Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Tế Và Thông Tin Biến Đổi Khí Hậu

--- Bài mới hơn ---

  • Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Phát Triển Dự Án Bất Động Sản Chi Tiết!
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Dự Án
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng, Ban, Đơn Vị Thuộc Sở Xây Dựng
  • Nghiệp Vụ Điều Hành Tour Du Lịch
  • Quản Trị Du Lịch Lữ Hành
  • Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Kinh tế và Thông tin biến đổi khí hậu

    CỤC TRƯỞNG CỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Căn cứ Quyết định số 1266/QĐ-BTNMT ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Biến đổi khí hậu;

    Xét đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Thông tin biến đổi khí hậu và Chánh Văn phòng,

    Điều 1. Vị trí và chức năng

    Phòng Kinh tế và Thông tin biến đổi khí hậu là đơn vị trực thuộc Cục Biến đổi khí hậu, có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh tế và thông tin biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý của Cục.

    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    1. Chủ trì, phối hợp xây dựng, trình Cục trưởng các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật, quy chế, quy trình về kinh tế, thông tin biến đổi khí hậu; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

    2. Chủ trì nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện việc xây dựng các mô hình thí điểm, dự án thử nghiệm về sử dụng các công cụ kinh tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu; mô hình huy động sự tham gia của cộng đồng trong ứng phó với biến đổi khí hậu.

    4. Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu; hướng dẫn sử dụng thông tin về biến đổi khí hậu; trình công bố kịch bản biến đổi khí hậu; theo dõi việc triển khai thực hiện và tổ chức đánh giá mức độ phù hợp của kịch bản biến đổi khí hậu trong hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu.

    5. Tổ chức đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế – xã hội; tổng hợp đánh giá kết quả của hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu.

    7. Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ hợp tác quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu theo phân công của Cục trưởng.

    8. Hướng dẫn kiểm tra, quản lý hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon theo quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

    9. Chủ trì thực hiện nhiệm vụ đầu mối tổng hợp thông tin, dữ liệu ứng phó biến đổi khí hậu của các Bộ, ngành, địa phương.

    10. Quản lý công chức, tài sản thuộc Phòng theo quy định.

    11. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.

    12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.

    Điều 3. Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc

    1. Lãnh đạo Phòng Kinh tế và Thông tin biến đổi khí hậu có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

    Phó Trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về lĩnh vực công tác được phân công.

    2. Công chức của Phòng Kinh tế và Thông tin biến đổi khí hậu làm việc theo chế độ chuyên viên, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

    Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    2. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Kinh tế và Thông tin biến đổi khí hậu, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Điều Hành Vận Tải
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Vận Tải
  • Kỹ Năng Vàng Mà Trưởng Phòng Kinh Doanh Cần Có
  • Mô Tả Công Việc Của Một Nhân Viên Xuất Nhập Khẩu
  • Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Bán Hàng
  • Xu Hướng Biến Đổi Chức Năng Kinh Tế Hộ Gia Đình Nông Thôn Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Một Ví Dụ Về Ý Nghĩa Của Sự Phát Triển Kinh Tế Đối Với Cá Nhân, Gia Đình Và Xã Hội
  • Vai Trò Và Chức Năng Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Chức Năng Kinh Tế Của Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Hiện Nay
  • Đề Tài Chức Năng Tổ Chức Và Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước Chxhcn Việt Nam
  • Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Thứ năm, 30 Tháng 7 2022 15:48

    (LLCT) – Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế. Gia đình với tư cách là một thiết chế then chốt và cơ bản của xã hội cũng chịu những tác động sâu sắc từ những biến đổi về kinh tế, xã hội, trong đó chức năng kinh tế của gia đình đang có những biến đổi lớn.

    1. Sự biến đổi chức năng kinh tế hộ gia đình.

    Cho đến nay, các nghiên cứu đều cho rằng, biến đổi chức năng kinh tế hộ gia đình là quá trình chuyển đổi từ đơn vị sản xuất sang đơn vị tiêu dùng. Các hộ gia đình ở nông thôn hiện nay dường như không còn là đơn vị kinh tế tự sản xuất, tự tiêu thụ mà đã bắt đầu cung ứng ra thị trường. Hiện nay, gia đình vẫn tồn tại với tư cách là một đơn vị kinh tế, song các thành viên trong gia đình theo đuổi các mục đích khác nhau cùng với các hoạt động kinh tế khác nhau; trong đó, mỗi thành viên có một “tài khoản” riêng mà không cùng sản xuất và chung một “nguồn ngân sách” như trong gia đình truyền thống. Với cách hiểu này, biến đổi chức năng kinh tế hộ gia đình đã khiến cho sự thay đổi mục đích và hoạt động sản xuất của các thành viên trong gia đình. Với tư cách là đơn vị tiêu dùng, chức năng kinh tế hộ gia đình trải qua hai bước chuyển đổi: chuyển từ sản xuất tự cấp tự túc thành sản xuất hàng hóa và chuyển kinh tế gia đình hàng hóa thành kinh tế gia đình thị trường hiện đại. Với tư cách là đơn vị tiêu dùng, gia đình không sử dụng những sản phẩm của mình làm ra mà sử dụng hàng hóa và dịch vụ xã hội.

    Sự biến đổi chức năng kinh tế hộ gia đình Việt Nam thể hiện khá rõ nét trong những năm gần đây. Theo điều tra nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản cho thấy, số hộ ở nông thôn hoạt động ở lĩnh vực nông, lâm và thủy sản có xu hướng giảm và số hộ hoạt động ở lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ tăng lên. Năm 2006, có 71,06% số hộ ở nông thôn hoạt động ở lĩnh vực nông, lâm và thủy sản thì đến năm 2011, tỷ lệ này là 62,15%. Trong khi đó, tỷ lệ hộ nông thôn hoạt động công nghiệp tăng từ 10,18% năm 2006 lên 15,03% năm 2011; tỷ lệ ở hộ nông thôn hoạt động dịch vụ tăng từ 14,92% năm 2006 lên 18,41% năm 2011.

    Ở đồng bằng sông Hồng, tình trạng chuyển đổi này cũng diễn ra khá nhanh. Kết quả thống kê cho thấy, nếu năm 2006 có 60,50% hộ gia đình hoạt động trong ngành nghề nông, lâm và thủy sản thì đến năm 2011 chỉ còn 47,44%; trong khi đó, tỷ lệ hộ công nghiệp và xây dựng ở nông thôn tăng từ 16,09% năm 2006 lên 23,48% năm 2011, tỷ lệ hộ dịch vụ tăng từ 16,94% năm 2006 lên 21,37% năm 2011. Kết quả này phản ánh sự biến đổi về cơ cấu nghề nghiệp ở nông thôn, hộ gia đình từ một đơn vị sản xuất tự cấp, tự túc đã chuyển sang đơn vị tiêu dùng. Xu hướng thay đổi ở đồng bằng sông Hồng diễn ra khá nhanh so với cả nước.

    Như vậy, cả về lý luận và thực tiễn đã cho thấy sự biến đổi chức năng kinh tế hộ gia đình đã và đang hiện hữu ở nước ta nói chung, đồng bằng sông Hồng nói riêng. Chức năng kinh tế của một gia đình biến đổi khi có một hay nhiều thành viên lao động không tham gia vào các hoạt động sản xuất của gia đình hoặc tất cả thành viên lao động của gia đình đều có hoạt động sản xuất ở bên ngoài gia đình với tư cách cá nhân. Một gia đình còn duy trì chức năng kinh tế khi còn ít nhất hai lao động tham gia vào quá trình sản xuất của gia đình. Khi gia đình chỉ còn một lao động hoặc không có lao động thực hiện các hoạt động sản xuất của gia đình thì gia đình đó không còn có chức năng kinh tế. Điều này có thể hiểu rằng, quá trình biến đổi chức năng kinh tế hộ gia đình là quá trình giảm dần và tiến tới chỗ không còn thực hiện chức năng kinh tế của nó với tư cách là một đơn vị sản xuất. Trong xã hội nông nghiệp truyền thống ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, trên 95% các gia đình đều có chức năng kinh tế như là một đơn vị sản xuất trong nông nghiệp, hoặc tiểu thủ công nghiệp.

    2. Biến đổi cơ cấu nghề nghiệp của hộ gia đình

    Qua kết quả điều tra do Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh thực hiện năm 2012 (các tỉnh) ở đồng bằng sông Hồng cho thấy, cơ cấu nghề nghiệp của hộ gia đình hiện nay.

    Về cơ cấu nghề của hộ gia đình theo địa bàn nghiên cứu.Các số liệu điều tra cho thấy, số hộ làm nghề nông nghiệp là 34,3%; tiểu thủ công nghiệp là 8,9%; buôn bán, dịch vụ là 8,5% và làm các nghề khác là 48,3%. Cơ cấu nghề của các hộ có những khác biệt nhất định ở 4 tỉnh:

    Phân tích số liệu cơ cấu nghề của hộ gia đình theo giới tính chủ hộ cho thấy, các hộ gia đình do nam giới làm chủ hộ có xu hướng làm nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nhiều hơn, các hộ gia đình do phụ nữ làm chủ hộ có xu hướng làm buôn bán, dịch vụ nhiều hơn (Xem bảng trên).

    Cơ cấu nghề nghiệp hộ gia đình theo độ tuổi của chủ hộ

    Những hộ gia đình có chủ hộ trong nhóm tuổi từ 20 – 39 ít có xu hướng làm nông nghiệp (dưới 10%) so với những hộ gia đình có chủ hộ trong nhóm tuổi từ 40 trở lên. Hộ gia đình có chủ hộ tuổi 40 – 49 có tỷ lệ làm nông nghiệp gấp hơn 3 lần so với hai nhóm tuổi trẻ hơn; và hộ gia đình có chủ hộ tuổi 50 – 59 và trên 60 có tỷ lệ làm nông nghiệp gần gấp đôi so với nhóm tuổi trẻ hơn. Như vậy, có thể thấy sự biến đổi có tính bước ngoặt trong chuyển dịch cơ cấu nghề nghiệp của các hộ gia đình nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.

    Cơ cấu nghề nghiệp hộ gia đình theo trình độ học vấn của chủ hộ

    Trình độ học vấn của chủ hộ và nghề nghiệp của các hộ gia đình có mối quan hệ khá rõ nét. Học vấn của chủ hộ gia đình càng thấp thì xác suất làm nghề nông nghiệp càng lớn hơn. Các chủ hộ gia đình có học vấn lớp

    1 – 5 có tỷ lệ làm nông nghiệp là 49,1%. Các hộ gia đình có chủ hộ với học vấn lớp 6 – 9 có tỷ lệ làm nông nghiệp là 35,1% và các hộ gia đình, chủ hộ học vấn lớp 10 – 12 có tỷ lệ làm nông nghiệp là 27,1%.

    Các số liệu cũng cho thấy mối quan hệ giữa học vấn của chủ hộ với xác suất làm các nghề buôn bán, dịch vụ của các hộ gia đình. Các hộ gia đình có chủ hộ với học vấn lớp 1 – 5 có tỷ lệ số hộ làm buôn bán, dịch vụ là 5,3%. Các hộ gia đình có chủ hộ với học vấn lớp 6 – 9 có tỷ lệ số hộ làm buôn bán, dịch vụ là 7,7% và các hộ gia đình có chủ hộ học vấn lớp 10 – 12 có tỷ lệ làm buôn bán, dịch vụ là 11,9%.

    Quan hệ cơ cấu nghề của hộ gia đình và quy mô diện tích đất sản xuất

    Phân tích mối quan hệ giữa bình quân diện tích đất sản xuất /đầu người và ngành nghề của hộ gia đình cho thấy kết quả như sau: các hộ nông nghiệp có bình quân diện tích đất sản xuất cao nhất với 630 m 2; các hộ buôn bán, dịch vụ là 551 m 2; các hộ làm tiểu thủ công nghiệp là 417 m 2 và các hộ làm nghề khác là 513m 2. So với các số liệu về bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp, các hộ buôn bán, dịch vụ có tăng thêm đáng kể diện tích đất sản xuất phi nông nghiệp so với các loại hộ khác. Trong hoạt động thương mại, dịch vụ, mặt bằng sản xuất là đất đai cũng là một yếu tố rất quan trọng để mở rộng quy mô hoạt động buôn bán, kinh doanh. Các hộ thương mại, dịch vụ thường có diện tích đất sản xuất phi nông nghiệp nhiều hơn các loại hình hộ sản xuất khác.

