Top 16 # Xem Nhiều Nhất Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Mặn / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Photomarathonasia.com

Bài 10. Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Mặn, Đất Phèn / 2023

Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn bài 10 biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn , đất phèn I./ mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải : 1. Kiến thức :

– giải thích được nguyên nhân , đặc điểm và biện pháp cải tạo sử dụng đất mặn và đất phèn . – chỉ ra được mối quan hệ giữa nguyên nhân , đặc điểm và biện pháp cải tạo đất mặn và đất phèn .

2. kĩ năng : -phát triển tư duy lôgíc : từ nguyên nhân dẫn đến đặc điểm biểu hiện tư đó suy ra biện pháp cải tạo .

3. Thái độ : – có ý thức bảo vệ cải tạo đất mặn, đất phèn để phát triển sản xuất . – hình thành niềm tin vào khoa học thông qua các biện pháp cải tạo .II. Phương tiện dạy học: 1. sgk 2. phiếu học tập 3. máy chiếu

III. Phương tiện dạy học chủ yếu : 1. hoat động nhóm . 2. hỏi đáp _ tìm tòi

đất mặn là đất có chứa nhiều cation natri hấp phụ trên bề mặt keo đất và trong dung dịch đấtKeo đấtNa+Dung dịch đấtNa+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+Na+đất bị mặnMạch nước ngầmđất bị mặnHãy quan sát hình sau và cho biết đất mặn được hình thành như thế nào ?Từ đó hãy rút ra nguyên nhân hình thành đất mặn ? 1. do nước biển tràn vào . 2. do ảnh hưởng của nước ngầm Các em hãy quan sát hình 10.1 và ngiên cứu sgk mucI.2 và cho biết đặc điểm và tính chất của đất mặn ? 2. đặc điểm , tính chất của đất mặn.đặc điểm :Có thành phần cơ giới nặng + tỉ lệ xét 50%-60% thấm nước kém .+ khi khô bị co lại nứt lẻ rắn chắc + chứa nhiều muối tan :NaCl, NaSO4tính chất : -đất có phan ứng trung tính hoac hơi kiềm . – hoạt động của vi sinh vật yếuTừ nguyên nhân hình thành em hãy đề xuất các biện pháp cải tạo đất mặn ?

Mục đích của biện pháp thuỷ lợi là gì ?

3.Bón vôi vào đất có tác dụng gì?

3. Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất mặn a. biện pháp cải tạo . – thuỷ lợi – bón vôi * mục đich của biện pháp. – thuỷ lợi : + ngăn nước biển, tưới ,tiêu hợp lí . – Bón vôi: + bón vôi để trung hoà lượng Na+ trong đất theo phương trình .Na+Na+ + Ca2+ Ca2+ + 2Na+ 1 .Vậy Na+ được giải phóng làm thế nào để giảm lượng Na+ trong dung dịch đất ?

2 .Nếu rửa mặn xẽ làm mất đi các chất dinh dưỡng vậy ta phải bổ sung các chất dinh dưỡng bằng cách nào ?

3 .vậy theo em trong các biện pháp trên biện p háp nào quan trong nhất ?4. Vậy sử dụng đất mặn thế nào cho hợp lí ?Chú ý :sau khi bón vôi phải tiến hành rửa mặn .Bổ sung chất hữu cơ bằng cách trồng cây chịu mặn .

b. Sử dụng đất mặn :Trồng cây hợp lí .Mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản .Trồng rừng giữ đất và bảo vệ môi trường .Câu hỏi :Cùng với kiến thức đã học kết hợp với sgk các nhóm hãy hoàn thành sơ đồ sau trong 7 phút.Biện pháp cải tạo và phong ngừa.……..Nguyên nhân .…………đặc điểm của đất mặn . ………Tp cơ giới nặng.KiềmVi sinh vật đất hoạt động yếuđẩy Na+ ra khỏi đất bằng :……….Nguyên nhânNước biển tràn vàoảnh hưởng của mạch nước ngầmBiện pháp cải tạo và phòng ngừa.-thuỷ lợi – Bón vôiđặc điểm của đất mặn .Chứa nhiều muối tan (NaCl ,NaSO4 )Tp cơ giới nặng .Trung tính hoặc kiềm .Vi sinh vật hoạt động yếuđẩy Na+ ra khỏi đất bằng cách.– Bón vôi + rửa mặnNgănNaClNaSO4Hoạt động 2 :tìm hiểu sự hình thành, tính chất, biện pháp cải tạo đất phèn.

