Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Đồng Hồ Apple Watch Series 4 Từ A Đến Z
  • Cách Xử Lý Apple Watch Không Rung Cho Báo Động Và Thông Báo
  • Ứng Dụng Breathe Khiến Nhiều Người Dùng Apple Watch Bối Rối
  • Hướng Dẫn Cách Xem Và Phản Hồi Thông Báo Trên Apple Watch
  • Nghiệm Pháp Tim Mạch Hô Hấp Gắng Sức
    • Chẩn đoán xác định hen phế quản, COPD, các rối loạn thông khí khác
    • Chẩn đoán phân biệt hen phế quản với COPD, bệnh lý có rối loạn khác như giảm oxy máu, tăng cacbonic máu, đa hồng cầu…
    • Đo lường ảnh hưởng của bệnh lên chức năng phổi
    • Để tầm soát người có nguy cơ bị bệnh phổi: hút thuốc lá, phơi nhiễm với các chất độc hại
    • Đánh giá nguy cơ, tiên lượng trước phẫu thuật (cắt thùy phổi, cắt phổi,…)
    • Theo dõi tác dụng phụ của thuốc có độc tính trên phổi

    • Các nghiên cứu dịch tể học
    • Trường hợp tổn thương phổi có nguy cơ biến chứng khi làm hô hấp ký (kén khí lớn của phổi, màng phổi, ho máu nhiều, áp xe phổi lớn…)
    • Bệnh nhân không hợp tác (rối loạn tâm thần, giảm thính lực…)
    • Chấn thương vùng hàm mặt, lồng ngực
    • Mới phẫu thuật ngực, bụng, mắt
    • Bệnh lý tim mạch nặng: suy tim xung huyết, bệnh mạch vành, nghi ngờ hoặc xác định phình tách động mạch
    • Phụ thuộc vào thao tác của người đo và sự phối hợp của đối tượng được đo
    • Không đặc hiệu cho từng bệnh lý hô hấp
    • Vài chỉ số biến thiên lớn như FEF 25-75
    • Đo 3 lần với đường cong có thể chấp nhận được
    • Chênh lệch FEV1 và FVC giữa các lần đo không quá 5% hay 150 ml
    • Thực hiện không quá 8 lần

    • Thời gian thở ra tối thiểu 6 giây? (trẻ em tối thiểu 3 giây)
    • Đường cong lưu lượng thở ra có bình nguyên kéo dài 1 giây?
    • Việc bắt đầu test có thỏa đáng không (ít hơn 5% thể tích ngoại suy)
    • Đối tượng đã hiểu được các chỉ dẫn thực hiện hay chưa?
    • Việc hít vào có được thực hiện với gắng sức cao nhất hay không?
    • Việc thở ra có trôi chảy và liên tục hay ko?
    • Gắng sức có đạt mức cao nhất khi thở ra hay không (có peak)?

    • Sự chênh lệch có ít hơn 150ml giữa FVC lớn nhất và lớn nhì hay không (100ml khi FVC<1.0L)
    • Sự chênh lệch có ít hơn 150ml giữa FEV1 lớn nhất và lớn nhì hay ko (100ml khi FVC<1.0L)
    • Có tài liệu chứng minh cho việc thiếu khả năng có thể lặp lại hay ko?
    • Nếu FVC bình thường: về cơ bản không có RLTKHC
    • Nếu FVC giảm: có thể RLTKHC hoặc TN
    • Xem đường nét của đường cong lưu lượng- thể tích

      • Nếu đường cong bình thường và FVC bình thường thì hầu hết kết quả test là bình thường. Ta bước sang bước V, VI. Nếu FVC giảm và đường cong lưu lượng – thể tích dốc xuống, FEV1/FVC bình thường thì có thể do RLTKHC, hen PQ không điển hình, hoặc một bất thường không rõ ràng. Trong trường hợp này cần đo TLC để phân biệt rõ. Nếu TLC giảm thì chẩn đoán chắc chắn RLTK hạn chế

      • Nếu đường cong hất lên và độ dốc giảm, lưu lượng giảm( xem hình ) thì hầu hết là RLTKTN. Chú ý đôi khi RLTK hỗn hợp cũng có hình dạng như vậy

    • Nếu đường cong lưu lượng- thể tích dẹt xuống thì gợi ý tắc nghẽn đường thở lớn (từ carina đến miệng)

      Lưu lượng thở ra ở khoảng giữa 50% của FVC (FEF 25-75) hầu như thay đối giống như FEV1, nhưng nó thường giảm trước FEV1 trong sự phát hiện tắc nghẽn đường thở ở giai đoạn sớm, FEF 25-75 đôi khi giảm trong khi FVC, FEV1 và MVV bình .Trường hợp này hay gặp ở người già với triệu chứng nghèo nàn. Tuy nhiên chỉ số này biến thiên lớn nên một số tác giả khuyên phải thận khi đọc chỉ số này.

    • MVV sẽ thay đổi trong hầu hết các trường hợp như là FEV1. Với FEV1 bình thường thì MVV sẽ bình thường( FEV1- 40 = MVV). Cần lưu ý đến giới hạn thấp hơn ( FEV1- 30)
    • Nếu FEV1 giảm do RLTKTN thì MVV cùng sẽ giảm. Nhưng trong RLTKTN, FEV1 – 40 = MVV không phải lúc nào cũng đúng

      • Nếu FEV1 giảm do RLTKHC thì MVV luôn luôn giảm nhưng không phải giảm nhiều như FEV1

      • Nếu FEV1 bình thường nhưng MVV giảm dưới giới hạn dưới có thể gặp trong các trường hợp sau:

        Bệnh nhân bị ốm, mệt, ho,hoặc thực hiện đo chưa gắng sức tối đa

        Xem BN có rối loạn thần kinh cơ

        Xem BN có tắc nghẽn đường thở lớn không. MVV giảm trong cả 3 loại tắc nghẽn trong, ngoài lồng ngực và cả hai. Trường hợp này phải xem hình dạng dẹt của đường cong lưu lượng- thể tích để khẳng định.

        Nếu BN bị béo phì thì MVV giảm trước khi FEV1 giảm

    Tiffenaeu (FEV1/VC) giảm < 70% giá trị dự đoán

    Và/hoặc Gaensler (FEV1/FVC) giảm < 70%

    Tùy thuộc mức độ giảm FEV1 để đánh giá mức độ nặng RLTKTN

    TLC, VC, FVC giảm < 80% giá trị dự đoán

    FEV1/VC bình thường hay tăng

    Đánh giá mức độ RLTKHC dựa vào giá trị VC hoặc FVC (lấy giá trị lớn hơn)

    80 – 60 : nhẹ

    60 – 40 : trung bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Hi
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp: Giảm Triệu Chứng Khó Thở, Cải Thiện Cuộc Sống
  • Chuong Vi: Hệ Hô Hấp
  • Thuốc Trừ Sâu Phổ Biến Hiện Nay Có Thể Làm Suy Giảm Chức Năng Hô Hấp Của Trẻ
  • Cải Thiện Chức Năng Đường Hô Hấp Cho Trẻ Nhờ Bơi Lội
  • Test Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chỉ Số Trong Kết Quả Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Tính Năng Hay Trên Iphone 7 Và 7 Plus:có Thể Bạn Chưa Biết
  • Iphone 7 Plus Cũ Cam Kết Nguyên Zin Rẻ Nhất
  • Cách Tìm Iphone Bị Mất, Check Vị Trí, Khóa Iphone Từ Xa Bằng Find My P
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Tìm Iphone Trên Ios Mới Nhất
  • Test thăm dò chức năng hô hấp là các test hô hấp nhằm đánh giá mức độ bạn hít không khí vào, thở không khí ra khỏi hai phổi và mức độ oxy đi vào cơ thể bạn. Test thường gặp nhất là hô hấp ký (spirometry), nghiên cứu khuếch tán (diffusion studies) và phế thân ký (body plethysmography). Có khi chỉ làm một test, có khi tất cả các test được lên lịch, thường trong cùng một ngày. Test thăm dò chức năng hô hấp có thể được dùng để:

    + So sánh chức năng phổi của bạn với số đo chuẩn, cho biết phổi của bạn hoạt động ở mức nào.

    + Đo lường ảnh hưởng của các bệnh mạn tính như hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), xơ nang phổi lên chức năng hô hấp.

    + Xác định các thay đổi sớm trong chức năng phổi, có thể cho biết cần phải thay đổi việc điều trị hay không.

    + Phát hiện hẹp đường dẫn khí.

    + Quyết định có nên dùng thuốc (như thuốc giãn phế quản) hay không.

    + Cho biết việc phơi nhiễm các chất trong nhà hoặc nơi làm việc có tác hại đến phổi không.