    Có hai yếu tố ảnh hưởng mạnh tới quá trình chuyển đổi nghề nghiệp của các cá nhân đó là yếu tố thế hệ và trình độ học vấn. Những người lao động ở độ tuổi càng trẻ thì xác suất làm nông dân càng thấp và những người lao động có trình độ học vấn càng cao thì xác suất làm nông dân càng thấp hơn. Những lao động ở nông thôn thuộc các thế hệ trẻ (dưới 40 tuổi) và có trình độ học vấn lớp 10 trở lên có xu hướng thoát ly hộ gia đình nông nghiệp và làm các nghề phi nông nghiệp ngày càng tăng. Quá trình này làm giảm tỷ trọng các hộ nông nghiệp, và từ đó làm giảm tỷ trọng các hộ còn duy trì chức năng kinh tế của hộ gia đình nói chung.

    Quá trình chuyển đổi nghề nghiệp của các hộ nông dân sang các loại hình hộ kinh tế khác như tiểu thủ công nghiệp hay buôn bán, dịch vụ là một quá trình tất yếu khách quan ở nông thôn hiện nay. Trong những điều kiện đất đai canh tác ngày càng hạn chế, thu nhập lao động nông nghiệp thấp so với tất cả các ngành nghề khác trong xã hội và không thể đáp ứng được nhu cầu đời sống ngày càng cao, việc thoát ly sản xuất nông nghiệp là không thể tránh khỏi đối với một bộ phận lớn lao động nông thôn. Tuy nhiên, để có thể chuyển đổi nghề của một hộ gia đình sang các lĩnh vực kinh tế khác như tiểu thủ công nghiệp hay buôn bán, dịch vụ đều cần một lượng vốn nhất định. Do đó, chỉ có một bộ phận số hộ nông nghiệp có khả năng chuyển đổi nghề sang các lĩnh vực khác với tư cách là một đơn vị hộ kinh tế. Số hộ nông nghiệp còn lại sẽ không có khả năng tiếp tục thực hiện các chức năng kinh tế hộ khi các thành viên lao động thoát ly và làm các nghề khác. Số liệu khảo sát cho thấy, trong các hộ nông nghiệp, tỷ lệ hộ thuần nông nghiệp chiếm 35%. Do đó, số hộ kinh tế nông nghiệp sẽ ngày càng giảm.

    Với quy mô đất canh tác giảm và thu nhập của lao động nông nghiệp thấp hiện nay, ước tính để duy trì hoạt động của các hộ nông nghiệp như là một đơn vị kinh tế và bảo đảm thu nhập cho lao động nông nghiệp ở mức trung bình của xã hội, quy mô đất canh tác của hộ cần tăng 3 – 4 lần. Như vậy, tức là số hộ nông nghiệp sẽ giảm 3 – 4 lần. Tỷ trọng các hộ sản xuất nông nghiệp sẽ giảm từ hơn 30% như hiện nay xuống còn khoảng 10% trong vòng 10 năm tới.

    Trong ba loại hình kinh tế hộ, các hộ kinh tế tiểu thủ công nghiệp và buôn bán dịch vụ có thể duy trì và tăng số lượng, nhưng sẽ khó tăng nhanh do những khó khăn về nguồn vốn và chất lượng lao động, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế suy thoái hiện nay. Do đó, trong giai đoạn 10 – 20 năm tới, với đà giảm số lượng các hộ nông nghiệp, tỷ trọng các hộ gia đình có chức năng kinh tế sẽ tiếp tục giảm.

    Bài đăng trên Tạp chí Lý luận chính trị số 8-2014

    TS Đặng Ánh Tuyết

    Viện Xã hội học,

    Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Soát Xung Đột Lợi Ích Trong Khu Vực Công
  • Khảo Sát Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Tại Các Cơ Quan Hành Chính
  • Kiểm Soát Tham Nhũng Trong Khu Vực Công
  • Gd Hn: Bg Về Quản Lý Công Quanlycong Ppt
  • Gd Hn: Bg Về Quản Lý Công
  • Chức Năng Tổ Chức Và Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước Chxhcn Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Đề Tài Chức Năng Tổ Chức, Quản Lí Của Nhà Nước Xhcn Trong Lĩnh Vực Kinh Tế Của Nước Cộng Hòa Xhcn Việt Nam
  • Phân Tích Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty
  • Giáo Trình Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Tự Xây Dựng Cơ Cấu Tổ Chức Trong Doanh Nghiệp Như Thế Nào?
  • Đề Tài Chức Năng Tổ Chức Và Quản Lý Văn Hoá, Giáo Dục Và Khoa Học Công Nghệ Của Nhà Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Website: http://www.docs.vn Email : Tel : 0918.775.368

    Website: http://www.docs.vn Email : Tel : 0918.775.368

    Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

    giai đoạn cách mạng mới, trong đó xây phát triển nền kinh tế thị trường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Xã Hội Là Gì? Đặc Điểm, Phân Loại Các Loại Tổ Chức Xã Hội
  • Vai Trò Của Các Tổ Chức Xã Hội Và Một Vài Khuyến Nghị
  • Khái Niệm Và Ðặc Ðiểm Của Các Tổ Chức Xã Hội Ở Nước Ta
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Tổ Chức Xã Hội
  • Dịch Vụ Báo Cáo Tài Chính
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Thuộc Ubnd Huyện
  • Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Trung Nam Tp. Hồ Chí Minh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kỹ Thuật Lắp Đặt
  • Phòng Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Ii: Lặng Lẽ Góp Chiến Công
  • Sửa Chữa Khoa Phục Hồi Chức Năng, Phòng Trực Kế Toán, Tường Rào Đường Nguyễn Văn Trỗi, Một Số Phòng Tầng 3,4 Nhà Kỹ Thuật Nghiệp Vụ
  • 1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải; khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn đo lường; chất lượng; thanh tra nhà nước về khoa học và công nghệ; quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ và các hoạt động chuyển giao thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất.

    2. Phòng Kinh tế và Hạ tầng có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của các Sở: Công Thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ.

    1.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển công thương trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công thương.

    1.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

    1.3. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    1.4. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật.

    1.5. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực công thương.

    1.6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công thương đối với công chức cấp xã.

    1.7. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của phòng.

    1.8. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện và Sở Công Thương.

    1.9. Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất – kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất – kinh doanh thuộc lĩnh vực công thương.

    1.10. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; tham gia xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; xây dựng, lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    2.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; các quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; các chương trình, dự án đầu tư xây dựng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn huyện; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng; theo dõi thi hành pháp luật đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn huyện.

    2.2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng.

    2.3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    2.4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    2.5. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện lập chương trình phát triển đô thị; phối hợp trong quá trình lập, thẩm định chương trình phát triển đô thị; tham gia lập đề án công nhận đô thị loại V trên địa bàn.

    2.6. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    2.7. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện quản lý về nghĩa trang theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    2.8. Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật.

    2.9. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    2.10. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, dự toán xây dựng công trình hoặc để Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thực hiện thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    2.11. Tổ chức thực hiện lập quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt theo phân cấp.

    2.12. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng, kiến trúc; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn huyện theo phân cấp.

    2.13. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện.

    2.14. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn huyện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở, công sở và thị trường bất động sản trên địa bàn huyện.

    2.15. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    2.16. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực quản lý của Phòng đối với công chức chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.

    2.17. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của phòng.

    2.18. Kiểm tra, thanh tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành Xây dựng, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí trong ngành Xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    2.19. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân huyện, Sở Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

    3.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện:

    a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn huyện;

    b) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn;

    c) Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

    d) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân huyện về phân loại đường xã theo quy định của pháp luật.

    3.2. Tổ chức thực hiện và theo dõi thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các văn bản khác về giao thông vận tải sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    3.3. Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường sắt đô thị, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý.

    3.4. Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    3.7. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

    3.8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn.

    3.9. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    3.10. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, thông tin về giao thông vận tải và các dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.

    3.11. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân huyện và Sở Giao thông vận tải.

    4.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về khoa học và công nghệ trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    4.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    4.3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, kế hoạch về khoa học và công nghệ sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, thống kê, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý khoa học và công nghệ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

    4.4. Quản lý, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở; tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; phát triển phong trào lao động sáng tạo; phổ biến, lựa chọn các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    4.5. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra đo lường chất lượng sản phẩm và hàng hóa trên địa bàn.

    4.6. Tổ chức kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    4.7. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    4.8. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định với Ủy ban nhân dân huyện và Sở Khoa học và Công nghệ.

    5.1. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phòng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện.

    5.2. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của phòng theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện.

    5.3. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, các Sở: Công Thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ giao hoặc theo quy định của pháp luật.

    1.1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng có Trưởng Phòng, không quá 03 Phó Trưởng Phòng và các công chức khác.

    a, Trưởng Phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng.

    b, Phó Trưởng Phòng là người giúp Trưởng Phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng Phòng vắng mặt một Phó Trưởng Phòng được Trưởng Phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.

    c, Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo quy định của pháp luật.

    2. Biên chế công chức của Phòng Kinh tế và Hạ tầng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trong tổng biên chế công chức của huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    3. Việc bố trí công tác đối với công chức của Phòng Kinh tế và Hạ tầng phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức theo quy định và đảm bảo đủ lực lượng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

    1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện có trách nhiệm triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện quyết định này theo chức năng quản lý nhà nước về Công Thương, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Khoa học Công nghệ trên địa bàn huyện. Ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin, báo cáo của phòng, phân công nhiệm vụ cho cán bộ công chức phụ trách các lĩnh vực thuộc phòng và chỉ đạo việc kiểm tra thực hiện.

    2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những văn bản trước đây của UBND huyện trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

    3. Chánh văn phòng HĐND và UBND huyện, Trưởng phòng Nội vụ huyện, Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn huyện và UBND các xã, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Huyện Kiến Xương
  • Quy Chế Làm Việc Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Huyện Bắc Yên
  • Sở Y Tế Tỉnh Quảng Ninh
  • Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Kinh Doanh Khách Sạn
  • Chức Năng & Nhiệm Vụ Công Việc Của Nhân Viên Kinh Doanh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Xuất Nhập Khẩu
  • Văn Phòng Đại Diện Có Chức Năng Kinh Doanh Không?
  • Chức Năng Hoạt Động Của Văn Phòng Đại Diện Công Ty
  • Điều 1. Vị trí, chức năng

    1. Phòng Kinh tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Hai Bà Trưng có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công thương; khoa học và công nghệ; phòng, chống thiên tai; quản lý vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản ở địa phương.
    2. Phòng Kinh tế có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức và công tác của Ủy ban nhân dân quận Hai Bà Trưng; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công thương của Sở Công Thương; lĩnh vực khoa học công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ; lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    I. Về lĩnh vực công thương

    1. Trình Ủy ban nhân dân quận dự thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển công thương trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công thương.

    2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận dự thảo các văn bản về lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.

    3. Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận.

    4. Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật.

    5. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực công thương.

    6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công thương đối với công chức phường trên địa bàn.

    7. Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất – kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất – kinh doanh thuộc lĩnh vực công thương.

    8. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn quận; tham gia xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn quận; xây dựng, lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn quận; lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn quận sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    II. Về lĩnh vực khoa học và công nghệ

    1. Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành quyết định; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về khoa học và công nghệ trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố.

    3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, kế hoạch về khoa học và công nghệ sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, thống kê, tuyên truyền, hướng dẫn phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý khoa học và công nghệ đối với cán bộ, công chức phường.

    4. Quản lý, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở; tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; phát triển phong trào lao động sáng tạo; phổ biến, lựa chọn các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    5. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra đo lường chất lượng sản phẩm và hàng hóa trên địa bàn.

    6. Tổ chức kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận.

    7. Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    8. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định với Ủy ban nhân dân quận và Sở Khoa học và Công nghệ.

    III. Về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

    1. Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành quyết định; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; dịch bệnh trên địa bàn; chất lượng, an toàn thực phẩm để Ủy ban nhân dân quận trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

    2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận dự thảo các văn bản về lĩnh vực chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.

    3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật.

    4. Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn.

    5. Phối hợp tổ chức bảo vệ đê điều; công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    6. Quản lý về chất lượng, vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    7. Quản lý các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; vật tư nông, lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn quận.

    8. Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận.

    9. Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của phòng theo quy định của pháp luật.

    10. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và phát triển nông thôn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận.

    11. Thực hiện nhiệm vụ thường trực về công tác phòng chống lụt, bão, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; đề xuất biện pháp và tham gia chỉ đạo phòng, chống khắc phục hậu quả về thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn quận.

    IV. Các nhiệm vụ khác

    1. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Phòng.

    2. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và Sở Công Thương, Sở Khoa học và công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

    3. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phòng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận.

    4. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của phòng theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận.

    5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Tổ chức và biên chế

    1. Phòng Kinh tế có Trưởng phòng, số lượng Phó Trưởng phòng thực hiện theo các quy định hiện hành.

    b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Phòng;

    c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật.

    2. Công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí phù hợp với vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng.

    3. Biên chế công chức của Phòng Kinh tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng biên chế công chức của quận do cơ quan có thẩm quyền giao.

    Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2022; thay thế Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của UBND quận Hai Bà Trưng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Kinh tế.

    admin admin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Kinh Tế Thành Phố Hưng Yên
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Nghiệp Vụ Dược
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Quản Lý Du Lịch
  • Bảng Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Kinh Doanh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Các Phòng Ban Công Ty
  • Đề Tài Chức Năng Tổ Chức Và Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước Chxhcn Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Không Bào Và Dịch Tế Bào
  • Bài 9. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo) Sinh 10 Bai 9 10 Ok Doc
  • Nhân Và Không Bào Của Tế Bào Thực Vật
  • Nêu *gắn Gọn* Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Không Bào, Lizõôm, Màng Sinh Chất, Thành Tế Bào, Chất Nền Ngoại Bào Câu Hỏi 1288074
  • a nhà nước co thể xác định được: – Nhà nước làm gì (nội dung hoạt động) – Nhà nước làm như thế nào (phương thức hoạt động) 1. Nhà nước điều chỉnh hoạt động kinh tế bằng pháp luật và các công cụ quản lý vĩ mô khác Chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường vạch rõ phạm vi hoạt động của Nhà nước là ở tầm tổng thể các hành vi của các chủ thể kinh tế. Điều này quy định việc nhà nước phải sử dụng pháp luật và các công cụ quản lý vĩ mô khác là những loại công cụ có khả năng định hướng, kiểm soát, điều chỉnh, phối hợp các hành vi ấy sao cho chúng diễn ra trong vòng trật tự, đảm bảo vững chắc cho tự do kinh doanh nhằm hướng tới các mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững. a/ Nhà nước ban hành và thực thi chính sách kinh tế vĩ mô Trước hết ta phải nắm được chính sách kinh tế vĩ mô là gì? Chính sách kinh tế vĩ mô la chính sách của Nhà nước tác động lên tổng thể nền kinh tế quốc dân nhằm đạt tới các mục tiêu tăng trưởng bền vững của đất nước. Nhìn chung, nội dung chính sách kinh tế – xã hội của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN có thể được xem xét cụ thể ở một số chính sách cơ bản sau: – Chính sách đối với các thành phần kinh tế. Nếu trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trước đây, thành phần kinh tế XHCN chiếm vị trí độc tôn, các thành phần kinh tế khac bị hạn chế và phải cải tạo XHCN thì trong nền kinh tế thị trường Nhà nước thừa nhận và tôn trọng sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế là kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (Điều 16 Hiến pháp năm 1992 – sửa đổi năm 2001). Tất cả các thành phần kinh tế ấy dù là khác nhau về lợi ích trực tiếp nhưng đều được coi là những bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ để Nhà nước thực hiện vai trò định hướng điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Như vậy, chính sách kinh tế nhiều thành phần của Nhà nước nhằm đạt được 2 mục tiêu là phát huy tiềm năng to lớn của xã hội, xây dựng và phát triển lực lượng sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật làm nền tảng vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và định hướng XHCN cho quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân. Chính sách đối với các thành phần kinh tế được coi là chính sách cốt lõi trong hệ thống chính sách của Đảng và Nhà nước, nó có ý nghĩa chi phối toàn bộ hoạt động xã hội khác ở Việt Nam và là điểm nút của mọi khởi động. – Chính sách tăng trưởng và phát triển kinh tế – xã hội. Thông qua chính sách này, Nhà nước xác định mục đích phát triển kinh tế – xã hội của đất nước là “làm cho dân giàu nước mạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân” (Điều 16 Hiến pháp năm 1992). – Chính sách thu hút vốn đầu tư. Vốn là yếu tố vật chất quyết định cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường, vì vậy Nhà nước phải chú trọng thực hiện hang loạt các biện pháp pháp lí và tổ chức thực tiễn để thu hút vốn đầu tư từ cả trong và ngoài nước. Nhà nước chủ trương phát triển nhanh và bền vững thị trường chứng khoán để tạo điều kiện thuận lợi cho sự lưu thông các nguồn vốn trong xã hội. Chính sách này đã tập trung động viên các nguồn tài chính với quy mô và tốc độ ngày càng cao cho phát triển kinh tế – xã hội. Khối lượng đầu tư trong các năm gần đây tăng nhanh, tỉ lệ đầu tư xã hội so với GDP đã tăng từ 15,5% năm 1991 lên 30,9% năm 1997, năm 1999 có giảm xuống nhưng vẫn đạt 28,4%. Nhà nước đa dạng hoá các hình thức huy động vốn gắn với chính sách phát triển các thành phần kinh tế, trong đó vốn trong nước là chủ yếu. Cùng với chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài, chính sách khuyến khích đầu tư trong nước, việc Nhà nước tổ chức và tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển các hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ tạo thuận lợi cho việc luân chuyển tự do và an toàn của các nguồn vốn trên thị trường, qua đó thúc đẩy nền kinh tế nước nhà phát triển. – Chính sách quản lí và sử dụng đất đai. Trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân và sự quản lí thống nhất của Nhà nước với toàn bộ vốn đất đai, chính sách đặc thù của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là Nhà nước tôn trọng và thừa nhận các quyền của người sử dụng đất nhằm phát huy mọi tiềm năng đất đai, lao động, vốn để phát triển kinh tế, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, giải quyết thoả đáng các vấn đề kinh tế – xã hội ở nông thôn. Người sử dụng đất có quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, để lại thừa kế quyền sử dụng đất phù hợp với các quy định của pháp luật dân sự và pháp luật đất đai. Đến nay, chính sách đất đai của Nhà nước cũng đang tiếp tục được sửa đổi và hoàn thiện theo hướng giảm nhẹ các thủ tục hành chính có lien quan, đảm bảo sự an toàn và thuận lợi cho người sử dụng đất, đảm bảo sự quản lí của Nhà nước về mục đích sử dụng đất cũng nhue quyền định đoạt của Nhà nước đối với đất đai với các chính sách khác của Nhà nước. – Chính sách hội nhập nền kinh tế quốc tế và khu vực. Đây là một trong những chính sách lớn và có giá trị vô cùng quan trọng của Đảng và Nhà nước phù hợp với xu thế tất yếu có tính thời đại của nền kinh tế quốc dân. Tại Đại hội IX, Đảng tiếp tục khẳng định chính sách của Việt Nam là chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.Trên cở sở đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế của Đảng, chính sách hội nhập thể hiện các quan điểm phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập tự chủ và định hướng XHCN, bảo vệ lợi ích dân tộc, giữ vững an ninh quốc gia, bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái… Nội dung chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường còn được thể hiện ở hang loạt các chính sách như chính sách xuất nhập khẩu, chính sách tài chính, tiền tệ, tín dụng thuế, chính sách quản lí vĩ mô về giá cả… Phương thức ban hành và thực thi chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước cần phải tuân theo những yêu cầu như sau: – Nhà nước vạch rõ và kiên định những chủ trương lớn căn cứ trên các mục tiêu của sự nghiệp xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. – Nhà nước xây dựng và hoàn thiện chiến lược phát triển, các định hướng phát triển cho các ngành, vùng, các lĩnh vực kinh tế của đất nước. – Chính sách kinh tê vĩ mô phải được dựa trên nền tảng luật pháp vững chắc, nghĩa là hệ thống pháp luật thể hiện được “linh hồn” của chính sách nhưng cũng đảm bảo tính khả thi và hiệu qủa cho các chính sách. b/Nhà nước kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân Bản chất của quan hệ kinh tế quyết định nội dung và phương thức hoạt động của Nhà nước trong kế hoạch hoá của Nhà nước có tính đặc thù thích ứng với yêu cầu của các mô hình kinh tế đó. Nội dung hoạt động kế hoạch háo nền kinh tế quốc dân của Nhà nước là sự cụ thể hoá những quyết định chiến lược, đảm bảo thực hiện hoá mục tiêu đề ra trong chính sách của Nhà nước.Trên cơ sở phân tích và dự báo về thị trường một cách khoa học, Nhà nước cụ thể hoá nôij dung của các mục tiêu chiến lược theo các bước đi, với những biện pháp thích hợp. Kế hoạch kinh tế vĩ mô của Nhà nước nhằm phối hợp các hành vi của các chủ thể kinh tế, tác động đến quyết định cụ thể trong hoạt động kinh doanh của họ. Kế hoạch của Nhà nước nhằm phối hợp các hành vi của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, góp phần tạo sức cạnh tranh chung của nền kinh tế quốc dân trên thương trường quốc tế…Vì vậy, kế hoạch vĩ mô của Nhà nước được coi là công cụ cơ bản để định hướng phát triển nền kinh tế quốc dân, bảo đảm sự tăng trưởng và phát triển bền vững của đất nước. Những năm qua, theo quá trình phát chuyển đổi chức năng kinh tế của Nhà nước, công tác kế hoạch hoá ở Việt Nam cũng đổi mới theo những nội dung thích hợp. Cụ thể là Nhà nước thực hiện việc giảm mạnh mẽ hệ thống chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh, tạo điều kiện chủ động sản xuất kinh doanh cho các thành phần kinh tế. Đặc biệt, việc tổ chức điều hành kế hoạch được thay đổi sang phương thức mới như thong tin hướng dẫn thay vì giao sổ kiểm tra như trước đây, điều hành kế hoạch trong tổng thể hệ thống công cụ gồm chính sách, pháp luật, kế hoạch, sử dụng hệ thống tính toán kế hoạch theo thong lệ quốc tế. Nhà nước cũng đã chuyển trọng tâm của công tác kế hoạch sang xây dựng và thựuc thi kế hoạch phát triển nền kinh tế quốc dân đồng thời tổ chức laij cơ quan kế hoạch các cấp. Bên cạnh đó, Nhà nước Việt Nam còn đề ra các kế hoạch hang năm, kế hoạch 5 năm, hoặc những kế hoạch được thể hiện dưới nhiều hình thức như chương trình mục tiêu, quy hoạch, dự án…để tập trung giải quyết nhiều vấn đè bức xúc kinh tế, xã hội đất nước trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường, nhất là vấn đề việc làm cho người lao động. Phương thức hoạt động kế hoạch háo của Nhà nước là tổng hợp các hình thức phương pháp hoat động kế hoạch hoá cũng như phạm vi, mức độ sử dụng kế hoạch. Nếu như với nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, kế hoạch của Nhà nước là kế hoạch với hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết và chặt chẽ và là công cụ tuyệt đối vừa điều chỉnh kinh tế vi mô vừa điều chỉnh vĩ mô, thì với nền kinh tế thị trường, kế hoạch có tính chất khác hẳn. Nền kinh tế thị trường không loại bỏ kế hoạch, mà chỉ chuyển đổi từ kế hoạch pháp lệnh sang kế hoạch định hướng, lúc này kế hoạch không còn tác động trực tiếp đến các chủ thể kinh tế và chính các chủ thể kinh tế cũng có kế hoạch, chương trình hành động riêng của họ. Hoạt động kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân của Nhà nước có những mặt mạnh là tập trung được các nguồn lực cho các mục tiêu phát triển, bảo đảm giữ được mục tiêu tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội một cách chủ động. Tuy nhiên, cần phải thấy công cụ kế hoạch có hạn chế là khó có thể bao quát được hết các nhu cầu đa dạng của thị trường mà các nhu cầu này lại luôn luôn biến động. c/Nhà nước sử dụng các công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng Tài chính tiền tệ tín dụng là các phạm trù đặc trưng của nền kinh tế thị trường. Bởi vậy, để quản lý nền kinh tế thị trường, Nhà nước không thể không nắm trong tay và sử dụng có hiệu quả các công cụ đó. Tài chính là công cụ có chức năng tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và phân phối lại thu nhập quốc dân. Qua đó, Nhà nước tác động vào tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội và tác động vào tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội. Nội dung chính sách tài chính quốc gia thể hiện ở các chính sách cơ bản như: Chính sách về vốn, chính sách tài chính với doanh nghiệp, chính sách ngân sách nhà nước, chính sách tài chính đối ngoại… Thuế là loại công cụ đặc biệt duy nhất chỉ có trong tay Nhà nước. Nhà nước không thể thưc hiện tốt chức năng kinh tế mà lại không chú trọng công cụ thuế vì thong qua thuế, Nhà nước tác động vào các lợi ích của các chủ thể kinh tế, điều tiết hoạt động sản xuất, kinh doanh của họ theo mục tiêu đã định. Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, với cơ cấu kinh tế đa thành phần thì thuế không chỉ là nguồn thu quan trọng nhất cho ngân sách nhà nước mà còn là công cụ đảm bảo cho dự công bằng, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Vì vậy, ngày nay, thuế trở thành công cụ quản lý kinh tế vĩ mô quan trong hàng đầu của Nhà nước. Tiền tệ, tín dụng cũng là những công cụ nhạy cảm trong nền kinh tế thị trường. Chính sách tiền tệ, tín dụng còn là bộ phận quan trọng trong chính sách tài chính quốc gia. Các công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng phát huy vai trò trong việc tạo ra các yếu tố kích thích hay hạn chế sự phát triển của các quan hệ kinh tế theo hướng nhất định. Thông qua loại công cụ này Nhà nước có thể kìm chế lạm phát khắc phục tính chu kỳ, tạo ra tính ổn định và sự phát triển bình thường cho nền kinh tế thị trường. Phương thức tác động này của Nhà nước trong cơ chế thị trường chỉ mang tính gián tiếp lên tất cả các chủ thể ở các thành phần kinh tế trên cơ sở vận dụng các quy luật của thị trường. d/Nhà nước quản lí kinh tế vĩ mô bằng pháp luật Vai trò của pháp luật trong nền kinh tế thị trường cho phép hoạt động quản lí kinh tế của Nhà nước được triển khai theo nội dung mới, đó là sự quản lí kinh tế vĩ mô bằng pháp luật. – Pháp luật quy định chế độ sở hữu mới nhằm tạo cơ sở để xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN – Pháp luật xác định cơ cấu chủ thể kinh tế thị trường và tạo cơ sở cho nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới. – Pháp luật quy định cơ sở páhp lí cho sự tồn tại và phát triển của các loại thị trường. – Pháp luật quy đinhk chế độ quản lí vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường – Pháp luật quy định các điều kiện cạnh tranh nhằm trậ tự hoá thị trường. – Pháp luật bảo đảm sự an toàn nhằm khắc phục các khuyết tật của nền kinh tế thị trường. – Pháp luật quy định cơ chế xử lí các vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh tế và giải quyết các tranh chấp kinh tế Có thể nhận định rằng pháp luật vừa là công cụ quản lí quan trọng nhất của Nhà nước vừa là hành lang an toàn cho sự vận động của nền kinh tế thị trường 2. Nhà nước thực hiện chức năng quản lí đối với kinh tế Nhà nước * Phạm vi, vai trò của kinh tế nhà nước Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, ở các nước XHCN , các xí nghiệp quốc doanh chiếm tỉ trọng và số lượng lớn với phạm vi bao trùm lên hầu hết các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dâ. Việt Nam trong thời kỳ “cực thịnh” của kinh tế nhà nước cũng đã có hàng chục nghìn xí nghiệp quốc doanh. Chuyển sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước phải xác định rõ vai trò của kinh tế nhà nước cho phù hợp với các quy luật của nền kinh tế nhiều thành phần. Bởi vì, trong nền kinh tế thị trường tồn tại một cách khách quan sự phân công, phối hợp vai trò giữa các thành phần kinh tế trong tổng thể nền kinh tế quốc dân. Nội dung quản lý nhà nước với kinh tế nhà nước có thể được xác định khái quát trên mối quan hệ giữa Nhà nước với chủ thể kinh tế nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ giữa Nhà nước với chủ thể kinh tế nhà nước được thể trên hai phương diện cơ bản sau: Thứ nhất, với tu cách là người quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân gồm tất cả các chủ thể kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế, Nhà nước thực hiện sự quản lý với chủ thể kinh tế nhà nước theo chuẩn mực pháp luật chung về hoạt động kinh tế còn chủ thể kinh tế nhà nước hoạt động độc lập với Nhà nước, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ như mọi chủ thể thuộc các thành phần kinh tế khác. Nhà nước có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự chủ về tài chính, quyền chủ động trong các hoạt động của chủ thể kinh tế nhà nước còn chủ thể kinh tế nhà nước có nghĩa vụ tuân thủ nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Nhìn chung, ở khía cạnh này, quan hệ giữa Nhà nước và chủ thể kinh tế nhà nước cũng giống như quan hệ giữa Nhà nước với các loại chủ thể khác thuộc mọi thành phần kinh tế. Thứ hai, với tư cách là người đại diện cho sở hữu toàn dân thông qua hoạt động của chủ thể đầu tư vốn nhà nước thì vốn đó được chuyển giao cho các chủ thể kinh tế nhà nước nhưng tài sản của chủ thể kinh tế nhà nước lại được tách bạch khỏi khối tài sản của Nhà nước và thuộc quyền kinh doanh của các chủ thể đó. Nhà nước thành lập chủ thể kinh tế nhà nước nhưng chúng lại có tư cách chủ thế, độc lập về tài sản, hoạt động trên nguyên tắc bảo toàn và làm tăng giá trị tài sản của Nhà nước. Tài sản của chủ thể kinh tế nhà nước thuộc đối tượng sở hữu nhà nước nhưng người sử dụng (kinh doanh, khai thác dịch vụ) tài sản ấy lại là chủ thể kinh tế hoạt động độc lập với Nhà nước. Khi xem xét mối quan hệ giữa Nhà nước với chủ thể kinh tế nhà nước thì cần căn cứ vào tư cách pháp nhân của loại chủ thể này với tính cách là tổng hợp các dấu hiệu pháp lí thể hiện tập trung mối quan hệ giữa Nhà nước và chủ thể kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Nhà nước đầu tư vốn cho các chủ thể kinh tế nhà nước (thông qua các chủ thể đầu tư) không phải là kiểu “ban cho” như cấp trên giao cho cấp dưới trong quan hệ hành chính mà là quan hệ kinh tế bình đẳng thông qua hợp đồng, trong đó xác định đầy đủ lợi ích, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên; Nhà nước không chịu trách nhiệm tài sản thay cho các chủ thể ấy dưới bất cứ hình thức nào. Trong nền kinh tế thị trường, thông qua quan hệ tài chính (đầu tư vốn), Nhà nước nắm được khâu then chốt, trọng yếu của nền kinh tế quốc dân qua đó đảm bảo tiềm lực kinh tế cho các chính sách và sự định hướng phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước; bảo đảm an ninh, quốc phòng và giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia. Khi xem xét mối quan hệ giữa Nhà nước với chủ thể kinh tế nhà nước thì cũng có vấn đề đặt ra là phân biệt giữa quản lý nhà nước về kinh tế và quản lý sản xuất kinh doanh cung ứng dịch vụ. Hoạt động quản lý của chủ thể kinh tế nhà nước là hoạt động quản lý trực tiếp (quản trị) gắn chặt với hoạt động tác nghiệp của các chủ thể ấy. Trong khi đó, hoạt động quản lý kinh tế của Nhà nước bao giờ cũng là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước. Nhà nước thực hiện quyền sở hữu tài sản thông qua hoạt động đầu tư vốn nhưng như thế cũng không có nghĩa cơ quan nhà nước là người đầu tư trực tiếp, kinh doanh trực tiếp kể cả trong lĩnh vực tài chính. Kinh nghiệm chuyển đổi chức năng kinh tế của nhà nước ở các nước cho thấy sự rõ ràng, rành mạch về quyền tài sản giữa Nhà nước và chủ thể kinh tế nhà nước cần được bảo đảm bằng thể chế quản lý tài sản nhà nước. Nội dung quản lý Nhà nước cũng cần có sự phân biệt với mỗi loại chủ thể kinh tế nhà nước như doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động công ích; doanh nghiệp với các tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực văn hoá, khoa học, y tế, giáo dục, thông tin… Trong điều kiện ở Việt Nam hiện nay, nền kinh tế thị trường đang trong quá trình hình thành, hơn lúc nào hết kinh tế nhà nước phải là lực lượng có đủ sức mạnh để dẫn dắt kinh tế nhà nước phải là lực lượng có đủ sức mạnh để dẫn dắt các thành phần kinh tế khác phát triển. Vì thế không thể coi nhẹ mặt noà trong mục tiêu tổng hợp về kinh tế – xã hội trong hoạt động của kinh tế tế nhà nước. Nhà nước không thể chỉ theo đuổi các mục tiêu xã hội bằng hoạt động của doanh nghiệp công ích và các tổ chức sự nghiệp mà không chú trọng kinh doanh trong các ngành nghề, lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế. Chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay là tăng cường năng lực tài chính của Nhà nước để tập trung đầu tư cho loại hình doanh nghiệp, tổ chức kinh tế này vì đây là sứ mệnh đặc thù của Nhà nước mà không thành phần kinh tế nào có thể gánh vác thay được. Tuy vậy, Nhà nước cũng không thể lấy toàn bộ việc đầu tư vào các dịch vụ công cộng dẫn đến sự quá tải của Nhà nước mà hậu quả là không đảm bảo được các nhu cầu và lợi ích của xã hội. Ngày nay, Nhà nước phải thực hiện xã hội hoá từng bước việc việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ công cộng, san sẻ gánh nặng của mình một cách linh hoạt bằng cách giao bớt cho tư nhân thực hiện các dịch vụ công cộng, san sẻ gánh nặng của mình một cách linh hoạt bằng cách giao bớt cho tư nhân thực hiện các dịch vụ công cộng thông qua hình thức pháp lí thích hợp. Nhìn chung có thể nhận thấy quan hệ tài sản giữa Nhà nước với chủ thể kinh tế nhà nước ở Việt Nam hiện nay còn đang trong quá trình chuyển đổi. tuy nhiên, vấn đề quản lí Nhà nước đối với chủ thể kinh tế nhà nước nói chung và đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh sao cho có hiệu quả bao giờ cũng là vấn đề khó khăn, phức tạp cả về lí luận và thực tiễn bởi vì đồng thời phải đạt cả ba yếu cầu là hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và đảm bảo định hướng XHCN. * Phương thức quản lý nhà nước đối với kinh tế nhà nước Phương thức quản lý nhà nước đối với kinh tế nhà nước là tổng hợp các hình thức, phương thức quản lí của nhà nướ đối với các chủ thể kinh tế nhà nước. Phương thức quản lí nhà nước đối với chủ thể kinh tế này không tách biệt với phương pháp quản lí nhà nước về kinh tế nói chung. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phương thức tác động của Nhà nước vào các chủ thể kinh tế nhà nước đã được chuyển đổi căn bản so với nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung. Hướng cải cách quan trọng về chế dộ quản lí tài sản nhà nước trong nền kinh tế thị trường là chuyển từ chế độ quản lí hiện vật là chủ yếu sang chế độ quản lý giá trị là chủ yếu. Do đó, phương thức quản lý nhà nước đối với kinh tế nhà nước lúc này cũng được chuyển từ phương thức quản lí mang tính chất trực tiếp sang phương thức quản lí có tính chất gián tiếp (quản lí vĩ mô) bằng các hình thức, biện pháp như pháp luật, kế hoạch, chính sách, các công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng; thông qua hoạt động đầu tư vốn nhà nước của các công ty tài chính… * Tính chất chung của bộ máy Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Nếu quan niệm bộ máy Nhà nước là “vận tải” chức năng của Nhà nước thì chức năng của Nhà nước được “chuyển tải” thông qua hoạt động của toàn thể các bộ phận cấu thành nên nhà nước . Nhưng việc thực hiện chức năng kinh tế của bộ máy nhà nước lại được thể hiện khác nhau trong các mô hình kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại và phát triển của các chủ thể kinh tế ngày càng đa dạng, phong phú nhưng tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước không phải tỉ lệ thuận về phạm vi và số lượng với chủ thể kinh tế mà theo nguyên tắc đa chức năng, đa lĩnh vực. Bộ máy nhà nước là hệ thống quản lí, điều hành trực tiếp nên cứ hễ nền kinh tế có bao nhiêu lớp đối tượng thì có bấy nhiêu hệ cơ quan quản lí chuyên ngành của Nhà nước được lập ra. Đây là đặc điểm đặc trưng và đương nhiên, trong mô hình kinh tế ấy, bộ máy nhà nước trở nên cồng kềnh, phức tạp với nhiều tầng nấc trung gian. Điều này cũng nói lên tính phức tạp của cơ chế tác động, quan hệ qua lại giữa Nhà nước và các quá trình kinh tế, trong đó cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động, phạm vi thẩm quyền của cơ quan, nhân viên nhà nước là sự biểu hiện đặc thù cho chức năng kinh tế của nhà nước. Sự thay đổi của nền kinh tế tất yếu kéo theo những thay đổi về vai trò, tính chất cơ cấu tổ chức và thẩm quyền của các cơ quan trong bộ máy nhà nước. So với bộ máy Nhà nước trong nền kinh tê kế hoạch hoá tập trung thì tính chất chung của bộ máy nhà nước trong nền kinh tế thị trường đã chuyển đổi từ tính chất trực tiếp sang tính chất gián tiếp. Những quan hệ kinh tế trực tiếp dưới hình thái thể hiện vật trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung trước đây đã và đang nhường chỗ cho các quan hệ kinh tế gián tiếp dưới hình thái giá trị. * Nội dung thẩm định của các cơ quan nhà nước trong quản lý nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Vấn đề thẩm quyền của các cơ quan nhà nước trong quản lí nền kinh tế thị trường định hướng XHCN có thể được xem xét từ những khía cạnh sau: a. Từ sự phân công và phối hợp thực hiện quyền lực nhà nước. Chuyển sang nền kinh tế thị trường, Việt Nam đã tiến hành cải cách tổ chức hoạt động bộ máy nhà nước, xác định cơ cấu thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước theo yêu cầu của nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội trong điều kiện mới. Bộ máy Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN được tổ chức và hoạt động trên cơ sở phân công chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và sự phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực thi quyền lực nhà nước, đảm bảo tính thống nhất của quyền lực nhà nước. Tổ chức và hoạt động của bộ máy đó đảm bảo tính nhân dân, tính dân chủ rộng rãi, kết hợp với việc đề cao trách nhiệm của mối cơ quan, cá nhân người lãnh đạo; đảm bảo tính chủ động, nhánh nhạy trong quản lí nhà nước, đáp ứng những đòi hỏi bức xúc trước mắt và lâu dài trong sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. b. Từ tổ chức bộ máy và thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước. Chuyển sang cơ chế thị trường, bộ máy hành chính quan liêu ấy không những không còn tác dụng mà lại ngăn trở sự phát triển của nền kinh tế vì nó tạo ra những rào cản vô lí cũng như các đặc quyền, đặc lợi và nguy cơ tham nhũng. Do vậy, cải cách mạnh mẽ hệ thống hành chính là yêu cầu khách quan của sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam. Cải cách hành chính là vấn đề có nội dung sâu sắc và rộng lớn mà việc xác định nguyên tắc tổ chức và vi phạm thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước cho phù hợp với cơ chế kinh tế mới là nội dung cốt lõi. Trong đó, trước hết cần chú trọng nguyên tắc chuyên môn hoá nguyên tắc chủ đạo trong tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước. Nguyên tắc này thể hiện tập trung mối liên hệ hữu cơ giữa tổ chức bộ máy, thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước với các yêu cầu của nền kinh tế quốc dân. Nhìn chung, trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước thì mỗi cơ quan với thẩm quyền và nội dung hoạt động cụ thể đều đóng vai trò nhất định trong việc thực hiện chức năng kinh tế của Nhà nước đồng thời sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan ấy trên cơ sở thống nhất vai trò của Nhà nước tạo nên sức mạnh của hệ thống hành chính nhà nước, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả kinh tế – xã hội của hệ thống đó và của bộ máy Nhà nước nói chung. Từ những trong chuyển đổi trong nội dung quản lý nhà nước về kinh tế tất yếu dẫn đến những đổi mới về tổ chức bộ máy nhà nước phá bỏ các tầng nấc trung gian và bao nhiêu cản trở vô lí khác cho sự phát triển của nền kinh tế. Những năm qua, Việt Nam đã có sự phát triển của nền

