Đại Diện Tư Vấn Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế & Giải Pháp Hữu Ích

--- Bài mới hơn ---

  • Nên Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế Hay Giải Pháp Hữu Ích?
  • Đề Tài Giải Pháp Hữu Ích Rèn Luyện Kỹ Năng Vận Dụng Hằng Đẳng Thức Vào Giải Toán Đại Số 8 Và 9
  • Cách Học Tốt Môn Toán Ở Lớp 6
  • Dàn Ý Thuyết Minh Về Tác Hại Của Bao Bì Ni Lông Và Giải Pháp Hạn Chế S
  • Viết Đoạn Văn Nghị Luận (8
  • Tại sao cần phải đăng ký sáng chế? Quyền sở hữu độc quyền đối với sáng chế chỉ được xác lập theo thủ tục đăng ký, và phạm vi bảo hộ được xác định trong văn bằng. Khi có tranh chấp xảy ra, văn bằng bảo hộ độc quyền sáng chế là chứng cứ duy nhất chứng minh quyền sở hữu độc quyền của chủ sở hữu mà không cần chứng cứ khác.

    Sáng chế/ giải pháp hữu ích là sản phẩm, quy trình công nghệ, do con người tại ra chứ không phải là những gì (đã tồn tại trong thiên nhiên) được con người phát hiện ra.

    Trong thời gian bảo hộ sáng chế, chủ sở hữu có quyền độc quyền sử dụng, chuyển nhượng hoặc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế của mình, bất kỳ bên thứ ba nào khai thác sáng chế mà không được phép của chủ sở hữu sẽ bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu và sẽ bị xử lý theo pháp luật.

    Bằng việc khai thác và sử dụng độc quyền sáng chế, chủ sáng chế có thể được bù đắp các đầu tư về vật chất và trí tuệ và được hưởng lợi nhuận từ việc khai thác thành qủa sáng tạo của mình. Chủ sở hữu sáng chế có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi xâm phạm sáng chế đã được bảo hộ của mình.

    Điều kiện để được cấp bằng độc quyền sáng chế/ giải pháp hữu ích:

    – Để được cấp Bằng độc quyền Sáng chế, giải pháp nộp đơn phải đáp ứng các yêu cầu sau: Có tính mới; Có trình độ sáng tạo; Có khả năng áp dụng công nghiệp. Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.

    – Để được cấp Bằng bảo hộ độc quyền Giải pháp hữu ích, giải pháp nộp đơn phải đáp ứng các yêu cầu sau: Có tính mới; Có khả năng áp dụng công nghiệp. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.

    Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế/giải pháp hữu ích

    1. Phát minh,lý thuyết khoa học,phương pháp toán học;

    2. Sơ đồ,kế hoạch,quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc,huấn luyện vật nuôi,thực hiện trò chơi,kinh doanh; chương trình máy tính;

    3. Cách thức thể hiện thông tin;

    4. Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;

    5. Giống thực vật,giống động vật;

    6. Quy trình sản xuất thực vật,động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;

    7. Phương pháp phòng ngừa,chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

    Hồ sơ đăng ký sáng chế

    Khách hàng đăng ký cần cung cấp thêm tài liệu sau:

    1- Tên Sáng chế/ Giải pháp hữu ích.

    2- Mô tả kỹ thuật vắn tắt, các hình vẽ, sơ đồ (nếu có);

    3- Những giải pháp kỹ thuật đã biết trước khi có Sáng chế/Giải pháp hữu ích, những nhược điểm và hạn chế;

    4- Ðưa một hoặc một vài trường hợp áp dụng cụ thể để chứng minh tính hiệu quả;

    5- Họ tên, địa chỉ, điện thoại, của tổ chức/cá nhân có Sáng chế/Giải pháp hữu ích cần đăng ký,

    và đồng tác giả (nếu có);

    Thời gian đăng ký sáng chế:

    1- Thời gian thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nhận đơn;

    2- Thời gian công bố đơn: 18 tháng kể từ ngày ưu tiên hoặc tháng thứ 2 từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung;

    3- Thời gian thẩm định nội dung: 12 tháng từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung hoặc ngày công bố

    4- Thời hạn bảo hộ đối với bằng độc quyền sáng chế là 20 năm, đối với Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là 10 năm.

    Chi phí đăng ký sáng chế là bao nhiêu?

    Phí đăng ký nhãn hiệu được tính theo số nhóm điểm yêu cầu bảo hộ độc lập đăng ký và số trang của bản mô tả từ thứ 6 trở đi. Thông thường, khi nộp tờ khai đăng ký sáng chế, người nộp đơn phải nộp các loại phí sau đây:

    1- Lệ phí nộp đơn cho các điểm yêu cầu bảo hộ độc lập thứ nhất;

    2- Lệ phí nộp đơn cho bản mô tả từ trang thứ 6 trở đi;

    3- Lệ phí công bố đơn;

    4- Lệ phí công bố đơn bổ sung từ hình thứ 2 trở đi;

    5- Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung;

    6- Phí thẩm định nội dung.

    Ngoài ra, nếu đơn xin hưởng quyền ưu tiên thì người nộp đơn sẽ phải nộp lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

    Như vậy, chi phí cho việc nộp một đơn sáng chế sẽ khác nhau. Nếu một đơn sáng chế chỉ có đăng ký cho một yêu cầu bảo hộ độc lập và có dưới 6 trang mô tả thì chi phí sẽ ở mức thấp nhất.

    Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký sáng chế phải đáp ứng các điều kiện:

    1- Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình;

    2- Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thoả thuận đó không trái với quy định của pháp luật;

    3- Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký sáng chế đó chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý;

    4- Trường hợp sáng chế được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất – kỹ thuật, kinh phi từ ngân sách nhà nước:

    5- Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật, quyền đăng ký sáng chế thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế;

    6- Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật), một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký sáng chế;

    7- Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu – phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu – phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu – phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế.

    I. Tư vấn trước khi đăng ký bảo hộ sáng chế – bảo hộ giải pháp hữu ích:

    1- Tư vấn khả năng bảo hộ của đối tượng đăng ký bảo hộ;

    2- Tư vấn tra cứu sáng chế/giải pháp hữu ích;

    3- Tư vấn soạn bản mô tả, yeu cầu bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu ích;

    4- Tư vấn thiết kế, nâng cấp, bổ sung thay đổi sản phẩm cho phù hợp.

    Hãy liên hệ với Sharetolink ngay để được tư vấn hỗ trợ miễn phí!

    Xem nhiều trên google: dịch vụ tư vấn bảo hộ sáng chế giải pháp hữu ích, hồ sơ bảo hộ sáng chế giải pháp hữu ích, thủ tục bảo hộ sáng chế giải pháp hữu ích, tư vấn bảo hộ sáng chế giải pháp hữu ích, tư vấn bảo hộ sáng chế giải pháp hữu ích giá rẻ thấp nhất, thủ tục đăng ký sáng chế giải pháp hữu ích, dang ky bao ho sang che giai phap huu ich, hướng dẫn đăng ký sáng chế giải pháp hữu ích giá rẻ, tại sao cần phải đăng ký bảo hộ sáng chế giải pháp hữu ích, hình ảnh sáng chế giải pháp hữu ích, cách đăng ký sáng chế giải pháp hữu ích, thời gian đăng ký sáng chế giải pháp hữu ích, phí đăng ký sáng chế giải pháp hữu ích, cơ quan chứng thực bảo hộ sáng chế giải pháp hữu ích, lợi ích đăng ký bảo hộ sáng chế giải pháp hữu ích …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Hữu Ích Trong Sinh Học 7 Giai Phap Huu Ich Sinh Hoc 7 Doc
  • Skkn Giải Pháp Phụ Đạo Học Sinh Yếu Kém Môn Hóa Học Lớp 10 Trường Thpt Dtnt Kỳ Sơn
  • Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích Theo Quy Định Pháp Luật
  • Duy Trì Bảo Hộ Bằng Độc Quyền Giải Pháp Hữu Ích 2021
  • Vì Sao Thiết Kế Phục Vụ Cộng Đồng Trở Thành Một Xu Hướng Của Design Đương Đại?
  • Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế Và Bảo Hộ Giải Pháp Hữu Ích

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Kỹ Thuật Lê Dương
  • Thông Báo Tuyển Dụng Của Công Ty Tnhh Giải Pháp Kỹ Thuật Lê Dương
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Kỹ Thuật Lê Dương
  • Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Kỹ Thuật Điện Dtt
  • Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Kỹ Thuật Điện Dtt
  • là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Sáng chế được bảo hộ trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký sáng chế. Để được cấp Bằng độc quyền sáng chế, sáng chế phải đáp ứng các điều kiện sau:

    Thứ nhất, có tính mới: Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai (chỉ có một số lượng người nhất định biết về sáng chế và những người này có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế) dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên (đối với trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên). Tính mới của sáng chế còn thể hiện ở việc sáng chế được mô tả trong đơn đăng ký không trùng với giải pháp kỹ thuật được mô tả trong đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ sáng chế đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, trong những trường hợp sau, tuy sáng chế được công bố nhưng vẫn không bị coi là mất tính mới:

    – Sáng chế bị người khác công bố nhưng không được sự đồng ý của người có quyền đăng ký sáng chế;

    – Sáng chế được người có quyền đăng ký công bố dưới dạng báo cáo khoa học hoặc trưng bày tại triển lãm quốc gia, triển lãm quốc tế chính thức.

