7 Địa Chỉ Đo Chức Năng Hô Hấp

--- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Về Lý Liệu Pháp Hô Hấp Trong Nhi Khoa
  • ” Phcn ” Vật Lý Trị Liệu Hô Hấp Nhi Khoa, Trẻ Em Tại Nhà
  • Giáo Án Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3
  • Các Rối Loạn Hô Hấp
  • Hội Chứng Rối Loạn Chức Năng Đường Thở Phản Ứng (Rads: Reactive Airways Dysfunction Syndrome)
  • Hô hấp ký là một phép đo chức năng hô hấp, giúp chẩn đoán các tình trạng bệnh lý của phổi, phổ biến nhất là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Ngoài ra đo hô hấp ký được dùng để theo dõi mức độ nghiêm trọng của một số bệnh phổi, cũng như theo dõi đáp ứng hiệu quả điều trị. Ở thành phố Hồ Chí Minh nên thực hiện xét nghiệm hô hấp ký ở đâu?

    Hô hấp ký là một phép đo chức năng hô hấp, giúp chẩn đoán các tình trạng bệnh lý của phổi, phổ biến nhất là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Ngoài ra đo hô hấp ký được dùng để theo dõi mức độ nghiêm trọng của một số bệnh phổi, cũng như theo dõi đáp ứng hiệu quả điều trị. Ở thành phố Hồ Chí Minh nên thực hiện xét nghiệm hô hấp ký ở đâu? 

    1. Khoa Nội Phổi – Bệnh viện Chợ Rẫy

    Địa chỉ: 201B Nguyễn Chí Thanh, phường 12, quận 5, TP.HCM.

    Điện thoại: (028) 3955 9856.

    2. Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch

    Địa chỉ: 120 Hồng Bàng, phường 12, quận 5, TP.HCM.

    Điện thoại: (028) 3855 0207.

    3. Bệnh viện Nhân dân 115

    Địa chỉ: 527 Sư Vạn Hạnh, phường 12, quận 10, TP.HCM.

    Điện thoại: (028) 3865 4249.

    4. Khoa Phổi – Bệnh viện FV

    Địa chỉ: 06 Nguyễn Lương Bằng, phường Phú Mỹ Hưng, quận 7, TP.HCM.

    Điện thoại: (028) 5411 3333.

    5. Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM

    Địa chỉ: 215 Hồng Bàng, phường 11, quận 5, TP.HCM.

    Điện thoại: (028) 3855 4269 – (028) 3952 5355.

    6. Phòng khám chuyên khoa hô hấp Phổi Việt

    Địa chỉ: 22 Ngô Quyền, phường 5, quận 10, TP.HCM.

    Điện thoại: (028) 7308 8999.

    Đặt hẹn khám: (028) 3957 5099 – 0904 421 647 – 0903 903 884.

    7. Phòng khám đa khoa Ngọc Minh

    Địa chỉ: 20 – 22 Lãnh Binh Thăng, phường 13, quận 11, TP.HCM.

    Điện thoại: (028) 6264 3674 – (028) 6264 3637.

    Khám ngay với bác sĩ trực tuyến chuyên khoa Nội hô hấp trên hệ thống Khám Từ Xa của Wellcare khi có các triệu chứng như khó thở, khò khè, ngồi thở, thở ra khó khăn, ho đờm kéo dài, ho khan kéo dài, dị dạng lồng ngực…để được chẩn đoán và hướng dẫn điều trị bệnh về đường hô hấp. Ngoài ra, bạn còn được bác sĩ tư vấn nhiệt tình và giải thích tất cả những thắc mắc về căn bệnh hô hấp và kỹ thuật hô hấp ký như:

    • Cần chuẩn bị những gì trước khi đo hô hấp ký?
    • Đo hô hấp ký có thể gặp những nguy cơ gì?
    • Đo hô hấp ký có nguy hiểm không?…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Ksp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Koko Sx
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Oxy/ Spirolab Iii
  • Suy Hô Hấp Cấp Giảm Oxy (Ahrf, Ards)
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Và Các Ứng Dụng Trong Y Học
  • Thực Phẩm Chức Năng Với Bệnh Đường Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Loại Thực Phẩm Giúp Thải Độc Và Cải Thiện Chức Năng Phổi
  • Thăm Dò Chức Năng Thông Khí Ở Bệnh Nhân Hen Phế Quản
  • Đo Hô Hấp Ký Có Phải Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Hen Suyễn?
  • Cẩn Trọng Với Bệnh Đường Hô Hấp Ở Trẻ Khi Thời Tiết Thay Đổi
  • Hệ Hô Hấp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Thực phẩm chức năng với bệnh đường hô hấp

    ( Viêm phế quản – Sưng phổi – Sung Huyết phổi )

    Viêm phế quản là tình trạng viêm ở các ống phế quản, phổi chủ yếu do virus.

    Triệu chứng: Bệnh bắt đầu bằng tình trạng viêm niêm mạc mũi sau đó lan xuống họng rồi tới phổi, vì thế tốt nhất nên chặn viêm khi nó vừa mới bắt đầu ở mũi. Triệu chứng thường gặp là ho, khản giọng thỉnh thoảng có đờm. Nếu ho kéo dài vài tháng sẽ chuyển thành ho mạn tính rổỉ thành viêm phổi, khí thũng phổi.

    Nguyên nhân: qua tiếp xúc lây nhiễm từ người hoặc lây theo nước bọt, hoặc hơi thở chứa virus.

    Gợi ý cách chữa trị :

    • Nghỉ ngơi

    • Bỏ hút thuốc

    • Thở không khí trong lành

    • Dùng các kháng sinh tự nhiên

    • Dùng nhiều tỏi và keo ong

    • Các vitamin cC

    • A&E củng cố các niêm mạc trong cơ thể.

    Cam thảo đã được sử dụng hàng ngàn năm làm thuốc giảm ho và chống các bệnh hô hấp. Cam thảo có tác dụng tăng cường hệ thống miễn dịch rất tuyệt vời.

    Bạch quả có tác dụng giãn phế quản rất hữu hiệu, nhất là khỉ người bệnh cảm thây khó thở, thiếu ôxy.

    Xoa gelatin chế từ lô hội, hoặc là chất chiết xuất từ lô hội và dầu nóng lô hội kèm khuynh diệp lên vùng ngực và lưng.

    Lô hội có tác dụng vận chuyển đưa khuynh diệp thấm sâu vào khoang ngực. Khuynh diệp có tác dụng tản sung huyết đổng thời giảm các cơn đau do ho gây ra.

    Chú ý: Nếu bạn bị ho và sốt nhiều ngày điều trị như trên vẫn không giảm, hoặc khạc ra máu bạn phải đến khám bác sĩ.

    Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

    Bổ sung cần thiết

    Liều nên dùng hàng ngày

    Lưu ý

    1. Keo ong và/hoặc

    4 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uong 2 viên

    Có tác dụng của kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn và virus, tăng cường hệ thống miễn dịch.

    2. Tỏi

    6 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ãn uống 2 viên.

    Chống lại và ngăn chặn nhiễm trùng, tăng cường hệ’thống miễn dịch.

    3. Nước lô hội nóng, hoạt chất chiết xuất lô hội, gelatin chế từ lô hội

    Xoa bóp vùng ngực nhiều lần mỗi ngày bằng hỗn hợp các thành phần đó theo tỷ lệ bằng nhau.

    Chống viêm, giảm đau nhức, long đờm.

    4. Cam thảo

    2 đến 3 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

    Chống viêm, kích thích tạo kháng thể và sức đề kháng hệ thống miễn dịch, chống ho rất hữu hiệu.

    Hỗ trợ thêm

    5. Bạch quả

    3 viên mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

    Giãn phế quản rất tốt, có tác dụng tốt trong viêm phế quản mạn tính và hen do dị ứng.

    6. Vitamin c

    6 viên loại 60 mg, mỗi bữa ăn 2 viên.

    Tăng lực và củng cố hệ thống miễn dịch.

    7. Beta caroten

    2 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

    Chất chống ôxy hóa mạnh, giúp ngăn chặn nhiễm trùng, phục hổi và duy trì các mô của cơ thể.

    8. Nước ép gel hoặc mật hoa lô hội

    4 đến 6 auxd mỗi ngày (khoảng 120- 180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ.

    Là kháng sinh tự nhiên, làm giảm viêm.

    9. Hoạt chất chiết xuất lô hội

    Tri cảm lạnh, sổ mũi.

    Nhỏ 2 giọt hoạt chất chiết xuất lô hội vào mỗi lỗ mũi. Chống viêm, tác dụng co mạch. Giúp thông mũi, dễ thở.

    Nên dùng vitamin và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn)

    Liều dùng cho trẻ em xin xem: dinh dưỡng trẻ em

    Các vitamin

    A 15.000 IU hoặc beta caroten – 9 mg)

    c 1300 đến 3000 mg

    E1500 IU

    Các chất khoáng

    Canxi -1000 mg

    Kẽm 50 mg.

    Thực phẩm chức năng Forever Living Products FLP Lô Hội hỗ trợ bệnh đường hô hấp :

    1,  FOREVER BEE PROPOLIS VIÊN KEO ONG – SÁP ONG 027

    2, FOREVER GARLIC THYME HỖ TRỢ TIM MẠCH 065

    • Hỗ trợ tốt cho hệ tiêu hóa.

