Câu Hỏi Lãnh Đạo Theo Tình Huống Tại Công Ty. Giải Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Kinh Doanh

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Phương Pháp Lãnh Đạo Theo Tình Huống Và Phương Pháp Lãnh Đạo Theo Chức Năng
  • Hà Nội Niêm Phong Một Quầy Thuốc Vì ‘chặt Chém’ Giá Khẩu Trang
  • Đình Chỉ Công Tác 5 Cán Bộ Quản Lý Thị Trường Vòi Tiền
  • Những “bóng Hồng” Quyền Lực Dưới Quyền Tỷ Phú Phạm Nhật Vượng
  • Ông Phạm Nhật Vượng, Câu Chuyện Tạo Dựng Và Dẫn Dắt Thị Trường
  • Published on

    Câu hỏi lãnh đạo theo tình huống tại công ty. Giải bài tập tình huống môn quản trị kinh doanh. Zalo: 0909 23 26 20

    1. 1. Đề tài: Lãnh đạo theo tình huống GVHD: Nguyễn Trọng Việt Nhóm 3
    2. 2. I. KHÁI QUÁT VỀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO II. LÃNH ĐẠO THEO TÌNH HUỐNG Lãnh đạo theo tình huống
    3. 3. I. KHÁI QUÁT VỀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO1. Lãnh đạo là gì? Lãnh đạo Xác định chiến lược. Động viên Giao công việc cho NV/uỷ quyền. Phương pháp truyền đạt thông tin. Huấn luyện nhân viên
    4. 4. 2. Phong cách lãnh đạo – PCLĐ của một cá nhân là dạng hành vi của người đó thể hiện các nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những người khác. – PCLĐ là cách thức làm việc của nhà lãnh đạo.
    5. 5. 3. Phân loại  Phong cách độc đoán Phong cách dân chủ Phong cách tự do.
    6. 6. 3.1 Phong cách lãnh đạo độc đoán
    7. 7. 3.2 Phong cách lãnh đạo dân chủ:
    8. 8. 3.3 Phong cách lãnh đạo tự do Nhà lãnh đạo cho phép các NV được quyền ra quyết định, nhưng nhà lãnh đạo vẫn chịu trách nhiệm đối với những quyết định được đưa ra. Nhà lãnh giúp đỡ các hoạt động của thuộc cấp bằng cách cung cấp thông tin, … dành cho cấp dưới mức độ tự do cao Phong cách này được sử dụng khi các NV có khả năng phân tích tình huống và xác định những gì cần làm và làm như thế nào
    9. 9. II/ LÃNH ĐẠO THEO TÌNH HUỐNG Quản lý kiểu hướng dẫn Quản lý kiểu tư vấn hay kiểu “ông bầu” Quản lý kiểu hỗ trợ Phong cách phân cấp hay uỷ quyền
    10. 10. 4. Quản lý kiểu hỗ trợ
    11. 11. 5. Phong cách phân cấp hay uỷ quyền Sử dụng đối với nhân viên có cả kỹ năng và sự tự tin trong việc xử lý công việc. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng phong cách này trước khi nhân viên của bạn sẵn sàng cho công việc thì họ có thể sẽ cảm thấy rằng, bạn đã bỏ rơi họ.
    12. 12. 6. Các yêu cầu với lãnh đạo tình huống: Liên tục thay đổi phong cách quản lý. Sẵn sàng sử dụng các phong cách khác nhau Luôn luôn thực hiện quản lý với mục tiêu Lãnh đạo theo tình huống đã trở thành một cách tiếp cận phổ biến trong quản lý con người bởi nó tính đến sự khác biệt giữa các nhân viên 1 2 3 4
    13. 13. 7. Các yếu tố ảnh hưởng tới PCLĐ
    14. 14. 8. Các tình huống cụ thể Theo thâm niên công tác
    15. 15. 8. Các tình huống cụ thể Theo các giai đoạn phát triển của tập thể
    16. 16. 8. Các tình huống cụ thể Tính khí của nhân viên
    17. 17. Theo trình độ của NV chúng tôi End
    18. 18. Nhóm 3

    Recommended

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Vai Trò Và Chức Năng Của Ban Lãnh Đạo Công Ty Tnhh Hai Thành Viên Trở Lên?
  • Lãnh Đạo Doanh Nghiệp Trong Nền Công Nghiệp 4.0
  • Chức Năng Lãnh Đạo Trong Quản Lý Pot
  • Góp Phần Đổi Mới Phương Thức Lãnh Đạo Của Đảng Hiện Nay
  • Câu Hỏi 2: Nội Dung Đường Lối Phát Triển Kinh Tế Theo Nghị Quyết Đại Hội Lần Thứ Ix Của Đảng Là Gì?
  • Bài Tập Tình Huống Môn Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Kho Bạc Nhà Nước Tổ Chức Bồi Dưỡng, Nâng Cao Kiến Thức Nghiệp Vụ, Kỹ Năng Chỉ Đạo, Điều Hành Cho Công Chức Lãnh Đạo
  • Chức Năng Của Tài Chính Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Tại Sao Nói Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Thực Thi Quyền Hành Pháp?
  • Phân Tích Khái Niệm Và Cho Ví Dụ Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Phân Tích Nguồn Gốc, Bản Chất, Đặc Trưng Và Chức Năng Cơ Bản Của Nhà Nước
  • 16936

    1. Phân tích định nghĩa nhà nước.
    2. Phân tích các đặc trưng của nhà nước.
    3. Phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác.
    4. Phân tích nguyên nhân xuất hiện nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin.
    5. Phân tích khái niệm kiểu nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin. Trình bày sự thay thế kiểu nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin
    6. Phân tích tính giai cấp của nhà nước.
    7. Phân tích tính xã hội của nhà nước.
    8. Trình bày sự hiểu biết của anh (chị) về nhà nước “của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”.
    9. Phân tích khái niệm chức năng của nhà nước. Phân loại chức năng của nhà nước. Trình bày hình thức và phương pháp thực hiện chức năng của nhà nước.
    10. Phân tích sự phát triển của chức năng nhà nước qua các kiểu nhà nước.
    11. Phân tích khái niệm bộ máy nhà nước.
    12. Phân tích khái niệm cơ quan nhà nước, phân loại cơ quan nhà nước, cho ví dụ.
    13. Phân biệt cơ quan nhà nước với cơ quan của tổ chức xã hội khác.
    14. Phân tích sự phát triển của bộ máy nhà nước qua các kiểu nhà nước.
    15. Phân tích nguyên tắc phân quyền trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
    16. Phân tích nguyên tắc bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật.
    17. Phân tích khái niệm hình thức chính thể. Trình bày các dạng chính thể cơ bản, cho ví dụ.
    18. Phân tích khái niệm hình thức cấu trúc nhà nước. Trình bày các dạng cấu trúc nhà nước cơ bản, cho ví dụ.
    19. Phân biệt nhà nước đơn nhất với nhà nước liên bang, cho ví dụ.
    20. Phân tích khái niệm chế độ chính trị của nhà nước. Trình bày các dạng chế độ chính trị, cho ví dụ.
    21. Phân tích đặc trưng của chính thể quân chủ đại nghị, cho ví dụ.
    22. Phân tích đặc trưng của chính thể cộng hoà đại nghị, cho ví dụ.
    23. Phân tích đặc trưng của chính thể cộng hoà tổng thống, cho ví dụ.
    24. Phân tích đặc trưng của chính thể cộng hoà lưỡng tính (hỗn hợp), cho ví dụ.
    25. Xác định hình thức của Nhà nước Việt Nam hiện nay và giải thích tại sao xác định như vậy.
    1. Phân tích vị trí, vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị.
    2. Phân tích vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam với Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.
    3. Phân tích đặc trưng của nhà nước pháp quyền: “Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạt động trên cơ sở chủ quyền nhân dân”.
    4. Phân tích đặc trưng của nhà nước pháp quyền: “Nhà nước pháp quyền thừa nhận, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ các quyền con người, quyền công dân”.
    5. Phân tích đặc trưng của nhà nước pháp quyền: “Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạt động theo cơ chế đảm bảo sự phân công và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước”.
    6. Phân tích định nghĩa pháp luật.
    7. Phân tích các đặc trưng của pháp luật.
    8. Phân biệt pháp luật với các công cụ khác để điều chỉnh quan hệ xã hội.
    9. Phân tích khái niệm điều chỉnh quan hệ xã hội.
    10. Phân tích vị trí, vai trò của pháp luật trong hệ thống công cụ điều chỉnh xã hội.
    11. So sánh pháp luật với đạo đức.
    12. Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức.
    13. So sánh pháp luật với tập quán.
    14. Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật và tập quán.
    15. Phân tích tính giai cấp của pháp luật.
    16. Phân tích tính xã hội của pháp luật.
    17. Phân tích các đặc điểm thể hiện bản chất của pháp luật Việt Nam hiện nay.
    18. Tại sao nhà nước phải quản lý xã hội bằng pháp luật?
    19. Phân tích vai trò của pháp luật trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
    20. Phân tích vai trò của pháp luật trong việc kiểm soát quyền lực nhà nước.
    21. Phân tích vai trò của pháp luật trong việc điều chỉnh quan hệ xã hội.
    22. Phân tích vai trò của pháp luật trong việc bảo đảm an toàn xã hội.
    23. Phân tích vai trò của pháp luật trong việc bảo đảm, bảo vệ quyền con người.
    24. Phân tích vai trò của pháp luật trong việc bảo đảm dân chủ, bình đẳng, công bằng trong xã hội.
    25. Phân tích vai trò giáo dục của pháp luật.
    1. Ưu thế của nhà nước so với các tổ chức xã hội khác.
    2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của nhà nước.
    3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
    4. Sự cần thiết phải giới hạn và kiểm soát quyền lực nhà nước.
    5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hình thức nhà nước.
    6. Quan hệ giữa nhà nước và đảng phái chính trị trong hệ thống chính trị.
    7. Quan hệ giữa nhà nước và pháp luật.
    8. Các yếu tố ảnh hưởng đến nội dung của pháp luật.
    9. Ưu thế của pháp luật so với các công cụ khác để điều chỉnh quan hệ xã hội.
    10. Ưu thế của văn bản qui phạm pháp luật so với các loại nguồn khác của pháp luật.

    BÀI TẬP LỚN HỌC KỲ

    Bài tập môn Lý luận chung về nhà nước và pháp luật

    Bài 1: Thông qua bài viết: “Tư duy về nhà nước và pháp luật trong thời đại ngày nay” của tác giả Đào Trí Úc (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 7/2017), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Cho biết quan điểm của tác giả bài viết về chức năng nhà nước, về pháp luật có điểm gì giống và khác so với những tri thức về chức năng nhà nước, về pháp luật mà em đã được học trong môn học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật.
    3. (2 điểm) Cho biết những suy nghĩ của em về “Chính phủ kiến tạo” ở Việt Nam hiện nay.

    Bài 2: Thông qua bài viết: ” Góp phần nhận thức về quyền lực nhà nước” của tác giả Nguyễn Minh Đoan (Tạp chí Luật học, số 1/2001), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Chỉ ra sự giống và khác nhau trong cách hiểu về quyền lực nhà nước giữa tác giả bài viết trên và tác giả Nguyễn Văn Năm trong bài viết “Quyền lực nhà nước và việc sửa đổi bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 1992” (Tạp chí Luật học, số 4/2001).
    3. (2 điểm) Trình bày quan điểm của cá nhân em về nội dung qui định tại khoản 2, Điều 2 Hiến pháp Việt Nam năm 2013: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”.

    Bài 3: Thông qua bài viết: ” Bàn về tính thống nhất của quyền lực nhà nước và sự phân công, phối hợp trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp” của tác giả Lê Minh Tâm (Tạp chí Luật học, số 5/2003), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Chỉ ra sự giống và khác nhau trong cách hiểu về tính thống nhất của quyền lực nhà nước; sự phân công, phối hợp trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp giữa tác giả bài viết trên với tác giả Nguyễn Minh Đoan trong bài viết: “Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp” (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 5/2007).
    3. (2 điểm) Trình bày quan điểm của cá nhân em về nội dung qui định tại khoản 3, Điều 2 Hiến pháp Việt Nam năm 2013: “Quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”.

    Bài 4: Thông qua bài viết: “Góp phần đổi mới nhận thức về chức năng của nhà nước” của tác giả Lê Thu Hằng (Tạp chí Luật học, số 1/2002), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Chỉ ra sự giống và khác nhau trong cách hiểu về chức năng của nhà nước giữa tác giả bài viết trên với tác giả Nguyễn Thị Hồi trong bài viết: “Về vai trò và chức năng của nhà nước” (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 11/2004).
    3. (2 điểm) Trình bày quan điểm của cá nhân em về chức năng của các nhà nước hiện đại.

    Bài 5: Thông qua bài viết: ” Chức năng của nhà nước trước tác động của xu thế toàn cầu hóa” của tác giả Nguyễn Đình An (Tạp chí Triết học (10), 2013), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Chỉ ra sự giống và khác nhau trong quan điểm về một số chức năng của nhà nước giữa tác giả bài viết trên với tác giả Nguyễn Minh Phong trong bài viết:“Thế giới đang biến đổi và tư duy mới về ‘bàn tay nhà nước’” (Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 2, 3 (139, 140) tháng 1/2009).
    3. (2 điểm) Cho biết quan điểm của cá nhân em về việc thực hiện chức năng kinh tế của Nhà nước Việt Nam hiện nay.

    Bài 6: Thông qua bài viết: “Quan niệm về pháp luật, một vài suy nghĩ” của tác giả Hoàng Thị Kim Quế (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 6/2006), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Cho biết quan điểm về pháp luật của tác giả bài viết có điểm gì giống và khác so với cách hiểu về pháp luật mà em đã được học trong môn học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật.
    3. (2 điểm) Cho biết các yêu cầu, đòi hỏi của cá nhân em đối với pháp luật Việt Nam hiện nay.

    Bài 7: Thông qua bài viết: “Một số suy nghĩ về mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức trong hệ thống điều chỉnh xã hội” của tác giả Hoàng Thị Kim Quế (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 7/1999), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Chỉ ra sự giống và khác nhau trong quan điểm về mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức của tác giả bài viết trên với tác giả Nguyễn Văn Năm trong bài viết: “Nhận thức về mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức” (Tạp chí Luật học, số 4/2006).
    3. (2 điểm) Nhận xét về mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức ở Việt Nam hiện nay.

    Bài 8: Thông qua bài viết: “Tập tục và pháp luật” của tác giả Nguyễn Minh Đoan ( Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 12/2003), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Chỉ ra sự giống và khác nhau trong quan điểm về mối quan hệ giữa pháp luật và tập quán của tác giả bài viết trên với tác giả Lê Vương Long trong bài viết: “Pháp luật và tập quán trong điều chỉnh quan hệ xã hội” (Tạp chí Luật học, số 2/2001).
    3. (2 điểm) Nhận xét về mối quan hệ giữa pháp luật và tập quán ở Việt Nam hiện nay.

    Bài 9: Thông qua các bài viết: ” Về khái niệm nguồn của pháp luật” (Tạp chí Luật học, số 2/2008); “Các loại nguồn của pháp luật Việt Nam hiện nay” của tác giả Nguyễn Thị Hồi (Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 12 (128) tháng 8/2008), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết “Về khái niệm nguồn của pháp luật” trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Cho biết quan điểm về nguồn của pháp luật của tác giả bài viết có điểm gì giống và khác so với cách hiểu về nguồn của pháp luật mà em đã được học trong môn học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật.
    3. (2 điểm) Cho biết vị trí, vai trò của từng loại nguồn của pháp luật Việt Nam hiện nay.

    Bài 10: Thông qua bài viết: ” Nhận thức và áp dụng án lệ – Nhìn từ phán quyết Bosman và gợi mở cho Việt Nam ” của tác giả Phạm Vĩnh Hà (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 5/2017), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Cho biết quan điểm của tác giả bài viết về án lệ có điểm gì giống và khác so với những tri thức về án lệ mà em đã được học trong môn học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật.
    3. (2 điểm) Cho biết quan điểm của cá nhân em về án lệ ở Việt Nam theo quy định tại Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, ban hành ngày 28/10/2015.

    Bài 11: Thông qua các bài viết: ” Bàn về cơ cấu của quy phạm pháp luật” (Tạp chí Luật học, số 1/2000); ” Vấn đề cơ cấu của quy phạm pháp luật” (Tạp chí Luật họ c, số 2/2004) của tác giả Nguyễn Quốc Hoàn, em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết “Vấn đề cơ cấu của quy phạm pháp luật” trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Chỉ ra sự giống và khác nhau trong quan điểm về cơ cấu của qui phạm pháp luật của tác giả các bài viết trên với tác giả Nguyễn Minh Đoan trong bài viết: “Một cách tiếp cận đối với quy phạm pháp luật” (Tạp chí Luật học, số 4/2004).
    3. (2 điểm) Nhận xét về cơ cấu của quy phạm pháp luật được trình bày trong các văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay.

    Bài 12: Thông qua bài viết: ” Thống nhất nhận thức về khái niệm quan hệ pháp luật” của tác giả Lê Vương Long (Tạp chí Luật học, số 4/2006), em hãy:

    Nguồn: Trung Tâm Thông Tin Pháp Luật ĐHL

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Cho biết quan điểm về pháp luật của tác giả bài viết có điểm gì giống và khác so với những tri thức về quan hệ pháp luật mà em đã được học trong môn học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật.
    3. (2 điểm) Trình bày ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề “quan hệ pháp luật”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lịch Sử Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Nhà Nước Là Gì? Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước Chxhcn Việt Nam
  • Mức Phụ Cấp Của Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Kiêm Thôn Đội Trưởng Từ 01/07/2019
  • Nâng Cao Vai Trò Của Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Trong Công Tác Giám Sát
  • Các Câu Hỏi Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Hoạch Định Của Nhà Quản Trị Giải Quyết 7 Vấn Đề
  • Quản Trị Kinh Doanh : Khoa Dược Bv
  • Tuyển Trưởng Khoa Dược Tại Hà Nội Lương 20.tr
  • Bài Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Hoạt Động Quản Trị
  • Các Công Cụ Hỗ Trợ Hoạch Định
  • Các câu hỏi bài tập tình huống môn Quản trị học tổng hợp một số câu hỏi tình huống thường gặp trong bài thi môn Quản trị học, giúp bạn có thêm kiến thức và sự chuẩn bị với các tình huống xảy ra trong công tác quản trị. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích cho các bạn trong học tập cũng như trong cuộc sống.

    BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

    CHƯƠNG I. KHÁI LUẬN VỀ QUẢN TRỊ

    Tại một đợt tập huấn cho giám đốc bệnh viện trực thuộc sở y tế thành phố X, một giáo sư quản trị được mời đến để trình bày một số vấn đề căn bản trong việc quản trị ở các tổ chức. Bài báo cáo của giáo sư kéo dài gần hai ngày, ông đó trình bày những khía cạnh cơ bản như: mục tiêu của quản trị, các kỹ thuật quản trị, các chức năng cơ bản của quản trị, ngoài ra vị giáo sư cũng giới thiệu một số xu hướng mới trong quản trị hiện nay trên thế giới.

    Sau khi bài báo cáo của giáo sư kết thúc, bác sỹ Nguyễn Văn Hùng là học viên của lớp học, hiện tại ông giữ chức Giám đốc bệnh viện A, có một phát biểu như sau:

    ”Thưa giáo sư, chúng tôi rất thú vị về những gì mà ngài nói và thậm chí trong đó có một số nội dung tri thức rộng lớn. Nhưng thưa ngài những vấn đề mà ngài nói chỉ thực sự cần cho các tổ chức kinh doanh còn ở đây chúng tôi là bệnh viện. Mục tiêu của chúng tôi là cứu người và điều mà chúng tôi quan tâm là cần có bác sĩ giỏi về chuyên môn và những phương tiện thiết bị hiện đại, những vấn đề mà ngài nói không cần đối với chúng tôi ”

    Câu hỏi:

    Câu 1: Anh (chị) đánh giá thế nào về ý kiến của ông Hùng?

    Câu 2: Nếu anh (chị) là vị giáo sư, anh chị sẽ trả lời ông Hùng như thế nào?

    Bài 2. Đóng cửa hiệu sách

    Hiệu sách của ông Nam là một hiệu sách duy nhất ở thị xã A – một thị xã đang trong giai đoạn phát triển. Việc bán sách đó mang lại cho ông lợi nhuận, tuy không nhiều lắm nhưng ổn định. Cách đây vài tháng, một công ty phát hành sách có tiếng trong nước đă khai trương một hiệu sách đối diện với hiệu sách ông Nam. Thoạt đầu, ông Nam không lo lắng gì mấy vì ông cảm thấy cú thể tiếp tục cạnh tranh. Nhưng rồi hiệu sách mới bắt đầu bán nhiều tựa sách với giá giảm và cũng khuyến mại cho các khách quen. Mặc dù có cố gắng hết sức, nhưng trong một thời gian ngắn hiệu sách của ông chỉ cũng đạt được nửa doanh thu so với trước. Sau gần 6 tháng, do doanh thu tương đối thấp không đủ để trang trải chi phí, nên ông Nam đó phải quyết định đóng cửa hiệu sách của mình.

    Câu hỏi

    Câu 1: Theo anh (chị) nguyên nhân nào dẫn đến việc ông Nam phải đóng cửa hiệu sách?

    Câu 2: Nếu anh (chị) là chủ hiệu sách, anh (chị) sẽ làm gì để hiệu sách tồn tại và phát triển?

    CHƯƠNG II. NHÀ QUẢN TRỊ

    Bài 3: Đặng Lê Nguyên Vũ – Tôi chiến đấu vì thuơng hiệu Việt

    Xuất thân là một sinh viên y khoa nhưng Đặng Lê Nguyên Vũ khoái cà phê hơn cầm dao mổ. Năm 1996, Vũ tự làm ra những gói cà phê và tự bán. Tám năm sau, Vũ tự tạo ra việc làm cho gần 15.000 nhân công.

    Vượt qua nhiều ứng viên khác trong nước, Đặng Lê Nguyên Vũ được Hiệp hội Các nhà doanh nghiệp trẻ Asean chọn là nhà doanh nghiệp trẻ xuất sắc nhất Asean. Đây là một danh hiệu được trao năm năm một lần cho những doanh nhân có thành tích kinh doanh xuất sắc, đóng góp nhiều cho xã hội. Và trên thương trường, cái tên này cũng luôn gắn với hình ảnh một nhà quản trị đầy bản lĩnh.

    Vào thời điểm hiện tại, Trung Nguyên đã và đang tạo cho mình một vị thế cách biệt với các hãng cà phê trong nước. Nhưng không bằng lòng với điều đó, nhà quản trị trẻ đầy bản lĩnh này còn thể hiện sự quyết tâm cạnh tranh với đối thủ nước ngoài. Trung Nguyên đã thể hiện được sức mạnh của mình trong một “cuộc chiến” với một “đại gia” nuớc ngoài vốn khuynh đảo thị phần đóng gói ở Việt Nam – một cuộc chiến mà theo Vũ là không hề giấu giếm. Và chỉ với một thời gian ngắn thôi, sản phẩm G7 của Trung Nguyên đã làm cho họ có khó khăn.

    Khi nghe Vũ trình bày ý định, một người nói “Gậy vông mà đòi chơi với xe tăng, thiết giáp!”

    Người kia kể: “Ở nhà tôi có nuôi hồ cá. Thả miếng bánh vào, con cá lớn táp trước. Những mẩu bánh vụn vung vãi dành cho lũ cá nhỏ”. Nhưng Đặng Lê Nguyên Vũ không chấp nhận sự khiếp nhược đó.

    “Tại sao tôi không thắng một kẻ mạnh hơn tôi ngay trên đất nước mình? Mục tiêu của chúng tôi đầy tham vọng: không chỉ chiếm thị phần mà đánh bại “đại gia” đó tại Việt Nam trước đã. Đã đến lúc chủ động “chơi” chứ không đợi người ta “đánh” rồi mới loay hoay phản kích” “Đứng lên “chơi” với những tập đoàn đa quốc gia. Tại sao không?”

    Đúng là khí phách của một doanh nhân trẻ đất Việt- nhanh nhạy, sáng tạo và tràn đầy niềm tin chiến thắng!

    Câu hỏi:

    – Câu 1: Những phẩm chất nhà quản trị nào bạn nhận thấy ở Đặng Lê Nguyên Vũ qua câu chuyện nhỏ này? Đó có phải là phẩm chất cần có hàng đầu đối với Nhà Quản Trị không?

    – Câu 2: Một vài nhận xét của bạn về thê hệ “Nhà quản trị trẻ tuổi Việt Nam” hiện nay? Theo bạn, đâu là “lợi thế so sánh” của họ?

    – Câu 3: Để trở thành “Nhà quản trị” thành công trong tương lai, bản thân bạn cần tích luỹ những “hành trang” gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 13 (Có Đáp Án): Chính Sách Giáo Dục Và Đào Tạo, Khoa Học Và Công Nghệ, Văn Hóa (Phần 2).
  • Bai Bao Cao Chức Năng Hoạch Định
  • Bài Giảng Chức Năng Hoạch Định
  • Hoạch Định (Planning) Trong Quản Trị Là Gì? Ý Nghĩa Và Phân Loại
  • Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Của Kfc Trên Thị Trường Việt Nam
  • Bài Tập Tình Huống Môn Luật Bảo Vệ Môi Trường (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hãy Cho Biết Những Biện Pháp Cần Thiết Để Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên Câu Hỏi 854973
  • Doanh Nghiệp Với Vấn Đề Bảo Vệ Môi Trường
  • Hoàn Thiện Quy Định Về Công Cụ Kinh Tế Trong Luật Bảo Vệ Môi Trường (Sửa Đổi)
  • Bài 3: Các Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường Dự Án Cải Tạo Hồ Sinh Học Làm Nơi Tiếp Nhận Rác
  • Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 9: Hoạt Động Sản Xuất Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • 82225

    Hỏi: Anh/ chị xác định nghĩa vụ pháp lý trong lĩnh vực môi trường của chủ dự án.

    Dự án xây dựng nhà máy dệt nhuộm được đặt tại huyện Đắk Nông tỉnh Đắk Lak. Nhiên liệu chính là than đá, nguyên liệu là vải nguyên kiện… Nhà máy dự kiến nhập khẩu thiết bị từ Nga, vải nguyên kiện từ Đài Loan.

    Cơ sở pháp lý:

    • Khoản 1 Điều 18, 26, 27, 75, khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 38 Luật Bảo vệ môi trường 2014
    • Khoản 1 Điều 12, Khoản 6 Điều 16 Nghị định 18/2015/NĐ-CP
    • STT 95 phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP

    Các nghĩa vụ pháp lý trong lĩnh vực MT của chủ dự án như sau:

    – Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014; Khoản 1 Điều 12 Nghị định 18/2015; STT 95 Phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP dự án xây dựng nhà máy dệt nhuộm thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động và phải báo cáo kết quả thực hiện các công trình BVMT

    – Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường 2014 chủ dự án tự mình hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện ĐTM và chịu trách nhiệm trước PL về kết quả thực hiện ĐTM

    – Căn cứ theo quy định tại Khoản 6 Điều 16 Nghị định 18/2015/NĐ-CP, chủ dự án phải báo cáo kết quả thực hiện công trình BVMT

    – Khi ĐTM được phê duyệt thì chủ dự án phải tuân theo quy định tại Điều 26, 27 Luật Bảo vệ môi trường 2014

    – Việc Nhà máy dự kiến nhập khẩu thiết bị từ Nga, vải nguyên kiện từ Đài Loan thì phải tuân thủ theo quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường 2014

    – Nhà máy sử dụng nhiên liệu chính là than đá nên căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 38 Luật Bảo vệ môi trường 2014, chủ dự án còn phải ký quỹ phục hồi môi trường.

    a) Công ty G. đã bị xử phạt về hành vi nào? Cho biết cơ sở pháp lý?

    Ngày 01/4/2016, Thanh tra Sở Tài nguyên & Môi trường (Sở TN&MT) tỉnh T. tiến hành thanh tra đột xuất về bảo vệ môi trường tại nhà máy chế biến tinh bột sắn thuộc Công ty TNHHSXTM G (Công ty G.). Nhà máy không xử lý nước thải và lén lút xả thẳng ra sông VC. Lượng nước thải phát sinh 480m3/ ngày đêm, kết quả phân tích mẫu nước thải có chứa các thông số ô nhiễm vượt gấp 5 lần so với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải. Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh đã lập biên bản vi phạm hành chính để xử lý theo quy định. Ngày 13/6/2016, Chủ tịch UBND tỉnh T đã ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính với số tiền là 340 triệu đồng, đồng thời công ty phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trườngtrong thời hạn 30 ngày và chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc, phân tích mẫu môi trường. Hỏi:

    Công ty G. đã bị xử phạt về hành vi không xử lý nước thải và lén lút xả thẳng ra sông VC Lượng nước thải phát sinh 480m3/ ngày đêm, kết quả phân tích mẫu nước thải có chứa các thông số ô nhiễmvượt gấp 5 lần so với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải.

    Nghị định 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường,

    Điểm c khoản 2 Điều 1: Phạm vi Điều chỉnh của Nghị định này gồm các hành vi vi phạm các quy định về quản lý chất thải;

    Cụ thể hành vi này thuộc điểm k khoản 5 Điều 13 quy định hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 05 lần trở lên có chứa các thông số môi trường thông thường vào môi trường

    k) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 400 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 600 m3/ngày (24 giờ)

    – Mức phạt của Công ty G là phạt tiền từ 400 triệu đến 440 triệu do đây là tổ chức.

    b) Xác định hình phạt chính và biện pháp khắc phục hậu quả mà công ty G phải thực hiện? Cho biết cơ sở pháp lý?

    Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 5 Nghị định 155/2016.

    Trong trường hợp này, Công ty G bị xử phạt tiền với số tiền là 340 triệu đồng thì đây hình thức xử phạt chính

    Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 155/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

    b) Phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

    Đồng thời công ty phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong thời hạn 30 ngày và chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc, phân tích mẫu môi trường. Hai (02) biện pháp trên không thuộc Hình thức xử phạt chính hay Hình thức xử phạt bổ sung mà là biện pháp khắc phục hậu quả:

    c) Công ty G. phải chấp hành hình phạt chính với mức tiền phạt là 340 triệu đồng là đúng hay sai? Tại sao?

    Cơ sở pháp lý: điểm c, n khoản 3 Điều 4 Nghị định 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

    – Công ty G. phải chấp hành hình phạt chính với mức tiền phạt là 340 triệu đồng là sai.

    – Vì kết quả phân tích mẫu nước thải có chứa các thông số ô nhiễm vượt gấp 5 lần so với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải, sẽ thuộc khoản 4 Điều 14 quy định hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 05 lần trở lên có chứa các thông số môi trường nguy hại vào môi trường (Nghị định 155/2016/NĐ-CP).

    – Lượng nước thải phát sinh 480m3/ ngày đêm xẻt theo điểm k khoản 4 Điều 14 thì mức xử phạt cao nhất đối với hành vi này là 220 triệu đồng. Mà Chủ tịch UBND tỉnh T đã ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính với số tiền là 340 triệu đồng là trái với quy định của pháp luật.

    k) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 400 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 600 m3/ngày (24 giờ)

    – Mặt khác theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 155/2016, thì mức phạt đối với Công ty G:

    400 triệu đến 440 triệu do đây là tổ chức

    – Ngoài ra, theo khoản 7 Điều 13 Nghị định 155/2016, Công ty G còn bị phạt tăng thêm 40% của mức tiền cao nhất đã chọn.

    Đúng.

    e) Biện pháp buộc nộp lại số tiền bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường có cần thiết áp dụng khi xử phạt công ty G không? Tại sao?

    Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 3 Điều 48 Nghị định 155/2016.

    Tuỳ quan điểm cá nhân.

    Không. Vì hành vi xả thải trái phép không có số tiền bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi đó. Nên biện pháp này là không cần thiết.

    Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 104 Luật Bảo vệ môi trường 2014

    – Cửa hàng chế biến cà phê của anh Lân xả khí thải chưa qua xử lí ra môi trường nhưng lượng khí thải chưa vượt quy chuẩn kỹ thuật ở mức độ nghiêm trọng thì anh Lân không có hành vi vi phạm.

    – Cửa hàng chế biến cà phê của anh Lân xả khí thải chưa qua xử lí ra môi trường nhưng lượng khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật ở mức độ nghiêm trọng thì mới có hành vi vi phạm pháp luật môi trường. Ngoài ra, khi xác định cửa hàng chế biến cà phê của anh Lân có HVVP thì tùy vào trường hợp thải khí thải có chứa thông số môi trường thông thường hay thải khí thải có chứa thông số môi trường nguy hại vào môi trường và phụ thuộc vào lượng khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật để xác định anh Lân phải bị phạt cảnh cáo hay phạt tiền và mức phạt là bao nhiêu. ( Điều 15,16 Nghị định 155/2016/NĐ-CP)

    b) Trong trường hợp anh Lân cho rằng, QĐ xử phạt của UBND phường là trái pháp luật thì anh Lân có thể:

    Do đó, UBND phường ra quyết định xử phạt 15.000.000 đồng về hành vi xả thải ra môi trường là chưa có cơ sở pháp luật và mức phạt chưa hợp lí.

    – Làm đơn khởi kiện đến TAND có thẩm quyền trong thời hạn 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính (điểm a khoản 2 Điều 116 Luật TTHC 2021) về QĐHC của UBND phường để được giải quyết theo thủ tục tố tụng hành chính

    – Làm đơn Khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp (Điều 8) QĐHC của UBND phường đến chúng tôi phường trong thời hạn 90 ngày ( Điều 9) kể từ ngày nhận được QĐHC hoặc biết được QĐHC ( Điều 17 Luật khiếu nại 2011 )

    CTCP Hàn Việt chuyên chế biến các phụ phẩm thủy sản với công suất 3.000 tấn sp/năm. 01/6/2016, qua kết quả thanh tra, Sở TNMT phát hiện CT đã khai báo không đúng khối lượng sp đã sx. Đoàn thanh tra quyết định XPVP nhưng CT đã từ chối nhận QĐ. Hỏi:

    a. CT có phải làm b/c ĐTM? Tại sao?

    b. Việc Đoàn thanh tra phát hiện công ty đã khai báo không đúng khối lượng sản phẩm đã sản xuất. Công ty có vi phạm PL không? Tại sao?

    c. Hành động từ chối nhận QĐ của công ty có vi phạm pháp luật không? TSao?

    d. Giả sử công ty tăng công suất lên 5.000 tấn sp/năm, vậy công ty có phải thực hiện nghĩa vụ pháp lý gì đối với môi trường không?

    Cơ sở pháp lý:

    • Khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014
    • Khoản 1 Điều 12 Nghị định 18/2015/NĐ-CP
    • STT 64 Phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP
    • Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP
    • Điểm c khoản 1 Điều 47 Nghị định 155/2016/NĐ-CP
    • Điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường 2014
    • Điều 26,27 Luật Bảo vệ môi trường 2014.

    a) Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014; Khoản 1 Điều 12 Nghị định 18/2015/NĐ-CP, stt 64 phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP thì CTCP Hàn Việt chế biến các phụ phẩm thủy sản có công suất 3000 tấn sp/năm thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM.

    b) Căn cứ theo quy định tại điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP , CT đã không thực hiện đúng một trong các nội dung báo cáo ĐTM ( báo cáo không đúng số lượng sản phẩm đã sản xuất) nên công ty có hành vi vi phạm pháp luật

    c)căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 Nghị định 155/2016/NĐ-CP công ty từ chối nhận QĐXPVPHC là có hành vi cản trở hoạt động xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường.

    d) căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường 2014 công ty tăng công suất lên 5.000 tấn sp/năm thì Chủ dự án phải lập lại báo cáo ĐTM. Sau khi báo cáo ĐTM lập lại được phê duyệt thì chủ dự án phải tuân thủ quy định tại Điều 26,27 Luật Bảo vệ môi trường 2014.

    (a) CTCP C dự định xây nhà máy sản xuất gạch tại thôn X, xã Thanh Bình, huyên Hương Trà, tỉnh TT Huế. Theo quy định của pháp luật hiện hành, CTCP C có phải lập b/c ĐTM không? Tại sao?

    (b) Sau khi thực hiện được 01 năm, nhiều hộ dân xung quanh xã Thanh Bình cho rằng, do khí thải của nhà máy ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của người dân. Chính quyền địa phương đã nhiều lần yêu cầu công ty tuân thủ các quy định về môi trường, nhưng công ty vẫn không thực hiện. Theo anh/ chị, hành vi của CT C có vi phạm pháp luật không? Vì sao?

    a) Cơ sở pháp lý:

    (c) Sau nhiều lần thương lượng không thành, người dân địa phương quyết định khởi kiện CT C ra tòa. TAND có thẩm quyền giải quyết không? Vì sao?

    • Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014
    • STT 15 PHỤ LỤC II Nghị định 18/2015/NĐ-CP
    • Khoản 1 Điều 12 Nghị định 18/205/NĐ-CP
    • Khoản 1 Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường

    Giải thích:

    + Trong trường hợp công ty cổ phần A dự định xây nhà máy sản xuất gạch có công suất từ 100 triệu viên gạch quy chuẩn/ năm trở nên thì thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM

    b) Cơ sở pháp lý:

    + Trong trường hợp công ty cổ phần A dự định xây nhà máy sản xuất gạch có công suất nhỏ hơn 100 triệu viên gạch quy chuẩn/ năm thì không thuộ đối tượng phải lập báo cáo ĐTM. Lúc này, căn cứ theo quy định tại K1 Đ29 Luật Bảo vệ môi trường 2014, Công ty cổ phần A phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường.

    • Khoản 1 Điều 104 Luật Bảo vệ môi trường 2014
    • Điều 15; 16 Nghị định 15/2016/NĐ-CP
    • Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 DD Luật Bảo vệ môi trường 2014

    Giải thích:

    + Nếu công ty A có lượng khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ở mức độ nghiêm trọng thì công ty A có hành vi vi phạm pháp luật

    c) Cơ sở pháp lý:

    + Nếu công ty A có lượng khí thải không vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ở mức độ nghiêm trọng thì công ty A có hành vi vi phạm pháp luật

    • Khoản 3 Điều 161 Luật Bảo vệ môi trường 2014
    • Khoản 6 Điều 26 BLTTDS 2021
    • Khoản 1 Điều 162 Luật Bảo vệ môi trường 2014

    Giải thích:

    – Căn cứ theo quy định tại K3 Đ 161 Luật Bảo vệ môi trường 2014:” việc giải quyết TCMT được thực hiện theo quy định của PL về giải quyết tranh chấp dân sự ngoài hợp đồng …”

    – Ở khoản 6 Điều 26 BLTTDS 2021 có ghi nhận thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND

    – Tại khoản 1 Điều 162 Luật Bảo vệ môi trường 2014 thì tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện về hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.

    Do đó, TAND có thẩm quyền giải quyết

    Nhà máy xi măng A đặt tại xã A, huyện B, tỉnh C. Tháng 12/2016, UBND tỉnh nhận được đơn phản ánh của nhân dân về việc nhà máy thải quá nhiêu bụi trong quá trình hoạt động nên gây ảnh hưởng xấu cho MT và sức khỏe của người dân.Sau khi nhận được đơn, UBND tỉnh đã chuyển vụ việc cho Sở TN-MT tiến hành thanh tra và kết luận:

    1) nhà máy chưa đăng ký chủ nguồn phát thải chất thải nguy hại

    2) nhà máy không tuân thủ yêu cầu báo cáo ĐTM đã phê duyệt

    Dựa trên kết quả thanh tra và quy định PLMT, anh/chị hãy đưa ra hướng giải quyết.

    Cơ sở pháp lý:

    • Khoản 1 Điều 90 Luật Bảo vệ môi trường 2014
    • Khoản 4 Điều 21 Nghị định 155/2016/NĐ-CP
    • Điểm d khoản 12 Đ 21 Nghị định 155/2016/NĐ-CP
    • Khoản 1 Điều 26 Luật Bảo vệ môi trường 2014
    • Điểm e khoản 1 Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP
    • Điểm c khoản 5 Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP
    • Khoản 3 Điều 48 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

    Đối với hành vi chưa đăng ký chủ nguồn phát thải chất thải nguy hại

    + Căn cứ theo quy định tại K1 Đ 90 Luật Bảo vệ môi trường 2014:” Chủ nguồn phát thải nguy hại phải lập hồ sơ về chất thải nguy hại và phải đăng ký với CQQLNN về BVMT cấp tỉnh”. Do đó, nhà máy xi măng A chưa đăng ký chủ nguồn phát thải chất thải nguy hại là có hành vi trái với quy định của PL.

    + Căn cứ theo quy định tại K4 Đ 21 Nghị định 155/2016/NĐ-CP thì nhà máy xi măng A bị phạt tiền từ 30.000.000 đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại.

    + Căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 12 Đ 21 Nghị định 155/2016/NĐ-CP thì nhà máy xi măng A còn buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ÔNMT và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong QĐXPVPHC đối với hành vi vi phạm.

    Đối với hành vi nhà máy không tuân thủ yêu cầu báo cáo ĐTM đã phê duyệt

    + Căn cứ theo quy định tại K1 Đ26 Luật Bảo vệ môi trường 2014:” Thực hiện các yêu cầu của QĐ phê duyệt báo cáo ĐTM.” Do đó, chủ dự án nhà máy xi măng A có hành vi trái quy định của PL

    + Căn cứ theo quy định tại Điểm e khoản 1 Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP, nhà máy xi măng A bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng yêu cầu báo cáo ĐTM đã phê duyệt

    + Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP, nhà máy xi măng A buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ÔNMT và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong QĐXPVPHC đối với hành vi vi phạm

    Như vậy, tổng mức XPHC của nhà máy xi măng A tối thiểu là 60.000.000, căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Nghị định 155/2016/NĐ-CP thì chúng tôi tỉnh C là người có thẩm quyền XPVPHC đối với 02 hành vi vi phạm của nhà máy xi măng A

    Năm 2021, dự án khu liên hợp gang thép và cảng biển của tập đoàn F. Giai đoạn 1, chủ đầu tư

    1. Xây dựng nhà máy liên hợp gang thép có công suất 7,5 triệu tấn sản phẩm/năm và
    2. Cảng biển nước sâu SD có năng lực cập tàu là 30.000 DWT.

    Dự kiến chủ đầu tư phải

    1. Hút cát để san lắp mặt bằng với tổng lượng vật liệu nạo vét là 12.000.000 m3
    2. Thi công khu tái định cư cho 1.785 hộ dân,
    3. Thi công đường ống cấp nước cho dự án từ hồ chứa nước thượng nguồn sông T. lưu lượng khoảng 55.000 m3 nước/ngày đêm.

    Giai đoạn 2, chủ đầu tư sẽ:

      Khởi công dự án lọc hóa dầu công suất 6 triệu tấn/năm.

    Dự án nào thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường (ĐTM)? Tại sao?

    Hỏi:

    Ai là người có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM? Tại sao?

    • (1) – Thuộc 55 mục Phụ lục II Nghị định 18/2015, do có công suất lớn 2000 tấn sản phẩm/ năm.
    • (2) – Thuộc 23 mục Phụ lục II Nghị định 18/2015, do tiếp nhận tàu trọng tải lớn hơn 1000 DWT
    • (4) – Thuộc 109 mục Phụ lục II Nghị định 18/2015, do quy mô hơn 300 hộ dân.
    • (6) – Thuộc 43 mục Phụ lục II Nghị định 18/2015, do quy mô hơn 500 tấn sản phẩm/năm.

    Cho biết chủ đầu tư phải thực hiện những nghĩa vụ nào theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền? Tại sao?

    • (1) – UBND tỉnh chức việc thẩm định Báo cáo ĐTM không thuộc phụ luc III Nghị định 18/2015 và khoản 3 Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường.
    • (2) – UBND tỉnh chức việc thẩm định Báo cáo ĐTM không thuộc phụ luc III Nghị định 18/2015 và khoản 3 Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường.
    • (4) – UBND tỉnh chức việc thẩm định Báo cáo ĐTM không thuộc phụ luc III Nghị định 18/2015 và khoản 3 Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường.
    • (6) – Bộ Tài nguyên môi trường – điểm a khoản 1 Điều 14, mục 5 Phụ lục III Nghị định 18/2015 và điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường.

    Nếu sau khi dự án đi vào hoạt động làm ô nhiễm môi trường gây thiệt hại cho người dân, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại có phải là nghĩa vụ phải trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền không? Tại sao?

    • Phí bảo vệ môi trường (Điều 148 Luật Bảo vệ môi trường)
    • Tiền phải trả cho việc sử dụng dịch vụ.
    • Tiền sử dụng đất.
    • Thuế tài nguyên.
    • Chi phí phục hồi môi trường trong khai thác tài nguyên (nước, dầu)

    Không. Vì nghĩa vụ phải trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền là chủ thể trả tiền để có quyền được gây ô nhiễm trong phạm vi quyền mà Pháp luật cho phép.

    Còn hoạt động gây ô nhiễm môi trường là đã vượt quá phạm vi cho phép dẫn đến gây thiệt hại cho người dân thì đây là trách nhiệm Bồi thường riêng.

    CTCP Hoàng Anh có ngành nghề kinh doanh chính là trồng rừng, chăm sóc rừng và khai thác gỗ. 08/2016, công ty dự kiến khai thác 160ha rừng trồng là rừng sản xuất phân bổ 50% trên địa bàn tỉnh A và trên 50% địa bàn tỉnh B. Hỏi:

    a. Dự án trên của công ty có thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM không? Tại sao?

    a) Cơ sở pháp lý: Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014; stt 33 phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP; Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường 2014

    b. Do như cầu thị trường nên công ty tăng diện tích khai thác trên địa bàn tỉnh B lên thêm 120ha. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu này của công ty? Nghĩa vụ pháp lý trong lĩnh vực môi trường có đặt ra cho công ty trong trương hợp này không?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014; stt 33 phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP

    thì công ty CP Hoàng Anh dự kiến khai thác 160ha rừng trồng là rừng sản xuất có quy mô khai thác nhỏ hơn 200ha nên không thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM.

    Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014; k1 Điều 12 Nghị định 18/2015/NĐ-CP; stt 33 phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP

    Ông A dự định đầu tư dự án xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn thông thường công suất 500 tấn/ ngày đêm tại tỉnh H.

    Theo kế hoạch, ông A nhập khẩu dây chuyển công nghệ từ nước ngoài và khai thác nước ngầm để phục vụ cho hoạt động của cơ sở. Ngày 12/10/2014, báo cáo đánh giá tác động môi trường về dự án trên được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    a) Dự án trên có thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường (ĐTM) không? Tại sao?

    Tuy nhiên, do gặp một số vấn đề khó khăn về tài chính nên đến tháng 10/2015, ông A thay đổi địa điểm triển khai dự án tại tỉnh K. Hỏi:

    dự án xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn thông thường công suất 500 tấn/ ngày đêm tại tỉnh H. – là dự án phải ĐTM

    Cơ sở pháp lý: điểm c, khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường

    Mục 45 Phụ lục II Nghị định 18/2015, do có công suất lớn hơn 10 tấn/ngày.

    – 10/2015, ông A thay đổi địa điểm triển khai dự án tại tỉnh K. Lúc này thì ông A phải thực hiện việc lập lại báo cáo ĐTM

    b) Cơ quan nào có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt ĐTM? Tại sao?

    Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường.

    Bộ tài nguyên và môi trường.

    c) Những nghĩa vụ nào ông A phải thực hiện theo quy định pháp luật môi trường khi đầu tư cho dự án trên?

    Cơ sở pháp lý: điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường. Và Dự án này không mục 8 Phụ lục III Nghị định 18/2015, do có công suất từ 250 tấn/ ngày đêm.

    • Phí bảo vệ môi trường (Điều 148 Luật Bảo vệ môi trường)
    • Tiền phải trả cho việc sử dụng dịch vụ.
    • Tiền sử dụng đất.
    • Thuế tài nguyên (khai thác nguồn nước ngầm)
    • Chi phí phục hồi môi trường trong khai thác tài nguyên.

    Tháng 3/2014, Công ty cổ phần dịch vụ S bị lực lượng cảnh sát môi trường, Công an tỉnh A bắt quả tang về hành vi xả nước thải ra rạch B. Qua kết quả Điều tra, Trưởng Phòng cảnh sát môi trường kết luận: công ty cổ phần dịch vụ S đã:

    1. Không lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định;
    2. Xử lý chất thải nguy hại vượt quá khối lượng quy định trong giấy phép quản lý chất thải nguy hại;
    3. Xả nước thải có chứa các thông số môi trường không nguy hại vào môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 2,5 lần với lượng nước thải là 9.000 m3/ngày (24 giờ).

    a) Công ty S phải chịu những loại trách nhiệm pháp lý nào? Tại sao?

    Hỏi:

    – Công ty S có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị áp dụng hình thức xử phạt chính là Phạt tiền.

    – Ngoài hình thức xử phạt chính thì công ty S còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung:

    Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với: Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường; Giấy phép quản lý chất thải nguy hại; Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

    – Ngoài hai hình thức xử vi phạm hành chính nêu trên, Công ty S còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

    c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học;n) Truy thu số phí bảo vệ môi trường nộp thiếu, trốn nộp theo quy định; buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm vềxả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành.

    b) Hãy xử lý các hành vi vi phạm của công ty S?

    Cơ sở pháp lý: điểm c, n khoản 3 Điều 4 Nghị định 155/2016/NĐ-CP.

    Hành vi 1: không lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định;

    – Nghị định 155/2016/NĐ-CP. Điều 9, anh đọc thì khoản 1 là thuộc phạm vi của UBND, và khoản 2 thuộc thẩm quyền Bộ TNMT à trước tiên để xử phạt hành vi này cần làm rõ dự án này – báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền của ai phê duyệt à đề bài không cho dự án?

    – Giả sử thuộc thẩm quyền UBND phê duyệt, không lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định.

    – Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng

    Nhưng do Công ty S là tổ chức nên mức phạt tiền trên là gấp 02 lần nên mức phạt tiền là Phạt tiền từ 320.000.000 đồng đến 360.000.000 đồng

    Cơ sở pháp lý: điểm o khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 5 Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

    – Hình phạt bổ sung:

    Đình chỉ hoạt động của cơ sở 03 đến 06 tháng để khắc phục vi phạm.

    Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 155/2013/NĐ-CP

    – Biện pháp khắc phục hậu quả:

    Buộc lắp đặt, vận hành công trình bảo BVMT và lâp hồ sơ báo cáo kết quả.

    Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 155/2013/NĐ-CP

    Hành vi 2: xử lý chất thải nguy hại vượt quá khối lượng quy định trong giấy phép quản lý chất thải nguy hại;

    – Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

    Nhưng do Công ty S là tổ chức nên mức phạt tiền trên là gấp 02 lần nên mức phạt tiền là Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

    Cơ sở pháp lý: điểm d khoản 5 Điều 23 khoản 1 Điều 5 Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

    – Hình phạt bổ sung:

    Tước giấy phép xử lý chất thải từ 03 đến 06 tháng.

    Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 9 Điều 23 Nghị định 155/2013/NĐ-CP.

    Buộc chi trả chi phí trưng cầu giám định, buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo.

    Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 9 Điều 23 Nghị định 155/2013/NĐ-CP.

    Hành vi 3: xả nước thải có chứa các thông số môi trường không nguy hại vào môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 2,5 lần với lượng nước thải là 9.000 m3/ngày.

    – Phạt tiền:

    Từ 650.000.000 đồng đến 700.000.000 đồng. Nhưng do Công ty S là tổ chức nên mức phạt tiền trên là gấp 02 lần nên mức phạt tiền là Phạt tiền từ 1.300.000.000 đồng đến 1.400.000.000 đồng

    Cơ sở pháp lý: điểm y khoản 3 Điều 13 Nghị định 155/2013/NĐ-CP.

    Phạt tăng thêm 30% của mức tiền cao nhất đã chọn đối hành vi này.

    Cơ sở pháp lý: khoản 7 Điều 13 Nghị định 155/2013/NĐ-CP.

    Ai có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm của công ty S? Tại sao?

    Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Do tổng tiền phạt công ty sẽ lớn hơn 100 triệu và nhỏ hơn 2 tỷ

    Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 3 Điều 48, khoản 2 Điều 5 Nghị định 155/2013/NĐ-CP.

    a) Công ty X có phải thực hiện ĐTM không? Vì sao?

    Công ty TNHH X hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kim loại và sắt thép xây dựng. Do nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất nên Công ty X muốn triển khai thực hiện dự án xây dựng một nhà máy luyện kim ở địa bàn huyện HM, TP.H. Để thực hiện dự án Công ty tiến hành nhập khẩu kim loại phế liệu từ nước ngoài về sử dụng. Hỏi:

    Có. Vì dự án là xây dựng nhà máy luyện kim – Với nguyên liệu là phế liệu thì là dự án thuộc danh mục phải thực hiện dự án đánh giá tác động môi trường.

    b) Nếu có thì Công ty X muốn tự lập báo cáo ĐTM thì có được không? Cơ quan nào sẽ có thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM nêu trên?

    Cơ sở pháp lý: điểm c khoản 1 Điều 18 và Mục 47 Phụ lục II Nghị định 18/2015.

    Được. Vì chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường có quyền tự mình đánh giá tác động môi trường – Kết quả đánh giá tác động môi trường thể hiện dưới hình thức báo cáo ĐTM.

    c) Giả sử trong quá trình thực hiện dự án Công ty X muốn đăng ký bổ sung thêm ngành nghề cán, kéo kim loại cho dự án. Công ty có phải thực hiện thêm thủ tục pháp lý nào về môi trường không? Vì sao?

    Cơ sở pháp lý: Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường

    Nếu bổ sung thêm ngành nghề cán, kéo kim loại có quy mô công suất từ 2000 tấn sản phẩm/ năm trở lên Công ty phải thực hiện thủ tục Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường.

    Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 1 Điều 15 và Mục 48 Phụ luc II Nghị định 18.

    Cơ sở pháp lý: Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường)

    d) Công ty X phải thực hiện những nghĩa vụ tài chính nào về môi trường?

    • Phí bảo vệ môi trường Điều 148 Luật Bảo vệ môi trường.
    • Tiền phải trả cho việc sử dụng dịch vụ.
    • Tiền sử dụng đất.

    Danh nghiệp tư nhân A (A) do ông H làm chủ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng, quán nhậu hiện có một nhà hàng tại Quận 1 (nhà hàng này đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận kế hoạch BVMT). Ngày 24/01/2016, do muốn mở rộng quy mô kinh doanh nên ông H đã mở thêm một địa điểm kinh doanh cho DN A tại Quận 4 trên diện tích mặt bằng 500m2 để kinh doanh quán nhậu. Hỏi:

    a) Ông H có phải lập kế hoạch BVMT đối với địa điểm kinh doanh đặt tại Quận 4 không? Vì sa o?

    Ông A phải lập kế hoạch BVMT đối với địa điểm kinh doanh đặt tại Quận 4.

    b) Kế hoạch BVMT trên có bắt buộc phải đăng ký không? Nếu đăng ký thì cơ quan nào có thẩm quyền xác nhận? Cơ sở pháp lý?

    Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường; Điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định 18

    Kế hoạch BVMT trên bắt buộc phải đăng ký

    Cơ sở pháp lý: Điều 31 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 2 Điều 18 Nghị định 18.

    Cơ quan có thẩm quyền xác nhận là UBND cấp huyện.

    c) Tình tiết bổ sung: Để tiết kiệm chi phí nguyên liệu, ngày 10/06/2016 ông H đã đầu tư thuê một diện tích đất có mặt nước 15 ha tại huyện X tỉnh K để thực hiện dự án nuôi trồng thủy sảnnhằm cung cấp nguồn nguyên liệu cho các nhà hàng, quán nhậu của ông. Hỏi dự án này phải lập báo cáo ĐTM hay kế hoạch BVMT? Vì sao?

    Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 32 Luật Bảo vệ môi trường; Điểm b khoản 1 Điều 19 NĐ18

    Dự án này phải lập báo cáo ĐTM vì nó thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM

    Cơ sở pháp lý: Điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường và mục 77 Phụ lục II Nghị định 18.

    Trường hợp 1, công suất từ 500 tô tô/năm trở lên thì dự án của công ty phải lập ĐTM

    Cơ sở pháp lý: Điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường và mục 52 Phụ lục II Nghị định 18.

    Trường hợp 2, công suất dưới 500 tô tô/năm trở lên thì dự án của công ty phải lập ĐTM

    Công ty phải lập kế hoạch BVMT đối với dự án của mình.

    b) Giả sử sau khi được cấp phép hoạt động, trong quá trình sản xuất Công ty có phát sinh một lượng lớn chất thải nguy hại nhưng Công ty chưa biết phải xử lý như thế nào cho phù hợp với quy định của pháp luật. Cho biết Công ty sẽ phải thực hiện yêu cầu nào theo quy định của pháp luật môi trường? Công ty có thể làm gì để giải quyết khối lượng chất thải nguy hại phát sinh nêu trên, biết rằng hiện tại Công ty không có Giấy phép xử lý chất thải nguy hại?

    Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường; Điểm b khoản 1 Điều 18 NĐ18

    – Chủ nguồn chất thải nguy hại phải lập hồ sơ về CTNH và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh. Sở tài nguyên và môi trường nơi có cơ sở phát sinh CTNH. tỉnh QN, Quận TB

    – Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 90 BVMT, khoản 1 Điều 12 Nghị định 36/2015.

    – Do không có giấy phép xử lý chất thải nên công ty phải chuyển giao cho cơ sở có giấy phép xử lý CTNH.

    c) Giả sử, trong quá trình sản xuất, Công ty muốn nhập khẩu một số ô tô cũ từ nước ngoài để tháo dỡ lấy phụ kiện tái sử dụng thì có được không? Vì sao?

    – Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 91 BVMT

    – Không được.

    – Thì pháp luật cấm nhập khẩu phương tiện giao thông vận tải đã qua sử dụng để phá dỡ nên công ty không thể nhập khẩu.

    d) Công ty muốn nhập khẩu một khối lượng lớn phế liệu sắt, thép từ nước ngoài về Việt Nam để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất ô tô thì có được không? Vì sao?

    – Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 2 Điều 75 BVMT .

    – Cần phải xem xét:

    Nếu phế liệu sắt thép này đáp ứng QCKT môi trường và thuộc danh mục phế liệu được phép nhập do Thủ tướng chính phủ quy định.

    e) Cho biết với các hành vi nêu trên, Công ty sẽ phải thực hiện những nghĩa vụ tài chính nào về môi trường?

    Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phải đáp ứng các yêu cầu(Khoản 2 Điều 76 Luật Bảo vệ môi trường)

    Bài 14:

    • Phí bảo vệ môi trường. Điều 148
    • Tiền phải trả cho việc sử dụng dịch vụ (thu gom rác,..)

    a) Công ty X có thể xác lập quyền sử dụng rừng trong trường hợp này thông qua những cách thức nào?

    Cưông ty X là một doanh nghiệp trong nước hiện đang có nhu cầu sử dụng 10.000 ha rừng ràm tự nhiên ở huyện MH, tỉnh LA để thực hiện dự án khu du lịch sinh thái rừng và khu nghỉ dưỡng. Hỏi:

    – Giao rừng có thu tiền (điểm khoản 1 Điều 24 Luật BVPT Rừng)

    b) Giả sử Công ty X làm hồ sơ xin được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng. Hỏi cơ quan nào có thẩm quyền giao rừng trong trường hợp này? Nếu cần thu hồi lại thì cơ quan nào sẽ có thẩm quyền thu hồi? Nêu rõ cơ sở pháp lý.

    – Cho thuê rừng trả tiền hàng năm để kinh doanh cảng quan, nghĩ dưỡng, du lịch sinh thái – môi trường (khoản 2 Điều 24 Luật BVPT Rừng)

    UBND tỉnh LA có thẩm quyền giao rừng đối với tổ chức trong nước.

    Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 1 Điều 28 Luật bảo vệ và phát triển rừng

    UBND tỉnh LA có thẩm quyền giao rừng nào thì có quyền thu hồi rừng đó.

    c) Giả sử Công ty X muốn khai thác gỗ tràm trong rừng để bán và sản xuất bàn ghế phục vụ du khách thì có được không? Nếu được thì điều kiện như thế nào?

    Cơ sở pháp lý: điểm c khoản 1 Điều 28 Luật bảo vệ và phát triển rừng

    tổ chức đuợc giao rừng sản xuất có thu tiền sử dụng rừng hoặc được NN cho thuê rừng sản xuất đều có quyền được khai thác lâm sản trong rừng sản xuất.

    Điểm b khoản 1 Điều 64 và khoản 2 Điều 66 Luật Luật bảo vệ và phát triển rừng

    Với các điều kiện sau:

    – Đảm bảo duy trì diện tích phát triễn trữ lượng chất lượng của rừng và tuân theo quy chế quản lý rừng khoản 2 Điều 55

    – Chủ rừng là tổ chức phải có hồ sơ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt gồm dự án đầu tư, phương án quản lý, bảo vệ và sản xuất, kinh doanh rừng; khai thác rừng phải có phương án Điều chế rừng đã được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng phê duyệt; b khoản 2 Điều 56

    – Đối với các tổ chức khi khai thác phải có hồ sơ thiết kế khai thác phù hợp với phương án Điều chế rừng hoặc phương án hoặc kế hoạch sản xuất, kinh doanh rừng được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt;a khoản 3 Điều 56

    – Việc khai thác rừng phải theo quy chế quản lý rừng và chấp hành quy phạm, quy trình kỹ thuật bảo vệ và phát triển rừng; sau khi khai thác phải tổ chức bảo vệ, nuôi dưỡng, làm giàu rừng cho đến kỳ khai thác sau. khoản 4 Điều 56

    – Việc khai thác rừng trồng được thực hiện theo quy định sau đây: (khoản 2 Điều 57)

    a) Trường hợp chủ rừng tự bỏ vốn gây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ rừng thì được tự quyết định việc khai thác rừng trồng. Các sản phẩm khai thác từ rừng trồng của chủ rừng được tự do lưu thông trên thị trường. Trường hợp cây rừng trồng là cây gỗ quý, hiếm thì khi khai thác phải thực hiện theo quy định của Chính phủ;b) Trường hợp rừng trồng bằng vốn từ ngân sách nhà nước, chủ rừng phải lập hồ sơ khai thác trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nguồn vốn quyết định. Các sản phẩm khai thác từ rừng trồng của chủ rừng được tự do lưu thông trên thị trường. Trường hợp cây rừng trồng là cây gỗ quý, hiếm thì khi khai thác phải thực hiện theo quy định của Chính phủ;c) Trồng lại rừng vào thời vụ trồng rừng ngay sau khi khai thác hoặc thực hiện biện pháp tái sinh tự nhiên trong quá trình khai thác.

    a) Theo anh (chị) Công ty A có thuộc đối tượng được phép hoạt động khoáng sản ở Việt Nam hay không? Vì sao?

    Công ty TNHH A là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập tại Việt Nam hiện đang dự định thành lập 1 dự án đầu tư ở tỉnh BT để thăm dò và khai thác quặng titan ở các bãi cát trống cách xa khu dân cư. Hỏi:

    – Hoạt động khoáng sản bao gồm hoạt động thăm do khoáng sản, hoạt động khai thác khoáng sản(khoản 5 Điều 2 Luật Khoáng sản)

    – Công ty TNHH A là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập tại Việt Nam thì đây là Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp.

    b) Giả sử ngày 08/8/2013, Công ty A được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, thời hạn của giấy phép là 24 tháng kể từ ngày 09/8/2013. Tuy nhiên, sau khi được cấp giấy phép đến ngày 09/8/2015 (2 năm sau) Công ty này vẫn chưa thăm dò được bất kỳ một mỏ khoáng sản nào nên muốn gia hạn thời hạn thăm dò khoáng sản. Hỏi Công ty muốn gia hạn thời hạn thăm dò khoáng sản trên giấy phép thì có được không? Thời hạn tối đa được gia hạn và điều kiện để được gia hạn?

    – Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 1 Điều 34 và điểm a khoản 1 Điều 51 Luật Khoáng sản.

    – Phải xét xem việc không tiến hành thăm dò khoáng sản có phải do bất khả kháng không?

    – Nếu không phải là trường hợp lý do bất khả kháng mà sau 06 tháng, kể từ ngày Giấy phép thăm dò khoáng sản có hiệu lực, Công ty A không tiến hành thăm dò thì Giấy phép thăm dò khoáng sản sẽ bị thu hồi.

    Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 46 Luật khoáng sản)

    – Giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực khi Giấy phép bị thu hồi

    c) Giả sử Công ty A được UBND tỉnh BT gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản đến ngày 09/8/2016.

    Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 2 Điều 45 Luật khoáng sản

    Đến ngày 05/01/2017 Công ty A đã thăm dò và phát hiện một mỏ titan ở huyện TP, tỉnh BT.

    Ngày 15/02/2017, UBND tỉnh BT đã ra quyết định phê duyệt đối với trữ lượng khoáng sản tại mỏ này.

    Ngày 30/11/2017, Công ty nộp hồ sơ yêu cầu UBND tỉnh BT cấp Giấy phép khai thác khoáng sản cho mỏ khoáng sản nêu trên thì bị UBND tỉnh BT từ chối với lý do mỏ titan này đã được cấp phép khai thác cho Công ty B có trụ sở tại chúng tôi tỉnh BT vào ngày 20/10/2016. Hỏi việc từ chối cấp phép của UBND tỉnh BT trong trường hợp này có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?

    – Phù hợp không với pháp luật.

    – Ngày 15/02/2017, UBND tỉnh BT đã ra quyết định phê duyệt đối với trữ lượng khoáng sản tại mỏ này. Trong thời hạn 06 từ ngày 15/02/2017, thì công ty sẽ được ưu tiên Cấp giấy phép khai thác khoáng sản. (khoản 1 Điều 45 LKS)

    – Ngày 30/11/2017, Công ty nộp hồ sơ yêu cầu UBND tỉnh BT cấp Giấy phép khai thác khoáng sản (đã hết thời hạn ưu tiên).

    Bài 16:

    – Giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò, khai thác khoáng sản hợp pháp. Nhưng tình huống thì Công ty A đang thăm dò hợp pháp UBND Tỉnh BT lại cấp Giấp phép khai thác khoáng sản cho công ty B là sai. (điểm a khoản 1 Điều 53 Luật KS)

    Công ty đang làm thủ thủ tục thực hiện một dự dán đầu tư xây dựng một nhà máy thủy điện có công suất 300 MW. Hỏi:

    Dự án trên của công ty A có thuộc đối tượng phải ĐTM hay không? Tại sao?

    Dự án thuộc đối tượng phải ĐTM vì thuộc danh mục phải thực hiện ĐTM

    Có công suất trên 10 MW

    Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường và mục 27 Phụ lục II Nghị định 18/2015.

    a) Công ty A có thể tự lập báo cáo ĐTM hay không?

    Nếu dự án trên thuộc đối tượng phải ĐTM thì:

    Có. Nhưng phải đáng ứng các điều kiện Pháp luật cho phép (Điều 13 Nghị định 18/2015)

    b) Trong nội dung báo cáo ĐTM có bắt buộc phải có ý kiến tham vấn của cộng đồng dân cư hay không?

    Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường

    Không.

    Trong quá trình thực hiện ĐTM, chủ dự án phải tiến hành tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án. (khoản 4 Điều 12 Nghị định 18/2015)

    c) Thời điểm công ty A phải nộp hồ sơ xin thẩm định báo cáo ĐTM? d) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án trên

    Ý kiên của các đại biểu tham dự cuộc họp tham vấn phải được thể hiện đầy đủ trong biên bản họp cộng đồng. (khoản 6 Nghị định 18/2015)

    Công trình thuỷ điện này không thuộc danh mục dự án thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Bộ TNMT (khoản 3 Là có dung tích hồ chứa nước 100.000.000 m3 còn dự án bài tập là 300 MW)

    Thuộc thẩm quyền thẩm định là của UBND cấp tỉnh – Thẩm quyền phê duyệt là người đứng đầu hoặc thủ trưởng cơ quan thẩm định.

    e) Nêu các loại giấy phép về môi trường mà công ty A phải có để dự án được phê duyệt và đi vào hoạt động.

    Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 23 và khoản 1 Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường. Điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định 18/2015.

    – Đánh giá tác động môi trường + Cam kết bảo vệ môi trường

    – Báo cáo giám sát môi trường định kỳ

    f) Nêu các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về môi trường mà công ty A phải thực hiện trong quá trình thực hiện và vận hành dự án.

    – Giấy phép nghiệm thu môi trường tổng thể.

    – Phí bảo vệ môi trường. Đ148

    – Tiền phải trả cho việc sử dụng dịch vụ (thu gom rác,..)

    – Tiền thuê đất, sử dụng đất.

    g) Dự án thủy điện của công ty A có thể đăng kí là dự án phát triển sạch theo Nghị định thư Kyoto hay không? Tại sao?

    Không. Vì công ước này chỉ áp đặt cho các Bên thuộc phụ lục I đạt được sự cam kết của mình về giảm và hạn chế phát thải định lượng theo Điều 3. Việt Nam không là một Bên trong Phụ lục I của Nghị định thư Kyoto.

    Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 12 Nghị định thư Kyoto

    Bài 17: (bài này khó kinh khủng khiếp)

    Ngày 12/8/2015, tàu chở dầu A mang cờ nước ngoài khi cập cảng CL của Việt Nam đã gặp sự cố kĩ thuật và đâm va phải cầu cảng. Hậu quả gây ra là:

    1. Lảm cho cầu cảng bị sập, thiệt hại ước tính là 10 tỷ VNĐ
    2. 1500 tấn dầu DO tràn từ tàu ra sông làm một đoạn song dài 100km bị nhiễm dầu, thiệt hại ước tính là 1000 tỷ VNĐ
    3. Nước sông bị nhiễm dầu tràn vào ao đầm nuôi trồng thủy sản và ruộng luất của nông dâu là cho lúa và thủ sản bị chết, thiệt hại ước tính là 500 tỷ VNĐ.
    4. Do nước sông bị nhiễm dầu nên những nhà máy cung cấp nước sinh hoạt trong khu vực bị ô nhiễm phải ngừng hoạt động, thiệt hại ước tính là 10 tỷ VNĐ.

    a) Những biện pháp phải và được phép áp dụng để xử lí sự cố?

    Anh (chị) hãy cho biết hoặc xác định:

    – Thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về BVMT trong quá trình điều tra, xác định phạm vi giới hạn, mức độ nguyên nhân biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường.

    – Tiến hành ngay các biện pháp ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm môi trường và hạn chế sự lan rộng, ảnh hưởng đến sức khoẻ và đời sống của người dân trong vùng.

    – Thực hiện biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý NN về BVMT.

    b) Trong số những thiệt hại nói trên, những thiệt hại nào được coi là thiệt hại do ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường gây ra? Tại sao?

    – Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường.

    – Ô nhiễm môi trường (khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường)

    1500 tấn dầu DO tràn từ tàu ra sông làm một đoạn song dài 100km bị nhiễm dầu à sự cố tràn dầu này đã làm ô nhiễm môi trường.

    – Nước sông bị nhiễm dầu tràn vào ao đầm nuôi trồng thủy sản và ruộng luất của nông dâu là cho lúa và thủ sản bị chết à đây thiệt hại do ô nhiễm môi trường (nguồn nước sông bị ô nhiễm)

    c) Xác định pháp luật áp dụng để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của chủ tàu.

    – Do nước sông bị nhiễm dầu nên những nhà máy cung cấp nước sinh hoạt trong khu vực bị ô nhiễm phải ngừng hoạt động à thiệt hại do ô nhiễm môi trường nguồn nước sông bị ô nhiễm)

    – Lảm cho cầu cảng bị sập, thiệt hại ước tính là 10 tỷ VNĐ à BTTH theo pháp luật dân sự.

    d) Xác định người bị thiệt hại, căn cứ, phương pháp xác định thiệt hại thực tế và cơ chế giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại từ sự cố nói trên?

    Công ty A là một doanh nghiệp của nước ngoài có nhu cầu xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản tại Việt Nam.

    1. Công ty A có thuộc đối tượng được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản hay không? Tại sao?

    Hỏi:

    – Công ty A nếu muốn là đối tượng được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản tại Việt Nam thì phải có VPĐD hoặc chi nhánh tại VN.

    – Trường hợp ngược lại thì sẽ không được.

    2. Nếu được cấp thì cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản cho công ty A?

    – Cơ sở pháp lý: Điểm c khoản 1 Điều 34 Luật Khoáng sản.

    – Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    – Cơ sở pháp lý: Điểm i khoản 7 Điều 2 Nghị định 21/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Bộ TNMT.

    3. Giả sử sau thăm dò, công ty A có nhu cầu xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản thì công ty A có thuộc đối tượng được cấp giấy phép khai thác hay không? Tại sao?

    – Không

    – Vì Doanh nghiệp nước ngoài không là đối tượng được khai thác khoáng sản tại VN.

    4. Quyền và nghĩa vụ của công ty A trong trường hợp được cấp giấy phép thăm dò và khai thác khoáng sản?

    – Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 51 Luật khoáng sản.

    – Trường hợp được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản:

    Điều 42 Luật khoáng sản.

    – Trường hợp được cấp giấy phép khai thác khoáng sản:

    Điều 55 Luật khoáng sản.

