Bệnh Án Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương

--- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Trật Khớp Khuỷu
  • Tập Vận Động Khớp Khuỷu
  • Phục Hồi Chức Năng Đốt Ngón Tay
  • Tập Phục Hồi Chức Năng Sau Phẫu Thuật Kết Hợp Xương Mâm Chày
  • Vật Lý Trị Liệu
  • Đào tạo kỹ thuật Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng bằng Y Dược cổ truyền

     Vật lý trị liệu ngày càng có vai trò quan trọng trong việc chăm sóc, chữa bệnh hoặc phục hồi chức năng cho cơ thể một cách toàn diện.

    Nhiều Bác sĩ bệnh học chuyên khoa cho rằng một số nhóm bệnh mạn tính khó có thể chữa được dứt điểm chỉ bằng Tây Y. Theo Bác sĩ CKI Linh Thị Công cho biết, thực tế đã chứng minh một số bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm, thoái hoá đốt sống cổ hoặc bị các chấn thương do tai nạn đã được chỉ định các liệu pháp chăm sóc sức khoẻ và phục hồi chức năng bằng phương pháp Vật lý trị liệu không dùng thuốc hoặc hạn chế dùng thuốc tân dược. Hiện nay ngày Vật lý trị liệu đã phát triển lên một tầm cao mới bởi biết kết hợp những ưu điểm của Y học hiện đại như dùng các kỹ thuật xét nghiệm, dùng X – Quang hoặc Siêu âm để cho hình ảnh Y học rõ nét nhất để chẩn đoán, tiên lượng và điều trị bệnh.

    Tuy nhiên theo Tiến sĩ Y khoa Mai Mạnh Tuấn cho biết: Để người bệnh phục hồi một cách toàn diện thì nên kết hợp cả các liệu pháp vật lý trị liệu theo Y học cổ truyền bởi tính an toàn và hiệu quả đối với người bệnh. Hiện nay rất nhiều Bệnh viện Phục hồi chức năng (PHCN) đã và đang làm tốt công tác khám chữa, điều trị cho người bệnh bằng các liệu pháp kết hợp cả YHCT và Y học hiện đại để mang lại kết quả điều trị phục hồi tốt nhất cho bệnh nhân.

    Thời gian qua, Trường Trung cấp Y khoa Pasteur đã được đông đảo thí sinh yêu thích ngành Vật lý trị liệu phục hồi chức năng tìm đến đăng ký học. Bởi là Trường chuyên đào tạo Y khoa với ưu điểm đào tạo kết hợp kiến thức Y học cổ truyền Vật lý trị liệu với kiến thức Y học hiện đại. Giúp người học không những có kiến thức chuyên ngành về Y học phục hồi, có khả năng kết hợp các ưu điểm của liệu pháp chữa bệnh không dùng thuốc của Y học hiện đại như dùng Điện trị liệu, Laser trị liệu hoặc Y học cổ truyền như châm cứu, bấm huyệt, kéo dãn trị liệu…

    Thời gian đào tạo Trung cấp Kỹ thuật Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng

    Thời gian đào tạo 2 năm dành cho đối tượng thí sinh đã tốt nghiệp THPT cấp 3. Đặc biệt Trường Trung cấp Y khoa Pasteur mở lớp học 1 năm vào thứ 7 chủ nhật dành cho những người đã có trình độ tốt nghiệp từ Trung cấp trở lên. Đây là hệ đào tạo văn bằng 2 Trung cấp kỹ thuật viên Vật lý trị liệu phục hồi chức năng. Sau khi tốt nghiệp học viên được cấp bằng Kỹ thuật viên Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng đủ điều kiện cấp thẻ hành nghề y theo quy định của Bộ Y tế.

    Kiến thức kỹ năng đạt được sau khoá học Vật lý trị liệu:

    Có thể lấy kết quả chiếu chụp siêu âm, X Quang, xét nghiệm của Y học hiện đại để điều trị bằng liệu pháp sử dụng máy điện phân, máy kéo dãn cột sống, đèn hồng ngoại, máy điện xung, máy tập đa năng kết hợp với châm cứu, bấm huyệt để điều trị mãn tính như thoái hoá xương, khớp, liệt do tai biến mạch máu não ở giai đoạn hồi phục và di chứng liệt mặt, liệt dây thần kinh ngoại vi…

    Theo Bác sĩ chuyên khoa I Hiệu Trưởng Trường Trung cấp Y khoa Pasteur cho biết: Chuyên ngành Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng luôn có nhiều thí sinh theo học bởi Nhà trường có đội ngũ cán bộ giảng viên chuyên môn tâm huyết với Nghề Y, phấn đấu trong tương lai sẽ trở thành chuyên khoa hàng đầu về y học phục hồi ở Việt Nam bằng liệu pháp Y học cổ truyền kết hợp Y học hiện đại.

     

     

    Sau khi hoàn thành khóa học, những học viên đạt yêu cầu được cấp Chứng chỉ sơ cấp nghề .

     

    Hình thức đăng ký linh hoạt:

    • Qua Hotline 24/7: Mr: Hiếu trưởng phòng đào tạo; 0915.500.911 – 0963.500.911
    • Trực tiếp tại trụ sở; Phòng 1226, Tòa nhà HH1C, Linh Đàm, Hà Nội
    • Qua Email: [email protected], tại Website: Daotaonghiepvu.edu.vn

     

    Partager :

    WordPress:

    J’aime

    chargement…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bàn Tay
  • Thuốc Bổ Xương Khớp Gelenk 1200 Của Đức
  • 4 Loại Thuốc Xương Khớp Của Đức Đang Được Khuyên Dùng
  • Top 8 Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp Của Mỹ Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tư Vấn Về Hoạt Động Cho Thuê Nhà Xưởng Và Đất Của Công Ty 100% Vốn Trung Quốc Tại Hải Dương
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bị Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Chậu Theo Byt
  • Người bệnh gãy xương chia làm 2 nhóm chính.

    1. Nhóm người bệnh điều trị bảo tồn2. Nhóm người bệnh cần phẫu thuật. .

    Tùy từng loại gãy xương, vị trí gãy, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân đi chụp xquang để chẩn đoán sơ bộ. Nếu thấy cần thiết bác sỹ sẽ cho người bệnh đi chụp thêm phim CT hoặc Cộng hưởng từ (MRI) để chẩn đoán chính xác hơn và đưa ra chỉ định phẫu thuật.

    Phục hồi chức năng với nhóm người bệnh gãy xương điều trị bảo tồn:

    Người bệnh cần thiết phải bó bột, nẹp cố định vị trí gãy xương. Trong thời gian 3 – 4 tuần hoặc lâu hơn nữa, tùy thuộc vào xương gãy, mức độ gãy và tùy thuộc vào tuổi của người bệnh. Với trẻ em thời gian tháo bột sớm hơn người già.

    Trong quá trình đang mang bột: Để tránh teo cơ cứng khớp, người bệnh phải tập gồng cơ (co cơ tĩnh) trong bột ngày khoảng 10 lần, 10 động tác/lần.

    Tập vận động các khớp tự do lân cận gần với các khớp phải cố định.

