Bệnh Rối Loạn Chức Năng Tiểu Cầu

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tiểu Cầu
  • Tiểu Cầu: Nguồn Gốc, Cấu Trúc Và Cách Đánh Giá Chức Năng
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Ubnd Huyện
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hđnd, Ubnd Huyện Trang Điện Tử Huyện Thường Xuân
  • Cách Chơi Bài Uno Cực Hay Cho Những Người Mới Bắt Đầu
  • Rối loạn chức năng tiểu cầu là bệnh lý do bất thường các glycoprotein (GP), hạt, men hoặc receptor của tiểu cầu… dẫn đến bất thường các chức năng dính, ngưng tập, giải phóng và hoạt tính tiền đông máu của tiểu cầu.

    Tùy theo nguyên nhân gây bất thường chức năng tiểu cầu, có các nhóm sau:

    Rối loạn chức năng tiểu cầu bẩm sinh: Có 5 nhóm nguyên nhân chính:

    a. Do bất thường glycoprotein (GP):

    Hội chứng Bernard – Aldrich.

    Bệnh suy nhược tiểu cầu Granzmann.

    Bệnh von-Willebrand thể tiểu cầu.

    b. Do bất thường tương tác khung – màng tế bào: Hội chứng Wiskott – Aldrich.

    c. Do bất thường hạt tiểu cầu:

    • Thiếu hụt kho dự trữ δ.
    • Hội chứng tiểu cầu xám (thiếu hạt α).
    • Thiếu hụt kho dự trữ α, δ.
    • Bệnh rối loạn chức năng tiểu cầu Quebec (yếu tố V Quebec).

    d. Do bất thường hoạt tính tiền đông máu của tiểu cầu.

    e. Do bất thường receptor hoạt hóa, dẫn truyền tín hiệu và hiện tượng tiết của tiểu cầu.

    • Bất thường receptor, dẫn truyền tín hiệu hoạt hóa đặc hiệu.
    • Bất thường chuyển hóa acid arachidonic và sản xuất thromboxan.
    • Bất thường phopholipase C, Gaq, huy động và đáp ứng

    Rối loạn chức năng tiểu cầu mắc phải: Có các nhóm bệnh chính sau:

    Rối loạn chức năng tiểu cầu trong các bệnh lý huyết học: Hội chứng tăng sinh tủy mạn tính, lơ xê mi cấp và mạn, hội chứng rối loạn sinh tủy…

    Rối loạn chức năng tiểu cầu trong bệnh lý không phải huyết học: Tăng ure máu.

    Rối loạn chức năng tiểu cầu do thuốc: Aspirin, dipyridamole, thuốc kháng viêm non – steroid, ticlopidine, clopidogrel, thuốc điều trị bệnh tim mạch (abciximab, eptifibatide…).

    3. CHẨN ĐOÁN:

    Đặc điểm chung:

    a. Triệu chứng lâm sàng:

    Triệu chứng chung thường gặp là xuất huyết ở dưới da và niêm mạc như: Chảy máu chân răng, chảy máu mũi, xuất huyết tiêu hóa, tiểu đỏ, kinh nguyệt kéo dài, xuất huyết não, chảy máu sau nhổ răng, sau phẫu thuật… Hiếm gặp xuất huyết tiêu hóa hoặc chảy máu khớp.

    b. Xét nghiệm:

    • Số lượng và hình thái tiểu cầu: Thường bình thường.
    • Thời gian máu chảy: Thường kéo dài.
    • Co cục máu đông: Co không hoàn toàn hoặc không co.
    • Phân tích chức năng tiểu cầu – PFA (platelet function analysis): Kéo dài.
    • Ngưng tập tiểu cầu với các chất kích tập (ADP, .): Giảm/không ngưng tập.
    • Di truyền-sinh học phân tử: Tùy từng thể bệnh mà có chỉ định xét nghiệm hợp lý để phát hiện những bất thường về NST, gen.

    Đặc điểm của một số bệnh/ hội chứng rối loạn chức năng tiểu cầu.

    Bảng 1: Đặc điểm một số bệnh/hội chứng rối loạn chức năng tiểu cầu bẩm sinh

    Hội chứng Bernard – Soulier

    Di truyền lặn, NST thường.

    – Chảy máu mũi, chảy máu chân răng,

    xuất huyết dưới da, xuất huyết tiêu hóa, tiểu đỏ, kinh nguyệt kéo dài, xuất huyết não.

    – Số lượng tiểu cầu giảm.

    – Tiểu cầu kích thước lớn (tiểu cầu khổng lồ).

    – Thể tích khối tiểu cầu (PCT): Bình thường.

    – Thời gian máu chảy kéo dài.

    – Cục máu: Co không hoàn toàn hoặc không co.

    – PFA: Kéo dài.

    – Ngưng tập tiểu cầu với:

    + Ristocetin: Không ngưng tập.

    + ADP, adrenalin, collagen: Bình thường (có thể tăng).

    – Định lượng yếu tố von Willerbrand: Bình thường.

    – Định lượng GPIb /IX /V tiểu cầu: Giảm hoặc không có.

    Suy nhược tiểu cầu Glanzmann

    Di truyền lặn (NTS số 17).

    Thiếu GP IIb/IIIa làm cho tiểu cầu không gắn

    được với fibrinogen, dẫn đến tiểu cầu không ngưng tập

    với nhau được.

    – Chảy máu mũi, chân

    răng, xuất huyết dưới da, xuất huyết tiêu hóa, tiểu đỏ, kinh nguyệt kéo dài, xuất huyết não, chảy máu sau phẫu thuật.

    – Số lượng và hình thái tiểu cầu: Bình thường.

    – Thời gian máu chảy kéo dài.

    – PFA: Kéo dài.

    – Ngưng tập tiểu cầu với:

    + ADP, epinephrine, thrombin, collagen, thromboxane A2: Giảm nặng hoặc không ngưng tập.

    + Ristocetin 0,5 mg/ml: Không ngưng tập

    + Ristocetin 1,5mg/ml: Bình thường

    – Định lượng GP IIb/IIIa: Giảm.

    Bệnh von – Willebrand thể tiểu cầu.

    Di truyền trội, NST

    thường.

    Bất thường GPIb/IX

    – Chảy máu mũi, chảy máu chân răng,

    xuất huyết dưới da.

    – Số lượng tiểu cầu: Có thể giảm.

    – Kích thước tiểu cầu: Có thể lớn.

    – Thời gian máu chảy kéo dài.

    – Yếu tố von – Willerbrand huyết tương: Giảm.

    – Ngưng tập tiểu cầu với ristocetin (nồng độ thấp) và botrocetin: Tăng.

    Hội chứng Wiskott – Aldrich

    Di truyền lặn trên NST X

    Bất thường GP

    Sialophorin của tiểu cầu.

    – Nhiễm trùng tái phát,

    Eczema, có thể kèm theo bệnh ác tính (u lympho), lách to

    Hội chứng tiểu cầu Quebec

    Di truyền trội NST thường

    Thiếu hụt multimerin, thrombospo din

    – Chảy máu kéo dài sau chấn thương.

    – Giảm số lượng tiểu cầu.

    – Định lượng yếu tố V tiểu cầu giảm.

    – Định lượng yếu tố V huyết tương bình thường.

    Thiếu hụt kho dự trữ δ

    Di truyền lặn trên

    Thiếu hạt đặc (hạt d).

    – Chảy máu mũi, chảy máu chân răng,

    – Số lượng và hình thái tiểu cầu: Bình thường.

    – Thời gian máu chảy: Có thể kéo dài.

    xuất huyết dưới da.

    – Ngưng tập tiểu cầu với:

    + ADP, epinephrine, collagen: giảm hoặc không ngưng tập.

    + Thrombin: Không ngưng tập.

    Hội chứng tiểu cầu xám

    Di truyền lặn trên NST

    thường.

    Thiếu hạt a.

