Những Biện Pháp Hạn Chế Sự Gia Tăng Hiệu Ứng Nhà Kính

--- Bài mới hơn ---

  • Hiệu Ứng Nhà Kính Là Gì? Các Biện Pháp Hạn Chế Hiệu Ứng Nhà Kính
  • Sự Nguy Hiểm Của Hút Thuốc Lá Thụ Động Và Giải Pháp Mang Tên Boni
  • Những Tác Hại Của Thuốc Lá Đối Với Con Người
  • Những Tác Hại Của Thuốc Lá Đối Với Sức Khỏe Của Con Người
  • Các Biện Pháp Giúp Làm Sạch Phổi Sau Khi Bỏ Thuốc Lá Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • MỤC LỤC

    LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………………………………………………..2

    CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH………………………………………………..3

    1) Hiệu ứng nhà kính khí quyển:…………………………………………………………………………4

    2) Hiệu ứng nhà kính nhân loại:………………………………………………………………………….4

    CHƯƠNG II: NGUYÊN NHÂN GÂY NÊN HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH……………………….6

    1) CO2:………………………………………………………………………………………………………………6

    2) Hơi nước:……………………………………………………………………………………………………….7

    3) CFCS:…………………………………………………………………………………………………………….8

    4) CH4:………………………………………………………………………………………………………………8

    5) NF3: ………………………………………………………………………………………………………………8

    CHƯƠNG III: NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH………………………10

    1) Nhiệt độ toàn cầu tăng:…………………………………………………………………………………10

    2) Đưa Trái Đất về kỷ Jura :……………………………………………………………………………..12

    3) Làm biến dạng công trình:……………………………………………………………………………13

    4) Sự biến mất của các hồ:………………………………………………………………………………..14

    5) Ảnh hưởng sức khỏe con người :…………………………………………………………………..14

    6) Ảnh hưởng tới hệ sinh thái :………………………………………………………………………….15

    7) Phá hủy kỳ quan thế giới :…………………………………………………………………………….16

    8) Cháy rừng thường xuyên hơn:………………………………………………………………………17

    9) Thay đổi nhịp sinh học của các loài:………………………………………………………………17

    10)Đẩy nhiều động vật lên cao:………………………………………………………………………….17

    CHƯƠNG IV: NHỮNG BIỆN PHÁP HẠN CHẾ SỰ GIA TĂNG HIỆU ỨNG NHÀ

    KÍNH:………………………………………………………………………………………………………………….18

    1) Vật liệu mới giúp giảm hiệu ứng nhà kính:……………………………………………………19

    2) Một loài sinh vật biển có thể hạn chế khí gây hiệu ứng nhà kính:………………….20

    3) Giảm hiệu ứng nhà kính bằng màu trắng:…………………………………………………….21

    4) Tiêu diệt CO2 bằng đá Peridotite:…………………………………………………………………22

    CHƯƠNG V: KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………..23

    WIN 8.1

    1

    LỜI NÓI ĐẦU

    Hiện nay toàn cầu đang phải đối mặt với một vấn đề nan giải, đó là

    WIN 8.1

    2

    CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH

    Hiệu ứng nhà kính , xuất phát từ Effet de serre trong tiếng Pháp, do nhà

    toán học người Pháp Jean Baptiste Joseph Fourier lần đầu tiên đặt tên vào năm

    1824 thông qua một vụ nổ mạnh trong khí quyển làm nhiệt độ của một vùng tăng

    lên. Năm 1827, Jean Fourier đưa ra nguyên lý giải thích hiện tượng hiệu ứng nhà

    kính gâyđược sự quan tâm lớn của giới khoa học.

    Hiệu ứng nhà kính dùng để chỉ hiệu ứng xảy ra khi năng lượng bức xạ của

    tia sáng mặt trời, xuyên qua các cửa sổ hoặc mái nhà bằng kính, được hấp thụ và

    phân tán trở lại thành nhiệt lượng cho bầu không gian bên trong dẫn đến việc sưởi

    ấm toàn bộ không gian bên trong chứ không phải chỉ ở những chỗ được chiếu sáng

    Qua nghiên cứu, các nhà khoa học giải thích : Hiệu ứng nhà kính là hiệu

    ứng làm cho không khí của Trái Đất nóng lên do bức xạ sóng ngắn của Mặt Trời.

    WIN 8.1

    3

    Hiệu ứng nhà kính có thể xuyên qua tầng khí quyển chiếu xuống mặt đất, mặt đất hấp thụ

    nóng lên lại bức xạ sóng dài vào khí quyển để CO2 hấp thu làm cho không khí nóng lên.

    CO2trong khí quyển giống như một tầng kính dày bao phủ Trái Đất, làm cho Trái Đất

    không khác gì một nhà kính lớn.

    Theo tính toán, nếu không có lớp khí quyển,nhiệt độ trung bình ở lớp bề

    mặt Trái Đất sẽ xuống tới -18 0 C, nhưng nhiệt độ trung bình thực tế là 15 0 C, có

    nghĩa là hiệu ứng nhà kính đã làm cho Trái Đất nóng lên 33 0 C.

    Người ta phân biệt Hiệu ứng nhà kính thành 2 khái niệm cụ thể:

    1) Hiệu ứng nhà kính khí quyển:

    Các tia bức xạ sóng ngắn của Mặt Trời xuyên qua bầu khí quyển đến mặt

    đất và được phản xạ trở lại thành các bức xạ nhiệt sóng dài.Một số phân tử trong

    bầu khí quyển , trước hết là CO2 và hơi nước có thể hấp thụ những bức xạ nhiệt

    này và thông qua đó giữ hơi ấm lại trong bầu khí quyển .Hàm lượng ngày nay của

    khí CO2 vào khoảng 0,036% đã đủ để tăng nhiệt độ thêm khoảng 30 O C.Nếu không

    có hiệu ứng nhà kính tự nhiên này , nhiệt độ của chúng ta chỉ vào khoảng -18 0 C.

    WIN 8.1

    4

    Ở thời kỳ đầu tiên của lịch sử Trái Đất , các điều kiện tạo ra cuộc sống chỉ

    có thể xuất hiện vì thành phần của CO2 trong bầu khí quyển nguyên thủy cao hơn,

    cân bằng lại lượng bức xạ của Mặt trời lúc đó yếu hơn đến khoảng 25%.

    Cường độ của các tia bức xạ tăng lên với thời gian .Trong khi đó đã có đủ

    cây cỏ trên Trái Đất , thông qua sự quang hợp,lấy đi một phần khí CO2 trong

    không khí tạo nên các điều kiện khí hậu tương đối ổn định.

    2) Hiệu ứng nhà kính nhân loại:

    Từ khoảng 100 năm nay , con người tác động mạnh vào sự cân bằng nhạy

    cảm này giữa hiệu ứng nhà kính tự nhiên và tia bức xạ của Mặt trời .Sự thay đổi

    nồng độ của các khí nhà kính trong vòng 100 năm lại đây ( CO2 tăng 20%,CH4

    tăng 90% ) đã làm tăng nhiệt độ lên 2 0 C.

    WIN 8.1

    5

    WIN 8.1

    6

    quanh khí quyển Trái Đất ở tầng đối lưu.

    Tia phản xạ nhiệt từ Trái Đất sẽ bị CO2 và hơi nước hấp thụ và tỏa nhiệt,lượng

    nhiệt này bị giữ lại phía gần bề mặt Trái Đất và làm nhiệt độ bề mặt Trái Đất tăng lên.

    CO2 đóng góp trong hiệu ứng nhà kính tới 50% so với các khí khác. Các nguồn tăng

    CO2 chủ yếu là do việc đốt các nhiên liệu hóa thạch và nạn phá rừng trên toàn cầu do

    hoạt động nhân tạo.

    WIN 8.1

    7

    2) Hơi nước:

    Đóng góp tới 62% trong tổng nhiệt độ tăng lên của Trái Đất. Nguồn tăng

    hơi nước chủ yếu do sự ấm lên toàn cầu làm biến đổi sự bốc hơi nước ổn định vốn

    có trên Trái Đất.

    3) CFCS:

    Quan trọng nhất là khí CFC-11( CCl3F) và CFC-12(CCl2F2) là khí có nồng

    độ lớn nhất trong khí quyển, đóng góp vào hiệu ứng nhà kính rất lớn, CFC-11 là

    0,28ppm , CFC-12 là 0,484ppm. Hằng năm các khí CFC tăng 4% ( nm 1992). Các khí

    này đều trơ về mặt hóa học, không độc , không cháy, không mùi, là tác nhân làm lạnh cho

    tủ lạnh. Do trơ về mặt hóa h

    ọc nên nó có thời gian lưu rất dài ( hàng chục thậm chí hàng trăm năm).

    4) CH4:

    Là khí không màu ,ít hoạt động hóa học nên có thời gian lưu trong tầng đối lưu

    lớn ( khoảng 20 năm ) nên phân bố khắp trong vùng này. Hằng năm tăng khoảng 2% có

    nồng độ trung bình 0,3 ppm.

    5) NF3:

    Một loại khí được phát hiện là có khả năng gây hiệu ứng nhà kính nghiêm

    trọng vừa công bố là NF3 ( Nitrogen trifluoride ) là một loại khí thải gây hiệu ứng

    WIN 8.1

    8

    nhà kính có khả năng làm khí quyển Trái Đất nóng gấp hàng nghìn lần so với khí

    CO2 tồn tại trong khí quyển, thực tế nhiều gấp 4 lần so với những dự đoán trước

    đây. Theo các nhà nghiên cứu thuộc viện hải dương học Scripps,Mỹ , sau khi áp

    dụng hệ thống phân tích mới, lượng khí NF3 trong khí quyển được phát hiện năm

    2006 đã lên đến 4200 tấn, nhiều hơn so với ước tính 1200 tấn trước đây. Nghiên

    cứu cũng dự đoán lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính này trong khí quyển năm

    2008 sẽ là 5400 tấn, tăng trung bình 11% mỗi năm.

    NF3 là loại khí không màu, không mùi, không bị đốt cháy và có khả năng

    làm bầu khí quyển Trái Đất nóng hơn 17000 lần so với cùng một số lượng khí

    CO2. NF3 không chỉ có khả năng hấp thụ khí nóng từ môi trường lâu hơn CO2 mà

    còn tồn tại trong khí quyển lâu hơn gấp 5 lần.

    Trước đây sự phát thải khí NF3 thường được sử dụng trong quá trình sản

    xuất tivi màn hình phẳng tinh thể lỏng và các vi mạch điện tử , là quá nhỏ để được

    coi là một yếu tố gây ra hiện tượng Trái Đất nóng lên. Tuy nhiên các nhà khoa học

    khẳng định hiện nay khí NF3 cũng cần được kiểm soát giống như CO2 do nhu cầu

    sử dụng loại khí nàyđang ngày một tăng lên.

    WIN 8.1

    9

    CHƯƠNG III: NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA HIỆU ỨNG

    NHÀ KÍNH

    Hiệu ứng nhà kính làm tăng nhiệt độ hành tinh và làm giảm sự chênh lệch

    về nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm. Nếu không có hiện tượng hấp thụ năng

    lượng của các khí nhà kính có trong thành phần khí quyển thì Trái Đất sẽ có nhiệt

    độ trung bình cỡ -18 O C. Chính năng lượng của các bức xạ bị khí nhà kính hấp thụ

    có tác dụng làm nóng Trái Đất và làm cho nhiệt độ trung bình của Trái Đất vào

    khoảng 15 O C, đủ ấm cho các loài sinh vật có thể sinh sống và cư trú trên đó.

