Bảo Lãnh Ngân Hàng Là Gì? Các Loại Bảo Lãnh Ngân Hàng

--- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Hoạt Động Bảo Lãnh Ngân Hàng Đối Với Doanh Nghiệp
  • Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ Tại Việt Nam
  • Kế Toán Trưởng Là Làm Công Việc Gì?
  • Công Việc Trong Lĩnh Vực Tài Chính Ngân Hàng
  • Mô Hình Đại Lý Ngân Hàng: Thực Tiễn Quốc Tế Và Những Khuyến Nghị Chính Sách Cho Việt Nam
  • Bảo lãnh ngân hàng là gì?

    Khái niệm bảo lãnh dưới góc độ pháp lý và kinh tế có nhiều cách hiểu khác nhau. Nếu xét theo góc độ pháp lý, khái niệm bảo lãnh ở các nước đang áp dụng đều giống nhau.

    Về cơ bản thì bảo lãnh ngân hàng là phía thứ ba (bên bảo lãnh) đứng ra cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) và thực hiện nghĩa vụ thay mặt cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh).

    Căn cứ theo điều 335 Bộ luật dân sự 2022 đã quy định, bảo lãnh ngân hàng sẽ hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện sai nghĩa vụ đã cam kết trước đó.

    Để nắm chắc hơn về bảo lãnh ngân hàng, những đặc điểm sẽ giải thích rõ hơn:

    • Bảo lãnh ngân hàng thường được thực hiện bởi các tổ chức tín dụng.

    • Tổ chức tín dụng có thể đóng vai trò người bảo lãnh và là một nhà kinh doanh ngân hàng.

    • Giao dịch bảo lãnh ngân hàng gồm có 2 hợp đồng: hợp đồng dịch vụ bảo lãnh và hợp đồng cam kết bảo lãnh.

    • Giao dịch bảo lãnh ngân hàng là một giao dịch kép.

    • Đây là loại hình bảo lãnh vô điều kiện (bảo lãnh độc lập).

    • Giao dịch bảo lãnh chỉ căn cứ trên chứng từ hợp lệ.

    • Xét về mặt pháp lý, bảo lãnh ngân hàng là giao dịch thương mại hay hành vi thương mại đặc thù.

    • Tất cả các nghĩa vụ của người bảo lãnh đều cam kết bằng văn bản đúng quy định.

    Thư bảo lãnh ngân hàng là gì?

    Thư bảo lãnh ngân hàng là chỉ cam kết của ngân hàng bằng văn bản dành cho đơn vị kinh doanh về việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho đơn vị kinh doanh trong thời gian có giới hạn, khi đơn vị này không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên đơn vị thứ 3 (bên bán hàng).

    Các loại bảo lãnh ngân hàng

    Dưới mỗi góc nhìn khác nhau, sẽ có cách phân loại bảo lãnh ngân hàng khác nhau. Chúng ta có thể sắp xếp theo: đối tượng bảo lãnh, phân loại theo hình thức sử dụng, phân loại theo phương thức phát hành bảo lãnh và phân loại theo mục đích. Cụ thể như sau:

    • Phân loại theo hình thức sử dụng: bao gồm 2 hình thức là: bảo lãnh có điều kiện và bảo lãnh vô điều kiện

    • Phân loại theo phương thức phát hành: gồm các hình thức: bảo lãnh trực tiếp, Bảo lãnh gián tiếp, bảo lãnh được xác nhận và đồng bảo lãnh.

    • Phân loại theo mục đích sử dụng: gồm nhiều loại bảo lãnh như: bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh đảm bảo hoàn trả vốn vay, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh bảo hành hay bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm theo hợp đồng, bảo lãnh miễn khấu trừ giá trị hoá đơn

    • Các loại bảo lãnh khác: bao gồm các loại thư tín dụng dự phòng, bảo lãnh thuế quan, bảo lãnh hối phiếu, bảo lãnh phát hành chứng khoán.

    Quy trình thủ tục bảo lãnh ngân hàng

    Quy trình bảo lãnh ngân hàng sẽ trải qua 6 bước cơ bản như sau:

    • Bước 1:

      Khách hàng ký kết Hợp đồng với phía Đối tác theo yêu cầu: thanh toán, xây dựng, dự thầu… Phía đối tác yêu cầu cần có bảo lãnh Ngân hàng.

    • Bước 2:

      Khách hàng sẽ lập hồ sơ và gửi đề nghị bảo lãnh cho ngân hàng. Thủ tục hồ sơ sẽ bao gồm:

    – Giấy đề nghị bảo lãnh

    – Hồ sơ pháp lý

    – Hồ sơ mục đích

    – Hồ sơ tài chính kinh doanh

    – Hồ sơ tài sản đảm bảo.

    • Bước 3:

      Phía ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định các nội dung như: tính hợp pháp, khả thi của dự án bảo lãnh; năng lực pháp lý của khách hàng, hình thức bảo đảm; đánh giá khả năng tài chính của khách hàng. 

    Nếu được thông qua, ngân hàng và khách hàng sẽ tiến hành ký hợp đồng cấp bảo lãnh và thư bảo lãnh.

    • Bước 4:

      Ngân hàng sẽ thông báo thư bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh. Trong thư sẽ có các quy định rõ ràng các nội dung cơ bản trong hợp đồng cấp bảo lãnh.

    • Bước 5:

      Ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh nếu phát sinh xảy ra.

    • Bước 6:

      Ngân hàng yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình với phía ngân hàng như: trả nợ gốc, lãi, phí.

    Nếu bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ, phía ngân hàng sẽ tiến hành thanh toán thay và tự động hạch toán nợ vay bắt buộc đối với số tiền trả nợ thay theo lãi suất nợ quá hạn của phía được bảo lãnh. 

    Các biện pháp cần thiết để thu nợ như phát mại tài sản đảm bảo, trích tài khoản của bên được bảo lãnh, khởi kiện… sẽ được ngân hàng áp dụng.

    Phí bảo lãnh ngân hàng hạch toán như thế nào?

    Phí bảo lãnh là chi phí mà người được bảo lãnh phải trả cho ngân hàng. Chi phí dùng để bù đắp những chi phí, hoạt động của ngân hàng đã bỏ ra trước về những rủi ro có thể phải chịu trách nhiệm. Về phía ngân hàng, phí bảo lãnh được tính vào phí dịch vụ và đóng góp trực tiếp vào lợi nhuận ngân hàng.

    Công thức tính phí bảo lãnh sẽ là: 

    Phí bảo lãnh = Số tiền bảo lãnh * Tỷ lệ phí * Thời gian bảo lãnh

    Giải thích:

    • Số tiền bảo lãnh: Là số tiền ngân hàng cam kết trả đứng ra trả thay khi bên được bảo lãnh không thực hiện cam kết.  

    • Tỷ lệ phí (%): Tùy theo từng loại bảo lãnh, ngân hàng khác nhau sẽ áp dụng tỉ lệ khác nhau.

    • Thời gian bảo lãnh: Là thời gian việc bảo lãnh cam kết giữa 2 bên.

    Ví dụ về bảo lãnh ngân hàng:

    • Số tiền bảo lãnh: 100.000.00 vnđ

    • Tỷ lệ phí: 1%/năm

    • Thời gian bảo hành: 2 năm

    Như vậy phí bảo lãnh sẽ là: 100.000.00 * 1% * 2 năm = 2.000.000 vnđ

    Kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Chức Năng Của Bảo Lãnh Ngân Hàng
  • Tóm Lược Lịch Sử Hoạt Động Của Ngành Ngân Hàng
  • Vai Trò Của Ngân Hàng Nhà Nước Trong Duy Trì Ổn Định Ngân Hàng Tại Việt Nam
  • Ngân Hàng Trung Ương Là Gì?
  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ngân Hàng Trung Ương Các Nước Và Những Gợi Ý Về Triển Vọng Hiến Định Ở Việt Nam
  • Bảo Lãnh Ngân Hàng Là Gì? Quy Trình Bảo Lãnh Ngân Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Nội Dung Pháp Lý Liên Quan Đến Biện Pháp Bảo Lãnh Đối Với Hơp Đồng Tín Dụng
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Hoạt Động Bảo Lãnh Ngân Hàng
  • Kê Biên, Xử Lý Tài Sản Là Quyền Sử Dụng Đất
  • Kê Biên, Xử Lý Tài Sản Thi Hành Án
  • Kê Biên Tài Sản Là Quyền Sử Dụng Đất
  • Bảo lãnh ngân hàng là gì?

    Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.

    Công ty A tham dự cuộc đấu thầu xây dựng công trình B. Để đảm bảo công ty A không bỏ cuộc sau khi đã trúng thầu, tổ chức tín dụng C cấp một chứng thư bảo lãnh dự thầu cho công ty A trong đó cam kết A sẽ thực hiện công trình sau khi trúng thầu. Nếu A không thực hiện thì tổ chức tín dụng bảo lãnh sẽ trả toàn bộ chi phí cho bên tổ chức đấu thầu.

    Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng

    • Là một giao dịch thương mại (hay hành vi thương mại) đặc thù.
    • Hoạt động bảo lãnh ngân hàng bao giờ cũng do chủ thể đặc biệt là tổ chức tín dụng (trong đó chủ yếu là các ngân hàng ) thực hiện.
    • Trong bảo lãnh ngân hàng, tổ chức tín dụng không chỉ có tư cách là người bảo lãnh (giống như bất kỳ người bảo lãnh nào trong bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ dân sự) mà còn có thêm tư cách của một nhà kinh doanh ngân hàng.
    • Giao dịch bảo lãnh ngân hàng có mục đích và hệ quả tạo lập hai hợp đồng, gồm hợp đồng dịch vụ bảo lãnh và hợp đồng bảo lãnh/cam kết bảo lãnh. Hai hợp đồng này tuy có mối quan hệ nhân quả với nhau, ảnh hưởng lẫn nhau nhưng vẫn độc lập với nhau về cả phương diện chủ thể cũng như phương diện quyền, nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể.
    • Giao dịch bảo lãnh ngân hàng không phải là giao dịch hai bên hay ba bên mà là một giao dịch kép.
    • Bảo lãnh ngân hàng là giao dịch được xác lập và thực hiện dựa trên chứng từ. tính chất chứng từ của bảo lãnh ngân hàng thể hiện ở chỗ, khi tổ chức tín dụng phát hành cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh) cũng như khi người nhận bảo lãnh thực hiện quyền yêu cầu hay khi tổ chức tín dụng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh ,các chủ thể này đều bắt buộc phải thiết lập bằng văn bản.
    • Bảo lãnh ngân hàng là loại hình bảo lãnh vô điều kiện (hay còn gọi là bảo lãnh độc lập).

    Các loại bảo lãnh ngân hàng

    Phân loại theo phương thức phát hành

    • Bảo lãnh trực tiếp
    • Bảo lãnh gián tiếp
    • Bảo lãnh được xác nhận
    • Đồng bảo lãnh

    Phân loại theo hình thức sử dụng

    • Bảo lãnh có điều kiện
    • Bảo lãnh vô điều kiện

    Phân loại theo mục đích sử dụng

    • Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
    • Bảo lãnh thanh toán
    • Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả vốn vay (Bảo lãnh vay vốn)
    • Bảo lãnh dự thầu
    • Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước
    • Bảo lãnh bảo hành hay bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm theo hợp đồng
    • Bảo lãnh miễn khấu trừ giá trị hoá đơn

    Các loại bảo lãnh khác

    • Thư tín dụng dự phòng (L/C)
    • Bảo lãnh thuế quan
    • Bảo lãnh hối phiếu
    • Bảo lãnh phát hành chứng khoán

    Nhận giải đáp thắc mắc và tư vấn miễn phí!!!

    Chứng thư bảo lãnh ngân hàng là gì?

    Chứng thư bảo lãnh là cam kết của ngân hàng bằng văn bản dành cho đơn vị kinh doanh về việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho đơn vị kinh doanh trong thời gian có giới hạn khi đơn vị này không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên đơn vị thứ 3 (Bên bán hàng).

    Quy trình bảo lãnh ngân hàng

    Bước 1: Khách hàng ký kết Hợp đồng với Đối tác về việc thanh toán, xây dựng, dự thầu…Bên đối tác yêu cầu phải có bảo lãnh Ngân hàng

    Bước 2: Khách hàng lập và gửi hồ sơ đề nghị bảo lãnh đến Ngân hàng.

    Trong hồ sơ áp dụng đối với bảo lãnh gồm:

    • Giấy đề nghị bảo lãnh
    • Hồ sơ pháp lý
    • Hồ sơ mục đích
    • Hồ sơ tài chính kinh doanh
    • Hồ sơ TSBĐ

    Bước 3: Ngân hàng tiến hành thẩm định đầy đủ các nội dung như: Tính đầy đủ hợp pháp, khả thi của dự án bảo lãnh; năng lực pháp lý của KH, hình thức bảo đảm; cũng như tình hình tài chính của KH xin bảo lãnh Nếu đồng ý, NH và khách hàng ký hợp đồng cấp bảo lãnh và thư bảo lãnh.

    Hợp đồng cấp bảo lãnh là 1 loại HĐ độc lập với HĐ kinh tế giữa KH và đối tác, nó thể hiện ràng buộc nghĩa vụ tài chính giữa NH và KH. Nội dung cơ bản của Hợp đồng quy định về Số tiền và thời hạn bảo lãnh; các điều khoản vi phạm HĐ Kinh tế của KH dẫn đến nghĩa vụ chi trả của NH cho đối tác; các hình thức bảo lãnh cũng như Phí bảo lãnh, số tiền ký quỹ hay quy định về TSBĐ.

    Bước 4: Ngân hàng thông báo thư bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh.

    Thư bảo lãnh quy định rõ ràng các nội dung cơ bản trong HĐ cấp bảo lãnh, tuy nhiên nêu rõ các tài liệu mà bên nhận BL cần có để chứng minh sự vi phạm HĐ của bên được BL, ngoài ra quy định rõ các hình thức chi trả của NH cho bên nhận bảo lãnh như mở thư tín dụng, ký hối phiếu nhận nợ..

    Bước 5: Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh, nếu nghĩa vụ xảy ra.

    Bước 6: Ngân hàng yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng (trả nợ gốc, lãi, phí)

    Trường hợp bên được BL vi phạm nghĩa vụ đã được bảo lãnh, NH tiến hành trả thay và tự động hạch toán nợ vay bắt buộc đối với số tiền trả nợ thay theo LS nợ quá hạn của bên được BL. NH áp dụng biện pháp cần thiết để thu nợ như phát mại TSBĐ, trích TK của bên được bảo lãnh, khởi kiện…

    Tìm hiểu thêm: Những quy định về bảo lãnh ngân hàng nước ngoài

    Phí bảo lãnh ngân hàng

    Phí bảo lãnh là chi phí mà người được bảo lãnh phải trả cho ngân hàng do được hưởng dịch vụ này. Phí bảo lãnh phải đảm bảo bù đắp các chi phí bỏ ra của ngân hàng có tính đến các rủi ro mà ngân hàng có thể phải gánh chịu. Nếu xét bảo lãnh dưới góc độ một sản phẩm dịch vụ thì phí bảo lãnh chính là giá cả của dịch vụ đó.

    Phí bảo lãnh có thể được tính bằng số tuyệt đối hoặc tính trên cơ sở tỷ lệ phí.

    Phí bảo lãnh theo tỷ lệ phí được tính theo công thức:

    Phí bảo lãnh = Số tiền bảo lãnh * Tỷ lệ phí * Thời gian bảo lãnh

    Trong đó:

    • Số tiền bảo lãnh: Là số tiền ngân hàng cam kết trả thay khi bên được bảo lãnh không thực hiện đúng hợp đồng được ghi trong hợp đồng bảo lãnh.
    • Tỷ lệ phí (%): Được quy định cụ thể với từng loại bảo lãnh, từng ngân hàng và từng quốc gia khác nhau.

      Phí bảo lãnh được tính vào phí dịch vụ nói chung của ngân hàng và đóng góp trực tiếp vào lợi nhuận của ngân hàng.

    Bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ quan trọng đối với cả ngân hàng, với doanh nghiệp và đối với nền kinh tế. Nó không chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm áp ứng nhu cầu thị trư­ờng mà còn góp phần tăng mối quan hệ thư­ơng mại quốc tế giữa các quốc gia.

