Biện Pháp Chủ Yếu Để Giải Quyết Tình Trạng Thiếu Việc Làm Ở Nông Thôn Nước Ta Hiện Nay Là

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Quyết Việc Làm Cho Lao Động Ở Nông Thôn
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 55: Ô Nhiễm Môi Trường (Tiếp Theo)
  • Vì Sao Nói Ô Nhiễm Môi Trường Chủ Yếu Do Hoại Động Của Con Người Gây Ra Nêu Những Biện Pháp Hạn Chế Ô Nhiễm.
  • 7.vì Sao Nói Ô Nhiễm Môi Trường Chủ Yếu Do Hoại Động Của Con Người Gây Ra? Nêu Những Biện Pháp Hạn Chế Ô Nhiễm. 8.bằng Cách Nào Con Người Có Thể Sử Dụng Tài Nguyên Thiển Nhiên Một Cách Tiết Kiệm Và Hợp Lí?
  • Ẩn Dụ Là Gì? Các Hình Thức Ẩn Dụ? Phân Biệt Ẩn Dụ Với Biện Pháp Khác
  • Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành trồng lúa của đồng bằng sông Cửu Long
    • Cây công nghiệp lâu năm của nước ta chủ yếu là
    • Đất feralit ở nước ta là loại đất thích hợp nhất để phát triển
    • Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng
    • Vùng nào sau đây của nước ta có số lượng đô thị nhiều nhất cả nước
    • Nơi nào sau đây không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ
    • Phát biểu nào sau đây đúng với nông nghiệp hàng hóa ở nước ta
    • Cho bảng số liệu: Dân số và số dân thành thị nước ta giai đoạn 1995-2014 Năm
    • Căn cứ vào Atlat trang 18, cho biết trâu được nuôi nhiều nhất ở vùng nào sau đây
    • Vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta là
    • Căn cứ vào Atlat Địa Lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết loại cây công nghiệp nào sau đây không phải là sản phẩm chuyên
    • Thu nhập bình quân của người lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới là do
    • Hãy cho biết quy mô dân số nước ta năm 2007?
    • Thành phần kinh tế nào vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta
    • Đô thị đầu tiên của nước ta là
    • Cho bảng số liệu sau Diện tích một số cây công nghiệp hàng năm ở nước ta giai đoạn 2000- 2014
    • Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết cây công ngiệp nào sau đây không phải
    • Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, các đô thị loại 2 ở đồng bằng Sông Cửu Long (năm 2007) là
    • Căn cứ vào Atlat Địa Lý Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất cả
    • Cho biểu đồ sauBiểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
    • Đặc điểm nền nông nghiệp cổ truyền là
    • Đặc điểm đặc trưng nhất của nền nông nghiệp nước ta là
    • Đô thị nào sau đây của nước ta không trực thuộc trung ương
    • Sự phân bố dân cư nước ta chưa hợp lí đã ảnh hưởng lớn đến việc
    • Phải phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trên phạm vi cả nước là vì
    • Nước ta có nhiều thành phần dân tộc, vấn đề khó khăn lớn nhất cần giải quyết hiện nay là
    • Biện pháp làm cho năng suất lúa tăng nhanh là
    • Để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước cần phải
    • Căn cứ vào Atlat Địa Lý Việt Nam trang 18, cho biết bò được nuôi nhiều nhất ở vùng nào sau đây
    • Cây nào sau đây không thuộc cây công nghiệp hàng năm?
    • Cho bảng số liệu: Dân số Việt Nam qua các năm
    • Thuận lợi chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
    • Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, quy mô dân số các đô thị sau đây ở vùng đồng bằng Sông Hồng
    • Ngành chăn nuôi bò sữa ở nước ta thường phân bố ở
    • Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
    • Để giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta, hướng nào sau đây là không hợp lí
    • Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh nhất ở các vùng
    • Vùng nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất cả nước
    • Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của đô thị hóa ở nước ta
    • Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta trong khu vực I có xu hướng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Năng Tư Duy Giải Quyết Vấn Đề Trong Việc Làm Hiệu Quả 100%
  • Các Bước Giải Quyết Vấn Đề Hiệu Quả
  • Giải Quyết Việc Làm Cho Sinh Viên Tốt Nghiệp Tại Các Trường Đại Học, Cao Đẳng Tỉnh Nghệ An
  • Biện Pháp Nào Làm Giảm Tỉ Lệ Gia Tăng Dân Số, Giảm Sức Ép Tới Môi Trường Tự Nhiên?
  • Đề Tài Vai Trò Của Hiệu Trưởng Trường Thcs Với Công Tác Xã Hội Hóa Giáo Dục Ở Địa Phương
  • Thất Nghiệp Và Biện Pháp Khắc Phục Tình Trạng Thất Nghiệp Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Giải Quyết Vấn Đề Thất Nghiệp Ở Việt Nam
  • Cách Đảm Bảo Giấc Ngủ Cho Người Làm Việc Ca Đêm Cách Đảm Bảo Giấc Ngủ Cho Người Làm Việc Ca Đêm
  • Rối Loạn Giấc Ngủ Do Làm Việc Theo Ca
  • Bí Quyết Chăm Sóc Sức Khỏe Cho Công Nhân Làm Ca Đêm
  • Chế Độ Ăn Uống, Tập Thể Dục Và Giấc Ngủ Cho Người Làm Việc Ca Đêm
  • Lời nói đầu

    Ngày nay với sự phát triển vợt bậc của khoa học kỹ thuật đã không ít tạo

    ra nhũng sự nhảy vọt về mọi mặt , đã đa nhân loại tiến xa hơn nữa . Trong những

    năm gần đây chúng ta đã đạt đợc một số thành tựu phát triển rực rỡ về khoa học

    kỹ thuật,các ngành nh du lịch,dịch vụ,xuất khẩu,lơng thực thực phẩm sang các n-

    ớc vv . Đằng sau những thành tựu chúng ta đã đạt đợc,thì cũng có không ít vấn

    đề mà Đảng và nhà nớc ta cần quan tâm nh :Tệ nạn xã hội,lạm phát,thất

    nghiệp Song với hạn chế của bài viết mà chúng ta không thể phân tích kỹ từng

    vấn đề đang xảy ra trong xã hội nh hiện nay đợc.Nhng có lẽ vấn đề đợc quan

    tâm hàng đầu ở đây có lẽ là thất nghiệp .

    Thất nghiệp,đó là vấn đề cả thế giới cần quan tâm. Bất kỳ một quốc gia

    nào dù nền kinh tế có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì vẫn tồn tại thất nghiệp

    đó là vấn đề không tránh khỏi chỉ có điều là thất nghiệp đó ở mức độ thấp hay

    cao mà thôi.Với thời gian không cho phép chính vì thế mà bài viết này chúng ta

    chỉ đề cập đến tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam.Thất nghiệp , nó còn kéo theo nhiều

    vấn đề đằng sau:Sẽ dẫn đến tình trạng làm giảm nền kinh tế,sự gia tăng của các tệ

    nạn xã hội nh cờ bạc,trộm cắp,làm sói mòn nếp sống lành mạnh,phá vỡ nhiều

    mối quan hệ.Tạo ra sự lo lắng cho toàn xã hội .

    Nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp là do đâu ?

    Đó là do :

    Do trình độ học vấn

    2.3.2. Thất nghiệp cơ cấu

    Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các thị trờng

    lao động ( giữa các ngành nghề,khu vực ) loại này gắn liền với sự biến động cơ

    cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung của các thị trờng lao động.Khi sự lao

    động này là mạnh kéo dài,nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng và kéo dài .

    2.3.3. Thất nghiệp do thiếu cầu .

    Do sự suy giảm tổng cầu.Loại này còn đợc gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở

    các nền kinh tế thị trờng nó gắn liền với thơì kỳ suy thoái của chu kỳ kinh

    doanh,xảy ra ở khắp mọi nơi mọi ngành mọi nghề .

    2.4. Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trờng .

    Nó xảy ra khi tiền lơng đợc ấn định không bởi các lực lợng thị trờng và cao

    hơn mức cân bằng thực tế của thị trờng lao động .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Chuyên Đề Giải Pháp Phòng Ngừa Và Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank
  • Đề Tài: Biện Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Vietcombank
  • Đẩy Mạnh Thực Hiện Các Giải Pháp Xử Lý Nợ Xấu
  • Xây Dựng Thị Trường Mua Bán Nợ: Giải Pháp Xử Lý Nợ Xấu
  • 10 Giải Pháp Xử Lý Nợ Xấu Và Hạn Chế Nợ Xấu
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Giảm Thất Nghiệp Ở Khu Vực Thành Thị Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Tình Trạng Đa Giải Pháp Âm Vị Học
  • 8 Cách Chữa Đau Họng Nhanh Chóng Mà Không Cần Dùng Thuốc
  • Giải Pháp Giảm Cơn Đau Họng Cấp Tốc Không Cần Đơn Thuốc
  • 10 Cách Giảm Đau Họng Cấp Tốc
  • Giải Pháp Tự Nhiên Giúp Giảm Đau Họng Kéo Dài Hiệu Quả! Tìm Hiểu Ngay!
  • Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    3

    Chương 1- Một số cơ sở lý luận về thất nghiệp

    4

    1.1.

    4

    Một số khái niệm

    1.1.1.

    Thất nghiệp

    4

    1.1.2.

    Người thất nghiệp

    4

    1.1.3.

    Tỷ lệ thất nghiệp

    6

    1.2.

    Phân loại thất nghiệp

    7

    1.2.1.

    Theo ý chí của người lao động

    7

    1.2.2.

    Theo tính chất của thất nghiệp

    8

    1.3.

    1.4.

    Đặc điểm của thất nghiệp

    12

    1.3.1.

    Theo tuổi

    12

    1.3.2.

    Theo giới

    13

    1.3.3.

    Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

    13

    Ảnh hưởng của thất nghiệp tới phát triển kinh tế xã hội

    14

    1.4.1.

    Hậu quả kinh tế của thất nghiệp

    14

    1.4.2.

    Hậu quả xã hội của thất nghiệp

    15

    Chương 2: thực trạng thất nghiệp ở thành thị Việt Nam

    17

    2.1. Một số đặc trưng cơ bản của dân số thất nghiệp nước ta

    17

    2.2. Thất nghiệp chung của lực lượng lao động ở khu vực thành thị theo vùng

    kinh tế

    20

    2.3. Thất nghiệp của lực lượng lao động ở khu vực thành thị theo tỉnh, thành phố

    21

    2.4. Thất nghiệp của lực lượng lao động ở khu vực thành thị theo trình độ

    chuyên môn kỹ thuật

    22

    2.5. Thất nghiệp của lực lượng lao động ở khu vực thành thị theo nhóm tuổi 23

    2.6. Thất nghiệp của lực lượng lao động ở khu vực thành thị theo giới

    24

    Chương 3: các giải pháp nhằm giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    hiện nay

    3.1. Nguyên nhân thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    3.1.1. Cung lao động vượt quá cầu lao động

    25

    3.1.2. Ảnh hưởng từ các cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực và

    thế giới

    26

    3.1.3. Chất lượng nguồn lao động chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển

    kinh tế xã hội.

    26

    3.1.4. Chính sách giảm biên chế, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước26

    3.1.5. Sự phát triển khoa học công nghệ

    27

    3.1.6. Tâm lý xã hội của dân cư khu vực thành thị trong việc lựa chọn việc

    làm

    27

    3.2. Giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị việt nam hiện nay

    27

    3.2.1. Giảm cung lao động ở khu vực thành thị

    27

    3.2.2. Phát triển kinh tế khu vực thành thị để tạo ra chỗ làm việc mới và

    đảm bảo việc làm

    30

    3.2.3. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

    30

    3.2.4. Xuất khẩu lao động

    31

    3.2.5. Hỗ trợ giải quyết việc làm cho người thất nghiệp và thiếu việc làm

    32

    Kết luận

    34

    Tài liệu tham khảo

    35

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    2

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    LỜI MỞ ĐẦU

    Trong điều kiện kinh tế thị trường, thất nghiệp là vấn đề mang tính toàn

    cầu, nó không loại trừ một quốc gia nào, cho dù quốc gia đó là nước đang phát

    triển hay nước có nền công nghiệp phát triển. Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến tất

    cả các mặt kinh tế, chính trị và xã hội của mỗi quốc gia. Những hậu quả mà nó

    gây ra không dễ gì khắc phục được trong một thời gian ngắn. Do vậy, giảm tỷ lệ

    thất nghiệp, bảo đảm việc làm, ổn định đời sống cho người lao động trở thành

    mục tiêu quan trọng của mỗi quốc gia.

    Đối với Việt Nam, xuất phát từ một nước nghèo, có nền kinh tế kém phát

    triển, dân số tăng nhanh trong nhiều thập kỷ qua, thất nghiệp (đặc biệt là thất

    nghiệp ở khu vực thành thị) đang là một vấn đề gây sức ép rất lớn đối với các

    nhà hoạch định chính sách cũng như sự lo lắng đối với từng người lao động.

    Xuất phát từ điều đó, em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp giảm

    thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam” để nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu

    đề tài nhằm khái quát một số vấn đề lý luận về thất nghiệp, phân tích đánh giá

    thực trạng thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam – một phần hệ quả của quá

    trình đô thị hóa (bằng cách sử dụng các phương pháp thống kê toán, phân tích số

    liệu) và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực

    này.

    Kết cấu của đề tài gồm 3 phần chính:

    + Chương 1: Một số cơ sở lý luận về thất nghiệp.

    + Chương 2: Thực trạng thất nghiệp ở thành thị Việt Nam.

    + Chương 3: Giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam hiện nay.

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    3

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    CHƯƠNG I- MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẤT NGHIỆP

    1.1.