    Hiệu ứng nhà kính là một hiện tượng tự nhiên và nếu không có sự tác động

    ngoại lai thì sẽ luôn tồn tại ở trạng thái cân bằng và rất cần cho sự sinh tồn của các

    loài trên Trái Đất. Đối với Trái Đất , hiệu ứng nhà kính của khí quyển rất có ý

    nghĩa vì nó duy trì nhiệt độ thích hợp cho sự sống và cân bằng sinh thái, bảo đảm

    hoạt động cho các vòng tuần hoàn trong tự nhiên.

    Tuy nhiên , trong hơn một thế kỷ qua , các hoạt động nhân tạo đã thải ra

    một lượng rất lớn các khí ô nhiễm, làm thay đổi thành phần khí quyển, tăng hàm

    lượng các khí nhà kính, dẫn tới sự gia tăng quá mức hiệu kính nhà kính tự nhiên

    vốn đã được duy trì cân bằng trong suốt hàng triệu năm. Cân bằng nhiệt giữa năng

    lượng Mặt trời đến Trái Đất không thay đổi và năng lượng phản xạ từ Trái Đất bị

    chuyển dịch dẫn tới sự tăng nhiệt độ Trái Đất trên quy mô toàn cầu, kéo theo hàng

    loạt những biến đổi khác.

    Các ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính rất phức tạp và tác động tương hỗ

    lẫn nhau gây thay đổi đối với môi trường sinh thái tự nhiên và xã hội. Nhiều

    nghiên cứu cho rằng, những thay đổi ngày nay là kết quả của sự tăng hàm lượng

    khí nhà kính từ 30 năm trước, cho nên hậu quả của sự tăng khí nhà kính hiện tại có

    thể sẽ tới trong tương lai. Có thể thấy một số ảnh hưởng rõ nét như sau:

    WIN 8.1

    10

    1) Nhiệt độ toàn cầu tăng:

    Hiện tượng toàn cầu ấm lên, nhiệt độ trung bình đến năm 2050 sẽ cao nhất

    trong vòng 150000 năm gần đây, là hậu quả trực tiếp của sự tăng hiệu ứng nhà

    kính do hoạt động nhân tạo, làm mất cân bằng nhiệt của Trái Đất và vũ trụ. Những

    dự báo cho thấy , nếu hàm lượng các khí nhà kính cứ tiếp tục tăng với tốc độ như

    hiện nay thì trong vòng 100 năm tới, nhiệt độ khí quyển sẽ tăng từ 2 O C đến 5 O C.

    Sự tăng nhiệt độ này ảnh hưởng tới đời sống kinh tế xã hội và hệ sinh thái toàn

    cầu. Sự tăng nhiệt độ bề mặt Trái Đất sẽ làm mức nước biển dâng cao không

    chỉ do sự tăng thể tích nước do nhiệt mà còn làm tan lớp băng ở hai cực. Nạn lũ

    lụt, úng đe dọa, nhiều vùng đất thấp ven biển ,đảo nhỏ và một số quốc gia sẽ chìm

    dưới mặt biển, nhiều đất đai màu mỡ sẽ bị ngập nước, đất và nước sẽ bị mặn hóa

    Sự tăng nhiệt độ sẽ dẫn tới những thay đổi trong tuần hoàn gió, tăng tốc độ

    bốc hơi nước , ảnh hưởng tới lượng mưa toàn cầu. Tuy nhiên tần suất và mức độ

    của sự thay đổi sẽ rất khác nhau giữa các khu vực, dẫn tới các tác động lên hệ thực

    vật và làm khô đất , giảm chất lượng đất do sự bốc hơi nước tăng, lượng Carbon

    được giải phóng vào khí quyển càng nhiều, ảnh hưởng tới năng suất cây trồng. Sự

    tăng nhiệt độ khí quyển, tăng lượng nước bốc hơi và thay đổi lượng mưa sẽ dẫn tới sự

    dịch chuyển các vùng cực của thảm thực v

    t trên thế giới, làm dịch chuyển cácvùng canh tác nông nghiệp.

    Thực tế mức tăng nhiệt độ là 1 O C sẽ có thể gây ra sự dịch chuyển khoảng

    WIN 8.1

    11

    200 km. Khi hệ sinh thái không có khả năng thích nghi với sự tăng nhiệt độ cỡ

    0,3 O C/ 10 năm thì sẽ có nguy cơ bị suy thoái và mất dần. Nhiệt độ bề mặt Trái Đất tăng

    làm tăng quá trình chuyển hóa sinh học, gây nên sự mất cân bằng về lượng và chất trong

    cơ thể sống, tăng thêm bệnh tật cho con người. Đồng thời cũng làm tăng tốc độ của nhiều

    phản ứng hóa học, làm thay đổi cân bằng tự nhiên, giảm tuổi thọ công trình xây dựng.

    Nhiệt độ bề mặt Trái Đất tăng làm giảm khả năng hòa tan CO2 trong nước

    biển. Lượng CO2 trong khí quyển tăng làm mất cân bằng CO2 giữa khí quyển và

    đại dương, tăng hiệu ứng nhà kính.

    2) Đưa Trái Đất về kỷ Jura :

    Nếu cứ để nhiệt độ ấm dần lên do hiệu ứng nhà kính, Trái Đất có thể quay

    trở lại kỷ Jura cách đây 150 triệu năm. Điều đó có nghĩa là: mọi loài sinh vật bị

    tiêu diệt. Mới đây , tại một hội thảo khoa học quốc tế tổ chức tại Nam Kinh, Trung

    Quốc, hơn 80 nhà khoa học trên thế giới cảnh báo, Trái Đất có thể quay trở lại thời kỳ

    kỷ Jura cách đây 150 triệu năm.

    Các đại dương đang ấm lên sẽ làm mực nước biển dâng cao. Đây là thời kỳ mà nhiệt độ

    Trái Đất cùng mực nước biển đều tăng cao và hủy diệt mọi loài sinh vật.Các phát hiện

    khảo cổ cho thấy, phân tầng địa tầng của kỷ Jura rất rõ ràng, bên trên là địa tầng màu đỏ,

    bên dưới cũng là địa tầng màu đỏ, còn ở

    giữa là các mỏ than với trữ lượng lớn, điều đó cho biết hiệu ứng nhà kính đã phát sinh

    ở thời kỳ kỷ Jura. Nhiệt độ lúc bấy giờ chắc chắn đã tăng rất cao nên đất bùn đều

    chuyển thành màu đỏ , mà ở địa tầng màu đỏ đó không hề phát hiện thấy dấu vết của

    hoá thạch sinh vật, chứng tỏ rằng mọi sinh vật đều đã bị diệt sạch.

    WIN 8.1

    12

    Những bằng chứng gần đây hơn cho thấy, nồng độ CO2 trong khí quyển của

    400 nghìn năm trước khoảng 180-280 ppm ( số lượng phân tử CO2 / 1 triệu phân tử

    không khí ) nhưng từ sau khi cách mạng công nghiệp ra đời, nồng độ này không

    ngừng tăng lên, đến năm 2004 con số này đã lên tới 379ppm. Đây là điều kiện phát

    sinh hiệu ứng nhà kính nghiêm trọng ở kỷ Jura. Các nhà khoa học dự đoán, nếu cứ để

    nồng độ CO2 tiếp tục tăng lên thì sau 100 năm nữa hoặc trong thời gian ngắn hơn, rất

    có thể hiệu ứng nhà kính có mức độ giống như thời kỳ kỷ Jura sẽ tái xuất hiện. Lúc

    đó băng ở hai cực của Trái Đất sẽ tan ra, đất liền sẽ bị thu hẹp, nhiệt độ tăng cao và

    một lượng lớn sinh vật sẽ bị hủy diệt.

    Sao Kim chính là bài học về hiệu ứng nhà kính cho Trái Đất . Nhiệt độ bề

    mặt của sao Kim lên tới gần 5000 O C và không cho phép sự tồn tại của bất kỳ loài sinh

    vật nào. Không chỉ khô và nóng, trên 90% thành phần khí quyển của sao Kim là CO2

    ,áp suất khí quyển cũng cao gấp 90 lần so với Trái Đất .Ngoài ra sao Kim còn bị che

    phủ bởi một lớp mây axit sulfuric dày.Nguyên nhân gây nóng ở sao Kim chính là do

    hiệu ứng nhà kính. Với sao Kim, một số nhà khoa học dự đoán, ở đây đã từng có môi

    trường ấm áp, nhưng sự xuất hiện hiệu ứng nhà kính không thể kiểm soát đã làm cho

    toàn bộ nước trên bề mặt sao Kim bị bay hơi ( nước bay hơi cũng làm tăng hiệu ứng

    nhà kính) nên cuối cùng sao Kim bị biến thành ” lò nướng ” như ngày nay.

    Mặc dù hiệu ứng nhà kính đã trở thành một trong những mối lo đối với nhiệt

    độ Trái Đất nhưng nếu hoàn toàn không có hiệu ứng nhà kính thì nhiệt độ Trái Đất sẽ

    luôn ở dưới mức 0 O C và sẽ không có sự sống.

    Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ của Trái Đất có thể sẽ tăng lên từ 1,4- 5,8 O C do

    hiệu ứng nhà kính, cũng có nghĩa là sẽ có thêm những mối đe dọa từ thiên tai. Con

    người sẽ phải đối mặt với những hiểm họa do chính mình gây nên nếu không được

    khống chế kịp thời.

    3) Làm biến dạng công trình:

    Tình trạng Trái Đất nóng lên không chỉ khiến lớp băng ở địa cực bị tan chảy,

    WIN 8.1

    13

    mà ngay cả lớp băng vĩnh cửu bên dưới bề mặt Trái Đất cũng bị ảnh hưởng, khiến

    hiện tượng co rút của lớp vỏ Trái Đất xảy ra thường xuyên hơn, tạo ra nhiều vết nứt,

    làm biến dạng nhiều công trình cơ sở hạ tầng như đường sắt, đường cao tốc và nhà

    cửa, đồng thời gây lở đá và sạt đất ở trên đồi,núi.

    Một đoạn đường ray bị biến dạng do lớp băng vĩnh cửu của Trái Đất tan chảy

    4) Sự biến mất của các hồ:

    125 hồ ở Bắc cực đã biến mất trong vài thập kỷ qua. Điều này càng khiến

    người ta tin rằng hiệu ứng nhà kính đã tác động tới 2 địa cực của Trái Đất. Các

    nghiên cứu chỉ ra rằng các hồ biến mất vì tầng băng vĩnh cửu bên dưới chúng đã tan

    chảy. Khi lớp băng dưới hồ- vốn đã tồn tại từ hàng triệu năm- tan chảy, nước sẽ

    thấm qua đất khiến hồ cạn đi. Khi các hồ biến mất, các hệ sinh thái phụ thuộc vào

    chúng cũng biến mất theo.