    • Giúp ổn định cho tim mạch.

    • Chống nấm, virut xâm hại cơ thể.

     

    3, ALOE HEAT LOTION KEM MÁT XA LÔ HỘI ALOE VERA 064

     

    4, FOREVER LYCIUM PLUS HỖ TRỢ TIÊU HÓA 072

    • Chống ô xy hóa, cải thiện làn da, giúp trẻ lâu.

    • Duy trì năng lượng và thị lực.

    • Giải độc, chống viêm.

    • Hỗ trợ tiêu hóa.

    5, FOREVER GINKGO PLUS HỖ TRỢ TUẦN HOÀN MÁU 073

    6, FOREVER ABSORBENT C BỔ SUNG VITAMIN C 048

    7, FOREVER A-BETA-CARE GIÚP SÁNG MẮT ĐẸP DA 054

     

     

    8, ALOE VERA GEL NƯỚC UỐNG DINH DƯỠNG LÔ HỘI ALOE VERA 015

    • Đào thải độc tố tích tụ ra ngoài cơ thể.

    • Vận chuyển cholesterol trong động mạch, tạo thành năng lượng nuôi cơ thể.

    • Nhuận tràng, tốt cho tiêu hóa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Trị Gia Đình Từ Tiếp Cận Lý Thuyết Và Một Số Vấn Đề Đặt Ra Với Việt Nam Trong Bối Cảnh Xã Hội Đang Chuyển Đổi
  • Chuyên Trang Của Báo Kinh Tế & Đô Thị
  • Chăm Sóc Trong Gia Đình Cho Người Cao Tuổi
  • Phcn Tâm Lý Xã Hội Cho Ngưòi Bệnh Tâm Thần Tại Cộng Đồng
  • Gia Đình Với Việc Chăm Sóc Người Bệnh Tâm Thần Phân Liệt Tại Nhà
  • Đo Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Kho Bạc Nhà Nước Là Gì? Những Quy Định Pháp Luật Liên Quan
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chế Độ “Không Làm Phiền” Trên Iphone
  • Chế Độ Không Làm Phiền Là Gì
  • Cách Sử Dụng Chế Độ Không Làm Phiền Trên Iphone Hiệu Quả
  • Các Tính Năng Lò Nướng
  • 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP

    1.1. Đại cương

       Đo chức năng hô hấp( thăm dò chức năng hô hấp) là sử dụng các phương pháp để đánh giá hoạt động chức năng của bộ máy hô hấp.Nó bao gồm chức năng thông khí phổi,chức năng vận chuyển khí của máu và vai trò điều hòa của các trung tâm hô hấp.

       Trong thực hành lâm sàng của ngành hô hấp thế giới cũng như ở Việt Nam khi nói đến đo chức năng hô hấp thường được hiểu đơn giản là đánh giá chức năng thông khí phổi.

    Có nhiều phương pháp thăm dò chức năng thông khí phổi như hô hấp ký, phế động ký, thăm dò tính đàn hồi của phổi ngực, đo sức cản đường hô hấp… nhưng thông dụng nhất vẫn là hô hấp ký.

     Hô hấp ký là phương pháp ghi lại sự thay đổi các thể tích, dung tích, lưu lượng phổi trong các thì hô hấp bình thường và gắng sức.”

       Các trị số đo được của chức năng hô hấp sau đó được biểu diễn dưới dạng một đường cong trong đó một trục thể hiện các số đo về lưu lượng khí lưu thông, còn trục còn lại thể hiện các số đo của các thể tích khí có trong phổi, do vậy đường cong này còn được gọi là đường cong lưu lượng thể tích.

    Giãn đồ

    lưu lượng- thể tích                                          Giãn đồ thể tích- thời gian

    1.1.1. Các thông số đánh giá khả năng chứa đựng của phổi

         

           Các thông số đánh giá khả năng chứa đựng của phổi là những thông số về thể tích và dung tích (theo qui ước của hô hấp khi có từ 2 thể tích trở lên cộng lại với nhau thì gọi là dung tích). Nhóm thông số này có đơn vị là lít.

    -  TV (Tidal Volume) – thể tích khí lưu thông: thể tích khí hít vào và thở ra bình thường

    -  IRV (Inspiratory Reserve Volume-thể tích khí dự trữ hít vào): thể tích khí hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường. 

    -  ERV (Expiratory Reserve Volumethể tích khí dự trữ thở ra): thể tích khí thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường

    -  RV (Residual volume-thể tích khí cặn): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức.

    1.1.1.2. Nhóm thông số dung tích (C: capacity)

    -  IC (Inspiratory-dung tích hít vào): thể tích khí hít vào hết sức.

    -  FRC (Functional Residual Capacity-dung tích cặn chức năng): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường.

    -  VC (Vital Capacity-dung tích sống): thể tích khí hít vào hết sức và thở ra hết sức. VC tăng nhờ luyện tập, giảm nhiều ở một số bệnh phổi hoặc bệnh của lồng ngực như: tràn dịch màng phổi, u phổi, gù vẹo cột sống… Trong thăm dò chức năng thông khí phổi, VC giảm 20% so với chỉ số lý thuyết trở nên được coi là giảm VC bệnh lý. Có 3 dạng:

                + SVC(Slow Vital Capacity): dung tích sống thở chậm.

                + FVC (Forced Vital Capacity-dung tích sống gắng sức): hít vào và thở ra nhanh, mạnh và hết sức,và ở người bình thường FVC=VC.

                + IVC (dung tích sống hít vào): thở ra hết sức rồi hít vào hết sức.

    -  TLC (Total Lung Capacity-dung tích toàn phổi): khả năng chứa đựng tối đa của phổi.

    1.1.2. Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí

    Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí là những thông số về lưu lượng (F: flow) với đơn vị là lít/s và một số thông số khác. Các thông số này có tính đến kháng lực của đường dẫn khí.

    -  FEV

    1

     (Forced Expiratory Volume in 1st second-VEMS): thể tích khí thở ra tối đa trong 1 giây đầu tiên sau khi hít vào hết sức. FEV

    1

     đánh giá mức độ thông thoáng của đường dẫn khí và khả năng giãn nở của phổi, FEV

    1

     giảm trong một số bệnh gây thắt hẹp đường dẫn khí đặc biệt trong bệnh hen phế quản.

    -  Chỉ số Tiffeneau: là tỷ lệ phần trăm của FEV

    1

     so với VC. Bình thường khoảng 70%. Chỉ số Tiffeneau đánh giá mức độ chun giãn của phổi, lồng ngực, cơ hoành, mức độ thông thoáng của đường dẫn khí.

    Chỉ số Tiffeneau = FEV

    1

    /VC x 100.

    (Chỉ số Gaensler = FEV

    1

    /FVC x 100)

    Ở người bình thường, FVC xấp xỉ bằng VC nên chỉ số Gaensler cũng xấp xỉ bằng chỉ số Tiffeneau.

    -  FEF

    25-75%

    (Forced Expiratory Flow at 25%-75%):lưu lượng thở ra gắng sức trong khoảng 25%-75% dung tích sống gắng sức.Chỉ số phát hiện sớm tắt nghẽn bắt đầu ở đường dẫn khí có đk< 2mm.

    – FIF

    50% 

    (Forced Inspiratory Flow at 50%)lưu lượng hít vào gắng sức 50% trong dung tích sống gắng sức.Thường đánh giá tắt nghẽn đường hô hấp trên.

    -  PEF (Peak Expiratory Flow -lưu lượng đỉnh)

    -  MVV ( Maximal Voluntary Ventilation) thông khí phút tối đa

         Máy ghi lưu lượng: dòng khí thở ra tạo nên áp suất P sẽ được bộ phận sensor (cảm biến) chuyển thành đại lượng điện ghi đồ thị biểu diễn lưu lượng F theo thời gian.

         Máy hô hấp kế sẽ được ghép với máy tính tính tích phân lưu lượng cho các kết quả về thể tích.

    1.3. Phương tiện dụng cụ

    – Máy hô hấp kế

    – Giấy ghi hô hấp đồ: giấy nhiệt với khổ giấy phù hợp cho tưng loại máy.

    – Ống thở: có thể sử dụng một lần hoặc tái sử dụng.

    – Nose clips: kẹp mũi.

    – Nhiệt kế phòng.

    – Cân và thước đo chiều cao.

    1.4. Chỉ định, chống chỉ định hô hấp ký: ATS 1994

    1.4.1. Chỉ định

    – Chẩn đoán:

    đánh giá các triệu chứng,dấu hiệu lâm sàng hay các xét nghiệm cận lâm sang bất thường

    + Triệu chứng:khó thở,khò khè,ngồi thở,ho,đàm ,đau ngực,giảm âm thở,lồng ngực phình,thở ra chậm,tím tái,dị dạng lồng ngực,ran nổ không giải thích được

    + Xét nghiệm cận lâm sang: giảm O2 máu,tăng CO2 máu,đa hồng cầu,X- quang lồng ngực bất thường.

    – Đo ảnh hưởng của bệnh lên chức năng hô hấp

    – Khám phát hiện trên đối tượng có nguy cơ cao: người hút thuốc lá,người làm việc nơi có chất độc hại,khám sức khỏe định kỳ.