    Thứ hai, có trình độ sáng tạo: Nghĩa là việc tạo ra sáng chế là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng. Như vậy, sáng chế phải được tạo ra từ quá trình đầu tư nhất định, là thành quả của ý tưởng sáng tạo nổi trội hơn so với các giải pháp thông thường dựa trên những hiểu biết sâu rộng trong lĩnh vực kỹ thuật. Nếu bất kỳ người nào có kỹ năng thực hành kỹ thuật thông thường và biết rõ các kiến thức chung phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể thực hiện giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn đăng ký thì sáng chế đó không được coi là có tính sáng tạo. Trong các trường hợp sau, giải pháp kỹ thuật là nội dung của sáng chế được coi là không có tính sáng tạo:

    – Giải pháp kỹ thuật là tập hợp các dấu hiệu cơ bản mang tính hiển nhiên (bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng cũng biết rằng để thực hiện chức năng đã định hoặc để đạt được mục đích đã định tất yếu phải sử dụng tập hợp các dấu hiệu đó và ngược lại khi sử dụng tập hợp các dấu hiệu đó thì tất yếu phải đạt được mục đích hoặc thực hiện được chức năng tương ứng);

    – Giải pháp kỹ thuật là tập hợp các dấu hiệu cơ bản khác biệt đã được bộc lộ dưới dạng đồng nhất hoặc tương đương trong một hay một số giải pháp kỹ thuật nào đó đã biết trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc;

    – Giải pháp kỹ thuật là sự kết hợp đơn giản của các giải pháp kỹ thuật đã biết với chức năng, mục đích và hiệu quả cũng là sự kết hợp đơn giản chức năng, mục đích và hiệu quả của từng giải pháp kỹ thuật đã biết.

    Thứ ba, có khả năng áp dụng công nghiệp: Nghĩa là có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định. Giải pháp kỹ thuật là nội dung của sáng chế được coi là có thể thực hiện được nếu các thông tin về bản chất của giải pháp cùng các chỉ dẫn về điều kiện kỹ thuật cần thiết được tình bày một cách rõ ràng, đầy đủ đến mức cho phép người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể tạo ra, sản xuất và có thể lặp lại quy trình mà vẫn thu được kết quả giống kết quả nên trong bản mô tả sáng chế. Giải pháp kỹ thuật bị coi là không có khả năng áp dụng công nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    – Bản chất của đối tượng hoặc các chỉ dẫn nhằm thực hiện đối tượng đi ngược lại các nguyên lý cơ bản của khoa học (ví dụ không tuân theo nguyên lý bảo toàn năng lượng…);

    – Đối tượng bao gồm các yếu tố, thành phần không có mối liên hệ kỹ thuật với nhau hoặc không thể liên hệ (ghép nối, ràng buộc, phụ thuộc …) được với nhau;

    – Đối tượng có chứa mâu thuẫn nội tại;

    – Chỉ có thể thực hiện được các chỉ dẫn về đối tượng trong một số giới hạn lần thực hiện (không thể lặp đi lặp lại được);

    – Để có thể thực hiện được giải pháp, người thực hiện phải có kỹ năng đặc biệt và kỹ năng đó không thể truyền thụ hoặc chỉ cho người khác được;

    – Kết quả thu được từ các lần thực hiện không đồng nhất với nhau;

    – Kết quả thu được khác với kết quả nêu trong đơn;

    – Không có hoặc thiếu các chỉ dẫn quan trọng nhất để thực hiện giải pháp;

    I.Đăng ký bảo hộ Sáng chế

    Doanh nghiệp có quyền đăng ký sáng chế khi thực hiệnđầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc hoặc thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thoả thuận đó không trái với quy định của pháp luật.

    Trường hợp doanh nghiệp cùng với tổ chức, cá nhân khác tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký sáng chế và quyền đăng ký này chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.

    1.Điều kiện đăng ký sáng chế:

    Để có thể tiến hành đăng ký bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế tại Việt Nam thì doanh nghiệp cần chú ý đối tượng đăng ký phải đáp ứng đủ ba tiêu chuẩn sau:

    Thứ nhất, có tính mới: tức là sáng chế chưa được bộc lộ công khai dưới dưới hình thức công bố, sử dụng hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên.

    Thứ hai, có trình độ sáng tạo: các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai không thể tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

    Thứ ba, có khả năng áp dụng công nghiệp: nội dung sáng chế có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình và thu được kết quả ổn định.

    Ngoài ra, doanh nghiệp muốn được bảo hộ sáng chế dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích thì đối tượng đăng ký phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    • Có tính mới.
    • Có khả năng áp dụng công nghiệp.

    2.Thành phần hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký bảo hộ

    2.1. Đối với trường hợp sáng chế không thuộc sở hữu chung

    Doanh nghiệp cần chuẩn bị các tài liệu sau đây:

    1. Tờ khai yêu cầu đăng ký sáng chế

    2. Bản mô tả (bao gồm cả hình vẽ, nếu có);

    3. Bản tóm tắt;

    4. Yêu cầu bảo hộ;

    5. Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ sáng chế cho cá nhân hoặc Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ sáng chế cho tổ chức (nếu đơn nộp thông qua đại diện);

    6. Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;

    7. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

    8. Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ.

    2.2. Đối với trường hợp sáng chế thuộc sở hữu chung

    Trường hợp này thì văn bằng bảo hộ sẽ chỉ được cấp cho người đầu tiên trong danh sách những người nộp đơn chung. Các chủ sở hữu chung khác có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp phó bản văn bằng bảo hộ sáng chế với điều kiện phải nộp lệ phí cấp phó bản. (Phó bản văn bằng bảo hộ này có giá trị tương đương với văn bằng bảo hộ)

    Để yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, doanh nghiệp cần phải chuẩn bị các tài liệu sau đây:

    1. Tờ khai cấp phó bản văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp

    2. Giấy ủy quyền nộp hồ sơ yêu cầu cấp phó văn bằng bảo hộ sáng chế cho cá nhân hoặc Giấy ủy quyền nộp hồ sơ yêu cầu cấp phó văn bằng bảo hộ sáng chế cho tổ chức (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);

    3. Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

    Lưu ý: Nếu yêu cầu cấp phó bản đã được thể hiện trong tờ khai đăng ký bảo hộ sáng chế thì doanh nghiệp không phải nộp bộ hồ sơ như nêu trên.

    3.Nơi nộp hồ sơ:

    Khách hàng có thể nộp đơn đăng ký sáng chế bằng cách trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

    4.Thời hạn giải quyết:

    • Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nhận đơn;
    • Công bố đơn: trong tháng thứ 19 kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn, nếu đơn không có ngày ưu tiên hoặc trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tuỳ theo ngày nào muộn hơn;
    • Thẩm định nội dung: Không quá 18 tháng kể từ ngày công bố Đơn yêu cầu thẩm định nội dung đăng ký sáng chếhoặc ngày công bố (nếu yêu cầu đó được nộp trước ngày công bố đơn);

    Lưu ý: Trường hợp đăng ký sáng chế theo Hiệp ước hợp tác sáng chế (Hiệp ước PCT) có nguồn gốc Việt Nam thì đơn được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Anh. Mỗi đơn được làm thành 03 bản. Trong trường hợp không đủ số bản quy định, Cục Sở hữu trí tuệ sao thêm cho đủ số bản cần thiết và doanh nghiệp phải nộp phí sao đơn quốc tế.

    II. Bảo hộ giải pháp hữu ích

    Giống như sáng chế, giải pháp hữu ích cũng là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Căn cứ để xác định thế nào là giải pháp kỹ thuật được quy định cụ thể tại Điểm b và Điểm c, Khoản 25.3, Điều 25 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN.

    Tuy nhiên, giải pháp hữu ích không nhất thiết phải là một giải pháp hoàn toàn mới mà có thể là giải pháp cải tiến hoặc làm tăng thêm chức năng của các giải pháp sẵn có hoặc của các sáng chế đã tồn tại từ trước, tăng tính hữu ích của các giải pháp, sáng chế đó.

    Việc không đòi hỏi quá cao về tính sáng tạo đối với giải pháp hữu ích thể hiện trong điều kiện bảo hộ theo quy định của pháp luật. Cụ thể, để được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích thì phải đáp ứng 03 điều kiện sau:

    – Có tính mới: chưa được bộc lộ công khai dưới dưới hình thức công bố, sử dụng hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, được đánh giá theo hướng dẫn tại Khoản 25.5, Điều 25 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN.

    – Có khả năng áp dụng công nghiệp: có khả năng thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình và thu được kết quả ổn định, được đánh giá theo hướng dẫn tại Khoản 25.4, Điều 25 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN.

    – Không thuộc 07 đối tượng sau:

    1. Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;

    2. Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;

    3. Cách thức thể hiện thông tin;

    4. Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;

    5. Giống thực vật, giống động vật;

    6. Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;

    7. Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

    Điều kiện bảo hộ giải pháp hữu ích có phần “đơn giản” hơn so với sáng chế, đặc biệt việc không đòi hỏi “tính sáng tạo” có thể nói là cứu cánh cho nhiều ý tưởng bởi đảm bảo tính sáng tạo tuyệt đối không phải là điều dễ dàng.

    Tuy nhiên, để được bảo hộ, giải pháp hữu ích cũng phải trải qua quy trình đăng ký và thẩm định nghiêm ngặt tương tự như sáng chế.

    Thành phần hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký bảo hộ giải pháp hữu ích tương tự như với Sáng chế

    Tuy không có khác biệt về thành phần hồ sơ so với sáng chế nhưng nội dung cần chứng minh, mô tả thì đơn giản hơn nhiều. Ngoài ra, thời hạn để nộp đơn yêu cầu thẩm định nội dung của giải pháp hữu ích cũng ngắn hơn, chỉ 36 tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ (có thể được gia hạn không quá 06 tháng nếu có lý do xác đáng).