    Ví dụ: Người bệnh gãy đầu dưới xương quay, người bệnh phải cố định bột ở cẳng bàn tay. Ngoài việc gồng cơ trong bột thì người bệnh phải tập vận động các ngón tay, vận động khớp khuỷu và khớp vai.

    Sau khi tháo bột : Bác sĩ đánh giá lại các khớp của người bệnh về tầm vận động và cơ lực của các nhóm cơ để đưa ra các bài tập thích hợp.

    Người bệnh sẽ được hướng dẫn chườm ấm khớp bị cứng, tập vận động nhẹ nhàng các khớp đó với cường độ tăng dần: Các bài tập gấp, duỗi, dạng, khép hoặc xoay khớp (tùy mức độ liền xương).

    Người bệnh được tập thụ động khớp, sau đó bài tập chủ động có trợ giúp hoặc chủ động.

    Khi cơ lực các nhóm cơ còn yếu, người bệnh được tập các bài tập làm mạnh sức cơ bằng bài tập có sức cản.

    Với người bệnh sau tháo bột, khớp cứng nhiều và phù nề hoặc có hội chứng Sudeck người bệnh nên đến cơ sở để điều trị vật lý trị liệu kết hợp bằng các dòng sóng ngắn, hồng ngoại, điện phân, điện xung thuốc thì kết quả sẽ nhanh hơn.

    Người bệnh có thể được uống thêm thuốc chống viêm giảm đau hoặc giảm phù nề trong quá trình tập luyện.

    Nếu trong quá trình tập luyện khớp sưng nhiều hơn người bệnh có thể ngừng tập chườm lạnh 10 – 15 phút/lần cách 2 giờ. Khi khớp đỡ sưng lại tiến hành tập tiếp.

    Phục hồi chức năng với nhóm người bệnh cần phẫu thuật:

    Tập đến khi khớp đó trở về hoạt động bình thường cả về tầm vận động, cơ lực và chức năng của khớp.

    Khi gãy xương tùy từng trường hợp cụ thể bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định phẫu thuật bằng các phương tiện kết hợp xương ngoại vi, hoặc kết hợp xương bên trong bằng nẹp vis hoặc đinh nội tủy, đinh có chốt, găm kim cố định hoặc tiến hành thay khớp đó bằng khớp nhân tạo.

    Tùy từng trường hợp cụ thể sau phẫu thuật, người bệnh được chụp phim lại, đánh giá kết quả phẫu thuật và đưa ra bài tập phù hợp cho từng người bệnh cụ thể.

    Tuy nhiên ngay sau 24h sau phẫu thuật, người bệnh đã được bác sĩ phục hồi chức năng đánh giá toàn trạng và đưa ra bài tập tại giường cho người bệnh.

    Nếu phương tiện cố định xương vững: người bệnh có thể tập ngay các khớp có phương tiện cố định hoặc các khớp ngay gần xương gãy.

    Nếu phương tiện cố định chưa vững: người bệnh sẽ được bó bột tăng cường, sau 3-4 tuần sẽ tháo bột và tập luyện.

    Các bài tập bao gồm: Tập co cơ tĩnh chi gãy và các khớp còn lại.

    Vài ngày đầu tập vận động gấp duỗi dạng khép các khớp nhưng đặc biệt không được xoay xương từ bài tập thụ động có trợ giúp của kỹ thuật viên hoặc người nhà người bệnh.

    Sau đó người bệnh được tập vận động chủ động có trợ giúp và bài tập chủ động nếu cơ lực của người bệnh tốt. người bệnh có thể tập vài lần trong ngày, mỗi lần từ 20-30 phút. Nâng cao chi gãy để giảm phù nề.

    Người bệnh được ngồi dậy trên giường bệnh từ ngày thứ 2, tập thở, tập các khớp còn lại.

    Nếu gãy các xương chi dưới, tùy từng loại gãy, chờ liền xương người bệnh mới được phép đứng và đi lại. Lúc đó người bệnh được tập luyện dáng đi bình thường.

    Nếu thay khớp nhân tạo chi dưới người bệnh có thể đi lại sớm ngay từ ngày thứ 3 sau phẫu thuật.

    Nếu gãy xương cột sống, khi nẹp vis vững tuỳ từng trường hợp cụ thể, người bệnh được thay đổi tư thế ngay từ ngày thứ 2 sau phẫu thuật và được ngồi dậy, đi lại khi ổn định.

    Rất nhiều người bệnh do không được hướng dẫn tập luyện chu đáo sau phẫu thuật, người bệnh sợ đau không chịu tập luyện và có người chờ cho xương liền (thường sau 2-3 tháng) mới chịu tập vận động, khi có các khớp gần vị trí gãy xương hoặc ngay tại các khớp bị gãy đã cứng lại, không thể tập vận động được nữa gây hiện tượng cứng khớp về sau. Lúc đó người bệnh phải điều trị tập luyện với thời gian kéo dài, chịu nhiều đau đớn. Khi tập luyện không có kết quả người bệnh phải phẫu thuật gỡ dính lại khớp đó và kết quả hoạt động của khớp đó về sau cũng không được như mong muốn.

    Phòng Công tác xã hội

    Thường sau 03- 4 tuần phẫu thuật người bệnh nên đến các cơ sở Vật Lý trị liệu PHCN để điều trị vật lý trị liệu kết hợp với tập luyện vận động và tập luyện trên các thiết bị tập luyện chuyên biệt. Ngoài thời gian tập ở bệnh viện, các bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh tập thêm tại nhà với các dụng cụ tập đơn giản hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương
  • Tiết 8 Cấu Tạo , Tính Chất Của Xương T8 Cautaovatinhchatcuaxuong Ppt
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Ngườimọi Người Ơi Giải Hộ T Bài Này Vs. Em Cần Gấp Ak
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương Đòn

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Tập Vật Lý Trị Liệu Cho Chân Sau Gãy Giúp Phục Hồi Chức Năng Hiệu Quả
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Xương Gót Chân
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Đdphcn Tw
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền Và Phục Hồi Chức Năng Tỉnh Phú Thọ
  • Điều Trị Bảo Tồn Gãy Xương Gót
  • Chủ nhật, 03 Tháng 4 2022 16:43
    Biên tập viên
    Số truy cập: 2653

    KTV Trần Thị Lệ Trang – Khoa PHCN I. Định nghĩa:

    Gãy xương đòn là sự mất toàn vẹn của xương do chấn thương trực tiếp hoặc giáp tiếp gây đau và hạn chế vận động khớp vai

    II. Nguyên nhân gãy xương đòn

    Gãy xương thường gặp là loại gãy trực tiếp hay gián tiếp do chấn thương;

    – Gián tiếp: Ngã đập vai xuống nền cứng

    – Trực tiếp: Trong trường hợp này gặp nhiều trong tai nạn lao động, tai nạn giao thông bệnh nhân ngã đập vai xuống đất, do va đập vào xương

    III. Triệu chứng 1. Triệu chứng cơ năng

    Nạn nhân đau chói tại nơi gãy, tay lành đở tay đau, đầu nghiêng về phía xương bị gãy

    2. Triệu chứng thực thể

    – Nhìn: Chỗ xương bị gãy gồ lên, vai hạ thấp xuống và kéo vào trong, đoạn cùng -vai -ức bị ngắn lại (so với bên lành).