    5) Ảnh hưởng sức khỏe con người :

    Hiệu ứng nhà kính làm chứng hắt hơi sổ mũi và ngứa mắt vốn hành hạ bạn vào

    mùa xuân xuất hiện thường xuyên hơn trong những năm gần đây. Trong suốt vài

    thập kỷ qua, số người mắc các bệnh dị ứng theo mùa và hen suyễn ngày càng

    tăng lên. Mặc dù những thay đổi trong lối sống và tình trạng ô nhiễm khiến con

    người trở nên dễ tổn thương hơn trước những tác nhân gây dị ứng trong không

    khí, song một số nghiên cứu đã khẳng định một nguyên nhân khác nữa, lượng

    WIN 8.1

    14

    CO2 trong khí quyển và nhiệt độ cao là nhân tố quan trọng khiến thực vật nở hoa

    sớm và tạo ra nhiều phấn hơn. Phấn hoa là một trong những tác nhân gây dị ứng hàng

    đầu.

    Số người chết vì nóng có thể tăng do nhiệt độ cao trong những chu kỳ dài hơn

    trước. Sự thay đổi lượng mưa và nhiệt độ có thể đẩy mạnh các bệnh truyền

    nhiễm.

    Nhiệt độ tăng lên làm tăng các quá trình chuyển hóa sinh học cũng như hóa học

    trong cơ thể sống, gây nên sự mất cân bằng.

    6) Ảnh hưởng tới hệ sinh thái :

    Các hệ sinh thái phải gánh chịu nhiều sức ép như thay đổi thành phần đất,

    chất ô nhiễm ngày càng nhiều, thay đổi khí hậu tự nhiên,… Biến đổi khí hậu là một

    sức ép làm thay đổi hoặc gây nguy hại cho các hệ sinh thái. Nhiều loài cây bị đe dọa

    do biến đổi khí hậu. Nếu không có các biện pháp thích ứng, nhiều loài cây sẽ có

    nguy cơ biến mất trong thế kỷ 21.

    Sự biến đổi khí hậu sẽ dẫn đến sự di chuyển cá về đầu 2 cực Nam và Bắc, sự

    suy giảm nơi cư trú của các loài cá sống ở nước lạnh và mở rộng nơi cư trú của các

    loài cá sống ở vùng nước ấm.

    WIN 8.1

    15

    Sa mạc ngày càng mở rộng, rừng càng lùi thêm về vùng cực, hạn hán rất

    nặng, lượng mưa tăng thêm 7-11%. Mùa đông càng ẩm, mùa hè càng khô, vùng

    nhiệt đới càng ẩm ướt, vùng khô á nhiệt đới càng hạn, khiến cho các công trình thủy

    lợi phải điều chỉnh lại.

    Giảm số lượng hồ, vùng đầm lầy, các dòng sông băng, tăng sự xâm lấn của

    các động thực vật ngoại lai.

    7) Phá hủy kỳ quan thế giới :

    Những tác động trực tiếp của hiệu ứng nhà kính có thể phá hủy các công

    trình cổ kính nhân tạo cũng như các kỳ quan thiên tạo- những công trình luôn được

    coi là biểu tượng của sự trường tồn- với tốc độ nhanh khủng khiếp. Sự dâng cao của

    mực nước biển và sự khắc nghiệt của thời tiết có thể gây thiệt hại nghiêm trọng đối

    với những di tích thắng cảnh độc nhất vô nhị, chẳng hạn như Sukhothai, một thành

    phố 600 năm tuổi và từng là kinh đô của vương quốc Thái Lan đã bị phá hỏng bởi những

    trận lũ

    WIN 8.1

    16

    8) Cháy rừng thường xuyên hơn:

    Hiệu ứng nhà kính cũng làm tăng số vụ cháy rừng ở khắp nơi trên thế giới,

    đặc biệt là Mỹ. Các nhà khoa học cho rằng sự tăng lên của nhiệt độ và tình trạng tan

    sớm của tuyết là nguyên nhân chính khiến lửa dễ xuất hiện và lan ra các khu rừng.

    Mùa xuân đến sớm khiến tuyết tan sớm làm cho tình trạng khô hanh ở các khu rừng ngày

    càng trầm trọng, khiến chúng dễ bắt lửa hơn.

    9) Thay đổi nhịp sinh học của các loài:

    Hiệu ứng nhà kính khiến mùa xuân bắt đầu sớm hơn nên chim có thể sẽ

    không có sâu mà bắt. Do thực vật nở hoa sớm hơn, những động vật ăn cây cỏ dưới

    tác động của nhịp sinh học sẽ không thể kịp sinh con vào thời gian mà lượng thức ăn

    dồi dào. Chỉ những loài điều chỉnh được nhịp sinh học để bắt nhịp với chu kỳ sinh

    sản của cây cối mới có cơ hội duy trì nòi giống và truyền thông tin di truyền cho thế

    hệ sau.

    10)Đẩy nhiều động vật lên cao:

    Trong một nghiên cứu hiếm hoi về tác động của hiệu ứng nhà kính đối với

    các khu vực nhiệt đới, nhà sinh thái học Robert Colwell của đại học Connecticut (

    Mỹ) và các cộng sự tới một ngọn núi lửa đã ngừng hoạt động ở Costa Rica để thu

    thập dữ liệu về 2000 loài thực vật và côn trùng ở khu rừng trên sườn núi. Họ nhận

    thấy một nửa số loài sống ở độ cao từ 600 m trở lên đã di chuyển lên những nơi mà

    chúng chưa hề xuất hiện. Ngoài hoạt động của con người, sự tồn tại của những rừng

    WIN 8.1

    17

    nhiệt đới thấp cũng bị đe dọa bởi một yếu tố nữa: sự thiếu vắng những loài sinh vật

    thay thế. Những động vật và thực vật không thể bò lên cao cũng đối mặt với hiểm

    họa, trừ khi chúng có thể chịu đựng được nhiệt độ cao hơn. Mặc dù sự thay đổi độ

    cao của các loài không phá vỡ tính đa dạng sinh học của một khu vực nhưng việc

    các loài thay đổi độ cao trong gần một thế kỷ có thể gây nên những hậu quả tai hại

    trong tương lai.

    WIN 8.1

    18

    CHƯƠNG IV: NHỮNG BIỆN PHÁP HẠN CHẾ SỰ

    GIA TĂNG HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH:

    Khi chúng ta phát triển sản xuất công nghiệp, trước hết cần phải tích cực xử lý ô

    nhiễm không khí, nghiên cứu công nghệ chuyển hóa CO2 thành chất khác, ngăn

    chặn các khí CH4, halozen, clo, flo,…không cho thải vào không khí ; chú trọng

    đến việc hạn chế khí NF3 từ việc sản xuất tivi màn hình tinh thể lỏng và các vi

    mạch điện tử.

    Bảo vệ tốt cây rừng, tích cực trồng cây gây rừng, làm cho CO2 chuyển hóa thành

    chất dinh dưỡng thông qua tác dụng quang hợp của cây xanh.

    Giảm lượng tiêu hóa năng lượng dầu mỏ và than, cố gắng áp dụng năng lượng

    hạt nhân, năng lượng Mặt trời, năng lượng nước và gió, sử dụng chất hạn chế

    gây ô nhiễm môi trường như than hoạt tính để giảm bớt lượng CO2 vào không

    khí.

    Đặc biệt là những phát hiện của các nhà khoa học giúp giảm sự gia tăng quá

    mức của hiệu ứng nhà kính một cách hiệu quả.Cụ thể :

    1) Vật liệu mới giúp giảm hiệu ứng nhà kính:

    Một nhóm các nhà khoa học của trường đại học Texas ( Mỹ ) đã chế tạo

    thành công một loại vật liệu nhựa mới giống da thật mang tên TR có khả năng phân

    tích CO2 từ khí tự nhiên và giúp giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính. Vật liệu

    nhựa TR cho phép CO2 và những phân tử nhỏ khác đi qua những cái lỗ nhỏ giống

    như đồng hồ cát nhưng giữ phân tử chính của khí tự nhiên là CH4 ở lại. Nhựa TR có

    khả năng chịu được nhiệt độ lên đến 316 O C và thực sự đã hoạt động tốt hơn ở nhiệt

    độ cao. Với khả năng chịu nhiệt như vậy, vật liệu mới này sẽ là chọn lựa lý tưởng

    đối với các nhà máy điện- nơi đòi hỏi phải có nhiệt độ cao để phân tách khí thải gây

    hiệu ứng nhà kính từ khí tự nhiên. Theo nhóm nghiên cứu, vật liệu nhựa mới phát

    minh của họ có thể lọc nhanh hơn vật liệu lọc truyền thống gấp 100 lần và hiệu quả

    hơn gấp 4 lần. Nhờ vậycác nhà máy xử lý khí sẽ tiết kiệm được 500 lần không gian

    WIN 8.1

    19

    để lắp đặt thiết bị lọc.

    CO2 là thủ phạm gây ra tình trạng Trái Đất ấm lên. Vì thế nếu vật liệu nhựa

    mới được đưa vào sử dụng thì nó sẽ giúp giảm đáng kể lượng khí thải gây hiệu ứng

    nhà kính.

    2) Một loài sinh vật biển có thể hạn chế khí gây hiệu ứng nhà kính:

    Sinh vật có tên khoa học Salpa aspera đóng vai trò quan trọng trong việc hạn

    chế khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính. Sau 4 chuyến thám hiểm đến Bắc Đại Tây

    Dương kể từ năm 1975 , các nhà sinh vật học của Viện hải dương Woods Hole và

    đại học Connecticut ( Mỹ) phát hiện sinh vật trông giống con sứa này mỗi ngày có

    thể chuyên chở hàng tấn khí CO2 từ bề mặt đại dương xuống lòng biển sâu và ngăn

    không để loại khí có hại này quay trở lại bầu khí quyển

    Các đại dương trên Trái Đất là nơi hấp thụ khí CO2 thừa từ khí quyển cộng

    với một số khí CO2 thải ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch. Trên mặt biển

    ngập tràn ánh nắng, phiêu sinh vật ( 1 dạng thực vật bé xíu) sử dụng khí CO2 để phát

    triển. Các loài sinh vật biển sau đó ăn phiêu sinh vật và luôn cả Carbon.

    Nhưng hầu hết khí Carbon phát tán trở lại đại dương khi động vật thải phân

    hoặc chết đi. Chất khí này có thể được vi khuẩn và thực vật tái sử dụng hoặc có thể

    quay trở lại khí quyển dưới dạng khí CO2 giữ nhiệt khi được động vật sử dụng và hô

    hấp. Salpa aspera sống thành từng đàn hàng tỉ con dưới đáy biển với mỗi đàn chiếm

    WIN 8.1

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiệu Ứng Nhà Kính Là Gì? Nguyên Nhân
  • Nguyên Nhân Sinh Viên Bỏ Học Và Giải Pháp Khắc Phục
  • Một Số Giải Pháp Giúp Hạn Chế Tình Trạng Học Sinh Thường Xuyên Vắng Học
  • Điều Chỉnh Chương Trình Phù Hợp Để Giảm Tỷ Lệ Sinh Viên Bỏ Học
  • Giải Pháp Nào Cho Vấn Nạn Học Sinh Dtts Bỏ Học? (Bài 1)
  • Sự Gia Tăng Dân Số Châu Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí 9
  • Tốc Độ Gia Tăng Dân Số Đã Được Khống Chế
  • “tình Hình Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Trên Tuyến Quốc Lộ 1A
  • Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ
  • Bộ Trưởng Nguyễn Văn Thể Nêu Các Giải Pháp Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Hình ảnh những đoàn tàu chật kín người cả trong lẫn ngoài khá phổ biến ở Ấn Độ (Ảnh: Business Insider)

    Tốc độ tăng trưởng dân số của khu vực châu Á luôn ở mức cao, con số này tăng lên gấp 4 lần trong vòng 1 thế kỷ qua. Tăng trưởng dân số trong tương lai phụ thuộc nhiều vào khả năng sinh sản. Mức sinh toàn cầu được dự báo sẽ giảm từ 2,5 trẻ/phụ nữ trong gian đoạn 2010-2015 xuống còn 2,4 trẻ/phụ nữ vào giai đoạn 2025-2030 và còn 2,0 trẻ/phụ nữ vào giai đoạn 2095-2100. Tuy nhiên, đối với các nước có mức sinh cao thì không có sự chắc chắn trong việc dự báo mức sinh. Ở những nước này, người phụ nữ có trung bình 5 con trở lên trong suốt cuộc đời của họ. Trong số 21 quốc gia có khả năng sinh sản cao, có 19 quốc gia thuộc khu vực châu Phi và 2 quốc gia ở châu Á.

