Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Bào Quan Thực Hiện Chức Năng Hô Hấp Chính Là Gì Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Photomarathonasia.com

7 Địa Chỉ Đo Chức Năng Hô Hấp

Khóa Học Về Lý Liệu Pháp Hô Hấp Trong Nhi Khoa

” Phcn ” Vật Lý Trị Liệu Hô Hấp Nhi Khoa, Trẻ Em Tại Nhà

Giáo Án Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3

Các Rối Loạn Hô Hấp

Hội Chứng Rối Loạn Chức Năng Đường Thở Phản Ứng (Rads: Reactive Airways Dysfunction Syndrome)

Hô hấp ký là một phép đo chức năng hô hấp, giúp chẩn đoán các tình trạng bệnh lý của phổi, phổ biến nhất là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Ngoài ra đo hô hấp ký được dùng để theo dõi mức độ nghiêm trọng của một số bệnh phổi, cũng như theo dõi đáp ứng hiệu quả điều trị. Ở thành phố Hồ Chí Minh nên thực hiện xét nghiệm hô hấp ký ở đâu?

Hô hấp ký là một phép đo chức năng hô hấp, giúp chẩn đoán các tình trạng bệnh lý của phổi, phổ biến nhất là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Ngoài ra đo hô hấp ký được dùng để theo dõi mức độ nghiêm trọng của một số bệnh phổi, cũng như theo dõi đáp ứng hiệu quả điều trị. Ở thành phố Hồ Chí Minh nên thực hiện xét nghiệm hô hấp ký ở đâu? 

1. Khoa Nội Phổi – Bệnh viện Chợ Rẫy

Địa chỉ: 201B Nguyễn Chí Thanh, phường 12, quận 5, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 3955 9856.

2. Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch

Địa chỉ: 120 Hồng Bàng, phường 12, quận 5, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 3855 0207.

3. Bệnh viện Nhân dân 115

Địa chỉ: 527 Sư Vạn Hạnh, phường 12, quận 10, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 3865 4249.

4. Khoa Phổi – Bệnh viện FV

Địa chỉ: 06 Nguyễn Lương Bằng, phường Phú Mỹ Hưng, quận 7, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 5411 3333.

5. Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM

Địa chỉ: 215 Hồng Bàng, phường 11, quận 5, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 3855 4269 – (028) 3952 5355.

6. Phòng khám chuyên khoa hô hấp Phổi Việt

Địa chỉ: 22 Ngô Quyền, phường 5, quận 10, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 7308 8999.

Đặt hẹn khám: (028) 3957 5099 – 0904 421 647 – 0903 903 884.

7. Phòng khám đa khoa Ngọc Minh

Địa chỉ: 20 – 22 Lãnh Binh Thăng, phường 13, quận 11, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 6264 3674 – (028) 6264 3637.

Khám ngay với bác sĩ trực tuyến chuyên khoa Nội hô hấp trên hệ thống Khám Từ Xa của Wellcare khi có các triệu chứng như khó thở, khò khè, ngồi thở, thở ra khó khăn, ho đờm kéo dài, ho khan kéo dài, dị dạng lồng ngực…để được chẩn đoán và hướng dẫn điều trị bệnh về đường hô hấp. Ngoài ra, bạn còn được bác sĩ tư vấn nhiệt tình và giải thích tất cả những thắc mắc về căn bệnh hô hấp và kỹ thuật hô hấp ký như:

Cần chuẩn bị những gì trước khi đo hô hấp ký?

Đo hô hấp ký có thể gặp những nguy cơ gì?

Đo hô hấp ký có nguy hiểm không?…

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Ksp

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Koko Sx

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Oxy/ Spirolab Iii

Suy Hô Hấp Cấp Giảm Oxy (Ahrf, Ards)

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Và Các Ứng Dụng Trong Y Học

Đo Chức Năng Hô Hấp

Kho Bạc Nhà Nước Là Gì? Những Quy Định Pháp Luật Liên Quan

Hướng Dẫn Sử Dụng Chế Độ “Không Làm Phiền” Trên Iphone

Chế Độ Không Làm Phiền Là Gì

Cách Sử Dụng Chế Độ Không Làm Phiền Trên Iphone Hiệu Quả

Các Tính Năng Lò Nướng

1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP

1.1. Đại cương

   Đo chức năng hô hấp( thăm dò chức năng hô hấp) là sử dụng các phương pháp để đánh giá hoạt động chức năng của bộ máy hô hấp.Nó bao gồm chức năng thông khí phổi,chức năng vận chuyển khí của máu và vai trò điều hòa của các trung tâm hô hấp.

   Trong thực hành lâm sàng của ngành hô hấp thế giới cũng như ở Việt Nam khi nói đến đo chức năng hô hấp thường được hiểu đơn giản là đánh giá chức năng thông khí phổi.

Có nhiều phương pháp thăm dò chức năng thông khí phổi như hô hấp ký, phế động ký, thăm dò tính đàn hồi của phổi ngực, đo sức cản đường hô hấp… nhưng thông dụng nhất vẫn là hô hấp ký.

 Hô hấp ký là phương pháp ghi lại sự thay đổi các thể tích, dung tích, lưu lượng phổi trong các thì hô hấp bình thường và gắng sức.”

