Các Câu Hỏi Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Học

--- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Hoạch Định Của Nhà Quản Trị Giải Quyết 7 Vấn Đề
  • Quản Trị Kinh Doanh : Khoa Dược Bv
  • Tuyển Trưởng Khoa Dược Tại Hà Nội Lương 20.tr
  • Bài Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Hoạt Động Quản Trị
  • Các Công Cụ Hỗ Trợ Hoạch Định
  • Các câu hỏi bài tập tình huống môn Quản trị học tổng hợp một số câu hỏi tình huống thường gặp trong bài thi môn Quản trị học, giúp bạn có thêm kiến thức và sự chuẩn bị với các tình huống xảy ra trong công tác quản trị. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích cho các bạn trong học tập cũng như trong cuộc sống.

    BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

    CHƯƠNG I. KHÁI LUẬN VỀ QUẢN TRỊ

    Tại một đợt tập huấn cho giám đốc bệnh viện trực thuộc sở y tế thành phố X, một giáo sư quản trị được mời đến để trình bày một số vấn đề căn bản trong việc quản trị ở các tổ chức. Bài báo cáo của giáo sư kéo dài gần hai ngày, ông đó trình bày những khía cạnh cơ bản như: mục tiêu của quản trị, các kỹ thuật quản trị, các chức năng cơ bản của quản trị, ngoài ra vị giáo sư cũng giới thiệu một số xu hướng mới trong quản trị hiện nay trên thế giới.

    Sau khi bài báo cáo của giáo sư kết thúc, bác sỹ Nguyễn Văn Hùng là học viên của lớp học, hiện tại ông giữ chức Giám đốc bệnh viện A, có một phát biểu như sau:

    ”Thưa giáo sư, chúng tôi rất thú vị về những gì mà ngài nói và thậm chí trong đó có một số nội dung tri thức rộng lớn. Nhưng thưa ngài những vấn đề mà ngài nói chỉ thực sự cần cho các tổ chức kinh doanh còn ở đây chúng tôi là bệnh viện. Mục tiêu của chúng tôi là cứu người và điều mà chúng tôi quan tâm là cần có bác sĩ giỏi về chuyên môn và những phương tiện thiết bị hiện đại, những vấn đề mà ngài nói không cần đối với chúng tôi ”

    Câu hỏi:

    Câu 1: Anh (chị) đánh giá thế nào về ý kiến của ông Hùng?

    Câu 2: Nếu anh (chị) là vị giáo sư, anh chị sẽ trả lời ông Hùng như thế nào?

    Bài 2. Đóng cửa hiệu sách

    Hiệu sách của ông Nam là một hiệu sách duy nhất ở thị xã A – một thị xã đang trong giai đoạn phát triển. Việc bán sách đó mang lại cho ông lợi nhuận, tuy không nhiều lắm nhưng ổn định. Cách đây vài tháng, một công ty phát hành sách có tiếng trong nước đă khai trương một hiệu sách đối diện với hiệu sách ông Nam. Thoạt đầu, ông Nam không lo lắng gì mấy vì ông cảm thấy cú thể tiếp tục cạnh tranh. Nhưng rồi hiệu sách mới bắt đầu bán nhiều tựa sách với giá giảm và cũng khuyến mại cho các khách quen. Mặc dù có cố gắng hết sức, nhưng trong một thời gian ngắn hiệu sách của ông chỉ cũng đạt được nửa doanh thu so với trước. Sau gần 6 tháng, do doanh thu tương đối thấp không đủ để trang trải chi phí, nên ông Nam đó phải quyết định đóng cửa hiệu sách của mình.

    Câu hỏi

    Câu 1: Theo anh (chị) nguyên nhân nào dẫn đến việc ông Nam phải đóng cửa hiệu sách?

    Câu 2: Nếu anh (chị) là chủ hiệu sách, anh (chị) sẽ làm gì để hiệu sách tồn tại và phát triển?

    CHƯƠNG II. NHÀ QUẢN TRỊ

    Bài 3: Đặng Lê Nguyên Vũ – Tôi chiến đấu vì thuơng hiệu Việt

    Xuất thân là một sinh viên y khoa nhưng Đặng Lê Nguyên Vũ khoái cà phê hơn cầm dao mổ. Năm 1996, Vũ tự làm ra những gói cà phê và tự bán. Tám năm sau, Vũ tự tạo ra việc làm cho gần 15.000 nhân công.

    Vượt qua nhiều ứng viên khác trong nước, Đặng Lê Nguyên Vũ được Hiệp hội Các nhà doanh nghiệp trẻ Asean chọn là nhà doanh nghiệp trẻ xuất sắc nhất Asean. Đây là một danh hiệu được trao năm năm một lần cho những doanh nhân có thành tích kinh doanh xuất sắc, đóng góp nhiều cho xã hội. Và trên thương trường, cái tên này cũng luôn gắn với hình ảnh một nhà quản trị đầy bản lĩnh.

    Vào thời điểm hiện tại, Trung Nguyên đã và đang tạo cho mình một vị thế cách biệt với các hãng cà phê trong nước. Nhưng không bằng lòng với điều đó, nhà quản trị trẻ đầy bản lĩnh này còn thể hiện sự quyết tâm cạnh tranh với đối thủ nước ngoài. Trung Nguyên đã thể hiện được sức mạnh của mình trong một “cuộc chiến” với một “đại gia” nuớc ngoài vốn khuynh đảo thị phần đóng gói ở Việt Nam – một cuộc chiến mà theo Vũ là không hề giấu giếm. Và chỉ với một thời gian ngắn thôi, sản phẩm G7 của Trung Nguyên đã làm cho họ có khó khăn.

    Khi nghe Vũ trình bày ý định, một người nói “Gậy vông mà đòi chơi với xe tăng, thiết giáp!”

    Người kia kể: “Ở nhà tôi có nuôi hồ cá. Thả miếng bánh vào, con cá lớn táp trước. Những mẩu bánh vụn vung vãi dành cho lũ cá nhỏ”. Nhưng Đặng Lê Nguyên Vũ không chấp nhận sự khiếp nhược đó.

    “Tại sao tôi không thắng một kẻ mạnh hơn tôi ngay trên đất nước mình? Mục tiêu của chúng tôi đầy tham vọng: không chỉ chiếm thị phần mà đánh bại “đại gia” đó tại Việt Nam trước đã. Đã đến lúc chủ động “chơi” chứ không đợi người ta “đánh” rồi mới loay hoay phản kích” “Đứng lên “chơi” với những tập đoàn đa quốc gia. Tại sao không?”

    Đúng là khí phách của một doanh nhân trẻ đất Việt- nhanh nhạy, sáng tạo và tràn đầy niềm tin chiến thắng!

    Câu hỏi:

    – Câu 1: Những phẩm chất nhà quản trị nào bạn nhận thấy ở Đặng Lê Nguyên Vũ qua câu chuyện nhỏ này? Đó có phải là phẩm chất cần có hàng đầu đối với Nhà Quản Trị không?

    – Câu 2: Một vài nhận xét của bạn về thê hệ “Nhà quản trị trẻ tuổi Việt Nam” hiện nay? Theo bạn, đâu là “lợi thế so sánh” của họ?

    – Câu 3: Để trở thành “Nhà quản trị” thành công trong tương lai, bản thân bạn cần tích luỹ những “hành trang” gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 13 (Có Đáp Án): Chính Sách Giáo Dục Và Đào Tạo, Khoa Học Và Công Nghệ, Văn Hóa (Phần 2).
  • Bai Bao Cao Chức Năng Hoạch Định
  • Bài Giảng Chức Năng Hoạch Định
  • Hoạch Định (Planning) Trong Quản Trị Là Gì? Ý Nghĩa Và Phân Loại
  • Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Của Kfc Trên Thị Trường Việt Nam
  • Bài Tập Tình Huống Môn Luật Bảo Vệ Môi Trường (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hãy Cho Biết Những Biện Pháp Cần Thiết Để Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên Câu Hỏi 854973
  • Doanh Nghiệp Với Vấn Đề Bảo Vệ Môi Trường
  • Hoàn Thiện Quy Định Về Công Cụ Kinh Tế Trong Luật Bảo Vệ Môi Trường (Sửa Đổi)
  • Bài 3: Các Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường Dự Án Cải Tạo Hồ Sinh Học Làm Nơi Tiếp Nhận Rác
  • Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 9: Hoạt Động Sản Xuất Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • 82225

    Hỏi: Anh/ chị xác định nghĩa vụ pháp lý trong lĩnh vực môi trường của chủ dự án.

    Dự án xây dựng nhà máy dệt nhuộm được đặt tại huyện Đắk Nông tỉnh Đắk Lak. Nhiên liệu chính là than đá, nguyên liệu là vải nguyên kiện… Nhà máy dự kiến nhập khẩu thiết bị từ Nga, vải nguyên kiện từ Đài Loan.

    Cơ sở pháp lý:

    • Khoản 1 Điều 18, 26, 27, 75, khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 38 Luật Bảo vệ môi trường 2014
    • Khoản 1 Điều 12, Khoản 6 Điều 16 Nghị định 18/2015/NĐ-CP
    • STT 95 phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP

    Các nghĩa vụ pháp lý trong lĩnh vực MT của chủ dự án như sau:

    – Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014; Khoản 1 Điều 12 Nghị định 18/2015; STT 95 Phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP dự án xây dựng nhà máy dệt nhuộm thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động và phải báo cáo kết quả thực hiện các công trình BVMT

    – Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường 2014 chủ dự án tự mình hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện ĐTM và chịu trách nhiệm trước PL về kết quả thực hiện ĐTM

    – Căn cứ theo quy định tại Khoản 6 Điều 16 Nghị định 18/2015/NĐ-CP, chủ dự án phải báo cáo kết quả thực hiện công trình BVMT

    – Khi ĐTM được phê duyệt thì chủ dự án phải tuân theo quy định tại Điều 26, 27 Luật Bảo vệ môi trường 2014

    – Việc Nhà máy dự kiến nhập khẩu thiết bị từ Nga, vải nguyên kiện từ Đài Loan thì phải tuân thủ theo quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường 2014

    – Nhà máy sử dụng nhiên liệu chính là than đá nên căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 38 Luật Bảo vệ môi trường 2014, chủ dự án còn phải ký quỹ phục hồi môi trường.

    a) Công ty G. đã bị xử phạt về hành vi nào? Cho biết cơ sở pháp lý?

    Ngày 01/4/2016, Thanh tra Sở Tài nguyên & Môi trường (Sở TN&MT) tỉnh T. tiến hành thanh tra đột xuất về bảo vệ môi trường tại nhà máy chế biến tinh bột sắn thuộc Công ty TNHHSXTM G (Công ty G.). Nhà máy không xử lý nước thải và lén lút xả thẳng ra sông VC. Lượng nước thải phát sinh 480m3/ ngày đêm, kết quả phân tích mẫu nước thải có chứa các thông số ô nhiễm vượt gấp 5 lần so với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải. Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh đã lập biên bản vi phạm hành chính để xử lý theo quy định. Ngày 13/6/2016, Chủ tịch UBND tỉnh T đã ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính với số tiền là 340 triệu đồng, đồng thời công ty phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trườngtrong thời hạn 30 ngày và chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc, phân tích mẫu môi trường. Hỏi:

    Công ty G. đã bị xử phạt về hành vi không xử lý nước thải và lén lút xả thẳng ra sông VC Lượng nước thải phát sinh 480m3/ ngày đêm, kết quả phân tích mẫu nước thải có chứa các thông số ô nhiễmvượt gấp 5 lần so với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải.

    Nghị định 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường,

    Điểm c khoản 2 Điều 1: Phạm vi Điều chỉnh của Nghị định này gồm các hành vi vi phạm các quy định về quản lý chất thải;

    Cụ thể hành vi này thuộc điểm k khoản 5 Điều 13 quy định hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 05 lần trở lên có chứa các thông số môi trường thông thường vào môi trường

    k) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 400 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 600 m3/ngày (24 giờ)

    – Mức phạt của Công ty G là phạt tiền từ 400 triệu đến 440 triệu do đây là tổ chức.

    b) Xác định hình phạt chính và biện pháp khắc phục hậu quả mà công ty G phải thực hiện? Cho biết cơ sở pháp lý?

    Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 5 Nghị định 155/2016.

    Trong trường hợp này, Công ty G bị xử phạt tiền với số tiền là 340 triệu đồng thì đây hình thức xử phạt chính

    Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 155/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

    b) Phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

    Đồng thời công ty phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong thời hạn 30 ngày và chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc, phân tích mẫu môi trường. Hai (02) biện pháp trên không thuộc Hình thức xử phạt chính hay Hình thức xử phạt bổ sung mà là biện pháp khắc phục hậu quả:

    c) Công ty G. phải chấp hành hình phạt chính với mức tiền phạt là 340 triệu đồng là đúng hay sai? Tại sao?

    Cơ sở pháp lý: điểm c, n khoản 3 Điều 4 Nghị định 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

    – Công ty G. phải chấp hành hình phạt chính với mức tiền phạt là 340 triệu đồng là sai.

    – Vì kết quả phân tích mẫu nước thải có chứa các thông số ô nhiễm vượt gấp 5 lần so với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải, sẽ thuộc khoản 4 Điều 14 quy định hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 05 lần trở lên có chứa các thông số môi trường nguy hại vào môi trường (Nghị định 155/2016/NĐ-CP).

    – Lượng nước thải phát sinh 480m3/ ngày đêm xẻt theo điểm k khoản 4 Điều 14 thì mức xử phạt cao nhất đối với hành vi này là 220 triệu đồng. Mà Chủ tịch UBND tỉnh T đã ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính với số tiền là 340 triệu đồng là trái với quy định của pháp luật.

    k) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 400 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 600 m3/ngày (24 giờ)

    – Mặt khác theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 155/2016, thì mức phạt đối với Công ty G:

    400 triệu đến 440 triệu do đây là tổ chức

    – Ngoài ra, theo khoản 7 Điều 13 Nghị định 155/2016, Công ty G còn bị phạt tăng thêm 40% của mức tiền cao nhất đã chọn.

    Đúng.

    e) Biện pháp buộc nộp lại số tiền bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường có cần thiết áp dụng khi xử phạt công ty G không? Tại sao?

    Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 3 Điều 48 Nghị định 155/2016.

    Tuỳ quan điểm cá nhân.

    Không. Vì hành vi xả thải trái phép không có số tiền bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi đó. Nên biện pháp này là không cần thiết.

    Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 104 Luật Bảo vệ môi trường 2014

    – Cửa hàng chế biến cà phê của anh Lân xả khí thải chưa qua xử lí ra môi trường nhưng lượng khí thải chưa vượt quy chuẩn kỹ thuật ở mức độ nghiêm trọng thì anh Lân không có hành vi vi phạm.

    – Cửa hàng chế biến cà phê của anh Lân xả khí thải chưa qua xử lí ra môi trường nhưng lượng khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật ở mức độ nghiêm trọng thì mới có hành vi vi phạm pháp luật môi trường. Ngoài ra, khi xác định cửa hàng chế biến cà phê của anh Lân có HVVP thì tùy vào trường hợp thải khí thải có chứa thông số môi trường thông thường hay thải khí thải có chứa thông số môi trường nguy hại vào môi trường và phụ thuộc vào lượng khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật để xác định anh Lân phải bị phạt cảnh cáo hay phạt tiền và mức phạt là bao nhiêu. ( Điều 15,16 Nghị định 155/2016/NĐ-CP)

    b) Trong trường hợp anh Lân cho rằng, QĐ xử phạt của UBND phường là trái pháp luật thì anh Lân có thể:

    Do đó, UBND phường ra quyết định xử phạt 15.000.000 đồng về hành vi xả thải ra môi trường là chưa có cơ sở pháp luật và mức phạt chưa hợp lí.

    – Làm đơn khởi kiện đến TAND có thẩm quyền trong thời hạn 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính (điểm a khoản 2 Điều 116 Luật TTHC 2022) về QĐHC của UBND phường để được giải quyết theo thủ tục tố tụng hành chính

    – Làm đơn Khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp (Điều 8) QĐHC của UBND phường đến chúng tôi phường trong thời hạn 90 ngày ( Điều 9) kể từ ngày nhận được QĐHC hoặc biết được QĐHC ( Điều 17 Luật khiếu nại 2011 )

    CTCP Hàn Việt chuyên chế biến các phụ phẩm thủy sản với công suất 3.000 tấn sp/năm. 01/6/2016, qua kết quả thanh tra, Sở TNMT phát hiện CT đã khai báo không đúng khối lượng sp đã sx. Đoàn thanh tra quyết định XPVP nhưng CT đã từ chối nhận QĐ. Hỏi:

    a. CT có phải làm b/c ĐTM? Tại sao?

    b. Việc Đoàn thanh tra phát hiện công ty đã khai báo không đúng khối lượng sản phẩm đã sản xuất. Công ty có vi phạm PL không? Tại sao?

    c. Hành động từ chối nhận QĐ của công ty có vi phạm pháp luật không? TSao?

    d. Giả sử công ty tăng công suất lên 5.000 tấn sp/năm, vậy công ty có phải thực hiện nghĩa vụ pháp lý gì đối với môi trường không?

