Trình Bày Sự Suy Giảm Tài Nguyên Rừng?trình Bày Sự Suy Giảm Tài Nguyên Rừng Và Hiện Trang Rừng Cùng Với Các Biện Pháp Bảo Vệ Tài Nguyên Rừng Ở Nước Ta ?

--- Bài mới hơn ---

  • Rừng Ngập Mặn Cần Giờ Lá Phổi Xanh Của Tphcm
  • Địa Lí 12 Bài 14: Sử Dụng Và Bảo Vệ Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Em Phải Làm Gì Để Bảo Vệ Rừng?
  • Quản Lý, Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng: Thực Hiện Đồng Bộ Nhiều Giải Pháp
  • Tuyên Quang: Nhiều Giải Pháp Quản Lý Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng
  • a) Tài nguyên rừng

    – Suy giảm tài nguyên rừng: năm 1943, độ che phủ rừng ở nước ta là 43,09% và giảm xuống còn 22,0% vào năm 1983, sau đó tăng lên 38,09% (năm 2005). Mặc dù tổng diện tích rừng đang lăng dần lên, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi (70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi).

    – Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:

    + Theo quy hoạch, phải nâng độ che phủ rừng của cả nước hiện lại từ gần 40% lên đến 45 – 50%, vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoảng 70 – 80%

    + Thực hiện những quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với 3 loại rừng:

    Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.

    Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.

    Đối với rừng sản xuất đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đât rừng.

    + Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

    b) Đa dạng sinh học

    – Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta biểu hiện ở các mặt: suy giảm số lượng, thành phần loài, kiểu hệ sinh thái và nguồn gen

    + Suy giảm diện tích và chất lượng rừng: rừng nguyên sinh bị phá hoại, diện tích rừng giảm, rừng giàu bị thu hẹp, còn lại chủ yếu là rừng thứ sinh, rừng mới phục hồi, độ che phủ rừng còn thấp

    + Suy giảm đáng kể số lượng các loài động vật hoang dã và nguồn gen động thực vật quý hiếm.

    + Nhiều loài mất dần, nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng (gồm khoảng 100 loài thực vật, 62 loài thú, 29 loài chim).

    + Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt nguồn hải sản của nước ta cũng bị suy giảm rõ rệt.

    – Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:

    + Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên. Đến năm 2007, đã có 30 vườn quốc gia, 65 khu dự trữ thiên nhiên, bảo tồn loài – sinh cảnh, trong đó có 6 khu được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới.

    + Ban hành Sách đỏ Việt Nam (để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng, đã có 360 loài thực vậl và 350 loài động vật thuộc loại quý hiếm được đưa vào sách đỏ Việt Nam).

    + Quy định trong việc khai thác (như: cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng non; cấm gây cháy rừng:-cấm săn bắt động vật trái phép; cấm dùng chất nổ đánh bắt cá và các dụng cụ đánh bắt cá con, cá bột; cấm gây độc hại cho môi trường nước)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Động Triển Khai Các Biện Pháp Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng
  • Một Số Giải Pháp Bảo Vệ Rừng
  • Tại Sao Phải Bảo Vệ Rừng? Dùng Các Biện Pháp Nào Để Bảo Vệ Rừng?
  • Thực Hiện Các Giải Pháp Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng Bền Vững
  • Một Số Giải Pháp Thúc Đẩy Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng Gắn Với Giảm Nghèo Bền Vững Vùng Dân Tộc Thiểu Số Và Miền Núi Tỉnh Yên Bái
  • Nêu Tình Trạng Suy Giảm Tài Nguyên Rừng Và Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học Ở Nước Ta. Các Biện Pháp Bảo Vệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Ở Việt Nam Và Các Biện Pháp Khắc Phục
  • Môi Trường Và Thực Trạng Bảo Vệ Môi Trường Ở Nước Ta
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Đến Năm 2022
  • Pháp Luật Về Trách Nhiệm Pháp Lý Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường
  • Sử Dụng Công Cụ Kinh Tế Và Pháp Lý Trong Quản Lý, Bảo Vệ Môi Trường
  • a) Tài nguyên rừng

    – Suy giảm tài nguyên rừng: năm 1943, độ che phủ rừng ở nước ta là 43,09% và giảm xuống còn 22,0% vào năm 1983, sau đó tăng lên 38,09% (năm 2005). Mặc dù tổng diện tích rừng đang lăng dần lên, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi (70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi).

    – Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:

    + Theo quy hoạch, phải nâng độ che phủ rừng của cả nước hiện lại từ gần 40% lên đến 45 – 50%, vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoảng 70 – 80%

    + Thực hiện những quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với 3 loại rừng:

    Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.

    Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.

    Đối với rừng sản xuất đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đât rừng.

    + Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

    b) Đa dạng sinh học

    – Suy giảm đa dạng sinh học, thể hiện qua hảng sau:

    + Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, đồng thời làm nghèo tính đa dạng của sinh vật.

    + Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt nguồn lợi hải sản của nước ta cũng bị giảm sút rõ rệt.

    – Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:

    + Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên. Đến năm 2007, đã có 30 vườn quốc gia, 65 khu dự trữ thiên nhiên, bảo tồn loài – sinh cảnh, trong đó có 6 khu được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới.

    + Ban hành Sách đỏ Việt Nam (để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng, đã có 360 loài thực vậl và 350 loài động vật thuộc loại quý hiếm được đưa vào sách đỏ Việt Nam).

    + Quy định trong việc khai thác (như: cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng non; cấm gây cháy rừng:-cấm săn bắt động vật trái phép; cấm dùng chất nổ đánh bắt cá và các dụng cụ đánh bắt cá con, cá bột; cấm gây độc hại cho môi trường nước).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Bảo Vệ Môi Trường Nông Thôn Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Các Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Ở Việt Nam
  • Triển Khai Ngay Các Giải Pháp Cải Thiện Ô Nhiễm Môi Trường Không Khí Tại Các Đô Thị Lớn
  • Tp.hcm Thực Hiện Nhiều Nhóm Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Tphcm: Nhiều Giải Pháp Giảm Ô Nhiễm Môi Trường
  • Nêu Tình Trạng Suy Giảm Tài Nguyên Rừng Và Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học Ở Nước Ta. Các Biện Pháp Bảo Vệ Rừng Và Bảo Vệ Đa Dạng Sinh Học.

    --- Bài mới hơn ---

  • Ba Tri Tăng Cường Các Biện Pháp Bảo Vệ Rừng Phòng Hộ
  • Nội Dung Biện Pháp Trồng Mới Rừng Phòng Hộ
  • Đề Xuất Giải Pháp Để Quản Lý Bảo Vệ Rừng Có Hiệu Quả Rừng Phòng Hộ
  • Bảo Vệ, Chăm Sóc Rừng Đặc Dụng
  • Biện Pháp Bảo Vệ Rừng Đầu Nguồn
  • Đề bàiNêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta. Các biện pháp bảo vệ rừng và bảo vệ đa dạng sinh học?Lời giải chi tiếta) Tài nguyên rừng- Suy giảm tài nguyên rừng: năm 1943, độ che phủ rừng ở…

    Đề bài Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta. Các biện pháp bảo vệ rừng và bảo vệ đa dạng sinh học? Lời giải chi tiết

    a) Tài nguyên rừng

    – Suy giảm tài nguyên rừng: năm 1943, độ che phủ rừng ở nước ta là 43,09% và giảm xuống còn 22,0% vào năm 1983, sau đó tăng lên 38,09% (năm 2005). Mặc dù tổng diện tích rừng đang lăng dần lên, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi (70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi).

    – Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:

    + Theo quy hoạch, phải nâng độ che phủ rừng của cả nước hiện lại từ gần 40% lên đến 45 – 50%, vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoảng 70 – 80%

    + Thực hiện những quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với 3 loại rừng:

    Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.

    Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.

    Đối với rừng sản xuất đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đât rừng.

    + Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

    b) Đa dạng sinh học

    – Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta biểu hiện ở các mặt: suy giảm số lượng, thành phần loài, kiểu hệ sinh thái và nguồn gen

    + Suy giảm diện tích và chất lượng rừng: rừng nguyên sinh bị phá hoại, diện tích rừng giảm, rừng giàu bị thu hẹp, còn lại chủ yếu là rừng thứ sinh, rừng mới phục hồi, độ che phủ rừng còn thấp

    + Suy giảm đáng kể số lượng các loài động vật hoang dã và nguồn gen động thực vật quý hiếm.

    + Nhiều loài mất dần, nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng (gồm khoảng 100 loài thực vật, 62 loài thú, 29 loài chim).

    + Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt nguồn hải sản của nước ta cũng bị suy giảm rõ rệt.

    – Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:

    + Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên. Đến năm 2007, đã có 30 vườn quốc gia, 65 khu dự trữ thiên nhiên, bảo tồn loài – sinh cảnh, trong đó có 6 khu được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới.

