Top 7 # Xem Nhiều Nhất Biện Pháp An Toàn Cho Từng Công Việc Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Photomarathonasia.com

Biện Pháp An Toàn Khi Thực Hiện Một Số Công Việc Khi Làm Việc Trên Lưới Điện

Điều 1. Mục đích, phạm vi áp dụng. 1.1.Mục đích:

Quy định này nhằm mục đích hướng dẫn cho công nhân hiểu rõ trình tự làm việc và các biện pháp an toàn khi thực hiện một số công việc trên lưới, nguồn điện thuộc Công ty Điện lực Sơn La quản lý theo các quy định của Tổng Công ty đối với các cấp, từ tổ (đội) SX đến cấp công ty, nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối khi công tác trên lưới, nguồn điện, không để xảy ra tai nạn trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty.

1.2. Phạm vi áp dụng:

Quy định này áp dụng đối với tất cả cán bộ công nhân viên trong Công ty Điện lực Sơn La:

– Các phòng Tổ chức lao động, Thanh tra An toàn, Kỹ Thuật, Điều độ, Kinh doanh, Kiểm tra giám sát mua bán điện, các Điện lực, các Phân xưởng: Đảm bảo văn bản được tuân thủ đúng quy định.

– Trưởng các đơn vị trực thuộc: Đảm bảo toàn thể cán bộ công nhân viên đơn vị mình nghiêm túc thực hiện.

– Các cán bộ công nhân viên trong Công ty Điện lực: Thực hiện đúng các yêu cầu quy định.

– Quy trình An toàn điện ban hành kèm theo Quyết định số 1186/QĐ- EVN ngày 07/12/2012 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

– Quyết định số 34/2006/QĐ-BCN ngày 13/9/2006 của Bộ Công Nghiệp quy định về kỹ thuật an toàn lưới điện hạ áp nông thôn.

– Tiêu chuẩn KTAT điện của Bộ Công thương ban hành kèm theo quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17/ 6/2008 của Bộ Công Thương.

– Quyết định số 1731/QĐ-EVN NPC ngày 30/9/2010 về việc ban hành “Quy định về công tác kiểm tra an toàn tại hiện trường”.

– Quyết định số 1732/QĐ-EVN NPC ngày 30/9/2010 của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc về việc ban hành quy định về công tác quản lý kỹ thuật- vận hành và công tác an toàn lưới điện hạ áp nông thôn sau tiếp nhận.

– Quyết định số 1011/QĐ-ĐL1-P11 ngày 31/5/2006 của Giám đốc Công ty Điện lực 1 (nay là Tổng Công ty điện lực miền Bắc) về việc ban hành “Quy định trình tự các biện pháp an toàn cho từng công việc của công nhân quản lý vận hành, kinh doanh, thí nghiệm, xây lắp và sửa chữa điện”;

– Quyết định số 645/QĐ-EVN NPC ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc, về việc ban hành “Quy định trình tự các bước thực hiện công tác trên lưới điện”;

– Quyết định 2675/QĐ-PC1 ngày 14/12/2009 ” Quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ trực vận hành chi nhánh điện. Nay là tổ trực vận hành lưới điện tại các Điện lực”.

– Văn bản số 3723/EVN NPC-TTAT ngày 28/08/2013 của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc V/v: Hoàn thiện một số phương án PCTNLĐ và hoàn chỉnh quản lý chìa khóa ngăn tủ lộ và tay dao.

Điều 3. Định nghĩa các từ viết tắt trong Quy định.

3.1. Đơn vị trực thuộc: Là các Điện lực, các phân xưởng sản xuất thuộc Công ty Điện lực Sơn La.

3.2. PCT, LCT, PTT: Phiếu công tác, Lệnh công tác, Phiếu thao tác

3.3. QTATĐ: Quy trình an toàn điện ban hành kèm theo Quyết định số 1186/QĐ- EVN ngày 07/12/2012 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

3.4. PATCTC: Phương án tổ chức thi công

3.5. Phòng KH-KT-AT: Phòng kế hoạch kỹ thuật an toàn

3.6. KTVATCT: Kỹ thuật viên an toàn chuyên trách

3.7. ATVSV: An toàn vệ sinh viên

3.8. Theo quy định: Là thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước, của Ngành điện, của Công ty Điện lực Sơn La.

2. NỘI DUNG: Phần I. NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 4. Những đối tượng sau đây phải nắm vững và thực hiện Quy định này:

1. Nhân viên làm công tác quản lý vận hành, sản xuất kinh doanh điện, trực ca vận hành tại các Điện lực.

2. Kỹ thuật viên, KTVATCT và ATVSV.

3. Tổ trưởng, tổ phó, đội trưởng, đội phó các tổ (đội) SX.

Điều 5. Những đối tượng sau đây phải hiểu biết, thực hiện Quy định này:

1. Trưởng, phó phòng, các chuyên viên Phòng Thanh tra an toàn Công ty.

2. Trưởng, phó phòng Kỹ thuật, các chuyên viên Phòng kỹ thuật Công ty.

3. Trưởng, phó phòng Điều độ, các chuyên viên Phòng điều độ Công ty.

4. Trưởng, phó phòng Kinh doanh điện năng, các chuyên viên Phòng kinh doanh điện năng Công ty.

5. Trưởng, phó phòng Kiểm tra giám sát điện năng, các chuyên viên Phòng kiểm tra, giám sát điện năng Công ty.

6. Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng KH-KT-AT các Điện lực.

7. Quản đốc, Phó Quản đốc Phân xưởng xây dựng và thí nghiệm điện.

8. Quản đốc, Phó Quản đốc Phân xưởng thủy điện.

Điều 6. Hàng nămCBCNV làm công tác các quản lý vận hành, sản xuất kinh doanh điện, trực ca vận hành Điện lực phải được bồi huấn, kiểm tra Quy định theo phân cấp về công tác huấn luyện.

Phần II. QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI THỰC HIỆN MỘT SỐ CÔNG VIỆC TRÊN LƯỚI ĐIỆN I. QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP AN TOÀN CHO CÔNG VIỆC SỬA CHỮA ĐIỆN ĐỘT XUẤT CHO KHÁCH HÀNG.

1- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các công việc sửa chữa điện đột xuất phục vụ khách hàng.

Các công việc trên cho phép thực hiện theo Lệnh Công tác hoặc Phiếu chữa điện.

2- Địa điểm thi công:

Được ghi trong Lệnh Công tác hoặc Phiếu chữa điện do trực vận hành đương ca giao.

3- Đặc điểm nơi thi công:

– Làm việc với lưới điện hạ thế không cắt điện.

– Trước khi đi làm việc, người công nhân chưa được khảo sát trước nơi sẽ làm việc.

– Nhóm công tác làm việc trong điều kiện trên cao có nhiều chướng ngại vật, đang có điện hạ áp.

– Khi thay thế dây chì, đóng lại Áp tô mát còn tiềm ẩn nguy cơ sự cố chưa được giải trừ.

4- Nội dung công việc:

Sửa chữa điện khách hàng theo địa chỉ đã được ghi trong Phiếu.

5- Biện pháp tổ chức:

a/ Dự kiến danh sách công nhân trực tiếp thực hiện:

Là các công nhân trực thao tác, sửa chữa điện khách hàng hoặc công nhân được huy động theo quy định của đơn vị.

b/ Việc chuẩn bị phiếu:

Đây là công việc thực hiện đột xuất theo phiếu do trực vận hành đương ca cấp. Trong nội dung Lệnh Công tác hoặc Phiếu Chữa điện phải ghi rõ khi làm việc trên cột phải sử dụng găng tay cách điện hạ áp vàgăng tay BHLĐ, bút thử điện hạ áp, khi trèo cao phải có đủ dây lưng an toàn.

Để thực hiện công việc này, nhóm công tác ít nhất phải có 02 người trở lên

c- Trang bị an toàn tối thiểu cần mang theo gồm: Các nội dung này cần phổ biến cho nhóm công tác trước khi ra hiện trường a/- Điều kiện và hình thức cho phép làm việc:

6. Các biện pháp an toàn trong quá trình thực hiện:

Điều kiện: Nhóm công tác phải có Lệnh viết hoặc Phiếu do trực vận hành đương ca cấp; Người chỉ huy trực tiếp tự chỉ đạo thực hiện.

b/- Các lưu ý về an toàn trong khi thực hiện công việc:

Hình thức cho phép: Trực tiếp tại hiện trường.

– Khi đi làm phải mặc đủ trang bị BHLĐ.

– Khi làm việc tại hiện trường, tay áo phải buông và cài khuy tay áo, đội mũ và cài quai chắc chắn, đeo găng tay cách điện.

– Người giám sát cần chú ý quan sát nhắc nhở các thành viên trong nhóm công tác về các nguy cơ gây mất an toàn.

– Sử dụng dây da an toàn theo quy định làm việc trên cao.

– Khi trèo thang di động phải có người giữ chân thang, đến vị trí cần làm việc phải quàng dây an toàn chắc chắn qua cột mới được làm việc.

– Khi trèo bằng guốc trèo phải sử dụng dây an toàn có dây an toàn phụ. Trong quá trình trèo phải luôn có dây quàng qua cột để đề phòng ngã cao. Khi vượt chướng ngại vật phải quàng dây an toàn phụ qua cột xong mới được tháo dây chính và quấn qua vai để chuyển dây an toàn chính thành dây an toàn phụ.

– Hai người công tác phải luôn làm việc ở cùng một địa điểm để giám sát nhau.