    – Sờ nắn: nếu nắn kỹ có dấu hiệu bập bềnh của xương .

    – Mất động tác dạng khớp vai

    3. Hình ảnh X quang

    Cần chụp x quang để xác định vị trí gãy và di lệch của xương

    IV. Tiến triển

    Gãy xương đòn thường tiến triển tốt, xương chóp liền, bệnh nhân có thể khỏi sau 3-4 tuần

    V. Biến chứng

    Nói chung ít gặp, có thể gặp gãy xương hở gây nhiễm hoặc gây tổn thương màng phổi, đỉnh phổi, tổn thương mạch máu thần kinh cánh tay.

    VI. Xử trí

    Giảm đau: phong bế bằng novocain.

    Kéo nắn và cố định bằng băng hình số 8, thời gian bất động 3-4 tuần.

    1 .Giai đoạn bất động

    B. Phương pháp

    • Ngay sau khi băng số 8 cố định cần vận động tập ngay.
    • Tập chủ động nhanh cử động gập duỗi ngón tay.
    • Tập chủ động gập duỗi cổ tay, khuỷu tay, cử động sấp ngữa cẳng tay .
    • Tập chủ động các cử động của cột sống cổ.
    • Co cơ tỉnh nhẹ nhàng ở vùng đau vai

    – Tuần 3-4: Tập như tuần 1-2, tập thêm động tác dạng cánh tay có tác dụng tạo sức ép vào đầu xương làm liền xương nhanh.

    • Giảm co thắt cơ vùng đai vai.
    • Gia tăng sức mạnh cơ vùng đai vai .
    • Gia tăng tầm hoạt động khớp vai.
    • Phục chức năng sinh hoạt của khớp vai .

    B .Phương pháp tập phục hồi chức năng

    • Nhiệt trị liệu: chờm ấm vào các cơ vùng cổ gáy hoặc có thể dùng hồng ngoại.
    • Tập xoa bóp các cơ bị co cứng ở ,vai
    • Tập mạnh các cơ vùng đai vai nhưng phải tùy theo lực cơ của người bệnh, có thể tập chủ động trợ giúp ,tự do đề kháng .
    • Tập chủ động trợ giúp hoặc trợ giúp giàn treo, ròng rọc, tay kỷ thuật viên để gia tăng tầm hoạt động khớp vai .
    • Hướng dẫn chương trình tập tại nhà: bò tường trong tư thế gập và dạng vai, dùng tay lành trợ giúp tay đau thực hiện cử động của khớp vai .
    • Hoạt động trị liệu, bệnh dây thừng, bắt bóng, ném bóng …

    Tài liệu tham khảo

    1. Sách giáo khoa trường Đại học y dược Hà Nội
    2. Sách giáo khoa trường Đại học y dược Huế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Sau Điều Trị Gãy Xương
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Gãy Xương
  • Vật Lý Trị Liệu Gãy Xương Cẳng Tay
  • Bệnh Án Thi Phục Hồi Chức Năng
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương
  • Cách Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Sau Điều Trị Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương Đòn
  • Các Bài Tập Vật Lý Trị Liệu Cho Chân Sau Gãy Giúp Phục Hồi Chức Năng Hiệu Quả
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Xương Gót Chân
  • PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN BỊ GÃY XƯƠNG

    Bệnh nhân gãy xương chia làm 2 nhóm chính.

    Nhóm bệnh nhân điều trị bảo tồn.

    Nhóm bệnh nhân cần phẫu thuật.

    Tùy từng loại gãy xương, vị trí gãy, bác sỹ sẽ cho bệnh nhân đi chụp XQ để chẩn đoán sơ bộ. Nếu thấy cần thiết bác sỹ sẽ cho BN đi chụp thêm phim CT hoặc MRI để chẩn đoán chính xác hơn và đưa ra chỉ định phẫu thuật.

    Phục hồi chức năng với nhóm bệnh nhân gãy xương điều trị bảo tồn :

    Bệnh nhân cần thiết phải bó bột, nep cố định vị trí gãy xương. Trong thời gian 3 – 4 tuần hoặc lâu hơn nữa, tùy thuộc vào xương gãy, mức độ gãy và tùy thuộc vào tuổi của bệnh nhân. Với trẻ em thời gian tháo bột sớm hơn người già.

    Trong quá trình đang mang bột: Để tránh teo cơ cứng khớp, bệnh nhân phải tập gồng cơ ( co cơ tĩnh) trong bột ngày khoảng 10 lần, 10 động tác / lần.

    Tập vận động các khớp tự do lân cận gần với các khớp phải cố định.

    Ví dụ : Bệnh nhân gãy đầu dưới xương quay, BN phải cố định bột ở cẳng bàn tay. Ngoài việc gồng cơ trong bột thì BN phải tập vận động các ngón tay, vận động khớp khuỷu và khớp vai.

    Sau khi tháo bột : Bác sĩ đánh giá lại các khớp của bệnh nhân về tầm vận động và cơ lực của các nhóm cơ để đưa ra các bài tập thích hợp.

    BN sẽ được hướng dẫn chườm ấm khớp bị cứng , tập vận động nhẹ nhàng các khớp đó với cường độ tăng dần: Các bài tập gấp, duỗi, dạng, khép hoặc xoay khớp ( tùy mức độ liền xương )

    BN được tập thụ động khớp, sau đó bài tập chủ động có trợ giúp hoặc chủ động.

    Khi cơ lực các nhóm cơ còn yếu, BN được tập các bài tập làm mạnh sức cơ bằng bài tập có sức cản.

    Với bệnh nhân sau tháo bột, khớp cứng nhiều và phù nề hoặc có hội chứng Sudeck BN nên đến cơ sở để điều trị vật lý trị liệu kết hợp bằng các dòng sóng ngắn, hồng ngoại, điện phân, điện xung thuốc thì kết quả sẽ nhanh hơn.

    BN có thể được uống thêm thuốc chống viêm giảm đau hoặc giảm phù nề trong quá trình tập luyện.

    Nếu trong quá trình tập luyện khớp sưng nhiều hơn BN có thể ngừng tập chườm lạnh 10 – 15 phút/ lần cách 2 giờ. Khi khớp đỡ sưng lại tiến hành tập tiếp.

    Tập đến khi khớp đó trở về hoạt động bình thường cả về tầm vận động, cơ lực và chức năng của khớp.

    PHCN với nhóm bệnh nhân cần phẫu thuật :

    Khi gãy xương tùy từng trường hợp cụ thể bác sỹ sẽ đưa ra chỉ định phẫu thuật bằng các phương tiện kết hợp xương ngoại vi, hoặc kết hợp xương bên trong bằng nẹp vis hoặc đinh nội tủy, đinh có chốt, găm kim cố định hoặc tiến hành thay khớp đó bằng khớp nhân tạo.

    Tùy từng trường hợp cụ thể sau phẫu thuật, bệnh nhân được chụp phim lại, đánh giá kết quả phẫu thuật và đưa ra bài tập phù hợp cho từng bệnh nhân cụ thể.