    Bằng kiến thức pháp luật môi trường, anh chị hãy giải quyết vụ việc trên.

    Tháng 4/2012, Phòng cảnh sát môi trường, Công an Tp. Hồ Chí Minh đã phát hiện hành vi xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường tại Công ty Cổ phần rượu X. Mặt khác, trong quá trình kiểm tra đột xuất này, phía công ty không xuất trình được giấy phép xả thải. Khi kiểm tra, các trinh sát đã phát hiện công ty không trang bị hệ thống xử lý nước thải, khí thải. Toàn bộ nước thải sản xuất phát sinh đều được xả ra hệ thống mương hở, không qua bất kỳ hệ thống xử lý nước thải nào. Ngoài ra, trong quá trình kiểm tra còn phát hiện công ty không nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ tháng 10 năm 2010.

    Bài tập không nêu nước thải này có chứa các thông số môi trường thông thường (Điều 13 Nghị định 155) hay xả nước thải có chứa các thông số môi trường nguy hại. (Điều 14 Nghị định 155)

    1. Hành vi xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường

    Giả sử. Là chất thải chứa thông số thông thường

    – Tuỳ vào mức vượt quá quy chuẩn kỹ thuật, và khối lượng, thể tích mà quy chụp vào các điểu khoản tương ứng

    2. Không xuất trình được giấy phép xả thải

    – Cơ sở pháp lý: Điều 13 Nghị định 15/2016.

    – Tuỳ vào lưu lượng nước thải mà quy chụp vào các điểu khoản tương ứng

    3. Không trang bị hệ thống xử lý nước thải, khí thải 4. không nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ tháng 10 năm 2010.

    – Cơ sở pháp lý: Điều 12 Nghị định 142/2013 xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.

    Tháng 7/2015, một dự án xây dựng nhà máy dệt nhuộm vải có công suất dệt nhuộm 40 triệu m/năm, đầu tư tại tỉnh A và B.

    Anh, chị hãy cho biết nghĩa vụ pháp lý cơ bản nhất về bảo vệ môi trường của chủ dự án.

    Dự án dự định khai thác nước ngầm có quy mô 1.500m3/ngày đêm đồng thời xả nước thải với khối lượng 1.200m3/ngày đêm.

    – Dự án xây dựng nhà máy dệt nhuộm vải có công suất dệt nhuộm 40 triệu m/năm à Phải tiến hành ĐTM

    – Cơ sở pháp lý: Mục 95 Phụ lục II Nghị định 18/2015.

    – Xin cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất.

    – Xin cấp Giấy phép xả thải vào nguồn nước.

    – Cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án đầu tư nên trên? Vì sao?

    Doanh nghiệp A triển khai thực hiện dự án khai thác khoáng sản rắn có khối lượng mỏ (bao gồm khoáng sản và đất đá thải) từ 50.000 m3 nguyên khai/năm trở lên tại địa bàn thuộc ranh giới quản lý của tỉnh X và Y. Hỏi:

    • Doanh nghiệp A sẽ phải thực hiện những nghĩa vụ cơ bản nào về môi trường?
    • Trong những nghĩa vụ trên, nghĩa vụ nào được xem là tiền phải trả theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền? Tại sao?
    • Dự án này do cơ quan nào chịu trách nhiệm ĐTM? Vì sao?

    Một số bài tập tình huống môn Luật Bảo vệ môi trường khác (không kèm theo đáp án)

    Nguyễn Văn A được giao 20ha rừng sản xuất để chăm sóc, bảo vệ và khai thác. Tháng 11-2013, dựa trên chỉ tiêu khai thác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Nguyễn Văn A đã thuê người của Chi cục kiểm Lâm X lập thiết kế khai thác gỗ sao tại 2 tiểu khu 415 và 417 cho hồ sơ xin phép khai thác của Nguyễn Văn A. Hồ sơ thiết kế khai thác sau đó được gởi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt. Đầu năm 2014, sau khi được Cục lâm Nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác, UBND tỉnh B đã cấp phép cho Nguyễn Văn A khai thác tại tiểu khu 423 và 417. Sau khi có giấy phép, Nguyễn Văn A không tự tổ chức khai thác mà đã tổ chức đấu thầu bán cây đứng. Trần Thị B trúng thầu và đã tiến hành khai thác trên cơ sở giấy phép của Nguyễn Văn A. Gỗ khai thác được Chi cục Kiểm lâm B đóng búa trước khi đem đi tiêu thụ.

    Anh, chị hãy nhận xét về trình tự, thủ tục khai thác chính gỗ rừng tự nhiên và thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước trong trường hợp này.

    Công ty A đang làm thủ thủ tục thực hiện một dự dán đầu tư xây dựng một nhà máy thủy điện có công suất 300 MW. Hỏi:

    1. Dự án trên của công ty A có thuộc đối tượng phải ĐTM hay không? Tại sao?

    2. Nếu dự án trên thuộc đối tượng phải ĐTM thì:

    1. Công ty A có thể tự lập báo cáo ĐTM hay không?
    2. Trong nội dung báo cáo ĐTM có bắt buộc phải có ý kiến tham vấn của cộng đồng dân cư hay không
    3. Thời điểm công ty A phải nộp hồ sơ xin thẩm định báo cáo ĐTM?
    4. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án trên
    5. Nêu các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về môi trường mà công ty A phải thực hiện trong quá trình thực hiện và vận hành dự án.
    6. Dự án thủy điện của công ty A có thể đăng kí là dự án phát triển sạch theo Nghị định thư Kyoto hay không? Tại sao?

    Ngày 12/8/2012, tàu chở dầu A mang cờ nước ngoài khi cập cảng CL của Việt Nam đã gặp sự cố kĩ thuật và đâm va phải cầu cảng. Hậu quả gây ra là:

    Lảm cho cầu cảng bị sập, thiệt hại ước tính là 10 tỷ VNĐ

    1500 tấn dầu DO tràn từ tàu ra sông làm một đoạn song dài 100km bị nhiễm dầu, thiệt hại ước tính là 1000 tỷ VNĐ

    Nước sông bị nhiễm dầu tràn vào ao đầm nuôi trồng thủy sản và ruộng luấ của nông dâu là cho lúa và thủ sản bị chết, thiệt hại ước tính là 500 tỷ VNĐ.

    Do nước sông bị nhiễm dầu nên những nhà máy cung cấp nước sinh hoạt trong khu vực bị ô nhiễm phải ngừng hoạt động, thiệt hại ước tính là 10 tỷ VNĐ.

    Anh (chị) hãy cho biết hoặc xác định:

    Những biện pháp phải và được phép áp dụng để xử lí sự cố?

    2. Trong số những thiệt hại nói trên, những thiệt hại nào được coi là thiệt hại do ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường gây ra? Tại sao?

    3. Xác định pháp luật áp dụng để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của chủ tàu.

    4. Xác định người bị thiệt hại, căn cứ, phương pháp xác định thiệt hại thực tế và cơ chế giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại từ sự cố nói trên?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014
  • Tổng Hợp Những Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên 2021 Đầy Đủ Nhất
  • Tải Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Cuối Năm 2021
  • Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nqtw4
  • Hà Nội: Từng Bước Triển Khai Nhiều Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Làng Nghề
  • Bài Giảng Kỹ Năng Lãnh Đạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Slide Môn Quản Lý Tổ Chức: Chức Năng Lãnh Đạo
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Lãnh Đạo Ủy Ban Nhân Dân Thị Xã Duyên Hải
  • Tiểu Sử Tóm Tắt Và Nhiệm Vụ Đảm Nhiệm Của Lãnh Đạo Ubnd Xã
  • Phân Công Nhiệm Vụ Lãnh Đạo Ubnd
  • 6 Vai Trò Của Nhà Lãnh Đạo Hiện Đại
  • Published on

    Kỹ năng lãnh đạo lớp cao học k19D. Slideshow kỹ năng lãnh đạo cho các lớp cao học, thạc sĩ. Dịch vụ viết luận văn giải bài tập www.hocthue.net