    Nhận giải đáp thắc mắc và tư vấn miễn phí!!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Bảo Lãnh
  • Trách Nhiệm Khi Bảo Lãnh Cho Vay Ngân Hàng ? Thế Chấp Được Sử Dụng Làm Biện Pháp Bảo Lãnh Tại Ngân Hàng ?
  • #1 Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành
  • Bảo Lãnh Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Hoạt Động Bảo Lãnh
  • Phân Tích Tác Động Của Đòn Bẩy Hoạt Động, Đòn Bẩy Tài Chính & Đòn Bẩy Tổng Hợp Đến Ln & Rủi Ro Của Dn. Liên Hệ Thực Tế Ở 1 Dn Cụ Thể
  • Bảo Lãnh Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Hoạt Động Bảo Lãnh

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành
  • Trách Nhiệm Khi Bảo Lãnh Cho Vay Ngân Hàng ? Thế Chấp Được Sử Dụng Làm Biện Pháp Bảo Lãnh Tại Ngân Hàng ?
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Bảo Lãnh
  • Bảo Lãnh Ngân Hàng Là Gì? Quy Trình Bảo Lãnh Ngân Hàng
  • Một Số Nội Dung Pháp Lý Liên Quan Đến Biện Pháp Bảo Lãnh Đối Với Hơp Đồng Tín Dụng
  • Bảo lãnh là gì? Chủ thể của quan hệ bảo lãnh gồm những ai? Pháp luật dân sự hiện nay quy định như thế nào về biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ này?

    Điều 335 Bộ luật dân sự 2022 (BLDS) quy định về bảo lãnh như sau:

    – Bảo lãnh là việc người thứ ba ( bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền ( bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ ( bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

    – Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

    Khác với cầm cố và thế chấp, trong bảo lãnh có xuất hiện thêm một chủ thể thứ ba ngoài bên có quyền và bên có nghĩa vụ, đó là bên bảo lãnh. Nếu tính chất bảo đảm trong cầm cố và thế chấp được gắn liền với tài sản bảo đảm thì trong quan hệ thế chấp tính chất bảo đảm được thể hiện thông qua sự cam kết thực hiện nghĩa vụ thay của người thứ ba đối với bên có quyền. Do vậy, biện pháp bảo lãnh làm xuất hiện các mối quan hệ sau đây:

    – Về các mối quan hệ: Quan hệ giữa A với B là quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm bằng biện pháp bảo lãnh ( hình thành từ sự thỏa thuận giữa A và B hoặc theo quy định của pháp luật), quan hệ giữa A với C là quan hệ bảo lãnh ( hình thành từ sự thỏa thuận giữa A và C), quan hệ giữa C với B chỉ phát sinh khi C đã thay B thực hiện nghĩa vụ của B trước A ( nghĩa vụ hoàn lại)

    – Về chủ thể: chủ thể của quan hệ bảo lãnh là A và C, trong đó A là bên nhận bảo lãnh, C là bên bảo lãnh; chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ là A và B, trong đó A là bên có quyền, B là bên có nghĩa vụ; chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ hoàn lại là C và trong đó C là bên có quyền, B là bên có nghĩa vụ.

    – Về sự liên hệ giữa các quan hệ: quan hệ giữa A với B là quan hệ có nghĩa vụ được bảo đảm thực hiện bằng bảo lãnh ( B đồng thời được gọi là bên được bảo lãnh); quan hệ giữa A với C là quan hệ bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của B; quan hệ giữa C với B là quan hệ mà trong đó B phải hoàn trả cho C các lợi ích mà C đã thay B thực hiện cho A.

    Bên được bảo lãnh luôn là bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm thực hiện bằng biện pháp bảo lãnh đó. Họ có thể biết hoặc không biết về việc xác lập quan hệ bảo lãnh để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ của mình nhưng đều phải hoàn trả cho bên bảo lãnh các lợi ích mà bên đó đã thay mình thực hiện.

    Đối tượng và phạm vi bảo lãnh

    Đối tượng của bảo lãnh là các cam kết của người bảo lãnh với người nhận bảo lãnh. Tuy nhiên để thực hiện được cam kết đó thì người bảo lãnh phải có tài sản hoặc công việc phù hợp để đáp lại lợi ích của bên nhận bảo lãnh trong trường hợp người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ.

    Lợi ích mà các bên chủ thể trong một quan hệ nghĩa vụ hướng tới là lợi ích vật chất. Vì vậy người bảo lãnh phải bằng một tài sản hoặc bằng việc thực hiện một công việc thay cho người được bảo lãnh mới đảm bảo được quyền lợi cho người nhận bảo lãnh. Người bảo lãnh phải là người có khả năng thực hiện công việc đó.

    Người bảo lãnh phải lấy tài sản thuộc sở hữu của mình giao cho người nhận bảo lãnh xử lí.

    Nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ coi như được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại.

    Nghĩa vụ được bảo đảm có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện.

    Trường hợp bảo đảm nghĩa vụ trong tương lai thì nghĩa vụ được hình thành trong thời hạn bảo đảm là nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Thời điểm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

    Khoản 1 Điều 335 BLDS quy định bên bảo lãnh “sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ, nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, các bên cũng có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.

    Theo đó, thời điểm mà bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ được xác định theo hai trường hợp sau:

    – Khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng bảo lãnh đến thời hạn thực hiện. Xác định việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh bắt đầu từ thời điểm này trong trường hợp các bên trong quan hệ bảo lãnh không có thỏa thuận khác về thời điểm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Như vậy, trong trường hợp này, bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ kể từ thời điểm bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đến hạn.

    – Khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình. Thời điểm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được xác định từ thời điểm có đủ căn cứ để xác định về việc bên được bảo lãnh không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ.

    Bên bảo lãnh phải dùng tài sản thuộc sở hữu của mình hoặc tự mình thực hiện một công việc để chịu trách nhiệm thay cho người được bảo lãnh nếu người này không thực hiện nghĩa vụ hoặc gây ra thiệt hại cho bên nhận bảo lãnh. Khi bên bảo lãnh thực hiện xong những cam kết trước bên nhận bảo lãnh thì quan hệ nghĩa vụ chính cũng như việc bảo lãnh được coi là chấm dứt.

    Bảo lãnh chấm dứt trong trường hợp sau đây:

    – Nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt.

    – Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

    – Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

    – Theo thỏa thuận của các bên.

    Khi đó, bên bảo lãnh có quyền yêu cầu người được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình trong phạm vi đã bảo lãnh; bên bảo lãnh được hưởng thù lao nếu có thỏa thuận giữa họ với người được bảo lãnh hoặc pháp luật có quy định.

    Nhiều người cùng bảo lãnh

    Khi nhiều người cùng bảo lãnh một nghĩa vụ thì phải liên đới thực hiện việc bảo lãnh, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo các phần độc lập; bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người bảo lãnh liên đới phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

    Khi một người trong số những người bảo lãnh liên đới đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh thì có quyền yêu cầu những người bảo lãnh còn lại phải thực hiện phần nghĩa vụ của họ đối với mình.

    Miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

    Trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh mà bên nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh thì bên được bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

    Trường hợp chỉ một trong số nhiều người cùng bảo lãnh liên đới được miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình thì những người khác vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của họ.

    Trường hợp một trong số những người nhận bảo lãnh liên đới miễn cho bên bảo lãnh không phải thực hiện phần nghĩa vụ đối với mình thì bên bảo lãnh vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ còn lại đối với những người nhận bảo lãnh liên đới còn lại.