    MỘT SỐ KHÁI NIỆM

    1.1.1.

    Thất nghiệp

    Vấn đề thất nghiệp đã được nhiều nước, nhiều tổ chức, nhiều nhà khoa

    học bàn luận. Song cũng còn nhiều ý kiến khác nhau nhất là về thất nghiệp.

    Tại Điều 20 Công ước số 102 (1952) của tổ chức lao động Quốc tế

    (gọi tắt là ILO) về Quy phạm tối thiểu về an toàn xã hội định nghĩa: “Thất

    nghiệp là sự ngừng thu nhập do không có khả năng tìm được một việc làm thích

    hợp trong trường hợp người đó có khả năng làm việc và sẵn sàng làm việc, theo

    định nghĩa này để xác định tình trạng thất nghiệp cần hai điều kiện “có khả

    năng làm việc” và “sẵn sàng làm việc”; sau đó Công ước số 168 (1988) bổ sung

    thêm vào định nghĩa này khái niệm “tích cực tìm kiếm việc làm”.

    1.1.2.

    Người thất nghiệp

    Tùy theo quan điểm nhận thức, mục đích hoàn cảnh của mỗi nước người

    ta có thể đưa ra các khái niệm khác nhau về người thất nghiệp. Chẳng hạn:

    Ở Nga: “Những người thất nghiệp được thừa nhận là những công

    dân có khả năng lao động, không có việc làm và thu nhập; đã đăng ký ở các cơ

    quan dịch vụ việc làm với mục đích tìm kiếm những công việc thích hợp, đang

    đi tìm việc làm và sẵn sàng làm việc. Những công dân chưa đủ 16 tuổi và những

    người đã về hưu theo độ tuổi thì không được công nhận là những người thất

    nghiệp”.

    Ở Mỹ: “Người thất nghiệp là những người không có việc làm trong

    tuần điều tra, mặc dù có khả năng làm việc, mong muốn tìm được việc làm trong

    vòng 4 tuần đã qua, có liên hệ với các trung tâm dịch vụ việc làm hoặc trực tiếp

    với người thuê lao động”.

    Ở Anh: “Người thất nghiệp là những người không làm việc 1 giờ

    nào trong vòng 2 tuần điều tra”.

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    4

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    Ở Cộng hoà Liên bang Đức: “Người thất nghiệp là người lao động

    tạm thời không có quan hệ lao động hoặc chỉ thực hiện những công việc ngắn

    hạn”.

    Ở Thái lan: “Người thất nghiệp là người lao động không có việc

    làm, muốn làm việc, có năng lực làm việc”.

    Từ định nghĩa về thất nghiệp, ILO đã đưa ra bốn tiêu chí cơ bản để

    xác định “người thất nghiệp” đó là: trong độ tuổi lao động; có khả năng lao động

    đang không có việc làm, đang đi tìm việc làm. Nhìn chung, các tiêu chí này

    mang tính khái quát cao, đã được nhiều nước tán thành và lấy làm cơ sở để vận

    dụng tại quốc gia mình khi đưa ra những khái niệm về người thất nghiệp. Ví dụ

    như: Trong Luật bảo hiểm thất nghiệp ở CHLB Đức (1969) định nghĩa: “Người

    thất nghiệp là người lao động tạm thời không có quan hệ lao động hoặc chỉ thực

    hiện công tác ngắn hạn”. Ở Trung Quốc người thất nghiệp là: “Người trong độ

    tuổi lao động, có sức lao động, mong muốn tìm việc nhưng không có việc”. Ở

    Pháp, người thất nghiệp “là người không có việc làm, có điều kiện làm việc và

    đang tìm việc làm”.

    Ở Việt nam (Bộ LĐTB&XH): “Người thất nghiệp là những người từ

    đủ 15 tuổi trở lên, có nhu cầu làm việc nhưng không có việc làm trong tuần lễ

    điều tra và tính đến thời điểm điều tra có đi tìm việc trong 4 tuần lễ qua hoặc

    không đi tìm việc trong 4 tuần qua với các lý do chờ việc, nghỉ thời vụ, không

    biết tìm việc ở đâu… hoặc trong tuần lễ trước điều tra có tổng số giờ làm việc

    dưới 8h, muốn làm thêm nhưng không tìm được việc”.

    Năm 2006, khái niệm “người thất nghiệp” đã được luật hóa và trở

    thành thuật ngữ pháp lý tại khoản 4 điều 3 Luật BHXH. Theo đó, người thất

    nghiệp được định nghĩa là: “người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất

    việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp dồng làm việc nhưng chưa tìm

    được việc làm”.

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    5

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    Có rất nhiều khái niệm về người thất nghiệp, nhung dù thế nào đi chăng

    nữa thì một người lao động được coi là thất nghiệp phải thể hiện đầy đủ 4 đặc

    trưng sau:

    + Là người lao động

    + Có khả năng lao động

    + Đang không có việc làm

    + Đang đi tìm việc làm

    Số người thất nghiệp Số người thất nghiệp là những người từ 15 tuổi trở

    lên mà trong tuần tham chiếu đã hội đủ các yếu tố sau đây:

    Không làm việc nhưng sẵn sàng và mong muốn có việc làm;

    Đang đi tìm việc làm có thu nhập, kể cả những người trước đó chưa

    bao giờ làm việc.

    Số người thất nghiệp còn bao gồm các trường hợp đặc biệt sau:

    + Những người đang nghỉ việc tạm thời nhưng không có căn cứ bảo

    đảm sẽ được tiếp tục làm công việc cũ, trong khi đó họ vẫn sẵn sàng làm việc

    hoặc đang tìm kiếm việc làm mới;

    + Những người trong thời kỳ tham chiếu không có hoạt động tìm kiếm

    việc làm vì họ sẽ được bố trí việc làm mới sau thời gian tạm nghỉ việc;

    + Những người đã thôi việc không được hưởng tiền lương, tiền công;

    + Những người không tích cực tiềm kiếm việc làm vì họ tin rằng

    không thể tìm được việc làm (do hạn chế về sức khoẻ, trình độ chuyên môn

    không phù hợp,…).

    1.1.3. Tỷ lệ thất nghiệp

    Tỷ lệ thất nghiệp: là tỷ lệ phần trăm của số người thất nghiệp so với

    dân số hoạt động kinh tế.

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    6

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    Ngoài khái niệm trên người ta còn thường dùng một số tỷ lệ thất nghiệp

    theo các đặc trưng như:

    Tỷ lệ thất nghiệp theo giới: là tỷ lệ phần trăm của số người thất

    nghiệp ở nam giới hoặc nữ giới so với tổng dân số nam giới hoặc nữ giới hoạt

    động kinh tế.

    Tỷ lệ thất nghiệp theo độ tuổi (nhóm tuổi): là tỷ lệ phần trăm của số

    người thất nghiệp ở độ tuổi x hoặc nhóm tuổi (x, x+n) so với tổng dân số hoạt

    động kinh tế của độ tuổi hoặc nhóm tuổi đó.

    Tỷ lệ thất nghiệp theo vùng: là tỷ lệ phần trăm của số nghười thất

    nghiệp của vùng so với tổng dân số hoạt động kinh tế của vùng đó.

    Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu biểu hiện tỷ lệ so sánh số người thất

    nghiệp với lực lượng lao động (tổng dân số hoạt động kinh tế) trong kỳ.

    Công thức tính:

    Tỷ lệ thất nghiệp (%) = {( Số người thất nghiệp)/( Dân số hoạt

    động kinh tế (LLLĐ))} x 100.

    Do đặc trưng của nền kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp của nước ta thường

    được tính cho khu vực thành thị theo công thức sau:

    Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị (%) = {(Số người thất nghiệp

    khu vực thành thị)/( Dân số hoạt động kinh tế (LLLĐ) khu vực thành thị)}

    x 100

    1.2.

    PHÂN LOẠI THẤT NGHIỆP

    1.2.1.

    Theo ý chí của người lao động

    Người ta phân thành 2 loại sau:

    a/ Thất nghiệp tự nguyện: là hiện tượng người lao động từ bỏ một công

    việc nào đó do một số nguyên nhân, mặc dù họ vẫn có nhu cầu làm việc.

    Một số nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp tự nguyện:

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    7

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    Thay đổi chỗ ở: Thông thường trước khi người lao động chuyển

    đến nơi ở mới, từ bỏ công việc cũ., họ thường giải quyết việc đảm nhận chỗ làm

    mới. Tuy nhiên, cũng không ít trường hợp điều đó không đạt được và người lao

    động rơi vào tình trạng không có việc làm.

    Mức lương: Với một ngành nghề nhất định, người lao động cho

    rằng họ là người có năng lực trên thị trường lao động. Do đó, họ chỉ đi làm khi

    mức lương được trả cao hơn mức lương bình quân phổ biến của ngành nghề đó.

    Người lao động đang trong thời gian đợi thuyên chuyển công tác.

    Sinh viên mới rời khỏi ghế nhà trường đang trong quá trình đi tìm

    Công việc hiện tại của người lao động không còn phù hợp (chuyên

    việc.

    môn, trình độ), họ sẵn sàng từ bỏ công việc đó để đi tìm một công việc khác

    thích hợp hơn.

    b/ Thất nghiệp không tự nguyện: là hiện tượng người lao động có khả

    năng lao động, trong độ tuổi lao động, có mong muốn làm việc nhưng do một số

    nguyên nhân mà không được tuyển dụng, không có việc làm và trở thành thất

    nghiệp.

    Một số nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp không tự nguyện:

    Người lao động mong muốn làm việc với mức lương bình quân phổ

    biến của ngành nghề mà họ có năng lực trên thị trường lao động nhưng tại nơi

    mà họ đang tìm việc không có người sử dụng (không có vị trí công việc trống,

    nên không có người tuyển dụng).

    Người lao động bị sa thải do cắt giảm sản xuất, tinh giảm biên chế,

    vi phạm kỷ luật lao động và một số nguyên nhân khác.

    1.2.2.

    Theo tính chất của thất nghiệp

    Có thể phân thành những loại sau:

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    8

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    a/ Thất nghiệp tạm thời (hay thất nghiệp bề mặt): Phát sinh do sự di

    chuyển của con người giữa các vùng, các miền, các công việc hoặc các giai đoạn

    khác nhau của cuộc sống và họ cần có thời gian để tìm được việc làm thích hợp.

    Đây là loại thất nghiệp khá phổ biến và thường xuyên diễn ra, thậm chí

    một nền kinh tế được coi là đầy đủ công ăn việc làm thì loại thất nghiệp này vẫn

    tồn tại.

    Nguyên nhân:

    Do quá trình đi tìm việc làm của sinh viên mới ra trường

    Do sự thay đổi chỗ ở của người lao động

    Phụ nữ quay lại lực lượng lao động sau khi có con

    Đợi thuyên chuyển công tác

    Mất việc làm do doanh nghiệp bị phá sản

    b/ Thất nghiệp cơ cấu: Do không có sự đồng bộ giữa kỹ năng tay nghề

    của người lao động với cơ hội việc làm do nhu cầu lao động và sản xuất thay

    đổi. Điều này phát sinh do sự mất cân đối giữa cung và cầu về các loại lao

    động. Cầu của loại lao động này tăng, cầu loại lao động khác giảm, cung không

    điều chỉnh kịp cầu.

    Nguyên nhân:

    Trong quá trình vận động của nền kinh tế thị trường, sẽ có những ngành

    phát triển thu hút nhiều lao động, nhưng cũng có nhiều ngành bị thu hẹp làm dư

    thừa lao động. Nhưng lượng lao động này chưa kịp được đào tạo và đào tạo lại

    để bổ sung vào chỗ cầu tăng lên. Điều này thấy rõ nhất giữa hai ngành công

    nghiệp và nông nghiệp. Do ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

    nông nghiệp làm dư thừa lao động trong nông nghiệp. Trong khi đó cầu lao

    động trong công nghiệp tăng do thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nhưng lượng lao

    động dư thừa chưa được đào tạo hoặc đào tạo lại để kịp thời bổ sung.

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    9

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    c/ Thất nghiệp chu kỳ:

    Loại thất nghiệp này gắn với chu kỳ của ngành và nền kinh tế. Nó xảy ra

    khi chu kỳ kinh tế chuyển sang giai đoạn suy thoái, nền kinh tế lâm vào tình

    trạng khủng hoảng, lạm phát gia tăng làm tỷ lệ tăng trưởng của tổng cầu về sản

    lượng giảm, doanh nghiệp thu hẹp sản xuất làm cho mức cầu lao động giảm

    xuống.

    Có hai dạng chu kỳ khác nhau:

    Chu kỳ công nghiệp (chu kỳ đền bù): Chu kỳ này thường kéo dài từ

    7 – 8 năm và gắn với quá trình đổi mới máy móc sản xuất trong công nghiệp và

    những ngành khác phụ thuộc vào nhịp độ đổi mới máy móc, mức độ khấu hao tự

    nhiên các nguồn vốn sản xuất cơ bản và những nguyên nhân khác.

    Chu kỳ Kondrachep: Chu kỳ này do nhà bác học người Nga

    Kondrachep Nicolai Dmitrievich tìm ra. Chu kỳ này thường kéo dài từ 40 – 50

    năm và gắn với những biến đổi cơ bản tất cả những yếu tố cấu thành sản xuất và

    thay đổi thế hệ công nhân lao động.

    d/ Thất nghiệp mùa vụ: Loại thất nghiệp này phát sinh theo chu kỳ sản

    xuất kinh doanh và xuất hiện phổ biến trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và

    ngư nghiệp với những công việc mang tính chất mùa vụ. Đây là loại thất nghiệp

    dễ dự đoán trước.

    e/ Thất nghiệp do thiếu cầu: Đây là loại thất nghiệp theo lý thuyết của

    Keynes, nó xảy ra khi tổng cầu giảm mà tiền lương và giá cả chưa kịp điều

    chỉnh để phục hồi mức hữu nghiệp toàn phần.