    – Chảy máu mũi, chảy máu chân răng,

    xuất huyết dưới da, lách to (có thể có).

    – Số lượng tiểu cầu thường giảm.

    – Thời gian máu chảy kéo dài.

    – Tiểu cầu kích thước lớn, hình bầu dục, nhạt màu.

    – Co cục máu: Co không hoàn toàn hoặc không co.

    – PFA: Kéo dài.

    – Ngưng tập tiểu cầu với:

    + Collagen, thrombin: Giảm

    +ADP, adrenalin: Bình thường hoặc giảm nhẹ.

    Hiếm gặp, di truyền NST

    thường.

    Bất thường vi túi của tiểu cầu.

    Chảy máu sau nhổ răng, sau phẫu thuật; phụ nữ rong kinh, chảy máu kéo dài sau sinh đẻ.

    – Thời gian máu chảy: Bình thường.

    – Định lượng yếu tố 3 tiểu cầu: Giảm.

    Bảng 2: Đặc điểm một số bệnh/ hội chứng rối loạn chức năng tiểu cầu mắc phải

    Bệnh lý Huyết học:

    – Hội chứng tăng sinh tủy mạn tính.

    – Lơ xê mi cấp, mạn.

    – Hội chứng rối loạn sinh tủy.

    – Đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm…

    – Bất thường phóng thích và chuyển hóa acid arachidonic.

    – Thiếu hụt kho dự trữ mắc phải.

    – Bất thường receptor màng tiểu cầu…..

    Điều trị bệnh chính và điều trị triệu chứng bằng truyền khối tiểu cầu đậm đặc.

    Tăng ure máu.

    Bất thường khả năng dình, ngưng tập và chế tiết của tiểu cầu.

    Rối loạn chức năng tiểu cầu do thuốc

    Ức chế men cyclo oxygenase

    – Số lượng tiểu cầu bình thường.

    – Thời gian máu chảy, PFA: Kéo dài.

    – Ngưng tập tiểu cầu với các chất kích tập: Có thể bình thường, giảm hoặc không ngưng tập.

    Dipyridamole

    Khóa kênh dẫn của Adenosin.

    – Số lượng tiểu cầu bình thường.

    – Thời gian máu chảy, PFA: Kéo dài.

    – Ngưng tập tiểu cầu với các chất kích tập: Có thể bình thường, giảm hoặc không ngưng tập.

    Thuốc kháng viêm không steroid

    Ức chế men cyclooxygenase.

    Ngưng tập tiểu cầu: Giảm/ không ngưng tập.

    Ticlopidine, Clopidogrel

    Kháng receptor của ADP trên màng tiểu cầu

    Ngưng tập tiểu cầu với các chất kích tập: Giảm/không ngưng tập.

    Thuốc điều trị bệnh tim mạch(Abciximab, Eptifibatide..

    Ức chế GP IIb/IIIa tiểu cầu.

    Ngưng tập tiểu cầu với các chất kích tập: Giảm hoặc không ngưng tập.

    Ghi chú: GP (Glycoprotein); PFA (platelet function analysis): Xét nghiệm phân tích chức năng tiểu cầu.

    4. ĐIỀU TRỊ:

    – Không có phương pháp điều trị đặc hiệu, truyền khối tiểu cầu nếu chảy máu nhiều.

      Rối loạn chức năng tiểu cầu thứ phát: Loại bỏ nguyên nhân gây, điều trị bệnh chính (ví dụ: Suy thận, tăng ure máu: Lọc thận nhân tạo…).

    + Thuốc chống tiêu sợi huyết: Thường được chỉ định cho bênh nhân chảy máu chân răng, chảy máu sau nhổ răng. Tranexamic acid (transamin) 0,5-1,0 g/lần × 3-4 lần/ ngày (tiêm tĩnh mạch) hoặc dung dịch tranexamic acid (transamin) 5% × 10ml/ lần × 3 – 4 lần/ ngày (xúc miệng) đến khi cầm máu.

    + Dùng thuốc tránh thai nội tiết tố (để kiểm soát chảy máu kinh nguyệt quá nhiều).

    + Người bệnh sau đang có xuất huyết nặng và có kháng thể kháng tiểu cầu (do truyền khối tiểu cầu): điều trị bằng yếu tố VII hoạt hóa (liều dùng: 90 µ/kg x 3 liều, cách nhau 3 giờ; hoặc liều duy nhất 270 µ/kg, tiêm nhắc lại liều 90 µ/kg sau 6 giờ nếu vẫn chảy máu).

    + Bổ sung sắt: do chảy máu quá nhiều, kéo dài gây thiếu máu thiếu sắt .

    – Các biện pháp khác:

    + Loại bỏ các nguyên nhân có khả năng gây chảy máu.

    + Không sử dụng các thuốc có ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu như: Aspirin, các thuốc chống viêm không steroid, heparin.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Tiểu Cầu Và Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số
  • Chức Năng Của Tiểu Cầu Là Gì?
  • Đánh Giá Chức Năng Tiểu Cầu
  • Chức Năng Tổ Chức (Organizational Functions) Là Gì?
  • Quản Trị Học: Chức Năng Tổ Chức ( Hutech)
  • Các Dấu Hiệu Rối Loạn Chức Năng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Hộp Xốp Đựng Thức Ăn Làm Tăng Nguy Cơ Ung Thư Và Rối Loạn Chức Năng Gan, Thận
  • Hỏi: Tình Trạng Rối Loạn Chức Năng Gan Là Gì? Men Gan Cao Có Phải Do Rối Loạn Chức Năng Gan Không?
  • Rối Loạn Chức Năng Gan Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Bị Rối Loạn Chức Năng Gan Phải Làm Thế Nào?
  • Sgpt Là Gì Sgpt Tăng Cao Có Sao Không
  • 1.1. Thay đổi nước tiểu

    Bệnh nhân rối loạn chức năng thận thường có sự thay đổi trong thói quen đi tiểu cũng như thành phần nước tiểu. Ngoài ra còn xuất hiện triệu chứng tiểu đêm, hay những khi buồn tiểu bất chợt vào ban ngày. Tính chất nước cũng có sự thay đổi: Vàng hơn bình thường, có khi ngả sang màu cam, đôi khi còn kèm theo mùi khó chịu.

    1.2. Phù nề

    Khi chức năng của thận bị suy giảm, khả năng lọc cầu thận yếu đi, các chất dư thừa không được loại bỏ, sẽ tích tụ lại bên trong cơ thể. Hậu quả gây ra phù nề, là tình trạng tích tụ chất lỏng trong các khoang, các kẽ nằm bên dưới da, khiến cho một số vùng cơ thể bị trương phình lên. Chất dịch ứ đọng lại tại các cơ quan và các mô có thể gây ra viêm nhiễm, như ở bàn chân, mắt cá chân, trên mặt, tay, bụng.

    1.3. Mụn trứng cá

    Khi xuất hiện rối loạn chức năng thận, độc tố không được thanh thải ra ngoài mà bị ứ đọng lại trong máu, dẫn đến nguy cơ hình thành mụn trứng cá, đôi khi gây ra ngứa.

    1.4. Đau vùng thắt lưng

    Cảm giác đau ở vùng thắt lưng hoặc một bên cột sống có khả năng là dấu hiệu của rối loạn chức năng thận. Đôi khi triệu chứng này rất dễ nhầm lẫn với đau cơ, song lại có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh thận đa nang hoặc sỏi thận.

    1.5. Buồn nôn, nôn mửa

    Triệu chứng buồn nôn, ói mửa có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng cũng không ngoại trừ khả năng mắc bệnh thận, nhất là khi đi kèm với các dấu hiệu khác như đau thắt lưng và phù nề… Thận được xem là cơ quan chịu trách nhiệm cho việc loại trừ các chất thải ra khỏi cơ thể qua đường nước tiểu, vì vậy khi chức năng của thận suy yếu, khả năng sẽ dẫn đến cảm giác buồn nôn và gây nôn mửa.