    Quyền yêu cầu của bên bảo lãnh

    Khi bên bảo lãnh đã hoàn thành nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình trong phạm vi nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Thế chấp tài sản là gì? theo quy định của pháp luật dân sự hiện nay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Tác Động Của Đòn Bẩy Hoạt Động, Đòn Bẩy Tài Chính & Đòn Bẩy Tổng Hợp Đến Ln & Rủi Ro Của Dn. Liên Hệ Thực Tế Ở 1 Dn Cụ Thể
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Đòn Bẩy Của Các Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Chế Biến Thực Phẩm Niêm Yết Ở Việt Nam
  • Đòn Bẩy Là Gì? Giải Pháp Giao Dịch Trong Forex Với Số Vốn Ít
  • ✅ Bài 15: Đòn Bẩy
  • Đòn Bẩy Tài Chính: Cách Sử Dụng Hiệu Quả Nhất (Nên Biết)
  • Đăng Ký Biện Pháp Bảo Đảm Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đăng Ký Biện Pháp Bảo Đảm Theo Quy Định Của Pháp Luật?
  • Biện Pháp Đảm Bảo Đầu Tư Là Gì? Nội Dung Các Biện Pháp Đảm Bảo Đầu Tư
  • Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư
  • Các Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư Theo Quy Định
  • Các Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư Nhằm Thu Hút Đầu Tư Trong Và Ngoài Nước
  • Câu hỏi: Thưa luật sư, tôi muốn hỏi đăng ký biện pháp bảo đảm là gì và áp dụng trong những trường hợp nào?

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm thì ” đăng ký biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký hoặc nhập vào cơ sở dữ liệu về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm “.

    Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này quy định rõ các biện pháp bảo đảm bắt buộc phải đăng ký gồm:

    – Thế chấp quyền sử dụng đất;

    – Thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    – Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;

    – Thế chấp tàu biển.

    Bên cạnh đó, Khoản 2 Điều 4 quy định về các biện pháp bảo đảm được đăng ký khi có yêu cầu gồm:

    – Thế chấp tài sản là động sản khác;

    – Thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;

    – Bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; mua bán tàu bay, tàu biển; mua bán tài sản là động sản khác có bảo lưu quyền sở hữu.

    Nghị định 102/2017/NĐ-CP cũng quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm. Theo đó, Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu bay; Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải theo phân cấp của Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu biển.

    Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

    Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng động sản và các tài sản khác không thuộc thẩm quyền đăng ký của các cơ quan quy định trên.

    Người yêu cầu đăng ký có thể nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm theo một trong các phương thức:

    – Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;

    – Nộp trực tiếp;

    – Qua đường bưu điện;

    – Qua thư điện tử trong trường hợp người yêu cầu đăng ký đã được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.

    Cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký, cung cấp thông tin trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký, cung cấp thông tin ngay trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, thì cũng không quá 03 ngày làm việc.

    Nghị định 102/2017/NĐ-CP cũng quy định cụ thể việc công bố thông tin về biện pháp bảo đảm. Theo đó, chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ thời điểm đăng ký biện pháp bảo đảm bằng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm gửi thông tin cho Sở Tài nguyên và Môi trường để công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Cần Lưu Ý Khi Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm
  • Các Trường Hợp Đăng Ký Thay Đổi Nội Dung Biện Pháp Bảo Đảm
  • Các Biện Pháp Bảo Đảm Phải Đăng Ký
  • Các Trường Hợp Phải Đăng Ký Biện Pháp Bảo Đảm
  • Sự Ảnh Hưởng Của Các Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư Đối Với Hiệu Quả Đầu Tư
  • Bảo Lãnh Ngân Hàng Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm, Chức Năng Và Vai Trò Của Bảo Lãnh Ngân Hàng
  • Bảo Lãnh Của Ngân Hàng Thương Mại, Chức Năng Và Vai Trò Bảo Lãnh Ngân Hàng
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Ngân Hàng Bán Lẻ
  • Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân Hàng Hợp Tác Xã Phải Là Ngân Hàng Của Các Quỹ Tdnd Và Htx
  • 1. Khái niệm bảo lãnh ngân hàng là gì?

    Phương thức bảo lãnh là bất cứ một sự bảo lãnh, một sự cam kết hay bất cứ một sự cam kết thanh toán nào của trung gian tài chính hoặc của pháp nhân hay thể nhân bằng văn bản là sẽ bồi thường một số tiền nhất định, nếu đến hạn mà người được bảo lãnh không hoàn thành nghĩa vụ như quy định trên thư bảo lãnh.

    Theo luật Dân sự Việt Nam điều 336, khái niệm bảo lãnh được xác định “Bảo lãnh là việc người thứ ba (gọi là người bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (gọi là người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (gọi là người được bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ”.

    1.2. Bảo lãnh ngân hàng là gì?

    Bảo lãnh ngân hàng chính là cam kết bằng văn bản của ngân hàng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã được trả thay.

    Cam kết bảo lãnh là văn bản bảo lãnh của tổ chức tín dụng, bao gồm:

    Thư bảo lãnh: Là cam kết đơn phương bằng văn bản của tổ chức tín dụng về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.

    Trong kinh doanh ngày nay, bảo lãnh ngân hàng luôn được xem như tấm Giấy thông hành cho doanh nghiệp trong các hoạt động mua bán trả chậm. Việc này không những tạo thuận lợi cho kế hoạch của doanh nghiệp mà các đối tác kinh doanh cũng sẽ có cơ sở để tin tưởng doanh nghiệp hơn.

    Vì là một nghiệp vụ mới nên hiện có rất nhiều tranh cãi về đặc điểm của loại hình dịch vụ này. Xét về bản chất, bảo lãnh ngân hàng là hình thức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (giao dịch bảo đảm) mang tính phái sinh. Vấn đề được đặt ra là quan hệ bảo lãnh có phải là quan hệ hợp đồng hay chỉ là cam kết đơn phương?

    Hợp đồng bảo lãnh ngân hàng được ký kết giữa những chủ thể nào? Trong trường hợp phát sinh tranh chấp về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ bảo lãnh thì cơ quan tài phán có thể xem xét một cách độc lập với quan hệ phát sinh nghĩa vụ được bảo lãnh hay không?

    2. Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng

    2.1. Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập

    Mặc dù nội dung của bảo lãnh được xây dựng trên cơ sở nội dung của hợp đồng thương mại, hợp đồng vay vốn hay hợp đồng đấu thầu nhưng đặc trưng nổi bật của bảo lãnh đó là nó độc lập và tách biệt với các quan hệ thương mại và vay nợ.

    • Thứ nhất là quan hệ giữa người được bảo lãnh và người nhận bảo lãnh (người thụ hưởng) trong hợp đồng thương mại, hợp đồng vay nợ hay đấu thầu. Đây là hợp đồng đóng vai trò cốt yếu và là cơ sở cho việc xây dựng hai hợp đồng còn lại.
    • Thứ ba là quan hệ giữa người thụ hưởng và ngân hàng phát hành bảo lãnh thể hiện qua cam kết bảo lãnh của ngân hàng đối với khách hàng của mình (người được bảo lãnh).

    Mặc dù giữa các hợp đồng đều có sự ràng buộc theo quan hệ liên đới, mỗi hợp đồng vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của nhau, song ngân hàng với vai trò là người cung cấp dịch vụ và cam kết thanh toán sẽ phải thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh của mình trên cơ sở độc lập về quyền và nghĩa vụ riêng biệt trong hai hợp đồng.

    Do vậy, Những vấn đề nảy sinh giữa các bên trong hợp đồng thương mại như các tranh chấp hợp đồng, hay các quyền kháng nghị từ hợp đồng đều không hề ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa ngân hàng và bên người thụ hưởng. Giữa ngân hàng và bên thụ hưởng chỉ có mối ràng buộc ở các điều kiện bảo lãnh.

    Một khi điều kiện bảo lãnh của ngân hàng được tuân thủ thì ngân hàng phát hành không thể vì bất kỳ một lý do nào đó như: ràng buộc giữa Người được bảo lãnh và ngân hàng phát hành không chặt chẽ, Người được bảo lãnh bị phá sản, Người được bảo lãnh vẫn còn nợ ngân hàng phát hành, Người được bảo lãnh và Người thụ hưởng đang tranh cãi về hình thức vi phạm và mức độ thiệt hại…mà từ chối hay cố tình trì hoãn việc thanh toán.

    Trách nhiệm này đòi hỏi ngân hàng phải thực sự thận trọng và cân nhắc kỹ trước khi đưa ra quyết định cung cấp dịch vụ bảo lãnh cho một khách hàng nào đó.

    Đồng thời cũng vì lý do này mà người được bảo lãnh để được ngân hàng bảo lãnh cần tuân thủ chặt chẽ các cam kết của mình với bên yêu cầu bảo lãnh và với ngân hàng bảo lãnh. Ngân hàng sau khi xem xét, kiểm tra các chứng từ cần thiết sẽ phải thanh toán rồi mới đòi bồi hoàn từ người được bảo lãnh.