    + Xác định khả năng chịu đựng của bạn đối với phẫu thuật hoặc thủ thuật y khoa.

    Để thu được kết quả chính xác nhất từ các test hô hấp:

    + Không hút thuốc ít nhất là 1 giờ trước khi test.

    + Không uống rượu ít nhất là 4 giờ trước khi test.

    + Không vận động nặng ít nhất là 30 phút trước khi test.

    + Không mặc quần áo chật, khiến bạn khó hít sâu.

    + Không ăn nhiều trong vòng 2 giờ trước khi test.

    + Hãy hỏi bác sĩ xem có loại thuốc nào bạn không nên dùng trong ngày làm test.

    Hô hấp ký là gì?

    Hô hấp ký là test thăm dò chức năng phổi thường được chỉ định nhất. Hô hấp ký đo lường số lượng không khí bạn có thể hít vào trong phổi và số lượng không khí bạn có thể thở ra nhanh khỏi phổi. Test này được thực hiện bằng cách cho bạn hít vào sâu và sau đó thở ra tất cả không khí càng nhanh càng tốt. Bạn sẽ thổi vào một ông nối liền với một cái máy (hô hấp kế). Để đạt được kết quả tốt nhất, test phải được lập lại ba lần. Sau mỗi lần, bạn được nghỉ ngơi.

    Test thường được lập lại sau khi bạn hít một thứ thuốc (thuốc giãn phế quản) để xem bạn hô hấp tốt hơn đến đâu sau khi dùng loại thuốc này. Có thể cần phải tập dượt để làm hô hấp ký đúng. Nhân viên sẽ hướng dẫn bạn cách làm test đúng.

    Thường mất 30 phút để hoàn thành test này.

    Tôi nên biết gì trước khi làm test hô hấp ký?

    + Bạn có thể được yêu cầu không sử dụng thuốc hô hấp trước khi test.

    + Các hướng dẫn cách làm test sẽ được đưa cho bạn. Nếu bạn không hiểu các hướng dẫn này, hãy yêu cầu nhân viên lập lại.

    + Cần phải gắng sức để test và bạn có thể mệt. Điều này đã được dự liệu.

    + Nếu bạn chóng mặt hoặc xây xẩm trong lúc test, hãy ngưng thổi ngay lập tức và báo cho nhân viên biết.

    Các test khuếch tán là gì?

    Các test khuếch tán tìm ra mức độ oxy trong không khí mà bạn hít vào phổi, di chuyển từ phổi vào trong máu. Như hô hấp ký, test này được thực hiện bằng cách cho bạn thở vào một ống nối với một cái máy. Bạn sẽ được yêu cầu làm trống phổi bằng cách nhẹ nhàng thở ra càng nhiều càng tốt. Sau đó bạn sẽ hít nhanh nhưng sâu, giữ lại trong 10 giây, và thở ra theo chỉ dẫn. Thường mất khoảng 15 phút để hoàn thành test này.

    Tôi nên biết gì trước khi làm test khuếch tán?

    + Không được hút thuốc lá và tránh xa người hút thuốc lá trong ngày làm test.

    + Nếu bạn thở oxy, bạn thường được yêu cầu ngưng oxy trong vài phút trước khi thực hiện test này.

    Phế thân ký là gì?

    Phế thân ký là một test để biết được số lượng không khí ở trong hai phổi sau khi bạn hít sâu vào, và số lượng không khí còn lại trong hai phổi sau khi bạn thở ra hết sức. Dù bạn có gắng sức đến mức nào, bạn cũng không bao giờ có thể tống hết không khí ra khỏi hai phổi. Đo lường tổng số lượng không khí hai phổi có thể chứa và số lượng không khí còn lại trong hai phổi sau khi thở ra hết sức giúp bác sĩ có được thông tin về việc hai phổi của bạn hoạt động tốt đến mức nào và giúp hướng dẫn họ điều trị bạn. Test này đòi hỏi bạn ngồi trong một hộp có cửa kính rộng nhìn được ra ngoài (như phòng gọi điện thoại). Bạn sẽ được yêu cầu mang một kẹp mũi và bạn sẽ được hướng dẫn cách hít thở qua một ống miệng. Nếu bạn gặp khó khăn khi ở trong một phòng kín (sợ phòng kín – claustrophobia), hãy cho người ra y lệnh biết. Điều này giúp bạn tránh bất kỳ sự hiểu lầm hoặc khó chịu nào. Thường mất khoảng 15 phút để hoàn thành. Một số phòng thăm dò chức năng hô hấp có thể sử dụng các test khác, thay vì phế thân ký để đo tổng thể tích không khí trong hai phổi của bạn.

    Tôi nên biết điều gì trước khi làm phế thân ký?

    + Một số phòng thử nghiệm sẽ sử dụng các test khác thay vì phế thân ký để đo tổng thể tích không khí trong hai phổi của bạn.

    + Nếu bạn thở oxy, bạn thường được yêu cầu ngưng oxy trong lúc test.

    + Hãy cho nhân viên biết bạn gặp khó khăn khi ở trong phòng kín.

    Các kết quả bình thường của test thăm dò chức năng phổi?

    Do kích thước cơ thể và phổi của mỗi người mỗi khác, kết quả bình thường khác nhau từ người này qua người khác.

    Thí dụ, người cao hơn và người nam có khuynh hướng có phổi lớn hơn người thấp hơn và người nữ. Hai phổi của một người phát triển cho đến tuổi 24, 25 và sau đó, chức năng phổi giảm nhẹ mỗi năm.

    Có những tiêu chuẩn mà bác sĩ sử dụng, dựa vào chiều cao, cân nặng, tuổi và giới tính của bạn. Các số đo này được gọi là trị số dự đoán. Số đo của bạn sẽ được so sánh với các số đo tiêu chuẩn này. Chức năng phổi của chính bạn có thể được theo dõi theo thời gian để giúp biết được bạn có thay đổi xấu hơn hay không.

    Nguồn: American Thoracic Society

    http://www.thoracic.org/patients/patient-resources/resources/pulmonary-function-tests.pdfTrần Thanh Xuân dịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đo Chức Năng Hô Hấp Là Gì?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Hô Hấp
  • Tổng Quan Về Hệ Hô Hấp Ở Cơ Thể Người
  • Đặc Điểm Hình Thái, Chức Năng Hệ Hô Hấp
  • Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Ggt Trong Máu
  • Kỹ Thuật Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Thông Số Thông Khí Và Test Phục Hồi Phế Quản Trên Bệnh Nhi Hen Tại Phòng Tư Vấn Hen Khoa Nhi Bệnh Viện Bạch Mai
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Copd (Kỳ 3)
  • Biện Pháp Phục Hồi Chức Năng Cho Người Viêm Phế Quản
  • Phục Hồi Chức Năng Trong Chuyên Ngành Hô Hấp
  • Các Kỹ Thuật Tập Vận Động Thể Lực Trong Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp
    • Hô hấp là hoạt động trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, cơ thể người có thể nhịn ăn, nhịn uống vài ngày nhưng chúng ta không thể nhịn thở trong 5 phút, điều đó có thể cho thấy vai trò quan trọng của hô hấp.
    • Trong hoạt động hô hấp có 4 giai đoạn là (1) giai đoạn thông khí: không khí từ ngoài vào phổi và từ phổi ra bên ngoài; (2) giai đoạn khuếch tán khí: oxy từ phổi sẽ vào máu và CO2 sẽ ngược lại từ máu vào phổi và thải ra ngoài; (3) giai đoạn vận chuyển khí: oxy từ phổi sẽ theo máu đến các cơ quan và CO2 từ các cơ quan sẽ được máu vận chuyển về phổi; (4) giai đoạn hô hấp thế bào: oxy sẽ từ máu vào tế bào và CO2 sẽ từ tế bào ra máu.
      Hoạt động hô hấp thể hiện ra bên ngoài thông qua 2 động tác là hít vào và thở ra, trong quá trình hít vào không khí sẽ từ môi trường vào phổi và thở ra không khí sẽ từ phổi thải ra môi trường.