    Tuy nhiên ngay sau 24h sau phẫu thuật, bệnh nhân đã được bác sĩ PHCN đánh giá toàn trạng và đưa ra bài tập tại giường cho bệnh nhân.

    Nếu phương tiện cố định xương vững : BN có thể tập ngay các khớp có phương tiện cố định hoặc các khớp ngay gần xương gãy.

    Nếu phương tiện cố định chưa vững : BN sẽ được bó bột tăng cường, sau 3 -4 tuần sẽ tháo bột và tập luyện.

    Các bài tập bao gồm : Tập co cơ tĩnh chi gãy và các khớp còn lại.

    Vài ngày đầu tập vận động gấp duỗi dạng khép các khớp nhưng đặc biệt không được xoay xương từ bài tập thụ động có trợ giúp của KTV hoặc người nhà bệnh nhân.

    Sau đó BN được tập vận động chủ động có trợ giúp và bài tập chủ động nếu cơ lực của bệnh nhân tốt. BN có thể tập vài lần trong ngày, mỗi lần từ 20 -30 phút. Nâng cao chi gãy để giảm phù nề.

    BN được ngồi dậy trên giường bệnh từ ngày thứ 2, tập thở, tập các khớp còn lại.

    Nếu gãy các xương chi dưới, tùy từng loại gãy, chờ liền xương BN mới được phép đứng và đi lại. Lúc đó BN được tập luyện dáng đi bình thường.

    Nếu thay khớp nhân tạo chi dưới BN có thể đi lại sớm ngay từ ngày thứ 3 sau phẫu thuật.

    Nếu gãy xương cột sống, khi nẹp vis vững tuỳ từng trường hợp cụ thể, BN được thay đổi tư thế ngay từ ngày thứ 2 sau phẫu thuật và được ngồi dậy, đi lại khi ổn định.

    Rất nhiều BN do không được hướng dẫn tập luyện chu đáo sau phẫu thuật, BN sợ đau không chịu tập luyện và có người chờ cho xương liền ( thường sau 2 -3 tháng) mới chịu tập vận động, khi có các khớp gần vị trí gãy xương hoặc ngay tại các khớp bị gãy đã cứng lại, không thể tập vận động được nữa gây hiện tượng cứng khớp về sau. Lúc đó BN phải điều trị tập luyện với thời gian kéo dài, chiụ nhiều đau đớn. Khi tập luyện không có kết qủa BN phải phẫu thuật gỡ dính lại khớp đó và kết quả hoạt động của khớp đó về sau cũng không được như mong muốn.

    Thường sau 03- 4 tuần phẫu thuật BN nên đến các cơ sở Vật Lý trị liệu PHCN để điều trị vật lý trị liệu kết hợp với tập luyện vận động và tập luyện trên các thiết bị tập luyện chuyên biệt. Ngoài thời gian tập ở bệnh viện các BS sẽ hướng dẫn BN tập thêm tại nhà với các dụng cụ tập đơn giản hơn.

    Thạc sỹ, bác sỹ Đặng Thị Kim Hương

    Trưởng khoa PHCN-BV Việt Đức

    Bấm vào ảnh để tải App Bluecare

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Lý Trị Liệu Gãy Xương Cẳng Tay
  • Bệnh Án Thi Phục Hồi Chức Năng
  • Bệnh Án Khoa Phục Hồi Chức Năng
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương, Gãy Xương
  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Gãy Xương Bàn Chân, Ngón Chân
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bị Gãy Xương
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Published on