    Tuy nhiên, tuỳ từng hình thức bảo lãnh mà đặc trưng này được thể hiện rõ nét hay không. Nếu điều kiện đòi tiền là do chính người thụ hưởng lập và ghi “Tuyên bố vi phạm”(Statement of default), thì tính chất độc lập ở đây là gần như tuyệt đối.

    Ngược lại, nếu bảo lãnh quy định xuất trình chứng từ từ phía bên thứ ba như chứng thực của một cơ quan độc lập về sự vi phạm của người được bảo lãnh, quyết định của trọng tài, thậm chí phán quyết của toà án hay văn bản của người được bảo lãnh thì tính độc lập của nghiệp vụ bảo lãnh cũng đã ít nhiều bị điều chỉnh.

    2.2. Bảo lãnh là một hoạt động ngoại bảng

    Bảo lãnh ngân hàng là một hoạt động ngoại bảng nhưng lại được quản lý như một nghiệp vụ tín dụng.

    Tuy nhiên, trong trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng theo các điều khoản được ghi trong cam kết bảo lãnh, ngân hàng buộc phải sử dụng nguồn vốn của mình để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh. Nếu bên được bảo lãnh chưa hoàn trả ngay cho ngân hàng, ngân hàng sẽ cấp một khoản tín dụng bắt buộc cho bên được bảo lãnh.

    Khi đó, nghiệp vụ bảo lãnh sẽ tác động đến bảng cân đối tài sản của ngân hàng, ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản và các chỉ tiêu tài chính của ngân hàng. Bởi vậy, tuy là một hoạt động ngoại bảng, bảo lãnh vẫn phải được giám sát và quản lý một cách chặt chẽ như các hình thức cấp tín dụng khác.

    2.3. Tính chất nội địa và quốc tế

    So với nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ trong thập niên 30, hoạt động bảo lãnh chỉ mới được áp dụng từ giữa những năm 60 bắt đầu từ thị trường nội địa của Hoa Kỳ. Tuy nhiên, từ năm 1970, bảo lãnh đã được sử dụng rộng rãi trong giao dịch quốc tế như là một công cụ đảm bảo hữu hiệu góp phần thúc đẩy mậu dịch giữa các nước.

    Cùng với sự phát triển của bảo lãnh quốc tế thì bảo lãnh cũng ngày càng phổ biến trong thị trường nội địa vì tính đa dạng của nó. Nếu như tín dụng thư chỉ được sử dụng trong lĩnh vực thương mại như là một phương tiện thanh toán an toàn cho cả hai phía, thì bảo lãnh thư là một công cụ được sử dụng rất năng động, có thể đáp ứng các nhu cầu về thương mại và phi thương mại, tài chính và phi tài chính..

    Tại Việt Nam hiện nay, hoạt động bảo lãnh đã thực sự phát huy lợi thế của mình trong mạng lưới giao dịch đang diễn ra trên khắp đất nước. Nghiệp vụ bảo lãnh rất thông dụng không chỉ trong hoạt động ngân hàng (bảo lãnh trả nợ vay, bảo lãnh rút quá số dư…) mà còn trong các giao dịch ở mọi lĩnh vực khác như trong lĩnh vực xây dựng (bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh duy tu), thuế (bảo lãnh trả thuế), hoặc hải quan (bảo lãnh hàng tạm nhập, tái xuất hay tạm xuất tái nhập).

    3. Chức năng của bảo lãnh ngân hàng

    3.1. Chức năng phòng ngừa rủi ro

    Đây là chức năng cơ bản của nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng. Xuất phát từ sự thiếu tin tưởng lẫn nhau giữa các đối tác, sự rủi ro do khách quan cũng như chủ quan, do đó bảo lãnh ngân hàng có chức năng là công cụ bảo đảm cho các giao dịch diễn chúng tôi nhiên chức năng này không hoàn toàn trùng khớp với chức năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động bảo hiểm.

    Điều này được thể hiện rõ nét trong mục đích và hình thức của bảo lãnh. Bảo lãnh ngân hàng không bù đắp toàn bộ thiệt hại khi có rủi ro mà nó chỉ trước hết tạo ra sự đảm bảo tín nhiệm giữa các đối tác trong giao dịch và cam kết đền bù ở một mức độ cụ thể được ghi trong thư bảo lãnh.

    3.2. Chức năng đảm bảo pháp lý

    Đây chính là mục tiêu và là chức năng tối quan trọng của nghiệp vụ bảo lãnh, đó là cung cấp một sự đảm bảo cho người thụ hưởng, không chỉ là bảo đảm về thanh toán mà còn bảo đảm việc thực hiện hợp đồng và nhờ đó đảm bảo sự công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng: trong mối quan hệ dân sự cũng như kinh tế, ai không thực hiện nghĩa vụ của mình thì người đó phải chịu hậu quả phát sinh.

    Bảo lãnh tạo lập sự đảm bảo về nghĩa vụ tài chính và phi tài chính., trong đó nghĩa vụ tài chính đó là người đi vay phải trả nợ cho ngân hàng theo hợp đồng tín dụng, người mua phải trả tiền hàng cho người bán, chủ công trình phải trả tiền thi công cho nhà thầu… còn nghĩa vụ phi tài chính đó là người bán phải giao hàng theo hợp đồng thương mại cho người mua hay nghĩa vụ nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ xây dựng.

    Trong nghiệp vụ bảo lãnh, ngân hàng chỉ đứng ra đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ của các doanh nghiệp, tức là chức năng đảm bảo pháp lý. Và như vậy, bản thân các doanh nghiệp sẽ tự mình quyết định cách thức thực hiện các nghĩa vụ đó, tính toán sao cho có hiệu quả cũng như phải chịu trách nhiệm trước những hành vi vi phạm của mình.

    Mặt khác, ngay cả đối với người được thụ hưởng bảo lãnh, họ sử dụng bảo lãnh chỉ như là một công cụ để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng của Người được bảo lãnh, hạn chế rủi ro nên cho dù họ có quyền yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh thanh toán khi người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng, nhưng về thực chất trước và sau khi ký kết, người thụ hưởng vẫn luôn mong muốn người được bảo lãnh thực hiện đúng theo hợp đồng chứ không trông chờ vào một khoản bồi hoàn tài chính từ phía ngân hàng phát hành bảo lãnh. Nên chức năng đảm bảo thực hiện hợp đồng của bảo lãnh thường được thực hiện hơn chức năng đảm bảo tài chính.

    Chức năng này được thể hiện rõ nét trong việc cấp bảo lãnh cho người xin bảo lãnh. Không phải bất cứ yêu cầu bảo lãnh nào cũng được ngân hàng chấp nhận, nó còn phụ thuộc và nhiều điều kiện cụ thể.

    Bài viết trên đã cung cấp những thông tin chi tiết về bảo lãnh ngân hàng là gì?. Hi vọng rằng bạn đọc đã có được cái nhìn tổng quan về khái niệm, đặc điểm cũng như chức năng của bảo lãnh ngân hàng. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào hãy liên hệ với chúng tôi theo hotline: 0915 686 999 hoặc email qua địa chỉ: [email protected] để được tư vấn và giải đáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cách Thanh Toán Thẻ Tín Dụng Nam Á Bank Nhanh Nhất
  • Hotline Ngân Hàng Nam Á Là Bao Nhiêu? Đảm Nhận Chức Năng Gì?
  • Ngân Hàng Nam Á Bank Có Tốt Không? Chất Lượng Dịch Vụ Thế Nào
  • Giờ Làm Việc Của Ngân Hàng Nam Á Có Linh Hoạt Không?
  • Cách Đăng Ký Internet Banking Acb , Biểu Phí Acb Online Năm 2022
  • Môi Trường Là Gì, Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường Được Các Thành Phố Lớn Áp Dụng
  • Các Quốc Gia Trên Thế Giới Bảo Vệ Môi Trường Như Thế Nào?
  • Các Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường Nào Được Các Thành Phố Lớn Áp Dụng?
  • Bài 68. Một Số Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Hiện Nay Ở Việt Nam, Nguyên Nhân, Biện Pháp Khắc Phục
  • Biệt quan trọng hơn nếu trẻ em được tìm hiểu về môi trường, vì đây là thế hệ sẽ tạo ra các thay đổi trong tương lai, có thể ngăn chặn hoặc đẩy lùi các vấn đề như hâm nóng toàn cầu hay nạn chặt phá rừng.