    Mặc dù, châu Á có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng sinh học, nhưng sự gia tăng dân số nhanh dẫn đến sự thiếu hụt nguồn lực, đồng thời phá hủy những nguồn tài nguyên hiện có. Theo dự báo, dân số châu Á sẽ tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao trong một thời gian dài, điều này sẽ tiếp tục gây áp lực lên các nguồn lực. Dựa trên các ước tính hiện tại, đến năm 2050, dân số sẽ tăng ở hầu hết các quốc gia trong khu vực châu Á, ngoại trừ ở Nhật Bản và Kazakhstan. Một số quốc gia bao gồm Afghanistan, Nepal và Pakistan sẽ tăng gấp đôi về dân số trong thời gian này, trong khi Ấn Độ, Việt Nam, Malaysia và các quốc gia khác có tỷ lệ tăng trưởng cao đặc biệt. Tuy nhiên, nhiều quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng dân số thuộc nhóm cao lại là những quốc gia có thu nhập thuộc nhóm thấp, các nước này ít có khả năng xử lý được những áp lực về tài nguyên và các nguồn lực.

    Người Trung Quốc chen chúc trong một hồ bơi (Ảnh: Business Insider).

    Nam Á là khu vực đông dân nhất châu Á, với các quốc gia đông dân điển hình như Ấn Độ, Pakistan và Bangladesh. Không có khu vực nào trên thế giới có những vấn đề về dân số nghiêm trọng như những nước ở khu vực này. Sự sụt giảm mức sinh ở Sri Lanka, Pakistan và Ấn Độ gần đây chỉ mang lại sự cải thiện không đáng kể, vì số dân hiện tại của các quốc gia này vẫn tiếp tục gia tăng. Áp lực về dân số bắt đầu hiện hữu ở khu vực Nam Á từ những thập niên sau cai trị của đế quốc Anh. Khu vực này cần có những biện pháp để cải thiện chất lượng y tế công cộng, nâng cao năng suất nông nghiệp, xây dựng luật pháp và trật tự xã hội, giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của nạn đói, giảm tỷ lệ tử vong và đồng thời tăng tuổi thọ.

    Cấu trúc nhân khẩu học của các quốc gia Nam Á được mô tả bằng hình ảnh kim tự tháp tuổi và giới tính của Ấn Độ, trong đó nhóm tuổi trẻ là lớn nhất. Gần 40% dân số khu vực này dưới 15 tuổi (đối với các quốc gia Nepal và Bangladesh, con số này lần lượt là 42% và 45%). Cấu trúc tuổi này gây áp lực lên việc cung cấp các dịch vụ giáo dục, thực phẩm, bệnh viện và nhà ở cho thanh thiếu niên, tiêu tốn một phần lớn ngân sách quốc gia. Việc xem xét các kim tự tháp dân số đặc biệt hữu ích trong việc đánh giá các xu hướng trong tương lai.

    Khi dân số trẻ chuyển sang khung tuổi trưởng thành (có nghĩa là di chuyển vào nhóm tuổi lao động), các chương trình phúc lợi xã hội sẽ còn đối mặt với nhiều áp lực hơn. Các vấn đề như thất nghiệp, thiếu lương thực, mù chữ và điều kiện sống thấp tại các quốc gia này sẽ còn trầm trọng hơn. Tình trạng hiện nay đã rất nghiêm trọng, tuy nhiên, dự báo trong tương lai thậm chí còn tồi tệ hơn.

    Dân số đông đi kèm với tình trạng nghèo đói (Ảnh: Reuters).

    Nhìn chung, phần đông số dân trong độ tuổi lao động ở châu Á làm việc trong điều kiện khan hiếm nguồn lực, công nghệ lạc hậu và môi trường không an toàn. Bên cạnh đó, tình trạng sử dụng lao động kém hiệu quả. Ví dụ, trên một trang trại điển hình hoặc một văn phòng nhà nước, có đến 5 hay nhiều lao động sẵn sàng làm công việc mà chỉ 2 người có thể thực hiện dễ dàng. Trong các nhà máy, nhiều hoạt động được xử lý thủ công bởi nhân công giá rẻ. Tuy nhiên, hàng triệu người vẫn thất nghiệp.

    Tại Indonesia, các chuyên gia nhân khẩu học đã cảnh báo về thời kỳ bùng nổ dân số sắp diễn ra. Nếu sự gia tăng dân số tiếp tục với nhịp độ cao thì Indonesia sẽ phải đối mặt với những vấn đề tồi tệ như tình trạng thiếu nhà ở, nước và lương thực, sự tàn phá thiên nhiên. Trong nhiều năm gần đây, quốc gia này đã phải nhập khẩu thực phẩm cơ bản bởi không đủ ruộng đất trồng lương thực.

    Một vấn đề về dân số khác mà các quốc gia châu Á đặc biệt là khu vực Đông Nam Á đang phải đối diện, đó là tình trạng đô thị hóa nhanh. Trong thập kỷ qua, quá trình đô thị hóa ở nhiều khu vực không thực sự mang lại cho người dân ở đó mức sống tốt hơn. Thậm chí, còn có lo ngại rằng, khu vực Đông Nam Á có thể sẽ bước vào thời kỳ mà đô thị hóa không song hành với tăng trưởng.

    Đô thị hóa và tắc đường ở Việt Nam (Ảnh: BizLive).

    Dự báo đến năm 2030, dân số đô thị ở khu vực này sẽ tăng thêm khoảng 100 triệu người, đạt mốc 373 triệu. Các đô thị lớn ở Đông Nam Á có thể kể đến như Phnom Penh (Campuchia), Jakarta (Indonesia), Kuala Lumpur (Malaysia), Manila (Philippines), Bangkok (Thái Lan), TP. Hồ Chí Minh (Việt Nam) và Singapore (quốc đảo Singapore). Trong đó, Singapore dẫn đầu về tốc độ đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế trong khu vực, đến mức quốc gia này được xếp vào cùng nhóm với các nước phát triển hàng đầu như Mỹ, Nhật Bản, Canada và Australia. Malaysia xếp sau với tốc độ đô thị hóa đạt 75%, tương đương với Hàn Quốc. Indonesia và Thái Lan cùng có tốc độ đô thị hóa là hơn 50%, trong khi Philippines đạt mức 45%.

    Tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam mới đạt mức 33,6% trong khi Campuchia chỉ là 20,7%. Những con số này của Việt Nam và Campuchia là khá tương đồng với tốc độ phát triển kinh tế của hai quốc gia. Trong khi một số khu vực tại Đông Nam Á đã được đô thị hóa và phát triển nhanh thì một số khu vực khác vẫn còn chưa theo kịp sự chuyển dịch này. Tại Việt Nam, không khó để nhận ra quá trình đô thị hóa nhanh dẫn đến hàng loạt những vấn đề như ô nhiễm môi trường nước, không khí, giao thông quá tải, thiếu các cơ sở công cộng quan trọng như bệnh viện, trường học…

    Dưới những áp lưc do tăng trưởng dân số, các quốc gia châu Á cần có những giải pháp cho các vấn đề nhân khẩu học. Các nước châu Á cũng cần mở rộng phạm vi và lợi ích của các hệ thống bảo trợ xã hội, đặc biệt là các chương trình hỗ trợ hưu trí công. Đây là vấn đề cần được tập trung khắc phục, nhất là đối với các quốc gia có mức độ quản lý, đóng góp và lợi ích phân chia lương hưu không phù hợp, thỏa đáng cho tầng lớp người già, người nghèo như ở Trung Quốc và Thái Lan.

    Cải thiện năng suất lao động là điều kiện tiên quyết, tối quan trọng cần được chính phủ các quốc gia khẩn trương đề ra phương án thực hiện. Theo đó, các quốc gia châu Á có thể đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế thông qua cải cách công nghệ và thực hiện chính sách đã được các nền kinh tế phát triển sử dụng, đơn cử là việc tận dụng tối đa sự phát triển và hỗ trợ của máy móc, robot…

    Thêm vào đó, các kế hoạch nhằm tăng năng suất lao động cũng được xem là phương pháp tốt để tích lũy được nhiều lợi ích khác nhau. Nhờ đối sách này, các quốc gia như Bangladesh, Ấn Độ… có thể nâng cao năng suất lao động của người dân, để bù đắp và tiếp tục phát triển ổn định trong bối cảnh tỷ lệ sinh giảm.

    Hồng Nhung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn: Biện Pháp Khắc Phục Học Sinh Yếu Kém
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Phụ Đạo Học Sinh Yếu Kém Có Hiệu Quả
  • Tham Luận Các Biện Pháp Phụ Đạo Học Sinh Yếu Kém
  • Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Yếu Kém
  • “một Số Biện Pháp Giúp Đỡ Học Sinh Yếu Kém Khắc Phục Khó Khăn Khi Giải Các Bài Toán Điển Hình Ở Lớp 3”
  • Biện Pháp Để Hạn Chế Sự Nóng Lên Toàn Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Giải Pháp Làm Mát Trái Đất
  • Hạn Chế Sự Nóng Lên Toàn Cầu: Đừng Kỳ Vọng Vào Công Nghệ, Hãy Tập Trung Quản Lý Đất Và Bảo Tồn Rừng
  • 3 Giải Pháp Giúp Giảm Thiểu Việc Chặt Phá Rừng
  • Thêm Giải Pháp Chống Xâm Nhập Mặn
  • Giải Pháp Chống Xâm Nhập Mặn Cứu Đồng Bằng Sông Cửu Long
  • Có thể giảm phát thải khí nhà kính bằng cách chuyển sang nguồn năng lượng khác trong tương lai. Việc sử dụng năng lượng hóa thạch có thể giảm tối thiểu. Các công nghệ sử dụng carbon thấp có thể được sử dụng và tiếp tục phát triển. Tiết kiệm năng lượng, hiệu suất năng lượng và kèm theo sử dụng năng lượng từ những nguồn tái tạo là các biện pháp quan trọng.

    Năng lượng hạt nhân được khuyến khích như một phần của giải pháp. Công nghệ để hấp thụ CO2 từ các nhà máy điện và xí nghiệp và bảo quản chúng dưới lòng đất cũng đang được phát triển. Bảo tồn rừng và đất, và cải thiện nông nghiệp cũng là một phần của giải pháp. Kỹ thuật địa chất có thể là cứu cánh cuối cùng.