– Trong quá trình trèo phải mang găng tay cách điện hạ thế vàgăng tay bảo hộ lao độngđã được cấp, đến vị trí làm việc hoặc các vị trí cần thử điện, sau khi đã đeo dây an toàn vào vị trí chắc chắn thì tháo găng tay ra để thực hiện thử điện, thử điện xong lại đeo găng tay để tiếp tục làm việc.

c/ Các điểm an toàn khác cần lưu ý:

– Trường hợp ban đêm, thiếu ánh sáng cần phải chuẩn bị đầy đủ đèn chiếu sáng.

– Khi thực hiện công việc này mọi cá nhân phải tuân thủ các quy định trong Quy trình an toàn điện và các văn bản hướng dẫn của Tổng công ty Điện lực miền Bắc.

– Các cá nhân đi đến hiện trường bằng các phương tiện tham gia giao thông cần lưu ý: Đảm bảo an toàn, chấp hành đúng luật giao thông.

– Khi đã đến hiện trường nếu chưa được phép của người chỉ huy trực tiếp, nghiêm cấm các cá nhân tự ý làm việc trước.

d/ Các điều cần chú ý khi kết thúc công việc:

– Trong trường hợp, khi đến hiện trường kiểm tra phát hiện hư hỏng tại các phần cần yêu cầu phải cấp Phiếu Công tác để xử lý (ngoài nội dung trong Lệnh Công tác hoặc Phiếu Chữa điện) thì, người CHTT phải báo cáo lãnh đạo và trực ca vận hành đơn vị xin ý kiến. Chỉ sau khi có ý kiến của lãnh đạo và trực ca vận hành nhất trí cho tiến hành thì, người CHTT tiến hành cấp PCT (trường hợp người CHTT có chức danh cấp phiếu được PCSL phê duyệt) theo quy định để thực hiện công việc đột xuất đó, CHTT báo cáo trực ca vận hành xin cấp số PCT (CHTT phải đọc lại các nội dung trong PCT cho trực ca vận hành nghe và duyệt nội dung trong PCT qua điện thoại, đồng thời cấp số PCT cho người cấp phiếu).

1-Phạm vi áp dụng:

Công việc phải thực hiện theo Phiếu Công tác hoặc Lệnh Công tác .

Áp dụng cho các công việc kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế thiết bị trên lưới điện hạ áp và lưới điện hạ áp Nông thôn sau tiếp nhận.

2- Địa điểm nơi làm việc:

Được ghi cụ thể trong kế hoạch công tác trên hiện trường hàng tuần và tại mục 1.5 trong Phiếu Công tác (mục 4 trong Lệnh Công tác).

3- Đặc điểm nơi làm việc:

– Đường dây hạ áp đi qua các địa hình phức tạp: Đồng ruộng, khe suối, đồi núi .v.v.

– Các hộ sử dụng điện thường nằm rải rác, xa đường trục, dây ra sau công tơ kéo dài và sử dụng nhiều loại dây khác nhau.

4- Nội dung công việc gồm:

– Cột điện thường có nhiều nguy cơ dò điện.

Được thể hiện cụ thể tại mục 4 trong Lệnh Công tác (Mục 1.5 trong Phiếu Công tác).

5- Biên pháp tổ chức:

a/ Dự kiến danh sách công nhân trực tiếp thực hiện phương á n:

Theo lịch công tác tuần trên lưới điện của đơn vị.

b/ Việc chuẩn bị Phiếu Công tác, Lệnh Công tác:.

c/ Trang bị an toàn, dụng cụ phục vụ thi công tối thiểu cần mang theo gồm:

– Mỗi nhóm công tác được cấp 01 Phiếu Công tác (hoặc Lệnh Công tác) riêng; cấm tự ý tách nhỏ nhóm công tác ra để làm việc.

Các nội dung này cần phổ biến cho nhóm công tác trước khi ra hiện trường. a/ Điều kiện và hình thức cho phép làm việc:

6. Các biện pháp an toàn trong quá trình thực hiện:

– Điều kiện: Nhóm công tác phải có lệnh viết hoặc phiếu do trực vận hành đương ca cấp; chỉ cho phép nhóm công tác làm việc khi các thành viên trong nhóm công tác đã tập trung đầy đủ tại hiện trường. Người chỉ huy trực tiếp tự chỉ đạo thực hiện.

b/ Các lưu ý về an toàn trong khi thực hiện công việc:

– Hình thức cho phép: Trực tiếp tại hiện trường.

Khi thực hiện công tác trên lưới điện hạ áp nông thôn và lưới điện hạ áp nông thôn mới tiếp nhận (như: kiểm tra sử dụng điện, sửa chữa điện, lắp đặt công tơ, ghi chữ…), tất cả các thành viên trong nhóm công tác phải tuân thủ nghiêm túc các điều trong quy trình an toàn điện, các văn bản hướng dẫn của Tổng công ty Điện lực miền Bắc. Các quy định trong “Phương án PCTNLĐ và BPAT” đối với từng công việc cụ thể do Công ty Điện lực Sơn La ban hành. Đồng thời thực hiện tốt các biện pháp an toàn sau:

– Mọi người khi tham gia công tác luôn luôn ý thức về khả năng bị rò điện tại vị trí làm việc. Phải sử dụng bút thử điện hạ thế để thử các kết cấu kim loại trước khi tiếp xúc; phải sử dụng găng tay BHLĐ đã được cấp trong quá trình làm việc.

– Khi tháo các đầu dây đang mang điện phải chụp ngay bằng ống gen nhựa hoặc băng cách điện để phòng chạm chập. Đánh dấu từng đầu dây để tránh nhầm lẫn.

– Khi điểm làm việc cao quá tầm của thang phải sử dụng chân trèo cột chuyên dùng; phải dùng dây lưng an toàn có dây an toàn phụ để vượt chướng ngại vật.

– Sử dụng dây da an toàn theo quy định làm việc trên cao.

– Trường hợp đường dây đi qua ruộng lầy, khi sửa chữa, thay thế, lắp đặt công tơ phải cắt điện hoàn toàn mới được phép làm việc. Đối với trường hợp cho phép không cắt điện như: kiểm tra thử tải công tơ người thực hiện phải đeo găng tay cách điện hạ áp, phải quan sát kỹ trước khi làm việc.

– Khi di chuyển dọc tuyến dây ở những vị trí sườn núi dốc, khe suối phải thận trọng tránh trơn, trượt ngã. Tránh trường hợp làm đá lăn xuống người đi ở dưới.

c/ Các điểm an toàn khác cần lưu ý:

– Khi sửa chữa dây ra sau công tơ của khách hàng phải cắt hết điện sau công tơ để sửa chữa. Trường hợp dây ra sau công tơ có sử dụng cột tre, gỗ để chống dây phải đảm bảo dây ở độ cao so với mặt đất tự nhiên không nhỏ hơn 4,5m.

– Khi đi làm việc ở những nơi có hồ, sông, suối, không có cầu phải mang theo áo phao (các đơn vị phải lập danh sách các trạm biến áp trên đường đi đến phải vượt hồ, sông, suối chưa có cầu, để tại phòng trực vận hành, các cụm).

– Khi đi kiểm tra phát hiện dây ra sau công tơ không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì phải thông báo cho khách hàng để tổ chức khắc phục (thông báo bằng văn bản và có chữ ký xác nhận của người nhận thông báo).

– Các cá nhân đi đến hiện trường bằng các phương tiện tham gia giao thông cần lưu ý đảm bảo an toàn, chấp hành đúng luật giao thông.

– Khi đã đến hiện trường nếu chưa được phép của người chỉ huy trực tiếp, nghiêm cấm các cá nhân tự ý làm việc trước.

d/ Các điều cần chú ý khi kết thúc công việc:

– Mọi cá nhân trong nhóm công tác không được làm bất cứ việc gì ngoài nội dung công việc được giao (kể cả người chỉ huy trực tiếp). Nếu phát hiện các bất thường cần xử lý ngay nhưng ngoài nội dung công việc được giao, người CHTT cần xin ý kiến lãnh đạo đơn vị và thực hiện các biện pháp an toàn cho công việc mới được triển khai thực hiện.

1. Trong điều kiện vận hành bình thường, tất cả các tủ phân phối trạm biến áp đảm bảo 100% phải có khóa chắc chắn. Chìa khóa của từng trạm phải có thẻ ghi rõ tên trạm.

2. Đối với dao cách ly khi vận hành trong trạng thái thường mở, trạng thái thường đóng thì tay dao đều phải khóa, chìa khóa phải có thẻ ghi tên dao.

3. Tất cả chìa khóa tủ phân phối, chìa khóa tay dao cách ly được để tại phòng trực do trực vận hành đương ca quản lý và ở Cụm (Tổ chốt) do Đội trưởng (Tổ trưởng) quản lý. Chỉ khi có Phiếu Công tác, Lệnh Công tác, Phiếu Thao tác thì trực ca vận hành, Đội trưởng (Tổ trưởng), Cụm mới được phép giao chìa khóa cho người thực hiện công việc (chìa khóa cho mượn được ghi vào sổ theo dõi cho mượn dụng cụ, trang bị kỹ thuật an toàn của đơn vị).

4. Cho phép thực hiện phá khóa tủ phân phối hạ thế khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn. Tuy nhiên sau đó phải lập biên bản nêu rõ lý do phá khóa và tiến hành lắp đặt lại.

IV. QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP AN TOÀN CHO CÔNG VIỆC THAY CÔNG TƠ ĐỊNH KỲ TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẮT ĐIỆN.

1- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các công việc thay thế Công tơ trên lưới 0,4kV không cắt điện.

Các công việc trên thực hiện theo Phiếu Công tác.

2- Địa điểm thi công:

Được ghi trong Phiếu Công tác do đơn vị trực tiếp quản lý vận hành cấp và có danh sách công tơ khách hàng kèm theo.

3- Đặc điểm nơi thi công:

– Làm việc với lưới điện hạ thế không cắt điện.

– Các Công tơ cần thay được lắp đặt trong hòm và treo trên cột.

4- Nội dung công việc:

– Nhóm công tác làm việc trong điều kiện trên cao có nhiều chướng ngại vật, đang có điện hạ áp.

Thay định kỳ Công tơ theo danh sách của đơn vị cấp kèm theo Phiếu Công tác

a/ Dự kiến danh sách công nhân trực tiếp thực hiện:

5- Biên pháp tổ chức:

b/ Việc chuẩn bị phiếu:

Theo lịch công tác tuần trên lưới điện của đơn vị.

Mỗi nhóm công tác được cấp 01 Phiếu Công tác riêng; cấm tự ý tách nhỏ nhóm công tác ra để làm việc. Lưu ý khi làm việc trên cột phải sử dụng (găng tay cách điện hạ áp) và găng tay BHLĐ, bút thử điện hạ áp, khi trèo cao phải có dây lưng an toàn.

c- Trang bị an toàn tối thiểu cần mang theo gồm: Các nội dung này cần phổ biến cho nhóm công tác trước khi ra hiện trường. a/- Điều kiện và hình thức cho phép làm việc:

Để thực hiện công việc này, nhóm công tác ít nhất phải có 2 người trở lên.

6. Các biện pháp an toàn trong quá trình thực hiện:

b/- Các lưu ý về an toàn trong khi thực hiện công việc:

Điều kiện: Nhóm công tác phải có Phiếu Công tác do đơn vị trực tiếp quản lý vận hành cấp; Người chỉ huy trực tiếp tự chỉ đạo thực hiện.

Hình thức cho phép: Trực tiếp tại hiện trường.

– Khi đi làm phải mặc đủ trang bị BHLĐ.

– Khi làm việc tại hiện trường, tay áo phải buông và cài khuy tay áo, đội mũ và cài quai chắc chắn, đeo găng tay bảo hộ.

– Người giám sát cần chú ý quan sát nhắc nhở các thành viên trong nhóm công tác về các nguy cơ gây mất an toàn.

– Sử dụng dây da an toàn theo quy định làm việc trên cao.

– Hai người công tác phải luôn làm việc ở cùng một địa điểm để giám sát nhau.

– Phải luôn nhớ là mình đang làm việc có tiếp xúc trực tiếp với các vật có thể mang điện bất ngờ, hãy dùng bút thử điện hạ áp thử vào tất cả các vật bằng kim loại ở xung quanh, những chỗ có thể chạm vào vì có thể chúng có điện.

– Khi trèo thang di động phải có người giữ chân thang, đến vị trí cần làm việc phải quàng dây an toàn chắc chắn qua cột mới được làm việc.

– Khi trèo bằng guốc trèo phải sử dụng dây an toàn có dây an toàn phụ. Trong quá trình trèo phải luôn có dây quàng qua cột để đề phòng ngã cao. Khi vượt chướng ngại vật phải quàng dây an toàn phụ qua cột xong mới được tháo dây chính và quấn qua vai để chuyển dây an toàn chính thành dây an toàn phụ.

– Trong quá trình trèo phải mang găng tay cách điện hạ áp bảo hộ lao động đã được cấp, đến vị trí làm việc hoặc các vị trí cần thử điện, sau khi đã đeo dây an toàn vào vị trí chắc chắn thì tháo găng tay ra để thực hiện thử điện, thử điện xong lại đeo găng tay để tiếp tục làm việc.

c/ Các điểm an toàn khác cần lưu ý:

– Tháo công tơ cũ: Trước hết phải cắt toàn bộ hết tải bằng áp tô mát, cầu dao, cầu chì …. Sau đó tháo dây nguồn từ hộp boóc công tơ cũ; phải tháo đầu dây trung tính trước, dùng Ống ghen nhựa (hoặc băng dính cách điện) để bọc kín đầu dây lại; tháo tiếp đầu dây pha, cũng bọc nó lại trước khi tháo các đầu dây còn lại và các dây ra của công tơ. Đánh dấu các đầu dây sau khi tháo, tiếp đó tháo bỏ công tơ cũ.

– Lắp công tơ mới: Cố định Công tơ mới vào hòm. Lắp lần lượt hết các đầu dây ra của Công tơ. Lắp các dây nguồn theo trình tự dây pha trước, dây trung tính sau.

– Khi thực hiện công việc này mọi cá nhân phải tuân thủ các quy định trong kĩ thuật an toàn điện và các văn bản hướng dẫn của Tổng công ty Điện lực miền Bắc.

– Các cá nhân đi đến hiện trường bằng các phương tiện tham gia giao thông cần lưu ý: Đảm bảo an toàn, chấp hành đúng luật giao thông.

d/ Các điều cần chú ý khi kết thúc công việc:

– Khi đã đến hiện trường nếu chưa được phép của người chỉ huy trực tiếp, nghiêm cấm các cá nhân tự ý làm việc trước.

V. QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP AN TOÀN CHO CÔNG VIỆC XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRUNG ÁP.

– Mọi cá nhân trong nhóm công tác không được làm bất cứ việc gì ngoài nội dung công việc được giao (kể cả người chỉ huy trực tiếp). Nếu phát hiện các bất thường cần xử lý ngay nhưng ngoài nội dung công việc được giao, người CHTT cần xin ý kiến lãnh đạo đơn vị và thực hiện các biện pháp an toàn cho công việc mới được triển khai thực hiện.

1- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các công việc tìm và xử lý sự cố đột xuất trên đường dây trung áp.

2- Địa điểm thi công:

Được ghi cụ thể trong Phiếu Công tác do đơn vị trực tiếp quản lý vận hành cấp.

3- Đặc điểm nơi thi công:

– Làm việc với lưới điện trung áp đã được cắt điện.

4- Nội dung công việc:

– Vị trí làm việc, công việc cần làm chưa được xác định cụ thể.

– Nhóm công tác phải di chuyển dọc tuyến dây để tìm nguyên nhân gây ra sự cố.

a/ Trách nhiệm của Trực vận hành khi xảy ra sự cố:

Tìm nguyên nhân gây ra sự cố và sử lý các loại sự cố sau: Vỡ sứ, đứt dây dẫn, cháy hỏng chống sét trên đường dây, tụt lèo, tách lèo… để cô lập vùng sự cố.

5- Biện pháp tổ chức:

– Thực hiện các thao tác theo lệnh B17 để cô lập vùng sự cố.

– Sau khi nhận bàn giao lưới điện từ B17 để xử lý sự cố, Trực vận hành thực hiện trình tự như sau:

+ Báo cáo Lãnh đạo đơn vị: Giám đốc Điện lực (trong trường hợp không liên lạc được với Giám đốc thì báo cáo Phó Giám đốc hoặc Trưởng phòng Kỹ thuật an toàn).

+ Ghi vào sổ Giao nhận ca và nhật ký vận hành nội dung báo cáo và các chỉ đạo của Lãnh đạo đơn vị để điều hành xử lý sự cố;

+ Trực vận hành giao Lệnh Công tác đối với các trường hợp chỉ kiểm tra bằng mắt, không được làm bất cứ việc gì trên lưới. Giao Phiếu Công tác cho trường hợp đi tìm và xử lý sự cố trên lưới.

+ Trực ca vận hành có trách nhiệm kiểm tra phạm vi làm việc và nội dung công việc đã được ghi trong Phiếu Công tác (hoặc Lệnh Công tác).

+ Kiểm soát nhóm công tác mang đủ dụng cụ, trang bị an toàn phục vụ xử lý sự cố.

+ Đánh dấu trên sơ đồ trạng thái của các thiết bị đóng cắt đã thực hiện để phân vùng sự cố; các vị trí đã đặt tiếp đất, các vị trí có nhóm công tác đang làm việc.

– Sau khi xử lý sự cố xong, trực vận hành nhận lại đường dây để đóng điện trở lại phải thực hiện như sau:

+ Nhận lại đủ số lượng phiếu (Lệnh Công tác) đã phát ra: Khi các Phiếu Công tác đã khóa, trực ca phải đánh dấu vào mục trả lại Phiếu Công tác trong sổ theo dõi cấp Phiếu. Trước khi thực hiện đóng điện trở lại trực ca vận hành phải kiểm tra sổ theo dõi cấp Phiếu Công tác xem đã đánh dấu mục trả phiếu công tác hết chưa.

b/ Trách nhiệm của Giám đốc Điện lực hoặc người được Giám đốc Điện lực ủy quyền:

+ Gỡ bỏ việc đánh dấu trên sơ đồ lưới điện lần lượt theo thực tế trình tự công việc đã thực hiện.

+ Thực hiện khôi phục lại lưới điện theo Quy trình của Điều độ.

c/ Trách nhiệm của người điều hành xử lý sự cố:

+ Phải có mặt tại đơn vị để điều hành xử lý sự cố đối với các sự cố nghiêm trọng.

+ Đối với các trường hợp không có mặt tại đơn vị phải phân công người chịu trách nhiệm điều hành xử lý sự cố; Người kiểm tra, kiểm soát về an toàn khi thực hiện xử lý sự cố (Người giám sát lãnh đạo). Nội dung đã chỉ đạo phân công phải thông báo cho trực vận hành đương ca đề ghi vào sổ nhật ký vận hành.