   Các trị số đo được của chức năng hô hấp sau đó được biểu diễn dưới dạng một đường cong trong đó một trục thể hiện các số đo về lưu lượng khí lưu thông, còn trục còn lại thể hiện các số đo của các thể tích khí có trong phổi, do vậy đường cong này còn được gọi là đường cong lưu lượng thể tích.

Giãn đồ

lưu lượng- thể tích                                          Giãn đồ thể tích- thời gian

1.1.1. Các thông số đánh giá khả năng chứa đựng của phổi

     

       Các thông số đánh giá khả năng chứa đựng của phổi là những thông số về thể tích và dung tích (theo qui ước của hô hấp khi có từ 2 thể tích trở lên cộng lại với nhau thì gọi là dung tích). Nhóm thông số này có đơn vị là lít.

-  TV (Tidal Volume) – thể tích khí lưu thông: thể tích khí hít vào và thở ra bình thường

-  IRV (Inspiratory Reserve Volume-thể tích khí dự trữ hít vào): thể tích khí hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường. 

-  ERV (Expiratory Reserve Volume –thể tích khí dự trữ thở ra): thể tích khí thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường

-  RV (Residual volume-thể tích khí cặn): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức.

1.1.1.2. Nhóm thông số dung tích (C: capacity)

-  IC (Inspiratory-dung tích hít vào): thể tích khí hít vào hết sức.

-  FRC (Functional Residual Capacity-dung tích cặn chức năng): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường.

-  VC (Vital Capacity-dung tích sống): thể tích khí hít vào hết sức và thở ra hết sức. VC tăng nhờ luyện tập, giảm nhiều ở một số bệnh phổi hoặc bệnh của lồng ngực như: tràn dịch màng phổi, u phổi, gù vẹo cột sống… Trong thăm dò chức năng thông khí phổi, VC giảm 20% so với chỉ số lý thuyết trở nên được coi là giảm VC bệnh lý. Có 3 dạng:

            + SVC(Slow Vital Capacity): dung tích sống thở chậm.

            + FVC (Forced Vital Capacity-dung tích sống gắng sức): hít vào và thở ra nhanh, mạnh và hết sức,và ở người bình thường FVC=VC.

            + IVC (dung tích sống hít vào): thở ra hết sức rồi hít vào hết sức.

-  TLC (Total Lung Capacity-dung tích toàn phổi): khả năng chứa đựng tối đa của phổi.

1.1.2. Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí

Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí là những thông số về lưu lượng (F: flow) với đơn vị là lít/s và một số thông số khác. Các thông số này có tính đến kháng lực của đường dẫn khí.

-  FEV

1

 (Forced Expiratory Volume in 1st second-VEMS): thể tích khí thở ra tối đa trong 1 giây đầu tiên sau khi hít vào hết sức. FEV

1

 đánh giá mức độ thông thoáng của đường dẫn khí và khả năng giãn nở của phổi, FEV

1

 giảm trong một số bệnh gây thắt hẹp đường dẫn khí đặc biệt trong bệnh hen phế quản.

-  Chỉ số Tiffeneau: là tỷ lệ phần trăm của FEV

1

 so với VC. Bình thường khoảng 70%. Chỉ số Tiffeneau đánh giá mức độ chun giãn của phổi, lồng ngực, cơ hoành, mức độ thông thoáng của đường dẫn khí.

Chỉ số Tiffeneau = FEV

1

/VC x 100.

(Chỉ số Gaensler = FEV

1

/FVC x 100)

Ở người bình thường, FVC xấp xỉ bằng VC nên chỉ số Gaensler cũng xấp xỉ bằng chỉ số Tiffeneau.

-  FEF

25-75%

(Forced Expiratory Flow at 25%-75%):lưu lượng thở ra gắng sức trong khoảng 25%-75% dung tích sống gắng sức.Chỉ số phát hiện sớm tắt nghẽn bắt đầu ở đường dẫn khí có đk< 2mm.

– FIF

50% 

(Forced Inspiratory Flow at 50%)lưu lượng hít vào gắng sức 50% trong dung tích sống gắng sức.Thường đánh giá tắt nghẽn đường hô hấp trên.

-  PEF (Peak Expiratory Flow -lưu lượng đỉnh)

-  MVV ( Maximal Voluntary Ventilation) thông khí phút tối đa

     Máy ghi lưu lượng: dòng khí thở ra tạo nên áp suất P sẽ được bộ phận sensor (cảm biến) chuyển thành đại lượng điện ghi đồ thị biểu diễn lưu lượng F theo thời gian.

     Máy hô hấp kế sẽ được ghép với máy tính tính tích phân lưu lượng cho các kết quả về thể tích.

1.3. Phương tiện dụng cụ

– Máy hô hấp kế

– Giấy ghi hô hấp đồ: giấy nhiệt với khổ giấy phù hợp cho tưng loại máy.

– Ống thở: có thể sử dụng một lần hoặc tái sử dụng.

– Nose clips: kẹp mũi.

– Nhiệt kế phòng.

– Cân và thước đo chiều cao.