    Chúng ta biết rằng: Tiền lương và giá cả được điều chỉnh theo mức cân

    bằng dài hạn. Vì thế khi tổng cầu giảm một mức nhất định thì trong ngắn hạn sẽ

    làm cho sản lượng giảm và mức hữu nghiệp thấp hơn. Một số công nhân muốn

    làm việc tại mức lương thực tế hiện hành nhưng không thể tìm được việc làm.

    Chỉ trong dài hạn, khi tiền lương và giá cả giảm đến mức cần thiết để phục hồi

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    10

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    tổng cầu ở mức hữu nghiệp toàn phần thì thất nghiệp do thiếu cầu mới bị triệt

    tiêu.

    f/ Thất nghiệp cổ điển (thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường): Xảy ra khi

    tiền lương được cố ý duy trì (ấn định không bởi các lực lượng thị trường) ở mức

    cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động (mức mà tại đó

    đường cung và đường cầu lao động cắt nhau).

    Nguyên nhân:

    Do sự đấu tranh của công đoàn đòi tiền lương ở mức cao hơn mức

    tiền lương cân bằng.

    Do sự quyết định một cách cứng nhắc của chính phủ về luật tiền

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    11

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    Trong bất kỳ một quốc gia nào, luôn có một lượng thất nghiệp nhất định

    (thậm chí khi quốc gia đó được đánh giá là toàn dụng công nhân). Đó là sàn thất

    nghiệp tối thiểu phải chấp nhận được gọi là tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên. Hạ thất

    nghiệp đến mức đụng sàn có thể xem như là thành công trong mục tiêu toàn

    dụng hay thất nghiệp thấp.

    Tỷ lệ thất nghiệp này luôn tồn tại vì những nguyên nhân khách quan sau:

    Luôn tồn tại một tỷ lệ lao động lười biếng, thực sự không muốn

    Có những lao động chấp nhận thất nghiệp tạm thời để tìm cơ hội có

    việc làm khác với mức lương cao hơn vì không hài lòng với thu nhập thấp hiện

    tại.

    Nhiều lao động không cập nhật tay nghề, bị đào thải, đang chờ xin

    việc khác hoặc phải học lại nghề.

    Lao động đang chờ phân công do chuyển việc.

    Lao động đang làm việc một phần thời gian.

    Lao động thất nghiệp vào những thời điểm nông nhàn ở nông thôn.

    Vì các nhân tố trên nên việc hạ thất nghiệp xuống 0% là điều hoang

    tưởng. Một số nhà kinh tế học thì cho rằng việc duy trì một tỷ lệ thất nghệp tự

    nhiên là điều cần thiết. Đó sẽ là nguồn lực dự trữ cho quốc gia khi cần phải sản

    xuất vượt tiềm năng, họ là đối tượng để giữ cân bằng tiền lương, không làm

    lương bổng tăng nóng và bất hợp lý mỗi khi thị trường khan hiếm.

    1.3.

    ĐẶC ĐIỂM CỦA THẤT NGHIỆP

    1.3.1.

    Theo tuổi

    Thất nghiệp có xu hướng nhiều nhất ở các nhóm tuổi trẻ nhất, giảm dần

    cho đến độ tuổi lao động chính. Một số nguyên nhân dẫn đến điều đó là:

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    12

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    Cũng giống như bất kỳ sự chuyển đổi nào, cần phải có một thời

    gian nhất định để người lao động trẻ thích nghi khi chuyển từ ghế nhà trường

    sang môi trường làm việc. Họ cần một thời gian để tìm hiểu các điều kiện của

    thị trường lao động, chẳng hạn như có thể có những loại công việc gì, với mức

    lương bao nhiêu, yêu cầu công việc như thế nào và nó có phù hợp với bản thân

    hay không? Hơn thế nữa, thanh niên vẫn ở giai đoạn đầu của cuộc đời, phần lớn

    vẫn có chỗ dựa là cha mẹ và chưa lập gia đình nên trách nhiệm của họ đối với

    gia đình là không quá cao. Họ có thể chấp nhận thất nghiệp tạm thời một thời

    gian để chờ một công việc có thu nhập cao hoặc có điều kiện làm việc tốt hơn

    hoặc phù hợp hơn với bản thân.

    Ở độ tuổi lao động chính, người lao động thường phải có trách

    nhiệm với gia đình, đòi hỏi phải có một việc làm với thu nhập ổn định. Thất

    nghiệp ở nhóm tuổi này thực sự là thử thách đối với gia đình họ.

    Tuổi càng cao, người lao động tích luỹ được càng nhiều kinh

    nghiệm, trình độ chuyên môn kỹ thuật được nâng cao, cơ hội tìm kiếm việc làm

    ngày càng cao.

    1.3.2.

    Theo giới

    Tỷ lệ thất nghiệp của nữ giới thường cao hơn nam giới. Có rất nhiều

    nguyên nhân dẫn đến điều đó, một trong những nguyên nhân chính là:

    Mặc dù trong điều kiện hiện nay, nam nữ bình đẳng nhưng tâm lý

    chung của các nhà tuyển dụng vẫn thích tuyển nam giới hơn nữ giới. Bởi vì

    trong quá trình công tác, nam thường có điều kiện đi công tác xa, ít phải bận

    công việc gia đình nhất là con cái hơn nữ.

    Nam giới thường có sức khoẻ cũng như điều kiện để nâng cao trình

    độ hơn nữ giới nên khả năng tìm kiếm việc làm cao hơn.

    1.3.3.

    Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

    Người có trình độ chuyên môn lành nghề càng cao thì thất nghiệp càng ít.

    Nguyên nhân:

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    13

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    Do nhu cầu lao động chất lượng cao ngày càng nhiều trong khi

    cung ứng lao động này lại ít nên người có trình độ chuyên môn lành nghề càng

    cao thì khả năng tìm việc càng dễ dàng hơn.

    Hơn nữa người có trình độ chuyên môn kỹ thuật và học vấn càng

    cao thì càng có khả nhận nhiều loại công việc hơn.

    1.3.4.

    Theo khu vực

    Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động ở thành thị luôn cao hơn tỷ lệ

    thất nghiệp ở khu vực nông thôn.

    Người ta nói rằng, nếu thất nghiệp là vấn đề của khu vực thành thị thì

    thiếu việc làm vấn đề của khu vực nông thôn. Tại sao thất nghiệp là vấn đề của

    thành thị, điều này sẽ được lý giải trong phần sau: Nguyên nhân thất nghiệp ở

    khu vực thành thị. Còn ở khu vực nông thôn, mức sống chủ yếu là thấp, hơn nữa

    họ thường không có một nguồn thu nhập nào khác nếu họ không làm việc. Vì

    vậy họ dễ chấp nhận bất kì công việc gì và duy trì thời gian không làm việc là

    ngắn nhất. Tuy nhiên, do khối lượng công việc ít, lại chủ yếu mang tính thời vụ

    nên tuy không thất nghiệp nhưng thiếu việc làm là rất nhiều.

    1.4.

    ẢNH HƯỞNG CỦA THẤT NGHIỆP TỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ

    Hậu quả kinh tế của thất nghiệp

    Được chia ra làm 3 cấp độ:

    a/ Đối với quốc gia:

    Thất nghiệp là một sự lãng phí nguồn lực xã hội. Đây là một trong

    những nguyên nhân cơ bản làm cho nền kinh tế bị đình đốn, chậm phát triển,

    hiệu quả sản xuất kém hơn tiềm năng (tổng thu nhập quốc gia thực tế thấp hơn

    tiềm năng). Hơn thế nữa, nếu thất nghiệp kéo theo sự gia tăng của lạm phát dẫn

    đến nền kinh tế bị suy thoái và khả năng phục hồi chậm.

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    14

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    Thất nghiệp làm giảm tổng thu nhập GDP của quốc gia, do đó làm

    giảm cơ sở đánh thuế dẫn đến nguồn thu thuế của nhà nước giảm.

    Thất nghiệp làm gia tăng chi phí của nhà nước trong giới hạn gia

    tăng của nó. Khối lượng chi phí này được thực hiện nhờ quỹ việc làm.

    b/ Đối với doanh nghiệp:

    Thất nghiệp tạo cơ hội cho doanh nghiệp giảm giá sức lao động (đặc biệt

    khi thất nghiệp kéo dài). Người thuê lao động (đặc biệt là các xí nghiệp nhỏ) kéo

    dài tuần làm việc hơn so với quy định của pháp luật, kéo dài thời kỳ nghỉ không

    lương, không trả tiền viện phí cho phụ nữ sinh con nhỏ, người lao động bị ốm

    đau, không nhận lao động nữ vào làm việc, huỷ bỏ các hợp đồng lao động tuỳ

    tiện,… Từ đó làm ảnh hưởng rất lớn tới lợi ích của người lao động.

    c/ Đối với cá nhân người lao động:

    Thất nghiệp là sự mất mát nguồn thu nhập đều đặn, thường xuyên.

    Đối với người lao động có thu nhập thấp, không có điều kiện để

    tích luỹ tiền hoặc hiện vật. Khi thất nghiệp xảy cuộc sống của họ sẽ vô cùng khó

    khăn. Nhiều khi vì cuộc sống mưu sinh bắt buộc họ phải làm việc ở những chỗ ít

    thú vị, kém uy tín, không phù hợp với trình độ cũng như khả năng. Do đó hiệu

    suất làm việc thấp, không đảm bảo yêu cầu của công việc đặt ra.

    1.4.2.

    Hậu quả xã hội của thất nghiệp

    Thất nghiệp không chỉ là vấn đề kinh tế mà nó còn là vấn đề xã hội.

    Những hậu quả xã hội mà nó gây ra là:

    Thất nghiệp làm mất đi thu nhập của gia đình làm tăng khoảng cách

    về sự phân hoá thu nhập của dân cư.

    Thất nghiệp đẩy người lao động vào tâm trạng hoang mang, buồn

    chán, thất vọng, tinh thần luôn bị căng thẳng dẫn tới khủng hoảng lòng tin, đồng

    thời làm giảm sút sức khoẻ của con người.

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    15

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    Không chỉ có vậy thất nghiệp còn dẫn đến tình trạng không hoạt

    động và có thể đem đến sự suy đồi, phân hoá trong con người như: rượu chè, cờ

    bạc, nghiện hút ma tuý… mắc phải những hoạt động phi pháp vô đạo đức. Nó

    chính là một trong những nguyên nhân gây nên những hiện tượng tiêu cực, đẩy

    người lao động đến bất chấp kỷ cương, luật pháp, đạo lý để tìm kế sinh nhai

    như: trộm cắp, làm ăn phi pháp, buôn lậu…

    Thất nghiệp làm cho các mối quan hệ trong gia đình bị yếu đi. Vì

    mải lo tìm kế sinh nhai mà những người cha, người mẹ quên mất trách nhiệm

    của mình đối với gia đình và con cái, dẫn đến không ít sự tan rã của bao gia

    đình.

    Thất nghiệp gia tăng còn làm cho tình hình chính trị, xã hội bất ổn,

    hiện tượng bãi công biểu tình có thể xảy ra. Người lao động giảm niềm tin vào

    chế độ, vào khả năng lãnh đạo của nhà cầm quyền. Tỷ lệ thất nghiệp là một

    trong những chỉ tiêu đánh giá uy tín của nhà cầm quyền.

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    16

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở THÀNH THỊ VIỆT NAM

    2.1. Một số đặc trưng cơ bản của dân số thất nghiệp nước ta

    Năm 2012, cả nước có 925,6 nghìn người thất nghiệp, tăng so với cùng kỳ

    năm trước là 119,7 nghìn người (11,5%). Trong đó khu vực thành thị chiếm

    51,2% và số nữ chiếm 54,7% tổng số người thất nghiệp (Bảng 2.1). Số thất

    nghiệp thanh niên 15-24 tuổi chiếm 46,7% trong tổng số người thất nghiệp,

    trong khi đó nhóm dân số từ 15-24 tuổi chỉ chiếm 20,7% tổng dân số từ 15 tuổi

    trở lên của cả nước.

    Bảng 2.1: Số lượng và cơ cấu tuổi của người thất nghiệp, năm 2012

    Nhóm tuổi

    Số người thất

    nghiệp

    (Nghìn người)

    Nam

    chưa đi học chỉ chiếm 2,6% và số có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm 29,1%

    tổng số người thất nghiệp (Bảng 2.2). Trừ bậc dạy nghề, ở các bậc học còn lại,

    phân bố thất nghiệp chia theo trình độ học vấn giữa nam và nữ chênh lệch không

    nhiều. Cột cuối cùng chúng ta thấy tỷ trọng lao động nữ thất nghiệp trong tổng

    số người thất nghiệp theo trình độ học vấn. Ở bậc phổ thông trung học và bậc

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    17

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    dạy nghề, nữ giới thất nghiệp ít hơn nam giới với tỷ trọng tương ứng là 49,0%

    và 25,9%, ở tất cả các trình độ còn lại nữ giới thất nghiệp nhiều hơn nam giới.

    Bảng 2.2: Cơ cấu người thất nghiệp chia theo các bậc học cao nhất

    đã đạt được, năm 2012

    % Nữ

    Tổng số

    Bậc học cao nhất đã đạt được

    Tổng số

    Chưa đi học

    Chưa tốt nghiệp tiểu học

    Tốt nghiệp tiểu học

    Tốt nghiệp THCS

    Tốt nghiệp PTTH

    Dạy nghề

    Trung cấp chuyên nghiệp

    Cao đẳng

    Đại học trở lên

    Bảng 2.3 phản ánh tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo vùng

    (nam từ 15-59 tuổi và nữ từ 15-54 tuổi) chia theo thành thị/nông thôn, giới tính

    và các vùng kinh tế – xã hội. Đối với nước ta, tỷ lệ thất nghiệp năm 2012 của

    khu vực thành thị là 3,21%, trong đó của nam (1,67%) thấp hơn của nữ 2,30%).