     

    Đánh

    giá nguy cơ trước phẫu thuật

    – Xác định tiên lượng:ghép phổi

     

    Đánh

    giá trước khi tập luyện

     

    Đánh

    giá mức độ thương tật

    – Theo dõi:tác dụng trị liệu,diễn tiến bệnh lên chức năng phổi,thuốc độc hại với phổi,người làm nơi độc haị với phổi…

    1.4.2. Chống chỉ định

    – Ho ra máu không rõ nguồn gốc

    – Tràn khí màng phổi

    – Tình trạng tim mạch không ổn định: mới nhồi máu cơ tim hoặc thuyên tắc phổi

    – Túi phình động mạch

    – Mới phẫu thuật mắt

    – Mới phẫu thuật bụng hay

    lồng ngực

    – Bệnh nhân không hợp tác: bệnh nhân tâm thần,giảm thính lực….

    1.5. Kỹ thuật đo hô hấp ký

    – Bệnh nhân được giải thích đầy đủ, an tâm hợp tác. Không mặc quần áo quá chật. Dừng các thuốc giãn phế quản trước khi đo.

    Thuốc dạng hít

    + Tác dụng ngắn: 4 giờ

    + Tác dụng dài: 12 giờ

    Thuốc giãn phế quản dạng uống     

    + Tác dụng ngắn: 8 giờ

    + Dạng phóng thích chậm: 12giờ

    Cho bệnh nhân đo chiều cao, cân nặng sau đó nghỉ ngơi và không dùng các chất kích thích trước khi đo.

    – Hướng dẫn bệnh bệnh nhân cách đo, làm mẫu cho bệnh nhân và nếu cần cho bệnh nhân làm thử. Tư thế bệnh nhân ngồi thoải mái, thả lỏng. Trước khi đo phải kẹp mũi, ngậm kín ống thở để đảm bảo nguyên tắc máy và phổi là một hệ thống ống kín.

    2. ĐỌC KẾT QUẢ HÔ HẤP KÝ

    2.1. Đánh giá kết quả của hô hấp ký

    2.1.1. Tiêu chuẩn chấp nhận được

    – Khởi đầu tốt: thể tích ngoại suy <5% FVC hoặc 150mL

    – Không có các

    lỗi kĩ thuật khác:

    + Ho trong giây đầu tiên khi thở ra

    + Đóng nắp thanh môn

    + Gắng sức không

    liên tục

    + Kết thúc thở ra sớm

    + Hở khí qua miệng

    + Ống ngậm bị tắc khi thở ra

    2.1.2. Tiêu chuẩn

    l

    ặp

    l

    ại được

    – Sai biệt giữa 2 FVC

    l

    ớn nhất ≤ 150 mL hay 5%

    – Sai biệt giữa 2 FEV1

    l

    ớn nhất ≤ 150 mL hay 5%

    – Số

    l

    ần thực hiện không quá 4

    l

    ần

    – Thời gian nghỉ giữa 2

    l

    ần k quá 1 phút

    2.2. Đọc kết quả

    – Bước 1

    + FVC hay VC<80% → Hội chứng hạn chế

    + Đánh giá mức độ hạn chế

    – Bước 2

    + Đánh giá lưu lượng thở ra FEF: 25 – 75

    + FEF 25 – 75: thường thay đổi cùng hướng với FEV1

    + FEF 25 – 75 nhạy hơn trong việc phát hiện tắc nghẽn dòng khí nhỏ

    – Bước 4

    + Đánh giá MVV

    + MVV thay đổi tương tự FEV1

    + Bình thường MVV = FEV1x40(30)

    + FEV1↓ → MVV cũng ↓ tuy nhiên không còn đúng theo tỉ lệ trên

    + Khi FEV1 bình thường, MVV ↓ thì có thể:

      • Hợp tác không tốt: Không gắng sức, hoc, yếu cơ…

      • Bệnh thần kinh cơ

      • Tổn thương hô hấp lớn

      • Béo phì

    – Bước 5

    + Đánh giá test dãn phế quản:

    + Bệnh nhân được xịt 400μg Salbutamol, 15 phút sau đo lại hô hấp ký

    + Có đáp ứng test dãn phế khi bệnh nhân có 1 trong 3 tiêu chí sau:

    • FEV1 ↑ 12% và 200ml (ATS)

    • FVC hay VC ↑ 12% và 200ml (ATS)

    3. CÁC HỘI CHỨNG RỐI LOẠN THÔNG KHÍ

    3.1. Hội chứng hạn chế

    3.1.1.Tiêu chuẩn chẩn đoán

    • TLC giảm

    • (F)VC < 80% dự đoán

    • FEV1/(F)VC bình thường hoặc tăng

    3.1.2. Phân độ

    %(F)VC  dự đoán                              

    Bậc hạn chế  

    < 80 – 60

    1 nhẹ

    < 60 -40

    2 trung bình

    < 40

    3 nặng

    3.1.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng hạn chế

    : PPINT

    P – Bệnh màng phổi

    • Tràn khí màng phổi

    • Tràn dịch màng phổi

    • Dày màng phổi

    P – Bệnh nhu mô phổi

    • Sarcoidosis

    • Viêm phổi quá mẫn

    • Xơ phổi do:

    • Thuốc: busu

      l

      fa

      n (K), nitrofurantoin(K), bleomycin(K), amidarone( chông loạn nhịp) và các thuốc chống K khác.

    • Paraquat :xơ phổi nhanh,tử vong

    • Xạ trị vùng phổi.

    – Bệnh collagen

    • Viêm khớp dạng thấp

    • Lupus ban đỏ hệ thống

    • Systemic sclerosis: xơ cứng bì hệ thống

    – Lymphangitis carcinomatosa: viêm mạch bạch huyết do u ác tính

    I – Xơ phổi mô kẽ lan tỏa

    N

    Bệnh thần kinh cơ : viêm tủy sống,nhược cơ,teo cơ,HC Guillain Barre

    T

    Bệnh lồng ngực: vẹo cột sống,viêm cột sống dính khớp..

    3.2. Hội chứng tắc nghẽn

    3.2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán

    FEV1/FVC <70%

    3.2.2. Phân độ

    % FEV1 dự đoán

    Bậc tắc nghẽn

    < 80 -60

    1 nhẹ

    <60- 40

    2 trung bình

    <40

    3 nặng

    * Phân loại giai đoạn theo GOLD 2003

    Bệnh nhân với FEV1/FVC < 70%

    GOLD 1   nhẹ

    FEV1 ≥ 80% trị số dự đoán

    GOLD 2  trung bình

    50%≤ FEV1 <80%

    GOLD 3  nặng

    30%≤ FEV1 <50%

    GOLD 4  rất nặng

    FEV1 < 30% trị số dự đoán

    3.2.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng tắc nghẽn

    : OWL

    O

    Bên ngoài phế quản

    • Phá hủy nhu mô phổi àm giảm lưc keo giãn nở phế quản

    • Bị hạch hay khói u đè ép

    • Phù quanh phế quản

    W – Do thành phế quản

    • Dày lên trong viêm phổi,viêm phì đại các tuyến

    • Co thắt cơ trơn trong hen

    • Viêm:COPD,hen,viêm phế quản mạn

    • Xơ,sẹo:COPD,lao phổi biến chứng

    L

    – Do bên trong òng ống phế quản

    • Bít tắc do quá nhiều chất tiết

    • Viêm phế quản mạn

    • COPD

    • Hen phế quản

    • Phù phổi

    • Hít phải vật

      l

    • Ứ động chất tiết hậu phẫu

    • Dị dạng phế quản

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Nguyễn Văn Tường

      (2006),

      Sinh lý học hô hấp và thăm dò chức năng hô hấp

      ,

      NXB Y học, Hà Nội

    2. Lê Thị Tuyết Lan

      (2015), Hô hấp ký, Bài giảng SĐH, Đại học Y-Dược TP HCM.

    3. American Thoracic Society guidelines

      (1994), Standardization of Spirometry

    4. GOLD

      (2018), Global Initiative for chronic obstructive lung Disease,”Global Strategy for the Diagnosis, Managanment and Prevent of Chronic obstructive pulmonary disealse; National Heart, Lung and Blood Institute/WHO”.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp
  • Suy Giảm Chức Năng Gan Là Gì? Cách Chẩn Đoán Và Điều Trị Như Thế Nào?
  • Cách Lọc Dữ Liệu Excel Đơn Giản Bằng Công Cụ Filter
  • Công Nghệ Econavi Trong Tủ Lạnh Panasonic
  • Cách Chỉnh Chế Độ Kiểm Soát Năng Lượng Chủ Động Trên Máy Điều Hòa Lg
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Ksp

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Địa Chỉ Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Khóa Học Về Lý Liệu Pháp Hô Hấp Trong Nhi Khoa
  • ” Phcn ” Vật Lý Trị Liệu Hô Hấp Nhi Khoa, Trẻ Em Tại Nhà
  • Giáo Án Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3
  • Các Rối Loạn Hô Hấp
  • Các tính năng  nổi bật của máy đo chức năng hô hấp KSP-1000

    • Tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu
    • Kết nối với PC qua USB / Bluetooth
    • Thiết kế chi phí-hiệu quả, bền, các thành phần cơ khí có tuổi thọ lớn
    • Sử dụng các bộ lọc vi khuẩn tiêu chuẩn có giá hợp lý hoặc miếng ngậm tiêu chuẩn
    • Không có bộ phận chuyển động, hiệu chuẩn nội bộ tự động
    • Dễ dàng để làm sạch và khử trùng
    • Đo tất cả các thông số chức năng phổi tiêu chuẩn
    • Phát hành báo cáo bản in rõ ràng

    Máy đo chức năng hô hấp KSP-1000 Kalamed

    Các tính năng hiệu suất

    Hệ thống phế dung kế máy tính KSP-1000 có thể dễ dàng cài đặt trên bất kỳ mạng Windows office. Nó có thể được kết nối với PC qua cáp USB thông thường cũng như qua Bluetooth. Cơ sở dữ liệu và giao diện bệnh nhân, e. g. DDT / HL7 cho hệ thống EDP văn phòng / bệnh viện là các tính năng tiêu chuẩn, cũng như tích hợp dễ dàng vào các môi trường mạng hiện có.