    1.6. Da khô

    Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận có thể xuất hiện dấu hiệu mất nước, đồng thời da mất đi độ ẩm tự nhiên và trở nên khô.

    1.7. Hoa mắt, chóng mặt

    Bệnh nhân suy thận hoặc nhiễm trùng thận đôi khi có dấu hiệu thiếu máu. Thiếu máu dẫn đến nhu cầu cung cấp oxy cho các hoạt động của não không được đáp ứng, gây ra hoa mắt, ù tai, chóng mặt. Như vậy, nếu thường xuyên bị chóng mặt, rất có thể sức khỏe của thận đang bất ổn.

    1.8. Chán ăn

    Nếu đang có cảm giác ăn ngon miệng đột nhiên cảm thấy chán ăn, ăn không ngon thì nhiều khả năng cơ thể đang mắc rối loạn nào đó. Tuy nhiên, không phải chỉ có các rối loạn ở thận mới gây ra triệu chứng này.

    2. Xét nghiệm L-FABP phát hiện sớm nguy cơ bệnh thận

    2.1. Xét nghiệm L-FABP là gì?

    Việc phát hiện sớm nguy cơ bệnh thận là vô cùng quan trọng, giúp ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe và tính mạng. Xét nghiệm nước tiểu L-FABP giúp đánh giá chức năng thận, được chỉ định tiến hành khi bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân có biểu hiện rối loạn chức năng thận, ngoài ra còn dùng để theo dõi biến chứng tại thận ở những đối tượng bệnh nhân bị tiểu đường và tăng huyết áp.

    L-FABP là một loại protein tham gia vào con đường truyền tín hiệu trong quá trình chuyển hóa của acid béo chuỗi dài ở bào tương, từ đó thúc đẩy sự bài tiết các sản phẩm của quá trình peroxy hóa lipid, góp phần bảo vệ tế bào. L-FABP nước tiểu được bài tiết từ ống lượn gần của thận do stress oxy hóa hoặc do rối loạn vi tuần hoàn cấp, hay thiếu máu cục bộ ở ống thận, trước khi xảy ra tình trạng tổn thương mô. Trong trường hợp ống lượn gần bị thiếu máu cục bộ hoặc thiếu oxy, mức L-FABP sẽ tăng cao, đặc biệt là trong nước tiểu. Vì vậy, L-FABP nước tiểu được xem như một dấu ấn sinh học nhằm dự đoán tiên lượng của chức năng thận trong các bệnh thận, bao gồm tổn thương thận cấp, bệnh thận mạn không do đái tháo đường,…

    Xét nghiệm L-FABP thực hiện đo hàm lượng L-FABP, nếu giá trị này tăng cao thì khả năng đã xảy ra tổn thương thận, giúp bác sĩ chẩn đoán sớm bệnh thận mạn có kèm theo rối loạn chức năng ống thận, xác định rối loạn vi tuần hoàn cấp ở ống thận.

    2.2. Đối tượng áp dụng

    • Sàng lọc suy thận trong chương trình khám sức khỏe hoặc sàng lọc đại trà nếu bác sĩ hoặc bệnh nhân có nghi ngờ rối loạn chức năng thận.
    • Sàng lọc suy thận trong trường hợp mắc bệnh tiểu đường, cao huyết áp.
    • Áp dụng cho bệnh nhân có các bệnh lý ở thận, bao gồm: viêm cầu thận cấp và mạn tính, sỏi thận-tiết niệu, viêm đài bể thận, thận đa nang, thận móng ngựa.
    • Theo dõi bệnh nhân trước và sau khi ghép thận
    • Bệnh nhân nằm điều trị tại khoa hồi sức cấp cứu
    • Trải qua phẫu thuật, bệnh nhân biến chứng nhiễm khuẩn huyết
    • Bệnh nhân được chỉ định chụp X- quang có sử dụng thuốc cản quang chứa iod.

    Cho đến nay, Vinmec Times City là cơ sở y tế đầu tiên tại Việt Nam áp dụng xét nghiệm L-FABP nước tiểu theo công nghệ Nhật Bản trên máy xét nghiệm AU 680 tự động hiện đại, cho kết quả nhanh chóng và chính xác.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rối Loạn Chức Năng Gan Gây Ảnh Hưởng Gì?
  • Tất Tần Tật Về Rối Loạn Chức Năng Gan
  • Rối Loạn Men Gan Có Nguy Hiểm Không?
  • Rối Loạn Chức Năng Gan Và Suy Giảm Chức Năng Gan Có Nguy Hiểm Không?
  • Suy Giảm Chức Năng Gan Nên Ăn Gì? Kiêng Gì? Thực Phẩm Bổ Gan
  • Rối Loạn Chức Năng Tuyến Giáp Là Bệnh Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Rối Loạn Chức Năng Tình Dục Và Bệnh Tuyến Giáp
  • Tăng Cường Hệ Miễn Dịch Giúp Phòng Bệnh Tuyến Giáp
  • Rối Loạn Tuyến Giáp Là Bệnh Gì?
  • Biểu Hiện Rối Loạn Chức Năng Tuyến Giáp Và Cách Khắc Phục Hiệu Quả
  • Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp
  • Thứ Ba, 30-08-2016

    Rối loạn chức năng tuyến giáp là bệnh gì?

    Rối loạn chức năng tuyến giáp là tình trạng tăng hoặc giảm nồng độ hormone tuyến giáp trong máu gây ra những tổn thương ở mô và rối loạn chuyển hóa.

    Bệnh cường giáp có di truyền không?

    – Khi nồng độ hormone tuyến giáp trong máu giảm (hay còn gọi là nhược giáp, suy tuyến giáp, giảm năng tuyến giáp) do giảm sản xuất hormone tuyến giáp dưới mức bình thường gây ra những tổn thương ở mô và rối loạn chuyển hóa. Biểu hiện bằng việc giảm nhịp tim, giảm cung lượng tim và tốc độ tuần hoàn, giảm độ co cơ, giảm nhu động ruột, giảm tạo máu và thân nhiệt giảm,… Mà một số triệu chứng thường gặp là: mệt mỏi, tăng cân, da, tóc khô, khó tập trung,…

    Nguyên nhân gây rối loạn chức năng tuyến giáp

    Có nhiều nguyên nhân tác động khiến chức năng tuyến giáp bị rối loạn. Có thể kể đến một số căn nguyên như:

    Rối loạn hệ miễn dịch: Lúc này cơ thể tự sản sinh ra các kháng thể chống lại các tế bào tuyến giáp.

    Yếu tố di truyền: cũng được xem là nguyên nhân gây ra nhiều trường hợp rối loạn chức năng tuyến giáp.

    Thừa hoặc thiếu i-ốt: I-ốt được xem là chất tối cần thiết cho sức khỏe của tuyến giáp và sự tổng hợp hormone tuyến giáp. Nếu không đủ i-ốt, cơ thể dễ mắc các rối loạn tự miễn, trong đó có suy chức năng tuyến giáp và ung thư. Còn thừa i-ốt lại gây ra cường giáp ở bệnh nhân thường có biểu hiện bệnh lý tuyến giáp trước đó.

    Thiếu hoặc thừa muối i-ốt đều có thể gây ra bệnh lý tuyến giáp

    Tâm lý: Căng thẳng thần kinh, stress, áp lực tâm lý trong thời gian dài cũng là yếu tố nguy cơ gây ra bệnh tuyến giáp.