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Kinh Tế Của Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Hiện Nay
  • Vai Trò Và Chức Năng Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Nêu Một Ví Dụ Về Ý Nghĩa Của Sự Phát Triển Kinh Tế Đối Với Cá Nhân, Gia Đình Và Xã Hội
  • Xu Hướng Biến Đổi Chức Năng Kinh Tế Hộ Gia Đình Nông Thôn Việt Nam
  • Kiểm Soát Xung Đột Lợi Ích Trong Khu Vực Công
  • Tiểu Luận Sự Biến Đổi Chức Năng Gia Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Đình Và Vai Trò, Chức Năng Của Gia Đình Trong Quá Trình Phát Triển Của Xã Hội
  • Soạn Gdcd 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Các Loại Máy Hàn Điện Tử Đa Chức Năng
  • Máy Hàn Điện Tử, Hàn Inox, Co2, Hàn Tig, Hàn Mig
  • Máy Hàn 3 Chức Năng Que
  • Tiểu Luận Sự Biến Đổi Chức Năng Gia Đình, Tiểu Sửluận Về Chức Năng Tổ Chức Của Quản Lý, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phân Công Công Việc Cho Công Chức Phòng Nội Vụ, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, Phân Tích Khi Xác Định Mục Tiêu Của Tổ Chức Cần Xác Định Rõ Mục Tiêu Chiến Lược Và Mục Tiêu Cụ Thể, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Tiểu Luận Về Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Tiểu Luận Nâng Cao Kỹ Năng Viết Báo Cáo Văn Phòng, Tiểu Luận Phát Triển Kỹ Năng Giao Tiếp Cho Học Sinh Tiểu Học, Tiểu Luận Rèn Kĩ Năng Viết Văn Miêu Tả Cho Học Sinh Tiểu Học, Tài Liệu Tiểu Luận Lớp Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Bác Sĩ Chính Hạng Ii, Dẫn Luận Ngữ Pháp Chức Năng, Tiểu Luận Về Nguyên Lý Mối Liên Hệ Phổ Biến Của Phép Duy Vật Biện Chứng, Nội Dung Nghi Định Quy Định Chức Năng Nhiêm Vụ Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bộ Công An, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Luận Văn Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chấp Hành Viên, Khóa Luận Nâng Cao Chất Lượng Công Chức Cấp Xã, Chức Năng Gia Đình, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Quy Dinh 1262 Chuc Nang Cua Chi Bo Khu Pho, Tiểu Luận Kỹ Năng Hội Họp, Bài Tiểu Luận Kỹ Năng Tạo Lập Văn Bản, Tiều Luận Cơ Cấu Tổ Chức Bán Hàng, Bài Tiểu Luận Hành Vi Tổ Chức, Tiểu Luận Di Chúc Hợp Pháp, Tiểu Luận Quy Tắc ứng Xử Viên Chức Y Tế, Tiểu Luận Tổ Chức Sự Kiện, Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Ban Hành Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định 791262 Chuc Nang Nhiem Vu Chi Bo Khu Pho, Tiểu Luận Rèn Kĩ Năng Đọc Cho Học Sinh Lớp 1, Tiểu Luận Du Lịch Đà Nẵng, Tiểu Luận Triết Học Nâng Cao, Tiểu Luận Kỹ Năng Tham Mưu, Tiểu Luận Nâng Cao Văn Hoá Công Sở, Bài Tiểu Luận Phát Triển Tổ Chức, Tiểu Luận Quản Lý Cán Bộ Công Chức ở Cơ Sở, Tiểu Luận Công Tác Tổ Chức Sự Kiện, Tiểu Luận 1 Tổ Chức Công Tác Kế Toán, Tiểu Luận Tổ Chức Lực Lượng Bán Hàng, Nghị Định Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Công Thương, Tiểu Luận Kỹ Năng Thuyết Trình, Tiểu Luận Kỹ Năng Làm Việc Nhóm, Bài Tiểu Luận Kỹ Năng Giao Tiếp, Tiểu Luận Kỹ Năng Lãnh Đạo Quản Lý, Tiểu Luạn Kĩ Năng Giao Tiếp, Tiểu Luận Môn Chính Trị Học So Sánh Nâng Cao, Bài Tiểu Luận Kỹ Năng Làm Việc Nhóm, Tieu Luan Nang Cao Chat Luong Doi Ngu Can Bo Y Te, Tiểu Luận Về Năng Lượng Mặt Trời, Tiểu Luận Nâng Cao Sức Khỏe Ngành Y Tế, Tiểu Luận Thực Trạng Tổ Chức Sự Kiện, Quy Định 842-qĐ/qutw, Ngày 06-8-2018 Của Quân ủy Trung ương Về Tiêu Chuẩn Chức Danh, Tiêu Chí Đánh G, Quy Định 842-qĐ/qutw, Ngày 06-8-2018 Của Quân ủy Trung ương Về Tiêu Chuẩn Chức Danh, Tiêu Chí Đánh G, Quy Định Số 842-qĐ/qu Ngày 06/8/2018 Của Quân ủy Trung ương Về Tiêu Chuẩn Chức Danh, Tiêu Chí Đánh G, Quy Định Số 842-qĐ/qu Ngày 06/8/2018 Của Quân ủy Trung ương Về Tiêu Chuẩn Chức Danh, Tiêu Chí Đánh G, Tieu Luan Giai Phap Nang Cao Y Duc Cua Can Bo Nghanh Y Te, Tiểu Luận Rèn Kỹ Năng Viết Văn Miêu Tả Cho Hịc Sinh Lớp 4, Tiểu Luận Kỹ Năng Và Nghệ Thuật Lãnh Đạo, Luận Văn Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Học Sinh Tiểu Học, Tiêu Luận Kỹ Năng Làm Việc Nhóm Trong Học Tập, Tiểu Luận Kỹ Năng Tham Mưu Của Lãnh Đạo Cấp Phòng, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Tham Luận Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Tiểu Luận Tốt Nghiệp Đề Tài: Vấn Đề Tổ Chức Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ ở Đơn Vị Cơ Sở Thuộc Bộ Y Tế, Tác Động Của Chức Năng Phương Tiện Cất Trữ Đến Biến Động Thị Trường Vàng Trong Giai Đoạn Thế Giới Ch, Tác Động Của Chức Năng Phương Tiện Cất Trữ Đến Biến Động Thị Trường Vàng Trong Giai Đoạn Thế Giới, Định Lý Biến Thiên Cơ Năng, Định Lý Biến Thiên Thế Năng, Bài Tiểu Luận Biến Đổi Khí Hậu, Tiểu Luận Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Tiểu Luận Tình Huống Tuyển Dụng Công Chức, Kỹ Năng Xác Định Mục Tiêu, Vai Trò Chức Năng Của Nhà Nước Trong Quản Lý Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Tiểu Luận Kĩ Năng Giao Tiếp Trong Doanh Nghiệp, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đầu Tư Công, Tiểu Luận Nâng Cao Chất Lượng Khám Chữa Bệnh, Tiểu Luận Quản Lý Cấp Phòng Nâng Lương Trước Thời Hạn, Tiểu Luận Về âm Mưu Diễn Biến Hòa Bình, Bài Tiểu Luận ô Nhiễm Môi Trường Biển, Tiểu Luận Xây Dựng Và Bảo Vệ Chủ Quyền Biển, Đảo, Tiểu Luận Môi Trường Nhà Máy Chế Biến Thuỷ Sản, Bài Tiểu Luận Diễn Biến Hòa Bình, Tiểu Luận Quốc Phòng Về Biển Đảo, Tiểu Luận Nguyên Lý Về Mối Liên Hệ Phổ Biến, Tiểu Luận ô Nhiễm Môi Trường Biển, Định Luật Run Lên Sơ Cho Biết Điện Năng Biến Đổi Thành, Tiểu Luận Diễn Biến Hòa Bình Bạo Loạn Lật Đổ, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng, Mã Số, Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Biên Tập Viên, Phóng Viên, Tiểu Luận Mối Quan Hệ Biện Chứng Giữa Tồn Tại Xã Hội Và ý Thức Xã Hội, Nghị Định Quy Định Tiêu Chuẩn Chức Danh Lãnh Đạo Quản Lý Trong Các Cơ Quan Hà, Khóa Luận Tốt Nghiệp: Một Số Biện Pháp Marketing Nâng Cao Hiệu Quả Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng Tại Địa Phương/Đơn Vị, Bài Thảo Luận Thứ 6 Quy Định Về Di Chúc, Bài Thảo Luận 6 Quy Định Về Di Chúc,