    Hệ thống phế dung kế máy tínhKSP-1000 cung cấp các chế độ khác nhau về đo lường như thở ra và hít vào bắt buộc, đo dung tích sống tĩnh cũng như các giá trị ngưỡng hô hấp tối đa. Hiệu chỉnh phế dung kế phức tạp không còn cần thiết nữa.

    Bất kỳ số lượng dữ liệu bệnh nhân mong muốn và bản ghi phê dung được lưu trữ tự động tập trung và có thể được hiển thị bất kỳ lúc nào trên bất kỳ máy tính nào trong mạng nội bộ và được in trênbất kỳ máy in thông thường nào.

    Ống đo tích hợp an toàn có thể được khử trùng bằng chất khử trùng lạnh. Điều này cũng cho phép sử dụng miếng ngậm bằng cát tông hoặc nhựa thông thường. Tuy nhiên, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng bộ lọc vi khuẩn dùng một lần từ các phụ kiện của chúng tôi.

     

     

    Thông số kỹ thuật của sản phẩm

     

    Lưu lượng kế

    Nguyên lý sóng (siêu âm)

    Dung sai

    +/- 3 %

    Độ phân giải

    8 mL / s

    Dải lưu lượng    

    +/- 18 L / s

    Tốc độ lấy mẫu kỹ thuật số    

        100MHz

    Nguồn cung cấp

    USB / pin tích hợp cho Bluetooth

    Thở ra và hít vào bắt buộc

    FVC, FEV1, FEV0,5, FEV3, PIF và nhiều mục khác

    Dung tích sống hít vào

    VC, IVC, ERV, TV và nhiều mục khác

    Ngưỡng hô hấp

    MVV

    Hệ điều hành máy tính

    Windows XP / Windows 7

    Giao diện bắt buộc

    USB / Bluetooth

    Chuỗi hoạt ảnh cho trẻ em

    Nến / rèm

    Kích thước

    150 x 60 x 27 mm

    Cân nặng    USB

    100 g / Bluetooth 200 g

    Để đặt mua sản phẩm bạn hãy liên hệ ngay với Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghệ Cao TM theo số hotline: 098 969 7177 để được tư vấn và đặt hàng một cách nhanh chóng nhất. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Koko Sx
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Oxy/ Spirolab Iii
  • Suy Hô Hấp Cấp Giảm Oxy (Ahrf, Ards)
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Và Các Ứng Dụng Trong Y Học
  • Lưu Lượng Thở, Thể Tích Phổi Và Biểu Đồ Lưu Lượng Thể Tích
  • Kiểm Tra Chức Năng Cơ Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Cách Kiểm Tra Pin Iphone Bị Chai Hay Chưa Dễ Nhất 2021
  • Cách Tắt Tiên Đoán Và Sửa Chính Tả Đơn Giản Trên Iphone 11
  • Ứng Dụng Test Iphone Cũ Chính Xác Nhất Trước Khi Mua
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra Iphone, Ipad Máy Cũ Trước Khi Mua
  • Quy Định Kiểm Tra Nội Bộ Việc Chấp Hành Pháp Luật Trong Hoạt Động Công Vụ Của Lực Lượng Quản Lý Thị Trường
  • Áp lực hít vào tối đa (MIP) và áp lực thở tối đa (MEP) có thể giúp đánh giá sự suy yếu của cơ hô hấp.

    MIP là áp lực được tạo ra trong quá trình hít vào tối đa chống lại một hệ thống khép kín. Nó thường được đo bằng thể tích khí cặn (RV) vì sức mạnh cơ hô hấp tỉ lệ nghịch với thể tích phổi (theo dạng một đường cong).

    Thông khí chủ động tối đa (MVV) là một biện pháp khác trong đánh giá hệ thống thần kinh cơ và hô hấp. MVV là tổng lượng khí thở ra trong suốt 12 giây thở nhanh, sâu, có thể được so sánh với MVV dự đoán được xác định là thể tích khí thở ra gắng sức trong 1 giây (FEV1) × 35 hoặc 40. Một sự khác biệt đáng kể giữa MVV dự đoán và đo được có thể cho thấy dự trữ thần kinh cơ không đủ, hệ hô hấp bất thường hoặc gắng sức chưa đủ. Giảm dần thể tích khí lưu thông trong quá trình thử nghiệm phù hợp với các bất thường về thần kinh cơ nhưng cũng xảy ra với bẫy khí do các rối loạn gây ra hạn chế luồng khí.

    Sniff test đôi khi được sử dụng trong những trường hợp nghi ngờ liệt cơ hoành hoặc liệt một phần. Trong quá trình chiếu dưới màn huỳnh quang liên tục, bệnh nhân cố gắng hít vào nhanh, ngắn và mạnh (“sniff”). Thao tác này giảm thiểu sự đóng góp của các cơ hô hấp khác (ví dụ: cơ liên sườn). Yếu cơ hoành 1 bên có thể đã giảm sự vận động so với cơ hoành đối diện hoặc có thể cử động nghịch thường. Đôi khi, ghi điện cơ của cơ hoành và thần kinh cơ hoành được thực hiện, nhưng cách thực hiện và đọc kết quả của xét nghiệm này đòi hỏi phải có chuyên môn đáng kể và độ chính xác trong chẩn đoán của xét nghiệm này là không chắc chắn.

    Sinh thiết cơ và thần kinh có thể hữu ích trong một số trường hợp chọn lọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổng Giao Tiếp Điện Tử Huyện Vĩnh Tường
  • Chương Ix Chức Năng Kiểm Tra
  • Hoàn Thành Cài Đặt, Thí Nghiệm Chức Năng Hòa Đồng Bộ Tại Các Tba 110Kv Kon Tum
  • Hướng Dẫn Tắt Tự Động Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Word ⋆ Phần Mềm Eiv
  • Đề Tài Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị
  • Kỹ Thuật Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Kho Bạc Nhà Nước Là Gì? Những Quy Định Pháp Luật Liên Quan
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chế Độ “Không Làm Phiền” Trên Iphone
  • Chế Độ Không Làm Phiền Là Gì
  • Cách Sử Dụng Chế Độ Không Làm Phiền Trên Iphone Hiệu Quả
  • KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG HÔ HẤP

    KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG HÔ HẤP

    (PUMONARY FUNTION TEST)

     

    I. ĐẠI CƯƠNG

    Test chức năng hô hấp (PFTs) là kỹ thuật thăm dò đánh giá chức năng hô hấp không xâm lấn. PFTs là “chìa khóa vàng” để chẩn đoán xác định COPD và là công cụ phân biệt giữa COPD và bệnh hen phế quản. Ngoài ra, nó còn là công cụ để đánh giá “sức khỏe” bộ máy hô hấp. Vì vậy, PFTs được sử dụng trong đánh giá hô hấp trước phẫu thuật như một kỹ thuật thường quy.

    Có hai loại bất thường về trao đổi khí của phổi:

    – Sự tắc nghẽn (Obstructive): Hiên tượng xảy ra khi dòng khí thì thở ra bị cản trở sinh ra kháng lực dòng thở ra cuối cùng dẫn đến giảm dòng khí lưu thông thì thở ra.

    – Sự hạn chế (Restrictive): Hiện tượng xảy ra khi tổn thương tổ chức phổi hoặc cơ hô hấp không đủ dãn lồng ngực và như vậy cũng làm giảm thể tích khí lưu thông cuối cùng làm giảm toàn bộ thể tích phổi.

    Có hai phương pháp đo:

    – Thể tích đồ phổi (Plethysmography): người bệnh thổi vào một cái hộp được gắn dụng cụ đo thể tích với thở ra cố sức tối đa sau khi hít vào tối đa.

    – Hô hấp ký (Spirometry): đây là phương pháp chuẩn được áp dụng trong nhiều bệnh viện hiện nay và chúng ta sẽ đề cập chi tiết phương pháp này. Phương pháp được tiến hành với sự cho người bệnh thổi vào một ống gắn với máy ghi vi tính và chuyển đổi thành kết quả là bảng thông số và dạng đồ thị.

    II. NGUYÊN LÝ KỸ THUẬT

          

    Sơ đồ biểu diễn chu kỳ hô hấp

    Người bệnh đang tiến hành kỹ thuật hô hấp ký

    Các trị số đo được của chức năng hô hấp sau đó được biểu diễn dưới dạng một đường cong trong đó một trục thể hiện các số đo về lưu lượng khí lưu thông, còn trục còn lại thể hiện các số đo của các thể tích khí có trong phổi, do vậy đường cong này còn được gọi là đường cong lưu lượng thể tích.