    Phục hồi chức năng gãy xương

    Các giai đoạn sau gãy xương

    Phục hồi chức năng trong giai đoạn bất động

    Phục hồi chức năng giai đoạn vận động

    1. 1. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY XƯƠNG ThSTônThất Minh Đạt BM PHCN, ĐHY Dược Huế
    2. 2. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 1. Định nghĩa: * Gãy xương là sự gián đoạn về cấu trúc giải phẫu bình thường của một xương.
    3. 3. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 2. Dịch tễ học: * Gãy xương là một tai nạn gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới, bất kỳ lúc nào và bất cứ ở đâu. * Mỗi tuổi có 1 loại gãy xương hay gặp: * Trẻ em: hay gãy xương đòn, trên lồi cầu xương cánh tay, xương đùi… * Người lớn ( trên 50 tuổi): hay gãy cổ xương đùi, đầu dưới xương quay… * Gãy xương gặp nhiều nhất ở tuổi lao động, tuổi hoạt động thể dục thể thao ( khoảng 20 – 40 tuổi) và tỷ lệ nam nhiều hơn nữ.
    4. 4. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 3. Nguyên nhân và cơ chế gãy xương: * Do chấn thương là chủ yếu:Tai nạn giao thông,Tai nạn lao động,Tai nạn do thể dục thể thao,Tai nạn trong sinh hoạt…. * Gãy xương do bệnh lý: loại này hiếm gặp (do viêm xương, do u xương…) * Do bệnh bẩm sinh: khớp giả bẩm sinh.
    5. 5. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 4. Cơ chế chấn thương: * Trực tiếp: Chấn thương với một tác nhân mạnh, trực tiếp vào chi, gây nên một tổn thương nặng: xương gãy phức tạp, phần mềm dập nát, đứt mạch máu và thần kinh ( tai nạn giao thông). * Gián tiếp: Xương hay bị gãy chéo xoắn, phần mềm bị tổn thương nhẹ hơn ( gãy trên lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em do ngã chống tay…) * Lặp lại (vi chấn thương): gãy xương do mỏi xương
    6. 6. Các lực gây gãy xương
    7. 7. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG 1. Triệu chứng lâm sàng: Có 6 triệu chứng chung cho các loại gãy xương * 3 triệu chứng chắc chắn: * Biến dạng trục chi * Tiếng lại xạo cọ xát hai đầu xương gãy * Cử động bất thường: không được cố ý tìm dễ làm bệnh nhân sốc và tổn thương thêm
    8. 8. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    9. 9. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * 3 triệu chứng không chắc chắn * Đau: đau nhiều, giảm đau nhanh khi bất động tốt * Sưng nề, bầm tím: gợi ý khi bầm tím muộn * Giảm hoặc mất cơ năng chi bị gãy
    10. 10. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * X quang: * Cho phép chẩn đoán xác định gãy xương * Xác định kiểu gãy: đơn giản (gãy ngang, gãy chéo xoắn…), phức tạp (gãy nhiều tầng, nhiều mảnh…), xuyên khớp. * Xác định di lệch. có 4 loại di lệch thường gặp: * Di lệch chồng gây ngắn chi * Di lệch sang bên làm chi sưng nề. * Di lệch gấp góc và di lệch xoay làm lệch trục chi.
    11. 11. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    12. 12. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    13. 13. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * Một số phương pháp chụp hệ xương khớp đặc biệt: * Chụp cắt lớp vi tính: CT scanner (để chẩn đoán các loại u xương, gãy cổ xương đùi…) * Chụp cộng hưởng từ MRI ( trong chấn thương cột sống, cổ xương đùi…)
    14. 14. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * Tiến triển: 4 giai đoạn * Giai đoạn máu tụ: Ngay sau gãy xương tại ổ gãy máu chảy ra, tụ lại giữa hai đầu xương và tổ chức xung quanh. Máu tụ này sẽ phát triển thành can liên kết. * Giai đoạn can liên kết: từ màng xương, ống xương, tủy xương, các tế bào liên kết xâm nhập vào khối máu tụ tạo dần thành một màng lưới tổ chức liên kết, thay dần khối máu tụ. * Giai đoạn can nguyên phát: Sau 3-4 tuần, muối vôi lắng đọng dần trên can xương liên kết tạo thành can xương non * Giai đoạn can xương vĩnh viễn: màng xương, ống tủy được thành lập lại tạo thành can xương vĩnh viễn. ổ gãy được liền tốt sau 8- 10 tháng
    15. 15. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    16. 16. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * Biến chứng: * Can xương lệch: do nắn chỉnh không đúng trục, di lệch thứ phát sau nắn chỉnh… * Chậm liền: can xương chưa liền sau một thời gian đủ để liền xương (3 tháng).Tại chổ gãy vẫn còn đau.Thường do bất động không tốt, hay gặp ở người già. * Khớp giả: hết thời gian quy định mà xương vẫn không liền. bệnh nhân không đau, đoạn gãy lủng lẳng.Thường do mất xương quá nhiều, hai đầu xương cách xa nhau, hoặc có mô mềm xen kẽ vào hai đầu xương gãy. * Teo yếu cơ, co rút hạn chế vận động khớp, loãng xương: do bất động lâu, không tập luyện…
    17. 17. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG * Mục tiêu chung: * Nắn chỉnh hai đầu xương gãy đúng trục giải phẫu, giảm di lệch * Cố định xương gãy để đảm bảo sự lành xương * Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình liền xương * Phòng và điều trị các biến chứng (tại chổ, toàn thân) * Phục hồi khả năng vận động, sinh hoạt, nghề nghiệp…
    18. 18. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG * Điều trị bảo tồn: * Cố định ngoài * Bó bột * Kéo liên tục
    19. 19. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG
    20. 20. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG * Phẫu thuật: * Nẹp vít (AO) * Đinh nội tủy * Buộc chỉ thép, xuyên đinh * Ghép xương
    21. 21. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG
    22. 22. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG Ưu điểm của phẫu thuật: * cho phép nắn xương đúng vị trí, bất động tương đối chắc chắn, tránh được di lệch thứ phát, * người bệnh có thể tập cử động và chịu trọng lượng sớm, tránh cách biến chứng teo cơ, cứng khớp, loãng xương
    23. 23. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Tùy thuộc vào lứa tuổi, bệnh lý kèm theo, vị trí xương gãy, loại gãy, phương pháp cố định và đặc điểm liền xương mà thời gian bất động và mức độ tập luyện tăng tiến khác nhau. * Nếu cần phải tham khảo bác sĩ phẫu thuật, chụp x quang theo dõi tiến triển gãy xương.
    24. 24. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Trường hợp cố định bằng bột: * Giai đoạn bất động: * Thời gian cần thiết cho sự liền xương ở hai chi dưới gấp hai lần chi trên (chi trên thường 6 tuần ở người lớn), gãy ngang chậm liền hơn gãy xoắn và xiên.
    25. 25. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Mục đích: * Giảm đau, giảm phù nề, * Phòng teo cơ, hạn chế vận động khớp do bất động. * Phòng ngừa những biến chứng chung do ít vận động. * Trợ giúp sinh hoạt hàng ngày, tăng tiến độc lập.
    26. 26. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Phương pháp: * Tư thế trị liệu: kê cao chi để giảm phù nề, đảm bảo lưu thông máu * Giảm đau: lạnh, điện trị liệu… * Với phần cơ thể bị bất động: Gồng cơ tĩnh để phòng teo cơ * Với phần cơ thể không bất động: duy trì tầm vận động và cơ lực.Tập sức bền tim phổi. * Tăng cường độc lập sinh hoạt bằng dụng cụ trợ giúp (như khung đi, nạng…)
    27. 27. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG
    28. 28. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Giai đoạn sau bất động * Quá trình tập luyện tăng tiến nhằm * giảm đau và phù nề, * đảm bảo sự liền xương, * lấy lại tầm vận động khớp và cơ lực đã mất do bất động, * phục hồi chức năng vận động sinh hoạt.
    29. 29. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Phương pháp: * Lạnh trị liệu, Nhiệt nóng trị liệu (nông),Thủy trị liệu * Xoa bóp trị liệu, di động mô sẹo * Vận động chủ động nhằm tăng tầm vận động khớp * Kéo dãn thụ động nhẹ, tăng tiến (đảm bảo can xương tốt) * Tập tăng cường cơ lực: gồng cơ tĩnh, co cơ động, tập với kháng trở * Tăng cường chịu trọng lượng chi thể: từ không chịu trọng lượng đến chịu trọng lượng một phần, toàn bộ. * Sử dụng các dụng cụ trợ giúp di chuyển, đi lại giảm dần. * Tập dáng đi, hoạt động trị liệu.
    30. 30. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Trường hợp cố định bằng phẫu thuật * Thường cố định khá vững, các khớp không bị bất động, cho phép vận động sớm chịu trọng lượng sớm hơn, giảm biến chứng cơ xương đáng kể, phục hồi khả năng vận động sinh hoạt và nghề nghiệp sớm hơn.
    31. 35. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Giai đoạn vận động tăng tiến (đến 6-12 tháng): tạo can xương vĩnh viễn/sẹo trưởng thành * Mục tiêu: * Tầm vận động khớp bình thường, * Cơ lực và sức bền bình thường * Trở lại hoạt động chức năng bình thường, việc làm, giải trí…
    32. 36. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Phương pháp: * Nhiệt nóng trước tập * Tăng tiến tầm vận động, chú ý cuối tầm bằng kéo dãn … * Tập mạnh cơ bằng dụng cụ (tạ, dây đàn hồi, trọng lượng, xe đạp tập…) * Tăng cường tập luyện chức năng, hoạt động trị liệu, trở lại công việc, vui chơi giải trí.
    33. 37. V.KẾT LUẬN * Để phục hồi chức năng cho bệnh nhân gãy xương được tốt cần nắm vững vị trí và mức độ gãy xương, tình trạng bệnh nhân, loại can thiệp cố định, các mục tiêu và phương pháp phù hợp cho các giai đoạn gãy xương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 8 Cấu Tạo , Tính Chất Của Xương T8 Cautaovatinhchatcuaxuong Ppt
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Ngườimọi Người Ơi Giải Hộ T Bài Này Vs. Em Cần Gấp Ak
  • Download Bai Giang Giai Phau Chi Duoi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Cứng Khớp Vai Sau Chấn Thương Cố Định Gãy Xương Đòn
  • Kỹ Thuật Chụp X Quang Xương Đòn Thẳng
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bị Gãy Xương
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay
  • Khi gãy xương có những trường hợp bị giập, như vậy không chỉ xương bị tổn thương mà các cơ, gân, dây chằng cũng bị tổn thương theo. Tùy theo từng mức độ thương tổn, bệnh nhân được bó bột hay phải mổ kết xương và khâu lại phần mềm bị rách, giập.