    Cả 2 tình trạng suy cường giáp hay nhược giáp đều ảnh hưởng lớn đến chức năng tuyến giáp và gây ra các vấn đề khác về sức khỏe. Một số trường hợp còn có thể dẫn đến ung thư tuyến giáp cùng nhiều biến chứng nguy hiểm như: hôn mê, tử vong,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Dấu Hiệu Cảnh Báo Suy Giảm Tuyến Giáp
  • Bệnh Tuyến Giáp Và Nguyên Nhân Gây Suy Giảm Chức Năng Tuyến Giáp
  • Suy Giáp: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Người Bị Suy Giảm Chức Năng Tuyến Giáp Cần Có Chế Độ Dinh Dưỡng Như Th
  • Thực Đơn Ăn Uống Cho Người Suy Giảm Chức Năng Tuyến Giáp.
  • Rối Loạn Chức Năng Thận Và Cách Nhận Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Dấu Hiệu Cảnh Báo Sớm Rối Loạn Chức Năng Thận Ai Cũng Nên ‘thuộc Lòng’
  • Bật Mí Cách Tăng Cường Chức Năng Thận Không Phải Ai Cũng Biết
  • Tăng Cường Chức Năng Thận
  • Các Bài Tập Tăng Cường Chức Năng Thận
  • Bí Quyết Vàng Giúp Tăng Cường Chức Năng Thận
  • Thay đổi thói quen đi tiểu cũng như thành phần nước tiểu, đây là những dấu hiệu cần cảnh báo bệnh thận. Có thể hay tiểu đêm, có những cảm giác buồn tiểu vào ban ngày. Nước tiểu vàng hơn bình thường, ngã sang màu cam, mùi “khó chịu” hơn.

    Khi thận bị suy giảm chức năng, chất dư thừa không được loại bỏ và sẽ tích tụ lại trong cơ thể. Phù nề hoặc tình trạng giữ nước là những dấu hiệu cảnh báo bệnh thận. Các chất dịch ứ đọng lại trong cơ thể đặc biệt các mô có thể gây viêm nhiễm như ở bàn chân, chân, mắt cá chân, mặt, tay, bụng.

    – Mụn trứng cá

    Khi có rối loạn chức năng thận, các độc tố bị ứ đọng lại trong máu và điều này có thể gây mụn trứng cá, đôi khi có cảm giác ngứa rất khó chịu.

    – Đau vùng thắt lưng

    Cảm giác đau vùng thắt lưng hoặc một bên cột sống có thể là dấu hiệu cần cảnh báo. Đôi khi rất dễ nhầm lẫn với đau cơ, vì vậy không được bỏ qua vì đó có thể cảnh báo bệnh thận đa nang hoặc sỏi thận.

    – Buồn nôn, nôn mửa

    Triệu chứng này có thể gây nên bởi các yếu tố khác nhau nhưng cũng không ngoại trừ bệnh thận nhất là khi đi kèm với các dấu hiệu khác như đau thắt lưng, phù nề…Thận là cơ quan chịu trách nhiệm cho việc loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể nên khi có rối loạn chức năng sẽ dẫn đến cảm giác buồn nôn và nôn mửa.

    – Da khô

    Khi có những rối loạn chức năng thận, cơ thể có dấu hiệu mất nước và da mất đi độ ẩm tự nhiên và trở nên khô. Ngứa da, khô da có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh thận.

    – Chóng mặt

    Những bệnh nhân bị suy thận hoặc nhiễm trùng thận thường có dấu hiệu thiếu máu. Điều quan trọng cần thăm khám bác sĩ nếu thường xuyên bị chóng mặt- một dấu hiệu của mệt mỏi và bất ổn của cơ thể. Nguyên nhân do cơ thể thiếu máu, điều này khiến não không nhận đủ lượng oxy cần thiết cho các hoạt động của não bộ.

    – Mất cảm giác ngon miệng

    Nếu một người đang có cảm giác ăn ngon miệng đột nhiên mất cảm giác này, cần cảnh báo cơ thể đang có những “bất ổn”. Tuy nhiên không phải chỉ có các rối loạn ở thận mới gây ra các triệu chứng này nhưng điều quan trọng không nên chủ quan.

    Theo blogsuckhoe.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Dấu Hiệu Sớm Cảnh Báo Rối Loạn Chức Năng Thận
  • Quy Trình Khám Sức Khỏe Định Kỳ Tại Công Ty
  • 5 Lưu Ý Trước Khi Đi Khám Thận
  • Khám Sức Khỏe Tổng Quát Bao Nhiêu Tiền, Khám Ở Đâu Tốt Nhất
  • Khám Sức Khỏe Tổng Quát Và Những Điều Cần Biết
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Rối Loạn Do Suy Giảm Chức Năng Ống Thận Tại Bệnh Viện Bình Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Rối Loạn Do Suy Giảm Chức Năng Ống Thận Tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Tiệp
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Rối Loạn Do Suy Giảm Chức Năng Ống Thận Tại Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Anh Sơn
  • Suy Thận Là Gì? Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Điều Trị Rối Loạn Chức Năng Bẩm Sinh Của Vỏ Thượng Thận
  • Thực Phẩm Chức Năng Có Cải Thiện Được Chức Năng Thận Khi Đã Chạy Thận?
  • Suy giảm chức năng thận bao gồm suy thận cấp và suy thận mạn.

    GÂY MÊ CHO BỆNH NHÂN CÓ SUY GIẢM CHỨC NĂNG THẬN

    I. ĐẠI CƯƠNG

    * Suy giảm chức năng thận bao gồm suy thận cấp và suy thận mạn.

    * Suy giảm chức năng thận thường có rối loạn:

    – Chuyển hóa, tăng kali, tăng acid uric huyết, giảm albumin huyết, giữ muối và nước.

    – Tạo máu, thường thiếu máu.

    – Thần kinh hôn mê do tăng ure máu.

    – Tim mạch tăng huyết áp, suy tim.

    II. CHUẨN BỊ TIỀN MÊ

    1. Khám bệnh

    * Hỏi tiền sử về bệnh tim mạch và tiết niệu.

    * Khám tổng trạng: phù, suy dinh dưỡng, thiếu máu.

    * Khám kỹ các cơ quan tuần hoàn, cao huyết áp, suy tim.

    2. Xét nghiệm

    * Công thức máu TS, TC.

    * Ion đồ, ure creatinin, protit máu (nếu có suy dinh dưỡng).

    * Đông máu toàn bộ.

    * TPTNT.

    * Dự trù máu ở những phẫu thuật lớn và bệnh nhân có thiếu máu.

    * Truyền máu trước mổ nếu Hct nhỏ hơn 25%.

    III. TRONG MỔ

    1. Phương tiện theo dõi

    * Pulse oxymeter.

    * ECG, huyết áp.

    * Nước tiểu.

    2. Tiền mê

    * Midazolam.

    * Fentanyl.

    3. Dẫn đầu

    * Sevofuran hoặc Propofol.

    * Dãn cơ Rocuronium hoặc Atracurium(ưu tiên vì không chuyển hóa tại thận).

    4. Duy trì mê

    * Isofuran, Fentanyl.

    * Liều Fentanyl và dãn cơ tiếp theo tùy vào sự đánh giá lâm sàng vì ở bệnh nhân suy thận thời gian tác dụng của thuốc thường kéo dài.

    * Lượng dịch và máu bù phải dựa vào lượng máu mất và lượng nước tiểu.

    * Chú ý duy trì lượng nước tiểu – dùng thuốc lợi tiểu nếu cần.

    * Giữ ETCO 2 ở giới hạn bình thường.

    III. HẬU PHẪU

    * Chuyển HS sau phẫu thuật.

    * Giảm đau sau mổ qua catheter ngoài màng cứng trong 48 giờ đầu.

    IV. AN TOÀN LÂM SÀNG

    * Gây tê vùng (tê ngoài màng cứng) kết hợp với gây mê sẽ giảm được lượng thuốc mê.

    * Gây tê vùng phải đánh giá chức năng đông máu và biểu hiện thần kinh.

    * Tránh dùng dung dịch Lactate Ringer ở bệnh nhân có tăng kali.