1.4. Chỉ định, chống chỉ định hô hấp ký: ATS 1994

1.4.1. Chỉ định

– Chẩn đoán:

đánh giá các triệu chứng,dấu hiệu lâm sàng hay các xét nghiệm cận lâm sang bất thường

+ Triệu chứng:khó thở,khò khè,ngồi thở,ho,đàm ,đau ngực,giảm âm thở,lồng ngực phình,thở ra chậm,tím tái,dị dạng lồng ngực,ran nổ không giải thích được

+ Xét nghiệm cận lâm sang: giảm O2 máu,tăng CO2 máu,đa hồng cầu,X- quang lồng ngực bất thường.

– Đo ảnh hưởng của bệnh lên chức năng hô hấp

– Khám phát hiện trên đối tượng có nguy cơ cao: người hút thuốc lá,người làm việc nơi có chất độc hại,khám sức khỏe định kỳ.

Đánh

giá nguy cơ trước phẫu thuật

– Xác định tiên lượng:ghép phổi

–  

Đánh

giá trước khi tập luyện

–  

Đánh

giá mức độ thương tật

– Theo dõi:tác dụng trị liệu,diễn tiến bệnh lên chức năng phổi,thuốc độc hại với phổi,người làm nơi độc haị với phổi…

1.4.2. Chống chỉ định

– Ho ra máu không rõ nguồn gốc

– Tràn khí màng phổi

– Tình trạng tim mạch không ổn định: mới nhồi máu cơ tim hoặc thuyên tắc phổi

– Túi phình động mạch

– Mới phẫu thuật mắt

– Mới phẫu thuật bụng hay

lồng ngực

– Bệnh nhân không hợp tác: bệnh nhân tâm thần,giảm thính lực….

1.5. Kỹ thuật đo hô hấp ký

– Bệnh nhân được giải thích đầy đủ, an tâm hợp tác. Không mặc quần áo quá chật. Dừng các thuốc giãn phế quản trước khi đo.

Thuốc dạng hít

+ Tác dụng ngắn: 4 giờ

+ Tác dụng dài: 12 giờ

Thuốc giãn phế quản dạng uống     

+ Tác dụng ngắn: 8 giờ

+ Dạng phóng thích chậm: 12giờ

Cho bệnh nhân đo chiều cao, cân nặng sau đó nghỉ ngơi và không dùng các chất kích thích trước khi đo.

– Hướng dẫn bệnh bệnh nhân cách đo, làm mẫu cho bệnh nhân và nếu cần cho bệnh nhân làm thử. Tư thế bệnh nhân ngồi thoải mái, thả lỏng. Trước khi đo phải kẹp mũi, ngậm kín ống thở để đảm bảo nguyên tắc máy và phổi là một hệ thống ống kín.

2. ĐỌC KẾT QUẢ HÔ HẤP KÝ

2.1. Đánh giá kết quả của hô hấp ký

2.1.1. Tiêu chuẩn chấp nhận được

– Khởi đầu tốt: thể tích ngoại suy <5% FVC hoặc 150mL

– Không có các

lỗi kĩ thuật khác:

+ Ho trong giây đầu tiên khi thở ra

+ Đóng nắp thanh môn

+ Gắng sức không

liên tục

+ Kết thúc thở ra sớm

+ Hở khí qua miệng

+ Ống ngậm bị tắc khi thở ra

2.1.2. Tiêu chuẩn

l

ặp

l

ại được

– Sai biệt giữa 2 FVC

l

ớn nhất ≤ 150 mL hay 5%

– Sai biệt giữa 2 FEV1

l

ớn nhất ≤ 150 mL hay 5%

– Số

l

ần thực hiện không quá 4

l

ần

– Thời gian nghỉ giữa 2

l

ần k quá 1 phút

2.2. Đọc kết quả

– Bước 1

+ FVC hay VC<80% → Hội chứng hạn chế

+ Đánh giá mức độ hạn chế

– Bước 2

+ Đánh giá lưu lượng thở ra FEF: 25 – 75

+ FEF 25 – 75: thường thay đổi cùng hướng với FEV1

+ FEF 25 – 75 nhạy hơn trong việc phát hiện tắc nghẽn dòng khí nhỏ

– Bước 4

+ Đánh giá MVV

+ MVV thay đổi tương tự FEV1

+ Bình thường MVV = FEV1x40(30)

+ FEV1↓ → MVV cũng ↓ tuy nhiên không còn đúng theo tỉ lệ trên

+ Khi FEV1 bình thường, MVV ↓ thì có thể:

Hợp tác không tốt: Không gắng sức, hoc, yếu cơ…

Bệnh thần kinh cơ

Tổn thương hô hấp lớn

Béo phì

– Bước 5

+ Đánh giá test dãn phế quản:

+ Bệnh nhân được xịt 400μg Salbutamol, 15 phút sau đo lại hô hấp ký

+ Có đáp ứng test dãn phế khi bệnh nhân có 1 trong 3 tiêu chí sau:

FEV1 ↑ 12% và 200ml (ATS)

FVC hay VC ↑ 12% và 200ml (ATS)

3. CÁC HỘI CHỨNG RỐI LOẠN THÔNG KHÍ

3.1. Hội chứng hạn chế

3.1.1.Tiêu chuẩn chẩn đoán

TLC giảm

(F)VC < 80% dự đoán

FEV1/(F)VC bình thường hoặc tăng

3.1.2. Phân độ

%(F)VC  dự đoán                              

Bậc hạn chế  

< 80 – 60

1 nhẹ

< 60 -40

2 trung bình

< 40

3 nặng

3.1.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng hạn chế

: PPINT

P – Bệnh màng phổi

Tràn khí màng phổi

Tràn dịch màng phổi

Dày màng phổi

P – Bệnh nhu mô phổi

Sarcoidosis

Viêm phổi quá mẫn

Xơ phổi do:

Thuốc: busu

l

fa

n (K), nitrofurantoin(K), bleomycin(K), amidarone( chông loạn nhịp) và các thuốc chống K khác.