    Cơ sở pháp lý:

    • Khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014
    • Khoản 1 Điều 12 Nghị định 18/2015/NĐ-CP
    • STT 64 Phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP
    • Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP
    • Điểm c khoản 1 Điều 47 Nghị định 155/2016/NĐ-CP
    • Điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường 2014
    • Điều 26,27 Luật Bảo vệ môi trường 2014.

    a) Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014; Khoản 1 Điều 12 Nghị định 18/2015/NĐ-CP, stt 64 phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP thì CTCP Hàn Việt chế biến các phụ phẩm thủy sản có công suất 3000 tấn sp/năm thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM.

    b) Căn cứ theo quy định tại điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP , CT đã không thực hiện đúng một trong các nội dung báo cáo ĐTM ( báo cáo không đúng số lượng sản phẩm đã sản xuất) nên công ty có hành vi vi phạm pháp luật

    c)căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 Nghị định 155/2016/NĐ-CP công ty từ chối nhận QĐXPVPHC là có hành vi cản trở hoạt động xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường.

    d) căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường 2014 công ty tăng công suất lên 5.000 tấn sp/năm thì Chủ dự án phải lập lại báo cáo ĐTM. Sau khi báo cáo ĐTM lập lại được phê duyệt thì chủ dự án phải tuân thủ quy định tại Điều 26,27 Luật Bảo vệ môi trường 2014.

    (a) CTCP C dự định xây nhà máy sản xuất gạch tại thôn X, xã Thanh Bình, huyên Hương Trà, tỉnh TT Huế. Theo quy định của pháp luật hiện hành, CTCP C có phải lập b/c ĐTM không? Tại sao?

    (b) Sau khi thực hiện được 01 năm, nhiều hộ dân xung quanh xã Thanh Bình cho rằng, do khí thải của nhà máy ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của người dân. Chính quyền địa phương đã nhiều lần yêu cầu công ty tuân thủ các quy định về môi trường, nhưng công ty vẫn không thực hiện. Theo anh/ chị, hành vi của CT C có vi phạm pháp luật không? Vì sao?

    a) Cơ sở pháp lý:

    (c) Sau nhiều lần thương lượng không thành, người dân địa phương quyết định khởi kiện CT C ra tòa. TAND có thẩm quyền giải quyết không? Vì sao?

    • Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014
    • STT 15 PHỤ LỤC II Nghị định 18/2015/NĐ-CP
    • Khoản 1 Điều 12 Nghị định 18/205/NĐ-CP
    • Khoản 1 Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường

    Giải thích:

    + Trong trường hợp công ty cổ phần A dự định xây nhà máy sản xuất gạch có công suất từ 100 triệu viên gạch quy chuẩn/ năm trở nên thì thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM

    b) Cơ sở pháp lý:

    + Trong trường hợp công ty cổ phần A dự định xây nhà máy sản xuất gạch có công suất nhỏ hơn 100 triệu viên gạch quy chuẩn/ năm thì không thuộ đối tượng phải lập báo cáo ĐTM. Lúc này, căn cứ theo quy định tại K1 Đ29 Luật Bảo vệ môi trường 2014, Công ty cổ phần A phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường.

    • Khoản 1 Điều 104 Luật Bảo vệ môi trường 2014
    • Điều 15; 16 Nghị định 15/2016/NĐ-CP
    • Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 DD Luật Bảo vệ môi trường 2014

    Giải thích:

    + Nếu công ty A có lượng khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ở mức độ nghiêm trọng thì công ty A có hành vi vi phạm pháp luật

    c) Cơ sở pháp lý:

    + Nếu công ty A có lượng khí thải không vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ở mức độ nghiêm trọng thì công ty A có hành vi vi phạm pháp luật

    • Khoản 3 Điều 161 Luật Bảo vệ môi trường 2014
    • Khoản 6 Điều 26 BLTTDS 2022
    • Khoản 1 Điều 162 Luật Bảo vệ môi trường 2014

    Giải thích:

    – Căn cứ theo quy định tại K3 Đ 161 Luật Bảo vệ môi trường 2014:” việc giải quyết TCMT được thực hiện theo quy định của PL về giải quyết tranh chấp dân sự ngoài hợp đồng …”

    – Ở khoản 6 Điều 26 BLTTDS 2022 có ghi nhận thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND

    – Tại khoản 1 Điều 162 Luật Bảo vệ môi trường 2014 thì tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện về hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.

    Do đó, TAND có thẩm quyền giải quyết

    Nhà máy xi măng A đặt tại xã A, huyện B, tỉnh C. Tháng 12/2016, UBND tỉnh nhận được đơn phản ánh của nhân dân về việc nhà máy thải quá nhiêu bụi trong quá trình hoạt động nên gây ảnh hưởng xấu cho MT và sức khỏe của người dân.Sau khi nhận được đơn, UBND tỉnh đã chuyển vụ việc cho Sở TN-MT tiến hành thanh tra và kết luận:

    1) nhà máy chưa đăng ký chủ nguồn phát thải chất thải nguy hại

    2) nhà máy không tuân thủ yêu cầu báo cáo ĐTM đã phê duyệt

    Dựa trên kết quả thanh tra và quy định PLMT, anh/chị hãy đưa ra hướng giải quyết.

    Cơ sở pháp lý:

    • Khoản 1 Điều 90 Luật Bảo vệ môi trường 2014
    • Khoản 4 Điều 21 Nghị định 155/2016/NĐ-CP
    • Điểm d khoản 12 Đ 21 Nghị định 155/2016/NĐ-CP
    • Khoản 1 Điều 26 Luật Bảo vệ môi trường 2014
    • Điểm e khoản 1 Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP
    • Điểm c khoản 5 Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP
    • Khoản 3 Điều 48 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

    Đối với hành vi chưa đăng ký chủ nguồn phát thải chất thải nguy hại

    + Căn cứ theo quy định tại K1 Đ 90 Luật Bảo vệ môi trường 2014:” Chủ nguồn phát thải nguy hại phải lập hồ sơ về chất thải nguy hại và phải đăng ký với CQQLNN về BVMT cấp tỉnh”. Do đó, nhà máy xi măng A chưa đăng ký chủ nguồn phát thải chất thải nguy hại là có hành vi trái với quy định của PL.

    + Căn cứ theo quy định tại K4 Đ 21 Nghị định 155/2016/NĐ-CP thì nhà máy xi măng A bị phạt tiền từ 30.000.000 đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại.

    + Căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 12 Đ 21 Nghị định 155/2016/NĐ-CP thì nhà máy xi măng A còn buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ÔNMT và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong QĐXPVPHC đối với hành vi vi phạm.

    Đối với hành vi nhà máy không tuân thủ yêu cầu báo cáo ĐTM đã phê duyệt

    + Căn cứ theo quy định tại K1 Đ26 Luật Bảo vệ môi trường 2014:” Thực hiện các yêu cầu của QĐ phê duyệt báo cáo ĐTM.” Do đó, chủ dự án nhà máy xi măng A có hành vi trái quy định của PL

    + Căn cứ theo quy định tại Điểm e khoản 1 Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP, nhà máy xi măng A bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng yêu cầu báo cáo ĐTM đã phê duyệt

    + Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP, nhà máy xi măng A buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ÔNMT và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong QĐXPVPHC đối với hành vi vi phạm

    Như vậy, tổng mức XPHC của nhà máy xi măng A tối thiểu là 60.000.000, căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Nghị định 155/2016/NĐ-CP thì chúng tôi tỉnh C là người có thẩm quyền XPVPHC đối với 02 hành vi vi phạm của nhà máy xi măng A

    Năm 2022, dự án khu liên hợp gang thép và cảng biển của tập đoàn F. Giai đoạn 1, chủ đầu tư

    1. Xây dựng nhà máy liên hợp gang thép có công suất 7,5 triệu tấn sản phẩm/năm và
    2. Cảng biển nước sâu SD có năng lực cập tàu là 30.000 DWT.

    Dự kiến chủ đầu tư phải

    1. Hút cát để san lắp mặt bằng với tổng lượng vật liệu nạo vét là 12.000.000 m3
    2. Thi công khu tái định cư cho 1.785 hộ dân,
    3. Thi công đường ống cấp nước cho dự án từ hồ chứa nước thượng nguồn sông T. lưu lượng khoảng 55.000 m3 nước/ngày đêm.

    Giai đoạn 2, chủ đầu tư sẽ:

      Khởi công dự án lọc hóa dầu công suất 6 triệu tấn/năm.

    Dự án nào thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường (ĐTM)? Tại sao?

    Hỏi:

    Ai là người có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM? Tại sao?

    • (1) – Thuộc 55 mục Phụ lục II Nghị định 18/2015, do có công suất lớn 2000 tấn sản phẩm/ năm.
    • (2) – Thuộc 23 mục Phụ lục II Nghị định 18/2015, do tiếp nhận tàu trọng tải lớn hơn 1000 DWT
    • (4) – Thuộc 109 mục Phụ lục II Nghị định 18/2015, do quy mô hơn 300 hộ dân.
    • (6) – Thuộc 43 mục Phụ lục II Nghị định 18/2015, do quy mô hơn 500 tấn sản phẩm/năm.

    Cho biết chủ đầu tư phải thực hiện những nghĩa vụ nào theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền? Tại sao?

    • (1) – UBND tỉnh chức việc thẩm định Báo cáo ĐTM không thuộc phụ luc III Nghị định 18/2015 và khoản 3 Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường.
    • (2) – UBND tỉnh chức việc thẩm định Báo cáo ĐTM không thuộc phụ luc III Nghị định 18/2015 và khoản 3 Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường.
    • (4) – UBND tỉnh chức việc thẩm định Báo cáo ĐTM không thuộc phụ luc III Nghị định 18/2015 và khoản 3 Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường.
    • (6) – Bộ Tài nguyên môi trường – điểm a khoản 1 Điều 14, mục 5 Phụ lục III Nghị định 18/2015 và điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường.

    Nếu sau khi dự án đi vào hoạt động làm ô nhiễm môi trường gây thiệt hại cho người dân, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại có phải là nghĩa vụ phải trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền không? Tại sao?

    • Phí bảo vệ môi trường (Điều 148 Luật Bảo vệ môi trường)
    • Tiền phải trả cho việc sử dụng dịch vụ.
    • Tiền sử dụng đất.
    • Thuế tài nguyên.
    • Chi phí phục hồi môi trường trong khai thác tài nguyên (nước, dầu)

    Không. Vì nghĩa vụ phải trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền là chủ thể trả tiền để có quyền được gây ô nhiễm trong phạm vi quyền mà Pháp luật cho phép.

    Còn hoạt động gây ô nhiễm môi trường là đã vượt quá phạm vi cho phép dẫn đến gây thiệt hại cho người dân thì đây là trách nhiệm Bồi thường riêng.

    CTCP Hoàng Anh có ngành nghề kinh doanh chính là trồng rừng, chăm sóc rừng và khai thác gỗ. 08/2016, công ty dự kiến khai thác 160ha rừng trồng là rừng sản xuất phân bổ 50% trên địa bàn tỉnh A và trên 50% địa bàn tỉnh B. Hỏi:

    a. Dự án trên của công ty có thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM không? Tại sao?

    a) Cơ sở pháp lý: Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014; stt 33 phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP; Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường 2014

    b. Do như cầu thị trường nên công ty tăng diện tích khai thác trên địa bàn tỉnh B lên thêm 120ha. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu này của công ty? Nghĩa vụ pháp lý trong lĩnh vực môi trường có đặt ra cho công ty trong trương hợp này không?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014; stt 33 phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP

    thì công ty CP Hoàng Anh dự kiến khai thác 160ha rừng trồng là rừng sản xuất có quy mô khai thác nhỏ hơn 200ha nên không thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM.

    Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014; k1 Điều 12 Nghị định 18/2015/NĐ-CP; stt 33 phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP

    Ông A dự định đầu tư dự án xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn thông thường công suất 500 tấn/ ngày đêm tại tỉnh H.

    Theo kế hoạch, ông A nhập khẩu dây chuyển công nghệ từ nước ngoài và khai thác nước ngầm để phục vụ cho hoạt động của cơ sở. Ngày 12/10/2014, báo cáo đánh giá tác động môi trường về dự án trên được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    a) Dự án trên có thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường (ĐTM) không? Tại sao?

    Tuy nhiên, do gặp một số vấn đề khó khăn về tài chính nên đến tháng 10/2015, ông A thay đổi địa điểm triển khai dự án tại tỉnh K. Hỏi:

    dự án xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn thông thường công suất 500 tấn/ ngày đêm tại tỉnh H. – là dự án phải ĐTM

    Cơ sở pháp lý: điểm c, khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường

    Mục 45 Phụ lục II Nghị định 18/2015, do có công suất lớn hơn 10 tấn/ngày.

    – 10/2015, ông A thay đổi địa điểm triển khai dự án tại tỉnh K. Lúc này thì ông A phải thực hiện việc lập lại báo cáo ĐTM

    b) Cơ quan nào có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt ĐTM? Tại sao?

    Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường.

    Bộ tài nguyên và môi trường.

    c) Những nghĩa vụ nào ông A phải thực hiện theo quy định pháp luật môi trường khi đầu tư cho dự án trên?

    Cơ sở pháp lý: điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường. Và Dự án này không mục 8 Phụ lục III Nghị định 18/2015, do có công suất từ 250 tấn/ ngày đêm.

    • Phí bảo vệ môi trường (Điều 148 Luật Bảo vệ môi trường)
    • Tiền phải trả cho việc sử dụng dịch vụ.
    • Tiền sử dụng đất.
    • Thuế tài nguyên (khai thác nguồn nước ngầm)
    • Chi phí phục hồi môi trường trong khai thác tài nguyên.

    Tháng 3/2014, Công ty cổ phần dịch vụ S bị lực lượng cảnh sát môi trường, Công an tỉnh A bắt quả tang về hành vi xả nước thải ra rạch B. Qua kết quả Điều tra, Trưởng Phòng cảnh sát môi trường kết luận: công ty cổ phần dịch vụ S đã:

    1. Không lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định;
    2. Xử lý chất thải nguy hại vượt quá khối lượng quy định trong giấy phép quản lý chất thải nguy hại;
    3. Xả nước thải có chứa các thông số môi trường không nguy hại vào môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 2,5 lần với lượng nước thải là 9.000 m3/ngày (24 giờ).

    a) Công ty S phải chịu những loại trách nhiệm pháp lý nào? Tại sao?

    Hỏi:

    – Công ty S có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị áp dụng hình thức xử phạt chính là Phạt tiền.

    – Ngoài hình thức xử phạt chính thì công ty S còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung:

    Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với: Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường; Giấy phép quản lý chất thải nguy hại; Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

    – Ngoài hai hình thức xử vi phạm hành chính nêu trên, Công ty S còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

    c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học;n) Truy thu số phí bảo vệ môi trường nộp thiếu, trốn nộp theo quy định; buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm vềxả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành.

    b) Hãy xử lý các hành vi vi phạm của công ty S?

    Cơ sở pháp lý: điểm c, n khoản 3 Điều 4 Nghị định 155/2016/NĐ-CP.

    Hành vi 1: không lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định;

    – Nghị định 155/2016/NĐ-CP. Điều 9, anh đọc thì khoản 1 là thuộc phạm vi của UBND, và khoản 2 thuộc thẩm quyền Bộ TNMT à trước tiên để xử phạt hành vi này cần làm rõ dự án này – báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền của ai phê duyệt à đề bài không cho dự án?

    – Giả sử thuộc thẩm quyền UBND phê duyệt, không lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định.

    – Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng

    Nhưng do Công ty S là tổ chức nên mức phạt tiền trên là gấp 02 lần nên mức phạt tiền là Phạt tiền từ 320.000.000 đồng đến 360.000.000 đồng

    Cơ sở pháp lý: điểm o khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 5 Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

    – Hình phạt bổ sung:

    Đình chỉ hoạt động của cơ sở 03 đến 06 tháng để khắc phục vi phạm.

    Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 155/2013/NĐ-CP

    – Biện pháp khắc phục hậu quả:

    Buộc lắp đặt, vận hành công trình bảo BVMT và lâp hồ sơ báo cáo kết quả.

    Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 155/2013/NĐ-CP

    Hành vi 2: xử lý chất thải nguy hại vượt quá khối lượng quy định trong giấy phép quản lý chất thải nguy hại;

    – Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

    Nhưng do Công ty S là tổ chức nên mức phạt tiền trên là gấp 02 lần nên mức phạt tiền là Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

    Cơ sở pháp lý: điểm d khoản 5 Điều 23 khoản 1 Điều 5 Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

    – Hình phạt bổ sung:

    Tước giấy phép xử lý chất thải từ 03 đến 06 tháng.

    Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 9 Điều 23 Nghị định 155/2013/NĐ-CP.

    Buộc chi trả chi phí trưng cầu giám định, buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo.

    Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 9 Điều 23 Nghị định 155/2013/NĐ-CP.

    Hành vi 3: xả nước thải có chứa các thông số môi trường không nguy hại vào môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 2,5 lần với lượng nước thải là 9.000 m3/ngày.

    – Phạt tiền:

    Từ 650.000.000 đồng đến 700.000.000 đồng. Nhưng do Công ty S là tổ chức nên mức phạt tiền trên là gấp 02 lần nên mức phạt tiền là Phạt tiền từ 1.300.000.000 đồng đến 1.400.000.000 đồng

    Cơ sở pháp lý: điểm y khoản 3 Điều 13 Nghị định 155/2013/NĐ-CP.

    Phạt tăng thêm 30% của mức tiền cao nhất đã chọn đối hành vi này.

    Cơ sở pháp lý: khoản 7 Điều 13 Nghị định 155/2013/NĐ-CP.

    Ai có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm của công ty S? Tại sao?

    Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Do tổng tiền phạt công ty sẽ lớn hơn 100 triệu và nhỏ hơn 2 tỷ

    Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 3 Điều 48, khoản 2 Điều 5 Nghị định 155/2013/NĐ-CP.

    a) Công ty X có phải thực hiện ĐTM không? Vì sao?

    Công ty TNHH X hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kim loại và sắt thép xây dựng. Do nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất nên Công ty X muốn triển khai thực hiện dự án xây dựng một nhà máy luyện kim ở địa bàn huyện HM, TP.H. Để thực hiện dự án Công ty tiến hành nhập khẩu kim loại phế liệu từ nước ngoài về sử dụng. Hỏi:

    Có. Vì dự án là xây dựng nhà máy luyện kim – Với nguyên liệu là phế liệu thì là dự án thuộc danh mục phải thực hiện dự án đánh giá tác động môi trường.

    b) Nếu có thì Công ty X muốn tự lập báo cáo ĐTM thì có được không? Cơ quan nào sẽ có thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM nêu trên?

    Cơ sở pháp lý: điểm c khoản 1 Điều 18 và Mục 47 Phụ lục II Nghị định 18/2015.

    Được. Vì chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường có quyền tự mình đánh giá tác động môi trường – Kết quả đánh giá tác động môi trường thể hiện dưới hình thức báo cáo ĐTM.

    c) Giả sử trong quá trình thực hiện dự án Công ty X muốn đăng ký bổ sung thêm ngành nghề cán, kéo kim loại cho dự án. Công ty có phải thực hiện thêm thủ tục pháp lý nào về môi trường không? Vì sao?

    Cơ sở pháp lý: Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường

    Nếu bổ sung thêm ngành nghề cán, kéo kim loại có quy mô công suất từ 2000 tấn sản phẩm/ năm trở lên Công ty phải thực hiện thủ tục Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường.

    Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 1 Điều 15 và Mục 48 Phụ luc II Nghị định 18.

    Cơ sở pháp lý: Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường)

    d) Công ty X phải thực hiện những nghĩa vụ tài chính nào về môi trường?

    • Phí bảo vệ môi trường Điều 148 Luật Bảo vệ môi trường.
    • Tiền phải trả cho việc sử dụng dịch vụ.
    • Tiền sử dụng đất.

    Danh nghiệp tư nhân A (A) do ông H làm chủ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng, quán nhậu hiện có một nhà hàng tại Quận 1 (nhà hàng này đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận kế hoạch BVMT). Ngày 24/01/2016, do muốn mở rộng quy mô kinh doanh nên ông H đã mở thêm một địa điểm kinh doanh cho DN A tại Quận 4 trên diện tích mặt bằng 500m2 để kinh doanh quán nhậu. Hỏi:

    a) Ông H có phải lập kế hoạch BVMT đối với địa điểm kinh doanh đặt tại Quận 4 không? Vì sa o?

    Ông A phải lập kế hoạch BVMT đối với địa điểm kinh doanh đặt tại Quận 4.

    b) Kế hoạch BVMT trên có bắt buộc phải đăng ký không? Nếu đăng ký thì cơ quan nào có thẩm quyền xác nhận? Cơ sở pháp lý?

    Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường; Điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định 18

    Kế hoạch BVMT trên bắt buộc phải đăng ký

    Cơ sở pháp lý: Điều 31 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 2 Điều 18 Nghị định 18.

    Cơ quan có thẩm quyền xác nhận là UBND cấp huyện.

    c) Tình tiết bổ sung: Để tiết kiệm chi phí nguyên liệu, ngày 10/06/2016 ông H đã đầu tư thuê một diện tích đất có mặt nước 15 ha tại huyện X tỉnh K để thực hiện dự án nuôi trồng thủy sảnnhằm cung cấp nguồn nguyên liệu cho các nhà hàng, quán nhậu của ông. Hỏi dự án này phải lập báo cáo ĐTM hay kế hoạch BVMT? Vì sao?

    Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 32 Luật Bảo vệ môi trường; Điểm b khoản 1 Điều 19 NĐ18

    Dự án này phải lập báo cáo ĐTM vì nó thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM

    Cơ sở pháp lý: Điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường và mục 77 Phụ lục II Nghị định 18.

    Trường hợp 1, công suất từ 500 tô tô/năm trở lên thì dự án của công ty phải lập ĐTM

    Cơ sở pháp lý: Điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường và mục 52 Phụ lục II Nghị định 18.

    Trường hợp 2, công suất dưới 500 tô tô/năm trở lên thì dự án của công ty phải lập ĐTM

    Công ty phải lập kế hoạch BVMT đối với dự án của mình.

    b) Giả sử sau khi được cấp phép hoạt động, trong quá trình sản xuất Công ty có phát sinh một lượng lớn chất thải nguy hại nhưng Công ty chưa biết phải xử lý như thế nào cho phù hợp với quy định của pháp luật. Cho biết Công ty sẽ phải thực hiện yêu cầu nào theo quy định của pháp luật môi trường? Công ty có thể làm gì để giải quyết khối lượng chất thải nguy hại phát sinh nêu trên, biết rằng hiện tại Công ty không có Giấy phép xử lý chất thải nguy hại?

    Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường; Điểm b khoản 1 Điều 18 NĐ18

    – Chủ nguồn chất thải nguy hại phải lập hồ sơ về CTNH và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh. Sở tài nguyên và môi trường nơi có cơ sở phát sinh CTNH. tỉnh QN, Quận TB

    – Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 90 BVMT, khoản 1 Điều 12 Nghị định 36/2015.

    – Do không có giấy phép xử lý chất thải nên công ty phải chuyển giao cho cơ sở có giấy phép xử lý CTNH.

    c) Giả sử, trong quá trình sản xuất, Công ty muốn nhập khẩu một số ô tô cũ từ nước ngoài để tháo dỡ lấy phụ kiện tái sử dụng thì có được không? Vì sao?

    – Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 91 BVMT

    – Không được.

    – Thì pháp luật cấm nhập khẩu phương tiện giao thông vận tải đã qua sử dụng để phá dỡ nên công ty không thể nhập khẩu.

    d) Công ty muốn nhập khẩu một khối lượng lớn phế liệu sắt, thép từ nước ngoài về Việt Nam để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất ô tô thì có được không? Vì sao?

    – Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 2 Điều 75 BVMT .

    – Cần phải xem xét:

    Nếu phế liệu sắt thép này đáp ứng QCKT môi trường và thuộc danh mục phế liệu được phép nhập do Thủ tướng chính phủ quy định.

    e) Cho biết với các hành vi nêu trên, Công ty sẽ phải thực hiện những nghĩa vụ tài chính nào về môi trường?

    Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phải đáp ứng các yêu cầu(Khoản 2 Điều 76 Luật Bảo vệ môi trường)

    Bài 14:

    • Phí bảo vệ môi trường. Điều 148
    • Tiền phải trả cho việc sử dụng dịch vụ (thu gom rác,..)

    a) Công ty X có thể xác lập quyền sử dụng rừng trong trường hợp này thông qua những cách thức nào?

    Cưông ty X là một doanh nghiệp trong nước hiện đang có nhu cầu sử dụng 10.000 ha rừng ràm tự nhiên ở huyện MH, tỉnh LA để thực hiện dự án khu du lịch sinh thái rừng và khu nghỉ dưỡng. Hỏi:

    – Giao rừng có thu tiền (điểm khoản 1 Điều 24 Luật BVPT Rừng)

    b) Giả sử Công ty X làm hồ sơ xin được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng. Hỏi cơ quan nào có thẩm quyền giao rừng trong trường hợp này? Nếu cần thu hồi lại thì cơ quan nào sẽ có thẩm quyền thu hồi? Nêu rõ cơ sở pháp lý.

    – Cho thuê rừng trả tiền hàng năm để kinh doanh cảng quan, nghĩ dưỡng, du lịch sinh thái – môi trường (khoản 2 Điều 24 Luật BVPT Rừng)

    UBND tỉnh LA có thẩm quyền giao rừng đối với tổ chức trong nước.

    Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 1 Điều 28 Luật bảo vệ và phát triển rừng

    UBND tỉnh LA có thẩm quyền giao rừng nào thì có quyền thu hồi rừng đó.

    c) Giả sử Công ty X muốn khai thác gỗ tràm trong rừng để bán và sản xuất bàn ghế phục vụ du khách thì có được không? Nếu được thì điều kiện như thế nào?

    Cơ sở pháp lý: điểm c khoản 1 Điều 28 Luật bảo vệ và phát triển rừng

    tổ chức đuợc giao rừng sản xuất có thu tiền sử dụng rừng hoặc được NN cho thuê rừng sản xuất đều có quyền được khai thác lâm sản trong rừng sản xuất.

    Điểm b khoản 1 Điều 64 và khoản 2 Điều 66 Luật Luật bảo vệ và phát triển rừng

    Với các điều kiện sau:

    – Đảm bảo duy trì diện tích phát triễn trữ lượng chất lượng của rừng và tuân theo quy chế quản lý rừng khoản 2 Điều 55

    – Chủ rừng là tổ chức phải có hồ sơ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt gồm dự án đầu tư, phương án quản lý, bảo vệ và sản xuất, kinh doanh rừng; khai thác rừng phải có phương án Điều chế rừng đã được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng phê duyệt; b khoản 2 Điều 56

    – Đối với các tổ chức khi khai thác phải có hồ sơ thiết kế khai thác phù hợp với phương án Điều chế rừng hoặc phương án hoặc kế hoạch sản xuất, kinh doanh rừng được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt;a khoản 3 Điều 56

    – Việc khai thác rừng phải theo quy chế quản lý rừng và chấp hành quy phạm, quy trình kỹ thuật bảo vệ và phát triển rừng; sau khi khai thác phải tổ chức bảo vệ, nuôi dưỡng, làm giàu rừng cho đến kỳ khai thác sau. khoản 4 Điều 56

    – Việc khai thác rừng trồng được thực hiện theo quy định sau đây: (khoản 2 Điều 57)

    a) Trường hợp chủ rừng tự bỏ vốn gây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ rừng thì được tự quyết định việc khai thác rừng trồng. Các sản phẩm khai thác từ rừng trồng của chủ rừng được tự do lưu thông trên thị trường. Trường hợp cây rừng trồng là cây gỗ quý, hiếm thì khi khai thác phải thực hiện theo quy định của Chính phủ;b) Trường hợp rừng trồng bằng vốn từ ngân sách nhà nước, chủ rừng phải lập hồ sơ khai thác trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nguồn vốn quyết định. Các sản phẩm khai thác từ rừng trồng của chủ rừng được tự do lưu thông trên thị trường. Trường hợp cây rừng trồng là cây gỗ quý, hiếm thì khi khai thác phải thực hiện theo quy định của Chính phủ;c) Trồng lại rừng vào thời vụ trồng rừng ngay sau khi khai thác hoặc thực hiện biện pháp tái sinh tự nhiên trong quá trình khai thác.

    a) Theo anh (chị) Công ty A có thuộc đối tượng được phép hoạt động khoáng sản ở Việt Nam hay không? Vì sao?

    Công ty TNHH A là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập tại Việt Nam hiện đang dự định thành lập 1 dự án đầu tư ở tỉnh BT để thăm dò và khai thác quặng titan ở các bãi cát trống cách xa khu dân cư. Hỏi:

    – Hoạt động khoáng sản bao gồm hoạt động thăm do khoáng sản, hoạt động khai thác khoáng sản(khoản 5 Điều 2 Luật Khoáng sản)

    – Công ty TNHH A là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập tại Việt Nam thì đây là Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp.

    b) Giả sử ngày 08/8/2013, Công ty A được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, thời hạn của giấy phép là 24 tháng kể từ ngày 09/8/2013. Tuy nhiên, sau khi được cấp giấy phép đến ngày 09/8/2015 (2 năm sau) Công ty này vẫn chưa thăm dò được bất kỳ một mỏ khoáng sản nào nên muốn gia hạn thời hạn thăm dò khoáng sản. Hỏi Công ty muốn gia hạn thời hạn thăm dò khoáng sản trên giấy phép thì có được không? Thời hạn tối đa được gia hạn và điều kiện để được gia hạn?

    – Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 1 Điều 34 và điểm a khoản 1 Điều 51 Luật Khoáng sản.

    – Phải xét xem việc không tiến hành thăm dò khoáng sản có phải do bất khả kháng không?

    – Nếu không phải là trường hợp lý do bất khả kháng mà sau 06 tháng, kể từ ngày Giấy phép thăm dò khoáng sản có hiệu lực, Công ty A không tiến hành thăm dò thì Giấy phép thăm dò khoáng sản sẽ bị thu hồi.

    Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 46 Luật khoáng sản)

    – Giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực khi Giấy phép bị thu hồi

    c) Giả sử Công ty A được UBND tỉnh BT gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản đến ngày 09/8/2016.

    Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 2 Điều 45 Luật khoáng sản

    Đến ngày 05/01/2017 Công ty A đã thăm dò và phát hiện một mỏ titan ở huyện TP, tỉnh BT.

    Ngày 15/02/2017, UBND tỉnh BT đã ra quyết định phê duyệt đối với trữ lượng khoáng sản tại mỏ này.

    Ngày 30/11/2017, Công ty nộp hồ sơ yêu cầu UBND tỉnh BT cấp Giấy phép khai thác khoáng sản cho mỏ khoáng sản nêu trên thì bị UBND tỉnh BT từ chối với lý do mỏ titan này đã được cấp phép khai thác cho Công ty B có trụ sở tại chúng tôi tỉnh BT vào ngày 20/10/2016. Hỏi việc từ chối cấp phép của UBND tỉnh BT trong trường hợp này có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?

    – Phù hợp không với pháp luật.

    – Ngày 15/02/2017, UBND tỉnh BT đã ra quyết định phê duyệt đối với trữ lượng khoáng sản tại mỏ này. Trong thời hạn 06 từ ngày 15/02/2017, thì công ty sẽ được ưu tiên Cấp giấy phép khai thác khoáng sản. (khoản 1 Điều 45 LKS)

    – Ngày 30/11/2017, Công ty nộp hồ sơ yêu cầu UBND tỉnh BT cấp Giấy phép khai thác khoáng sản (đã hết thời hạn ưu tiên).

    Bài 16:

    – Giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò, khai thác khoáng sản hợp pháp. Nhưng tình huống thì Công ty A đang thăm dò hợp pháp UBND Tỉnh BT lại cấp Giấp phép khai thác khoáng sản cho công ty B là sai. (điểm a khoản 1 Điều 53 Luật KS)

    Công ty đang làm thủ thủ tục thực hiện một dự dán đầu tư xây dựng một nhà máy thủy điện có công suất 300 MW. Hỏi:

    Dự án trên của công ty A có thuộc đối tượng phải ĐTM hay không? Tại sao?

    Dự án thuộc đối tượng phải ĐTM vì thuộc danh mục phải thực hiện ĐTM

    Có công suất trên 10 MW

    Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường và mục 27 Phụ lục II Nghị định 18/2015.

    a) Công ty A có thể tự lập báo cáo ĐTM hay không?

    Nếu dự án trên thuộc đối tượng phải ĐTM thì:

    Có. Nhưng phải đáng ứng các điều kiện Pháp luật cho phép (Điều 13 Nghị định 18/2015)

    b) Trong nội dung báo cáo ĐTM có bắt buộc phải có ý kiến tham vấn của cộng đồng dân cư hay không?

    Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường

    Không.