    * Không được dùng Succinylcholin vì làm cho kali huyết tăng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Chữa Trị Chứng Rối Loạn Tuyến Thượng Thận? Điều Trị Rối Loạn Tuyến Thượng Thận Tự Nhiên
  • Vấn Đề Về Tuyến Thượng Thận Do Rối Loạn Chức Năng Cảm Xúc
  • Mua Bán Râu Ngô Tại Nam Định Giúp Chữa Trị Rối Loạn Chức Năng Thận
  • Mua Bán Râu Ngô Tại Lâm Đồng Có Tác Dụng Chữa Rối Loạn Chức Năng Thận
  • Tổn Thương Giải Phẫu Bệnh Trong Hội Chứng Thận Hư Nguyên Phát Như Thế Nào?
  • Rối Loạn Chức Năng Tình Dục Và Bệnh Tuyến Giáp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tăng Cường Hệ Miễn Dịch Giúp Phòng Bệnh Tuyến Giáp
  • Rối Loạn Tuyến Giáp Là Bệnh Gì?
  • Biểu Hiện Rối Loạn Chức Năng Tuyến Giáp Và Cách Khắc Phục Hiệu Quả
  • Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp
  • Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp Có Cần Thiết Không?
  • Các hormone do tuyến giáp sản xuất ra có tác động tới hầu hết mọi tế bào trong cơ thể và các cơ quan khác. Những tác động này bao gồm vấn đề trao đổi chất của cơ thể và khoái cảm tình dục. Vì thế rối loạn chức năng tình dục có thể xảy ra khi bạn mắc các bệnh về tuyến giáp.

    Một ví dụ nhỏ cho việc các rối loạn tuyến giáp có ảnh hưởng tới những vấn đề về rối loạn chức năng tình dục đó là khi mắc chứng cường giáp hay suy giáp có thể gây ra tình trạng rối loạn cương dương ở nam giới, quan hệ bị đau rát ở nữ giới và giảm ham muốn tình dục cho cả hai,…

    Thông thường thì những rối loạn chức năng tình dục này sẽ được cải thiện khi vấn đề về tuyến giáp đã được điều trị. Vì thế mà người bị bệnh tuyến giáp không cần phải quá lo lắng vì ngay cả khi những vấn đề về rối loạn chức năng tình dục vẫn còn tồn tại thì vẫn có thể kiểm soát được bằng nhiều giải pháp khác nhau.

    Những cặp vợ chồng cũng có thể áp dụng các cách kiểm soát này khi một trong hai người gặp tình trạng rối loạn chức năng tình dục.

    1. Bệnh tuyến giáp và sức khỏe tình dục

    Tuy nhiên thì các bệnh tuyến giáp cũng có thể chỉ gây ra một vài biểu hiện duy nhất ở mỗi giới tính.

    Phụ nữ bị bệnh tuyến giáp:

    – Mất ham muốn tình dục: theo kết quả nghiên cứu của Đại học ACOG của Hoa kỳ cho biết ham muốn tình dục giảm bớt có thể là một biến chứng xảy ra do tuyến giáp đang hoạt động kém đi.

    – Rối loạn ham muốn tình dục (Hypoactive sexual desire disorder) hay còn gọi là rối loạn kích thích tình dục nữ giới. Suy giảm hoặc không có suy nghĩ về tình dục, mất hứng thú trong việc ân ái, suy giảm nghiêm trọng hoặc “từ chối” đối phương khi họ bắt đầu… Cần phân biệt giữa suy giảm HSSD và suy giảm ham muốn tạm thời để có biện pháp kiểm soát.

    – Khô âm đạo: khô âm đạo xảy ra khi nồng độ hormone xuống thấp làm cho việc quan hệ bị đau rát.

    Nam giới bị bệnh tuyến giáp:

    – Rối loạn chức năng cương dương (ED): là tình trạng dương vật không thể cương cứng và giữ cho đủ vững chắc trong quá trình giao hợp. Đây được biết đến là một tác động do chứng cường giáp và suy giáp gây ra.

    – Xuất tinh sớm/chậm: nam giới bị suy giáp có nguy cơ xuất tinh chậm còn người bị cường giáp có thể bị xuất tình sớm

    – Suy giảm ham muốn tình dục: cũng tương tự như phụ nữ thì vấn đề suy giảm ham muốn tình dục có thể xảy ra do các bệnh lý tuyến giáp. Hay nói cách khác rối loạn chức năng tình dục về ham muốn có thể xảy ra khi bạn bị chứng cường giáp hoặc hạ đường huyết.

    2. Chẩn đoán rối loạn chức năng tình dục như thế nào?

    Để đánh giá được xem bạn có bị rối loạn chức năng tình dục hay không thì cần phải làm những kiểm tra đánh giá về chức năng của tuyến giáp.

    Những xét nghiệm này bao gồm xét nghiệm máu để có thể đo được mức độ/nồng độ hormone trong tuyến giáp của bạn.

    3. Điều trị rối loạn chức năng tình dục do bệnh tuyến giáp

    Việc điều trị rối loạn chức năng tình dục có thể bắt đầu bằng việc điều trị rối loạn chức năng tuyến giáp sau đó điều trị rối loạn chức năng tình dục hoặc có thể cùng lúc điều trị cả hai vấn đề này.

    Có những phương pháp có thể kể đến như:

    – Thuốc tuyến giáp

    – Thuốc ức chế Phosphodiesterase-5 (PD-5)

    – Osphena (ospemifene)

    Nguồn dịch: https://www.verywellhealth.com/sexual-dysfunction-thyroid-disease-3231814

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rối Loạn Chức Năng Tuyến Giáp Là Bệnh Gì?
  • Những Dấu Hiệu Cảnh Báo Suy Giảm Tuyến Giáp
  • Bệnh Tuyến Giáp Và Nguyên Nhân Gây Suy Giảm Chức Năng Tuyến Giáp
  • Suy Giáp: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Người Bị Suy Giảm Chức Năng Tuyến Giáp Cần Có Chế Độ Dinh Dưỡng Như Th
  • Điều Trị Rối Loạn Chức Năng Bẩm Sinh Của Vỏ Thượng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Có Cải Thiện Được Chức Năng Thận Khi Đã Chạy Thận?
  • Uống Nhiều Thuốc Tây, Có Nên Dùng Tpcn Để Ngừa Suy Thận?
  • Suy Thận Cấp Chức Năng Và Thực Thể
  • Suy Thận Cấp, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Điều Trị
  • Suy Thận Cấp Trong Ngoại Khoa
  • Điều trị hội chứng adrenogenital bẩm sinh bao gồm loại bỏ sự thiếu hụt glucocorticoids và tăng sản corticosteroids, có hiệu lực đồng hóa và virilizing.

    Liệu pháp với glucocorticoids có hội chứng adrenogenital bẩm sinh có thể thay thế được. Phục hồi thông tin phản hồi của vỏ tuyến yên-thượng thận, và tăng bài tiết do đó ức chế của ACTH bởi tuyến yên, do đó dẫn đến sự ức chế giải phóng androgen do vỏ thượng thận. Kết quả là sự hình thành các sản phẩm trung gian của sinh tổng hợp, 17-hydroxyprogesterone và progesterone, và do đó, quá trình sinh tổng hợp và tiết ra androgen giảm. Với việc sử dụng glucocorticoids kéo dài (pdnisolone, vân vân), virilization của cơ thể sẽ giảm. Như một kết quả loại bỏ các “phanh androgen” với các cơ quan “mục tiêu” thực hiện cho trẻ em gái và phụ nữ, nữ giới xảy ra dưới ảnh hưởng của hoóc môn buồng trứng của mình phát triển vú phục hồi chu kỳ kinh nguyệt. Việc bổ sung các hormon giới tính thường không bắt buộc. Các bé trai có một sự phát triển tình dục thật sự, sự xuất hiện của tinh trùng xuất hiện, đôi khi các khối u của tinh hoàn biến mất.