    + Ban hành Sách đỏ Việt Nam (để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng, đã có 360 loài thực vậl và 350 loài động vật thuộc loại quý hiếm được đưa vào sách đỏ Việt Nam).

    + Quy định trong việc khai thác (như: cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng non; cấm gây cháy rừng:-cấm săn bắt động vật trái phép; cấm dùng chất nổ đánh bắt cá và các dụng cụ đánh bắt cá con, cá bột; cấm gây độc hại cho môi trường nước)

    ©2019 Giải nhanh – Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa nhanh nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Ý Nghĩa Và Biện Pháp Bảo Vệ Rừng Ở Nước Ta?
  • Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm Có Thể Bị Áp Dụng Những Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Nào?
  • Dịch Vụ Tư Vấn Xin Giấy Chứng Nhận Vệ Sinh Attp Tạinăm 2022
  • 1.thế Nào Là An Toàn Thực Phẩm? Muốn Đảm Bảo An Toàn Thực Phẩm Cần Chú Ý Những Biện Pháp Gì? 2.nguyên Nhân Ngộ Độc Thức Ăn? Nêu Các Biện Pháp Phòng Tránh Nhiễm
  • Nêu Các Biện Pháp Bảo Quản Chất Dinh Dưỡng Trong Khi Chế Biến? Em Cho Biết Biện Pháp Bảo Quản Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm? Nêu Thành Phần Dinh Dưỡng Trong Thịt Cá? Chất Cần Thiết Cho Việc Tái Tạo Tế Bào Da Chết Là Chất Nào?
  • Trình Bày Ý Nghĩa Và Biện Pháp Bảo Vệ Rừng Ở Nước Ta?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Tình Trạng Suy Giảm Tài Nguyên Rừng Và Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học Ở Nước Ta. Các Biện Pháp Bảo Vệ Rừng Và Bảo Vệ Đa Dạng Sinh Học.
  • Ba Tri Tăng Cường Các Biện Pháp Bảo Vệ Rừng Phòng Hộ
  • Nội Dung Biện Pháp Trồng Mới Rừng Phòng Hộ
  • Đề Xuất Giải Pháp Để Quản Lý Bảo Vệ Rừng Có Hiệu Quả Rừng Phòng Hộ
  • Bảo Vệ, Chăm Sóc Rừng Đặc Dụng
  • + Rừng cho gỗ quý, dược liệu, thú, khoáng sản,…

    + Rừng thu hút khách du lịch sinh thái.

    + Rừng đã cùng con người đánh giặc

    + Rừng đã cung cấp thảo dược phục vụ cho y học. Các loài cây quí có thể trị các loại bệnh nan y, được những thầy thuốc đông y, tìm tòi nghiên cứu để chế biến theo phương pháp gia truyền.

    + Rừng là sinh sống, trú ngụ của muôn loài thực vật, trong đó có những loài vô cùng quý hiếm. Khi ngôi nhà chung này không được bảo vệ, thú rừng chẳng còn nơi sinh sống tràn xuống thành thị gây ra biết bao tai họa.

    + Rừng chính là môi trường sống, là lá phổi xanh của con người. Các quá trình quang hợp của cây, cây hít khí cacbonic và nhả khí oxi ra ngoài một thứ rất cần thiết cho cuộc sống của con người.

    + Rừng giúp cho việc điều hòa khí hậu, là lá chắn vững vàng nhất cho mọi biến động thiên tai. Rừng ngăn nước lũ, chống xói mòn, điều hòa khí hậu. Hầu như mọi hiện tượng bất thường của khí hậu đều có nguồn gốc từ việc con người không bảo vệ rừng. Ở Việt Nam chúng ta, suốt từ Bắc chí Nam, lũ lụt, hạn hán xảy ra liên miên trong nhiều năm qua là bởi rừng đã bị con người khai thác, chặt phá không thương tiếc.

    – Các biện pháp bảo vệ rừng ở nước ta:

    +Xây dựng các chương trình về thông tin – giáo dục – truyền thông, phổ biến kiến thức về pháp luật bảo vệ và phát triển rừng nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng của các chủ rừng, chính quyền các cấp, các ngành và toàn xã hội.

    + Đổi mới phương pháp tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng tiếp nhận thông tin, nhất là đối với đồng bào dân tộc sống ở vùng sâu, vùng xa. Đưa kiến thức cơ bản về bảo vệ tài nguyên rừng vào chương trình giảng dạy ở cấp tiểu học và trung học. In ấn, phát hành các tài liệu tuyên truyền để phân phát cho các cộng đồng, xây dựng các bảng tuyên truyền ở những khu vực công cộng, trên giao lộ, cửa rừng…

    + Vận động các hộ gia đình sống trong và gần rừng ký cam kết bảo vệ rừng; xây dựng và thực hiện các quy ước bảo vệ rừng ở cấp xã.

    + Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

    + Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

    + Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.

    +Nhà nước có chính sách giao đất giao rừng cho người dân và thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm Có Thể Bị Áp Dụng Những Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Nào?
  • Dịch Vụ Tư Vấn Xin Giấy Chứng Nhận Vệ Sinh Attp Tạinăm 2022
  • 1.thế Nào Là An Toàn Thực Phẩm? Muốn Đảm Bảo An Toàn Thực Phẩm Cần Chú Ý Những Biện Pháp Gì? 2.nguyên Nhân Ngộ Độc Thức Ăn? Nêu Các Biện Pháp Phòng Tránh Nhiễm
  • Nêu Các Biện Pháp Bảo Quản Chất Dinh Dưỡng Trong Khi Chế Biến? Em Cho Biết Biện Pháp Bảo Quản Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm? Nêu Thành Phần Dinh Dưỡng Trong Thịt Cá? Chất Cần Thiết Cho Việc Tái Tạo Tế Bào Da Chết Là Chất Nào?
  • Nguyên Nhân Dẫn Đến Mất Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Bảo Vệ Tài Nguyên Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Giải Pháp Tiết Kiệm Nước Sạch Trong Gia Đình
  • Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
  • Những Biện Pháp Tiết Kiệm Nguồn Nước Sạch Hiệu Quả Nhất
  • Cổng Điện Tử
  • Những Cách Bảo Vệ Trái Đất
  • Nguy cơ thiếu nước đặc biệt là nước ngọt và sạch là một hiểm họa lớn đối với sự tồn vong của con người cũng như toàn bộ sự sống trên trái đất. Nước là một nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá không thể thiếu đối với mọi hoạt động sống của cơ thể. Nước chiếm 60 – 70% trọng lượng cơ thể và là dung môi của hầu hết các chất chuyển hóa dưới dạng hòa tan trong nước, nước còn tham gia vào nhiều phản ứng hóa học trong cơ thể, tham gia bài tiết các chất độc ra khỏi cơ thể qua con đường nước tiểu, mồ hôi. Nước giúp điều hòa thân nhiệt, làm giảm độ quánh của máu, giúp cho quá trình tuần hoàn dễ dàng hơn. Nước rất cần thiết nhưng nguồn nước không phải là vô tận. Do vậy, các bạn cần phải nhanh chóng có biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên quan trọng này.

    Các nguồn nước sạch dùng trong sinh hoạt:

    Hiện nay nguồn nước mà người dân sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày thường được lấy từ: Hệ thống cung cấp nước tập trung (nước máy), nước mưa, nước giếng khơi, nước máng lần, nước giếng khoan…

    Các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước:

    Có rất nhiều loại tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Chúng có mặt trong nước thải sinh hoạt, nước thải từ các khu công nghiệp, bệnh viện, các bãi rác thải. Đó là:

    • Vi sinh vật (Vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm mốc),
    • Rác vô cơ (rác không tiêu hủy được bao gồm: bao bì nhựa, nilon, thủy tinh, mảnh sành sứ, kim loại, vỏ đồ hộp, săm lốp cao su…),
    • Rác hữu cơ (rác có thể tiêu hủy được như: Thức ăn thừa, lá bánh, rau quả, rơm rạ, xác súc vật, giấy loại…). Đây là thủ phạm gây nên hàng loạt dịch bệnh nguy hiểm cho con người.

    Các biện pháp bảo vệ nguồn nước:

    Phòng, chống ô nhiễm nguồn nước:

    Nguồn nước bị ô nhiễm là nguyên nhân gây bệnh tả, lỵ, thương hàn, giun sán, thậm chí cả ung thư. Chính vì vậy, để phòng, chống ô nhiễm nguồn nước, cần lưu ý những điểm sau:

    • Vệ sinh môi trường: Các bạn không được vứt rác bừa bãi nhất là ra ao, hồ, sông, suối, nên thu gom và phân loại rác thải. Không nên rửa rau, vo gạo, tắm giặt trong ao, hồ. Thường xuyên vệ sinh nhà ở, vệ sinh chuồng trại, khu dân cư, thu gom và xử lý phân, nước tiểu, diệt ruồi, muỗi, gián, chuột ở nhà cũng như nơi công cộng. Người dân vùng lũ lụt, sau khi nước rút, phải nhanh chóng khử trùng nguồn nước bằng Cloramin, phèn chua, để phòng dịch bệnh. Không được đập phá đường ống dẫn nước tránh các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào nước sinh hoạt.