    Trong quá trình thực hiện ĐTM, chủ dự án phải tiến hành tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án. (khoản 4 Điều 12 Nghị định 18/2015)

    c) Thời điểm công ty A phải nộp hồ sơ xin thẩm định báo cáo ĐTM? d) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án trên

    Ý kiên của các đại biểu tham dự cuộc họp tham vấn phải được thể hiện đầy đủ trong biên bản họp cộng đồng. (khoản 6 Nghị định 18/2015)

    Công trình thuỷ điện này không thuộc danh mục dự án thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Bộ TNMT (khoản 3 Là có dung tích hồ chứa nước 100.000.000 m3 còn dự án bài tập là 300 MW)

    Thuộc thẩm quyền thẩm định là của UBND cấp tỉnh – Thẩm quyền phê duyệt là người đứng đầu hoặc thủ trưởng cơ quan thẩm định.

    e) Nêu các loại giấy phép về môi trường mà công ty A phải có để dự án được phê duyệt và đi vào hoạt động.

    Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 23 và khoản 1 Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường. Điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định 18/2015.

    – Đánh giá tác động môi trường + Cam kết bảo vệ môi trường

    – Báo cáo giám sát môi trường định kỳ

    f) Nêu các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về môi trường mà công ty A phải thực hiện trong quá trình thực hiện và vận hành dự án.

    – Giấy phép nghiệm thu môi trường tổng thể.

    – Phí bảo vệ môi trường. Đ148

    – Tiền phải trả cho việc sử dụng dịch vụ (thu gom rác,..)

    – Tiền thuê đất, sử dụng đất.

    g) Dự án thủy điện của công ty A có thể đăng kí là dự án phát triển sạch theo Nghị định thư Kyoto hay không? Tại sao?

    Không. Vì công ước này chỉ áp đặt cho các Bên thuộc phụ lục I đạt được sự cam kết của mình về giảm và hạn chế phát thải định lượng theo Điều 3. Việt Nam không là một Bên trong Phụ lục I của Nghị định thư Kyoto.

    Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 12 Nghị định thư Kyoto

    Bài 17: (bài này khó kinh khủng khiếp)

    Ngày 12/8/2015, tàu chở dầu A mang cờ nước ngoài khi cập cảng CL của Việt Nam đã gặp sự cố kĩ thuật và đâm va phải cầu cảng. Hậu quả gây ra là:

    1. Lảm cho cầu cảng bị sập, thiệt hại ước tính là 10 tỷ VNĐ
    2. 1500 tấn dầu DO tràn từ tàu ra sông làm một đoạn song dài 100km bị nhiễm dầu, thiệt hại ước tính là 1000 tỷ VNĐ
    3. Nước sông bị nhiễm dầu tràn vào ao đầm nuôi trồng thủy sản và ruộng luất của nông dâu là cho lúa và thủ sản bị chết, thiệt hại ước tính là 500 tỷ VNĐ.
    4. Do nước sông bị nhiễm dầu nên những nhà máy cung cấp nước sinh hoạt trong khu vực bị ô nhiễm phải ngừng hoạt động, thiệt hại ước tính là 10 tỷ VNĐ.

    a) Những biện pháp phải và được phép áp dụng để xử lí sự cố?

    Anh (chị) hãy cho biết hoặc xác định:

    – Thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về BVMT trong quá trình điều tra, xác định phạm vi giới hạn, mức độ nguyên nhân biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường.

    – Tiến hành ngay các biện pháp ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm môi trường và hạn chế sự lan rộng, ảnh hưởng đến sức khoẻ và đời sống của người dân trong vùng.

    – Thực hiện biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý NN về BVMT.

    b) Trong số những thiệt hại nói trên, những thiệt hại nào được coi là thiệt hại do ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường gây ra? Tại sao?

    – Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường.

    – Ô nhiễm môi trường (khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường)

    1500 tấn dầu DO tràn từ tàu ra sông làm một đoạn song dài 100km bị nhiễm dầu à sự cố tràn dầu này đã làm ô nhiễm môi trường.

    – Nước sông bị nhiễm dầu tràn vào ao đầm nuôi trồng thủy sản và ruộng luất của nông dâu là cho lúa và thủ sản bị chết à đây thiệt hại do ô nhiễm môi trường (nguồn nước sông bị ô nhiễm)

    c) Xác định pháp luật áp dụng để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của chủ tàu.

    – Do nước sông bị nhiễm dầu nên những nhà máy cung cấp nước sinh hoạt trong khu vực bị ô nhiễm phải ngừng hoạt động à thiệt hại do ô nhiễm môi trường nguồn nước sông bị ô nhiễm)

    – Lảm cho cầu cảng bị sập, thiệt hại ước tính là 10 tỷ VNĐ à BTTH theo pháp luật dân sự.

    d) Xác định người bị thiệt hại, căn cứ, phương pháp xác định thiệt hại thực tế và cơ chế giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại từ sự cố nói trên?

    Công ty A là một doanh nghiệp của nước ngoài có nhu cầu xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản tại Việt Nam.

    1. Công ty A có thuộc đối tượng được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản hay không? Tại sao?

    Hỏi:

    – Công ty A nếu muốn là đối tượng được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản tại Việt Nam thì phải có VPĐD hoặc chi nhánh tại VN.

    – Trường hợp ngược lại thì sẽ không được.

    2. Nếu được cấp thì cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản cho công ty A?

    – Cơ sở pháp lý: Điểm c khoản 1 Điều 34 Luật Khoáng sản.

    – Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    – Cơ sở pháp lý: Điểm i khoản 7 Điều 2 Nghị định 21/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Bộ TNMT.

    3. Giả sử sau thăm dò, công ty A có nhu cầu xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản thì công ty A có thuộc đối tượng được cấp giấy phép khai thác hay không? Tại sao?

    – Không

    – Vì Doanh nghiệp nước ngoài không là đối tượng được khai thác khoáng sản tại VN.

    4. Quyền và nghĩa vụ của công ty A trong trường hợp được cấp giấy phép thăm dò và khai thác khoáng sản?

    – Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 51 Luật khoáng sản.

    – Trường hợp được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản:

    Điều 42 Luật khoáng sản.

    – Trường hợp được cấp giấy phép khai thác khoáng sản:

    Điều 55 Luật khoáng sản.

    Bằng kiến thức pháp luật môi trường, anh chị hãy giải quyết vụ việc trên.

    Tháng 4/2012, Phòng cảnh sát môi trường, Công an Tp. Hồ Chí Minh đã phát hiện hành vi xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường tại Công ty Cổ phần rượu X. Mặt khác, trong quá trình kiểm tra đột xuất này, phía công ty không xuất trình được giấy phép xả thải. Khi kiểm tra, các trinh sát đã phát hiện công ty không trang bị hệ thống xử lý nước thải, khí thải. Toàn bộ nước thải sản xuất phát sinh đều được xả ra hệ thống mương hở, không qua bất kỳ hệ thống xử lý nước thải nào. Ngoài ra, trong quá trình kiểm tra còn phát hiện công ty không nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ tháng 10 năm 2010.

    Bài tập không nêu nước thải này có chứa các thông số môi trường thông thường (Điều 13 Nghị định 155) hay xả nước thải có chứa các thông số môi trường nguy hại. (Điều 14 Nghị định 155)

    1. Hành vi xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường

    Giả sử. Là chất thải chứa thông số thông thường

    – Tuỳ vào mức vượt quá quy chuẩn kỹ thuật, và khối lượng, thể tích mà quy chụp vào các điểu khoản tương ứng

    2. Không xuất trình được giấy phép xả thải

    – Cơ sở pháp lý: Điều 13 Nghị định 15/2016.

    – Tuỳ vào lưu lượng nước thải mà quy chụp vào các điểu khoản tương ứng

    3. Không trang bị hệ thống xử lý nước thải, khí thải 4. không nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ tháng 10 năm 2010.

    – Cơ sở pháp lý: Điều 12 Nghị định 142/2013 xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.

    Tháng 7/2015, một dự án xây dựng nhà máy dệt nhuộm vải có công suất dệt nhuộm 40 triệu m/năm, đầu tư tại tỉnh A và B.

    Anh, chị hãy cho biết nghĩa vụ pháp lý cơ bản nhất về bảo vệ môi trường của chủ dự án.

    Dự án dự định khai thác nước ngầm có quy mô 1.500m3/ngày đêm đồng thời xả nước thải với khối lượng 1.200m3/ngày đêm.

    – Dự án xây dựng nhà máy dệt nhuộm vải có công suất dệt nhuộm 40 triệu m/năm à Phải tiến hành ĐTM

    – Cơ sở pháp lý: Mục 95 Phụ lục II Nghị định 18/2015.

    – Xin cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất.

    – Xin cấp Giấy phép xả thải vào nguồn nước.

    – Cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án đầu tư nên trên? Vì sao?

    Doanh nghiệp A triển khai thực hiện dự án khai thác khoáng sản rắn có khối lượng mỏ (bao gồm khoáng sản và đất đá thải) từ 50.000 m3 nguyên khai/năm trở lên tại địa bàn thuộc ranh giới quản lý của tỉnh X và Y. Hỏi:

    • Doanh nghiệp A sẽ phải thực hiện những nghĩa vụ cơ bản nào về môi trường?
    • Trong những nghĩa vụ trên, nghĩa vụ nào được xem là tiền phải trả theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền? Tại sao?
    • Dự án này do cơ quan nào chịu trách nhiệm ĐTM? Vì sao?

    Một số bài tập tình huống môn Luật Bảo vệ môi trường khác (không kèm theo đáp án)

    Nguyễn Văn A được giao 20ha rừng sản xuất để chăm sóc, bảo vệ và khai thác. Tháng 11-2013, dựa trên chỉ tiêu khai thác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Nguyễn Văn A đã thuê người của Chi cục kiểm Lâm X lập thiết kế khai thác gỗ sao tại 2 tiểu khu 415 và 417 cho hồ sơ xin phép khai thác của Nguyễn Văn A. Hồ sơ thiết kế khai thác sau đó được gởi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt. Đầu năm 2014, sau khi được Cục lâm Nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác, UBND tỉnh B đã cấp phép cho Nguyễn Văn A khai thác tại tiểu khu 423 và 417. Sau khi có giấy phép, Nguyễn Văn A không tự tổ chức khai thác mà đã tổ chức đấu thầu bán cây đứng. Trần Thị B trúng thầu và đã tiến hành khai thác trên cơ sở giấy phép của Nguyễn Văn A. Gỗ khai thác được Chi cục Kiểm lâm B đóng búa trước khi đem đi tiêu thụ.

    Anh, chị hãy nhận xét về trình tự, thủ tục khai thác chính gỗ rừng tự nhiên và thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước trong trường hợp này.

    Công ty A đang làm thủ thủ tục thực hiện một dự dán đầu tư xây dựng một nhà máy thủy điện có công suất 300 MW. Hỏi:

    1. Dự án trên của công ty A có thuộc đối tượng phải ĐTM hay không? Tại sao?

    2. Nếu dự án trên thuộc đối tượng phải ĐTM thì:

    1. Công ty A có thể tự lập báo cáo ĐTM hay không?
    2. Trong nội dung báo cáo ĐTM có bắt buộc phải có ý kiến tham vấn của cộng đồng dân cư hay không
    3. Thời điểm công ty A phải nộp hồ sơ xin thẩm định báo cáo ĐTM?
    4. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án trên
    5. Nêu các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về môi trường mà công ty A phải thực hiện trong quá trình thực hiện và vận hành dự án.
    6. Dự án thủy điện của công ty A có thể đăng kí là dự án phát triển sạch theo Nghị định thư Kyoto hay không? Tại sao?

    Ngày 12/8/2012, tàu chở dầu A mang cờ nước ngoài khi cập cảng CL của Việt Nam đã gặp sự cố kĩ thuật và đâm va phải cầu cảng. Hậu quả gây ra là:

    Lảm cho cầu cảng bị sập, thiệt hại ước tính là 10 tỷ VNĐ

    1500 tấn dầu DO tràn từ tàu ra sông làm một đoạn song dài 100km bị nhiễm dầu, thiệt hại ước tính là 1000 tỷ VNĐ

    Nước sông bị nhiễm dầu tràn vào ao đầm nuôi trồng thủy sản và ruộng luấ của nông dâu là cho lúa và thủ sản bị chết, thiệt hại ước tính là 500 tỷ VNĐ.

    Do nước sông bị nhiễm dầu nên những nhà máy cung cấp nước sinh hoạt trong khu vực bị ô nhiễm phải ngừng hoạt động, thiệt hại ước tính là 10 tỷ VNĐ.

    Anh (chị) hãy cho biết hoặc xác định:

    Những biện pháp phải và được phép áp dụng để xử lí sự cố?

    2. Trong số những thiệt hại nói trên, những thiệt hại nào được coi là thiệt hại do ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường gây ra? Tại sao?

    3. Xác định pháp luật áp dụng để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của chủ tàu.

    4. Xác định người bị thiệt hại, căn cứ, phương pháp xác định thiệt hại thực tế và cơ chế giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại từ sự cố nói trên?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014
  • Tổng Hợp Những Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên 2022 Đầy Đủ Nhất
  • Tải Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Cuối Năm 2022
  • Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nqtw4
  • Hà Nội: Từng Bước Triển Khai Nhiều Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Làng Nghề
  • Câu Hỏi Lãnh Đạo Theo Tình Huống Tại Công Ty. Giải Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Phương Pháp Lãnh Đạo Theo Tình Huống Và Phương Pháp Lãnh Đạo Theo Chức Năng
  • Hà Nội Niêm Phong Một Quầy Thuốc Vì ‘chặt Chém’ Giá Khẩu Trang
  • Đình Chỉ Công Tác 5 Cán Bộ Quản Lý Thị Trường Vòi Tiền
  • Những “bóng Hồng” Quyền Lực Dưới Quyền Tỷ Phú Phạm Nhật Vượng
  • Ông Phạm Nhật Vượng, Câu Chuyện Tạo Dựng Và Dẫn Dắt Thị Trường
  • Published on

    Câu hỏi lãnh đạo theo tình huống tại công ty. Giải bài tập tình huống môn quản trị kinh doanh. Zalo: 0909 23 26 20

    1. 1. Đề tài: Lãnh đạo theo tình huống GVHD: Nguyễn Trọng Việt Nhóm 3
    2. 2. I. KHÁI QUÁT VỀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO II. LÃNH ĐẠO THEO TÌNH HUỐNG Lãnh đạo theo tình huống
    3. 3. I. KHÁI QUÁT VỀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO1. Lãnh đạo là gì? Lãnh đạo Xác định chiến lược. Động viên Giao công việc cho NV/uỷ quyền. Phương pháp truyền đạt thông tin. Huấn luyện nhân viên
    4. 4. 2. Phong cách lãnh đạo – PCLĐ của một cá nhân là dạng hành vi của người đó thể hiện các nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những người khác. – PCLĐ là cách thức làm việc của nhà lãnh đạo.
    5. 5. 3. Phân loại  Phong cách độc đoán Phong cách dân chủ Phong cách tự do.
    6. 6. 3.1 Phong cách lãnh đạo độc đoán
    7. 7. 3.2 Phong cách lãnh đạo dân chủ:
    8. 8. 3.3 Phong cách lãnh đạo tự do Nhà lãnh đạo cho phép các NV được quyền ra quyết định, nhưng nhà lãnh đạo vẫn chịu trách nhiệm đối với những quyết định được đưa ra. Nhà lãnh giúp đỡ các hoạt động của thuộc cấp bằng cách cung cấp thông tin, … dành cho cấp dưới mức độ tự do cao Phong cách này được sử dụng khi các NV có khả năng phân tích tình huống và xác định những gì cần làm và làm như thế nào
    9. 9. II/ LÃNH ĐẠO THEO TÌNH HUỐNG Quản lý kiểu hướng dẫn Quản lý kiểu tư vấn hay kiểu “ông bầu” Quản lý kiểu hỗ trợ Phong cách phân cấp hay uỷ quyền
    10. 10. 4. Quản lý kiểu hỗ trợ
    11. 11. 5. Phong cách phân cấp hay uỷ quyền Sử dụng đối với nhân viên có cả kỹ năng và sự tự tin trong việc xử lý công việc. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng phong cách này trước khi nhân viên của bạn sẵn sàng cho công việc thì họ có thể sẽ cảm thấy rằng, bạn đã bỏ rơi họ.
    12. 12. 6. Các yêu cầu với lãnh đạo tình huống: Liên tục thay đổi phong cách quản lý. Sẵn sàng sử dụng các phong cách khác nhau Luôn luôn thực hiện quản lý với mục tiêu Lãnh đạo theo tình huống đã trở thành một cách tiếp cận phổ biến trong quản lý con người bởi nó tính đến sự khác biệt giữa các nhân viên 1 2 3 4
    13. 13. 7. Các yếu tố ảnh hưởng tới PCLĐ
    14. 14. 8. Các tình huống cụ thể Theo thâm niên công tác
    15. 15. 8. Các tình huống cụ thể Theo các giai đoạn phát triển của tập thể
    16. 16. 8. Các tình huống cụ thể Tính khí của nhân viên
    17. 17. Theo trình độ của NV chúng tôi End
    18. 18. Nhóm 3