    Ngược lại, tỷ lệ thất nghiệp của khu vực nông thôn thấp hơn nhiều, chỉ ở mức

    1,39%.

    Bảng 2.3: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo vùng, năm 2012

    Đơn vị tính: Phần trăm

    Vùng kinh tế – xã hội

    Toàn quốc

    Các vùng kinh tế – xã hội

    Trung du và miền núi phía Bắc

    Đồng bằng sông Hồng (*)

    Bắc Trung Bộ và DHMT

    2,30

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    18

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    19

    Tiểu luận môn: Những vấn đề về quần cư và đô thị

    làm được tính cho người từ 15 tuổi trở lên, và trong độ tuổi lao động nữ từ 15-54

    tuổi và nam từ 15-59 tuổi và thanh niên từ 15-24 tuổi.

    2.2. THẤT NGHIỆP CHUNG CỦA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG Ở KHU

    VỰC THÀNH THỊ THEO VÙNG KINH TẾ

    Bảng 2.4. Tỷ lệ thất nghiệp chung của lực lượng lao động ở khu vực

    thành thị thời kì 2005 – 2013

    Năm

    CẢ NƯỚC

    Đồng bằng sông Hồng

    Trung du và miền núi

    phía Bắc

    Bắc Trung Bộ và duyên

    hải miền Trung

    Tây Nguyên

    Đông Nam Bộ

    Đồng bằng sông Cửu

    Long

    5.07

    3.85

    3.90

    2.62

    2.26

    4.87

    4.03

    4.54

    3.37

    2.96

    Tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm mạnh song tốc độ giảm không

    đồng đều giữa các năm. Tỷ lệ thất nghiệp giảm đều vào giai đoạn 2005 – 2013 là

    Đông Nam Bộ giảm từ 5,62% xuống còn 3,34%, Bắc Trung Bộ và duyên hải

    miền Trung giảm từ 5,20% xuống còn 3,81%, Đồng bằng sông Cửu Long giảm

    từ 4,87% xuống 2,96%; Còn giảm không ổn định là Trung du miền núi phía Bắc

    giảm từ 5,07% xuống 2,26% (thời kì 2007-2011 giảm không liên tục), tương tự

    Tây Nguyên giảm không đều.

    Nhìn chung, thất nghiệp chung của lực lượng lao động ở khu vực

    thành thị Việt Nam có xu hướng giảm, song tốc độ giảm chậm. Từ năm 2005

    đến năm 2013 tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên giảm từ

    5,31% xuống 3,59%, tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi giảm

    từ 5,12% xuống còn 3,43%, bình quân mỗi năm giảm khoảng 0.2%. Tuy nhiên,

    bên cạnh những thành tựu nổi bật ở trên thì thất nghiệp ở khu vực thành thị vẫn

    Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Cho Vấn Đề Thất Nghiệp Trên Thế Giới
  • Boneco P700 Mang Giải Pháp Không Hí Sạch Đến Khách Sạn Nhà Hàng
  • Giải Pháp Giúp Làm Sạch Không Khí Trong Nhà
  • Giải Pháp Lý Tưởng Làm Sạch Không Khí Đô Thị
  • Giải Pháp “làm Sạch” Ô Nhiễm Không Khí
  • Các Biện Pháp Giải Quyết Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Giải Quyết Vấn Đề Thất Nghiệp Ở Việt Nam.
  • Đề Án: Thất Nghiệp Và Biện Pháp Giải Quyết
  • Đồng Bộ Nhiều Giải Pháp Tăng Thu, Giảm Bội Chi Ngân Sách Nhà Nước
  • Cách Thức Xử Lý Khắc Phục Bội Chi Ngân Sách Nhà Nước
  • Hàng Loạt Giải Pháp Để Giảm Bội Chi, Kiềm Chế Nợ Công Phình To
  • Đứng trước thực trạng về vấn đề thất nghiệp của nước ta hiện nay . Nhà nứơc ta cần có những biện pháp để giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống đến mức tối đa để đưa đất nước ta phát triển hơn nữa.Đó mới là vấn đề cần quan tâm hiện nay .

    Tăng nguồnvốn đầu tư(chủ yếu lấy từ dự trữ quốc gia,vay nước ngoài) đẩy nhanh tiến bộ xây dựng cơ sở hạ tầng,làm thuỷ lợi,thuỷ điện,giao thông …nhằm tạo việc làm mới cho lao động mất việc làm ở khu vực sản xuất kinh doanh,nới lỏng các chính sách tài chính,cải cách thủ tục hành chính nhằm thu hút vốn đầu tư của nước ngoài tạo việc làm mới cho người lao động.Bên cạnh đó chúng ta phải khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho các doanh nghiệp vay vốn để mua sắm trang thiết bị sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất .

    Sắp xếp lại và nâng cao hiệu quả của hệ thống dịch vụ việc làm

    Xã hội hoá và nâng cao chất lượng đào tạo hệ thống đào tạo dạy nghề

    Xem xét điều chỉnh tiền lương tối thiểu,đảm bảo tính cân đối giữa khu vực có đầu tư nước ngoài và trong nước nhằm mục đích mở rộng thu hút lao động xã hội

    Ngày nay khi mà nhà nước ta ngày càng mở rộng quan hệ với các đối tác kinh doanh trên thế giới, mở cửa thị trường trong nước nhằm thu hút vốn đầu tư của nước ngoài,đã có rất nhiều công ty liên doanh hợp tác phát triển kinh tế trên mọi lĩnh vực đã giải quyết được một tỷ lệ thất nghiệp rất lớn . Năm 2001 vừa qua nhà nước ta đã ký hiệp định thương mại Việt – Mỹ và đặc biệt trong năm 2003 sắp tới Việt Nam chúng ta sẽ ra nhập khối AFTA như vậy sẽ giải quyết được một phần nào nạn thất nghiệp . Hơn nữa với cơ chế như hiện nay,cũng như chính sách quản lý của nhà nước ta thì việc xuất khẩu lao động ra các nước ngoài đã có chiều hướng tăng rất nhanh trong một vài năm gần đây.Một số nước như là Hàn quốc, Đài loan Nhật bản tuy giờ giấc có khắt khe hơn chúng ta song về cơ bản thì thu nhập cũng đã phần nào phù hợp,do đó xuất khẩu lao động đã phần nào tăng mạnh trong vài năm gần đây

    Các giải pháp về cơ chế quản lý và thiết chế xã hội

    • Xúc tiến xây dựng việc làm và chống thất nghiệp
    • Xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin thị trường lao động quốc gia
    • Thành lập hệ thống hội đồng tư vấn việc làm từ trung ương đến dịa phương các cấp với đại diện của cả người sử dụng lao động,công đoàn và nhà nước

    Nhà nước ta có thể cho vay vốn đối với các doanh nghiệp có nguy cơ không phát triển được nữa,khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất.Đặc biệt nhà nước ta cần chú trọng hơn nữa việc phát triển một số ngành nghề truyền thống ở nông thôn như là nghề thêu dệt …. Hoặc đầu tư vốn để xây dựng các cơ sở chế biến các mặt hàng nông thuỷ sản .. . Bởi vì ở nông thôn hiện nay lao động thì dư thừa trong khi đó việc làm thì thiếu , hàng năm số lượng người từ nông thôn ra thành phố tìm kiếm việc làm quả là một con số khá lớn,tuy nhiên mức thu nhập của họ cũng không có gì khả quan cho lắm.Vậy tại sao chúng ta không tạo ra những việc làm dựa vào những tài nguyên sẵn có,cũng như một nguồn lao động dồi dào sẵn có như vậy ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Trạng Và Giải Pháp Giảm Thất Nghiệp Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Giải Pháp Máy Giám Sát Tuần Tra An Ninh Người Bào Vệ
  • Giải Pháp An Ninh Giám Sát Cho Biệt Thự, Nhà Riêng
  • Giải Pháp Giám Sát An Ninh Chính Phủ
  • Giải Pháp Giám Sát An Ninh Chuyên Nghiệp Tại Tphcm
  • Luận Văn Đề Tài Thực Trạng Và Giải Pháp Giảm Thất Nghiệp Ở Khu Vực Thành Thị Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Giải Pháp Làm Giảm Thất Nghiệp? Các Bạn Giúp Mình Với? Nói Rõ Giùm Mình Nha?
  • Thiếu Việc Làm Là Gì? Giải Pháp Cho Tình Trạng Thiếu Việc Làm
  • Sinh Viên Thất Nghiệp Sau Khi Ra Trường
  • Nhiều Giải Pháp Giúp Sinh Viên Có Việc Làm Ngay Sau Tốt Nghiệp
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Việc Làm Cho Học Sinh, Sinh Viên Cà Mau Sau Khi Tốt Nghiệp.
  • Trong điều kiện kinh tế thị trường, thất nghiệp là vấn đề mang tính toàn cầu, nó không loại trừ một quốc gia nào, cho dù quốc gia đó là nước đang phát triển hay nước có nền công nghiệp phát triển. Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các mặt kinh tế, chính trị và xã hội của mỗi quốc gia. Những hậu quả mà nó gây ra không dễ gì khắc phục được trong một thời gian ngắn. Do vậy, giảm tỷ lệ thất nghiệp, bảo đảm việc làm, ổn định đời sống cho người lao động trở thành mục tiêu quan trọng của mỗi quốc gia. Đối với Việt Nam, xuất phát từ một nước nghèo, có nền kinh tế kém phát triển, dân số tăng nhanh trong nhiều thập kỷ qua, thất nghiệp (đặc biệt là thất nghiệp ở khu vực thành thị) đang là một vấn đề gây sức ép rất lớn đối với các nhà hoạch định chính sách cũng như sự lo lắng đối với từng người lao động. Xuất phát từ điều đó, em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam” để nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu đề tài nhằm khái quát một số vấn đề lý luận về thất nghiệp, phân tích đánh giá thực trạng thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam (bằng cách sử dụng các phương pháp thống kê toán, phân tích số liệu) và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực này. Kết cấu của đề tài gồm 3 phần chính: Phần thứ nhất: Ý nghĩa của việc giảm thất nghiệp ở thành thị Việt Nam. Phần thứ hai: Thực trạng thất nghiệp ở thành thị Việt Nam. Phần thứ ba: Giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam hiện nay.

    TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

    TIN KHUYẾN MÃI

    • Thư viện tài liệu Phong Phú

      Hỗ trợ download nhiều Website

    • Nạp thẻ & Download nhanh

      Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

    • Nhận nhiều khuyến mãi

      Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

    NẠP THẺ NGAY

    DANH MỤC TÀI LIỆU LUẬN VĂN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Luận Văn Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Chi Nhánh Hà Nội
  • Tiểu Luận Rủi Ro Tín Dụng Và Các Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Trong Hoạt Động Kinh Doanh Của Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
  • Luận Văn Đề Tải Rủi Ro Tín Dụng Và Các Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Công Thương Đồng Tháp
  • Đề Tài Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Thanh Toán Hàng Xuất Theo Phương Thức Tín Dụng Chứng Từ
  • Đề Tài Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Rủi Ro Trong Phương Thức Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ Tại Ngân Hàng Công Thương Đống Đa
  • Tìm Giải Pháp Cho Tình Trạng Cử Nhân Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam
  • Giải Pháp Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Giá
  • Giải Pháp Nào Nâng Cao Tính Thống Nhất Của Hệ Thống Pháp Luật
  • Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Đáp Ứng Yêu Cầu Phát Triển Kinh Tế
  • Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Và Đảm Bảo Thực Thi Kết Luận Giám Sát Của Quốc Hội Việt Nam
  • Đồng chí Nguyễn Thành Phong, Chủ tịch UBND TPHCM kiêm Chủ tịch Hội đồng hiệu trưởng các trường ĐH tại TPHCM, cho biết: Công tác giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là sinh viên sau khi tốt nghiệp vẫn còn nhiều thách thức. Thực tế cho thấy, những tồn tại, hạn chế chủ yếu của việc thất nghiệp hiện nay là do chúng ta chưa có một thị trường lao động hoàn chỉnh; sự biến đổi, vận hành không ngừng của nền kinh tế thị trường dẫn đến nhu cầu nhân lực thay đổi; vẫn còn khoảng cách khá xa giữa kỹ năng được đào tạo và nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp…

    “Tôi xin nêu một thực tế, để làm rõ hơn vấn đề này đó là có một tờ báo quốc tế đăng một bài viết về tình trạng sinh viên nước ta tốt nghiệp đại học nhưng phải đi làm việc tại khu vực kinh tế phi chính thức với thu nhập mỗi tháng 5 triệu đồng/tháng. Điều này cũng là chính đáng, song nó cho thấy một nỗi trăn trở lớn khi hoài bão và ước mơ đi vào ngõ cụt sau những năm học hành trên giảng đường. Qua đó, chúng ta thấy rằng, giải quyết việc làm cho các sinh viên tốt nghiệp là trách nhiệm của chính quyền đối với xã hội, trong đó nhà trường đóng vai trò hết sức quan trọng”, Chủ tịch UBND TP Nguyễn Thành Phong nhấn mạnh.