    • Trong quá trình sống chúng ta tiếp xúc với khói, bụi, không khí ô nhiễm, môi trường nhiều chất độc hại, khói thuốc lá, hen – suyễn, COPD… sẽ làm phổi chúng ta bị ảnh hưởng, suy giảm chức năng và biểu hiện bên ngoài là chúng ta khó thở, thở không đủ không khí, mệt khi làm việc gắn sức.
    • Có 2 hội chứng suy giảm chức năng phổi thường gặp là: Hội chứng hạn chế: gặp trong trường hợp phổi chúng ta không chứa đủ lượng khí như bình thường, mà giảm khả năng chứa khí, khi chức năng chứa khí giảm nhỏ hơn 80% so với bình thường thì chúng ta bắt đầu có hội chứng hạn chế; hội chứng tắc nghẽn: gặp trong trường hợp đường dẫn khí chúng ta bị hẹp hoặc tắc làm cho không khí khó đi vào hoặc khó đi ra khỏi phổi.
    • Để đánh giá chính xác chức năng của phổi chúng ta cần thực hiện ” Thăm dò chức năng hô hấp” là kỹ thuật cơ bản giúp chẩn đoán và theo dõi đánh giá mức độ nặng nhẹ của các bệnh lý hô hấp. kỹ thuật này được thực hiện tại Phòng thăm dò chức năng hô hấp thuộc Phòng khám đa khoa Trường đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch.

    a. Chẩn đoán các bệnh lý hô hấp: khi có các triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm khác bất thường

    • Triệu chứng lâm sàng: khó thở, khò khè, ngồi thở, thở ra khó khăn, ho đờm kéo dài, ho khan kéo dài, dị dạng lồng ngực
    • Xét nghiệm cận lâm sàng: giảm Oxy máu, tăng CO2 máu, đa hồng cầu, X-quang lồng ngực bất

    b. Theo dõi, lượng giá, đáp ứng điều trị, diễn tiến bệnh: như hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh phổi hạn chế.

    c. Tầm soát bệnh trên đối tượng có nguy cơ cao:

    • Người hút thuốc lá
    • Người làm việc nơi có khói và hóa chất độc hại

    d. Lượng giá sức khỏe trước khi luyện tập

    4. Chuẩn bị trước khi đo chức năng hô hấp

    1. Không hút thuốc 1 giờ trước khi đo
    2. Không uống rượu 4 giờ trước khi đo
    3. Không vận động nặng 30 phút trước khi đo
    4. Không ăn no trong vòng 2 giờ trước khi đo
    5. Đối với trường hợp đo hô hấp ký để chẩn đoán bệnh lần đầu tiên: Không sử dụng thuốc giãn phế quản trước khi đo: 6 giờ nếu là loại tác dụng ngắn; 12 giờ nếu là loại tác dụng kéo dài; 24 giờ nếu là loại uống như theophyllin.

    Nguồn: Ths. Võ Văn Tính, Phòng Thăm dò chức năng Hô hấp, Phòng khám Đa khoa Trường đại Học y Khoa Phạm Ngọc Thạch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện Đà Nẵng
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện A
  • Đo Phế Dung Phổi Là Gì Khi Sử Dụng Máy Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Hô Hấp Ký Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp, Gia Lộc Cnc
  • Các Phương Pháp Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Kết Quả Hô Hấp Ký Và Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Được Thực Hiện Bằng Cách Nào ? Phương Pháp Nào ?
  • Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Tại Nhà Chẩn Đoán Bệnh Gì? Và Hướng Dẫn Đọc Kết Quả
  • Hô Hấp Ký Cls Hè 2022 Yds
  • Các phương pháp thăm dò chức năng hô hấp

    ThS.BS. Nguyễn Hữu Hoàng

    Trung tâm điều trị bệnh hô hấp Phổi Việt

    Nói đến chức năng hô hấp là chúng ta đang nói đến đường hô hấp từ mũi miệng, hầu họng, thanh quản, khí quản, phế quản, tới phế nang là các túi chứa khí và trao đổi khí giúp chúng ta hô hấp. Ngoài ra còn đánh giá được một phần khả năng co giãn của lồng ngực, cơ hoành (cơ hô hấp chính ngăn cách ngực bụng), cơ hô hấp thành ngực. Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu về các dụng cụ đo chức năng hô hấp từ cơ bản tới phức tạp.

    Đầu tiên là LƯU LƯỢNG ĐỈNH (Peak flow metter): Dụng cụ theo dõi lưu lượng (thể tích) thở ra tối đa trong 1 lần thổi. Lưu lượng đỉnh dùng để đánh giá chức năng phổi cho một số nhóm người nhất định như: Hen suyễn mà hô hấp ký bình thường nhưng thay đổi triệu chứng giữa sáng chiều rất nhiều hoặc hen suyễn do nghề nghiệp: khi vào chỗ làm thì triệu chứng lại nhiều hơn… Đặc biệt lưu lượng đỉnh còn là thiết bị dùng để theo dõi chức năng phổi trong quá trình điều trị để có thể điều chỉnh liều thuốc, cảnh báo về cho bệnh nhân lúc nào cần gặp bác sỹ để khám và điều trị.

    Tiếp theo là HÔ HẤP KÝ (Spirometry trong tiếng anh): Là dụng cụ dùng đo chức năng phổi gắng sức. Hô hấp ký là dụng cụ tiêu chuẩn để chẩn đoán tình trạng tắc nghẽn của đường thở (cây phế quản). Khi tiến hành đo hô hấp ký người bệnh sẽ phải gắng sức hít sâu và thở mạnh để đánh giá khả năng hít thở cũng như độ thông thoáng hay tắc nghẽn của đường thở. Với

    hô hấp ký chúng ta có thể đánh giá được rất nhiều trường hợp tắc nghẽn đường thở trong các bệnh lý như hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), tắc nghẽn đường thở sau lao phổi… Bên cạnh đó hô hấp ký có thể đánh giá được một số trường hợp hạn chế hô hấp (giảm khả năng co giãn và đàn hồi của phổi cũng như thành ngực như trong bệnh: xơ phổi, xẹp phổi,…).

    Hô hấp ký vừa được dùng để chẩn đoán tình trạng tắc nghẽn đường thở vừa được dùng để theo dõi điều trị và điều chỉnh liều thuốc cho bệnh nhân. Tuy nhiên hô hấp ký cũng sẽ bỏ sót một số trường hợp bệnh ví dụ như hen suyễn mà ngoài cơn (không có co thắt, không có viêm đường thở), hen suyễn ở những người to lớn, rất nhiều tình huống tắc nghẽn đường thở hô hấp ký không phát hiện được. Điều khó khăn khi tiến hành đo hô hấp ký là yêu cầu người bệnh phải hiểu và hợp tác theo hướng dẫn của kỹ thuật viên. Đây là một thao tác gắng sức nên có một số nhóm đối tượng không thể tiến hành đo được ví dụ như trẻ em nhỏ hơn 6 tuổi, người già lớn tuổi…

    Cao cấp hơn 2 loại trước chính là PHẾ THÂN KÝ (Body box): Đây là thiết bị nâng cấp tiếp theo của hô hấp ký. Với phế thân ký chúng ta sẽ khắc phục được hoàn toàn những thiếu sót của hô hấp ký. Cấu tạo của phế thân ký có thêm vào một buồng kín để người bệnh vào trong đó ngồi và thực hiện các thao tác tương tự hô hấp ký cùng với một số thao tác thêm. Phế thân ký sẽ trả lời hết toàn bộ chức năng phổi của bệnh nhân, không còn bỏ sót tình trạng tắc nghẽn đường thở mà hô hấp ký gặp phải, đánh giá được thật sự hội chứng hạn chế.

    Điều đặc biệt quan trọng là phế thân ký có thể đánh giá được tình trạng ứ khí phế nang, bẫy khí thông qua thể tích khí cặn trong phổi mà hô hấp ký không thấy, đánh giá được tăng kháng lực đường thở (tình trạng hẹp và thiếu đàn hồi của đường thở). Với phế thân ký giúp bác sỹ chẩn đoán chính xác bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn sớm, bệnh hen suyễn biểu hiện ứ khí phế nang mà không tắc nghẽn. Xác định được ứ khí phổi giúp đánh giá được tình trạng khó thở của bệnh nhân và giúp bác sỹ điều chỉnh cũng như thay đổi liệu pháp điều trị cụ thể hơn cho các bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

    Bên cạnh đó phế thân ký còn đánh giá được sức của cơ hoành, dựa vào đây bác sỹ sẽ tiến hành hướng dẫn cho bệnh nhân tập với dụng cụ tập sức cơ cho cơ hoành, điều này cực kỳ ý nghĩa đối với những bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính vì sẽ giúp bệnh nhân bớt khó thở khi gắng sức, làm tăng khả năng gắng sức… Hạn chế của phế thân ký cũng tương tự hô hấp ký là bệnh nhân phải gắng sức và hợp tác tốt với người hướng dẫn.