    Recommended

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Vai Trò Và Chức Năng Của Ban Lãnh Đạo Công Ty Tnhh Hai Thành Viên Trở Lên?
  • Lãnh Đạo Doanh Nghiệp Trong Nền Công Nghiệp 4.0
  • Chức Năng Lãnh Đạo Trong Quản Lý Pot
  • Góp Phần Đổi Mới Phương Thức Lãnh Đạo Của Đảng Hiện Nay
  • Câu Hỏi 2: Nội Dung Đường Lối Phát Triển Kinh Tế Theo Nghị Quyết Đại Hội Lần Thứ Ix Của Đảng Là Gì?
  • Bài Giảng Chức Năng Hoạch Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai Bao Cao Chức Năng Hoạch Định
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 13 (Có Đáp Án): Chính Sách Giáo Dục Và Đào Tạo, Khoa Học Và Công Nghệ, Văn Hóa (Phần 2).
  • Các Câu Hỏi Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Học
  • Chức Năng Hoạch Định Của Nhà Quản Trị Giải Quyết 7 Vấn Đề
  • Quản Trị Kinh Doanh : Khoa Dược Bv
  • CHƯƠNG 5 CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH KHÁI NIỆM II. XÂY DỰNG MỤC TIÊU III. QUI TRÌNH HOẠCH ĐỊNH I. KHÁI NIỆM 1. Khái niệm Hoạch định là một quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó Hoạch định của quản trị vạch rõ con đường để đi tới mục tiêu đã đặt I. KHÁI NIỆM 2. Tác dụng của hoạch định Tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống quản trị. Hợp tác và phối hợp với các quản trị viên khác trong tổ chức. Sẵn sàng ứng phó và đối phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài. Cơ sở xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra nhằm làm cho các hoạt động đó đúng mục tiêu. I. KHÁI NIỆM 3. Các loại hoạch định Hoạch định chiến lược : trong loại hoạch định này nhà quản trị xác định mục tiêu sản xuất kinh doanh và các biện pháp lớn có tính cơ bản để đạt đến mục tiêu trên cơ sở các nguồn lực hiện có cũng như những nguồn lực có khả năng huy động. Hoạch định tác nghiệp : là hoạch định nhằm nâng cao hiệu quả và thường ở các lĩnh vực cụ thể. Họach định chiến lược Họach định tác nghiệp KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP KẾ HOẠCH ĐƠN DỤNG KẾ HOẠCH ĐA DỤNG II. XÂY DỰNG MỤC TIÊU 1. Khái niệm Mục tiêu là những mong đợi mà nhà quản trị muốn đạt được trong tương lai cho tổ chức của mình. Mục tiêu thường là những mốc cụ thể, linh hoạt, phát triển từng bước hướng đến mục đích lâu dài của tổ chức. II. XÂY DỰNG MỤC TIÊU 2. Các yêu cầu của mục tiêu Đảm bảo tính liên tục và kế thừa. Phải rõ ràng bằng các chỉ tiêu định lượng là chủ yếu. Phải tiên tiến để thể hiện được sự phấn đấu của các thành viên. Xác định rõ thời gian thực hiện. Có các kết quả cụ thể. II. XÂY DỰNG MỤC TIÊU 3. Đặt mục tiêu theo lối truyền thống Đặc trưng chủ yếu của lối đặt mục tiêu trên là những mục tiêu đã được đặt từ trên đỉnh rồi chia thành những mục tiêu nhỏ hơn cho mỗi cấp của tổ chức II. XÂY DỰNG MỤC TIÊU 4. Quản trị bằng mục tiêu (MBO) (Management By Objectives) Đặc tính MBO là mỗi thành viên trong tổ chức tự nguyện ràng buộc và tự cam kết hành động trong suốt quá trình quản trị theo mục tiêu, từ hoạch định đến kiểm tra. II. XÂY DỰNG MỤC TIÊU Bốn yếu tố căn bản của MBO (1) Sự cam kết của quản trị viên cao cấp (trách nhiệm lãnh đạo) với hệ thống MBO. (2) Sự hợp tác của các thành viên trong tổ chức để xây dựng mục tiêu chung. (3) Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản của họ để thi hành kế hoạch chung. (4) Tổ chức kiểm soát định kỳ việc thực hiện kế hoạch này. III. QUÁ TRÌNH CƠ BẢN CỦA HOẠCH ĐỊNH Quá trình cơ bản của hoạch định Bước 1 : Xác định mục tiêu Bước 2 : Xác định tình thế hiện tại Bước 3 : Xác định các thuận lợi và khó khăn Bước 4 : Xây dựng kế hoạch Bước 5 : Thực hiện kế hoạch III. QUÁ TRÌNH CƠ BẢN CỦA HOẠCH ĐỊNH 2. Hoạch định chiến lược * Chiến lược Ổn định * Chiến lược Phát triển * Chiến lược Cắt giảm để tiết kiệm * Chiến lược Phối hợp III. QUÁ TRÌNH CƠ BẢN CỦA HOẠCH ĐỊNH 3. Hoạch định tác nghiệp Các kế hoạch tác nghiệp được chia thành 2 loại : Kế hoạch đơn dụng và kế hoạch thường trực. Nhà quản trị làm các kế hoạch đơn dụng để hoàn thành những mục tiêu cụ thể và chấm dứt khi mục tiêu đã hoàn thành. Kế hoạch thường trực là những cách thức hành đôïng đã được tiêu chuẩn hóa để giải quyết những tình huống thường xảy ra và có thể thấy trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoạch Định (Planning) Trong Quản Trị Là Gì? Ý Nghĩa Và Phân Loại
  • Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Của Kfc Trên Thị Trường Việt Nam
  • Bài Giảng Chương 5: Chức Năng Hoạch Định
  • Thiết Bị Bảo Quản Thuốc Tại Quầy Thuốc Đạt Tiêu Chuẩn Gpp Phải Đảm Bảo Những Yêu Cầu Nào?
  • Chiến Lược Kinh Doanh Nhà Thuốc: Hoạch Định Sao Cho Hiệu Quả?
  • Bài Tập Tình Huống Môn Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Kho Bạc Nhà Nước Tổ Chức Bồi Dưỡng, Nâng Cao Kiến Thức Nghiệp Vụ, Kỹ Năng Chỉ Đạo, Điều Hành Cho Công Chức Lãnh Đạo
  • Chức Năng Của Tài Chính Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Tại Sao Nói Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Thực Thi Quyền Hành Pháp?
  • Phân Tích Khái Niệm Và Cho Ví Dụ Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Phân Tích Nguồn Gốc, Bản Chất, Đặc Trưng Và Chức Năng Cơ Bản Của Nhà Nước
  • 16936

    1. Phân tích định nghĩa nhà nước.
    2. Phân tích các đặc trưng của nhà nước.
    3. Phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác.
    4. Phân tích nguyên nhân xuất hiện nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin.
    5. Phân tích khái niệm kiểu nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin. Trình bày sự thay thế kiểu nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin
    6. Phân tích tính giai cấp của nhà nước.
    7. Phân tích tính xã hội của nhà nước.
    8. Trình bày sự hiểu biết của anh (chị) về nhà nước “của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”.
    9. Phân tích khái niệm chức năng của nhà nước. Phân loại chức năng của nhà nước. Trình bày hình thức và phương pháp thực hiện chức năng của nhà nước.
    10. Phân tích sự phát triển của chức năng nhà nước qua các kiểu nhà nước.
    11. Phân tích khái niệm bộ máy nhà nước.
    12. Phân tích khái niệm cơ quan nhà nước, phân loại cơ quan nhà nước, cho ví dụ.
    13. Phân biệt cơ quan nhà nước với cơ quan của tổ chức xã hội khác.
    14. Phân tích sự phát triển của bộ máy nhà nước qua các kiểu nhà nước.
    15. Phân tích nguyên tắc phân quyền trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
    16. Phân tích nguyên tắc bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật.
    17. Phân tích khái niệm hình thức chính thể. Trình bày các dạng chính thể cơ bản, cho ví dụ.
    18. Phân tích khái niệm hình thức cấu trúc nhà nước. Trình bày các dạng cấu trúc nhà nước cơ bản, cho ví dụ.
    19. Phân biệt nhà nước đơn nhất với nhà nước liên bang, cho ví dụ.
    20. Phân tích khái niệm chế độ chính trị của nhà nước. Trình bày các dạng chế độ chính trị, cho ví dụ.
    21. Phân tích đặc trưng của chính thể quân chủ đại nghị, cho ví dụ.
    22. Phân tích đặc trưng của chính thể cộng hoà đại nghị, cho ví dụ.
    23. Phân tích đặc trưng của chính thể cộng hoà tổng thống, cho ví dụ.
    24. Phân tích đặc trưng của chính thể cộng hoà lưỡng tính (hỗn hợp), cho ví dụ.
    25. Xác định hình thức của Nhà nước Việt Nam hiện nay và giải thích tại sao xác định như vậy.
    1. Phân tích vị trí, vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị.
    2. Phân tích vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam với Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.
    3. Phân tích đặc trưng của nhà nước pháp quyền: “Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạt động trên cơ sở chủ quyền nhân dân”.
    4. Phân tích đặc trưng của nhà nước pháp quyền: “Nhà nước pháp quyền thừa nhận, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ các quyền con người, quyền công dân”.
    5. Phân tích đặc trưng của nhà nước pháp quyền: “Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạt động theo cơ chế đảm bảo sự phân công và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước”.
    6. Phân tích định nghĩa pháp luật.
    7. Phân tích các đặc trưng của pháp luật.
    8. Phân biệt pháp luật với các công cụ khác để điều chỉnh quan hệ xã hội.
    9. Phân tích khái niệm điều chỉnh quan hệ xã hội.
    10. Phân tích vị trí, vai trò của pháp luật trong hệ thống công cụ điều chỉnh xã hội.
    11. So sánh pháp luật với đạo đức.
    12. Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức.
    13. So sánh pháp luật với tập quán.
    14. Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật và tập quán.
    15. Phân tích tính giai cấp của pháp luật.
    16. Phân tích tính xã hội của pháp luật.
    17. Phân tích các đặc điểm thể hiện bản chất của pháp luật Việt Nam hiện nay.
    18. Tại sao nhà nước phải quản lý xã hội bằng pháp luật?
    19. Phân tích vai trò của pháp luật trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
    20. Phân tích vai trò của pháp luật trong việc kiểm soát quyền lực nhà nước.
    21. Phân tích vai trò của pháp luật trong việc điều chỉnh quan hệ xã hội.
    22. Phân tích vai trò của pháp luật trong việc bảo đảm an toàn xã hội.
    23. Phân tích vai trò của pháp luật trong việc bảo đảm, bảo vệ quyền con người.
    24. Phân tích vai trò của pháp luật trong việc bảo đảm dân chủ, bình đẳng, công bằng trong xã hội.
    25. Phân tích vai trò giáo dục của pháp luật.
    1. Ưu thế của nhà nước so với các tổ chức xã hội khác.
    2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của nhà nước.
    3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
    4. Sự cần thiết phải giới hạn và kiểm soát quyền lực nhà nước.
    5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hình thức nhà nước.
    6. Quan hệ giữa nhà nước và đảng phái chính trị trong hệ thống chính trị.
    7. Quan hệ giữa nhà nước và pháp luật.
    8. Các yếu tố ảnh hưởng đến nội dung của pháp luật.
    9. Ưu thế của pháp luật so với các công cụ khác để điều chỉnh quan hệ xã hội.
    10. Ưu thế của văn bản qui phạm pháp luật so với các loại nguồn khác của pháp luật.

    BÀI TẬP LỚN HỌC KỲ

    Bài tập môn Lý luận chung về nhà nước và pháp luật

    Bài 1: Thông qua bài viết: “Tư duy về nhà nước và pháp luật trong thời đại ngày nay” của tác giả Đào Trí Úc (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 7/2017), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Cho biết quan điểm của tác giả bài viết về chức năng nhà nước, về pháp luật có điểm gì giống và khác so với những tri thức về chức năng nhà nước, về pháp luật mà em đã được học trong môn học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật.
    3. (2 điểm) Cho biết những suy nghĩ của em về “Chính phủ kiến tạo” ở Việt Nam hiện nay.

    Bài 2: Thông qua bài viết: ” Góp phần nhận thức về quyền lực nhà nước” của tác giả Nguyễn Minh Đoan (Tạp chí Luật học, số 1/2001), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Chỉ ra sự giống và khác nhau trong cách hiểu về quyền lực nhà nước giữa tác giả bài viết trên và tác giả Nguyễn Văn Năm trong bài viết “Quyền lực nhà nước và việc sửa đổi bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 1992” (Tạp chí Luật học, số 4/2001).
    3. (2 điểm) Trình bày quan điểm của cá nhân em về nội dung qui định tại khoản 2, Điều 2 Hiến pháp Việt Nam năm 2013: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”.

    Bài 3: Thông qua bài viết: ” Bàn về tính thống nhất của quyền lực nhà nước và sự phân công, phối hợp trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp” của tác giả Lê Minh Tâm (Tạp chí Luật học, số 5/2003), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Chỉ ra sự giống và khác nhau trong cách hiểu về tính thống nhất của quyền lực nhà nước; sự phân công, phối hợp trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp giữa tác giả bài viết trên với tác giả Nguyễn Minh Đoan trong bài viết: “Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp” (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 5/2007).
    3. (2 điểm) Trình bày quan điểm của cá nhân em về nội dung qui định tại khoản 3, Điều 2 Hiến pháp Việt Nam năm 2013: “Quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”.

    Bài 4: Thông qua bài viết: “Góp phần đổi mới nhận thức về chức năng của nhà nước” của tác giả Lê Thu Hằng (Tạp chí Luật học, số 1/2002), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Chỉ ra sự giống và khác nhau trong cách hiểu về chức năng của nhà nước giữa tác giả bài viết trên với tác giả Nguyễn Thị Hồi trong bài viết: “Về vai trò và chức năng của nhà nước” (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 11/2004).
    3. (2 điểm) Trình bày quan điểm của cá nhân em về chức năng của các nhà nước hiện đại.

    Bài 5: Thông qua bài viết: ” Chức năng của nhà nước trước tác động của xu thế toàn cầu hóa” của tác giả Nguyễn Đình An (Tạp chí Triết học (10), 2013), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Chỉ ra sự giống và khác nhau trong quan điểm về một số chức năng của nhà nước giữa tác giả bài viết trên với tác giả Nguyễn Minh Phong trong bài viết:“Thế giới đang biến đổi và tư duy mới về ‘bàn tay nhà nước’” (Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 2, 3 (139, 140) tháng 1/2009).
    3. (2 điểm) Cho biết quan điểm của cá nhân em về việc thực hiện chức năng kinh tế của Nhà nước Việt Nam hiện nay.

    Bài 6: Thông qua bài viết: “Quan niệm về pháp luật, một vài suy nghĩ” của tác giả Hoàng Thị Kim Quế (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 6/2006), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Cho biết quan điểm về pháp luật của tác giả bài viết có điểm gì giống và khác so với cách hiểu về pháp luật mà em đã được học trong môn học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật.
    3. (2 điểm) Cho biết các yêu cầu, đòi hỏi của cá nhân em đối với pháp luật Việt Nam hiện nay.

    Bài 7: Thông qua bài viết: “Một số suy nghĩ về mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức trong hệ thống điều chỉnh xã hội” của tác giả Hoàng Thị Kim Quế (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 7/1999), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Chỉ ra sự giống và khác nhau trong quan điểm về mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức của tác giả bài viết trên với tác giả Nguyễn Văn Năm trong bài viết: “Nhận thức về mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức” (Tạp chí Luật học, số 4/2006).
    3. (2 điểm) Nhận xét về mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức ở Việt Nam hiện nay.

    Bài 8: Thông qua bài viết: “Tập tục và pháp luật” của tác giả Nguyễn Minh Đoan ( Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 12/2003), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Chỉ ra sự giống và khác nhau trong quan điểm về mối quan hệ giữa pháp luật và tập quán của tác giả bài viết trên với tác giả Lê Vương Long trong bài viết: “Pháp luật và tập quán trong điều chỉnh quan hệ xã hội” (Tạp chí Luật học, số 2/2001).
    3. (2 điểm) Nhận xét về mối quan hệ giữa pháp luật và tập quán ở Việt Nam hiện nay.