    1. 1. 1 chúng tôi KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO chúng tôi Ts. LÊ THỊ THU THỦY DỊCH VỤ ViẾT LuẬN VĂN VÀ GiẢI BÀI TẬP UY TÍN
    2. 2. 2 chúng tôi Nội dung chính Khái quát về lãnh đạo Các phong cách lãnh đạo Phát triển các kỹ năng lãnh đạo
    3. 3. 3 chúng tôi 1. Khái quát về lãnh đạo (leadership) Lãnh đạo là quá trình ảnh hưởng đến một nhóm theo hướng thực hiện các mục tiêu  Cung cấp những chỉ dẫn, hỗ trợ nhân viên  Tạo động lực cho nhân viên để thực hiện mục tiêu đã xác định  Tạo môi trường làm việc hợp tác, giải quyết các xung đột
    4. 4. 4 chúng tôi Lãnh đạo và quản trị – Nhà quản trị (manager): Được bổ nhiệm, có khả năng ảnh hưởng dựa trên quyền hạn chính thức – Nhà lãnh đạo (leader): Có thể được bổ nhiệm hoặc nổi lên từ trong nhóm, có khả năng ảnh hưởng đến người khác ngoài quyền hạn chính thức
    5. 5. 5 chúng tôi Lãnh đạo và quản trị LÃNH ĐẠO QUẢN TRỊ Tác động đến con người Tác động đến công việc Làm những cái đúng Làm đúng Đạt mục tiêu thông qua việc cổ vũ, động viên Đạt mục tiêu thông qua hệ thống chính sách, mệnh lệnh, yêu cầu công việc. Đề ra phương hướng, chủ trương, chính sách Xây dựng kể hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra giám sát
    6. 6. 6 chúng tôi 2. Quyền lực và lãnh đạo  Các nguồn hình thành quyền lực của các nhà lãnh đạo: Quyền lực vị trí: Có được từ vị trí công tác- ra lệnh Quyền lực cá nhân: Có những đặc điểm hoặc nguồn lực người khác cần Quyền lực chuyên môn: Có được từ những khả năng, kinh nghiệm, kỹ năng, kiến thức Quyền lực khen thưởng: Trao các lợi ích hoặc phần thưởng có lợi Quyền lực khống chế/trừng phạt: Dựa trên khả năng trừng phạt hoặc kiểm soát của người lãnh đạo: đình chỉ công tác, giáng cấp…
    7. 7. 7 chúng tôi 3.Phong cách lãnh đạo Phong cách lãnh đạo của một cá nhân là dạng hành vi của người đó thể hiện các nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những người khác. Phong cách lãnh đạo là kết quả của mối quan hệ giữa cá nhân và sự kiện, và được biểu hiện bằng công thức: Phong cách lãnh đạo = Cá tính x Môi trường
    8. 8. 8 chúng tôi Phong cách lãnh đạo Phong cách lãnh đạo chuyên quyền (Autocratic) Phong cách lãnh đạo bàn giấy (Bureaucratic) Phong cách lãnh đạo dân chủ (Democratic) Phong cách lãnh đạo tự do (Hands-off)
    9. 9. 9 chúng tôi a. Phong cách lãnh đạo chuyên quyền Ra quyêt định đơn phương, hạn chế sự tham gia của cấp dưới Tập trung quyền hạn tối đa Không tham vấn nhân viên, không cho phép có ý kiến Giao nhiệm vụ bằng mệnh lệnh và chờ đợi sự phục tùng Giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện các quyết định Quản lý bằng thưởng,phạt
    10. 10. 10 chúng tôi a. Phong cách lãnh đạo chuyên quyền Người lãnh đạo chuyền quyền: Dựa trên đe dọa và trừng phạt để ảnh hưởng đến nhân viên Không tin tưởng nhân viên Không cho phép nhân viên có ý kiến Sử dụng phù hợp khi Nhân viên chưa được đào tạo không biết nhiệm vụ hay quy trình phải làm Có các mệnh lệnh và chỉ dẫn chi tiết Thời gian ra quyết định bị hạn chế Quyền lực của người lãnh đạo bị đe dọa
    11. 11. 11 chúng tôi b. Phong cách lãnh đạo bàn giấy Quản lý bằng giấy tờ Công việc thực hiện theo các qui trình hoặc chính sách Nếu công việc chưa có hướng dẫn thì chuyển lên cấp trên Tăng cường các nguyên tắc
    12. 12. 12 chúng tôi b. Phong cách lãnh đạo bàn giấy Sử dụng phù hợp khi: Nhân viên đã quen với công việc Nhân viên cần phải hiểu một số qui trình, chuẩn mực Không phù hợp khi Nhân viên không còn hứng thú trong công việc và làm việc với đồng nghiệp Nhân viên chỉ biết làm các công việc được chỉ định
    13. 13. 13 chúng tôi c. Phong cách lãnh đạo dân chủ Khuyến khích cấp dưới tham gia vào việc ra quyết định Thông tin đến cấp dưới mọi vấn đề có ảnh hưởng đến công việc của họ và chia sẽ quá trình ra quyết định và trác nhiệm Phân quyền Khuyến khích cấp dưới tự quyết định mục tiêu và phương pháp
    14. 14. 14 chúng tôi c. Phong cách lãnh đạo dân chủ Phù hợp khi: Muốn nhân viên được thông tin về mọi vấn đề có ảnh hưởng đến họ Muốn nhân viên chia sẻ công việc ra quyết định và thực hiện Muốn tạo cơ hội cho nhân viên phát triển và thăng tiến và tạo sự thích thú trong công việc Có nhiều vấn đề cần giải quyết đòi hỏi sự tham gia của nhiều người Muốn khuyến khích làm việc theo nhóm
    15. 15. 15 chúng tôi c. Phong cách lãnh đạo dân chủ Không phù hợp khi: Không đủ thời gian để huy động ý kiến của mọi người Ra quyết định đơn giản Người quản lý cảm thấy bị đe dọa bởi phong cách lãnh đạo này
    16. 16. 16 chúng tôi d. Phong cách lãnh đạo tự do Nhà quản trị cho phép nhân viên quyền tự do cao nhất có thể Cho phép nhóm/tập thể toàn quyền quyết định Cấp dưới có thể hoàn thành công việc theo bất cứ cách nào họ xem là phù hợp Nhà quản trị là người cung cấp thông tin và đầu mối liên hệ với bên ngoài.
    17. 17. 17 chúng tôi d. Phong cách lãnh đạo tự do Phù hợp khi: Nhân viên có trình độ, có kinh nghiệm, có kỹ năng cao Sử dụng các chuyên gia bên ngoài hoặc tư vấn Không phù hợp khi: Nhà quản trị không có khả năng đánh giá công việc của nhân viên Nhà quản trị không hiểu được trách nhiệm của mình và mong muốn nhân viên hỗ trợ mình
    18. 18. 18 chúng tôi 4. Phát triển kỹ năng lãnh đạo
    19. 19. 19 chúng tôi Với vai trò là một người lãnh đạo cần cải thiện những gì? “Người lãnh đạo là người tập hợp mọi người, ra quyết định về công việc…và thực hiện chúng”
    20. 20. 20 chúng tôi 6 phẩm chất, kỹ năng cần có của người lãnh đạo Tầm nhìn: có định hướng rõ ràng; có khả năng chuyển tải ‘tầm nhìn’ đến cấp trên và nhân viên; tạo được hứng thú cho nhân viên trong việc thực hiện theo ‘tầm nhìn’ của mình. Năng động: khơi gợi sự nhiệt tình và niềm tự hào, niềm tin của nhân viên đối với bản thân họ thông qua việc tham khảo ý kiến các cá nhân và tạo điều kiện cho các cá nhân được thể hiện cảm xúc. Khen thưởng: xác định những nhân viên ưu tú để khen thưởng, có kế hoạch tổ chức các buổi lễ tuyên dương và khen thưởng cho các cá nhân, nhóm, tổ xuất sắc và những thành tích đã đạt được.
    21. 21. 21 chúng tôi Trao quyền: tạo điều kiện cho các cá nhân phát triển, hỗ trợ tháo gỡ những vướng mắc, cản trở trong công việc; phân bố công việc, trách nhiệm và ủy quyền cho các cá nhân, nhóm có khả năng thực hiện công việc. ‘Kích thích khả năng trí tuệ’: lôi kéo nhân viên tham gia vào công việc bằng cách giúp họ nhận thức được vấn đề và kết hợp ý kiến các cá nhân để đưa ra giải pháp tối ưu. Liêm chính: chính trực, đáng tin cậy, công minh không thiên vị, làm việc tuân thủ theo đúng các quy định của cơ quan, tổ chức nói chung và đối với người lãnh đạo nói riêng.
    22. 22. 22 chúng tôi Chuyên đề 1: KỸ NĂNG GIAO TIẾP
    23. 23. 23 chúng tôi 1. Khái niệm giao tiếp Giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin để nhận biết và tác động lẫn nhau trong quan hệ giữa người với người nhằm đạt được mục đích nhất định: – Là một quá trình hai chiều bao gồm tạo ra và hồi đáp lại thông điệp – Quan trọng với mỗi cá nhân, nhóm, xã hội
    24. 24. 24 chúng tôi 2. Quá trình giao tiếp2. Quá trình giao tiếp Ý tưởng Mã hoá Gửi Nhận Giải mã Hiểu Hồi đáp Người gửi Người nhận
    25. 25. 25 chúng tôi 3. Các phương tiện giao tiếp 1. BẰNG NGÔN NGỮ NÓI Trực tiếp Gián tiếp 2. BẰNG NGÔN NGỮ VIẾT 3. PHI NGÔN NGỮ
    26. 26. 26 chúng tôi Giao tiếp phi ngôn ngữ ” Diện mạo ” Giọng nói ” Nụ cười ” Nét mặt và ánh mắt ” Điệu bộ và cử chỉ
    27. 27. 27 chúng tôi BÀI TẬP THỰC HÀNH Cách ứng xử mà bạn có thể dùng để thay cho thông điệp bằng lời: ” Không, tôi không đồng ý với việc đó”  Thuờng xuyên giao tiếp bằng mắt.  Các vẻ mặt biểu lộ xúc cảm.  Cử chỉ phù hợp. NHỮNG YẾU TỐ GIÚP GIAO TIẾP ÐẠT HIỆU QUẢ TỐT
    28. 29. 29 chúng tôi Một số yếu tố dẫn đến giao tiếp thất bại : – Thông điệp đưa ra sai. – Sử dụng phương pháp giao tiếp sai. – Thông điệp không gửi đúng đối tuợng.
    29. 30. 30 chúng tôi 5. Các yếu tố trở ngại giao tiếp Các yếu tố phi ngôn ngữ: sự khác biệt về nhận thức, thiếu kiến thức nền tảng, cảm xúc, cá tính, diện mạo, thành kiến,… Các yếu tố ngôn ngữ: cách phát âm, từ ngữ, … Sự khác biệt về văn hoá trong giao tiếp Trang phục Thời gian Giới tính …..
    30. 31. 31 chúng tôi 6. Bí quyết giao tiếp tốt Đưa ra thông điệp rõ ràng dứt khoát Chú ý giao tiếp phi ngôn ngữ Giữ thái độ phù hợp
    31. 32. 32 chúng tôi – Kỹ năng nói – Kỹ năng nghe 7. Phát triển các kỹ năng giao tiếp
    32. 33. 33 chúng tôi -Ngôn ngữ nói: là ngôn ngữ được biểu hiện bằng âm thanh, được tiếp thu bằng thính giác. – Có tác động trực tiếp, mạnh mẽ, sâu sắc đến tình cảm, ý chí, hành động của con người. – Ngôn ngữ nói có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp ( ĐT, truyền hình…) 7.1 Kỹ năng nói
    33. 34. 34 chúng tôi ” Hãy suy nghĩ truớc khi nói”  Chuẩn bị truớc trong đầu những gì cần nói.  Tạo đuợc sự chú ý của nguời nghe.  Nói một cách rõ ràng, ngắn gọn và đủ nghe.  Sử dụng những từ ngữ và thành ngữ quen thuộc, dễ hiểu.  Nói bằng một giọng điệu phù hợp với hoàn cảnh, tình huống.  Yêu cầu phản hồi qua hình thức nói. (Nhắc lại ) NHỮNG YẾU TỐ GIÚP ÐẠT HIỆU QUẢ TỐT
    34. 35. 35 chúng tôi – Lắng nghe giúp thu thập được nhiều thông tin để hiểu và giải quyết vấn đề – Giúp hiểu người khác và ứng xử phù hơp – Trở thành nguời dễ gần, dễ mến Tầm quan trọng của việc lắng nghe: 7.2 K n ng ngheỹ ă
    35. 36. 36 chúng tôi CÁC KỸ NĂNG ÐỂ LẮNG NGHE CÓ HIỆU QUẢ a. TẬP TRUNG CHÚ Ý VÀO NGUỜI NÓI b. KHUYẾN KHÍCH NGUỜI NÓI c. PHẢN HỒI NHỮNG GÌ BẠN NGHE ÐUỢC
    36. 37. 37 chúng tôi a. Tập trung chú ý vào nguời nói – Thể hiện cho nguời nói biết biết sự chú ý của bạn. – Duy trì việc giao tiếp bằng mắt thuờng xuyên và ngắn nhưng nhẹ nhàng, thoải mái. – Chọn cách diễn đạt bằng diệu bộ (phi ngôn ngữ) – Ðứng/ngồi dối diện với nguời nói và tập trung hoàn toàn vào nguời nói. – Giữ một tư thế thoải mái.
    37. 38. 38 chúng tôi b. Khuyến khích nguời nói. Hãy nghĩ lại ít nhất 3 điều có thể khuyến khích nguời nói? Các cách để khuyến khích nguời nói:  Tạo cơ hội để nguời nói đuợc bày tỏ hay trình bày  Gợi mở, nêu câu hỏi…  Ðưa ra những khuyến khích bằng lời và không bằng lời : – Gật đầu, vẻ mặt tập trung, ghi chép. – Vâng – Thế à – Tôi hiểu – Hãy nói tiếp đi…  Các câu hỏi khuyến khích để hiểu sâu hơn
    38. 39. 39 chúng tôi c. Phản hồi lại những gì bạn đã nghe đuợc. + Tóm tắt lại những ý chính một cách rõ ràng, ngắn gọn. + Làm rõ : – Những thông tin còn mơ hồ. – Lấy thêm thông tin. – Xem xét ý kiến của nguời nói với những quan điểm khác. + Thông cảm, chia sẻ những xúc cảm, tình cảm của người nói.
    39. 40. 40 chúng tôi Chuyên đề 2:Chuyên đề 2: KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘTKỸ NĂNG GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT
    40. 41. 41 chúng tôi 4141 NỘI DUNG CHÍNHNỘI DUNG CHÍNH Khái niệmKhái niệm Quan niệm về xung độtQuan niệm về xung đột Vai trò của xung độtVai trò của xung đột Nguyên nhận của xung độtNguyên nhận của xung đột Các bước giải quyết xung độtCác bước giải quyết xung đột Phong cách giải quyết xung độtPhong cách giải quyết xung đột
    41. 42. 42 chúng tôi 4242 1. Khái niệm1. Khái niệm Xung đột: Cách cư xử của một cá nhân, một nhómXung đột: Cách cư xử của một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức làm ngăn cản hoặc hạn chế (ít nhấthoặc một tổ chức làm ngăn cản hoặc hạn chế (ít nhất là tạm thời) một cá nhân, nhóm hoặc tổ chức kháclà tạm thời) một cá nhân, nhóm hoặc tổ chức khác đạt được những mục tiêu mong muốnđạt được những mục tiêu mong muốn..
    42. 43. 43 chúng tôi 4343 2. Quan niệm về xung đột2. Quan niệm về xung đột Không thể tránh đượcKhông thể tránh được Xuất hiện do nhiều nguyên nhânXuất hiện do nhiều nguyên nhân Có thể có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tùy theo mức độCó thể có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tùy theo mức độ Nên được quản lý và điều khiểnNên được quản lý và điều khiển
    43. 44. 44 chúng tôi 4444 3. Vai trò của xung đột3. Vai trò của xung đột Xung đột có ích : – Thúc đẩy ý kiến, tính sáng tạo – Buộc mọi người phải làm rõ quan điểm của họ và tìm một cách tiếp cận mới – Tạo cơ hội cho mọi người kiểm tra khả năng của họ – Giúp giải phóng tình cảm, lo âu, và căng thẳng – Xây dựng sự hợp tác giữa mọi người thông qua việc học hỏi những người khác
    44. 45. 45 chúng tôi 4545 Vai trò của xung độtVai trò của xung đột Xung đột có hại : – Gây thêm những căng thẳng không đáng có, giảm năng suất – Gây bè phái, giảm sự hợp tác – Lôi kéo sự chú ý của mọi người ra khỏi các hoạt động quan trọng khác – Dẫn tới các hành động vô trách nhiệm và có hại
    45. 46. 46 chúng tôi 4646 4. Nguyên nhân của xung đột4. Nguyên nhân của xung đột – Khác biệt về tính cách – Giao tiếp không hiệu quả – Không xác định rõ vai trò trong tập thể – Phần thưởng giới hạn – Truyền thông không rõ – Đề cao cá nhân – Không thỏa mãn yêu cầu
    46. 47. 47 chúng tôi 4747 5. Dấu hiệu của xung đột – Ngôn ngữ cử chỉ – Không quan tâm đến vấn đề chung – Giấu giếm các thông tin xấu – Phô bày sự bất mãn thông qua phương tiện truyền thông – Sao nhãng trong công việc – Suy giảm sự tôn trọng
    47. 48. 48 chúng tôi 4848 6. Các loại xung đột6. Các loại xung đột BÊN TRONG:BÊN TRONG: Xung đột giữa các bộ phậnXung đột giữa các bộ phận Giữa sếp và nhân viênGiữa sếp và nhân viên Giữa các nhân viên.Giữa các nhân viên. Nhân viên cũ – nhân viên mớiNhân viên cũ – nhân viên mới BÊN NGOÀI:BÊN NGOÀI: Giữa doanh nghiệp và khách hàngGiữa doanh nghiệp và khách hàng Giữa doanh nghiệp và đối tácGiữa doanh nghiệp và đối tác
    48. 49. 49 chúng tôi 4949 7. Các bước giải quyết xung đột7. Các bước giải quyết xung đột 7.1. Lắng nghe7.1. Lắng nghe * Có thái độ tích cực, nhận ra những xung đột có lợi cho đơnCó thái độ tích cực, nhận ra những xung đột có lợi cho đơn vịvị * Cần quyết đoán để có thể giải quyết xung đột thành công.Cần quyết đoán để có thể giải quyết xung đột thành công.
    49. 50. 50 chúng tôi 5050 7.2. Ra quyết định đình chiến7.2. Ra quyết định đình chiến Các xung đột khó có giải quyết được ngay, cần thời gianCác xung đột khó có giải quyết được ngay, cần thời gian để tìm ra bản chất vấn đềđể tìm ra bản chất vấn đề Có những biện pháp giải quyết không nên công khaiCó những biện pháp giải quyết không nên công khai Lãnh đạo nên lấy uy quyền chấm dứt ngay xung đột vàLãnh đạo nên lấy uy quyền chấm dứt ngay xung đột và đưa ra các yêu cầu đối với các bên, thông báo thời hạn giảiđưa ra các yêu cầu đối với các bên, thông báo thời hạn giải quyết.quyết.
    50. 52. 52 chúng tôi 5252 8. Các chiến lược giải quyết xung đột.8. Các chiến lược giải quyết xung đột. Chiến lượcChiến lược thắng – thuathắng – thua là chiến lược tạo cho người nào đólà chiến lược tạo cho người nào đó chịu thua.chịu thua. Chiến lược này thường được dùng khi có một cuộc xungChiến lược này thường được dùng khi có một cuộc xung đột xảy ra, khi các bên không tự giải quyết được xung độtđột xảy ra, khi các bên không tự giải quyết được xung đột và gây rắc rối cho DN.và gây rắc rối cho DN.
    51. 55. 55 chúng tôi 55 CHUYÊN ĐỀ 3 KỸ NĂNG ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN
    52. 56. 56 chúng tôi 1. Tại sao phải động viên? Hiệu quả làm việc = (năng lực * động cơ) Nhiệm vụ của nhà lãnh đạo là khơi nguồn động cơ và xây dựng một hệ thống động viên có hiệu quả.
    53. 57. 57 chúng tôi 2. Các cấp bậc nhu cầu theo Maslow NHU CẦU TỰ THỂ HIỆN: Giao trách nhiệm, ủy quyền Mở rộng công việc. NHU CẦU ĐƯỢC TÔN TRỌNG: Biểu dương / khen thưởng. Kêu gọi tham gia. NHU CẦU XÃ HỘI: Tạo không khí thoải mái. Xây dựng tinh thần đồng đội Cung cấp thông tin. NHU CẦU AN TOÀN: Cải tiến điều kiện làm việc. Tiền thưởng / thù lao NHU CẦU SINH LÝ: Tiền lương. Điều kiện làm việc Tự thể hiện Được tôn trọng Xã hội An toàn Sinh lý
    54. 58. 58 chúng tôi 2. Các cấp bậc nhu cầu theo Maslow Nguyên tắc hoạt động của kim tự tháp: khi nào những nhu cầu ở phía dưới còn chưa được thỏa mãn thì khó tiếp tục lên các nhu cầu ở cấp cao hơn. Áp dụng trong việc tạo động cơ làm việc: Những nhu cầu sinh lý: Đó là những nhu cầu cơ bản và thiết yếu để tồn tại. Bao gồm những nhu cầu như ăn mặc, trú ngụ dưới một mái nhà…Nhu cầu sinh lý thường không kích thích nhân viên đạt hiệu quả tốt hơn trong công việc của mình. Những nhu cầu về an toàn: Khi các cá nhân nghĩ đến việc bảo đảm cho tương lai thì có nghĩa là họ đang có những nhu cầu về an toàn trong công việc, trong tiết kiệm, trong việc đóng bảo hiểm, …
    55. 59. 59 chúng tôi 2. Các cấp bậc nhu cầu theo Maslow Những nhu cầu về xã hội: Nhu cầu giao tiếp với người khác và gặt hái những lợi ích từ các mối quan hệ với bên ngoài xã hội, muốn có cảm giác được là thành viên của một tập thể, một hội đoàn, một nhóm bạn bè. Nhu cầu được tôn trọng: Muốn cảm thấy mình là người có ích trong một lĩnh vực nào đó, được người khác công nhận và đánh giá cao và xứng đáng được như vậy. Đấy là những nhu cầu nhận được sự tôn trọng từ những người khác. Đây có thể là nguồn động viên rất lớn trong công việc. Nhu cầu tự thể hiện: Nhu cầu này thúc đẩy con người phải thực hiện được điều gì họ mong ước, đạt được những mục tiêu mà họ đã đề ra, phát triển tiềm năng cá nhân trong lãnh vực mà họ đã chọn.
    56. 60. 60 chúng tôi 3. Những yếu tố về môi trường tác động đến động cơ làm việc Chính sách và phương thức quản lý của doanh nghiệp Phương pháp kiểm tra Tiền lương (tương ứng với chức vụ) Mối quan hệ với cấp trên Điều kiện làm việc Cuộc sống riêng.
    57. 61. 61 chúng tôi 4. Những yếu tố có khả năng động viên nhân viên Tính thử thách của công việc Các cơ hội thăng tiến Sự công nhận kết quả công việc Sự tôn trọng của người khác Tiền lương
    58. 62. 62 chúng tôi 5. Các biện pháp động viên nhân viên Làm phong phú công việc/mở rộng công việc → tránh nhàm chán trong công việc Tham gia của nhân viên (trong quá trình xác định mục tiêu, thực hiện công việc) Thăng chức Giao trách nhiệm Thành tích (từ những thử thách) Biểu dương / Khen thưởng Hỗ trợ / Cải thiện môi trường làm việc Tiền thù lao
    59. 63. 63 chúng tôi 6363 Tình huống 1Tình huống 1 Tại công ty A, để kịp hoàn thành tiến độ thực hiện hợp đồng, BanTại công ty A, để kịp hoàn thành tiến độ thực hiện hợp đồng, Ban Giám Đốc đưa ra chế độ khuyến khích, tất cả cán bộ nhân viên trongGiám Đốc đưa ra chế độ khuyến khích, tất cả cán bộ nhân viên trong công ty tích cực sản xuất hoàn thành kế hoạch thì sẽ thưởng cho việccông ty tích cực sản xuất hoàn thành kế hoạch thì sẽ thưởng cho việc hoàn thành ấy. Tất cả tích cực thực hiện và hoàn thành hợp đồng giaohoàn thành ấy. Tất cả tích cực thực hiện và hoàn thành hợp đồng giao nộp sản phẩm đúng thời hạn. BGĐ công bố tiền thưởng với mứcnộp sản phẩm đúng thời hạn. BGĐ công bố tiền thưởng với mức thưởng như sau:thưởng như sau: + 20 cán bộ nhân viên phòng Kinh doanh được thưởng số tiền 30 triệu+ 20 cán bộ nhân viên phòng Kinh doanh được thưởng số tiền 30 triệu + 200 cán bộ nhân viên bộ phận sản xuất trực tiếp được thưởng số tiền+ 200 cán bộ nhân viên bộ phận sản xuất trực tiếp được thưởng số tiền 150 triệu đồng150 triệu đồng Khi công bố quyết định này, tất cả cán bộ nhân viên khối trực tiếp sảnKhi công bố quyết định này, tất cả cán bộ nhân viên khối trực tiếp sản xuất rất bất bình, tỏ ra chán nản trong công việc, SX của công ty bịxuất rất bất bình, tỏ ra chán nản trong công việc, SX của công ty bị đình trệ, có nguy cơ đe dọa đến việc thực hiệp hợp đồng sau.đình trệ, có nguy cơ đe dọa đến việc thực hiệp hợp đồng sau. Là GĐ, anh chị xử lý tình huống này như thế nào?Là GĐ, anh chị xử lý tình huống này như thế nào?
    60. 64. 64 chúng tôi 6464 Tình huống 2Tình huống 2 Giám đốc cty A tại chúng tôi ra quyết định điều động kỹ sưGiám đốc cty A tại chúng tôi ra quyết định điều động kỹ sư B lên Đắc lắc làm việc trong 03 tháng. Kỹ sư B nhận quyếtB lên Đắc lắc làm việc trong 03 tháng. Kỹ sư B nhận quyết định này và từ chối vì lý do gia đình neo đơn, chỉ có mộtđịnh này và từ chối vì lý do gia đình neo đơn, chỉ có một mẹ già ở ĐBSCL đang lâm bệnh nặng, kỹ sư B cần phải ởmẹ già ở ĐBSCL đang lâm bệnh nặng, kỹ sư B cần phải ở Tp. HCM để chăm sóc mẹ. Giám đốc cty A không chấpTp. HCM để chăm sóc mẹ. Giám đốc cty A không chấp thuận, buộc B phải lên Đắc Lắc. Trước khi đi, kỹ sư B cóthuận, buộc B phải lên Đắc Lắc. Trước khi đi, kỹ sư B có thoả thuận chỉ đi trong 03 tháng, hết thời gian 03 thángthoả thuận chỉ đi trong 03 tháng, hết thời gian 03 tháng phải về chúng tôi làm việc/ Khi hết hạn 03 tháng, do nhuphải về chúng tôi làm việc/ Khi hết hạn 03 tháng, do nhu cầu công việc GĐ cty A yêu cầu kỹ sư B tiếp tục ở lạicầu công việc GĐ cty A yêu cầu kỹ sư B tiếp tục ở lại thêm 03 tháng nữa. Khi nhận được lệnh này, kỹ sư Bthêm 03 tháng nữa. Khi nhận được lệnh này, kỹ sư B không chấp hành, trở về Tp.HCM.không chấp hành, trở về chúng tôi Anh chị xử lý như thế nào trong tình huống này?Anh chị xử lý như thế nào trong tình huống này?
    61. 65. 65 chúng tôi 6565 Tình huống 3Tình huống 3 Nam là cán bộ phòng kinh doanh công tác ở công ty mớiNam là cán bộ phòng kinh doanh công tác ở công ty mới được 5 năm với hiệu quả công việc rất tốt. Cách đây 5được 5 năm với hiệu quả công việc rất tốt. Cách đây 5 tháng Nam được bổ nhiệm lên chức trưởng phòng kinhtháng Nam được bổ nhiệm lên chức trưởng phòng kinh doanh. Tuy nhiên có nhiều vấn đề phức tạp diễn ra, Namdoanh. Tuy nhiên có nhiều vấn đề phức tạp diễn ra, Nam gặp phải nhiều khó khăn trong công việc. Các nhân viêngặp phải nhiều khó khăn trong công việc. Các nhân viên trong phòng tỏ ra không hài lòng và chán nản với ngườitrong phòng tỏ ra không hài lòng và chán nản với người quản lý trẻ tuổi hơn mình, thời gian công tác không lâu.quản lý trẻ tuổi hơn mình, thời gian công tác không lâu. Và còn phàn nàn về mức lương của tổ chức. Một số nhânVà còn phàn nàn về mức lương của tổ chức. Một số nhân viên mới vào cũng bị lôi kéo vào. Tình hình kinh doanhviên mới vào cũng bị lôi kéo vào. Tình hình kinh doanh của công ty thì ngày càng giảm sút. Bản thân Nam cũngcủa công ty thì ngày càng giảm sút. Bản thân Nam cũng chưa nghĩ ra được cách khắc phục.chưa nghĩ ra được cách khắc phục. Tại sao lại xảy ra tình huống trên và làm cách gì để giảiTại sao lại xảy ra tình huống trên và làm cách gì để giải quyết?quyết?
    62. 66. 66 chúng tôi Các vấn đề viết tiểu luận Phân tích, đánh giá về phong cách lãnh đạo của một nhà lãnh đạo DN mà bạn ngưỡng mộ Lựa chọn một cuốn sách về kỹ năng lãnh đạo và viết tóm tắt nội dung không quá 15 trang Tự đánh giá về kỹ năng lãnh đạo của bản thân và các giải pháp để phát triển kỹ năng lãnh đạo Nộp tiểu luận: không quá 15 trang ngày 21/6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Slide Bài Giảng Quản Lý Học Chương 5: Chức Năng Lãnh Đạo
  • Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòng Quản Lý Thị Trường
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Thuộc Ban
  • M1 Tiểu Luận Kỹ Năng Lãnh Đạo, Quản Lý Câp Phòng
  • Kỹ Năng Lãnh Đạo, Quản Lý Đơn Vị Sự Nghiêp Công Lập
  • Nghệ Thuật Lãnh Đạo: Bảng Câu Hỏi Về Chức Năng Quản Lý.