    Trong tình huống bệnh nhân không thể tiến hành được các thao tác gắng sức với các dụng cụ trên thì đã có thêm dụng cụ để giải quyết điều đó. Đó chính là thiết bị đo kháng lực đường thở FOT (RESMON PRO): Thiết bị này được thiết kế nhằm khắc phục những thiếu sót mà hô hấp ký cũng như phế thân ký mắc phải nhưng không hoàn toàn thay thế các dụng cụ trên. Với dụng cụ này bệnh nhân chỉ cần hít thở với các nhịp thở bình thường nhẹ nhàng mà không cần phải tiến hành một gắng sức hô hấp nào, bệnh nhân chỉ cần hít thở 10 nhịp bình thường là đạt yêu cầu. Với thiết bị này sẽ giúp đánh giá được tình trạng tắc nghẽn của đường thở lớn (ở trung tâm) hay đường thở nhỏ (ngoại biên), biết được tình trạng giãn nở sau khi xịt thuốc giãn phế quản (đáp ứng với thuốc giãn phế quản) hay không. Thiết bị này giúp đánh giá cho mọi lứa tuổi từ 3 tuổi tới hơn 90 tuổi. Đặc biệt có ý nghĩa với nhóm tuổi 3-6 tuổi và người già lớn hơn 80 tuổi không thể tiến hành đo hô hấp ký hoặc phế thân ký được. Với xét nghiệm này giúp theo dõi điều trị, đáp ứng thuốc và giúp bác sỹ điều chỉnh liều thuốc cho phù hợp. Thiết bị này không chỉ dùng để đánh giá hen suyễn mà còn giúp đánh giá các bệnh lý khác như COPD…

    Như vậy để đánh giá tình trạng tắc nghẽn đường thở bác sỹ có thể dùng LƯU LƯỢNG ĐỈNH KẾ hoặc HÔ HẤP KÝ hoặc PHẾ THÂN KÝ.

    Vậy để đánh giá tình trạng viêm đường thở trong hen suyễn chúng ta phải làm sao? Rất đơn giản với thiết bị đo nồng độ NO (khí Nitơ oxit) trong hơi thở ra đó là MÁY ĐO FENO. Khí NO đặc trưng cho tình trạng viêm do tế bào bạch cầu ái toan (Eosinophile) có tại niêm mạc đường hô hấp tiết ra. Đặc điểm của bệnh hen suyễn là tình trạng co thắt đường thở và viêm mạn tính đường thở. Máy FENO giúp đo NO trong hơi thở ra đánh giá được tình trạng viêm mạn tính do tế bào bạch cầu ái toan chịu trách nhiệm. Đây là một xét nghiệm giúp hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi đáp ứng điều trị của bệnh nhân hen suyễn và một số bệnh khác. Nếu trước đây bác sỹ không có bằng chứng để giảm liều thuốc sớm và cắt thuốc kháng viêm (corticoid) đường hít cho bệnh nhân thì bây giờ với FENO bác sỹ có thể làm được việc này. Bệnh nhân có thể được giảm liều thuốc sớm hơn và cắt thuốc điều trị sớm hơn so với trước đây. Điều đặc biệt nữa của FENO là máy được thiết kế để tiến hành một cách dễ dàng và mọi lứa tuổi có thể tiến hành được. Độ tuổi có thể tiến hành đo được là từ 3-4 tuổi cho tới hơn 90 tuổi. Đây là một xét nghiệm giúp thay đổi rất nhiều điều trị và giảm bớt chi phí và phiền hà cho việc điều trị của bệnh nhân.

    Trung tâm điều trị bệnh hô hấp Phổi Việt hiện là cơ sở đầu tiên được trang bị đầy đủ tất cả những thiết bị trên, giúp nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị các bệnh lý hô hấp thường gặp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Kỹ Thuật Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì?
  • Sinh Lý Bệnh Hệ Hô Hấp
  • Chức Năng Kỳ Diệu Của Bộ Máy Hô Hấp
  • Dịch Vụ Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Vai Trò Của Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hô Hấp Ký Trong Bệnh Copd
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Mir
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Giúp Tiết Lộ Điều Gì Về Copd? ✅
  • Copd Nhìn Từ Bản Chất Viêm Và Tiếp Cận Điều Trị
  • Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp Tiet 22 Bai 20 Ho Hap Va Cac Co Quan Ho Hap Doc
  • Thăm dò chức năng hô hấp mà cụ thể là xét nghiệm đo chức năng hô hấp có vị trí đặc biệt quan trọng trong phục hồi chức năng hô hấp (PHCNHH). Kết quả xét nghiệm cho các thông tin về các chỉ số chức năng hô hấp của người bệnh, xác định được kiểu rối loạn thông khí và mức độ các kiểu rối loạn thông khí từ nhẹ đến nặng.

    1. Vai trò của thăm dò chức năng hô hấp

    Thăm dò chức năng hô hấp mà cụ thể là xét nghiệm đo chức năng hô hấp có vị trí đặc biệt quan trọng trong phục hồi chức năng hô hấp (PHCNHH). Kết quả xét nghiệm cho các thông tin về các chỉ số chức năng hô hấp của người bệnh, xác định được kiểu rối loạn thông khí và mức độ các kiểu rối loạn thông khí từ nhẹ đến nặng. Qua đó bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng hô hấp mới có các chỉ định về phương pháp và chỉ định về kỹ thuật PHCNHH cho người bệnh một cách thích hợp.

    Bằng việc đo chức năng hô hấp cho người bệnh trước và trong quá trình điều trị, người thầy thuốc có thể đánh giá sự phục hồi chức năng hô hấp của người bệnh và theo dõi tác dụng của các liệu pháp phục hồi hô hấp đã được chỉ định trên người bệnh.

    2. Các chỉ số thông khí được sử dụng chủ yếu

    – Dung tích sống thở chậm: VC

    – Dung tích sống gắng sức: FVC

    – Lưu lượng thở ra tối đa giây: FEV1

    – Lưu lượng quãng giữa: FEF25-75

    – Các lưu lương tức thì: FEF25, FEF50, FEF75

    – Chỉ số Tyfeneau: FEV1/FVC

    – Chỉ số Gaensler: FEV1/FVC

    3. Xác định các hội chứng rối loạn thông khí

    – Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí hạn chế:

    + VC (FVC) < 80% so với số lý thuyết.

    + Chỉ số Tiffeneau FEV1/VC.

    + Hoặc Gaensler FEV1/FVC trong giới hạn bình thường.

    – Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí tắc nghẽn:

    + FEV1 < 80% số lý thuyết.

    + Chỉ số Tiffeneau FVC/VC < 75%.

    + Hoặc Gaensler FEV1/FVC < 75%.

    + Các chỉ số lưu lượng, FEF25, FEF50, FEF75 < 70%.

    – Nhóm bệnh phổi có rối loạn thông khí hỗn hợp:

    + VC < 80% so với số lý thuyết.

    + FEV1 < 80% số lý thuyết.

    + Chỉ số Tiffeneau FVC/VC < 75%.

    + Hoặc Gaensler FEV1/FVC < 75%.

    + Các chỉ số lưu lượng, FEF25, FEF50, FEF75 < 70%.

    Sau khi khám và xác định người bệnh thuộc nhóm bệnh có rối loạn thông khí thuộc nhóm nào, và mức độ nào, thầy thuốc chuyên khoa PHCNHH mới có thể chỉ định về các phương pháp và kỹ thuật PHCNHH phù hợp.

    4. Theo dõi đánh giá kết quả điều trị PHCNHH

    Đo chức năng hô hấp trước và sau mỗi đợt điều trị (10-15 ngày), so sánh giá trị các chỉ số hô hấp thu được, người thầy thuốc sẽ đánh giá được hiệu quả của phương pháp điều trị PHCNHH.

    (Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !

    Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đo Thông Khí Phổi Đánh Giá Rối Loạn Chức Năng Hô Hấp
  • Rối Loạn Chức Năng Hô Hấp, Nguyên Lý Nội Khoa
  • Các Bào Quan Của Tế Bào
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Người Bệnh Có Di Chứng Lao Phổi
  • Phân Tích Kết Quả Hô Hấp Ký Và Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đo Chức Năng Hô Hấp Được Thực Hiện Bằng Cách Nào ? Phương Pháp Nào ?
  • Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Tại Nhà Chẩn Đoán Bệnh Gì? Và Hướng Dẫn Đọc Kết Quả
  • Hô Hấp Ký Cls Hè 2022 Yds
  • Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp
  • Published on

    Prof Solomon

    Chuyên trang bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản:

    http://benhphoitacnghen.com.vn/

    http://benhkhotho.vn/

    1. 1. Management – progressive or severe disease and how to follow 1
    2. 2. 2
    3. 3. 3
    4. 4. 4
    5. 5. 5
    6. 6. 6
    7. 7. 7
    8. 8. 8
    9. 9. 9
    10. 10. 10
    11. 11. 11
    12. 12. 12
    13. 13. 13
    14. 14. 14
    15. 15. 15
    16. 16. 16
    17. 17. 17
    18. 18. 18
    19. 19. 19
    20. 20. 20
    21. 21. 21
    22. 22. 22
    23. 23. 23
    24. 24. 24
    25. 25. 25
    26. 26. 26
    27. 27. 27
    28. 28. 28
    29. 29. 29
    30. 30. 30
    31. 31. 31
    32. 32. 32
    33. 33. 33
    34. 34. 34
    35. 35. 35
    36. 36. 36
    37. 37. 37
    38. 38. 38
    39. 39. 39
    40. 40. 40
    41. 41. 41
    42. 42. We can measure changes 42
    43. 43. Can do helium dilution – not absorbed in the blood so concentration x volume at beginning equals concentration x vol at end and can solve for the volume of the lung 43
    44. 44. 44
    45. 45. 45
    46. 46. 46
    47. 47. 47
    48. 48. 48 Pulmonary vascular disease = pulmonary emboli, pulmonary HTN. Low DLCO is also a major pdictor of desaturation during exercise.
    49. 49. 49 Pulmonary vascular disease = pulmonary emboli, pulmonary HTN. Low DLCO is also a major pdictor of desaturation during exercise.
    50. 50. 50 Pulmonary vascular disease = pulmonary emboli, pulmonary HTN. Low DLCO is also a major pdictor of desaturation during exercise.
    51. 51. 51
    52. 52. 52
    53. 53. 53
    54. 54. 54
    55. 55. 55
    56. 56. 56
    57. 57. 57
    58. 58. 58
    59. 59. 59
    60. 60. 60
    61. 61. 61
    62. 62. 62
    63. 63. 63
    64. 64. 64
    65. 65. 65
    66. 66. 66
    67. 67. 67
    68. 68. 68
    69. 69. 69
    70. 70. 70
    71. 71. 71
    72. 72. 72
    73. 73. 73
    74. 74. 74
    75. 75. 75
    76. 76. 76
    77. 77. 77
    78. 78. 78
    79. 79. 79
    80. 80. 80
    81. 81. 81
    82. 82. 82

    Recommended

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Quy Trình Kỹ Thuật Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì?
  • Sinh Lý Bệnh Hệ Hô Hấp
  • Chức Năng Kỳ Diệu Của Bộ Máy Hô Hấp
  • Phòng Khám Quản Lý Hen Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Phế Quản Là Gì, Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Gì?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phế Quản
  • Chức Năng Của Phế Quản Và Những Điều Bạn Cần Lưu Ý
  • Phế Quản Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phế Quản
  • Phế Quản Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Phòng khám quản lý hen toạ lạc tại phòng khám V10 lầu 1 khu 8 tầng của Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố. Với đội ngũ bác sỹ, điều dưỡng của khoa hô hấp đã được đào tạo về hen, sẽ cung cấp cho phụ huynh và trẻ:

    • Thông tin cần thiết về bệnh hen
    • Làm sao để quản lý cơn hen
    • Làm sao để sống cùng bệnh hen

    TRONG NHỮNG LẦN KHÁM BỆNH ĐẦU TIÊN, CHÚNG TÔI SẼ:

    • Tìm hiểu về trẻ, làm sổ quản lý hen cho trẻ
    • Thăm dò chức năng hô hấp
    • Cung cấp những hướng dẫn phù hợp và tư vấn giáo dục về quản lý hen
    • Bắt đều lên “kế hoạch hành động cho trẻ”
    • Hẹn tái khám cho những lần tiếp theo

    TRONG NHỮNG LẦN TÁI KHÁM, CHÚNG TÔI SẼ:

    • Đánh giá, hỗ trợ giúp hoàn thiện các kĩ năng tự quản lý hen
    • Hoàn tất “kế hoạch hành động”, từ đó giúp phụ huynh và trẻ nhận ra được, biết cách xử trí và phòng ngừa cơn hen cấp
    • Hướng dẫn cách sử dụng “kế hoạch hành động”

    MỤC TIÊU CỦA KIỂM SOÁT HEN:

    • Phòng ngừa bệnh hen nặng hơn
    • Giữ hoạt động thể lực ở mức bình thường
    • Phòng ngừa những đợt nhập cấp cứu
    • Giữa chức năng phổi bình thường
    • Biết thêm về bệnh hen và điều trị hen để đạt được kiểm soát hen tối ưu

    KIỂM SOÁT HEN TỐT, TRẺ CÓ THỂ:

    • Có cuộc sống bình thường với điều trị và quản lý thích hợp
    • Có những đêm ngủ không bị gián đoạn bởi hen
    • Tập thể dục với bệnh hen
    • Tham gia những hoạt động trẻ muốn
    • Tham gia học tập và làm việc mà không bị gián đoạn bởi hen
    • Đo hô hấp ký là một thử nghiệm dùng để đánh giá xem đường hô hấp của trẻ có hoạt động tốt không và có thể giúp chẩn đoán hen, bệnh phổi tác nghẽn mãn tính và các tình trạng khác ảnh hưởng đến hô hấp của trẻ.
    • Thử nghiệm thường mất khoảng 15 -20 phút cho mỗi lần đo. Vì đây là thử nghiệm cần có sự hợp tác tốt từ trẻ, nên sẽ được chỉ định cho những trẻ trên 7 tuổi.
    • Tại phòng khám Hen của BV Nhi Đồng Thành Phố đã được trang bị máy đo hô hấp ký và đội ngũ các bác sĩ , điều đưỡng thành thạo trong việc hướng dẫn các bé làm như thế nào trước khi thực hiện thử nghiệm.
    • Nếu bé đang điều trị hen suyễn (như đang dùng thuốc hít), đo hô hấp ký có thể được sử dụng để kiểm tra hiệu quả của thuốc điều trị giúp cải thiện chức năng phổi như thế nào. Hô hấp ký cũng rất hữu ích để loại trừ một số bệnh phổi khác.
    • Đo FeNO đánh giá mức độ viêm của đường hô hấp trên bệnh nhi hen suyễn
    • Tại phòng khám Hen của BV Nhi Đồng Thành Phố được trang bị máy đo FeNO hiện đại, với giao diện thân thiện với bé, kết quả đo được thể hiện qua hình ảnh chú cá heo bơi lội vui nhộn trên màn hình, gíup bé cảm thấy thích thú và hợp tác hơn.
    • Đây là một xét nghiệm hoàn toàn không xâm lấn (không gây đau hay khó chịu cho bé), dễ thực hiện, và được đánh giá là 1 xét nghiệm thân thiện với trẻ và gia đình bạn. Các bé trên 4 tuổi đã có thể thực hiện được xét nghiệm này.
    • Xét nghiệm đo FeNO có thể sẽ giúp bác sĩ điều trị có thêm thông tin để theo dõi, cung cấp hướng điều trị cho các bệnh nhi hen.

    BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bào Quan Thực Hiện Chức Năng Hô Hấp Chính Là
  • Chức Năng Và Thành Phần Của Máu
  • Những Điều Mà Bạn Nên Biết Về Máu
  • Nghiên Cứu Vai Trò Của Ghi Hình Tưới Máu Phổi Phối Hợp Với Đo Thông Khí Ngoài Trong Tiên Lượng Chức Năng Hô Hấp Sau Mổ Cắt Bỏ Một Phần Phổi
  • Bệnh Nhân Cần Chuẩn Bị Gì Trước Khi Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện A