    Bài 9: Thông qua các bài viết: ” Về khái niệm nguồn của pháp luật” (Tạp chí Luật học, số 2/2008); “Các loại nguồn của pháp luật Việt Nam hiện nay” của tác giả Nguyễn Thị Hồi (Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 12 (128) tháng 8/2008), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết “Về khái niệm nguồn của pháp luật” trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Cho biết quan điểm về nguồn của pháp luật của tác giả bài viết có điểm gì giống và khác so với cách hiểu về nguồn của pháp luật mà em đã được học trong môn học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật.
    3. (2 điểm) Cho biết vị trí, vai trò của từng loại nguồn của pháp luật Việt Nam hiện nay.

    Bài 10: Thông qua bài viết: ” Nhận thức và áp dụng án lệ – Nhìn từ phán quyết Bosman và gợi mở cho Việt Nam ” của tác giả Phạm Vĩnh Hà (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 5/2017), em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Cho biết quan điểm của tác giả bài viết về án lệ có điểm gì giống và khác so với những tri thức về án lệ mà em đã được học trong môn học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật.
    3. (2 điểm) Cho biết quan điểm của cá nhân em về án lệ ở Việt Nam theo quy định tại Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, ban hành ngày 28/10/2015.

    Bài 11: Thông qua các bài viết: ” Bàn về cơ cấu của quy phạm pháp luật” (Tạp chí Luật học, số 1/2000); ” Vấn đề cơ cấu của quy phạm pháp luật” (Tạp chí Luật họ c, số 2/2004) của tác giả Nguyễn Quốc Hoàn, em hãy:

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết “Vấn đề cơ cấu của quy phạm pháp luật” trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Chỉ ra sự giống và khác nhau trong quan điểm về cơ cấu của qui phạm pháp luật của tác giả các bài viết trên với tác giả Nguyễn Minh Đoan trong bài viết: “Một cách tiếp cận đối với quy phạm pháp luật” (Tạp chí Luật học, số 4/2004).
    3. (2 điểm) Nhận xét về cơ cấu của quy phạm pháp luật được trình bày trong các văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay.

    Bài 12: Thông qua bài viết: ” Thống nhất nhận thức về khái niệm quan hệ pháp luật” của tác giả Lê Vương Long (Tạp chí Luật học, số 4/2006), em hãy:

    Nguồn: Trung Tâm Thông Tin Pháp Luật ĐHL

    1. (5 điểm) Tóm tắt nội dung bài viết trong khoảng 1200 từ (không quá 3 trang A4).
    2. (3 điểm) Cho biết quan điểm về pháp luật của tác giả bài viết có điểm gì giống và khác so với những tri thức về quan hệ pháp luật mà em đã được học trong môn học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật.
    3. (2 điểm) Trình bày ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề “quan hệ pháp luật”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lịch Sử Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Nhà Nước Là Gì? Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước Chxhcn Việt Nam
  • Mức Phụ Cấp Của Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Kiêm Thôn Đội Trưởng Từ 01/07/2019
  • Nâng Cao Vai Trò Của Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Trong Công Tác Giám Sát
  • Bài Giảng Chương 5: Chức Năng Hoạch Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Của Kfc Trên Thị Trường Việt Nam
  • Hoạch Định (Planning) Trong Quản Trị Là Gì? Ý Nghĩa Và Phân Loại
  • Bài Giảng Chức Năng Hoạch Định
  • Bai Bao Cao Chức Năng Hoạch Định
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 13 (Có Đáp Án): Chính Sách Giáo Dục Và Đào Tạo, Khoa Học Và Công Nghệ, Văn Hóa (Phần 2).
  • 1.Tổng quan về hoạch định 2. Mục tiêu – nền tảng của hoạch định 3.Quá trình cơ bản của hoạch định 3.1 Những yếu tố ngẫu nhiên trong hoạch định 3.2 Quá trình cơ bản của hoạch định 3.3 Hoạch định chiến lược 3.4 Hoạch định tác nghiệp 4. Những công cụ hoạch định chiến lược 4.1 Ma trận BCG 4.2 Những khuôn mẫu của chu kì đời sống 4.3 Các chiến lược tổng loại 4.4 Chiến lược quốc tế của công ty

    Chức năng hoạch địnhChương 5Chương 5: Chức năng hoạch địnhChức năng hoạch định1.Tổng quan về hoạch định2. Mục tiêu – nền tảng của hoạch định3.Quá trình cơ bản của hoạch định 3.1 Những yếu tố ngẫu nhiên trong hoạch định 3.2 Quá trình cơ bản của hoạch định 3.3 Hoạch định chiến lược 3.4 Hoạch định tác nghiệp4. Những công cụ hoạch định chiến lược 4.1 Ma trận BCG 4.2 Những khuôn mẫu của chu kì đời sống 4.3 Các chiến lược tổng loại 4.4 Chiến lược quốc tế của công ty 1. Tổng quan1.1 Khái niệmHoạch định là một quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó.Hoạch định là quá trình: – xem xét quá khứ – quyết định trong hiện tạiVề những vấn đề trong tương laiTác dụng của hoạch địnhTư duy có hệ thống tiên liệu các tình huống.Phối hợp mọi nỗ lực của tổ chức hiệu quả hơn.Tập trung vào mục tiêu, chính sách của DN.Nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức trong quan hệ hợp tác và phối hợp với các nhà quản trị viên khác trong tổ chức.Sẵn sàng ứng phó và đối phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài.Phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra nhằm làm cho các hoạt động đó đúng mục tiêu.Các loại hoạch địnhChiến lượcMang tính dài hạnXác định mục tiêu sản xuất kinh doanh, các biện pháp lớnDo quản trị viên cấp cao đưa raTác nghiệpMang tính chi tiết, ngắn hạnXác định mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động ở các đơn vị cơ sởDo quản trị viên cấp cơ sở đưa raHĐ chiến lượcHĐ tác nghiệpKH đơn dụngKH thường trựcChương trìnhDự ánChính sáchNgân sáchThủ tụcQuy định2. Mục tiêuKhái niệm:- Mục tiêu là những mong đợi mà nhà quản trị muốn đạt được cho tổ chức của mình tại một thời điểm ha sau một khoảng thời gian nhất định. Mục tiêu là nền tảng của hoạch địnhMục tiêu không là điểm mốc cố định mà linh hoạt phát triển Các yêu cầu của mục tiêuSMARTSMARTQuản trị bằng mục tiêu (MBO)Mỗi thành viên trong tổ chức tự nguyện ràng buộc và tự cam kết hành động trong suốt quá trình quản trị theo mục tiêu, từ hoạch định đến kiểm tra. 4 yếu tố cơ bản của chương trình MBO:(1) Sự cam kết của quản trị viên cao cấp (trách nhiệm lãnh đạo) với hệ thống MBO.(2) Sự hợp tác của các thành viên trong .(3) Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản để thi hành kế hoạch chung.(4) Tổ chức kiểm soát định kỳ việc thực hiện kế hoạch.3. 1 Những yếu tố ngẫu nhiên trong hoạch định- Chu kỳ đời sống tổ chứcMức độ bất trắc hoàn cảnh: càng lớn càng cần kế hoạch hướng dẫn và ngắn hạnĐộ lâu dài của những ràng buộc tương lai: kế hoạch hiện tại càng tác động sâu vào những ràng buộc tương lai thì khung thời gian mà quản lý phải hoạch định càng lâuThành hìnhPhát triểnTrưởng thànhSuy thoáiKế hoạch hướng dẫnKế hoạch ngắn hạn xác địnhKế hoạch dài hạn xác địnhKế hoạch ngắn hạn3.2 Quy trình hoạch định cơ bảnXây dựng kế hoạch4Xác định mục tiêu1Nhận diện tình hình hiện tại2Xác định thuận lợi, khó khăn3Thực hiện kế hoạch5Chương 5: Chức năng hoạch định4.Những công cụ hoạch định chiến lược4.1 Ma trận BCG- Phát triển bởi nhóm tư vấn Boston (1970) – Là ma trận cấp 2: Mỗi hoạt động kinh doanh được biểu thị bởi suất tăng trưởng và thị phần của nóSTARSQUESTION MARKSCASH COWDOGSSuất tăng trưởng của thị trườngPhần chia thị trường tương đối10%1xABCD4.Những công cụ hoạch định chiến lượcPhần chia thị trường tương đối:Là phần thị trường của đơn vị so với đối thủ cạnh tranh lớn nhất của nóSuất tăng trưởng của thị trường:Là tỷ lệ tăng trưởng thị phần hàng năm của mỗi ngành nhất định mà đơn vị kinh doanh chiến lược đó tham giaKích thước vòng tròn:Biểu thị tỷ lệ doanh thu của mỗi đơn vị trong tổng doanh thu của doanh nghiệpChương 5: Chức năng hoạch địnhChương 5: Chức năng hoạch địnhĐặc điểm của các ô trong ma trận BCGMục tiêu hoạt động của doanh nghiệpQUESTION: -Mức tăng trưởng cao -Thị phần thấpXây dựng:-Đầu tư để tăng trưởng thị phầnSTARS:-Mức tăng trưởng cao -Thị phần caoDuy trì:-Giữ gìn và củng cố thị trường CASH COW: -Mức tăng trưởng thấp – Thị phần cao Gặt hái:-Tận dụng nguồn tiền sản sinh nhiều đầu tư lĩnh vực mớiDOGS: -Mức tăng trưởng thấp -Thị phần thấpLoại bỏ:-Hạn chế hay thanh lý những đơn vị hoạt động không hiệu quảSự tương ứng giữa vị trí các ô trong ma trận BCG và mục tiêu hoạt động của danh nghiệpChương 5: Chức năng hoạch định4.Những công cụ hoạch định chiến lược4.2 Những khuôn mẫu chu kỳ đời sống1.Dẫn đầu về giá: Sản xuất sản phẩm khá chuẩn và giá rẻ nhất so với đối thủ cạnh tranh2.Chiến lược vượt trội (khác biệt hóa): tạo sự độc đáo, khác biệt cho sản phẩm về tính năng cũng như chất lượng. Cho phép bán giá cao mà người mua vẫn chấp nhận.3.Chiến lược tập trung: tập trung vào một nhóm khách hàng riêng biệt, thị trường đặc thù hay một phần riêng biệt của sản phẩmChương 5: Chức năng hoạch định4.3 Những chiến lược tổng loại1.Phát triển thị trường: tập trung duy nhất vào một thị trường2.Hội nhập dọc ngược chiều: thu mua các hãng là nhà cung cấp nguyên vật liệu3.Hội nhập dọc thuận chiều: phát triển mạng lưới phân phối ở nước khác4.Đa dạng hóa: sử dụng khi hãng có tiềm năng đủ sức hấp dẫn thị trường5.Liên doanh: hợp tác với các hãng khácChương 5: Chức năng hoạch định4.4 Chiến lược quốc tế của công tyThank You !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Bị Bảo Quản Thuốc Tại Quầy Thuốc Đạt Tiêu Chuẩn Gpp Phải Đảm Bảo Những Yêu Cầu Nào?
  • Chiến Lược Kinh Doanh Nhà Thuốc: Hoạch Định Sao Cho Hiệu Quả?
  • Giáo Trình Quản Trị Học Cơ Bản
  • Công Tác Hoạch Định Của Nhà Quản Trị
  • Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Cho Công Ty Cổ Phần Sữa Vinamilk Giai Đoạn 2013
  • Bài Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Hoạt Động Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Công Cụ Hỗ Trợ Hoạch Định
  • Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Trị
  • Hành Chính Văn Phòng Là Gì? Tất Tần Tật Về Nghề Hành Chính Văn Phòng
  • 6 Câu Hỏi Quan Trọng Trong Hoạch Định Chiến Lược
  • Mô Hình Hoạch Định Kế Nhiệm Và Những Câu Hỏi Thường Gặp
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

    MÔN QUẢN TRỊ HỌC

    BÀI TIỂU LUẬN

    “CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH TRONG

    HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ”

    Bối cảnh toàn cầu hoá ngày càng sâu và rộng như hiện nay đã mở ra một

    thời đại mới – thời đại hội nhập, tạo ra nhiều cơ hội phát triển nhưng bên cạnh đó

    cũng tiềm ẩn không ít thách thức cho các tổ chức, doanh nghiệp. Trong những năm

    gần đây, trước sự biến động của nền kinh tế thế giới, một doanh nghiệp muốn

    thành công, muốn tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi phải biết mình đang làm

    gì, mình sẽ làm gì và nếu làm như vậy thì kết quả sẽ là gì? Phải có những chiến

    lược kinh doanh đúng đắn và hiệu quả. Công ty hoạt động mà không có chiến lược

    ví như một người đi trên đường mà không xác định mình đi đâu, về đâu, cứ mặc

    cho đám đông (thị trường và đối thủ) đẩy theo hướng nào thì dịch chuyển theo

    hướng đấy. Từ đó ta thấy được tầm quan trọng của hoạch định trong quản trị.

    Vì vậy mà nhóm 11 giảng đường B506 chúng em xin phép làm bài tiểu luận

    này, trình bày một cách tổng quát nhất tiến trình hoạch định, bao gồm cả việc phát

    triển các sứ mệnh của doanh nghiệp. Chúng em cũng xem xét bản chất của các

    mục tiêu doanh nghiệp và mô hình giúp giải thích cách thức thực hiện mục tiêu.

    Tiếp theo nghiên cứu mối liên kết giữa các mục tiêu và hoạch định, xem xét các kế

    hoạch theo các cấp độ khác nhau, phạm vi của việc sử dụng định kì của hoạch

    định, thời gian hoạch định như thế nào; xem xét vai trò của các mục tiêu và kế

    hoạch trong việc thúc đẩy đổi mới; khám phá các bước trong quản trị theo mục tiêu

    và xem xét ưu nhược điểm chính của quản trị theo mục tiêu – MBO. Cuối cùng

    chúng em xin phép lấy ví dụ về hoạch định chiến lược của công ty sữa vinamilk để

    làm rõ những lí thuyết, giúp mọi người hiểu rõ hơn về chức năng hoạch định.

    Là lần đầu tiên nghiên cứu vấn đề này, dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn

    chúng em sẽ không tránh khỏi những sai sót trong nhận thức về hoạch định. Chúng

    em mong thầy có thể chỉ ra những sai sót và đưa ra hướng dẫn để chúng em hoàn

    thiện hơn bài tiểu luận này, cũng như có cái nhìn đúng đắn về hoạch định, để có

    thể áp dụng trong quá trình làm việc trong tương lai của chúng em.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy.

    TP Hồ Chí Minh, ngày 7 tháng 9 năm 2014

    Nhóm 11

    CÁC THÀNH VIÊN TRONG

    NHÓM 11 GIẢNG ĐƯỜNG B506:

    STT

    THÀNH VIÊN

    1.

    Nguyễn Thị Mỹ Duyên

    2.

    Bùi Bảo Ngữ

    3.

    Lâm Tuyết My

    4.

    Thái Thị Tuyết Nga

    5.

    Nguyễn Thị Thu Hiền

    6.

    Bạch Ngọc Quỳnh Như

    7.

    Phạm Phương Uyên

    MỤC LỤC:

    A. NỘI DUNG: ………………………………………………………………………………………………………………….

    4

    Tổng quan về hoạch định:……………………………………………………………………………………………. 4

    Khái niệm và vai trò của hoạch định:…………………………………………………………………………. 4

    2.

    Lợi ích của hoạch định: ……………………………………………………………………………………………. 5

    3.

    Các loại hoạch định: ………………………………………………………………………………………………… 5

    4.

    Quá trình cơ bản của hoạch định:………………………………………………………………………………. 8

    5.

    Công cụ và kĩ thuật hoạch định:………………………………………………………………………………. 12

    6.

    Trở ngại tiềm tàng đối với hoạch định: …………………………………………………………………….. 15

    II. Mục tiêu – nền tảng của hoạch định: …………………………………………………………………………….. 16

    1.

    Khái niệm và vai trò của mục tiêu: ………………………………………………………………………….. 16

    2.

    Phân loại mục tiêu: ………………………………………………………………………………………………… 17

    3.

    Các yêu cầu đối với mục tiêu: …………………………………………………………………………………. 20

    4.

    Các bước thiết lập mục tiêu:……………………………………………………………………………………. 21

    5.

    Cam kết thực hiện mục tiêu: …………………………………………………………………………………… 22

    6.

    Mục tiêu và hành vi của nhân viên:………………………………………………………………………….. 23

    7.

    Rủi ro tiềm tàng trong xác lập mục tiêu: …………………………………………………………………… 23

    8.