    Doanh nghiệp cần lưu ý là để được cấp bằng bảo hộ và duy trì hiệu lực của văn bằng thì phải nộp đủ lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí đăng bạ và phí duy trì hiệu lực năm thứ nhất của Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

    ĐẶC BIỆT, pháp luật còn có quy định đặc biệt để “cứu cánh” những trường hợp đăng ký xin cấp Bằng độc quyền bảo hộ sáng chế nhưng không đủ điều kiện, đó là cho phép người nộp đơn đăng ký sáng chế có thể chuyển đổi yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế thành yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc quyết định cấp văn bằng bảo hộ, với điều kiện nộp đầy đủ lệ phí.

    Nếu nộp đơn yêu cầu chuyển đổi sau thời hạn trên thì sẽ không được xem xét, song người nộp đơn có thể nộp đơn mới mà vẫn được lấy ngày nộp đơn (ngày ưu tiên, nếu có) của đơn ban đầu.

    Lưu ý: Bằng độc quyền giải pháp hữu ích chỉ có giá trị trong vòng 10 năm và không được gia hạn.

    HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Giải Pháp Kỹ Thuật Nên Bảo Hộ Dưới Dạng Sáng Chế Hay Bí Mật Kinh Doanh ?
  • Giải Pháp Kỹ Thuật Trong Sáng Chế
  • Mẫu Báo Cáo Kết Quả Thẩm Định Phương Án, Giải Pháp Kỹ Thuật, Công Nghệ
  • Vải Địa Kỹ Thuật Xử Lý Nền Đất Yếu
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Kỹ Thuật Công Nghiệp Bhk
  • Quy Định 545 Năm 1991 Về Hình Thức Và Nội Dung Đơn Yêu Cầu Bảo Hộ Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích Do Cục Sáng Chế Ban Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Đăng Ký Giải Pháp Hữu Ích? Đăng Ký Ở Đâu?
  • Hồ Sơ Đơn Đăng Ký Bảo Hộ Giải Pháp Hữu Ích
  • Làm Gì Trước Khi Nộp Đơn Đăng Ký Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Công Nhận Sáng Kiến
  • Giải Pháp Hữu Ích Lớp 4B Giai Phap Huu Ich Doc
  • CỦA CỤC SÁNG CHẾ – UỶ BAN KHOA HỌC NHÀ NƯỚC SỐ 545 NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 1991 VỀ HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG ĐƠN YÊU CẦU BẢO HỘ SÁNG CHẾ, GIẢI PHÁP HỮU ÍCH

    Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 của Pháp lệnh Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;I. YÊU CẦU VỀ HÌNH THỨC ĐỐI VỚI ĐƠN

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 của Điều lệ về Sáng kiến cải tiến kỹ thuật – hợp lý hoá sản xuất và sáng chế, khoản 1 Điều 30 của Điều lệ về Giải pháp hữu ích và điểm 98 của Thông tư số 1134/SC ngày 17-10-1991 của Uỷ ban Khoa học Nhà nước “Hướng dẫn thi hành Nghị định 84/HĐBT ngày 20-3-1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ về Sáng kiến cải tiến kỹ thuật – hợp lý hoá sản xuất và sáng chế; Điều lệ về Nhãn hiệu hàng hoá; Điều lệ về Kiểu dáng công nghiệp; Điều lệ về Giải pháp hữu ích nhằm thi hành Pháp lệnh Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp” (sau đây gọi là Thông tư);

    Cục Sáng chế quy định cụ về hình thức, nội dung của đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích (gọi tắt là Đơn) như sau:

    1. Tính thống nhất của Đơn

    – Nếu đối tượng yêu cầu bảo hộ của đơn là chất hoặc cơ cấu thì có thể gộp vào đơn này phương pháp sản xuất và phương pháp sử dụng chất hoặc cơ cấu đó; hoặc

    – Nếu đối tượng yêu cầu bảo hộ của đơn là phương pháp thì có thể gộp vào đơn này cơ cấu để thực hiện phương pháp đó; hoặc

    – Nếu đối tượng yêu cầu bảo hộ của đơn là chất hoặc cơ cấu và khi có thể gộp vào đơn này phương pháp sản xuất chất hoặc cơ cấu thì cũng có thể gộp vào đơn này thiết bị để thực hiện phương pháp đó.

    2. Kích thước khổ giấy.

    Các tài liệu của đơn theo điểm 40.1 của Thông tư phải được làm trên khổ giấy A4 theo tiêu chuẩn Việt Nam (29,7 x 21cm).

    Kích thước tối thiểu của các lề trên trang giấy trong các tài liệu của đơn (trừ các bản vẽ) như sau:

    Lề trên: 2,0 cm

    Lề trái: 2,5 cm

    Lề phải: 2,0 cm

    Lề dưới: 2,0 cm

    Các trang giấy không được đóng khung.

    Trên bản vẽ, hình vẽ không được quá khổ 26,2 x 17,0 cm và không được đóng khung. Kích thước tối thiểu của các lề như sau:

    Lề trên: 2,5 cm

    Lề trái: 2,5 cm

    Lề phải: 1,5 cm

    Lề dưới: 1,0 cm

    3. Cách trình bày

    3.1. Yêu cầu chung

    Tất cả các tài liệu của đơn phải được đánh máy hoặc in rõ ràng, không tẩy xoá và chỉ sử dụng trên một mặt giấy theo chiều dọc.

    Các tài liệu của đơn được trình bày trên các trang giấy riêng.

    Tất cả các trang của tài liệu trong đơn phải được đánh số trang lần lượt bằng chữ Ả-rập.

    Chữ số trang phải nằm giữa phía trên trang giấy.

    Tất cả các trang giấy của đơn được kẹp với nhau sao cho có thể lật, tháo rời và kẹp lại dễ dàng.

    Trong tờ khai, bản mô tả, yêu cầu bảo hộ và bản tóm tắt có thể có công thức hoá học hoặc toán học.

    Trong bản mô tả và bản tóm tắt có thể có bảng; bất kỳ điểm nào của yêu cầu bảo hộ cũng có thể có bảng nhưng chỉ trong trường hợp các bảng này là cần thiết để làm rõ bản chất của đối tượng yêu cầu bảo hộ.

    3.2. Yêu cầu cụ thể đối với bản vẽ

    Bản vẽ, sơ đồ (nếu cần) nhằm làm rõ bản chất sáng chế hoặc giải pháp hữu ích, phải thoả mãn các yêu cầu sau:

    – Bản vẽ phải được thể hiện theo các quy định về vẽ kỹ thuật.

    – Bản vẽ phải được thể hiện bằng các đường nét màu đen trên giấy can hoặc giấy màu trắng không có dòng kẻ. Các đường nét phải bền màu, đậm đều và rõ nét, không tô màu.

    – Các hình vẽ phải được thể hiện theo phương pháp các hình chiếu vuông góc.

    – Trong các bản vẽ không được ghi kích thước. Nếu cần phải có kích thước để làm sáng tỏ bản chất của giải pháp thì nêu trong phần mô tả giải pháp.

    – Nhát cắt được chỉ ra bằng các nét nghiêng không cản trở việc đọc rõ ràng các ký hiệu chỉ dẫn và các đường chính.

    – Tỷ lệ của bản vẽ và độ rõ nét phải được thực hiện sao cho khi sao chụp với độ thu nhỏ 2/3 vẫn phân biệt được các chi tiết trong hình vẽ.

    – Bản vẽ không được có một chữ viết nào khác trừ trường hợp cần thiết để làm rõ hình vẽ nhưng phải ngắn gọn như “nước”, “hơi”, “mở”, “đóng”, “nhát cắt theo A – A”.

    Chữ viết trên bản vẽ phải được sắp xếp sao cho khi sửa không làm hỏng đường nét của bản vẽ.

    – Tất cả các chữ số và đường chỉ dẫn trên bản vẽ phải rõ ràng. Số và chữ không được đặt trong ngoặc đơn, ngoặc kép, khoanh tròn.

    – Có thể trình bày nhiều hình vẽ trên một trang giấy. Nếu các hình vẽ tạo nên một hình thống nhất được phân bố trên nhiều trang giấy thì chúng được phân bố sao cho hình đó có thể ghép lại mà không mất bất cứ phần nào của các hình vẽ trên các trang khác nhau.

    – Các hình vẽ riêng biệt được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả-rập và không phụ thuộc vào số thứ tự trang.

    – Các ký hiệu chỉ dẫn không nhắc đến trong mô tả không được đặt trên hình vẽ và ngược lại.

    – Đánh số thứ tự các chi tiết trong hình vẽ lần lượt theo thứ tự được nêu trong bản mô tả.

    – Một chi tiết nhất định của bản vẽ tương ứng với một ký hiệu chỉ dẫn nêu trong toàn bộ các tài liệu của đơn.

    4. Thuật ngữ, ký hiệu, đơn vị đo lường.

    II. YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG CỦA CÁC TÀI LIỆU ĐƠN

    Các thuật ngữ, ký hiệu sử dụng trong đơn phải thống nhất và là những thuật ngữ, ký hiệu thông dụng.

    Các đơn vị đo lường được biểu thị bằng các đơn vị của hệ mét hoặc nếu trước tiên chúng đã được biểu thị bằng các đơn vị của hệ đo lường khác thì phải chuyển đổi sang đơn vị của hệ mét.

    Nhiệt độ được biểu thị bằng độ C hoặc nếu trước tiên chúng được trình bày theo cách khác thì phải chuyển đổi sang độ C.