    Tiểu Luận Sự Biến Đổi Chức Năng Gia Đình, Tiểu Sửluận Về Chức Năng Tổ Chức Của Quản Lý, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phân Công Công Việc Cho Công Chức Phòng Nội Vụ, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, Phân Tích Khi Xác Định Mục Tiêu Của Tổ Chức Cần Xác Định Rõ Mục Tiêu Chiến Lược Và Mục Tiêu Cụ Thể, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Tiểu Luận Về Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Tiểu Luận Nâng Cao Kỹ Năng Viết Báo Cáo Văn Phòng, Tiểu Luận Phát Triển Kỹ Năng Giao Tiếp Cho Học Sinh Tiểu Học, Tiểu Luận Rèn Kĩ Năng Viết Văn Miêu Tả Cho Học Sinh Tiểu Học, Tài Liệu Tiểu Luận Lớp Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Bác Sĩ Chính Hạng Ii, Dẫn Luận Ngữ Pháp Chức Năng, Tiểu Luận Về Nguyên Lý Mối Liên Hệ Phổ Biến Của Phép Duy Vật Biện Chứng, Nội Dung Nghi Định Quy Định Chức Năng Nhiêm Vụ Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bộ Công An, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Luận Văn Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chấp Hành Viên, Khóa Luận Nâng Cao Chất Lượng Công Chức Cấp Xã, Chức Năng Gia Đình, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Quy Dinh 1262 Chuc Nang Cua Chi Bo Khu Pho, Tiểu Luận Kỹ Năng Hội Họp, Bài Tiểu Luận Kỹ Năng Tạo Lập Văn Bản, Tiều Luận Cơ Cấu Tổ Chức Bán Hàng, Bài Tiểu Luận Hành Vi Tổ Chức, Tiểu Luận Di Chúc Hợp Pháp, Tiểu Luận Quy Tắc ứng Xử Viên Chức Y Tế, Tiểu Luận Tổ Chức Sự Kiện, Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Ban Hành Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định 791262 Chuc Nang Nhiem Vu Chi Bo Khu Pho, Tiểu Luận Rèn Kĩ Năng Đọc Cho Học Sinh Lớp 1, Tiểu Luận Du Lịch Đà Nẵng, Tiểu Luận Triết Học Nâng Cao, Tiểu Luận Kỹ Năng Tham Mưu, Tiểu Luận Nâng Cao Văn Hoá Công Sở, Bài Tiểu Luận Phát Triển Tổ Chức, Tiểu Luận Quản Lý Cán Bộ Công Chức ở Cơ Sở, Tiểu Luận Công Tác Tổ Chức Sự Kiện, Tiểu Luận 1 Tổ Chức Công Tác Kế Toán, Tiểu Luận Tổ Chức Lực Lượng Bán Hàng, Nghị Định Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Công Thương, Tiểu Luận Kỹ Năng Thuyết Trình, Tiểu Luận Kỹ Năng Làm Việc Nhóm, Bài Tiểu Luận Kỹ Năng Giao Tiếp, Tiểu Luận Kỹ Năng Lãnh Đạo Quản Lý, Tiểu Luạn Kĩ Năng Giao Tiếp, Tiểu Luận Môn Chính Trị Học So Sánh Nâng Cao, Bài Tiểu Luận Kỹ Năng Làm Việc Nhóm,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Bác Sĩ Gia Đình Trong Hệ Thống Cơ Sở Khám Chữa Bệnh
  • Nhiệm Vụ Cơ Bản Của Bác Sĩ Gia Đình
  • Sự Biến Đổi Chức Năng Của Gia Đình
  • Giới Thiệu Về Bác Sĩ Gia Đình
  • Bác Sĩ Gia Đình Là Ai
  • Sự Biến Đổi Chức Năng Của Gia Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Cơ Bản Của Bác Sĩ Gia Đình
  • Vai Trò Của Bác Sĩ Gia Đình Trong Hệ Thống Cơ Sở Khám Chữa Bệnh
  • Tiểu Luận Sự Biến Đổi Chức Năng Gia Đình
  • Gia Đình Và Vai Trò, Chức Năng Của Gia Đình Trong Quá Trình Phát Triển Của Xã Hội
  • Soạn Gdcd 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Giải phóng văn chương khỏi chính nó là con đường đầy tiềm năng của văn học – như là một khoa học. Chính vì thế, các nghiên cứu liên ngành đã phát huy tích cực khả năng đánh giá văn chương trong tư cách một dữ kiện văn hóa học, xã hội học, triết học, mĩ học, nhân chủng học, dân tộc học… Xem xét sự biến đổi của gia đình trên cơ sở dữ liệu là tiểu thuyết viết về nông thôn Việt Nam đầu thế kỉ XXI, dưới góc nhìn xã hội học là một trường hợp như thế.

    Từ quan điểm xã hội học, xét về bản chất, gia đình có bốn chức năng cơ bản: sinh sản, tình cảm, giáo dục, kinh tế. Do sự va chạm giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, sự chênh lệch giữa tốc độ biến đổi của cơ cấu xã hội và tốc độ biến đổi của gia đình, chức năng của gia đình Việt Nam có những biến đổi mạnh mẽ trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Vấn đề này được cảnh báo một cách khá gay gắt trong tiểu thuyết viết về nông thôn Việt Nam đầu thế kỉ XXI.

    Đại bộ phận người dân Việt Nam vẫn cho rằng sinh con là một chức năng quan trọng của gia đình. Tuy nhiên, đã có một sự chuyển đổi nhận thức rất rõ về hôn nhân, tình dục, sinh sản và số con, nhất là trong các gia đình ở nông thôn Việt Nam. Truyền thống nông nghiệp lúa nước cùng những tình thế mưu sinh, đối mặt với các đe dọa từ thiên nhiên (thậm chí là từ các gia đình, dòng họ khác) đòi hỏi sự cố kết của cộng đồng cả về chất lượng và số lượng, trong đó có sức mạnh đến từ huyết thống. Quan niệm con đàn cháu đống, đông con nhiều cháu, ngoài ý nghĩa phúc hậu đức dày, còn thể hiện một cách sâu xa chiến lược sinh tồn của các gia đình nông thôn. Trên cơ sở đó, dường như việc dựng vợ gả chồng và quan hệ tình dục chủ yếu phục vụ chức năng duy trì nòi giống, tạo nguồn nhân lực. Thế nhưng, giờ đây tình dục không chỉ mang ý nghĩa là một phương cách của việc sinh sản mà còn là sự thể hiện của tình yêu (thế giới tinh thần) và nhu cầu sinh học của con người. Trong tiểu thuyết về đề tài nông thôn đầu thế kỉ XXI, ta bắt gặp rất nhiều mối quan hệ xung quanh chuyện thỏa mãn đời sống tình dục như là biểu hiện của những ẩn ức sinh ra từ sự kìm nén nhu cầu thân xác của con người. Nó phá vỡ những cương vực, giềng mối của gia đình truyền thống vốn định hình một cách bền bỉ sau lũy tre làng. Phải gặp những nhân vật như Loan, Nga, Vy, Cơ trong Gia phả của đất, Lưu cá ngựa, Hoa, Xoan, Duyên, lão Đàm, bà Hai Nhã trong Ngư phủ (Hoàng Minh Tường); Minh, Thao trong Thần thánh và bươm bướm (Đỗ Minh Tuấn); bà Mến và ông Quỹ Nhất, chị cả Thuần và ông Đồi trong Dòng sông Mía (Đào Thắng); những mối tình nhuốm màu sắc dục ở làng Tâm Đức của Trương Rô, cô Đào, Quản Mè, ông Sóng trong Trăm năm thoáng chốc (Vũ Huy Anh)… chúng ta mới thực sự nhận ra những đổi thay từ âm ỉ đến bùng phát của đời sống nông thôn Việt Nam.

    Xã hội hiện đại đem đến cho con người nhận thức rằng, thỏa mãn nhu cầu tình dục đã trở thành nhân tố chính làm tăng mức độ thỏa mãn – hạnh phúc trong đời sống hôn nhân, gia đình. Tuy nhiên, trượt qua ngưỡng giao thoa của truyền thống và hiện đại, khi đời sống tình dục trong hôn nhân không được thỏa mãn, nhiều người sẵn sàng chạy theo nhu cầu bản năng bất chấp mọi rào cản, kể cả đạo lí luân thường trong truyền thống văn hóa của người Việt. Về mặt luân lí, dĩ nhiên có nhiều mối quan hệ đáng chê trách, tuy nhiên, đằng sau câu chuyện ấy lại là những diễn biến tinh thần, cảm xúc, nhu cầu của con người đã không thể giữ mình trong nề nếp xưa cũ. Trong tiểu thuyết Cổng làng, Nguyễn Thanh Cải đã cho thấy quan hệ vụng trộm của cô Chút với Hấn xuất phát từ việc làm ăn chung bán cát sỏi, vật liệu xây dựng. Hấn nôn nóng muốn chiếm đoạt Chút, còn Chút ngoại tình với Hấn bởi có những cảm giác mới lạ, khác nhiều so với ông chồng dân tộc đang sống cạnh cô. Vấn đề vốn dĩ nhạy cảm, trước kia văn chương thường ít chú ý (hoặc né tránh), nhất là văn chương viết về nông thôn, thì nay được các nhà văn phơi bày trên trang giấy một cách công khai như là nhu cầu bộc lộ bản năng nguyên thủy của con người. Bản năng của con người thuộc về bản thể tự nhiên nhất, nằm ngoài vùng che chắn của ý thức. Chạm đến bản năng tức là chạm đến phần sâu kín nhất của con người. Không chỉ tập trung khai thác con người mang ý thức xã hội, các ngòi bút tiểu thuyết về đề tài nông thôn đầu thế kỉ XXI đã có ý thức dùng lớp vỏ bản năng (như một kí hiệu) để lạ hóa cả phương diện nghệ thuật lẫn tư tưởng khi khai thác con người ở mặt bản thể tự nhiên không dễ gì đoán biết được. Cái bày ra trên trang giấy, cái ám ảnh người đọc đâu chỉ là những quằn quại, rên xiết. Đằng sau mớ ngổn ngang, hỗn tạp của gối chăn, áo quần… ấy, nói như Văn Thị Phương Trang khi bàn về Hình tượng con người bản năng trong văn xuôi Việt Nam hiện đại, dường như là “những tâm hồn rất trống rỗng, quấn lấy nhau trong khối cô đơn không thể nào chia sẻ”.

    Chức năng giáo dục là chức năng được tăng cường hơn bao giờ hết và trở thành một trách nhiệm nặng nề mà gia đình phải gánh vác, tuy nhiên, trong quá trình xã hội biến đổi nhanh chóng, gia đình đang nảy sinh nhiều xáo trộn về chức năng dưỡng dục con cái (với thế nhìn từ bên trong) và xã hội hóa (như một hoạt lực bên ngoài). Thế hệ trẻ mới cho dù có nhận được sự bảo trợ, dạy dỗ của bố mẹ nhưng họ vẫn bộc lộ những bất đồng thế hệ. Những bất đồng ấy được đẩy lên thành xung đột đến mức gay gắt. Trong Thần thánh và bươm bướm (Đỗ Minh Tuấn), xung đột này được đẩy đến đỉnh điểm khi thằng Giác lôi bát hương ra dọa đập vỡ. Bát hương là vật thiêng biểu thị lòng thành kính, sự biết ơn của người đời sau đối với người đời trước; đập vỡ bát hương trên ban thờ tổ tiên là một hành vi đại bất kính. Trong khi ông Cảnh hết mực coi trọng và gìn giữ nề nếp truyền thống, coi sóc gia tiên chu đáo thì thằng con lại lợi dụng chính tấm lòng của cha để thực hiện nhu cầu cá nhân. Sự xấc xược cũng như hành vi thất đức của thằng Giác là biểu hiện của lối sống lệch lạc, mất gốc. Đỗ Minh Tuấn đã cảnh báo về những vết nứt giáo dục gia đình nói riêng và sự băng hoại văn hóa truyền thống nói chung từ các nhân vật này. Gia đình Thao cũng vậy, ông bố và bà mẹ cui cút từ hai, ba giờ sáng nhặt hoa gạo, lá mít cho cậu con trai xưng thánh thực hiện hành động thiêng liêng, bí ẩn trong điện thờ. Thằng con dùng tất cả mánh khóe về tình dục, lợi dụng lòng tin mù quáng của người dân, sự “âm u, đui mù” tín ngưỡng để trục lợi. Nó trở nên vênh váo vì nghĩ rằng vợ chồng Thao được ăn theo danh thơm của thánh. Đã có lúc, Thao không chịu được sự huênh hoang của thằng Chấn, hét thẳng vào mặt nó: “Mày còn giở cái giọng mất dạy sỉ nhục tao lần nữa tao phá hết cái điện này cho mày ra chuồng xí mà xưng thánh” (Thần thánh và bươm bướm). Những xung đột thế hệ giữa các thành viên trong gia đình như một sự cảnh báo của nhà văn về sự đổ vỡ phần nào chức năng giáo dục của gia đình. Nó cũng cho thấy các mối quan hệ trong gia đình trở nên lỏng lẻo và trước sau cũng phải đối diện với các nguy cơ bị hủy hoại. Chúng ta thấy rõ nhất các xung đột trong tương quan về thế hệ, các giá trị cổ truyền và hiện đại. Cuộc sống của xã hội hiện đại, lối sống mới len lỏi đến từng ngõ ngách của làng quê, thẩm nhập tận những mối giềng sâu kín tưởng như bền chặt vĩnh viễn, phá vỡ nề nếp gia phong, đạo đức của gia đình truyền thống Việt Nam. Nhịp sống hối hả với vòng quay của công việc khiến những bữa cơm gia đình hiếm khi đông đủ. Cuộc sống tiện nghi với những phương tiện công nghệ cao đã tạo nên những “ốc đảo” ngay trong mỗi gia đình, khiến cho cá nhân sống khép kín. Thêm vào đó, lối sống thực dụng ích kỉ, đề cao cuộc sống hưởng thụ, cổ súy cho tư tưởng tự do phát triển cá nhân… cũng là nguy cơ làm mai một, xói mòn nhiều giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp của gia đình.