    Ông Trần Anh Tuấn, Phó giám đốc Trung tâm Dự báo nguồn nhân lực và thị trường lao động TPHCM, cho biết: Thực tế, thị trường lao động nước ta đang thiếu trầm trọng lao động có kỹ năng thực hành, nhân lực chất lượng cao. Năng suất lao động không đạt hiệu quả cao cho dù được đánh giá là có óc sáng tạo, thông minh và cần cù. Cùng với làn sóng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, mối lo tụt hậu trình độ lao động ngày càng hiện hữu. Trong khi đó, các trường ĐH tại TP hàng năm cung cấp cho thị trường lao động thành phố hơn 70.000 lao động có trình độ đại học trong khi nhu cầu nhân lực có trình độ đại học chỉ khoảng 40.000 chỗ làm việc/năm. Ngoài ra, còn nguồn nhân lực tốt nghiệp đại học từ các chương trình liên kết trong nước, ngoài nước, liên thông đại học, hệ đại học vừa học vừa làm và nguồn sinh viên từ các tỉnh, thành phố khác đến tìm việc làm… cho thấy nguồn nhân lực tốt nghiệp đại học có nhu cầu việc làm tại TPHCM khoảng 100.000 – 110.000/năm, tỷ lệ “chọi” lên đến 1/48, cạnh tranh rất gay gắt.

    Theo ông Tuấn, những tỷ lệ sinh viên có việc làm đẹp như mơ của các trường cũng là một vấn đề, phần lớn sinh viên tốt nghiệp ra trường vẫn còn gặp khó khăn trong tìm kiếm việc làm phù hợp và ổn định, do chưa định hướng đúng mức về nghề nghiệp – việc làm, vì một số sinh viên chọn ngành học chưa phù hợp nên phải làm trái ngành. Trong tổng số sinh viên tìm được việc làm, chỉ có 50% là có việc làm phù hợp năng lực và phát triển tốt, 50% vẫn phải làm việc trái ngành nghề, thu nhập thấp; việc làm chưa thật sự ổn định và có thể phải chuyển việc làm khác.

    Cần giải pháp đồng bộ

    Đồng chí Nguyễn Thành Phong nhấn mạnh, TPHCM muốn lắng nghe ý kiến và các giải pháp từ các chuyên gia, nhà khoa học để giải quyết vấn đề này. Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nằm trong 7 chương trình đột phá của TP, đây là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng. Thành phố đang được xây dựng để trở thành đô thị thông minh, phát triển khu Đông TP thành khu đô thị sáng tạo. Muốn vậy trước hết phải trông cậy vào con người, vì vậy đòi hỏi nâng cao chất lượng đội ngũ. Con số thống kê có 60% lao động làm trái nghề, đó là sự lãng phí, quyết định đầu tư vào đào tạo một ngành nghề này nhưng sau đó không đúng lĩnh vực đó thì sao phát huy được. “Hiện nay có bất cập trong việc làm, sử dụng và phát huy nguồn nhân lực. Tôi đi làm việc với 3 trường ĐH ở Nhật thấy họ gắn rất chặt với doanh nghiệp, là doanh nghiệp đặt hàng đào tạo với nhà trường. Vai trò nhà nước trong việc kết nối doanh nghiệp với nhà trường, thẳng thắn mà nói, là chưa nhiều”, đồng chí Nguyễn Thành Phong lưu ý.

    Chủ tịch UBND TPHCM Nguyễn Thành Phong khẳng định: Đối với TP, công tác giải quyết việc làm cho người lao động là chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm.

    Bình quân mỗi năm, TP giải quyết trên 300.000 việc làm, tạo thêm 135.000 việc làm mới và giảm tỷ lệ thất nghiệp đô thị dưới 3,8%. Số sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng tại TP đạt 72,3%.

    Do đó, giải quyết việc làm cho sinh viên là trách nhiệm của TP, đồng thời cam kết sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi để sớm hoàn chỉnh hệ sinh thái thị trường lao động, cũng như hỗ trợ các điều kiện cần thiết để tăng cường sự kết nối giữa nhà trường và doanh nghiệp, để giảm đến mức thấp nhất khoảng cách giữa đào tạo và nhu cầu của doanh nghiệp.

    Ông Trần Anh Tuấn góp ý thêm: Hệ thống các trường và ngành giáo dục cần rà soát lại thị trường lao động để tính toán lại ngành nghề đào tạo. Hệ thống ngành nghề đào tạo của ta chắc nhiều nhất thế giới, đại học có hơn 300, cao đẳng hơn 600 ngành nghề. Việc đặt tên ngành, tên trường không phải của nhà đào tạo mà là của nhà tuyển sinh, đặt sao thật kêu để dễ tuyển sinh và đang có xu hướng đi theo chuyên ngành quá hẹp. Thời đại này chúng ta cần tích hợp ngành nghề lại vừa đảm bảo tính đa dạng vừa tổng hợp, khả năng làm việc theo xu hướng xã hội. Đào tạo chung nhất nhưng có khả năng đa dạng hóa ngành nghề. Các trường đại học khi hướng nghiệp cần hướng đến thực chất cho người học hơn là chỉ nói về tuyển sinh của trường mình.

    TS Đinh Công Khải, Trưởng khoa Quản lý nhà nước, Trường ĐH Kinh tế TPHCM, nhìn nhận thực tế và khẳng định: Các trường cần đóng vai trò chủ động trong công tác đào tạo và liên kết với các doanh nghiệp, trong khi đó chính quyền TP cần tạo những cơ chế động viên khuyến khích. Về công tác hướng nghiệp, chính quyền TP cần đóng vai trò chủ chốt trong việc kết nối các cơ quan hữu quan để dự báo nhu cầu nhân lực, tránh tình trạng lãng phí trong đào tạo.

    Đại diện nhiều trường cho rằng rất cần vai trò của Nhà nước để giải quyết vấn đề này, cái chính các trường cần là dự báo cho tương lai chứ không phải những thống kê của quá khứ. Trường đào tạo có tốt mà thị trường kinh tế không phát triển thì sinh viên vẫn sẽ thất nghiệp. TPHCM nên có cơ chế kết nối nguồn nhân lực của doanh nghiệp với các trường ĐH. Ngoài việc những giải pháp nâng cao năng lực sinh viên thì việc thúc đẩy nền kinh tế của TP và nền kinh tế vùng sẽ thúc đẩy tạo ra nhiều việc làm mới cho thị trường lao động hơn.

    THANH HÙNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tình Trạng Thất Nghiệp Phụ Thuộc Vào Sức Khỏe Của Nền Kinh Tế
  • Giải Pháp Nào Cho Vấn Nạn Thất Nghiệp?
  • Vấn Đề Thất Nghiệp Ở Việt Nam, Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Tìm Giải Pháp Cho Nền Nông Nghiệp Thông Minh
  • Những Giải Pháp Cho Một Nền Nông Nghiệp Thông Minh
  • Đề Án: Thất Nghiệp Và Biện Pháp Giải Quyết

    --- Bài mới hơn ---

  • Đồng Bộ Nhiều Giải Pháp Tăng Thu, Giảm Bội Chi Ngân Sách Nhà Nước
  • Cách Thức Xử Lý Khắc Phục Bội Chi Ngân Sách Nhà Nước
  • Hàng Loạt Giải Pháp Để Giảm Bội Chi, Kiềm Chế Nợ Công Phình To
  • Đồng Bộ Giải Pháp Kiểm Soát Và Giảm Dần Bội Chi Ngân Sách
  • Tiếp Tục ‘kéo’ Giảm Bội Chi Ngân Sách
  • Published on

    hất nghiệp,đó là vấn đề cả thế giới cần quan tâm. Bất kỳ một quốc gianào dù nền kinh tế có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì vẫn tồn tại thất nghiệpđó là vấn đề không tránh khỏi chỉ có điều là thất nghiệp đó ở mức độ thấp haycao mà thôi.Với thời gian không cho phép chính vì thế mà bài viết này chúng tachỉ đề cập đến tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam.Thất nghiệp , nó còn kéo theo nhiềuvấn đề đằng sau:Sẽ dẫn đến tình trạng làm giảm nền kinh tế,sự gia tăng của cáctệ nạn xã hội như cờ bạc,trộm cắp,làm sói mòn nếp sống lành mạnh,phá vỡnhiều mối quan hệ.Tạo ra sự lo lắng cho toàn xã hội . Nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp là do đâu ? Đó là do : Do trình độ học vấn Tỷ lệ sinh đẻ cao Do cơ cấu ngành nghề không phù hợp Do chính sách nhà nước