    Các công nghệ để giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch đã tồn tại. Các nước phát triển có phương tiện để thực hiện chuyển đổi sang các nền kinh tế carbon thấp, nếu họ lựa chọn làm như vậy. Các nước đang phát triển có cơ hội để lựa chọn con đường phát triển, mặc dù có thể họ cần sự hỗ trợ để thực hiện điều đó. Trong đàm phán về khí hậu người ta hay dùng từ “nhảy vọt”, có nghĩa là nhảy trực tiếp sang con đường phát triển bền vững. Ví dụ là điện thoại được đưa vào các nước đang phát triển. Thay vì sử dụng nỗ lực và nguồn lực để kéo cáp, họ tiến thẳng lên công nghệ không dây.

    Năng lượng có thể tiết kiệm hoặc sử dụng hiệu quả hơn theo nhiều cách.

    Một số cách không đòi hỏi gì cả ngoài thiện chí. Các biện pháp khác đòi hỏi nhiều hơn. Một số chỉ áp dụng cho các nước giàu, một số hợp với nước nghèo. Một số thay đổi có thể do các cá nhân thực hiện, một số cần quyết định và đầu tư chính trị mới có thể tiến hành được.

    Ví dụ, không đun nấu trên đống lửa mà sử dụng bếp lò nếu bạn có thể kiếm được. Thay vì sưởi nóng những ngôi nhà hở, hãy cách nhiệt cho chúng. Hãy xây những ngôi nhà hiện đại mà hầu như không cần năng lượng bên ngoài để sưởi hoặc làm mát. Nếu có thể trồng rau ngoài vườn hãy chấm dứt trồng rau trong nhà kính có sưởi ấm. Không dùng thép và nhôm nếu các vật liệu khác có thể đáp ứng nhu cầu. Chấm dứt lái xe nhanh trên những chiếc xe trống chỗ. Đừng bay quá nhiều. Không mua những thứ mà bạn thật sự không cần. Mua những máy móc tiết kiệm năng lượng. Hãy lưu ý đến tiêu thụ năng lượng của mình. Thay đổi thói quen. Cân nhắc xem có thể đi lại bằng xe đạp. Tắt đèn nếu không có ai ở đó cả.

    Có thể tăng hiệu suất ở các nhà máy điện và trong phần lớn các ngành công nghiệp. Ngày nay có thể sản xuất ra những dụng cụ gia đình và đồ điện tử có tính năng tốt hơn hẳn những thiết bị cũ, mặc dù chúng sử dụng ít năng lượng hơn. Ở những thành phố đông đúc với hệ thống giao thông đô thị hiệu quả, nhu cầu năng lượng thấp hơn nhiều so với những khu đô thị trải dài lộn xộn với ô tô dày đặc. Mặt khác, các xe hơi mới có thể sử dụng ít năng lượng hơn những chiếc xe nặng nề uống xăng. Máy giặt có thể làm việc với nước lạnh, nhờ trong bột giặt có các enzyme mới. Các bóng đèn tiết kiệm năng lượng khá phổ biến hiện nay. Thế hệ tiếp theo là đèn chiếu sáng LED, sẽ tiết kiệm năng lượng hơn nữa.

    Thông thường, các thiết bị hiệu suất cao đắt tiền hơn thiết bị hiệu suất thấp. Tuy nhiên chúng sẽ rẻ hơn nếu như bạn tính toàn bộ chi phí trong thời gian sử dụng.

    Tiết kiệm và tăng hiệu suất sử dụng năng lượng tạo ra phương hướng để có thể bù đắp phần nhu cầu năng lượng còn lại bằng các hệ thống năng lượng mới được quản lý thông minh và sử dụng năng lượng tái tạo. Thủ thuật là kết hợp nhiều nguồn năng lượng và đạt đầu ra tối đa với đầu vào tối thiểu. Ở nhiều nơi trên thế giới, các nhà máy điện bị tách khỏi nhà máy nước nóng sưởi ấm.

    Kết hợp sản xuất nhiệt để sưởi và sản xuất điện sử dụng ít tài nguyên hơn hẳn. Các tuốc-bin gió và năng lượng mặt trời có thể kết hợp với các nguồn điện dự phòng như thủy điện và sinh khối để sử dụng khi gió không thổi hay không có ánh nắng. Về đêm, nếu gió thổi và không ai cần điện, có thể dùng điện đó để nạp vào ắc-quy của xe ô tô điện và cho các máy sưởi nhiệt. Ngoài năng lượng gió, đun nóng bằng năng lượng mặt trời hay các nguồn năng lượng khác như máy phát điện từ thủy triều hay sóng biển, địa nhiệt, biogas và nhiên liệu sinh học đang được phát triển.

    Phần lớn các giải pháp được phát triển cho những xã hội và đô thị tương đối giàu có. Các nước đang phát triển, tuy nhiên có thể nhảy vọt sang giải pháp mới nếu có thỏa thuận để hỗ trợ sự chuyển giao công nghệ thích hợp nhất.

    Hấp thụ và bảo quản carbon (CCS)

    CCS được đề xuất là phương pháp để có thể tiếp tục đốt nhiên liệu hóa thạch mà không làm hại đến khí hậu. Kỹ thuật này thu hồi CO2 từ ống khói nhà máy, làm sạch và khô, dùng áp lực để chuyển thành chất lỏng, và bơm ngược vào lòng đất. Công nghệ này chưa sẵn sàng. Cần phải hơn một thập kỷ nữa trước khi có thể áp dụng ở quy mô lớn.

    Bảo tồn rừng, đất và cải tiến nông nghiệp

    Bảo tồn rừng, đất và cải tiến nông nghiệp có thể đóng góp nhiều để giảm phát thải khí nhà kính. Điều này có thể được tạo điều kiện bởi cải cách quy hoạch đất, thay đổi sử dụng đất và các phương pháp nông nghiệp.

    Cuối cùng, có các biện pháp đề xuất gọi là kỹ thuật địa chất để cứu hành tinh khỏi sự nóng lên toàn cầu nếu chúng ta không giảm nổi phát thải khí nhà kính đủ nhanh. Một ý tưởng là đưa sắt vào đại dương làm phân bón cho tảo lớn nhanh và thúc đẩy chúng hấp thụ nhiều CO2 từ khí quyển. Một đề xuất khác là bắn các hạt lưu huỳnh vào tầng trên của khí quyển để chúng phản xạ một phần ánh sáng mặt trời và làm Trái đất mát hơn. Tuy nhiên, không có ý tưởng nào đã được chứng minh và chúng có thể tạo ra những hiệu ứng phụ thảm họa khôn lường.

    Thúy Hằng (ST)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bàn Về Xây Dựng Chiến Lược Quản Lý, Bảo Vệ Chủ Quyền Biên Giới Quốc Gia Trong Tình Hình Mới
  • Bảo Vệ Vững Chắc Chủ Quyền Biên Giới, Lãnh Thổ
  • Mấy Biện Pháp Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế Bảo Vệ Chủ Quyền An Ninh Biên Giới Quốc Gia Trong Tình Hình Mới
  • Thực Hiện Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Chiến Lược Quốc Phòng, Chiến Lược Quân Sự Trong Tình Hình Mới
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới
  • Thực Hiện Biện Pháp Tránh Thai Hiện Đại Để Tránh Gia Tăng Dân Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Nguyên Nhân Hậu Quả Biện Pháp Của Sự Di Dân Ở Đới Nóng? Sự Gia Tăng Dân Số Gây Sức Ép Gì ? Câu Hỏi 55305
  • Kinh Nghiem Giao Duc Dao Duc Hoc Sinh Thcs Skkn
  • Một Số Giải Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Hs Thcs Trong Giai Đoạn Hiện Nay .rar
  • Skkn Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Gd Đạo Đức Học Sinh Thcs
  • Bà Phạm Thị Hiền, Trưởng phòng Dân số, Chi cục DS – KHHGĐ, cho biết: Ước 6 tháng đầu năm, toàn tỉnh có khoảng trên 3.300 cặp đôi đã sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại như: Đặt vòng, tiêm thuốc, sử dụng bao cao su, triệt sản. So với kế hoạch giao đạt 57,9%, tăng 22% so với cùng kỳ năm trước. Song đối tượng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại tập trung chủ yếu ở khu vực lòng chảo Điện Biên và số ít ở các thị trấn, thị xã, các xã có điều kiện kinh tế và dân trí phát triển.

    Ông Phí Văn Dưỡng, Chi Cục phó Chi cục DS – KHHGĐ tỉnh trao đổi chuyên đề về việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại tại xã Nà Sáy, huyện Tuần Giáo.

    Với chỉ tiêu đã thực hiện trong 6 tháng qua thì từ nay đến hết năm số thuốc tiêm, viên uống tránh thai, dụng cụ tử cung, bao cao su… sẽ không còn đủ để cung cấp cho những đối tượng có nhu cầu. Phần vì số người sử dụng trong 6 tháng đầu năm tăng cao, trong khi đối tượng được cung cấp miễn phí các biện pháp tránh thai hiện đại năm 2014 đã bị thu hẹp, chỉ còn lại là các hộ nghèo và cận nghèo.

    Tuy nhiên, ở một số xã vùng sâu, vùng cao tỷ lệ cặp đôi sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại thấp, chưa đến 50% so với các xã khu vực lòng chảo Điện Biên. Nguyên nhân chủ yếu do người dân chưa hiểu hết được tính năng của biện pháp tránh thai hiện đại. Mặt khác, việc sử dụng viên uống tránh thai và bao cao su đòi hỏi phải đúng thời điểm và đúng cách nhưng một số người dân thường hay có thói quen chủ quan nên đã có nhiều trường hợp mang thai ngoài ý muốn.

    Cũng theo bà Phạm Thi Hiền, hiện nay đối với các cặp vợ chồng đang ở độ tuổi sinh đẻ ở các xã, bản vùng cao, đặc biệt là đồng bào dân tộc Mông rất ít cặp đôi sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại. Một mặt do hạn chế về nhận thức, mặt khác nhiều gia đình dân tộc Mông vẫn còn nặng nề về việc sinh con trai, nên những cặp đôi sinh con một bề tỷ lệ sinh con thứ 3, thứ 4 là rất cao. Còn đối với những cặp đôi là người dân tộc Thái, Khơ Mú, Lào… lại rất ít sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại bằng viên uống tránh thai hay bao cao su mà chủ yếu là dùng biện pháp dụng cụ tử cung (vòng tránh thai). Đây là biện pháp tránh thai khá phổ biến và tiện dụng, đặc biệt mang lại hiệu quả tránh thai cao (đạt tới 99%). Tuy nhiên, các bác sỹ chuyên khoa cũng cảnh báo nhược điểm lớn nhất của vòng tránh thai là nguy cơ viêm vùng chậu, hiếm muộn, thai ngoài tử cung và tụt vòng. Nếu đặt vòng tránh thai quá lâu sẽ gây ra nhiều nguy hiểm với phụ nữ.

    Trước thực tế trên, với phương châm để các đối tượng trong độ tuổi sinh sản của những xã, bản vùng cao được biết đến và sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại; hàng năm Chi cục DS – KHHGĐ đã tổ chức các đợt tuyên truyền, lồng ghép các dịch vụ tránh thai hiện đại ở 10 huyện, thị xã, thành phố và một số xã, bản vùng cao và được chia làm 2 đợt; đợt 1 bắt đầu từ cuối tháng 2 đến hết 30/4; đợt 2 từ tháng 9 đến tháng 11. Bên cạnh đó, Chi cục DS – KHHGĐ còn phối hợp với Đội Bảo vệ Sức khỏe bà mẹ trẻ em – Kế hoạch hóa gia đình của Sở Y tế cung ứng dịch vụ tránh thai hiện đại đến với người dân.