Paraquat :xơ phổi nhanh,tử vong

Xạ trị vùng phổi.

– Bệnh collagen

Viêm khớp dạng thấp

Lupus ban đỏ hệ thống

Systemic sclerosis: xơ cứng bì hệ thống

– Lymphangitis carcinomatosa: viêm mạch bạch huyết do u ác tính

I – Xơ phổi mô kẽ lan tỏa

N

– Bệnh thần kinh cơ : viêm tủy sống,nhược cơ,teo cơ,HC Guillain Barre

T

– Bệnh lồng ngực: vẹo cột sống,viêm cột sống dính khớp..

3.2. Hội chứng tắc nghẽn

3.2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán

FEV1/FVC <70%

3.2.2. Phân độ

% FEV1 dự đoán

Bậc tắc nghẽn

< 80 -60

1 nhẹ

<60- 40

2 trung bình

<40

3 nặng

* Phân loại giai đoạn theo GOLD 2003

Bệnh nhân với FEV1/FVC < 70%

GOLD 1   nhẹ

FEV1 ≥ 80% trị số dự đoán

GOLD 2  trung bình

50%≤ FEV1 <80%

GOLD 3  nặng

30%≤ FEV1 <50%

GOLD 4  rất nặng

FEV1 < 30% trị số dự đoán

3.2.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng tắc nghẽn

: OWL

O

– Bên ngoài phế quản

Phá hủy nhu mô phổi àm giảm lưc keo giãn nở phế quản

Bị hạch hay khói u đè ép

Phù quanh phế quản

W – Do thành phế quản

Dày lên trong viêm phổi,viêm phì đại các tuyến

Co thắt cơ trơn trong hen

Viêm:COPD,hen,viêm phế quản mạn

Xơ,sẹo:COPD,lao phổi biến chứng

L

– Do bên trong òng ống phế quản

Bít tắc do quá nhiều chất tiết

Viêm phế quản mạn

COPD

Hen phế quản

Phù phổi

Hít phải vật

l

Ứ động chất tiết hậu phẫu

Dị dạng phế quản

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nguyễn Văn Tường

(2006),

Sinh lý học hô hấp và thăm dò chức năng hô hấp

,

NXB Y học, Hà Nội

Lê Thị Tuyết Lan

(2015), Hô hấp ký, Bài giảng SĐH, Đại học Y-Dược TP HCM.

American Thoracic Society guidelines

(1994), Standardization of Spirometry

GOLD

(2018), Global Initiative for chronic obstructive lung Disease,”Global Strategy for the Diagnosis, Managanment and Prevent of Chronic obstructive pulmonary disealse; National Heart, Lung and Blood Institute/WHO”.

 

Kỹ Thuật Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp

Suy Giảm Chức Năng Gan Là Gì? Cách Chẩn Đoán Và Điều Trị Như Thế Nào?

Cách Lọc Dữ Liệu Excel Đơn Giản Bằng Công Cụ Filter

Công Nghệ Econavi Trong Tủ Lạnh Panasonic

Cách Chỉnh Chế Độ Kiểm Soát Năng Lượng Chủ Động Trên Máy Điều Hòa Lg

Kỹ Thuật Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp

Đo Chức Năng Hô Hấp

Kho Bạc Nhà Nước Là Gì? Những Quy Định Pháp Luật Liên Quan

Hướng Dẫn Sử Dụng Chế Độ “Không Làm Phiền” Trên Iphone

Chế Độ Không Làm Phiền Là Gì

Cách Sử Dụng Chế Độ Không Làm Phiền Trên Iphone Hiệu Quả

KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG HÔ HẤP

KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG HÔ HẤP

(PUMONARY FUNTION TEST)

I. ĐẠI CƯƠNG

Test chức năng hô hấp (PFTs) là kỹ thuật thăm dò đánh giá chức năng hô hấp không xâm lấn. PFTs là “chìa khóa vàng” để chẩn đoán xác định COPD và là công cụ phân biệt giữa COPD và bệnh hen phế quản. Ngoài ra, nó còn là công cụ để đánh giá “sức khỏe” bộ máy hô hấp. Vì vậy, PFTs được sử dụng trong đánh giá hô hấp trước phẫu thuật như một kỹ thuật thường quy.

Có hai loại bất thường về trao đổi khí của phổi:

– Sự tắc nghẽn (Obstructive): Hiên tượng xảy ra khi dòng khí thì thở ra bị cản trở sinh ra kháng lực dòng thở ra cuối cùng dẫn đến giảm dòng khí lưu thông thì thở ra.