    1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật đã không íttạo ra nhũng sự nhảy vọt về mọi mặt , đã đưa nhân loại tiến xa hơn nữa . Trongnhững năm gần đây chúng ta đã đạt được một số thành tựu phát triển rực rỡ vềkhoa học kỹ thuật,các ngành như du lịch,dịch vụ,xuất khẩu,lương thực thựcphẩm sang các nước chúng tôi . Đằng sau những thành tựu chúng ta đã đạt được,thìcũng có không ít vấn đề mà Đảng và nhà nước ta cần quan tâm như :Tệ nạn xãhội,lạm phát,thất nghiệp chúng tôi với hạn chế của bài viết mà chúng ta không thểphân tích kỹ từng vấn đề đang xảy ra trong xã hội như hiện nay được.Nhưng cólẽ vấn đề được quan tâm hàng đầu ở đây có lẽ là thất nghiệp . Thất nghiệp,đó là vấn đề cả thế giới cần quan tâm. Bất kỳ một quốc gianào dù nền kinh tế có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì vẫn tồn tại thất nghiệpđó là vấn đề không tránh khỏi chỉ có điều là thất nghiệp đó ở mức độ thấp haycao mà thôi.Với thời gian không cho phép chính vì thế mà bài viết này chúng tachỉ đề cập đến tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam.Thất nghiệp , nó còn kéo theo nhiềuvấn đề đằng sau:Sẽ dẫn đến tình trạng làm giảm nền kinh tế,sự gia tăng của cáctệ nạn xã hội như cờ bạc,trộm cắp,làm sói mòn nếp sống lành mạnh,phá vỡnhiều mối quan hệ.Tạo ra sự lo lắng cho toàn xã hội . Nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp là do đâu ? Đó là do : Do trình độ học vấn Tỷ lệ sinh đẻ cao Do cơ cấu ngành nghề không phù hợp Do chính sách nhà nước 1
    2. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com – Quay lại : Những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quaylại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm Như vậy thất nghiệp là con số mang tính thời điểm nó luôn biến đổikhông ngừng theo thời gian.Thất nghiệp kéo dài thường xảy ra trong nền kinh tếtrì trệ kém phát triển và khủng hoảng .2.3 . Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp2.3.1. Thất nghiệp tạm thời . Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi có một số người lao động trong thời giantìm kiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn,phù hợp với ý muốn riêng ( lươngcao hơn,gần nhà hơn …)2.3.2. Thất nghiệp cơ cấu Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các thịtrường lao động ( giữa các ngành nghề,khu vực …) loại này gắn liền với sự biếnđộng cơ cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung của các thị trường lao động.Khisự lao động này là mạnh kéo dài,nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng và kéo dài .2.3.3. Thất nghiệp do thiếu cầu . Do sự suy giảm tổng cầu.Loại này còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ởcác nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thơì kỳ suy thoái của chu kỳ kinhdoanh,xảy ra ở khắp mọi nơi mọi ngành mọi nghề .2.4. Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường . Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực lượng thị trườngvà cao hơn mức cân bằng thực tế của thị trường lao động .III . PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAMIII.1.Những thành tựu đạt được trong 5 năm qua . 3
    3. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com – Kinh tế tăng trưởng khá.Tổng sản phẩm trong nước(GDP) tăng bình quânhàng năm 7 %.Nông nghiệp phát triển liên tục,đặc biệt là sản xuất lươngthực.Giá trị công nghiệp bình quân hàng năm tăng 13,5%. Hệ thống kết cấu hạtầng:bưu chính viễn thông,đường sá, cầu, cảng, sân bay,điện , thuỷ lợi ….. đượctăng cường.Các ngành xuất khẩu và nhập khẩu đều phát triển . – Mỗi năm tạo hơn 1,2 triệu việc làm mới. Tỷ lệ hộ nghèo từ trên 30 % giảmxuống còn 10%.Ngưới có công với nước được quan tâm chăm sóc.Tỷ lệ tăng dânsố tự nhiên hàng năm từ 2,3% xuống còn 1,4%.Trong hoàn cảnh kinh tế cònnhiều khó khăn, những thành tựu và tiến bộ về văn hoá,xã hội là sự cố ắng rấtlớn của toàn đảng,toàn dân . – Văn hoá xã hội có những tiến bộ,đời sống nhân dân tiếp tục được cảithiện.Giáo dục và đào tạo phát triển về quy mô và cơ sở vật chất.Trình độ dân trívà chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên.Nước ta đã đạt chuẩn quốc gia vềxoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học . Khoa học và nhân văn , khoa học tựnhiên và công nghệ chuyển biến tích cực , gắn bó hơn với phát triển kinh tế xãhội.Những nhu cầu về ăn ở ,sức khoẻ,nước sạch điện sinh hoạt, học tập,đi lại …..được đáp ứng tốt hơn . Mỗi năm có hơn 1,2 triệu lao động có việc làm mới .Công tác xoá đói giảmnghèo trên phạm vi cả nước đạt kết quả nổi bật,được dư luận thế giới đánh giácao. Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình có nhiều thành tích được Liên hợpquốc tặng giải thưởng . – Tình hình chính trị – xã hội cơ bản ổn định , quốc phòng an ninh được tăngcường.Các lực lượng vũ trang nhân dân làm tốt nhiệm vụ bảo vệ độc lập,toànvẹn lãnh thổ,bảo đảm an ninh quốc gia – Công tác xây dựng chỉnh đốn đảng được chú trọng:hệ thống chính trị đượccủng cố.Theo nghị quyết trung ương 6 (lần2) khoá 8 nhà nước tiếp tục được xâydựng và hoàn thiện,nền hành chính được cải cách từngbước. 4
    4. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Quyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực được phát huy – Quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng, hội nhập kinh tế quốc tếđược tiến hành chủ động và đạt nhiều kết quả tốt.Nước ta tăng cường quan hệhữu nghị hợp tác nhiều mặt với các nước xã hội chủ nghĩa , các nước láng giềng,các nước bạn bè truyền thống, tham gia tích cực các hoạt động thúc đẩy sự hợptác cùng có lợi trong Hiệp hội các nước Đông Nam á.Có quan hệ thương mại vớihơn 170 nước, quan hệ đầu tư với gần 70 nước và vùng lãnh thổ, thu hút đợcnhiều nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài Những thành tựu 5 năm qua đã tăng cường sức mạnh tổng hợp , làm thayđổi bộ mặt của đất nước và của nhân dân, củng cố vững chắc độc lập dân tộc vàchế độ xã hội chủ nghĩa, nâng cao vị thế và uy tín của nước ta trên trường quốctế . Đạt được những thành tựu nói trên là do Đảng ta có bản lĩnh chính trị vữngvàng và đường lối lãnh đạo đúng đắn:Nhà nước có cố gắng lớn trong việc điềuhành, quản lý: toàn dân và toàn quân phát huy lòng yêu nước và tinh thần dũngcảm, đoàn kết nhất trí, cần cù, năng động, sáng tạo, tiếp tục thực hiện đổi mới rasức xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa . Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong những năm quachúng ta còn có những yếu kém và khuyết điểm sau đây : – Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc,hiệu quả và sức cạnh tranh thấp .Nhịp độ tăng trưởng kinh tế 5 năm qua chậm dần , năm 2000 đã tăng trưởng trởlại nhưng vẫn chưa đạt mức tăng trưởng cao như những năm giữa thập niên 90.Nhịp độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) và GDP bình năm đầungười , nhịp độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ, kim ngạch xuất khẩu,nhập khẩu ….. không đạt chỉ tiêu do Đại hội VIII đề ra. Nhìn chung , năng suấtlao động thấp,chất lượng sản phẩm chưa tốt , giá thành cao.Nhiều sản phẩmnông nghiệp , công nghiệp thủ công thiếu thị trường tiêu thụ cả ở trong nước và 5
    5. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnước ngoài , một phần do thiếu sức cạnh tranh.Rừng và tài nguyên khác bị xâmhại nghiêm trọng. Nạn buôn lậu , làm hàng giả,gian lận thương mại tác động xấuđến tình hình kinh tế – xã hội . Hệ thống tài chính ngân hàng còn yếu kém vàthiếu lành mạnh.Cơ cấu kinh tế dịch chuyển chậm .Cơ cấu đầu tư chưa hợplý;đầu tư còn phân tán, lãng phí và thất thoát nhiều . Nhịp độ thu hút đầu tư trựctiếp của nước ngoài giảm, công tác quản lý, điều hành lĩnh vực này còn nhiềuvướng mắc và thiếu sót . Kinh tế nhà nước chưa được củng cố tương xứng vớivai trò chủ đạo, chưa có chuyển biến đáng kể trong việc sắp xếp , đổi mới vàphát triển doanh nghiệp nhà nước. Kinh tế tập thể chưa mạnh . – Một số vấn đề văn hoá xã hội bức xúc và gay gắt chậm được giải quyết . Tỷlệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn còn ở mức cao, đang làmột trong những vấn đề nổi cộm nhất của xã hội. Chất lượng giáo dục và đào tạothấp so với yêu cầu. Đào tạo chưa gắn với sử dụng, gây lãng phí.Giáo dục ởmiền núi, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn . Môi trường đô thị,nơi công nghiệp tập trung và một số vùng nông thôn bị ô nhiễm ngày càngnặng.Công tác quản lý báo chí văn hoá,xuất bản nhiềumặt còn buông lỏng , để nảy sinh những khuynh hướng không lành mạnh . Mộtsố giá trị và văn hoá và đạo đức xã hội suy giảm.Mê tín , hủ tục phát triển . Mức sống nhân dân, nhất là nông dân ở một số vùng quá thấp.Chính sách tiềnlương và phân phối trong xã hội còn thiếu hợp lý.Sự phân hoá giàu nghèo giữacác vùng, giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư tăng nhanhchóng . – Cơ chế cính sách không đồng bộ và chưa tạo động lực mạnh để pháttriển.Một số cơ chế, chính sách còn thiếu, chưa nhất quán, chưa sát vớicuộc sống, thiếu tính khả thi. Nhiều cấp nhiều ngành chưa thay thế , sửa đổinhững quy định về quản lý nhà nước không còn phù hợp , chưa bổ sung nhữngcơ chế , chính sách mới có tác dụng giải phóng mạnh mẽ lực lượng sản xuất . 6
    6. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com – Tình trạng tham nhũng , suy thoái về tư tưởng ,chính trị,đạo đức,lối sống ởmột bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên rất là quan trọng.Nạn tham nhũng kéodài trong bộ máy của hệ thóng chính trị và trong nhiều tổ chức kinh tế là mộtnguy cơ đe doạ sự sống còn của chế độ ta – Việc tổ chức thực hiện nghị quyết,chủ trương,chính sách của đảng chưatốt,kỷ luật,kỷ cương chưa nghiêm . – Một số quan điểm chủ trương chư rõ , chưa có sự nhận thức thống nhất vàchưa được thông suốt ở các cấp,các ngành . – Cải cách hành chính tiến hành chậm, thiếu kiên quyết , hiệu quả thấp .Công tác tư tưởng,công tác lý luận,công tác tổ chức,cán bộ có nhiều yếu kém,bấtcập . Việt Nam chúng ta do những điều kiện đặc thù,và nhờ những cố gắng và cácgiải pháp chỉ đạo điều hành của chính phủ, nên tốc độ tăng trưởng kinh tế năm1998 có giảm so với năm 1997 nhưng vẫn đạt mức gần 6%. Ngày 1/7/1998 theokết quả điều tra của bộ Lao Động – Thương Binh xã hội thì tỷ lệ thất nghiệp ởthành thị là 6,6%(tăng 0,78%) so với cùng kỳ năm 1997 . Riêng bốn thành phốlớn là Hà nội ,Thành Phố HCM,Đà Nẵng và Hải Phòng thì tỷ lệ thất nghiệp caohơn với các số liệu cụ thể:9,09% ; 6,76% ; 6,35% và 8,43% .Tỷ lệ thất nghiệptừ 10% năm 1991 xuống 6,5% năm 2000 và 6,28% năm 2001. Dự đoán thấtnghiệp năm 2005 có thể lên tới 10%. 7
    7. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Khi nền kinh tế ngày càng phát triển,các phát minh trong khoa học kỹ thuật… không có nghĩa là không có thất nghiệp nó không tỷ lệ với thất nghiệp.ViệtNam chúng ta có thể nói là nước có tỷ lệ thất nghiệp khá cao đặc biệt là trong độtuổi lao động.Nguyên nhân chủ yếu do đâu mà ra ? Nguyên nhân khủng hoảng kinh tế dẫn đến thất nghiệp ai cũng rõ . Nước tado chưa có thị trường chứng khoán đầu tư nước ngoài chủ yếu bằng vốn FDInên không bị các nhà tư bản ngoại quốc đột ngột rút vốn ngắn hạn ra,nhưng sảnxuất kinh doanh vẫn bị ảnh hưởng gián tiếp do các công ty mẹ . Do đồng tiềntrong khu vực mất giá, hàng hoá của họ có sức cạnh tranh hơn, sản phẩm củaviệt nam không xuất khẩu được.Các nước sử dụng lao động Việt Nam như Hànquốc,Nhật bản, Đài loan…… gặp khó khăn ngừng nhận người làm cho thị trườngthất nghiệp trong nước ngày càng trầm trọng Hơn nữa do nước ta vừa mới thoátkhỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội kéo dài khi chuyển sang nền kinh tếthị trường , đạt được mức tăng trưởng kinh tế cao trong một số năm, nên tìnhhình thiếu việc làm ở cả nông thôn và thành thị còn khá cao.Đầu năm 1998 cảnước ta có gần 3 triệu người trong tuổi lao động chưa có công ăn việc làm gần1,2 triệu người vừa bước vào độ tuổi lao động 1,8 triệu người chưa có việc làmtừ năm trước chuyển sang . Do trình độ học vấn:Theo số liệu thống kê năm 2001 thì Việt Nam có tớihơn 70% dân số trong độ tuổi mù chữ , chính tỷ lệ này đã tác động một phần nàođấy đến tỷ lệ thất nghiệp .Bởi lẽ con người không nhận thức được những côngviệc phù hợp với mình,cũng do trình độ học vấn mà khả năng nhận thức về việclàm còn rất hạn chế,đặc biệt là tìm các công việc phù hợp với chính mình còn rấthạn chế.Hơn nữa trong thời buổi kinh tế thị trường như ngày nay, mặc dù chínhphủ, nhà nước ta đã có rất nhiều biện pháp các ngành nghề,tạo ra các công ănviệc làm như : mở cửa để đưa đầu tư vốn cũng như khoa học kỹ thuật vào Việt 8
    8. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnam.Song do khả năng nhận thức về máy móc, các thiết bị điều khiển máy móccòn hạn chế, mặt khác khi chọn nhân viên vào làm việc thì khâu tuyển chọn nhânviên thường do người nước ngoaì tuyển chọn họ lại cần ở chúng ta một trình độhọc vấn nhất định như là về trình độ văn hoá, trình độ tiếng anh …. . Để khắcphục được tình trạng này thì nhà nước ta phải có một chủ trương đào tạo, mọingười phải có một trình độ văn hoá nhất định,phù hợp với nền kinh tế thị trườnghiện nay . Khuyến khích tất cả mọi tầng lớp, có chính sách ưu tiên đối với nhữnggia đình khó khăn, các dân tộc thiểu số vùng sâu,vùng sa hoặc là trợ cấp mộtphần nào đó về ngân sách.Bên cạnh đó cũng cần có những biện pháp giải quyếtviệc làm cho một số sinh viên tốt nghiệp ra trường chưa tìm được công ăn việclàm,điều đó sẽ kích thích sự học hỏi của toàn xã hội .Do cơ cấu ngành nghề không phù hợp . Ngày nay khi mà nền kinh tế thị trường không còn chế độ quan liêu bao cấp,thìcác doanh nghiệp nhà nước cũng như tư nhân ngày càng phát triển đã đạt đượcnhững thành tựu trên tất cả các lĩnh vực.Song bên cạnh đó thì tỷ lệ thất nghiệpcũng còn khá cao đó là do đâu? Phải chăng đó là do cơ cấu ngành nghề chưaphù hợp,cũng như là mức lương chưa phù hợp với các công việc.Chính vì thế mànhà nước ta phải có sự phân bố ngành nghề phù hợp hơn, đưa ra mức thu nhậpphù hợp với từng nghành, từng nghề.Có những chính sách ưu tiên, khuyến khích,mở ra các cuộc thi đua, có những phần thưởng để khuyến khích các công nhân,các doanh nghiệp phát triển hơn nữa.Khuyến khích phát triển các doanh nghiệpvừa và nhỏ,có thể đầu tư thêm vốn cho các doanh nghiệp có nhu cầu về vay vốnđể mở rộng sản xuất, mua trang thiết bị máy móc chúng tôi Như chúng ta đã biết Việt nam là nước có tỷ lệ dân số tăng khá nhanh trongkhu vực cũng như trên thế giới,đứng thứ nhất trong khu vực và đứng thứ 5 trênthế giới về tỷ lệ sinh đẻ.Theo số liệu mới nhất thì dân số Việt Nam năm 2001 lêntới con số gần 80 triệu người dự báo trong vài năm tới dân số Việt Nam có thể 9
    9. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsao chúng ta không tạo ra những việc làm dựa vào những tài nguyên sẵncó,cũng như một nguồn lao động dồi dào sẵn có như vậy ? VI . PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG VÀI NĂM TỚI VI .1.Các chỉ tiêu kinh tế- Đưa GDP năm 2005 gấp đôi năm 1995.Nhịp độ tăng trưởng GDP hàng năm là7,5%- Giá trị sản xuất nông lâm,ngư nghiệp,tăng 4,8 %- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng 13% / năm- Giá trị dịch vụ tăng 7,5% /năm VI.2. Các chỉ tiêu xã hội :- Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở đi học trong độ tuổi đạt 80%,tỷ lệ học sinh trunghọc phổ thông trong độ tuổi là 45 %- Tiếp tục củng cố và duy trì mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học.Thực hiện phổcập giáo dục trung học cơ sở .- Giảm tỷ lệ sinh bình quân hằng năm 0,5%, tốc độ tăng dân số vào năm 2005khoảng 1,2 %- Toạ việc làm, giải quyết thêm việc làm cho khoảng7,5 triệu lao động , bìnhquân1,5 triệu lao động / năm:nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 30 %vào năm2005- Cơ bản xoá đói,giảm nghèo xuống còn 10 % vào năm 2005- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 22 -25 % vào năm 2005 VI.3. Dự báo về lao động và việc làmTheo tính toán ban đầu,số lao động cần giải quyết việc làm trong 5 năm 2001 -2005 là 15 triệu người,bao gồm lao động mới tăng thêm mỗi năm khoảng1,3triệu và số lao động chưa được giải quyết việc làm từ 5 năm trước chuyểnsang;trong đó nông thôn khoảng12,5 triệu người,ở thành thị khoảng 2, 5 triệungười 14
    10. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comTrong năm tới,dự tính thu hút và đào tạo việc làm cho trên khoảng7,5 triệu laođộng trong các ngành kinh tế xã hội,bình quân mỗi năm khoảng trên 1,5 triệungười trong đó ; – Ở khu vực nông thôn,với việc chuyển đổi mạnh cơ cấu sản xuất,mùa vụ , câytrồng,vật nuôi:phát triển đa dạng các ngành nghề tronh lĩnh vực côngnghiệp,dịch vụ ……… dự kiến có thể thu hút và tạo thêm việc làm cho khoảngtrên 9 triệu lao động,đưa số lao động có việc làm ở nông thôn vào năm 2005khoảng 28 triệu người – Ở khu vực thành thị,dự kiến trong 5 năm có thể thu hút và tạo việc làm thêmkhoảng1,78 triệu người trong các ngành sản xuất công nghiệp,xây dựng và dịchvụ,đưa tổng số lao đọng có việc làm ở thành thị vào khoảng trên 11 triệu người Tính đến năm 2005 tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn vàokhoảng 80%;tỷ lệ lao đọng chưa có việc làm ở thành thị chiếm khoảng5,4 % số lao động trong độ tuổi . VI.4. Về việc thu hồi vốn từ nước ngoài- Khả năng thu hút vốn ODATrong 5 năm tới,khả năng thực hiện nguồn vốn ODA khoảng 10 – 11 tỷ USD,baogồm cả các dự án có vốn ODA được hợp thức hoá bằng các hiệp định vay vốnnhưng chưa giải ngân và các khoản có thể cam kết mới trong thời gian tới- Về thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoàiDự kiến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện trong 5 năm tới khoảng9- 10 tỷ USD,bao gồm vốn các dự án đã được cấp giấy phép chưa được thựchiện của năm trước Ngoài ra còn có khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài khoảng 1-2 tỷ USDthông qua phát hành trái phiếu,cổ phiếu ra nước ngoài,mở thị trường chứngkhoán và tìm thêm các nguồn vay khác để đầu tư trung và dài hạn . 15
    11. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com VII . KẾT LUẬN Trong bối cảnh tình hình kinh tế cũng như chính trị việt nam hiện nay thìchúng ta có rất nhiều vấn đề cần được quan tâm.Song có lẽ vấn đề nóng bỏngnhất hiện nay không chỉ có Việt nam chúng ta quan tâm , mà nó được cả thế giớiquan tâm đó là vấn đề thất nghiệp.Với khả năng nhận thức cũng như hạn chế củabài viết chính vì thế mà bài viết này chúng ta không phân tích kỹ từng vấn đề cụthể . Như vậy từ những lý do phân tích ở trên,cũng như tình hình thực tế hiệnnay ở Việt Nam ta có thể thấy được tầm quan trọng của việc quản lý Nhà nướcđối với các chính sách như ngày nay.Có được điều đó là phụ thuộc vào mỗi con 16
    12. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comngười chúng ta,những chủ nhân tương lai của đất nước. Đặc biệt đối với sinhviên Đại học Kinh tế Quốc Dân – những chủ nhân tương lai của đất nước,nhữngnhà quản lý kinh tế,những cán bộ tương lai của đất nước thì đây là vấn đề chúngta phải hết sức quan tâm . Cuối cùng Em xin chân thành cảm ơn cô giáo đã truyền đạt cho em nhữngkiến thức quan trọng,cần thiết để em hoàn thành bài tập này.Trong quá trìnhnghiên cứu cũng như phân tích chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót, mongđược sự giúp đỡ tận tình của cô . 17