    2.1. Nhóm thông số thể tích (V: volume)

      -  TV (Tidal Volume – thể tích khí lưu thông): thể tích khí hít vào và thở ra bình thường

      -  IRV (Inspiratory Reserve Volume-thể tích khí dự trữ hít vào): thể tích khí hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường. 

      -  ERV (Expiratory Reserve Volume -thể tích khí dự trữ thở ra): thể tích khí thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường

      -  RV (Residual volume-thể tích khí cặn): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức.

    2.2. Nhóm thông số dung tích (C: capacity)

      -  IC (Inspiratory-dung tích hít vào): thể tích khí hít vào hết sức.

      -  FRC (Functional Residual Capacity-dung tích cặn chức năng): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường.

      -  VC (Vital Capacity-dung tích sống): thể tích khí hít vào hết sức và thở ra hết sức. VC tăng nhờ luyện tập, giảm nhiều ở một số bệnh phổi hoặc bệnh của lồng ngực như: tràn dịch màng phổi, u phổi, gù vẹo cột sống… Trong thăm dò chức năng thông khí phổi, VC giảm 20% so với chỉ số lý thuyết trở lên được coi là giảm VC bệnh lý. Có 3 dạng:

              + SVC (Slow Vital Capacity): dung tích sống thở chậm.

                + FVC (Forced Vital Capacity-dung tích sống gắng sức): hít vào và thở ra nhanh, mạnh và hết sức, và ở người bình thường FVC=VC.

                + IVC (dung tích sống hít vào): thở ra hết sức rồi hít vào hết sức.

      -  TLC (Total Lung Capacity-dung tích toàn phổi): khả năng chứa đựng tối đa của phổi.

    2.3.  Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí

            Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí là những thông số về lưu lượng (F: flow) với đơn vị là lít/s và một số thông số khác. Các thông số này có tính đến kháng lực của đường dẫn khí.

            -  FEV1 (Forced Expiratory Volume in 1st second-VEMS): thể tích khí thở ra tối đa trong 1 giây đầu tiên sau khi hít vào hết sức. FEV1 đánh giá mức độ thông thoáng của đường dẫn khí và khả năng giãn nở của phổi, FEV1 giảm trong một số bệnh gây thắt hẹp đường dẫn khí đặc biệt trong bệnh hen phế quản,COPD.

           -  Chỉ số Tiffeneau: là tỷ lệ phần trăm của FEV1 so với VC. Bình thường khoảng 70%. Chỉ số Tiffeneau đánh giá mức độ chun giãn của phổi, lồng ngực, cơ hoành, mức độ thông thoáng của đường dẫn khí.

          Chỉ số Tiffeneau = FEV1/VC x 100.

          (Chỉ số Gaensler = FEV1/FVC x 100)

          Ở người bình thường, FVC xấp xỉ bằng VC nên chỉ số Gaensler cũng xấp xỉ bằng chỉ số Tiffeneau.

           -  FEF25-75%(Forced Expiratory Flow at 25%-75%):lưu lượng thở ra gắng sức trong khoảng 25%-75% dung tích sống gắng sức. Chỉ số phát hiện sớm tắt nghẽn bắt đầu ở đường dẫn khí có đk< 2mm.

           - FIF50%  (Forced Inspiratory Flow at 50%)lưu lượng hít vào gắng sức 50% trong dung tích sống gắng sức.Thường đánh giá tắt nghẽn đường hô hấp trên.

           -  PEF (Peak Expiratory Flow -lưu lượng đỉnh)

           -  MVV ( Maximal Voluntary Ventilation) thông khí phút tối đa

    III. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY HÔ HẤP KẾ

             Máy ghi lưu lượng: dòng khí thở ra tạo nên áp suất P sẽ được bộ phận sensor (cảm biến) chuyển thành đại lượng điện ghi đồ thị biểu diễn lưu lượng F theo thời gian.

             Máy hô hấp kế sẽ được ghép với máy tính tính tích phân lưu lượng cho các kết quả về thể tích.

            3.1. Phương tiện dụng cụ

           – Máy hô hấp kế

           – Giấy ghi hô hấp đồ: giấy nhiệt với khổ giấy phù hợp cho tưng loại máy.

           – Ống thở: có thể sử dụng một lần hoặc tái sử dụng.

           – Nose clips: kẹp mũi.

           – Nhiệt kế phòng.

           – Cân và thước đo chiều cao.

           3.2. Chỉ định, chống chỉ định hô hấp ký: ATS 1994

          3.2.1. Chỉ định

          – Chẩn đoán: đánh giá các triệu chứng,dấu hiệu lâm sàng hay các xét nghiệm cận lâm sang bất thường

        + Triệu chứng: khó thở, khò khè, ngồi thở, ho, đàm, đau ngực, giảm âm thở, lồng ngực phình, thở ra chậm, tím tái, dị dạng lồng ngực, ran nổ không giải thích được

        + Xét nghiệm cận lâm sang: giảm O2 máu, tăng CO2 máu, đa hồng cầu, X- quang lồng ngực bất thường.

          – Đo ảnh hưởng của bệnh lên chức năng hô hấp

          – Khám phát hiện trên đối tượng có nguy cơ cao: người hút thuốc lá, người làm việc nơi có chất độc hại,khám sức khỏe định kỳ.

          -  Đánh giá nguy cơ trước phẫu thuật

          – Xác định tiên lượng:ghép phổi

          -  Đánh giá trước khi tập luyện

          -  Đánh giá mức độ thương tật

          – Theo dõi:tác dụng trị liệu,diễn tiến bệnh lên chức năng phổi,thuốc độc hại với phổi, người làm nơi độc haị với phổi…

          3.2.2. Chống chỉ định

          – Ho ra máu không rõ nguồn gốc

          – Tràn khí màng phổi

          – Tình trạng tim mạch không ổn định: mới nhồi máu cơ tim hoặc thuyên tắc phổi

          – Túi phình động mạch

          – Mới phẫu thuật mắt

          – Mới phẫu thuật bụng hay lồng ngực

          – Bệnh nhân không hợp tác: bệnh nhân tâm thần,giảm thính lực….

         3.2.3. Kỹ thuật đo hô hấp ký

          – Bệnh nhân được giải thích đầy đủ, an tâm hợp tác. Không mặc quần áo quá chật. Dừng các thuốc giãn phế quản trước khi đo.

    Thuốc dạng hít

          + Tác dụng ngắn: 4 giờ

          + Tác dụng dài: 12 giờ

    Thuốc giãn phế quản dạng uống     

               + Tác dụng ngắn: 8 giờ

               + Dạng phóng thích chậm: 12giờ

           - Cho bệnh nhân đo chiều cao, cân nặng sau đó nghỉ ngơi và không dùng các chất kích thích trước khi đo.

          – Hướng dẫn bệnh bệnh nhân cách đo, làm mẫu cho bệnh nhân và nếu cần cho bệnh nhân làm thử. Tư thế bệnh nhân ngồi thoải mái, thả lỏng. Trước khi đo phải kẹp mũi, ngậm kín ống thở để đảm bảo nguyên tắc máy và phổi là một hệ thống ống kín.

          IV. ĐỌC KẾT QUẢ HÔ HẤP KÝ

         4.1. Đánh giá kết quả của hô hấp ký

         4.1.1. Tiêu chuẩn chấp nhận được

          – Khởi đầu tốt: thể tích ngoại suy <5% FVC hoặc 150mL

         – Không có các lỗi kĩ thuật khác:

              + Ho trong giây đầu tiên khi thở ra

              + Đóng nắp thanh môn

              + Gắng sức không liên tục

              + Kết thúc thở ra sớm

              + Hở khí qua miệng

              + Ống ngậm bị tắc khi thở ra

         4.1.2. Tiêu chuẩn lặp lại được

         – Sai biệt giữa 2 FVC lớn nhất ≤ 150 mL hay 5%

         – Sai biệt giữa 2 FEV1 lớn nhất ≤ 150 mL hay 5%

         – Số lần thực hiện không quá 4 lần

         – Thời gian nghỉ giữa 2 lần k quá 1 phút

        4.2. Đọc kết quả

          – Bước 1

              + FVC hay VC<80% → Hội chứng hạn chế

           + Đánh giá mức độ hạn chế

      – Bước 2

        – Bước 3

            + Đánh giá lưu lượng thở ra FEF: 25% – 75%

            + FEF 25% – 75%: thường thay đổi cùng hướng với FEV1

            + FEF 25 %– 75% nhạy hơn trong việc phát hiện tắc nghẽn dòng khí nhỏ

         – Bước 4

            + Đánh giá MVV

            + MVV thay đổi tương tự FEV1

            + Bình thường MVV = FEV1x40(30)

             + FEV1↓ → MVV cũng ↓ tuy nhiên không còn đúng theo tỉ lệ trên

            + Khi FEV1 bình thường, MVV ↓ thì có thể:

    • Hợp tác không tốt: Không gắng sức, hoc, yếu cơ…
    • Bệnh thần kinh cơ
    • Tổn thương hô hấp lớn
    • Béo phì