– Sự hạn chế (Restrictive): Hiện tượng xảy ra khi tổn thương tổ chức phổi hoặc cơ hô hấp không đủ dãn lồng ngực và như vậy cũng làm giảm thể tích khí lưu thông cuối cùng làm giảm toàn bộ thể tích phổi.

Có hai phương pháp đo:

– Thể tích đồ phổi (Plethysmography): người bệnh thổi vào một cái hộp được gắn dụng cụ đo thể tích với thở ra cố sức tối đa sau khi hít vào tối đa.

– Hô hấp ký (Spirometry): đây là phương pháp chuẩn được áp dụng trong nhiều bệnh viện hiện nay và chúng ta sẽ đề cập chi tiết phương pháp này. Phương pháp được tiến hành với sự cho người bệnh thổi vào một ống gắn với máy ghi vi tính và chuyển đổi thành kết quả là bảng thông số và dạng đồ thị.

II. NGUYÊN LÝ KỸ THUẬT

      

Sơ đồ biểu diễn chu kỳ hô hấp

Người bệnh đang tiến hành kỹ thuật hô hấp ký

Các trị số đo được của chức năng hô hấp sau đó được biểu diễn dưới dạng một đường cong trong đó một trục thể hiện các số đo về lưu lượng khí lưu thông, còn trục còn lại thể hiện các số đo của các thể tích khí có trong phổi, do vậy đường cong này còn được gọi là đường cong lưu lượng thể tích.

2.1. Nhóm thông số thể tích (V: volume)

  -  TV (Tidal Volume – thể tích khí lưu thông): thể tích khí hít vào và thở ra bình thường

  -  IRV (Inspiratory Reserve Volume-thể tích khí dự trữ hít vào): thể tích khí hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường. 

  -  ERV (Expiratory Reserve Volume -thể tích khí dự trữ thở ra): thể tích khí thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường

  -  RV (Residual volume-thể tích khí cặn): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức.

2.2. Nhóm thông số dung tích (C: capacity)

  -  IC (Inspiratory-dung tích hít vào): thể tích khí hít vào hết sức.

  -  FRC (Functional Residual Capacity-dung tích cặn chức năng): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường.

  -  VC (Vital Capacity-dung tích sống): thể tích khí hít vào hết sức và thở ra hết sức. VC tăng nhờ luyện tập, giảm nhiều ở một số bệnh phổi hoặc bệnh của lồng ngực như: tràn dịch màng phổi, u phổi, gù vẹo cột sống… Trong thăm dò chức năng thông khí phổi, VC giảm 20% so với chỉ số lý thuyết trở lên được coi là giảm VC bệnh lý. Có 3 dạng:

          + SVC (Slow Vital Capacity): dung tích sống thở chậm.

            + FVC (Forced Vital Capacity-dung tích sống gắng sức): hít vào và thở ra nhanh, mạnh và hết sức, và ở người bình thường FVC=VC.

            + IVC (dung tích sống hít vào): thở ra hết sức rồi hít vào hết sức.

  -  TLC (Total Lung Capacity-dung tích toàn phổi): khả năng chứa đựng tối đa của phổi.

2.3.  Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí

        Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí là những thông số về lưu lượng (F: flow) với đơn vị là lít/s và một số thông số khác. Các thông số này có tính đến kháng lực của đường dẫn khí.

        -  FEV1 (Forced Expiratory Volume in 1st second-VEMS): thể tích khí thở ra tối đa trong 1 giây đầu tiên sau khi hít vào hết sức. FEV1 đánh giá mức độ thông thoáng của đường dẫn khí và khả năng giãn nở của phổi, FEV1 giảm trong một số bệnh gây thắt hẹp đường dẫn khí đặc biệt trong bệnh hen phế quản,COPD.

       -  Chỉ số Tiffeneau: là tỷ lệ phần trăm của FEV1 so với VC. Bình thường khoảng 70%. Chỉ số Tiffeneau đánh giá mức độ chun giãn của phổi, lồng ngực, cơ hoành, mức độ thông thoáng của đường dẫn khí.

      Chỉ số Tiffeneau = FEV1/VC x 100.

      (Chỉ số Gaensler = FEV1/FVC x 100)

      Ở người bình thường, FVC xấp xỉ bằng VC nên chỉ số Gaensler cũng xấp xỉ bằng chỉ số Tiffeneau.

       -  FEF25-75%(Forced Expiratory Flow at 25%-75%):lưu lượng thở ra gắng sức trong khoảng 25%-75% dung tích sống gắng sức. Chỉ số phát hiện sớm tắt nghẽn bắt đầu ở đường dẫn khí có đk< 2mm.

       - FIF50%  (Forced Inspiratory Flow at 50%)lưu lượng hít vào gắng sức 50% trong dung tích sống gắng sức.Thường đánh giá tắt nghẽn đường hô hấp trên.

       -  PEF (Peak Expiratory Flow -lưu lượng đỉnh)

       -  MVV ( Maximal Voluntary Ventilation) thông khí phút tối đa

III. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY HÔ HẤP KẾ

         Máy ghi lưu lượng: dòng khí thở ra tạo nên áp suất P sẽ được bộ phận sensor (cảm biến) chuyển thành đại lượng điện ghi đồ thị biểu diễn lưu lượng F theo thời gian.