+ Cấp Lệnh Công tác để kiểm tra đường dây bằng mắt tìm điểm sự cố, không được vi phạm khoảng cách an toàn với các thiết bị mang điện tương ứng với cấp điện áp.

+ Cấp Phiếu Công tác cho trường hợp có xử lý sự cố trên lưới điện, trường hợp này cần yêu cầu và giám sát nhóm công tác bắt buộc phải mang theo đầy đủ trang thiết bị dụng cụ an toàn.

+ Tổ chức huy động nhân lực tham gia xử lý sự cố theo phương án xử lý sự cố cho từng đoạn đường dây của Đơn vị.

d/ Trách nhiệm của người giám sát lãnh đạo:

+ Chuẩn bị đủ dụng cụ, trang bị vật tư, phương tiện phục vụ xử lý sự cố.

+ Chịu trách nhiệm điều hành các nhóm công tác thực hiện công việc trong suốt thời gian xử lý sự cố. Là người được quyền điều chuyển nhân viên đơn vị công tác.

+ Kiểm soát về Phiếu: Các Phiếu, Lệnh trước khi thực hiện công việc phải kiểm tra đảm bảo tính chính xác và ký vào góc phiếu theo quy định.

+ Kiểm soát việc sử dụng đầy đủ các trang bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân.

+ Kiểm soát quá trình giao nhận lưới điện.

e/ Trách nhiệm của nhân viên nhóm công tác:

+ Chỉ được làm việc trong phạm vi cho phép đã ghi trong Phiếu

f/ Trang bị an toàn tối thiểu cần mang theo gồm: Các nội dung này cần phổ biến cho nhóm công tác trước khi ra hiện trường. a/- Các lưu ý về an toàn trong khi thực hiện công việc:

+ Chỉ được phép làm việc khi có lệnh của người CHTT

6. Các biện pháp an toàn trong quá trình thực hiện:

– Khi đi làm phải mặc đủ trang bị BHLĐ.

– Khi làm việc tại hiện trường, tay áo phải buông và cài khuy tay áo, đội mũ và cài quai chắc chắn, đeo găng tay bảo hộ.

b/ Các điểm an toàn khác cần lưu ý:

– Người giám sát cần chú ý quan sát nhắc nhở các thành viên trong nhóm công tác về các nguy cơ gây mất an toàn.

– Sử dụng dây lưng an toàn theo quy định làm việc trên cao.

– Khi trèo bằng guốc trèo phải sử dụng dây an toàn có dây an toàn phụ. Trong quá trình trèo phải luôn có dây quàng qua cột để đề phòng ngã cao. Khi vượt chướng ngại vật phải quàng dây an toàn phụ qua cột xong mới được tháo dây chính và quấn qua vai để chuyển dây an toàn chính thành dây an toàn phụ.

– Khi thực hiện công việc này mọi cá nhân phải tuân thủ các quy định trong Quy trình an toàn điện và các văn bản hướng dẫn của Tổng công ty Điện lực miền Bắc.

c/ Các điều cần chú ý khi kết thúc công việc:

– Các cá nhân đi đến hiện trường bằng các phương tiện tham gia giao thông cần lưu ý: Đảm bảo an toàn, chấp hành đúng luật giao thông.

VI. QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP AN TOÀN CHO CÔNG VIỆC XỬ LÝ SỰ CỐ TRẠM BIẾN ÁP.

– Khi đã đến hiện trường nếu chưa được phép của người chỉ huy trực tiếp, nghiêm cấm các cá nhân tự ý làm việc trước.

– Mọi cá nhân trong nhóm công tác không được làm bất cứ việc gì ngoài nội dung công việc được giao (kể cả người chỉ huy trực tiếp). Nếu phát hiện các bất thường cần xử lý ngay nhưng ngoài nội dung công việc được giao, người CHTT cần xin ý kiến lãnh đạo đơn vị và thực hiện các biện pháp an toàn cho công việc mới được triển khai thực hiện.

1- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các công việc xử lý sự cố đột xuất tại các trạm biến áp phân phối do Công ty Điện lực Sơn La quản lý vận hành (Các thiết bị thuộc quyền điều khiển của trực ca vận hành Điện Lực).

Các công việc trên được thực hiện theo Lệnh Công tác hoặc Phiếu Công tác kèm theo Phiếu Thao tác.

2- Địa điểm thi công:

Được ghi trong Lệnh công tác hoặc Phiếu công tác do đơn vị trực tiếp quản lý vận hành cấp (dựa theo tin báo của khách hàng, hay các tổ, đội sản xuất).

4- Nội dung công việc:

3- Đặc điểm nơi thi công:

– Làm việc tại các trạm biến áp có cắt điện.

– Khu vực được phép làm việc từ má dưới cầu chì tự rơi đến đầu ra của tủ hạ thế trạm biến áp.

Xử lý các sự cố thông thường tại các trạm biến áp như: Đứt chì cao thế của trạm biến áp; hỏng chống sét van (lắp dưới SI); phát nhiệt đầu cốt cọc máy BA, chạm chập cáp tổng, nhảy áp tô mát, chập thanh cái hạ thế, hư hỏng mạch đo đếm …

a/ Dự kiến danh sách công nhân trực tiếp thực hiện:

5- Biên pháp tổ chức:

b/ Việc chuẩn bị phiếu:

Khi xảy ra sự cố tại các trạm biến áp, trực vận hành có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo đơn vị để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết.

Lãnh đạo đơn vị sau khi nhận được thông tin báo cáo tình hình sự cố cần có ý kiến chỉ đạo việc huy động nhân lực và phân công người kiểm soát an toàn trong quá trình thực hiện. trong trường hợp lãnh đạo không trực tiếp có mặt tại đơn vị thì nội dung điều hành phân công đã thực hiện (thông qua điện thoại) phải thông báo cho trực vận hành để ghi nội dung việc phân công chỉ đạo vào sổ nhật ký vận hành.

Theo lịch trực sửa chữa điện của đơn vị hoặc do lãnh đạo đơn vị huy động đột xuất.

c- Trang bị an toàn, vật tư, dụng cụ thi công tối thiểu cần mang theo gồm: Các nội dung này cần phổ biến cho nhóm công tác trước khi ra hiện trường. a/- Điều kiện và hình thức cho phép làm việc:

– Mỗi nhóm gồm 02 người thực hiện theo Lệnh Công tác hoặc Phiếu Công tác (kèm theo Phiếu Thao tác cắt, đóng SI trạm biến áp …) do trực vận hành đương ca cấp. Ngoài Phiếu Công tác phải có sẵn các Phiếu cắt, đóng SI trạm biến áp được thực hiện khi cần thao tác.

– Việc dùng Lệnh Công tác chỉ được áp dụng cho công việc kiểm tra thiết bị bằng mắt và thao tác tháo lắp ống chì cao áp để thay dây chảy cầu chì. Tất cả các công việc khác phải được cấp phiếu công tác.

b/- Các lưu ý về an toàn trong khi thực hiện công việc:

– Trong nội dung Lệnh Công tác hoặc Phiếu Công tác phải ghi rõ người thực hiện phải sử dụng đầy đủ trang bị an toàn, BHLĐ cá nhân đã được cấp. Phải kiểm tra tình trạng thiết bị trước khi đóng lại điện.

6. Các biện pháp an toàn trong quá trình thực hiện:

– Điều kiện: Nhóm công tác phải có Lệnh viết hoặc Phiếu Công tác do trực vận hành cấp; Người chỉ huy trực tiếp tự chỉ đạo thực hiện.

– Hình thức cho phép: Trực tiếp tại hiện trường.

– Khi đi làm phải mặc đủ trang bị BHLĐ.

– Khi làm việc tại hiện trường, tay áo phải buông và cài khuy tay áo, đội mũ và cài quai chắc chắn, đeo găng tay bảo hộ.

– Người giám sát cần chú ý quan sát nhắc nhở các thành viên trong nhóm công tác về các nguy cơ gây mất an toàn. Đặc biệt má trên SI đang mang điện cao áp, không được vi phạm khoảng cách an toàn.

– Thực hiện cắt, đóng SI TBA phải có phiếu thao tác.

c/ Các điểm an toàn khác cần lưu ý:

– Hai người công tác phải luôn làm việc ở cùng một địa điểm để giám sát nhau.

– Việc tháo và lắp ống chì của cầu chì tự rơi phải được thực hiện bằng sào thao tác, cấm dùng tay để tháo lắp ống chì.

– Trường hợp đứt chì do chống sét van bị hỏng mà chưa có vật tư thay thế cho phép tạm thời tách ra khỏi vận hành (Trong trường hợp TBA có DCL đầu trạm), Trường hợp TBA không có DCL đầu trạm thì phải cắt điện hoàn toàn đoạn đường dây cao thế cấp vào TBA). Khi thực hiện công việc tại mặt máy biến áp phải cắt hết áp tô mát nhánh, tổng và đặt tiếp địa tại cọc máy biến áp phía cao áp.

– Khi làm việc tại tủ phân phối phải cắt hết điện và có biện pháp ngăn ngừa có điện áp từ nơi khác xông đến; phải sử dụng găng tay bảo hộ lao động đã được cấp. Trước khi đóng áp tô mát trong tủ hạ thế người thực hiện phải kiểm tra kỹ xem có đảm bảo an toàn để đóng điện chưa, khi thực hiện thao tác phải sử dụng găng tay cách điện.