Ngiên cứu sgk mucII.1 và hoàn thành sơ đồ sau :Xác sinh vật II. Cấu tạo và sư dụng đất phèn . 1. nguyên nhân . – xác sinh vật …..…...+…….H2SO4…Phân huỷS+ FeĐk yếm khíFeS2H2SO4Thoát nướcThoáng khíđất bị chuaCâu hỏi : qua nghiên cứu nguyên nhân hình thành cộng với nghiên cứu sgk mục II.2 và quan sat hình H10.2 em hãy nêu đặc điểm tính chất của đất phèn ?

2. Từ nguyên nhân hình thành và tính chất của đất phèn em hãy đề xuất các biện pháp cải tạo ?

3. Bón vôi cho đất phèn có tác dụng gì ? Hãy giải thích ?.

2. đặc điểm, tính chất của đất phèn . -Tp cơ giới nặng. – đất rất chua . – có độ phì nhiêu thấp . – vsv hoạt động yếu .

3. Biện pháp cải tạo – biện pháp thuỷ lợi . -bón vôi

– bón phân – canh tác – lên liếp

H+Al3++ Ca(OH)22Ca2++ H2O + Al(OH)34 . Quan sát hình vẽ 10.3 sgk và giải thích cách lên liếc và tác dụng của việc lên liếc ?.

5. đất phèn được sử dụng như thế nào ?

b. Sử dụng đât phèn . – trồng cây kết hợp với các biện pháp kĩ thuật .– Trồng cây chịu phèn .Chúc các em học tốt

Công Nghệ 10 Bài 10: Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Mặn, Đất Phèn / 2023

Tóm tắt lý thuyết

Đất mặn là loại đất có chứa nhiều cation natri hấp phụ trên bề mặt keo đất và trong dung dịch đất

Chủ yếu phân bố ở vùng đồng bằng ven biển như Nam Định, Thái Bình, Cà Mau

1.1.1. Nguyên nhân hình thành

Có 2 nguyên nhân chính hình thành đất mặn:

Do nước biển tràn vào

Do ảnh hưởng của mạch nước ngầm nên làm đất nhiễm mặn

Hình 1. Nguyên nhân gây nhiễm mặn tầng đất mặt

1.1.2. Đặc điểm, tính chất của đất mặn

Thành phần cơ giới nặng, tỉ lệ sét cao 50 – 60%

Dung dịch đất chứa nhiều muối tan: NaCl, Na2SO4

Phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm

Nghèo mùn, nghèo đạm

Hoạt động của vi sinh vật yếu

1.1.3. Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất mặn

a. Biện pháp cải tạo:

Biện pháp thuỷ lợi:

Đắp đê ngăn nước biển, xây dựng hệ thống mương máng tưới, tiêu hợp lý

Nhằm ngăn nước biển tràn

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc rửa mặn

Biện pháp bón vôi

Bón vôi có tác dụng đẩy ion Na+ ra khỏi bề mặt keo đất

Sau đó tiến hành tháo nước vào ruộng để rửa mặn, sau 1 thời gian cần bổ sung chất hữu cơ cho đất sau khi bón vôi

Trồng cây chịu mặn:

Làm giảm bớt Na trong đất sau đó sẽ trồng các cây trồng khác

Làm tăng hiệu quả kinh tế cho sản xuất nông nghiệp

b. Sử dụng đất mặn

Đất mặn sau khi được cải tạo có thể sử dụng để trồng lúa (lúa đặc sản), cói

Nuôi trồng thuỷ sản

Vùng đất mặn ngoài đê: trồng rừng để giữ đất và bảo vệ môi trường

1.2.1. Nguyên nhân hình thành

Đất phèn là loại đất được hình thành ở vùng đồng bằng ven biển có nhiều xác sinh vật chứa lưu huỳnh

Các xác sinh vật này bị phân hủy giải phóng ra lưu huỳnh (S)