    Tại Sao Phải Bảo Vệ Môi Trường?

    Câu hỏi tiếp theo con bạn có thể hỏi là “Tại sao phải bảo vệ môi trường?”. Câu hỏi này thực ra lại dễ trả lời và giải thích hơn. Chỉ với một vài thay đổi và đóng góp trong biện pháp bảo vệ môi trường tại nhà, chúng ta có thể đóng góp cải tạo môi trường, giúp đảm bảo rằng con cái chúng ta và cả thế hệ tương lai, được sống trong một thế giới hạnh phúc và lành mạnh. Dù bạn có tin hay không, nhưng mỗi người đều có thể tạo ra sự khác biệt!

    Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường

    Tái chế:

    Nhiều người không quan trọng việc tái chế rác. Nhưng bằng việc phân loại các đồ tái chế như nhựa, bìa và giấy, chúng ta có thể làm giảm sự phân huỷ rác đồng thời ngăn chặn tác hại của nạn chặt phá rừng. Thay vì sử dụng túi nilon để đựng thức ăn trưa mang đi làm, bạn có thể đầu tư mua các loại hộp tái sử dụng để có thể rửa và dùng cho lần sau.

    Ở trường học, con bạn cũng có thể hỏi các thầy cô giáo nơi đựng rác tái chế hoặc sử dụng giấy tái chế thay vì giấy mới.

    Bảo Vệ Nước:

    Bạn có để nước chảy lãng phí khi đánh răng không? Đó thực sự rất phí phạm, đặc biệt ở một số nơi nguồn nước đó có thể dùng làm nước uống. Khi đánh răng, bạn hãy tắt vòi nước nếu không dùng đến. Bạn cũng có thể tiết kiệm nước khi giặt giũ bằng cách cho đầy một mẻ giặt vào trong máy giặt (điều này còn giúp tiết kiệm năng lượng nữa!).

    Các bé lớn hơn có thể giúp tiết kiệm nước trong gia đình bằng cách tìm hiểu về loại vòi hoa sen tiết kiệm nước, hoặc đo thời gian mỗi lần tắm – bằng cách này con bạn có thể thấy được lượng nước mà chúng tiết kiệm được mỗi lần.

    Đi bộ và Đạp xe:

    Khuyến khích bé đi bộ hoặc tự đạp xe thay vì chở bé đi học là một cách tốt nếu như có thể, điều này không chỉ tốt cho môi trường mà còn giúp ích cho chính cháu nữa. Có thể bạn đã biết rằng, khói xăng dầu rất gây hại đến môi trường, vì thế khuyến khích con sử dụng các phương tiện di chuyển khác mà không gây ra “khói cacbon” là tốt nhất. Hơn nữa, việc này cũng giúp con hoạt động để luôn giữ được sức khoẻ và sự năng động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Môi Trường Là Gì? Tại Sao Phải Bảo Vệ Môi Trường?
  • Bài 14. Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giải Gdcd 7 Bài 14: Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Gdcd 7 Bài 14: Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7
  • Biện Pháp Đảm Bảo Đầu Tư Là Gì? Nội Dung Các Biện Pháp Đảm Bảo Đầu Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư
  • Các Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư Theo Quy Định
  • Các Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư Nhằm Thu Hút Đầu Tư Trong Và Ngoài Nước
  • Bảo Đảm Tiền Vay Là Gì ? Khái Niệm Bảo Đảm Tiền Vay ?
  • Bảo Đảm Tiền Vay Của Tổ Chức Tín Dụng
  • Khái niệm

    Biện pháp đảm bảo đầu tư là những lời cam kết, lời hứa không cần điều kiện của Nhà nước về việc bảo đảm các quyền lợi chính đáng của nhà đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam trong suốt quá trình thực hiện hoạt động đầu tư. Những biện pháp này được qui định trong các văn bản pháp luật nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của nhà đầu tư trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư.

    Đối tượng áp dụng

    Về đối tượng áp dụng, chính sách bảo đảm đầu tư áp dụng cho một nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Nhà đầu tư được tự động hưởng các biện pháp bảo đảm mà không cần phải thực hiện bất kì thủ tục pháp lí nào.

    Cơ sở pháp lí

    Về cơ sở pháp lí, chính sách bảo đảm đầu tư được ghi nhận trong Luật Đầu tư năm 2014 từ Điều 9 đến Điều 14. Việc pháp điển hóa các biện pháp bảo đảm trong một đạo luật thể hiện sự minh bạch, công khai trong các cam kết bảo vệ của Nhà nước với nhà đầu tư. Qua đó, chất lượng của môi trường đầu tư được nâng cao và tăng khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

    Nội dung các biện pháp đảm bảo đầu tư

    Về nội dung, các biện pháp bảo đảm đầu tư là tập hợp các cam kết sau:

    – Nhà nước cam kết bảo đảm quyền sở hữu tài sản của nhà đầu tư

    Đây là cam kết đặc biệt quan trọng đối với nhà đầu tư nước ngoài vì điều đầu tiên họ quan tâm là sự an toàn của tài sản khi đem đến Việt Nam. Để tạo dựng niềm tin cho nhà đầu tư, Nhà nước cam kết tài sản hợp pháp của họ không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

    – Nhà nước cam kết bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh

    Theo lí thuyết kinh tế, nhà nước không thể đảm bảo rằng nhà đầu tư sẽ đạt được lợi nhuận mong muốn vì kết quả đầu tư phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nhưng nhà nước có thể cam kết tạo ra một môi trường kinh doanh tự do, bình đẳng để làm chất xúc tác mạnh nhất cho hoạt động đầu tư được hiệu quả.

    – Nhà nước bảo đảm chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài

    Khi hoạt động đầu tư đem lại lợi nhuận, nhà đầu tư có nhu cầu chuyển tài sản của mình ra khỏi nước tiếp nhận vốn đầu tư để tiếp tục đầu tư hoặc tích lũy. Đây hoàn toàn là quyền chính đáng của nhà đầu tư.

    Tài sản được chuyển ra nước ngoài bao gồm: vốn đầu tư, các khoản thanh lí đầu tư; Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh; tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư. Ngoài ra, nhà nước ta đã hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài một cách tối đa khi cho phép nhà đầu tư nước ngoài không phải đóng thuế chuyển lợi nhuận nước ngoài khi chuyển tài sản ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

    – Nhà nước bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật

    Chính sách pháp luật của một quốc gia không phải là hiện tượng bất biến. Căn cứ vào sự chuyển biến của các quan hệ kinh tế xã hội, nhà nước sẽ sửa đổi hoặc thay thế các chính sách pháp luật cũ để phù hợp với yêu cầu mới của thực tiễn.

    Thêm vào đó, quá trình thực hiện một dự án đầu tư kéo dài hàng chục năm (thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể lên tới 70 năm) nên việc nhà đầu tư đối diện với sự thay đổi pháp luật là điều không tránh khỏi.

    – Bảo đảm về cơ chế giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh

    Nguyên tắc của giải quyết tranh chấp trước hết là tôn trọng ý chí tự giải quyết của các bên. Nhà đầu tư có quyền lựa chọn một cơ chế giải quyết tranh chấp phù hợp với tính chất của tranh chấp và yêu cầu của các bên. Nhà nước chỉ tham gia giải quyết tranh chấp khi hai bên đã bế tắc và có yêu cầu đến các cơ quan tài phán.

    – Bảo lãnh của Chính phủ đối với một số dự án quan trọng

    Biện pháp bảo đảm này lần đầu tiên được ghi nhận tại Luật Đầu tư năm 2014. Điểm đặc biệt của biện pháp này là phạm vi đối tượng áp dụng hẹp, chỉ dành cho một số chủ thể theo những điều kiện nhất định.