– Khi thực hiện công việc này mọi cá nhân phải tuân thủ các quy định trong quy trình an toàn điện và các văn bản hướng dẫn của Tổng công ty Điện lực miền Bắc.

d/ Các điều cần chú ý khi kết thúc công việc:

– Các cá nhân đi đến hiện trường bằng các phương tiện tham gia giao thông cần lưu ý: Đảm bảo an toàn, chấp hành đúng luật giao thông.

VII. QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP AN TOÀN CHO CÔNG VIỆC TREO THÁO CÔNG TƠ TRÊN LƯỚI 0,4KV CÓ CẮT ĐIỆN.

– Khi đã đến hiện trường nếu chưa được phép của người chỉ huy trực tiếp, nghiêm cấm các cá nhân tự ý làm việc trước.

– Khi trèo bằng guốc trèo phải sử dụng dây an toàn có dây an toàn phụ. Trong quá trình trèo phải luôn có dây quàng qua cột để đề phòng ngã cao. Khi vượt chướng ngại vật phải quàng dây an toàn phụ qua cột xong mới được tháo dây chính và quấn qua vai để chuyển dây an toàn chính thành dây an toàn phụ.

– Mọi cá nhân trong nhóm công tác không được làm bất cứ việc gì ngoài nội dung công việc được giao (kể cả người chỉ huy trực tiếp). Nếu phát hiện các bất thường cần xử lý ngay nhưng ngoài nội dung công việc được giao, người CHTT cần xin ý kiến lãnh đạo đơn vị và thực hiện các biện pháp an toàn cho công việc mới được triển khai thực hiện.

1- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các công việc treo tháo Công tơ trên lưới 0,4kV có cắt điện.

Các công việc được thực hiện theo Phiếu Công tác.

2- Địa điểm thi công:

Được ghi trong Phiếu Công tác do đơn vị trực tiếp quản lý vận hành cấp và có danh sách Công tơ khách hàng kèm theo.

4- Nội dung công việc:

3- Đặc điểm nơi thi công:

– Làm việc với lưới điện hạ thế đã cắt điện.

a/ Dự kiến danh sách công nhân trực tiếp thực hiện:

– Các Công tơ cần thay được lắp đặt trong hòm và treo trên cột.

b/ Việc chuẩn bị phiếu:

– Nhóm công tác làm việc trong điều kiện trên cao có nhiều chướng ngại vật, có khả năng có điện từ nơi khác truyền đến.

Treo tháo công tơ theo danh sách của đơn vị cấp kèm theo Phiếu công tác.

TT Nội dung công việc Điều kiện về an toàn để tiến hành công việc Phạm vi công tác

5- Biên pháp tổ chức:

Theo Lịch công tác tuần trên lưới điện của đơn vị.

– Mỗi nhóm công tác được cấp 01 Phiếu Công tác riêng; cấm tự ý tách nhỏ nhóm công tác ra để làm việc. Trong nội dung Phiếu Công tác phải ghi rõ khi làm việc trên cột phải sử dụng găng tay cách điện hạ áp hay găng tay BHLĐ, bút thử điện hạ áp, khi trèo cao phải có đủ dây lưng an toàn.

– Nội dung Phiếu Công tác:

1

Treo tháo Công tơ trên lưới 0,4 kV (Có danh sách kèm theo)

Tại các vị trí lắp đặt Công tơ theo danh sách.

– Cắt Ap tô mát nhánh …

c- Trang bị an toàn tối thiểu cần mang theo gồm: Các nội dung này cần phổ biến cho nhóm công tác trước khi ra hiện trường. a/- Điều kiện và hình thức cho phép làm việc:

– Thử hết điện, đặt tiếp địa sau ATM nhánh …

– Khóa cửa tủ phân phối

b/- Các lưu ý về an toàn trong khi thực hiện công việc:

– Treo biển “Cấm đóng điện, có người đang làm việc” tại cửa tủ phân phối.

Để thực hiện công việc này, nhóm công tác ít nhất phải có 2 người trở lên; Trường hợp cắt điện từng nhánh để làm việc thì mỗi nhánh phải cấp riêng 01 Phiếu Công tác; Trường hợp có nhiều nhóm công tác cùng làm việc trên 01 đường dây phải cử 01 người là Lãnh đạo công việc kiêm Người cho phép vào làm việc. Khi làm việc ở nhiều điểm khác nhau phải ghi vào mục di chuyển địa điểm công tác trong Phiếu Công tác.

6. Các biện pháp an toàn trong quá trình thực hiện:

Điều kiện: Nhóm công tác phải có Phiếu Công tác do đơn vị trực tiếp quản lý vận hành cấp; Người chỉ huy trực tiếp tự chỉ đạo thực hiện.

Hình thức cho phép: Trực tiếp tại hiện trường.

– Khi đi làm phải sử dụng đầy đủ trang bị BHLĐ cá nhân.

– Người giám sát cần chú ý quan sát nhắc nhở các thành viên trong nhóm công tác về các nguy cơ gây mất an toàn.

– Sử dụng dây da an toàn theo quy định làm việc trên cao; sử dụng găng tay BHLĐ khi thực hiện công việc.

c/ Các điểm an toàn khác cần lưu ý:

– Hai người phải luôn làm việc ở cùng một địa điểm để giám sát nhau.

– Phải luôn nhớ là mình đang làm việc có tiếp xúc trực tiếp với các vật có thể mang điện bất ngờ, hãy dùng bút thử điện hạ áp thử vào tất cả các vật bằng kim loại ở xung quanh, những chỗ có thể chạm vào vì có thể chúng có điện.

– Khi trèo thang di động phải có người giữ chân thang, đến vị trí cần làm việc phải quàng dây an toàn chắc chắn qua cột mới được làm việc.

– Khi trèo bằng guốc trèo phải sử dụng dây an toàn có dây an toàn phụ. Trong quá trình trèo phải luôn có dây quàng qua cột để đề phòng ngã cao. Khi vượt chướng ngại vật phải quàng dây an toàn phụ qua cột xong mới được tháo dây chính và quấn qua vai để chuyển dây an toàn chính thành dây an toàn phụ.

d/ Các điều cần chú ý khi kết thúc công việc:

– Khi tháo công tơ: cần đánh dấu từng đầu dây đã tháo ra để tránh nhầm lẫn.

VIII. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN, CHẾ ĐỘ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ CÁC VI PHẠM: 1. Tổ chức triển khai, thực hiện.

– Khi thực hiện công việc này mọi cá nhân phải tuân thủ các quy định trong quy trình an toàn điện và các văn bản hướng dẫn của Tổng công ty Điện lực miền Bắc.

– Các cá nhân đi đến hiện trường bằng các phương tiện tham gia giao thông cần lưu ý: Đảm bảo an toàn, chấp hành đúng luật giao thông.

– Khi đã đến hiện trường nếu chưa được phép của người chỉ huy trực tiếp, nghiêm cấm các cá nhân tự ý làm việc trước.

– Mọi cá nhân trong nhóm công tác không được làm bất cứ việc gì ngoài nội dung công việc được giao và phạm vi được phép làm việc ghi trong PCT. Nếu phát hiện các bất thường cần xử lý ngay nhưng ngoài nội dung công việc được giao, người CHTT cần xin ý kiến lãnh đạo đơn vị và thực hiện các biện pháp an toàn cho công việc mới được triển khai thực hiện.

– Đội trưởng, tổ trưởng các tổ, đội SX chịu trách nhiệm trước Giám đốc Điện lực, quản đốc phân xưởng trong việc kiểm soát các biện pháp an toàn mọi công việc trên thiết bị lưới điện thuộc tổ, đội quản lý. Tổ chức thực hiện công việc trên lưới điện phải tuân thủ quy định trình tự các bước công việc trên lưới điện. Thực hiện chế độ phiếu PTT, PCT, LCT đúng qui định hiện hành.

3. Chế tài xử lý vi phạm.

– Giám đốc, quản đốc các Điện lực, phân xưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty trong việc kiểm soát các biện pháp an toàn mọi công việc trên thiết bị lưới điện tại Điện lực, phân xưởng. Khi tổ chức thực hiện công việc trên lưới điện phải tuân thủ quy định trình tự các bước công việc trên lưới điện. Thực hiện đúng chế độ phiếu PTT, PCT, LCT theo qui định hiện hành.

– Trưởng các phòng: Thanh tra an toàn, Kỹ thuật, Điều độ chịu trách nhiệm trước Phó Giám đốc kỹ thuật, Giám đốc Công ty trong việc kiểm soát các biện pháp an toàn mọi công việc trên thiết bị lưới điện thuộc Công ty quản lý.

– Phó Giám đốc kỹ thuật Công ty phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty trong việc đã kiểm soát việc thực hiện các quy định tại Công ty.

– Các Điện lực, phân xưởng khi có công việc thực hiện trên lưới điện phải phân công cán bộ quản lý, KTVATCT chịu trách nhiệm kiểm soát, kiểm tra, giám sát các biện pháp an toàn để kịp thời phát hiện ngăn ngừa các nguy cơ mất an toàn và xử lý nghiêm các trường hợp đơn vị, cá nhân vi phạm.

– Các phòng nghiệp vụ Công ty: Thanh tra AT, Kỹ thuật, Điều độ căn cứ kế hoạch công tác trên lưới của các đơn vị báo cáo Phó Giám đốc kỹ thuật xem xét, tổ chức kiểm tra hiện trường, giám sát kép các đơn vị công tác làm việc trên hiện trường, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm và đề xuất Hội đồng kỷ luật Công ty hình thức xử lý các vi phạm.

