, gần gũi, đi đôi cùng nhau (cần có sự liên tưởng kề cận) thì là hoán dụ.

    Ví dụ:

    Xét câu văn “Dân tộc Việt Nam nay lại được đặt trước hai con đường: một là khoanh tay cúi đầu trở lại nô lệ; hai là đấu tranh đến cùng để giành lây tự do và độc lập” của Hồ Chí Minh, chúng ta nhận thấy:

    Từ “khoanh tay cúi đầu” và tánh chất “hèn hạ, kém cỏi, chấp nhân thua cuộc” là hai điều có mối quan hệ tương đồng với nhau, không cần trải qua sự suy tưởng, do đó kết luận đây là việc nhà văn sử dụng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ.

    Một ví dụ khác:

    Hỡi cô yếm thắm loà xoà

    Lại đây đập đất trông cà với anh

    Trong câu ca dao trên, hình ảnh “cô yếm thắm loà xoà” là hình ảnh được đối chiếu đề mang ý nghĩa chỉ những cô gái hay ăn diện, rong chơi. Với ý nghĩa như trên, chỉ bằng dấu hiệu của cô gái (ăn mặc loà xoà) mà nhà thơ gợi dẫn đền phẩm chất của cô (ăn diện), đầy là hai điều có mối quan hệ tương cận, gần gũi, cần phải trải qua bước liên tưởng kế cận mới thấy được. Do đó đây là câu ca dao mà nhân dân ta đã khéo léo sử dụng biện pháp nghệ thuật hoán dụ.

    + Tiêu chí phân loại:

    Để rõ ràng về bản chất của chi tiết được sử dựng trong văn bản nghệ thuật là hoán dụ hay ẩn dụ, cách tốt nhất là học sinh tự trả lời câu hỏi: Nếu là ẩn dụ thi đây là loại án dụ nào trong bốn kiểu ẩn dụ? Còn nếu như là hoán dụ thì đây là loại hoán dụ nào trong bốn kiểu hoán dụ?

    Trả lòi và giải thích một cách rõ ràng về loại ẩn dụ/ hoán dụ đã nêu, học sình sẽ có cơ sở rõ ràng về kết luận của mình, tránh suy đoán theo cảm tính.

    + Tiêu chí nội dung, giá trị của chi tiết nghệ thuật

    Tiêu chí này cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định biện pháp thuật mà nhà thơ sử dụng là ẩn dụ hay hoán dụ.

    Xét ví dụ sau:

    Hươu cao cổ

    Có móc câu

    Gật gật đầu

    Trông ngộ quá

    Cho nắm lá

    Hươu không ăn ;

    Hươu vững tâm

    Làm việc nặng

    Yêu bến cảng

    Có bầy hươu

    Sớm lại chiều

    Câu hàng hóa

    (Định Hải – Hươu cao cổ)

    Đối với ví dụ trên, hươu cao cổ là hình ảnh ẩn dụ cho chiếc cần cẩu, cách thức ẩn dụ là ẩn dụ hình thức (chiếc cần cẩu trông giống như hươu cao cổ). Xét về mặt nội dung của bài thơ, đối tượng hướng đến là trẻ em (cách ví von chiếc cần cẩu là chú hươu cao cổ là cách ví von hồn nhiên, ngộ nghĩnh dành cho trẻ thơ, khiến câu thơ trở nên dễ hiểu hơn). Nếu hiểu như vậy, câu thơ sẽ phù hợp hơn với đối tượng (không hiểu bài thơ sử dụng biện pháp hoán dụ, loại hoán dụ là loại lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật thì sẽ khiến câu thơ trở nên phức tạp, khó hiểu, khó giải thích về tư tưởng và dụng ý của tác giả)

    Xét các ví dụ tương tự khác:

    Nếu được sống một nghìn cuộc đời

    Với một trái tim như thế

    Buốt nhức vì giận hòm

    vì yêu

    vì nhớ

    Thì tôi chẳng bao giờ đổi

    Trái tim buốt nhức này

    để lấy một trái tim bình yên khác

    (Lâm Thị Mỹ Dạ)

    Trái tím đừng lúc nào tĩnh vật

    Mà thiết tha đời như ngọn cây

    (Lâm Thị Mỹ Dạ)

    Trong hai ví dụ trên, hình ảnh trái tim là hình ảnh khiến học sinh bàn khoăn là hình ảnh ẩn dụ phẩm chất hay là hình ảnh hoán dụ lấy đấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật. Khi hiểu theo trường hợp thứ hai, người đọc nhận thấy hợp lí với nội dung mà nhà thơ muốn phản ánh hon. Bên cạnh mối quan hệ giữa “trái tim” và ‘”đời sống tình cảm của người phụ nữ” là mối quan hệ tương cận, ở đây người viết muốn phản ánh không phải tính chất, phẩm chất của trái tim mà hơn cả là nhà thơ muốn khẳng đinh tính chất phong phú, phức tạp, nhiều cung bậc phong phú của tâm hồn người phụ nữ.