    Thủ tướng Chính phủ quyết định bảo lãnh nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp nhà nước tham gia thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đăng Ký Biện Pháp Bảo Đảm Theo Quy Định Của Pháp Luật?
  • Đăng Ký Biện Pháp Bảo Đảm Là Gì?
  • Những Điểm Cần Lưu Ý Khi Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm
  • Các Trường Hợp Đăng Ký Thay Đổi Nội Dung Biện Pháp Bảo Đảm
  • Các Biện Pháp Bảo Đảm Phải Đăng Ký
  • Bảo Lãnh Phát Hành Chứng Khoán Là Gì? Các Quy Định Bạn Nhất Định Phải Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Lý Là Gì? Mục Tiêu Của Tổ Chức Quản Lí
  • Công Tác Đội Tntp Hồ Chí Minh
  • Dcbg Ct Doi Tntp Va Sao Nhi Dong
  • Đội Tntp Hồ Chí Minh Cần Thực Hiện Tốt Chức Năng Giáo Dục Lý Tưởng, Đạo Đức, Lối Sống Cho Thiếu Nhi
  • Điều Lệ Đội Tntp Hồ Chí Minh
  • Tìm hiểu về “Bảo lãnh phát hành chứng khoán là gì?” cùng các quy định quan trọng về bảo lãnh chứng khoán là việc làm cần thiết mà các doanh nghiệp sắp phát hành chứng khoán ra thị trường cần phải chuẩn bị.

    Bảo lãnh phát hành chứng khoán là gì?

    Các khái niệm cơ bản về luật bảo lãnh phát hành chứng khoán đã được quy định khá cụ thể trong Luật chứng khoán số 70/2006/QH11.

    Theo đó thì bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc mà tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành chứng khoán về việc thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán trên thị trường, nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại, hoặc mua lại số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành, hoặc hỗ trợ phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng.

    Tổ chức bảo lãnh phải là công ty chứng khoán đã được cấp giấy phép hoạt động bảo lãnh, hoặc ngân hàng thương mại được ủy ban chứng khoán chấp thuận việc bảo lãnh phát hành chứng khoán theo quy định của Bộ tài chính.

    Nếu số lượng chứng khoán được phát hành không nhiều thì chỉ cần 1 công ty bảo lãnh là đủ. Tuy nhiên nếu số lượng chứng khoán được phát hành lớn, vượt quá khả năng của 1 tổ chức bảo lãnh thì cần phải có một tổ hợp bảo lãnh phát hành.

    Tại sao phải bảo lãnh phát hành chứng khoán?

    Mục tiêu lớn nhất của việc bảo lãnh phát hành chứng khoán là nhằm đảm bảo việc phát hành thành công. Nguyên nhân là vì công ty phát hành thường muốn định giá cao, nhưng nhà đầu tư lại dè dặt, muốn giá thấp hơn giá thị trường để có lời nhiều hơn.

    Bên cạnh đó thì việc bảo lãnh còn giúp công ty phát hành tăng khả năng thành công khi lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường, giảm thiểu được rủi ro thất bại do định giá không phù hợp.

    Ngoài ra khi được một doanh nghiệp chuyên nghiệp bảo lãnh cũng sẽ giúp nhà phát hành chứng khoán tăng thêm uy tín của mình, thu hút được nhiều nhà đầu tư và dễ dàng thành công hơn.

    Tại nước ta thì việc bảo lãnh chứng khoán được quy định thực hiện theo 1 trong 2 cách sau:

    • Mua một phần hay toàn bộ số lượng cổ phiếu hoặc trái phiếu được phép phát hành để bán lại.
    • Mua số cổ phiếu hoặc trái phiếu còn lại của đợt phát hành chưa được phân phối hết. Đây thực chất là một dạng của phương thức cam kết chắc chắn, nhưng tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết mua phần chứng khoán còn lại của đợt phát hành chưa được phân phối hết.

    Điều kiện bảo lãnh phát hành chứng khoán

    Theo quy định tại Điều 54 Thông tư 210/2012/TT-BTC về việc hướng dẫn về thành lập công ty chứng khoán thì công ty chứng khoán được bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn khi đảm bảo các điều kiện sau:

    “1. Được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán.

    2. Tại thời điểm ký hợp đồng bảo lãnh phát hành, tổng giá trị của tất cả các hợp đồng bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn còn hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện sau:

    a) Không được lớn hơn một trăm phần trăm (100%) vốn chủ sở hữu tính theo báo cáo tài chính quý gần nhất;

    b) Không được vượt quá 15 lần hiệu số giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tính theo báo cáo tài chính quý gần nhất.

    3. Không bị đặt vào tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt trong ba (03) tháng liền trước thời điểm ký hợp đồng bảo lãnh phát hành.”

    Quy trình bảo lãnh phát hành chứng khoán

    Quy định về nguyên tắc tổ chức phát hành chứng khoán thì quy trình bảo lãnh chứng khoán gồm 4 bước như sau:

    • Bước 1: Phân tích và đánh giá khả năng phát hành
    • Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
    • Bước 3: Phân phối chứng khoán
    • Bước 4: Bình ổn và điều hòa thị trường

    Phí bảo lãnh phát hành chứng khoán

    Các tổ chức bảo lãnh đều được hưởng một khoản phí dựa trên số tiền thu được từ đợt phát hành. Phí này cao hay thấp còn phụ thuộc khá nhiều vào tính chất đợt phát hành như số lượng lớn hay nhỏ, có gặp nhiều khó khăn không.

    Khi nắm được câu trả lời cho câu hỏi “Bảo lãnh phát hành chứng khoán là gì?” sẽ giúp các doanh nghiệp chuẩn bị phát hành chứng khoán ra thị trường dễ dàng đạt được mục tiêu nhờ đáp ứng đúng nhu cầu của nhà đầu tư, cũng như uy tín được nâng cao hơn khi chào bán. Tuy nhiên thì công ty phát hành chứng khoán cũng sẽ phải chi trả một khoản chi phí nhất định cho nhà bảo lãnh sau khi chào bán thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Sự Kiện Là Gì ? Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện
  • Tổ Chức Sự Kiện Là Gì? Bí Quyết Cho Một Sự Kiện Thành Công
  • Chức Năng Của Truyền Thông Khi Tổ Chức Sự Kiện
  • Quy Định Về Tổ Chức, Quản Lý Và Hoạt Động Của Chuỗi Nhà Thuốc Gpp (Tt 03
  • Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tại Nhà Thuốc Phước Lộc
  • Biện Pháp Bảo Đảm Tiền Vay Trong Tín Dụng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư Kinh Doanh
  • Khái Niệm, Nội Dung Của Các Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư
  • Về Các Biện Pháp Bảo Đảm Trong Blds Năm 2022
  • Biện Pháp Sóng Đôi Và Đòn Bẩy Trong Miêu Tả Vân, Kiều
  • Đòn Bẩy Tài Chính: Cách Sử Dụng Hiệu Quả Nhất (Nên Biết)
  • Nhằm tránh những rủi ro đối với các tổ chức tín dụng khi thực hiện việc cho vay; do đó cần biện pháp bảo đảm. Biện pháp bảo đảm tiền vay trong tín dụng là gì

    Đảm bảo tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp trong phạm vi luật cho phép để bảo đảm thu hồi nợ của bên đi vay trong thời hạn tín dụng đã được xác định giữa Tổ chức tín dụng và khách hàng.

    Biện pháp đảm bảo tiền vay không bằng tài sản

    a) Bảo lãnh:

    Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

    Như vậy, đối tượng của quan hệ bảo lãnh đó là bằng uy tín, từ đó, Ngân hàng chỉ có thể yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện thay nghĩa vụ hoặc khởi kiện chứ không thể tác động vào tài sản của bên bảo lãnh được.

    b) Tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội:

    Tổ chức chính trị – xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại Tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, theo khái niệm này thì tổ chức chính trị – xã hội không có nghĩa vụ trả nợ thay vì tổ chức chính trị không có tài sản riêng cũng như tư cách pháp nhân, nên chịu trách nhiệm về tài sản dường như không có.

    Biện pháp đảm bảo tiền vay bằng tài sản

    a) Cầm cố bằng tài sản của khách hàng vay

    Cầm cố tài sản vay vốn ngân hàng là việc bên vay vốn (bên cầm cố) có nghĩa vụ giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên cho vay (gọi là bên nhận cầm cố) để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm nợ gốc, lãi và tiền phạt lãi quá hạn).

    b) Thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay

    Thế chấp tài sản vay vốn ngân hàng là việc bên vay vốn (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm nợ gốc, lãi và tiền phạt lãi quá hạn) đối với bên cho vay (gọi là bên nhận thế chấp ) và không chuyển giao tài sản cho bên nhận thế chấp.