– Đơn vị, cá nhân vi phạm các qui định với các trách nhiệm cá nhân tại Mục I, II, III, IV,V,VI,VII của Quy định này, tùy theo mức độ lỗi vi phạm mà sử lý bằng các hình thức được quy định tại Điều 95 của Quy trình an toàn điện ban hành kèm theo Quyết định số 1186/QĐ-EVN của Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các Quy chế hiện hành của Tổng công ty và Công ty.

– Trưởng, phó các phòng chuyên môn; Giám đốc, phó Giám đốc các Điện lực; Quản đốc, phó Quản đốc PX; KTVATCT…. chưa làm tròn trách nhiệm được giao trong việc kiểm tra, kiểm soát công tác an toàn lao động khi làm việc trên lưới điện, để xảy ra các vi phạm trong quá trình thực hiện, áp dụng Quy chế xử lý trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu.

– Chuyên viên các phòng chuyên môn Công ty không làm hết trách nhiệm theo chức năng nhiệm vụ được giao dẫn đến đơn vị cấp dưới vi phạm các quy định về thực hiện kiểm soát công tác an toàn lao động khi công tác trên lưới thì cũng liên đới trách nhiệm.

Quy định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Các quy định đã ban hành trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ. Những điều không nêu ở quy định này thì được thực hiện như các quy định hiện hành.

Ban Giám đốc và các ông ( bà) Trưởng các đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực Sơn La có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định này. Giao cho phòng Thanh tra An toàn tổng hợp các vi phạm về Quy trình an toàn điện và các Quy định về công tác an toàn lao động trình Hội đồng kỷ luật Công ty về hình thức xử lý.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các đơn vị báo cáo bằng văn bản về Công ty (Phòng TTAT) để xem xét, sửa đổi bổ xung.

Biện Pháp Thi Công Lưới Rọ Đá Trong Từng Điều Kiện Công Trình

Ứng dụng của rọ đá khá đa dạng trong lĩnh vực xây dựng. Không chỉ thay đổi về quy cách thiết kế, các biện pháp thi công kè rọ đá cũng phải thay đổi để phù hợp với từng điều kiện thi công công trình.

Sở dĩ rọ đá được sử dụng phổ biến trong các công trình bảo vệ đê điều, bờ sông, bờ biển, chống xói lở, là nhờ khả năng thoát nước nhanh, làm giảm áp lực nước phía sau tường chắn, và khả năng giảm áp lực nước từ dưới lên của thiết kế rọ đá. Nó giúp gia cố cho các khu vực đất yếu, dễ bị sụt lún, đảm bảo cho sự vững chắc của các công trình được xây dựng ở địa hình đặc biệt.

Rọ đá có những ứng dụng tuyệt vời là thế, nhưng để đạt được chất lượng như mong đợi không phải là điều dễ dàng. Bạn cần đáp ứng được những tiêu chuẩn riêng trong thiết kế, và sử dụng biện pháp thi công kè rọ đá phù hợp với từng điều kiện công trình cụ thể.

Lưới rọ đá được dùng rất nhiều để kè đê

I. Thi công rọ đá trong những công trình nào?

Rọ đá là một trong những vật liệu được sử dụng trong nhiều công trình xây dựng chịu nhiều tác động lực lớn từ bên ngoài như:

Xây đập chắn hoặc lưu giữ nước.

Xây bảo vệ đường ô tô, mái và lòng kênh

Xây đê và những công trình bảo vệ cột điện….

Làm tường chắn đất, kiến tạo cảnh quan

Bảo vệ bờ biển, bờ sông

II. Biện pháp thi công kè rọ đá

Dựa vào đặc điểm, điều kiện thi công của công trình, việc thi công rọ đá có thể lựa chọn một trong 2 biện pháp.

1. Biện pháp thả rọ rồi mới tiến hành bỏ đá

Chúng ta tiến hành thả rọ đá không vào vị trí cần lắp đặt trước rồi mới tiến hành bỏ đá, đã chuẩn bị sẵn theo kế hoạch thi công rọ đá.

Biện pháp này áp dụng thi công rọ đá trên cạn

2. Biện pháp bỏ đá rồi mới tiến hành thả rọ

Khác với biện pháp thả rọ rồi mới tiến hành bỏ đá lắp đặt rọ đá tại chính vị trí thi công, biện pháp này cho phép thực hiện việc hoàn tất việc bỏ đá vào rọ trước khi di chuyển vào vị trí thi công.

Điều kiện thi công có thể chia ra hai loại là thi công trên bờ và thi công dưới nước.

3. Biện pháp thi công kè rọ đá cho công trình dưới nước

Khi công trình xây dựng cần kè lưới rọ đá dưới nước sẽ gây ra nhiều khó khăn cho công nhân thi công. Đặc biệt là trong tình hình mực nước sâu thì cần sử dụng biện pháp thi công kè rọ đá bỏ đá trước rồi mới thả rọ. Sử dụng máy móc để duy chuyển rọ đá nhưng bạn cần đảm bảo có một hệ thống bệ đỡ chắc chắn, để tránh trường hợp thả rọ đá xuống sẽ khiến cho rọ bị cong vẹo, xiêu lệch.

Trong trường hợp phải kè rọ đá trên bờ, hoặc dưới nước, nhưng mực nước thấp. Công nhân vẫn có thể di chuyển và thao tác được, có thể sử dụng biện pháp thả rọ rồi bỏ đá. Thông thường, bạn nên sử dụng máy xáng cạp hay máy cuốc để thả đá xuống nhanh chóng. Giúp việc thi công rọ đá được dễ dàng và nhanh chóng hơn.

III. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu rọ đá

Khi thi công thảm đá rọ đá bạn cần ưu tiên sử dụng rọ càng lớn càng tốt. Bởi vì với kích thước càng lớn thì khả năng bền và đứng vững – chịu được lực tác động càng cao. Đồng thời sẽ có ít vị trí ghép rọ nên giá thành sẽ giảm.

Thông thường các chủ công trình thường sử dụng các loại rọ có thiết kế (2x1x1) m hoặc (2x1x0.5) m.

Để có thể có được rọ đá xếp chặt chẽ, chúng ta cần sử dụng các loại đá thả rọ có kích thước đều nhau, để đảm bảo thi công rọ đá an toàn và hiệu quả.

An Toàn Trong Công Việc Hàn Điện

Công việc hàn điện có thể tổ chức cố định trong các nhà xưởng, ngoài trời, hoặc có thể tổ chức tạm thời ngay trong những công trình xây dựng, sửa chữa