     

          

    • Vệ sinh thân thể: Các bạn nhớ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn uống, sau khi đi vệ sinh, thường xuyên vệ sinh cá nhân. Đây là một việc làm đơn giản nhưng nếu các bạn thực hiện một cách nghiêm túc cũng góp phần phòng được ô nhiễm nguồn nước.    

     

     

    Ngoài ra, tùy theo từng loại nguồn nước khác nhau mà chúng ta có những hành động cụ thể:

    • Để có nước giếng sạch: Các giếng khai thác nước phải cách xa nhà vệ sinh, hệ thống xả thải, hệ thống xử lý nước thải từ 10m trở lên. không để các vật dụng dễ gây ô nhiễm như hóa chất, dầu nhớt, các chất tẩy rửa, thuốc bảo vệ thực vật…gần khu vực giếng. Các giếng phải được xây bệ cao, có nắp đậy. Sân giếng lát gạch hoặc xi măng có rãnh thoát nước. Rãnh thoát nước có độ dốc vừa phải và dẫn ra xa hoặc đổ vào các hố thấm nước thải.Thường xuyên vệ sinh sàn giếng tránh trơn trượt, xét nghiệm nước, làm sạch nước bằng giàn mưa, bể lọc. Tại các hộ gia đình cần lọc nước, đun sôi nước trước khi sử dụng để hạn chế các bệnh lây qua nguồn nước.

       

    • Đối với nước mưa: Cần vệ sinh máng hứng, máng dẫn, bể chứa, loại bỏ nước của trận mưa đầu và 15 phút đầu của các trận mưa sau, bể hoặc lu chứa phải có nắp đậy, lắp vòi hoặc dùng gầu để lấy nước, gầu phải treo cao, nuôi cá vàng, cá cờ trong bể chứa để diệt bọ gậy. Không nên dùng nước mưa từ mái pro-ximăng.

    • Nước máng lần: Yêu cầu máng phải kín tránh lá cây bụi bẩn, phân súc vật rơi vào, không nên chăn thả gia súc ở đầu nguồn nước.

     

    Mỗi chúng ta phải nhận thức được việc phòng và chống ô nhiễm nguồn nước là vô cùng cấp bách, do đó phải tìm hiểu và nắm vững các quy định pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước. Phát hiện và mạnh dạn tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong sử dụng và bảo vệ tài nguyên. Tham gia các phong trào kêu gọi toàn dân hành động vì mục đích bảo vệ tài nguyên và môi trường.

    Sử dụng hợp lý:

    Tùy theo mục đích sử dụng để lựa chọn nguồn nước. Sử dụng nước cho ăn uống, sinh hoạt vệ sinh cá nhân, nên sử dụng nước sạch từ công ty cấp nước, nước giếng hoặc nước sông đã qua hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép. Sử dụng để tưới cây, vệ sinh chuồng trại nên tận dụng nước giếng, nước sông rạch hoặc nước thải đã được xử lý.

    Sử dụng tiết kiệm:

    Từ khi còn nhỏ các bạn hãy tập thói quen tiết kiệm nước. Chỉ mở vòi nước khi cần sử dụng và chỉ mở mạnh vừa đủ dùng, phải khóa vòi nước cẩn thận sau khi sử dụng. Khi rửa tay, rửa mặt, đánh răng …nên hứng sẵn trong thau, ca, tránh để vòi chảy tự do. Khi rửa thức ăn, rửa bát đĩa và các vật dụng khác nên hứng nước vào chậu hoặc bồn labo vừa đủ dùng, nhằm tiết kiệm nguồn nước sử dụng đồng thời có thể giữ lại phần nước dư sau cùng dùng cho các mục đích khác. Thường xuyên kiểm tra và đề nghị sửa chữa ngay khi hỏng đường ống dẫn nước, hư khóa van nước. Không để nước rò rỉ lâu ngày. Các gia đình nên sử dụng vòi sen có nhiều tia phun nước mạnh sẽ giảm được lượng nước sử dụng. Ngâm đồ bẩn trước khi giặt, hạn chế giặt đồ làm nhiều lần trong ngày. Khi tưới cây, rửa xe, tắm rửa gia xúc, vệ sinh chuồng trại, phun làm mát… dùng vòi nước có gắn thêm nòng phun vừa đáp ứng được yêu cầu sử dụng, vừa tiết kiệm được nguồn nước sử dụng. Khuyến khích sáng tạo các hình thức sử dụng nước tiết kiệm nhưng vẫn đạt mục đích sử dụng.

    Ý thức tự bảo vệ, giữ gìn vệ sinh nguồn nước của người dân chưa cao. Việc sử dụng nguồn nước còn nhiều hoang phí, chưa có ý thức tiết kiệm nước, chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên nước và môi trường. Do đó, để có nguồn nước sử dụng lâu dài, bền vững chúng tôi xin chia sẻ với các bạn những thông tin trên, các bạn nên tuyên truyền để mọi người cùng có những biện pháp tích cực, bằng những hành động cụ thể hàng ngày nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên nước tốt hơn.

    Bảo vệ tài nguyên nước là một vấn đề thời sự. Mọi người hãy chung tay, đồng lòng, để giữ gìn, bảo vệ nguồn nước – món quà vô giá mà thiên nhiên ban tặng cho chúng ta. Sự nghiệp bảo vệ nguồn nước không chỉ để cho hiện tại mà còn cho thế hệ mai sau.

     

     BS. Lê Thị Loan – Viện Dinh dưỡng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chìa Khoá “Vàng” Giúp Viết Bài Tiếng Anh Về Ô Nhiễm (Đất, Nước)
  • Giải Pháp Bảo Vệ Và Phát Triển Nguồn Lợi Thủy Sản
  • Bàn Giải Pháp Bảo Vệ Nguồn Lợi Thủy Sản – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • Bảo Vệ Nguồn Lợi Thủy Sản Ven Bờ: Cần Biện Pháp Mạnh Hơn – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • Nhiều Giải Pháp Bảo Vệ Nguồn Nước Ngầm Quý Giá
  • Nhận Xét Về Tài Nguyên Môi Trường Biển Nước Ta?nhận Xét Về Tài Nguyên Mt Biển Nước Ta? Nguyên Nhân, Giải Pháp Để Bảo Vệ Mt Biển?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Giải Pháp Thiết Thực Để Bảo Vệ Môi Trường
  • Tp Uông Bí: Nhiều Giải Pháp Thiết Thực Bảo Vệ Môi Trường
  • Những Giải Pháp Cấp Bách Để Bảo Vệ Môi Trường
  • Bảo Vệ Rùa Biển Trước Nguy Cơ Tuyệt Chủng
  • Bến Tre: Kiến Nghị Giải Pháp Bảo Vệ Bờ Biển Bằng Kè Mềm, Tiêu Chuẩn Nước Ngoài
  • Vùng biển, đảo Việt Nam có khoảng 11 nghìn loài sinh vật cư trú trong hơn 20 kiểu hệ sinh thái điển hình thuộc 6 vùng đa dạng sinh học biển khác nhau. Trữ lượng hải sản khoảng 3,1 -4,2 triệu tấn/năm, với khả năng khai thác 1,4 -1,6 triệu tấn/năm. Dọc ven biển Việt Nam có 370 nghìn ha có khả năng nuôi trồng thủy sản…

    Biển Việt Nam chứa đựng một khối lượng lớn về khoáng sản quý hiếm như: titan, nhôm, sắt, muối, mangan, cát thủy tinh và đất hiếm. Ven bờ biển có nhiều vịnh và đảo đẹp, nổi tiếng thế giới như vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, đảo Cát Hải, Cát Bà, Bạch Long Vĩ… thuận lợi cho phát triển ngành du lịch biển và du lịch sinh thái.

    Đặc biệt, đáy biển Việt Nam có khoảng 500 nghìn km2 có triển vọng dầu khí (trong đó 3 khu vực lớn là: Vịnh Bắc Bộ, thềm lục địa khu vực Quảng Trị -Thừa ThiênHuếvà vùng thềm lục địa phía Nam). Theo ước tính ban đầu, trữ lượng dầu mỏ có thể đạt tới 3 -4 tỷ thùng và khí là khoảng 50 -70 tỷ m3.

    Nguyên nhân, giải pháp để bảo vệ mt biển: Nguyên nhân:

    Một là, ô nhiễm từ lục địa mang ra. Các hoạt động phát triển trên đất liền, đặc biệt trên các lưu vực sông như đô thị hóa, phát triển các khu công nghiệp, nuôi trồng và khai thác thủy sản nước lợ, phát triển công nghiệp khai khoáng, dân số gia tăng đã phát thải một lượng lớn các chất thải, chủ yếu chưa xử lý. Các chất thải không qua xử lý này đổ ra sông suối vàrabiển,gây ô nhiễm môi trường vùng ven biển. Ước tính lượng thải từ đất liền ra biển ở nước ta hiện nay chiếm khoảng 50 – 60% ô nhiễm môi trường biển.