         Máy hô hấp kế sẽ được ghép với máy tính tính tích phân lưu lượng cho các kết quả về thể tích.

        3.1. Phương tiện dụng cụ

       – Máy hô hấp kế

       – Giấy ghi hô hấp đồ: giấy nhiệt với khổ giấy phù hợp cho tưng loại máy.

       – Ống thở: có thể sử dụng một lần hoặc tái sử dụng.

       – Nose clips: kẹp mũi.

       – Nhiệt kế phòng.

       – Cân và thước đo chiều cao.

       3.2. Chỉ định, chống chỉ định hô hấp ký: ATS 1994

      3.2.1. Chỉ định

      – Chẩn đoán: đánh giá các triệu chứng,dấu hiệu lâm sàng hay các xét nghiệm cận lâm sang bất thường

    + Triệu chứng: khó thở, khò khè, ngồi thở, ho, đàm, đau ngực, giảm âm thở, lồng ngực phình, thở ra chậm, tím tái, dị dạng lồng ngực, ran nổ không giải thích được

    + Xét nghiệm cận lâm sang: giảm O2 máu, tăng CO2 máu, đa hồng cầu, X- quang lồng ngực bất thường.

      – Đo ảnh hưởng của bệnh lên chức năng hô hấp

      – Khám phát hiện trên đối tượng có nguy cơ cao: người hút thuốc lá, người làm việc nơi có chất độc hại,khám sức khỏe định kỳ.

      -  Đánh giá nguy cơ trước phẫu thuật

      – Xác định tiên lượng:ghép phổi

      -  Đánh giá trước khi tập luyện

      -  Đánh giá mức độ thương tật

      – Theo dõi:tác dụng trị liệu,diễn tiến bệnh lên chức năng phổi,thuốc độc hại với phổi, người làm nơi độc haị với phổi…

      3.2.2. Chống chỉ định

      – Ho ra máu không rõ nguồn gốc

      – Tràn khí màng phổi

      – Tình trạng tim mạch không ổn định: mới nhồi máu cơ tim hoặc thuyên tắc phổi

      – Túi phình động mạch

      – Mới phẫu thuật mắt

      – Mới phẫu thuật bụng hay lồng ngực

      – Bệnh nhân không hợp tác: bệnh nhân tâm thần,giảm thính lực….

     3.2.3. Kỹ thuật đo hô hấp ký

      – Bệnh nhân được giải thích đầy đủ, an tâm hợp tác. Không mặc quần áo quá chật. Dừng các thuốc giãn phế quản trước khi đo.

Thuốc dạng hít

      + Tác dụng ngắn: 4 giờ

      + Tác dụng dài: 12 giờ

Thuốc giãn phế quản dạng uống     

           + Tác dụng ngắn: 8 giờ

           + Dạng phóng thích chậm: 12giờ

       - Cho bệnh nhân đo chiều cao, cân nặng sau đó nghỉ ngơi và không dùng các chất kích thích trước khi đo.

      – Hướng dẫn bệnh bệnh nhân cách đo, làm mẫu cho bệnh nhân và nếu cần cho bệnh nhân làm thử. Tư thế bệnh nhân ngồi thoải mái, thả lỏng. Trước khi đo phải kẹp mũi, ngậm kín ống thở để đảm bảo nguyên tắc máy và phổi là một hệ thống ống kín.

      IV. ĐỌC KẾT QUẢ HÔ HẤP KÝ

     4.1. Đánh giá kết quả của hô hấp ký

     4.1.1. Tiêu chuẩn chấp nhận được

      – Khởi đầu tốt: thể tích ngoại suy <5% FVC hoặc 150mL

     – Không có các lỗi kĩ thuật khác:

          + Ho trong giây đầu tiên khi thở ra

          + Đóng nắp thanh môn

          + Gắng sức không liên tục

          + Kết thúc thở ra sớm

          + Hở khí qua miệng

          + Ống ngậm bị tắc khi thở ra

     4.1.2. Tiêu chuẩn lặp lại được

     – Sai biệt giữa 2 FVC lớn nhất ≤ 150 mL hay 5%

     – Sai biệt giữa 2 FEV1 lớn nhất ≤ 150 mL hay 5%

     – Số lần thực hiện không quá 4 lần

     – Thời gian nghỉ giữa 2 lần k quá 1 phút

    4.2. Đọc kết quả

      – Bước 1

          + FVC hay VC<80% → Hội chứng hạn chế

       + Đánh giá mức độ hạn chế

  – Bước 2

    – Bước 3

        + Đánh giá lưu lượng thở ra FEF: 25% – 75%

        + FEF 25% – 75%: thường thay đổi cùng hướng với FEV1

        + FEF 25 %– 75% nhạy hơn trong việc phát hiện tắc nghẽn dòng khí nhỏ

     – Bước 4

        + Đánh giá MVV

        + MVV thay đổi tương tự FEV1

        + Bình thường MVV = FEV1x40(30)

         + FEV1↓ → MVV cũng ↓ tuy nhiên không còn đúng theo tỉ lệ trên

        + Khi FEV1 bình thường, MVV ↓ thì có thể:

Hợp tác không tốt: Không gắng sức, hoc, yếu cơ…

Bệnh thần kinh cơ

Tổn thương hô hấp lớn

Béo phì

     – Bước 5  

          + Đánh giá test dãn phế quản:

          + Bệnh nhân được xịt 400μg Salbutamol, 15 phút sau đo lại hô hấp ký

           + Có đáp ứng test dãn phế khi bệnh nhân có 1 trong 3 tiêu chí sau:

FEV1 ↑ 12% và 200ml (ATS)

FVC hay VC ↑ 12% và 200ml (ATS)

V. CÁC HỘI CHỨNG RỐI LOẠN THÔNG KHÍ

         5.1. Hội chứng hạn chế

        5.1.1.Tiêu chuẩn chẩn đoán

TLC giảm

(F)VC < 80% dự đoán

FEV1/(F)VC bình thường hoặc tăng

6.1.2. Phân độ

%(F)VC  dự đoán

Bậc hạn chế

< 80 – 60

1 nhẹ

< 60 -40

2 trung bình

< 40

3 nặng

      5.1.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng hạn chế: PPINT

      P – Bệnh màng phổi

Tràn khí màng phổi

Tràn dịch màng phổi

Dày màng phổi

      P – Bệnh nhu mô phổi

Sarcoidosis

Viêm phổi quá mẫn

          – Xơ phổi do:

Thuốc: busulfan (K), nitrofurantoin(K), bleomycin(K), amidarone( chông loạn nhịp) và các thuốc chống K khác.

Paraquat :xơ phổi nhanh,tử vong

Xạ trị vùng phổi.

          – Bệnh collagen

Viêm khớp dạng thấp

Lupus ban đỏ hệ thống

Systemic sclerosis: xơ cứng bì hệ thống

          – Lymphangitis carcinomatosa: viêm mạch bạch huyết do u ác tính

          I – Xơ phổi mô kẽ lan tỏa

          N - Bệnh thần kinh cơ : viêm tủy sống,nhược cơ,teo cơ,HC Guillain Barre

          T - Bệnh lồng ngực: vẹo cột sống,viêm cột sống dính khớp..

          5.2. Hội chứng tắc nghẽn

         5.2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán

                    FEV1/FVC <70%

        5.2.2. Phân độ

% FEV1 dự đoán

Bậc tắc nghẽn

< 80 -60

1 nhẹ

<60- 40

2 trung bình

<40

3 nặng

* Phân loại giai đoạn theo GOLD 2022

Bệnh nhân với FEV1/FVC < 70%

       GOLD 1   nhẹ

    FEV1 ≥ 80% trị số dự đoán

       GOLD 2  trung bình

    50%≤ FEV1 <80%

       GOLD 3  nặng

    30%≤ FEV1 <50%

       GOLD 4  rất nặng

    FEV1 < 30% trị số dự đoán

       5.2.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng tắc nghẽn: OWL

       O - Bên ngoài phế quản

Phá hủy nhu mô phổi àm giảm lưc keo giãn nở phế quản

Bị hạch hay khói u đè ép

Phù quanh phế quản

        W – Do thành phế quản

Dày lên trong viêm phổi,viêm phì đại các tuyến

Co thắt cơ trơn trong hen

Viêm:COPD,hen,viêm phế quản mạn

Xơ,sẹo:COPD,lao phổi biến chứng

       L - Do bên trong òng ống phế quản

Bít tắc do quá nhiều chất tiết

Viêm phế quản mạn

COPD

Hen phế quản

Phù phổi

Hít phải vật lạ

Ứ động chất tiết hậu phẫu

Dị dạng phế quản

Bs. Trần Quốc Hoàn

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

GOLD COPD 2022 report.

Hô hấp ký cls hè 2022 yds, Bs Lê Thị Kim Chi. 2022.

Đo hô hấp ký dùng để làm gì? Trung tâm Phổi Việt. 2022.

Thực hành đọc kết quả đo chức năng hâ hấp , Ths Phạm Thị Lệ Quyên, Trung tâm hô hấp BV Bạch Mai, 12/2016.

Phế than ký, Hội hen và bệnh phổi. PGS, TS, BS Lê Thị Tuyết Lan, 2022.

Đo chức năng hô hấp và test phục hồi phế quản, BS Nguyễn Xuân Thanh, BV Lão Khoa trung ương, 2022.

Đo chức năng hô hấp và phân tích kết quả, Hội nội khoa Việt Nam, 2022.

Suy Giảm Chức Năng Gan Là Gì? Cách Chẩn Đoán Và Điều Trị Như Thế Nào?

Cách Lọc Dữ Liệu Excel Đơn Giản Bằng Công Cụ Filter

Công Nghệ Econavi Trong Tủ Lạnh Panasonic

Cách Chỉnh Chế Độ Kiểm Soát Năng Lượng Chủ Động Trên Máy Điều Hòa Lg

Kích Hoạt Tính Năng Ecg Trên Apple Watch Series 4&5 Tại Việt Nam

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab Iii Oxy/ Spirolab Iii

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Koko Sx

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Ksp

7 Địa Chỉ Đo Chức Năng Hô Hấp

Khóa Học Về Lý Liệu Pháp Hô Hấp Trong Nhi Khoa

” Phcn ” Vật Lý Trị Liệu Hô Hấp Nhi Khoa, Trẻ Em Tại Nhà

– MÁY IN MẢNG NHIỆT IN KẾT QUẢ KIỂM TRA.