    Bài tập giúp phân biệt ẩn dụ và hoán dụ

    (1) Hỡi anh đi đường cái quan

    Em xem khăn gói anh mang những gì?

    Hay là giận vợ ra đi,

    Anh cứ thú thật em thì mang cho

    (Ca dao)

    (2) Hội trường đứng dậy vồ tay đón chào diễn giả đang đến với niềm hưng phấn vô ngần.

    (3)

    Em đi, như chiều đi

    Gọi chim vườn bay hết

    Em về tựa mai về

    Rừng non xanh lộc biếc

    Em ở, trời trưa ở

    Nắng sáng màu xanh tre

    Tình em như sao khuya

    Rải hạt vàng chi chít

    ( Chế Lan Viên )

    (4) Đàn buồn, đàn lặng ôi đàn chậm

    Mỗi giọt rơi tàn như lệ ngân.

    (5)

    Anh xin làm sóng biếc

    Hôn mãi cát vàng em

    Hôn thật khẽ, thật êm

    Hôn êm đêm mãi mãi

    Đã hôn rôi, hôn lại

    Cho đến mãi muôn đời

    Đến tan cả đất trời

    Anh mới thôi dào dạt…

    (Xuân Diệu, Biển)

    ( 6) Mẹ ơi, con bận trăm công nghìn việc chứ có phải là con rảnh rỗi đâu!

    ( 7)

    tiếng ghi ta nâu

    bầu trời cô gái ấy

    tiếng ghi ta lá xanh biết mấy

    tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan

    tiếng ghi ta ròng ròng máu chảy

    (Thanh Thảo, Đàn ghi-ta của Lorcà)

    (8)Ôi trảng dầu những chiếc lá khô cong

    mỗi bước chân rì rầm tiếng nói

    Đêm hành quân qua nhiều đống lửa

    Bùng tự nhiên ngay giữa lối mòn

    thế hệ chúng tôi bùng ngọn lửa chính mình

    Soi sáng đường đi tới

    Có những đêm mưa quất bốn bề

    Giữa Tháp Mười không mái lá nương che

    Nước đã giật phải đẩy xuồng băng trấp

    Lúc ấy chân trời là lưng người đi trước

    Vụt loé lên qua ánh chớp màn mưa

    (9) Cả năm châu lục đêu hưởng ứng

    ( 10).

    Hái một nụ thơm em

    Là bước đầu biết khổ

    Hái thêm lá em mở

    Đau suốt đời ngẩn ngơ

    Khi vẫn là hai bờ

    Một dòng sông ngang trái.

    (Hoàng Cầm,Duyên kiếp)

    (11)

    Chiều êm đềm, người thanh thản lại qua,

    Cây thốt nốt rắc nắng vàng xuống cỏ

    Lũ trẻ gấp những tàu bay nhỏ

    Thả là là trên mặt cỏ xanh

    (Đào Ngọc Phong, Tượng đài chiến sĩ Việt Nam)

    (1 – Không, không thể ở bên này được

    Ngày mai, ngày mai, bọn giặc

    Cơn lũ gầm lên, thách thức

    (Trần Nhật Thu, Nhịp cầu em gái)

    Đáp án

    (Lưu ý chi nên xem sau khi đã thực hiện xong bài tập vào vở bài tập)

    Những câu văn sử dụng nghệ thuật ẩn dụ: (3), (4), (5), (10), (11)

    Những câu ván sử dụng nghệ thuật hoán dụ: (1), (2), (6), (7), (8), (9)

    Học sinh tự giải thích nguyên nhân tại sao lại là hoán dụ, ấn dụ dựa vào các tiêu chí đã phân tích ở trên: khái niệm, phân loại và nội dung câu thơ, tư tưởng mà nhà thơ muốn phản ánh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh Lớp 9 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 9: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn 9 Bài: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Phân Tích Bài Thơ Tỏ Lòng (Thuật Hoài)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100