    Khuyến khích để bắt đầu với một liều lượng lớn dexamethasone cho ức chế nhanh chóng của hoạt động vỏ thượng thận, và hyperfunction androgen của bệnh nhân vỏ não điều trị thượng thận sử dụng cho các bài kiểm tra khác biệt chẩn đoán: cho 4 viên (2 mg) của dexamethasone mỗi 6 giờ trong 2 ngày và sau đó giảm xuống 0, 5-1 mg (1-2 viên). Sau đó bệnh nhân thường chuyển sang pdnisolone. Nếu chẩn đoán hội chứng adrenogenital bẩm sinh là không có nghi ngờ rằng pdnisolone quản lý ở mức 10 mg / ngày trong 7-10 ngày và sau đó một lần nữa xác định 17-KS bài tiết hoặc 17 oksiprogesterona mức tiết niệu trong máu. Tùy thuộc vào kết quả thu được, liều pdnisolone tăng hoặc giảm. Trong một số trường hợp, cần phải phối hợp các thuốc steroid khác nhau. Ví dụ, trong trường hợp các triệu chứng bệnh nhân suy thượng thận cần thiết để sử dụng glucocorticoid cho hành động tiếp cận của các hoóc môn cortisol tự nhiên. Khi điều này được nhập và dezoksikortikosteronatsetat (DOX), và hương vị thực phẩm bổ sung muối, thường 6-10 g mỗi ngày. Việc điều trị tương tự cũng được kê toa và với dạng muối của bệnh.

    Hoạt động của các thuốc glucocorticoid khác nhau

    Phân tích so sánh các loại thuốc khác nhau được sử dụng bởi chúng tôi để điều trị hội chứng adrenogenital bẩm sinh, cho thấy các thuốc phù hợp nhất là dexamethasone và pdnisolone. Ngoài ra, pdnisolone có một số chất làm chậm natri, đó là tích cực trong điều trị bệnh nhân có suy giảm mineralocorticoid tương đối. Trong một số trường hợp, một sự kết hợp của thuốc là cần thiết. Vì vậy, nếu pdnisolone ở liều 15 mg không làm giảm tiết niệu 17-KS đến giá trị bình thường, nó là cần thiết để gán thuốc ức chế mạnh mẽ hơn nữa sự bài tiết của ACTH, ví dụ dexamethasone 0,25-0,5-1 mg / ngày, thường kết hợp với 5 -10 mg pdnisolone. Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng của bệnh nhân, huyết áp của ông, bài tiết 17-CC và 17-ACS bài tiết và mức độ 17 oksiprogesterona máu.

    Do khó khăn trong việc lựa chọn liều tối ưu của thuốc nên nên bắt đầu điều trị ở bệnh viện dưới sự kiểm soát của bài tiết 17-CS trong nước tiểu và mức 17-hydroxyprogesterone trong máu. Trong tương lai, nó được tiếp tục trên cơ sở điều trị ngoại trú dưới sự giám sát liên tục của bệnh xá.

    Điều trị bệnh nhân có hội chứng bẩm sinh sinh dục nên được thực hiện liên tục và suốt đời. Liều trung bình của pdnisolone thường là 5-15 mg / ngày. Nếu bệnh nhân phát triển bệnh liên cầu, liều thuốc sẽ tăng tùy thuộc vào tiến trình của bệnh, thường là 5-10 mg. Tác dụng phụ của glucocorticoid là rất hiếm, quan sát chỉ trong trường hợp vượt quá liều sinh lý và có thể biểu hiện triệu chứng của một phức tạp của bệnh Cushing (tăng trọng lượng cơ thể, sự xuất hiện của vết rạn da tươi sáng trên cơ thể, matronizm, tăng huyết áp). Liều lượng glucocorticoid dư thừa đôi khi dẫn đến chứng loãng xương, giảm miễn dịch, hình thành loét dạ dày và tá tràng. Để thoát khỏi những hiện tượng này, bạn nên dần dần giảm liều bằng cách kiểm soát bài tiết của 17-CS với nước tiểu hoặc mức 17-hydroxyprogesterone trong máu. Để hủy bỏ hoặc làm gián đoạn điều trị trong bất kỳ trường hợp nào là không thể.

    Đôi khi bệnh nhân bị hội chứng adrenogenital bẩm sinh đối xử không đúng cách gán cho họ liều lớn hơn của glucocorticoid, áp dụng điều trị liên tục với glucocorticoid hủy bệnh intercurrent (thay vì liều tăng). Từ chối chuẩn bị thậm chí trong một thời gian ngắn gây ra một sự tái phát của bệnh, được biểu hiện bằng sự gia tăng bài tiết của 17-CS với nước tiểu. Bên cạnh đó, nghỉ dài hạn trong việc điều trị và ở những bệnh nhân không được điều trị có thể phát triển adenomatosis hoặc ung thư của vỏ thượng thận, thoái hóa tinh nang buồng trứng ở trẻ em gái và phụ nữ, hình thành khối u tinh hoàn ở nam giới. Trong một số trường hợp, khi không điều trị ở bệnh nhân do kích thích quá mức ACTH kéo dài, vỏ thượng thận dần dần cạn kiệt với sự biểu hiện của suy thượng thận mãn tính.

    Trong điều trị bệnh cao huyết áp, cùng với glucocorticoids, thuốc hạ huyết áp được sử dụng. Việc sử dụng thuốc hạ huyết áp chỉ là không hiệu quả. Với hình thức này, điều trị không thường xuyên với glucocorticoid là đặc biệt nguy hiểm, vì nó góp phần gây ra các biến chứng từ hệ thống tim mạch và thận, dẫn đến tăng huyết áp kéo dài.

    Không giống như virilnoe (không biến chứng) hình thức của bệnh, điều trị bệnh nhân bị hội chứng adrenogenital bẩm sinh, hình thức tăng huyết áp phải tập trung không chỉ vào dữ liệu của bài tiết 17-KS trong nước tiểu, mà đôi khi có thể rất cao ngay cả ở một cao huyết áp cao. Ngoài các dữ liệu lâm sàng, tính chính xác của điều trị thích hợp được xác định bởi kết quả của cuộc nghiên cứu về bài tiết phân đoạn của 17-OCS trong nước tiểu, đặc biệt là deoxycortisol. Không giống như các hình thức khác của kết quả điều trị ở những bệnh nhân tăng huyết áp với hình thức của hội chứng adrenogenital bẩm sinh phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu kịp thời điều trị, mức độ tăng huyết áp đến đầu của nó.

    Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn nơ rốn bẩm sinh mà không điều trị sẽ chết ở trẻ thơ. Liều thuốc glucocorticoid được chọn theo cách tương tự như dạng virile (không biến chứng) của bệnh. Điều trị nên bắt đầu bằng đường tiêm (do nôn mửa và tiêu chảy thường xuyên) {giới thiệu thuốc glucocorticoid. Cùng với glucocorticoid, các chất mineralocorticoid được kê toa: muối ăn được thêm vào thức ăn (3-5g đối với trẻ em, 6-10g đối với người lớn).

    Trong những tháng đầu điều trị để được quản lý một 0,5% dung dịch dầu dezoksikortikosteronatsetata (DOX) 1-2 ml tiêm bắp mỗi ngày tùy thuộc vào bệnh nhân trong 10-15 ngày với sự sụt giảm dần liều hàng ngày (nhưng không thấp hơn 1 ml) hoặc tăng khoảng cách giữa tiêm (sau 1-2 ngày đến 1 ml).