– CÓ THỂ KẾT NỐI MÁY IN BÊN NGOÀI.

– PRE/POST: ĐÁP ỨNG CUỐNG PHỔI VỚI SO SÁNH VÒNG LẶP FV

– FVC, VC VỚI MÔ HÌNH THỞ THÊM KIỂM TRA MVV VỚI BIỂU ĐỒ Ở THỜI GIAN THỰC. – HƠN 30 THÔNG SỐ VỚI GIẢI THÍCH TỰ ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA. – PRE/POST: ĐÁP ỨNG CUỐNG PHỔI VỚI SO SÁNH VÒNG LẶP FV – CÓ THỂ XEM 1 LÚC 8 BIỂU ĐỒ TRÊN 1 MÀN HÌNH. – LƯU TRỮ 6000 KẾT QUẢ KIỂM TRA DUNG TÍCH PHỔI VÀ 1000 GIỜ ĐO SPO2. – CÓ THỂ KẾT NỐI MÁY IN BÊN NGOÀI. – DỰ ĐOÁN KẾT QUẢ SAU KHI ĐO. – DỄ DÀNG DI CHUYỂN. – MÁY IN MẢNG NHIỆT IN KẾT QUẢ KIỂM TRA. – PIN SẠC LẠI. – BÀN PHÍM THÂN THIỆN VỚI CHỨC NĂNG RÕ RÀNG CÓ THỂ NHẬP DỮ LIỆU CHỮ VÀ SỐ. – CÓ THỂ NÂNG CẤP PHẦN MỀM. – DỮ LIỆU CÓ THỂ XUẤT RA EMAIL. – KẾT NỐI MÁY TÍNH: PHẦN MỀM WINSPIRO PRO HIỂN THỊ LƯU LƯỢNG/ THỂ TÍCH Ở THỜI GIAN THỰC. – ƯỚC LƯỢNG TUỔI CỦA PHỔI

– THÔNG SỐ ĐO: FVC, FEV1, FEV1%, FEV6, FEV6%, FEV1/ FEV6%, PEF, FEF25-75%, FEF25%, FEF50%, FEF75%, FET, VEXT,*FVC, *FEV1, *PEF, PIF, FIVC, FIV1, FIV1%, VC, IVC, ERV, IC, VT, VE, BF, TI, TE, TI/TTOT, VT/TI, MVV

– NGUỒN CẤP: NGUỒN CHÍNH VÀ PIN SẠC LẠI.

– CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ: CHẤT BÁN DẪN 0 – 450C

– BỘ CHUYỂN ĐỔI THỂ TÍCH VÀ LƯU LƯỢNG: TUA BIN SỐ

– PHẠM VI THỂ TÍCH / LƯU LƯỢNG: ± 16 LS-1/ 10L, BTPS

– ĐỘ CHÍNH XÁC THỂ TÍCH: ± 3% HOẶC 50 ML

– ĐỘ CHÍNH XÁC LƯU LƯỢNG: ± 5% HOẶC 200 ML/S

– TRỞ KHÁNG ĐỘNG: <0.8 CM/H20/L/S

– MÀN HÌNH HIỂN THỊ: MÀN HÌNH MÀU FSTN 240 X 320

– MÁY IN NHIỆT: GIẤY IN CUỘN RỘNG 112 MM

– BỘ PHẬN NGẬM MIỆNG CUNG CẤP KHÍ: ĐƯỜNG KÍNH BÊN NGOÀI 30 MM

– KẾT NỐI MÁY TÍNH VÀ MÁY IN QUA CHUẨN RS-232

– KÍCH THƯỚC – TRỌNG LƯỢNG: 310 X 205 X 65 MM – 1.9 KG

– TIÊU CHUẨN: ATS VÀ ERS

THÔNG SỐ SP02:

– PHẠM VI ĐO SPO2: 0-99%

– ĐỘ CHÍNH XÁC SPO2: ± 2% (70-99%)

– PHẠM VI ĐO NHỊP TIM: 30 – 254 BPM

– ĐỘ CHÍNH XÁC: ± 2BPM

CẤU HÌNH MÁY:

– CẤU HÌNH CHUẨN: MÁY CHÍNH, PHẦN MỀM WINSPIRO, TÚI ĐỰNG MÁY, CÁP USB KẾT NỐI MÁY TÍNH, NGẬM MIỆNG GIẤY, KẸP MŨI, TUABIN SỬ DỤNG 1 LẦN (SPIROLAB III OXY CÓ THÊM: CÁP SPO2, MODULE SPO2).

– CẤU HÌNH LỰA CHỌN: TUABIN SỬ DỤNG NHIỀU LẦN, NGẬM MIỆNG SILICON, ĐỊNH CHUẨN 3L, DUNG DỊCH TIỆT TRÙNG.

Suy Hô Hấp Cấp Giảm Oxy (Ahrf, Ards)

Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Và Các Ứng Dụng Trong Y Học

Lưu Lượng Thở, Thể Tích Phổi Và Biểu Đồ Lưu Lượng Thể Tích

Hô Hấp Trong Tiếng Tiếng Anh

Hệ Hô Hấp Trong Tiếng Tiếng Anh

🌟 Home
🌟 Top