    Ngoài ra, Chi cục DS – KHHGĐ tăng cường công tác kiểm tra, giám sát bằng việc mỗi tháng về tuyến huyện 2 lần, mỗi huyện đến 2 xã nhằm tư vấn công tác dân số, hướng dẫn đội ngũ cộng tác viên dân số xã, bản; cách thu thập thông tin, số liệu, quản lý các đối tượng sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại; hướng dẫn cán bộ chuyên trách thực hiện truyền thông nhóm; tư vấn bình đẳng việc lựa chọn các biện pháp tránh thai hiện đại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Có Những Giải Pháp Cụ Thể Để Giải Quyết Việc Làm
  • Những Giải Pháp Quyết Liệt Để Giảm Tai Nạn Giao Thông
  • Làm Gì Giúp Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Luận Văn: Nâng Cao Chất Lượng Dân Số Tỉnh Quảng Nam, Hay
  • Cải Thiện Và Nâng Cao Chất Lượng Dân Số
  • Tốc Độ Gia Tăng Dân Số Đã Được Khống Chế

    --- Bài mới hơn ---

  • “tình Hình Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Trên Tuyến Quốc Lộ 1A
  • Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ
  • Bộ Trưởng Nguyễn Văn Thể Nêu Các Giải Pháp Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Giải Pháp Nào Để Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Giải Pháp Mới Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Bà Đỗ Thị Hồng, Phó vụ trưởng Vụ Truyền thông giáo dục (Tổng cục Dân số- Kế hoạch hóa gia đình, Bộ Y tế) phát biểu tại Hội nghị.

    Sáng 30/12, tại TP.Hội An (tỉnh Quảng Nam), Tổng cục Dân số- Kế hoạch hóa gia đình (Bộ Y tế) phối hợp với Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức Hội nghị cung cấp thông tin cho các nhà báo, cán bộ truyền thông cấp tỉnh về dân số và phát triển.

    Tại Hội nghị, các đại biểu đã nghe các chuyên gia chia sẻ, quán triệt về 03 chuyên đề: Một số nội dung chính của Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030; kỹ năng viết bài, đưa tin các nội dung về dân số và phát triển trong Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030; Kỹ năng truyền thông chuyển đổi hành vi về dân số và phát triển trong Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.

    Theo Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1679/QĐ-TTg, ngày 22/11/2019: Mục tiêu tổng quát của Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 là “Duy trì vững chắc mức sinh thay thế; đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng; phân bổ dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển đất nước nhanh, bền vững”.

    Chiến lược Dân số Việt Nam lần này cũng đặt ra 8 mục tiêu cụ thể đến năm 2030. Trong đó, có một số mục tiêu quan trọng như: Duy trì mức sinh thay thế (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con; quy mô dân số 104 triệu người), giảm 50% chênh lệch mức sinh giữa nông thôn, thành thị, miền núi và đồng bằng; 50% số tỉnh đạt mức sinh thay thế; mọi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đều được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản; giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn.

    Đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lý: Tỉ số giới tính khi sinh dưới 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống; tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt khoảng 22%; tỉ lệ người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên đạt khoảng 11%; tỉ lệ phụ thuộc chung đạt khoảng 49%.

    Nâng cao chất lượng dân số với tỉ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90%; giảm 50% số cặp tảo hôn, giảm 60% số cặp hôn nhân cận huyết thống; 70% phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất; 90% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất; tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm; chiều cao người Việt Nam 18 tuổi đối với nam đạt 168,5 cm, nữ đạt 157,5 cm; chỉ số phát triển con người (HDI) nằm trong nhóm 4 nước hàng đầu khu vực Đông Nam Á….

    Theo bà Đỗ Thị Hồng, Phó vụ trưởng Vụ Truyền thông giáo dục (Tổng cục Dân số- Kế hoạch hóa gia đình, Bộ Y tế), sau 58 năm, với sự vào cuộc và chỉ đạo quyết liệt của các cấp ủy Đảng, chính quyền từ Trung ương xuống cơ sở cùng với sự phối hợp của các bộ, ban, ngành đoàn thể, các tổ chức quốc tế và các nhà báo, phóng viên, cùng với sự nỗ lực của cả hệ thống làm công tác dân số, công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế – xã hội đất nước.

    Tốc độ gia tăng dân số đã được khống chế, hiện nay dân số nước ta là 96,2 triệu người, Việt Nam đã đạt mức sinh thay thế trung bình mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con từ năm 2006, sớm 10 năm so với mục tiêu đề ra và tiếp tục duy trì cho đến nay; cơ cấu dân số chuyển dịch tích cực, dân số trong độ tuổi lao động tăng mạnh, nước ta bước vào thời kỳ dân số vàng từ năm 2007; chất lượng dân số được cải thiện về nhiều mặt, tuổi thọ trung bình đạt 73,6 tuổi, cao hơn nhiều nước có cùng mức thu nhập bình quân đầu người; tình trạng suy dinh dưỡng, tử vong bà mẹ, trẻ em giảm mạnh; tầm vóc, thể lực người Việt Nam có bước cải thiện; dân số đã có sự phân bố hợp lý hơn, gắn với quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh; nhận thức về dân số – kế hoạch hóa gia đình của các cấp, các ngành và toàn dân có bước đột phá; mỗi cặp vợ chồng có 2 con đã trở thành chuẩn mực, lan tỏa, thấm sâu trong toàn xã hội; dịch vụ dân số – kế hoạch hóa gia đình được mở rộng”- bà Đỗ Thị Hồng cho biết.

    Tuy nhiên, cũng theo bà Hồng, trước yêu cầu phát triển bền vững đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ở hiện tại và tương lai, công tác dân số đặt trong mối quan hệ với kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh với nhiều khó khăn, thách thức như: mức sinh giữa các vùng có chênh lệch khá lớn (TP Hồ Chí Minh là 1,39 con, Hà Tĩnh là 2,83 con), tạo nguy cơ tăng khoảng cách phát triển giữa các vùng và khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư. Xu thế mức sinh giảm xuống quá thấp đã xuất hiện ở nhiều khu vực. Mất cân bằng giới tính khi sinh tăng nhanh, đã ở mức nghiêm trọng (111,5 bé trai/100 bé gái). Lợi thế dân số vàng chưa được tận dụng tốt. Già hóa dân số diễn ra với tốc độ mau lẹ, song các giải pháp thích ứng chưa được triển khai. Chất lượng dân số còn nhiều hạn chế. Quản lý dân cư phân tán, lạc hậu, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý xã hội hiện đại./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí 9
  • Sự Gia Tăng Dân Số Châu Á
  • Skkn: Biện Pháp Khắc Phục Học Sinh Yếu Kém
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Phụ Đạo Học Sinh Yếu Kém Có Hiệu Quả
  • Tham Luận Các Biện Pháp Phụ Đạo Học Sinh Yếu Kém
  • Lúa Gạo Chuyển Gen ‘giải Pháp Cho Sự Gia Tăng Dân Số’

    --- Bài mới hơn ---

  • Tốc Độ Gia Tăng Dân Số Của Việt Nam Đã Được Khống Chế
  • Áp Lực Và Giải Pháp Cho Dân Số Già Hóa
  • Thế Giới Kiểm Soát Dân Số Bằng Cách Nào?
  • Luận Văn Luận Văn Biện Pháp Gia Tăng Vốn Tự Có Của Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Tại Việt Nam
  • Các Giải Pháp Cho Doanh Nghiệp Để Phát Triển Thị Trường
  • Tuy nhiên trong những năm 60, các nhà nhân giống cây trồng như Norman Borlaug đã đi tiên phong trong một chiến lược mới đó là tăng sản lượng cây trồng thông qua việc kết hợp cải tiến hạt giống và đầu vào công nghệ: đó là cuộc cách mạng xanh. Khi các giống cây trồng mới được đưa vào trồng, đầu tiên là ở Mêxicô và sau đó là trên toàn thế giới, đặc biệt là ở Châu Á, sản lượng thu hoạch gia tăng và tiếp tục tăng khoảng 20% một năm.

    Thế nhưng cuộc cách mạng xanh đang ngừng trệ. Trong những năm gần đây sản lượng chỉ tăng rất ít và lúa gạo mọc trên đất được tưới tiêu có hiệu quả nhất hiện đã đạt được mức sản lượng tối đa. Thách thức đối với tương lai đó là phải gia tăng sản lượng trên diện tích đất trồng ngày càng giảm và cây trồng bị tấn công bởi sâu bệnh hay bị phá hại bởi hạn hán hay dịch bệnh. Nhiều nhà khoa học (bao gồm Borlaug) tin rằng cách duy nhất đem lại an ninh lương thực cho dân nghèo của thế giới đó là cây chuyển gen có tính kháng sự tàn phá của tự nhiên.

    Giá trị tiềm năng của cây chuyển gen đã được nhấn mạnh hồi đầu năm nay thông qua kết quả nghiên cứu của Trung quốc chứng tỏ giống lúa chuyển gen kháng sâu bệnh giúp sản lượng tăng 10%.

    Việc đưa một gen đơn vào cây lúa mới chỉ là sự bắt đầu. Điều mà dự án hệ gen cây lúa cung cấp là một kế hoạch chi tiết của toàn bộ hệ gen và khả năng thiết kế cây trồng đáp ứng nhu cầu của nông dân trên toàn thế giới.

    Hệ gen cây lúa được hoàn thiện bởi Dự án hệ gen cây lúa quốc tế, với sự hợp tác của các nhà nghiên cứu Nhật Bản, Trung quốc, Đài loan, Thái lan, Hàn quốc, Mỹ, Canada, Pháp, Ấn độ, Braxin, Philippine và Anh. Mục tiêu của dự án là cung cấp miễn phí các dữ liệu cho các nhà khoa học ở mọi nơi trên thế giới cùng chia xẻ. Kể cả trước khi công bố hệ gen cây lúa, các nhà khoa học cũng đã khai thác các dữ liệu về hệ gen cây lúa để xác định các gen mới.

    Tất nhiên còn có nhiều tổ chức hiện đang phản đối việc tập trung vào công nghệ GM, cho rằng công nghệ này chỉ có đóng góp chút ít để giải quyết các nguyên nhân kinh tế và xã hội sâu xa mà nạn đói nghèo gây ra.

    Họ cho rằng một vài thập kỷ trước đây, nạn đói lan tràn cũng được dự báo sau sự bùng nổ về dân số thế giới. Sự bùng nổ về dân số trở thành hiện thực nhưng nạn đói thì không. Lý do đó là trong khi các nước khác tranh cãi về cải cách xã hội thì các nhà nhân giống cây trồng đi tiên phong đã đưa ra cuộc cách mạng xanh và cứu được hàng triệu triệu người khỏi nạn đói. Báo cáo phát triển con người năm 2001 của Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc kết luận rằng “nhiều nước đang phát triển có thể nắm bắt được các lợi ích to lớn từ cây lương thực chuyển gen và các sinh vật khác”

    Trên thế giới hiện có khoảng 1,2 triệu người sống dưới 1 đôla một ngày và số tiền này thường dùng để mua gạo. Nhưng cây trồng lại dễ bị tấn công bởi nhiều dịch bệnh, sâu bệnh và sự thay đổi không lường của thời tiết. Chuyển đổi di truyền cây trồng để tạo ra các giống mới kháng sâu bệnh, dịch bệnh, chịu hạn và chịu mặn có thể tạo nên cuộc cách mạng thứ ba trong nông nghiệp. Việc công bố hệ gen cây lúa đã đưa ra một công cụ hữu hiệu cho các nhà nghiên cứu sẵn sàng nâng cao sản lượng cây trồng./.