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Giải Quyết Vấn Đề Thất Nghiệp Ở Việt Nam.
  • Các Biện Pháp Giải Quyết Thất Nghiệp
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Giảm Thất Nghiệp Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Giải Pháp Máy Giám Sát Tuần Tra An Ninh Người Bào Vệ
  • Giải Pháp An Ninh Giám Sát Cho Biệt Thự, Nhà Riêng
  • Giải Pháp Giải Quyết Vấn Đề Thất Nghiệp Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đảm Bảo Giấc Ngủ Cho Người Làm Việc Ca Đêm Cách Đảm Bảo Giấc Ngủ Cho Người Làm Việc Ca Đêm
  • Rối Loạn Giấc Ngủ Do Làm Việc Theo Ca
  • Bí Quyết Chăm Sóc Sức Khỏe Cho Công Nhân Làm Ca Đêm
  • Chế Độ Ăn Uống, Tập Thể Dục Và Giấc Ngủ Cho Người Làm Việc Ca Đêm
  • Giải Pháp Nào Để Đảm Bảo An Toàn Cho Công Nhân Vệ Sinh Làm Việc Ca Đêm?
  • Hạ thấp tỉ lệ thất nghiệp theo lý thuyế t

    Đối với loại thất nghiệp tự nguyện:

    – Cấu tạo ra nhiều công ăn việc làm và có mức tiền lương tốt hơn để tại mỗi mức lương thu hút được nhiều lao động hơn.

    – Tăng cường hoàn thiện các chương trình dạy nghề, đào tạo lại, tổ chức tốt thị trường lao độ ng.

    Đối với loại thất nghiệp chu kỳ :

    – Cần áp dụng chính sách tài khoá, tiền tệ để làm gia tăng tổng cầu nhằm kích thích các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, theo đó thu hút được nhiều lao độ ng.

    – Để xảy ra một tình trạng thất nghiệp tràn lan sẽ ảnh hưởng rất nặng nề đến phát triển kinh tế xã hội. Nền kinh tế sẽ phải từ bỏ những sản phẩm, dịch vụ mà những người công nhân bị thất nghiệp làm ra. Hơn nữa, đó còn là sự lãng phí to lớn nguồn nhân lực đang ở độ tuổi lao động và để tồn tại một lượng lớn người mất việc làm, để họ rơi vào tình cảnh nghèo khó sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp. Do đó, cần phải có những chính sách, kế hoạch bài bản hơn để ngăn ngừa nguy cơ nạn thất nghiệp tiếp tục lan rộ ng.

    Việc đầu tư hay nói đúng hơn là kích cầu nhắm vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ là trọng tâm đã được xác định. Việc “bơm vốn” và áp dụng các chính sách ưu đãi cho khu vực doanh nghiệp này trước hết là nhằm kích thích sản xuất, từ đó tạo ra việc làm. Bên cạnh đó, kích cầu bằng việc đầu tư vào phát triển và hoàn thiện cơ sở hạ tầng đang được đánh giá là giải pháp tối ưu hơn cả. Đây cũng là giải pháp mà các quốc gia đã từng áp dụng trước đây. Việc đẩy nhanh tiến độ các công trình đang thi công và làm mới, cải tạo, nâng cấp các công trình đã xuống cấp trên phạm vi rộng không chỉ giải quyết bài toán yếu kém về cơ sở hạ tầng của nước ta như “phàn nàn” của nhiều nhà đầu tư nước ngoài, mà hơn thế là sẽ tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, giải quyết vấn đề lao động dôi dư do mất việc làm từ ảnh hưởng của suy thoái. Một khi vấn đề yếu kém của cơ sở hạ tầng được giải quyết, cộng hưởng các chính sách kinh tế vĩ mô khác thì việc thu hút nhà đầu tư nước ngoài sẽ trở nên khả quan hơn khi nền kinh tế thế giới hồi phục trở lạ i.

    Tạo mọi điều kiện cho lao động mất việc .

    Lao động bị mất việc cũng có tác động không nhỏ đến đời sống kinh tế xã hội. Trước tình hình lao động của quý I/2009, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã đưa ra ba giải pháp chủ yếu để hỗ trợ lao động mất việ c làm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thất Nghiệp Và Biện Pháp Khắc Phục Tình Trạng Thất Nghiệp Ở Việt Nam
  • Luận Văn Chuyên Đề Giải Pháp Phòng Ngừa Và Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank
  • Đề Tài: Biện Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Vietcombank
  • Đẩy Mạnh Thực Hiện Các Giải Pháp Xử Lý Nợ Xấu
  • Xây Dựng Thị Trường Mua Bán Nợ: Giải Pháp Xử Lý Nợ Xấu
  • Giải Pháp Giải Quyết Vấn Đề Thất Nghiệp Ở Việt Nam.

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Án: Thất Nghiệp Và Biện Pháp Giải Quyết
  • Đồng Bộ Nhiều Giải Pháp Tăng Thu, Giảm Bội Chi Ngân Sách Nhà Nước
  • Cách Thức Xử Lý Khắc Phục Bội Chi Ngân Sách Nhà Nước
  • Hàng Loạt Giải Pháp Để Giảm Bội Chi, Kiềm Chế Nợ Công Phình To
  • Đồng Bộ Giải Pháp Kiểm Soát Và Giảm Dần Bội Chi Ngân Sách
  • 1. Hạ thấp tỉ lệ thất nghiệp theo lý thuyết

    Đối với loại thất nghiệp tự nguyện:

    – Cấu tạo ra nhiều công ăn việc làm và có mức tiền lương tốt hơn để tại mỗi mức lương thu hút được nhiều lao động hơn.

    – Tăng cường hoàn thiện các chương trình dạy nghề, đào tạo lại, tổ chức tốt thị trường lao động.

    Đối với loại thất nghiệp chu kỳ:

    – Cần áp dụng chính sách tài khoá, tiền tệ để làm gia tăng tổng cầu nhằm kích thích các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, theo đó thu hút được nhiều lao động.

    – Để xảy ra một tình trạng thất nghiệp tràn lan sẽ ảnh hưởng rất nặng nề đến phát triển kinh tế xã hội. Nền kinh tế sẽ phải từ bỏ những sản phẩm, dịch vụ mà những người công nhân bị thất nghiệp làm ra. Hơn nữa, đó còn là sự lãng phí to lớn nguồn nhân lực đang ở độ tuổi lao động và để tồn tại một lượng lớn người mất việc làm, để họ rơi vào tình cảnh nghèo khó sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp. Do đó, cần phải có những chính sách, kế hoạch bài bản hơn để ngăn ngừa nguy cơ nạn thất nghiệp tiếp tục lan rộng.

    2. Kích cầu.

    Việc đầu tư hay nói đúng hơn là kích cầu nhắm vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ là trọng tâm đã được xác định. Việc “bơm vốn” và áp dụng các chính sách ưu đãi cho khu vực doanh nghiệp này trước hết là nhằm kích thích sản xuất, từ đó tạo ra việc làm. Bên cạnh đó, kích cầu bằng việc đầu tư vào phát triển và hoàn thiện cơ sở hạ tầng đang được đánh giá là giải pháp tối ưu hơn cả. Đây cũng là giải pháp mà các quốc gia đã từng áp dụng trước đây. Việc đẩy nhanh tiến độ các công trình đang thi công và làm mới, cải tạo, nâng cấp các công trình đã xuống cấp trên phạm vi rộng không chỉ giải quyết bài toán yếu kém về cơ sở hạ tầng của nước ta như “phàn nàn” của nhiều nhà đầu tư nước ngoài, mà hơn thế là sẽ tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, giải quyết vấn đề lao động dôi dư do mất việc làm từ ảnh hưởng của suy thoái. Một khi vấn đề yếu kém của cơ sở hạ tầng được giải quyết, cộng hưởng các chính sách kinh tế vĩ mô khác thì việc thu hút nhà đầu tư nước ngoài sẽ trở nên khả quan hơn khi nền kinh tế thế giới hồi phục trở lại.

    3. Tạo mọi điều kiện cho lao động mất việc.

    Lao động bị mất việc cũng có tác động không nhỏ đến đời sống kinh tế xã hội. Trước tình hình lao động của quý I/2009, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã đưa ra ba giải pháp chủ yếu để hỗ trợ lao động mất việc làm.

    Thứ nhất, Tổng liên đoàn lao động các tỉnh, thành phố giúp đỡ người lao động sớm tìm được việc làm mới. Hiện nay Tổng liên đoàn có hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm (31 trung tâm). Theo báo cáo của Tổng liên đoàn lao động các tỉnh, thành thì đã có 80% lao động mất việc tìm được việc làm trở lại. Tổng liên đoàn lao động cũng chỉ đạo các sang cả các doanh nghiệp các tỉnh lân cận.

    Thứ hai, các trường dạy nghề của tổ chức công đoàn có nhiệm vụ nâng cao tay nghề cho người lao động hoặc thu hút người lao động vào học nghề, tranh thủ lúc không có việc. Bên cạnh việc giải quyết việc làm thì đầu tư cho công tác dạy nghề cũng là biện pháp kích cầu không kém phần quan trọng. Trong bối cảnh lực lượng lao động mất việc làm tăng nhanh như hiện nay, hằng năm chúng ta phải giải quyết tối thiểu cho khoảng 1,2 triệu việc làm mới, khoảng trên 1 triệu lao động chuyển từ khu vực nông thôn ra thành thị thì sức ép giải quyết việc làm càng trở nên nặng nề hơn. Trong khi đó, nếu chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2009 không đạt được mức 6,5% thì tỉ lệ thất nghiệp tăng cao sẽ càng ảnh hưởng nghiêm trọng hơn đến an sinh xã hội và làm “mất an toàn xã hội” theo cách đánh giá của ILO. Đấy là chưa tính đến việc số hộ nghèo, người nghèo sẽ tăng cao nếu chúng ta áp dụng chuẩn nghèo mới.

    Thứ ba, cho vay vốn từ quỹ quốc gia của Tổng liên đoàn. Những người lao động mất việc do suy thoái kinh tế sẽ được vay vốn để họ có thu nhập giải quyết khó khăn trước mắt. Ngoài ra, ở một số tình, thành phố con có thêm quỹ trợ vốn cho lao động nghèo. Quỹ này cũng cho người lao động mất việc làm vay vốn để tạo công việc. Điều này đã mang lại hiệu quả tương đối tốt, giúp người lao động ổn định cuộc sống.