    Trong thế chấp tài sản, Tổ chức tín dụng chỉ quản lý gián tiếp thông qua các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản.

    c) Thế chấp, cầm cố bằng tài sản của bên thứ ba:

    Thế chấp, cầm cố tài sản của người thứ ba là việc tổ chức, cá nhân (không phải là bên vay vốn) dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ vay (bao gồm nợ gốc, lãi và tiền phạt lãi quá hạn) cho bên đi vay.

    Điều kiện với tài sản bảo đảm cho nhiều khoản vay tại tổ chức tín dụng

    Theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Dân sự 2022 thì một tài sản có thể bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, tuy nhiên phải tuân thủ các quy định. Một tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ nếu thỏa mãn các điều kiện

    – Có sự đồng ý xác lập các biện pháp bảo đảm đó từ các chủ thể của nhiều quan hệ nghĩa vụ;

    – Giá trị tài sản tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm.

    Khi một tài sản dùng để đảm bảo thực hiện nhiều nghĩa vụ về nguyên tắc giá trị của nó phải lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm. Nhưng nếu các bên có thỏa thuận và thống nhất ý chí một tài sản có giá trị nhỏ hơn các nghĩa vụ được bảo đảm vẫn trở thành đối tượng của các biện pháp bảo đảm mà các bên lựa chọn vẫn được đảm bảo thực hiện.

    Một tài sản có thể dùng để bảo đảm nhiều nghĩa vụ đối với một người nhận bảo đảm. Trường hợp một tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ thì mỗi lần bảo đảm phải lập thành văn bản riêng để làm căn cứ xử lý tài sản bảo đảm.

    Như vậy, căn cứ các quy định trên, nếu các bên không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì một tài sản có thể được dùng để thế chấp cho nhiều ngân hàng nếu đáp ứng các điều kiện trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Sản Bảo Đảm Là Gì Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành?
  • Đặc Điểm Chung Của Các Biện Pháp Bảo Đảm Theo Quy Định
  • Đăng Ký Biện Pháp Bảo Đảm Là Gì? Trường Hợp Nào Phải Đăng Ký?
  • Ô Nhiễm Môi Trường Biển Là Gì ? Nguyên Nhân Và Biện Pháp Bảo Vệ
  • Ô Nhiễm Môi Trường Biển Là Gì? Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường Biển
  • An Toàn Là Gì? Các Biện Pháp Bảo Đảm An Toàn Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Biện Pháp Tình Dục An Toàn Để Không Thai, Lây Bệnh
  • Giải Pháp Đảm Bảo An Toàn Máy, Thiết Bị
  • An Toàn Lao Đông Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Atvslđ
  • Internet Và Những Biện Pháp An Toàn
  • Các Biện Pháp An Toàn Khi Dùng Mạng Xã Hội
  • An toàn là gì?

    An toàn là gì? Theo từ điển pháp luật, an toàn ( Safety) được hiểu là trạng thái mà con người, thiết bị, môi trường được bảo vệ, phòng chống lại những tác nhân nguy hại có thể phát sinh (hoặc tiềm ẩn) do các nguyên nhân chủ quan, khách quan trong cuộc sống.

    An toàn lao động làgiải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.

    Các biện pháp bảo đảm an toàn lao động cho người lao động

    Trên thực tế tai nạn trong thi công công trình có nguy cơ xảy ra thường xuyên và mang lại những thiệt hại nghiêm trọng về người và của. Do đó, việc thực hiện an toàn lao động trong xây dựng phải là việc làm thường xuyên, nghiêm túc và có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ.

    Nghiên cứu thực trạng an toàn trong thi công xây dựng những năm gần đây cho thấy còn nhiều bất cập trong quản lý và chưa chú ý tuyên truyền giáo dục ý thức đảm bảo an toàn cho chính những người tham gia hoạt động thi công, xây dựng. Bởi thế, nhu cầu tổ chức các khóa huấn luyện nhằm nâng cao sự nhận thức về an toàn lao động trong xây dựng cho cả chủ đầu tư, đơn vị tổ chức thi công và mỗi cá nhân thực hiện thi công là hết sức cần thiết.

    Cần có những lớp học thực tế giúp cho cả người lao động lẫn nhà thầu có thể hình dung được những khả năng gây mất an toàn cho bản thân. Từ đó, anh em sẽ có các biện pháp phòng tránh kịp thời khi có sự cố xảy ra. Trong đó, công tác phòng tránh phải được ưu tiên hàng đầu.

    Một số phương pháp đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng cụ thể là:

    • Khu vực thực hiện thi công phải luôn gọn gàng, loại bỏ tối đa các yếu tố có khả năng gây mất an toàn như: vật sắc nhọn, dụng cụ xây dựng không cần thiết, dây điện bị hở, ổ cắm nối tiếp không đảm bảo chất lượng,…
    • Bố trí hợp lý các biển cảnh báo và nội quy an toàn lao động. Các biển này nên ở những vị trí mà tất cả mọi người đều có thể dễ dàng quan sát, thường xuyên nhìn thấy.
    • Đối với những vị trí có thể gây nguy hiểm trên công trường, đơn vị thực hiện thi công bắt buộc phải bố trí người hướng dẫn, thực hiện nhiệm vụ cảnh báo để đề phòng tai nạn cho người lao động hoặc người dân.
    • Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động như: giày bảo hộ, mũ bảo hộ, găng tay bảo hộ, khẩu trang chống bụi, mặt nạ phòng độc, quần áo bảo hộ,… và các thiết bị cần thiết khác.
    • Có kế hoạch xử lý nha chóng đối với bất cứ tình huống bất ngờ nào xảy ra. Điều này có ý nghĩa quan trọng bởi khả năng mất an toàn trong thi công xây dựng là hoàn toàn có thể xảy đến. Khi có sự chủ động và biện pháp xử lý kịp thời, công trường sẽ không bị rối và hạn chế tối đa thiệt hại về người và của, đồng thời đảm bảo uy tín cho nhà thầu.

    Namtrung Safety rất hân hạnh được đón tiếp!

    Để Lại Đánh Giá

  • Khu vực thực hiện thi công phải luôn gọn gàng, loại bỏ tối đa các yếu tố có khả năng gây mất an toàn như: vật sắc nhọn, dụng cụ xây dựng không cần thiết, dây điện bị hở, ổ cắm nối tiếp không đảm bảo chất lượng,…
  • Bố trí hợp lý các biển cảnh báo và nội quy an toàn lao động. Các biển này nên ở những vị trí mà tất cả mọi người đều có thể dễ dàng quan sát, thường xuyên nhìn thấy.
  • Đối với những vị trí có thể gây nguy hiểm trên công trường, đơn vị thực hiện thi công bắt buộc phải bố trí người hướng dẫn, thực hiện nhiệm vụ cảnh báo để đề phòng tai nạn cho người lao động hoặc người dân.
  • Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động như: giày bảo hộ, mũ bảo hộ, găng tay bảo hộ, khẩu trang chống bụi, mặt nạ phòng độc, quần áo bảo hộ,… và các thiết bị cần thiết khác.
  • Có kế hoạch xử lý nha chóng đối với bất cứ tình huống bất ngờ nào xảy ra. Điều này có ý nghĩa quan trọng bởi khả năng mất an toàn trong thi công xây dựng là hoàn toàn có thể xảy đến. Khi có sự chủ động và biện pháp xử lý kịp thời, công trường sẽ không bị rối và hạn chế tối đa thiệt hại về người và của, đồng thời đảm bảo uy tín cho nhà thầu.
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Thí Nghiệm An Toàn Sinh Học Hoạt Động Như Thế Nào?
  • An Toàn Sinh Học Phòng Xét Nghiệm
  • Bên Trong Phòng Thí Nghiệm An Toàn Sinh Học Bsl
  • Biện Pháp An Toàn Sinh Học Trong Phòng Thí Nghiệm
  • Biện Pháp Chăn Nuôi Lợn An Toàn Sinh Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100