    Hai là, ô nhiễm từ trên biển.Các hoạt động trên biển như nuôi trồng và đánh bắt hải sản, chất thải của các tàu cá, phát triển cảng và nạo vét đáy biển, du lịch biển, thăm dò và khai thác dầu, khí, các vụ chìm tàu và các sự cố môi trường biển khác (tràn dầu, thải dầu, đổ dầu cặn bất hợp pháp, đổ thải phóng xạ, hóa chất độc hại,…) đã làm ô nhiễm môi trường biển,đảo Việt Nam. Bên cạnh đó, các phương tiện giao thông thủy ngày càng nhiều, sản lượng khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển không ngừng tăng, gây nên tình trạng ô nhiễm biển, đảo trên diện rộng.

    Ba là, ô nhiễm do sự tác động từ nước ngoài.Hiện nay,tài nguyên thiên nhiên ở những nơi dễ khai thác như trên các lục địa đang dần cạn kiệt, môi trường suy thoáinặng nề. Các nước phát triểntìm mọi cách chiếm đoạt tài nguyên thiên nhiên của các nước chậm phát triển. Chúng ta đang phải đối mặt với tình trạng nước lớn muốn lợi dụng thế mạnh về kinh tế của mìnhđể chiếmđoạt tài nguyên, môi trường, nhất là môi trường biển,đảo như: khai thác bừa bãi theo hướng hủy diệt làm cạn kiệt tài nguyên thủy, hải sản; bồi đắpcác bãi đá ngầm làm biến dạng môi trường tự nhiên biển,đảo; thử vũ khí hạt nhân trên vùng biển Việt Nam làm ô nhiễm môi trường sống của các loài thủy, hải sản…

    Giải pháp:

    +Sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên

    +Giảm thiểu suy thoái và ô nhiễm môi trường biển và vùng ven biển

    +Quản lý tổng hợp và thống nhất đối với biển và hải đảo

    +Tăng cường kiểm soát môi trường biển và vùng ven biển

    +Quan trắc – cảnh báo môi trường

    + Thúc đẩy tiến trình xây dựng “Thương hiệu biển Việt Nam”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Lồng Ghép Giáo Dục Bảo Vệ Môi Trường Trong Dạy Học Môn Địa Lý
  • Đề Tài Tích Hợp Giáo Dục Môi Trường Trong Dạy Địa Lí, Rất Hay
  • Đề Tài: Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Ở Ttrwowngf Thcs Văn
  • Đề Tài Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Cho Học Sinh Lớp 4
  • Luận Văn Đề Tài Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Ở Đơn Vị
  • ​bảo Vệ Tài Nguyên Nước Bằng Nhiều Biện Pháp Cụ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Bảo Vệ Nguồn Tài Nguyên Nước
  • Tài Nguyên Sinh Vật Là Gì? Những Biện Pháp Bảo Vệ Tài Nguyên Sinh Vật
  • Bài 13. Tiết Kiệm Và Bảo Vệ Nguồn Nước
  • 5 Biện Pháp Tiết Kiệm Và Bảo Vệ Nguồn Nước Sạch
  • Bổ Cập Nước Giải Pháp Hồi Sinh Môi Trường Sông Hồ Hà Nội
  • Trong những năm gần đây, các quốc gia ở thượng nguồn đẩy mạnh việc khai thác, sử dụng nước trên các sông liên quốc gia, nhất là lưu vực sông Mê Kông và lưu vực sông Hồng.

    Đặc biệt, hoạt động xây đập, chặn dòng làm thủy điện và chuyển nước sang các lưu vực sông khác đã và đang là nguy cơ trực tiếp làm suy giảm nguồn nước chảy vào Việt Nam, đe dọa an ninh nguồn nước của nước ta.

    Mặt khác, các hoạt động sử dụng nước để phát triển kinh tế-xã hội của các quốc gia trên thượng nguồn đang gây nguy cơ ô nhiễm, suy thoái nguồn nước của Việt Nam.

    Tài nguyên nước của Việt Nam phân bố không đều theo không gian và thời gian, tập trung chủ yếu trong 4-5 tháng mùa mưa, chiếm 75-85% tổng lượng mưa hàng năm, còn lượng mưa trong mùa khô chỉ chiếm 15-25%; cộng thêm tình trạng ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước do hoạt động kinh tế-xã hội chưa được cải thiện, chưa có cơ chế kiểm soát nguồn gây ô nhiễm hiệu quả, các hoạt động khai thác rừng bừa bãi… là những nguyên nhân dẫn đến suy giảm nguồn nước trên các lưu vực sông vào mùa khô.

    Tăng trưởng kinh tế kéo theo nhu cầu khai thác, sử dụng nguồn nước gia tăng, trong khi tình trạng sử dụng nước lãng phí, kém hiệu quả vẫn phổ biến.

    Hiện mỗi năm cả nước sử dụng khoảng 80,6 tỷ m 3 nước; dự báo đến năm 2022 con số này sẽ tăng lên đến 120 tỷ m 3, với mức tăng 48%.

    Đặc biệt, biến đổi khí hậu sẽ tác động rất lớn đến tài nguyên nước, như lượng mưa diễn biến bất thường, nước biển dâng, tập trung chủ yếu tại Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.

    Hiện tượng này đã xuất hiện rõ trong những năm gần đây gây ảnh hưởng nặng nề đến nguồn nước; cụ thể như hạn hán, thiếu nước năm nào cũng xảy ra trên các lưu vực sông thuộc khu vực miền Trung, Tây Nguyên, miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long.

    Trước những thách thức về tài nguyên nước, để đảm bảo đời sống nhân dân và phát triển bền vững, Việt Nam cần tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp cả trong và ngoài nước.