    Ký hiệu nhiệt lượng, năng lượng, ánh sáng, âm thanh, từ tính cũng như công thức toán học và các đơn vị điện phải theo thông lệ quốc tế, đối với công thức hoá cần sử dụng các ký hiệu, nguyên tử lượng và công thức phân tử thông dụng.

    1. Tờ khai xin cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích

    Người nộp đơn cũng như người đại diện đều có thể sử dụng mẫu tờ khai in sẵn của Cục Sáng chế hoặc phải làm theo nội dung của mẫu tờ khai quy định ở phụ lục 6a và 6b của Thông tư này.

    Tờ khai phải được ký tên. Nếu người nộp đơn là cơ quan, đơn vị thì phải có chữ ký của thủ trưởng và đóng dấu.

    2. Bản mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích.

    2.1. Yêu cầu chung đối với bản mô tả

    Bản mô tả phải:

    a) Bộc lộ hoàn toàn bản chất kỹ thuật của sáng chế hoặc giải pháp hữu ích và phải đủ thông tin đến mức căn cứ vào đó chuyên gia trong lĩnh vực được đề cập có thể thực hiện được (chế tạo, sản xuất, hoặc áp dụng trực tiếp).

    b) Thể hiện được tính mới, tính sáng tạo (đối với sáng chế) và khả năng áp dụng cũng như khả năng đạt được mục đích mà sáng chế hoặc giải pháp hữu ích đề ra.

    c) Gồm nội dung sau (theo điểm 40.3 của Thông tư):

    – Tên sáng chế hoặc tên giải pháp hữu ích;

    – Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập;

    – Những giải pháp kỹ thuật đã biết;

    – Bản chất kỹ thuật của sáng chế hoặc giải pháp hữu ích;

    – Ví dụ thực hiện.

    Mỗi phần của bản mô tả phải viết thành một đoạn riêng.

    2.2. Nội dung chi tiết của từng phần trong bản mô tả

    2.2.1 Tên sáng chế, giải pháp hữu ích

    Tên sáng chế, giải pháp hữu ích phải ngắn gọn, chính xác và phù hợp với bản chất kỹ thuật của sáng chế hoặc giải pháp hữu ích.

    Tên sáng chế hoặc giải pháp hữu ích không được bộc lộ bản chất của đối tượng đó.

    Khi đặt tên sáng chế hoặc giải pháp hữu ích phải sử dụng các thuật ngữ thông dụng trong lĩnh vực kỹ thuật đề cập.

    Tên sáng chế hoặc giải pháp hữu ích trong bản mô tả phải đồng nhất với tên sáng chế hoặc giải pháp hữu ích trong tờ khai và các tài liệu khác của đơn.

    Nếu đơn gồm nhiều đối tượng thoả mãn tính thống nhất của sáng chế hoặc giải pháp hữu ích thì tên sáng chế hoặc giải pháp hữu ích phải thể hiện đầy đủ các đối tượng đó.

    2.2.2. Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập

    2.2.3. Những giải pháp kỹ thuật đã biết

    Trình bày bản chất kỹ thuật của một hoặc một số giải pháp đã biết tương tự giải pháp trong đơn nhằm tạo điều kiện thuận lợi để hiểu bản chất của giải pháp trong đơn, trong đó chỉ ra các dấu hiệu cơ bản của chúng và nhược điểm mà giải pháp trong đơn sẽ khắc phục một phần hoặc toàn bộ. Phải chỉ rõ nguồn thông tin về các giải pháp này (như nước và số bằng đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, tên sách báo, tác giả, nhà xuất bản, nơi và thời gian xuất bản, trang…).

    Việc phê phán các giải pháp kỹ thuật đã biết phải chính xác, khách quan và không phóng đại.

    Phải chọn ra một giải pháp có bản chất kỹ thuật gần nhất với đối tượng trong đơn.

    2.2.4. Bản chất kỹ thuật của sáng chế, giải pháp hữu ích

    Trước tiên phải nêu mục đích của sáng chế hoặc giải pháp hữu ích là đáp ứng hoặc đáp ứng cao hơn một hoặc một số nhu cầu của xã hội so với giải pháp kỹ thuật đã biết (những lợi ích kinh tế, xã hội đạt được khi sử dụng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích).

    Sau đó trình bày nhiệm vụ kỹ thuật của giải pháp kỹ thuật trong đơn nhằm đạt được mục đích đề ra.

    Tiếp theo trình bày cách thức (phương tiện kỹ thuật) giải quyết nhiệm vụ đặt ra bằng cách chỉ ra tất cả các dấu hiệu cơ bản của sáng chế hoặc giải pháp hữu ích, trong đó đặc biệt phải chỉ ra các dấu hiệu mới của sáng chế hoặc giải pháp hữu ích.

    Tuỳ thuộc vào đối tượng của sáng chế, giải pháp hữu ích, bản chất kỹ thuật của giải pháp có thể được trình bày như sau:

    a) Đối tượng của sáng chế, giải pháp hữu ích là cơ cấu, mô tả cơ cấu ở trạng thái tĩnh, có thể bao gồm các dấu hiệu cơ bản sau:

    – Các chi tiết, cụm chi tiết và chức năng của chúng;

    – Hình dạng và sự tương quan kích thước của chi tiết, cụm chi tiết;

    – Sự bố trí tương hỗ của chi tiết, cụm chi tiết trong không gian;

    – Vật liệu để chế tạo chi tiết, cụm chi tiết…

    Trong phần mô tả này phải trình bày tỷ mỷ các đặc điểm kết cấu. Khi cần thiết, có thể mô tả các đặc điểm công nghệ chế tạo cơ cấu trong đơn.

    Hình 1: mô tả… (nêu tên hình vẽ) ở dạng tổng thể.

    Hình 2: mô tả mặt cắt A – A…

    Tiếp đến, phải mô tả cơ cấu ở trạng thái hoạt động (quá trình làm việc của cơ cấu) hay cách sử dụng cơ cấu bằng cách chỉ ra trình tự làm việc của các chi tiết, cụm chi tiết.

    Đối với mạch điện cần mô tả bằng lời các phần tử, các khối thông dụng, các mối liên hệ giữa chúng. Quá trình làm việc của mạch điện được mô tả bằng chu trình dòng điện đi qua các phần tử hoặc các khối của mạch, các hiệu ứng hoặc các quá trình điện trong mạch xảy ra khi dòng điện đi qua để thực hiện chức năng đã đề ra.

    b) Đối tượng của sáng chế, giải pháp hữu ích là phương pháp:

    Liệt kê các công đoạn, trình tự thực hiện các công đoạn, các điều kiện để thực hiện các công đoạn (các thông số kỹ thuật về nhiệt độ, áp suất, thời gian, chất xúc tác… trong khoảng cho phép), các phương tiện kỹ thuật để thực hiện phương pháp (ví dụ: thiết bị, dụng cụ, chất, nguyên vật liệu). Nếu sử dụng các phương tiện kỹ thuật không thông dụng thì phải mô tả chi tiết các phương tiện này (có hình vẽ minh hoạ, nếu có).

    Nếu đối tượng là phương pháp sử dụng chất thì cần phải mô tả liều lượng và cách thức pha chế, tính chất sau pha chế, liều lượng và cách sử dụng cũng như hiệu quả sử dụng.

    Khi thực hiện phương pháp cần sử dụng chất mới thì phải mô tả đặc tính của các chất đó và phương pháp thu được chất đó.

    c) Đối tượng của sáng chế, giải pháp hữu ích là chất:

    Liệt kê các hợp phần tạo nên chất cũng như nêu tỷ lệ các hợp phần mô tả đặc tính của các hợp phần và công dụng của chất thu được.

    Nếu chất mới là hợp chất hoá học thì phải nêu công thức hoá học và cấu trúc phân tử của chất mới.

    Nếu giải pháp là sản phẩm dạng lớp thì phải thể hiện cấu trúc của sản phẩm (tạo lớp, quan hệ giữa các lớp).

    Tiếp đến, phải đề cập đến phương pháp thu nhận chất trong đó phải nêu rõ cách thức thực hiện và các điều kiện kỹ thuật tương tự như khi mô tả đối tượng là phương pháp.

    d) Đối tượng của sáng chế là sử dụng cơ cấu, phương pháp chất đã biết theo chức năng mới:

    Nêu chức năng ban đầu của đối tượng đã biết, sau đó chỉ rõ chức năng mới, cách thức sử dụng đối tượng đó theo chức năng mới và hiệu quả mới đạt được.

    2.2.5. Ví dụ thực hiện

    Phần này nhằm làm rõ thêm phần bản chất của giải pháp được thể hiện bằng các ví dụ cụ thể để chứng minh tính hiện thực của giải pháp (khả năng áp dụng của sáng chế, giải pháp hữu ích) cũng như chứng minh khả năng đạt được mục đích đề ra.

    Đặc biệt, đối tượng của sáng chế, giải pháp hữu ích là phương pháp thì trong phần này trình bày các ví dụ cụ thể theo cách trình bày như ở phần mô tả nhưng với những thông số kỹ thuật cụ thể (trong trường hợp các thông số kỹ thuật nằm trong một phạm vi cho phép thì phải có ví dụ với thông số nằm ở hai giới hạn biên và một ví dụ có thông số nằm trong giới hạn đó), lượng nguyên vật liệu sử dụng cụ thể hoặc liều lượng chất pha chế và cách thức pha chế cụ thể cũng như hàm lượng cụ thể và đặc tính của sản phẩm thu được.