Trong điều kiện yếm khí, lưu huỳnh (S) sẽ kết hợp với sắt (Fe) trong phù sa để tạo thành hợp chất pyrit (FeS2), trong điều kiện thoát nước, thoáng khí, FeS2 bị oxi hóa hình thành axit sunphuric (H2SO4) làm cho đất chua trầm trọng. Vì vậy, tầng chứa FeS2 còn được gọi là tầng sinh phèn

1.2.​2. Đặc điểm, tính chất đất phèn

Có thành phần cơ giới nặng

Tầng đất mặt: khi khô thì cứng, nhiều vết nứt nẻ

Đất rất chua, pH<4

Trong đất có nhiều chất độc hại cho cây trồng: Al3+, Fe3+, CH4, H2S

Hoạt động vi sinh vật rất kém

1.2.3. Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất phèn

a. Biện pháp cải tạo

b. Sử dụng đất phèn

Trồng cây chịu phèn

Giáo Án Công Nghệ 10 Bài 10: Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Mặn, Đất Phèn / 2023

Giáo án điện tử Công nghệ 10

Giáo án Công nghệ 10 bài 10

Giáo án Công nghệ 10 bài 10: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn được thiết kế rõ ràng, chi tiết, sẽ giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn giáo án điện tử lớp 10, soạn giáo án công nghệ 10 cũng như hướng dẫn học sinh hiểu nội dung bài học. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn.

Bài 10: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất đất mặn, đất phèn

A / Mục đích, yêu cầu: 1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

– Biết được sự hình thành, tính chất chính của đất mặn, đất phèn, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng loại đất này

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh, liên hệ thực tế đưa ra giải pháp phù hợp

3/ Giáo dục tư tưởng:

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

B/ Chuẩn bị của thầy và trò: 1/ Chuẩn bị của thầy:

Nghiên cứu SGK. Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

C/ Tiến trình bài dạy: I/ Ổn định tổ chức: II/ Kiểm tra bài cũ:

1. Trình bày nguyên nhân, tính chất và biện pháp cải tạo, hướng sử dụng của đất xám bạc màu? So sánh tính chất của đất xám bạc màu với đất xói mòn trơ sỏi đá?

2. Cần làm gì để cải tạo đất xói mòn trơ sỏi đá?

III/ Dạy bài mới:

ĐVĐ: Trong dung dịch đất và trên bề mặt keo đất chứa các ion khoáng, nếu đất chứa nhiều ion bất lợi cho cây thì cây không hấp thu được chất dinh dưỡng có khi gây độc hại cho cây. Trong đó có 2 loại đất là đất mặn và đất phèn. Vậy nguyên nhân và biện pháp cải tạo 2 loại đất đó như thế nào?

(?) Thế nào là đất mặn? Nguyên nhân hình thành? Từ đó cho biết đất mặn thường phân bố ở đâu?

(?) Tính chất của đất mặn? So sánh với đất xám bạc màu? (?) Tỉ lệ sét nhiều sẽ gây nên đặc điểm gì cho đất:

HS: Sét nhiều thì đất chặt, khó thấm nước. Khi ướt đất dẻo, dính. Khi khô đất co lại nứt nẻ, khó làm đất

GV: Do lượng Na+ nhiều nên áp suất thẩm thấu của dd đất lớn cản trở sự hấp thụ nước và chất dd của rễ cây

(?) Mục đích của BP thuỷ lợi là gì?

(?) Qua PT trao đổi iôn trong SGK cho biết bón vôi có tác dụng gì?

(?) Bổ sung chất hữu cơ cho đất bằng cách nào? (bón phân)

GV: Sau khi rửa mặn và cung cấp chất hữu cơ cho đất thì chưa phải đất đã hết mặn ngay do đó cần trồng các cây chịu mặn để giảm Na+ trong đất sau đó mới trồng các loại cây khác

(?) Trong các BP nêu trên BP nào quan trọng nhất vì sao?

HS: BP thuỷ lợi vì BP này có tác dụng ngăn không cho đất nhiễm mặn thêm

(?) Nguyên nhân hình thành đất phèn? Từ đó cho biết đất phèn thường phân bố ở đâu?

(?) Hoàn thành bảng sau?

(?) Giải thích cách làm của dân gian?