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Câu Hỏi Giúp “định Nghĩa Lại Lãnh Đạo”
  • Tiểu Luận Môn Kỹ Năng Lãnh Đạo
  • Yếu Tố Cần Và Đủ Của Một Nhà Lãnh Đạo? Mục Tiêu Hướng Đến Của Một Nhà Lãnh Đạo Thực Thụ
  • Bài Thu Hoạch Lớp Bồi Dưỡng Kỹ Năng Lãnh Đạo Quản Lý Cấp Phòng 2021
  • Esflg: Khẩn Cấp Hỗ Trợ Chức Năng Lãnh Đạo Nhóm
  • NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO: Bảng câu hỏi về chức năng quản lý.

    Bạn đánh giá thế nào về chức năng quản lý của bạn ? Xin vui lòng trả lời thật đúng với thực tế mà bạn đang làm hay như bạn nghĩ là sẽ làm trong trường hợp đó và hãy đánh dấu (x) vào mức độ tương ứng : Không bao giờ, Đôi khi, Thường xuyên, Luôn luôn. Nội dung Không bao giờ Đôi khi Thường xuyên Luôn luôn

    1 Tôi biết rõ nguyện vọng thăng tiến của từng nhân viên.

    2 Tôi có liên hệ với các tổ chức chuyên môn.

    3 Tôi đích thân phụ trách việc liên hệ với một số khách hàng

    4 Tôi tổ chức những cuộc vui chung với nhân viên.

    5 Tôi gặp gỡ một số đồng nghiệp ngoài giờ làm việc.

    6 Trong cơ quan, người ta coi tôi như là người có chuyên môn cao nhất.

    7 Kết quả mà chúng tôi đạt được trước hết là thành quả của cả êkíp.

    8 Tôi đã lên kế hoạch đào tạo cho nhân viên.

    9 Tôi huấn luyện những nhân viên mới tuyển theo phương pháp làm việc của chúng tôi.

    10 Tôi điều khiển những cuộc hội họp với nhân viên.

    11 Tôi theo dõi các thông tin về chuyển biến trong ngành.

    12 Trong trường hợp có qúa nhiều việc tôi sẵn lòng giúp nhân viên.

    13 Tôi là người giữ gìn bầu không khí lành mạnh trong đội ngũ.

    14 Một phần công việc của tôi là tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh.

    15 Tôi kiểm tra lại tất cả những dịch vụ mà chúng tôi cung cấp cho khách hàng.

    16 Tôi ấn định những mục tiêu và truyền đạt chúng đến mỗi nhân viên

    17 Tôi biết phải tìm đâu để có giải đáp cho những vấn đề kỹ thuật.

    19 Tôi tiến hành phỏng vấn cá nhân với từng nhân viên.

    20 Tôi có khả năng mô tả các khách hàng và những điều mà họ mong đợi ở chúng tôi.

    21 Chính tôi là nguồn của các lựa chọn về công nghệ của đơn vị.

    23 Tôi có khả năng mô tả những định hướng phát triển tương lai của cơ quan.

    24 Trong cơ quan, tôi là người nắm rành kỹ thuật nhất.

    25 Tôi thường xuyên truyền đạt cho nhân viên những thông tin về thành tích của doanh nghiệp.

    26 Tôi nắm rất rõ các tỉ số do đồng nghiệp và nhân viên của tôi sử dụng.

    27 Tôi tự xem mình trước hết là một nhà chuyên môn.

    28 Tôi tự xem mình trước hết là người dẫn dắt đội ngũ.

    29 Tôi kiểm tra mọi tài liệu hành chính của phòng.

    30 Tôi lên kế hoạch cho các hoạt động khuyến mãi trong tháng tới.

    Tổng số điểm Hãy tự đánh giá các chức năng quản lý của bạn theo thang điểm như sau :

    Điểm cao nhất là : + 20 điểm

    Điểm thấp nhất là : -20 điểm cho mỗi lãnh vực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Hỏi Phỏng Vấn Cho Vị Trí Lãnh Đạo Và Gợi Ý Câu Trả Lời
  • Nâng Cao Vai Trò Lãnh Đạo, Chỉ Đạo, Điều Hành Của Viện Trưởng Vksnd Cấp Huyện
  • Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo Của Đội Ngũ Giám Đốc Điều Hành Ở Việt Nam
  • Vai Trò Của Lãnh Đạo
  • Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đảng Bộ, Chi Bộ Cơ Sở Cơ Quan
  • 5 Chức Năng Của Lãnh Đạo ( P1: Tạo Động Lực Và Lãnh Đạo Nhóm)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lò Vi Sóng Có Những Chức Năng Thông Minh Nào? Tại Sao Nên Mua?
  • Siêu Thị Điện Máy Chợ Lớn
  • Chức Năng Của Lò Vi Sóng
  • Tìm Hiểu Các Chức Năng Và Cách Sử Dụng Lò Vi Sóng
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Nướng Của Lò Vi Sóng
  • Đã lỡ viết 4 chức năng của quản lý trong đó có chức năng lãnh đạo thì đành viết nốt chức năng lãnh đạo cho nó xong.

    Khi quy mô quản lý ngày càng rộng, nhà quản lý càng ít có thời gian kiểm soát, kiểm tra vì vậy anh ta phải làm sao đó đển người thực hiện “tự nguyện” làm mà không phải làm trong sự “chống đối”. Mặt khác một người có động lực tốt sẽ mang lại kết quả vượt xa năng lực thực trong khi một người có động lực không đủ có thể tạo ra kết quả kém xa năng lực thực của anh ta.

    Tính chu kỳ của động lực

    Khi mới vào làm Kiên bị sức ép của thử việc cũng như còn sự phấn khích khi cái gì cũng mới nên động lực đã có sẵn thể hiện bằng sự nhiệt tình, hăng hái, thức đêm thức hôm. Sau một thời gian, nếu thực tế đúng hoặc hơn cả kỳ vọng Kiên càng thêm động lực làm việc; ngược lại nếu thực tế không bằng quá xa so với kỳ vọng thì động lực làm việc sẽ bị sụt giảm dần. Kiên sẽ tự động nghỉ việc trong thời gian thử việc hoặc vẫn nhận chính thức nhưng bắt đầu tìm cách nhảy việc.

    Chủ nhật vừa rồi, Pháp đã thắng Croatia 4-2, lên chức vô địch WC kể từ France 98. Cả Pháp và Croatia không ai là không ham vô địch, họ có động lực rất mạnh mẽ muốn dành chiến thắng. Kết quả cuối cùng là do giới hạn của năng lực mỗi đội và sự may mắn mà không phải hai đội thiếu động lực. Động lực của họ là bậc cao nhất , khẳng định bản thân (5); giả sử họ đạt được họ sẽ được cả đất nước tôn trọng (4), có chân chắc trong một đội bóng danh giá (3), đảm bảo một tương lai tươi sáng (2) cùng mức thưởng hậu hĩnh (1).

    Các công ty có hệ thống quản trị nhân sự tốt thường sẽ có lộ trình thăng tiến cho mỗi vị trí. Mỗi một vị trí sẽ biết rõ ràng tại sao anh ta đang ở vị trí hiện tại, làm thế nào và trong bao lâu để anh ta lên vị trí kế tiếp. Công ty sẽ chỉ cho anh ta điểm đến Hải Phòng bên cạnh chỉ từng mốc cụ thể trên đường từ Hà Nội.

    Một nhà quản lý cấp độ 4 sẽ khơi dậy được động lực 3.0 trong người dưới quyền kết hợp với kỹ năng quản lý là vẽ cho họ một lộ trình rõ ràng.

    Tôi chỉ muốn kết luận lại ở chức năng này rằng động lực tốt nhất là từ tự thân, người ngoài chỉ khơi gợi, không thể duy trì giúp động lực. Làm việc có động lực ngoài khiến hiệu quả công việc cao hơn còn khiến ta cảm thấy mình sống có ích hơn, thời gian trôi qua không tiếc nuối.

    Một nhóm (Team) là một tập hợp con người có tổ chức cùng nhằm tới một mục tiêu nào đó. Công ty, phòng ban, đội tổ, đoàn thanh niên, hội phu nữ,…. đều là một nhóm; nhìn rộng ra thì một đất nước cũng là mọt nhóm, toàn bộ loài người cũng là một nhóm.

    Một vài nhân viên bất mãn có thể hình thành lên một nhóm nhưng sẽ không được gọi là nhóm (team) nếu như thiếu sự tổ chức và cũng không có mục tiêu nào cả. Một nhóm bạn cấp 3 của bạn cũng không gọi là nhóm nếu như các bạn chỉ thỉnh thoảng tụ họp hàn huyên tâm sự. Tóm lại một đám người gọi là một nhóm (Team) khi:

    1. Có sự tổ chức (phân công nhiệm vụ trong nhóm)
    2. Có một mục tiêu chung

    Một nhóm có những đặc điểm sau:

    • Bầu không khí của nhóm: Một nhóm bất kỳ giống như tính cách một con người tồn tại một bầu không khí tích cực hoặc tiêu cực. Tiêu cực là khi các thành viên trong nhóm nghi kỵ lẫn nhau, thiếu tin tưởng nhau, chê bai, trách móc,..tóm lại các thái độ tiêu cực của mỗi thành viên trong nhóm tạo thành bầu không khí chung của nhóm. Một người tích cực khi gia nhập nhóm sẽ chịu chung bầu không khí đó, hoặc anh ta rời bỏ nhóm hoặc sẽ hình thành tư duy tiêu cực tương tự nhóm. Ngược lại bầu không khí tích cực là khi mọi người tương trợ lẫn nhau, không có sự nghi kỵ bon chen những hành vi chơi xấu. Chúng ta có thể cảm nhận được bầu không khí của nhóm ngay khi bước chân vào nhóm.
    • Tâm trạng nhóm: Một người tiêu cực nhất cũng có lúc cảm thấy vui và ngược lại. Một nhóm có bầu không khí tích cực vẫn có thể rơi vào trạng thái tiêu cực ở một giai đoạn nào đó.
    • Lan truyền tin trong nhóm: Một tin cho dù vô lý khi được phát ngôn bởi một thành viên trong nhóm sẽ lan truyền tới tất cả mọi người và sẽ có một lượng người tin. Chúng ta thấy rõ điều này ở cộng đồng mạng, một tin cho dù vô lý cũng rất nhiều người quan tâm thậm chí là tin ngay lập tức.
    • Hỗ trợ trong nhóm: Các thành viên trong nhóm có những năng lực riêng biệt mang tính bổ sung cho nhau để hình thành lên sức mạnh nhóm. Đặc biệt đối với nhóm thành lập vì một mục tiêu không mang tính lặp đi lặp lại nào đó sẽ lấy những người phù hợp nhất của nhiều nhóm khác nhau để thực hiện một mục tiêu tương ứng.
    • Phát triển trong nhóm: Một thành viên trong một nhóm có được sự hỗ trợ của người khác cho phần năng lực mình còn thiếu từ đó sẽ học hỏi được để gia tăng năng lực.

    Như vậy nhà quản lý bên cạnh tạo động lực cho mỗi cá nhân còn phải quan tâm tới một nhóm, có những hành vi lãnh đạo nhóm (mà không phải lãnh đạo cá nhân). Anh ta cần:

    • Tạo một bầu không khí tích cực trong nhóm. Một nhóm cần có đa số là người có tư duy tích cực, người có cấp bậc càng cao càng phải tích cực. Khi đa số là tích cực sẽ tạo nên một nhóm tích cự lôi kéo những người tiêu cực cũng có ý nghĩ tích cực.
    • Cảm nhận tâm trạng nhóm để phản ứng nhanh nhằm tránh nhóm rơi vào giai đoạn trầm cảm quá lâu.
    • Đặc điểm của nhóm chịu ảnh hưởng cực lớn của người quản lý nhóm. Các thành viên có xu hướng bắt chước trưởng nhóm vì vậy trưởng nhóm phải chú ý trở thành một hình mẫu phù hợp với mục tiêu của nhóm. Ngoài ra giống như chiến tranh, vị tướng nếu xông lên phía trước thì người lính cũng sẽ xông lên theo. Các công việc khó khăn đòi hỏi trưởng nhóm phải khởi xướng đi đầu nêu gương cho anh em theo.
    • Tuyển chọn thành viên nhóm cần dựa vào việc nhóm mình còn thiếu năng lực gì. Thay vì tuyển những người giống nhau thì nên tuyển những người khác nhau có thể bù đắp cho nhau.
    • Ủy quyền/ bắt buộc hướng dẫn lẫn nhau trong nhóm để bổ khuyết những năng lực mà mỗi thành viên còn thiếu (thay vì tự mình hướng dẫn). Trưởng nhóm nên thực hiện luân chuyển vị trí trong nhóm để học tập thực tế. Trong trường hợp cần thiết trưởng nhóm cũng là người huấn luyện để thúc đẩy năng lực các thành viên.
    • Điều hành cuộc họp nhóm sao cho tận dụng được sức mạnh tập thể nhưng không gây bất hòa trong nhóm.
    • Xử lý tình hình thiếu hụt nguồn lực: số lượng thành viên và năng lực của nhóm thường sẽ không đạt được tiêu chuẩn hoàn thành công việc đòi hỏi; nhà quản lý phải giỏi kỹ năng quản lý để sắp xếp tổ chức công việc được hiệu quả. Mặt khác anh ta phải tìm kiếm được các nguồn lực từ bên ngoài khi cần thiết như thành viên của nhóm khác hoặc phải thuyết phục cấp quản lý bổ sung thêm thành viên cho nhóm dựa trên tầm nhìn về khối lượng công việc trong tương lai.

    Một người đang làm ở một công ty nghỉ việc ra tự doanh hoặc thất nghiệp sẽ có cảm giác tự do những ngày đầu sau đó sẽ cảm thấy hụt hẫng vì mình bị mất đi nhu cầu tham gia một nhóm. Thời tiền sử, tham gia một nhóm là có cái ăn, được an toàn, được thể hiện mình, được tôn trọng; vì vậy nhu cầu gia nhập nhóm có tận trong tiềm thức của mỗi chúng ta. Chúng ta luôn có xu hướng tụ lại thành một nhóm vì nó sẽ giúp ta thỏa mãn các nhu cầu của mình. Nhu cầu được là thành viên của một nhóm ở tận bậc 3 mà lị.

    Bên cạnh nhóm chính thức được hình thành một cách rõ ràng theo cơ cấu tổ chức của công ty còn tồn tại nhóm phi chính thức. Nhóm phi chính thức được hình thành dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau trong đó mỗi thành viên tin rằng việc tham gia vào nhóm sẽ giúp mình đạt được nhu cầu nào đó.

    Lý tưởng nhất một nhóm phi chính thức chính là một nhóm chính thức khi đó người trưởng nhóm vừa có quyền lực cứng vừa có quyền lực mềm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ Có Những Điểm Gì Khác Nhau?
  • Thực Phẩm Chức Năng Là Gì?
  • Phòng Chức Năng Là Gì? Khái Niệm, Chức Năng Phòng Chức Năng
  • Chức Năng Nào Sau Đây Không Đúng Với Răng Của Thú Ăn Thịt?
  • Không Bào Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Không Bào
  • Slide Bài Giảng Quản Lý Học Chương 5: Chức Năng Lãnh Đạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Kỹ Năng Lãnh Đạo
  • Slide Môn Quản Lý Tổ Chức: Chức Năng Lãnh Đạo
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Lãnh Đạo Ủy Ban Nhân Dân Thị Xã Duyên Hải
  • Tiểu Sử Tóm Tắt Và Nhiệm Vụ Đảm Nhiệm Của Lãnh Đạo Ubnd Xã
  • Phân Công Nhiệm Vụ Lãnh Đạo Ubnd
  • v1.0

    BÀI 5

    CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO

    PPGS.TS.Phan Kim Chiến

    Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

    1

    v1.0

    TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Chìa khoá thành công là khả năng lãnh đạo người khác đi tới thành công

    Ông Bắc trưởng phòng Quản trị thiêt bị luôn miệng quở trách các nhân viên về số lượng và chất lượng các thiết bị thí nghiệm ngày càng sút kém. Trong

    cuộc họp ông đã hỏi anh Thanh, một nhân viên mới vốn là cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp: “Nếu một đội bóng không thể chiến thắng, thì điều gì sẽ

    xảy ra? Các cầu thủ sẽ bị thay ra khỏi sân. Đúng vậy chứ?”. Vài giây phút nặng nề trôi qua, anh Thanh trả lời: “Thưa ngài, nếu toàn đội đang có vấn đề thì

    chúng tôi thường đi tìm một huấn luyện viên mới”.

    2

    1. Anh/chị có đồng tình với ý kiến của anh Thanh hay không?

    2. Theo anh/chị, lãnh đạo là gì?

    3. Những yếu tố cấu thành sự lãnh đạo là những yếu tố gì?

    v1.0

    MỤC TIÊU

    *

    Hiểu bản chất của lãnh đạo, phân biệt được sự khác nhau giữa lãnh đạo và quản lý.