    Sau một thời gian bị cố định, người bệnh hầu như không có sự vận động ở chỗ bị tổn thương cho nên dễ bị mất cảm giác và có biểu hiện teo ở những nơi này. Có những trường hợp do đau đớn không chịu vận động đã dẫn đến loét do tỳ đè lâu ngày, thậm chí nhiễm khuẩn hô hấp, tắc mạch chi, giảm phản xạ đại tiểu tiện… đây là biểu hiện hay gặp ở người già. Vì vậy sau mổ, phải bó bột người bệnh phải tự giác, kiên trì, chịu đau, phục hồi cử động khớp, duy trì sức cơ, tỷ lệ liền xương sẽ tăng nhờ vận động.

    1. Phục hồi chức năng giai đoạn bất động:

    Là giai đoạn bó nẹp, bó bột, giai đoạn hậu phẫu sau phẫu thuật kết xương.

    1.1. Mục đích:

    – Tránh biến chứng (loét, viêm phổi…)

    – Giảm đau, chống phù nề.

    – Tránh teo cơ, cứng khớp do bất động.

    – Duy trì vận động phần thân thể không bị bất động.

    1.2. Phương pháp:

    – Tránh biến chứng: bằng thay đổi tư thế, chăm sóc điểm tỳ.

    – Dùng nhiệt: Tác dụng của dùng nhiệt là giảm đau, đỡ khó chịu, có lợi ích khi tập cử động chủ động. Dùng túi chườm nước nóng, chườm lên chỗ đau để luyện tập. Chú ý không được dùng nhiệt song ngắn cho toàn chi có đinh, nẹp vít vòng thép kim loại nóng lên có thể làm hỏng tổ chức, dễ gây viêm rò.

    – Biện pháp xoa nắn: Nên xoa nắn thường xuyên ổ gãy xương liền khớp. Chỉ xoa nắn nhẹ nhàng bằng tay mà không được dùng các loại dầu cao, cồn, thuốc xoa bóp nào để xoa vào các khớp, vì như vậy rất có thể làm cho xơ cứng khớp, vôi hóa cạnh khớp.

    – Tập duy trì sức cơ: Tập co cơ đẳng trường hay co cơ tĩnh (độ dài bó cơ không thay đổi, khớp không cử động. Khi khớp cử động còn đau nhiều thì tập căng cơ, khi khớp đỡ đau thì tập co cơ.

    – Tập vận động chủ động: đối với các cơ, khớp không bị bất động.

    2. Phục hồi chức năng giai đoạn sau bất động.

    2.1. Mục đích:

    – Giảm đau, giảm sưng nề.

    – Gia tăng tuần hoàn, phá tan kết dính.

    – Gia tăng tầm vận động khớp.

    – Gia tăng sức mạnh các cơ.

    – PHCN tối đa, nhanh chóng đưa bệnh nhân trở lại cuộc sống.

    2.2. Phương pháp:

    – Giảm sưng, giảm đau bằng các phương pháp vật lý trị liệu: nhiệt nóng, điện di, xoa bóp (chú ý không dùng sóng ngắn vào vùng còn PTKX).

    – Vận động khớp: Khớp bất động lâu sẽ bị cứng do cơ co ngắn lại, bao khớp bị co rúm, bao hoạt dịch tăng sản mỡ, sụn bị mỏng. Do vậy cử động khớp là cách tốt để bơm cho dịch khớp ra vào, khớp được nuôi dưỡng và trở nên mềm mại, tốc độ cho một lần co duỗi là 45 giây, mỗi lần tập 10 – 15 phút, ngày 4 – 6 lần. Có thể tập từ ngày thứ 3 sau mổ hoặc sau bó bột. Khi xương đã liền vững chắc có thể dùng các phương pháp kéo ép khớp để phá cứng khớp.

    – Tập đi: Dùng nạng gỗ tập đi khi xương chưa liền. Thanh ngang đầu trên nạng không được tỳ vào nách mà để tựa bên lồng ngực. Dáng đi thẳng, mắt nhìn thẳng ra phía trước, không cúi nhìn xuống chân. Hai vai phải ngang bằng không được lệch cao thấp. Tập bước đi có 3 điểm tựa, không tỳ hoặc chỉ tỳ nhẹ tăng dần lên chân đau. Hai tay chống nạng ngay ngắn, hai mũi nạng và bàn chân lành tạo nên tam giác đế. Đưa 2 nạng ra trước 10 – 30 cm một cách tăng dần, lấy thăng bằng trên đôi tay cầm, rồi bước chân lành ra trước, tiếp tục bước khác. Giai đoạn tiếp theo, dùng gậy chống lúc xương đã gần liền vững. Nhiều người thích dùng gậy chống bên chân đau nên đã làm dáng đi bị xấu đi. Phải tập cho quen chống gậy bên chân lành và khi bước chân lành ra trước thì sức nặng trên chân đau và gậy chống sẽ cùng chịu một lúc. Không nên dùng nạng kẹp nách vì như thế dáng đi sau này trông sẽ tàn phế. Thời kỳ xương liền vững tỳ không đau ở ổ gãy xương thì bỏ gậy và tập đi như bình thường.

    – Tập mạnh cơ: các bài tập tăng cường sức cơ, kết hợp điện xung, châm cứu, xoa bóp…

    – Tập sinh hoạt thông thường: Cần tập làm động tác trong sinh hoạt bằng lên xuống cầu thang, bậc thềm nhà, tập ngồi xổm đứng lên. Đối với tổn thương xương tay thì tập nắm, mở bàn tay (dùng hòn đá hình quả trứng để nắm), tập cầm bút, đũa, tránh không để tay bị cong, khoèo. Khi nào không còn đau nữa, không bị hạn chế thì quá trình tập luyện này mới đạt kết quả tốt. Thời gian tập thường từ 6 tháng đến 2 năm, tùy theo mức độ thương tổn.

    (Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !

    Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương
  • Tiết 8 Cấu Tạo , Tính Chất Của Xương T8 Cautaovatinhchatcuaxuong Ppt
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Ngườimọi Người Ơi Giải Hộ T Bài Này Vs. Em Cần Gấp Ak
  • Download Bai Giang Giai Phau Chi Duoi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Cứng Khớp Vai Sau Chấn Thương Cố Định Gãy Xương Đòn
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Chậu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Chân Phòng Khám Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Đức Điệp
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Mâm Chày – Cách Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Mâm Chày
  • Tập Phục Hồi Chức Năng Sau Phẫu Thuật Vỡ Mâm Chày, Tibial Plateau Fracture, Rehabilitation
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cánh Tay Phòng Khám Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Đức Điệp
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu – Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Tay
  • Chỉ số CYFRA 21-1 là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kênh Tin Tức Tổng Hợp Hàng Đầu Việt Nam
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Ổ Cối Xương Chậu
  • Phương Pháp Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương
  • Đặc Điểm Sinh Học Cây Xương Rồng
  • Cây Xương Rồng Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Vật Lý Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Sau Phẫu Thuật
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Đòn
  • Vị Trí, Chức Năng Xương Bánh Chè
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Bánh Chè
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Bánh Chè
  • PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY XƯƠNG ĐÒN

    – Gãy xương đòn là mất sự toàn vẹn của xương đòn do chấn thương trực tiếp hoặc gián tiếp gây đau và hạn chế vận động.