         – Bước 5  

              + Đánh giá test dãn phế quản:

              + Bệnh nhân được xịt 400μg Salbutamol, 15 phút sau đo lại hô hấp ký

               + Có đáp ứng test dãn phế khi bệnh nhân có 1 trong 3 tiêu chí sau:

    • FEV1 ↑ 12% và 200ml (ATS)
    • FVC hay VC ↑ 12% và 200ml (ATS)

    V. CÁC HỘI CHỨNG RỐI LOẠN THÔNG KHÍ

             5.1. Hội chứng hạn chế

            5.1.1.Tiêu chuẩn chẩn đoán

    • TLC giảm
    • (F)VC < 80% dự đoán
    • FEV1/(F)VC bình thường hoặc tăng

    6.1.2. Phân độ

    %(F)VC  dự đoán

    Bậc hạn chế

    < 80 – 60

    1 nhẹ

    < 60 -40

    2 trung bình

    < 40

    3 nặng

     

          5.1.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng hạn chế: PPINT

          P – Bệnh màng phổi

    • Tràn khí màng phổi
    • Tràn dịch màng phổi
    • Dày màng phổi

          P – Bệnh nhu mô phổi

    • Sarcoidosis
    • Viêm phổi quá mẫn

              – Xơ phổi do:

    • Thuốc: busulfan (K), nitrofurantoin(K), bleomycin(K), amidarone( chông loạn nhịp) và các thuốc chống K khác.
    • Paraquat :xơ phổi nhanh,tử vong
    • Xạ trị vùng phổi.

              – Bệnh collagen

    • Viêm khớp dạng thấp
    • Lupus ban đỏ hệ thống
    • Systemic sclerosis: xơ cứng bì hệ thống

              – Lymphangitis carcinomatosa: viêm mạch bạch huyết do u ác tính

              I – Xơ phổi mô kẽ lan tỏa

              N Bệnh thần kinh cơ : viêm tủy sống,nhược cơ,teo cơ,HC Guillain Barre

              T Bệnh lồng ngực: vẹo cột sống,viêm cột sống dính khớp..

              5.2. Hội chứng tắc nghẽn

             5.2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán

                        FEV1/FVC <70%

            5.2.2. Phân độ

    % FEV1 dự đoán

    Bậc tắc nghẽn

    < 80 -60

    1 nhẹ

    <60- 40

    2 trung bình

    <40

    3 nặng

     

    * Phân loại giai đoạn theo GOLD 2021

    Bệnh nhân với FEV1/FVC < 70%

           GOLD 1   nhẹ

        FEV1 ≥ 80% trị số dự đoán

           GOLD 2  trung bình

        50%≤ FEV1 <80%

           GOLD 3  nặng

        30%≤ FEV1 <50%

           GOLD 4  rất nặng

        FEV1 < 30% trị số dự đoán

     

           5.2.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng tắc nghẽn: OWL

           O - Bên ngoài phế quản

    • Phá hủy nhu mô phổi àm giảm lưc keo giãn nở phế quản
    • Bị hạch hay khói u đè ép
    • Phù quanh phế quản

            W – Do thành phế quản

    • Dày lên trong viêm phổi,viêm phì đại các tuyến
    • Co thắt cơ trơn trong hen
    • Viêm:COPD,hen,viêm phế quản mạn
    • Xơ,sẹo:COPD,lao phổi biến chứng

           L - Do bên trong òng ống phế quản

    • Bít tắc do quá nhiều chất tiết
    • Viêm phế quản mạn
    • COPD
    • Hen phế quản
    • Phù phổi
    • Hít phải vật lạ
    • Ứ động chất tiết hậu phẫu
    • Dị dạng phế quản

    Bs. Trần Quốc Hoàn

     

    VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. GOLD COPD 2021 report.
    2. Hô hấp ký cls hè 2021 yds, Bs Lê Thị Kim Chi. 2021.
    3. Đo hô hấp ký dùng để làm gì? Trung tâm Phổi Việt. 2021.
    4. Thực hành đọc kết quả đo chức năng hâ hấp , Ths Phạm Thị Lệ Quyên, Trung tâm hô hấp BV Bạch Mai, 12/2016.
    5. Phế than ký, Hội hen và bệnh phổi. PGS, TS, BS Lê Thị Tuyết Lan, 2021.
    6. Đo chức năng hô hấp và test phục hồi phế quản, BS Nguyễn Xuân Thanh, BV Lão Khoa trung ương, 2021.
    7. Đo chức năng hô hấp và phân tích kết quả, Hội nội khoa Việt Nam, 2021.

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Giảm Chức Năng Gan Là Gì? Cách Chẩn Đoán Và Điều Trị Như Thế Nào?
  • Cách Lọc Dữ Liệu Excel Đơn Giản Bằng Công Cụ Filter
  • Công Nghệ Econavi Trong Tủ Lạnh Panasonic
  • Cách Chỉnh Chế Độ Kiểm Soát Năng Lượng Chủ Động Trên Máy Điều Hòa Lg
  • Kích Hoạt Tính Năng Ecg Trên Apple Watch Series 4&5 Tại Việt Nam
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Koko Sx

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Ksp
  • 7 Địa Chỉ Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Khóa Học Về Lý Liệu Pháp Hô Hấp Trong Nhi Khoa
  • ” Phcn ” Vật Lý Trị Liệu Hô Hấp Nhi Khoa, Trẻ Em Tại Nhà
  • Giáo Án Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3
  • KoKoSxHandle-RT-s2

    koko

    koko sx ch 2(4)KoKoSxHandle-RT-s2

    Model:                         Koko SX

    Hãng Sx:                     Nspire Health- USA

    Kỹ thuật đo:                Lọai Brass Fleisch

    Tests:                           FVC, SVC, Pre và Post BD, MVV, Challenge

    THÔNG SỐ ĐO:

    • Thở ra (23 thông số): FVC, FEV0.5, FEV0.5/FVC%, FEV1, FEV1/FVC%,FEV3, FEV3/FVC%, FEV6, FEV6/FVC%, PEFR, FEF25%, FEF50%, FEF75%, FEF25-75%,FEF0.2-1.2, FEF75-85%, Tpeak (ms), Vext%, Vext(L) MET(s), Texp(s), FEV1/FEV6%, Veot(L)
    • Hít vào (13 thông số): FIVC, FIV0.5, FIV0.5/FIVC, FIV1/FIVC, FIV3, FIV3/FIVC, PIFR, FIF50%,  FIF25-75%, FIF0.2-1.2, FIF50/FEF50, MIT(s), Tinsp(s)Dự đoán: Crapo 1981, Polgar (Pediatrics), ITS 1984, Knudson 1976/1983, ECCS 1983/1993, Hankinson  (NHANES III) 2000, Toronto 1991, Morris F 1988/1971, Gore (Austrlia) 1995, Pereira (Brazil) 1996, Dejsomritrutai (Thai) 1996, Miller 1996, Eigen (p- school pediatrics), Gulsvik (Norway), SEPAR (Spain), Forche (Austria), Hibbert (Pediatrics), Shands (mixed), Wang (pediatrics), Pereira (Brazil) 2002, Knudson 1976

    Minh họa khuyến khích:

    • Tường gạch, 3 heo con,  diều bay, đèn cầy, tàu buồm

    Thuật toán giải thích:

    • McKay (ATS / ARRD 1991); ITS; Modified Ellis

    Báo cáo:

    • Có thể trình bày nhiều kiểu, không bị hạn chế thiết kế, hiển thị đồng thời 3 đuờng đồ thị tốt nhất của các test Pre và Post ( FVC, SVC, MVV )

    Thang thể tích:                        ± 16L

    Thang đo dòng thổi:                ± 16L/sec

    Độ chính xác:                          < ± 3% hoặc 100 ml, đánh giá tự động của chất lượng test, reproducibility and rank.

    Trở kháng:                               < 1,5 cmH2O khi kiểm tra với lọc khuẩn

    Tuân theo tiêu chuẩn:              ATS/ERS 2005, BTS, NIOSH, ACOEM, MDD

    Nguồn điện:                            Từ cổng USB  của máy tính

    Kích thước :                            18 x 10 x 5 cm, trọng lượng 0,3kg

    Môi trường hoạt động:            10º C- 40ºC, độ ẩm từ 0 đến 80%

    EMC rating:                            EN 60601-1-2

    Tiêu chuẩn chất lượng:           FDA QSR, ISO 13485:2003, MMD 93/42/EEC, EN 60601-1, EN 60601-1-1, EN60601-1-2, EN 60601-1-4, CMDCAS/Health Canada

    BƠM HIỆU CHỈNH

    Thân bơm:                               Nhôm được anode hoá (Anodized aluminum)

    Hai đầu bơm:                          Chất liệu polycarbonate

    Dung sai:                                 Tốt hơn ± 0,5% hoặc  ±15ml

    Thể tích:                                  3-1ít có thể điều chỉnh  0,1 lít bằng vòng đệm có khóa

    Thời gian hiệu chỉnh:              Được đề nghị hằng năm

    Môi trường sử dụng:               Được đề nghị từ 20-30°C

    Kích thước:                             56 x 12cm, trọng lượng 3kg

    LỌC KHUẨN

    Hiệu quả lọc:                           Lọc vi khuẩn 99.9%, lọc vi-rút 99,9%

    Trở kháng:                               0,4 –0,7 cm H2O/L/sec, phụ thuộc vào phương pháp test

    Không gian trống:                   Khoảng 50 ml

    Vật liệu:                                  Vỏ bằng nhựa Polystyrene, màn lọc khuẩn Technostat modocrylic – polypropylene

    Công ty TNHH thương mại và sản xuất Quang Minh.