    Các cách tiếp cạnh trong việc thiết lập mục tiêu:……………………………………………………….. 24

    B. VÍ DỤ VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG THỰC TIỄN: ………………………………………

    27

    I. MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP:…………………………………………………………………………….. 27

    II. HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP: ……………………………………………….. 27

    1. Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp:……………………………………………….. 27

    2. Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp: …………………………………………………………………. 31

    3. Định hướng kinh doanh và mục tiêu của doanh nghiệp: ………………………………………………… 33

    4. Phân tích ma trận SWOT và hình thành các chiến lược kinh doanh: ……………………………….. 34

    C. KẾT LUẬN: …………………………………………………………………………………………………………………..

    39

    D. TÀI LIỆU THAM KHẢO: …………………………………………………………………………………………….

    39

    Chức năng hoạch định trong hoạt động quản trị

    GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận

    A. NỘI DUNG:

    I. Tổng quan về hoạch định:

    1. Khái niệm và vai trò của hoạch định:

    Hoạch định là quá trình thiết lập các mục tiêu và xác định cách thức để thực

    hiện các mục tiêu đó.

    Tất cả những nhà quản lí đều làm công viêc hoạch định để lựa chọn sứ mạng,

    mục tiêu của tổ chức và những chiến lược để thực hiện mục tiêu đã đề ra cùng với

    việc xác định mục tiêu của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trên cơ sở mục tiêu chung

    của doanh nghiệp.

    Hoạch định có thể được định nghĩa trên phương diện chính thức (viết ra giấy)

    hoặc phi chính thức (không viết ra giấy).

    Hoạch định là một trong bốn chức năng thiết yếu của một quản trị viên, đồng

    thời được coi là một chức năng ưu tiên hay là nền tảng của quản trị, cung cấp một

    hệ thống nhận thức về phương hướng hoạt động của tổ chức như sau:

     Tổ chức: phân phối và sắp xếp nguồn lực để hoàn thành nhiệm vụ

     Lãnh đạo: hướng dẫn nổ lực của nguồn nhân lực để đảm bảo mức độ

    thành công của nhiệm vụ cao

     Kiểm soát: kiểm soát việc hoàn thành nhiệm vụ và thực hiện hành

    động điều chỉnh cần thiết

    Vai trò của hoạ ch đị nh:

     Cho biết hướng đi của doanh nghiệp.

     Giảm được sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí

     Giúp tổ chức có thể thích nghi được với sự thay đổi của môi trường bên ngoài.

    Do vậy hoạch định có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp

     Nhờ có hoạch định mà một tổ chức có thể phát triển tinh thần làm việc tập thể.

    Khi mỗi người trong tập thể cùng nhau hành động và đều biết rằng mình

    muốn đạt cái gì, thì kết quả đạt được sẽ cao hơn

     Thiết lập nên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra.

    Muốn cho công tác hoạch định đạt được kết quả mong muốn thì nó phải đáp

    ứng được các yêu cầu: Khoa học, khách quan, hệ thống, nhất quán, khả thi, cụ thể,

    linh hoạt, phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn.

    Nhóm 11 GĐ B506

    Trang 4

    Nhóm 11 GĐ B506

    Trang 5

    Nhóm 11 GĐ B506

    Trang 6

    Nhóm 11 GĐ B506

    Trang 7

    Chức năng hoạch định trong hoạt động quản trị

    GVHD: Ths. Nguyễn Hữu Nhuận

    Chỉ ra những hạn chế quan trọng và phác thảo những hành động mong muốn

    Vd: nhiều cửa hàng bán lẻ có chính sách trả lịa hàng hóa đòi hỏi phải kèm

    theo biên nhận bán hàng

    Xác định như là nguyên tắc mô tả các hành động cần được thực hiện trong một

    tình huống cụ thể

    Vd: các ngân hàng có quy trình vận hành tiêu chuẩn SOPs để quản lí công việc

    của các thu ngân về cách xử lid tiền gửi như thế nào. SOPs rất tốt cho đào tạo

    nhân viên mới.

    Quy tắ c:

    Là những tuyên bố hành động cụ thể để thực hiện hoặc không thực hiện trong

    một tình huống nhất định

    Không xác định các bước thực hiện, nó chỉ chính xác những gì phải được thực

    hiện hay không phải được thực hiện

    Không có tính linh hoạt và phải tuân thủ nghiêm ngặt khi thực hiện.

    a1) Chu kì đời sống của một tổ chức:

    Những tổ chức cũng phải trải qua một chu kì đời sống, lầm lượt qua các giai đoạn:

    thành hình, phát triển, trưởng thành, và có thể suy thoái. Hoạch định không giống

    nhau trong các giai đoạn đó.

    Hình 1: kế hoạch và chu kì đời sống của tổ chức

    Thành hình

    Những kế

    hoạch

    hướng dẫn

    _Trong giai đoạn thành hình, người quản trị phải dựa nhiều vào những kế hoạch

    hướng dẫn vì giai đoạn này cần hết sức linh động: mục tiêu chỉ có tính thử thách,

    nguồn lực sẵn có không chắc chắn, khách hàng chưa bền chặt.

    _ Trong giai đoạn phát triển, những kế hoạch cần phải xác định hơn vì mục tiêu rõ

    ràng hơn, tài nguyên được đảm bảo hơn, và quan hệ với khách hàng bền chặt hơn.

    _ Từ giai đoạn trưởng thành sang suy thoái, những kế hoạch đi từ xác định sang

    hướng dẫn, trong khi những mục tiêu được xét lại, những nguồn lực được cấp phát

    lại, và cần tới những sự điều chỉnh khác.

    Thời gian của hoạch định cũng phải liên hệ với chu kì đời sống: kế hoạch

    ngắn hạn cho sự linh động tối đa nên ưu tiên cho giai đoạn thành hình và suy thoái.

    Ở giai đoạn trưởng thành, suổn định đạt mức cao nhất thì kế hoạch dài hạn sẽ có

    lợi nhất.

    a2) Mức độ bất trắc của hoàn cảnh:

    Sự bất trắc của hoàn cảnh càng lớn thì càng phải dùng những kế hoạch hướng dẫn

    và ngắn hạn. Nếu có những thay đổi nhanh chóng và quan trọng về mặt kĩ thuật, xã

    hội, kinh tế, pháp luật,… thì những đường lối rất xác định và thiết lập tỉ mĩ không

    những không giúp ít cho sự thực hiện của tổ chức mà còn làm trỏ ngại nữa.

    Khi độ bất trắc cao, những kế hoạch xac định phải được sửa lại cho phù hợp với

    biến đổi, làm tốn kém và giảm hiệu suất. Sự thay đổi càng lớn thì kế hoạch càng

    Phân tích SWOT giúp cho nhà quản trị đề ra mục tiêu chiến lược một cách khoa

    học nhằm khai thác cơ hội, né tránh đe dọa trên cơ sở phát huy mặt mạnh và khắc

    phục mặt yếu.

    Điều kiện môi

    trường

    Điều kiện nội bộ

    S: Các điểm mạnh

    Liệt kê những điểm mạnh tiêu biểu

    W: Các điểm yếu

    Liệt kê những điểm yếu quan trọng

    Các bước thực hiện phân tích SWOT:

     Bước 1: phân tích các điều kiện môi trường và điều kiện nội bộ của tổ chức

     Bước 2: dựa vào dữ liệu phân tích môi trường và nội bộ của tổ chức, ta chia

    ra thành 4 nhóm:

    – Các điều kiện nội bộ có ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động của tổ

    chức (các điểm mạnh) – S

    – Các điều kiện nội bộ có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động của tổ

    chức (các điểm yếu) – W

    – Các điều kiện môi trường có ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động của tổ

    chức (các điểm mạnh) – O

    – Các điều kiện môi trường có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động của tổ

    chức (các điểm yếu) – T

     Bước 3: sắp xếp S,W,O,T vào trong một ma trận

     Bước 4: thiết lập các kết hợp SO,ST,WO,WT để tìm giải pháp hoạch định.

     Các giải pháp đều phải xuất phát từ việc sử dụng các điều kiện nội bộ

    g) Hoạ ch đị nh – t hú c đ ẩy sự đ ổi mớ i:

     Hoạch định đóng vai trò quan trọng trong sự đổi mới doanh nghiệp thông qua

    sứ mệnh, mục tiêu và kế hoạch thực hiện

     Định hướng các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp luôn hướng tới sự đổi mới

    và thường đc khởi xướng từ các nhà quản trị cấp cao

     Các thành phần mục tiêu cũng hỗ trợ đổi mới.

    Vd: tại cấp độ chiến lược, các mục tiêu chiến lược thể hiện như sau: “Trong

    vòng 5 năm, doanh nghiệp sẽ là nhà cung cấp số một về chip bán dẫn hiện đại

    nhất trong khu vực”. Tại cấp độ chiến thuật, mục tiêu tương ứng là “trong vòng

    2 năm, bộ thiết bị lập trường logic sẽ giới thiệu 20 sản phẩm mới”. Cuối cùng ở

    cấp độ tác nghiệp, mục tiêu cụ thể của đơn vị là “trong vòng 1 năm, các đơn vị

    sẽ có 1 mẫu thử nghiệm làm việc sau cuộc họp đặc điểm kỹ thuật tổng hợp…”.

    Vì vậy mỗi cấp độ của mục tiêu đều có thể khuyến khích sự đổi mới.

     Các thành phần của kế hoạch cũng có vai trò trong sự đổi mới. Các kế hoạch

    thực tế thường thể hiện rất linh hoạt

    Khả năng đạt được mục tiêu, kế hoạch thực hiện sáng tạo có thể được tăng lên nếu

    các nhà quản trị đảm bảo tốt các đk thúc đẩy đổi mới trong doanh nghiệp như: cơ

    cấu doanh nghiệp, các cấp quản trị, các nguồn lực, giao tiếp và lãnh đạo…

    6. Trở ngại tiềm tàng đối với hoạch định:

    Một số trở ngại tiềm tàng đe dọa khả năng xây dựng kế hoạch hiểu quả của doanh

    nghiệp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Trưởng Khoa Dược Tại Hà Nội Lương 20.tr
  • Quản Trị Kinh Doanh : Khoa Dược Bv
  • Chức Năng Hoạch Định Của Nhà Quản Trị Giải Quyết 7 Vấn Đề
  • Các Câu Hỏi Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Học
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 13 (Có Đáp Án): Chính Sách Giáo Dục Và Đào Tạo, Khoa Học Và Công Nghệ, Văn Hóa (Phần 2).
  • Chương Vi Chức Năng Hoạch Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Khái Niệm Căn Bản Về Hoạch Định Chiến Lược
  • Trắc Nghiệm Quản Trị Học – Chương 8
  • Tập Đoàn Kido › Kinh Đô Trên Đường Phát Triển
  • Tuần Hoàn Máu Là Gì?
  • Ii Câu Hỏi Ôn Tập Sgk 1 Tro9 Phạm V…
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Hoạch Định Chiến Lược Là Gì? Vì Sao Chúng Ta Cần Phải Hoạch Định Chiến Lược?
  • Hoạch Định Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tiểu Luận Hoạch Định Chiến Lược Phát Triển Sản Phẩm Mới Vào Thị Trường Toàn Cầu. Minh Họa Bằng Một Ví Dụ Của Một Hàng Hóa Thâm Nhập Vào Thị Trường Khu Vực Asean
  • Chiến Lược Marketing Của Kfc Tại Thị Trường Việt Nam
  • Chiến Lược Kinh Doanh Nhà Thuốc: Hoạch Định Sao Cho Hiệu Quả? – Giá Thuốc Hapu
  • Bai Bao Cao Chức Năng Hoạch Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 13 (Có Đáp Án): Chính Sách Giáo Dục Và Đào Tạo, Khoa Học Và Công Nghệ, Văn Hóa (Phần 2).
  • Các Câu Hỏi Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Học
  • Chức Năng Hoạch Định Của Nhà Quản Trị Giải Quyết 7 Vấn Đề
  • Quản Trị Kinh Doanh : Khoa Dược Bv
  • Tuyển Trưởng Khoa Dược Tại Hà Nội Lương 20.tr
  • BÁO CÁO QUẢN TRỊ HỌC

    Nhóm 1

    CHỦ ĐỀ:

    CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH

    Nhóm1

    Đào Ngọc Phú DKD103036

    Nguyễn Minh Thành DKT103156

    Trịnh Nhựt Linh DKT103105

    Trần Thị Tuyết Loan DKT103107

    Tiết Thị Thu Trâm DNH103361

    Trần Thị Tuyền DAV091153

    Dương thị hạnh dtc103564

    Khái niệm

    Mục tiêu-nền tảng của hoạch địch

    Quá trình cơ bản của hoạch định

    Những công cụ hoạch định chiến lược trong doanh nghiệp lớn

    Hoạch định tác nghiệp

    NỘI DUNG

    I.1.KHÁI NIỆM:

    Hoạch định là một quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó.

    Hoạch định là quá trình xem xét quá khứ, quyết định trong hiện tại những vấn đề trong tương lai.

    I.2. Tác dụng của hoạch định:

    Nhận diện các thời cơ kinh doanh trong tương lai.

    Dự kiến trước và tránh khỏi những nguy cơ, khó khăn.

    Triển khai kịp thời các chương trình hành động.

    I.3. Các loại hoạch định:

    Hoạch định chiến lược: Xác định các mục tiêu dài hạn và các biện pháp lớn có tính cơ bản để đạt đến mục tiêu trên cơ sở các nguồn lực hiện có. Do quản trị gia cấp cao đảm nhiệm

    Hoạch định tác nghiệp: Triển khai các mục tiêu và chiến lược thành các kế hoạch hành động cụ thể, thực hiện trong thời gian ngắn. Do quản trị gia cấp thấp đảm nhiệm.

    II. MỤC TIÊU-NỀN TẢNG CỦA HOẠCH ĐỊNH:

    Khái niệm:

    Mục tiêu là những mong đợi mà nhà quản lý muốn đạt được trong tương lai cho tổ chức của mình, là phương tiện để đạt tới sứ mạng.

    Mục tiêu quản trị là những trạng thái mong đợi có thể có và cần phải có của hệ thống bị quản trị tại một thời điểm hoặc sau một thời gian nhất định.

    Người ta thường phân mục tiêu có hai loại:

    – Mục tiêu định lượng

    – Mục tiêu định tính

    2. Vai trò của mục tiêu

    Vai trò của mục tiêu quản trị thường biểu hiện ở hai mặt:

    ٭ Mặt tĩnh: làm nền tảng của hoạch định, nhằm xây dựng hệ thống quản trị.

    ٭ Mặt động: các mục tiêu không phải là những điểm mốc cố định, mà là linh hoạt phát triển càng cao hơn, quyết định toàn bộ diễn biến của tiến trình quản trị.

    3.Các yêu cầu của mục tiêu:

    ●Đảm bảo tính liên tục và kế thừa.

    ●Phải rõ ràng và mang tính định lượng.

    ●Phải tiên tiến để thể hiện sự phấn đấu của các thành viên.

    ●Xác định rõ thời gian thực hiện.

    ●Có các kết quả cụ thể.

    4.ĐẶT MỤC TIÊU THEO LỐI TRUYỀN THỐNG

    Đặc trưng chủ yếu của lối đặt mục tiêu trên là những mục tiêu đã được đặt từ trên đỉnh rồi chia thành những mục tiêu nhỏ hơn cho mỗi cấp của tổ chức.

    Một đặc trưng khác là mục tiêu thường không rõ ràng và thiếu thống nhất, khi nó đi từ cấp tột đỉnh xuống các cấp dưới.

    5. Quản trị bằng mục tiêu (Management by Objectives – MBO)

    Quản trị bằng mục tiêu là cách quản trị thông qua việc mọi thành viên tự mình xác định mục tiêu, tự mình quản lý và thực hiện các mục tiêu mà họ đề ra.

    Đặc tính MBO là mỗi thành viên trong tổ chức tự nguyện ràng buộc và tự cam kết hành động trong suốt quá trình quản trị theo mục tiêu, từ hoạch định đến kiểm tra.

    .

    Quản lý bằng mục tiêu (MBO)có bốn yếu tố :

    – Sự cam kết của quản lý viên cao cấp

    – Sự hợp tác của các thành viên để xây dựng mục tiêu chung

    – Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản.

    Tổ chức kiểm soát định kỳ việc thực hiện kế hoạch

    Lợi ích của MBO

    – Khuyến khích tính chủ động, tính sáng tạo của cấp dưới.

    – Kiểm soát dễ hơn

    – Tạo cơ sở khách quan để thưởng phạt.

    -Tổ chức được phân định rõ ràng.