    1.Các công việc chẩn đoán

    1.1. Hỏi bệnh

    – Tình huống xảy ra chấn thương?

    – Thời gian bị chấn thương đến thời điểm hiện tại?

    – Các biện pháp đã can thiệp, xử trí?

    – Hỏi bệnh nhân có đau chói tại nơi gãy không?

    – Có đau, hạn chế vận động các khớp vai khi vận động không?

    1.2. Khám lâm sàng

    – Cơ năng: Đau chói điểm gãy, tay lành đỡ tay đau, đầu nghiêng về xương bị gãy.

    – Thực thể: Chỗ xương bị gãy gồ lên, vai hạ thấp xuống và kéo vào trong, đoạn cùng – vai – ức bị ngắn hơn bên lành. Nếu nắn kỹ có dấu hiệu bập bềnh của đầu xương. Mất động tác dạng khớp dạng khớp vai. Đánh giá cơ lực, tầm vận động khớp háng và các tổn thương thần kinh, mạch máu khác nếu có.

    1.3. Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

    Chụp X-quang xương đòn để xác định và kiểm tra vị trí gãy và độ di lệch của xương.

    2.Chẩn đoán xác định

    Chụp X-quang xương đòn xác định chẩn đoán

    3.Chẩn đoán phân biệt

    – Với các chấn thương phần mềm, không có tổn thương xương

    – Trật/ bán trật khớp vai

    4.Chẩn đoán nguyên nhân

    Gãy do: chấn thương ,loãng xương, lao xương, ung thư xương…

    III. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ

    1.Nguyên tắc điều trị và phục hồi chức năng

    Cố định tốt điểm gãy, không vận động khớp vai bên gãy giai đoạn cấp

    2.Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng

    – Mục đích là cải thiện tuần hoàn, duy trì lực cơ ở các khớp tự do, chống teo cơ do bất động.

    – Tuần 1-2: ngay sau khi cố định bằng băng số 8 cần vận động tập ngay

    + Tập chủ động cử động gập duỗi ngón tay

    + Tập chủ động gập duỗi cổ tay, khuỷu tay, cử động sấp ngửa cẳng tay.

    + Tập chủ động các cử động của cột sống cổ

    + Co cơ tĩnh nhẹ nhàng ở vùng đai vai

    – Tuần 3-4: Tập như tuần 1-2, tập thêm động tác dạng cánh tay có tác dụng tạo sức ép vào đầu xương làm liền xương nhanh

    2.2. Giai đoạn sau bất động

    – Mục đích là làm giảm đau, giảm co thắt cơ vùng đai vai, gia tăng sức mạnh, tầm vận động và chức năng sinh hoạt của khớp vai.

    – Nhiệt trị liệu: chườm ấm vào các cơ vùng cổ gáy bằng paraphin hoặc hồng ngoại

    – Xoa bóp các cơ bị co cứng ở vùng cổ vai

    – Tập mạnh các cơ vùng đai vai nhưng phải tuỳ theo lực cơ của người bệnh, có thể tập chủ động có trợ giúp, chủ động hoặc có đề kháng

    – Tập chủ động trợ giúp hoặc tự trợ giúp bằng giàn treo, ròng rọc, tay kỹ thuật viên để gia tăng tầm vận động khớp vai

    – Hướng dẫn chương trình tập tại nhà: bò tường trong tư thế gập và dạng vai, dùng tay lành trợ giúp tay đau thực hiện các cử động của khớp vai

    – Hoạt động trị liệu: bện thừng, bắt bóng, ném bóng…

    3.Thuốc

    – Các thuốc giảm đau Paracetamol

    – Các thuốc tái tạo xương: Calcitonin, Biphosphonat, Calcium…

    – Các thuốc giảm đau thần kinh: Gabapentin, Pregabalin

    – Tình trạng ổ gãy: đau, sưng nề, di lệch, biến dạng…

    – Phản ứng của người bệnh trong quá trình tập luyện: thái độ hợp tác, sự tiến bộ…

    – Tình trạng chung toàn thân.

    – Tái khám sau 3 tháng, 6 tháng, một năm hoặc khi có bất kỳ sự cố nào trong sinh hoạt.

    Trích: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của chuyên ngành Phục hồi chức năng 2014 của Bộ y tế: Số 3109/QĐ-BYT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Theo Byt
  • Hãy Phát Biểu Một Định Nghĩa Về Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Nêu Những Đặc Trưng, Chức Năng Và Nhiệm
  • Luận Văn Tiểu Luận Bản Chất Và Chức Năng Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
  • Tiểu Luận Bản Chất Và Chức Năng Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
  • Tiểu Luận Luật Sư Và Nghề Luật Sư
  • Cách Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Sau Điều Trị Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương Đòn
  • Các Bài Tập Vật Lý Trị Liệu Cho Chân Sau Gãy Giúp Phục Hồi Chức Năng Hiệu Quả
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Xương Gót Chân
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Đdphcn Tw
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền Và Phục Hồi Chức Năng Tỉnh Phú Thọ
  • Gãy xương là loại tổn thương ảnh hưởng tới sự toàn vẹn của xương. Nguyên nhân chủ yếu là do chấn thương, hoặc do bệnh lý (viêm xương, u xương…)

    Giai đoạn bất động

    – Cần đề phòng: Viên phổi do ứ đọng nhất là ở người già. Loét do đè ép, huyết khối.

    – Để cao chi chống phù nề.

    – Tập lên gân trong bột.

    – Các khớp không phải bất động thì vận động hết tầm.

    – Phải được luyện tập sớm.

    – Tuỳ theo tổn thương mà có bài tập cho phù hợp.

    Giai đoạn sau bất động

    – Ngâm nước ấm.

    – Xoa bóp.

    -Vận động chủ động, vận động có đề kháng, luyện tập dáng đi.

    Phục hồi chức năng một số loại gãy xương

    Gãy đầu dưới xương quay

    Trong thời gian bất động:

    – Treo tay trong tuần lễ đầu và tuần thứ 2.

    – Tập các khớp vai và khuỷu.

    – Tập lên gân trong bột.

    Sau thời kỳ bất động:

    – Sau tháo bột ngâm tay vào nước ấm.

    – Tập: Nắm, xòe bàn tay, gấp, duỗi cổ tay, sấp ngửa và đối chiếu các ngón.

    Gãy 2 xương cẳng tay

    Trong thời gian bất động:

    – Treo tay ở tư thế cơ năng.

    – Tập vận động các ngón tay.

    – Lên gân trong bột .

    Sau thời gian bất động:

    – Chườm nóng vùng cơ bị co thắt.

    – Xoa bóp vùng cẳng tay, bàn tay.

    – Kéo giãn thụ động đối với khớp bị giới hạn.

    – Tập cài cúc áo, chải đầu, vặn quả đấm cửa, ném bóng …

    Gãy thân xương cánh tay

    Trong thời gian bất động:

    Cử động chủ động cổ tay, ngón tay

    Sau thời gian bất động:

    – Chườm nóng vùng: Vai, cánh tay, khuỷu.