– Cày nông: vì FeS lắng sâu xuống nếu cày sâu sẽ đẩy FeS lên tầng đất mặt thúc đẩy quá trình oxh làm cho đất chua

– Bừa sục: để đất mặt thoáng thuận lợi cho cây hô hấp

– Giữ nước liên tục: không để FeS bị oxh làm đất chua., làm cho đất mặt không bị khô cứng nứt nẻ

– Thay nước thường xuyên: loại bỏ chất độc hại với cây

I/ Cải tạo và sử dụng đất mặn: 1/ Nguyên nhân hình thành

– Định nghĩa: Đất mặn là loai đất có chứa nhiều Na+ hấp phụ trên bề mặt keo đất và trong dd đất

– Tác nhân chủ yếu hình thành đất mặn ở nước ta:

+ Nước biển tràn vào

+ ảnh hưởng của nước ngầm: mùa khô muối hoà tan theo các mao quản dẫn lên làm đất nhiễm mặn

– Phân bố: vùng đồng bằng ven biển

2/ Đặc điểm. tính chất của đất mặn:

– Thành phần cơ giới: nặng tỉ lệ sét nhiều

– Chức nhiều muối tan NaCl, Na 2SO 4

– Đất trung tính hoặc kiềm yếu

– Số lượng VSV ít và hoạt động của VSV yếu

3/ Biện pháp cải tạo và sử dụng

– Biện pháp thuỷ lợi:

+ Đắp đê ngăn nước biển

+ XD hệ thống mương máng, tưới tiêu hợp lí

– Bón vôi: đẩy Na+ ra khỏi keo đất

– Tháo nước rửa mặn

– Bổ sung chất hữu cơ nâng độ phì nhiêu

– Trồng cây chịu mặn

b/ Sử dụng đất mặn:

Đất mặn sau khi cải tạo có thể sử dụng để trồng lúa, trồng cói, có thể mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản

– Vùng đất mặn ngoài đê: trồng rừng để giữ đất và bảo vệ MT

II/ Cải tạo và sử dụng đất phèn: 1/ Nguyên nhân hình thành

– Xác SV chứa S, đất phù sa chức Fe

– Phân bố: vùng đồng băng ven biển có nhiều xác SV chứa S

2/ Đặc điểm, tính chất của đất và biện pháp cải tạo:

– TPCG nặng, tầng đất mặt khi khô thì cứng

– Đất chua: pH< 4

– Trong đất có nhiều chất độc hại: Al 3+,fe 3+…

– Độ phì nhiêu thấp, nghèo mùn, hoạt động của VSV kém

– XD hệ thống tưới tiêu hơp lí

– Bón vôi

– Cày sâu, phơi ải lên liếp, XD hệ thống tưới tiêu rửa phèn

– Bón phân

3/ Hướng sử dụng:

Trồng lúa, kinh nghiệm dân gian: cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên.

IV/ Củng cố:

Bón vôi cải tạo đất mặn và đất phèn có gì khác nhau

V/ Bài tập về nhà:

Vẽ hình và giải thích tác dụng của việc lên liếp?

Viết phương trình xảy ra khi bón vôi cải tạo đất mặn? Giải thích?

VI: Rút kinh nghiệm giáo án

Cải Tạo Đất Mặn, Đất Kiềm / 2023

1.1.3. Phần trăm Na trao đổi (ESP)<15%.

Trước đây đất này được gọi là đất kiềm trắng (Solochat), do khi nước bốc hơi hình thành lớp muối trắng trên mặt và có pH kiềm. Đất có hàm lượng muối hòa tan cao, thể hiện ở độ dẫn điện (EC) cao.

1.2. Đất kiềm. là đất có các đặc điểm

Trước đây đất này được gọi là đất kiềm đen (Solonet), do khi nước bốc hơi có sự tích lũy chất hữu cơ hòa tan cùng với lớp muối trên mặt và có pH kiềm. Đất kiềm có hàm lượng Na rất cao làm phân tán hạt (mất cấu trúc), và gây rối loạn dinh dưỡng cho phần lớn các loại cây trồng.

1.3. Đất mặn kiềm có các đặc điểm

Đất mặn kiềm khi rửa muối hòa tan, Na trao đổi sẽ thủy phân và làm tăng pH, đất sẽ trở nên kiềm.

III. Một số thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu đất mặn, đất kiềm.

EC se (mS/cm) x 10 = tổng cation hòa tan (meq/lít)

Đơn vị tính nồng độ các ion: meq/lít.