    Khi đối tượng của sáng chế, giải pháp hữu ích là chất thì phải nêu các ví dụ thu nhận chất ở các giới hạn biên của tỷ lệ thành phần và ví dụ nằm giữa giới hạn biên đó. Nếu tỷ lệ các thành phần tạo nên chất được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng hay thể tích thì tổng các giá trị phần trăm của các thành phần ở từng ví dụ cụ thể phải là 100%; cần nêu lượng cụ thể của thành phần ban đầu và lượng chất thu được cũng như đặc tính của chúng, cấu trúc hoá học của chất (nếu là hợp chất hoá học) và cơ sở khoa học để chứng minh cấu trúc và thành phần chất.

    Cần phải có ví dụ cụ thể chứng minh về hiệu quả sử dụng chất.

    3. Yêu cầu bảo hộ

    Theo điểm 40.4 của Thông tư, yêu cầu bảo hộ nhằm xác định khối lượng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, phải được trình bày rõ ràng, ngắn gọn và phải được mô tả minh hoạ.

    3.1. Yêu cầu bảo hộ cho một đối tượng

    – Yêu cầu bảo hộ có thể viết thành một hoặc nhiều điểm.

    – Mỗi điểm của yêu cầu bảo hộ viết thành một câu và có thể gồm hai phần:

    Phần giới hạn (phần đầu) gồm tên của đối tượng và các dấu hiệu cần thiết để xác định đối tượng mà các dấu hiệu này trùng với các dấu hiệu của đối tượng đã biết từ tình trạng kỹ thuật trước ngày nộp đơn.

    Phần khác biệt bắt đầu bằng các từ “khác biệt ở chỗ”, “đặc trưng bởi” hoặc các từ tương tự khác và chỉ ra các dấu hiệu khác biệt (đặc trưng) của đối tượng nêu trong Đơn mà các dấu hiệu này khi kết hợp với các dấu hiệu đã biết ở phần đầu tạo nên một điểm yêu cầu bảo hộ.

    – Nếu yêu cầu bảo hộ gồm nhiều điểm thì điểm đầu gọi là điểm độc lập, điểm hoặc các điểm tiếp theo gọi là điểm phụ thuộc.

    – Điểm độc lập phải chứa tất cả các dấu hiệu cơ bản chung mà mỗi dấu hiệu là cần thiết cho tất cả các trường hợp thực hiện hay sử dụng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích và tất cả các dấu hiệu đó là đủ để đảm bảo đạt được mục đích đề ra.

    – Điểm phụ thuộc chứa các dấu hiệu bổ sung nhằm phát triển, làm rõ một hoặc một số dấu hiệu nêu trong điểm độc lập. Các dấu hiệu bổ sung chỉ cần trong các trường hợp thể hiện phương án cụ thể thực hiện sáng chế hoặc giải pháp hữu ích, hoặc để làm tăng hiệu quả của giải pháp. Phần đầu của điểm phụ thuộc nêu điểm hoặc các điểm mà nó phụ thuộc trực tiếp vào phần khác biệt nêu các dấu hiệu bổ sung.

    – Các điểm của yêu cầu bảo hộ được đánh dấu số thứ tự bằng chữ số Ả-rập.

    Khi đối tượng là sử dụng cơ cấu, phương pháp, chất theo chức năng mới thì yêu cầu bảo hộ được viết như sau:

    “Sử dụng… (nêu tên của đối tượng đã biết) làm… (nêu chức năng mới)”.

    3.2. Yêu cầu bảo hộ cho đối tượng

    Nếu đơn gồm nhiều đối tượng đảm bảo tính thống nhất (quy định ở điểm 1 chương I) yêu cầu bảo hộ phải gồm nhiều điểm độc lập, mỗi điểm độc lập cho một đối tượng độc lập, ví dụ yêu cầu bảo hộ có thể gồm:

    – Một điểm độc lập cho chất, một điểm độc lập cho quá trình sản xuất và một điểm độc lập cho việc sử dụng chất đó; hoặc

    – Một điểm độc lập cho phương pháp, một điểm độc lập cho cơ cấu để thực hiện phương pháp đó; hoặc

    – Một điểm độc lập cho chất, một điểm độc lập cho phương pháp sản xuất và một điểm độc lập cho cơ cấu để thực hiện phương pháp đó.

    Nếu từng điểm độc lập có các điểm phụ thuộc thì các điểm phụ thuộc này phải được đánh số thứ tự tiếp theo các điểm mà chúng bị phụ thuộc. Điểm độc lập tiếp theo được đánh số thứ tự tiếp theo.

    4. Bản tóm tắt

    Bản tóm tắt là phần trình bày ngắn gọn bản chất của sáng chế hoặc giải pháp hữu ích đã bộc lộ trong bản mô tả, yêu cầu bảo hộ và hình vẽ, và không được nhiều hơn 150 từ.

    Nếu cần nêu công thức hoá học phải nêu công thức đặc trưng nhất.

    Những dấu hiệu cơ bản nêu trong tóm tắt được minh hoạ bằng hình vẽ, nếu cần kèm theo ký hiệu chỉ dẫn thì các ký hiệu này được đặt trong dấu ngoặc đơn.

    5. Chứng từ xác nhận quyền ưu tiên

    Nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Điều lệ Sáng kiến, sáng chế hoặc theo khoản b, c Điều 6 Điều lệ Giải pháp hữu ích đã được ghi rõ trong tờ khai thì người nộp đơn phải nộp bản sao đơn kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan nhận đơn đầu tiên hoặc giấy chứng nhận trưng bày sáng chế hoặc giải pháp hữu ích tại triển lãm của Ban Tổ chức triển lãm kèm theo bản dịch các tài liệu này ra tiếng Việt.

    Trong giấy chứng nhận trưng bày triển lãm sáng chế hoặc giải pháp hữu ích để yêu cầu quyền ưu tiên phải có nội dung sau:

    III. KHOẢN THI HÀNH

    – Tên triển lãm quốc tế chính thức;

    – Địa điểm triển lãm (thành phố, tên nước);

    – Ngày bắt đầu trưng bày triển lãm sáng chế, giải pháp hữu ích.

    Thời hạn nộp bản sao đơn và chứng nhận trưng bày sáng chế, giải pháp hữu ích tại triển lãm là 3 tháng kể từ ngày nộp đơn.

    Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với văn bản hướng dẫn này đều mất hiệu lực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Xây Dựng Các Mô Hình Học Tập
  • Các Giải Pháp Thực Hiện Tiêu Chí Môi Trường
  • Luận Văn: Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Hành Chính Văn Phòng, Hay
  • So Sánh Giữa Sáng Chế Và Kiểu Dáng Công Nghiệp Có Gì Khác Nhau?
  • Khái Niệm Về Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích
  • Nên Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế Hay Giải Pháp Hữu Ích?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Giải Pháp Hữu Ích Rèn Luyện Kỹ Năng Vận Dụng Hằng Đẳng Thức Vào Giải Toán Đại Số 8 Và 9
  • Cách Học Tốt Môn Toán Ở Lớp 6
  • Dàn Ý Thuyết Minh Về Tác Hại Của Bao Bì Ni Lông Và Giải Pháp Hạn Chế S
  • Viết Đoạn Văn Nghị Luận (8
  • Thuyết Minh Về Tác Hại Của Bao Bì Ni Lông Và Giải Pháp Hạn Chế Sử Dụng Bao Bì Ni Lông
  • Bên cạnh quy định sáng chế, Luật Sở hữu trí tuệ thì còn có một quy định khác là “giải pháp hữu ích”. Giải pháp hữu ích cũng chính là một sáng chế nhưng ở một trình độ thấp hơn và điều kiện yêu cầu bảo hộ cũng đơn giản hơn. Bài viết sau đây của ACC sẽ cho quý khách hiểu rõ hơn về đăng ký bảo hộ sáng chế hay giải pháp hữu ích:

    1. Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ

    • Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
      • Có tính mới;
      • Có trình độ sáng tạo;
      • Có khả năng áp dụng công nghiệp.
    • Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây:
      • Có tính mới;
      • Có khả năng áp dụng công nghiệp.

    Như vậy, khi không đủ 03 điều kiện đăng ký bảo hộ dưới hình thức bằng độc quyền sáng chế mà chỉ đủ 02 điều kiện thì Quý khách có thể đăng ký sáng chế dưới hình thức cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

    2. Mục đích của việc đăng ký bảo hộ sáng chế/ Giải pháp hữu ích

    • Ngăn chặn mọi hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ khi có bất kỳ ai có dấu hiệu xâm phạm quyền;
    • Được pháp luật bảo vệ trước hành vi xâm phạm sáng chế đã được đăng ký;
    • Đem lại lợi ích kinh tế bằng việc cho phép bên khác sử dụng sáng chế/ giải pháp hữu ích để sản xuất trên cơ sở thu phí sử dụng;
    • Được độc quyền sở hữu và sử dụng sáng chế trên toàn lãnh thổ Việt Nam

    3. Những đối tượng không được đăng ký bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu ích

    Theo quy định tại Điều 59 Luật sở hưu trí tuệ thì những đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế:

    • Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;
    • Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;
    • Cách thức thể hiện thông tin;
    • Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;
    • Giống thực vật, giống động vật;
    • Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;
    • Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

    4. Quy trình thực hiện đăng ký bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu ích

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Hồ sơ bao gồm:

    Tờ khai yêu cầu đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích;

    • Bản mô tả (bao gồm cả hình vẽ, nếu có);
    • Bản tóm tắt;
    • Yêu cầu bảo hộ;
    • Giấy ủy quyền nộp hồ sơ, nếu đơn nộp thông qua đại diện;
    • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;
    • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Chủ sở hữu đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích có thể nộp trục tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện đến Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam

    Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

    Khi nhận được đơn cơ quan có thẩm quyền trong vòng 1 tháng thực hiện thẩm định hình thức đơn

    • Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ hình thức;
    • Thông báo từ chối chấp nhận đơn hình thức (trường hợp này Cục SHTT sẽ nêu rõ lý do từ chối và yêu cầu chủ đơn phải khắc phục trong 1 thời gian nhất định);
    • Thẩm định nội dung:
    • Yêu cầu thẩm định nội dung đơn
      • Trong thời hạn bốn mươi hai tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, người nộp đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích hoặc bất kỳ người thứ ba nào đều có thể yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thẩm định nội dung đơn với điều kiện phải nộp phí thẩm định nội dung đơn.
      • Thời hạn yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là ba mươi sáu tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên.
    • Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
    • Xác nhận việc cấp hay không bằng sáng chế/giải pháp hữu ích
    • Đơn được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời hạn là 1- 2 tháng

    5. Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ ACC:

    Khi sử dụng dịch vụ ACC Quý khách sẽ được tư vấn miễn phí:

    • Tư vấn về sáng chế, điều kiện để sáng chế/giải pháp hữu ích được bảo hộ tại Việt Nam
    • Tư vấn cho Quý khách quy trình đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối cùng.
    • Tư vấn và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị thông tin cần thiết cho việc đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích
    • Tư vấn cho khách hàng viết bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích và chỉnh sửa bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích cho phù hợp với pháp luật Việt Nam

    Với đội ngũ nhân viên có nhiều năm kinh nghiệm khi thực hiện dịch vụ vì vậy luôn đảm bảo hoàn thành thủ tục một cách nhanh chóng nhất. ACC sẽ không nhận dự án nếu thấy mình không có khả thực hiện..

    Luôn báo giá trọn gói và không phát sinh thêm phí trong quá trình thực hiện dịch vụ.

    Khi sử dụng dịch vụ của ACC Quý khách sẽ không phải đi lại nhiều (từ khâu tư vấn, báo giá, ký hợp đồng,…). ACC luôn có đội ngũ hộ trợ Quý khách nhiệt tình và tận nơi.

    Luôn hướng dẫn set up đúng bởi quy định của pháp luật hiện hành cùng với chi phí hợp lý, tiết kiệm cho cơ sở kinh doanh cả quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Diện Tư Vấn Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế & Giải Pháp Hữu Ích
  • Giải Pháp Hữu Ích Trong Sinh Học 7 Giai Phap Huu Ich Sinh Hoc 7 Doc
  • Skkn Giải Pháp Phụ Đạo Học Sinh Yếu Kém Môn Hóa Học Lớp 10 Trường Thpt Dtnt Kỳ Sơn
  • Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích Theo Quy Định Pháp Luật
  • Duy Trì Bảo Hộ Bằng Độc Quyền Giải Pháp Hữu Ích 2021
  • Thủ Tục Đăng Ký Độc Quyền Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trình Bày Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hoàn Hảo Nhất
  • Giải Pháp Hữu Ích Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 5 Học Tốt Môn Toán
  • Giải Pháp Hữu Ích Phát Huy Tính Tích Cực Của Học Sinh Lớp 5 Trong Dạy Học Toán Có Lời Văn
  • Một Số Giải Pháp Giúp Học Sinh Lớp 2 Làm Quen Nhanh Với Mô Hình Trường Học Mới (Vnen) : Phòng Gd&đt Thị Xã Ba Đồn
  • Giải Pháp Hữu Ích Nâng Cao Chất Lượng Viết Đoạn Văn Cho Học Sinh Lớp 2
  • Thủ tục đăng ký Độc quyền sáng chế, Giải pháp hữu ích

    THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐỘC QUYỀN SÁNG CHẾ, GIẢI PHÁP HỮU ÍCH

    Cá nhân, tổ chức có những sáng chế, giải pháp hữu ích có nhu cầu đăng ký độc quyền có thể nộp hồ sơ tại Cục sở hữu trí tuệ để được cấp bằng độc quyền sáng chế.

    Tuy nhiên, để được cấp bằng độc quyền sáng chế thì sản phẩm đó phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    + Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình;

    + Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thoả thuận đó không trái với quy định của pháp luật;

    + Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký sáng chế đó chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý;

    + Trường hợp sáng chế được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất – kỹ thuật, kinh phi từ ngân sách nhà nước:

    + Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật, quyền đăng ký sáng chế thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế;

    + Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật), một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký sáng chế;

    + Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu – phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu – phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu – phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế.

    * Để được cấp Bằng độc quyền sáng chế, giải pháp nộp đơn phải đáp ứng các yêu cầu sau: Có tính mới; Có trình độ sáng tạo; Có khả năng áp dụng công nghiệp.

    * Để được cấp Bằng bảo hộ độc quyền Sáng chế/ Giải pháp hữu ích phải đáp ứng các yêu cầu sau: Có tính mới; Có khả năng áp dụng công nghiệp.

    Tiếp nhận đơn: Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

    – Thẩm định hình thức đơn: Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.

    – Ra thông báo chấp nhận/từ chối chấp nhận đơn:

    + Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo chấp nhận đơn;

    + Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục sẽ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn.

    – Công bố đơn: Đơn được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

    + Được tiến hành khi có yêu cầu thẩm định nội dung;

    + Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

    – Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:

    + Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;

    + Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, và công bố trên Công báo Sở hữu trí tuệ.

    + Bản mô tả (02 bản, bao gồm cả hình vẽ, nếu có);

    + Tên Sáng chế/ Giải pháp hữu ích.

    + Mô tả kỹ thuật vắn tắt, các hình vẽ, sơ đồ (nếu có);

    + Những giải pháp kỹ thuật đã biết trước khi có Sáng chế/Giải pháp hữu ích, những nhược điểm và hạn chế;

    + Ðưa một hoặc một vài trường hợp áp dụng cụ thể để chứng minh tính hiệu quả;

    + Họ tên, địa chỉ, điện thoại, của tổ chức,cá nhân, đồng tác giả cso sáng chế.

    + Thời gian thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nhận đơn;

    + Thời gian công bố đơn: 18 tháng kể từ ngày ưu tiên hoặc tháng thứ 2 từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung;

    + Thời gian thẩm định nội dung: 12 tháng từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung hoặc ngày công bố

    + Thời hạn bảo hộ đối với bằng độc quyền sáng chế là 20 năm, đối với Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là 10 năm.

    – Quyết định cấp/từ chối cấp bằng độc quyền sáng chế.

    – Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích.

    Mọi chi tiết hay yêu cầu về dịch vụ, xin hãy vui lòng liên hệ với chúng tôi: Địa chỉ : Tầng 5, số 2/2 Trung Kính, phường Trung Hòa , quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nôi.

    Email: [email protected][email protected]

    Website: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sb Law Đăng Kí Thành Công Bằng Độc Quyền Giải Pháp Hữu Ích
  • Đăng Ký Độc Quyền Sáng Chế
  • Thủ Tục Đăng Ký Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích Thế Nào?
  • Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Sáng Chế /giải Pháp Hữu Ích
  • Thủ Tục Sửa Đổi Đơn Đăng Ký Giải Pháp Hữu Ích
  • Thủ Tục Đăng Ký Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đăng Ký Độc Quyền Sáng Chế
  • Sb Law Đăng Kí Thành Công Bằng Độc Quyền Giải Pháp Hữu Ích
  • Thủ Tục Đăng Ký Độc Quyền Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích
  • Cách Trình Bày Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hoàn Hảo Nhất
  • Giải Pháp Hữu Ích Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 5 Học Tốt Môn Toán
    • 16/10/2020
    • Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Tư vấn hướng dẫn thủ tục đăng ký sáng chế theo quy định pháp luật như sau: Sáng chế/ giải pháp hữu ích là sản phẩm, quy trình công nghệ, do con người tại ra chứ không phải là những gì (đã tồn tại trong thiên nhiên) được con người phát hiện ra.

    1. Tài liệu:

    + 02 Tờ khai đăng ký sáng chế, làm theo mẫu

    + 02 Bản mô tả sáng chế trong đó phạm vi bảo hộ sáng chế;

    + Chứng từ nộp phí, lệ phí.

    2. Yêu cầu đối với đơn:

    + Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ

    + Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định thì phải được dịch ra tiếng Việt;

    + Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;

    + Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;

    + Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;

    + Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xoá, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;

    + Thuật ngữ dùng trong đơn phải là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam;

    + Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn;

    + Đơn đăng ký sáng chế phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu về số lượng bản tài liệu, mẫu, bản vẽ…

    + Sáng chế nêu trong đơn phải được phân loai theo Bảng phân loại sáng chế quốc tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Sáng Chế /giải Pháp Hữu Ích
  • Thủ Tục Sửa Đổi Đơn Đăng Ký Giải Pháp Hữu Ích
  • Thủ Tục Đăng Ký Bảo Hộ Giải Pháp Hữu Ích 2021
  • Thủ Tục Đăng Ký Giải Pháp Hữu Ích
  • Thủ Tục Đăng Kí Giải Pháp Hữu Ích Tại Hà Nội
  • Mẫu Đơn Đăng Ký Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Áp Dụng Phương Pháp Mới Đan Mạch Vào Giảng Dạy Môn Mĩ Thuật Lớp 1
  • Đổi Mới Dạy Học Môn Mĩ Thuật Theo Phương Pháp Đan Mạch
  • Skkn Một Số Phương Pháp Dạy Và Học Môn Mĩ Thuật Đan Mạch Ở Tiểu Học
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Dạy Học Môn Mĩ Thuật Phát Huy Tính Tích Cực Của Phương Pháp Đan Mạch
  • Trường Tiểu Học Định Công: Một Số Giải Pháp Dạy Học Môn Mĩ Thuật Theo Phương Pháp Đan Mạch Ở Lớp 4 Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Mĩ Thuật
  • 1. Sáng chế dạng cơ cấu – Tên sáng chế: Nút chai sâm banh

    – Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập

    Sáng chế đề cập đến nút dùng để đóng chai sâm banh.