    – Xoa bóp cơ vùng đai vai – cánh tay, cơ nhị đầu.

    – Trợ giúp tập khớp vai, khớp khuỷu.

    – Kéo dây, ròng rọc để gia tăng hoạt động khớp vai.

    – Tập ném bóng, bắt bóng, bơi, bò trườn.

    Gãy thân xương đùi

    Trong thời gian bó bột:

    – Cử động bàn chân và cổ chân.

    – Lên gân trong bột.

    – Tập chi trên và các cơ còn lại bằng tạ, lò so, co bụng, co lưng.

    – Ngồi dậy tại giường (sau 1 tuần).

    Sau tháo bột:

    – Chườm nước ấm.

    – Xoa bóp từ ngon chi đến khớp hông. Nhất là vùng cơ bị co thắt.

    – Giữ gìn để gia tăng tầm hoạt động của khớp gối.

    – Tập đi nạng trong 4 tuần đầu không để chân gãy xuống đất. Từ tháng thứ 4 mới tập đi chống chân đau xuống đất.

    Gãy 2 xương cẳng chân

    Trong thời gian bó bột:

    – Kê cao chân.

    – Tập cử động các ngón.

    – Tập dạng, khép khớp háng.

    – Tập đi nạng.

    Sau tháo bột:

    – Chườm nóng.

    – Xoa bóp.

    – Tập khớp gối.

    – Tập nhặt các vật bằng ngón chân.

    – Tập đi trên đường thẳng.

    – Tập đi bằng đầu ngón.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Gãy Xương
  • Vật Lý Trị Liệu Gãy Xương Cẳng Tay
  • Bệnh Án Thi Phục Hồi Chức Năng
  • Bệnh Án Khoa Phục Hồi Chức Năng
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Sau Điều Trị Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương Đòn
  • Các Bài Tập Vật Lý Trị Liệu Cho Chân Sau Gãy Giúp Phục Hồi Chức Năng Hiệu Quả
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Xương Gót Chân
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Đdphcn Tw
  • Trong cuộc sống hàng ngày có khá nhiều khả năng dẫn đến tình trạng gãy xương như chấn thương khi lao động, khi vận động chơi thể thao, gặp tai nạn giao thông, do bất cẩn trong việc sinh hoạt hàng ngày,… Hiện tượng cứng khớp, teo cơ và giảm chức năng sinh hoạt do các khớp xương sau gãy xương xảy ra khá nhiều do người bệnh phải trải qua một thời gian dài bất động bằng bột, dụng cụ chỉnh hình.

    Vì vậy việc điều trị gãy xương bằng vật lý trị liệu phục hồi chức năng sau gãy xương có vai trò quan trọng giúp tăng tuần hoàn máu tăng chuyển hóa giãn cơ, giảm đau sớm hồi phục chức năng vận động.

    Tùy thuộc vào lứa tuổi, bệnh lý kèm theo, vị trí xương gãy, loại gãy, phương pháp cố định và đặc điểm liền xương mà thời gian bất động và mức độ tập luyện tăng tiến khác nhau. Nếu cần phải tham khảo bác sĩ phẫu thuật, chụp x quang theo dõi tiến triển gãy xương.

    1. Phương pháp vật lý trị liệu cho trường hợp cố định bằng bột

    Giai đoạn bất động:

    – Tăng cường độc lập sinh hoạt bằng dụng cụ trợ giúp (như khung đi, nạng…)

    – Với phần cơ thể không bất động: duy trì tầm vận động và cơ lực. Tập sức bền tim phổi.

    – Với phần cơ thể bị bất động: Gồng cơ tĩnh để phòng teo cơ

    – Giảm đau: lạnh, điện trị liệu…

    – Tư thế trị liệu: kê cao chi để giảm phù nề đảm bảo lưu thông máu

    Giai đoạn sau bất động

    – Lạnh trị liệu

    – Nhiệt nóng trị liệu (nông)

    – Thủy trị liệu

    – xoa bóp trị liệu, di động mô sẹo

    – Vận động chủ động nhằm tăng tầm vận động khớp

    – Kéo dãn thụ động nhẹ, tăng tiến (đảm bảo can xương tốt)

    – Tập tăng cường cơ lực: gồng cơ tĩnh co cơ động, tập với kháng trở

    – Tăng cường chịu trọng lượng chi thể: từ không chịu trọng lượng đến chịu trọng lượng một phần, toàn bộ.

    – Sử dụng các dụng cụ trợ giúp di chuyển, đi lại giảm dần.

    – Tập dáng đi, hoạt động trị liệ

    2. Phương pháp vật lý trị liệu cho trường hợp cố định bằng phẫu thuật

    Thường cố định khá vững, các khớp không bị bất động, cho phép vận động sớm chịu trọng lượng sớm hơn, giảm biến chứng cơ xương đáng kể, phục hồi khả năng vận động sinh hoạt và nghề nghiệp sớm hơn.

    Giai đoạn viêm/bảo vệ (2 tuần đầu):

    – Bất động bằng nẹp, máng, … theo chỉ định. Không chịu trọng lượng chi gãy

    – Chườm lạnh, băng ép, kê cao chi

    – Vận động chủ động các khớp xung quanh hết tầm

    – Tăng cường độc lập sinh hoạt bằng dụng cụ trợ giúp (như khung đi, nạng không chịu trọng lượng…)

    Giai đoạn vận động có kiểm soát (2-8 tuần với chi trên hoặc lâu hơn với chi dưới): đang tạo can xương

    – Chườm lạnh, băng ép, kê cao chi

    – Chườm nóng trước tập luyện

    – Kéo dãn nhẹ, tăng tiến, đảm bảo an toàn

    – Tập gồng cơ, co cơ có kháng nhẹ tăng tiến (ví dụ bằng tay của KTV…)

    – Chịu trọng lượng tăng tiến với dụng cụ trợ giúp (như nạng)

    – Tập di chuyển, hoạt động trị liệu

    Giai đoạn vận động tăng tiến (đến 6-12 tháng): tạo can xương vĩnh viễn/sẹo trưởng thành

    – Nhiệt nóng trước tập

    – Tăng tiến tầm vận động, chú ý cuối tầm bằng kéo dãn …

    – Tập mạnh cơ bằng dụng cụ (tạ, dây đàn hồi, trọng lượng, xe đạp tập…)

    – Tập thăng bằng, kiểm soát vận động tăng tiến

    – Tăng cường tập luyện chức năng, hoạt động trị liệu, trở lại công việc, vui chơi giải trí

    Để phục hồi chức năng cho bệnh nhân gãy xương được tốt cần nắm vững vị trí và mức độ gãy xương tình trạng bệnh nhân, loại can thiệp cố định, giai đoạn liền xương để đề ra các mục tiêu và phương pháp phù hợp cho các giai đoạn gãy xương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Gãy Xương
  • Vật Lý Trị Liệu Gãy Xương Cẳng Tay
  • Bệnh Án Thi Phục Hồi Chức Năng
  • Bệnh Án Khoa Phục Hồi Chức Năng
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương, Gãy Xương
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100