    Về chức năng kinh tế và tâm lí – tình cảm, đối với gia đình truyền thống Việt Nam, người đàn ông được xem là trụ cột kinh tế của gia đình theo quan niệm “đàn ông xây nhà đàn bà xây tổ ấm”. Tuy nhiên, dưới lực cuốn của bánh xe hiện đại, quan niệm này ít nhiều đã thay đổi. Giờ đây, người phụ nữ cũng có vai trò quan trọng trong việc quyết định thu nhập và mức sống của gia đình. Người phụ nữ không còn quanh quẩn ở không gian ruộng vườn, bếp núc nữa. Họ đã dịch chuyển ra không gian xã hội với nhiều điều khác lạ, mới mẻ hơn nhưng cũng nhiều cám dỗ hơn. Nga (Thần thánh và bươm bướm) thậm chí lấn lướt cả chồng. Người đàn bà ấy nhìn đâu cũng ra lợi nhuận, những món hời và biến chồng thành công cụ kiếm tiền, ngay cả việc lợi dụng những mối quan hệ hay hoàn cảnh éo le của người khác để chiếm đoạt. Mưa trong tiểu thuyết Ma làng (Trịnh Thanh Phong) tự chủ, một mình nuôi con và làm giàu trên chính mảnh đất đã gây ra khổ đau cho cuộc đời cô. Đó còn là những người đàn bà làng chài của vùng Hải Thủy (Ngư phủ) vẫn làm chủ cuộc sống gia đình khi chồng nằm lại vĩnh viễn nơi biển cả…

    Cuộc sống của xã hội hiện đại với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường – bên cạnh những mặt tích cực – ở một góc độ nào đó đã phá vỡ nề nếp gia phong, đạo đức của gia đình truyền thống Việt Nam, nhất là về tâm lí – tình cảm, về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình. Hình thái cố kết dựa trên huyết thống hay tương trợ làng xã bị phá vỡ bởi chính những con người trong gia đình, làng xã. Họ đã hấp thụ một bầu dưỡng khí khác mang màu sắc cá nhân, mang hơi hướng hiện đại. Từ bầu khí quyển ấy mọc ra những cá tính khác, thách thức lại những giá trị gia đình, cộng đồng, các luật tục (hoặc hủ tục) vốn đang chế ngự văn hóa nông thôn. Trở lại với cuốn tiểu thuyết đã được nhắc đến ở trên, Thần thánh và bươm bướm, chúng ta nhận ra sự đổ vỡ của chức năng tình cảm – vốn là một thành tố gắn kết gia đình. Cha con cãi lộn, đánh nhau đến thành thương tật (cha con Thao – Chấn đánh nhau, khiến Chấn bị gãy xương) là biểu hiện của sự băng hoại nghiêm trọng trong cấu trúc gia đình nông thôn trước sự thay đổi của xã hội. Hay trong Chuyện làng Cuội (Lê Lựu), sự cư xử giữa hai mẹ con Hiếu và vợ chồng Hiếu đã phơi bày mặt trái của cuộc sống hiện đại với những nhức nhối, xót xa từ trong giềng mối gia đình. Các cuộc đối thoại trong tác phẩm này đã cho thấy sự đảo lộn mọi tôn ti trật tự: vợ chồng không còn “phu thê tương kính”, mẹ con cũng không còn thứ bậc trên dưới. Người mẹ tần tảo một đời khổ đau đã phải dè dặt một cách rất khó khăn để mở lời “trình bày hoàn cảnh” với đứa con trai do mình sinh ra và nuôi nấng, trong khi thái độ và lời nói của anh ta đối với mẹ hết sức lạnh lùng, vô cảm. Cũng vì quyền lực và đồng tiền mà Hiếu đã táng tận lương tâm đẩy mẹ đến cái chết và làm mất hoàn toàn lòng tin ở thế hệ sau, nhất là con gái mình.

    Đô thị hóa một mặt mang lại cho nông thôn luồng gió mới đầy sức sống, làm thay đổi bộ mặt cũ kĩ, trì trệ của làng quê Việt Nam vốn ngàn năm nghèo nàn lạc hậu, nhưng mặt khác cũng tác động tiêu cực không nhỏ đến con người thôn quê vốn thật thà chất phác. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến khoảng cách, thậm chí xung đột trong gia đình. Nhiều chuẩn mực bị đảo lộn trực tiếp tác động đến cấu trúc văn hóa nông thôn Việt Nam. Gia đình không còn cấu trúc bền vững như xưa. Thiếu tình cảm, thiếu tôn trọng, đại nghịch, bất kính, li hôn, ngoại tình, mại dâm, quan niệm tình yêu, tình dục lệch lạc… trở nên phổ biến. Sự tiếp nhận quá nhanh và thiếu chọn lọc một số sắc thái văn hóa từ đô thị đã làm xói mòn, thậm chí là triệt phá nhiều giá trị truyền thống tốt đẹp lâu đời của văn hóa làng xã. Những lợi ích vật chất, thói vụ lợi làm tha hóa, “lưu manh hóa” một bộ phận cư dân nông thôn, làm vẩn đục môi trường văn hóa, xã hội, bào mòn và làm rạn nứt quan hệ gia đình nông thôn thuần phác. Cấu trúc xã hội, cấu trúc gia đình cùng những chức năng căn bản của nó đã bị thách thức, bị biến đổi. Trong nhịp điệu biến cải đó, có cái tốt lên, nhưng cũng nảy sinh nhiều điều nhức nhối, đó thực sự là lời cảnh báo đến lương tri của con người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Bác Sĩ Gia Đình
  • Bác Sĩ Gia Đình Là Ai
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Khám Bác Sĩ Gia Đình Trong Hệ Thống Cơ Sở Khám Bệnh, Chữa Bệnh
  • Những Nhiệm Vụ Và Quyền Lợi Của Bác Sĩ Gia Đình Ở Việt Nam
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Khám Bác Sĩ Gia Đình
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Thuộc Ubnd Huyện
  • Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Trung Nam Tp. Hồ Chí Minh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kỹ Thuật Lắp Đặt
  • Phòng Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Ii: Lặng Lẽ Góp Chiến Công
  • 1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực Xây dựng, Giao thông- Vận tải, Công thương, Khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    2. Phòng Kinh tế và Hạ tầng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành: Xây dựng; Giao thông- Vận tải; Khoa học- Công nghệ; Công thương của các Sở: Xây dựng; Giao thông – Vận tải; Công thương; Khoa học và Công nghệ.

    Điều 2. Nhiệm vụ quyền hạn của phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện:

    1. Hướng dẫn và tổ chức hướng dẫn, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành: Xây dựng, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Công thương. X ây dựng hệ thống thông tin, thống kê về khoa học và công nghệ tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.

    2. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành: Xây dựng, Giao thông – Vận tải, Khoa học- Công nghệ, Công thương trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    3. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực quản lý của Phòng đối với các công chức, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, thị trấn trên địa bàn.

    4. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng.

    5. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Uỷ ban nhân dân huyện, các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Khoa học – Công nghệ, Công thương và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

    6. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

    7. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

    9. Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành: Xây dựng, Giao thông- Vận tải, Khoa học – Công nghệ, Công thương theo sự phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật.

    Các nhiệm vụ chuyên môn cụ thể của mỗi ngành:

    A. Xây dựng:

    1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; các quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, dự án đầu tư xây dựng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn huyện; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng.

    2. Giúp và chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

    3. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn huyện theo sự phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

    4. Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật.

    5. Tổ chức lập, thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Uỷ ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    6. Tổ chức lập, thẩm định Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cấp II để Uỷ ban nhân dân huyện trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt theo phân cấp.

    7. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo Quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các Quy chế quản lý kiến trúc đô thị, quy hoạch xây dựng; cung cấp thông tin về kiến trúc, quy hoạch xây dựng; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn huyện theo phân cấp.

    8. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện.

    9. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn huyện theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn huyện.

    10. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tổng hợp tình hình đăng ký, chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn huyện.

    B. Giao thông – Vận tải:

    1. Trình Ủy ban nhân dân huyện:

    a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển giao thông vận tải trên địa bàn huyện;

    b) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn;

    c) Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

    d) Dự thảo quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện về phân loại đường xã theo quy định của pháp luật.

    2. Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do huyện chịu trách nhiệm quản lý.

    3. Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    6. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, thông tin về giao thông vận tải và các dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.

    C. Công thương:

    1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về phát triển công thương trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công thương.

    2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

    3. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Uỷ ban nhân dân huyện.

    4. Giúp UBND huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, điện, mở rộng sản xuất – kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở Sản xuất – Kinh doanh thuộc lĩnh vực Công thương:

    D. Khoa học và Công nghệ:

    1. Trình Ủy ban nhân dân huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho lĩnh vực Khoa học và Công nghệ của địa phương.

    2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ trên địa bàn.

    3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập Hội đồng Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và làm thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ của Ủy ban nhân dân huyện.

    4. Phát triển phong trào lao động sáng tạo, phổ biến, lựa chọn các tiến bộ khoa học và công nghệ, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương. Tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    5. Quản lý hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.

    Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế phòng Kinh tế và Hạ tầng:

    1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng.

    a) Trưởng phòng là người đứng đầu Phòng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng.

    b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.

    c) Trong số các lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng) phải có ít nhất 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước với mỗi ngành.

    d) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

    2. Biên chế của Phòng Kinh tế và Hạ tầng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định trong tổng số biên chế hành chính của huyện được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

    Điều 4. Tổ chức thực hiện:

    1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng có trách nhiệm triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện quyết định này theo chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực: Xây dựng, Giao thông – Vận tải, Công thương, Khoa học- Công nghệ trên địa bàn huyện. Ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin, báo cáo của phòng và chỉ đạo việc kiểm tra thực hiện; phân công nhiệm vụ cho bộ phận phụ trách các lĩnh vực thuộc phòng. Phối hợp với phòng Nội vụ trình UBND huyện ban hành quyết định, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Hạt giao thông trực thuộc phòng.

    2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2016. Quyết định này thay thế Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 05/5/2009 của UBND huyện Ân Thi quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng Công thương huyện Ân Thi.

    3. Chánh văn phòng HĐND-UBND huyện, Trưởng các phòng: Nội vụ; Kinh tế và Hạ tầng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của huyện và Chủ tịch UBND các xã, thị trấn thi hành quyết định này./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Huyện Kiến Xương
  • Quy Chế Làm Việc Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Huyện Bắc Yên
  • Sở Y Tế Tỉnh Quảng Ninh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Y Tế Thành Phố Hưng Yên
  • Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Lý Là Gì? Mục Tiêu Của Tổ Chức Quản Lí

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Tác Đội Tntp Hồ Chí Minh
  • Dcbg Ct Doi Tntp Va Sao Nhi Dong
  • Đội Tntp Hồ Chí Minh Cần Thực Hiện Tốt Chức Năng Giáo Dục Lý Tưởng, Đạo Đức, Lối Sống Cho Thiếu Nhi
  • Điều Lệ Đội Tntp Hồ Chí Minh
  • Luận Văn Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Tổ Chức Bộ Máy Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Da Giầy Xuất Khẩu Hà Nội
  • Theo từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ thì đơn vị có các nghĩa sau đây:

    + làm cho thành một chỉnh thể, có một cấu tạo, một cấu trúc và những chức năng nhất định.

    + làm những gì quan trọng đế tiến hành một hoạt động nào đó nhằm có được một hiệu quả to nhất.

    + sử dụng công tác tổ chức cán bộ.

    đơn vị theo từ nguồn Hy Lạp ‘Organon’ nghĩa là ‘hài hòa’, từ đơn vị nói lên một quan niệm rất tổng quát “đó là cái đem lại bản chất thích nghi với sự sống” .

    Theo Chester I. Barnard thì tổ chức là một nền tảng những hoạt động hay cố gắng của hai hay nhiều người được phối hợp với nhau một cách có ý thức.

    Theo Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich thì công tác đơn vị là “việc nhóm gộp các hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu, là việc giao phó mỗi group cho một người quản lý với quyền hạn quan trọng để giám sát nó, và là việc tạo điều kiện cho sự liên kết ngang và dọc trong cơ cấu của doanh nghiệp”.

    Tầm hạn quản trị

    Tầm hạn quản trị, hay còn gọi là tầm hạn làm chủ, là khái niệm dùng để chỉ tỉ lệ nhân sự cấp dưới mà một nhà quản trị đủ nội lực điều khiển một cách tốt xinh nhất, nghĩa là quản trị, giao việc, rà soát hướng dẫn, lãnh đạo nhân sự dưới quyền một mẹo thỏa đáng, có kết quả.