    Mr. Phạm Khánh Linh 0983784250

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Oxy/ Spirolab Iii
  • Suy Hô Hấp Cấp Giảm Oxy (Ahrf, Ards)
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Và Các Ứng Dụng Trong Y Học
  • Lưu Lượng Thở, Thể Tích Phổi Và Biểu Đồ Lưu Lượng Thể Tích
  • Hô Hấp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Nguyên Tắc Điều Trị – Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Kỹ Thuật Vật Lý Trị Liệu Hô Hấp
  • Top 49 Thủ Thuật Iphone Bạn Không Thể Không Biết
  • 4 Cách Cài Định Vị Giữa 2 Điện Thoại Iphone Samsung Oppo Asus
  • Cách Theo Dõi Điện Thoại Của Con Bạn Từ Xa
  • Cách Theo Dõi Tin Nhắn Của Người Yêu, Vợ, Chồng Trên Iphone, Android
  • Nguyên tắc điều trị – phục hồi chức năng hô hấp

    Nguyên tắc điều trị – phục hồi chức năng hô hấpTrước khi có kháng sinh, các bệnh phổi cấp do nguyên nhân nhiễm khuẩn là những bệnh nặng. Ngày nay, nhờ kháng sinh liệu pháp người ta ít thấy những bệnh cảnh lâm sàng nặng như thời trước, bệnh tiến triển tốt, ít biến chứng hơn.

    Trước khi có kháng sinh, các bệnh phổi cấp do nguyên nhân nhiễm khuẩn là những bệnh nặng. Ngày nay, nhờ kháng sinh liệu pháp người ta ít thấy những bệnh cảnh lâm sàng nặng như thời trước, bệnh tiến triển tốt, ít biến chứng hơn.

    1. Điều trị đặc hiệu bằng kháng sinh

    Trước khi có kháng sinh, các bệnh phổi cấp do nguyên nhân nhiễm khuẩn là những bệnh nặng. Ngày nay, nhờ kháng sinh liệu pháp người ta ít thấy những bệnh cảnh lâm sàng nặng như thời trước, bệnh tiến triển tốt, ít biến chứng hơn.

    Muốn chọn được kháng sinh có hiệu quả, cần xác định vi khuẩn gây bệnh và sự cảm thụ của chúng đối với những kháng sinh có trong tay bằng các xét nghiệm vi khuẩn học và kháng sinh đồ, nếu không có điều kiện thực hiện việc đó thì phối hợp nhiều loại kháng sinh hoặc dùng loại kháng sinh có phạm vi công hiệu rộng.

    Cho kháng sinh theo đường toàn thân (uống, tiêm…) là chủ yếu. Một số trường hợp có khoang mủ trong mô phổi hoặc màng phổi, có thể nhỏ giọt kháng sinh tại chỗ sau khi đã dẫn lưu mủ. những trường hợp viêm nhẹ đường hô hấp, thường dùng kháng sinh kết hợp với một số thuốc chữa triệu chứng dưới dạng khí dung. Một số trường hợp bệnh phế quản mạn tính, có thể phối hợp kháng sinh với corticoid một thời gian để hạn chế tiết dịch, giảm phù nề niêm mạc phế quản.

    Đối với bệnh lao, có thuốc kháng lao đặc hiệu riêng, phải đảm bảo sử dụng thuốc điều trị bệnh có kiểm soát theo chiến lược DOTS hiện nay.

    Nguyên tắc điều trị – phục hồi chức năng hô hấp

    Nguyên tắc điều trị – phục hồi chức năng hô hấp

    2. Điều trị triệu chứng

    Rất cần thiết trong các bệnh hô hấp cấp tính do nguyên nhân viêm nhiễm, người bệnh thường sốt cao, đau ngực, ho, khạc đờm… vì vậy song song với điều trị đặc hiệu, cần thực hiện các biện pháp hạ nhiệt (chườm lạnh, cho thuốc hạ nhiệt), giảm đau, giảm ho, long đờm, an thần… người bệnh khó thở thì đặt nằm ở tư thế fu-le, cho thuốc kích thích trung tâm hô hấp, và cho thở oxy khi cần thiết. Trường hợp co thắt phế quản thì cho thuốc giãn phế quản, nhưng thuốc này ngoài tác dụng làm giãn phế quản còn có tác dụng kích thích trung tâm hô hấp và lợi niệu.

    Tuy nhiên đối với bệnh hô hấp mạn tính, khi cho thuốc ho, giảm đau, an thần, hoặc trấn tĩnh thần kinh cần thận trọng vì một số thuốc như: codein, morphin, bacbituric… cản trở khạc đờm, ức chế trung tâm hô hấp và gây nghiện.

    3. Điều trị ngoại khoa

    Hiện nay do những tiến bộ của gây mê hồi sức và phẫu thuật lồng ngực, người ta không để các ổ mủ lớn hoặc tổn thương khư trú ở phổi – màng phổi kéo dài như trước đây. Điều trị nội khoa tích cực một thời gian người bệnh không đỡ thêm, ổ mủ vẫn tồn tại, hoặc tổn thương mạn tính đã khư trú thì chuyển điều trị ngoại khoa.

    Ở màng phổi, những thủ thuật thường làm là dẫn lưu tối thiểu và bóc vỏ màng phổi (đơn thuần hoặc phối hợp với cắt bỏ). Đối với phổi người ta cắt phân thùy phổi hoặc cắt đoạn một bên phổi tùy theo mức độ tổn thương.

    4. Vật lý trị liệu phục hồi chức năng

    Vật lý trị liệu (VLTL) không được áp dụng trong giai đoạn cấp tính của bệnh hô hấp. Sốt là chống chỉ định tuyệt đối của mọi động tác VLTL. Kỹ thuật viên chỉ điều trị người bệnh khi giai đoan cấp tính đã qua. Phương thức trị liệu tùy theo từng bệnh mà thay đổi, vì yêu cầu không giống nhau mặc dù đều nhằm mục đích phục hồi chức năng hô hấp.

    Trong điều trị phục hồi các bệnh mạn tính VLTL – đặc biệt là vận động hô hấp trị liệu ngày càng được sử dụng rộng rãi với mục đích làm gia tăng dung tích hô hấp, nhưng không gia tăng sự tiêu thụ oxy, nghĩa là không làm mệt người bệnh.

    Đối với các bệnh hô hấp mạn tính như: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), giãn phế quản, hen phế quản, khí phế thũng phổi… vận động hô hấp trị liệu có vai trò quan trọng do tác động trên các yếu tố sinh lý và cơ học của chức năng hô hấp, giúp người bệnh tống thải được các chất tiết dịch ra ngoài để sự thông khí được dễ dàng, kiểm soát được nhịp thở và tạo thư giãn trong cơn khó thở, gia tăng sự trao đổi khí bằng cách tập thở có hiệu quả và tập cho lồng ngực giãn nở tối đa, duy trì tầm vận động bình thường của cột sống và khớp vai, tránh được những biến dạng do tư thế xấu, kết quả là làm tăng tiến mức độ hoạt động của người bệnh.

    Muốn đạt được kết quả trên, người bệnh cần tập thở đúng cách và vận động cơ hoành có hiệu quả nhất, đồng thời tập luyện cho các cơ hô hấp phụ ít hiệu năng được thư giãn. Nếu có nhiều đờm, người bệnh cần tập ho có hiệu quả và dẫn lưu bằng tư thế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Y Tế Huyện Lai Vung Tổ Chức Lớp Đào Tạo Liên Tục Về “Chẩn Đoán, Điều Trị Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính Và Hen Phế Quản” – Trung Tâm Y Tế Lai Vung
  • Thông Báo Chiêu Sinh Lớp “Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Cơ Bản” 9/11/2020
  • Một Số Quy Định Về Thẩm Định Giá.
  • Thẩm Định Giá Và Vai Trò Của Thẩm Định Giá
  • Thẩm Định Giá Là Gì, Mục Đích Thẩm Định Giá? Thẩm Định Giá Thành Đô
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Oxy/ Spirolab Iii

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Koko Sx
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Ksp
  • 7 Địa Chỉ Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Khóa Học Về Lý Liệu Pháp Hô Hấp Trong Nhi Khoa
  • ” Phcn ” Vật Lý Trị Liệu Hô Hấp Nhi Khoa, Trẻ Em Tại Nhà
  • – MÁY IN MẢNG NHIỆT IN KẾT QUẢ KIỂM TRA.

    – CÓ THỂ KẾT NỐI MÁY IN BÊN NGOÀI.