    – Tình trạng kỹ thuật của sáng chế

    Đã biết các nút dùng để đóng chai sâm banh có dạng hình trụ rỗng với các vành bít và nắp có rãnh theo biên dạng của cổ chai. Tuy nhiên, các nút này có nhược điểm là độ kín khít chưa cao và độ rung khi đóng chai cao.

    – Bản chất kỹ thuật của sáng chế

    Do đó, mục đích của sáng chế là làm tăng độ kín của nút chai sâm banh và giảm rung khi đóng chai.

    Để đạt được mục đích nêu trên, nút chai sâm banh theo bao gồm phần trụ rỗng ở đầu dưới với các vành bít ở đầu trên của nó, phần nắp ở bên trên phần trụ rỗng có rãnh theo biên dạng của cổ chai, nắp ở mặt trên của nút chai, khác biệt ở chỗ, mặt nút vào ở mặt dưới của phần trụ rỗng có dạng hình bán cầu.

    Nhờ có mặt mút vào có dạng hình bán cầu nên khi đóng chai, áp suất trong chai tác dụng lên mặt mút vào hình bán cầu này, nhờ vậy mặt mút vào này được nắn phẳng và ép chặt mặt dưới của phần phụ rỗng của nút vào thành trong của cổ chai, do vậy làm tăng độ kín khít và giảm rung khi đóng chai.

    – Mô tả vắn tắt các hình vẽ

    – Mô tả chi tiết sáng chế

    Theo hình này, nút chai sâm banh theo sáng chế bao gồm phần trụ rỗng (1) ở đầu dưới của nút chai, phần trụ rỗng này có các vành bít (2) ở đầu trên của nó, phần nắp (3) ở bên trên phần trụ rỗng (1) có rãnh (4) theo biên dạng của cổ chai và nắp (5) ở mặt trên của nút chai. Phần trụ rỗng (1) còn có mặt mút vào (6) ở mặt dưới của nó có dạng hình bán cầu.

    Khi đóng chai , phần trụ rỗng (1) được đưa vào cổ chai cho đến khi mép chai tỳ vào rãnh (4) của phần nắp (3). Khi đó, áp suất trong chai tác dụng lên mặt mút vào hình bán cầu (6) làm cho mặt (6) này được nắn phẳng và ép chặt mặt dưới của phần trụ rỗng (1) vào thành trong của cổ chai, nhờ vậy làm tăng độ kín khít và giảm độ rung khi đóng chai.

    – Yêu cầu bảo hộ

    Nút chai sâm banh, với mục đích làm tăng độ kín khít và giảm độ rung khi đóng chai, nút này bao gồm phần trụ rỗng (1) ở đầu dưới với các vành bít (2) ở đầu trên của phần trụ rỗng (1), phần nắp (3) ở bên trên phần trụ rỗng (1) có rãnh (4) theo biên dạng của cổ chai và nắp (5) ở mặt trên của nút chai, khác biệt ở chỗ, mặt mút vào (6) ở mặt dưới của phần trụ rỗng (1) có dạng hình bán cầu.

    BẢNG TÓM TẮT SÁNG CHẾ

    Sáng chế đề cập đến nút chai sâm banh để làm tăng độ kín khít và giảm độ rung khi đóng chai, nút này bao gòm phần trụ rỗng (1) ở đầu dưới với các vành bít (2) ở đầu trên của phần trụ rỗng (1), phần nắp (3) ở bên trên phần trụ rỗng (1) có rãnh (4) theo biên dạng của cổ chai và nắp (5) ở mặt trên của nút chai, khác biệt ở chỗ, mặt mút vào (6) ở mặt dưới của phần trụ rỗng (1) có dạng hình bán cầu, nhờ vậy, khi đóng chai, áp suất trong chai tác dụng lên mặt mút vào (6) làm cho mặt mút vào (6) được nắn phẳng và épchặt mặt dưới của phần trụ rỗng (1) vào thành trong của cổ chai.

    2. Sáng chế dạng chất

    – Tên sáng chế: Hợp kim nền vàng

    – Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập

    Sáng chế đề cập đến hợp kim nền vàng.

    – Tình trạng kỹ thuật của sáng chế

    Đã biết đến hợp kim nền vàng, trong đó ngoài vàng hợp kim này chứa 10% bạc và 0,5% gali. Nhược điểm của hợp kim này là có dạng đặc tính vật lý và công nghệ không cao.

    – Bản chất kỹ thuật của sáng chế

    Mục đích của sáng chế là cải thiện các đặc tính vật lý và công nghệ của hợp kim nền vàng. Để đạt được mục đích nêu trên, sáng chế đề xuất hợp kim nền vàng có thành phần (% khối lượng):

    Vàng 52 – 56

    Bạc 43 – 47

    Gali 0,9 – 1,2

    Tạp chất còn lại

    – Mô tả chi tiết sáng chế

    Hợp kim nền vàng theo sáng chế có thành phần

    Vàng 52 – 56

    Bạc 43 – 47

    Gali 0,9 – 1,2

    Tạp chất còn lại

    Hợp kim này được chế tạo theo phương pháp bao gồm các công đoạn : nấuchảy hợp kim trong lò cao tần và đồng nhất hóa ở nhiệt độ 640oC trong 24 giờ.

    – Ví dụ thực hiện sáng chế

    Chế tạo 100kg hợp kim

    Để chế tạo 100kg hợp kim cần trộn 53kg vàng, 45,8kg bạc, 0,9kg gali, và 0,3kg tạp chất bao gồm đồng, niken, asen, angtimon với điều kiện mỗi loại chiếm <0,1kg với nhau, sau đó nấu chảy hợp kim trong lò cao tần và đồng nhất hóa ở nhiệt độ 6400C. Sau 24 giờ, thu được hợp kim mong muốn.

    1. Hợp kim nền vàng chứa bạc và gali, khác biệt ở chỗ, với mục đích cải thiện các đặc tính vật lý và công nghệ của hợp kim, hợp kim này có thành phần khối lượng như sau (% khối lượng):

    Vàng 52 – 56

    Bạc 43 – 47

    Gali 0,9 – 1,2

    Tạp chất còn lại

    BẢN TÓM TẮT SÁNG CHẾ

    Sáng chế đề cập đến hợp kim nền vàng chứa bạc và gali, khác biệt ở chỗ, với mục đích cải thiện các đặc tính vật lý và công nghệ của hợp kim, hợp kim này có thành phần khối lượng như sau (% khối lượng)

    Vàng 52 – 56

    Bạc 43 – 47

    Gali 0,9 – 1,2

    Tạp chất còn lại

    3. Sáng chế dạng phương pháp

    – Tên sáng chế: Phương pháp bảo vệ thực vật và đất trồng bằng thuốc diệt côn trùng

    – Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập

    Sáng chế đề cập đến phương pháp bảo vệ thực vật và đất trồng, cụ thể là phương pháp bảo vệ thực vật và đất trồng bằng thuốc diệt côn trùng.

    – Tình trạng kỹ thuật của sáng chế

    Đã biết phương pháp bảo vệ thực vật và đất trồng bằng cách phun hoặc tưới thuốc diệt côn trùng lên cây trồng và đất.

    Sáng chế đề xuất phương pháp bảo vệ đất trồng và cây nông nghiệp bằng thuốc diệt côn trùng. Với mục đích tiết kiệm thuốc và giảm mức độ gây ô nhiễm môi trường. Phương pháp này bao gồm các bước : phết thuốc diệt côn trùng lên màng mỏng và phủ màng này lên đất trồng và cây nông nghiệp.

    Dowload – Tờ khai Đăng ký sáng chế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sang Kien Kinh Nghiem Mon Am Nhac
  • Skkn Môn Âm Nhạc: “”một Số Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Dạy Phân Môn Tập Đọc Nhạc Cho Học Sinh Tiểu Học” : Phòng Gd&đt Tp Nam Định
  • Skkn Một Số Biện Pháp Tạo Hứng Thú Học Môn Âm Nhạc Cho Học Sinh Lớp 5
  • Sang Kien Kinh Nghiem Mon Tin Hoc
  • Phương Pháp Dạy Tin Học (Dựa Theo Ths Tạ Thị Lê Bình _ Thấy Hiện Tại Rất Ít Loại Tài Liệu Này Nên Share)
  • Protocol:đăng Ký Bằng Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Thủ Tục Nộp Đơn Xin Cấp Bằng Độc Quyền Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích
  • Kinh Nghiệm Về Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
  • Bài Tham Luận Về Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Thực Hiện Tốt Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
  • Nâng Cao Tính Chuyên Nghiệp Công Tác Văn Phòng
  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam có quyền tự mình nộp đơn đăng ký hoặc có thể (không bắt buộc) thông qua dịch vụ trung gian của một Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, thay mặt mình làm và nộp đơn.

    Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thường trú hoặc không có đại diện hợp pháp, không có cơ sở kinh doanh thực thụ ở Việt Nam nộp đơn thông qua việc uỷ quyền cho Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

    1. Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch của người nộp đơn và tác giả sáng chế.
    2. Tên sáng chế, giải pháp hữu ích.
    1. Giấy uỷ quyền của người nộp đơn có chữ ký và dấu của người ủy quyền (trong trường hợp người khai không có dấu, đề nghị xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) (*);
    2. Hợp đồng chuyển nhượng (nếu có) (*);
    3. Hợp đồng chuyển nhượng quyền ưu tiên (nếu có, trong trường hợp Người nộp đơn không đồng thời là người nộp đơn ưu tiên) (**);
    4. Bảng phân loại, yêu cầu bảo hộ, bản mô tả và bản vẽ (nếu có) (*);
    5. Bản sao đơn đầu tiên hoặc các đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày triển lãm nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris (có xác nhận của một trong các cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền (nếu có) (**)

    (*)Tài liệu phải được gửi kèm theo Đơn ngay tại thời điểm nộp đơn. Bản sao có thể được chấp nhận với điều kiện bản gốc được bổ sung trong vòng ba (3) tháng kể từ ngày nộp đơn;

    (**) Tài liệu có thể gửi sau trong vòng (3) ba tháng kể từ ngày nộp đơn

    Đơn yêu cầu hưởng quyền ưu tiên phải được nộp trong vòng (12) mười hai tháng kể từ ngày nộp đơn đầu tiên (theo Công ước Pari) hoặc (6) sáu tháng kể từ ngày đối tượng được trưng bày tại triển lãm.

    1. Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch của người nộp đơn và tác giả sáng chế.
    2. Tên sáng chế, giải pháp hữu ích.
    1. Giấy uỷ quyền của người nộp đơn (*);
    2. Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên (nếu có) (*);
    3. Bảng phân loại, yêu cầu bảo hộ, bản mô tả bằng tiếng Anh, và bản vẽ (nếu có);
    4. Tài liệu PCT;

    (*)Tài liệu phải được gửi kèm theo Đơn ngay tại thời điểm nộp đơn. Bản sao có thể được chấp nhận với điều kiện bản gốc được bổ sung trong vòng ba (3) tháng kể từ ngày nộp đơn;

    i. Đối với Đơn quốc tế vào giai đoạn pha quốc gia Việt Nam theo Điều 22 Hiệp ước PCT (Việt Nam là nước được chỉ định) phải được nộp trong vòng 21 kể từ ngày ưu tiên;
    ii. Đối với Đơn quốc tế nộp vào giai đoạn pha quốc gia Việt Nam theo Điều 39 Hiệp ước PCT (Việt Nam là nước được chọn) phải được nộp trong vòng 31 kể từ ngày ưu tiên.

    Lệ phí đăng ký có thể được nộp bằng tiền mặt, séc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi cho Cục Sở hữu công nghiệp.

    Để đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích, người nộp đơn phải nộp các khoản phí và lệ phí quy định (tại Thông tư số 23/TC-TCT ngày 09/05/1997 của Bộ Tài chính), bao gồm các khoản sau:

    1. Lệ phí nộp đơn: 150.000đ
      Nếu Đơn có nhiều đối tượng thì từ đối tượng thứ hai trở đi mỗi đối tượng phải nộp thêm 75.000đồng.
      Nếu Bản mô tả có trên 5 trang thì từ trang thứ 6 trở đi, phải nộp thêm 10.000 đ/trang.
    2. Lệ phí công bố đơn: 150.000đ
      Nếu Đơn có nhiều hình vẽ, thì từ hình vẽ thứ hai trở đi phải nộp thêm 50.000 đ/hình vẽ
    3. Lệ phí xét nghiệm nội dung: 350.000 đ/đối tượng
    4. Lệ phí đăng bạ, cấp Bằng độc quyền: 200.000đ/đối tượng
    5. Lệ phí công bố Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích: như lệ phí công bố đơn
    6. Lệ phí duy trì hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích: Lệ phí duy trì hiệu lực được nộp theo từng năm một với mức tăng dần, ví dụ: năm thứ 1 và năm thứ 2 là 250.000đ/năm; năm thứ 3 và năm thứ 4 là 400.000đ/năm; v.v…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế/giải Pháp Hữu Ích
  • Quy Trình, Thời Hạn Xem Xét Đơn Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích
  • Quy Trình Và Thời Hạn Xem Xét Đơn Bảo Hộ Sáng Chế
  • Điều Kiện Bảo Hộ Giải Pháp Hữu Ích
  • Điều Kiện Bảo Hộ Đối Với Giải Pháp Hữu Ích Theo Quy Định
  • Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế/giải Pháp Hữu Ích

    --- Bài mới hơn ---

  • Protocol:đăng Ký Bằng Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích
  • Hướng Dẫn Các Thủ Tục Nộp Đơn Xin Cấp Bằng Độc Quyền Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích
  • Kinh Nghiệm Về Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
  • Bài Tham Luận Về Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Thực Hiện Tốt Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
  • Sáng chế giải pháp hữu ích

    – Luật Sở hữu trí tuệ;

    a. Tài liệu bắt buộc

    Từ nước ngoài vào Việt Nam đầu tư kinh doanh. Không am hiểu pháp luật nước, còn gặp nhiều lúng túng trong việc làm hồ sơ, thủ tục. Đến với luật Gia Phát tôi được tư vấn tận tình, Giúp cho công việc của tôi được tiến hành thuận lợi đúng trình tự, thủ tục, tiến độ và hơn nữa là đúng quy định pháp luật. Xin cảm ơn công ty!

    Bắt đầu kinh doanh, chưa có nhiều kiến thức pháp luật để bảo vệ thương hiệucủa mình. Đến với Công ty tư vấn luật doanh nghiệp Luật Gia Phát tôi đã được tư vấn về cách bảo hộ nhãn hiệu. Từ đó thương hiệu của chúng tôi được sử dụng rộng rãi mà không bị nhầm lẫn với các thương hiệu khác trên thị trường, giúp khách hàng dễ dàng nhận biết và quay lại sử dụng sản phẩm, dịch vụ của chúng tôi.

    Chào toàn thể đội ngũ nhân viên và luật sư Công ty luật TNHH Gia Phát. Tôi viết thư này để gửi lời cảm ơn đến quý công ty vì đã giúp đỡ chúng tôi trong quá trình xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến. Cảm nhận của tôi khi được làm việc với công ty là các bạn nhân viên và các luật sư ở đây rất nhiệt tình và trách nhiệm , tôi được giải đáp rất tận tình những thắc mắc về các thủ tục xin giấy phép mạng xã hội. Luật Gia Phát đã giúp chúng tôi thực hiện các thủ tục này một cách nhanh chóng, tiết kiệm được tối đa phí dịch vụ, thời gian và công sức.

    Chúng tôi là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ bưu điện lớn nhất cả nước. Trong quá trình hoạt động và xây dựng hình ảnh, một trong những quan tâm hàng đầu của VN Post là chất lượng dịch vụ. Và để tạo lên thương hiệu như ngày nay, một trong những yếu tố mang sứ mệnh quan trọng là đội ngũ pháp lý mà chúng tôi đồng hành. Trong đó có Luật Gia Phát, một Công ty luật uy tín và tận tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình, Thời Hạn Xem Xét Đơn Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích
  • Quy Trình Và Thời Hạn Xem Xét Đơn Bảo Hộ Sáng Chế
  • Điều Kiện Bảo Hộ Giải Pháp Hữu Ích
  • Điều Kiện Bảo Hộ Đối Với Giải Pháp Hữu Ích Theo Quy Định
  • Điều Kiện Bảo Hộ Sáng Chế Theo Điều 58 Luật Sở Hữu Trí Tuệ
  • Quy Trình, Thời Hạn Xem Xét Đơn Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế, Giải Pháp Hữu Ích

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế/giải Pháp Hữu Ích
  • Protocol:đăng Ký Bằng Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích
  • Hướng Dẫn Các Thủ Tục Nộp Đơn Xin Cấp Bằng Độc Quyền Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích
  • Kinh Nghiệm Về Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
  • Bài Tham Luận Về Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
  • Quy trình, thời hạn xem xét đơn đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích được quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ 2005

    Thẩm định hình thức: Là việc kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn đăng ký, từ đó đưa ra kết luận đơn có hợp lệ hay không.

    Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.

    Công bố đơn hợp lệ: Đơn đăng ký được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong tháng thứ 19 kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn nếu không có ngày ưu tiên, hoặc trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ tùy theo ngày nào muộn hơn.

    Đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu công bố sớm được công bố trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày Cục SHTT được nhận yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn.

    Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế phải thể hiện bằng văn bản làm theo mẫu 03- YCTĐ quy định tại phụ lục B của Thông tư 01/2007/TT- BKHCN hoặc được thể hiện trong tờ khai đơn đăng ký sáng chế.

    Nếu trong thời hạn quy định nêu trên, không có yêu cầu thẩm định nội dung thì đơn đăng ký sáng chế coi như đã rút tại thời điểm kết thúc thời hạn đó.

    – Thẩm định nội dung: Thẩm định nội dung đơn là đánh giá khả năng được bảo hộ của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn theo điều kiện bảo hộ sáng chế (tính mới, tính sáng tạo, tính hữu ích) và đánh giá lần lượt từng điểm nêu trong phạm vi yêu cầu bảo hộ

    Thời hạn thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế là 18 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung (nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn) hoặc kể từ ngày công bố đơn (nếu yêu cầu đó được nộp trước ngày công bố đơn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Và Thời Hạn Xem Xét Đơn Bảo Hộ Sáng Chế
  • Điều Kiện Bảo Hộ Giải Pháp Hữu Ích
  • Điều Kiện Bảo Hộ Đối Với Giải Pháp Hữu Ích Theo Quy Định
  • Điều Kiện Bảo Hộ Sáng Chế Theo Điều 58 Luật Sở Hữu Trí Tuệ
  • Quy Định Về Duy Trì Hiệu Lực Văn Bằng Bảo Hộ Sáng Chế/giải Pháp Hữu Ích
  • Tin tức online tv