    Nguồn: Guardian Newspapers, 23/08/05; agroviet.gov.vn31/8/2005

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Khi Đối Thủ Cạnh Tranh Giảm Giá
  • Chiến Lược Định Giá Sản Phẩm Trong Kinh Doanh Bán Lẻ(P2)
  • Giải Pháp Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Nhằm Tăng Sức Hấp Dẫn Và Sức Cạnh Tranh Cho Du Lịch Hà Nội
  • 9 Chiến Lược Định Giá Sản Phẩm Cần Phải Biết Nếu Muốn Kinh Doanh Có Lãi
  • Danh Sách Webcam Tốt Giá Rẻ Tại
  • Giải Pháp Nhàm Hạn Chế Sự Gia Tăng Của Nạn Lạm Phát Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Giải Pháp Xoá Đói Giảm Nghèo Ở Tỉnh Hà Tĩnh Đến Năm 2010
  • Giải Pháp Xoá Đói Giảm Nghèo Ở Tỉnh Hà Tĩnh Đến Năm 2010
  • Biện Pháp Thu Hẹp Khoảng Cách Giàu Nghèo
  • Thu Hẹp Khoảng Cách Giàu Nghèo Mục Tiêu Của Việt Nam Trong Chặng Đường Phát Triển Mới
  • Từng Bước Thu Hẹp Khoảng Cách Giàu Nghèo
  • Tình hình lạm phát ở Việt Nam

    Lạm phát ở Việt Nam trong lịch sử đã kéo dài nhiều năm và bùng nổ

    thành siêu lạm phát trong năm 1986-1988 với chỉ số tăng giá hàng tháng ở

    mức cao phổ biến từ 15-20%. Tuy nhiên cũng chỉ sau khi con bệnh lạm phát

    bùng nổ thành siêu lạm phát với những hệ quả cực kỳ tai hại về kinh tế và xã

    hội trong những năm nửa sau của thế kỷ 80 thì chính sách chống lạm phát,

    kiềm chế và đẩy lùi siêu lạm phát, tiến tới kiểm soát lạm phát mới thành vấn

    đề có ý nghĩa chiến lợc quan trọng ở Việt Nam. Tình hình lạm phát trong năm

    2007 đang trở thành vấn đề đáng quan tâm. Liệu có thể trong năm 2007 lạm

    phát sẽ tăng lên hai con số?

    I. Các giai đoạn lạm phát:

    Lạm phát ở Viêt Nam đợc chia ra các giai đoạn :

    * Giai đoạn 1980 về trớc :

    Lạm phát trong giai đoạn này không liên tục do cơ chế kinh tế kinh tế

    kế hoạch hoá tập trung gây ra. Sự song hành hai thị trờng: thị trờng nhà nớc và

    thị trờng tự do đã gây nên sự không thống nhất giá cả khiến cho trên thực tế

    đồng tiền có hai sức mua khác nhau. Trong thời kỳ này, bệnh lạm phát cha đ-

    ợc phát hiện, nhà nớc định giá cho hầu hết các sản phẩm và dịch vụ lu thông

    trên thị trờng.

    * Giai đoạn 1981-1985

    Lạm phát thời kỳ này diễn ra trong điều kiện bắt đầu có những cải cách

    quan trọng trong nhiều lĩnh vực của cơ chế kinh tế. Lạm phát đã diễn ra trên

    quy mô cả nớc. Do cơ chế hai giá nên lạm phát công khai chiếm u thế. Cải

    cách 1981-1992 và 1985 không giúp lạm phát giảm mà còn trở thành tác nhân

    trực tiếp của lạm phát sau đó.

    Website: http://www.docs.vn Email : Tel : 0918.775.368

    Tình hình lạm phát ở Việt Nam

    2. Thực trạng lam phát của nớc ta hiện nay:

    Tc lm phỏt 7 thỏng u nm 2007 ó lờn ti 6,19%, nu theo

    ny thỡ mc lm phỏt ca c nm 2007 s mc hai con s. ỏnh giỏ mt

    nn kinh t cú lnh mnh hay khụng ngi ta da ch yu vo t l gia tc

    tng GDP v tc tng giỏ tiờu dựng (CPI). Ch tớnh trong 3 nm gn

    õy, khi m th gii ang lờn cn st giỏ, thỡ cho n gi ny t s trờn ca

    nc ta vn mc 1:1. iu ú núi lờn rng nn kinh t ca nc ta vn

    ang lnh mnh v vn l Chớnh ph Vit Nam quyt bo v s lnh

    mnh ú, trc mt l n ht 2007.

    Mt khỏc, khi chuyn t nn kinh t k hoch hoỏ tp trung sang nn

    kinh t th trng phỏt trin thỡ vic tng giỏ tiờu dựng l khụng trỏnh khi

    v s nh giỏ ng tin nc ta cũn mc cao nờn vic mt giỏ ca ng

    tin cng l tt yu. iu ú gii thớch, tuy vic neo giỏ khụng phi lỳc no

    cng thnh cụng nhng c trong ba nm va qua chỳng ta s dng cụng c

    ny m vn t kt qu.

    3. Những giải pháp nhằm hạn chế sự gia tăng của nạn

    lạm phát ở Việt Nam

    Lm phỏt ang cú nguy c tng cao hn tc tng trng, tng cao

    hn lói sut tit kim, tỏc ng xu n chi phớ u vo ca sn xut, n

    giỏ vt liu xõy dng v thc hin vn u t, n thu nhp thc t v i

    sng ca ngi tiờu dựng, nht l nhng ngi cú thu nhp thp,đến vấn đề

    Website: http://www.docs.vn Email : Tel : 0918.775.368

    T×nh h×nh l¹m ph¸t ë ViÖt Nam

    gián tiếp đang tích cực giải ngân và khả năng cả năm sẽ vượt 2 tỉ USD, tăng

    ít nhất 10% so với năm trước.

    Nguồn kiều hối (bao gồm cả lượng tiền của Việt kiều gửi về giúp gia

    đình người thân, cả lượng tiền của những người đi xuất khẩu gửi về) tiếp

    tục tăng. Chi tiêu của khách quốc tế đến Việt Nam tăng do lượng khách

    tăng 14,6%. Trong điều kiện USD giảm giá trên thị trường thế giới, nhưng

    vẫn tăng nhẹ ở Việt Nam thì lượng USD đổ vào Việt Nam vẫn tiếp tục tăng

    mạnh và giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam sẽ vẫn còn “đắt” kép.

    Ba, thu ngân sách từ nhập khẩu sẽ bị ảnh hưởng do giảm thuế suất

    thuế nhập khẩu. Tác động này cần và có thể được xử lý bằng các biện pháp

    khác để bù vào, thậm chí cần phải giảm chi ngân sách trên cơ sở đẩy mạnh

    tiết kiệm và chống lãng phí, thất thoát. Tuy nhiên, giảm thuế nhập khẩu là

    để giảm giá tiêu dùng, mang lại lợi ích cho người tiêu dùng, nếu không

    quản lý tốt sẽ rơi vào các nhà nhập khẩu.

    Một giải pháp trực tiếp và cực kỳ quan trọng trong thời gian này là

    thu hút tiền từ lưu thông về ngân hàng để giảm áp lực tăng giá. Các biện

    pháp mà Ngân hàng Nhà nước đưa ra như tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên gấp

    đôi, khống chế tỷ lệ cho vay đầu tư chứng khoán không vượt quá 3% tổng

    dư nợ tín dụng muộn, nhưng lại rất mạnh và rất cần thiết, cần tiếp tục thực

    hiện và tạo sự đồng thuận.

    Cần áp dụng thêm các biện pháp khác như phát hành trái phiếu, nâng

    lãi suất huy động vốn. Ngân hàng thương mại cần chấp nhận giảm lãi, thậm

    chí tạm thời lỗ vào lúc này (nhưng tính chung cả năm vẫn lãi) để chặn đứng

    lạm phát. Đối với những công trình xây dựng có thể cần cân nhắc, nếu thấy

    Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Biện Pháp Và Hạn Chế Lạm Phát Ở Việt Nam
  • Nỗ Lực Khắc Phục Khó Khăn, Khôi Phục Nền Kinh Tế Của Venezuela
  • Khủng Hoảng Venezuela Cần Phải Giải Quyết Trên Cơ Sở Đối Thoại Hòa Bình
  • Venezuela Âm Thầm Nới Hạn Chế Thị Trường, Nền Kinh Tế Khởi Sắc
  • Venezuela : Một Số Nguyên Nhân Dẫn Đến Tình Trạng Siêu Lạm Phát
  • Sự Tăng Dân Số Có Liên Quan Như Thế Nào Đến Chất Lượng Cuộc Sống? Ở Việt Nam Đã Có Biện Pháp Gì Để Giảm Sự Gia Tăng Dân Số Và Nâng Cao Chất Lượng Cuộc Sống?

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Luận Văn Đề Tài Thực Trạng Và Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Thcs
  • Đề Tài Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Thcs
  • Đề Tài Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Lớp 2
  • Đề Tài Một Số Đề Xuất Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Thcs
  • Đáp án:

    ự phát triển của Việt Nam trong 30 năm qua rất đáng ghi nhận. Đổi mới kinh tế và chính trị từ năm 1986 đã thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh, nhanh chóng đưa Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp. Từ 2002 đến 2022, hơn 45 triệu người đã thoát nghèo, tỉ lệ nghèo giảm mạnh từ hơn 70% xuống còn dưới 6% (3,2 USD/ngày theo sức mua ngang giá). GDP đầu người tăng 2,5 lần, đạt trên 2.500 USD năm 2022.

    Triển vọng kinh tế Việt Nam trong trung hạn có nhiều điểm sáng, dù vẫn có dấu hiệu điều chỉnh giảm tăng trưởng theo chu kỳ. Sau khi chạm đỉnh ở mốc 7,1% năm 2022, tăng trưởng GDP thực được dự báo giảm nhẹ trong năm 2022, do sức cầu bên ngoài giảm và do duy trì thắt chặt chính sách tín dụng và tài khóa. Tăng trưởng GDP thực được dự báo vẫn tiếp tục duy trì ở mức cao, xoay quanh mức 6,5% trong các năm 2022 và 2022. Tỉ lệ lạm phát vẫn tiếp tục ổn định ở mức một con số trong vòng bảy năm liên tiếp, thấp hơn hoặc tiệm cận mức 4% trong những năm gần đây. Cán cân đối ngoại vẫn trong vòng kiểm soát và tiếp tục được hỗ trợ bằng nguồn vốn FDI dồi dào lên tới gần 18 tỉ USD trong năm 2022, chiếm gần 24% tổng vốn đầu tư cho nền kinh tế.

    Việt Nam đang chứng kiến thay đổi nhanh về cơ cấu dân số và xã hội. Sau nhiều năm tăng trưởng, dân số Việt Nam đã lên đến khoảng 97 triệu vào năm 2022 (từ khoảng 60 triệu năm 1986) và dự kiến sẽ tăng lên 120 triệu dân, trước khi giảm dần vào năm 2050. Hiện nay, 70% dân số có độ tuổi dưới 35, với tuổi thọ trung bình gần 76 tuổi, cao hơn những nước có thu nhập tương đương. Nhưng dân số đang bị già hóa nhanh. Tầng lớp trung lưu đang hình thành – hiện chiếm 13% dân số và dự kiến sẽ lên đến 26% vào năm 2026.