    Bên cạnh đó, tập trung đưa Luật Tài nguyên nước thực sự đi vào cuộc sống, bảo đảm việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước quốc gia hiệu quả, bền vững, bảo đảm thực hiện nghiêm các yêu cầu bảo vệ, phòng chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, giảm thiểu thấp nhất những tác hại do nước gây ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 7 Vnen Bài 12: Khai Thác Và Bảo Vệ Nguồn Lợi Hải Sản
  • Soạn Vnen Công Nghệ 7 Bài 12: Khai Thác Và Bảo Vệ Nguồn Lợi Hải Sản
  • Biện Pháp Bảo Vệ Nguồn Nước Ngầm
  • Biện Pháp Bảo Vệ Nguồn Nước Tránh Ô Nhiễm
  • Nêu Nguyên Nhân, Triệu Trứng Và Cách Phòng Bệnh Kiết Lị
  • Đề Tài Bảo Vệ Nguồn Tài Nguyên Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Nguyên Sinh Vật Là Gì? Những Biện Pháp Bảo Vệ Tài Nguyên Sinh Vật
  • Bài 13. Tiết Kiệm Và Bảo Vệ Nguồn Nước
  • 5 Biện Pháp Tiết Kiệm Và Bảo Vệ Nguồn Nước Sạch
  • Bổ Cập Nước Giải Pháp Hồi Sinh Môi Trường Sông Hồ Hà Nội
  • Bảo Vệ Nguồn Nước Sạch Ở Việt Nam
  • LỜI MỞ ĐẦU Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các nhu cầu về khai thác tài nguyên thiên nhiên, sử dụng năng lượng ngày càng tăng. Sự phát triển kinh tế xã hội với sự xuất hiện hàng loạt các nhà máy xí nghiệp, các công trình xây dựng… đã tác động mạnh mẽ đến hệ sinh thái, môi trường xung quanh cũng như điều kiện sống của con người. Tài nguyên có xu thế cạn kiệt dần, tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng. Sự biến đổi theo chiều hướng xấu của môi trường ảnh hưởng ngược trở lại đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi một nước. Và cùng với quá trình công nghiệp hóa, tốc độ đô thị hóa ngày càng gia tăng. Nhu cầu tài nguyên và năng lượng phục vụ cho người dân ngày càng lớn, các hoạt động kinh tế xã hội tạo nên rất nhiều chất thải gây ô nhiễm môi trường. Vì vậy vấn đề quản lý và bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhân loại. Và một trong số tài nguyên mà nhân loại đang đề cập cấp bách nhất hiện nay chính là nguồn tài nguyên nước. Xuất phát từ vấn đề trên em chọn đề tài “Bảo vệ nguồn tài nguyên nước ” làm đề tài để nghiên cứu. NỘI DUNG I. Đặc điểm chung của tài nguyên nước ở Việt Nam Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên nước xếp vào loại trung bình khá trên thế giới nhưng có nhiều yếu tố không bền vững. Nước ta có khoảng 830 tỷ m3 nước mặt, trong đó chỉ có 310 tỷ m3 được tạo ra do mưa rơi trong lãnh thổ, chiếm 37%; còn 63% do lượng mưa ngoài lãnh thổ chảy vào. Tổng trữ lượng tiềm tàng nước dưới đất có khả năng khai thác, chưa kể phần hải đảo tính 60 tỷ m3/năm. Nếu kể cả nước mặt và nước dưới đất trên phạm vi lãnh thổ thì bình quân đầu người đạt 4.400 m3/người/năm, so với thế giới là 7.400 m3/người/năm. Lượng nước sản sinh từ ngoài lãnh thổ chiếm gần 2/3 tổng lượng nước có được. Sự phân bố của cả nước mặt lẫn nước dưới đất không đều. Theo không gian, nơi có lượng mưa nhiều nhất là Bạch Mã 8.000mm/năm; Bắc Qang, Bà Nà khoảng 5.000mm/ năm, trong khi cửa Phan Rí chỉ đạt xấp xỉ 400mm/năm. Theo thời gian, mủa lũ chỉ kéo dài từ 3-5 tháng, nhưng chiếm tới 70 – 80% lượng nước cả năm. Mùa lũ, lượng mưa lớn nhất đạt trên 1.500mm/ ngày, song mùa cạn nhiều tháng lại không có mưa. Sự không thuận lợi của tài nguyên nước trong sử dụng và khai thác. Nước ta có khoảng 2.360 con sông có chiều dài hơn 10km. Trong số 13 lưu vực chính và nhánh có diện tích lớn hơn 10.000km2 thì đến 10/13 sông có quan hệ với nước láng giềng, trong đó 3/13 sông thượng nguồn ở Việt Nam, hạ nguồn chảy sang nước láng giềng; 7 sông thượng nguồn ở nước láng giềng, hạ nguồn ở Việt Nam. Điều này cho thấy Việt Nam không những bị ràng buộc nguồn lợi về nước của quốc gia thứ hai, thứ ba chia sẻ, mà thường bị động. Sự cạn kiệt tài nguyên nước ngày càng tăng. Dân số tăng, chỉ số lượng nước trên đầu người giảm. Mặt khác, nạn phá rừng ngày một tăng cao để trồng cà phê, phá rừng để lấy gỗ để lấy gỗ, lấy củi, lấy đất làm nương rẫy,… khó kiểm soát đã làm nhiều sông, suối khô kiệt về mùa cạn; làm tăng tốc độ xói mòn đất, tăng tính trầm trọng của lũ lụt về mùa mưa. Ô nhiễm nước ngày một trầm trọng do tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày một tăng nhanh trong khi nước thải, rác thải chưa được kiểm soát chặt chẽ. Việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học ngày một tăng, khó kiểm soát, ô nhiễm nước do nước thải, chất thải của các ao nuôi thủy sản xả trực tiếp không qua xử lý vào nguồn nước. Tình trạng ô nhiễm nước do nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đã trở thành vấn đề quan trọng tại nhiều thành phố, thị xã, đặc biệt là tại các thành phố lớn như Hồ Chí Minh, Hải Phong, Hà Nội, vaft ại các khu công nghiệp. Ô nhiễm nước do hoạt động nông nghiệp cũng là vấn đề nghiêm trọng tại nhiều vùng nông thôn, đặc biệt tại châu thổ sông hồng và sông Cửu Long. Hiện tượng nhiễm mặn, hay chua do quá trinhg tự nhiên và do hoạt động của cong người đang là vấn đề nghiêm trọng ở vùng châu thổ sông Cửu Long. II. Thực trạng tài nguyên nước ở Việt Nam hiện nay Tình hình khai thác và sử dụng nước Việt Nam là nước Đông Nam Á có chi phí nhiều nhất cho thủy lợi. Cả nước hiện có 75 hệ thống thủy nông, với 659 hồ, đập lớn và vừa, trên 3.500 hồ, đập nhỏ, 1.000 cống tiêu, trên 2.000 trạm bơm lớn nhỏ, trên 10.000 máy bơm các loại, có khả năng cung cấp 60 – 70 tỷ m3/năm. Tuy nhiên, nhiều hệ thống thuỷ nông đã xuống cấp nghiêm trọng, chỉ đáp ứng được 50 – 60% công suất thiết kế. Lượng nước sử dụng hàng năm cho nông nghiệp khoảng 93 tỷ m3, cho công nghiệp là 17,3 tỷ m3, cho dịch vụ là 2 tỷ m3, cho sinh hoạt là 3,09 tỷ m3. Dự tính tới năm 2030 dân số cả nước đạt 129 triệu trong đó dân thành phố lên 60 triệu, kinh tế tăng trưởng 10 lần, GDP đầu người tăng 7 lần, diện tích tưới tăng 3,4%/năm, chuẩn cấp nước tăng gấp đôi, 150 lít/ngày/người, 100% dân được cấp nước sạch vào năm 2022. Cơ cấu dùng nước sẽ thay đổi theo xu hướng nông nghiệp 75%, công nghiệp 16%, tiêu dùng 9%. Nhu cầu nước dùng sẽ tăng gấp đôi, chiếm khoảng 1/10 tổng lượng nước sông ngòi, 1/3 lượng nước nội địa, 1/3 lượng dòng chảy ổn định. Nước ta có trên 700 đô thị từ cấp I đến cấp V, nhu cầu cấp nước sinh hoạt trong các đô thị ngày càng gia tăng. Hiện nay, tiêu chuẩn cấp nước đô thị là 150 đến 200l/người dân. Trong số gần 2 triệu m3 nước cấp cho dân đô thị mỗi ngày, khoảng 30% lượng nước này được khai thác từ nguồn đất. Ở nông thôn, vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đang là vấn đề nan giải do những khó khăn tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng. Có trên 50% hộ dân đang dùng nước giếng khơi, 25% dùng nước sông suối, trên 10% dùng nước mưa. Ước tính, mới có khoảng 30% dân số có nguồn nước tương đối sạch, trong đó chỉ có khoảng 10% đạt tiêu chuẩn quốc gia. Cả khu vực nông thôn có khoảng 80% lượng nước được cấp với tiêu chuẩn 50 đến 80l/người dân. Tuy nhiên, cả đô thị lẫn khu vực nông thôn nguồn nước được cấp chỉ đảm bảo 50 đến 85%. Còn các hộ gia đình, cơ sở sản xuất phải tự tìm kiếm, khai thác nguồn nước và tự xử lý để sử dụng. Vì vậy sự tổn thất nước trong các hoạt động này rất lớn. Do lượng mưa lớn, địa hình dốc, nước ta là một trong 14 nước có tiềm năng thủy điện lớn. Các nhà máy thủy điện hiện nay sản xuất khoảng 11 tỷ kWh, chiếm 72 đến 75% sản lượng điện cả nước. Với tổng chiều dài các sông và kênh khoảng 40.000km, đã đưa vào khai thác vận tải 15.00km, trong đó quản lý trên 8.00km. Những song suối tự nhiên, thác nước, … được sử dụng làm điểm tham quan, du lịch. Những vùng đất ngập nước, nơi quần tụ các loại động vật hoang dã là những nơi sinh thái lý tưởng… Về nuôi trồng thủy hải sản, nước ta có 1 triệu ha mặt nước ngọt, 400.000 ha mặt nước lợ và 1.470.000 ha mặt nước sông ngòi, có hơn 14 triệu ha mặt nước nội thủy và lãnh hải. Tuy nhiên cho đến nay mới sử dụng 12,5% diện tích mặt nước lợ, nước mặn và 31% diện tích mặt nước ngọt. 2.Tình trạng ô nhiễm nguồn nước Ở Việt Nam hiện nay, mức tăng dân số nhanh chóng đã đưa nước ta vào hàng thứ 12 trong số các quốc gia có số dân đông của thế giới. Với mức tăng dân nhanh như thế, mỗi năm nước ta tăng thêm 1,4 triệu người và dự báo đến năm 2022 sẽ là 100 triệu người. Dự báo đến năm 2022 sẽ có 50% số dân sống ở các vùng đô thị. Dân số tăng, nhu cầu nước cho mọi hoạt động sinh hoạt và phát triển kinh tế tăng lên, các nguồn chất thải tăng lên sự ô nhiễm môi trường nước cũng tăng lên. Hiện tượng suy giảm chất lượng nước cũng như số lượng nguồn nước mặt tăng lên do ô nhiễm từ các chất thải công nghiệp, nông nghiệp, giao thong vận tải thủy bộ, các khu dân cư, sự xói mòn rửa trôi trên xá bề mặt lưu vực sông suối. Đặc biệt là một số khu công nghiệp như Hải Phòng, Việt trì, Đà Nẵng, Biên Hòa,… và các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh gây ô nhiễm nguồn nước đang hàng ngày gia tăng. Tại Hà Nội tổng lượng nước thải ngày đêm là 300 – 400 ngàn m3, trong đó nước thải từ sản xuất công nghiệp là 85-90 ngàn m3, từ sinh hoạt là 1800-2000 m3/ngày đêm. Nhìn chung, các chất thải đều không qua xử lý nên gây ô nhiễm nặng, chỉ số ôxy sinh hóa vượt quá chỉ tiêu cho phép hàng trăm lần. Công nghiệp là ngành làm ô nhiễm nước quan trọng, mỗi ngành có một loại nước thải khác nhau. Khu công nghiệp Thái Nguyên thải nước biến sông Cầu thành màu đen, mặt nước sủi bọt trên chiều dài hàng chục km. Khu công nghiệp Việt Trì xả mỗi ngày hàng ngàn m3 nước thải của nhà máy hóa chất, thuốc trừ sâu, giấy, dệt xuống sông Hồng làm cho nước bị ô nhiễm đáng kể. Tại thành phố Hồ Chí Minh, tình trạng ô nhiễm cũng đang ở mức báo động do nước thải sinh hoạt, nước thải của các ngành công nghiệp không qua xử lý hoặc xử lý rất sơ sài đang thải thẳng vào môi trường. Với lượng chất thải khá lớn từ các nhà máy, xí nghiệp, nước thải công nghiệp chiếm một lượng lớn trong tổng lượng nước thải hàng ngày ở thành phố lớn, hơn nữa mức độ gây ô nhiễm của nước thải công nghiệp cao hơn rất nhiều so với nước thải sinh hoạt do chứa nhiều hóa chất độc hại và khó phân hủy. Do kinh phí còn hạn hẹp, điều kiện chưa cho phép nên hầu hết nước thải của các cơ sở sản xuất đều không qua khâu xử lý mà thải thẳng ra hệ thống kênh rạch, sông ngòi gây ô nhiễm trầm trọng cho các nguồn này. Nước dùng sinh hoạt của dân cư ngày càng tăng nhanh do dân số và các đô thị. Nước cống từ nước thải sinh hoạt cộng với các cơ sở tiểu thủ công nghiệp trong dân cư là đặc trưng ô nhiễm của các đô thị nước ta. Bên cạnh đó, nước ngầm cũng bị ô nhiễm do nước sinh hoạt hay công nghiệp và nông nghiệp. Việc khai thác tràn lan nước ngầm làm cho hiện tượng nhiễm phèn, nhiễm mặn xảy ra ở những vùng ven biển sông Hồng, sôngThái Bình, sông Cửu Long, ven biển miền Trung,… Ở nông thôn thì ý thức bảo vệ môi trường chưa tốt, việc xả tác thải sinh hoạt hàng ngày xuống các ao hồ tự nhiên vẫn còn khá phổ biến, gây ô nhiễm, đe doạ đến chất lượng nguồn nước ngầm do lượng nước thải không qua xử lý thấm xuống các tầng nước ngầm và mất mỹ quan môi trường sống. Ngoài ra, do không được đầu tư đúng mức nên hệ thống cống thoát nước chưa được xây dựng hoàn chỉnh, hầu hết các cống không có nắp nên ô nhiễm môi trường là không thể tránh khỏi. Mỗi gia đình có trung bình từ 4 – 5 người; chuồng lợn có từ 2 – 4 con; chuồng trâu, bò có từ 1 – 2 con; chuồng gà với khoảng 10 – 15 con, 10 – 20 con ngan vịt. Có một đến hai ao nhỏ để thả cá. Phần đất còn lại để trồng rau và cây ăn quả. Mặt khác, bà con nông dân sử dụng các chất dung dịch trong nông nghiệp như phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ đã làm tăng ô nhiễm đất và dư lượng hóa chất trong nông phẩm. Các kết quả điều tra đều cho biết do không có thiết bị xử lý nước thải nên các kênh, sông đều tiếp nhận nước thải bị ô nhiễm. 