    *

    Nắm được các tiền đề để lãnh đạo thành công.

    *

    Hiểu các cách tiếp cận chủ yếu về lãnh đạo và một số lý thuyết lãnh đạo.

    *

    Hiểu các loại quyền lực và việc sử dụng quyền lực.

    *

    Nắm được những nội dung cơ bản của chức năng lãnh đạo.

    *

    Hiểu được thế nào là động lực, Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới động lực.

    *

    Hiểu rõ quy trình tạo động lực và thực hành tốt các kỹ năng cần thiết trong quy trình tạo động lực.

    3

    v1.0

    4

    NỘI DUNG

    Tổng quan về lãnh đạo

    Tạo động lực

    v1.0

    5

    1.2. Các cách tiếp cận chủ yếu về lãnh đạo

    1. TỔNG QUAN VỀ LÃNH ĐẠO

    1.1. Bản chất của lãnh đạo

    1.3. Quyền lực và sự ảnh hưởng của người lãnh đạo

    1.4. Nội dung cơ bản của chức năng lãnh đạo

    v1.0

    1.1. BẢN CHẤT CỦA LÃNH ĐẠO

    1.1.1. Khái niệm và các yếu tố cấu thành lãnh đạo

    1.1.2. Phân biệt lãnh đạo và quản lý

    1.1.3. Tiền đề để lãnh đạo thành công

    6

    v1.0

    1.1.1. KHÁI NIỆM VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH LÃNH ĐẠO

    Khái niệm

    *

    Theo nghĩa rộng, lãnh đạo là lôi cuốn người khác đi theo mình.

    → Xác định và truyền đạt được tầm nhìn, thể hiện các giá trị và tạo ra môi trường trong đó các

    mục tiêu có thể đạt được.

    *

    Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng mang tính xã hội.

    → Bất kì ai cũng có thể lãnh đạo.

    CÁC ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA NHÀ LÃNH ĐẠO UY TÍN

    *

    Tự tin;

    *

    Có tầm nhìn – Họ có một mục tiêu lý tưởng cho tương lai tốt hơn;

    *

    Khả năng tuyên bố tầm nhìn;

    *

    Tính nhất quán;

    *

    Hành vi khác thường – Khi thành công, những hành vi này gợi lên sự ngạc nhiên

    và khâm phục ở cấp dưới;

    *

    Thể hiện như là tác nhân của sự thay đổi và nhạy cảm với môi trường.

    15

    v1.0

    NGUYÊN TẮC TẠO LẬP UY TÍN

    *

    Nhanh chóng tạo được thắng lợi ban đầu cho hệ thống và tạo thắng lợi liên tục;

    *

    Nhất quán trong lời nói và hành động;

    *

    Mẫu mực về đạo đức;

    *

    Thành thạo chuyên môn và biết ủy quyền.

    16

    v1.0

    1.2. CÁC CÁCH TIẾP CẬN CHỦ YẾU VỀ LÃNH ĐẠO

    *

    Cách tiếp cận theo đặc điểm/ phẩm chất của người lãnh đạo.

    *

    Cách tiếp cận theo hành vi/phong cách của người lãnh đạo.

    *

    Cách tiếp cận theo tình huống lãnh đạo.

    17

    v1.0

    1.3. QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO

    Các loại quyền lực

    1. Quyền lực pháp lý – Khả năng tác động đến hành vi người khác nhờ những thẩm quyền gắn với vị trí chính thức trong hệ thống.

    2. Quyền lực ép buộc – Khả năng có thể tác động đến hành vi người khác thông qua hình phạt hoặc đe dọa trừng phạt.

    3. Quyền lực chuyên môn – Khả năng gây ảnh hưởng dựa trên những kiến thức và kỹ năng chuyên môn vượt trội được người khác đánh giá cao.

    4. Quyền lực khen thưởng – Khả năng có thể tác động đến hành vi người khác thông qua việc cung cấp cho họ những thứ mà họ mong muốn .

    5. Quyền lực thu hút – Khả năng ảnh hưởng có thể có được dựa trên sự mê hoặc, cảm phục, hâm mộ bởi uy tín, tính cách, đạo đức, sức hút, sức hấp

    dẫn riêng hay một giá trị cá nhân của một người, được người khác cảm nhận và tôn trọng.

    18

    v1.0

    1.3. QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO (tiếp theo)

    Nguyên tắc sử dụng quyền lực

    *

    Quyền lực là phương tiện để đạt mục đích tốt đẹp và phải được sử dụng đúng mục đích.

    *

    Quyền lực chỉ được sử dụng có hiệu quả khi nó phù hợp với phong cách của người lãnh

    đạo và tình huống.

    *

    Quyền lực được thực hiện thông qua việc gây ảnh hưởng, do vậy sử dụng quyền lực

    trên thực tế đòi hỏi các chiến thuật gây ảnh hưởng cụ thể.

    *

    Tiêu chí đánh giá thành công của việc sử dụng quyền lực là:

    1) Sự thoả mãn của người dưới quyền;

    2) Sự hoàn thành nhiệm vụ của người dưới quyền.

    19

    v1.0

    1.4. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO

    *

    Tạo động lực làm việc;

    *

    Lãnh đạo nhóm làm việc;

    *

    Truyền thông;

    *

    Giải quyết xung đột;

    *

    Tư vấn nội bộ.

    20

    v1.0

    21

    2.2. Một số học thuyết tạo động lực

    2. TẠO ĐỘNG LỰC

    2.1. Động lực và tạo động lực

    2.3. Quy trình tạo động lực

    v1.0

    2.1. ĐỘNG LỰC

    2.1.1. Một số khái niệm

    2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới động lực

    22

    v1.0

    2.1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM

    *

    Nhu cầu: Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn không thỏa mãn

    về một cái gì đó và mong được đáp ứng nó.

    *

    Động lực:

    Là sự sẵn sàng nỗ lực làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức và thỏa mãn

    nhu cầu của bản thân người lao động.

    Là những nhân tố bên trong kích thích con người làm việc tạo ra năng suất, hiệu

    quả cao.

    Là lý do hành động cho con người và thúc đẩy con người hành động một cách có

    kết quả và hiệu quả cao, là mục đích chủ quan mà con người muốn đạt được

    thông qua quá trình hoạt động của mình.

    23

    v1.0

    2.1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘNG LỰC

    *

    Các đặc điểm của cá nhân: giá trị, thái độ, nhu cầu, sở thích…

    *

    Các đặc trưng của công việc: trình độ kĩ năng cần thiết, tầm quan trọng, mức độ biệt lập của công việc…

    *

    Các đặc điểm của tổ chức: chính sách nhân lực, chính sách phúc lợi, quy chế, văn hóa tổ chức…

    24

    v1.0

    2.2. MỘT SỐ HỌC THUYẾT TẠO ĐỘNG LỰC

    25

    2.2.1. Thuyết phân cấp nhu cầu (A. Maslow)

    2.2.2. Thuyết hai nhân tố của Herzberz

    2.2.3. Học thuyết kỳ vọng của chúng tôi (Expectancy Theory)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòng Quản Lý Thị Trường
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Thuộc Ban
  • M1 Tiểu Luận Kỹ Năng Lãnh Đạo, Quản Lý Câp Phòng
  • Kỹ Năng Lãnh Đạo, Quản Lý Đơn Vị Sự Nghiêp Công Lập
  • Đảng Ủy, Ubkt Đảng Ủy Phường Phúc Đồng Làm Tốt Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Chi Bộ Năm 2021
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Lãnh Đạo Ubnd Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cải Cách Tư Pháp Và Hoạt Động Tư Pháp
  • Đề Nghị Tăng Khoảng 5.500 Phó Chủ Tịch Ubnd Xã Loại Ii
  • Giới Thiệu Về Arduino Và Ứng Dụng Arduino
  • Mạch Arduino Uno Là Gì? Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng
  • Giới Thiệu Board Arduino Uno R3
  •  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nguyễn Văn Ngà:

    – Chỉ đạo, điều hành, quản lý chung các hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện và thành viên Ủy ban nhân dân huyện.

    – Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực:

    + Cải cách hánh chính, tổ chức bộ máy; công tác cán bộ, xây dựng chính quyền; dân vận chính quyền; đối ngoại; công tác dân tộc, tôn giáo; an sinh xã hội; công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác thanh tra; công tác thi hành án dân sự; công tác thi đua – khen thưởng.

    + Chỉ đạo công tác đầu tư xây dựng cơ bản trên toàn huyện và chỉ đạo thực hiện các dự án xây dựng, cải tạo, sửa chữa theo kế hoạch.

    + Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

    + Quốc phòng và an ninh; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

    + Các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực phụ trách.

    – Trực tiếp phụ trách các ngành: Công an; Quân sự; Đồn Biên phòng; Cơ quan Tổ chức – Nội vụ; Cơ quan Kiểm tra – Thanh tra; Tư pháp; Dân tộc; Chi cục Thi hành án dân sự; Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện.

    – Chỉ đạo các xã: Long Sơn, Thạnh Hòa Sơn, Mỹ Hòa, Nhị Trường.

    – Giữ mối quan hệ thường xuyên giữa Ủy ban nhân dân huyện với Huyện ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Ban dân vận Huyện ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các đoàn thể trong công tác xây dựng, củng cố chính quyền, tổ chức thực hiện chính sách pháp luật của Nhà nước và phát triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng tại địa phương.

     

    2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nguyễn Thanh Hùng

    Giúp việc cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

    – Chỉ đạo trực tiếp các lĩnh vực:

    + Giao thông, khoa học – công nghệ; quy hoạch đô thị và nông thôn; xúc tiến đầu tư, thương mại; kinh tế tập thể thuộc lĩnh vực phụ trách; công nghệ thông tin; tài chính, ngân hàng; công tác giáo dục và đào tạo, lĩnh vực lao động – thương binh và xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện; bảo hiểm xã hội.

    + Các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực phụ trách. Chương trình giảm nghèo bền vững.

    + Trưởng ban vì sự tiến bộ phụ nữ huyện.

    – Phụ trách các ngành: Kinh tế – Hạ tầng; Tài chính – Kế hoạch; Giáo dục – Đào tạo; Lao động, Thương binh và Xã hội; Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên; Điện lực; Kho bạc; Thuế; các tổ chức tín dụng; Bảo hiểm Xã hội; Quỹ tín dụng nhân dân và các hội thuộc khối.

    – Theo dõi và chỉ đạo công tác văn phòng HĐND và UBND huyện.

    – Chỉ đạo các xã, thị trấn: Kim Hòa, Thuận Hòa và Vinh Kim, thị trấn Cầu Ngang, thị trấn Mỹ Long.

     

    3. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nguyễn Trường Giang

    Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quản lý, điều hành và chỉ đạo  các lĩnh vực: 

    – Nông nghiệp và phát triển nông thôn; xây dựng nông thôn mới; nước sạch, vệ sinh môi trường; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; khai thác tài nguyên, khoáng sản và bảo vệ môi trường; kinh tế hợp tác, hợp tác xã; kinh tế đối ngoại; nước sạch, vệ sinh môi trường; công tác đền bù, giải phóng mặt bằng; chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch, biện pháp khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, phát triển làng nghề, ngành nghề truyền thống, chỉ đạo thực hiện các mục tiêu, biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp 

    – Chỉ đạo về quản lý, sử dụng đất đai, giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.

    – Trưởng Ban chỉ đạo Hội trại tòng quân; Chủ tịch Hội đồng xét công nhận xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế; Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh.

    – Các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực phụ trách.

    – Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực phụ trách.

    – Phụ trách các ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường;  Trạm Thú y; Trạm bảo vệ thực vật; Trạm khuyến nông; Trạm Thủy sản vùng II; Hạt Kiểm lâm; các hợp tác xã trên địa bàn; Chi cục Thống kê; Văn hóa ,Thông tin và Thể thao; Bệnh viện; Dân số – Gia đình và trẻ em; các hội thuộc khối như: Chữ thập đỏ, Khuyến học, Đông y.

    – Chỉ đạo các xã: Mỹ Long Bắc, Mỹ Long Nam, Hiệp Mỹ Đông, Nhị Trường, Trường Thọ, Hiệp Hòa.

    – Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND huyện phân công.

     

    Tweet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phòng Ban Chuyên Môn
  • Các Phòng Chuyên Môn Thuộc Ubnd Huyện
  • Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương
  • Máy Phân Tích Chức Năng Tiểu Cầu Verifynow
  • Đa Hồng Cầu Nguyên Phát
  • Slide Môn Quản Lý Tổ Chức: Chức Năng Lãnh Đạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Lãnh Đạo Ủy Ban Nhân Dân Thị Xã Duyên Hải
  • Tiểu Sử Tóm Tắt Và Nhiệm Vụ Đảm Nhiệm Của Lãnh Đạo Ubnd Xã
  • Phân Công Nhiệm Vụ Lãnh Đạo Ubnd
  • 6 Vai Trò Của Nhà Lãnh Đạo Hiện Đại
  • Vai Trò Của Người Lãnh Đạo Trong Hệ Thống Quản Lý Xã Hội
  • LOGO

    CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO

    QUẢN LÝ TỔ CHỨC II

    Đề tài : Giải quyết xung đột

    Xác định một tổ

    chức.

    Xác định một xung

    đột.

    Xây dựng quy trình

    giải quyết xung đột

    để giải quyết xung

    đột đó.

    I. Cơ sở lý luận

    1. Khái niệm về xung đột

    Xung đột là một quá trình, xuất phát từ sự bất đồng

    giữa hai hay nhiều bên, mà nguyên nhân sâu xa chủ

    yếu là do quyền lợi các bên bị xâm phạm hoặc đang

    bị đe dọa.

    I. Cơ sở lý luận

    Theo chủ thể

    tạo ra xung

    đột

    Theo kết quả

    của xung đột

    2. Phân loại

    xung đột

    I. Cơ sở lý luận

    2. Phân loại xung đột

    Xung đột phi

    chức năng :

    mang tính cản

    trở, đem lại kết

    quả tiêu cực

    Xung đột chức

    năng: mang

    tính xây dựng,

    mang lại kết

    quả tích cực

    Theo kết quả

    xung đột

    I. Cơ sở lý luận

    2. Phân loạixung đột

    Theo chủ

    thể tạo ra

    xung đột

    1

    Xung đột bên trong một cá nhân

    Xung đột giữa các cá nhân2

    3 Xung đột trong nội bộ hệ thống

    Xung đột giữa các hệ thống4

    I. Cơ sở lý luận

    3. Vai trò của xung đột

    Xung đột là tiền đề của sự đổi mới trong hệ

    thống khi cách vận hành không còn phù hợp

    hoặc cần thay đổi để hiệu quả hơn.

    Xung đột giúp các cá nhân trong hệ thống

    hiểu nhau hơn, làm việc một cách hiệu quả

    hơn.

    Giải quyết xung đột giúp đưa ra giải pháp

    tối ưu nhất thỏa mãn các quan điểm trái chiều

    Xung đột

    là tất yếu

    II. Tình huống

    Lỗi lầm của 2 thầy được lan truyền

    Vai trò của hiệu trưởng mờ nhạt

    Hình ảnh nhà trường bị méo mó

    Các hoạt động trong trường bị ảnh hưởng

    Mất đoàn kết nội bộ

    HẬU

    QUẢ

    II. Tình huống

    L

    n

    g

    đ

    Các chiến lược giải quyết xung đột

    Giải

    quyết

    xung đột

    II. Tình huống

    Bước 1 :

    Lắng

    nghe

    Bước 2 :

    Ra quyết

    định

    đình

    chiến

    Nhận định

    – 2 HP đã bất đồng từ lâu, xem xét kỹ các

    khuyết điểm của nhau và chọn hội nghị để hạ

    uy tín của nhau.

    Cách giải quyết của lãnh đạo (HT)

    – Ko nên thể hiện QĐ phân rõ trắng đen

    trước mặt mọi người

    – Cần thời gian thu thập thông tin cần thiết

    – Tránh xung đột gay gắt, thái quá phát sinh.

    – HT cần quyết đoán cao độ, chấm dứt cãi vã,

    né tránh tạm thời( bởi giải quyết ngay là điều

    không thể)

    II. Tình huống

    Bước 3 :

    Gặp các

    bên và tìm

    thông tin

    Bước 4 :

    Tìm hiểu

    nguyên

    nhân gốc

    rễ vấn đề

    Xác định những nguyên nhân cơ bản

    – Nguồn lực khan hiếm: Đây là NN có thể bởi 2 HP

    nghi ngờ nhau về quyền lợi dc hưởng có chênh lệch.

    – Sự mơ hồ về phạm vi quyền hạn: 2HP nhầm lẫn

    giữa quyền tham mưu và quyền quyết định.

    – Giao tiếp sai lệch: Những hiểu lầm có thể có nếu

    phân tích đánh giá hời hợt

    – Sự khác biệt về địa vị, nhân thân, quyền lực:

    Ở trường học, NV chuyên môn là NV hàng đầu,

    được nể trọng (theo tâm lý chung). HP phụ trách

    csvc có uy thế thấp có thể phản đối tình thế thấp

    kém của mình bằng cách tạo xung đột để nâng cao

    quyền lực và ảnh hưởng.

    II. Tình huống

    Bước 5 : Các chiến thuat giải quyết xung đột

    Chiến thuật :

    Thuyết phục kết hợp thương thảo riêng để đạt được

    những cam kết.

    Chỉ ra những sai lầm mà họ ngộ nhận.

    II. Tình huống

    Thực thi chiến thuật

    Gây áp lực, tạo sức ép

    từ hai bên

    Tạo đồng

    minh

    Kêu gọi ( khơigợi )

    khéo léo

    Cần phải đánh

    giá cao công

    lao đóng góp và

    tầm quan trọng

    của từng HP

    vào tập thể. Bộc

    lộ niềm tin vào

    cả hai

    Nhẹ nhàng nhắc

    nhở cho họ biết

    là những nguy cơ

    về thanh danh và

    vị trí công tác

    cùng với hình

    ảnh của họ trước

    cơ quan bị biến

    dạng.

    Dùng các tổ

    chức đoàn thể –

    các thành viên

    uy tín tham gia

    thuyết phục

    theo kịch bản

    đã dàn dựng ở

    các thời điểm

    khác nhau.

    II. Tình huống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Kỹ Năng Lãnh Đạo
  • Slide Bài Giảng Quản Lý Học Chương 5: Chức Năng Lãnh Đạo
  • Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòng Quản Lý Thị Trường
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Thuộc Ban
  • M1 Tiểu Luận Kỹ Năng Lãnh Đạo, Quản Lý Câp Phòng
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100