    Các bước tiến hành quản trị theo mục tiêu:

    Đề ra mục tiêu

    Dự đoán và đánh giá

    Thực hiện mục tiêu

    Ưu điểm của MBO

    Cung cấp những dữ kiện hoặc mục tiêu để thực hiện hoạch định

    Buộc nhà quản trị phải biết chọn các mục tiêu cần ưu tiên thực hiện trong những thời gian nhất định

    Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hành đối với các nhân viên

    Lôi kéo mọi thành viên tham gia vào quá trình xây dựng mục tiêu của tổ chức

    Hạn chế của MBO

    Tạo các lỗ hổng trong mục tiêu đã được thiết lập

    Tốn thời gian cho việc xác định mục tiêu

    Gặp khó khăn khi xác định mục tiêu và yêu cầu cho những công việc hay vị trí công việc cao cấp

    Những hạn chế vì tính cứng nhắc do ngần ngại thay đổi mục tiêu

     áp dụng mô hình MBO cần phải tính đến những hạn chế trên để có những giải pháp và kế hoạch phù hợp

    III. Quá trình cơ bản của hoạch định:

    a. Chu kỳ đời sống của một tổ chức

    b. Mức độ bất trắc của hoàn cảnh

    c. Độ lâu dài của những ràng buộc tương lai

    1. Yếu tố ngẫu nhiên trong hoạch định:

    a.Chu kỳ đời sống của một tổ chức:

    Các tổ chức đều phải trải qua một chu kỳ đời sống lần lượt qua các giai đoạn:

    Hình thành  Phát Triển  Trưởng thành  Suy Thoái

    Những kế hoạch cho từng giai đoạn:

    Thời gian của chu kỳ hoạch định cũng phải liên hệ với chu kỳ đời sống. Kế hoạch ngắn hạn cho sự linh động tối đa ,nên ưu tiên sử dụng trong những giai đoạn hình thành và suy thoái. Ở giai đoạn trưởng thành ,sự ổn định đã đạt ở mức cao nhất thì kế hoạch dài hạn là có lợi nhất.

    b. Mức độ bất trắc của hoàn cảnh

    Là sự thay đổi nhanh chóng và quan trọng về mặt kĩ thuật , pháp luật ,kinh tế ,xã hội, v.v…

    Khi độ bất trắc cao, những kế hoạch xác định phải được sửa lại cho phù hợp với những tình huống bất trắc xảy ra

    Những kế hoạch phải đủ xa để có thể nhìn suốt qua những ràng buộc có được hiện nay.

    Chúng ta là ai?

    Chúng ta muốn trở thành một tổ chức như thế nào?

    Các mục tiêu định hướng cho chúng ta là gì?

    Bước 2: Phân tích các đe dọa và cơ hội thị trường

    Quyền thương lượng, trả giá của nhà cung cấp

    Sự đe dọa của các hoàng hóa hay dịch vụ thay thế

    Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp hoạt động trong ngành

    Sự đe dọa của các đối thủ cạnh tranh

    Quyền thương lượng, trả giá của khách hàng

    Bước 3: Đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức

    Việc đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu cho phép các nhà quản trị nhận diện những khả năng chủ yếu của tổ chức

    Có ba tiêu chuẩn nhận diện:

    Khả năng có thể tạo ra thêm tiềm năng để mở rộng thị phần

    Khả năng cốt yếu để có thể đem lại cho khách hàng nhiều lợi ích hơn từ các loại hàng hóa hay dịch vụ mà họ đã mua

    Khả năng có thể tạo ra những sản phẩm mà các đối thủ cạnh tranh không thể sao chép được

    Bước 4: Xây dựng các kế hoạch chiến lược để lựa chọn

    Quá trình đánh giá và lựa chọn các chiến lược này được xem xét thông qua các những điều kiện môi trường và những điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức.

    Phổ biến có các chiến lược sau:

    Chiến lược thâm nhập thị trường

    Chiến lược mở rộng thị trường

    Chiến lược phát triển sản phẩm

    Chiến lược đa dạng hóa

    Bước 5: Triển khai chiến lược

    Chiến lược này cần chỉ rõ những hoạt động sẽ được tiến hành để đạt được các mục tiêu đề ra.

    Đồng thời cũng phải dự kiến loại công nghệ, các biện pháp Marketing, nguồn tài chính, nhân lực sẽ được sử dụng, các thiết bị và kỹ năng quản trị sẽ được áp dụng.

    Bước 6: Xây dựng các kế hoạch tác nghiệp

    -Mục đích của các kế hoạch tác nghiệp là để thực hiện các chiến lược.

    -Các nhà quản trị cấp trung gian, cấp cơ sở và đội ngũ nhân viên thường triển khai các kế hoạch tác nghiệp của họ xuất phát từ các chiến lược của tổ chức.

    Bước 7: Kiểm tra và đánh giá kết quả

    Các hoạt động kiểm tra phải được tiến hành đồng thời với quá trình hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp để đảm bảo sự thực hiện các kế hoạch và đánh giá các kết quả thực hiện.

    Bước 8: Lặp lại tiến trình hoạch định

    Do sự tác động thường xuyên của môi trường bên ngoài và môi trường nội bộ, nhà quản trị phải sẵn sàng đổi mới hay điều chỉnh các chiến lược bằng sự lặp lại quá trình hoạch định.

    CHIẾN LƯỢC TRONG NHỮNG DOANH NGHIỆP NHỎ

    Những doanh nghiệp nhỏ có ít sản phẩm và dịch vụ, không có những phòng chiến lược chính thức nhưng họ không bỏ qua được hoạt động chiến lược.

    Những điểm chủ yếu hoạch định chiến lược cho một hãng nhỏ thì cũng như cho một hãng lớn, là đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của tổ chức, và nhận ra được những cơ hội và nguy cơ đe dọa.

    Những doanh nghiệp nhỏ không nhất thiết là một bất lợi trong việc hoạch định chiến lược. Họ chỉ cần ít nhân viên, phòng để thu thập tin và có thể thực hiện chiến lược của mình một cách nhanh chóng và ít sai lầm hơn.

    IV. NHỮNG CÔNG CỤ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG DOANH NGHIỆP LỚN:

    Ma Trận BCG

    * Ma trận BCG thể hiện các SBU trên cùng 1 mặt phẳng và gồm có 4 phần của ma trận là: Ngôi sao, Dấu hỏi, Bò sữa và Chó

    * Ma trận BCG còn được gọi là ma trận quan hệ tăng trưởng và thị phần

    .

    Phân tích ma trận BCG

    Phân tích ma trận BCG

    SBU- Ngôi sao

    Có thị phần tương đối lớn và ở những ngành tăng trưởng cao.

    chứa đựng tiềm năng to lớn về lợi nhuận và khả năng tăng trưởng trong dài hạn

    Có lợi thế cạnh tranh và cơ hội để phát triển

    Phân tích ma trận BCG

    SBU- Dấu chấm hỏi

    vị thế cạnh tranh tương đối yếu, có thị phần tương đối thấp.

    ở trong những ngành tăng trưởng cao, có triển vọng về lợi nhuận và tăng trưởng trong dài hạn.

    dấu chấm hỏi có thể trở thành ngôi sao nếu được đầu tư, “nuôi dưỡng” tốt chúng cần một lượng vốn đầu tư rất lớn

    Phân tích ma trận BCG

    SBU- Con bò sữa:

    Trong những ngành tăng trưởng thấp nhưng lại có thị phần cao và vị thế cạnh tranh mạnh

    Ưu thế về chi phí, do đạt được lợi thế kinh tế nhờ quy mô và hiệu ứng đường cong kinh nghiệm.

    Duy trì khả năng sinh lợi cao.

    Hầu như chúng không có cơ hội phát triển và tốc độ tăng trưởng ngành thấp

    Phân tích ma trận BCG

    SBU – Con chó

    – Vị thế cạnh tranh yếu, thị phần thấp, trong những ngành tăng trưởng chậm

    – Triển vọng của những SBU này rất kém chúng đòi hỏi lượng vốn đầu tư rất lớn song chỉ để duy trì một thị phần thấp, rất ít cơ hội tăng trưởng.

    Ma trận BCG có 4 mục tiêu cụ thể:

    1) Xây dựng (Build): làm tăng phần tham gia thị trường, thích hợp cho các đơn vị trong ô dấu hỏi.

    2) Duy trì (Hold): nhằm giữ gìn và củng cố phần thị trường, thích hợp cho các đơn vị trong ô ngôi sao.

    3) Gặt hái (Harvest): nhằm tăng cường lượng tiền mặt ngắn hạn, thích hợp cho các đơn vị trong ô con bò.

    4) Loại bỏ ( Disvest): nhằm hạn chế hay thanh lí các đơn vị yếu kém hoặc có nguy cơ phá sản, thích hợp cho các đơn vị trong ô con chó

    Phôi thai

    Phát triển

    Trưởng thành

    Suy thoái

    Tốc độ phát triển khối lượng

    GIAI ĐOẠN

    Những khuôn mẫu chu kỳ đời sống

    2. Những khuôn mẫu chu kỳ đời sống

    a. Phôi phai: phát triển cao tham gia thị trường thấp

    Tình trạng thị trường cạnh tranh cao,mỗi phần thị trường nhỏ vì có nhiều người tham gia.

    b. Phát triển: phát triển cao, tham gia thị trường cao

    Chỉ còn lải 1 số sản phẩm nên phần tham gia thị trường tăng lên, ngành sản xuất có vẽ ổn định. Thị trường vẫn có tiềm năng phát triển.

    c.Trưởng thành: phát triển thấp, tham gia thị trường cao.

    Một số sản phẩm độc chiếm thị trường, nhưng sự phát triển của thị trường đã suy giảm

    d. Suy thoái: phát triển thị trường thấp, tham gia thị trường thấp

    Không còn hoặc rất ít tiềm năng phát triển, sản phẩm ít có triển vọng phát triển.

    3. Những chiến lược tổng loại thay thế cho ma trận BCG

    Dẫn đầu hạ giá: sản phẩm khá chuẩn, nhưng giá rẻ nhất

    Chiến lược vượt trội: sp độc đáo, già cao mà người mua vẫn chấp nhận

    Chiến lược tập trung: tập trung vào một loại khách hàng riêng biệt

    4. Ma trận BCG mới

    Ma trận này được triển khai từ 3 tiền đề:

    _ Cty phải đạt thắng lợi trong cạnh tranh thì mới có lời

    _ Độ lớn của thắng lợi thay đổi theo từng ngành sản xuất

    _ Sự phát triển của sản xuất làm thay đổi tầm cỡ và bản chất thắng lợi

    Tr?c tung th? hi?n nh?ng du?ng l?i d?t th?ng l?i

    Trục hoành thể hiện kích thướt thắng lợi

    Kích thước đạt thắng lợi

    Đường lối thắng lợi

    Có 4 xu hướng chiến lược:

    1. Bí lối: không có nhiều đường lối đạt thắng lợi, kích thước tháng lợi nhỏ

    2. Khối lượng lớn: ít có đường lối nhưng có thể sản xuất khối lượng lớn

    3. Chuyên môn hóa: nhiều đường lối và kích thước thắng lợi lớn

    4. Manh mún: có nhiều đường lối nhưng thắng lợi nhỏ

    5. MA TRẬN SWOT

    Yếu tố bên trong

    Yếu tố bên ngoài

    Bạn có thể áp dụng SWOT cho chính đối thủ cạnh tranh để từ đó tìm ra phương thức hiệu quả trong cạnh tranh. Biết địch, biết ta trăm trận trăm thắng mà

    V. Hoạch định tác nghiệp

    Có 2 loại: kế hoạch chỉ sử dụng một lần(đơn dụng) và kế hoạch sử dụng thường xuyên(thường trực)

    1. Các kế hoạch đơn dụng: không được lặp lại nguyên xi trong tương lai.

    + Chương trình : những bước hoạt động chính để đạt đến mục tiêu , đơn vị hay cá nhân chịu trách nhiệm cho mỗi bước hành động và thứ tự ,thời gian của mỗi bước hành động

    + Dự án : Những phần nhỏ và tách biệt của một chương trình có phạm vi hẹp

    + Ngân sách : bản tường trình tài nguyên ,tiền bạc được dành cho những hoạt động cụ thể trong một thời gian nhất định.

    2. Các kế hoạch thường trực: Là những hoạt động lặp đi lặp lại trong những tình huống giống nhau.

    + Chính sách : Những hướng dẫn tổng quát về việc làm quyết định, hướng dẫn tư duy của nhân viên vào mục tiêu của tổ chức, thường do cấp quản trị tối cao trong tổ chức quy định.

    + Thủ tục : là những quy định chi tiết để thực hiện chính sách, để xử lí những sự việc thường xảy ra.

    + Quy định : là những xác định rằng những việc nào cần phải làm hay không được làm trong một hoàn cảnh nhất định.

    LIÊN HỆ THỰC TiỄN

    KẾ HOẠCH KINHDOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

    Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB

    NÔI DUNG

    Các bước của một kế hoạch kinh doanh

    TMĐT

    Xác định mục tiêu kinh doanh TMĐT

    Đo lường lợi ích và chi phí của kinh

    doanh TMĐT

    Kế hoạch triển khai

    Các bước kế hoạch kinh doanh TMĐT

    I. Mục tiêu là gì? Gắn với mục tiêu kinh

    doanh chung như thế nào? Các chỉ số

    mục tiêu cụ thể ra sao?

    II. Đo lường lợi ích và chi phí? Trong các

    khoảng thời gian?

    III. Kế hoạch triển khai? Danh sách công

    việc? Nhân sự? Thời gian thực hiện?

    Xác định mục tiêu kinh doanh

    Kế hoạch mua sắm trang bị

    Kế hoạch ngân sách

    Bản tổng hợp kế hoạch dự án

    Kế hoạch quản l. thay đổi, phát sinh

    Kế hoạch liên lạc

    Kế hoạch quản l. rủi ro

    Kế hoạch đo lường kết quả

    Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe!

    THE END

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Chức Năng Hoạch Định
  • Hoạch Định (Planning) Trong Quản Trị Là Gì? Ý Nghĩa Và Phân Loại
  • Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Của Kfc Trên Thị Trường Việt Nam
  • Bài Giảng Chương 5: Chức Năng Hoạch Định
  • Thiết Bị Bảo Quản Thuốc Tại Quầy Thuốc Đạt Tiêu Chuẩn Gpp Phải Đảm Bảo Những Yêu Cầu Nào?
  • Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Công Ty Cổ Phần Kinh Đô
  • Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Công Tác Tổ Chức, Thực Hiện Và Kiểm Soát Hoạch Định
  • Hãy Nêu Và Giải Thích Các Yếu Tố Bất Ngờ Ảnh Hưởng Đến Hoạch Định
  • Phân Tích Môi Trường Bên Ngoài, Môi Trường Bên Trong Của Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Của Các Tế Bào Máu Và Huyết Tương
  • Họach định là gì? Hoạch định là một quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó. Nó liên hệ với những phương tiện cũng như với những mục đích. Tất cả những người quản lý đều làm công việc hoạch định.

    Tác dụng của họach định là nó giúp nhà quản lý với những lợi ích chính:

    – Tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống quản lý

    – Phối hợp mọi nguồn lực của tổ chức hữu hiệu hơn.

    – Tập trung vào các mục tiêu và chính sách của tổ chức.

    – Nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức để phối hợp với các quản lý viên khác.

    – Sẵn sàng ứng phó và đối phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài

    – Phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra.

    Hoạch định có thể không chính xác nhưng vẫn có ích cho nhà quản lý vì nó gợi cho nhà quản lý sự hướng dẫn, giảm bớt hậu quả của những biến động, giảm tối thiểu những lãng phí, lặp lại, và đặt ra những tiêu chuẩn để kiểm soát được dễ dàng.

    Mục tiêu – nền tảng của hoạch định

    Mục tiêu là những mong đợi mà nhà quản lý muốn đạt được trong tương lai cho tổ chức của mình, là phương tiện để đạt tới sứ mạng. Mục tiêu có các vai trò:

    – Mặt tĩnh: làm nền tảng cho hoạch định, nhằm xây dựng hệ thống quản lý.

    – Mặt động: quyết định toàn bộ diễn biến của tiến trình quản lý.

    – Đảm bảo tính liên tục và kế thừa

    – Phải rõ ràng bằng các chỉ tiêu định lượng là chủ yếu

    – Phải tiên tiến để thể hiện được sự phấn đấu của các thành viên.

    – Xác định rõ thời gian thực hiện

    – Có các kết quả cụ thể.

    Quản lý bằng mục tiêu (MBO)

    – Sự cam kết của quản lý viên cao cấp

    – Sự hợp tác của các thành viên để xây dựng mục tiêu chung

    – Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản.

    – Tổ chức kiểm soát định kỳ việc thực hiện kế hoạch

    – Đặt mục tiêu

    – Hoạch định hành động

    – Tự kiểm soát

    – Duyệt lại theo kỳ hạn.

    HOTLINE 0376.079.079

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Là Yếu Tố Quyết Định?
  • Mô Hình Hoạch Định Kế Nhiệm Và Những Câu Hỏi Thường Gặp
  • 6 Câu Hỏi Quan Trọng Trong Hoạch Định Chiến Lược
  • Hành Chính Văn Phòng Là Gì? Tất Tần Tật Về Nghề Hành Chính Văn Phòng
  • Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Trị
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100