3. Các thách thức đối với tài nguyên nước hiện nay Trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, sự bùng nổ dân số và nhu cầu về nước tăng lên đáng kể, sự phục vụ cho sinh hoạt và sự tăng trưởng kinh tế trong mấy năm qua đã nhanh chóng đẩy nước ta từ vị trí các cường quốc về tài nguyên nước xuống vị trí của một nước có mức bình quân đầu người về nước thuộc loại trung bình trên thế giới. Số dân nhập cư vào các đô thị là các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước khi các đô thị xây dựng hai bên bờ sông mà không có các dịch vụ thoát nước và vệ sinh. Các khu nhà xây dựng tạm, không quy hoạch và sự lấn chiếm sông hồ sẽ cản trở thoát nước, làm nghiêm trọng hơn vấn đề úng ngập. Nhiều thủy vực sẽ trở thành bể chứa nước thải sinh hoạt và công nghiệp. Khủng hoảng cục bộ về nước trong một số năm có hạn hán ở một số khu vực của nước ta vừa qua có thể trở thành khủng hoảng về nước trên quy mô lớn và thường xuyên. Các vấn đề như ô nhiễm nước thải, chất thải rắn, ngập lụt, tắc nghẽn giao thông … phổ biến ở các trung tâm đô thị lớn. Sự khai thác thiếu khoa học các nguồn nước, sử dụng bừa bãi các loại phân hóa học, chất diệt cỏ trong nông nghiệp và do việc thải hàng tỉ mét khối nước thải và rác thải công nghiệp và sinh hoạt vào nguồn nước mà không qua xử lý tối thiểu. III. Các biện pháp đề xuất bảo vệ nguồn tài nguyên nước 1. Kiểm soát chất ô nhiễm trong nước thải Một trong những việc làm đầu tiên để bảo vệ chất lượng nước là loại bỏ những thành phần gây ô nhiễm có trong nước thải trước khi xả ra sông hồ, đó là xử lý nước thải. Trong nước thải có chứa các vật chất gây nhiễm bẩn hữu cơ và vô cơ, xử lý nước thải là làm giảm nồng độ các vật chất hữu cơ gây ô nhiễm vào đất nước. Để hạn chế lượng chất thải xả ra sông, hồ Nhà nước cần có các chính sách cụ thể hơn về việc quy định lượng chất thải và quấ trình xử lý nước thải trong các nhà máy, công xưởng. Các quy định về tiêu chuẩn sử dụng nguồn nước mặt, đánh giá chất lượng nước. Đề ra các văn bản, giấy phép xả thải để tránh việc thải khối khối lượng chất thải quá lớn ra môi trường. Đồng thời bố trí các hố thu gom nước xử lý cặn và bùn lắng để không gây hiện tượng bồi lắng vùng nước sông. Xây dựng các công trình xử lý nước thải như: bể tự hoại kiểu thấm, quy định bãi rác trung chuyển tạm thời tránh phóng uế, vứt rác sinh hoạt bừa bãi gây ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất và tiêu dùng gây ra. Và để bảo vệ nguồn nước mặt có hiệu quả, các chỉ tiêu đánh giá tình trạng vệ sinh nước thải phải được kiểm tra chặt chẽ theo tiêu chuẩn. Trong ngành xây dựng, cần lựa chọn thời điểm thi công xây dựng chính vào các tháng mùa khô trong năm để hạn chế lượng chất bẩn sinh ra do nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công xuống nước sông hồ. Phải có hệ thống thoát nước đảm bảo có lắng cặn và giữ lại các chất thải trong quá trình xây dựng như rác, vật liệu xây dựng trước khi chảy ra ngoài. Trong ngành Nông nghiệp, chất lượng các loại phân bón, thưốc trừ sâu, thước trừ cỏ … phải đạt đúng tiêu chuẩn mà nhà nước quy định và việc sử dụng phải phù hợp. 2. Tổ chức giám sát chất lượng nước nguồn Giám sát chất lượng nước các khu vực để đánh giá chất lượng nước, dự báo mức độ ô nhiễm nguồn nước. Đó là cơ sở để xây dựng các biện pháp bảo vệ có hiệu quả. Cần đánh giá các tác động do hoạt động của con người đối với nguồn nước và khả năng sử dụng nước vào các mục đích khác nhau; Xác định chất lượng nước tự nhiên; Giám sát nguồn gốc và đường di chuyển của các chất bẩn và chất độc hại đi vào nguồn nước; Xác định xu hướng thay đổi chất lượng ở phạm vi vĩ mô. Đồng thời, phải tổ chức hệ thống giám sát ở từng cơ sở, ở từng khu vực. Trạm đánh giá xu hướng thay đổi chất lượng nước có quy mô lớn ở từng khu vực. 3. Phân phối nước hợp lý Việc phân phối và cấp nước phải cố gắng đáp ứng nhu cầu với giá cả rẻ, không để xảy ra vấn đề cạnh tranh và mâu thuẫn trong sử dụng tài nguyên nước. Để làm được như vậy, cần phải sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn nước được cấp, phải có chiến lược kết hợp chặt chẽ giữa quản lý nhu cầu và sử dụng có hiệu quả hơn nguồn nước hiện được cấp với việc tăng nguồn nước cấp mới với chi phí thấp. Áp dụng các công nghệ sử dụng nước tiên tiến, sử dụng luân hoàn nước trong các xí nghiệp công nghiệp, xử lý nước thải và sử dụng lại nước thải đã xử lý, áp dụng công nghệ giảm đơn vị nước dùng cho công nghiệp, nông nghiệp, kết hợp nước mặt và nước ngầm, định giá thích hợp cho cấp nước và mức nhiễm bẩn cho phép đối với nước thải, bao gồm việc tăng tỷ suất khối và tỷ suất thành phần trong thời kỳ khô hạn. Các ngành sản xuất phải có công nghệ xử lý nước thải để quay lại sử dụng tái sản xuất, tiết kiệm trong việc sử dụng nước sạch. Người tiêu dùng dùng nước đúng vào mục đích, không nên lãng phí. 4. Một số biện pháp khác Thực hiện có hiệu quả các kế hoạch, chương trình, dự án. Xác định mối quan hệ giữa tưới và sản xuất nông nghiệp cho từng tiểu vùng, từng hộ nông nghiệp. Cung cấp đủ kinh phí cho khâu vận hành, bảo dưỡng, duy trì các công trình, nhất là trong việc liên kết giữa sử dụng nước và đất trong việc quản lý các lưu vực, các hệ thông tưới. Đánh giá tác động của các dự án lên môi trường, đề xuất các biện pháp khắc phục ngay trong quá trình lập kế hoạch thiết kế và thực hiện cân đối giữa các mục tiêu kinh tế kinh tế xã hội và bảo vệ môt trường. Bảo đảm năng lượng thủy điện, bảo vệ đất, phòng ngừa hóa lầy và hóa mặn trong các hệ thống tưới. Hạn chế và giảm thiểu suy thoái tài nguyên nước do biến đổi khí hậu toàn cầu, giảm nhẹ khí nhà kính theo kế hoạch hành động quốc gia. Hạn chế và giảm thiểu suy thoái tài nguyên nước do phát triển, sử dụng tài nguyên nước không hợp lý. Cải thiện, nâng cấp và mở rộng các hệ thống thoát lũ, tiêu úng. Nâng cấp các hệ thống cũ; quy hoạch, xây dựng bở dung hệ thống mới, độc lập với tưới nước, cấp nước và thực hiện nghiêm chỉnh các Luật tài nguyên nước, Luật bảo vệ môi trường,… bảo đảm thoát lũ; bảo vệ bờ sông, chỉnh trị dòng sồng, cửa sông; …Nâng cấp đê biển, đê cửa sông, củng cố, bồi trúc đê sông đảm bảo an toàn đê với mực nước thiết kế đã quy định. KẾT LUẬN Nước là một tài nguyên thiên nhiên vô giá, không thể thiếu đối với mọi sự hoạt động trong mọi ngành kinh tế quốc dân. Tuy nguồn nước có nhiều nhưng nước ở trạng thái thiên nhiên không đủ thỏa mãn được nhu cầu nước ngày càng to lớn của xã hội. Vì vậy nước là một trong những yếu tố quan trọng cần phải được xem xét trong quy hoạch của các ngành. Trong nông nghiệp, nước là biện pháp hàng đầu, trong công nghiệp ta khó hình dung được một nhà máy, một công trường nào mà lại không cần đến nước. Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thì hiện tượng thiếu nước và vấn đề sử dụng nước một cách có kế hoạch, hợp lý, tiết kiệm đã được đưa ra nghiên cứu, giải quyết. Và để khai thác những mặt lợi, ngăn chặn các tác hại của nước, con người đã phải can thiệp vào tự nhiên. Đó chính là nội dung của của bài tiểu luận ở trên. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU NỘI DUNG Đặc điểm chung của tài nguyên nước ở Việt Nam Thực trạng tài nguyên nước ở Việt Nam hiện nay Bảo vệ tài nguyên nước. Quản lý tài nguyên nước. KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO Giáo trình Quản lý nguồn nước -Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội. NXB Nông Nghiệp năm 2005 Giáo trình Kinh tế tài nguyên – Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội. NXB Tài Chính năm 2009 Tạp chí kinh tế ( 24/08/2009). Bài viết ” Nguồn tài nguyên nước tại việt Nam và những vấn đề đặt ra” của tác giả NGUYỄN PHƯƠNG HÀ. Tạp chí Bảo Vệ Môi TrườngTạp chí Nước sạch vệ sinh môi trường Một số trang web: http:// chúng tôi chúng tôi www.vietnamnet.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • ​bảo Vệ Tài Nguyên Nước Bằng Nhiều Biện Pháp Cụ Thể
  • Công Nghệ 7 Vnen Bài 12: Khai Thác Và Bảo Vệ Nguồn Lợi Hải Sản
  • Soạn Vnen Công Nghệ 7 Bài 12: Khai Thác Và Bảo Vệ Nguồn Lợi Hải Sản
  • Biện Pháp Bảo Vệ Nguồn Nước Ngầm
  • Biện Pháp Bảo Vệ Nguồn Nước Tránh Ô Nhiễm
  • Nhiều Giải Pháp Bảo Vệ Tài Nguyên Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Bảo Vệ Nguồn Nước Sông? Câu Hỏi 1404156
  • Tp.hcm Đồng Bộ Giải Pháp Bảo Vệ Nguồn Nước Sông Sài Gòn
  • Các Giải Pháp Quản Lý Bảo Tồn Bền Vững Đa Dạng Sinh Học
  • Tăng Cường Các Biện Pháp Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học
  • Biện Pháp Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Trong Canh Tác Nông Nghiệp
  • Nhà máy xử lý nước thải của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Yên Bình đã tiếp nhận và xử lý được nước thải cho toàn bộ các doanh nghiệp đang hoạt động trong Khu công nghiệp Yên Bình.