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện Đà Nẵng
  • Kỹ Thuật Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Đánh Giá Thông Số Thông Khí Và Test Phục Hồi Phế Quản Trên Bệnh Nhi Hen Tại Phòng Tư Vấn Hen Khoa Nhi Bệnh Viện Bạch Mai
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Copd (Kỳ 3)
  • Biện Pháp Phục Hồi Chức Năng Cho Người Viêm Phế Quản
  • – Định nghĩa: Lượng giá chức năng tim mạch và hô hấp là dùng các kỹ thuật và các công cụ để đánh giá chức năng của hệ tim mạch và hệ hô hấp. – Tại những trung tâm chuyên sâu hoặc tại những cơ sở được trang bị tốt, việc lượng giá chức năng tim mạch và hô hấp được tiến hành dựa trên trắc nghiệm gắng sức bằng thảm chạy hoặc xe đạp lực kế, và máy phế dung kế đo chức năng hô hấp, ở những cơ sở Phục hồi chức năng chưa hiện đại người ta dùng “Tét đi bộ 6 phút” (6-Minute Walk Test). Năm 2002, Hiệp hội lồng ngực Hoa Kỳ đã khuyến cáo các cơ sở PHCN tim mạch – hô hấp sử dụng Tét đi bộ 6 phút trong lâm sàng, đồng thời hướng dẫn chi tiết về quy trình thực hiện và cách phân tích kết quả. – Tét đi bộ 6 phút được tiến hành bằng cách cho người bệnh đi bộ trên một đoạn đường phẳng trong 06 phút. Kết quả là khoảng cách mà người bệnh đi được trong thời gian 6 phút. Thời gian người bệnh phải dừng lại để nghỉ ngơi cũng được tính trong quỹ thời gian 6 phút thực hiện tét. – Khi kết thúc tét đi bộ 6 phút, người bệnh được hướng dẫn để tự lượng giá mức độ gắng sức bằng thang điểm Borg CR10, đó là sự tự cảm nhận về tình trạng toàn chung thân như tăng nhịp tim, mức độ khó thở, vã mồ hôi, mỏi cơ…chứ không phải là dựa trên một yếu tố tách biệt nào. Nguyên tắc sử dụng thang điểm Borg CR10 cũng tương tự như đối với thang nhìn đánh giá đau (VAS), sự cảm nhận chủ quan của người bệnh có ý nghĩa trong việc lượng giá, theo dõi và tiên lượng. Cũng trong khuyến cáo năm 2002 của Hiệp hội lồng ng…

    1. ĐẠI CƯƠNG

    – Định nghĩa: Lượng giá chức năng tim mạch và hô hấp là dùng các kỹ thuật và các

    công cụ để đánh giá chức năng của hệ tim mạch và hệ hô hấp.

    – Tại những trung tâm chuyên sâu hoặc tại những cơ sở được trang bị tốt, việc

    lượng giá chức năng tim mạch và hô hấp được tiến hành dựa trên trắc nghiệm gắng

    sức bằng thảm chạy hoặc xe đạp lực kế, và máy phế dung kế đo chức năng hô hấp,

    ở những cơ sở Phục hồi chức năng chưa hiện đại người ta dùng “Tét đi bộ 6 phút”

    (6-Minute Walk Test). Năm 2002, Hiệp hội lồng ngực Hoa Kỳ đã khuyến cáo các

    cơ sở PHCN tim mạch – hô hấp sử dụng Tét đi bộ 6 phút trong lâm sàng, đồng thời

    hướng dẫn chi tiết về quy trình thực hiện và cách phân tích kết quả.

    – Tét đi bộ 6 phút được tiến hành bằng cách cho người bệnh đi bộ trên một đoạn

    đường phẳng trong 06 phút. Kết quả là khoảng cách mà người bệnh đi được trong

    thời gian 6 phút. Thời gian người bệnh phải dừng lại để nghỉ ngơi cũng được tính

    trong quỹ thời gian 6 phút thực hiện tét.

    – Khi kết thúc tét đi bộ 6 phút, người bệnh được hướng dẫn để tự lượng giá mức độ

    gắng sức bằng thang điểm Borg CR10, đó là sự tự cảm nhận về tình trạng toàn

    chung thân như tăng nhịp tim, mức độ khó thở, vã mồ hôi, mỏi cơ…chứ không

    phải là dựa trên một yếu tố tách biệt nào. Nguyên tắc sử dụng thang điểm Borg

    CR10 cũng tương tự như đối với thang nhìn đánh giá đau (VAS), sự cảm nhận chủ

    quan của người bệnh có ý nghĩa trong việc lượng giá, theo dõi và tiên lượng. Cũng

    trong khuyến cáo năm 2002 của Hiệp hội lồng ngực Hoa Kỳ, thang điểm Borg

    CR10 được khuyên nên áp dụng kèm theo với Tét đi bộ 6 phút. Cùng với chỉ số về

    quãng đường người bệnh đi được trong 6 phút thì điểm số Borg CR10 cũng có giá

    trị lượng giá chức năng tim mạch và hô hấp của người bệnh.

    THANG ĐIỂM BORG CR10

    Thang điểm Borg CR10 được đánh giá khi kết thúc tét đi bộ 6 phút

    Điểm Mức độ gắng sức

    0 Không gắng sức chút nào

    0,5 Gắng sức rất, rất ít

    1 Gắng sức rất ít (bước chậm một cách dễ dàng, thoải mái)

    2 Gắng sức ít

    3 Gắng sức mức độ vừa

    4 Gắng sức khá nhiều (cảm thấy hơi mệt, nhưng vẫn có thể tiếp tục được) 283

    5 Gắng sức nhiều (mệt)

    6

    7 Gắng sức rất nhiều (cảm thấy rất mệt)

    8

    9

    10

    Gắng sức rất, rất nhiều (tối đa)(cảm thấy quá mệt, không thể tiếp tục

    được nữa)

    II. CHỈ ĐỊNH

    Tét đi bộ 6 phút (6-Minute Walk Test) được áp dụng trong những trường hợp sau:

    1. Lượng giá chức năng tim mạch và hô hấp cho các người bệnh: Suy tim; Bệnh

    mạch máu ngoại biên; Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính; Người cao tuổi.

    2. So sánh trước và sau điều trị: phẫu thuật lồng ngực; Phục hồi chức năng tim

    mạch – hô hấp; Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính; Tăng áp động mạch phổi; Suy tim

    3. Để dự đoán thời gian xuất viện hoặc tử vong đối với những trường hợp như suy

    tim, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, tăng áp động mạch phổi.

    III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    IV. CHUẨN BỊ

    1. Người lượng giá: Bác sĩ phục hồi chức năng, Kỹ thuật viên Vật lý trị liệu

    2. Phương tiện

    – Đoạn đường tiến hành lượng giá: bằng phẳng, không có chướng ngại vật, có độ

    dài tối thiểu 35 mét. Được đánh dấu cứ mỗi 5 mét.

    – Bố trí ghế tựa (phòng trường hợp người bệnh cần nghỉ ngơi) tại ít nhất 3 vị trí:

    đầu, giữa và cuối đoạn đường.

    – Đồng hồ bấm giây; Phiếu đánh giá Tét; Ống nghe và máy đo huyết áp.

    3. Người bệnh

    4. Hồ sơ bệnh án

    1. Kiểm tra hồ sơ

    2. Kiểm tra người bệnh

    3. Thực hiện kỹ thuật 284

    – Thời gian cho một lần lượng giá chức năng tim mạch – hô hấp bằng Tét đi bộ 6

    phút khoảng 15 – 20 phút, trong đó thời gian người bệnh thực hiện đi bộ là 6 phút.

    – Các chỉ số sinh tồn khi nghỉ ngơi được lấy trước khi đi bộ: huyết áp, nhịp tim, tần

    số thở

    – Cho người bệnh bước đi trên đoạn đường đã được đánh dấu. Trong khi đi, người

    bệnh có thể dừng lại nghỉ ngơi nếu thấy mệt và lại tiếp tục bước đi ngay khi có thể.

    Thời gian khi nghỉ ngơi vẫn được tính trong quỹ thời gian 6 phút. Người bệnh sẽ

    dừng lại tại chỗ khi hết thời gian 6 phút.

    – Cứ mỗi 30 giây, động viên người bệnh bằng lời nói.

    – Người đánh giá có thể bước đi theo sau người bệnh nhưng không được hỗ trợ

    người bệnh và tránh gây ảnh hưởng lên nhịp độ đi của họ.

    – Người bệnh được nhắc thời gian đi tại phút thứ 2, 4 và 6 (kết thúc).

    – Ngay khi người bệnh hoàn thành tét đi bộ, người bệnh được yêu cầu tự lượng giá

    thang điểm Borg CR10 và chỉ ra các triệu chứng như khó thở, đau ngực. Người

    đánh giá đánh giá lại huyết áp, nhịp tim, tần số thở của người bệnh.

    – Ghi nhận kết quả: kết quả thu được từ Tét đi bộ 6 phút chính là độ dài quãng

    đường người bệnh đi được trong vòng 6 phút thực hiện tét (kể cả thời gian người

    bệnh dừng lại để nghỉ ngơi) và chỉ số Borg CR10.

    – Điền vào phiếu; Ghi lại ngày giờ đánh giá. Ký, ghi rõ họ tên người đánh giá.

    VI. THEO DÕI

    – Các chỉ số nhịp tim, nhịp thở, huyết áp cần được theo dõi trước và sau khi thực

    hiện tét.

    – Theo dõi các dấu hiệu bất thường có thể xảy ra khi người bệnh đang thực hiện tét

    như quá mệt, ngất, đau thắt ngực, ngã.