    Hiện nay, thay vì dung dịch dầu Doxa, một chế phẩm Fructose được sử dụng, chủ yếu có hiệu ứng mineralocorticoid. Một viên có chứa 0.0001 hoặc 0.001 g thuốc. Bắt đầu điều trị bằng thuốc vào buổi sáng với liều lượng tăng dần theo số liệu lâm sàng và sinh hóa. Liều tối đa xấp xỉ hàng ngày của thuốc là 0,2 mg. Phản ứng phụ của cortinef là lưu giữ chất lỏng (phù). Với yêu cầu hàng ngày đối với thuốc trên 0,05 mg, cần giảm liều thuốc glucocorticoid (pdnisolone) để tránh quá liều. Liều được lựa chọn cho từng bệnh nhân riêng lẻ. Sự biến mất của hiện tượng huyền phù, tăng cân cơ thể, loại bỏ mất nước, bình thường hoá sự cân bằng điện giải là những dấu hiệu của tác động tích cực của thuốc.

    Phẫu thuật điều trị bệnh nhân bị hội chứng adrenogenital bẩm sinh được sử dụng để loại bỏ các biểu hiện virut rõ ràng của bộ phận sinh dục ngoài ở những người có giới tính và sinh dục nữ giới. Điều này không chỉ được quyết định bởi nhu cầu mỹ phẩm. Cấu tạo tình dục khác giới của bộ phận sinh dục ngoài đôi khi dẫn đến sự hình thành tính cách của nhân cách và có thể dẫn đến tự sát. Ngoài ra, cấu trúc sai của bộ phận sinh dục ngoài ngăn ngừa cuộc sống tình dục bình thường.

    Điều trị thuốc glucocorticoid trong thời đại hậu dậy thì gây nữ hóa nhanh chóng của cơ thể ở những bệnh nhân với tình dục sinh dục di truyền và nữ, sự phát triển của tuyến vú, tử cung, âm đạo, sự xuất hiện của kinh nguyệt. Do đó, hoạt động tái tạo nhựa của các cơ quan sinh dục ngoài nên được tiến hành càng sớm càng tốt ngay từ khi bắt đầu điều trị (không sớm hơn 1 năm). Dưới ảnh hưởng của liệu pháp glucocorticoid, lối vào âm đạo mở rộng đáng kể, sự căng thẳng của tụy giảm, điều này tạo điều kiện cho hoạt động. Khi thực hiện phẫu thuật tái tạo của cơ quan sinh dục bên ngoài của trẻ em gái và phụ nữ mắc hội chứng thượng thận bẩm sinh phải tuân thủ các nguyên tắc của sự gần gũi càng gần càng tốt với một cấu hình bình thường, âm hộ, cung cấp hiệu ứng phù hợp thẩm mỹ và khả năng hoạt động tình dục, và thực hiện thêm khả năng sinh sản. Ngay cả với nam hóa sắc nét của cơ quan sinh dục ngoài (âm vật với niệu đạo penial penisoobrazny) bồi thường điều trị glucocorticoid sẽ không bao giờ phải đặt ra câu hỏi về sự hình thành của một âm đạo nhân tạo, nó phát triển trong quá trình điều trị lên đến kích thước bình thường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Thận Là Gì? Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Rối Loạn Do Suy Giảm Chức Năng Ống Thận Tại Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Anh Sơn
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Rối Loạn Do Suy Giảm Chức Năng Ống Thận Tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Tiệp
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Rối Loạn Do Suy Giảm Chức Năng Ống Thận Tại Bệnh Viện Bình Dân
  • Làm Thế Nào Để Chữa Trị Chứng Rối Loạn Tuyến Thượng Thận? Điều Trị Rối Loạn Tuyến Thượng Thận Tự Nhiên
  • 8 Dấu Hiệu Sớm Cảnh Báo Rối Loạn Chức Năng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Rối Loạn Chức Năng Thận Và Cách Nhận Biết
  • 6 Dấu Hiệu Cảnh Báo Sớm Rối Loạn Chức Năng Thận Ai Cũng Nên ‘thuộc Lòng’
  • Bật Mí Cách Tăng Cường Chức Năng Thận Không Phải Ai Cũng Biết
  • Tăng Cường Chức Năng Thận
  • Các Bài Tập Tăng Cường Chức Năng Thận
  • Thay đổi thói quen đi tiểu cũng như thành phần nước tiểu, đây là những dấu hiệu cần cảnh báo bệnh thận. Có thể hay tiểu đêm, có những cảm giác buồn tiểu vào ban ngày. Nước tiểu vàng hơn bình thường, ngã sang màu cam, mùi “khó chịu” hơn.

    Khi thận bị suy giảm chức năng, chất dư thừa không được loại bỏ và sẽ tích tụ lại trong cơ thể. Phù nề hoặc tình trạng giữ nước là những dấu hiệu cảnh báo bệnh thận. Các chất dịch ứ đọng lại trong cơ thể đặc biệt các mô có thể gây viêm nhiễm như ở bàn chân, chân, mắt cá chân, mặt, tay, bụng.

    – Mụn trứng cá

    Khi có rối loạn chức năng thận, các độc tố bị ứ đọng lại trong máu và điều này có thể gây mụn trứng cá, đôi khi có cảm giác ngứa rất khó chịu.

    Triệu chứng này có thể gây nên bởi các yếu tố khác nhau nhưng cũng không ngoại trừ bệnh thận nhất là khi đi kèm với các dấu hiệu khác như đau thắt lưng, phù nề…Thận là cơ quan chịu trách nhiệm cho việc loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể nên khi có rối loạn chức năng sẽ dẫn đến cảm giác buồn nôn và nôn mửa.

    Khi có những rối loạn chức năng thận, cơ thể có dấu hiệu mất nước và da mất đi độ ẩm tự nhiên và trở nên khô. Ngứa da, khô da có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh thận.

    Những bệnh nhân bị suy thận hoặc nhiễm trùng thận thường có dấu hiệu thiếu máu. Điều quan trọng cần thăm khám bác sĩ nếu thường xuyên bị chóng mặt- một dấu hiệu của mệt mỏi và bất ổn của cơ thể. Nguyên nhân do cơ thể thiếu máu, điều này khiến não không nhận đủ lượng oxy cần thiết cho các hoạt động của não bộ.

    – Mất cảm giác ngon miệng

    Nếu một người đang có cảm giác ăn ngon miệng đột nhiên mất cảm giác này, cần cảnh báo cơ thể đang có những “bất ổn”. Tuy nhiên không phải chỉ có các rối loạn ở thận mới gây ra các triệu chứng này nhưng điều quan trọng không nên chủ quan.

    Tóm lại, rối loạn chức năng thận có thể hồi phục tốt nếu phát hiện các dấu hiệu sớm, ngược lại khi bệnh diễn biến nặng có thể gây tăng huyết áp, nhiễm trùng… vì vậy hãy cảnh giác với các dấu hiệu trên và đừng ngần ngại thăm khám bác sĩ nếu có những dấu hiệu nghi ngờ.

    21 Tháng Một, 2022

    Bài viết khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Khám Sức Khỏe Định Kỳ Tại Công Ty
  • 5 Lưu Ý Trước Khi Đi Khám Thận
  • Khám Sức Khỏe Tổng Quát Bao Nhiêu Tiền, Khám Ở Đâu Tốt Nhất
  • Khám Sức Khỏe Tổng Quát Và Những Điều Cần Biết
  • Khám Sức Khỏe Tổng Quát Gồm Những Gì Đối Với U50+ Trở Lên?
  • Tìm Hiểu Bệnh Rối Loạn Về Chức Năng Sinh Lý Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Nguy Hại Của Rối Loạn Chức Năng Sinh Lý Ở Nam Giới
  • 3 Dấu Hiệu Rối Loạn Chức Năng Sinh Lý Nam
  • Stress Gây Rối Loạn Chức Năng Sinh Lý Ở Nam Giới Do Đâu?
  • Chức Năng Sinh Lý Của Mũi
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Sinh Lý Của Mũi
  • Người có thói quen sinh hoạt thiếu khoa học

    Quan hệ tình dục với tần suất dày đặc, nhiều lần trong ngày, nhiều ngày liên tục; nhiều bạn tình, đời sống tình dục phong phú, không khoa học cũng là một trong những nguyên nhân gây yếu sinh lý ở nam giới

    Yếu tố tâm lý cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới bệnh rối loạn sinh lý. Nếu như nam giới thường xuyên trong tình trạng lo lắng, căng thẳng, stress hay trầm cảm … sẽ khiến cho đời sống tình dục của nam giới bị giảm sút, từ đó dẫn tới căn bệnh rối loạn sinh lý.