    Chỉ số Vốn con người (HCI) của Việt Nam xếp thứ 48 trên 157 quốc gia và vùng lãnh thổ và đứng thứ hai ở ASEAN, chỉ sau Sing-ga-po. Một em bé Việt Nam được sinh ra ở thời điểm hiện nay khi lớn lên sẽ đạt mức năng suất bằng 67% nếu đứa trẻ đó được học tập và chăm sóc sức khỏe đầy đủ. Việt Nam là quốc gia có Chỉ số Vốn con người cao nhất trong số các quốc gia có thu nhập trung bình, tuy nhiên vẫn còn tồn tại khoảng cách giữa các địa phương, đặc biệt là ở nhóm dân tộc thiểu số. Đồng thời Việt Nam cũng cần nâng cao trình độ lực lượng lao động để tạo ra các công việc có năng suất cao hơn ở quy mô lớn trong tương lai.

    Trong vòng 30 năm qua, việc cung cấp dịch vụ cơ bản cải thiện rõ rệt. Tiếp cận tới dịch vụ cơ sở hạ tầng ở các hộ gia đình tăng nhanh chóng. Trong năm 2022, 99% dân số sử dụng điện làm nguồn thắp sáng chính, so với 14% năm 1993. Cơ hội tiếp cận nước sạch ở nông thôn cũng được cải thiện, từ 17% năm 1993 lên 70% năm 2022. Cơ hội tiếp cận những dịch vụ trên ở các đô thị đạt trên 95%.

    Giải thích các bước giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Những Biện Pháp Giải Quyết Vấn Đề Gia Tăng Dân Số Hiên Nay?
  • Trách Nhiệm Của Nhà Nước Trong Vấn Đề Giải Quyết Việc Làm
  • 5 Bước Để Nắm Vững Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề Mà Bạn Cần Biết
  • Tiểu Luận Phân Tích Các Biện Pháp Hỗ Trợ Và Giải Quyết Việc Làm Cho Người Lao Động
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Biện Pháp Để Duy Trì Sĩ Số Và Đảm Bảo Chuyên Cần Ở Học Sinh Bậc Tiểu Học
  • Giải Pháp Vấn Đề Gia Tăng Dân Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Về Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Ở Trường Thpt
  • Skkn Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Thpt Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Thcs
  • Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Thcs
  • Một Số Giải Pháp Xóa Đói Giảm Nghèo Bền Vững Đối Với Các Tỉnh Miền Trung
  • Giải Pháp Vấn Đề Gia Tăng Dân Số, Đề Tài Giải Pháp Tăng Doanh Thu, Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Tư Tưởng Của Đảng, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Pháp Hành Trì Đức Bồ Tát Địa Tạng, Biện Pháp Tăng Cươ, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Linh Sơn Pháp Bảo Đại Tạng Kinh, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩap; Văn Hóa Nền Tảng, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 Tập 1, Mẫu Bản Giải Trình Tăng Vốn Đầu Tư, Chỉ Thị Số 26 Của Bộ Chính Trị Về Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Các Cơ Quan Bảo Về Pháp L, Chỉ Thị Số 26 Của Bộ Chính Trị Về Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Các Cơ Quan Bảo Về Pháp L, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Su Swagatam Song Lyricscan Thiey Bien Phap Tang Cuong Quang, Hãy Giải Thích Bản Chất Của Dự Trữ Quốc Gia Vì Sao Việt Nam Phải Tăng Quy Mô , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam Giai Đoạn 2010- 2022, Hãy Phân Tích Sự Khác Nhau Giữa Các Tầng Lớp Giai Cấp Trong Xã Hội, Vì Sao Phải Đổi Mới Mô Hình Tăng Trưởng Và Cơ Cấu Lại Nền Kinh Tế Của Việt Nam Giai Đoạn Hiện Nay? P, Vì Sao Phải Đổi Mới Mô Hình Tăng Trưởng Và Cơ Cấu Lại Nền Kinh Tế Của Việt Nam Giai Đoạn Hiện Nay? P, Nội Dung Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Mối Quan Hệ Xã Hội Cuối, ông Chí Cho Biết Các Biện Pháp Tăng Cương Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình, Đông Chí Cho Biết Các Biện Pháp Tăng Cương Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tìn, Những Bien Pháp Tăng Cường Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mói, Đồng Chí Cho Biếtcác Biện Pháp Tăng Cường Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình, Biện Pháp Tăng Cường Mối Quan Hệ Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở, Bản Mô Tả Giải Pháp Hữu ích, Giải Pháp, Giai Phap Co Ban, Giải Pháp Hữu ích, Bản Mô Tả Giải Pháp Dự Thi, Giải Pháp Khu Vực Phòng Thủ, Giải Pháp Đại Hội Đảng 8, Bản Mô Tả Giải Pháp Skkn, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao, Đơn Đăng Ký Giải Pháp Hữu ích, Thủ Tục Đăng Ký Giải Pháp Hữu ích, Giải Pháp Cho Vinfast, Giải Pháp E Marketing, Sự Cần Thiết Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Tình Hình Mới, Những Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hôi Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hì, Bien Phap Tang Cương Quan Lý Các Moi Quan He Quan Nhan Tring Tinh Hinh Moi, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Những Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sơ, Những Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sơ, Những Biện Pháp Tu Táp Tăng Chiều Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở, Những Biện Pháp Tu Táp Tăng Chiều Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở , Nêu Yêu Cầu, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Môi Quan Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hì, Yêu Câu Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình, Nêu Yêu Cầu, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Môi Quan Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hì, Yêu Câu Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình , êu Yêu Cầu, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Môi Quan Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hìn, Đồng Chí Cho Biết Các Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ, Giải Pháp Quản Lý Môi Trường, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Về Bảo Vệ Môi Trường, Phương Pháp Giải Bài Toán Hỗn Hợp, Giải Pháp Xây Dựng Đoàn Kết Nội Bộ, Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Đáp án Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Phương Pháp Giải Toán 8, Giải Pháp Marketing Online, Giải Pháp Sẵn Sàng Đối Phó Của Hội Chữ Thập Đỏ, Giải Pháp Với Khách Hàng, Cac Giai Phap An Ninh Quoc Gia, 7 Giải Pháp Nghị Quyết 36, Bài Giải Phương Pháp Tính, Giai Phap Nang Cao Y Duc Cua Can Bo Nghanh Y Te, Phương Pháp Giải Bài Tập ăn Mòn Kim Loại, Mục Tiêu, Giải Pháp Vấn Đề Tôn Giáo, Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh,

    Giải Pháp Vấn Đề Gia Tăng Dân Số, Đề Tài Giải Pháp Tăng Doanh Thu, Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Tư Tưởng Của Đảng, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Pháp Hành Trì Đức Bồ Tát Địa Tạng, Biện Pháp Tăng Cươ, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Linh Sơn Pháp Bảo Đại Tạng Kinh, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩap; Văn Hóa Nền Tảng, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 Tập 1, Mẫu Bản Giải Trình Tăng Vốn Đầu Tư, Chỉ Thị Số 26 Của Bộ Chính Trị Về Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Các Cơ Quan Bảo Về Pháp L, Chỉ Thị Số 26 Của Bộ Chính Trị Về Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Các Cơ Quan Bảo Về Pháp L, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Su Swagatam Song Lyricscan Thiey Bien Phap Tang Cuong Quang, Hãy Giải Thích Bản Chất Của Dự Trữ Quốc Gia Vì Sao Việt Nam Phải Tăng Quy Mô , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam Giai Đoạn 2010- 2022, Hãy Phân Tích Sự Khác Nhau Giữa Các Tầng Lớp Giai Cấp Trong Xã Hội, Vì Sao Phải Đổi Mới Mô Hình Tăng Trưởng Và Cơ Cấu Lại Nền Kinh Tế Của Việt Nam Giai Đoạn Hiện Nay? P, Vì Sao Phải Đổi Mới Mô Hình Tăng Trưởng Và Cơ Cấu Lại Nền Kinh Tế Của Việt Nam Giai Đoạn Hiện Nay? P,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Cho Vấn Đề Tăng Dân Số?
  • Vấn Đề Việc Làm Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Ninh Thuận Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Gắn Với Nhu Cầu Thực Tiễn
  • Nâng Cao Hiệu Quả Đào Tạo Nghề, Giải Quyết Việc Làm
  • Hà Giang Gắn Đào Tạo Nghề Với Giải Quyết Việc Làm
  • Nêu Nguyên Nhân Hậu Quả Biện Pháp Của Sự Di Dân Ở Đới Nóng? Sự Gia Tăng Dân Số Gây Sức Ép Gì ? Câu Hỏi 55305

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiem Giao Duc Dao Duc Hoc Sinh Thcs Skkn
  • Một Số Giải Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Hs Thcs Trong Giai Đoạn Hiện Nay .rar
  • Skkn Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Gd Đạo Đức Học Sinh Thcs
  • Giải Pháp Về Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Thpt
  • Di dân ở các nước thuộc đới nóng diễn ra do nhiều nhân tố tác động : thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển, sự nghèo đói và thiếu việc làm… Tình trạng di dân ở đây rất đa dạng và phức tạp.

    Ở nhiều nước đới nóng, cũng là các nước đang phát triển, làn sóng nông dân di cư tự do vào đô thị tìm kiếm việc làm (vì thu nhập ờ vùng nông thôn quá thấp) đã làm cho dân số đô thị tăng nhanh, tạo sức ép lớn đối với vấn đề việc làm và môi trường đô thị.

    Hạn hán thường xuyên và các cuộc xung đột tộc người không dứt là những nguyên nhân dẫn đến việc di dân tị nạn rất phổ biến ở nhiều nước châu Phi. Tình trạng này cũng diễn ra với quy mô lớn ở nhiều nước Nam Á và Tây Nam Á.

    Tuy nhiên, nhiều nước đới nóng cũng tiến hành di dân có tổ chức, có kế hoạch để khai hoang, lập đồn điền trồng cây xuất khẩu, để xây dựng các công trình công nghiệp mới, phát triển kinh tế ờ các vùng núi hay vùng ven biển. Những cuộc di dân như vậy có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế – xã hội.

    – Hậu quả của dân số đông và tăng nhanh:

    + Về kinh tế: tốc độ phát triển của dân số nhanh hơn tốc độ phát triển kinh tế, làm kìm hãm sự phát triển kinh tế; việc sử dụng nguồn lao động lãng phí và hiệu quả.

    + Xã hội: gây sức ép lên các vấn đề y tế, giáo dục, nhà ở…; tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm; xảy ra các tệ nạn xã hội.

    + Môi trường: cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí)

    – Những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.

    + Giảm sức ép về vấn đề y tế, giáo dục, nhà ở…cho người dân, đặc biệt ở khu vực đô thị.

    + Vấn đề việc làm cho lao động được giải quyết, giảm tình trạng thất nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hiện Biện Pháp Tránh Thai Hiện Đại Để Tránh Gia Tăng Dân Số
  • Cần Có Những Giải Pháp Cụ Thể Để Giải Quyết Việc Làm
  • Những Giải Pháp Quyết Liệt Để Giảm Tai Nạn Giao Thông
  • Làm Gì Giúp Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Luận Văn: Nâng Cao Chất Lượng Dân Số Tỉnh Quảng Nam, Hay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100