    Trước nguy cơ thiếu nước sản xuất, sinh hoạt, chất lượng nguồn nước mặt đang bị đe dọa, những năm qua, với vai trò quản lý Nhà nước trên địa bàn, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tích cực tham mưu và có nhiều biện pháp kiểm soát ô nhiễm nguồn nước, góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước, bảo vệ, khai thác, sử dụngtiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên nước.

    Trên địa bàn tỉnh có khoảng trên 4.500 cơ sở sản xuất kinh doanh, trong đó có khoảng 40% cơ sở có phát sinh nước thải. Mỗi năm lượng nước thải ra khoảng 30-32 triệu m3. Nước thải trong chăn nuôi và nước thải sinh hoạt hiện nay chưa được xử lý. Đối với nước thải sản xuất công nghiệp tuy đã được xử lý song chưa triệt để, còn tình trạng các cơ sở xả nước thải gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của một bộ phận nhân dân. Nguyên nhân chủ yếu là các cơ sở này có công nghệ sản xuất lạc hậu, sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, chưa có công nghệ xử lý phù hợp, thiếu ý thức trong công tác bảo vệ môi trường (BVMT)…

    Trao đổi cùng chúng tôi, đồng chí Nguyễn Bá Chính, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường khẳng định: Thời gian qua, Sở đã chủ động tham mưu cho tỉnh ban hành các văn bản quản lý, đề án, chương trình nhằm nâng cao năng lực quản lý về tài nguyên môi trường, trong đó có các giải pháp về quản lý nước thải. Bên cạnh đó, Sở đã chủ động tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, nhân dân về pháp luật môi trường, cũng như vai trò, trách nhiệm của người dân đối với nguồn thải. Xây dựng một số điểm quan trắc nước tự động ở các vị trí trọng điểm như Sông Cầu, Hồ Núi Cốc, ở khu vực đầu nguồn nước, tiến tới nhân rộng lắp đặt hệ thống này ở các địa phương. Mặt khác, Sở đang tiếp tục tham mưu cho tỉnh triển khai một số dự án xử lý nước thải, đầu tư hạ tầng xử lý nước thải khu công nghiệp, xử lý nước thải chăn nuôi sau Bioga và tiếp tục lập các dự án cải tạo, phục hồi môi trường tại các khu vực bị ô nhiễm do khai thác, chế biến khoáng sản; các đoạn sông suối bị bồi lấp…

    Được biết, thời gian qua Sở Tài nguyên và Môi trường đã tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hằng năm, kiểm tra đột suất, lấy mẫu đánh giá chất lượng xả thải… Qua kiểm tra cho thấy nhìn chung các đơn vị đã có ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước. Tuy nhiên vẫn còn các sai phạm trong thực hiện các nội dung trong giấy phép. Đối với các sai phạm này, Sở Tài nguyên và Môi trường đã có các văn bản chỉ đạo thực hiện khắc phục các tồn tại được phát hiện trong kiểm tra và xử lý vi phạm theo các quy định pháp luật.