    VII. TAI BIẾN

    VÀ XỬ TRÍ

    Nếu tuân thủ đúng chỉ định và chống chỉ định thì việc thực hiện Tét đi bộ 6

    phút là an toàn. Người lượng giá cần có kiến thức về hồi sức tim phổi để có thể cấp

    cứu trong trường hợp cần thiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đo Phế Dung Phổi Là Gì Khi Sử Dụng Máy Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Hô Hấp Ký Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp, Gia Lộc Cnc
  • Bế Mạc Lớp Tập Huấn Đào Tạo Giảng Viên Và Hướng Dẫn Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Lớp Tập Huấn Đào Tạo Giảng Viên Và Hướng Dẫn Đo Chức Năng Hô Hấp Dự Án 2012
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện Đà Nẵng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Đánh Giá Thông Số Thông Khí Và Test Phục Hồi Phế Quản Trên Bệnh Nhi Hen Tại Phòng Tư Vấn Hen Khoa Nhi Bệnh Viện Bạch Mai
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Copd (Kỳ 3)
  • Biện Pháp Phục Hồi Chức Năng Cho Người Viêm Phế Quản
  • Phục Hồi Chức Năng Trong Chuyên Ngành Hô Hấp
  • – Định nghĩa: Lượng giá chức năng tim mạch và hô hấp là dùng các kỹ thuật và các công cụ để đánh giá chức năng của hệ tim mạch và hệ hô hấp. – Tại những trung tâm chuyên sâu hoặc tại những cơ sở được trang bị tốt, việc lượng giá chức năng tim mạch và hô hấp được tiến hành dựa trên trắc nghiệm gắng sức bằng thảm chạy hoặc xe đạp lực kế, và máy phế dung kế đo chức năng hô hấp, ở những cơ sở Phục hồi chức năng chưa hiện đại người ta dùng “Tét đi bộ 6 phút” (6-Minute Walk Test). Năm 2002, Hiệp hội lồng ngực Hoa Kỳ đã khuyến cáo các cơ sở PHCN tim mạch – hô hấp sử dụng Tét đi bộ 6 phút trong lâm sàng, đồng thời hướng dẫn chi tiết về quy trình thực hiện và cách phân tích kết quả. – Tét đi bộ 6 phút được tiến hành bằng cách cho người bệnh đi bộ trên một đoạn đường phẳng trong 06 phút. Kết quả là khoảng cách mà người bệnh đi được trong thời gian 6 phút. Thời gian người bệnh phải dừng lại để nghỉ ngơi cũng được tính trong quỹ thời gian 6 phút thực hiện tét. – Khi kết thúc tét đi bộ 6 phút, người bệnh được hướng dẫn để tự lượng giá mức độ gắng sức bằng thang điểm Borg CR10, đó là sự tự cảm nhận về tình trạng toàn chung thân như tăng nhịp tim, mức độ khó thở, vã mồ hôi, mỏi cơ…chứ không phải là dựa trên một yếu tố tách biệt nào. Nguyên tắc sử dụng thang điểm Borg CR10 cũng tương tự như đối với thang nhìn đánh giá đau (VAS), sự cảm nhận chủ quan của người bệnh có ý nghĩa trong việc lượng giá, theo dõi và tiên lượng. Cũng trong khuyến cáo năm 2002 của Hiệp hội lồng ng…

    1. ĐẠI CƯƠNG

    – Định nghĩa: Lượng giá chức năng tim mạch và hô hấp là dùng các kỹ thuật và các

    công cụ để đánh giá chức năng của hệ tim mạch và hệ hô hấp.

    – Tại những trung tâm chuyên sâu hoặc tại những cơ sở được trang bị tốt, việc

    lượng giá chức năng tim mạch và hô hấp được tiến hành dựa trên trắc nghiệm gắng

    sức bằng thảm chạy hoặc xe đạp lực kế, và máy phế dung kế đo chức năng hô hấp,

    ở những cơ sở Phục hồi chức năng chưa hiện đại người ta dùng “Tét đi bộ 6 phút”

    (6-Minute Walk Test). Năm 2002, Hiệp hội lồng ngực Hoa Kỳ đã khuyến cáo các

    cơ sở PHCN tim mạch – hô hấp sử dụng Tét đi bộ 6 phút trong lâm sàng, đồng thời

    hướng dẫn chi tiết về quy trình thực hiện và cách phân tích kết quả.

    – Tét đi bộ 6 phút được tiến hành bằng cách cho người bệnh đi bộ trên một đoạn

    đường phẳng trong 06 phút. Kết quả là khoảng cách mà người bệnh đi được trong

    thời gian 6 phút. Thời gian người bệnh phải dừng lại để nghỉ ngơi cũng được tính

    trong quỹ thời gian 6 phút thực hiện tét.

    – Khi kết thúc tét đi bộ 6 phút, người bệnh được hướng dẫn để tự lượng giá mức độ

    gắng sức bằng thang điểm Borg CR10, đó là sự tự cảm nhận về tình trạng toàn

    chung thân như tăng nhịp tim, mức độ khó thở, vã mồ hôi, mỏi cơ…chứ không

    phải là dựa trên một yếu tố tách biệt nào. Nguyên tắc sử dụng thang điểm Borg

    CR10 cũng tương tự như đối với thang nhìn đánh giá đau (VAS), sự cảm nhận chủ

    quan của người bệnh có ý nghĩa trong việc lượng giá, theo dõi và tiên lượng. Cũng

    trong khuyến cáo năm 2002 của Hiệp hội lồng ngực Hoa Kỳ, thang điểm Borg

    CR10 được khuyên nên áp dụng kèm theo với Tét đi bộ 6 phút. Cùng với chỉ số về

    quãng đường người bệnh đi được trong 6 phút thì điểm số Borg CR10 cũng có giá

    trị lượng giá chức năng tim mạch và hô hấp của người bệnh.

    THANG ĐIỂM BORG CR10

    Thang điểm Borg CR10 được đánh giá khi kết thúc tét đi bộ 6 phút

    Điểm Mức độ gắng sức

    0 Không gắng sức chút nào

    0,5 Gắng sức rất, rất ít

    1 Gắng sức rất ít (bước chậm một cách dễ dàng, thoải mái)

    2 Gắng sức ít

    3 Gắng sức mức độ vừa

    4 Gắng sức khá nhiều (cảm thấy hơi mệt, nhưng vẫn có thể tiếp tục được) 283

    5 Gắng sức nhiều (mệt)

    6

    7 Gắng sức rất nhiều (cảm thấy rất mệt)

    8

    9

    10

    Gắng sức rất, rất nhiều (tối đa)(cảm thấy quá mệt, không thể tiếp tục

    được nữa)

    II. CHỈ ĐỊNH

    Tét đi bộ 6 phút (6-Minute Walk Test) được áp dụng trong những trường hợp sau:

    1. Lượng giá chức năng tim mạch và hô hấp cho các người bệnh: Suy tim; Bệnh

    mạch máu ngoại biên; Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính; Người cao tuổi.

    2. So sánh trước và sau điều trị: phẫu thuật lồng ngực; Phục hồi chức năng tim

    mạch – hô hấp; Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính; Tăng áp động mạch phổi; Suy tim

    3. Để dự đoán thời gian xuất viện hoặc tử vong đối với những trường hợp như suy

    tim, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, tăng áp động mạch phổi.

    III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    IV. CHUẨN BỊ

    1. Người lượng giá: Bác sĩ phục hồi chức năng, Kỹ thuật viên Vật lý trị liệu

    2. Phương tiện

    – Đoạn đường tiến hành lượng giá: bằng phẳng, không có chướng ngại vật, có độ

    dài tối thiểu 35 mét. Được đánh dấu cứ mỗi 5 mét.

    – Bố trí ghế tựa (phòng trường hợp người bệnh cần nghỉ ngơi) tại ít nhất 3 vị trí:

    đầu, giữa và cuối đoạn đường.

    – Đồng hồ bấm giây; Phiếu đánh giá Tét; Ống nghe và máy đo huyết áp.

    3. Người bệnh

    4. Hồ sơ bệnh án

    1. Kiểm tra hồ sơ

    2. Kiểm tra người bệnh

    3. Thực hiện kỹ thuật 284

    – Thời gian cho một lần lượng giá chức năng tim mạch – hô hấp bằng Tét đi bộ 6

    phút khoảng 15 – 20 phút, trong đó thời gian người bệnh thực hiện đi bộ là 6 phút.

    – Các chỉ số sinh tồn khi nghỉ ngơi được lấy trước khi đi bộ: huyết áp, nhịp tim, tần

    số thở

    – Cho người bệnh bước đi trên đoạn đường đã được đánh dấu. Trong khi đi, người

    bệnh có thể dừng lại nghỉ ngơi nếu thấy mệt và lại tiếp tục bước đi ngay khi có thể.