    – PRE/POST: ĐÁP ỨNG CUỐNG PHỔI VỚI SO SÁNH VÒNG LẶP FV

    – FVC, VC VỚI MÔ HÌNH THỞ THÊM KIỂM TRA MVV VỚI BIỂU ĐỒ Ở THỜI GIAN THỰC. – HƠN 30 THÔNG SỐ VỚI GIẢI THÍCH TỰ ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA. – PRE/POST: ĐÁP ỨNG CUỐNG PHỔI VỚI SO SÁNH VÒNG LẶP FV – CÓ THỂ XEM 1 LÚC 8 BIỂU ĐỒ TRÊN 1 MÀN HÌNH. – LƯU TRỮ 6000 KẾT QUẢ KIỂM TRA DUNG TÍCH PHỔI VÀ 1000 GIỜ ĐO SPO2. – CÓ THỂ KẾT NỐI MÁY IN BÊN NGOÀI. – DỰ ĐOÁN KẾT QUẢ SAU KHI ĐO. – DỄ DÀNG DI CHUYỂN. – MÁY IN MẢNG NHIỆT IN KẾT QUẢ KIỂM TRA. – PIN SẠC LẠI. – BÀN PHÍM THÂN THIỆN VỚI CHỨC NĂNG RÕ RÀNG CÓ THỂ NHẬP DỮ LIỆU CHỮ VÀ SỐ. – CÓ THỂ NÂNG CẤP PHẦN MỀM. – DỮ LIỆU CÓ THỂ XUẤT RA EMAIL. – KẾT NỐI MÁY TÍNH: PHẦN MỀM WINSPIRO PRO HIỂN THỊ LƯU LƯỢNG/ THỂ TÍCH Ở THỜI GIAN THỰC. – ƯỚC LƯỢNG TUỔI CỦA PHỔI

    – THÔNG SỐ ĐO: FVC, FEV1, FEV1%, FEV6, FEV6%, FEV1/ FEV6%, PEF, FEF25-75%, FEF25%, FEF50%, FEF75%, FET, VEXT,*FVC, *FEV1, *PEF, PIF, FIVC, FIV1, FIV1%, VC, IVC, ERV, IC, VT, VE, BF, TI, TE, TI/TTOT, VT/TI, MVV

    – NGUỒN CẤP: NGUỒN CHÍNH VÀ PIN SẠC LẠI.

    – CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ: CHẤT BÁN DẪN 0 – 450C

    – BỘ CHUYỂN ĐỔI THỂ TÍCH VÀ LƯU LƯỢNG: TUA BIN SỐ

    – PHẠM VI THỂ TÍCH / LƯU LƯỢNG: ± 16 LS-1/ 10L, BTPS

    – ĐỘ CHÍNH XÁC THỂ TÍCH: ± 3% HOẶC 50 ML

    – ĐỘ CHÍNH XÁC LƯU LƯỢNG: ± 5% HOẶC 200 ML/S

    – TRỞ KHÁNG ĐỘNG: <0.8 CM/H20/L/S

    – MÀN HÌNH HIỂN THỊ: MÀN HÌNH MÀU FSTN 240 X 320

    – MÁY IN NHIỆT: GIẤY IN CUỘN RỘNG 112 MM

    – BỘ PHẬN NGẬM MIỆNG CUNG CẤP KHÍ: ĐƯỜNG KÍNH BÊN NGOÀI 30 MM

    – KẾT NỐI MÁY TÍNH VÀ MÁY IN QUA CHUẨN RS-232

    – KÍCH THƯỚC – TRỌNG LƯỢNG: 310 X 205 X 65 MM – 1.9 KG

    – TIÊU CHUẨN: ATS VÀ ERS

    THÔNG SỐ SP02:

    – PHẠM VI ĐO SPO2: 0-99%

    – ĐỘ CHÍNH XÁC SPO2: ± 2% (70-99%)

    – PHẠM VI ĐO NHỊP TIM: 30 – 254 BPM

    – ĐỘ CHÍNH XÁC: ± 2BPM

    CẤU HÌNH MÁY:

    CẤU HÌNH CHUẨN: MÁY CHÍNH, PHẦN MỀM WINSPIRO, TÚI ĐỰNG MÁY, CÁP USB KẾT NỐI MÁY TÍNH, NGẬM MIỆNG GIẤY, KẸP MŨI, TUABIN SỬ DỤNG 1 LẦN (SPIROLAB III OXY CÓ THÊM: CÁP SPO2, MODULE SPO2).

    CẤU HÌNH LỰA CHỌN: TUABIN SỬ DỤNG NHIỀU LẦN, NGẬM MIỆNG SILICON, ĐỊNH CHUẨN 3L, DUNG DỊCH TIỆT TRÙNG.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Hô Hấp Cấp Giảm Oxy (Ahrf, Ards)
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Và Các Ứng Dụng Trong Y Học
  • Lưu Lượng Thở, Thể Tích Phổi Và Biểu Đồ Lưu Lượng Thể Tích
  • Hô Hấp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hệ Hô Hấp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Thực Hiện Các Biện Pháp An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Phòng Tránh Dịch Hô Hấp Virus Corona Chủng Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Phòng Ngừa Bội Nhiễm Đường Hô Hấp
  • Tiếp Tục Thực Hiện Các Biện Pháp Khử Khuẩn, Vệ Sinh Môi Trường Để Phòng Chống Dịch Viêm Đường Hô Hấp Cấp Do Chủng Mới Của Vi Rút Corona
  • Xử Lý Nền Đất Yếu, 5 Biện Pháp Gia Cố Xử Lý Nền Móng Trên Nền Đất Yếu
  • Các Phương Pháp Xử Lý Nền Đất Yếu Hiện Nay Mà Bạn Có Thể Cần
  • Công Nghệ Xử Lý Nền Đất Yếu Ở Việt Nam – Trang Tin Về Công Nghệ B.i.m Trong Xây Dựng
  • 0

    Trước diễn biến dịch viêm phổi cấp do virus Corona mới đang lây lan nhanh chóng, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo nên thực hiện các biện pháp an toàn thực phẩm để hạn chế nguy cơ lây nhiễm virus Corona:

    • Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước theo 6 bước hướng dẫn của Bộ Y Tế trước khi chuẩn bị thức ăn, sau khi sơ chế thực phẩm tươi sống và trước khi ăn.​
    • Bạn cũng nên thường xuyên lau chùi các bề mặt và các thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trước và sau khi chế biến để đảm bảo chúng luôn sạch sẽ​.
    • Sử dụng thớt và dao riêng cho thịt, cá sống và thực phẩm chín để tránh lây nhiễm chéo. Sau khi cắt thịt sống, rửa lại thớt, dao bằng xà phòng và nước nóng. ​
    • Chọn thực phẩm (thịt, cá, trứng, rau, trái cây,…) có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. ​
    • Đảm bảo các thực phẩm phải được nấu chín kỹ (trên 60 độ C). Bạn nên sử dụng thêm nhiệt kế để đảm bảo nhiệt độ tâm của các món thịt trên 70 độ C.
    • Thức ăn không sử dụng hết cần được làm lạnh ngay trong không quá 2 tiếng đồng hồ kể từ khi nấu xong và luôn đảm bảo nhiệt độ tủ lạnh ngăn mát dưới 4 độ C.
    • Sắp xếp và phân loại thực phẩm, bao gồm thịt cá sống để riêng, rau và trái cây tươi để riêng, thức ăn đã qua chế biến để riêng.
    • Khi hâm nóng thức ăn cần đảm bảo nhiệt độ trên 70 độ C và nên dùng hết trong một lần. Không nên hâm đi hâm lại quá nhiều lần.

     

    🇺🇸 Bệnh viện Quốc tế Mỹ (AIH) luôn cung cấp đầy đủ khẩu trang y tế, dung dịch sát khuẩn cho tất cả các khách hàng và nhân viên y tế, thực hiện kiểm tra và sàng lọc bệnh để đảm bảo an toàn lây nhiễm.

     

    Tại Bệnh viện Quốc tế Mỹ (AIH), việc đánh giá và điều trị bệnh lý hô hấp được thực hiện dựa trên những hướng dẫn mới nhất của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Bộ Y tế Việt Nam: ​

    • Chẩn đoán sớm. ​
    • Điều trị đúng phác đồ. ​
    • Phòng ngừa lây nhiễm. ​

     

    ✨ Đặc biệt, bệnh nhân tại AIH luôn được đồng hành, động viên và khuyến khích tinh thần trong suốt quá trình điều trị, đồng thời được điều trị, tập luyện phục hồi trong một môi trường lý tưởng với đầy đủ bác sĩ chuyên khoa, nhân viên y tế và phương tiện hỗ trợ. ​

     

    📞 Hotline 24/7 tiếp nhận thông tin và tư vấn bệnh viêm đường hô hấp cấp do Virus Corona chủng mới (COVID-19): 0917 165 126.

    Đăng ký khám và tư vấn tại Bệnh viện AIH:​​

    ☎️ Hotline: (028) 3910 9999​​

    🌏 Website: www.aih.com.vn​​

    📍 Địa chỉ: 199 Nguyễn Hoàng, P. An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giám Sát Vệ Sinh Hô Hấp Phòng Tránh Viêm Phổi Cho Người Bệnh Hôn Mê, Người Bệnh Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực
  • Tập Trung Vận Động Học Sinh Ra Lớp Đầu Năm Học
  • Làm Trong Sạch, Lành Mạnh Mạng Xã Hội
  • Các Biện Pháp Phòng Ngừa Covid
  • Các Biện Pháp Kiểm Soát Và Hạn Chế Rủi Ro Tại Dự Án Nhà Máy Thủy Điện Đa Krông 1
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100