    Tầm hạn quản trị/ làm chủ

    Tầm hạn quản trị và số cấp quản trị

    Vì tầm hạn quản trị là quan trọng so với công việc design cấu trúc đơn vị, chúng ta cần biết được những ưu và nhược điểm của tầm hạn quản trị rộng và hẹp như được tóm lược trong Bảng 7.1.

    cách thức phân chia bộ phận trong cơ cấu đơn vị

    Phân chia theo thời gian

    Một trong những hình thức phân chia bộ phận lâu đời nhất thường được sử dụng ở cấp thấp trong đơn vị là việc group gộp các hoạt động theo thời gian (theo ca, theo kíp). hình chức phân chia này thường áp dụng ở những tổ chức phải hoạt động tiếp tục để khai thác công suất máy với hiệu quả cao hơn.

    Phân chia theo chức năng

    Phân chia bộ phận theo tính năng

    Phân chia theo lãnh thổ

    Phân chia bộ phận theo lãnh thổ

    Phân chia theo món hàng

    Phân chia bộ phận theo hàng hóa

    Phân chia theo KH

    Phản ánh sự quan tâm của xí nghiệp so với việc thỏa mãn các yêu cầu khác biệt nhau của từng loại KH. hình 7.6 (trang sau) chỉ ra sự phân chia theo khách hàng và những ưu yếu điểm của mẹo phân chia này.

    mẹo tổ chức này được áp dụng rộng rãi trong các cơ sở mua bán, và càng ngày càng được áp dụng nhiều trong các cơ sở hành chánh sự nghiệp.

    Phân chia bộ phận theo khách hàng

    Phân chia theo quy trình hay thiết bị

    bí quyết phân chia này đủ sức được minh họa bằng ví dụ xí nghiệp tạo dựng bộ phận phụ trách việc xi mạ, bộ phận phụ trách sơn phủ, hoặc bộ phận vi tính.

    Cơ cấu đơn vị quản trị

    Để đảm bảo việc thiết kế một cơ cấu đơn vị quản trị phù hợp, chúng ta cần phải nắm bắt được các nguyên tắc tổ chức, những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức và hiểu biết về các kiểu cơ cấu đơn vị quản trị.

    nguyên tắc thiết lập cơ cấu đơn vị

    + Thống nhất chỉ huy: Mỗi thành viên trong tổ chức chỉ chịu trách nhiệm báo cáo cho nhà quản trị trực tiếp của mình.

    + Gắn với mục tiêu: bao giờ bộ máy của doanh nghiệp cũng phải thích hợp với mục tiêu. mục đích là cơ sở để xây dựng bộ máy đơn vị của doanh nghiệp.

    + Cân đối: Cân đối giữa quyền hành và trách nhiệm, cân đối về các công việc giữa các đơn vị với nhau. Sự cân đối sẽ tạo sự ổn định trong công ty và cần phải có cân đối trong mô ảnh tổ chức doanh nghiệp nói chung.

    + Hiệu quả: Bộ máy đơn vị phải thiết lập trên quy tắc cắt giảm chi phí.

    + Linh hoạt: Bộ máy quản trị phải linh hoạt để đủ nội lực đối phó kịp thời với sự refresh của hoàn cảnh bên ngoài và nhà quản trị cũng phải linh hoạt trong hoạt động để có những quyết định đáp ứng với sự cải thiện của đơn vị.

    Các yếu tố tác động đến cơ cấu tổ chức

    Có 4 thành phần quan trọng chi phối việc thiết lập cơ cấu tổ chức của một xí nghiệp hay cơ quan mà nhà quản trị phải để ý. Hay nói một cách cụ thể trong công cuộc thiết lập cơ cấu đơn vị của xí nghiệp hay cơ quan, nhà quản trị phải căn cứ vào 4 nguyên nhân sau đây:

    (1) mục đích và chiến lược hoạt động của xí nghiệp

    (b) kế hoạch quyết định loại công nghệ kỹ thuật và con người thích hợp với việc hoàn thiện các nhiệm vụ; cơ cấu đơn vị sẽ phải được thiết kế theo loại công nghệ được sử dụng cũng như theo những đặc điểm của con người trong xí nghiệp đó.

    (c) chiến lược dựng lại hoàn cảnh nơi trong đó xí nghiệp sẽ hoạt động và môi trường môi trường này sẽ tác động đến việc thiết kế bộ máy tổ chức.

    (2) Bối cảnh mua bán hay bối cảnh thế giới

    (3) Công nghệ sản xuất hoặc kỹ thuật kinh doanh của xí nghiệp

    (4) Năng lực và trình độ của con người trong xí nghiệp

    Các kiểu cơ cấu đơn vị quản trị

    Cơ cấu đơn vị quản trị Trực tuyến

    Cơ cấu này được thiết lập trên nguyên lý sau:

    + Mỗi cấp chỉ có một thủ trưởng cấp trên trực tiếp.

    + Công việc quản trị được tiến hành theo tuyến.

    Sơ đồ Cơ cấu quản trị online

    Cơ cấu tổ chức quản trị theo tính năng

    Cơ cấu này được thực hiện trên nguyên lý là:

    + Có sự tồn tại các đơn vị tính năng.

    + không theo tuyến.

    + Các đơn vị tính năng có quyền chỉ đạo các đơn vị Trực tuyến, vì thế mỗi người cấp dưới đủ nội lực có nhiều cấp trên trực tiếp của mình.

    Sơ đồ cơ cấu quản trị tính năng và ưu nhược điểm của kiểu cơ cấu này được trình bày trong hình 7.8. Với nhược điểm cơ bản của kiểu cơ cấu này là vi phạm quy tắc thống nhất chỉ huy, do đó cơ cấu này chỉ tồn tại trên lý thuyết mà thôi.

    Sơ đồ cơ cấu quản trị chức năng

    Cơ cấu tổ chức quản trị online – chức năng

    Đây là kiểu cơ cấu hỗn hợp của hai loại cơ cấu online và chức năng.

    Kiểu cơ cấu này có đặc điểm cơ bản là vẫn tồn tại các tổ chức tính năng nhưng chỉ đơn giản về chuyên môn, không có quyền chỉ đạo các tổ chức online. Những người lãnh đạo Trực tuyến chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động và được toàn quyền quyết định trong tổ chức mình phụ trách. Hinh 7.9 chỉ ra sơ đồ cơ cấu quản trị Trực tuyến chức năng, ưu và nhược điểm của kiểu cơ cấu này.

    Sơ đồ cơ cấu quản trị Trực tuyến – tính năng

    Cơ cấu quản trị ma trận

    + Cơ cấu ma trận cho phép đồng thời thực hiện nhiều dự án

    + Sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau

    + Cơ cấu này ngoài người lãnh đạo theo tuyến và theo tính năng còn được sự giúp đỡ của người lãnh đạo theo đề án

    Sơ đồ cơ cấu quản trị ảo trận và ưu nhược điểm của mô ảnh này được trình bày trong hình 7.10.

    Sơ đồ cơ cấu quản trị ma trận

    Quyền hạn và ủy quyền trong quản trị

    Quyền hạn quản trị

    Theo từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ thì “quyền hạn có nghĩa là quyền được xác định về nội dung, phạm vi và mức độ. Quyền lực có nghĩa là quyền được định đoạt và sức mạnh để bảo đảm việc thực hiện quyền ấy”.

    Bản chất của quyền hạn trong các quyết định về quản trị là ai được (hay có) quyền gì so với ai, ở đâu cũng như vào lúc nào và nó cũng có nghĩa là ai phải phục tùng sự thống trị và điều hành của ai.

    Chúng ta có thể chấp thuận lý thuyết của nhà không gian học người Đức, Max Weber, cho rằng quyền hạn của nhà quản trị chỉ đầy đủ nếu có quá đủ 3 yếu tố: sự hợp pháp khi đảm nhận chức phận, cấp dưới thừa nhận quyền hạn đó là chính đáng và chính mình nhà quản trị có khả năng và các đức tính khiến cấp dưới tin tưởng. Nếu k có đủ 3 yếu tố trên, quyền hạn của nhà quản trị sẽ k vững mạnh, rất khó điều khiển cấp dưới.

    Tập quyền và phân quyền

    (1) tỉ lệ các quyết định được đề ra ở cấp thấp hơn ngày càng nhiều.

    (2) Các quyết định được đề ra ở cấp thấp hơn ngày càng cần thiết. ví dụ giống như khoản chi tiêu được cấp thấp hơn duyệt chi càng lớn.

    (3) Càng có nhiều chức năng chịu ảnh hưởng bởi các quyết định được đề ra ở cấp thấp hơn trong tổ chức. Thí dụ giống như ở các công ty chỉ cho phép các quyết định về sản xuất ở riêng từng xí nghiệp chi nhánh, sẽ có sự phân quyền ít hơn các doanh nghiệp cho phép có thêm các quyết định về tài chính và nhân viên ở các xí nghiệp đó.

    (4) Một nhà quản trị càng ít phải check một quyết định cùng với những người khác. Sự phân quyền càng to khi không có bất kỳ sự tra cứu nào phải thực hiện và càng nhỏ khi phải thông báo về quyết định đó với cấp trên sau khi vừa mới được ban ra và càng nhỏ thêm nữa nếu trước khi ra quyết định còn phải đọc qua quan niệm của cấp trên.

    không những thế, sự phân quyền cũng nhằm giải phóng bớt khối lượng công việc cho nhà quản trị cấp cao, cùng lúc cũng tạo điều kiện huấn luyện các nhà quản trị trung cấp, chuẩn bị thay thế các nhà quản trị cấp cao khi quan trọng.

    Bảng 7.2. Những Nhân Tố ảnh hưởng đến cấp độ Tập Quyền và Phân Quyền

     nơi ổn định Những nhà quản trị cấp thấp hơn thiếu mức độ và kinh nghiệm ra quyết định Những nhà quản trị cấp thấp hơn không sẳn lòng tham dự làm quyết định Quyết định rất quan trọng đơn vị vừa mới đối mặt với rủi ro khủng hoảng/phá sản

     môi trường phức tạp và biến động Những nhà quản trị cấp thấp hơn có cấp độ và trải nghiệm ra quyết định Những nhà quản trị cấp thấp hơn mong muốn tham dự sử dụng quyết định Quyết định kém quan trọng công ty phân tán rộng theo lãnh thổ

    Ủy quyền (ủy thác công việc) trong quản trị

    Ủy quyền (delegation) là giao phó quyền hạn và trách nhiệm cho người xung quanh để họ thay quyền thực hiện một Nhiệm vụ riêng biệt.

    Uỷ quyền giúp cho người quản lý:

    – đưa ra những quyết định sáng suốt hơn

    – Tận dụng tối đa quỹ thời gian

    – Nâng cao kết quả công việc

    Qui trình ủy quyền

    Qui trình ủy quyền gồm có những bước cơ bản sau:

    – xác định kết quả muốn. Việc giao quyền là nhằm cho người xung quanh có cấp độ thực hiện được công việc. Nếu việc giao quyền mà người được giao k thể thực hiện được thì công việc ủy quyền này là vô nghĩa. thành ra cần phải ủy quyền tương xứng với công việc và giúp cho họ thực hiện công tác được giao.

    – lựa chọn người và giao Nhiệm vụ

    – Giao quyền hạn để thực hiện các nghĩa vụ đó

    – Yêu cầu người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm

    – Giám sát và đánh giá

    quy tắc ủy quyền

    Để việc ủy quyền thật sự có trị giá và mang lại kết quả, khi ủy quyền cần phải tuân theo các nguyên tắc sau:

    (2) Sự ủy quyền không sử dụng mất đi hay thu nhỏ trách nhiệm của người được ủy quyền

    (4) content, ranh giới của Nhiệm vụ được ủy quyền phải dựng lại rạch ròi

    (5) Ủy quyền phải tự giác không áp đặt.

    (6) Người được ủy quyền cần có đa số thông tin trước khi bắt tay vào việc

    (7) mãi mãi phải có sự test trong quá trình thực hiện sự ủy quyền

    quá trình uỷ thác côgn việc hiệu quả

    tính năng của công tác tổ chức là liên kết các bộ phận, các gốc lực trong một thể thống nhất để thực hiện các chiến lược sách lược, các plan vừa mới đề ra.

    Ủy quyền (delegation) là giao phó quyền hạn và trách nhiệm cho mọi người để họ thay quyền thực hiện một nghĩa vụ riêng biệt.

    Uỷ quyền giúp cho người quản lý mang ra những quyết định sáng suốt hơn, tận dụng tối đa quỹ thời gian, thống trị được một nhóm có đông thành viên, nâng cao hiệu quả công việc.

    Nguồn:https://voer.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Lãnh Phát Hành Chứng Khoán Là Gì? Các Quy Định Bạn Nhất Định Phải Biết
  • Tổ Chức Sự Kiện Là Gì ? Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện
  • Tổ Chức Sự Kiện Là Gì? Bí Quyết Cho Một Sự Kiện Thành Công
  • Chức Năng Của Truyền Thông Khi Tổ Chức Sự Kiện
  • Quy Định Về Tổ Chức, Quản Lý Và Hoạt Động Của Chuỗi Nhà Thuốc Gpp (Tt 03
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100