    Thời gian khi nghỉ ngơi vẫn được tính trong quỹ thời gian 6 phút. Người bệnh sẽ

    dừng lại tại chỗ khi hết thời gian 6 phút.

    – Cứ mỗi 30 giây, động viên người bệnh bằng lời nói.

    – Người đánh giá có thể bước đi theo sau người bệnh nhưng không được hỗ trợ

    người bệnh và tránh gây ảnh hưởng lên nhịp độ đi của họ.

    – Người bệnh được nhắc thời gian đi tại phút thứ 2, 4 và 6 (kết thúc).

    – Ngay khi người bệnh hoàn thành tét đi bộ, người bệnh được yêu cầu tự lượng giá

    thang điểm Borg CR10 và chỉ ra các triệu chứng như khó thở, đau ngực. Người

    đánh giá đánh giá lại huyết áp, nhịp tim, tần số thở của người bệnh.

    – Ghi nhận kết quả: kết quả thu được từ Tét đi bộ 6 phút chính là độ dài quãng

    đường người bệnh đi được trong vòng 6 phút thực hiện tét (kể cả thời gian người

    bệnh dừng lại để nghỉ ngơi) và chỉ số Borg CR10.

    – Điền vào phiếu; Ghi lại ngày giờ đánh giá. Ký, ghi rõ họ tên người đánh giá.

    VI. THEO DÕI

    – Các chỉ số nhịp tim, nhịp thở, huyết áp cần được theo dõi trước và sau khi thực

    hiện tét.

    – Theo dõi các dấu hiệu bất thường có thể xảy ra khi người bệnh đang thực hiện tét

    như quá mệt, ngất, đau thắt ngực, ngã.

    VII. TAI BIẾN

    VÀ XỬ TRÍ

    Nếu tuân thủ đúng chỉ định và chống chỉ định thì việc thực hiện Tét đi bộ 6

    phút là an toàn. Người lượng giá cần có kiến thức về hồi sức tim phổi để có thể cấp

    cứu trong trường hợp cần thiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện A
  • Đo Phế Dung Phổi Là Gì Khi Sử Dụng Máy Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Hô Hấp Ký Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp, Gia Lộc Cnc
  • Bế Mạc Lớp Tập Huấn Đào Tạo Giảng Viên Và Hướng Dẫn Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Thông Báo Chiêu Sinh Lớp “Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Cơ Bản” 9/11/2020

    --- Bài mới hơn ---

  • Trung Tâm Y Tế Huyện Lai Vung Tổ Chức Lớp Đào Tạo Liên Tục Về “Chẩn Đoán, Điều Trị Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính Và Hen Phế Quản” – Trung Tâm Y Tế Lai Vung
  • Nguyên Tắc Điều Trị – Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp
  • Các Kỹ Thuật Vật Lý Trị Liệu Hô Hấp
  • Top 49 Thủ Thuật Iphone Bạn Không Thể Không Biết
  • 4 Cách Cài Định Vị Giữa 2 Điện Thoại Iphone Samsung Oppo Asus
  • THÔNG BÁO CHIÊU SINH LỚP “THĂM DÒ CHỨC NĂNG HÔ HẤP CƠ BẢN” 9/11/2020 – 20/11/2020

    1. Thời gian: 9/11/2020 – 20/11/2020

    2. Địa điểm học: Văn phòng Hội Hen – DU MDLS chúng tôi (Phòng khám CHAC) -110A Ngô Quyền, P8, Q5, TP. HCM

     

    3. Đối tượng: Điều dưỡng, Kỹ thuật viên, nhân viên y tế… có nhu cầu về kỹ năng thực hành thăm dò chức năng hô hấp cơ bản

    4. Học phí: 3.000.000 đồng / học viên

    – Học viên tự túc chi phí đi lại và ăn ở trong thời gian tham dự lớp học

    5. Hình thức đăng ký:

    Học viên đăng ký qua mail và chuyển khoản học phí trước khi tham gia lớp.

    Số lượng giới hạn là 30 học viên nên sẽ ưu tiên cho học viên đăng ký trước. Chúng tôi sẽ ghi danh cho đến khi đủ số lượng.

    Thông tin chuyển khoản: 0511000413974 (Phan Văn Trường – Vietcombank – Cn Sài Thành).

    Nội dung chuyển khoản: Họ tên đầy đủ – đăng ký lớp “Thăm dò Chức năng hô hấp cơ bản”

    Thông tin đăng ký qua mail bao gồm: học vị, họ tên đầy đủ, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, đơn vị công tác, email và SĐT

     6. Liên hệ thông tin:

    – BS. Trần Quốc Tài: ĐT: 0935872099. Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    – CN. Phan Văn Trường: ĐT: 0909794859. Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

     

    CHƯƠNG TRÌNH  LỚP “THĂM DÒ CHỨC NĂNG HÔ HẤP CƠ BẢN”

     

    I. MỤC TIÊU

    1.  Kỹ năng thực hiện các thăm dò chức năng cơ bản: Hô hấp ký – FeNO – Dao động xung ký.

    2.  Kỹ năng xử trí cấp cứu trong bệnh lý hô hấp

    3.  Kỹ năng hỗ trợ bác sĩ và hướng dẫn gia đình trong chăm sóc trẻ em bị hen – dị ứng

    II. CHƯƠNG TRÌNH:

    1.    Chương trình học 2 tuần từ 09/11/2020 – 20/11/2020, hoàn thành khóa học Học viên được cấp CME 20 tiết của Hội Y học TpHCM.

    – Lý thuyết: 26 tiết  

    -   Thực hành: 54 tiết

    -   Học viên thực hành các kỹ thuật thăm dò chức năng hô hấp với sự hướng dẫn của Ban Giảng huấn.

    – Kiểm tra cuối khóa: học viên làm bài kiểm tra thực hành và lý thuyết TD CNHH

    2.    Ban Giảng huấn

    −    PGS TS BS. Lê Thị Tuyết Lan           Chuyên gia chuyên môn về hô hấp

    −    TS. BS. Nguyễn Như Vinh                 Trưởng Khoa TDCNHH BV. ĐHYD

    −    ThS BS. Trần Thị Kim Thu                Giám đốc chuyên môn PK CHAC

    −    ThS BS. Bùi Thị Hạnh Duyên            Trưởng khoa Hồi sức Tích cực BV. ĐHYD

    −    ThS BS. Vũ Trần Thiên Quân            Bộ môn Sinh lý và Sinh lý Bệnh ĐHYD

    −    Ths. BS Nguyễn Hồ Lam                   Bộ môn Nội – ĐHYD

    −    BS. Trần Quốc Tài                            Khoa TDCNHH BV. ĐHYD

    −    Cử nhân ĐD Vòng Chí Dậu               Trưởng phòng Kỹ thuật – Trang thiết bị CHAC

     

    LÝ THUYẾT                                       

    TT

    Bài giảng

    Giảng viên

    Số tiết

    1

    Hô hấp ký: kỹ thuật và phân tích kết quả

    PGS TS BS. Lê Thị Tuyết Lan

    4

    2

    Dao động xung ký (IOS): kỹ thuật và đọc kết quả

    BS. Trần Quốc Tài

    4

    3

    FeNO trong hơi thở: kỹ thuật và đọc kết quả

    TS BS. Nguyễn Như Vinh

    2

    4

    Tổng quan về các phương pháp Thăm dò Chức năng Hô hấp

    ThS. BS. Vũ Trần Thiên Quân

    2

    5

    Kỹ thuật đo Hô hấp ký – IOS và FeNO

    BS. Trần Quốc Tài

    4

    6

    Vai trò của ĐD trong quản lý Hen và COPD

    ThS BS. Trần Thị Kim Thu

    2

    7

    Liệu pháp khí dung và dụng cụ hít trong hen

    ThS BS. Trần Thị Kim Thu

    2

    8

    Phân loại sốc và xử trí sốc

    Xử trí Sốc phản vệ

    ThS. Bùi Thị Hạnh Duyên

    4

    9

    Cung cấp Oxy và xử trí ban đầu suy hô hấp cấp

    ThS. Nguyễn Hồ Lam

    2

     

     

    Tổng cộng

    26

     

     

    Chủ tịch hội         

     

    PGS.TS.BS LÊ THỊ TUYẾT LAN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Quy Định Về Thẩm Định Giá.
  • Thẩm Định Giá Và Vai Trò Của Thẩm Định Giá
  • Thẩm Định Giá Là Gì, Mục Đích Thẩm Định Giá? Thẩm Định Giá Thành Đô
  • Thẩm Định Giá Trị Tài Sản
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Còn Gọi Là Filter Trong Excel Có Bài Tập Đính Kèm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100