    Thực tế tại một số cơ sở chúng tôi nhận thấy các tổ chức, cá nhân đã nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước, môi trường. Không riêng các cơ sở sản xuất công nghiệp đầu tư hệ thống xử lý nước thải mà nhiều cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đã rất quan tâm đến công tác BVMT nói chung, nguồn nước và không khí nói riêng, tiêu biểu là trang trại chăn nuôi của gia đình ông Nguyễn Ngọc Lân, ở xóm Phúc Thành, xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ. Quy mô chăn nuôi của gia đình ông Lân lên tới 4000 con lợn thịt/lứa. Trao đổi cùng chúng tôi ông Lân cho biết: Với nhận thức để chăn nuôi bền vững phải giải quyết vấn đề môi trường, trong những năm qua, gia đình chúng tôi luôn chấp hành nghiêm túc các quy định về BVMT. Gia đình được lựa chọn tham gia dự án xây dựng mô hình ứng dụng xử lý chất thải chăn nuôi sau Bioga, công nghệ Nhật Bản, được hỗ trợ 70% kinh phí trong tổng số tiền là 3 tỷ đồng. Đây là công nghệ được cấp bằng sáng chế và ứng dụng rộng rãi tại nhiều trang trại chăn nuôi gia súc tại Nhật Bản. Khi áp dụng công nghệ này đã mang lại hiệu quả rất cao, chi phí vận hành và sửa chữa thấp, phù hợp với điều kiện các quy mô trang trại tại tỉnh. Được biết, trang trại của gia đình ông Lân cũng là cơ sở duy nhất của tỉnh và cơ sở thứ 2 của miền Bắc được thực hiện dự án này.

    Thời gian tới Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục nghiên cứu thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, xây dựng nội dung tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân, người dân trong công tác BVMT. Chủ động tham mưu cho tỉnh ban hành các chương trình, đề án nhằm tăng cường nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về BVMT. Yêu cầu các đơn vị có nguồn thải lớn phải lắp đặt hệ thống cảnh báo ô nhiễm tự động để kết nối với các cơ quan quản lý Nhà nước theo dõi, giám sát. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm theo quy định, kể cả việc phải xử lý hình sự – đồng chí Nguyễn Bá Chính, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường khẳng định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thúc Đẩy Các Giải Pháp Bảo Vệ Nguồn Tài Nguyên Nước Bền Vững
  • Bảo Vệ Nguồn Nước Ngọt Trên Đảo Lý Sơn
  • Bảo Vệ Nguồn Nước Sạch Ở Việt Nam
  • Bổ Cập Nước Giải Pháp Hồi Sinh Môi Trường Sông Hồ Hà Nội
  • 5 Biện Pháp Tiết Kiệm Và Bảo Vệ Nguồn Nước Sạch
  • Những Biện Pháp Bảo Vệ Tài Nguyên Thiên Nhiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14: Sử Dụng Và Bảo Vệ Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Những Biện Pháp Phòng Chống Ô Nhiễm Tiếng Ồn
  • Giải Pháp Giảm Ô Nhiễm Tiếng Ồn Tại Công Trình Công Cộng
  • Những Biện Pháp Chống Ô Nhiễm Tiếng Ồn Hiệu Quả Nhất
  • Các Biện Pháp Chống Ô Nhiễm Tiếng Ồn Hay, Chi Tiết
  • Tài nguyên thiên nhiên là những yếu tố được chứa đựng trong môi trường và có vai trò cực kỳ quan trọng đối với con người chúng ta. Tài nguyên thiên nhiên không chỉ là nguồn lực quan trọng của quá trình sản xuất, là cơ sở phát triển của các ngành công nghiệp, nông nghiệp mà còn là nhân tố giúp giữ vững sự phát triển ổn định của đất nước. Tuy nhiên, thực trạng tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam nói riêng cũng như các nước khác trên thế giới nói chung đang ngày càng có xu hướng diễn biến tiêu cực, bị thu hẹp cả về chất lượng lẫn số lượng. Chính vì vậy những biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cần phải được tích cực đề xuất và thực hiện trong giai đoạn hiện nay.

    Tài nguyên thiên nhiên bao gồm những gì?

    Để có thể bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, trước hết chúng ta cần biết tài nguyên thiên nhiên bao gồm những gì? Tài nguyên thiên nhiên có rất nhiều loại khác nhau và được gom thành ba nhóm chính đó là:

    Tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo: Bao gồm đất, nước, sinh vật, rừng,….Những tài nguyên này nếu được sử dụng và khai thác hợp lý sẽ có khả năng tự tái tạo sau một thời gian. Tuy nhiên, những tài nguyên thuộc nhóm này có thể bị suy thoái và xếp vào nhóm tài nguyên không tái tạo được.

    Tài nguyên không tái tạo được: Bao gồm các loại khoáng sản, gen di truyền,…Những tài nguyên này là hữu hạn, sau một thời gian bị khai thác có thể bị biến đổi, mất đi hoặc cạn kiệt hoàn toàn.

    Tài nguyên thiên nhiên vĩnh cửu: Bao gồm năng lượng gió, ánh sáng mặt trời, sóng biển,….Những tài nguyên này là vô hạn và không bao giờ bị cạn kiệt.

    Những giải pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên hiện nay

    Có thể thấy, tài nguyên thiên nhiên có rất nhiều loại với đặc tính khác nhau. Để những tài nguyên này không bị suy giảm về số lượng lẫn chất lượng, góp phần giữ vững sự phát triển ổn định của đất nước, chúng ta cần phải có những biện pháp sử dụng và bảo vệ hiệu quả, cụ thể:

    1. Nâng cao ý thức trách nhiệm khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

    Các cơ quan ban ngành cần phải tuyên truyền và nâng cao trách nhiệm của mỗi công dân trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên sao cho tiết kiệm, hợp lý thông qua các giải pháp cụ thể như:

    – Không khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi. Sau khi khai thác phải thực hiện nghiêm ngặt các giải pháp phục hồi, chẳng hạn như: trồng rừng.

    – Coi trọng việc sử dụng và tái tạo các nguồn năng lượng mới (tài nguyên thiên nhiên vĩnh cửu).

    – Tài nguyên năng lượng cần được sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả để giảm mức khí thải nhà kính.

    – Chấm dứt tình trạng xuất khẩu khoáng sản thô thay vào đó là đẩy mạnh chế biến sâu.

    – Đối với các tài nguyên thiên nhiên khoáng sản cần phải có sự cân đối giữa nhập và xuất khẩu,

    2. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên

    Bên cạnh tuyên truyền và nâng cao ý thức cho người dân, các cơ quan ban ngành cần phải chú trọng đến việc tăng cường công tác quản lý trong việc:

    – Kiểm soát các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.

    – Đẩy mạnh điều tra để nắm được xu hướng diễn biến của các nguồn tài nguyên.

    – Đánh giá trữ lượng và giá trị kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên để lập kế hoạch khai thác, sử dụng.

    – Có kế hoạch và biện pháp bảo vệ, sử dụng, tái tạo ba loại rừng: phòng hộ, đặc dụng và sản xuất.

    – Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, ban hành Sách Đỏ để bảo vệ các tài nguyên sinh vật.

    3. Đẩy mạnh thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường

    Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhưng lại đang đứng trước nguy cơ bị ô nhiễm trầm trọng. Khi môi trường bị ô nhiễm sẽ làm cho tài nguyên sinh vật bị suy giảm do không kịp thích nghi với sự thay đổi của không gian sống. Vậy nên để ngăn chặn được diễn biến tiêu cực của tài nguyên thiên nhiên thì chúng ta cần phải đẩy mạnh thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường như:

    – Tuyên truyền và nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường.

    – Chú trọng đến việc quy hoạch các khu công nghiệp, làng nghề, đô thị.

    – Hoàn thiện hệ thống Pháp luật, ban hành chế tài đủ mạnh để xử lý hành vi gây ô nhiễm môi trường.

    – Chú trọng đến các dự án đầu tư. Cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và ảnh hưởng của dự án đến môi trường về lâu dài trước khi cấp phép cho xây dựng, hoạt động.

    4. Chủ động đưa ra các phương án ứng phó với thiên tai

    Các tài nguyên thiên nhiên cũng dễ bị ảnh hưởng, suy thoái, biến đổi bởi các thiên tai. Vậy nên, chủ động đưa ra các phương án phòng tránh và ứng phó với thiên tai cũng là một biện pháp thiết thực để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Theo đó, các cơ quan ban ngành cần phải:

    – Đầu tư thiết bị hiện đại để có thể cảnh báo, dự báo thiên tai, giám sát sự biến đổi của khí hậu.

    – Chủ động xây dựng và triển khai các kế hoạch, chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai cho từng giai đoạn.

    – Thực hiện các giải pháp một cách đồng bộ để nâng cao hiệu quả, hạn chế tác động của các thiên tai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 14: Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Biện Pháp Phòng Chống Bệnh Sốt Rét Ở Hà Nội
  • Đôi Nét Về Bệnh Sốt Rét Và Cách Phòng Ngừa
  • Dấu Hiệu Và Cách Phòng Ngừa Virus Zika Bạn Nên Biết
  • Phòng Ngừa Virus Zika Và Sốt Xuất Huyết Hiệu Quả
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100