Khi thực hiện công việc hàn điện cần thực hiện theo các yêu cầu sau: -Việc chọn quy trình công nghệ hàn ngoài việc phải đảmbảo an toàn chống điện giật còn phải tính đến khả năng phát sinh các yếu tố nguy hiểm và có hại khác (khả năng bị chấn thương cơ khí, bụivà hơi khí độc, bức xạ nhiệt, các tia hồng ngoại, ồn, rung…), đồng thời phải có các biện pháp an toàn và vệ sinh lao động để loại trừ chúng. – Khi lập quy trình công nghệ hàn cần dự kiến các phươngán cơ khí hoá, tự động hoá, đồng thời phải đề ra các biện pháp hạnchế và phòng chống các yếu tố nguy hiểm, có hại đối với người laođộng. – Vỏ kim loại của máy hàn phải được nối bảo vệ (nối đấthoặc nối “không”) – Khi tiến hành công việc hàn điện tại những nơi có nguy cơ cháy, nổ phải tuân theo các quy định an toàn phòng chống cháy, nổ. – Khi tiến hành công việc hàn điện trong các buồng, thùng, khoang, bể, phải thực hiện thông gió, cử người theo dõi và phải có biện pháp an toàn cụ thể và được người có trách nhiệm duyệt, cho phép. Cấm hàn ở các hầm, thùng, khoang, bể đang có áp suất hoặc đang chứa chất dễ cháy, nổ. – Khi tiến hành công việc hàn điện, cần sử dụng các loại thuốc hàn, dây hàn, thuốc bọc que hàn… mà trong quá trình hàn không phát sinh các chất độc hại, hoặc nồng độ chất độc hại phát sinh không vượt quá giới hạn cho phép. – Chỉ được phép cấp điện để hàn hồ quang từ máy phát điện hàn, máy biến áp hàn, máy chỉnh lưu hàn. Cấm cấp điện trực tiếp từ lưới điện động lực, lưới điện chiếu sáng, lưới điện xe điện để cấp cho hàn hồ quang. – Sơ đồ đấu một số nguồn điện hàn để cấp điện cho hàn hồ quang phải đảm bảo sao cho điện áp giữa điện cực và chi tiết hàn khi không tải không vượt quá điện áp không tải của một trong các nguồn điện hàn. – Các máy hàn độc lập cũng như các cụm máy hàn phải được bảo vệ bằng cầu chảy hoặc aptômat ở phía nguồn. Riêng với các cụm máy hàn, ngoài việc bảo vệ ở phía nguồn còn phải bảo vệ bằng aptômat trên dây dẫn chung của mạch hàn và cầu chảy trên mỗi dây dẫn tới từng máy hàn. – Cho phép dùng dây dẫn mềm, thanh kim loại có hình dạng mặt cắt bất kỳ, nhưng đảm bảo đủ tiết diện yêu cầu, các tấm hàn hoặc chính kết cấu được hàn làm dây dẫn ngược nối chi tiết hàn với nguồn điện hàn. Cấm sử dụng đường ống không phải đối tượng hàn làm dây dẫn ngược. -Cấm sử dụng lưới nối đất, nối “không”, các kết cấu xây dựng bằng kim loại, các thiết bị công nghệ không phải là đối tượng hàn làm dây dẫn ngược. Dây dẫn ngược phải được nối chắc chắn với cực nối của nguồn điện. – Khi di chuyển máy hàn phải cắt nguồn điện cho máy hàn. Cấm sửa chữa máy hàn khi đang có điện. – Khi ngừng công việc hàn điện, phải cắt máy hàn ra khỏi lưới điện. Khi kết thúc công việc hàn điện, ngoài việc cắt điện máy hàn ra khỏi lưới điện, dây dẫn với kìm hàn cũng phải tháo khỏi nguồn và đặt vào giá bằng vật liệu cách nhiệt. Với nguồn điện hàn là máy phát một chiều, trước tiên phải cắt mạch nguồn điện một chiều, sau đó cắt mạch nguồn điện xoay chiều cấp cho động cơ máy phát hàn. – Khi hàn hồ quang bằng tay phải dùng kìm hàn có tay cầm bằng vật liệu cách điện và chịu nhiệt, phải có bộ phận giữ dây, bảo đảm khi hàn dây không bị tuột. Khi dòng điện hàn lớn hơn 600A không được dùng kìm hàn kiểu dây dẫn luồn trong chuôi kìm. Trong trường hợp này, các máy hàn phải được trang bị thiết bị khống chế điện áp không tải. – Trên các cơ cấu điều khiển của máy hàn phải ghi chữ, số hoặc có các dấu hiệu chỉ rõ chức năng của chúng. Tất cả các cơ cấu điều khiển của máy hàn phải được định vị và che chắn cẩn thận để tránh việc đóng (hoặc cắt) sai. – Trong tủ điện hoặc bộ máy hàn tiếp xúc có lắp các bộ phận dẫn điện hở mạng điện áp sơ cấp, phải có khoá liên động để bảo đảm ngắt điện khi mở cửa tủ. Nếu không có khoá liên động thì tủ điện có thể khoá bằng khoá thường, nhưng việc điều chỉnh dòng điện hàn phải do thợ điện tiến hành. – Các máy hàn nối tiếp xúc có quá trình làm chảy kim loại, phải trang bị tấm chắn tia kim loại nóng chảy bắn ra, đồng thời bảo đảm cho phép theo dõi quá trình hàn một cách an toàn.. -Khi hàn có phát sinh bụi và khí, cũng như khi hàn bên trong các buồng, thùng khoang, bể hoặc hàn các chi tiết lớn từ phía ngoài, cần sử dụng miệng hút cục bộ di động và có bộ phận gá lắp nhanh chóng và chắc chắn đảm bảo việc cấp không khí sạch và hút không khí độc hại ra ngoài khu vực thợ hàn làm việc. – Khi hàn bên trong các hầm, thùng, khoang bể, máy hàn phải để bên ngoài, phải có người nắm vững kỹ thuật an toàn đứng ngoài giám sát. Người vào hàn phải đeo găng tay, đi giày cách điện hoặc dây an toàn và dây an toàn được nối tới chỗ người quan sát. Phải tiến hành thông gió với tốc độ gió từ 0,3 đến 1,5 m/s. Phải kiểm tra đảm bảo hầm, thùng, khoang bể kín không có hơi khí độc, hơi khí cháy nổ mới cho người vào hàn. -Khi hàn bằng nguồn điện xoay chiều trong điều kiện làm việc đặc biệt nguy hiểm (trong các thể tích bằng kim loại, trong các buồng có mức nguy hiểm cao), phải sử dụng thiết bị hạn chế điện áp không tải để đảm bảo an toàn khi công nhân thay que hàn. Trường hợp không có thiết bị đó cần có những biện pháp an toàn khác. – Khi hàn các sản phẩm đã được nung nóng thì trong một buồng hàn chỉ cho phép một người vào làm việc. Trường hợp vì yêu cầu công nghệ, cho phép hai người làm việc chỉ khi hàn trên cùng một chi tiết. – Tại các vị trí hàn, nếu chưa có biện pháp phòng chống cháy thì không được tiến hành công việc hàn điện. – Khi hàn trên cao, phải làm sàn thao tác bằng vật liệu không cháy (hoặc khó cháy). Thợ hàn phải đeo dây an toàn, đồng thời phải mang túi đựng dụng cụ và mẩu que hàn thừa. – Khi hàn trên những độ cao khác nhau, phải có biện pháp bảo vệ, không để các giọt kim loại nóng, mẩu que hàn thừa, các vật liệu khác rơi xuống người làm việc ở dưới. – Khi tiến hành hàn điện ngoài trời, phía trên các máy hàn và vị trí hàn cần có mái che bằng vật liệu không cháy. Nếu không có mái che, khi mưa phải ngừng làm việc.

Nguồn: http://hsec.vn

Các Biện Pháp An Toàn Lao Động Khi Làm Việc Trên Cao

Người làm việc trên cao phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:- Có giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe làm việc trên cao do cơ quan y tế cấp. Định kỳ 6 tháng phải được kiểm tra sức khỏe một lần. Phụ nữ có thai, người có bệnh tim, huyết áp, tai điếc, mắt kém không được làm việc trên cao. – Nằm trong độ tuổi lao động do nhà nước quy định (tuy nhiên chỉ nên sử dụng người khỏe).

– Có giấy chứng nhận đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn lao động do giám đốc đơn vị xác nhận. – Đã được trang bị và hướng dẫn sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc trên cao: dây an toàn,quần áo, giày, mũ bảo hộ lao động. – Công nhân phải tuyệt đối chấp hành kỷ luật lao động và nội qui an toàn làm việc trên cao.

2. Nội qui kỷ luật và an toàn lao động khi làm việc trên cao

– Nhất thiết phải đeo dây an toàn tại những nơi đã qui định. – Việc đi lại, di chuyển chỗ làm việc phải thực hiện theo đúng nơi, đúng tuyến qui định, cấm leo trèo để lên xuống vị trí ở trên cao, cấm đi lại trên đỉnh tường, đỉnh dầm, xà, dàn mái và các kết cấu đang thi công khác. – Lên xuống ở vị trí trên cao phải có thang bắc vững chắc. Không được mang vác vật nặng, cồng kềnh khi lên xuống thang. – Cấm đùa nghịch, leo trèo qua lan can an toàn, qua cửa sổ. – Không được đi dép lê, đi giày có đế dễ trượt. – Trước và trong thời gian làm việc trên cao không được uống rượu, bia, hút thuốc lào. – Công nhân cần có túi đựng dụng cụ, đồ nghề, cấm vứt ném dụng cụ, đồ nghề hoặc bất kỳ vật gì từ trên cao xuống. – Lúc tối trời , mưa to, giông bão, hoặc có gío mạnh từ cấp 5 trở lên không đươc làm việc trên dàn giáo cao, ống khói, đài nước, cột tháp, trụ hoặc dầm cầu, mái nhà 2 tầng trở lên, vv.

3. Yêu cầu đối với các phương tiện làm việc trên cao

– Để phòng ngừa tai nạn ngã cao, một biện pháp cơ bản nhất là phải trang bị dàn giáo ( thang, giáo cao, giáo ghế, giáo treo, chòi nâng, sàn treo,…) để tạo ra chỗ làm việc và các phương tiện khác bảo đảm cho công nhân thao tác và đi lại ở trên cao thuận tiện và an toàn. – Để bảo đảm an toàn và tiết kiệm vật liệu, trong xây dựng chỉ nên sử dụng các loại dàn giáo đã chế tạo sẵn theo thiết kế điển hình – Chỉ được chế tạo dàn giáo theo thiết kế riêng, có đầy đủ các bản vẽ thiết kế và thuyết minh tính toán đã được xét duyệt. Dàn giáo phải đáp ứng với yêu cầu an toàn chung sau:

a) Về kết cấu: – Các bộ phận riêng lẻ (khung, cột, dây treo, đà ngang, đà dọc, giằng liên kết, sàn thao tác, lan can an toàn), và các chỗ liên kết phải bền chắc. Kết cấu tổng thể phải đủ độ cứng và ổn định không gian trong quá trình dựng lắp và sử dụng. – Sàn thao tác phải vững chắc, không trơn trượt, khe hở giữa các ván sàn không được vượt quá 10mm. Sàn thao tác ở độ cao 1,5m trở lên so với nền, sàn phải có lan can an toàn. Lan can an toàn phải có chiều cao tối thiều 1m so với mắt sàn, có ít nhất hai thanh ngang để phòng ngừa người ngã – Có thang lên xuống giữa các tầng (đối với dàn giáo cao, và dàn giáo treo). Nếu tổng chiều cao của dàn giáo dưới 12m có thề dùng thang tựa hoặc thang treo.Nếu tổng chiều cao trên 12m, phài có lồng cầu thang riêng. – Có hệ thống chống sét đối với giáo cao. Giáo cao làm bằng kim loại nhất thiết phải có hệ thống chống sét riêng.