    Ảnh hưởng của phẫu thuật và sử dụng thuốc quá nhiều

    Việc sử dụng quá nhiều thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc điều trị cao huyết áp hay phẫu thuật tủy sống, phẫu thuật tuyến tiền liệt… cũng là nguyên nhân dẫn tới bệnh rối loạn sinh lý ở nam giới.

    Nam giới, đặc biệt là giới trẻ hiện nay, do ảnh hưởng của internet cũng như không được giáo dục giới tính kĩ càng dẫn tới việc lạm dụng thủ dâm cũng như quan hệ tình dục bừa bãi. Điều này làm tăng nguy cơ mắc bệnh rối loạn sinh lý ở độ tuổi còn trẻ lên rất cao.

    Người ở độ tuổi trung niên

    Lúc này, các cơ quan bắt đầu lão hóa và suy giảm chức năng, kể cả cơ quan sinh dục. Do đó, yếu sinh lý dễ dàng xảy ra ở nam giới bước vào độ tuổi trung niên nếu không biết chăm sóc sức khỏe đúng cách.

    Hàm lượng hoocmon trong cơ thể và ở tuyến giáp bị mất cân bằng dẫn cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh rối loạn sinh lý ở nam giới với những người lớn tuổi.

    Ngoài ra, lối sống không lành mạnh, sử dụng quá nhiều bia rượu, thuốc lá, chất kích thích, chế độ ăn uống không khoa học, lười vận động cũng khiến cho nam giới dễ mắc phải căn bệnh này.

    Người có bệnh lý: Việc sử dụng thuốc điều trị hoặc mắc các bệnh về tim mạch, tiểu đường, huyết áp… ảnh hưởng đến cơ quan và chức năng sinh lý của nam giới.

    Các dấu hiệu bệnh rối loạn về chức năng sinh lý nam

    Rối loạn cương dương: Là khi quan hệ, dương vật không thể cương cứng, mất kiểm soát trong thời gian cương dương. Đây cũng là biểu hiển yếu sinh lý ở nam giới mà nhiều quý ông gặp phải.

    Xuất tinh sớm: Là thời gian quan hệ tới khi xuất tinh dưới 5 phút, hoặc thậm chí không thể xuất tinh. Dấu hiệu thường gặp nhất ở nam giới

    Đau lưng, tiểu đêm, tiêu nhiều lần, cơ thể mệt mỏi không có sức để làm chuyện “yêu”.

    Đau rát khi quan hệ: Là khi dương vật cương cứng sẽ bị đau rát hoặc đau khi xuất tinh, tiểu buốt, tiểu rát…

    Giảm ham muốn tình dục: Là không có cảm giác hoặc không ham muốn chuyện ấy với bạn tình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyến Tiền Liệt Và Vai Trò Với Sinh Lý Nam
  • Sinh Lý Tuyến Tiền Liệt Là Gì? Những Bệnh Thường Gặp Ở Tuyến Tiền Liệt
  • Mãnh Lực Khang Là Gì? Có Tốt Không? Giá Bao Nhiêu? Mua Ở Đâu?
  • Tpcn Adam Nhất Nhất Tăng Cường Sinh Lý Có Tốt Không?
  • Tăng Cường Sinh Lý Ayuvigo Có Tốt Không?
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Rối Loạn Do Suy Giảm Chức Năng Ống Thận Tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Tiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Rối Loạn Do Suy Giảm Chức Năng Ống Thận Tại Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Anh Sơn
  • Suy Thận Là Gì? Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Điều Trị Rối Loạn Chức Năng Bẩm Sinh Của Vỏ Thượng Thận
  • Thực Phẩm Chức Năng Có Cải Thiện Được Chức Năng Thận Khi Đã Chạy Thận?
  • Uống Nhiều Thuốc Tây, Có Nên Dùng Tpcn Để Ngừa Suy Thận?
  • Suy giảm chức năng thận bao gồm suy thận cấp và suy thận mạn.

    GÂY MÊ CHO BỆNH NHÂN CÓ SUY GIẢM CHỨC NĂNG THẬN

    I. ĐẠI CƯƠNG

    * Suy giảm chức năng thận bao gồm suy thận cấp và suy thận mạn.

    * Suy giảm chức năng thận thường có rối loạn:

    – Chuyển hóa, tăng kali, tăng acid uric huyết, giảm albumin huyết, giữ muối và nước.

    – Tạo máu, thường thiếu máu.

    – Thần kinh hôn mê do tăng ure máu.

    – Tim mạch tăng huyết áp, suy tim.

    II. CHUẨN BỊ TIỀN MÊ

    1. Khám bệnh

    * Hỏi tiền sử về bệnh tim mạch và tiết niệu.

    * Khám tổng trạng: phù, suy dinh dưỡng, thiếu máu.

    * Khám kỹ các cơ quan tuần hoàn, cao huyết áp, suy tim.

    2. Xét nghiệm

    * Công thức máu TS, TC.

    * Ion đồ, ure creatinin, protit máu (nếu có suy dinh dưỡng).

    * Đông máu toàn bộ.

    * TPTNT.

    * Dự trù máu ở những phẫu thuật lớn và bệnh nhân có thiếu máu.

    * Truyền máu trước mổ nếu Hct nhỏ hơn 25%.

    III. TRONG MỔ

    1. Phương tiện theo dõi

    * Pulse oxymeter.

    * ECG, huyết áp.

    * Nước tiểu.

    2. Tiền mê

    * Midazolam.

    * Fentanyl.

    3. Dẫn đầu

    * Sevofuran hoặc Propofol.

    * Dãn cơ Rocuronium hoặc Atracurium(ưu tiên vì không chuyển hóa tại thận).

    4. Duy trì mê

    * Isofuran, Fentanyl.

    * Liều Fentanyl và dãn cơ tiếp theo tùy vào sự đánh giá lâm sàng vì ở bệnh nhân suy thận thời gian tác dụng của thuốc thường kéo dài.

    * Lượng dịch và máu bù phải dựa vào lượng máu mất và lượng nước tiểu.

    * Chú ý duy trì lượng nước tiểu – dùng thuốc lợi tiểu nếu cần.

    * Giữ ETCO 2 ở giới hạn bình thường.

    III. HẬU PHẪU

    * Chuyển HS sau phẫu thuật.

    * Giảm đau sau mổ qua catheter ngoài màng cứng trong 48 giờ đầu.

    IV. AN TOÀN LÂM SÀNG

    * Gây tê vùng (tê ngoài màng cứng) kết hợp với gây mê sẽ giảm được lượng thuốc mê.

    * Gây tê vùng phải đánh giá chức năng đông máu và biểu hiện thần kinh.

    * Tránh dùng dung dịch Lactate Ringer ở bệnh nhân có tăng kali.

    * Không được dùng Succinylcholin vì làm cho kali huyết tăng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Rối Loạn Do Suy Giảm Chức Năng Ống Thận Tại Bệnh Viện Bình Dân
  • Làm Thế Nào Để Chữa Trị Chứng Rối Loạn Tuyến Thượng Thận? Điều Trị Rối Loạn Tuyến Thượng Thận Tự Nhiên
  • Vấn Đề Về Tuyến Thượng Thận Do Rối Loạn Chức Năng Cảm Xúc
  • Mua Bán Râu Ngô Tại Nam Định Giúp Chữa Trị Rối Loạn Chức Năng Thận
  • Mua Bán Râu Ngô Tại Lâm Đồng Có Tác Dụng Chữa Rối Loạn Chức Năng Thận
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100