    4. Hoàn thiện hệ thống bảo hiểm thất nghiệp.

    Bảo hiểm thất nghiệp ra đời sẽ góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho người lao động được học nghề và tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại làm việc. Bên cạnh đó bảo hiểm thất nghiệp còn giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước và doanh nghiệp.

    5. Những biện pháp khác

    – Cắt giảm thuế tiêu thụ cũng giúp giảm gánh nặng chi tiêu cho người tiêu dùng với hy vọng rằng tổng cầu sẽ được duy trì ở mức khả dĩ, tác động tích cực ngược lại đến doanh nghiệp và do đó giảm thiểu được nạn sa thải nhân lực do sản xuất kinh doanh đình đốn.

    – Thông qua các tổ chức công đoàn thuyết phục người lao động và chủ doanh nghiệp chấp nhận một mức cắt giảm trong tiền lương để duy trì số công ăn việc làm trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, biện pháp này cũng lại chỉ được áp dụng được ở những nơi có tổ chức công đoàn và vẫn còn hoạt động.

    – Đào tạo nghề cho bà con ở nông thôn đặc biệt là con cái của họ, khi diện tích đất sản xuất của họ bị thu hồi thì có thể dể dàng chuyển sang làm những ngành nghề khác.

    – Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động là nơi mà không những giải quyết được tình trạng thất nghiệp ở trong nước mà còn thu được nguồn ngoại tệ không nhỏ cho quốc gia.

    – Chú trọng đầu tư cho giáo dục và đào tạo.

    – Hạn chế tăng dân số.

    – Khuyến khích sử dụng lao động nữ.

    – Tập trung phần vốn tín dụng từ quỹ quốc gia về việc làm với lãi xuất ưu đãi do các đối tượng trọng điểm vay theo dự án nhỏ để tự tạo việc làm cho bản thân gia đình và công cộng.

  • giải pháp thất nghiệp ở việt nam
  • Giải quyết vấn đề nhà ở cho người có thu nhập thấp
  • giải pháp cho việc gia tăng dân số ở nước ta
  • giải pháp việc thất nghiệp
  • các biện pháp giảm thất nghiệp
  • biện pháp giải quyết thất nghiệp ở việt nam
  • giải pháp giảm thất nghiệp
  • biện pháp giảm thất nghiệp
  • để giảm bớt nạn thất nghiệp cần phải
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Giải Quyết Thất Nghiệp
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Giảm Thất Nghiệp Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Giải Pháp Máy Giám Sát Tuần Tra An Ninh Người Bào Vệ
  • Giải Pháp An Ninh Giám Sát Cho Biệt Thự, Nhà Riêng
  • Giải Pháp Giám Sát An Ninh Chính Phủ
  • 15 Giải Pháp Khắc Phục Tình Trạng Sinh Viên Ra Trường Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tp.hcm Tìm Giải Pháp Giải Quyết Việc Làm Cho Sinh Viên
  • Giải Quyết Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp
  • Ba Giải Pháp “tìm Kiếm” Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp
  • Giải Pháp Tìm Việc Nào Cho Sinh Viên Mới Ra Trường?
  • Giải Quyết Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Khi Tốt Nghiệp, Đâu Là Giải Pháp (
  • Tỷ lệ sinh viên ra trường “thất nghiệp” tăng 103%

    Theo thống kê của Bộ GD-ĐT, trong những năm gần đây, quy mô đào tạo trình độ ĐH, CĐ gần như ổn định, có phần giảm nhẹ. Cụ thể, năm học 2012-2013 tổng số SV cao đẳng, đại học chính quy là 2.177.299 (1.453.067 ĐH, 724.232 CĐ); năm học 2013-2014 số SV cao đẳng, đại học chính quy là 2.061.641 (1.461.839 ĐH, 599.802CĐ).

    Tổng số người tốt nghiệp có trình độ cao đẳng, đại học tốt nghiệp năm 2012 là 402.300 người; năm 2013 là 425.200 người.

    Trong giai đoạn 2011-2014, số lao động trình độ ĐH, CĐ có việc làm tăng lên qua các năm, so sánh năm 2014 với năm 2010, tỷ lệ lao động trình độ ĐH, CĐ có việc làm tăng 38%.

    Tuy nhiên, Bộ Giáo dục cho biết, số lao động trình độ ĐH, CĐ trong độ tuổi lao động thất nghiệp trong thời gian qua tăng cao hơn so với số tốt nghiệp và số có việc làm; số lao động trình độ ĐH, CĐ thất nghiệp năm 2014 so với 2010 tăng 103%.

    Đưa ra lý do nguyên nhân hạn chế chưa giải quyết tốt việc làm cho sinh viên tốt nghiệp, Bộ Giáo dục thừa nhận: Điều kiện đảm bảo chất lượng của một số cơ sở chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo; một số trường đại học (chủ yếu là trường đại học địa phương và tư thục) có đội ngũ giảng viên thiếu về số lượng, chưa đảm bảo về chất lượng, không tương xứng với quy mô đào tạo; điều kiện cơ sở vật chất nghèo nàn, trang thiết bị lạc hậu, uy tín và chất lượng đào tạo thấp, khả năng cạnh tranh thấp nên SV khó tìm kiếm việc làm

    Nội dung đào tạo nặng về truyền thụ lý thuyết một chiều, nhẹ về thực hành, chưa chú trọng rèn luyện các kỹ năng mềm (làm việc nhóm, ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao trình độ ngoại ngữ và hoạt động xã hội) cho người học.

    Tuy nhiên, theo Bộ GD-ĐT một phần là thiếu cơ chế, chính sách chưa đủ mạnh, hiệu quả để thu hút nguồn lực của toàn xã hội đầu tư cho phát triển GDĐH trong khi nguồn lực từ ngân sách nhà nước vừa thiếu vừa dàn trải, mang tính bình quân, không gắn kết với chất lượng đào tạo của nhà trường, không tạo động lực để nhà trường nâng cao chất lượng và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động… Học phí thấp dẫn đến suất đầu tư/sinh viên thấp khiến cho các trường không có đủ nguồn lực tập trung nâng cao chất lượng đào tạọ.

    Một nguyên nhân quan trọng nữa dẫn đến tình trạng sinh viên thất nghiệp mà Bộ trưởng Bộ GD-ĐT Phạm Vũ Luận thẳng thắn nhận định đó là thị trường lao động của Việt Nam đã được hình thành nhưng còn sơ khai, chưa có đủ thể chế để hoạt động hiệu quả. Việc quy hoạch phát triển nhân lực của các địa phương, bộ/ngành còn mang tính hình thức, chưa sát thực tế; các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sử dụng lao động chưa chú trọng công tác định hướng và dự báo nhu cầu nhân lực cần sử dụng của mình… dẫn đến công tác quản lý lao động và việc làm gặp khó khăn và một phần do ảnh hưởng suy thoái kinh tế thời gian qua.

    Bên cạnh đó, trong xã hội vẫn tồn tại tâm lý “chuộng bằng cấp”; còn phổ biến thói quen “đi xin việc”, “tìm việc” sau khi tốt nghiệp ra trường vào các cơ quan nhà nước, ở tại các thành phố lớn mà chưa có ý trí, hoài bão “tự thân lập nghiệp”, tự mình tạo ra việc làm cho bản thân và xã hội.

    15 giải pháp

    Tại phiên báo cáo giải trình với Chính phủBộ trưởng Bộ Giáo dục Phạm Vũ Luận đã đưa ra 15 giải pháp khắc phục và kiến nghị giải quyết tình trạng sinh viên ra trường thất nghiệp. Cụ thể:

    Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người học và xã hội về cách lựa chọn ngành nghề, trình độ đào tạo phù hợp với khả năng và nhu cầu của TTLĐ; nâng cao nhận thức đối với nhà trường và người học về đào tạo và tự tích luỹ toàn diện về trình độ chuyên môn (lý thuyết nền tảng, kiến thức thực tế và kỹ năng làm việc), ngoại ngữ, kỹ năng mềm để nâng cao khả năng tìm việc làm cho SV… Đồng thời, nâng cao nhận thức của học sinh, SV để nuôi dưỡng ý trí và hoài bão “tự thân lập nghiệp”; nâng cao nhận thức của khối doanh nghiệp về sự cần thiết phải hợp tác và hỗ trợ cơ sở đào tạo.

    Đẩy mạnh công tác phân luồng, định hướng giáo dục tiếp cận nghề nghiệp cho học sinh ngay từ cấp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông để góp phần hình thành đội ngũ nhân lực theo quy mô, cơ cấu nghề nghiệp, trình độ đào tạo đáp ứng nhu cầu cơ cấu nhân lực cần sử dụng của TTLĐ.

    Tăng cường điều tra, khảo sát, dự báo và đẩy mạng công tác kế hoạch… để thực hiện quy hoạch nguồn nhân lực sát thực tế, theo từng giai đoạn, ngành nghề, trình độ đào tạo

    Thực hiện hiệu quả dự án hỗ trợ đào tạo giảng viên; xây dựng cơ chế xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo trung cấp, đào tạo cao đẳng, đại học hàng năm trên cơ sở nhu cầu của TTLĐ, năng lực đào tạo và tỷ lệ người học tốt nghiệp có việc làm của cơ sở đào tạo; chỉ đạo các cơ sở đào tạo đầu tư nâng cao điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, hợp tác với đơn vị sử dụng lao động để xây dựng chương trình đào tạo cân đối giữa lý thuyết và thực hành, xây dựng chuẩn đầu ra, hỗ trợ SV thực tập và đánh giá SV tốt nghiệp theo yêu cầu của TTLĐ.

    Thiết lập cơ chế phối hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở đào và người học trong việc nắm bắt nhu cầu sử dụng, đặt hàng đào tạo cung ứng cho người sử dụng lao động, trước mắt áp dụng thí điểm cơ chế này tại các khu công nghiệp, khu kinh tế lớn, sau đó sẽ áp dụng đồng bộ tại các ngành, địa phương trong phạm vi cả nước…

    Chỉ đạo thống nhất việc quản lý nhà nước đối với GDĐH và giáo dục nghề nghiệp từ trung ương đến địa phương để làm cơ sở cho việc quy hoạch lại mạng lưới GDĐH gắn với mạng lưới giáo dục nghề nghiệp, với nhu cầu đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội của từng vùng, từng địa phương và quốc gia.

    Tiếp tục xây dựng Đề án giải quyết việc làm cho SV tốt nghiệp ở trong và ngoài nước trên cơ sở điều chỉnh lại cơ quan chủ trì, phối hợp theo chức năng quản lý nhà nước của từng cơ quan…

    Xây dựng hệ thống và tăng cường cung cấp thông tin về TTLĐ theo địa phương, vùng, ngành và kết nối thành thông tin TTLĐ quốc gia; thực hiện các giải pháp hữu hiệu để thu hút lao động đã qua đào tạo từ nơi dư thừa (các thành phố lớn, vùng đã phát triển) đến làm việc ở nơi có nhu cầu.

    Xây dựng cơ chế, chính sách cho vay vốn ưu đãi đối với người tốt nghiệp trình độ ĐH, CĐ có nhu cầu vay vốn khởi nghiệp nhằm tạo cơ hội và khuyến khích SV chủ động tự tạo việc làm cho bản thân và những người lao động khác qua các dự án, ý tưởng sản xuất, kinh doanh, giúp người mới tốt nghiệp tiếp cận, thụ hưởng nguồn vốn cho vay ưu đãi để tạo việc làm.

    Đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết 77 /NQ-CP ngày 24/10/2014 về Đổi mới cơ chế hoạt động đối với cơ sở giáo dục đại học công lập; thực hiện việc phân tầng, xếp hạng, ban hành và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với cơ sở GDĐH…

    Triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề, nhất là đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cho vay vốn từ Quỹ quốc gia và việc làm và đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, đào tạo lại cho người lao động thất nghiệp, chuyển nghề.

    Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục theo hướng: Xây dựng cơ chế đầu tư, ưu đãi về đất đai, vốn để hỗ trợ các cơ sở ngoài công lập; Xây dựng cơ chế cho thuê cơ sở vật chất ở các cơ sở công lập sau khi quy hoạch, sắp xếp lại mạng lưới trường học; Xây dựng chính sách đảm bảo sự công bằng về hỗ trợ cho nhà giáo và SV trong các cơ sở đào tạo, không phân biệt trường công lập và trường ngoài công lập để nâng cao chất lượng đào tạo ở cả hai khu vực.

    Tạo môi trường đầu tư thuận lợi, phát triển kinh tế để tăng chỗ làm việc; hoàn thiện các thể chế, các yếu tố của TTLĐ; Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW để góp phần giải quyết việc làm cho SV tốt nghiệp;

    Tiếp tục chỉ đạo các nhà trường cập nhật chương trình đào tạo, xây dựng chuẩn đầu ra tương thích với khung trình độ tham chiếu ASEAN, tăng cường năng lực ngoại ngữ cho sinh viên để chủ động tham gia thị trường lao động ở các nước trong khu vực khi cộng đồng kinh tế ASEAN hình thành cuối năm 2022.

    Giải pháp cuối cùng, Bộ Giáo dục kiến nghị là: Các cơ quan có thẩm quyền ưu tiên, cấp đủ ngân sách và sử dụng hiệu quả ngân sách để thực hiện các giải pháp trên.

    Hồng Hạnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Giải Quyết Việc Làm Cho Sinh Viên Tốt Nghiệp
  • Tuổi Trẻ Học Đường Suy Nghĩ Và Hành Động Như Thế Nào Để Góp Phần Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Phú Thọ: Một Số Giải Pháp Làm Giảm Tai Nạn Giao Thông
  • Quyết Liệt Các Giải Pháp Làm Giảm Tai Nạn Giao Thông
  • An Giang Tiếp Tục Thực Hiện Các Giải Pháp Làm Giảm Số Vụ Tai Nạn Giao Thông
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×