Do các quan hệ cân bằng giữa các cation hấp phụ trên bề mặt trao đổi và cation trong dung dịch, nên SAR có tương quan đến hàm lượng Na trên CEC. Hàm lượng này được diễn tả bằng tỉ lệ Na trao đổi (ESR-exchangeable sodium ratio). ESR được định nghĩa:

ESR= Na+ trao đổi/(Ca 2+ +Mg 2+) trao đổi. Đơn vị tính nồng độ các ion: meq/lít.

ESR= 0.015SAR

Ảnh hưởng của muối đến sinh trưởng cây trồng. Nồng độ Na và Cl cao là nguyên nhân chính gây ra sự ức chế sinh trưởng cho cây trồng mẫn cảm với muối. Khi nồng độ các muối này trong dung dịch đất cao, sẽ tạo áp lực thẩm thấu cao, làm tế bào rễ mất nước, bị co nguyên sinh (plasmolysis).

Cải tạo đất mặn và đất kiềm.

3.1. Đất mặn. Biện pháp chủ yếu là dùng nước ngọt, hoặc nước có nồng độ muối thấp rửa muối hòa tan sâu xuống khỏi vùng rễ.

Lượng nước cần thiết để rửa muối ra khỏi vùng rễ nhu cầu nước rửa mặn (leaching requirement-LR). LR được tính: LR= EC w/EC dw, với:

LR phụ thuộc vào (1) EC mong muốn, hay EC cây trồng có thể chịu được; (2) chất lượng nước tưới (EC w), (3) độ sâu vùng rễ cần rửa, và (4) khả năng giữ nước của đất.

Với đất có mực nước ngầm cao, cần thiết kế hệ thống tiêu nước trước.

Nếu đất có tầng Calcic hay Gypsic (có tính thấm kém), cần phải phà vỡ tầng này.

Vùng đất chỉ sử dụng nước trời, hay nguồn nước hạn chế, cần che phủ đất bằng các vật liệu hữu cơ để giảm tốc độ bốc hơi nước.

3.2. Đất kiềm và đất mặn kiềm. Nguyên tắc cải tạo là làm giảm hàm lượng Na trao đổi và EC trong đất, điều này rất khó thực hiện vì đất kiềm và mặn kiềm cấu trúc đất bị phân tán, khả năng thấm nước rất kém. Thông thường có thể dùng thạch cao (CaSO 4.2H 2 O) để trao đổi Na trên keo đất, sau đó dùng nước rửa Na này ra khỏi dung dịch đất.

Xác định lượng thạch cao cần thiết, nhu cầu thạch cao để rửa kiềm.

Ví dụ. một loại đất có CEC=20meq/100g, ESP=15%, cần làm giảm ESP xuống 5%. Vậy ESP cần giàm là: 15% – 5% =10%.

Đương lượng Na cần giảm:(10%)(20meqCEC/100g) = 2meqNa+/100g.

Đương lượng CaSO 4.2H 2 O cần để thay thế Na là: 2meq/100g.

Quản lý đất mặn chủ yếu là làm giảm đến mức tối thiểu sự tích lũy muối trong tầng canh tác trong quá trình canh tác, nhất là trên các vùng khô hạn và bán khô hạn. Ẩm độ đồng ruộng cần được duy trì thường xuyên bằng cách tưới nước ngọt (hoặc không mặn). Rửa hay tưới nhẹ trước hay sau gieo trồng nhằm giúp rễ cây con phát triển. Nếu có đủ nước nên tưới theo chu kỳ, kể cả khi không gieo trồng. Trong đất mặn có nhiều loại muối kết tủa như CaSO4.2H2O, CaCO3, MgCO3 trong thời gian khô hạn, sẽ hòa tan khi được tưới hoặc rửa. Chú ý là khi các muối Ca, Mg kết tủa, sẽ làm tăng tỉ lệ tương đối của Na+ trong dung dịch đất.

Cải thiện kỹ thuật tưới tiêu là phương pháp quan trọng để kiểm soát độ mặn của đất. Khi làm đất, các rãnh nhỏ sẽ hình thành và muối có xu hướng mao dẫn và tích tụ ở giữa đỉnh các luống cày nơi bốc hơi nước xảy ra. Chú ý không nên trồng cây con ngay trên đỉnh luống do ảnh hưởng của nồng độ muối cao.