b)Yêu cầu an toàn khi dựng lắp và tháo dỡ: – Khi dựng lắp và thao dỡ dàn giáo phải có cán bộ kỹ thuật hoặc đội trưởng hướng dẫn, giám sát. – Chỉ được bố trí công nhân có đủ tiêu chuẩn làm việc trên cao, có kinh nghiệm mới được lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo ở trên cao. – Công nhân lắp đặt và tháo dỡ dàn giáo ở trên cao phải được trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc trên cao như giày vải, dây an toàn. – Trước khi tháo dỡ dàn giáo, công nhân phải được hướng dẫn trình tự và phương pháp tháo dỡ cũng nhu các biện pháp an toàn – Mặt đất để dựng lắp dàn giáo cần san phẳng, đầm chặt để chống lún và bảo đảm thoát nước tốt. – Dựng đặt các cột hoặc khung đàn khung dàn giáo phải bảo đảm thẳng đứng và bố trí đủ các giằng neo theo yêu cầu của thiết kế. – Dưới chân các cột phải kê ván lót chống lún, chống trượt. Cấnm kê chân cột hoặc khung dàn giáo bằng gạch đá hoặc các mẩu gỗ vụn. – Giáo cao, giáo treo phải được neo bắt chặt vào tường của ngôi nhà hoặc công trình đã có hoặc đang thi công.Vị trí và số lượng móc neo hoặc dây chằng phải thực hiện theo đúng chỉ dẫn của thiết kế. Cấm neo vào các bộ phận kế cấu kém ổn định như lan can, ban công, mái đua, ống thoát nước,vv. – Đối với dàn giáo đứng độc lập hoặc dùng để chống đỡ các kết cấu công trình, phải có hệ giằng hoặc dây neo bảo đảm ổn định theo yêu cầu của thiết kế. – Dàn giáo bố trí ở gần đường đi, gần các hố đào, gần phạm vi hoạt động của các máy trục, phải có biện pháp đề phòng các vách hố đào bị sụt lở, các phương tiện giao thông và cẩu chuyển va chạm làm đổ gãy dàn giáo. – Ván lát sàn thao tác phải có chiều dày ít nhất là 3cm, không bị mục mọt hoặc mức gãy. Các tấm phải ghép khít và bằng phẳng, khe hở giữa các tấm ván không được lớn hơn 1cm. Khi dùng ván rời đặt theo phương dọc thì các tấm ván phải đủ dài để gác trực tiếp hai đầu lên thanh đà đỡ, Mỗi đầu ván phải chìa ra khỏi thanh đà đỡ một đoạn ít nhất là 20cm và được buộc hoặc đóng đinh chắc vào thanh đà. Khi dùng các tấm ván ghép phải nẹp bên dưới để giữ cho ván khỏi bị trượt. – Lỗ hổng ở sàn thao tác chỗ lên xuống thang phải có lan can bảo vệ ở ba phía. Giữa sàn thao tác và công trình phải để chừa khe hở không quá 5cm đối với công tác xây và 20cm đối với công tác hoàn thiện. – Giáo treo và nôi treo phải dựng lắp cách các phần nhô ra cửa công trình một khoảng tối thiểu là 10cm. – Dầm côngxôn, giáo treo và nôi treo phải lắp đặt và ổn định vào các bộ phận kết cấu vững chắc của ngôi nhà hay công trình. Để tránh bị lật hai bên côngxôn phải có các vấu định vị chống giữ. Đuôi côngxôn phải có cơ cấu neo bắt chặt vào kết cấu mái hoặc đặt đối trọng để tránh chuyển dịch. – Không được đặt dầm côngxôn lên mái đua hoặc bờ mái. – Đối với mái côngxôn, khi lắp đặt, dầm côngxôn phải được neo buộc chắc chắn vào các bộ phận kết cấu của công trình, để phòng khả năng trượt hoặc lật giáo. Khi chiều dài côngxôn lớn, hoặc tải trọng nặng, dưới côngxôn phải có các thanh chống xiên đỡ, các thanh này không chỉ cố định vào côngxôn bằng mộng ghép mà còn bằng bulông, hoặc đinh đĩa. Không cho phép cố định côngxôn vào bậu cửa. – Khi chuyển vật liệu lên sàn thao tác, phải dùng thăng tải hoặc các thiết bị nâng trục khác. Không được neo các thiết bị nâng trục này vào côngxôn. – Sàn thao tác trên giáo côngxôn cũng phải có thành chắn cao 1m chắc chắn. – Thang phải đặt trên mặt nền (sàn) bằng phẳng ổn định và chèn giữ chắc chắn. – Cấm tựa thang nghiêng với mặt phằng nằm ngang lơn hơn bảy 70 độ và nhỏ hơn 45 độ. – Trường hợp đặt thang trái với qui định này phải có người giữ thang và chân thang phải chèn giữ vững chắc chắn. – Chân thang tựa phải có bộ phận chặn giữ, dạng mấu nhọn bằng kim loại , đế cao su và những bộ phận hãm giữ khác, tùy theo trạng thái và vật liệu của mặt nền, còn đầu trên của thang cần bắt chặt vào các kết cấu chắc chắn (dàn giáo, dầm, các bộ phận của khung nhà) – Tổng chiều dài của thang tựa không quá 5m. – Khi nối dài thang, phải dùng dây buộc chắc chắn. – Thang xếp phải được trang bị thang giằng cứng hay mềm để tránh hiện tượng thang bất ngờ tự doãng ra. – Thang kim loại trên 5m, dựng thẳng đứng hay nghiêng với góc trên 70 độ so với đường nằm ngang, phải có vây chắn theo kiểu vòng cung, bắt đầu từ độ cao 3m trở lên. – Vòng cung phải bố trí cách nhau không xa quá 80cm, và liên kết với nhau tối thiểu bằng ba thanh dọc. Khoảng cách từ thang đến vòng cung không được nhỏ hơn 70cm và không lớn hơn 80cm khi bán kính vòng cung là 35 – 40cm. – Nếu góc nghiêng của thang dưới 70 độ, thang cần có tay vịn và bậc thang làm bằng thép tấm có gân chống trơn trượt. – Với thang cao trên 10m, cứ cách 6 – 10m phải bố trí chiếu nghỉ. – Trước khi dỡ các bộ phận của sàn, cần dọn hết vật liệu, rác, thùng đựng vật liệu, dụng cụ,… – Khi tháo dỡ dàn giáo phải dùng cần trục hay các thiết bị cơ khí đơn giản như ròng rọc để chuyển các bộ phận xuống đất. – Cấm ném hay vứt các bộ phận của dàn giáo từ trên cao xuống.

c) Yêu cầu an toàn khi sử dụng: – Dàn giáo khi lắp dựng xong phải tiến hành và lập biên bản nghiệm thu. Trong quá trình sử dụng, cần quy định việc theo dõi kiểm tra tình trạng an toàn của dàn giáo. – Khi nghiệm thu và kiểm tra dàn giáo phải xem xét những vấn đề sau: sơ đồ dàn giáo có đúng thiết kế không; cột có thẳng đứng và chân cột có đặt lên tấm gỗ kê để phòng lún không; có lắp đủ hệ giằng và những điểm neo dàn giáo với công trình để bảo đảm độ cứng vững và ổn định không; các mối liên kết có vững chắc không; mép sàn thao tác, lỗ chừa và chiếu nghỉ cầu thang có lắp đủ lan can an toàn không. – Tải trọng đặt trên sàn thao tác không được vượt quá tải trọng tính toán. Trong quá trình làm việc không được để người, vật liệu, thiết bị tập trung vào một chỗ vượt quá quy định. Khi phải đặt các thiết bị cẩu chuyển trên sàn thao tác ở các vị trí khác với quy định trong thiết kế, thì phải tính toán kiểm tra lại khả năng chịu tải của các bộ phận kết cấu chịu lực trong phạm vi ảnh hưởng do thiết bị đó gây ra. Nếu khi tính toán kiểm tra lại thấy không có đủ khả năng chịu tải thì phải có biện pháp gia cố. – Khi dàn giáo cao hơn 6m, phải có ít nhất hai tầng sàn. Sàn thao tác bên trên, sàn bảo vệ dưới. Khi làm việc đồng thời trên hai sàn, thì giữa hai sàn này phải có sàn hoặc lưới bảo vệ. – Cấm làm việc đồng thời trên hai tầng sàn cùng một khoang mà không có biện pháp bảo đảm an toàn. – Khi vận chuyển vật liệu lên dàn giáo bằng cần trục không được để cho vật nâng va chạm vào dàn giáo, không được vừa nâng vừa quay cần. Khi vật nâng còn cách mặt sàn thao tác khoáng 1m phải hạ từ từ và đặt nhẹ nhàng lên mặt sàn. – Chỉ được vận chuyển vật liệu bằng xe cút kít hoặc xe cải tiến trên dàn giáo nếu trong thiết kế đã tính với những tải trọng này. – Trên sàn thao tác phải lát ván cho xe vận chuyển. – Hết ca làm việc phải thu dọn sạch các vật liệu thừa, đồ nghề dụng cụ trên mặt sàn thao tác. – Ban đêm, lúc tối trời, chỗ làm việc và đi lại trên dàn giáo phải đảm bảo chiếu sáng đầy đủ. – Khi trời mưa to, lúc dông bão hoặc gió mạnh cấp 5 trở lên không được làm việc trên dàn giáo. – Đối với giáo ghế di động, lúc đứng tại chỗ, các bánh xe phải được cố định chắc chắn. Đường để di chuyển giáo ghế phải bằng phẳng. Việc di chuyển giáo ghế phải làm từ từ. Cấm di chuyển giáo ghế nếu trên đó có người, vật liệu, thùng đựng rác, v.v.Ngã cao không những chỉ xảy ra ở những công trường lớn, thi công tập trung, công trình cao, mà cả ở các công trường nhỏ, công trình thấp, thi công phân tán.